Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Đinh Thị Hồng Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Đinh Thị Hồng Nhung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_doanh_thu_ban_hang_va.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Đinh Thị Hồng Nhung
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc LỜI NÓI ĐẦU Trong cơ chế thị trường hiện nay, kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, nó đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Nếu chúng ta coi doanh nghiệp là một cơ thể sống thì kế toán cùng với sản phẩm của nó (các báo cáo tài chính) chính là cánh tay phải đắc lực của cơ thể sống đó. Để trở thành công cụ hiệu lực, công tác kế toán không ngừng được các công ty, các doanh nghiệp hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường, từng bước hoà nhập với nguyên tắc và thông lệ kế toán quốc tế. Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc là một công ty đang trên đà phát triển, từng bước khẳng định thị phần của mình trong ngành kinh doanh thiết bị điện. Công ty luôn chú trọng công tác bán hàng, tìm kiếm những nguồn hàng chất lượng nhưng đáp ứng được vấn đề tài chính của từng đối tượng khách hàng. Bên cạnh đó, nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán đối với một doanh nghiệp, công ty luôn quan tâm đến công tác kế toán, tạo điều kiện tốt nhất cho công tác kế toán diễn ra thuận lợi, chính xác và thực sự trở thành “ cánh tay phải” của mình. Với tư cách là sinh viên thực tập về chuyên ngành kế toán-kiểm toán, qua thời gian 6 tuần, em đã có cơ hội được tìm hiểu về cơ cấu tổ chức cũng như tiếp xúc với công việc của người làm kế toán tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc, chính điều này đã giúp em hình dung rõ hơn về ngành nghề mình đã chọn, giúp em vững tin hơn trong tương lai khi ra trường. Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình thực tế của công ty, cũng như việc vận dụng những kiến thức đã học, em đã đi sâu nghiên cứu về phần hành tổ chức công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Em xin được trình bày đê tài của mình là : “HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGŨ PHÚC”. Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 1
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Bố cục của báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận gồm ba phần: PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI PHẦN II:THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGŨ PHÚC PHẦN III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGŨ PHÚC Mặc dù em đã hết sức cố gắng nhưng với lượng thời gian không phải là dài và nhất là một sinh viên đang thực tập, lượng kiến thức và hiểu biết còn hạn hẹp nên báo cáo sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong các thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài báo cáo này được hoàn chỉnh và chính xác hơn. Em xin chân thành cám ơn! Hải Phòng, ngày 30 tháng 4 năm 2010 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 2
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 1. Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh 1.1. Doanh thu 1.1.1. Một số khái niệm về doanh thu - Doanh thu: là tổng giá trị của các lợi ích kế toán doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). - Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. - Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính như tiền lãi gồm tiền lãi cho vay, lãi bán hàng trả chậm, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ thu nhập cho thuê tài sản, cổ tức, lợi tức được chia, chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ - Thu nhập khác: là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm: + Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ + Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác + Thu nhập từ nghiệp vụ bán và cho thuê lại tài sản Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 3
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc + Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng + Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ + Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại + Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ + Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có) + Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp + Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên 1.1.2. Thời điểm ghi nhận doanh thu ■ Ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá - Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua. + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. + Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận như: + Doanh nghiệp vẫn còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bình thường, mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường. + Việc thnah toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào người mua. Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 4
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc + Hàng hoá được giao còn chờ lắp đặt đó là một phần quan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành. + Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không. ■ Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ - Cung cấp dịch vụ: nghĩa là thực hiện những công việc đã thoả thuận trong hợp đồng. - Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định một cách đáng tin cậy. - Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn tất cả 4 điều kiện sau: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ. + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. ■ Ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia - Tiền lãi: là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tiền hoặc các khoản tương đương tiền như: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu - Tiền bản quyền: là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tài sản như: bằng sang chế, bản quyền tác giả. nhãn hiệu thương mại - Cổ tức và lợi nhuận được chia: là số tiền lợi nhuận được chia từ việc nắm giữ cổ phiếu hoặc góp vốn - Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi thoả mãn đồng thơi hai điều kiện sau: + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 5
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở: + Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ + Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồng tích phù hợp với hợp đồng + Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức (hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận) 1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: - Chiết khấu thương mại (được coi như một khoản giảm giá) Là khoản giảm trừ trên giá bán thông thường dành cho người mua do mua hàng với số lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng luỹ kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tuỳ thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán. - Hàng bán bị trả lại Là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân thuộc về người bán. - Giảm giá hàng bán Là số tiền giảm trừ cho người mua trên giá bán đã thoả thuận do các nguyên nhận đặc biệt thuộc về người bán như hàng kém phẩm chất, hàng không đúng quy cách, hàng xấu, hàng giao không đúng hẹn - Thuế xuất khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt Được xác định theo số lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, giá tính thuế và thuế suất của từng mặt hàng Trong đó: ◊ Thuế xuất khẩu: là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp tính trên tỷ lệ % doanh thu bán hàng của hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế xuất khẩu Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 6
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc ◊ Thuế tiêu thụ đặc biệt: là số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp tính trên tỷ lệ % doanh thu bán hàng của hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB - Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã được xác định trong kỳ 1.3. Chi phí Theo chuẩn mực số 01 “chuẩn mực chung” ban hàng và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC thì: Chi phí là khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các hoạt động khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. 1.3.1. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh ■ Giá vốn hàng bán Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá bán thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ ■ Chi phí bán hàng Là tất cả chi phí liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ ■ Chi phí quản lý doanh nghiệp Là tất cả chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 7
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc 1.3.2. Chi phí tài chính - Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp - Chi phí tài chính bao gồm: + Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính: đầu tư liên doanh, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con, chi phí nắm giữ, thanh lý, chuyển nhượng các khoản đầu tư + Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn + Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ + Chi phí lãi vay vốn kinh doanh hoặc không được vốn hoá, các khoản chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ + Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tử giá ngoại tệ + Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn - Không được hạch toán vào chi phí tài chính những chi phí sau đây: + Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí kinh doanh bất động sản + Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản + Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác 1.3.3. Chi phí khác Chi phí khác bao gồm các khoaảnchi cho các hoạt động xảy ra không thường xuyên 1.3.4. Chi phí thuế TNDN Thuế TNDN là loại thuế trực thu thu trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế TNDN Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 8
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ và thu nhập khác Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế X Thuế suất thuế TNDN 1.4. Xác định kết quả kinh doanh - Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng hoá, sản phẩm của doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lỗ hay lãi. - Nói cách khác, kết quả kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thu về với các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình bán hàng. Kết quả bán hàng của doanh nghiệp được tính vào cuối kỳ hạch toán (thường là cuối tháng, quý, năm). - Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm + Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp + Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác: là chênh lệch giữa các khoản thu nhập và các khoản chi phí khác và chi phí thuế TNDN - Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: + Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán + Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính; chi phí tài chính; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp + Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác - Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là tổng số giữa lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh với lợi nhuận khác - Lợi nhuận sau thuế TNDN (lợi nhuận ròng hay lãi ròng) là phần lợi nhuận sau khi lấy lợi nhuận kế toán trước thuế trừ đi chi phí thuế TNDN Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 9
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc 2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thƣơng mại 2.1. Nhiệm vụ hạch toán - Tính toán và ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời khối lượng hàng hoá bán ra. Vận dụng nguyên tắc giá phí và các phương pháp tính giá phù hợp để xác định chính xác giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và các chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng. - Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán phù hợp để thu nhận, xử lý, hệ thống hoá và cung cấp thông tin về tình hình hiện có và sự biến động của hàng hoá, tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Kiểm tra, giám sát tình hình quản lý hàng hoá trong kho, tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả. 2.2. Nguyên tắc hạch toán - Hạch toán doanh thu bán hàng phải tôn trọng nguyên tắc chi phí, doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế phát sinh phải phù hợp với niên độ kế toán. - Chỉ hạch toán vào doanh thu bán hàng, doanh thu bán hàng nội bộ các khoản doanh thu bán hàng của khối lượng hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ hạch toán. Không hạch toán vào các tài khoản doanh thu những khoản doanh thu chưa chắc chắn có khả năng được thực hiện. - Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu bán hàng nội bộ) phải được theo dõi chi tiết cho từng loại hình kinh doanh. Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng loại hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. -Trường hợp bán hàng thông thường thì mức giá để ghi doanh thu là giá ghi trên hợp đồng. + Với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu là giá bán chưa có VAT. Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 10
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc + Với hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu VAT hoặc chịu VAT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán có VAT). + Với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, thuế XK thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK) - Doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công. - Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì mức giá để ghi nhận doanh thu là giá bán thu tiền một lần. Phần chênh lệch giữa tổng số tiền thu được và giá bán thu tiền một lần được tính vào thu nhập tài chính (phẩn này không chịu thuế VAT). - Trường hợp doanh nghiệp bán hàng qua các đại lý theo giá bán mà doanh nghiệp quy định cho các đại lý (không được trừ vào tiền hàng hoá). - Đối với các cơ sở đại lý nhận bán hộ và bán theo giá quy định thì doanh thu được tính bằng tiền hoa hồng được hưởng (không phải chịu VAT). - Đối với trường hợp hàng đổi hàng thì giá để ghi nhận doanh thu được tính theo giá thông thường của sản phẩm xuất đổi. - Những sản phẩm hàng hoá được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, quy cách kỹ thuật người mua từ chối thanh toán gửi trả lại cho người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng được theo dõi riêng biệt trên TK 521, TK 531, TK 532. - Đối với trường hợp cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê. - Không hạch toán vào TK 511 các trường hợp sau: + Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến. Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 11
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc + Trị giá thành phẩm, bán thành phẩm, dịch cụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ). + Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ. + Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành và cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán. + Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là tiêu thụ). + Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Khi hạch toán vào TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện) cần tôn trọng một số quy định sau: + Khi bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả ngay tại thời điểm ghi nhận. + Giá bán trả ngay được ghi nhận bằng việc quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỉ lệ lãi suất hiện hành. Phần lãi bán hàng trả chậm, trả góp là chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả ngay được ghi vào TK 3387. + Khi nhận trước tiền cho thuê TS của nhiều năm thì số tiền nhận trước được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện. Trong các năm tài chính tiếp sau sẽ được ghi nhận doanh thu phù hợp với doanh thu của từng năm. 2.3. Nội dung công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh 2.3.1. Chứng từ sử dụng - Hoá đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL) - Hoá đơn bán hàng thông thường - Bảng kê bán hàng: bảng kê hàng hoá bán ra, bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ - Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH) Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 12
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Thẻ quầy hàng (mẫu 02-BH) - Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT) - Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT) - Hợp đồng kinh tế - Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, lệnh chuyển tiền, bảng sao kê ngân hàng ) - Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại. 2.3.2. Tài khoản sử dụng 2.3.2.1 Nhóm tài khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu Loại tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá bất động sản đầu tư, dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức là lợi nhuận đựoc chia, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. ► Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Là số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, hoá đơn cung cấp dịch vụ. ■ Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 Bên Nợ - Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán. - Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 13
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Bên Có - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ ■ TK 511 có 5 TK cấp 2 ▪TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định lá đã bán trong một ký ké toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực ▪TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp) Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp ▪TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán ▪TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá Dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 14
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc ▪TK 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư ► TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. ■ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 Bên Nợ - Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán - Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ - Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ - Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần váo Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Bên Có Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản 512 không có số dƣ cuối kỳ ■ Tài khoản 512 – doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2 ▪ Tài khoản 5121 – doanh thu bán hàng hoá Phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán nội bộ trong kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp thương mại như: doanh nghiệp cung ứng vật tư, lương thực Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 15
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc ▪ Tài khoản 5122 – doanh thu bán các thành phẩm Phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm cung cấp giữa các đơn vị trong cùng công ty hay tổng công ty Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất như: công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp ▪ Tài khoản 5123 – doanh thu cung cấp dịch vụ Phản ánh doanh thu của khối lượng dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong cùng công ty, tổng công ty Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, du lịch, bưu điện ► Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm - Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ - Cổ tức, lợi nhuận được chia - Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn - Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác - Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác - Lãi tỷ giá hối đoái - Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ - Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác ■ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515 Bên Nợ - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có) Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 16
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 “xác định kết quả kinh doanh” Bên Có - Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia - Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết - Chiết khấu thanh toán được hưởng - Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh - Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ - Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh - Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanh thu tài chính - Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ ► Tài khoản 521 - Chiết khấu thƣơng mại Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán dẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng) ■ Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521 Bên Nợ Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên Có Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 17
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Tài khoản 521 không có số dƣ cuối kỳ ► Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Giá trị của hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo ■ Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531 Bên Nợ Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán Bên Có Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo Tài khoản 531 không có số dƣ cuối kỳ ► Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế ■ Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532 Bên Nợ Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế Bên Có Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 18
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Tài khoản 532 không có số dƣ cuối kỳ 2.3.2.2. Nhóm tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh Các tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ (trường hơp doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ); phản ánh giá trị hàng hoá, vật tư mua vào, trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ bán ra; phản ánh chi phí tài chính, phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc các ngành và các thành phần kinh tế ► Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ ■ Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632 ▪Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Bên Nợ - Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh: + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ + Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ dược tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ + Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra + Chi phí xây dựng, tự chết TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành + Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết) Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 19
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh + Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ + Chi phí sữa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư + Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ + Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ + Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý bĐS đầu tư phát sinh trong kỳ Bên Có - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” - Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh - Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước) - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ ▪ Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ * Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại Bên Nợ - Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết) Bên Có - Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước) Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 20
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” * Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ Bên Nợ - Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết) - Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành Bên Có - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 “Thành phẩm” - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết) - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ ► Tài khoản 635 – Chi phí tài chính Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái ■ Kết cấu và nội dung phản ánh TK 635 Bên Nợ - Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính - Lỗ bán ngoại tệ - Chiết khấu thanh toán cho người mua - Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 21
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện) - Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện) - Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết) - Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lỗ tỷ giá – giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính - Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác Bên Có - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết) - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định két quả hoạt động kinh doanh Tài khoản 635 không có số dƣ cuối kỳ ► Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí bán hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển ■ Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641 Bên Nợ Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ Bên Có Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 22
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Tài khoản 641 không có số dƣ cuối kỳ ■ Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2 Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và cá khoản trích bảo hiểm xác hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá. Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình zây lắp phản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 23
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng ► Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp ); bảo hiểm xác hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng ) ■ Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642 Bên Nợ - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ - Số dự phòng phải thu khó dòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết) - Dự phòng trợ cấp mất việc làm Bên Có - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó dòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết) - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 24
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Tài khoản 642 không có số dƣ cuối kỳ ■ Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2 Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xác hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của Ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp Tài khoản 6422 – Chi phí vạt liệu quản lý Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT) Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT) Tài khoàn 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như : Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tang, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phí khác Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sang chế (Không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 25
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ 2.3.2.3. Nhóm tài khoản thu nhập khác và chi phí khác ► Tài khoản 711 – Thu nhập khác Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, caáckhoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp ■ Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 711 Bên Nợ - Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khá ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Bên Có Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ Tài khoản 711 không có số dƣ cuối kỳ ► Tài khoản 811 – Chi phí khác Tài khoản này phản ánh cáckhoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động SXKD tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Chi phí khác là những khoản chi phí (lỗ) do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ■ Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 811 Bên Nợ Các khoản chi phí khác phát sinh Bên Có Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh) Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 26
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ 2.3.2.4. Nhóm tài khoản xác định kết quả kinh doanh ► Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. ■ Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911 Bên Nợ - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp - Kết chuyển lãi Bên Có - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ - Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Kết chuyển lỗ Tài khoản 911 không có số dƣ cuối kỳ ► Tài khoản 421 - Lợi nhuận chƣa phân phối Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp ■ Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 421 Bên Nợ - Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - Trích lập các quỹ của doanh nghiệp - Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư, các bên tham gia liên doanh Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 27
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Bổ sung nguồn vốn kinh doanh - Nộp lợi nhuận lên cấp trên Bên Có - Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ - Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù - Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh Tài khoản 421 có thể có số dƣ Nợ hoặc số dƣ Có Số dƣ bên Nợ: số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý Số dƣ bên Có: số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng ■ Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2 Tài khoản 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc các năm trước Tài khoản 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay Phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ của năm nay 2.3.3. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh - Hệ thống sổ kế toán chi tiết: 511, 512, 531, 532, 632, 911 - Hệ thống sổ kế toán tổng hợp tuỷ theo hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng hệ thống sổ kế toán tổng hợp khác nhau. Có 5 hình thức kế toán: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký chứng từ, hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký sổ cái và hình thức Kế toán máy. Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc sử dụng hình thức Nhật ký chung trong công tác hạch toán kế toán. Vì vậy em xin phép được nêu một số sổ kế toán theo hình thức này: + Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt + Sổ cái + Các sổ, thẻ kế toán chi tiết Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 28
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Trình tự ghi sổ Chứng từ kế toán Sổ Nhật ký Sổ Nhật ký Sổ, thẻ kế đặc biệt chung toán chi tiết Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng CĐSPS Báo cáo tài chính Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung ☼ Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 29
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc 2.3.4. Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 2.3.4.1. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu ► Kế toán doanh thu ■ Doanh thu bán hàng hạch toán theo phương thức tiêu thụ trực tiếp TK 155,156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112 (1) (8) (9) (2) TK 131 (4) TK 111, 112, 131 TK 521.531,532 TK 635 (5) (7) (10) TK 3331 (6) (3) (1) Trị giá vốn hàng xuất bán (2) Doanh thu bán hàng thu tiền (3) Thuế GTGT đầu ra (4) Doanh thu bán hàng phải thu của người mua (5) Các khoản giảm trừ doanh thu (6) Thuế VAT giảm trừ (7) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (8) Kết chuyển giá vốn hàng bán (9) Kết chuyển doanh thu (10) Cuối kỳ thanh toán Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 30
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc ■ Doanh thu bán hàng hạch toán theo phương thức đại lý, ký gửi TK 155. 156 TK 157 TK 632 TK 511 TK 111, 112 (1) (2) TK 911 (3) (9) TK 131 TK 635 TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532 (4) (11) (6) (8) TK 641 (12) TK 3331 (7) (5) TK 133 (13) Kế toán doanh thu trong trường hợp này phản ánh tương tự như tiêu thụ trực tiếp chỉ khác ở các bút toán phản ánh giá vốn của sản phẩm xuất bán khi được xác định là tiêu thụ. (1) Giá vốn của hàng chuyển đi (2) Giá vốn của hàng đã xác định là tiêu thụ (3) Doanh thu bán hàng thu tiền (4) Doanh thu bán hàng phải thu của người mua (5) Thuế VAT (6) Các khoản giảm trừ doanh thu (7) Thuế VAT được giảm trừ (8) Kết chuyển các khoản giảm trừ Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 31
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc (9) Kết chuyển giá vốn hàng bán (10) Kết chuyển doanh thu (11) Chiết khấu thanh toán (12) Hoa hồng đại lý (13) Thuế VAT - Bên nhận đại lý TK 003 (5) (1) (2) TK 331 TK 111, 112, 131 (3) TK 911 TK511 (6) (4) TK 3331 (7) (1) Đại lý nhận hàng ký gửi (2) Khi bán hàng hoặc trả lại (3) Số tiền thu được khi bán hàng (4) Hoa hồng được hưởng (5) Số tiền trả cho chủ sau khi trừ hoa hồng đại lý (6) Kết chuyển doanh thu thuần (7) Thuế VAT của hoa hồng đại lý Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 32
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc ■ Doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng trả góp Khoản lãi trả góp không tính vào TK 511 mà được phản ánh vào khoản thu nhập hoạt động tài chính TK 515. Theo phương thức tiêu thụ này việc phản ánh giá vốn tiêu thụ giống như trường hợp tiêu thụ trực tiếp, còn Doanh thu tiêu thụ được phản ánh qua sơ đồ sau: TK 155, 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112 (1) (9) (10) (4) (2) TK 3331 TK 131 (5) (3) (7) TK 515 TK 3387 (8) (6) (1) Giá vốn hàng bán trả góp (2) Số tiền nhận năm đầu (3) Số tiền trả chậm, trả góp (4) Doanh thu theo giá bán trả ngay một lần (5) Thuế VAT đầu ra (6) Tổng số lợi tức bán trả góp (7) Đầu kỳ thu tiền (8) Đầu kỳ phân bổ lãi trả chậm (9) Kết chuyển giá vốn hàng bán (10)Kết chuyển doanh thu thuần Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 33
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc ■ Doanh thu bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng Khi xuất sản phẩm đem đi trao đổi với khách hàng, kế toán phải phản ánh các bút toán: + Phản ánh trị giá vốn hàng đem đi bán, trao đổi tương tự trường hợp bán trực tiếp + Phản ánh giá trao đổi (giá bán tương đương) của hàng đem đi trao đổi + Phản ánh giá trị vật tư hàng hoá nhận về (hàng nhận về coi như mua) TK 155, 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 152, 153 (1) (6) (7) TK 131 (2) (4) TK 3331 TK 133 (3) (5) (1) Giá vốn hàng đem đổi (2) Doanh thu hàng đem đổi (3) Thuế VAT đầu ra (4) Giá trị hàng nhập kho (5) Thuế VAT của hàng nhập kho (6) Kết chuyển trị giá vốn hàng đem đổi (7) Kết chuyển doanh thu hàng đem đổi Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 34
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc ■ Doanh thu bán hàng theo phương pháp tiêu thụ nội bộ Trường hợp này việc hạch toán tương tự như trường hợp tiêu thụ bên ngoài nhưng doanh thu tiêu thụ được phản ánh trên TK 512 TK 155, 156 TK 632 TK 911 TK 512 TK 627, 641, 642 (1) (7) (8) (2) TK 431 (3) TK 334 (4) TK 111, 112, 131 (5) TK 3331 (6) Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 35
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc (1)Giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ (2)Doanh thu hàng dùng cho sản xuất kinh doanh (3)Doanh thu hàng dùng để biếu tặng, khen thưởng (4)Doanh thu hàng dùng để trả cho công nhân viên (5)Doanh thu hàng bán cho các đơn vị nội bộ (6)Thuế VAT hàng tiêu thụ nội bộ (7)Kết chuyển giá vốn hàng bán nội bộ (8)Kết chuyển doanh thu nội bộ ► Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Thông thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ thành phẩm nhanh chóng là mục tiêu hàng đầu để doanh nghiệp sớm thu hồi vốn, tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh. Muốn thành phẩm tiêu thụ nhanh thì bên cạnh việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp cần chú ý đến các hình thức khuyến khích để khách hàng mua với số lượng lớn, thanh toán nhanh, đặc biệt là tạo mối quan hệ uy tín về sản phẩm của doanh nghiệp cho kế hoạch. TK 111, 112, 131 TK 521, 532, 531 TK 511 (1) (3) TK 3331 (2) (1) Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán (2) Thuế VAT trả lại cho khách tương ứng với số chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 36
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc (3) Kết chuyển các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại Trường hợp hạch toán hàng bán bị trả lại được phản ánh vào sơ đồ sau TK 632 TK 155, 156, 138 (1) (1)Giá vốn hàng bán bị trả lại (nhập kho hoặc gửi bán) 2.4.3.2. Kế toán giá vốn hàng bán Để tính giá vốn của sản phẩm, hàng hoá xuất bán, kế toán có thể dung một trong bốn phương pháp sau + Phương pháp 1: Bình quân gia quyền - Bình quân gia quyền cả kì dự trữ - Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập + Phương pháp 2: Nhập trước xuất trước (FIFO) + Phương pháp 3: Nhập sau, xuất trước (LIFO) + Phương pháp 4: Thực tế đích danh Theo đó: ■ Phƣơng pháp 1: Bình quân gia quyền ▪ Bình quân gia quyền cả kì dự trữ Đơn giá (Số lượng tồn đầu kỳ x đơn giá tồn đầu kỳ) + (Số lượng nhập trong bình quân kỳ x đơn giá nhập trong kỳ) gia quyền = Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ cả kì dự trữ ▪ Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập Theo phương pháp này, kế toán sẽ phải tính lại giá sau mỗi lần nhập sản phẩm, hàng hoá Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 37
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Đơn giá (Số lượng x đơn giá) của sản phẩm, hàng hoá sau mỗi lần nhập bình quân = gia quyền Số lượng sản phẩm, hàng hoá sau mỗi lần nhập sau mỗi lần nhập Lưu ý: Khi tính đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập của sản phẩm, hàng hoá, kế toán phải lưu ý đến số lượng và đơn giá của sản phẩm, hàng hoá tồn lại sau mỗi lần xuất và đưa vào công thức tính đơn giá này ■ Phƣơng pháp 2: Nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO) Theo phương pháp này, sản phẩm, hàng hoá nào nhập trước thì sẽ xuất trước. Xuất hết số sản phẩm, hàng hoá này mới xuất đến số sản phẩm, hàng hoá nhập tiếp theo. Lưu ý, số tồn đầu kỳ là số nhập đầu tiên của tháng ■ Phƣơng pháp 3: Nhập sau xuấ trƣớc (LIFO) Theo phương pháp này, sản phẩm, hàng hoá nàp nhập sau cùng sẽ được xuất đầu tiên. Xuất hết số nhập sau cùng mới xuất đến số nhập trước đó ■ Phƣơng pháp 4: Thực tế đích danh Theo phương pháp này, đơn giá của sản phẩm hàng hoá, vật tư sẽ được giữ nguyên từ lúc nhập đến lúc xuất. Khi tính giá xuất của sản phẩm, hàng hoá, kế toán chỉ việc lấy số lượng x đơn giá đã được chỉ định Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 38
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc ► Theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên TK 154 TK 632 thành phẩm sx ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho TK 155, 156 TK 157 thành phẩm, hàng hoá đã thành phẩm sx ra khi hàng gửi đi bán bán bị trả lại nhập kho gửi đi bán không được xác định là qua nhập kho tiêu thụ TK 155, 156 thành phẩm, hàng TK 911 hoá xuất kho gửi đi bán xuất kho thành phẩm, hàng hoá để bán Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán của tp,hh,dv đã tiêu thụ TK 154 TK 159 cuối kỳ,k/c giá thành dv hoàn thành Hoàn nhập dự phòng giảm tiêu thụ trong kỳ giá hàng tồn kho Trích lập dự phòng giảm giá HTK Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 39
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc ► Theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ TK 155 TK 632 TK 155 Đầu kỳ,k/c giá vốn của thành phẩm Cuối kỳ ,k/c trị giá vốn của tồn kho cuối kỳ thành phâm tồn kho cuối kỳ TK 157 TK 157 Đầu kỳ, k/c trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của thành TK 611 phẩm đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ Cuối kỳ, xác định và k/c trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán được xác định là tiêu thụ (DN thương mại) TK 911 TK 631 Cuối kỳ, xác định và k/c giá thành của Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán thành phẩm hoàn thành nhập kho; giá của thành phẩm, hàng hoá, dv thành dịch vụ đã hoàn thành (DN sx và kinh doanh dịch vụ) Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 40
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc 2.4.3.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 334, 338 TK 641, 642 TK 111, 112, 151 Chi phí nhân viên quản lý Các khoản giảm trừ chi phí QLDN TK 152, 153 TK 911 Chi phí vật liệu, công cụ TK 214 Chi phí KH TSCĐ Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN TK 142, 335 Chi phí phải trả trước TK 333 Thuế, lệ phí phải nộp TK 139 TK 139 Trích lập dự phòng phải thu khó Hoàn nhập dự phòng phải thu đòi khó đòi TK 111, 112, 331 Chi phí dịch vụ mua và chi phí bằng tiền khác TK 133 Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 41
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc 2.4.3.4. Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính ► Kế toán doanh thu tài chính TK 911 TK 515 TK 111, 112, 138, 121 Kết chuyển 515 Các khoản thu nhập từ HĐ, đầu kỳ thu lãi tín phiếu, trái phiếu được hưởng TK 111, 112, 138 Tiền lãi khi thanh toán chuyển nhượng đầu tư chứng, khoán ngắn, dài hạn TK 121, 221 Giá gốc của chứng khoán TK 111, 112, 131 Thu nhập từ bán ngoại tệ, cho thuê TSCĐ, Tài chính, bán BĐS TK 3331 Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 42
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc ► Kế toán chi phí tài chính TK 111, 112, 242, 335 TK 635 TK 129, 229 Trả lãi tiền vay, phân bổ Hoàn nhập số chênh lệch dự lãi mua hàng trả chậm, trả góp phòng giảm giá đầu tư TK 129, 229 Dự phòng giảm giá đầu tư TK 121, 221, 222, 223, 228 Lỗ về các khoản đầu tư TK 111, 112 TK 911 Tiền thu về bán các Chi phí hoạt động K/c chi phí tài chính cuối kỳ khoản đầu tư liên doanh liên kết TK 1111, 1122 Bán ngoại tệ (Giá ghi sổ) (Lỗ về bán ngoại tệ) TK 413 K/c chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục gốc ngoại tệ cuối ký Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 43
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc 2.4.3.5. Kế toán thu nhập khác, chi phí khác ► Kế toán thu nhập khác TK 711 TK 3331 TK 111, 112, 131 Số thuế GTGT phải nộp Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ theo phương pháp trực tiếp của số thu nhập khác TK 3331 (Nếu có) TK 331,338 TK 911 Cuối kỳ, k/c các khoản thu nhập Các khoản nợ phải trả không xác định khác phát sinh trong kỳ được chủ nợ quyết định xoá ghi vào thu nhập khác TK 338, 344 Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ của người ký cược, ký TK 111, 112 - Khi thu được các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ - Thu tiền BH được bồi thường -Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng -Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến bán hàng, cung cấp dv không tính trong doanh thu TK 152,156, 211 Được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hoá, TSCĐ TK 111, 112 Các khoản hoàn thuế XK, thuế TTĐB được tính vào thu nhập khác Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 44
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc ► Kế toán chi phí khác TK 214 TK 811 TK 211, 213 Giá trị TK 911 hao mòn Nguyên Ghi giảm TSCĐ dùng cho Giá trị Cuối kỳ k/c chi phí khác giá hoạt động SXKD khi thanh còn lại phát sinh trong kỳ lý, nhượng bán TK 111, 112, 331 Chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ TK 133 Thuế GTGT (nếu có) TK 333 Các khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế TK 111, 112 Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc vi phạm pháp luật TK 111, 112, 141 Các khoản chi phí khác phát sinh, như chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong kd Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 45
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc 2.4.3.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh TK 632 TK 911 TK 511, 512 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần TK 641, 642 Kết chuyển chi phí bán hàng 2.4.3.7. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) TK 111, 112 TK 3334 TK 821 Khi nộp thuế TNDN vào NSNN Thuế TNDN tạm phải nộp theo kế hoạch hàng quý Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp xác định cuối năm lớn hơn số tạm nộp hang quý trong năm Chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp hang quý trong năm lớn hơn số thuế TNDN thực tế phải nộp và số thuế TNDN được miễn giảm ■ Chú ý 1. Căn cứ để tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế và thuế suất 2. Thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức sau Thu nhập chịu = Doanh thu để tính - Chi phí hợp lý + Thu nhập thuế trong năm thu nhập chịu thuế trong năm tính chịu thuế tính thuế trong năm tính thuế thuế khác trong năm tính thuế Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 46
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc PHẦN II:THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGŨ PHÚC 1. Khái quát chung về Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc 1.1. Giới thiệu chung về lịch sử hình thành công ty Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc (Tên viết tăt: NEE) được thành lập trên cơ sở sát nhập từ hai cửa hàng điện Dân dụng số 112 Lê Lợi và cửa hàng điện Công nghiệp số 12 Trần Khánh Dư, theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 070631 do Sở KH & ĐT Thành phố Hải Phòng cấp ngày 28/09/2009. Đến thời điểm năm 2003, để phù hợp với nhu cầu phát triển của thị trường trong nước, cũng như hội nhập quốc tế, ban lãnh đạo công ty đã kịp thời bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu sắt thép, kim khí. Trải qua gần một thập kỳ hình thành và phát triển đến nay, Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc đã từng bước khẳng định thương hiệu vững mạnh của mình, đạt được sự tin cậy của khách hàng , nhờ chiến lược kinh doanh đúng đắn, năng động và uy tín của Ban Lãnh Đạo Công Ty. Hiện nay, Công ty đang là sự lựa chọn số một, cho vị trí nhà phân phối của các hàng thiết bị điện danh tiếng trên Thế giới và Việt Nam tại thị trường Hải Phòng như: Fuji, Scheneider, Philips, Siemens, Cadivi, LS, Cadisun, Hyundai, Soul cable, Haixing group - Tên công ty: Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Tên giao dịch quốc tế: Ngũ Phúc Electric Equipment Co.,Ltd - Tên công ty viết tắt: NEE - Vốn điều lệ: 26.000.000.000 (Bằng chữ: Hai mươi sáu tỷ đồng chẵn) - Mã số thuế: 0200369637 - Trụ sở chính: số 7 lô 3B, đường Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng. Điện thoại: 031.3761 767- 031.3761 Fax: 031.3761 766 Email: Nee@nguphuc.com.vn Website: www.nguphuc.com.vn Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 47
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Các chi nhánh: ■Chi nhánh 01: Điện Dân Dụng - Số 112 Lê Lợi, Q. Ngô Quyền, TP Hải Phòng Điện thoại: 031.3760 181 Fax: 031.3760 731 ■Chi nhánh 02: Điện Công Nghiệp - Số 12 Trần Khánh Dư, Q. Ngô Quyền, TP Hải Phòng. Điện thoại: 031.3826 238 Fax: 031.3551 510 ■Chi nhánh 03: Kinh doanh XNK Kim Khí Sắt Thép - Số 348 Đường Hà Nội, Phường Sở Dầu, Q. Hồng Bàng, TP Hải Phòng Điện thoại: 031.3538.707 Fax: 031.3538.556 1.2. Đặc điểm sản phẩm và ngành nghề kinh doanh của công ty 1.2.1. Lĩnh vực kinh doanh - Tư vấn, thiết kế, thi công công trình điện đến 220 KV. - Chuyên cung cấp vật tư thiết bị điện dân dụng và điện công nghiệp. - Lắp đặt, bảo hành tủ bảng phân phối điện, điều khiển tự động hoá. - Nhập khẩu và phân phối sắt thép kim khí các loại. - Kinh doanh siêu thị và văn phòng cho thuê. 1.2.2. Sản phẩm kinh doanh ☼Điện Dân dụng - Ống luồn dây - Dây điện - Ổ cắm - công tắc - Hệ thống tủ điện và thiết bị an toàn - Nhà thông minh và thiết bị cảm ứng Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 48
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc ☼ Điện Công nghiệp - Dây Cable điện trung thế & hạ thế - Tụ bù - Hệ thống chiếu sáng - Tủ bảng điện trung thế và hạ thế - Thang máng cáp ☼ Điện Hàng hải: - Dây cáp điện tàu biển - Đèn tín hiệu tàu biển - Đèn trang trí tàu biển - Đèn pha - Ổ cắm, công tắc kín nước ☼ Sản phẩm sắt thép kim khí nhập khẩu - Tôn tấm - Tôn cuộn - Băng cuộn - Thép ống - hộp 1.3. Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc 1.3.1. Thuận lợi - Được thành lập từ năm từ năm 1999, cho đến nay, Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc đã hoạt động được hơn 10 năm và đang chiếm một vị thế vững chắc trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện trên thị trường Hải Phòng với một quy mô lớn. - Các sản phẩm và dịch vụ của công ty rất đa dạng, đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng với giá cả cạnh tranh, chất lượng tốt. Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 49
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Không chỉ cung cấp thiết bị điện cho các khách hàng nhỏ lẻ, công ty đã tham gia cung cấp và thi công rất nhiều công trình lớn khác như: Toà nhà 25 tầng Nacimex - TP Hải Phòng, Thư viện thành phố Hải Phòng, Khách sạn Tray, Khu chung cư Văn Quán - Hà Nội. - Công ty còn hợp tác kinh doanh với các đối tác nước ngoài và đã chiếm được sự tin tưởng tuyệt đối của bạn hàng quốc tế bằng những hợp đồng kinh tế lâu năm và giấy chứng nhận của các Hãng cấp cho công ty. - Hiện nay, công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc đang từng bước đổi mới sản xuất kinh doanh của mình, công ty đã chuyển sang phương thức bán hàng siêu thị với một đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp, năng động và nhiệt tình trong công việc. 1.3.2. Khó khăn - Lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện không phải là lĩnh vực mới mẻ, trên địa bàn thành phố Hải Phòng có rất nhiều cửa hàng bán thiết bị điện và một số công ty lớn. Vì vậy, để khẳng định thị phần của mình trong khu vực thành phố cũng như mở rộng thị phần ra các tỉnh, thành phố khác là một bài toán khó đối với ban lãnh đạo công ty. Chính vì vậy, công ty chủ động không ngừng tìm kiếm những nguồn hàng đa dạng, chất lượng với giá cạnh tranh hơn, phục vụ khách hàng nhiệt tình, chu đáo. - Năm 2008, nền kinh tế Thế giới chịu sự ảnh hưởng bởi sự khủng hoảng tài chính Mỹ. Sự khủng hoảng này cũng một phần nào tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên năm 2009, công ty đã cố gắng cải thiện lại hoạt động kinh doanh của mình. 1.4.Thực trạng tài chính của doanh nghiệp Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và khẳng định uy tín của mình trên thị trường trong nước và quốc tế. Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 50
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Về tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước, công ty luôn thực hiện nộp đủ và đúng thời hạn các khoản thuế phải nộp. Bên cạnh đó, công ty luôn cập nhật và tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế, kê khai và quyết toán thuế đầy đủ, chính xác, đúng hạn. Ngoài các thành tích đạt được đối với Ngân Sách nhà nước, Công ty phấn đấu trở thành một trong những doanh nghiệp có tình hình tài chính vững mạnh nhất trong ngành kinh doanh thiết bị điện. Công ty không chỉ quan tâm tới lợi ích của Ban lãnh đạo mà còn cân bằng với lợi ích của người lao động, Công ty thực hiện đầy đủ chế độ tiền lương, tiền thưởng, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Định hướng từng bước khẳng định uy tín cũng như thương hiệu của mình trên thị trường, Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc không ngừng mở rộng thị phần, mở rộng mạng lưới khách hàng, đảm bảo chất lượng sản phẩm và đa dạng hàng hoá cung cấp với giá cạnh tranh, tăng thu nhập cho người lao động, đồng thời cũng tích cực đóng góp vào Ngân Sách Nhà Nước, vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam 1.5. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 51
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc 1.5.1. Cơ cấu tổ chức của công ty HĐTV BAN GIÁM ĐỐC Bộ Phận Kế toán Tài Chính Xuất Nhập Khẩu Sắt Thép Thiết Bị Điện N.Vụ Tổng Hợp Phòng Siêu Đ.C.N Phòng Phòng An Điện Kho XN Dự Án Thị Đ.D.D Hành Vật Tư Ninh Tàu Kim - Điện Chính Nội Thuỷ Khí CĐ Bộ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 52
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc ☼Ghi chú HĐTV: Hội đồng thành viên Đ.C.N: Điện Công Nghiệp Đ.D.D: Điện Dân Dụng XN – CĐ: Xí nghiệp Cơ - Điện Phòng dự án: Thực hiện dự án điện công trình và điện hàng hải Sv Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K 53
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc 1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 1.5.2.1.Hội đồng thành viên: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo Uỷ quyền tham gia Hội đồng thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể định kì họp Hội đồng thành viên nhưng mỗi năm phải họp một lần. Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây: □Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty. □Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm huy động thêm vốn □Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50 % tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty. □Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ, thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50 % tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty. □Bầu bãi, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng thành viên, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc, kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty. □Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty. □Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của công ty. □Quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện. □Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty. □Quyết định tổ chức lại công ty, giải thể hoặc phá sản công ty. □Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty. 54 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc 1.5.2.2.Ban giám đốc - Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty, người đứng đầu bộ máy của công ty, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý của công ty, giao nhiệm vụ cho các trưởng phòng triển khai, thực hiện các kế hoạch đã đề ra. - Phó giám đốc: chịu trách nhiệm điều hành và giải quyết những vấn đề thuộc nội bộ công ty, nghiên cứu, thâu tóm các thông tin thị trường và hoạt động của công ty ngoài thị trường. Phó giám đốc giúp giám đốc chỉ huy mọi hoạt động của công ty. 1.5.2.3. Bộ phận thiết bị điện - Phòng dự án: thực hiện dự án điện công trình và điện hàng hải. - Siêu thị điện: có nhiệm vụ tiếp cận cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng, khai thác thông tin về nhu cầu thị trường nhằm mở rộng thị trường và phát triển mạng lưới khách hàng, tiêu thụ tất cả các loại sản phẩm hàng hoá của Công ty ngoài ra có thể khai thác thêm các mặt hàng mà khách hàng có nhu cầu để mở rộng các ngành nghề sản xuất kinh doanh.Trong đó: + Tầng 1: dây điện, đèn công nghiệp. + Tầng 2: thiết bị điện dân dụng và điện công nghiệp. + Tầng 3: đèn, quạt. 1.5.2.4. Kế toán tài chính, nghiệp vụ tổng hợp - Chấp hành nghiêm chỉnh Pháp lệnh kế toán thống kê và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trong hoạt động tài chính kế toán của công ty Trưởng phòng Tài chính kế toán phải tổ chức bộ máy chuyên môn nghiệp vụ đủ năng lực đáp ứng nhu cầu quản lý tài chính và yêu cầu cung cấp thong tin nhanh của Giám đốc công ty mọi lúc mọi nơi. - Quản lý các nguồn tài chính của Công ty, tổ chức huy động và sử dụng vốn vào phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty tree cơ sở phương án kinh doanh có hiệu quả kinh tế. 55 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của Công ty phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh của Công ty với bộ máy linh hoạt gọn nhẹ làm việc có hiệu quả. - Tổ chức ghi chép, tính toán phản ánh chính xác, trung thực kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản. Tính toán và trích nộp dung đủ kịp thời các khoản nộp ngân sách, thanh toán đúng hạn các khoản vay, các khoản công nợ phải thu phải trả - Lập đầy dủ và đúng hạn các báo cáo kế toán, tờ khai thuế GTGT báo cáo quyết toán của Công ty và cung cấp thông tin theo chế dộ quy định. - Tổ chức phân tích hoạt dộng kinh tế trong Công ty một cách thường xuyên nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh của Công ty. ☼ Nội dung hoạt động của phòng tài chính kế toán Kế toán trưởng Công ty chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về công việc thuộc nhiệm vụ của phòng tài chính của kế toán, có quyền phân công chỉ đạo trực tiếp tất cả nhân viên trong phòng kế toán của Công ty. Phòng Tài chính kế toán của Công ty chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám dốc do đó mọi hoạt động liên quan đến việc thanh toán chi trả đều phải có ý kiến của Giám dốc hoặc ý kiến của người khác được Giám đốc uỷ quyền khi đi vắng và phải hội đủ các chữ ký của kế toán trưởng, kế toán thanh toán và thủ quỹ mới thực hiện, lúc đó chứng từ mới có giá trị pháp lý. - Phòng Vật Tư: + Chỉ xuất hàng khi có hoá đơn hay lệnh xuất kho đã được lãnh đạo Công ty ký tên và đóng dấu. + Phải mở các sổ sách như nhật ký xuất kho, thẻ kho và các sổ sách khác theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn của kế toán để phục cụ cho nhiệm vụ xuất nhập hàng hoá và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra. + Cập nhật số lượng thường xuyên kịp thời, số liệu sạch sẽ, rõ ràng, không tẩy xoá, cột mục chi tiết kể cả số lượng và trọng lượng. 56 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc + Cung cấp số liệu xuất nhập tồn cho lãnh đạo Công ty trong thời gian nhanh nhất, kịp thời nhất, chính xác nhất để lãnh đạo Công ty kịp thời chỉ đạo sản xuất kinh doanh. + Thường xuyên kiểm tra chất lượng hàng hoá tồn kho báo cáo đề xuất phương án xử lý với lãnh đạo Công ty, hết ngày phải chốt kho niêm phong, kiểm điểm bàn giao cụ thể cho bảo vệ trực ca đó. + Khi xuất nhập hàng hoá phải kiểm tra số lượng, chất lượng trọng lượng, nếu có vướng mắc phải kịp thời báo cáo cho lãnh đạo Công ty để giải quyết. - Phòng An Ninh Nội Bộ: có nhiệm vụ theo dõi và bảo đảm an ninh trong công ty, đề phòng kẻ gian xâm nhập, làm hư hỏng, thất thoát tài sản cũng như trật tự trong công ty. 1.5.4.5. Xuất nhập khẩu sắt thép - Có chức năng quản lý về hoạt động nhập khẩu và kinh doanh các mặt hàng sắt thép, kim khí và nhập khẩu uỷ thác các mặt hàng mà khách hàng trong nước có nhu cầu. 1.6. Khái quát về công tác kế toán tại công ty 1.6.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán KẾ TOÁN TRƢỞNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN THỦ QUỸ TỔNG HỢP HÀNG TỒN THANH KHO TOÁN Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy Kế toán của công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc 57 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Các nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ xuất phát từ sự phân công lao động phần hành trong bộ máy kế toán. Mỗi cán bộ nhân viên đều được quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, để từ đó tạo thành mối liên hệ có tính vị trí, lệ thuộc, chế ước lẫn nhau. Guồng máy kế toán hoạt động hiệu quả là do sự phân công, tạo lập mối quan hệ giữa các kế toán theo tính chất khác nhau. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm quản lý dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty, đồng thời chịu sự kiểm tra về mặt nghiệp vụ chuyên môn của cấp trên. Phân công chỉ đạo trực tiếp cho các bộ phận kế toán của mình, đồng thời có trách nhiệm lập báo cáo định kỳ kết thúc tháng (quý, năm) cho Giám dốc về tình hình kinh doanh của Công ty. Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm quản lý ghi chép sổ kế toán tổng hợp và lập kế hoạch về thu, chi tài chính, trực tiếp theo dõi các tài khoản, cuối tháng và nộp cho Kế toán trưởng để Kế toán trưởng lên báo cáo kết quả kinh doanh. Kế toán hàng tồn kho chịu trách nhiệm theo dõi hàng tồn kho, lập và quản lý chứng từ liên quan về hàng tồn kho, theo dõi về tình hình tiêu thụ sản phẩm. Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm lập báo cáo thuế, kê khai thuế giá trị gia tăng, quyết toán thuế, lập hoá đơn và các chứng từ về thuế và theo dõi các chứng từ thanh toán. Thủ quỹ chịu trách nhiệm về các khoản thu, chi tiền mặt, phải có chứng từ hợp lệ chứng minh, chứng từ phải có chữ ký của Giám dốc Công ty và Kế toán trưởng. 1.6.2. Một số đặc điểm cùa công tác kế toán - Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo. -Kỳ kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. 58 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam Đồng. - Hình thức tổ chức kế toán của công ty là hình thức tập trung. - Phương pháp tính thuế GTGT: công ty thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. - Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Áp dụng tại công ty là phương pháp kê khai thường xuyên. - Để đáp ứng nhu cầu quản lý và thuận tiện cho việc theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ Chứng từ gốc Sổ Quỹ, Sổ Sổ Nhật ký Sổ, thẻ kế tiền gửi chung toán chi tiết Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng CĐSPS Báo cáo tài chính Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung ☼ Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu, kiểm tra 59 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Theo hình thức Nhật ký chung: - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đồng thời phải ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. - Cuối tháng, cuối quý, cuối năm. cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. 2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc 2.1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán 2.1.1. Tổng quan về tình hình bán hàng tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc ■ Phương thức bán hàng Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc là một công ty thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện và sản phẩm sắt thép, kim khí nhập khẩu. Hàng hoá của công ty là các loại thiết bị điện bao gồm: o Điện Dân Dụng. o Điện Công Nghiệp. o Điện Hàng Hải. o Sắt thép kim khí nhập khẩu. Công ty mua hàng theo hai nguồn: mua trong nước và mua nước ngoài. Việc mua hàng được thực hiện theo phương thức mua hàng trực tiếp. - Đối với hàng hoá mua trong nước, công ty cử người đến mua trực tiếp và vận chuyển về công ty. 60 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Đối với hàng hoá nhập khẩu: Phòng kinh doanh lên kế hoạch mua hàng cụ thể, công ty ký hợp đồng mua hàng với phía nước ngoài. Phía nước ngoài căn cứ vào hợp đồng đã ký kết sẽ chuyển hàng cho công ty và giao nhận hàng hoá tại cảng. Bên cạnh đó công ty còn cung cấp một số dịch vụ như: + Tư vấn, thiết kế, thi công công trình điện đến 220 KV. + Lắp đặt, bảo hành tủ bảng phân phối điện, điều khiển tự động hoá. + Kinh doanh siêu thị và văn phòng cho thuê. Bán hàng là một khâu rất quan trọng trong quá trính lưu chuyển hàng hoá của mọi doanh nghiệp thương mại. Vì vậy mà Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc rất chú trọng tới công tác này. Công ty có các hình thức bán hàng sau: - Bán hàng tại ba chi nhánh: + Chi nhánh 01: Điện Dân Dụng - Số 112 Lê Lợi, Q. Ngô Quyền, TP Hải Phòng + Chi nhánh 02: Điện Công Nghiệp - Số 12 Trần Khánh Dư, Q. Ngô Quyền, TP Hải Phòng. + Chi nhánh 03: Kinh doanh XNK Kim Khí Sắt Thép - Số 348 Đường Hà Nội, Phường Sở Dầu, Q. Hồng Bàng, TP Hải Phòng. - Bán hàng siêu thị: Từ quý IV năm 2009, Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc đang dần chuyển sang phương thức bán hàng siêu thj theo mã số, mã vạch của từng loại mặt hàng. Phương thức bán hàng này khá phổ biến với những mặt hàng tiêu dùng nhưng trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện thì phương pháp này chưa được phổ biến rộng rãi tại Việt Nam. Đây là cách thức bán hàng rất hiện đại, tiên tiến, thuận tiện cho việc bán hàng cũng như hạch toán. + Khách hàng đặt hàng qua điện thoại, nhân viên bán hàng lập hoá đơn kiêm phiếu xuất kho và chuyển hàng đến tận nơi. + Khách hàng mua trực tiếp thì các nhân viên bán hàng lập hoá đơn kiêm phiếu xuất hàng cho khách hàng và thu tiền nộp về công ty. Nhân viên kế toán căn cứ vào báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ. 61 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc ■ Phương thức thanh toán - Thanh toán bằng tiền mặt - Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi ■ Phương pháp tính giá xuất kho Công ty xác định giá xuất kho hàng hoá theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Giá đơn vị Trị giá hàng tồn ĐK + Trị giá nhập trong kỳ BQGQ cả kỳ dự = ___ trữ Lượng tồn đầu kỳ + Lượng nhập trong kỳ 2.1.2. Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc ■ Tài khoản sử dụng o Tài khoản 156: Hàng hoá o Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán o Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ o Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp o Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại o Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại o Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán Ngoài các tài khoản nói trên, trong quá trình hạch toán thành phẩm, tiêu thụ, chi phí, kết quả kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như TK 111, 112, 131 ■Chứng từ sử dụng - Hoá đơn GTGT - Hoá đơn bán hàng thông thường 62 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc - Phiếu thu, phiếu uỷ nhiệm thu,giấy báo nợ,báo có của ngân hàng ■ Trình tự luân chuyển chứng từ HOÁ ĐƠN GTGT, HOÁ ĐƠN BÁN LẺ GIẤY BÁO CÓ CỦA NH SỔ CHI TIẾT BÁN PHIẾU THU HÀNG SỔ CHI TIẾT SỔ NKC BẢNG KÊ THU TIỀN HÀNG SỔ CÁI TK 131, 511 BẢNG CÂN ĐỐI SPS BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ của quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ 63 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc * Đối với hình thức bán buôn ▫Các bước cụ thể của phương thức bán hàng theo hình thức bán buôn của Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc: + Xử lý đơn đặt hàng của khách hàng Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng thường gọi điện trực tiếp đến quầy hàng đề nghị mua hàng (chủng loại, quy cách, số lượng, giá bán ) và theo phương thức cụ thể (giao hàng, thanh toán ). Khi nhận được đề nghị mua hàng của khách, nhân viên bán hàng sẽ cân đối giữa lượng hàng của khách và hàng trong kho cũng như giá của mặt hàng đó ở thời điểm hiện tại để quyết định sẽ xuất hàng tại kho hay lấy hàng từ nhà cung cấp + Chuyển hoá đơn cho khách hàng và theo dõi ghi sổ thương vụ Khi thực hiện chuyển giao hàng hoá cho khách, kế toán sẽ lập và chuyển hoá đơn tính tiền cho người mua, đồng thời thực hiện ghi sổ nghiệp vụ theo dõi về doanh thu bán hàng, theo dõi công nợ phải thu * Đối với hình thức bán lẻ Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhân viên bán hàng sẽ ghi hoá đơn bán lẻ hàng hoá cho khách. Từ hoá đơn bán lẻ đó sẽ ghi vào sổ chi tiết bán hàng và bảng kê thu tiền hàng. Cuối ngày, nhân viên bán hàng sẽ tổng hợp hoá đơn bán lẻ và kiểm kê tiền hàng gửi lên phòng kế toán. Kế toán căn cứ vào hoá đơn bán lẻ, sổ chi tiết bán hàng và bảng kê thu tiền hàng viết phiếu thu tiền, xác định doanh thu bán hàng, giá vốn và ghi các sổ sách có liên quan Hàng hoá được bày bán tại 3 tầng của Siêu thị điện. Khi nhập hàng hoá bày tại Siêu thị điện, nhân viên bán hàng sẽ đến kho hàng để lấy, thủ kho viết phiếu xuất kho và xuất hàng. Đối với khách hàng lẻ, nhân viên bán hàng sẽ dùng chip đọc mã số, mã vạch được gắn trên hàng hoá và xuất hoá đơn bán lẻ cho khách. Đối với các công ty mua hàng yêu cầu viết hoá đơn GTGT thì nhân viên bán hàng sẽ xuất hoá đơn GTGT cho khách. Hoá đơn GTGT lập làm 3 liên: liên 1 màu tím để 64 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc lưu sổ gốc, liên 2 màu đỏ giao cho khách, liên 3 màu xanh lưu nội bộ (dùng để hạch toán). Trường hợp số lượng hàng hoá khách mua lớn hơn số lượng hàng có ở siêu thị điện thì nhân viên bán hàng sẽ lên kho lấy hàng bán cho khách. Cuối ngày, các hoá đơn bán hàng sẽ được tập hợp và ghi vào sổ theo dõi bán hàng và sổ theo dõi thu chi. Từ các hoá đơn GTGT, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan, Sổ chi tiết TK 131, Sổ tổng hợp TK 131. 2.1.3. Ví dụ Ngày 21 tháng 10 năm 2009, Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc đã xuất bán 01 tủ điện chính cho công ty CP Vận Tải Biển và Thương Mại Bình Minh với giá bán là 167.952.727, giá xuất 167.628.230, thuế suất VAT 10% ,chưa thu tiền. Kế toán bán hàng ghi vào sổ sách theo định khoản a. Nợ TK 632: 167.628.230 Có TK 156: 167.628.230 b. Nợ TK 131: 184.748.000 Có TK 511:167.952.727 Có TK 3331: 16.795.273 65 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Hoá đơn GTGT có nội dung như sau: HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG EA /2009B Liên 3: Nội bộ Ngày 21 tháng 10 năm 2009 0029438 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Địa chỉ: Số 7 lô 3 B – Lê Hồng Phong – Ngô Quyền - Hải Phòng Số tài khoản: Điện thoại: MS: 0 2 0 0 3 6 9 6 3 7 Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty CP vận tải biển và thương mại Bình Minh Địa chỉ: 529 Lê Thánh Tông - Ngô Quyền - Hải Phòng . Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM MS: 0 2 0 0 6 6 1 8 2 5 ST Đ.vị Tên hàng hóa dịch vụ Số lượng Đơn giá Thành tiền T tính A B C 1 2 3=1x2 1 Tủ điện chính tủ 01 167.952.727 167.952.727 Cộng tiền hàng: 167.952.727 Thuế suất: 10 % Tiền thuế GTGT: 16.795.273 Tổng cộng tiền thanh toán: 184.748.000 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm tám mươi tư triệu, bảy trăm bốn mươi tám nghìn đồng chẵn./. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) Kế toán vào Sổ Nhật ký chung như sau: 66 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN NGŨ PHÚC - ĐIỆN CN 12 Trần Khánh Dư, Ngô Quyền, Hải Phòng SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2009 Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Số tiền SH Số hiệu Ngày Diễn giải TK Nợ Có tháng Số trang trƣơc . . chuyển sang Tháng 10 năm 2009 . HĐ Xuất bán 1 tủ điện 21/10 632 167.628.230 0029438 chính chưa thu tiền 156 167.628.230 131 184.748.000 511 167.952.727 3331 16.795.273 Cộng phát sinh 17.929.805.416 17.929.805.416 tháng 10 năm 2009 - Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang - Ngày mở sổ Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Kế toán vào Sổ cái như sau: 67 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN NGŨ PHÚC - ĐIỆN CN 12 Trần Khánh Dư, Ngô Quyền, Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Phải thu của khách Số hiệu: TK 131 Năm 2009 Chứng từ Số tiền TK đối Ngày, DIỄN GIẢI Số hiệu ứng Nợ Có tháng Tháng 10 năm 2009 Số dƣ đầu kỳ 1.422.054.662 Số phát sinh Xuất hàng bán cho 511 167.952.727 Công ty CP vận tải HĐ0029438 21/10 biển và thương mại 3331 16.795.273 Bình Minh Cộng phát sinh 1.442.502.552 937.956.312 Số dƣ cuối kỳ 1.926.600.902 - Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang - Ngày mở sổ Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Trích Sổ Cái TK 131 tháng 10/2009) 68 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN NGŨ PHÚC - ĐIỆN CN 12 Trần Khánh Dư, Ngô Quyền, Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Hàng hoá Số hiệu: TK 156 Năm 2009 Chứng từ TK Số tiền Ngày, DIỄN GIẢI đối Số hiệu Nợ Có tháng ứng Tháng 10 năm 2009 Số dƣ đầu kỳ 6.451.629.855 Số phát sinh Xuất hàng hoá bán cho công ty HĐ0029438 21/10 632 167.628.230 CP VTB và TM Bình Minh Cộng phát sinh 1.594.380.543 1.175.775.489 Số dƣ cuối kỳ 6.870.234.909 - Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang - Ngày mở sổ Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Trích Sổ Cái TK 156 tháng 10/2009) 69 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN NGŨ PHÚC - ĐIỆN CN 12 Trần Khánh Dư, Ngô Quyền, Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Số hiệu: TK 333 Năm 2009 Chứng từ TK Số tiền Ngày, DIỄN GIẢI đối Số hiệu Nợ Có tháng ứng Tháng 10 năm 2009 Số dƣ đầu kỳ 304.454.902 Số phát sinh Xuất hàng bán cho HĐ0029438 21/10 công ty CP VTB và 131 16.795.273 TM Bình Minh Cộng phát sinh 149.468.765 248.384.604 Số dƣ cuối kỳ 403.370.741 - Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang - Ngày mở sổ Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Trích Sổ Cái TK 333 tháng 10/2009) 70 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN NGŨ PHÚC - ĐIỆN CN 12 Trần Khánh Dư, Ngô Quyền, Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu: TK 511 Năm 2009 Chứng từ Số tiền TK đối Ngày, DIỄN GIẢI Số hiệu ứng Nợ Có tháng Tháng 10 năm 2009 Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh Xuất hàng bán cho Công ty CP vận tải biển và HĐ0029438 21/10 131 167.952.727 thương mại Bình Minh 1.311.871.847 1.311.871.847 Cộng phát sinh Số dƣ cuối kỳ - Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang - Ngày mở sổ Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Trích Sổ Cái TK 511 tháng 10/2009) 71 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN NGŨ PHÚC - ĐIỆN CN 12 Trần Khánh Dư, Ngô Quyền, Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Giá vốn hàng bán Số hiệu: TK 632 Năm 2009 Chứng từ TK Số tiền Ngày, DIỄN GIẢI đối Số hiệu Nợ Có tháng ứng Tháng 10 năm 2009 Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh Xuất hàng bán cho Công ty CP vận tải HĐ0029438 21/10 biển và thương mại 156 167.628.230 Bình Minh Cộng phát sinh 1.175.775.489 1.175.775.489 Số dƣ cuối kỳ - Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang - Ngày mở sổ Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Trích Sổ Cái TK 632 tháng 10/2009) 72 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN NGŨ PHÚC - ĐIỆN CN 12 Trần Khánh Dư, Ngô Quyền, Hải Phòng SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƢỜI MUA (NGƢỜI BÁN) Tài khoản: 131 Đối tượng: Công ty CP vận tải biển và thương mại Bình Minh Loại tiền: VNĐ Thời hạn TK Chứng từ Diễn giải đƣợc Số phát sinh Số dƣ ĐƢ chiết khấu Ngày Số hiệu Nợ Có Nợ Có tháng Tháng 10 năm 2009 Số dƣ đầu kỳ 184.748.000 Phát sinh trong kỳ HĐ Xuất bán tủ điện 21/10 511 167.952.727 167.952.727 0029438 chính 3331 16.795.273 184.748.000 Số phát sinh 184.748.000 Số dƣ cuối kỳ 73 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN NGŨ PHÚC - ĐIỆN CN 12 Trần Khánh Dư, Ngô Quyền, Hải Phòng SỔ TỒNG HỢP PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG Tháng 10 năm 2009 Tài khoản: 131 - Phải thu của khách hàng Dƣ đầu Phát sinh Dƣ cuối Đối tƣợng Nợ Có Nợ Có Nợ Có CHUNG Nhóm chung 765.508.232 1.342.911.302 838.365.062 2.487.262.958 573.047.732 KH Khách hàng 2.175.177.218 765.508.232 1.342.911.302 838.365.062 2.487.262.958 573.047.732 Công ty CP VPKH05 VTB và TM 184.748.000 184.748.000 Bình Minh Tổng cộng 2.175.177.218 765.508.232 1.442.502.552 937.956.312 2.487.262.958 573.047.732 Ngày tháng năm Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Đã ký) (Đã ký) 74 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc 2.2. Kế toán doanh thu tài chính 2.2.1. Khái quát về kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Doanh thu hoạt động tài chính của công ty bao gồm doanh thu về hoạt động góp vốn liên doanh được kế toán hạch toán vào tài khoản 5151 và thu lãi tiền gửi được kế toán hạch toán vào tài khoản 5154. Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc mở Tài khoản tại hai ngân hàng : Ngân hàng VIB chi nhánh Ngô Quyền và Ngân hàng công thương chi nhánh Ngô Quyền. 2.2.2. Trình tự luân chuyển chứng từ GIẤY BÁO CÓ SỔ TIỀN SỔ NHẬT KÝ GỬI CHUNG SỔ CÁI TK 112, 515 BẢNG CĐ SPS BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu hoạt động tài chính Cuối kỳ, Ngân hàng tự động nhập lãi vào gốc tiền gửi của Công ty và gửi Giấy Báo Có cho công ty. Từ Giấy Báo Có của Ngân hàng, kế toán ghi vào Sổ 75 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Nhật ký chung, Sổ tiền gửi, Sổ cái TK 112, TK 515. Kế toán theo dõi Sổ tiền gửi chi tiết theo từng ngân hàng. 2.2.3. Ví dụ Ngày 31 tháng 10 năm 2009, ngân hàng VIB đã nhập lãi vào gốc tiền gửi của công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc số tiền 27.581 Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 112-VIB : 27.581 Có TK 515: 27.581 76 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc Ngân hàng gửi Giấy báo có về công ty: GIẤY BÁO CÓ Số (Seq.No.) 710435038 VIB CREDIT ADVICE Ngày (date) 31/10/2009 Giờ (time) Chi nhánh (Branch name): Chi nh ánh H ải Ph òng Mã số thuế (Branch VAT code): 0100233488-002 Mã số khách hàng: 00071472 Client CTY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGŨ PHÚC Số TK / Tên TK: 009704060022959 RB A/C No. / A/C Name: CTY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGŨ PHÚC Mã giao dịch: CRIN - NHẬP LÃI VÀO GỐC TÀI KHOẢN TIỀN GỬI Tran type Nội dung: Narative RÚT SÉC BẰNG TIỀN MẶT QT 499045 ĐẶNG XUÂN HẢI, CMT 031285803, CAHP CẤP 20/09/2000 Số tiền bằng chữ: Số tiền (Credit amount in figures & ccy code) 27,581 Credit amount in words Hai mươi bảy ngàn năm trăm tám mươi mốt đồng Số dư (Ledger Balance & ccy): 14,328,316 VND CR GIAO DỊCH VIÊN/ NV NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT User ID EOD5225 Supervisor ID 77 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngũ Phúc CHI TIẾT TÀI KHOẢN KHÁCH HÀNG VIB Statement of Account Từ ngày: 31/10/2009 đến ngày 31/10/2009 Tran date from To Khách hàng: 00071472 CTY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGŨ PHÚC Client Inf Tài khoản: 009704060022959 VND 602 Account Detail Chứng từ (Voucher Inf) Mã NV MGD Nội dung PS Nợ PS Có Ngày Officer Tran_typ Số CT Remarks Debit Credit Tran ID/ Ref e Seq No Date 31/10/20 7104350 602 CRIN 27,581 09 38 Số dư đầu (Previous Bal): 14,300,735.00 Phát sinh nợ (Total Debit Amt): .00 Phát sinh có (Total Credit Amt): 27,581.00 Số dư cuối kỳ (Actual Bal): 14,328,316.00 Ngày tháng năm (DD/MM/YYYY) LẬP BIỂU KIỂM SOÁT Creator Supervisor (Đã ký) 78 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nhung - Lớp QT 1003K