Khóa luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín-Chi nhánh Hải Phòng

pdf 78 trang huongle 2750
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín-Chi nhánh Hải Phòng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_thuc_trang_va_giai_phap_nang_cao_hieu_qua_huy_dong.pdf

Nội dung text: Khóa luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín-Chi nhánh Hải Phòng

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001-2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Sinh viên : Phạm Thị Nhƣ Quỳnh Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Cao Thị Thu HẢI PHÒNG - 2014
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƢƠNG TÍN – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Sinh viên : Phạm Thị Nhƣ Quỳnh Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Cao Thị Thu HẢI PHÒNG - 2014
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh Mã SV: 1012404058 Lớp: QT1401T Ngành: Tài chính – Ngân hàng Tên đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng
  4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp
  5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hướng dẫn: . Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hướng dẫn: . Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 31 tháng 03 năm 2014 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 06 tháng 7 năm 2014 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày tháng năm 2014 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
  6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Hải Phòng, ngày tháng năm 2014 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
  7. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 3 1.1. Khái niệm và vai trò của Ngân hàng thương mại. 3 1.1.1 Khái niệm về NHTM. 3 1.1.2 Vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế. 3 1.1.2.1 Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế. 3 1.1.2.2 Ngân hàng thương mại là cầu nối các doanh nghiệp với thị trường. 4 1.1.2.3 NHTM là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. 4 1.1.2.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế. 4 1.1.3 .Chức năng của NHTM 5 1.1.3.1 Chức năng trung gian tài chính. 5 1.1.3.2 Chức năng tạo tiền. 5 1.1.3.3 Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán. 5 1.1.3.4 NHTM cung cấp các dịch vụ tài chính. 6 1.1.4 Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại. 6 1.1.4.1 Nghiệp vụ nguồn vốn (Tài sản Nợ) của Ngân hàng thương mại. 6 1.1.4.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn - Tài sản Có (cấp tín dụng và đầu tư): 8 1.1.4.3 Nghiệp vụ ngoại bảng. 10 1.2. Vốn và vai trò vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại. 10 1.2.1.Vốn của Ngân hàng thương mại 10 1.2.1.1 .Nguồn vốn chủ sở hữu. 10 1.2.1.2 .Nguồn vốn huy động. 11 1.2.2 Vai trò của vốn huy động đối với NHTM. 12 1.3. Khái quát về nguồn vốn huy động của NHTM. 13 1.3.1. Nghiệp vụ tiền gửi. 13 1.2.2.1 . Tiền gửi. 13 1.2.2.2 . Tiền gửi tiết kiệm . 14 1.3.2 Phát hành giấy tờ có giá. 16 1.3.3. Nguồn vốn vay. 17 1.3.4. Các nguồn vốn khác. 17 1.4. Hiệu quả huy động vốn tiền gửi và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tiền gửi. 17
  8. 1.4.1. Khái niệm: Hiệu quả huy động vốn tiền gửi là gì? 17 1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tiền gửi. 19 1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn từ tiền gửi 21 1.5.1. Nhân tố chủ quan 21 1.5.1.1. Chính sách lãi suất của ngân hàng. 21 1.5.1.2. Mạng lưới huy động vốn của ngân hàng. 21 1.5.1.3. Hoạt động marketing của ngân hàng. 22 1.5.1.4. Tổ chức nhân sự. 22 1.5.2. Nhân tố khách quan. 23 1.5.2.1. Khách hàng 23 1.5.2.2. Môi trường kinh tế 23 1.5.2.3. Môi trường xã hội 24 1.5.2.4. Môi trường pháp lý 24 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TỪ TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 25 2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng 25 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng 25 Thành tích đạt đượ . 25 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng. 26 2.1.2.1. Phòng kinh doanh: 27 2.1.2.2. Phòng kế toán và quỹ: 27 2.1.2.3. Phòng kiểm soát rủi ro: 27 2.1.3. Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng. 27 2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn 27 2.1.3.2 Hoạt động tín dụng. 29 2.1.3.3. Hoạt động kinh doanh khác 29 2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh. 30 2.2 Thực trạng huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng 31 2.2.1. Các sản phẩm - dịch vụ huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi 31 2.2.2. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động từ nghiệp vụ tiền gửi 36
  9. 2.2.3. Quy mô và cơ cấu vốn huy động từ nghiệp vụ tiền gửi. 37 2.2.3.1. Cơ cấu vốn huy động từ tiền gửi theo kì hạn. 37 2.2.3.2. Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo đối tượng khách hàng 39 2.2.3.3. Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo loại tiền 41 2.2.4. Tính cân đối giữa việc huy động vốn tiền gửi và sử dụng vốn tiền gửi 42 2.2.5. Chi phí trả lãi thực tế và lãi suất bình quân đầu vào 45 2.3 Đánh giá chung về tình hình huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng. 47 2.3.1 Những kết quả đạt được. 47 2.3.2 Những hạn chế của huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi. 49 2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại 50 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 52 3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín chi nhánh Hải Phòng 52 3.1.1 Định hướng chung. 52 3.1.2 Định hướng huy động vốn từ tiền gửi. 52 3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn từ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng. 54 3.2.1.Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn từ tiền gửi, đặc biệt là nguồn vốn tiền gửi trung và dài hạn. 54 3.2.2. Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, hợp lý. 57 3.2.3. Tăng trưởng huy động vốn phải song song vơi sử dụng vốn hiệu quả. 58 3.2.4. Thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ ngân hàng. 59 3.2.5. Phát huy hiệu quả chiến lược Marketing Ngân hàng. 61 3.2.6. Hoàn thiện công nghệ ngân hàng. 61 3.2.7. Xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng hiệu quả. 62 3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng. 63 3.3.1 Đối với Chính phủ và NHNN Việt Nam. 63 3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Hải Phòng 64 KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
  10. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh qua các năm 2011-2013 28 Bảng 2. Hoạt động cho vay của Chi nhánh năm 2011- 2013 29 Bảng 3.Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2011 – 2013 30 Bảng 4. Biến động nguồn vốn huy động từ tiền gửi năm 2011-2013 36 Bảng 5. Bảng cơ cấu tiền gửi theo kì hạn 2011-2013 38 Bảng 6 . Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo đối tượng khách hàng 40 Bảng 7. Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo loại tiền 41 Bảng 8.Dư nợ cho vay của chi nhánh Hải Phòng 42 Biểu 1. Biến động nguồn vốn huy động từ tiền gửi năm 2011-201 36 Biểu 2. Cơ cấu vốn huy động từ tiền gửi theo kì hạn 38 Biểu 3. Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo đối tượng khách hàng 40 Biểu 4. Cơ cấu vốn huy động từ tiền gửi theo loại tiền 41
  11. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của vốn đối với các Ngân hàng thương mại ngày càng trở nên quan trọng. Vốn của ngân hàng được hiểu là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác. Vốn của Ngân hàng Thương mại được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay và các nguồn vốn khác. Trong đó vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng Thương mại. Muốn đóng vai trò thực sự như một trung gian tài chính, một tổ chức kinh doanh tiền tệ chuyên nghiệp, muốn giữ thế chủ động trong kinh doanh thì mỗi ngân hàng không thể không tiến hành huy động vốn. Nguồn vốn huy động quyết định năng lực thanh toán cũng như quy mô các hoạt động cho vay, đầu tư, bảo lãnh của ngân hàng. Nó cũng có ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh, vị thế và uy tín của ngân hàng trên thị trường. Rõ ràng, một ngân hàng có thế mạnh trong việc huy động vốn thì sẽ có nhiều thuận lợi trong việc phát triển các dịch vụ, đẩy mạnh kinh doanh, mở rộng thị trường. Vì vậy mỗi ngân hàng đều cần quan tâm thường xuyên đến công tác huy động vốn, đáp ứng yêu cầu kinh doanh của bản thân ngân hàng và nhu cầu về vốn cho nền kinh tế. Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã học được ở trường, cùng những kiến thức đã thu thập được trong thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Hải Phòng, em đã chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Hải Phòng” 2. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn. - Phân tích đúng thực trạng công tác nguồn vốn tiền gửi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Hải Phòng. - Đưa ra các giải pháp tạo bước chuyển biến mới, nâng cao hiệu quả trong hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Hải Phòng. Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 1 Lớp: QT1401T
  12. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “Vấn đề huy động vốn tiền gửi của NHTM”. - Phạm vi nghiên cứu: tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng từ năm 2011-2013. 4. Phương pháp nghiên cứu Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với một số phương pháp nghiên cứu khác như: Phương pháp phân tích, thống kê phân tích, phương pháp so sánh, tổng hợp các bảng biểu và khái quát hóa, phương pháp luận khoa học gắn giữa lý thuyết và thực tiễn, các lý thuyết về tiền tệ tín dụng của các nhà khoa học. 5. Bố cục khóa luận Về kết cấu,ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi tại ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng công tác huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP SàiGòn Thƣơng Tín chi nhánh Hải Phòng. Chƣơng 3 :Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín chi nhánh Hải Phòng. Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn các cán bộ nhân viên trong Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng đã tận tinh giúp đỡ, đặc biệt em xin cảm ơn ThS. Cao Thị Thu đã dành thời gian hướng dẫn em trong quá trình làm khóa luận. Do thời gian thực tập chưa nhiều cộng với vốn kiến thức còn hạn chế nên bài viết của em còn nhiều sai sót, rất mong được sự đóng góp của thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn. Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 2 Lớp: QT1401T
  13. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Khái niệm và vai trò của Ngân hàng thƣơng mại. 1.1.1 Khái niệm về NHTM. Ở Việt Nam, theo Điều 4 Luật tổ chức tín dụng được Quốc hội thông qua Luật số 47/2010/QH12 năm 2010 có nêu: 1. “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.” 2. “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.” 3. “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.” 1.1.2 Vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế. Ngân hàng thương mại ra đời với tính chất là nhận tiền gửi, sử dụng vào nhiệm vụ cho vay, chứng khoán và các dịch vụ khác của ngân hàng, ngày càng thể hiện rõ vai trò của nó đối với sự phát triển của nền kinh tế. Với chức năng của mình, Ngân hàng thương mại gữi vai trò quan trọng trong nền kinh tế thể hiện qua các nội dung sau: 1.1.2.1 Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế. Thực tế cho thấy, để phát triển kinh tế các đơn vị kinh tế cần phải có một lượng vốn lớn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác. Nhưng điều khó khăn hơn lợi ích là cần có người đứng ra tập trung tiền nhàn rỗi ở mọi nơi mọi lúc và kịp thời cung ứng cho nơi cần vốn. Bằng vốn huy động được trong xã hội thông qua hoạt động tín dụng, NHTM đã cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình sản xuất. Nhờ có hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại và đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp, cá nhân có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc, công nghệ để gia tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng sản phẩm cho xã hội. Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 3 Lớp: QT1401T
  14. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1.1.2.2 Ngân hàng thương mại là cầu nối các doanh nghiệp với thị trường. Bước sang cơ chế thị trường, đòi hỏi sự phát triển của tín dụng Ngân hàng đã làm biến đổi hoạt động ruỗng lát trong các nhà máy, xí nghiệp khơi dậy sức sống bằng các dây chuyền sản xuất hiện đại nâng cao năng suất, thực hiện chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến. Điều không thể thực hiện bằng vốn tự có của các doanh nghiệp vốn dĩ đã ít ỏi. Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng còn cung cấp một phần vốn không nhỏ trong việc tăng cường nguồn vốn lưu động của các doanh nghiệp. Một khía cạnh khác đòi hỏi sự có mặt của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp. Đó là một ngân quỹ để dành cho việc đào tạo đội ngũ lao động phù hợp với sự phát triển của kha học - kỹ thuật - công nghệ cao. Đặc biệt trong điều kiện nước ta vẫn còn thiếu những chuyên gia đầu ngành, những cán bộ có năng lực và những công nhân lành nghề. 1.1.2.3 NHTM là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng được chia làm hai cấp: Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng thương mại. NHTM được Nhà nước cấp vốn cho hoạt động và sử dụng như công cụ để quản lý hoạt động tiền tệ, điều tiết chính sách tiền tệ quốc gia. Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống, từ đó góp phần mở rộng khối lương tiền cung ứng trong lưu thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả. 1.1.2.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế. Nhận thức được tầm quan trọng của nền kinh tế quốc tế, sự hội nhập kinh tế quốc gia với thế giới đem lại những lợi ích kinh tế to lớn, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững. Một trong các điều kiện quan trọng góp phần thúc đẩy sự hội nhập nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới đó là nền tài chính quốc gia. Nền tài chính quốc gia là cầu nối với nền tài chính quốc tế thông qua hoạt động của NHTM trong các lĩnh vực kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toan, nghiệp vụ ngoại hối và các nghiệp vụ khác. Đặc biệt là hoạt động thanh toán quốc tế, buông bán ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng Nhà nước của NHTM trực tiếp hoặc gián tiếp tác động góp phần thức đẩy hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và thông qua NHTM đã Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 4 Lớp: QT1401T
  15. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng thực hiện vai trò điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế. 1.1.3 .Chức năng của NHTM 1.1.3.1 Chức năng trung gian tài chính. Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM. NHTM nhận tiền và cho vay chính là thực hiện việc chuyển tiền tiết kiệm thành tiền đầu tư. Những chủ thể dư thừa vốn cũng có thể trực tiếp đầu tư bằng cách mua các công cụ tài chính sơ cấp như: cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp hoặc Chính phủ thong qua thị trường tài chính. Nhưng thị trường tài chính trực tiếp đôi khi không đem lại hiệu quả cao nhất cho người đầu tư vì: Khó tìm kiếm thông tin, chi phí tìm kiếm thông tin lớn, chất lượng thông tin không cao, chi phí giao dịch lớn và phải có sự trùng khớp về nhu cầu giữa người thừa vốn và người thiếu vốn về số lượng và thời hạn, Chính vì thế, NHTM với tư cách là một trung gian tài chính đứng ra nhận tiền gửi và cung cấp vốn cho nền kinh tế với số lượng và thời hạn phong phú và đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu về vốn của khách hàng có đủ điều kiện vay vốn. Với mạng lưới giao dịch rông khắp, các dịch vụ đa dạng, cung cấp thong tin nhiều chiều, hoạt động ngay càng phong phú chuyên môn hóa vào từng lĩnh vực NHTM đã thực sự giải quyết được những hạn chế của thị trường tài chính trực tiếp, góp phần nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn trong nền kinh tế thị trường. 1.1.3.2 Chức năng tạo tiền. Chức năng tạo tiền là chức năng cực kỳ quan trọng của NHTM. Chức năng này được thể hiện trong quá trình NHTM cấp tín dụng cho nền kinh té và hoạt động đầu tư của NHTM, trong môi quan hệ với NHNN đặc biệt trong quá trình thực hiện chính sách tiền tệ mà mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị của đồng tiền. NHNN có thể điều tiết khối lượng tiền cung ứng bằng cách thay đổi lượng tiền tỷ lện dự trũ bắt buộc để tăng hoặc giam khả năng tạo tiền của NHTM, từ đó ảnh hưởng đến khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế đo đó đạt được hiệu quả mà mục tiêu chính sách tiền tệ đặt ra. 1.1.3.3 Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán. Thông qua chức năng làm trung gian tài chính NHTM làm tăng lượng tiền trong lưu thông và cung cấp cho những người đầu tư chứng khoán có tính lỏng Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 5 Lớp: QT1401T
  16. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng cao hơn và có rủi ro thấp hơn do đó sẽ an toàn hơn khi nhà đầu tư nắm giữ những chứng khoán sơ cấp do doanh nghiệp, công ty phát hành. Các NHTM còn cung cấp một danh mục phương tiện thanh toán rất đa dạng và phong phú như: séc chuyển tiền, séc chuyển khoản, thẻ tín dụng, Sự xuất hiện của các phương tiện thanh toán này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng giao dịch thương mại, mua bán hàng hóa an toàn, nhanh chóng, chi phí thấp. 1.1.3.4 NHTM cung cấp các dịch vụ tài chính. Ngoài các dịch vụ truyền thống là huy động và cho vay, NHTM ngày nay còn cung cấp một danh mục dịch vụ khá đa dạng và phong phú: dịch vụ thanh toán, dịch vụ môi giới, bảo lãnh tư vấn bảo hiểm, Ngày nay trong điều kiện cạnh tranh rất khốc liệt giữa các ngân hàng việc đưa ra các dịch vụ mới làm tăng tiện ích cho khách hàng là một yếu tố để cạnh tranh. Chính vì vậy mà các ngân hàng ngày nay rất tích cực vào đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ tin học, khoa học kỹ thuật vào các hoạt động của mình. Nếu các NHTM có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng về dịch vụ, tạo được uy tín với khách hàng thì đây là một biện pháp, yếu tố để tăng khả năng huy động vốn cho ngân hàng. 1.1.4 Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại. 1.1.4.1 Nghiệp vụ nguồn vốn (Tài sản Nợ) của Ngân hàng thương mại. Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, Ngân hàng thương mại được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế. Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm: - Vốn điều lệ (Statutory Capital) - Các quỹ dự trữ (Reserve funds) - Vốn huy động (Mobilized Capital) - Vốn đi vay (Bonowed Capital) - Vốn tiếp nhận (Trust capital) - Vốn khác (Other Capital) Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 6 Lớp: QT1401T
  17. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng a. Vốn điều lệ và các quỹ: Vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng được gọi là vốn tự có của ngân hàng (Bank’s Capital) là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong quá trình hoạt động - Vốn điều lệ của ngân hàng trước hết được dùng để: Xây dựng nhà cửa, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản, trang thiết bị nhằm tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, số còn lại để đầu tư, liên doanh, cho vay ttrung và dài hạn - Các quỹ dự trữ của ngân hàng: Đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng, các quỹ này được trích lập theo tỷ lệ qui định trên số lợi nhận ròng của ngân hàng, Vốn tự có của ngân hàng là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất, nó vừa cho thấy qui mô của ngân hàng vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của ngân hàng đốivới khách hàng. b. Vốn huy động Ðây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại, thực chất là tài sản bằng tiền của các sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu. Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất, bao gồm: - Nguồn vốn huy động từ nghiệp vụ tiền gửi. - Nguồn vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá. - Nguồn vốn huy động từ nguồn vốn vay. - Nguồn vốn huy động từ các nguồn vốn khác. c. Vốn đi vay. Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm: - Vốn vay trong nước: - Vốn vay Ngân hàng nước ngoài d. Vốn tiếp nhận: Ðây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách nhà nước, để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh, nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 7 Lớp: QT1401T
  18. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng e. Vốn khác. Ðó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng ) 1.1.4.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn - Tài sản Có (cấp tín dụng và đầu tư): Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại. Ðây là các nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của ngân hàng. Thành phần Tài sản Có của ngân hàng bao gồm: - Dự trữ (Reserves) - Cho vay(loans) - Ðầu tư (Investment) - Tài sản Có khác (Other Assets) a. Dự trữ. Hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời, song cần phải bảo đảm an toàn để giữ vững được lòng tin của khách hàng. Muốn có được sự tin cậy về phía khách hàng, trước hết phải bảo đảm khả năng thanh toán: đáp ứng được nhu cầu rút tiền của khách hàng. Muốn vậy các ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn không sử dụng nó để sẵng sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán. Phần vốn để dành này gọi là dự trữ. Ngân hàng trung ương được phép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất định, việc trả lãi cho tiền gởi dự trữ bắt buộc do chính phủ qui định. Dự trữ bao gồm: - Dự trữ sơ cấp (Primary Reserves): Bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại Ngân hàng trung ương, tại các ngân hàng khác. - Dự trữ thứ cấp (Secondary Reserves) (cấp hai): Là dự trữ không tồn tại bằng tiền mà bằng chứng khoán, nghĩa là các chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một cách thuận lợi. b. Cấp tín dụng (Credits) Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các Ngân hàng thương mại có thể dùng để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân bao gồm: - Cho vay (Loans): Là tín dụng nghiệp vụ của ngân hàng thương mại. Trong đó ngân hàng thương mại sẽ cho người đi vay vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng. Khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi. Ngân hàng kiểm soát được người đi vay, kiểm soát được quá trình sử Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 8 Lớp: QT1401T
  19. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng dụng vốn. Người đi vay có ý thức trả nợ cho nên bắt buộc họ phải quan tâm đến việc sử dụng làm sao có hiệu quả để hoàn trả nợ vay. - Chiết khấu (Discount): Ðây là nghiệp vụ cho vay (gián tiếp) mà ngân hàng sẽ cung ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng. Các đối tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác. - Cho thuê tài chính (Financial leasing): Là loại hình tín dụng trung, dài hạn. Trong đó các công ty cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời gian nhất định. Người đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theo định kỳ. Khi kết thúc hợp đồng thuê người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê hoặc trả lại thiết bị tho bên cho thuê - Bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee): Trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng được ngân hàng cấp bảo lãnh cho khách hàng nhờ đó khách hàng sẽ được vay vốn ở ngân hàng khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết. - Các hình thức khác (Other) c. Ðầu tư (Investment). Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của NHTM. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hình thức như: - Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các Công ty; hùn vốn mua cổ phần chỉ được phép thực hiện bằng vốn của ngân hàng - Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu công ty, Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thu nhập, mặt khác nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽ được phân tán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp d. Tài sản Có khác: Những khoản mục còn lại của tài sản Có trong đó chủ yếu là tài sản lưu động nhằm: Xây dựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở văn phòng, trang thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ, ngoài ra còn các khỏan phải thu, các khoản khác, Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 9 Lớp: QT1401T
  20. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1.1.4.3 Nghiệp vụ ngoại bảng. Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập cho ngân hàng bàng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí, có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của Ngân hàng thương mại. Các hoạt động này gồm: - Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, ) - Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ chứng từ quan trọng của công chúng. - Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng - Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý. - Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu. 1.2. Vốn và vai trò vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại. 1.2.1.Vốn của Ngân hàng thương mại Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác. 1.2.1.1 .Nguồn vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu của NHTM là vốn tự có do ngân hàng tạo lập được thuộc sở hữu riêng của ngân hàng, thông qua góp vốn của các chủ sở hữu hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh của ngân hàng. Ở những nước khác nhau, định nghĩa về vốn tự có có thể khác nhau nhưng nét chung nhất vốn tự có bao gồm các thành phần sau: - Vốn góp của chủ sở hữu để thành lập hoặc mở rộng doanh nghiệp. - Các quỹ dự trữ được hình thành trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng theo cơ chế tài chính hoặc quyết định của chủ sở hữu vốn như: Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính, - Lợi nhuận tạo ra từ hoạt động kinh doanh chưa sử dụng. - Các khoản nợ được coi như vốn. Vốn này chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng. Do tính chất ổn Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 10 Lớp: QT1401T
  21. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng định, nó thực hiện chức năng thành lập, chức năng bảo vệ và điều chỉnh đối với hoạt động ngân hàng. Trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, thì vốn tự có chiếm 10%, như vậy vốn ký thác của ngân hàng khoảng trên 90%. Các NHNN quy định mức vốn tự có của ngân hàng lớn hơn hoặc bằng 8% trên tổng tài sản có rủi ro quy đổi, điều này muốn nói lên rằng chức năng chủ yếu của khối lượng giới hạn vốn chủ sở hữu đã được xem như là tài snr bảo vệ cho những người gửi tiền. Chức năng bảo vệ không chỉ được xem như sự bảo đảm thanh toán cho người gửi tiền khi ngân hàng vỡ nợ, mà còn góp phần duy trì khả năng trả nợ, bằng cách cung cấp một khoản tài sản có dự trữ để ngân hàng khỏi bị đe dọa bởi sự thua lỗ, để có thể tiếp tục hoạt động Ngoài việc cung cấp nền tảng cho các hoạt động và để bảo vệ người gwir tiền. Chức năng điều chỉnh cũng đã xác định cho vốn chủ sở hữu của NHTM. Dựa trên mức vốn tự có của Ngân hàng, các cơ quan quản lý xác định, điều chỉnh hoạt động của Ngân hàng. Ví dụ như, các ngân hàng chỉ có thể cho một khách hàng vay lớn nhát không quá 15% vốn tự có của ngân hàng. Nếu như ngân hàng cho vay quá số đó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của Ngân hàng. 1.2.1.2 .Nguồn vốn huy động. Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân hàng. Nó là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ ký thác, các nghiệp vụ khác và được dùng làm vốn để kinh doanh. Bản chất của vốn huy động là tài sản thược các chủ sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi khi đến kỳ hạn (nếu là tiền gửi có kì hạn) hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn (nếu là tiền gửi không kỳ hạn). Vốn huy động đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. NHTM huy động vốn dưới các hình thức: Nhận tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm); phát hành các công cụ nợ (tín phiếu, trái phiếu); và nguồn vốn đi vay. Ngoài ra vốn của các ngân hàng còn được hình thành thông qua việc làm ủy thác, đại lý cho các tổ chức trong và ngoài nước hoặc cung cấp các phương tiện thanh toán như thẻ rút tiền tự động từ máy ATM, Nhìn chung nguồn vốn của ngân hàng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhưng trong đó nguồn vốn huy động từ tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 11 Lớp: QT1401T
  22. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng nhất, chiếm khoảng 70% -80% và nó có tính biến động. Nhất là đối với loại tiền gửi không kỳ hạn và vốn ngắn hạn, hơn nữa vốn huy động chịu tác động lớn của thị trường và môi trường kinh doanh trên địa bàn hoạt động. Vì vậy, NHTM cần phải đi sâu tìm hiểu, phân tích nguồn hình thành vốn này, dự đoán trước tình hình cung cầu vốn có đối sách phù hợp. 1.2.2 Vai trò của vốn huy động đối với NHTM. a. Đối với ngân hàng Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của NHTM, nó là nguồn vốn quan trọng nhất của ngân hàng. Vốn huy động là nguồn lực chính để ngân hàng tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh của mình. Bởi vì nó không chỉ lớn về quy mô mà còn đa dạng về thời hạn và so với các nguồn vốn khác thì nó có nhiều ưu điểm hơn hẳn. Xét về vốn tự có của ngân hàng, ta thấy nó chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với nhu cầu kinh doanh của ngân hàng. Hơn nữa việc tăng vốn tự có là không dễ vì vốn tự có được hình thành chủ yếu từ lợi nhuận và đóng góp của chủ sở hữu. Với các NHTM cổ phần thì có thể phất hành cổ phiếu để tăng vốn nhưng lại đối mặt với nguy cơ giảm cổ tức của cổ đông do hiệu ứng pha loãng. Xét về phần vốn vay từ NHTW và các NHTM khác thì chỉ đáp ứng được một lượng vốn nhỏ, bị giới hạn về cả quy mô và thời hạn, chịu ràng buộc về các quy định của NHNN, và đây chỉ là nguồn vốn vay nhằm giải quyết tạm thời thiếu hụt vốn khả dụng trong thời gian ngắn chứ không thể đáp ứng nhu cầu vốn về kinh doanh của ngân hàng. Về hiệu quả kinh doanh, vốn huy động là nguồn vốn có chi phí rẻ nhất trong các loại vốn. Vốn tự có xét về mặt kế toán thì không chịu chi phí nhưng về mặt quản trị thì lại có chi phí cao nhất, chi phí vốn tự có chính là lợi nhuận của ngân hàng. So với vốn đi vay thì chi phí tính trên 1 đồng vốn vay với thời hạn tương ứng cao hơn nguồn vốn huy động. Vốn huy động là nguồn lực chính để ngân hàng sử dụng cho vay, nguồn vốn dồi dào thì ngân hàng có điều kiện mở rộng kinh doanh, thu hút khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh, uy tín và vị thế trên thị trường. b. Đối với khách hàng Đối với khách hàng là người gửi tiền thì thông qua công tác huy động vốn, các tổ chức kinh tế cũng như người dân sẽ thu được lợi ích từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình thông qua lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 12 Lớp: QT1401T
  23. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng các dịch vụ thanh toán tiện lợi. Đối với khách hàng là người vay, họ sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp. c. Đối với nền kinh tế Vốn huy động còn có ý nghĩa to lớn với nền kinh tế , thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. NHTM thông qua hoạt động huy động vốn đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Với tầm quan trọng nêu trên, các NHTM cần đặc biệt quan tâm để nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn hơn nữa. 1.3. Khái quát về nguồn vốn huy động của NHTM. 1.3.1. Nghiệp vụ tiền gửi. Nghiệp vụ tiền gửi của NHTM gồm tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân và tiền gửi tiết kiệm của dân cư. 1.2.2.1 . Tiền gửi. Tiền gửi bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn. a. Tiền gửi không kỳ hạn. Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng mà khách hàng không có thỏa thuận trước về thời gian rút tiền. Ngân hàng phải trả một mức lãi suất thấp hoặc không phải tra một lãi cho số tiền gửi này. Bởi vì, tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng rất biến động, khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào, do đó ngân hàng không chủ động sử dụng số vốn này, ngân hàng phải dự trữ một số tiền để đảm bảo có thể thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu. Tiền gửi không kỳ hạn gồm ba loại: * Tiền gửi thanh toán: Là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng để thực hiện các khoản thanh toán về tiền mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của khách hàng. Đứng trên góc độ là khách hàng thì đây là tiền khách hàng gửi vào ngân hàng để sử dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt: Séc, thẻ thanh toán, ủy nhiệm chi, Họ có quyền rút ra bất kỳ lúc nào thông qua công cụ thanh toán. Đứng trên góc độ ngân hàng thì ngân hàng coi đây là một khoản tiền mà họ phải có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng bất kỳ lúc nào. Tuy nhiên ngân hàng Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 13 Lớp: QT1401T
  24. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng cần tận dụng loại tiền gửi này để làm vốn kinh doanh của mình bởi vì trong quá trình lưu chuyển vốn của ngân hàng do có sự chênh lệch giữa các khoản tiền gửi vào và rút ra giữa các tài khoản của khách hàng. * Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy: Là loại tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng gửi vào ngân hàng nhằm bảo đảm an toàn về tài sản. Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy cũng là tài sản của người ủy thác, họ có quyền rút bất kỳ lúc nào, ngân hàng luôn luôn phải đảm bảo có thể thanh toán, lãi suất tiền gửi không thuần túy cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán. Mục đích của người gửi tiền là bảo đảm an toàn vì khách hàng không xác định được thời gian nhàn rỗi cho số tiền của họ và không có nhu cầu sử dụng tiền gửi thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng. * Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào NHTM với mục đích để hưởng lãi. Là loại tiền gửi, khách hàng gửi vào ngân hàng có sự thỏa thuận trước về thời gian rút tiền. Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi tương đối ổn định vì ngân hàng xác định được thời gian rút tiền của khách hàng để thạnh toán cho khách hàng đúng hạn. Do đó, ngân hàng có thể chủ động sử dụng số tiền đó vào mục đích kinh doanh trong thời gian ký kết. Đối với loại tiền gửi nay, ngân hàng có rất nhiều loại thời hạn từ 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, Mục đích là tạo cho khách hàng có được nhiều kỳ hạn gửi phù hợp với thời gian nhàn rỗi của khoản tiền mà họ có. Chính vì là loại tiền gửi mà ngân hàng có quyền sử dụng nó trong thời gian nhất định nên loại tiền gửi này được trả lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn. Đặc điểm của tiền gửi có kỳ hạn là người gửi tiền chỉ được lĩnh tiền sau một thời hạn nhất định từ một vài tháng đến một vài năm. Tuy nhiên, do những lý do khác nhau, người gửi tiền có thể rút tiền trước hạn, trường hợp này người gửi tiền không được hưởng lãi, hoặc được hưởng lai thấp, tùy theo quy định của ngân hàng. 1.2.2.2 . Tiền gửi tiết kiệm . Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của ngân hàng nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Mục đích của người gửi tiền tiết kiệm là để hưởng lãi và để tích lũy. Do vậy, tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được dùng để phát hành séc hay thực Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 14 Lớp: QT1401T
  25. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng hiện các khoản thanh toán khác ngoại trừ người gửi tiền đề nghị trích tài khoản tiền gửi tiết kiệm để trả nợ vay hay chuyển sang một tài khoản khác của chính chủ tài khoản. a. Phân theo tính chất kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm chia làm hai loại là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. * Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào song không được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho người khác. Số dư tiền gửi này không lớn, nhưng ít biến động, vì vậy đối với loại tiền này các NHTM thường trả lãi suất cao hơn với tiền gửi thanh toán. * Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn. Loại hình tiết kiệm này khá quen thuộc ở Việt Nam, các Ngân hàng thương mại Việt Nam thường huy động vốn tiết kiệm với thời hạn phong phú từ 1 tuần, nên khách hàng có nhiều sự lựa chọn kỳ hạn gửi tiền phù hợp với minh nhất. Vì vậy sẽ thu hút được khá đông khách hàng trong món tiền gửi này. Trong tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ta phân loại thành : Tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn: Là những khoản tiền có thời hạn dưới 1 năm mà Ngân hàng áp dụng để huy động vốn ngắn hạn trên thị trường tiền tệ thông qua việc phát hanh công cụ nợ. Ngân hàng có thể chia nhỏ từng kỳ han thành nguồn 3,6,9,12 tháng với mức lãi suất phàu hợp. Tiền gửi tiết kiệm trung hạn,dài hạn: Là những khoản tiền có thời hạn 1 năm trờ lên, được dùng cho các dự án đầu tư trung dài hạn mang tính khả thi. Đây là nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mình, nên Ngân hàng cần phải thực hiện có hiệu quả các giải pháp để thu hút được nhiều hơn nguồn vốn này. b. Phân loại theo đối tượng: - Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư - Tiền gửi tiết kiệm từ các tổ chức kinh tế, các tổ chức tín dụng. c. Phân theo mục đích gửi tiền, tiền gửi tiết kiệm được phân thành: - Tiền gửi tiết kiệm dự thưởng, tích lũy hay hưởng lãi. - Tiền gửi tiết kiệm xây dựng nhà ở. - Tiền gửi tiết kiệm mua sắm có giá trị cao - Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 15 Lớp: QT1401T
  26. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1.3.2 Phát hành giấy tờ có giá. Các giấy tờ có giá là các công cụ Nợ do ngân hàng phát hành đê huy động vốn trên thị trường. Nguồn vốn này tương đối ổn định để sử dụng cho một mục đích nào đó. Lãi suất của loại này phụ thuộc vào sự cấp thiết của việc huy động vốn nên thường cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường. Các giấy tờ có giá do NHTM phát hành gồm: kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá. * Việc phát hành giấy tờ có giá phải tuân thủ chuẩn mực kế toán số 16 “chi phí đi vay” do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Theo chuẩn mực kế toán số 16, các doanh nghiệp trong đó có NHTM phát hành giấy tờ có giá theo 3 phương thức là phát hành giấy tờ có giá ngang giá, phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu và phát hành giấy tờ có giá có phụ trội. - Phát hành giấy tờ có giá ngang giá: Là phát hành giấy tờ có giá đúng bằng mệnh giá của giấy tờ có giá (giá bán giấy tờ có giá = mệnh giá giấy tờ có giá). Trường hợp này xảy ra khi lãi suất thị trương bằng lãi suất danh nghĩa của giấy tờ có giá phát hành. - Phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu: Là phát hành giấy tờ có giá với giá thấp hơn mệnh giá của giấy tờ có giá (giá bán giấy tờ có giá mênh giá giấy tờ có giá). Phần chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn mệnh giá của giấy tờ có giá gọi là phụ trội giấy tờ có giá. Trường hợp này xảy ra khi, lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa được các nhà đầu tư chấp nhận. * Về việc trả lãi phát hành giấy tờ có giá thường áp dụng 3 hình thức là trả lãi trước, trả lãi sau và trả lãi định kỳ. - Trả lãi trước: Số tiền lãi của giấy tờ có giá phát hành được trả cho người mua ngay khi phát hàn, số tiền lãi được khấu trừ ngay vào mệnh giá của giấy tờ có giá. - Trả lãi sau: Số tiền lãi của giấy tờ có giá phát hành được trả cùng gôc khi thanh toán giấy tờ có giá đáo hạn. Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 16 Lớp: QT1401T
  27. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng - Trả lãi định kỳ: Số tiền lãi của giấy tờ có giá phát hàn được trả cho người mua theo định kỳ hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng hay 12 tháng. 1.3.3. Nguồn vốn vay. Nguồn vốn đi vay nhằm tạo khả năng thanh toán cho NHTM. Nguồn vốn đi vay được hình thạnh bởi: - Vay các tổ chức tín dụng trong nước. - Vay các ngân hàng nước ngoài. - Vay Ngân hàng Nhà nước. Khi vay vốn các NHTM phải thực hiện đúng quy định của chế độ tín dụng hiện hành và hợp đồng tín dụng với cương vị là người đi vay. 1.3.4. Các nguồn vốn khác. Bao gồm:Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, vốn để cho vay đồng tài trợ, nhận vốn liên doanh, liên kết, 1.4. Hiệu quả huy động vốn tiền gửi và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tiền gửi. 1.4.1. Khái niệm: Hiệu quả huy động vốn tiền gửi là gì? Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng khác đang phải đối mặt với các cuộc cạnh tranh khốc liệt. Bất kỳ biến động nào dù nhỏ hay lớn đều ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng. Vì vậy, hiệu quả trong hoạt động huy động vốn tiền gửi không chỉ đánh giá chính xác đúng đắn hoạt động huy động vốn tiền gửi nói riêng mà còn phản ánh khả năng thích nghi và khẳng định sự phát triển trên thị trường của ngân hàng. Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Khi so sánh giữa kết quả và chi phí thì cần phải so sánh dưới dạng thương số, hoặc kết quả/chi phí hoặc chi phí/kết quả. Mỗi cách so sánh đó đều cung cấp các thông tin có ý nghĩa khác nhau. Đặc biệt không thể tính kết quả bằng cách lấy kết quả - chi phí vì như vậy chỉ cho ra một chỉ tiêu kết quả chứ không phải chỉ tiêu kết quả. Khái niệm hiệu quả như trên cho thấy rằng chỉ khi nào đạt được kết quả cao nhất trong điều kiện chi phí thấp nhất mới được coi là có hiệu quả. Tuy nhiên trên thực tế, việc xác định kết quả nào là cao nhất với chi phí thấp nhất là rất khó. Như vậy, hiệu quả huy động vốn tiền gửi được thể hiện ở khả năng đáp Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 17 Lớp: QT1401T
  28. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng ứng cao nhất nhu cầu sử dụng vốn tiền gửi của ngân hàng. Đó chính là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ, nhu cầu sử dụng vốn với chi phí hợp lý. Hiệu quả huy động vốn tiền gửi được thể hiện trên các mặt sau: - Hiệu quả đối với xã hội: Hiệu quả huy động vốn tiền gửi của NHTM đối với xã hội được nhìn nhận trên góc độ các lợi ích mà lượng vốn này được sử dụng để bổ sung lượng vốn cho nền kinh tế và nâng cao mức sống của người dân thay vì sử dụng đồng vốn đó vào các chỉ tiêu khác. Hiệu quả này có được là là nhờ việc tiết kiệm chi tiêu, tăng cường các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo nên công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống người dân thông qua sinh lợi của khoản tiết kiệm tại ngân hàng và các lợi ích gián tiếp của quá trình sử dụng vốn tiết kiệm để kinh doanh mang lại. Hiệu quả của việc huy động vốn tiền gửi từ dân cư của NHTM đối với xã hội ngày càng cao trong điều kiện đất nước đó đang cần nhiều vốn để phát triển nền kinh tế, nhất là các nước đang phát triển. - Hiệu quả đối với khách hàng: khi khách hàng tham gia vào hoạt động huy động vốn tiền gửi thì hiệu quả của hoạt động này được hiểu là các lợi ích mà người dân thu được khi gửi tiền vào ngân hàng. Hiệu quả này có được là nhờ sinh lời từ khoản tiền người dân cho ngân hàng sử dụng trong một thời gian nhất định và các tiện ích khác khi tham gia vào dịch vụ ngân hàng. Hiệu quả từ việc huy động vốn tiền gửi của ngân hàng đối với khách hàng càng cao khi mức lãi suất và các ưu đãi khác họ được hưởng trên khoản tiền họ đã gửi vào ngân hàng cao hơn so với các ngân hàng khác và so với hình thức đầu tư khác. - Hiệu quả đối với NHTM: Hiệu quả huy động vốn tiền gửi của NHTM dựa trên mối tương quan so sánh giữa kết quả thu được từ vốn huy động và chi phí bỏ ra để huy động. Hiệu quả này càng cao khi kết quả đạt được ( chính là doanh thu của của việc sử dụng khoản vốn huy động từ dân cư) càng cao và lượng chi phí bỏ ra càng thấp ( bao gồm lãi phải trả và các chi phí khác). Để đạt được lợi nhuận cao, các ngân hàng phải đảm bảo cho các hoạt động đạt được hiệu quả cao. Chính vì vậy một trong các mục tiêu của NHTM là đảm bảo cho hoạt động huy động vốn đạt hiệu quả cao. Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 18 Lớp: QT1401T
  29. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tiền gửi. a. Khối lượng vốn, mức tăng trưởng và tính bền vững Vốn huy động tiền gửi của ngân hàng phải có sự tăng trưởng ổn định về số lượng để thoả mãn nhu cầu tín dụng, thanh toán cũng như các hoạt động kinh doanh khác ngày càng tăng của ngân hàng. Nếu ngân hàng huy động được một lượng vốn lớn, nhưng lại không ổn định, thường xuyên có những dòng tiền lớn bị rút ra thì lượng vốn dành cho đầu tư, cho vay sẽ không lớn, hiệu quả huy động vốn không cao, thường xuyên phải đối đầu với vấn đề thanh khoản. Chỉ tiêu này được đánh giá qua: mức độ tăng giảm nguồn vốn huy động và số lượng vốn huy động có kỳ hạn. Nguồn vốn tăng đều qua các năm, có độ gia tăng đều đặn, đạt mục tiêu nguồn vốn đặt ra là nguồn vốn tăng trưởng ổn định. Tốc độ tăng trưởng (∑ vốn huy động tiền gửi năm sau- ∑ vốn huy động năm trước) = x 100(%) vốn huy động tiền ∑ vốn huy động tiền gửi năm trước gửi Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động tiền gửi >100% chứng tỏ quy mô, khối lượng vốn huy động của ngân hàng kỳ này được mở rộng hơn kỳ trước, tương ứng với kết quả là số phần trăm vượt bác của kỳ này so với kỳ trước. b. Cơ cấu nguồn vốn huy động Tỉ trọng từng Vốn tiền gửi loại i loại vốn tiền = x 100(%) ∑ Vốn tiền gửi gửi Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy tỷ lệ giữa các loại vốn huy động trong tổng nguồn vốn huy động, nguồn vốn huy động nào nhiều nhất, nguồn vốn huy động nào ít nhất. c. Chi phí huy động vốn Quản lý chi phí vốn là hoạt động thường xuyên và quan trọng của mỗi ngân hàng, vì mỗi sự thay đổi về cơ cấu nguồn vốn hay lãi suất đều có thể làm thay đổi chi phí trả lãi, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập ròng của ngân hàng. Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 19 Lớp: QT1401T
  30. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Lãi suất bình quân đầu vào Lãi suất ∑ chi phí trả lãi thực tế bình quân = x 100(%) ∑ số vốn huy động tiền gưi bình quân đầu vào Trả lãi tiền gửi là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất, nó là yếu tố quyết định đến việc hoạch định lãi suất cho vay, do vậy ngân hàng cần phải phân tích cụ thể chỉ tiêu lãi suất bình quân đầu vào tính trên một năm. Chi phí khác: Bên cạnh chi phí là lãi suất, trong quá trình HĐV ngân hàng còn phải chịu một số chi phí khác như: chi phí tiền lương nhân viên, chi phí in ấn giấy tờ nghiệp vụ, chi phí cơ sở vật chất, chi phí giao dịch Chi phí này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí, nhưng nếu tiết kiệm được cũng góp phần giảm bớt gánh nặng chi phí cho ngân hàng. d. Tính cân đối giữa vốn huy động tiền gửi và việc sử dụng vốn huy động tiền gửi Để đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh, thường sử dụng các chỉ tiêu so sánh nguồn vốn huy động được với các nhu cầu tín dụng, thanh toán và các nhu cầu khác để thấy nguồn vốn huy động có thể đáp ứng được bao nhiêu, ngân hàng phải vay thêm bao nhiêu để thoả mãn nhu cầu ấy. Để đạt được mục tiêu này, ngân hàng phải có cơ cấu vốn hợp lý. Cơ cấu vốn huy động ở đây bao gồm cơ cấu vốn theo ngắn hạn và trung hạn, dài hạn, cơ cấu vốn theo nội tệ và ngoại tệ, theo tiền gửi dân cư và tiền gửi doanh nghiệp. Cơ cấu vốn hợp lý có thể đáp ứng được tối đa nhu cầu sử dụng vốn, không có tình trạng bất hợp lý giữa vốn huy động với nhu cầu sử dụng vốn. Ví dụ: khi phân tích cơ cấu vốn để đánh giá về khả năng và quy mô thu hút vốn từ nền kinh tế của NHTM ta có chỉ số: Tính cân đối giữa Lượng vốn sử dụng VHĐ tiền gửi và sử = x 100(%) dụng VHĐ tiền gửi Lượng VHĐ tiền gửi e. Một số chỉ tiêu khác để đánh giá hiệu quả huy động vốn tiền gửi của NHTM - Mức độ hoạt động của vốn huy động: Được đánh giá qua chỉ tiêu hệ số sử dụng vốn. Hệ số sử dụng vốn càng tiến đến 1 càng tốt (trong điều kiện vẫn đảm bảo các giới hạn an toàn trong hoạt động kinh doanh) điều này thể hiện nguồn vốn được sử dụng tối đa. - Mức độ thuận tiện của khách hàng: Được đánh giá qua các thủ tục gửi Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 20 Lớp: QT1401T
  31. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng tiền, rút tiền, các dịch vụ kèm theo của ngân hàng. Tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng. - Thời gian để huy động một lượng vốn nhất định. - Một số chỉ tiêu khác như số lượng vốn bị rút ra trước hạn, kỳ hạn thực tế của nguồn vốn. Trên đây là một số chỉ tiêu để đánh giá chất lượng huy động vốn của NHTM. Tuy nhiên, sử dụng một chỉ tiêu không thể phản ánh đầy đủ được mà cần kết hợp nhiều chỉ tiêu thì mới phản ánh đúng thực chất chất lượng huy động vốn của một NHTM. Trong điều kiện cụ thể sẽ có từng hệ thống chỉ tiêu riêng phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mỗi ngân hàng. 1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hoạt động huy động vốn từ tiền gửi. 1.5.1. Nhân tố chủ quan. 1.5.1.1. Chính sách lãi suất của ngân hàng. Lãi suất được coi là giá cả của các sản phẩm dịch vụ tài chính. Ngân hàng sử dụng hệ thống lãi suất tiền gửi như một công cụ quan trọng trong việc huy động tiền gửi và thay đổi quy mô nguồn vốn. Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, ngân hàng cần ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực hiện những ưu đãi về giá cho những khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên. Hơn nữa hệ thống lãi suất cần linh hoạt, phù hợp với quy mô và cơ cấu nguồn vốn. Tuy nhiên, ngân hàng cũng cần phải chú ý rất nhiều đến lãi suất tiền vay để có thể có các hoạt động kinh doanh hợp lý, đem lại các khoản thu nhập cao nhất cho ngân hàng để bù đắp được các khoản chi phí đã bỏ ra và vẫn mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. 1.5.1.2. Mạng lưới huy động vốn của ngân hàng. Mạng lưới hoạt động của ngân hàng và các hình thức huy động vốn càng đa dạng, phong phú thì kết quả huy động vốn càng nhiều về số lượng do việc thực hiện được dịch vụ trọn gói và mở rộng dịch vụ ngân hàng. Các khoản tiền tiết kiệm của dân cư thường là các khoản tiền nhỏ. Vì vậy, nếu việc tiếp cận với ngân hàng khó khăn sẽ tạo ra cho khách hàng tâm lý ngại đến ngân hàng. Với một mạng lưới rộng khắp, tạo ra sự sễ dàng trong việc tiếp cận ngân hàng của người dân thì ngân hàng sẽ dễ dàng thu hút được các khoản tiền gửi đó một cách có hiệu quả. Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 21 Lớp: QT1401T
  32. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1.5.1.3. Hoạt động marketing của ngân hàng. Mục tiêu cuối cùng là thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng vừa đảm bảo khả năng sinh lời, khả năng cạnh tranh an toàn trong kinh doanh thì Marketing đã trở thành công cụ không thể thiếu được trong ngân hàng thương mại hiện nay. Hoạt động ngân hàng có tính xã hội hoá cao, phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường kinh doanh như môi trường dân cư, môi trường kinh tế, môi trường chính trị, nên sự thay đổi của bất kỳ yếu tố nào cũng ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng. Chính sách marketing có hai nhiệm vụ chính: - Nắm bắt kịp thời sự thay đổi môi trường, thị trường cũng như nhu cầu của khách hàng đối với dịch vụ sản phẩm mà ngân hàng cung cấp. - Xây dựng chính sách, giải pháp thích hợp để thắng đối thủ cạnh tranh đạt được mục tiêu lợi nhuận. Việc nắm bắt kịp thời sự thay đổi của môi trường, nhu cầu sẽ giúp ngân hàng đưa ra được những sản phẩm phù hợp, linh hoạt góp phần dáp ứng được nhu cầu của khách hàng đồng thời thu hút được lượng vốn lớn. Cũng từ việc nghiên cứu thị trường, ngân hàng sẽ đưa ra những sản phẩm mới. Mặt khác chính sách khuếch trương sẽ giúp người dân hiểu rõ ràng, đầy đủ về ngân hàng thông qua phương tiện thông tin đại chúng xây dựng một hình ảnh nhân viên ngân hàng tận tình, chu đáo, có trình độ chuyên môn, sẽ tạo lòng tin với khách hàng. Như vậy chính sách Marketing có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng huy động vốn từ tiền gửi nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung. 1.5.1.4. Tổ chức nhân sự. Mặc dù trong thời đại ngày nay, khoa học công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất chính nhưng con người vẫn luôn khẳng định vị trí trung tâm của mình, vừa là chủ thể vừa là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Con người là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cũng như hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Trong hoạt động huy động vốn, con người là yếu tố quan trọng trong việc tiếp xúc khách hàng, đặt quan hệ giao dịch, Như vậy để nâng cao hiệu quả huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi thì một yêu cầu được đặt ra là ngân hàng cần Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 22 Lớp: QT1401T
  33. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng phải có một đội ngũ cán bộ có năng lực, được đào tạo một cách bài bản, có chuyên môn nghiệp vụ cao, đồng thời phải nắm bắt được những kiến thức ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Ngoài những yêu cầu về nghiệp vụ thì một cán bộ tín dụng phải có tư cách phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết và tuân thủ pháp luật, các quy định của ngân hàng. Mặt khác, tổ chức nhân sự hợp lý tạo nên một chi phí hợp lý đối với nguồn nhân lực như vậy, hiệu quả huy động vốn của ngân hàng sẽ tốt hơn. 1.5.2. Nhân tố khách quan. 1.5.2.1. Khách hàng Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thông tài chính nói riêng. Trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trong lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng. Chính vì vậy, khách hàng của ngân hàng cũng bao gồm nhiều đối tượng khác nhau. Mỗi loại khách hàng lại mang những đặc điểm riêng có của mình. Vì vậy, để đáp ứng được yêu cầu, nhu cầu của từng loại khách hàng của mình, ngân hàng cần phải có các chính sách, chiến lược phát triển phù hợp để có được hoạt động kinh doanh tốt nhất của mình 1.5.2.2. Môi trường kinh tế Hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại bị các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập quốc dân, tốc độ chu chuyển vốn, tỷ lệ lạm phát, tác động trực tiếp. Khi nền kinh tế trong thời kỳ hưng thịnh, có tốc độ phát triển nhanh, thu nhập quốc dân cao, các đơn vị kinh tế, dân cư sẽ có nguồn tiền gửi dồi dào vào ngân hàng. Ngược lại, trong điều kiện tình hình kinh tế bất ổn, nền kinh tế trì trệ, tỷ lệ thất nghiệp cao, tỷ lệ lạm phát cao thì việc huy động vốn của ngân hàng nói chung và các hoạt động khác của ngân hàng nói chung sẽ gặp nhiều khó khăn bởi người dân không tin tưởng gửi tiền vào ngân hàng mà dùng tiền để mua các tài sản có tỉnh ổn định cao, còn các doanh nghiệp buộc phải thu hẹp sản xuất, lượng tiền gửi vào ngân hàng sẽ bị thu hẹp, ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng. Mặt khác, trong môi trường ngày càng phát triển hiện nay, khả năng ứng dụng công nghệ trở thành một trong những điều kiện bắt buộc để ngân hàng tồn tại và phát triển. Nhiều sản phẩm dịch vụ đã xuất hiện liên quan đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại như dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 23 Lớp: QT1401T
  34. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng banking), máy rút tiền tự động ATM (Automatic Teller Money), thư tín dụng (L/C), hệ thống thanh toán điện tử, đã làm cho tỷ lệ gửi tiền, thanh toán qua ngân hàng ngày càng tăng và đạt tỷ lệ cao. 1.5.2.3. Môi trường xã hội Môi trường xã hội cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng. Phân bố dân cư, thu nhập của người dân là một nguồn lực tiềm tàng có thể khai thác nhằm mở rộng quy mô huy động vốn của ngân hàng thương mại. Vì vậy những khu vực đông dân cư, với thu nhập cao thì sẽ dễ dàng hơn trong việc huy động vốn đối với ngân hàng. Môi trường văn hoá như tập quán, tâm lý, thói quen sử dụng tiền mặt của dân cư ảnh hưởng nhiều đến quyết định kinh tế về tiêu dùng và tiết kiệm của người có thu nhập, mức độ chấp nhận rủi ro khi gửi tiền vào các tổ chức tín dụng hay quyết định chi tiêu số tiền nhàn rỗi của mình vào đầu tư bất động sản, động sản, chứng khoán 1.5.2.4. Môi trường pháp lý Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá đặc biệt, hàng hoá tiền tệ nên chịu tác dụng bởi nhiều chính sách, các quy định của Chính Phủ và của Ngân hàng Nhà nước. Sự thay đổi chính sách của nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước về tài chính, tiền tệ, tín dụng, lãi suất sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn cũng như chất lượng của nguồn vốn của ngân hàng thương mại. Sự ổn định về chính trị hay về chính sách ngoại giao cũng tác động đến nguồn vốn của một ngân hàng thương mại với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới. Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 24 Lớp: QT1401T
  35. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TỪ TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín chi nhánh Hải Phòng 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng - Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín chi nhánh Hải Phòng. - Ngày thành lập: 15/12/2006. - Địa điểm trụ sở chính: 62-64 phố Tôn Đức Thắng – phường Trần Nguyên Hãn- Quận Lê Chân – TP Hải Phòng. - Chi nhánh có 04 phòng nghiệp vụ và 05 phòng giao dịch trực thuộc được mở tại các quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, huyện Thủy Nguyên: PGD Văn Cao: 197 Văn Cao, P. Đằng Giang, Q. Ngô Quyền. Tháng 08/2007, chi nhánh khai trương PGD Tam Bạc: 102A Quang Trung, P. Phan Bội Châu, Q. Hồng Bàng. Tháng 4/2010, Chi nhánh khai trương PGD Lạc Viên: 176 Đà Nẵng, P. Lạc Viên, Q. Ngô Quyền. Tháng 7/2010. Chi nhánh khai trương PGD Hoa Phượng: 119 – 121 Đinh Tiên Hoàng, P. Hoàng Văn Thụ. Q. Hồng Bàng. Tháng 12/2010, Chi nhánh khai trương PGD Thủy Nguyên: 151 Bạch Đằng, thị trấn Núi Đèo, Thủy Nguyên. - Đơn vị quản lí trực tiếp: Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín(Sacombank). - Số CBNV hiện tại: 113 cán bộ nhân viên, trong đó: 47 nam, 66 nữ. CBNV có trình độ thạc sĩ 9.15%; đại học,cao đẳng chiếm 73.15%; trung cấp và lao động phổ thong chiếm 17.7%. . Quá trình 8 năm thành lập từ tháng 12/2006, chi nhánh Hải Phòng đã nhận được sự chỉ đạo sát sao của Hội sở và sự quan tâm của các cấp lãnh đạo thành phố Hải Phòng. Tập thể CBNV đã đoàn kết, nỗ lực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Góp phần tích cực vào kênh huy động nguồn lực tài chính phục vụ phát triển nền kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng. Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 25 Lớp: QT1401T
  36. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Năm 2007 được công nhận danh hiệu “Tập thể trẻ ấn tượng năm 2007” Năm 2008 đạt danh hiệu “Tập thể giỏi năm 2008” do Sacombank Hội sở trao tặng và bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2008 “vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao trong năm 2008”. Năm 2009 đạt danh hiệu “tập thể xuất sắc năm 2009” do Sacombank Hội sở trao tặng và Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố trao tặng cho Sacombank Hải Phòng và cá nhân ông Hoàng Hải Vương- Giám đốc chi nhánh vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2009. Năm 2010 đạt danh hiệu tập thể giỏi do Sacombank Hội sở trao tặng và Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2011 vì “đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2010”. Năm 2011 đạt danh hiệu “Tập thể giỏi” do Sacombank Hội sở trao tặng và bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2011 vì “đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2011” 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng. (Nguồn – Phòng tổ chức hành chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng). Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 26 Lớp: QT1401T
  37. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 2.1.2.1. Phòng kinh doanh:  Chức năng: Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể,tiếp thị và quản lý khách hàng,tiếp thị sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế,chăm sóc khách hàng doanh nghiệp,phân tích thẩm định, đề xuất tín dụng,chức năng khác .  Nhiệm vụ: Quản lý, thực hiện chỉ tiêu kinh doanh: Cung ứng sản phẩm, dịch vụ và quản lý mối quan hệ với Khách hàng. Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối. Phân tích, thẩm định, đề xuất tín dụng. Chức năng khác. 2.1.2.2. Phòng kế toán và quỹ:  Chức năng: Xử lý giao dịch, ngiệp vụ kho quỹ, quản lý công tác kế toán, quản lý công tác hành chánh ( công tách Hành chánh, công tác nhân sự, công tác Công nghệ thông tin)  Nhiệm vụ: Xử lý giao dịch: Nghiệp vụ kho quỹ. Quản lý công tác kế toán. Quản lý công tác hành chính. 2.1.2.3. Phòng kiểm soát rủi ro:  Chức năng: Quản lý tín dụng như hỗ trợ công tác tín dụng, kiểm soát rín dụng, quản lý nự, lưu trữ hồ sơ tín dụng. Quản lý rủi ro hoạt động gồm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát tính tuân thủ trong hoạt động kế toán, thanh toán tại Chi nhánh và Đơn vị trực thuộc; tổ chức công tác kiểm sát rủi ro trong hoạt động ngân quỹ.  Nhiệm vụ: Quản lý tín dụng. Quản lý rủi ro hoạt động. 2.1.3. Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng. 2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 27 Lớp: QT1401T
  38. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Hoạt động huy động vốn là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng của các NHTM, đó chính là nguồn cung cấp chính cho hoạt động tín dụng và giúp ngân hàng hoàn thành các chức năng của mình. Một nguồn vốn có cơ cấu hợp lý, chi phí huy động thấp, khả năng huy động vốn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chính vì vậy, Sacombank Chi nhánh Hải Phòng luôn xác định tầm quan trọng của công tác huy động vốn, là bước quyết định quy mô và cơ cấu hoạt động của Chi nhánh. Trong các năm gần đây Chi nhánh đã chủ động tính toán xây dựng mục tiêu, phân công cụ thể đến các phòng và cá nhân người lao dộng, đồng thời phối hợp với cơ quan truyền thông làm tốt công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, áp dụng các hình thức gửi tiền linh hoạt, thực hiện đổi mới phong cách giao dịch thuận lợi, nhanh chóng, chính xác, cán bộ tích cực tìm kiếm khách hàng vận động trực tiếp quan hệ với các tổ chức kinh tế, tài chính trên địa bàn tranh thủ các nguồn vốn nhàn rỗi tạo điều kiện nâng cao nguồn huy động tại địa phương, cơ bản đáp ứng đủ vốn cho vay đối với mọi thành phần kinh tế. Do vậy, Chi nhánh đã đạt được những thành tích sau. Nguồn vốn huy động tại chi nhánh: 1,503 tỷ đồng, đạt 112,1% kế hoạch, tăng 258 tỷ đồng, tăng 21% so cùng kỳ. Bảng 1. Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh qua các năm 2011-2013 Đvt: Triệu đồng So sánh So sánh Năm Năm Năm Chỉ tiêu Tỷ Tỷ 2011 2012 Sô tiền trọng 2013 Số tiền trọng % % Tổng vốn 853,868 1,244,149 390,281 46% 1,502,950 258,801 21% huy động Nghiệp vụ 684,696 1,044,662 359,966 53% 1,296,523 251,861 24% tiền gửi Phát hành giấy tờ có 71,242 76,371 5,129 7% 80,662 4,291 6% giá Nguồn vay 53,474 67,981 14,507 27% 68,534 553 1% Các nguồn 44,456 55,135 10,679 24% 57,231 2,096 4% vốn khác (Nguốn Báo cáo tổng kết của chi nhánh Sacombank Hải Phòng năm 2011,2012,2013) Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 28 Lớp: QT1401T
  39. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Nhìn chung công tác huy động nguồn vốn năm 2013 có rất nhiều khó khăn. Do giá cả biến động liên tục, tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế và suy thoái kinh tế toàn cầu làm ảnh hưởng đến tâm lý của người gửi tiền, mặt khác thực hiện chủ trương chỉ đạo của chính phủ thắt chặt chính sách tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát làm cho lượng tiền trong lưu thông giảm, người có tiền gửi có xu hướng chuyển sang tích lũy vàng và ngoại tệ, cũng như đẩy mạnh mua sắm hàng hóa và đầu tư cho sản xuất cho nên lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi vào Ngân hàng không nhiều . 2.1.3.2 Hoạt động tín dụng. Trong 3 năm 2011,2012,2013 khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, các Ngân hàng cũng không tránh khỏi nhưng khó khăn trong các hoạt động của mình và khó khăn nhất là hoạt động tín dụng của các NHTM. Với việc hàng ngàn các DN giải thể, cuộc sống của nhân dân gặp vô vàn các khó khăn, hoạt động tín dụng của chi nhánh Sacombank Hải Phòng đã có những dấu hiệu suy giảm. Chất lượng các món vay bị giảm sút, tồn tại các món nợ xấu, nợ có vấn đề nằm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của toàn bộ chi nhánh. Bảng 2. Hoạt động cho vay của Chi nhánh năm 2011- 2013 Đvt: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Cho vay ngắn hạn 358,516 343,058 319,718 Cho vay trung và dài 306,544 277,823 274,750 hạn Tổng dư nợ cho vay 971,604 898,704 869,218 ( Nguồn Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng TM và CP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng) 2.1.3.3. Hoạt động kinh doanh khác. a. Hoạt động thanh toán. Năm 2013, số lượng giao dịch và doanh số hoạt động thanh toán giảm mạnh so với năm 2012. Tổng doanh số thanh toán năm 2013 Chi nhánh đạt 11.913 trệu đồng, giảm 8.282 triệu đồng so với năm 2012 ( năm 2012 đạt 20.195 triệu đồng) . Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 29 Lớp: QT1401T
  40. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng b. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và chi trả kiều hối. Thị trường ngoại tệ năm 2013 diễn biến phức tạp. Tỷ giá USD/VND có sự chênh lệch rất lớn giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá trên thị trường tự do. Nhiều thời điểm thanh khoản trên thị trường ngoại tệ rất hạn chế, cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trong việc mua ngoại tệ. Trong bối cảnh đó, Chi nhánh đã thực hiện nhiều giải pháp linh hoạt nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng . 2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh. Huy động vốn đã khó, song làm thế nào để sử dụng nguồn vốn đã huy động được một cách có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao nhất với chi phí thấp nhất lại là điều vô cùng khó khăn đối với những người làm Ngân hàng cũng như đối với các công ty tài chính,tổ chức tài chính tín dụng. Dưới đây là bảng số liệu phản ánh tình hình tài chính của Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín chi nhánh Hải Phòng Bảng 3.Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2011 – 2013 Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2011 2012 2013 I. Tổng doanh thu 48.319 51.938 47.810 1. Thu nhập lãi thuần 34.876 41.023 36.155 2 Thu từ hoạt động dịch vụ 5.954 6.554 8.469 3 Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 5.086 2.257 1.439 4 Thu từ hoạt động khác 2.404 2.105 1.478 II Tổng chi phí 20.960 25.562 25.182 1.Chi phí điều hành 20.329 24.944 24.703 2. Chi nộp thuế và lệ phí 631 618 478 III. LN trƣớc DPRR 27.359 26.376 22.629 IV. DPRR (60) 19.225 10.851 III. LN trƣớc thuế TNDN 27.419 7.151 11.778 *Nguồn: Bảng cân đối kế toán của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Chi nhánh Hải Phòng ( 2011-2013) Lợi nhuận trước DPRR của chi nhánh năm 2011 là 27.359 triệu đồng. Đến năm 2012 thì lợi nhuận trước DPRR giảm so với 2011 là 983 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ giảm là 3.59% (năm 2012 LN trước DPRR đạt 26.376 triệu Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 30 Lớp: QT1401T
  41. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng đồng). Năm 2013 tiếp tục giảm so với năm 2012 là 3747 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ giảm là 14.2% ( năm 2013 LN trước DPRR đạt 22.629 triệu đồng). Lợi nhuận trước thuế TNDN năm 2011 đạt 27.419 triệu đồng. Đến năm 2012 đạt 7.151 triệu đồng, giảm 20.268 triệu đồng, tương đương với tỉ lệ giảm là 73,92 %. Năm 2013 LN trước thuế TNDN có xu hướng tăng, đạt 11.778 triệu đồng, tăng 4.627 triệu đồng, tương đương với tỉ lệ tăng là 64,7%. LNTT năm 2012 giảm nhiều là do DPRR tăng đột biến từ -60 thành 19.225, bên cạnh đó LN trước DPRR cũng giảm. Đến năm 2013 LN trước DPRR giảm, nhưng do DPRR cũng giảm theo 10.851 nên LNTT tăng. Lợi nhuận trước DPRR giảm là do: Tổng doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 3.619 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 7.49% ( năm 2011 đạt 48.319 triệu đồng, năm 2012 đạt 51.938 triệu đồng ). Trong khi đó, tổng chi phí năm 2012 so với năm 2011 cũng tăng 4.602 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng là 21,96% ( năm 2011 đạt 20.960 triệu đồng, năm 2012 đạt 25.562 triệu đồng ) nhưng do tỉ lệ tăng của chi phí cao hơn tỉ lệ tăng của lợi nhuận nên làm cho lợi nhuận trước DPRR giảm. Năm 2013 so với năm 2012, LN trước DPRR cũng có xu hướng giảm, cụ thể tổng doanh thu năm 2013 giảm so với năm 2012 là 4.128 triệu đồng, tương đương với tỉ lệ giảm là 7,95% ( năm 2012 DT đạt 51.938 triệu đồng, năm 2013 DT đạt 47.810 triệu đồng). Trong khi đó chi phí năm 2013 so với năm 2012 giảm 380 triệu đồng, tương đương với tỉ lệ giảm 1,49% (năm 2012 chi phí đạt 25.562 triệu đồng, năm 2013 chi phí đạt 25.182 triệu đồng). Mặc dù chi phí có giảm, nhưng tỉ lệ giảm lại nhỏ hơn tỉ lệ giảm của tổng doanh thu nên dẫn đến việc LN trước DPRR vẫn giảm. 2.2 Thực trạng huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín chi nhánh Hải Phòng 2.2.1. Các sản phẩm - dịch vụ huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi Đặc điểm Lợi ích 1.Tiền Loại tiền gửi: VND, ngoại tệ. Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý gửi Lãi suất: không kỳ hạn do nhanh chóng. thanh Sacombank công bố trong từng Mở tài khoản một nơi có thể giao toán cho thời kỳ dịch nhiều nơi. Doanh Có thể sử dụng vượt quá số dư trên nghiệp tài khoản qua tiện ích thấu chi Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 31 Lớp: QT1401T
  42. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Dành cho tổ chức người đại Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý diện là người Hoa mở tại nhanh chóng. 2.Tiền Sacombank Hoa Việt và các Mở tài khoản một nơi có thể giao gửi PGD trực thuộc CN Hoa Việt. dịch nhiều nơi. thanh Loại tiền: VND. Thực hiện các giao dịch thanh toán toán Hoa Lãi suất: Được hưởng lãi suất qua Ngân hàng bằng các phương Việt thưởng nều số dư trên tài khoản tiện thanh toán vượt quá số dư quy định Miễn phí xác nhận số dư, phí quản lý tải khoản Lãi tiền gửi được tính trên cơ Linh hoạt, tự động điều chuyển sở số dư thực tế mỗi ngày. dòng tiền từ tài khoản TGTT sang Số dư tối thiểu trên tài khoản tài khoản tiền gửi mSmart cuối 3.Tiền Tiền gửi thanh mỗi ngày. gửi toán >= 30.000.000 đồng. Lãi suất cao hơn lãi suất TGTT mSmart Số lần chuyển vốn thông thường. >= 50.000.000 đồng (bội số Miễn phí quản lý tài khoản. của 10.000.000 đồng) Miễn duy trì số dư tối thiểu. Từ 05 đến dưới 10 tỷ đồng: Miễn Khách hàng có số dư bình quân phí nộp tiền mặt trong hệ thống, duy trì trên tài khoản thanh toán Miễn phí chuyển khoản trong hệ 4.Tiền theo từng mức khác nhau sẽ thống gửi được nhận ưu đãi Phí dịch vụ Trên 10 tỷ đồng: Miễn phí nộp mFree tương ứng. tiền mặt trong và ngoài hệ thống, Miễn phí chuyển khoản trong và ngoài hệ thống Đối tượng gửi tiền: Cá nhân Sử dụng các công cụ thanh toán người Việt Nam và người nước một cách an toàn, nhanh chóng, 5.Tiền ngoài. thuận tiện. gửi Kỳ hạn gửi: không kỳ hạn Số dư tài khoản có thể dùng để: thanh Loại tiền gửi VND, USD, EUR, vay vốn, là cơ sở được xét cấp toán cho AUD, CAD, CHF, GBP, JPY, hạn mức thấu chi cá nhân SGD Dùng để xác nhận khả năng tài Lãi suất gửi: theo mức lãi suất chính cho quý khách hoặc thân Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 32 Lớp: QT1401T
  43. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng không kỳ hạn có hiệu lực tại nhân. thời điểm tính lãi. Kiểm tra thông tin tài khoản qua dịch vụ ngân hàng điện tử của SACOMBANK. Gói sản phẩm iMax bao gồm: Khách hàng được tự chọn số tài Tài khoản tiền gửi thanh toán khoản theo ý thích VNĐ Miễn phí đặc biệt: 6.Tiền Thẻ thanh toán quốc tế (Visa Phí quản lý tài khoản. gửi debit) Phí chuyển khoản trong hệ thanh Dịch vụ mobileBanking SMS thống. toán Dịch vụ internetBanking Được xét cấp Thẻ tín dụng quốc iMax tế tín chấp Được hưởng chính sách dành cho khách hàng VIP Kỳ hạn: không kỳ hạn Được sử dụng để thanh toán tiền Lãi suất: theo biểu lãi suất vay hoặc chuyển khoản sang tài 7. Tiền không kỳ hạn Sacombank khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn gửi tiết công bố cho chính chủ tài khoản với mức kiệm Cách thức trả lãi: tiền lãi được lãi suất cao hơn không kì trả hàng tháng vào ngày cuối Dùng để cầm cố vay vốn, đảm hạn tháng và tự động ghi có vào tài bảo mở thẻ tín dụng, sử dụng tài khoản. khoản thấu chi tại Sacombank Đối tượng gửi tiền: Cá nhân Cầm cố thẻ tiết kiệm người Việt Nam và người nước Dùng để xác nhận khả năng tài ngoài. chính cho quý khách hoặc thân 8.Tiền Kỳ hạn gửi: được công bố nhân đi du lịch, học tập, ở gửi tiết trong từng thời kỳ (từ 1 đến 36 nước ngoài. kiệm tháng) Có thể rút vốn trước hạn khi cần. truyền Lãi suất gửi: tương ứng số tiền Quý khách được chuyển quyền sở thống gửi, kỳ hạn gửi và có hiệu lực hữu khi thẻ tiết kiệm chưa đến tại thời điểm gửi tiền. hạn thanh toán để bảo toàn lãi. Hình thức lãnh lãi: lãi trả trước, hàng tháng, hàng quý hoặc cuối kỳ. Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 33 Lớp: QT1401T
  44. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Đối tượng: Khách hàng cá 9.Tiền Lãi suất tiền gửi thả nổi linh hoạt nhân gửi tiết theo lãi suất thị trường. Kỳ hạn gửi: 24, 36 tháng kiệm Lãi suất cho vay cầm cố thẻ tiết Kỳ lãnh lãi: hàng tháng, hàng Trung kiệm ưu đãi nhất. quý, hàng năm Hạn Đắc Đa dạng phương thức lãnh lãi. Loại tiền gửi: VND Lợi 10. Tiền Đối tượng: Khách hàng cá Lãi suất cho vay cầm cố thẻ tiết gửi tiết nhân từ 40 tuổi trở lên kiệm ưu đãi kiệm Kỳ hạn gửi: từ 06 -> 36 tháng Đa dạng phương thức lãnh lãi Trung Kỳ lãnh lãi: hàng tháng, hàng Mỗi thời điểm là mỗi chương niên quý, cuối kỳ trình ưu đãi cộng thêm cực kỳ Phúc Loại tiền gửi: VND, USD hấp dẫn Lộc Đối tượng: khách hàng cá Khách hàng tự đề xuất kỳ hạn gửi nhân. tiền phù hợp với nhu cầu tài 11. Tiền Kỳ hạn gửi: tối thiểu 30 ngày chính trong tương lai mà không gửi tiết và tối đa 99 ngày phụ thuộc vào các kỳ hạn kiệm có Phương thức lãnh lãi: cuối kỳ Sacombank định sẵn. kỳ hạn Lãi suất: căn cứ vào biểu lãi Được tính lãi theo số ngày thực ngày suất huy động do Sacombank tế phát sinh số dư. ban hành . Sử dụng Thẻ tiết kiệm để cầm cố vay vốn . Kỳ hạn gửi: 1 đến 5 năm. Tự động trích tiền hàng tháng từ Loại tiền gửi: VND tài khoản tiền gửi thanh toán (TK Định kỳ nộp tiền: 1 tháng hoặc TGTT) chuyển vào tài khoản tiền 12.Tiền 3 tháng hoặc 6 tháng gửi Tương lai (TK TGTL) gửi Khách hàng có thể nộp kỳ đầu TK TGTL không bị tất toán trước tương lai tiên với số tiền cao hơn các kỳ hạn, không bị phạt lãi khi đến kỳ còn lại nhưng tối đa 50% số trích tiền mà TK TGTT không có tiền mục tiêu. hoặc không đủ tiền. Loại hình lãi lãnh: cuối kỳ. 13. Tiết Chủ tài khoản: cá nhân từ 0 Giúp trẻ thực hành bài học về: ý kiệm Phù đến 15 tuổi (đứng tên trên thẻ thức tiết kiệm; kiểm soát chi tiêu; Đổng tiết kiệm) và biết lập kế hoạch tài chính cá Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 34 Lớp: QT1401T
  45. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Kỳ hạn gửi: 6 tháng, 1 năm đến nhân. 15 năm Gửi tiền không giới hạn số lần Lãi suất được điều chỉnh ngay trong kỳ hạn gửi. khi Sacombank thay đổi lãi Linh hoạt ngày gửi tiền. suất theo thị trường. Chủ động số tiền nộp. Kỳ hạn linh hoạt: 3 tháng, 6 Tuyệt đối an toàn: khách hàng có tháng, 9 tháng và 12 tháng thể an tâm thực hiện kế hoạch tích 14. Tiền Số tiền góp mỗi ngày: chỉ từ góp cho gia đình. gửi góp 50.000 đồng Giao dịch nhanh chóng: có thể ngày Lãi suất hấp dẫn nộp tiền trực tiếp tại Ngân hàng Vay lại dễ dàng khi có nhu cầu hoặc Sacombank sẽ thu tận nơi. Quản lý dễ dàng. Loại tiền gửi: VND, USD Rút vốn không giới hạn số lần Loại hình huy động: Tiền trong suốt kỳ hạn gửi và hoàn toàn gửi/tiết kiệm có kỳ hạn lãnh lãi miễn phí khi rút. 15. Tiền cuối kỳ loại hình lãi nhập vốn. Chủ động lựa chọn kỳ hạn dài để gửi Đa Kỳ hạn gửi đa dạng. hưởng lãi suất cao, mà vẫn linh năng Số tiền gửi tối thiểu: 5.000.000 hoạt rút một phần vốn khi cần. VND hoặc 500 USD Đảm bảo lãi suất tiền gửi có kỳ Số tiền rút tối thiểu: 1.000.000 hạn áp dụng luôn ở mức cao nhất. VND hoặc 100 USD/lần rút 16. Tiền Loại tiền huy động : VNĐ, Cách tính lãi: tiền lãi của KH được gửi có kì USD. tính theo công thức sau: hạn ngày Kỳ hạn gửi: tối thiểu 03 ngày. o Tiền lãi = Vốn gốc x lãi suất dành cho Lãi suất: theo thỏa thuận giữa (%/năm) x số ngày thực gửi Doanh khách hàng và Sacombank. /360. nghiệp Số tiền rút trước hạn hưởng lãi 17. Tiền Là loại tiền gửi có kỳ hạn. suất không kỳ hạn tại thời điểm rút gửi đa Linh hoạt rút vốn khi chưa đến ra theo thời gian gửi tiền thực tế. năng hạn tất toán hợp đồng. Số tiền gửi duy trì từ ngày gửi đến dành cho Loại tiền huy động: VNĐ. ngày đáo hạn hưởng lãi theo lãi Doanh Kỳ hạn gửi: từ 01 tháng trở lên. suất ghi trên hợp đồng. nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 35 Lớp: QT1401T
  46. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 2.2.2. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động từ nghiệp vụ tiền gửi Trong thời gian qua, cùng với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên của Ngân hàng, công tác huy động vốn đã đạt được những thành công đáng kể. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động từ nghiệp vụ tiền gửi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng được thể hiện qua bảng sau: Bảng 4. Biến động nguồn vốn huy động từ tiền gửi năm 2011-2013 Đvt: Triệu đồng So sánh So sánh Năm Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 2011/2012 2012/2013 2011 Số tiền (%) Số tiền (%) Vốn tiền gửi 684,696 1,044,662 1,296,523 359,966 53% 251,861 19% Tổng vốn huy động 853,868 1,244,149 1,502,950 390,281 46% 258,801 21% ( Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng năm 2011 - 2013) Biểu 1. Biến động nguồn vốn huy động từ tiền gửi năm 2011-201 1,296,523 1,400,000 1,044,662 1,200,000 1,000,000 684,696 800,000 Năm 2011 600,000 Năm 2012 400,000 Năm 2013 200,000 - Biến động vốn huy động từ nghiệp vụ tiền gửi Qua bảng biến động nguồn vốn trên ta thấy: nguồn vốn huy động của Ngân hàng tăng dần qua các năm: năm 2011 vốn huy động đạt 684,696 triệu đồng; Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 36 Lớp: QT1401T
  47. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng năm 2012 đạt 1,044,662 triệu động, tăng 359,966 triệu đồng so với năm 2012, ứng với tỷ lề tăng 53%. Năm 2013 vốn huy động đạt 1,296,532 triệu đồng , tăng 251,861 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 19%. Tình hình trên cho thấy: năm 2012 có tỷ lệ tăng về vốn huy động tương đối tốt, đạt 53%. Nguyên nhân là do Ngân hàng đã đẩy mạnh các biện pháp để thu hút vốn từ dân cư: bám sát địa bàn hoạt động. mở các đợt khuyến mại với hình thức hấp dẫn để thu hút khách hàng, khi đi huy động tiền gửi tại địa bàn thì các cán bộ có thái độ nhiệt tình, khéo léo trong giao tiếp và có hình thức quà tặng kèm phù hợp nên đã khuyến khích được người dân gửi tiền với số lượng lớn. Năm 2013 là năm hoạt động huy động vốn có tỷ lệ tăng nhưng lại thấp hơn năm 2012. Tuy vốn tiền gửi có tăng nhưng dấu hiệu tăng không bằng năm trước, chứng tỏ Ngân hàng đã có những nỗ lực và phương án huy động vốn một cách có hiệu quả, mang lại giá trị cao,nhưng do nền kinh tế gặp vô vàn khó khăn nên việc huy động vốn cũng không tránh khỏi tình trạng này là điều dễ dàng hiểu được. Các biện pháp đã được áp dụng để có kết quả như trên là: tăng cường tìm kiếm những khách hàng mới, mà chủ yếu tập trung vào khách hàng là doanh nghiệp; áp dụng các biện pháp khéo léo và có những tiện ích đi kèm sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Tiếp tục duy trì lượng khách hàng dân cư vốn có Tóm lại: Vốn huy động của ngân hàng đã có sự tăng trưởng về số lượng để thoả mãn nhu cầu tín dụng, thanh toán cũng như các hoạt động kinh doanh khác ngày càng tăng của ngân hàng. Tuy vậy độ gia tăng chưa đều qua các năm, năm 2013 có dấu hiệu giảm khá mạnh so với năm trước. 2.2.3. Quy mô và cơ cấu vốn huy động từ nghiệp vụ tiền gửi. 2.2.3.1. Cơ cấu vốn huy động từ tiền gửi theo kì hạn. Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 37 Lớp: QT1401T
  48. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Bảng 5. Bảng cơ cấu tiền gửi theo kì hạn 2011-2013 Đvt: Triệu đồng 2011 2012 2013 Số dư Tỉ trọng Số dư Tỉ trọng Số dư Tỉ trọng (%) (%) (%) Tiền gửi 135.855 188.904 14,57 không kì 217.668 31,79 13 hạn Tiền gửi có kì hạn 447.005 65 852.058 82 935.566 72 1 năm ∑ số dư 1.044.662 1.296.523 684.696 100 100 100 TG (Nguồn Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng) Biểu 2. Cơ cấu vốn huy động từ tiền gửi theo kì hạn Đvt:% 100% 3 5 13 90% 80% 70% 65 60% 82 Tiền gửi > 1 năm 50% 72 Tiền gửi<1 năm 40% Tiền gửi KKH 30% 20% 32 10% 13 15 0% Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 *) Về huy động tiền gửi không kì hạn: quy mô và tỷ trọng của hình thức huy động này có nhiều biến động : năm 2011 đạt 217.668 triệu đồng chiếm Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 38 Lớp: QT1401T
  49. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 31.79% tổng vốn huy động tiền gửi. Đến năm 2012 tiền gửi không kì hạn lại giảm xuống còn 135.855 triệu đồng chiểm 13% tổng vốn huy động tiền gửi . Năm 2013 Tiền gửi không kì hạn có dấu hiệu tăng trở lại và đạt 188.904 triệu đồng chiếm 14.57% tổng vốn huy động tiền gửi. *) Về huy động tiền gửi có kỳ hạn ngắn (dưới 1 năm): năm 2011 đạt 447.005 triệu đồng chiếm 65% tổng vốn huy động tiền gửi; năm 2012 tăng lên 852.058 triệu đồng chiếm 82% tổng vốn huy động tiền gửi; đến năm 2013 lại tiếp tục tăng lên 935.566 triệu đồng như tỉ trọng giảm xuống còn 72% tổng vốn huy đông tiền gửi. *) Về huy động tiền gửi có kỳ hạn dài ( trên 1 năm): quy mô và tỷ trọng của hình thức huy động này ngày càng tăng: năm 2011 đạt 20.023 triệu đồng chiếm 3% tổng vốn huy đồng vốn tiền gửi. Năm 2012 tăng lên đạt 56.749 triệu đồng chiếm 5% tổng vốn huy động tiền gửi. Năm 2013 lại tiếp tục tăng đạt 172.053 triệu đồng chiếm 13% tổng vốn huy động tiền gửi. Tổng quát ta thấy: trong 3 năm 2011,2012,2013 nguồn vốn chủ yếu mà Ngân hàng huy động được là nguồn vốn có kỳ hạn ngắn, chiếm 65%,82% và 72% tổng nguồn vốn huy động tiền gửi của Ngân hàng. Đây là những năm mà các sản phẩm huy động vốn ngắn hạn (dưới 12 tháng) phát huy hiệu quả cao, tạo cho Ngân hàng có nguồn vốn dồi dào để cho vay ngắn hạn. Nhưng đây cũng chính là khó khăn vì tỷ trọng nguồn huy động dài hạn còn ít nên hạn chế việc Ngân hàng xem xét cho vay dài hạn với các khách hàng có nhu cầu. Nguyên nhân là do Ngân hàng đã quá chú trọng vào việc phát triển sản phẩm huy động ngắn hạn mà chưa quan tâm đúng mức tới các sản phẩm huy động dài hạn. 2.2.3.2. Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo đối tượng khách hàng Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 39 Lớp: QT1401T
  50. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Bảng 6 . Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo đối tƣợng khách hàng Đvt: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Số dư Tỉ trọng Số dư Tỉ trọng Số dư Tỉ trọng (%) (%) (%) Khối cá 521.442 76,16 857.772 82,11 1.170.678 90,29 nhân Khối 163.254 23,84 186.889 17,89 125.846 9,71 doanh nghiệp ∑ số dư 684.696 100 1.044.662 100 1.296.523 100 TG (Nguồn Bảng cân đối kế toán của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng năm 2011-2013) Biểu 3. Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo đối tượng khách hàng Đvt:% Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo đối tƣợng khách hàng 100% 9.71% 17.89% 90% 23.84% 80% 70% 60% Khối DN 50% 90.20% 82.11% Khối cá nhân 40% 76.16% 30% 20% 10% 0% Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 + Năm 2011, tỉ trọng tiền gửi của khối cá nhân chiếm 76,16%, trong khi tiền gửi của khối doanh nghiệp chỉ chiếm 23,84% + Năm 2012, tỉ trọng tiền gửi của khối cá nhân tăng hơn so với năm 2011 và đạt 82,11%, tỉ trọng tiền gửi khối doanh nghiệp giảm xuống còn 17,89%. + Năm 2013, trình trạng này vẫn tiếp tục diễn ra, khi tỉ trọng tiền gửi khối cá nhân đạt 90,29%, khối doanh nghiệp chỉ đạt 9,71%. Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 40 Lớp: QT1401T
  51. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng =>Vì Sacombank là một hệ thống ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam, nên có thể thấy tiền gửi của khối khách hàng cá nhân luôn chiếm tỉ trọng cao hơn khối doanh nghiệp. Bên cạnh đó, khối doanh nghiệp đang gặp khó khăn khi nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ giải thể và ngừng hoạt dộng, vì vậy tỉ trọng tiền gửi khối doanh nghiệp giảm là điều không thể tránh khỏi. 2.2.3.3. Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo loại tiền Bảng 7. Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo loại tiền Đvt: Triệu đồng Chỉ tiêu 2011 2012 2013 Số dư Tỉ trọng Số dư Tỉ trọng Số dư Tỉ trọng (%) (%) (%) VNĐ 414.866 60,59 909.944 87,1 1.207.138 93,11 Ngoại tệ 269.830 39,41 134.718 12,9 89.385 6,89 quy ra nội tệ ∑ số dư 684.696 100 1.044.662 100 1.296.523 100 TG (Nguồn Bảng cân đối kế toán NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng năm 2011-2013) Biểu 4. Cơ cấu vốn huy động từ tiền gửi theo loại tiền Đvt: % Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo loại tiền 100% 12.90% 6.89% 90% 39.41% 80% 70% 60% 50% 87.10% 93.11% 40% 60.59% 30% 20% 10% 0% Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Ngoại tệ quy ra nội tệ VNĐ Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 41 Lớp: QT1401T
  52. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng + Tiền gửi bằng VNĐ luôn chiếm tỉ trọng cao hơn tiền gửi bằng ngoại tệ. Năm 2011 , tiền gửi VNĐ chiếm 60,59% , tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm 39,41%. + Năm 2012, tiền gửi bằng VNĐ chiếm 87,1%, Tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm 12,9%. + Năm 2013, tiền gửi bằng VNĐ chiếm 93,11% tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm 6,89%. Qua bảng số liệu ta thấy tiền gửi nội tệ luôn chiếm ưu thế cao hơn tiền gửi ngoại tệ, phản ánh hoạt động về ngoại tệ của chi nhánh vẫn còn bị hạn chế. 2.2.4. Tính cân đối giữa việc huy động vốn tiền gửi và sử dụng vốn tiền gửi a. Dư nợ cho vay của Ngân hàng Trong những năm qua, không những đẩy mạnh hoạt động huy động vốn mà chi nhánh cũng đã đẩy mạnh công tác cho vay, tìm kiếm khách hàng mới để sao cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tốt nhất. Bảng 8.Dƣ nợ cho vay của chi nhánh Hải Phòng Đvt: triệu đồng So sánh 2013 So sánh Chỉ tiêu 2011 2012 Sô tiền % Số tiền % Cho vay 358.516 343.058 -15.458 -4.31% 319.718 -23.340 -6.80% ngắn hạn Cho vay trung và dài 306.544 277.823 -28.721 -9.37% 274.750 -3.073 -1.11% hạn Tổng dư nợ 665.060 620.881 -44.179 -6.64% 594.468 -26.413 -4.25% cho vay (Nguồn Báo cáo kết quả kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng 2011-2013) Qua bảng trên ta thấy dư nợ cho vay giảm dần qua các năm: năm 2010 là 665.060 triệu đồng. Năm 2012 là 620.881 triệu đồng; giảm 44.179 triệu đồng. Năm 2013 là 594.468 triệu đồng; giảm 26.413 triệu đồng. Cụ thể: *) Dư nợ cho vay ngắn hạn: có xu hướng giảm dần qua các năm: năm 2012 giảm 15.458 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ giảm là 4.31%. Năm 2013 lại tiếp tục giảm, cụ thể là giảm 23.340 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ giảm là 6.80% *)Dư nợ cho vay trung – dài hạn: cũng có xu hướng giảm dần qua các năm: Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 42 Lớp: QT1401T
  53. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng năm 2012 giảm 28.721 triệu đồng; tương ứng với giảm 9.37%. Năm 2013 giảm 3.073 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 1.11%. Điều này cho ta thấy nhu cầu sử dụng vốn để cho vay của Ngân hàng có sự biến động. Nguyên nhân là do từ năm 2011-2013 nền kinh tế gặp rất nhiều khó khăn và chưa có dấu hiệu phục hồi khả quan, bên cạnh đó chất lượng tín dụng của chi nhánh có xu hướng giảm. Vì vậy dư nợ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn giảm là điều không thể tránh khỏi. b. Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn Khi Ngân hàng tổ chức tốt công tác huy động vốn thì cũng cần chú ý tới hoạt động sử dụng vốn sao cho hệ số sử dụng vốn càng cao thì Ngân hàng càng có lợi. Nhưng bên cạnh đó cũng cần xem xét các khách hàng có đủ điều kiện vay vốn để đảm bảo tính an toàn cho nguồn cho vay. Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn tại Chi nhánh được thể hiện qua bảng sau: Bảng 9: Tính cân đối giữa việc huy động vốn tiền gửi và sử dụng vốn tiền gửi Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 VHĐ tiền gửi 684.696 1.044.662 1.296.523 Dư nợ cho vay 665.060 620.881 594.468 Hệ số sử dụng vốn tiền gửi 97.13% 59.43% 45.85% Thừa(+) thiếu(-) +19.636 +432.781 +702.055 (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng năm 2011-2013 )  Qua bảng trên ta thấy: Hệ số sử dụng vốn tiền gửi của Ngân hàng là không cao và giảm dần qua các năm: năm 2011 hệ số sử dụng vốn TG là 97.13%; năm 2012 giảm xuống mức 59.43%; năm 2013 giảm còn 45.85% . Điều này cho thấy sự mất cân đối giữa công tác huy động và công tác cho vay vốn của Ngân hàng. Nguyên nhân là do tốc độ tăng trưởng của vốn huy động rất nhanh, mặc dù đã có nỗ lực mở rộng thị trường tín dụng nhưng Ngân hàng chưa tìm được lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn tương ứng và đủ điều kiện để Ngân hàng tiến hành cho vay. Hệ số sử dụng vốn không cao cũng cho thấy sự Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 43 Lớp: QT1401T
  54. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng thận trọng của Ngân hàng khi tiến hành thẩm định hồ sơ xin vay vốn của khách hàng. Nếu khách hàng không đủ diều kiện thì không tiến hành cho vay để đảm bảo an toàn về vốn cho Ngân hàng.  Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn theo thời hạn - Tính cân đối giữa việc huy động vốn tiền gửi và sử dụng vốn ngắn hạn Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn ngắn hạn của Sacombank Hải Phòng thể hiện qua bảng sau: Bảng 10: Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn ngắn hạn Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Vốn tiền gửi 447,005 852,058 935,566 ngắn hạn Dư nợ cho vay 358,516 343,058 319,718 ngắn hạn Hệ số sử dụng 80% 40% 34% vốn ngắn hạn Thừa(+) thiếu(- 88,489 509,000 615,848 ) (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng năm 2011-2013) Qua bảng trên ta thấy: hệ số sử dụng vốn tiền gửi ngắn hạn của Ngân hàng giảm dần qua các năm: năm 2012 hệ số sử dụng vốn tương đối cao là 80%; năm 2012 giảm xuống 40%; năm 2013 tiếp tục giảm xuống còn 34. Đây là kết quả không mong đơi của Ngân hàng. Điều này cho thấy ngân hàng vẫn chưa tích cực tìm kiếm nguồn khách hàng có nhu cầu vay vốn ngắn hạn, bên cạnh đó, dẫn đến tình trạng hệ số sử dụng vốn chưa cao và số vốn dư thừa còn nhiều. - Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn trung- dài hạn: Tính cân đối giữa việc huy động vốn tiền gửi và sử dụng vốn trung- dài hạn được thể hiện qua bảng sau: Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 44 Lớp: QT1401T
  55. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Bảng 11: Tính cân đối giữa việc HĐVtiền gửi và sử dụng vốn trung - dài hạn Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Vốn tiền gửi 20,023 56,749 172,053 trung-dài hạn Dư nợ cho vay 306,544 277,823 274,750 trung-dài hạn Hệ số sử dụng vốn trung-dài 1531% 490% 160% hạn Thừa(+) thiếu(-) (286,521) (221,074) (102,697) (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng năm 2011-2013) Qua bảng số liệu trên ta thấy: Hệ số sử dụng vốn trung – dài hạn cao đột biến trong năm 2011 là 1531%,điều này dẫn đến tình trạng thiếu vốn huy động trung dài hạn để cho vay, Ngân hàng không huy động đủ nguồn trung dài hạn để cho vay và phải dùng tới nguồn ngắn hạn: năm 2011 lượng vốn thiếu là 286,521 triêu đồng,điều này làm tăng rủi ro thanh khoản của Ngân hàng. Sang năm 2012,2013, Ngân hàng vẫn chưa khắc phục được điểm này, hệ số sử dụng vốn 490% và 160% Tức là vốn tiền gửi trung- dài hạn vẫn không đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn trung-dài hạn. Tính cân đối giữa việc huy động vốn tiền gửi và sử dụng vốn tiền gưi vẫn chưa đạt hiệu quả khi vốn huy động tiền gửi ngắn hạn lại thừa còn vốn huy động tiền gửi trung- dài hạn còn thiếu. Ngân hàng chỉ tập trung đến nguồn vốn huy động tiền gửi ngắn hạn mà chưa tập trung huy động đến vốn huy động tiền gửi dài hạn vì thế dẫn đến tình trạng vốn huy động tiền gửi dài hạn thiếu trầm trọng. 2.2.5. Chi phí trả lãi thực tế và lãi suất bình quân đầu vào a. Chi phí trả lãi thực tế Chi phí trả lãi thực tế của Ngân hàng thể hiện qua bảng sau: Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 45 Lớp: QT1401T
  56. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Bảng 12: Chi phí trả lãi thực tế Đơn vị: triệu đồng Tăng - giảm Tăng - giảm Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2012/2011 2013/2012 2011 2012 2013 % số tiền % Chi phí 59.861 66.129 89.259 6.268 +10.47 23.130 +34.98 ( Nguồn: Bảng cân đối kế toán của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng năm 2011-2013) Qua bảng số liệu trên ta thấy chi phí trả lãi thực tế tăng lên qua các năm: năm 2011 chi phí là 59.861 triệu đồng; năm 2012 là 66.129 triệu đồng tăng 6.268 triệu đồng ứng với mức tăng 10.47% so với năm 2012. Năm 2013 chi phí trả lãi là 89.259 triệu đồng, tăng 23.130 triệu đồng ứng với mức tăng 34.89% so với năm 2012. Như vậy năm 2013 có mức tăng cao nhất 23.130 triệu đồng ( tức 34.89%). Nguyên nhân là do nguồn huy động tăng nên chi phí cũng phải tăng tương ứng theo. b. Lãi suất bình quân đầu vào Lãi suất bình quân đầu vào đầu vào của Ngân hàng được thể hiện qua bảng số liệu sau: Bảng 13: Lãi suất bình quân đầu vào Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tổng nguồn vốn huy động (1) 684.696 1.044.662 1.296.523 Tổng chi phí trả lãi thực tế (2) 59.861 66.129 89.259 Lãi suất bình quân 8.74% 6.33% 6.88% đầu vào=(2) / (1) ( Nguồn: Bảng cân đối kế toán của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng năm 2011-2013) Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 46 Lớp: QT1401T
  57. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Qua bảng số liệu trên ta thấy: lãi suất bình quân đầu vào của Ngân hàng qua các năm có sự biến đổi mạnh: năm 2011 là 8.74%; năm 2012 giảm xuống 6.33%; năm 2013 lại tăng lên 6.88%. Như vậy lãi suất bình quân của Ngân hàng là không đều, có nhiều biến động. 2.3 Đánh giá chung về tình hình huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi của Ng ân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín chi nhánh Hải Phòng. 2.3.1 Những kết quả đạt được. Qua phân tích ở trên, chúng ta có thể thấy được hoạt động nguồn vốn nói chung và hoạt động huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi nói riêng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng đã đạt được những thành công nhất định, đảm bảo tốt cho công tác huy động vốn và sử dụng vốn của Chi nhánh. Thành tựu nổi bật của Chi nhánh đã tạo lập được nguồn vốn ổn định và ngày càng tăng trưởng vững chắc, phục vụ đầy đủ và hiệu quả cho các hoạt động kinh doanh khác. Nguồn vốn huy động đủ giải ngân cho các dự án đầu tư, thoả mãn nhu cầu vốn đầu tư phát triển và vốn kinh doanh của khách hàng. Các kết quả cụ thể đã đạt được là: * Về tiền gửi không kỳ hạn: Năm 2013 Ngân hàng có nhiều biện pháp tích cực hiệu quả trong công tác huy động vốn từ tiền gửi KKH, nên lượng vốn huy động được trong năm 2013 188.904 triệu đồng tăng 53.049 triệu đồng so với năm 2012. Điều này đã chứng tỏ rằng Ngân hàng vẫn tạo được và giữ vững niềm tin nơi khách hàng. * Về tiền gửi có kỳ hạn: Trong ba năm vừa qua, loại tiền gửi luôn chiếm tỉ trọng cao hơn tiền gửi không kỳ hạn và cũng tăng lên nhiều giúp lượng vốn huy động của ngân hàng cũng tăng lên đáng kể. Năm 2013, vốn huy động từ loại này đạt 1.107.619 triệu đồng tăng 198.812 triệu đồng so với năm 2012. Điều này chứng minh rằng Ngân hàng đã đa dạng hóa các sản phẩm để phù hợp với nhu cầu sử dụng của khách hàng * Về đối tượng là khách hàng doanh nghiệp: Năm 2012, Ngân hàng đã có nhiều biện pháp tích cực và hiệu quả trong công tác huy động vốn từ tiền gửi đối với đối tượng này: Lượng vốn đã huy động tăng 23.635 triệu đồng ( năm 2012 đạt 186.889 triệu đồng, năm 2011 đạt 162.254 triệu đồng so với năm 2011. Năm 2013, lượng vốn huy động lại có dấu hiệu giảm, cụ thể giảm 61.043 triệu đồng so với năm 2012. Kết quả này cũng đã giúp Ngân hàng khẳng định được sự uy tín, tín nhiệm của khách hàng. Tuy nhiên do nền kinh tế gặp khó khăn, Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 47 Lớp: QT1401T
  58. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng hàng ngàn doanh nghiệp bị giải thể trong năm 2013. Nên lượng tiền gửi từ khối doanh nghiệp giảm là điều không thể tránh khỏi. * Về đối tượng là khách hàng cá nhân: Lượng vốn huy động được đều từ dân cư trong địa bàn. Năm 2013, vốn huy động được từ đối tượng này tăng 321.906 triệu đồng (năm 2013 đạt 1.170.678 triệu đồng, năm 2012 đạt 857.772 triệu đồng) so với năm 2012. Điều này chứng tỏ rằng Ngân hàng đã đi sâu khai thác, bám sát địa bàn hoạt động và nghiên cứu nhu cầu của khách hàng để từ đó có những biện pháp huy động hiệu quả. * Về loại tiền gửi bằng VNĐ: Kể cả loại tiền gửi không kỳ hạn hay tiền gửi tiết kiệm thì đồng nội tệ vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động huy động vốn. Bởi vì thói quen tiêu dùng của người Việt Nam luôn sử dụng và cất trữ VND hơn các ngoại tệ khác. Năm 2013, tiền gửi bằng VND là 1.207.138 triệu đồng tăng 297.194 triệu đồng (năm 2012 đạt 909.944 triệu đồng) so với năm 2012. * Về loại tiền gửi bằng ngoại tệ: Năm 2013 tiền gửi bằng ngoại tệ của chi nhánh giảm đáng kể. Vốn huy động từ tiền gửi bằng ngoại tệ năm 2013 đạt 89.385 triệu đồng giảm 45.333 triệu đồng so với năm 2012 ( năm 2012 đạt 134.718 triệu đồng) ;. Kết quả này cho thấy Ngân hàng nên mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh và tín dụng bằng ngoại tệ. Về tốc độ tăng trưởng vốn huy động: năm 2013 là năm có tốc độ tăng trưởng đạt 24% với năm 2012. Cụ thể là năm 2013 đạt 1.296.523 triệu đồng, tăng 251.861 triệu đồng so với năm 2012 đạt 1.044.662 triệu đồng. Đây là một kết quả đáng khích lệ trong công tác huy động vốn của Chi nhánh. Về doanh số cho vay: giảm dần qua các năm: năm 2013 là 594.468 triệu đồng; giảm 26.413 triệu đồng so với năm 2012 đạt 620.881 triệu đồng. Năm 2012 cũng giảm 44.179 triệu đồng so với năm 2011 đạt 665.060 triệu đồng. Về tính cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn: ngày càng giảm qua các năm. Cụ thể : Năm 2011 hệ số sử dụng vốn tiền gửi đạt 97,13% nhưng đến năm 2012 lại giảm xuống còn 59.43%. Đến năm 2013 điều này lại tiếp tục tiếp diễn khi hệ số sử dụng vốn tiền gửi chỉ đạt 45.85%. Cho thấy công tác huy động đã có những tăng trưởng nhất định, nhưng công tác tín dụng lại chưa làm được điều đó, vì thế dẫn đến tình trạng thừa vốn nhiều và chưa được sử dụng hiệu quả. Về chi phí trả lãi thực tế và lãi suất bình quân đầu vào: năm 2013 là Sinh viên: Phạm Thị Như Quỳnh 48 Lớp: QT1401T