Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương - Trần Thị Súy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương - Trần Thị Súy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_doanh_thu_chi_phi_va_x.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương - Trần Thị Súy
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ISO 9001 : 2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Trần Thị Súy Giảng viên hƣớng dẫn: ThS Lê Thị Nam Phƣơng. HẢI PHÕNG – 2012 Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 1
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN THANH CHƢƠNG. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Trần Thị Súy Giảng viên hƣớng dẫn: ThS Lê Thị Nam Phƣơng. HẢI PHÕNG – 2012 Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 2
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài. Không thể phủ nhận rằng thị trƣờng kinh doanh hiện nay đang ngày một mở rộng hơn, cùng với cơ chế quản lý kinh doanh đổi mới theo yêu cầu cạnh tranh, một mặt mang lại những lợi ích dài hạn để các doanh nghiệp phát triển, mặt khác sẽ là thách thức không nhỏ đối với khả năng của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải tổ chức lại cơ cấu sản xuất, chuyển dịch đầu tƣ và điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp với những biến động của môi trƣờng kinh doanh. Mặt khác, xây dựng tổ chức công tác hạch toán kế toán khoa học hợp lý là một trong những cơ sở cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc ra quyết định chỉ đạo, điều hành kinh doanh có hiệu quả. Công tác kế toán nói chung, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở các doanh nghiệp đã đƣợc hoàn thiện dần song mới chỉ đáp ứng đƣợc yêu cầu quản lý ở các doanh nghiệp với mức hạn chế. Nhƣ vậy yêu cầu về hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng là mục tiêu luôn đƣợc các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Đứng trƣớc tình hình kinh tế hiện tại của đất nƣớc nói chung, và của công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng nói riêng,qua thời gian thực tập và tìm hiểu tại công ty em đã quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng” 2.Mục đích nghiên cứu của đề tài. Một là : Trình bày có hệ thống những vấn đề chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp. Hai là : Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng. Ba là : Từ những lý luận chung và tình hình thực tế tại công ty đƣa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 3
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng. Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 4
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu : Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong lý luận và thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu : Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng. 4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Về mặt khoa học, hệ thống đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Về thực tế, kết quả nghiên cứu của đề tài đƣợc áp dụng để nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng. Mặt khác, kết quả có thể ứng dụng trong đơn vị kế toán có đặc điểm tƣơng tự với đơn vị thuộc phạm vi nghiên cứu. 5. Kết cấu của khóa luận. Chƣơng 1 : Lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và một số lý luận về quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Chƣơng 2 : Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng. Chƣơng 3 : Đề xuất một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng. Do thời gian có hạn, tài liệu nghiên cứu không thật đầy đủ nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận đƣợc những nhận xét và ý kiến đóng góp của hội đồng để bài khóa luận của em có ý nghĩa thực tiễn cao hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hƣớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Thạc sỹ Lê Thị Nam Phƣơng và sự tạo điều kiện, giúp đỡ của lãnh đạo công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh để em hoàn thành bài khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 5
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP. 1.1 Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn phải quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất ; và lợi nhuận là thƣớc đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, chi phí. Do đó doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu, chi phí để đạt đƣợc kết quả cao nhất. Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm gia tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu là một khâu trong quá trình bán hàng, là gia đoạn cuối cùng của giai đoạn kinh doanh, nó có ý nghĩa rất quan trọng với doanh nghiệp thƣơng mại, dịch vụ vì nó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình kinh doanh tiếp theo. Đồng thời các doanh nghiệp cũng luôn quan tâm đến quản lý chi phí, bởi nếu chi phí không hợp lý, không đúng với thực chất của nó thì đều gây ra những khó khăn trong quản lý và đều làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà quản lý là phải kiểm soát đƣợc chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, gọi là kỳ kế toán và thƣờng tính bằng một năm. Khi quá trình kinh doanh hoàn thành, doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh trên cơ sở so sánh tổng doanh thu thu đƣợc và tổng chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh. Kết quả kinh doanh có thể lãi hoặc lỗ, nếu lỗ sẽ đƣợc xử lý Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 6
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP bù đắp theo chế độ và quy định của cấp có thẩm quyền, nếu lãi đƣợc phân phối và sử dụng theo đúng mục đích phù hợp với quy chế tài chính quy định cho từng loại doanh nghiệp cụ thể. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế để lựa chọn phƣơng án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế Nhƣ vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp đƣợc các thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp có thể phân tích đánh giá và lựa chọn phƣơng án kinh doanh, phƣơng án đầu tƣ có hiệu quả nhất. 1.1.2 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Doanh thu có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với sự tồn tại và phát triển của bản thân doanh nghiệp thƣơng mại dịch vụ mà còn đối với sự phát triển chung của toàn nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trƣờng. Để đạt đƣợc doanh lợi ngày càng cao, các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình kế hoạch kinh doanh, trong đó phải tính đầy đủ, chính xác các khoản chi phí và kết quả đạt đƣợc. Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một công cụ quan trọng trong quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh. Thông tin mà kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp giúp nhà quản trị doanh nghiệp nắm đƣợc tình hình thực hiện kế toán doanh thu của doanh nghiệp về loại hình, số lƣợng, chất lƣợng, giá cả, thời hạn thanh toán; kiểm tra tình hình thực hiện các dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác, xác định kết quả kinh doanh của đơn vị. Trên cơ sở đó đƣa ra những biện pháp định hƣớng cho hoạt động kinh doanh cuả doanh nghiệp trong kỳ tiếp theo, hoàn thiện hoạt động kinh Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 7
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP doanh, hoạt động quản lý, tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu. Thông tin mà kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp giúp Nhà nƣớc ( Cơ quan thuế, cơ quan chức năng, cơ quan thống kê ) kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nƣớc của các doanh nghiệp, từ đó đƣa ra các chính sách thích hợp nhằm phát triển toàn diện nền kinh tế quốc dân. Thông tin mà kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp là mối quan tâm của những ngƣời có lợi ích trực tiếp liên quan đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ các nhà đầu tƣ, nhà cung ứng, các chủ nợ Đó là cơ sở để các đối tƣợng này nắm bắt đƣợc tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, kịp thời đƣa ra các quyết định kinh doanh có lợi nhất cho mình. Những phân tích trên cho thấy kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhcó vai trò hết sức quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối tƣợng có nhu cầu sủ dụng thông tin, giúp các đối tƣợng này đƣa ra các quyết định kinh doanh một cách phù hợp và kịp thời. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa hoc và hợp lý là điều vô cùng cần thiết và có ý nghĩa lớn trong việc cung cấp thông tin kinh tế kịp thời, chính xác, góp phần phát huy đầy đủ vai trò của hạch toán kế toán nói chung trong quản lý kinh tế tài chính ở doanh nghiệp. 1.1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Yêu cầu quản lý đối với doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh - Quản lý doanh thu là quản lý quá trình bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ. Yêu cầu đặt ra là phải quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng và từng hợp đồng kinh tế. - Phải giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ trên tất cả các phƣơng diện về số lƣợng và chất lƣợng. - Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian đã thỏa thuận, tránh mất mát, ứ đọng vốn. - Tránh hiện tƣợng mất mát, hƣ hỏng, tham ô, lãng phí, kiểm tra tính hợp lý Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 8
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết qả kinh doanh. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Để đáp ứng tốt yêu cầu quản lý về tình hình tiêu thụ hàng hóa, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì kế toán doanh thu phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Quản lý sự vận động của từng loại hình dịch vụ theo chỉ tiêu số lƣợng, chất lƣợng và giá trị - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và các chi phí cho từng hoạt động trong doanh nghiệp đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng - Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc và tình hình phân phối kết quả các hoạt động - Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình xác định kết quả kinh doanh. 1.1.4 Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1.4.1.Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến doanh thu. a. Các loại doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu phát sinh từ giao dịch đƣợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản, nó đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bị trả lại. Trong đó, giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ đƣợc thanh toán Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 9
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá. -Doanh thu cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đƣợc, hoặc sẽ thu đƣợc từ giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả những khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có). -Doanh thu thuần: là tổng các khoản thu nhập mang lại từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Doanh thu nội bộ (TK 512) sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, chiết khấu thƣơng mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp nhà nƣớc đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực tiếp. -Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là số tiền thu đƣợc do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc một công ty, tổng công ty. -Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu từ tiền lãi. Tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp đã đƣợc coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt doanh thu đã thu đƣợc hay sẽ thu đƣợc tiền. -Thu nhập khác: là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. -Thời điểm ghi nhận doanh thu: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, lao vụ từ ngƣời bán sang ngƣời mua. Nói cách khác, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm mà ngƣời mua trả tiền cho ngƣời bán hay ngƣời mua chấp nhận thanh toán số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà ngƣời bán đã chuyển giao b.Các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu nhƣ chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế giá trị gia tăng nộp theo phƣơng thức trực tiếp, thuế Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 10
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, đƣợc tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu, để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ. - Chiết khấu thương mại: là số tiền doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng do việc khách hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lƣợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi nhận trên hóa đơn kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng hóa. - Giảm giá hàng bán : là số tiền giảm trừ cho ngƣời mua trên giá bán đã thỏa thuận do các nguyên nhân thuộc về ngƣời bán nhƣ hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, hàng giao không đúng thời hạn theo quy định trong hợp đồng . - Hàng bán bị trả lại: là số tiền mà doanh nghiệp phải trả lại cho khách hàng vì số hàng đã đƣợc coi là tiêu thụ nhƣng ngƣời mua trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân nhƣ sai quy cách, chất lƣợng không đảm bảo - Thuế tiêu thụ đặc biệt: là thuế đánh vào những mặt hàng hóa, dịch vụ mà không phục vụ thiết yếu cho đời sống ngƣời dân lao động. - Thuế xuất khẩu: là thuế đánh vào những mặt hàng đƣợc xuất ra nƣớc ngoài theo quy định. -Thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp: là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp tƣơng ứng với số doanh thu đã đƣợc xác định trong kỳ. 1.1.4.2. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến chi phí a. Khái niệm về chi phí trong doanh nghiệp Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động khác và các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. b. Các loại chi phí trong doanh nghiệp Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 11
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, vật tƣ, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. Khi hàng hóa đã tiêu thụ và đƣợc phép xác định doanh thu thì đồng thời trị giá hàng xuất bán cũng đƣợc phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. - Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong thời kỳ theo quy định của chế độ tài chính. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến công việc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp. - Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp. - Chi phí khác: là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của các doanh nghiệp. 1.1.4.3. Xác định kết quả kinh doanh Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp đạt đƣợc trong một thời kỳ nhất định do các hoạt động sản xuất kinh doanh và do hoạt động khác mang lại đƣợc biểu hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính là chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí tài chính. - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác. 1.1.5.Bán hàng và các phƣơng thức bán hàng trong doanh nghiệp. Bán hàng là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hình Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 12
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP thành kết quả bán hàng, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Nhƣ vậy, bán hàng là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đƣa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Bán hàng là khâu lƣu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng thì bán hàng đƣợc hiểu theo nghĩa rộng hơn: “ Bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trƣờng, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua hàng hóa và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất”. Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp quyết định có nên tiêu thụ hàng hóa đó nữa không. Do đó có thể nói rằng bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau. Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phƣơng tiện trực tiếp để đạt đƣợc mục đích đó. Các phƣơng thức bán hàng và cung cấp dịch vụ. Ngày nay, trong nền kinh tế thị trƣờng, để thúc đẩy quá trình tiêu thụ các doanh nghiệp sử dụng rất linh hoạt các phƣơng thức bán hàng. Phƣơng thức bán hàng có ảnh hƣởng trực tiếp đến viếc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho hàng hóa. Đồng thời có tính chất quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng và ghi nhận doanh thu, tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận. Các phƣơng thức bán hàng mà doanh nghiệp thƣờng xuyên áp dụng: - Phương thức bán hàng trực tiếp: là phƣơng thức giao hàng cho ngƣời mua trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phân xƣởng không qua kho của doanh nghiệp. Theo phƣơng thức này khi doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng thì đồng thời khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. Bán hàng trực tiếp còn bao gồm bán buôn và bán lẻ: Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 13
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Phƣơng thức bán buôn: là hình thức bán hàng cho các doanh nghiệp thƣơng mại hoặc bán cho các doanh nghiệp sản xuất để tiếp tục sản xuất. Kết thúc quá trình bán buôn hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lƣu thông chƣa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chƣa đƣợc thực hiện hoàn toàn. Đặc điểm của bán buôn thƣờng là bán khối lƣợng lớn, đƣợc tiến hành theo các hợp đồng kinh tế. + Phƣơng thức bán lẻ: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Đó là hành vi trao đổi diễn ra hàng ngày thƣờng xuyên với ngƣời tiêu dùng. Thời điểm xác định tiêu thụ là khi doanh nghiệp mất đi quyền sở hữu hàng hóa và đƣợc quyền sở hữu tiền tệ. - Phương thức hàng gửi đi bán: là phƣơng thức mà ở đó định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở của thỏa thuận hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm quy ƣớc trong hợp đồng. Khi xuất kho hàng gửi đi bán, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và ghi nhận doanh nghiệp thu bán hàng. Theo phƣơng thức này có các trƣờng hợp bán hàng sau: Bán buôn theo hình thức gửi hàng, bán hàng đại lý ký gửi. - Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: là phƣơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngƣời mua thanh toán lần đầu tại thời điểm mua hàng, số tiền còn lại ngƣời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thƣờng số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm. Về thực chất ngƣời bán chỉ mất quyền sở hữu khi ngƣời mua thanh toán hết tiền hàng. Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho khách hàng và đƣợc khách hàng chấp nhận thanh toán, hàng hóa bán trả góp đƣợc coi là tiêu thụ. - Phương thức tiêu thụ nội bộ: theo phƣơng thức này, các cơ sở sản xuất kinh doanh khi xuất hàng hóa đều chuyển cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc nhƣ các chi nhánh, các cửa hàng . ở các địa phƣơng để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, các đơn vị phụ thuộc nhau: xuất trả hàng từ đơn vị Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 14
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP hạch toán phụ thuộc về cơ sở sản xuất kinh doanh. 1.2. Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu. 1.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ. Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 14 ban hành và công bố theo quyết định số 149/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trƣởng Bộ tài chính. Doanh thu bán hàng chỉ đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả năm điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua. + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa. + Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn + Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ việc bán hàng. + Xác định các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu bán hàng gồm cả doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ. Theo chuẩn mực số 14 của Bộ tài chính, kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đƣợc xác định khi thỏa mãn cả 4 điều kiện sau: + Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn + Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. + Xác định đƣợc phần việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán + Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 15
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu đƣợc tiền, hoặc sẽ thu đƣợc tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). - Trƣờng hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chƣa thuế giá trị gia tăng. - Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phƣơng thức bán đúng giá hƣởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đƣợc hƣởng. - Trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chƣa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhƣng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đƣợc xác định. - Đối với trƣờng hợp cho thuê tài sản, có nhận trƣớc tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dich vụ ghi nhận của năm tài chính đƣợc xác định bằng số tiền nhận trƣớc chia cho số năm trả tiền trƣớc. Chứng từ kế toán sử dụng - Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01- GTKT-3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ. - Hóa đơn bán hàng thông thƣờng (mẫu 02- GTKT- 3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực tiếp. - Bảng thanh toán hàng gửi đại lý, ký gửi (mẫu 14- BH) Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 16
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Thẻ quầy hàng (mẫu 15- BH) - Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, ủy nhiệm chi, ) - Tờ khai thuế giá trị gia tăng ( mẫu số 07A/GTGT) - Chứng từ kế toán liên quan khác nhƣ: phiếu nhập kho hàng trả lại Tài khoản sử dụng Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài khoản 511 có kết cấu nhƣ sau: Bên nợ Bên có - Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu - Doanh thu bán sản phẩm phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của hàng hóa, bất động sản sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho đầu tƣ và cung cấp dịch vụ khách hàng và đƣợc xác định là đã bán trong kỳ kế của doanh nghiệp thực toán - Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh hiện trong kỳ kế toán nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng tính theo phƣơng pháp trực tiếp. - Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ - Khoản giảm trừ hàng bán kết chuyển cuối kỳ - Khoản chiết khấu thƣơng mại kết chuyển cuối kỳ - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 - Xác định kết quả kinhdoanh. Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2 nhƣ sau: - Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá - Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm - Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ - Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá - Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ - Tài khoản 5118 - Doanh thu khác Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 17
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tài khoản 512 – Doanh thu tiêu thụ nội bộ. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu đƣợc do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty theo giá nội bộ. Tài khoản 512 có kết cấu nhƣ sau: Bên nợ: Bên Có: - Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng - Tổng số doanh thu bán bán đã chấp nhận trên khốilƣợng sản phẩm, hàng hàng nội bộ của đơn vị hoá, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế thực hiện trong kỳ kế toán toán. - Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ; - Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ; - Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần sang Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá - Tài khoản 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm - Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ. Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 18
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Phƣơng pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phƣơng thức bán trực tiếp đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.1 nhƣ sau: TK 154,155,156 TK 632 TK 911 TK 511,512 TK111,112,131 TK 531,532,521 K/c doanh thu , SP v TK3331 , HBTL, CKTM Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 19
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.2:Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thông qua đại lý ( Theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng) TK155,156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK111,112 TK 531,532,521 TK 641 K/c GGHB, HBTL, CKTM TK 3331 TK1331 ĐL Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 20
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phƣơng thức trả chậm, trả góp TK154,155,156 TK 632 TK 911 TK 511 TK111,112 ) TK 3331 TK 131 TK 515 TK 3387 K/c sang DT HĐTC Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 21
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu phản ánh tổng hợp các khoản đƣợc ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp tƣơng ứng với số doanh thu đƣợc xác định trong kỳ báo cáo. Chứng từ kế toán sử dụng: - Hóa đơn giá trị gia tăng ( mẫu số 01- GTKT- 3LL) - Phiếu chi ( mẫu số 01- TT) - Giấy báo nợ - Các chứng từ khác có liên quan. Tài khoản sử dụng Tài khoản 521: Chiết khấu thƣơng mại Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thƣơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua hàng do việc ngƣời mua hàng đã mua hàng với khối lƣợng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thƣơng mại. Tài khoản 521 có kết cấu nhƣ sau: Bên Nợ: Bên Có: - Số chiết khấu thƣơng mại đã - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chấp nhận thanh toán cho chiết khấu thƣơng mại sang Tài khoản 511- khách hàng. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Chỉ phản ánh vào tài khoản này giá trị của số hàng đã bán nay bị trả lại và đƣợc tính theo Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 22
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP đúng đơn giá bán đã ghi trên hóa đơn trƣớc đây. Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi đuợc phản ánh vào Tài khoản 641- Chi phí bán hàng. Tài khoản 531 có kết cấu nhƣ sau: Bên Nợ: Bên Có: - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã - Kết chuyển doanh thu của hàng bán trả lại tiền cho ngƣời mua hoặc tính bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản 511- trừ vào khoản phải thu của khách hàng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch về số sản phẩm, hàng hoá đã bán vụ hoặc Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo. Taì khoản 531 – Hàng bán bị trả lại, không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất. . . Tài khoản 532 có kết cấu nhƣ sau: Bên nợ Bên Có: - Các khoản giảm giá hàng bán đã - Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá chấp thuận cho ngƣời mua hàng do hàng bán sang Tài khoản “Doanh thu hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp Tài khoản “Doanh thu bán hàng nội đồng kinh tế. bộ”. Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán, không có số dư cuối kỳ. Thuế Các khoản thuế làm giảm doanh thu nhƣ: Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 23
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực tiếp: Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu, đƣợc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng. - Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trƣờng hợp doanh nghiệp tiêu thụ những mặt hàng thuộc danh mục vật tƣ, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. - Thuế xuất khẩu: Là khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa mà hàng hóa đó phải chịu thuế xuất khẩu. Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thƣơng mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.4 nhƣ sau: Sơ đồ 1.4 : Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ TK 111,112,131 doanh thu TK 511 Giá mua Theo phƣơng pháp Chƣa thuế khấu trừ TK 3331 Cuối kỳ kết chuyển Các khoản giảm trừ VAT doanh thu Các khoản giảm trừ phát sinh Theo phƣơng pháp trục tiếp Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 24
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán Mỗi khi ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì đồng thời kế toán phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng đó chính là giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thƣơng mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã xác định là tiêu thụ và các khoản khác đƣợc tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Các phƣơng pháp xác định giá vốn hàng bán - Phƣơng pháp thực tế đích danh: Theo phƣơng pháp này sản phẩm, vật tƣ, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phƣơng án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. - Phƣơng pháp bình quân gia quyền Theo phƣơng pháp bình quân gia quyền: Trị giá hàng xuất kho= Số lƣợng hàng xuất kho * Đơn giá bình quân Nếu đơn giá bình quân đƣợc tính cho cả kỳ đƣợc gọi là phƣơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Nếu đơn giá bình quân cả kỳ đƣợc tính sau mỗi lần nhập đƣợc gọi là phƣơng pháp bình quân liên hoàn. + Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Đơn giá Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ Bình quân = Số lƣợng tồn trong kỳ + Số lƣợng nhập trong kỳ Đây là phƣơng pháp khá đơn giản, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ. Tuy nhiên, phƣơng pháp này có nhƣợc điểm lớn là công tác kế toán dồn vào cuối kỳ ảnh hƣởng tiến độ của các phần hành khác. Hơn nữa, phƣơng pháp chƣa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 25
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập: Đơn giá Trị giá thực tế sản phẩm, hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập = xuất kho Số lƣợng sản phẩm, hàng hóa thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập Phƣơng pháp này có ƣu điểm là khắc phục những hạn chế của phƣơng pháp trên nhƣng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phƣơng pháp này đƣợc áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lƣu lƣợng nhập xuất ít. - Phƣơng pháp nhập trƣớc – xuất trƣớc: Phƣơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng đƣợc mua trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng đƣợc mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. - Phƣơng pháp nhập sau – xuất trƣớc: Phƣơng pháp này giả định là hàng đƣợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng đƣợc mua hoặc sản xuất trƣớc đó. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ. Chứng từ kế toán sử dụng: - Phiếu nhập kho (mẫu 01- VT) - Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03- VT) - Hóa đơn bán hàng thông thƣờng (mẫu 01- GTGT- 322) - Các chứng từ khác có liên quan Tài khoản sử dụng Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 26
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tài khoản 632 có kết cấu nhƣ sau: Bên nợ: Bên có: -Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, - Phản ánh khoản hoàn dịch vụ đã cung cấp theo từng hóa đơn. nhập dự phòng giảm giá - Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân hàng tồn kho cuối năm công vƣợt trên mức bình thƣờng và chi phí sản tài chính (Khoản chênh xuất chung cố định không phân bổ không đƣợc lệch giữa số phải lập dự tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá phòng năm nay nhỏ hơn vốn hàng bán của kỳ kế toán. khoản đã lập dự phòng - Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn năm trƣớc). kho sau khi trừ phần bồi thƣờng do trách nhiệm cá - Trị giá hàng bán bị trả nhân gây ra. lại nhập kho. - Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố - Kết chuyển giá vốn định vƣợt trên mức bình thƣờng không đƣợc tính của thành phẩm, hàng vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây hóa, lao vụ dịch vụ vào dựng, tự chế hoàn thành. bên nợ tài khoản 911- - Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng Xác định kết quả kinh giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn doanh khoản đã lập dự phòng năm trƣớc Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ. Phƣơng pháp hạch toán giá vốn * Phương pháp kê khai thường xuyên : Là phƣơng pháp theo dõi và phản ánh một cách thƣờng xuyên, liên tục tình hình nhập xuất, tồn kho vật liệu, hàng hóa trên các loại sổ sách kế toán sau mỗi lần phát sinh các nghiệp vụ mua (nhập) hoặc xuất dùng. Vì vậy giá trị vật tƣ, hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể đƣợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. Phƣơng thức hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.5 nhƣ sau: Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 27
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.5 :Kế toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên TK 154 TK 632 TK 155,156 kho TK 157 TK 911 NK TK 155,156 TK 159 , HTK * Phương pháp kiểm kê định kỳ : Là phƣơng pháp kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tƣ, hàng hoá trên sổ kế toán và từ đó xác định đƣợc giá trị của vật liệu, hàng hóa đã xuất trong kỳ. Trong kỳ kế toán chỉ theo dõi, tính toán và ghi chép về nghiệp vụ nhập vật liệu, còn trị giá vật liệu xuất chỉ đƣợc xác định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu hiện còn cuối kỳ. Phƣơng thức hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng thức kiểm kê định kỳ đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.6 nhƣ sau Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 28
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.6 : Kế toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ TK 155 TK 632 TK 155 TK 157 TK 157 TK 611 TK 911 TK 631 (DN SXKDDV) 1.2.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 1.2.3.1. Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ trong thời kỳ theo quy định của chế độ tài chính. Chi phí bán hàng bao gồm: - Chi phí nhân viên bán hàng: gồm tiền lƣơng, phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lƣơng nhân viên bán hàng theo tỷ lệ quy định. - Chi phí vật liệu bao bì. Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 29
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lƣờng tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Chi phí khấu hao TSCĐ: là chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trong thời gian quy định bảo hành. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: là khoản chi phí mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ nhƣ: chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng, đại lý. - Chi phí bằng tiền khác: là khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí trả trên, chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm. Chứng từ kế toán sử dụng - Phiếu chi (mẫu số 01- TT) - Giấy báo nợ - Bảng thanh toán tiền lƣơng (mẫu số 02- LĐTL) - Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (mẫu số 06- TSCĐ) - Các chứng từ khác có liên quan Tài khoản sử dụng Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng đƣợc mở chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên - Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì - Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng - Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao tài sản cố định - Tài khoản 6415 - Chi phí bào hành - Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác. Tài khoản 641 có kết cấu nhƣ sau: Bên Nợ: Bên Có - Các chi phí phát sinh liên quan - Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài đến quá bán thụ sản phẩm, hàng khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh hoá, cung cấp dịch vụ. để tính kết quả kinh doanh trong kỳ. Tài khoản 641- Chi phí bán hàng, không có số dư cuối kỳ. Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 30
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.2.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiêp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: - Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lƣơng, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ BHTN trên tiền lƣơng nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định. - Chi phí vật liệu quản lý: là giá trị thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của Ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp. - Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp. - Chi phí khấu hao TSCĐ: là chi phí khấu hao những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nhƣ: văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phƣơng tiện truyền dẫn, - Thuế, phí, lệ phí: thuế nhà đất, thuế môn bài, và các khoản phí, lệ phí nhƣ giao thông, cầu phà - Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng phải thu khó đòi. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài nhƣ: tiền điện, tiền nƣớc, tiền thuê TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp. - Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản kể trên nhƣ: chi phí hội nghị, tiếp khách, chi phí công tác phí, chi phí đạo tạo cán bộ, các khoản chi phí khác. Chứng từ kế toán sử dụng - Phiếu chi (mẫu số 01- TT) - Giấy báo nợ - Bảng thanh toán tiền lƣơng (mẫu số 02- LĐTL) - Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định ( mẫu số 06- TSCĐ) - Các chứng từ khác có liên quan Tài khoản sử dụng Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2: Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 31
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý - Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý - Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng - Tài khoản 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ - Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí - Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng - Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác Tài khoản 642 có kết cấu nhƣ sau: Bên nợ: Bên có: - Các chi phí phát sinh liên quan đến - Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, khoản 911 – Xác định kết quả kinh cung cấp dịch vụ doanh để tính kết quả kinh doanh trong kỳ. Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, không có só dư cuối kỳ. Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.7 nhƣ sau: Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 32
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.7 : Kế toán Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp TK641, 642 TK 334,338 TK111,112 QLDN TK152,153 TK 911 TK 142,242 K/c CP QLDN TK214 TK142,242,335 TK111,112,131 TK 333 Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 33
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 1.2.4.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm một số nội dung sau : - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do mua hàng hoá, - Cổ tức lợi nhuận đƣợc chia - Thu nhập về hoạt động đầu tƣ mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn - Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ vào công ty con, đầu tƣ vốn khác - Thu nhập về các hoạt động đầu tƣ khác - Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ - Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Chứng từ kế toán sử dụng - Phiếu thu (mẫu số 01-TT) - Giấy báo có - Các hợp đồng vay vốn Tài khoản sử dụng Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Tài khoản 515 có kết cấu nhƣ sau: Bên Nợ: Bên Có - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng pháp trực - Các khoản làm tăng tiếp (nếu có); doanh thu hoạt động - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần tài chính sang Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, không có số dư cuối kỳ. Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 34
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán doanh thu tài chính thể hiện qua sơ đồ 1.8 nhƣ sau: Sơ đồ 1.8 : Kế toán doanh thu hoạt động tài chính TK 911 Tk 515 TK111,112 TK 121,221 TK 3331 ,TP TK 111,112,138,152 TK111,112,131 , cho thuê TSCĐ TK 129,229 Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 35
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.2.4.2. Kế toán chi phí tài chính Chi phí hoạt động tài chính là toàn bộ khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán liên quan đến các hoạt động về vốn, hoạt động đầu tƣ tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính trong doanh nghiệp. Chứng từ kế toán sử dụng - Phiếu chi (mẫu số 02- TT) - Giấy báo nợ - Các hợp đồng vay vốn, biên bản góp vốn Tài khoản sử dụng Tài khoản 635 – Chi phí tài chính Tài khoản 635 có kết cấu nhƣ sau: Bên Nợ: Bên Có: - Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê - Hoàn nhập dự phòng tài sản thuê tài chính; giảm giá đầu tƣ chứng - Lỗ bán ngoại tệ; khoán (Chênh lệch giữa - Chiết khấu thanh toán cho ngƣời mua; số dự phòng phải lập kỳ - Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài này nhỏ hơn số dự chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt phòng đã trích lập năm động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chƣa thực hiện); trƣớc chƣa sử dụng hết); - Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán (Chênh - Cuối kỳ kế lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số toán, kết chuyển toàn dự phòng đã trích lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết); bộ chi phí tài chính - Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ để của hoạt động đầu tƣ XDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn xácđịnh kết quả hoạt trƣớc hoạt động) đã hoàn thành đầu tƣ vào chi phí tài động kinh doanh chính. - Các khoản chi phí của hoạt động đầu tƣ tài chính khác. Tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính, không có số dư cuối kỳ. Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 36
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán chi phí tài chính đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.9 nhƣ sau: Sơ đồ 1.9 : Kế toán chi phí tài chính TK111,112,131 TK 653 TK 911 K/c TK121,128,221 TK 129,229 ) TK 129,229 T TK 353 1.2.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 1.2.5.1. Kế toán thu nhập khác Thu nhập khác dùng để phản ánh các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp. Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm một số nội dung sau : - Thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ; - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tƣ, hàng hoá, tài sản cố định đƣa đi góp vốn liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ dài hạn khác; Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 37
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản; - Thu tiền đƣợc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; - Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ; - Các khoản thuế đƣợc NSNN hoàn lại; - Thu các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ; - Các khoản tiền thƣởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (Nếu có); - Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp; - Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên. Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT ( mẫu số 01- GTKT- 3LL) - Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu (mẫu số 01- TT), giấy báo có - Các chứng từ liên quan khác: Biên bản thanh lý tài sản cố định, hợp đồng kinh tế Tài khoản sử dụng Tài khoản 711 – Thu nhập khác Tài khoản 711 có kết cấu nhƣ sau: Bên Nợ: Bên Có: -Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo - Các khoản thu nhập khác phƣơng pháp trực tiếp đối với các khoản thu phát sinh tăng trong kỳ. Tài nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT khoản 711 không có số dƣ tính theo phƣơng pháp trực tiếp. cuối kỳ. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản 711 – Thu nhập khác, không có số dư cuối kỳ. Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 38
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán thu nhập khác đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.10 nhƣ sau: Sơ đồ 1.10 : Kế toán thu nhập khác TK 3331 TK 711 TK 111,112,131 TK 333 TK 911 TK 331,338 TK 338,334 TK 111,112 TK 152,156,211 , TSCĐ TK 352 TK 111,112 ,NK,TTĐB Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 39
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.2.5.2. Kế toán chi phí khác Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của các doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm một số nội dung nhƣ sau: - Chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhƣợng bán TSCĐ (Nếu có); - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tƣ, hàng hoá, TSCĐ đƣa đi góp vốn liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ dài hạn khác; - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; - Bị phạt thuế, truy nộp thuế; - Các khoản chi phí khác. Chứng từ sử dụng - Phiếu chi (mẫu số 02-TT) - Giấy báo nợ - Hóa đơn GTGT (mẫu số 01- GTKT- 3LL) - Biên bản thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định. Tài khoản sử dụng Tài khoản 811 – Chi phí khác Tài khoản 811 có kết cấu nhƣ sau: Bên Nợ: Bên Có: - Các khoản chi phí khác phát - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi sinh. phí khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 811- Chi phí khác, không có số dư cuối kỳ. Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 40
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán chi phí khác đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.11 nhƣ sau: Sơ đồ 1.11 : Kế toán chi phí khác TK 211,213 TK 811 TK 911 TK 214 TK111,112,331 TK133 TK111,112 TK111,112 Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 41
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.2.6 Kế toán xác định thuế TNDN Thuế Thu nhập doanh nghiệp ( viết tắt là TNDN ) là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ sau khi đã trừ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh. Tài khoản sử dụng TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Công dụng: Tài khoản này đƣợc dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. Tài khoản này có 2 tài khoản chi tiết: TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.12 : Kế toán xác đinh thuế thu nhập doanh nghiệp Cuối kỳ kết chuyển TK 111,112 TK 3334 TK 8211 TK 911 Nộp thuế TNDN Thuế TNDN tạm nộp Kết chuyển Thuế TNDN nộp bổ sung Phản ánh thuế TNDN nộp thừa Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 42
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành. Kết quả hoạt động kinh doanh phải đƣợc hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thƣơng mại, dịch vụ, hoạt động tài chính ). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ. Chứng từ sử dụng - Phiếu kế toán kết chuyển (Cuối kỳ, tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán có liên quan lập phiếu kế toán định khoản các bút toán xác định lãi lỗ). Tài khoản sử dụng Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản 911 có kết cấu nhƣ sau: Bên Nợ Bên Có: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, - Doanh thu thuần về số sản phẩm, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán; hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và dịch - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí vụ đã bán trong kỳ; thuế thu nhập doanh nghiệp và chi - Doanh thu hoạt động tài chính, các phí khác; khoản thu nhập khác và khoản ghi - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý giảm chi phí thuế thu nhập doanh doanh nghiệp; nghiệp; - Kết chuyển lãi. - Kết chuyển lỗ. Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 43
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán tài khoản 911 đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.13 nhƣ sau: Sơ đồ 1.13 : Kế toán xác định kết quả kinh doanh TK 632 TK 911 TK 511,512 K/c giá vốn K/c doanh thu thuần TK 641,642 TK 515 K/c CPBH, QLDN K/c Doanh thu tài chính TK 635 TK 711 K/c CP tài chính K/c Thu nhập khác TK 811 TK 821 K/c CP khác K/c CP thuế TNDN TK 821 TK 421 K/c CP thuế TNDN K/c lỗ K/c lãi 1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Đối với công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thì hệ thống sổ sách là rất quan trọng. Hệ thống sổ sách kế toán thƣờng sử dụng gồm: Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. - Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ nhật ký-chứng từ, Sổ nhật ký chung, Sổ cái - Sổ kế toán chi tiết gồm có: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua, ngƣời bán. Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết các tài khoản khác Các hình thức sổ kế toán bao gồm: - Hình thức kế toán Nhật ký chung Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 44
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái - Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ - Hình thức kế toán trên máy vi tính Ví dụ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được mô tả như sau: (1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đƣợc dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ đƣợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. (2) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh nợ, Tổng số phát sinh có và Số dƣ của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ cái lập Bảng Cân đối số phát sinh. (3) Sau khi đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng phát sinh Nợ và Tổng phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dƣ nợ và Tổng số dƣ có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dƣ của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dƣ của từng tài khoản tƣơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 45
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪGHI SỔ THEO SƠ ĐỒ SAU Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng tổng Sổ, thẻ kế hợp toán chi chứng từ tiết gốc Sổ đăng ký chứng từ ghi Chứng từ ghi sổ sổ Bảng tổng hợp Sổ Cái chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 46
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN THANH CHƢƠNG 2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng 2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng hoạt động theo giấy CNĐK kinh doanh và đăng ký thuế số : 0200638079 do phòng ĐKKD Sở KH - ĐT Hải Phòng cấp đăng ký thay đổi lần thứ 9, ngày 05/1/2010 Địa điểm trụ sở chính : Số 21 Trần Khánh Dƣ, Máy Tơ , Ngô Quyền, Hải Phòng Điện thoại : 0313.686605, Fax : 0313686315 Địa điểm kinh doanh : Xƣởng sửa chữa cơ khí phƣơng tiện vận tải số 76, phố Võ Thị Sáu, phƣờng Máy Tơ, Ngô Quyền, Hải Phòng chuyển đến số 121 đƣờng Lê Thánh Tông, Vạn Mỹ, Ngô Quyền, Hải Phòng Vốn điều lệ : 1.200.000.000 Giám đốc : Phùng Văn Tuyên 2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng 2.1.2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh . Hình thức sở hữu vốn : doanh nghiệp cổ phần . Lĩnh vực kinh doanh : kinh doanh thƣơng mại và dịch vụ . Ngành nghề kinh doanh : - Chuyên kinh doanh dịch vụ thay thế, sửa chữa, bảo dƣỡng xe ô tô - Buôn bán các linh kiện, thiết bị, nội thất ô tô - Vận chuyển hàng hóa trong nƣớc theo đƣờng bộ * Ngành nghề đăng ký kinh doanh : Kinh doanh khách sạn nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống, dịch vụ hoạt động vui chơi giải trí, dịch vụ văn phòng. Thiết bị phụ tùng cơ khí, điện máy, ô tô, máy công trình, vật liệu xây dựng, thiết bị dụng cụ văn phòng. Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng. Vận tải Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 47
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP xếp dỡ hàng hóa thủy, bộ, đại lý bảo hiểm, vận tải hành khách bằng xe khách 2.1.2.2 Những thuận lợi, khó khăn và những thành tích đã đạt được của doanh nghiệp trong quá trình hình thành và phát triển Thuận lợi : - Toàn thể cán bộ công nhân viên nỗ lực làm việc với nhiệt huyết cao để nâng tầm của mỗi cá nhân, nâng tầm của tổ chức và góp phần nâng tầm của xã hội. - Tinh thần làm việc nhóm cùng chia sẻ và hợp tác đƣợc thành viên trong công ty chú trọng. Mỗi cá nhân là một mắt xích không thể tách rời tạo nên tập thể đoàn kết vững mạnh giúp công ty đạt đƣợc mọi mục tiêu đề ra. - Cùng với bề dày 7 năm kinh nghiệm cùng với sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên đã giúp cho công ty tạo đƣợc niềm tin và uy tín trên thị trƣờng, giúp công ty phát triển nhanh chóng. Khó khăn : - Lạm phát tăng cao, các chi phí nhƣ giá điện, nƣớc, xăng dầu cũng tăng cao, kéo theo đó là sự tăng về chi phí đầu vào trong doanh nghiệp - Thị trƣờng chung đang trong thời kỳ khát vốn, các khách hàng sẽ e dè và thận trọng hơn trong việc tiêu dùng và đầu tƣ cho việc sửa chữa nâng cấp xe. - Thị trƣờng cạnh tranh cao, đặc biệt là trên địa bàn thành phố Hải Phòng tạo cho doanh nghiệp không ít khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng cũng nhƣ giữ khách hàng. Thành tích đạt đƣợc - Với số vốn ban đầu của mình thì công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng đƣợc xếp vào nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sau 7 năm hoạt động công ty đƣợc đánh giá là doanh nghiệp hoạt động tƣơng đối hiệu quả. Hàng năm công ty đều tăng quy mô sản xuất kinh doanh, trong đó đặc biệt là tăng mức doanh thu , tổng lợi nhuận thực hiện và tăng nguồn vốn kinh doanh. Khách hàng đến với công ty ngày một nhiều hơn chính bởi sự uy tín của doanh nghiệp trong cả sản phẩm vô hình và hữu hình. Nhờ có kết quả hoạt động kinh doanh khá tốt, doanh nghiệp luôn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nƣớc cũng nhƣ các chính sách đối với ngƣời lao động. Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 48
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.1.3 Cơ cấu bộ máy qlý của Cty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng 2.1.3.1 Sơ Đồ bộ máy quản lý Giám đốc Phó giám đốc Phòng Phòng Phòng kỹ Nghiệp vụ kế toán thuật tổng hợp Đội sửa Đội xe Đội sơn chữa Sơ đồ : Bộ máy tổ chức quản lý của công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng Ghi chú: : Quan hệ quản lý chỉ đạo : Quan hệ phối hợp công tác và hỗ trợ Các phòng ban có mối liên hệ mật thiết với nhau và đều chịu sự quản lý của Ban giám đốc. Tuy vậy mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ riêng phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. 2.1.3.2 Chức năng của từng bộ phận. Đứng đầu là Giám đốc công ty sau đó đốc công ty sau đó dến phó giám đốc và các phòng ban : Phòng nghiệp vụ tổng hợp, phòng kế toán, phòng kỹ thuật chịu sự giám sát trực tiếp của ban giám đốc thông qua các trƣởng phòng. Các phòng là bộ phận trực tiếp cung cấp dịch vụ phục vụ cho hoạt động kinh Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 49
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP doanh của công ty. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận đƣợc thể hiện nhƣ sau: Giám đốc: Giám đốc công ty là ngƣời đứng đầu công ty và thay mặt công ty thực hiện các hoạt động giao dịch bên trong và bên ngoài công ty. Giám đốc cũng là ngƣời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trƣớc hội đồng thành viên. Giám đốc trực tiếp điều hành mọi hoạt động cũng nhƣ uỷ quyền công việc cho phó giám đốc và các phòng ban chức năng.Giám đốc có trách nhiệm tổ chức và chỉ huy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty theo đúng quy chế của Công ty và quy định của nhà nƣớc ban hành. Tạo điều kiện cho các đoàn thể quần chúng nhƣ: Công đoàn, đoàn thanh niên hoạt động, động viên mọi ngƣời ra sức phấn đấu hoàn thành công việc. Tôn trọng và thực hiện những mối quan hệ với các thành viên trong công ty về định hƣớng phát triể kinh doanh của công ty. Phó giám đốc: Công ty chỉ có một Phó giám đốc do giám đốc quyết định bổ nhiệm sau khi đã tham khảo ý kiến của tập thể cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp. Phó giám đốc là ngƣời đƣợc giám đốc uỷ quyền chỉ đạo hoạt động của các phòng ban chức năng tham mƣu cho giám đốc về các hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Phó giám đốc cũng là ngƣời đƣợc giám đốc uỷ quyền thực hiện một số công việc nhất định khi giám đốc vắng mặt. Phòng nghiệp vụ tổng hợp Phòng hoạt động dƣới sự hoạt động của trƣởng phòng, thực hiện các công việc mà ban giám đốc công ty giao phó nhƣ: đảm nhiệm dịch vụ chăm sóc khách hàng, tham mƣu cho ban giám đốc công ty về những chiến lƣợc mang tính tài chính của công ty, tiến hành xây dựng triển khai thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tổng hợp và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó, phòng còn phụ trách giao dịch thƣơng thảo, ký kết các hợp đồng với khách hàng. Tổ chức hoạt động Marketing để duy trì và mở rộng thi trƣờng, đa dạng các hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh. Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 50
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Phòng kế toán: Dƣới sự chỉ đạo của kế toán trƣởng: Tổ chức thực hiện chế độ hạch toán, quản lý kinh tế tài chính của Nhà nƣớc trong phạm vi toàn công ty. Phản ánh chính xác, kịp thời, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đề xuất biện pháp khai thác năng lực cung cấp các dịch vụ, đẩy mạnh tiết kiệm nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ chức quản lý chặt chẽ toàn bộ tài sản, tiền vốn của công ty, chấp hành nghiêm chỉnh và giám sát việc chấp hành các chính sách chế độ thể lệ kế toán theo quy định. Thực hiện ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tƣ, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng nguồn vốn của đơn vị Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, thanh toán kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tƣ, tiền vốn, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành động tham ô, vi phạm chính sách chế độ tài chính. Phòng kế toán cung cấp số liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị. Phòng kỹ thuật Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ lên kế hoạch và quyết định những công việc mang tính kỹ thuật tại công ty. 2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng Việc tổ chức, thực hiện chức năng nhiệm vụ nội dung công tác kế toán trong công ty do bộ máy kế toán đảm nhiệm. Vì vậy việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác, trung thực và đầy đủ hữu ích cho các đối tƣợng sử dụng thông tin. Đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ và năng suất lao động của nhân viên kế toán. Tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng có một phòng kế toán gồm bốn ngƣời. Việc tổ chức công tác kế toán đƣợc tiến hành theo mô hình tập trung. Theo mô hình này toàn bộ công tác kế toán đƣợc thực hiện ở phòng kế Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 51
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP toán của công ty, từ khâu ghi chép ban đầu đến khâu tổng hợp lập báo cáo và kiểm tra kế toán, hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp. Còn lại các phòng ban khác chỉ lập các chứng từ phát sinh tại đơn vị rồi gửi về phòng kế toán. Quy mô tổ chức của bộ máy kế toán gọn nhẹ phù hợp với đặc điểm của công ty mà vẫn đảm bảo công tác kế toán có hiệu quả. Bộ máy kế toán của công ty đƣợc bố trí theo sơ đồ 3 nhƣ sau: 2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty Kế toán trƣởng Kế toán viên 1 Kế toán viên 2 Thủ quỹ Ghi chú: : Quan hệ quản lý chỉ đạo : Quan hệ phối hợp công tác và hỗ trợ Ngƣời chịu trách nhiệm cao nhất trong Bộ máy kế toán của công ty là Kế toán trƣởng.Kế toán trƣởng sẽ có trách nhiệm thu thập tổng hợp các báo cáo của các kế toán bộ phận từ các nhân viên kế toán. Trong đó các nhân viên kế toán có quan hệ mật thiết song song tƣơng trợ giúp đỡ nhau trong các phần hành kế toán, có trách nhiệm thông báo, gửi các chứng từ, báo cáo có liên quan đến các kế toán bộ phận khác trong bộ máy. 2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng người Kế toán trƣởng Kế toán trƣởng kiêm kế toán tổng hợp là ngƣời hƣớng dẫn điều hành kiểm tra toàn bộ công tác kế toán - tài chính của công ty, là ngƣời giúp giám đốc về mặt tài chính trong việc thu, chi, lập kế hoạch kinh doanh, đầu tƣ xây dựng cơ bản, lập các báo cáo tài chính theo mẫu biểu quy định, kế toán trƣởng là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc công ty về công việc thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Hàng ngày kế toán trƣởng xét duyệt và ký các loại chứng từ nhƣ: Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 52
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn bán hàng của toàn công ty do các bộ phận có trách nhiệm lập. Kế toán viên 1 Kế toán viên 1 là ngƣời chịu trách nhiệm về các phần hành kế toán tại công ty nhƣ : kế toán vốn bằng tiền, công nợ và thanh toán lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. Các nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan tới tiền, thanh toán công nợ với ngƣời mua, ngƣời bán, lƣơng phải trả công nhân viên, trích các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ đƣợc kế toán viên 1 tổng hợp vào sổ sách và báo cáo lên ké toán tổng hợp. Kế toán viên 2 Kế toán viên 2 chịu trách nhiệm về các nghiệp vụ phát sinh liên quan tới hàng tồn kho và TSCĐ của công ty, hàngg ngày kế toán này có trách nhiệm theo dõi những nghiệp vụ phát sinh liên quan tới hàng tồn kho của doanh nghiệp ( bao gồm hàng hóa, công cụ dụng cụ, ) và những nghiệp vụ liên quan đến việc tăng giảm TSCĐ. Thủ quỹ Thủ quỹ khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thủ quỹ căn cứ vào tính hợp lệ của các chứng từ tiến hành viết phiếu thu và phiếu chi, cuối ngày đối chiếu, với sổ quỹ tiền mặt để đảm bảo tính chính xác. Thủ quỹ là ngƣời quản lý toàn bộ tiền mặt và các chứng từ tƣơng đƣơng tiền của công ty. Thủ quỹ cũng là ngƣời theo dõi các nghiệp vụ phát sinh trên tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty. 2. 1.4.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương Công ty cổ phần đầu tƣ và pát triển Thanh Chƣơng là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ do vậy công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006. - Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 dƣơng lịch - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng - Chế độ kế toán áp dụng : Theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 53
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho: + Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận giá trị hàng nhập kho xuất kho theo giá thực nhập không tính thuế giá trị gia tăng. + Phƣơng pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo phƣơng pháp Nhập trƣớc – Xuất trƣớc + Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thƣờng xuyên + Phƣơng pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Khấu hao đều theo thời gian. - Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến biến động ngoại tệ đều đƣợc quy đổi ghi sổ bằng tiền Việt Nam đồng theo tỷ giá thực tế bán ra của Ngân hàng ngoại thƣơng Việt Nam tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh. 2.1.4.4 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ để ghi sổ kế toán. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán tại công ty đƣợc áp dụng theo chế độ kế toán doanh nhiệp vừa và nhỏ bao gồm 7 phần hành : + Kế toán vốn bằng tiền + Kế toán tài sản cố định + Kế toán hàng tồn kho + Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng + Kế toán tiêu thụ, chi phí, xác định và phân phối kết quả kinh doanh + Kế toán các loại nguồn vốn + Lập và phân tích báo cáo tài chính * Trình tự luân chuyển chứng từ nhƣ sau: Bƣớc1: Lập hoặc tiếp nhận chứng từ. Khi lập chứng từ cần lập đấy đủ số liên quy định, việc ghi chép chứng từ phải rõ ràng, trung thực đầy đủ các yếu tố gạch bỏ phần trống và không đƣợc tẩy Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 54
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP xoá, sửa chữa tên chứng từ. Trƣờng hợp viết sai cần huỷ bỏ, không đƣợc xé rời chứng từ khỏi cuống Bƣớc 2: Kiểm tra chứng từ: Kiểm tra chứng từ là việc xem xét tính hợp lệ, hợp lý của chứng từ và cả tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ, đồng thời kiểm tra, xét duyệt với từng loại, nghiệm vụ kinh tế. Bƣớc 3: Sử dụng ghi sổ kế toán: Căn cứ vào nội dung mà chứng từ phản ánh, kế toán tiến hành phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ, theo tính chất các khoản chi phí hoặc đặc điểm phát sinh rồi định khoản ghi vào sổ tài khoản kế toán liên quan. Bƣớc 4: Lƣu trữ và huỷ chứng từ: Chứng từ kế toán vừa là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán vừa là tài liệu lịch sử kế toán của đơn vị. Bởi vậy sau khi ghi sổ và kết thúc, định kỳ kế toán chứng từ đƣợc lƣu chuyển vào khâu lƣu trữ, bảo đảm an toàn, khi hết thời hạn lƣu trữ chứng từ đem huỷ. 2.1.4.5 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương Là một công ty có quy mô vừa và nhỏ nên công ty vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính. Hệ thống tài khoản kế toán công ty áp dụng từ loại 1 đến loại 9 để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 2.1.4.6 Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lƣu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kinh doanh. Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 55
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Doanh nghiệp có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. - Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ đăng ký CTGS, Sổ cái. - Sổ kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp. Sổ Nhật ký phản ánh các nội dung: - Ngày, tháng ghi sổ; - Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ; - Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Sổ cái : Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán áp dụng ở doanh nghiệp. Sổ cái phản ánh các nội dung sau: - Ngày, tháng ghi sổ; - Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ; - Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản. Sổ kế toán chi tiết Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tƣợng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chƣa đƣợc phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ cái. Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 56
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.2.5 Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng tổng Sổ, thẻ kế hợp toán chi chứng từ tiết gốc Sổ đăng ký chứng từ ghi Chứng từ ghi sổ sổ Bảng tổng hợp Sổ Cái chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 57
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đƣợc dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đƣợc dùng để ghi vào sổ , thẻ kế toán chi tiết có liên quan. - Cuối tháng, phải khóa sổ để tính ra tổng số tiền của của các nghiệp vụ kinh tế , tài chính phát sinh trong thángtrên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ , tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dƣ của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. - Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết ( đƣợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng số phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dƣ nợ và tổng số dƣ có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau , và số dƣ của từng tài khoản khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dƣ của từng tài khoản tƣơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết. 2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng. 2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng Doanh thu của công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng chủ yếu từ dịch vụ sửa chữa xe ô tô, máy kéo, từ việc bán các linh kiện, phụ tùng ô tô. Ngoài ra, Công ty còn kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng đƣờng bộ. Chứng từ sử dụng Công ty Công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơngsử dụng các chứng từ có liên quan đến quy trình bán hàng theo quy định của Bộ tài chính. - Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01- GTKT- 3LL) - Phiếu thu (Mẫu số 01- TT) Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 58
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Giấy báo có. - Hợp đồng mua bán hàng hóa - Các chứng từ có liên quan khác. Tài khoản sử dụng Để tổ chức kế toán doanh thu bán hàng, Công ty sử dụng tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh số tiền thu đƣợc từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ. Với 2 tài khoản chi tiết nhƣ sau : - TK 5111 : Doanh thu dịch vụ sửa chữa - TK 5112 : Doanh thu thƣơng mại - TK 5113 : Doanh thu dịch vụ giao nhận vận chuyển - TK5114 : Doanh thu hoa hồng + hỗ trợ đại lý Kế toán căn cứ vào hợp đồng kinh tế, viết Phiếu thu để thu các khoản tiền đƣợc thanh toán theo đúng quy trình. Nếu khách hàng chuyển tiền qua ngân hàng thì kế toán tiền gửi ngân hàng cũng có trách nhiệm theo dõi và nhận các chứng từ từ ngân hàng. Sau khi khách hàng thanh toán các khoản tiền hàng theo thỏa thuận, kế toán sẽ viết Hóa đơn GTGT cho khách hàng. Hóa đơn GTGT chia làm 3 liên: Liên 1: lƣu vào sổ gốc Liên 2: giao cho khách hàng Liên 3 : dùng để hạch toán Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 59
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Quy trình hạch toán Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng đƣợc mô tả theo sơ đồ 2.1 nhƣ sau: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có Bảng tổng Sổ chi tiết hợp chứng TK511. 131 từ gốc Sổ đăng ký chứng từ ghi Chứng từ ghi sổ sổ Bảng tổng hợp Sổ Cái TK 511, 131 chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 2.1 : Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 60
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc nhƣ hợp đồng mua bán hàng hóa, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, phiếu thu và các chứng từ có liên quan, kế toán tiến hành ghi vào Bảng kê chứng từ cùng loại đồng thời ghi vào sổ chi tiết các tài khoản có liên quan. Cuối tháng, căn cứ vào Bảng kê chứng từ cùng loại lập Chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi sổ ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và các Sổ cái các tài khoản nhƣ tài khoản 511, 131 Cuối tháng hoặc cuối quý, căn cứ vào Sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết nhƣ Bảng tổng hợp doanh thu, Bảng tổng hợp phải thu khách hàng. Cuối quý hoặc cuối năm, căn cứ vào Sổ cái các tài khoản lập Bảng cân đối số phát sinh. Số liệu từ bảng cân đối số phát sinh và từ bảng tổng hợp chi tiết sẽ đƣợc lập Báo cáo tài chính. VD 1 : Ngày 03/12/2011 công ty tiến hành sửa xe, thay thế phụ tùng cho xe mang biển kiểm soát 16H-9100 của xí nghiệp báo hiệu hàng hải miền bắc theo báo giá ngày 25/11/2011, tổng số tiền là 40.524.000 ( Đã bao gồm 10% thuế GTGT). Quy trình kế toán chi tiết nhƣ sau: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000991 ( Biểu 2.1.1 ), kế toán chi tiết ghi vào Sổ chi tiết TK 511 (Biểu số 2.1.3) và Bảng kê chứng từ cùng loại (Biểu số 2.1.4) đồng thời vào Sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua (Biểu số 2.1.6). Cuối tháng, căn cứ vào Bảng kê chứng từ cùng loại, kế toán lập chứng từ ghi sổ (Biểu số 2.1.7). Từ chứng từ ghi sổ ghi vào Sổ cái tài khoản 511 (Biểu số 2.1.9), Sổ cái tài khoản 131 (Biểu số 2.1.10) đồng thời vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu số 2.1.11). Cuối tháng hoặc cuối quý, kế toán căn cứ vào Sổ chi tiết doanh thu ( TK 511 ) vào Bảng tổng hợp doanh thu (Biểu số 2.1.12). Từ Sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua, kế toán lập Bảng tổng hợp phải thu khách hàng (Biểu số 2.1.13). Cuối quý hoặc cuối năm, từ sổ cái các tài khoản, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh. Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết lập Báo cáo tài chính Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 61
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VD 2 : Ngày 05/12/2011 công ty sửa xe cho khách hàng là Anh Thiện, xe biển 30H – 7081, với số tiền là 1.012.000 ( Đã bao gồm 10 % thuế GTGT). Quy trình kế toán chi tiết nhƣ sau: Căn cứ vào hóa đơn GTGT 0000994 ( Biểu 2.1.2), kế toán ghi vào Sổ chi tiết TK 511 ( Biểu 2.1.3) và đồng thời vào Bảng kê chứng từ cùng loại ( Biểu 2.1.5). Cuối tháng, căn cứ vào Bảng kê chứng từ cùng loại, kế toán ghi vào Chúng từ ghi sổ ( Biểu 2.1.8). Từ chứng từ ghi sổ, vào Sổ cái TK 511 ( Biểu 2.1.9) và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ( Biểu 2.1.11) Cuối quý hoặc cuối năm, từ sổ cái các tài khoản, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh. Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết lập Báo cáo tài chính Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 62
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trung t©m c«ng nghiÖp «t« Thanh Ch•- ¬ng §/C: 21 TrÇn Kh¸nh Dư - Ng« QuyÒn - H¶i Phßng §/T: 0312.211.199 / 0989.544500 Fax: 031.3686315 H¶i Phßng, ngµy 25 th¸ng 11 n¨m 2011 B¸o gi¸ söa ch÷a «t« KÝnh göi: xÝ nghiÖp thiÕt bÞ b¸o hiÖu hµng h¶i miÒn b¾c Sau khi kh¶o s¸t hiÖn tr¹ng phƣ¬ng tiÖn, chóng t«i xin göi tíi Quý kh¸ch b¸o gi¸ chi tiÕt chi phÝ söa ch÷a, thay thÕ bÞ phô tïng xe 16H-9100. nhƣ sau: §¬n Sè Sè Néi dung c«ng viÖc vÞ §¬n gi¸ Thµnh tiÒn TT lîng tÝnh 1 DÇu m¸y Can 1 500.000 500.000 2 Cãc läc dÇu C¸i 1 220.000 220.000 3 M¸y ph¸t C¸i 1 15.800.000 15.800.000 4 Mobin C¸i 1 1.350.000 1.350.000 5 D©y cao ¸p Bé 1 1.620.000 1.620.000 6 D©y cam Sîi 1 1.050.000 1.050.000 7 B×nh ®iÖn C¸i 1 1.900.000 1.900.000 8 B¸nh r¨ng hép sè 3 Bé 1 4.050.000 4.050.000 9 DÇu hép sè LÝt 5 100.000 500.000 10 Lèp 185R14 Qu¶ 4 2.250.000 9.000.000 Nh©n c«ng söa ch÷a tæng 850.000 11 thÓ Céng 36.840.000 ThuÕ VAT 10% 3.684.000 Tæng céng: 40.524.000 (B»ng ch÷: Bèn mƣ¬i triÖu n¨m tr¨m hai bèn ngµn ®ång ch½n) Thêi gian thùc hiÖn: Dù kiÕn 30 ngµy kÓ tõ ngµy bµn giao xe . Lu ý: C¸c h¹ng môc ph¸t sinh ( nÕu cã) sÏ ®îc hai bªn tho¶ thuËn sau Tµi kho¶n thanh to¸n: C«ng ty cæ phÇn §Çu tƣ & Ph¸t triÓn Thanh Chƣ¬ng Tµi kho¶n sè : 021.01.01.000579.0 Ng©n hµng TMCP Hµng H¶i ViÖt Nam - Chi nh¸nh Hång Bµng §¬n vÞ chóng t«i rÊt mong ®îc phôc vô quý kh¸ch ! ®¹i diÖn dÞch vô trung t©m Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 63
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 2.1.1 HOÁ ĐƠN Mẫu số:01 GTKT - 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG 0000991 Liên 3: Lƣu nội bộ Ngày 03 tháng 12 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng Địa chỉ: Số 21 Trần Khánh Dƣ, Máy Tơ, Ngô Quyền, Hải Phòng Số tài khoản: Điện thoại : MST: 0200638079 Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Xí nghiệp thiết bị báo hiệu hàng hải miền bắc Địa chỉ : Số 22B/ 215 Lê Lai, Phƣờng Máy Chai, Quận Ngô Quyền , Hải Phòng Số tài khoản: Hình thức thanh toán: MST: Đơn vị STT Tên hàng hoá, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Tính A B C 1 2 3 1 Sửa chữa xe 36.840.000 BS 16H-9100 (Theo báo giá ngày 25 tháng 11 năm 2011) Cộng tiền hàng: Thuế36.840.000 GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 3.684.000 Tổng cộng tiền thanh toán Số40.524.000 tiền viế t bằng chữ: Bốn mươi triệu năm trăm hai mươi bốn nghìn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 64
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 2.1.2 HOÁ ĐƠN Mẫu số:01 GTKT -3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG 0000994 Liên 3: Lƣu nội bộ Ngày 03 tháng 12 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng Địa chỉ: Số 21 Trần Khánh Dƣ, Máy Tơ, Ngô Quyền, Hải Phòng Số tài khoản: MST : 0200638079 ĐiHọệ ntên tho ngạiƣ :ời M mua hàng: Anh Thiện ST: 0200638079 Tên đơn vị: Trƣờng cao đẳng nghề số 3 – Bộ Quốc Phòng Địa chỉ : Số 248, đƣờng Lê Duẩn, Quận Kiến An, Hải Phòng Số tài khoản: Hình thức thanh toán: MĐơnST: vị STT Tên hàng hoá, dịch vụ S ố lƣợng Đơn g iá Thành tiền Tính A B C 1 2 3 1 Kính trắng m2 1 150.000 150.000 2 Rô tuyl lái trong Chiếc 1 170.000 170.000 3 Phớt thủy lực Cái 1 450.000 450.000 4 Nhân công tháo lắp 150.000 Cộng tiền hàng: 920.000Thuế GT G920.000T: 10 % Tiền thuế GTGT: 92.000 92.000 Tổng cộng tiền thanh toán 1.012.000Số tiền v i ế t 1.012.000bằng chữ :1.012.000 Một triệu 1.012.000không trăm mười hai nghìn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 65
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 2.1.3 SỔ CHI TIẾT Tµi kho¶n : 511- DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ Th¸ng 12 N¨m 2011 Chøng tõ « Hoa Tæng vËn t«+m¸y hång+hç TK§¦ Sè Ngµy DiÔn gi¶i doanh ThuÕ GTGT Söa ch÷a Hµng ho¸ chuyÓn c«ng trî ®¹i hiÖu th¸ng thu tr×nh lý 131 988 2/12/11 Hµng hãa 1.156.000.000 115.600.000 1.156.000.000 111 989 2/12/11 Söa ch÷a 1.400.000 140.000 1.400,000 111 990 2/12/11 Söa ch÷a 13.065.000 1.306.500 13.065.000 131 991 3/12/11 Söa ch÷a 36.840.000 3.684.000 36.840.000 112 992 5/12/11 Hoa hång ®¹i lý 35.168.237 35.168.237 111 993 5/12/11 Söa ch÷a 610.000 61.000 610.000 111 994 5/12/11 Söa ch÷a 920.000 92.000 920.000 Cộng tháng 12 7.301.602.324 721.231.105 1.575.190.973 5.405.474.620 231.645.455 89.291.276 Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 66
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 2.1.4 BẢNG KÊ CHỨNG TỪ Tên tài khoản: Phải thu của khách hàng Số hiệu TK: 131( ghi nợ TK 131) Từ ngày : 01/12/2011 Đến ngày : 31/12/2011 Ngày Số Số hiệu Ghi Số tiền tháng CT Diễn giải TKĐƢ chú Thuế GTGT đầu ra ( TK 3331) tháng 12/2011 Thuế GTGT Xí nghiệp thiết bị báo hiệu 03/12 0000991 hàng hải miền bắc 3331 3.684.000 15/12 0001109 Thuế GTGT khách hàng lẻ 3331 324.291 Thuế GTGT công ty TNHH VTB Bạch 15/12 0001111 Đằng 3331 38.365.845 15/12 0001112 Thuế GTGT công ty TNHH Hoàng Hà 3331 183.572 15/12 0001113 Thuế GTGT công ty TNHH Hoàng Hà 3331 733.722 28/12 0001928 Thuế GTGT Cty Thƣơng mại Nam Đạt 3331 2.932.923 28/12 0001929 Thuế GTGT Cty Mai Trang 3331 1.383.911 Cộng 256.521.644 Doanh thu ( TK 511) tháng 12/2011 Phải thu tiền sửa xe xí nghiệp báo hiệu 03/12 0000991 5111 hàng hải miền bắc 36.840.000 05/12 0000993 Phải thu tiền sửa xe khách hàng lẻ 5111 1.253.000 Phải thu tiền sửa xe Cty TMVT Minh 05/12 000997 5111 Hoàng 28.634.292 13/12 0001014 Bán dầu Diezen cho Gia Trang 5112 23.912.918 Phải thu tiền sửa xe cho Trại Giam Xuân 13/12 0001015 5111 Nguyên 9.819.000 13/12 0001016 Phải thu tiền sửa xe khách hàng lẻ 5111 720.000 13/12 0001017 Phải thu tiền sửa xe Cty Nam Đạt 5111 29.329.231 Cộng 2.565.216.439 Tổng phát sinh nợ 2.821.738.083 Hải phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2011 Ngƣời lập Kế toán trƣởng ( ký, ghi họ tên) ( ký, ghi họ tên) Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 67
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 2.1.5 BẢNG KÊ CHỨNG TỪ Tên tài khoản: Tiền mặt Số hiệu TK: 111( ghi nợ TK 111) Từ ngày : 01/12/2011 Đến ngày : 31/12/2011 Số hiệu Ngày Số Ghi TKĐƢ tháng CT Diễn giải Số tiền chú Thuế GTGT đầu ra ( TK 3331) tháng 12/2011 05/12 000992 Thuế GTGT khách hàng lẻ 3331 56.000 Thuế GTGT công ty TNHH VTB Bạch 05/12 0000993 Đằng 3331 365.845 05/12 0000994 Thuế GTGT khách hàng lẻ 3331 92.000 05/12 0000995 Thuế GTGT công ty TNHH Hoàng Hà 3331 733.722 20/12 0001204 Thuế GTGT khách hàng lẻ 3331 273.0000 20/12 0001205 Thuế GTGT khách hàng lẻ 3331 34.890 Cộng 45.365.211 Doanh thu ( TK 511) tháng 12/2011 05/12 0000992 Thu tiền sửa xe khách hàng lẻ 560.000 5111 Thu tiền sửa xe công ty TNHH VTB 05/12 0000993 3.658.451 Bạch Đằng 5111 05/12 0000994 Thu tiền sửa xe khách hàng lẻ 5111 920.000 05/12 0000995 Thu tiền sửa xe cty TNHH Hoàng Hà 5111 7.337.223 Thu tiền sửa xe cho Trại Giam Xuân 21/12 0001214 Nguyên 5111 12.349.000 21/12 0001215 Thu tiền sửa xe khách hàng lẻ 5111 323.100 21/12 0001216 Thu tiền bán hàng cty Nam Đạt 871.000 5112 Cộng 542.943.385 Tổng phát sinh nợ 6.750.385.721 Hải phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2011 Ngƣời lập Kế toán trƣởng ( ký, ghi họ tên) ( ký, ghi họ tên) Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 68
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 2.1.6 SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƢỜI MUA TK 131 – Đối tƣợng : Xí nghiệp thiết bị báo hiệu hàng hải miền bắc Từ ngày 1/12/2011 đến ngày 31/12/2011 TK Số phát sinh Số dƣ NT ghi Chứng từ Diễn giải ĐƢ SH NT Nợ Có Nợ Có sổ Số pháSốt dƣsinh đầ tur ongkỳ 98.000. 000 kỳ 10/12 000100 10/1 Phải thu của công ty 511 40.524.000 130.628.000 14/12 0001016 14/12 Phải thu của công ty 511 12.870.000 138.524.000 16/12 0001010 16/12 Phải thu của công ty 511 25.420.778 163.944.778 9 2 18/12 GBC 18/1 Công ty đã thanh toán 112 50.000.000 113.944.778 22/12 GBC100989 22/12 Công ty đã thanh toán 1121 70.000.000 43.944.778 1 2 1 Cộng phát sinh 598.120.977 612.570.000 Số dƣ cuối kỳ 83.550.977 Hải phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2011 Ngƣời lập Kế toán trƣởng ( Ký, ghi họ tên) ( Ký, ghi họ tên) Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 69
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 2.1.7 Mẫu số S02a – DNN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- VÀ PHÁT TRIỂN THANH CHƢƠNG BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ tr- ởng BTC CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31/12/2011 Số 012/12 Số hiệu Số tiền Trích yếu Nợ Có Phải thu khách hàng tháng 12/2011 Doanh thu phát sinh tháng 12 131 511 2.565.216.439 Thuế GTGT phát sinh tháng 12 131 3331 256.521.644 Cộng 2.821.738.083 Kèm theo chứng từ gốc Hải phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2011 Ngƣời lập Kế toán trƣởng ( ký, ghi họ tên) ( ký, ghi họ tên ) Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 70
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 2.1.8 Mẫu số S02a – DNN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC VÀ PHÁT TRIỂN THANH CHƢƠNG Ngày 14/9/2006 của Bộ trởng BTC CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31/12/2011 Số 013/12 Số hiệu Số tiền Trích yếu Nợ Có Tiền mặt phát sinh nợ tháng 12/2011 Doanh thu phát sinh tháng 12 111 511 542.943.385 Thuế GTGT phát sinh tháng 12 111 3331 45.365.211 Vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh 111 311.1 800.000.000 Thu nợ tiền hàng 111 131 44.466.134 Cộng 6.750.385.721 Kèm theo chứng từ gốc Hải phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2011 Ngƣời lập Kế toán trƣởng ( ký, ghi họ tên) ( ký, ghi họ tên ) Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 71
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 2.1.9 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ Mẫu số S03b-DNN VÀ PHÁT TRIỂN THANH CHƢƠNG (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Từ ngày 1/12/2011 đến ngày 31/12/2011 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu: 511 Ngày ghi Chứng từ SH Số tiền sổ SH NT Diễn Giải TKĐƢ Nợ Có A B C D G 1 2 Số phát sinh Doanh thu bán hàng và 31/12 008/12 31/12 cung cấp dịch vụ tháng 111 542.943.385 12 thu bằng tiền mặt. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 31/12 012/12 31/12 131 2.565.216.439 12 khách hàng chƣa trả tiền 31/12 013/12 31/12 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 112 4.193.442.500 12 bằng tiền gửi ngân hàng 31/12 021/12 31/12 Kết chuyển doanh thu tháng 12/2011 911 7.301.602.324 Cộng phát sinh 7.301.602.324 7.301.602.324 Cộng lũy kế từ đầu năm 42.589.964.268 42.589.964.268 Ngày 31 tháng 12.năm 2011 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 72
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 2.1.10 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ Mẫu số S03b-DNN VÀ PHÁT TRIỂN THANH (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày CHƢƠNG 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Từ ngày 1/12/2011 đến ngày 31/12/2011 Tên tài khoản: Phải thu khách hàng Số hiệu: 131 Chứng từ SH Số tiền Ngày Diễn Giải TKĐ ghi sổ SH NT Nợ Có Ƣ A B C D G 1 2 Số dƣ đầu tháng 2.918.621.044 Khách hàng thanh toán bằng 31/12 004/12 31/12 111 44.466.134 tiền mặt Khách hàng thanh toán bằng 31/12 005/12 31/12 112 786.771.000 tiền gửi ngân hàng Phải thu khách hàng tháng 31/12 012/12 31/12 12 Thuế GTGT đầu ra 3331 256.521.644 Doanh thu bán hàng tháng 511 2.565.216.439 12 31/12 026/12 31/12 Đối trừ công nợ 125.340.000 Cộng phát sinh tháng 12 2,821,738,083 956.577.134 Số dƣ cuối tháng 4.783.781.993 Ngày 31 tháng 12.năm 2011 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 73
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 2.1.11 Đơn vị: Cty cổ phần đầu tƣ và phát triển Mẫu số S02b-DN Thanh Chƣơng Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Tháng 12 năm 2011 Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày, tháng 003/12 31/12 121.150.991 004/12 31/12 312.029.000 005/12 31/12 300.000.000 006/12 31/12 3.420.000.000 007/12 31/12 26.504.509 008/12 31/12 12.800.000 009/12 31/12 223.362.625 010/12 31/12 7.729.963.778 011/12 31/12 7.596.823.485 012/12 31/12 2.821.738. 083 013/12 31/12 6.750.385.721 014/12 31/12 5.051.736.573 015/12 31/12 6.621601.774 021/12 31/12 14.604.016.714 Cộng tháng 12 54.256.658.143 Sổ này có trang, đánh số từ trang 1 đến trang Ngày 31 tháng12 năm 2011 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 74
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 2.1.12 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN THANH CHƢƠNG BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU Tên tài khoản : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu : 511 Tháng 12 năm 2011 Số hiệu tài Số phát sinh trong quý STT Tên đối tƣợng khoản Nợ Có 5111 Doanh thu dịch vụ sửa chữa 1.575.190.973 1 Doanh thu bán hàng hóa 5.405.474.620 2 5112 Doanh thu dịch vụ giao 3 5113 231.645.455 nhận vận chuyển Doanh thu ô tô + máy công 4 5114 trình Doanh thu hoa hồng, hỗ trợ 5 5115 89.291.276 đại lý 7.301.602.324 Tổng cộng Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2011 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, ghi họ tên ) (Ký, ghi họ tên ) Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 75
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 2.1.13 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN THANH CHƢƠNG BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN VỚI NGƢỜI MUA Tên tài khoản: Phải thu khách hàng Số hiệu : 131 Từ ngày 1/12/2011 đến ngày 31/12/2011 Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh Số dƣ cuối kỳ STT Tên khách hàng Nợ Có Nợ Có Nợ Có 1 Xí nghiệp báo hiệu hàng hải 98.000.000 598.120.977 912.570.000 83.550.977 Miền bắc Cty Cổ phần thƣơng mại Gia 2 250.586.950 780.950.768 905.450.000 126.087.718 Trang 3 Công ty TNHH Sơn Toa VN 120.819.064 69.375.000 190.194.064 Công ty CP Minh Phúc 125.456.965 350.870.520 267.170.000 209.157.485 54 Công ty TNHH Toàn Mỹ 43.192.910 110.019.560 100.000.000 53.212.470 2.918.621.044 2.821.738.083 956.577.134 4.783.781.993 Cộng Hải phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2011 Ngƣời lập Kế toán trƣởng (ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 76
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng Việc xác định giá vốn hàng bán tại công ty cũng giống nhƣ tất cả các doanh nghiệp khác, nó là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đƣợc giá trị hàng hoá hoặc để cung cấp sản phẩm dịch vụ. Việc tính đúng trị giá mua của hàng hoá tiêu thụ rất quan trọng và tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng áp dụng tính giá hàng tồn kho theo phƣơng pháp Nhập Trước – Xuất trước Chứng từ sử dụng - Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01- GTKT- 3LL) - Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT) - Các chứng từ khác có liên quan Tài khoản sử dụng Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán và mở chi tiết cho các TK : - TK 6321 : Giá vốn Sửa chữa cơ khí - TK 6322 : Giá vốn hàng bán thƣơng mại - TK 6323 : Giá vốn giao nhận vận chuyển Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 77
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Quy trình hạch toán Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng đƣợc mô tả theo sơ đồ 2.2 sau : PNK, Hóa đơn GTGT Bảng kê Sổ chi chứng từ tiết TK cùng loại Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết tài Sổ Cái TK 632 khoản Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 2.2 : Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 78
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Hàng ngày, căn cứ vào hợp đồng mua bán hàng hóa, Phiếu xuất kho, Hóa đơn giá trị gia tăng và các chứng từ có liên quan, kế toán tiến hành ghi vào Bảng kê chứng từ cùng loại và các Sổ chi tiết có liên quan. Cuối tháng, căn cứ vào Bảng kê chứng từ cùng loại, kế toán vào Chứng từ ghi sổ.Từ Chứng từ ghi sổ kế toán vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và các Sổ cái có liên quan nhƣ TK 632, TK 331 Cuối tháng căn cứ vào Sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản phát sinh trong kỳ. Cuối quý hoặc cuối năm, căn cứ vào Sổ cái các tài khoản lập Bảng cân đối số phát sinh. Số liệu từ Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết sẽ đƣợc sử dụng lập Báo cáo tài chính. VD 1 : Ngày 15/12/2011 Công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng tiến hành sửa chữa xe cho công ty Cổ phần cung ứng hàng hải Hải Long theo báo giá ngày 02/12/2011. Tổng số tiền thanh toán là 12.844.000 ( Đã bao gồm 10 % VAT) Căn cứ vào PXK số 29 ( Biểu 2.2.1) , kế toán sẽ vào Sổ chi tiết TK 154 ( Biểu 2.2.3) đồng thời vào Bảng kê chứng từ cùng loại ( Biểu 2.2.4). Cuối tháng, căn cứ vào bảng kê chứng từ cùng loại, kế toán vào Chứng từ ghi sổ ( Biểu 2.2.5) Từ chứng từ ghi sổ vào Sổ cái TK 154 ( Biểu 2.2.6 ), Sổ cái TK 632 ( Biểu 2.2.7 ) đồng thời vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ( Biểu 2.2.8 ) VD 2 : Ngày 20/12 Công ty tiến hành sửa chữa xe cho công ty TNHH Tiến Đạt theo báo giá ngày 10/12/201. Tổng số tiền thanh toán là 7.203.000 ( Đã bao gồm 10 % VAT) Căn cứ vào PXK 43 ( Biểu 2.2.2) kế toán ghi vào Sổ chi tiết TK 154 ( Biểu 2.2.3) đồng thời vào Bảng kê chứng từ cùng loại ( Biểu 2.2.4 ) Cuối tháng căn cứ vào bảng kê chứng từ cùng loại, kế toán vào Chứng từ ghi sổ (Biểu 2.2.5)Từ chứng từ ghi sổ vào Sổ cái TK 154 ( Biểu 2.2.6 ), Sổ cái TK 632 ( Biểu 2.2. 7) đồng thời vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ( Biểu 2.2.8) Sinh viên: Trần Thị Súy - Lớp: QT1201 K 79