Giáo trình Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền màu của vải trong quá trình giặt, là (ủi)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền màu của vải trong quá trình giặt, là (ủi)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_trinh_nghien_cuu_cac_yeu_to_anh_huong_den_do_ben_mau_cu.pdf
Nội dung text: Giáo trình Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền màu của vải trong quá trình giặt, là (ủi)
- NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ BỀN MÀU CỦA VẢI TRONG QUÁ TRÌNH GIẶT, LÀ (ỦI) Trần Thị Kim Phượng*, Nguyễn Thị Phương Thảo , Nguyễn Thị Tuyết Trinh TÓM TẮT Hiện tượng vải không giữ được màu sắc đã nhuộm hay in hoa như ban đầu thường xảy ra trong quá trình gia công sản xuất và sử dụng. Bài báo trình bày nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ giặt, là (ủi) đến độ bền màu của vải sản xuất từ sợi pha giữa cotton và polyester. Đó là các yếu tố trong khâu giặt: nhiệt độ nước giặt và số lần giặt; các yếu tố tại khâu hoàn tất là: nhiệt độ là, thời gian là, lực ép. Nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố trong quá trình giặt, là ảnh hưởng đến độ bền màu sản phẩm đồng thời đưa ra những thông số giặt, là tối ưu đảm bảo độ bền màu của vải. ANALYZING FACTORS OF FABRIC WASHING AND IRONING, AFFECTING TO THE COLORFASTNESS SUMMARY The phenomenon of discolorment of dyed or printing fabric as the original usually happens as processing and using. The article shows the study of simultaneous affect of technological factors of the colorfastness to wash and iron of blended fabrics which are produced from cotton and polyester. The factors of washing: temperature of washing water and times of washing; The factors of ironing: ironing temperature, ironing time, pressure. Learning to find relationships of the factors in washing and ironing, affecting the colorfastness of fabric and giving the best parameter to ensure colorfastness. Key words: colorfastness, factors of washing, factors of ironing. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ đưa ra những giải pháp để khắc phục tạm thời Màu sắc không quyết định toàn bộ chất hiện tượng trên như: tiến hành cầm màu, chấm lượng sản phẩm nhưng là thông tin đầu tiên gửi màu và nếu xử lý không được thì xem như vải đến khách hàng. Vì vậy, trong quá trình gia chưa đạt chất lượng. Tuy nhiên, chưa có những công và sử dụng hàng hóa, làm thế nào để màu nghiên cứu đi sâu vào những nguyên nhân cụ sắc của chúng vẫn giữ được giá trị ban đầu luôn thể gây ra hiện tượng làm thay đổi màu sắc. được các nhà sản xuất và người tiêu dùng quan Hiện nay tại Việt Nam, số lượng đề tài tâm đặc biệt, nhất là trong giai đoạn toàn cầu nghiên cứu về lĩnh vực độ bền màu của vải hóa mang tính cạnh tranh gay gắt như hiện nay. không nhiều và chỉ ở khía cạnh đánh giá độ bền Trong thực tế, người ta thường gặp phải các màu ảnh hưởng do khâu nhuộm ví dụ như sự cố về sự thay đổi màu sắc do những tác nhân nghiên cứu đánh giá độ bền màu của vải nhuộm xung quanh như: giặt, là, cọ xát, mồ hôi, ánh từ chiết xuất hạt nho chứ chưa nghiên cứu ảnh sáng, thời tiết có liên quan đến các yếu tố hưởng của khâu may. Trong khi ngành may mặc công nghệ sản xuất vải như: vật liệu dệt, hóa đang phát triển đem lại một nguồn ngoại tệ lớn. chất và quy trình gia công dệt nhuộm. Họ cũng * NCS, Khoa Công nghệ May thời trang, Trường Đại học Công nghiệp TPHCM KS, TT Kỹ thuật Tổng hợp hướng nghiệp Ninh Phước, Ninh Thuận KS, Khoa Công nghệ May và Thời trang, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM 32
- Tạp chí Đại học Công nghiệp Chính vì vậy, nghiên cứu một số yếu tố của • Mẫu vải 2: 40% Polyester, 60% Cotton; quá trình giặt, là tại khâu hoàn tất ảnh hưởng kiểu dệt vân điểm; khối lượng 132,4 g/m2. đến độ bền màu của vải nhằm tìm ra phương án Thiết bị nghiên cứu: Sử dụng máy giặt giặt, là tối ưu góp phần duy trì và đảm bảo chất Whirpool, bàn ủi ES-94A của hãng Silver Star, lượng màu sắc của sản phẩm là một trong những thiết bị đo nhiệt độ CVHM-H13, máy đo màu phương án tốt nhất góp phần nâng cao chất quang phổ Gretag Macbeth Color Eye® 2180UV. lượng sản phẩm may mặc. Đồng thời đưa ra quy luật ảnh hưởng của các yếu tố giặt, là đến độ 2.3. Điều kiện thí nghiệm bền màu của vải. Các mẫu được cắt với kích thước 10 x 4 2. NỘI DUNG THỰC HIỆN (cm) với cùng canh sợi, được điều hòa mẫu thử ít nhất 24 giờ trong điều kiện phòng thí nghiệm 2.1. Định nghĩa độ bền màu (trong môi trường độ ẩm 65% ± 2% và nhiệt độ Độ bền màu là khả năng giữ màu của vật 20oC ± 2oC). Số lượng mẫu thí nghiệm: 10 mẫu liệu dệt may khi đã được nhuộm hoặc in hoa, / 1 phương án và 1 mẫu gốc để so sánh đánh giá chịu tác dụng cơ, lý, hóa gắn với điều kiện sản độ bền màu. Lượng bột giặt được cố định trong xuất và sử dụng. tất cả các phương án giặt mẫu thí nghiệm. Độ bền màu của vải được đánh giá thông 2.4. Ảnh hưởng của các yếu tố trong quá qua giá trị ΔE (độ sai lệch màu sắc đo theo tọa trình giặt, là đến độ bền màu của vải độ CIELAB) sau khi chịu tác động của các yếu Trong nghiên cứu, đã tiến hành chọn tố như: giặt, là, cọ xát, mồ hôi, ánh sáng, thời phương pháp quy hoạch thực nghiệm nhằm xác tiết, so với mẫu vải gốc ban đầu. Nếu giá trị ΔE định tương quan giữa các yếu tố đến độ bền càng lớn thì vải có độ bền màu càng kém và màu của vải. ngược lại [1], [2], [3]. 2.4.1.Nghiên cứu các yếu tố trong quá trình 2.2. Đối tượng nghiên cứu giặt đến độ bền màu của vải Vải nghiên cứu: chọn hai loại vải sợi pha Các yếu tố nghiên cứu: nhiệt độ nước giặt được dệt từ cotton và polyester với tỉ lệ thành o ( C) - X1, số lần giặt (lần) - X2. Số phương án thí phần khác nhau. Đây là loại vải được sử dụng nghiệm là 5. Các phương án của quy hoạch thực phổ biến và sản xuất tại Việt Nam. nghiệm, ma trận thí nghiệm và kết quả nghiên • Mẫu vải 1: 65% Polyester, 35% Cotton; cứu của vải V1 được thể hiện trong bảng 1 và kiểu dệt vân điểm; khối lượng 134,6 g/m2. của vải V2 được thể hiện trong bảng 2. Bảng 1: Phương án thí nghiệm giặt của vải V1 Số Ma Nhiệt Phương lần trận độ Kết quả đo: Giá trị Y (ΔE): Độ sai lệch màu án thí giặt 1 thí (oC) nghiệm (lần) nghiệm X1 X2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TB 1 - - 30 1 1.05 1.10 1.05 1.12 1.19 1.15 1.20 1.21 1.22 1.05 1.13 2 + - 50 1 1.28 1.30 1.39 1.28 1.33 1.37 1.35 1.39 1.31 1.26 1.33 3 - + 30 3 1.42 1.51 1.36 1.60 1.66 1.61 1.63 1.57 1.59 1.47 1.54 4 + + 50 3 1.42 1.53 1.51 1.42 1.51 1.46 1.53 1.53 1.60 1.53 1.50 5 0 0 40 2 1.32 1.34 1.51 1.32 1.37 1.51 1.28 1.50 1.52 1.44 1.41 33
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền màu của vải Bảng 2: Phương án thí nghiệm giặt của vải V2 Số Ma Nhiệt Phương lần trận độ Kết quả đo: Giá trị Y (ΔE): Độ sai lệch màu án thí giặt 2 thí (oC) nghiệm (lần) nghiệm X1 X2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TB 1 - - 30 1 1.27 1.34 1.22 1.34 1.30 1.24 1.34 1.29 1.18 1.17 1.27 2 + - 50 1 1.51 1.55 1.40 1.52 1.43 1.51 1.40 1.68 1.59 1.51 1.51 3 - + 30 3 1.67 1.76 1.74 1.66 1.71 1.67 1.72 1.74 1.67 1.81 1.75 4 + + 50 3 1.66 1.67 1.61 1.48 1.66 1.60 1.75 1.7 1.66 1.58 1.64 5 0 0 40 2 1.52 1.53 1.55 1.54 1.55 1.57 1.59 1.60 1.56 1.62 1.56 Phân tích hồi quy: 0,15% hay độ bền màu của vải tăng lên 0,15%. Từ các kết quả nghiên cứu được xử lý trên Khi giảm số lần giặt đi một lần (một chu kỳ) thì phần mềm “GENEME”, đã xác định phương giá trị Y2 giảm đi 4,65% hay độ bền màu của vải tăng 4.65%. trình hồi quy cho hai loại vải V1, V2 lần lược là Y1, Y2 : (với Y = ΔE) Phân tích ảnh hưởng tương tác của hai yếu tố đến độ bền màu của hai loại vải: Y1 = 1,383 + 0,0385.X1 + 0,146.X2 - 0,0579.X1.X2 (1) Y2 = 1,538 + 0,0475.X1 + 0,143.X2 - 0,0797.X1.X2 (2) Từ phương trình (1) và (2) nhận thấy hệ số b 0 và X > Phân tích ảnh hưởng riêng rẽ của từng 12 1 2 1 2 yếu tố đến độ bền màu của hai loại vải: 0 ⇒ Y1,Y2 giảm. Mà theo như phân tích trên thì ta có nếu nhiệt độ nước giặt giảm thì giá trị Từ phương trình (1) và (2) cho thấy các hệ số Y1,Y2 giảm, cũng như nếu giảm số lần giặt thì trong hai phương trình gần tương đương nhau, giá trị Y1,Y2 cũng giảm. trong 2 yếu tố thì yếu tố số lần giặt có ảnh Như vậy, để giá trị Y1,Y2 nhỏ nhất thì X1 b1 = 0,0385; vải V2: b2 = 0,143 > b1 = yếu tố nhiệt độ nước giặt và số lần giặt thì độ 0,0475). Ta thấy, hệ số b1 > 0 ⇒ X1 0 ⇒ X2 < 0 ⇒ Y1,Y2 và 3 thì ta có: Thông số giặt tối ưu đối với hai o giảm. Tức là khi giảm số lần giặt thì giá trị độ loại vải được xác định: x1 = 30 ( C), x2 = 1 (lần). bền màu (Y ,Y ) sẽ giảm hay độ bền màu của 1 2 So sánh ảnh hưởng của nhiệt độ nước vải tăng. giặt và số lần giặt đến độ bền màu vải Qua tính toán cho thấy, đối với vải V1: khi V1, V2: nhiệt độ nước giặt giảm đi 1 độ thì giá trị Y 1 Ảnh hưởng của nhiệt độ nước giặt và số lần giảm đi 0,14% hay độ bền màu của vải tăng lên giặt đến độ sai lệch màu của hai loại vải V1 và 0,14%. Khi giảm số lần giặt đi một lần (một chu V2 thể hiện qua hình 1. kỳ) thì giá trị Y1 giảm đi 5,28% hay độ bền màu của vải tăng 5,28%; đối với vải V2: khi nhiệt độ nước giặt giảm đi 1 độ thì giá trị Y2 giảm đi 34
- Tạp chí Đại học Công nghiệp Hình 1. Biểu đồ so sánh độ sai lệch màu trung bình sau giặt của hai loại vải V1 và V2 Qua đồ thị ta nhận thấy cùng phương án thí 2.4.2. Nghiên cứu các yếu tố trong quá trình nghiệm nhưng giá trị độ sai lệch màu trung bình là đến độ bền màu của vải Y o 1(TB) của vải V1 nhỏ hơn giá trị độ sai lệch Các yếu tố nghiên cứu gồm: nhiệt độ là ( C) - màu trung bình Y2(TB) của vải V2 và tỉ lệ giá X1[T], thời gian là (giây) - X2[t], lực ép (kgf) - trị độ sai lệch màu của mẫu vải V1 và mẫu vải X3.[P]. Số phương án thí nghiệm là 9 cho mỗi V2 là 15,6%. Nghĩa là cùng điều kiện giặt như loại vải. Mỗi phương án được tiến hành thí nhau thì vải V1 có độ bền màu giặt cao hơn vải nghiệm lặp lại 10 lần cho mỗi loại vải. V2 hay vải nào có tỉ lệ thành phần cotton thấp hơn sẽ có độ bền màu giặt cao hơn vải có tỉ lệ Các phương án thí nghiệm, ma trận thí thành phần cotton cao hơn. nghiệm và kết quả thí nghiệm của mẫu vải V1 và V2 được thể hiện trong bảng 3. Bảng 3: Phương án thí nghiệm, ma trận thí nghiệm và kết quả thí nghiệm là của vải V1 và V2 Giá trị độ sai lệch Phương Giá trị mã hóa Giá trị tự nhiên màu trung bình án thí nghiệm x x x Y Y X X X 1 2 3 TB(1) TB(2) 1 2 3 (oC) (giây) ( kg) (UE) (UE) 1 - - - 160 10 2,3 0.42 0.543 2 + - - 200 10 2,3 1.012 1.095 3 - + - 160 20 2,3 0.607 0.629 4 + + - 200 20 2,3 1.208 1.271 5 - - + 160 10 2,7 0.415 0.578 6 + - + 200 10 2,7 1.022 1.139 7 - + + 160 20 2,7 0.62 0.732 8 + + + 200 20 2,7 1.273 1.335 9 0 0 0 180 15 2,5 0.851 0.999 35
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền màu của vải Trong đó: Phân tích ảnh hưởng ràng buộc của các cặp yếu tố: YTB(1): Giá trị độ sai lệch màu trung bình giữa mẫu vải gốc 1 với mẫu vải 1 sau khi là • Mối quan hệ ràng buộc giữa giữa nhiệt độ là (X1) và thời gian là (X2) ảnh hưởng đến độ YTB(2): Giá trị độ sai lệch màu trung bình giữa mẫu vải gốc 2 với mẫu vải 2 sau khi là bền màu vải. Từ phương trình (3) và (4), ta nhận thấy hệ Phân tích hồi quy: số tương tác b12 > 0. Vậy muốn tăng giá trị độ Từ các kết quả nghiên cứu được xử lý trên bền màu nghĩa là muốn Y giảm thì các giá trị phần mềm “GENEME”, đã xác định phương X1.X2 0 hoặc X2 > 0 và X1 trình hồi quy của hai mẫu vải V1 và V2 lần lược b2 nên chọn X2 > là Y1,Y2: 0 và X1 0. Tức là khi tăng 0,0119X1X2 + 0,00325X1X3 + 0,004X2X3 (3) thời gian là và giảm nhiệt độ là thì độ bền màu vải tăng. Y2 = 0,924 + 0,294X1 + 0,0765X2 + 0,0307X3 + 0,0165X1 X2 - 0,00375X1 X3 + 0,011X2X3 (4) • Mối quan hệ ràng buộc giữa nhiệt độ là (X ) và lực ép (X ) có ảnh hưởng đến độ bền Phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố đến 1 3 màu vải. độ bền màu của vải: Từ phương trình (3) và (4), nhận thấy hệ số Từ phương trình (3) và (4) cho thấy, trong 3 tương tác b = 0,00325. Giá trị này rất nhỏ có yếu tố thì yếu tố nhiệt độ là có ảnh hưởng lớn 13 thể bỏ qua. Vậy mối quan hệ ràng buộc giữa nhất đến độ bền màu của vải (vải V1: b = 1 nhiệt độ là và lực ép ảnh hưởng đến độ bền màu 0,305; vải V2: b = 0,294), sau đó là thời gian là 1 vải không đáng kể, có thể bỏ qua yếu tố này. (vải V1: b2 = 0,099; vải V2: b2 = 0,0765). Lực ép ảnh hưởng ít nhất (vải V1: b1 = 0.0154; vải • Mối quan hệ ràng buộc giữa thời gian là V2: b1 = 0.0307). (X2) và lực ép (X3) có ảnh hưởng đến độ bền màu vải. Qua phân tích và tính toán kết quả thực nghiệm cho thấy, đối với vải V1: khi giảm nhiệt Từ phương trình (3) và (4), ta nhận thấy hệ o độ xuống 1 C thì mức độ ảnh hưởng của nhiệt số tương tác b23 > 0. Vậy muốn tăng giá trị độ độ là đến độ bền màu vải giảm xuống 0,92% bền màu nghĩa là muốn Y giảm thì các giá trị nghĩa là độ bền màu tăng lên 0,92% so với giá X2.X3 0 hoặc X3 > 0 và X2 trị của phương án tại tâm. Khi giảm thời gian là 0 ⇒ chọn X2 > 0 và X3 0, X3 < 0 hưởng của thời gian đến độ bền màu vải giảm 0 X1 < 0 ⇒ x1 chọn trong khoảng T xuống 0,83% nghĩa là độ bền màu vải tăng lên từ 160oC đến 180oC 0,83% so với giá trị của phương án tại tâm. 36
- Tạp chí Đại học Công nghiệp X2 > 0 ⇒ x2 chọn trong khoảng t từ sau: Hệ số chênh lệch của ba yếu tố với giá trị 15 giây đến 20 giây trung bình là: o X3 < 0 ⇒ x3 chọn trong khoảng P từ Nhiệt độ là: ΔX1 = (180 - 160) / 2 = 10 C 2,3 kg đến 2,5 kg Thời gian là: ΔX2 = (20 - 15) / 2 = 2,5 giây Tiến hành xác định các thông số tối ưu nằm Lực ép: ΔX = (2,5 – 2,3) / 2 = 0,1 kg trong vùng này bằng cách làm thêm một số 3 phương án thí nghiệm. Khoảng cách giữa các Các phương án thí nghiệm tìm điểm tối điểm thí nghiệm được xác định bằng công thức ưu, kết quả thí nghiệm là của vải V1 và V2 lần lượt được thể hiện trong bảng 4 và 5. Bảng 4: Phương án thí nghiệm tìm điểm tối ưu, kết quả thí nghiệm là của mẫu vải V1 Giá trị độ sai lệch Giá trị tự nhiên Phương màu trung bình án thí nghiệm x1 x2 x3 YTB(1) (oC) (giây) ( kg) (UE) 10 170 17,5 2,4 0.671 11 160 20 2,3 0,607 Bảng 5: Phương án thí nghiệm tìm điểm tối ưu, kết quả thí nghiệm là của mẫu vải V2 Giá trị độ sai lệch Giá trị tự nhiên Phương màu trung bình án thí nghiệm x1 x2 x3 YTB(1) (oC) (giây) ( kg) (UE) 10 170 17,5 2,4 0.650 11 160 20 2,3 0,629 Theo bảng 4 và 5 thì phương án 11 chính là phương án này có giá trị tương đương nhau t phương án 3 ở bảng 3 là phương án tối ưu nhất. đây là hai phương án tối ưu nhưng theo quan sát thực tế bằng mắt thường thì mẫu vải thí nghiệm Theo giá trị Y trung bình ở bảng 3 thì ta nhận o thấy: phương án 1 và phương án 5 có độ sai lệch sau khi là xong của phương án 1 (T : 160 C; t: 10 giây; P: 2,3 kg) và phương án 5 (T : 160oC; t: màu nhỏ nhất. mẫu vải V1: YTB(1) = 0,42; YTB(5) 10 giây; P: 2,7 kg) chỉ đáp ứng được yêu cầu về = 0,415; mẫu vải V2: YTB(1) = 0,543; YTB(5) = màu sắc vải không thay đổi nhưng không đảm 0,578. Giá trị YTB phương án 1 và 5 chỉ chênh lệch 0.005 đối với vải V1 và 0.035 đối với vải bảo yêu cầu là phẳng vải. Nghĩa là mẫu vải chưa V2, độ chênh lệch này rất thấp ta có thể xem hai được là phẳng với các thông số công nghệ trên. Với phương án 3 tuy YTB(3)= 0,607 (mẫu vải 37
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền màu của vải V1) và YTB(3)= 0,629 (mẫu vải V2) cao hơn so Vậy qua phân tích kết quả thí nghiệm của với phương án 1 và 5 là 0,187 (mẫu vải V1) và mẫu vải V1 và V2 thì phương án 3 là phương án 0,086 (mẫu vải V2) nhưng độ chênh lệnh này tối ưu có thể áp dụng trong sản xuất với các không lớn, vẫn đảm bảo vải được là phẳng theo thông số công nghệ là: Nhiệt độ là (T): 160oC, yêu cầu. Do đó, ta chọn phương án 3 là phương thời gian là (t): 20 giây, lực ép (P): 2,3 kg. án tối ưu vì nó đáp ứng được yêu cầu của việc So sánh ảnh hưởng của các yếu tố là đến nghiên cứu là tìm ra những phương án tối ưu độ bền màu hai loại vải V1 và V2 nhằm giảm tối đa hiện tượng không bền màu của vải nhưng vẫn phải đảm bảo vải được là Từ bảng 3 ta vẽ được biểu đồ so sánh giá trị phẳng và không bị biến dạng. độ sai lệch màu sau là giữa mẫu vải V1, V2. 1.60 1.40 1.34 1.27 1.27 1.21 1.20 1.14 1.10 1.02 1.01 1.00 1.00 0.85 mẫu vải 1 0.80 0.73 mẫu vải 2 0.63 0.62 0.60 0.54 0.61 0.58 0.42 0.42 0.40 0.20 0.00 123456789 Hình 2: Biểu đồ so sánh giá trị độ sai lệch màu trung bình sau là của mẫu vải V1 và V2 Từ biểu đồ so sánh giá trị độ sai lệch màu này được sản xuất trong nước, là nguyên liệu trung bình của mẫu vải V1 và V2 được thể hiện đang được sử dụng khá phổ biến tại các xí ở hình 2, ta nhận xét thấy: Cùng một phương án nghiệp may. thí nghiệm thì mẫu vải V1 có giá trị độ sai lệch • Độ bền màu của vải tại khâu giặt và là màu trung bình giữa mẫu gốc với mẫu sau khi là phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau. Bằng thấp hơn giá trị độ sai lệch màu trung bình giữa phương pháp quy hoạch thực nghiệm đã xác mẫu gốc với mẫ u sau khi là mẫu vải V2. định được ảnh hưởng của các thông số gia công Như vậy, trong cùng điều kiện là như nhau giặt, là đến độ bền màu của vải. thì mẫu vải V1 sẽ bền màu hơn mẫu vải V2 và tỉ • Ảnh hưởng của từng yếu tố công nghệ lệ giá trị độ sai lệch màu của mẫu vải V1 và giặt, là đến độ bền màu của vải: Khi giảm các mẫu vải V2 là 9,9%. Hay nói cách khác, vải sợi yếu tố nhiệt độ là, thời gian là, lực ép bàn là, pha chứa nhiều thành phần polyester hơn cotton nhiệt độ nước giặt và số lần giặt thì độ bền màu thì sẽ bền màu hơn vải sợi pha chứa ít thành của vải tăng. phần polyester hơn cotton. • Ảnh hưởng ràng buộc giữa nhiệt độ là và 3. KẾT LUẬN thời gian là được thể hiện: khi giảm nhiệt độ hay • Tiến hành nghiên cứu thực nghiệm độ bền thời gian là bị hạn chế trong phạm vi nhất định, màu của vải khi chịu tác động của các yếu tố thể hiện qua mối quan hệ khi tăng nhiệt độ là, công nghệ giặt, là với hai loại vải sợi pha có cần giảm thời gian là và ngược lại giảm nhiệt độ thành phần sợi khác nhau (65% PES, 35% là thì cần tăng thời gian là. Cotton & 40% PES, 60% Cotton). Các mẫu vải 38
- Tạp chí Đại học Công nghiệp • Ảnh hưởng ràng buộc giữa nhiệt độ nước thành phần cotton cao hơn sẽ có độ bền màu giặt và số lần giặt đến độ bền màu của vải: khi giặt, là thấp hơn vải có tỉ lệ thành phần cotton giảm đồng thời nhiệt độ nước giặt và số lần giặt thấp hơn. thì độ bền màu của vải sau giặt là tối ưu. • Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố • Từ những phân tích trên ta rút ra kết luận: công nghệ giặt, là hoàn tất ảnh hưởng đến độ Khi tiến hành gia công giặt, là với các sản phẩm bền màu của vải, góp phần nghiên cứu ảnh được sản xuất từ hai loại vải trên ta nên chọn hưởng của các yếu tố đến độ bền màu của vải chế độ: nhiệt độ là: 160oC, thời gian là: 20 giây, trong quá trình gia công sản xuất; từ đó nâng lực ép: 2,3 kg; nhiệt độ nước giặt: 30oC, số lần cao chất lượng sản phẩm trước khi đến tay giặt: 1 (lần) thì vải sẽ bền màu hơn nhưng vẫn khách hàng và làm cho sản phẩm hấp dẫn thị đảm bảo sản phẩm được giặt sạch, là phẳng và hiếu khách hàng hơn. Trên cơ sở nghiên cứu, không bị biến dạng. các xí nghiệp có thể ứng dụng các điều kiện cho khâu giặt, là sản phẩm hoàn tất làm từ loại vải • Nghiên cứu so sánh mức độ bền màu khi cotton và polyester, có thể dần mở rộng hướng giặt, là của hai mẫu vải (V1: 65% PES, 35% nghiên cứu trên nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ Cotton & V2: 40% PES, 60% Cotton) đã rút ra bền màu của vải cho nhiều loại vải khác nhau để kết luận sau: Trong cùng một điều kiện thí áp dụng rộng rãi trong các xí nghiệp may. nghiệm, mẫu vải V1 có độ bền màu cao hơn mẫu vải V2. Hay nói cách khác, vải nào có tỉ lệ TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Cao Hữu Trượng, Hoàng Thị Lĩnh (2002), Hóa học thuốc nhuộm, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. [2] AATCC Technical manual, V. 81, 2006. [3] TCVN 4536-88 Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu – Quy định chung. 39