Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao

pdf 116 trang huongle 280
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_doanh_thu_chi_phi_va_x.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao

  1. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Lời nói đầu Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình luôn phải tạo đƣợc doanh thu và đảm bảo tạo đƣợc lợi nhuận từ khoản doanh thu đó. Doanh thu có thể đƣợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau do đó quy trình hạch toán cũng đƣợc phân chia ra thành rất nhiều loại, mỗi nguồn doanh thu lại có một quy trình hạch toán khác nhau. Chính vì vậy, từng doanh nghiệp phải làm tốt công tác quản lý, công tác tổ chức kế toán, đặc biệt là công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đây là công cụ giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển vững mạnh. Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần Hai Sao, đƣợc sự giúp đỡ và chỉ bảo của giáo viên hƣớng dẫn Thạc sỹ Phạm Văn Tƣởng , ban lãnh đạo và phòng kế toán công ty, em đã có cơ hội tìm hiệu thực tế công tác tổ chức kế toán tại công ty và đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện tố chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Hai Sao” Sau khi kết thúc thời gian thực tập, em đã hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm các phần sau: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Hai Sao. Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Hai Sao. Do thời gian thực tập là có hạn nên khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để bài khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn. Hải phòng, ngày 26 tháng 06 năm 2012 Sinh viên Vũ Thị Hông Nhung SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 1
  2. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Chƣơng I Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1. Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản: 1.1.1.1. Doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu đƣợc sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu. */ Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam chuẩn mực số 14-“ Doanh thu và thu nhập khác” Ban hành và công bố theo quyết định số 149/ QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 cuả Bộ trƣởng bộ tài chính: Doanh thu bán hàng hóa chỉ đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho ngƣời mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn - Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng - Xác định đƣợc các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 2
  3. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao */ Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó đƣợc xác định một cách đáng tin cậy. Kết quả giao dịch cung cấp dịch vụ đƣợc xác định khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện sau: - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn - Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó - Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối Kế toán - Xác định đƣợc các chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. */ Các loại doanh thu:  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc số thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm các khoản phụ thu và phí phụ bên ngoài giá bán.  Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu đƣợc từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.  Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc liên quan tới hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi từ tiền gửi ngân hàng, lãi do cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm, lãi từ hoạt động đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia, thu từ cho thuê quyền sở hữu, sử dụng tài sản, cho thuê cơ sở hạ tầng, thu từ hoạt động kinh doanh bất động sản, chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng, thu nhập khác có liên quan đến hoạt động tài chính. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 3
  4. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao  Thu nhập khác Là các khoản thu nhập, các khoản thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà doanh nghiệp không dự tính trƣớc đƣợc hoặc có dự tính đến nhƣng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu có tính chất không thƣờng xuyên nhƣ: thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản thuế đƣợc ngân sách Nhà nƣớc hoàn lại , thu nhập từ quà biếu tặng bằng tiền hoặc hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp 1.1.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán hàng, thu hồi nhanh vốn kinh doanh, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng, nếu khách hàng mua với khối lƣợng lớn sẽ đƣợc hƣởng chiết khấu thƣơng mại, còn nếu hàng kém phẩm chất thì khách hàng có thể chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá.  Chiết khấu thương mại Chiết khấu thƣơng mại là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho ngƣời mua hàng do ngƣời mua hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với khối lƣợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng.  Giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ đƣợc doanh nghiệp ( bên bán ) chấp nhận trên giá đã thoả thuận trong hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách đã ghi trong hợp đồng.  Hàng bán bị trả lại Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và bị từ chối thanh toán do các nguyên nhân nhƣ: vi phạm cam kết; vi phạm hợp đồng kinh tế; hàng bị mất; kém phẩm chất; không đúng chủng loại, quy cách. Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tƣơng ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 4
  5. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao  Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp Đây là các khoản thuế đƣợc xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện hành của luật thuế tùy thuộc vào từng mặt hàng khác nhau. Thuế TTĐB : là số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp tính trên tỷ lệ % doanh thu bán hàng của hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB. Thuế xuất khẩu : là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp tính trên tỷ lệ % doanh thu bán hàng của hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế XK. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp theo phƣơng pháp trực tiếp : là thuế tính trên giá trị gia tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp tƣơng ứng với số doanh thu đã đƣợc xác định trong kỳ. 1.1.1.3. Chi phí Theo chuẩn mực số 01 “ Chuẩn mực chung” ban hành và công bố theo QĐ số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trƣởng BTC thì: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí vè lao động sống và lao động vật hoá mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định. Chi phí bao gồm các khoản chi phí sau:  Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thƣơng mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã đƣợc xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đƣợc tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. - Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành phẩm không nhập kho mà xuất bán thẳng chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 5
  6. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao - Đối với doanh nghiệp thƣơng mại, trị giá vốn của hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán. - Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thì giá vốn chính là các chi phí thực tế phát sinh nhƣ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung của dịch vụ (Giá thành thực tế của dịch vụ) đƣợc tập hợp trong kỳ.  Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển; chi phí hoa hồng đại lý, chi phí bảo hành sản phẩm; chi phí nhân viên bán hàng; chi phí dụng cụ, đồ dùng, khấu hao tài sản cố định phục vụ bán hàng; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác  Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: các chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động; khấu hao tài sản cố định phục vụ quản lý văn phòng, các khoản thuế, phí, lệ phí, dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác  Chi phí hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp nhƣ chi phí tiền lãi vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi nhuận, tiền bản quyền Những chi phí này phát sinh dƣới dạng tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền. Nội dung chi phí hoạt động tài chính bao gồm: - Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính - Chi phí cho vay và đi vay vốn - Khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ - Các chi phí khác. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 6
  7. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao  Chi phí khác: Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trƣớc. Nội dung của chi phí khác bao gồm: - Chi phí thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhƣợng bán (nếu có) - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế - Bị phạt thuế, truy nộp thuế. - Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán. - Các khoản chi phí khác  Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế Thuế suất thuế TNDN 1.1.1.4. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác mà doanh nghiệp tiến hành trong năm tài chính. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (Gồm giá cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ, giá thành sản xuất sản phẩm của xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tƣ nhƣ chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhƣợng bán bất động sản đầu tƣ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 7
  8. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Kết quả hoạt động tài chính: Là chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động khác: Là chênh lệch giữa khoản thu nhập khác và chi phí khác. * Công thức xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: +/ Lợi nhuận DT thuần Giá vốn Chi phí bán hàng từ hoạt động = về bán hàng - hàng bán - và chi phí quản lý sx kinh doanh và cc dịch vụ doanh nghiệp Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ trừ doanh thu +/ Lợi nhuận từ = Doanh thu từ - Chi phí từ hoạt động tài chính hoạt động tài chính hoạt động tài chính +/ Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp chính là lợi nhuận trƣớc thuế và lợi nhuận sau thuế TNDN. Và đƣợc xác định bằng công thức sau: Lợi nhuận Lợi nhuận từ Lợi nhuận từ kế toán trƣớc = hoạt động + hoạt động + Lợi nhuận khác thuế TNDN sx kinh doanh tài chính Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận trƣớc thuế = - Chi phí thuế TNDN TNDN TNDN Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ có thể mang giá trị âm hoặc dƣơng( lỗ hoặc lãi). Nếu lỗ sẽ đƣợc xử lý bù đắp theo chế độ quy định của chế độ tài chính. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 8
  9. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao 1.1.2. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất. Do đó, doanh nghiệp cần phải kiểm soát chặt chẽ doanh thu, chi phí để biết đƣợc kinh doanh mặt hàng nào, lĩnh vực nào đạt hiệu quả cao, đồng thời xem xét, phân tích những mặt nào còn hạn chế. Từ đó doanh nghiệp có thể đƣa ra giải pháp, chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn nhất. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải hiểu rõ vai trò của doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để có thể tổ chức công tác kế toán thật hợp lý và phù hợp với loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Trƣớc hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng nhƣ tái sản xuất mở rộng, là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nƣớc, là nguồn vốn để tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác Đồng thời các doanh nghiệp cũng luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, bởi vì nếu chi phí không hợp lý, không đúng với thực chất của nó, đều gây ra những khó khăn trong quản lý và đều làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà quản lý là phải kiểm soát đƣợc chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cuối cùng, doanh nghiệp phải xác định kết quả kinh doanh dựa trên doanh thu đạt đƣợc và chi phí bỏ ra. Xác định đúng kết quả sản xuất kinh doanh giúp cho doanh nghiệp biết đƣợc tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳ của mình, biết đƣợc xu hƣớng phát triển của doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp sẽ đƣa ra các chiến lƣợc sản xuất kinh doanh cụ thể trong các chu trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Mặt khác việc xác định này còn là cơ sở để tiến hành hoạt động phân phối cho từng bộ phận của doanh nghiệp. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 9
  10. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân phối kết quả kinh doanh một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế để lựa chọn phƣơng án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế 1.2. Nội dung doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.2.1.1. Các phƣơng thức bán hàng: - Phương thức bán hàng trực tiếp: Theo phƣơng thức này ngƣời mua đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán. Sau khi doanh nghiệp giao hàng, ngƣời mua ký vào chứng từ bán hàng, nếu hội đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu, không kể ngƣời mua đã thanh toán hay mới chỉ chấp nhận thanh toán, số hàng chuyển giao đƣợc xác định tiêu thụ và ghi nhận doanh thu. - Phương thức gửi hàng: Theo phƣơng thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở thoả thuận trên hợp đồng. Khi xuất kho, hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi đó hàng mới đƣợc coi là tiêu thụ và đƣợc ghi nhận vào doanh thu bán hàng của doanh nghiệp. - Phương thức bán thông qua đại lý: Trong trƣờng hợp này khi doanh nghiệp gửi hàng đi cho đại lý, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu bán hàng khi đại lý trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho số hàng gửi bán. - Phương thức bán hàng trả góp: Theo phƣơng thức này, khi xuất giao hàng cho khách hàng, khách hàng sẽ thanh toán 1 phần tiền hàng, còn lại sẽ trả dần vào các kỳ sau và chịu khoản lãi theo điều khoản trong hợp đồng. Hàng giao đƣợc xác định là tiêu thụ, doanh thu bán hàng đƣợc tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền 1 lần, còn khoản lãi do bán trả góp đƣợc hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 10
  11. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao - Phương thức bán hàng trả chậm: Doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng và nhận lấy sự cam kết của khách hàng trong tƣơng lai. Nhƣ vậy doanh thu bán hàng sẽ đƣợc xác định ở kỳ này nhƣng đến kỳ sau mới có tiền nhập quỹ. - Phương thức bán hàng đổi hàng: Doanh thu đƣợc ghi nhận trên cơ sở trao đổi giữa doanh nghiệp và khách hàng. Khi doanh nghiệp xuất hàng thì nhận doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra. Khi nhận hàng của khách hàng, kế toán phải hạch toán nhập kho và thuế GTGT đầu vào. 1.2.1.2. Kế toán chi tiết các khoản doanh thu.  Chứng từ sổ sách sử dụng - Hoá đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ (Hoá đơn thông thƣờng Mẫu số 01 GTKT3/001) - Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) - Phiếu thu tiền mặt (Mẫu số 01-TT) - Uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, bảng sao kê của ngân hàng - Bảng sao kê của ngân hàng - Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra - Sổ nhật ký chung - Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 511, 512, 515, 521, 531, 532, 333 - Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo tài chính  Tài khoản sử dụng: */ Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: - Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tƣ. - Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, nhƣ cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phƣơng thức cho thuê hoạt động SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 11
  12. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Kết cấu của TK 511:  Bên nợ: - Các khoản giảm doanh thu bán hàng (Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) - Số thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số thành phẩm đƣợc xác định trong kỳ. - Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911-Xác định kết quả kinh doanh.  Bên có: Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ. Tài khoản 511 không có số dư. Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2: TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá TK 5117: Doanh thu bất động sản đầu tƣ */Tài khoản 512 : Doanh thu tiêu thụ nội bộ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu đƣợc từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.  Bên Nợ: - Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lƣợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán. - Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 12
  13. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao - Số thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ. - Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.  Bên Có: - Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.  Tài khoản 512 không có số dƣ cuối kỳ.  Tài khoản 512 có 3 tiểu khoản cấp 2: - Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hoá - Tài khoản 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm - Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ */ Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính. Kết cấu TK515:  Bên nợ: - Số thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp nếu có - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK911.  Bên có: - Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia, lãi do nhƣợng bán các khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh. - Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng. - Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh của hoạt động kinh doanh, phát sinh khi bán ngoại tệ, do đánh giá lại các khoản mục có nguồn gốc ngoại tệ. - Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản( giai đoạn trƣớc hoạt động). - Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ. TK515 không có số dư. */ Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại. Kết cấu của TK521: Bên nợ: Chiết khấu thƣơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 13
  14. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Bên có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thƣơng mại sang TK511 để xác định doanh thu thuần kỳ báo cáo. TK521 không có số dư. TK 521 gồm 3 tài khoản cấp 2: TK5211 – Chiết khấu hàng hoá TK5212 – Chiết khấu thành phẩm TK5213 – Chiết khấu dịch vụ */ Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại. Kết cấu của TK 531:  Bên nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho ngƣời mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán.  Bên có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK511 hoặc TK512 để xác định doanh thu thuần kỳ báo cáo. Tài khoản 531 không có số dư. */ Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán. Kết cấu của TK532:  Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngƣời mua hàng do hàng kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách quy định trong hợp đồng kinh tế.  Bên có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK511 hoặc TK512 để xác định doanh thu thuần kỳ báo cáo. Tài khoản 532 không có số dư. */ Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước. Tài khoản này phản ánh các quan hệ của doanh nghiệp với nhà nƣớc về các khoản thuế , phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào ngân sách nhà nƣớc trong kỳ kế toán năm. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 14
  15. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Và các tài khoản liên quan khác nhƣ: TK 111, 112, 131 */ Tài khoản 711 – Thu nhập khác. Tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập từ hoạt động thanh lý TSCĐ, Các khoản thuê đƣợc nhà nƣớc miễn giảm, giảm trừ thuế TNDN, các khoản đƣợc bồi thƣờng Tài khoản 711 có kết cấu giống kết cấu của các tài khoản phản ánh Nguồn vốn SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 15
  16. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK333 TK511,512 TK111,112,131,136 Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải Doanh thu Đơn vị áp dụng nộp NSNN, Thuế GTGT phải nộp bán hàng và phƣơng pháp trực tiếp cung cấp (Đơn vị áp dụng phƣơng pháp trực tiếp) dịch vụ phát (Tổng giá thanh toán) sinh TK521,531,532 Đơn vị áp dụng Cuối kỳ kết chuyển CKTM, DT hàng bán bị phƣơng pháp khấu trừ trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ (Giá chƣa thuế GTGT) TK911 TK333(33311) Cuối kỳ k/c DTT Thuế GTGT đầu ra SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 16
  17. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng thông qua đại lý (Theo phƣơng thức bán đúng giá ) TK155,156 TK157 TK632 Khi xuất kho thành phẩm, Khi thành phẩm, hàng hoá hàng hoá giao đại lý giao đại lý đƣợc bán (phƣơng pháp KKTX) TK511 TK111,112,131 TK641 Doanh thu bán hàng đại lý Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý TK333(3331) TK133 Thuế GTGT Thuế GTGT hoa hồng Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán bán hàng theo phƣơng thức trả chậm (hoặc trả góp) TK511 TK131 Doanh thu bán hàng Tổng số tiền còn phải (ghi theo giá bán trả tiền ngay) thu khách hàng TK333(3331) TK 111,112 Thuế GTGT đầu ra Số tiền đã thu của khách hàng TK515 TK338(3387) Định kỳ k/c doanh thu Lãi trả góp Là tiền phải thu địnhkỳ trả chậm SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 17
  18. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Sơ đồ1. 4: Sơ đồ kế toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính TK515 TK111,112 Lãi chuyển nhƣợngCK đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn TK121,128 Trị giá vốn TK211,222,223 Doanh thu cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia bổ sung Góp vốn liên doanh,liên kết, đầu tƣ vào công ty con TK331 Số tiền chiết khấu thanh toán TK1112,1122 TK1111,1121 Lãi do bán ngoại tệ số chênh lệch tỷ giá bán > tỷ giá trên sổ kế toán TK128,228,221,222,223 TK111,112 TK152,156,211,627,642 Mua vật tƣ, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ bằng ngoại tệ Tỷ giá giao dịch ttế > tỷ giá trên sổ kế toán TK3387 Định kỳ phân bổ chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái, k/c tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp TK413 K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ trả cuối năm trƣớc các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của HĐKD SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 18
  19. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp chiết khấu thƣơng mại TK111,112,131 TK333(3331) Thuế GTGT đầu ra ( nếu có) Số tiền CKTM cho ngƣời mua TK521 DTkhông TK511 thuế GTGT Cuối ky k/c CKTM để xác định DTT Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán tổng hợp hàng bán bị trả lại TK111,112,131 TK531 TK511,512 Doanh thu của hàng bán bị trả lại (có cả thuế GTGT) của đơn vị Cuối kỳ k/c doanh thu của áp dụng phƣơng pháp trực tiếp hàng bán bị trả lại phát sinh Doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ (Không có thuế GTGT) Dn áp dụng pp khấu trừ TK333(3331) Thuế GTGT SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 19
  20. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán tổng hợp giảm giá hàng bán TK111,112,131 TK532 TK511,512 Doanh thu do giảm giá hàng bán Có cả thuế GTGT của đơn vị Cuối kỳ kc tổng số giảm giá áp dụng pp trực tiếp hàng bán phát sinh trong kỳ Doanh thu không có thuế GTGT TK333(3331) Thuế GTGT 1.2.2 Kế toán các khoản chi phí. 1.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán Trị giá vốn hàng xuất kho để bán: Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đƣa đi bán ngay chính là giá thành sản phẩm thực tế của sản phẩm hoàn thành. Đối với doanh nghiệp thƣơng mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm: Trị giá mua thực tế và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán. Việc tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán đƣợc tính theo một trong bốn phƣơng pháp sau: * Phương pháp giá thực tế đích danh Đƣợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc từng lô hàng. Phƣơng pháp này căn cứ vào số lƣợng xuất kho thuộc lô hàng nào và đơn giá thực tế của lô hàng đó. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 20
  21. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao * Phương pháp bình quân gia quyền Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho đƣợc căn cứ vào số lƣợng vật tƣ xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức: Trị giá vốn thực tế Số lượng hàng Đơn giá bình quân = * của hàng xuất kho xuất kho gia quyền +/ Nếu đơn giá bình quân tính cho cả kỳ được gọi là phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Đơn giá Trị giá mua thực tế của Giá trị mua thực tế của hàng + bình quân hàng tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ = giaquyềncả Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ kỳ dự trữ +/ Nếu đơn giá bình quân tính sau mỗi lần nhập được gọi là phương pháp bình quân liên hoàn: Đơn giá bình quân gia Trị giá sản phẩm, hàng hoá tồn kho sau lần nhập thứ i = quyền sau lần nhập thứ i Số lượng sản phẩm, hàng hoá tồn kho sau lần nhập thứ i * Phương pháp nhập trước - xuất trước Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đƣợc nhập trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc và lấy đơn giá xuất kho bằng đơn giá nhập kho. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở những lần nhập sau cùng. * Phương pháp nhập sau - xuất trước Áp dụng dựa trên giả định là hàng nào nhập sau thì đƣợc xuất trƣớc, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Theo phƣơng pháp này thì giá trị lô hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, trị giá hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của lô hàng những lần nhập đầu tiên. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 21
  22. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao +/ Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế - Phiếu xuất kho - Các chứng từ khác có liên quan +/ Tài khoản sử dụng Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán" Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán ra trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh nhƣ: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhƣợng bán, thanh lý bất động sản đầu tƣ  Bên nợ: - Giá vốn hàng đã bán - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết).  Bên có: - Kết chuyển giá vốn của hàng đã gửi bán nhƣng chƣa đƣợc xác định là tiêu thụ - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trƣớc). - Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ. Ngoài ra, kế toán hàng tồn kho còn sử dụng các tài khoản khác liên quan nhƣ: TK 155, TK 156 và TK 611, TK 631 (đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ). +/ Phương pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên đƣợc khái quát qua sơ đồ 1.8. Phƣơng pháp hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ đƣợc khái quát qua sơ đồ 1.9. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 22
  23. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Sơ đồ 1.8: Kế toán giá vốn hàng bán (Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên) 632 154 155,156 Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho Thành phẩm, hàng hóa đã 157 bán bị trả lại nhập kho Thành phẩm SX ra gửi đi bán không Hàng gửi đi bán qua nhập kho đƣợc xác định là 155,156 tiêu thụ 911 Thành phẩm, hàng hóa Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn xuất kho gửi đi bán hàng bán của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán 154 159 Cuối kỳ, kết chuyển giá thành dịch vụ hoàn Hoàn nhập dự phòng giảm thành tiêu thụ trong kỳ giá hàng tồn kho Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Sơ đồ 1.9: Kế toán giá vốn hàng bán (Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ) 155 632 155 Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ Cuối kỳ, kết chuyển trị giá 157 vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm đã gửi bán chƣa xác định là tiêu thụ đầu kỳ 611 157 Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm đã gửi của hàng hóa đã xuất bán đƣợc xác định là tiêu thụ (Doanh nghiệp thương mại) bán nhƣng chƣa xác định là tiêu thụ trong kỳ 631 Cuối kỳ, xác định và kết chuyển giá thành 911 của thành phẩm hoàn thành nhập kho; giá thành dịch vụ đã hoàn thành (Doanh nghiệp Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn sản xuất và kinh doanh dịch vụ) hàng bán của thành phẩm hàng hóa, dịch vụ SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 23
  24. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao 1.2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng +/ Chứng từ kế toán sử dụng: - Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 – LĐTL) - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ) - Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 – VT) - Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT3/001) - Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT) - Giấy báo nợ tiền gửi ngân hàng +/ Sổ sách kế toán sử dụng - Sổ nhật ký chung - Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 641 và các tài khoản liên quan +/ Tài khoản kế toán sử dụng Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng Kết cấu của TK641: Bên nợ: - Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Bên có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK911 để xác định kết quả KD. Tài khoản 641 không có số dư. Tài khoản 641 đƣợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phí nhƣ: - TK 6411: Chi phí nhân viên - TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì - TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng - TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6415: Chi phí bảo hành - TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6418: Chi phí bằng tiền khác 1.2.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp +/ Chứng từ kế toán sử dụng: - Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 – LĐTL) SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 24
  25. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao - Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 – VT) - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ) - Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT) - Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKL – 3LL) - Hoá đơn thông thƣờng (Mẫu số 02 GTGT – 3LL) - Giấy báo nợ tiền gửi ngân hàng . +/ Sổ sách kế toán sử dụng: - Sổ nhật ký chung - Sổ cái, Sổ chi tiết tài khoản 642 +/ Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Kết cấu của TK642: Bên nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ. Bên có: Kết chuyển chi phí QLDN vào TK911 để xác định kết quả KD. Tài khoản 642 không có số dư. Tài khoản 642 đƣợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phí: - TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý - TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý - TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng - TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6425: Thuế, phí và lệ phí - TK 6426: Chi phí dự phòng - TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6428: Chi phí bằng tiền khác +/ Sơ đồ hạch toán: Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.10 nhƣ sau: SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 25
  26. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp TK 641,642 TK 133 TK 111,112,152,153 Chi phí vật liệu công cụ TK 334,338 TK 911 Chi phí tiền lƣơng và các khoản K/c chi phí bán hàng trích trên lƣơng TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 142,242,335 Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trƣớc TK 139 Dự phòng phải thu khó đòi TK 111,112,141,331, Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác TK 133 Thuế GTGT đầu vào TK 352 không đƣợc khấu trừ Hoàn nhập dự phòng phải trả nếu đƣợc tính vào chi phí bán hàng Trích lập dự phòng phải trả SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 26
  27. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao 1.2.3. Xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp */ Tài khoản sử dụng: +/ Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh - TK khoản này sử dụng để xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết cấu của TK911:  Bên nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán. - Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. - Kết chuyển lãi.  Bên có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán trong kỳ. - Doanh thu hoạt động tài chính, các thu nhập khác và các khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. - Kết chuyển lỗ. Tài khoản 911 không có số dư. +/ Tài khoản 421: Lợi nhuận chƣa phân phối - TK này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng và tình hình phƣơng pháp xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 27
  28. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Sơ đồ 1.11: Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh TK 632 TK 911 TK 511,512 K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu thuần TK 641,642 TK 515,711 K/c chi phí bán hàng K/c doanh thu Chi phí QLDN HĐTC và TN khác TK 635,811 TK 8212 K/c chi phí TC và K/c khoản giảm Chi phí khác chi phí thuế TNDN TK 821 TK 421 K/c chi phí thuế TNDN Kết chuyển lỗ Kết chuyển lãi 1.3: Tổ chức sổ kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lí, trình độ nhiệm vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang thiết bị kĩ thuật tính toán để lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân đúng quy định của hình thức kế toán đó. Doanh nghiệp phải tuân thủ một trong năm hình thức sổ kế toán sau: 1.3.1. Hình thức kế toán Nhật Ký Chung. Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký Chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đƣợc ghi vào Nhật Ký Chung, mà trọng tâm là sổ Nhật Ký Chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật Ký SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 28
  29. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Chung để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật Ký Chung gồm có các loại sổ chủ yếu sau: + Sổ Nhật Ký Chung + Sổ Nhật Ký đặc biệt + Sổ cái + Các sổ và thẻ kế toán chi tiết. 1.3.2 Hình thức kế toán Nhật Ký –Sổ Cái Đặc trƣng cơ bản của hình thức Nhật Ký-Sổ Cái: các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán duy nhất là sổ Nhật ký –sổ cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký- sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc là bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái gồm có các loại sổ kế toán nhƣ sau: + Sổ Nhật ký –sổ cái. + Các sổ thẻ kế toán chi tiết. 1.3.3 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ. Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán). Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong một quy trình ghi chép. Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lí kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính. Hình thức kế toán Nhật Ký chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau: + Sổ nhật ký chứng từ + Bảng kê SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 29
  30. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao + Sổ cái + Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. 1.3.4. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian ghi trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái. Chứng từ ghi sổ đƣợc đánh số liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng kí chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải đƣợc kế toán trƣởng duyệt trƣớc khi ghi sổ kế toán. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau: + Chứng từ ghi sổ. + Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. + Sổ cái. + Các sổ và thẻ kế toán chi tiết. 1.3.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính. 1.3.5.1 Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính. Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán đƣợc thực hiện theo một chƣơng trình phần mền kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán trên máy vi tính đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhƣng phải đƣợc in đầy đủ sổ kế toán và Báo cáo tài chính theo quy định. 1.3.5.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 30
  31. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Theo quy trình của kế toán, các thông tin đƣợc tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (sổ cái, nhật kí-sổ cái ) và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan. Thực hiện các khao tác để in Báo cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết đƣợc in ra giấy, đóng quyển và thực hiện các thủ tục pháp lí theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 31
  32. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Chƣơng 2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao 2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Hai Sao Công ty cổ phần Hai Sao đƣợc thành lập ngày 25/03/2005 theo giấy phép kinh doanh số 0203001352 của sở kế hoạch và đầu tƣ thành phố Hải Phòng. Quá trình xây dựng và phát triển của công ty đã đạt đƣợc kết quả nhất định và góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của toàn thành phố. Tên giao dịch : Công ty cổ phần Hai Sao Tên viết tắt : HAI SAO TRADICO Tên tiếng anh : HAI SAO TRADING JOINT STOCK COMPANY Ngƣời đại diện : Vũ Anh Tuấn Mã số thuế : 0200615360 Số điện thoại : 031.3920424 Fax : 031.3921076 Website : http:// Haisaotradico.vn Địa chỉ : Số 28, Đƣờng Lƣơng Khánh Thiện,Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Công ty cổ phần Hai Sao là công ty cổ phần, có tƣ cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Trải qua hơn 7 năm hình thành và lớn mạnh, công ty cũng đã và đang đạt đƣợc bƣớc chuyển mình mang tính đột phá cả về mặt chất lƣợng cũng nhƣ quy mô. Công ty không ngừng mở rộng các lĩnh vực kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng cũng nhƣ tiềm năng sẵn có của mình. 2.1.1.Mục tiêu và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Hai Sao. 2.1.1.1. Mục tiêu: Hoạt động kinh doanh trong vòng xoáy cạnh tranh của thị trƣờng, đi kèm cới những cơ hội là những thách thức của một sân chơi lớn mở ra cho các doanh SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 32
  33. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao nghiệp. Công ty cổ phần Hai Sao đã và đang xây dựng cho mình một chỗ đứng bền vững trong xu thế ấy. Đến với bất kỳ nơi kinh doanh nào trực thuộc công ty cổ phần Hai Sao, quý khách dễ nhận thấy ở bật kỳ vị trí nào, ngƣời lao động luôn làm việc với tinh thần sẵn sàng phục vụ khách hàng nhƣ phục vụ chính mình, đón tiếp khách hàng nhƣ đón tiếp ngƣời thân - đây đƣợc xem là mục tiêu hàng đầu quyết định sự phát triển của công ty. Công ty cổ phần Hai Sao : - Nơi mua sắm đáng tin cậy - Bạn của mọi nhà - Hàng hóa phong phú và chất lƣợng - Giá cả chính hãng - Phục vụ ân cần 2.1.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty cổ phần Hai Sao hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại, cung cấp các sản phẩm dịch vụ , do đó công ty không có khâu tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh để tính giá thành sản phẩm. Công ty vừa duy trì hình thức bán lẻ vừa là đại lý chính thức cho các hãng và phân phối cho các công ty và cửa hàng khác. Đồng thời có nhân viên kỹ thuật thực hiện cả việc lắp đặt tận nơi. Là một cơ sở có uy tín và tƣơng đối lớn ở khu vực, công ty đƣợc nhiều hãng cấp giấy chứng nhận là đại lý ủy quyền cấp 1 và đƣợc hƣởng nhiều ƣu đãi trong việc nhập hàng, đƣợc các hãng cấp những phụ kiện để trƣng bày sản phẩm nhƣ tủ, kệ, giá để. Công ty có 2 xe ô tô chuyên dùng để vận chuyển hàng hóa tới nơi giao hàng có lái xe và nhân viên kỹ thuật từng bộ phận riêng. Công ty Hai Sao luôn ƣu tiên chọn những sản phẩm của nhà sản xuất có chứng chỉ ISO-9000 hoặc một hệ thống quản lý chất lƣợng tƣơng đƣơng, tối thiểu là nhà sản xuất có hàng Việt Nam chất lƣợng cao do ngƣời tiêu dùng bình chọn. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 33
  34. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao 2.1.1.3. Chức năng, ngành nghề kinh doanh Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0203001352 do sở kế hoạch và đầu tƣ Hải Phòng cấp ngày 25/03/2005 , Công ty cổ phần Hai Sao đƣợc tiến hành các hoạt động sau: - Kinh doanh điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, điện công nghiệp. - Kinh doanh máy tính và thiết bị máy tính, thiết bị văn phòng - Kinh doanh điện thoại, thiết bị viễn thông - Kinh doanh xe máy, thiết bị và phụ tùng xe máy - Kinh doanh trang trí nội thất - Dịch vụ xuất nhập khẩu - Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hóa thủy bộ Công ty luôn coi trọng chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ là nền tảng cho sự lớn mạnh của công ty , để làm đƣợc điều đó ban lãnh đạo công ty đã không ngừng đầu tƣ các phƣơng tiện hiện đại để có thể đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo chất lƣợng trong mọi hoàn cảnh. Chính nhờ có đƣợc chiến lƣợc phát triển rõ ràng, mà hiện nay công ty đã xây dựng cho mình một thƣơng hiệu có uy tín không chỉ tròg địa bàn thành phố mà còn rộng khắp trong cả nƣớc. 2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động Trải qua hơn 7 năm xây dựng và phát triển, công ty đã đạt đƣợc những kết quả nhất định trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Suốt thời gian đó, bên cạnh những thuận lợi công ty cũng gặp không ít những khó khăn. 2.1.2.1. Thuận lợi : - Công ty đã xây dựng tốt bộ máy quản lý và tuyển dụng đào tạo, đội ngũ lao động có trình độ, chuyên môn , tay nghề. Ban lãnh đạo công ty giàu kinh nghiệm, biết khai thác và phát huy năng lực của cán bộ công nhân viên. - Bên cạnh đó, công ty hình thành trên địa bàn có điều kiện giao thông thuận lợi, góp phần không nhỏ trong quá trình phân phối và tiêu thu sản phẩm của công ty. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 34
  35. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao - Doanh nghiệp đã khai thác, tận dụng lợi thế của mình để tăng nguồn vốn của mình. Doanh nghiệp luôn gƣơng mẫu và ƣu tiên hàng đầu cho Ngân sách Nhà nƣớc và thu nhập của cán bộ, công nhân viên. - Theo đà phát triển, chất lƣợng cuộc sống càng nâng cao, nhu cầu về các mặt hàng điện tử, điện lạnh cũng tăng mạnh. - Công ty đã tạo dựng đƣợc uy tín và mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp và các bạn hàng nhằm giữ vững và củng cố vị trí của mình trên thƣơng trƣờng. 2.1.2.2. Khó khăn : Bên cạnh những thuận lợi trên, công ty cũng gặp không ít những khó khăn : - Là một công ty mới thành lập, lại trên địa bàn có rất nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh trong lĩnh vực này, do đó đối thủ cạnh tranh tƣơng đối lớn đòi hỏi doanh nghiệp cần làm tốt công tác thị trƣờng và dịch vụ chăm sóc khách hàng để thu hút khách hàng. - Mặt khác, hàng hóa của công ty lại nhập khẩu từ nƣớc ngoài. Chính vì vậy chi phí tƣơng đối cao. Đây là một trở ngại không nhỏ trong quá trình cạnh tranh với các đối thủ. - Khó khăn từ việc tìm đối tác kinh doanh, quay vòng vốn đến nắm bắt thị trƣờng và xu thế của nền kinh tế - Đặc biệt từ thời điểm nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng, các doanh nghiệp đều chủ trƣơng giảm thiểu chi phí, cắt giảm nhân sự làm kết quả sản xuất kinh của doanh nghiệp cũng bị xáo trộn đôi chút. - Việc mở rộng qui mô kinh doanh cũng gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc huy động và quay vòng vốn. Trong giai đoạn hiện nay, ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên công ty luôn cố gắng nỗ lực khắc phục khó khăn, nâng cao hiệu quả kinh doanh. 2.1.3 Những thành tích cơ bản mà công ty đạt đƣợc trong những năm qua Hầu hết các sản phẩm dịch vụ của công ty thực hiện trong năm 2011 đạt mức tăng trƣởng khá cao so với thực hiện năm 2010. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 35
  36. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Để đạt đƣợc mức tăng trƣởng và sản lƣợng nhƣ trên là do hội đồng quản trị, ban lãnh đạo công ty đã bám sát tình hình chỉ đạo kịp thời, và có sự phối hợp đồng bộ giữa các đơn vị trong công ty, kinh doanh tiếp tục đƣợc mở rộng và hoàn thiện, dịch vụ vận chuyển đƣợc chú ý và duy trì bổ sung phƣơng tiện vận tải cho các khu vực. Những kết quả mà công ty đạt đƣợc trong những năm gần đây rất đáng khích lệ, sử dụng vốn vay, chủ động tiếp cận nguồn vốn vay thƣơng mại để đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, không ngừng mở rộng và phát triển sản xuất, công ty phát triển với tốc độ cao về quy mô, chất lƣợng và hiệu quả kinh doanh. Doanh thu tăng, lợi nhuận sau thuế của năm sau bao giờ cũng tăng so với năm trƣớc. Công ty đã giành thắng lợi về nhiều mặt, đƣợc các tổ chức chứng nhận và đƣợc trao tặng nhiều giải thƣởng cao quý khác,thƣơng hiệu của công ty càng đƣợc củng cố thu hút đƣợc nhiều khách hàng, đƣợc các tổ chức trong và ngoài nƣớc biết đến. Ngƣới lao động đƣợc đảm bảo có việc làm, có thu nhập cao, công ty cũng đã thực hiện tốt các chính sách xã hội. 2.1.4 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty Tổ chức bộ máy quản lý của công ty có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp tạo nên sự thống nhất nhịp nhàng giữa các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp. Đảm bảo cho việc tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Căn cứ vào quy trình tình hình thực tế của công ty cổ phần Hai Sao, tổ chức bộ máy kinh doanh gồm có : ban giám đốc, phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật. Trong đó các phòng ban đƣợc phân chia phù hợp với các chức năng, nhiệm vụ cũng nhƣ đặc điểm kinh doanh của công ty. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 36
  37. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Ban giám đốc Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phòng kỹ thuật Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Hai Sao Ban giám đốc của công ty gồm hai thành viên : giám đốc có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về các quyết định của mình. Phòng kinh doanh : có trách nhiệm theo dõi mọi hoạt động kinh doanh của công ty, tiến hành lập kế hoạch và tổ chức bán buôn trực tiếp hàng hóa dịch vụ, đồng thời tƣ vấn cho giám đốc về phƣơng hƣớng tổ chức kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ. Phòng kế toán : có trách nhiệm thu thập, xử lý thông tin kế toán, hƣớng dẫn chỉ đạo các bộ phận thực hiện chế độ ghi chép ban đầu theo đúng quy định. Tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo tài chính. Phòng kỹ thuật : đảm nhận vai trò và chịu trách nhiệm về kỹ thuật của các sản phẩm hàng hóa. Nghiên cứu từng bƣớc hoàn thiện, nâng cao chất lƣợng sản phẩm. Sửa chữa và bảo hành sản phẩm sau khi bán cho khách hàng. 2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty. 2.1.5.1. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty Cơ cấu bộ máy kế toán bao gồm việc xây dựng các quy trình hạch toán, phân công quy định mối liên hệ giải quyết công việc giữa các nhân viên kế toán cũng nhƣ với các bộ phận khác trong doanh nghiệp. Tổ chức công tác, bộ máy kế toán gọn nhẹ để thực hiện tốt công tác hạch toán, quản lý tốt tài sản, cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin cho quản lý với chi phí thấp nhất luôn là mong muốn cuả các nhà quản lí. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 37
  38. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Công ty cổ phần Hai Sao tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung , theo mô hình này doanh nghiệp chỉ có một phòng kế toán duy nhất, mọi công việc kế toán đều đƣợc thực hiện tại đây. Chức năng nhiệm vụ của kế toán : Phòng kế toán công ty bao gồm - Kế toán trƣởng kiêm kế toán tổng hợp: Tổ chức điều hành công việc chung của phòng kế toán , có trách nhiệm chỉ đạo công việc cho các nhân viên trong phòng và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những sai phạm trong công tác quản lý tài chính của công ty. Kế toán trƣởng là ngƣời lập báo cáo tài chính và trực tiếp báo cáo các thông tin kinh tế với nhà nƣớc, giám đóc và cơ quan chức năng khi họ yêu cầu. - Kế toán doanh thu: là kế toán theo dõi tình hình bán hàng, tổng hợp doanh thu, theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho. - Kế toán vốn bằng tiền: quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền, theo dõi thanh toán thu chi, các thủ tục thanh toán trong công ty. - Kế toán hàng tôn kho: theo dõi và tập hợp hàng hóa phát sinh trong quá trình bán háng và mua hàng - Thủ quỹ: theo dõi quỹ tiền mặt của công ty. Căn cứ vào các chứng từ thu chi, thực hiện toàn bộ các nghiệp vụ thu chi liên quan đến tiền mặt. Kết hợp chặt chẽ với kế toán thanh toán trong việc quản lý số dƣ tiền mặt tồn quỹ. Báo cáo kịp thời tình hình tồn quỹ cho ban lãnh đạo khi có yêu cầu. Kế toán trƣởng kiêm kế toán tổng hợp Kế toán vốn Kế toán hàng Kế toán doanh Thủ quỹ bằng tiền tồn kho thu Sơ đồ 2.2:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 38
  39. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao 2.1.5.2.Tổ chức công tác kế toán, hình thức ghi sổvà các phương pháp kế toán +/ Chế độ kế toán: - Bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Hai Sao đƣợc tổ chức theo mô hình tập trung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đƣợc gửi về phòng Tài chính - kế toán để kiểm tra xử lí và ghi sổ kế toán. - Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán của công ty áp dụng theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của bộ trƣởng Bộ Tài chính. +/ Các phương pháp kế toán: - Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho:công ty hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. -Phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho: giá hàng tồn kho đƣợc tính theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ . - Phƣơng pháp hạch toán thuế:công ty tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ. - Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ đƣợc khấu hao theo phƣơng pháp đƣờng thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ƣớc tính. Thời gian hữu dụng ƣớc tính theo quyết định 206/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 12/12/2003. +/ Hình thức ghi sổ kế toán: Để đáp ứng đƣợc yêu cầu quản lí, tạo điều kiện cho công tác hạch toán đƣợc thuận lợi, công ty đã áp dụng hình thức kế toán “ Nhật Ký Chung”. Theo hình thức này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc tập hợp từ chứng từ gốc, sau đó kế toán tiến hành ghi vào sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian. Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng, quý, năm cộng số liệu trên sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 39
  40. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao chi tiết ( đƣợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập báo cáo Tài chính. Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt - Sổ Cái - Các Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung Chứng từ gốc Sổ quỹ Nhật kí chung Sổ chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kì (cuối tháng, cuối quý) Đối chiếu , kiểm tra SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 40
  41. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp và tính chính xác của các nghiệp vụ đó vào Nhật ký chung. Căn cứ số liệu ghi trên nhật ký chung, kế toán phản ánh các số liệu đó vào sổ cái tài khoản có liên quan. - Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung , các nghệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc ghi vào các sổ chi tiết tài khoản - Cuối tháng tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết làm căn cứ lập sổ tổng hợp chi tiết - Cùng với đó, tại thời điểm cuối tháng, kế toán tiến hành cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối tài khoản. - Để đảm bảo tính chính xác của số liệu, kế toán tiến hành đối chiếu, khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết. - Cuối kỳ, kế toán cân đối tài khoản làm căn cứ để lập báo cáo tài chính. Nguyên tắc ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán theo hình thức Nhật ký chung đó là: tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên sổ Nhật ký chung. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 41
  42. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Công ty cổ phần Hai Sao là một công ty cung cấp các sản phẩm dịch vụ nên công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đƣợc các nhà quản lí đặc biệt quan tâm. Không chỉ là mục tiêu lợi nhuận mà quan trọng là chất lƣợng và khả năng cung cấp dịch vụ , đáp ứng nhu cầu kinh tế của doanh nghiệp. Hơn nữa, quá trình này phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định nguồn tài chính cho những chiến lƣợc mang tính tài chính của công ty. 2.2.1 Hạch toán doanh thu bán hàng 2.2.1.1. Các phƣơng thức tiêu thụ hàng hoá của công ty Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty có 2 phƣơng thức tiêu thụ hàng hoá nhƣ sau: * Bán buôn Thông qua việc ký kết các hợp đồng kinh tế và các đơn đặt hàng công ty lập kế hoạch bán hàng hoá tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu thụ và kết quả kinh doanh của đơn vị mình . Phƣơng thức bán buôn chủ yếu mà công ty đang áp dụng bao gồm: + Bán buôn trực tiếp qua kho của công ty + Bán buôn không qua kho (vận chuyển thẳng) có tham gia thanh toán * Bán buôn trực tiếp qua kho của công ty Kho của công ty đặt tại trụ sở của công ty. Đây là kho để dự trữ toàn bộ nguồn hàng của công ty. Khi phát sinh nghiệp vụ này, kế toán bán hàng của công ty viết hoá đơn GTGT gồm 3 liên và xuất hàng taị kho, thủ kho lập phiếu xuất kho xuất hàng tại kho, và ngày giao hàng theo nhƣ đơn đặt hàng đã ký. Khi giao xong, cuối ngày thủ kho nộp bản kê xuất hàng hàng ngày lên cho phòng kế toán. * Bán buôn không qua kho của công ty. - Để tiết kiệm chi phí bốc dỡ và thuê kho bến bãi, công ty vận dụng điều thẳng hàng hoá đi đến nơi bán buôn, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký của các SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 42
  43. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao đại lý và đơn đặt hàng, kế toán bán hàng của công ty lập hoá đơn GTGT gồm 3 liên và giao hàng trực tiếp không qua kho. * Bán lẻ: Việc bán lẻ của công ty chủ yếu là bán thu bằng tiền mặt và thƣờng thì hàng hoá xuất giao cho khách hàng và thu tiền cùng một thời điểm. Vì vậy thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ thƣờng đƣợc tiến hành theo các phƣơng thức sau: - Phƣơng thức bán hàng thu tiền tập trung: Phƣơng thức này tách rời nhân viên bán hàng và nhiệm vụ tu tiền. Nhân viên thu ngân co nhiệm vụ viết hoá đơn thu tiền và giao hàng cho khách hàng để khách hàng đến giao nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng giao. Cuối mỗi ca hoặc mỗi ngày, nhân viên thu ngân tổng hợp tiền, kiểm tra tiền và xác định doanh số bán. Nhân viên bán hàng căn cứ vào số lƣợng hàng đã giao theo hoá đơn để lập báo cáo bán hàng, đối chiếu với số hàng hoá còn để xác định số hàng thừa thiếu. - Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng. Cuối mỗi ca nhân viên bán hàng kiểm tiền và làm giấy nộp tiền, kiểm kê hàng hoá hiện còn ở quầy và xác định lƣợng hàng hoá bán ra trong ca( ngày). Sau đó lập báo cáo bán hàng để xác định doanh số bán, đối chiếu với số lƣợng đã nộp theo giấy nộp tiền. 2.2.1.2. Phƣơng thức thanh toán Để tạo điều kiện thuận lợi cho các đại lý và có thể sử dụng đƣợc nguồn vốn linh hoạt hơn, công ty đã chủ động tạo ra các phƣơng thức thanh toán rất mềm dẻo. Công ty có thể giảm giá hoặc chiết khấu cho các đại lý vào từng lô hàng hoặc sau từng lần thanh toán cụ thể là: + Công ty thực hiện giảm giá đối với khách hàng mua với số lƣợng lớn. + Trong từng chu kỳ kinh doanh, sau khi xem xét toàn bộ doanh số của các đại lý mua trong kỳ, đại lý nào có doanh số cao nhất thì công ty có thể giảm giá trên tổng doanh số bán cả năm cho khách hàng đó. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 43
  44. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao 2.2.1.3. Chøng tõ kÕ to¸n sö dông Hãa ®¬n GTGT Phiếu xuất kho Phiếu thu Giấy báo có Các chứng từ khác có liên quan. * Quy trình ghi sổ kế toán: Trƣớc tiên, căn cứ vào biên bản kí kết hợp đồng kế toán viết phiếu xuất kho háng hóa, phiếu xuất kho sau khi viết xong đƣợc chuyển cho thủ kho để xuất kho hàng hóa cho khách hàng. Khi xuất kho phải kiểm tra xem số lƣợng , chủng loại hàng hóa có đúng với quy định ghi trong phiếu xuất kho hay không. Từ đó kế toán tiêu thụ sẽ lập hóa đơn GTGT về bán hàng hóa. C¨n cø theo yªu cÇu cña kh¸ch hµng göi c«ng ty phã gi¸m ®èc phô tr¸ch b¸n hµng xem xÐt,nghiªn cøu phÝa ®èi t¸c vµ thay mÆt c«ng ty ký kÕt hîp ®ång b¸n hµng. §ång thêi, hãa ®¬n b¸n hµng (hãa ®¬n GTGT) ®•îc lËp thµnh 3 liªn: Liªn 1: l•u t¹i sæ gèc Liªn 2: giao cho kh¸ch hµng Liªn 3 : lµm c¨n cø xuÊt hµng vµ giao cho kÕ to¸n nghiÖp vô b¸n hµng 2.2.1.4. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng vào hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá Để hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh. Công ty đã thực hiện theo đúng chế độ kế toán. Các tài khoản đƣợc sử dụng trong hạch toán tiêu thụ và xác đinh kết quả kinh doanh trong công ty: TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK515 : Doanh thu hoạt động tài chính TK521 : Chiết khấu thƣơng mại TK 531 : Giảm giá hàng bán TK 532 : Hàng bán bị trả lại SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 44
  45. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao 2.2.1.5. Nguyªn t¾c h¹ch to¸n doanh thu b¸n hµng. KÕ to¸n ph¶i theo dâi, ph¶n ¸nh ®Çy ®ñ, chÝnh x¸c, kÞp thêi c¸c néi dung liªn quan ®Õn kÕ to¸n tiªu thô s¶n phÈm vµ lËp b¸o c¸o liªn quan ®Õn qu¸ tr×nh tiªu thô. Doanh thu vµ chi phÝ ®Õn cïng mét giao dÞch ph¶i ghi nhËn ®ång thêi theo nguyªn t¾c phï hîp vµ ph¶i theo n¨m b¸o c¸o tµi chÝnh. Doanh thu theo dâi riªng tõng lo¹i doanh thu: doanh thu b¸n hµng vµ cung cÊp dÞch vô, doanh thu néi bé Cuèi kú, kÕ to¸n x¸c ®Þnh kÕt qu¶ kinh doanh cña c«ng ty. 2.2.1.6. Tr×nh tù ghi sæ kÕ to¸n : S¬ ®å 2.4: Tr×nh tù ghi sæ kÕ to¸n doanh thu b¸n hµng Hãa ®¬n GTGT, phiÕu thu Sæ nhËt ký chung Sæ c¸i TK 632, 511 B¶ng c©n ®èi sè ph¸t sinh B¸o c¸o tµi chÝnh Ghi chú: : Ghi hằng ngày : Ghi cuối tháng, định kỳ SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 45
  46. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Hằng ngày, căn cứ vào hóa đơn GTGT cùng với các chứng từ liên quan, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung, từ số liệu trên sổ Nhật ký chung ghi vào sổ cái các TK 632, 511, 3331, Cuối kỳ, từ sổ cái các tài khoản lập Bảng cân đối TK và lập báo cáo tài chính. Ví dụ 1: Ngày 02/12/2011 bán cho cửa hàng điện tử Đoàn Lan 4 chiếc ti vi SONY KDL-40CX520 đơn giá 6.251.317 đ đã thu bằng chuyển khoản. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0059886 ( Biểu số 2.1), cửa hàng điện tử Đoàn Lan chuyển tiền qua ngân hàng,Công ty nhận đƣợc GBC1026 ngày 02/12 của Ngân hàng Vietin Bank ( Biểu 2.2 ) thông báo về số tiền đã nhận đƣợc, kế toán tiến hành nhập sổ Nhật ký chung , từ số liệu trên vào sổ Cái TK 511. Bút toán định khoản nhƣ sau: Nợ TK 112 : 27.505.796 Có TK 511 : 25.005.269 Có TK 3331: 2.500.527 SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 46
  47. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số:01GTKT3/001 Ký hiệu: AA/11P Liên 3: Nội bộ Số: 0059886 Ngày 02 tháng 12 năm 2011 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ Phần Hai Sao Mã số thuế : 0200615360 Địa chỉ: Số 28 – Lƣơng Khánh Thiện– Ngô Quyền – Hải Phòng Điên thoại: 0313920424 Số tài khoản: Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Cửa hàng điện tử Đoàn Lan Mã số thuế : 0200690093 Địa chỉ: Số 72 – Trần Phú- Hải Phòng Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản Tên hàng hoá, dịch Đơn vị Số STT Đơn giá Thành tiền vụ Tính lƣợng A B C 1 2 3=1x2 1 Tivi SONY KDL- 40CX520 Chiếc 04 6.251.317 25.005.269 Cộng tiền hàng: 25.005.269 Thuế GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 2.500.527 Tổng cộng tiền thanh toán 27.505.796 Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi bẩy triệu năm trăm ninh năm nghìn bẩy trăm chín sáu đồng. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) Biểu số 2.1 : Hóa đơn GTGT số 0059886 SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 47
  48. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VN Mã GDV: 034 VIETIN BANK Mã KH: 10366 Số: 1026 GIẤY BÁO CÓ Ngày 02/12/2011 Kính gửi: CTY CỔ PHẦN HAI SAO Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi Có tài khoản của quý khách hàng với nội dung sau: Số tài khoản ghi Có: 102010000202228 Số tiền bằng số : 27.505.796 Số tiền bằng chữ: hai mƣơi bẩy triệu năm trăm linh lăm nghìn bẩy trăm chín sáu đồng Nội dung: Cửa hàng điện tử Đoàn Lan trả tiền mua hàng GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT VIÊN Biểu số 2.2 : GBC ngày 02/12 NH Công thƣơng VN SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 48
  49. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Đơn vị : Công ty Cổ Phần Hai Sao Mẫu sôS03a-DN Địa chỉ :28 Lƣơng Khánh Thiện- Ngô Quyền – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng Chứng từ Số hiệu Số phát sinh Diễn giải ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng TK Nợ Có 131 15.986.000 Bán 3 điều hòa TCL 12000BTU 01/12/2011 HĐ 0059885 01/12/2011 511 14.532.727 chƣa thanh toán 3331 1.453.273 Bán 4 chiếc tivi SONY KDL- 112 27.505.796 02/12/2011 HĐ 0059886 02/12/2011 40CX520 cho CH ĐT Đoàn Lan, 511 25.005.269 thanh toán bằng TGNH 3331 2.500.527 511 31/12/2011 PKT 114 31/12/2011 Kết chuyển doanh thu bán hàng 53.385.065.894 53.385.065.894 911 Cộng phát sinh 205.715.692.661 205.715.692.661 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 49
  50. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Đơn vị : Công ty Cổ Phần Hai Sao Mẫu sôS03b-DN Địa chỉ : 28 Lƣơng Khánh Thiện- Ngô Quyền – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ CÁI Tài khoản: 511 – Doanh thu bán hàng Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số phát sinh Ngày tháng SHTK STT ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Trang đối ứng Nợ Có Dòng Số dƣ đầu kỳ - - Số phát sinh trong kỳ HĐ Bán 2 tủ lạnh TOSHIBA R16VT 01/12/2011 01/12/2011 111 12.563.600 0059884 đã thanh toán = TM HĐ Bán 3 điều hòa TCL 12000BTU 01/12/2011 01/12/2011 131 14.532.727 0059885 chƣa thanh toán Bán 4 ti vi SONY KDL- HĐ 02/12/2011 02/12/2011 40CX520 thanh toán bằng 112 25.005.269 0059886 TGNH 31/12/2011 PKT 114 31/12/2011 Kết chuyển doanh thu bán hàng 911 53.385.065.894 Cộng phát sinh 53.385.065.894 53.385.065.894 Số dƣ cuối kỳ - - SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 50
  51. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao 2.2.2 Hạch toán giá vốn hàng bán Cách tính giá hàng hóa xuất kho theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Trị giá hàng tồn + Trị gía hàng nhập Đơn giá đầu kỳ trong kỳ bình quân gia = quyền cả kỳ Số lƣợng hàng tồn + Số lƣợng hàng nhập đầu kỳ trong kỳ Sau khi ghi nhận doanh thu, cuối tháng kế toán xác định đơn giá của hàng hóa theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ sau đó tính toán giá trị hàng hóa xuất bán trong phiếu xuất kho. Từ phiếu xuất kho kế toán vào sổ Nhật ký chung, từ sổ nhật ký chung, kế toán vào sổ Cái tài khoản giá vốn. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 51
  52. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao S¬ ®å 2.5: Tr×nh tù ghi sæ kÕ to¸n gi¸ vèn hµng b¸n: Hãa ®¬n GTGT, phiÕu XUẤT KHO Sæ nhËt ký chung Sæ c¸i TK 632 B¶ng c©n ®èi sè ph¸t sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hằng ngày : Ghi cuối kỳ. Ví dụ 2 : Tiếp theo của ví dụ 1: Từ PXK 01564 xuất kho 4 chiếc ti vi SONY DKL-40CX520, kế toán theo dõi số lƣợng thực xuất. Cuối quý xác định đơn giá của hàng hóa bán ra, sau đó vào sổ Nhật ký chung. Đồng thời căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung kế toán phản ánh vào sổ Cái tài khoản giá vốn hàng bán. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 52
  53. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Đơn vị : Công ty Cổ Phần Hai Sao Mẫu số 02-VT Địa chỉ : 28 Lƣơng Khánh Thiện- Ngô Quyền- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC PhiÕu xuÊt kho Ngµy 02 th¸ng 12 n¨m 2011 Sè:01564 Nî: 632 Cã: 156 - Hä tªn ng•êi nhận hµng: Cöa hµng ®iÖn tö §oµn lan - §Þa chØ: sè 72 - TrÇn phó - H¶i phßng - M· sè thuÕ: - XuÊt t¹i kho: C«ng ty cæ phÇn Hai Sao Sè l•îng Tªn nh·n hiÖu, quy c¸ch, §¬n STT Sè H§ Thùc §¬n gi¸ Thµnh tiÒn phÈm chÊt vËt t (Model) vÞ tÝnh Theo chøng tõ xuÊt A B C D 1 Ti vi SONY DKL-40CX520 ChiÕc 4 4 Céng 4 Ngµy 02 th¸ng 12 n¨m 2011 Gi¸m ®èc KÕ to¸n tr•ëng Ng•êi nhËn hµng Thñ kho (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) Trịnh ThÞ Hương Biểu 2.3 : Phiếu xuất kho SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 53
  54. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Đơn vị : Công ty Cổ Phần Hai Sao Mẫu sôS03a-DN Địa chỉ : Số 28- Lƣơng Khánh Thiện- Ngô Quyền –Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng Chứng từ Số hiệu Số phát sinh Diễn giải ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng TK Nợ Có Bán 3 điều hòa TCL 12000BTU 632 12.005.246 01/12/2011 PXK 01563 01/12/2011 chƣa thanh toán 156 12.005.246 632 23.653.376 02/12/2011 PXK 01564 02/12/2011 Bán 4 ti vi SONY KDL-40CX520 156 23.653.376 632 46.759.422.110 31/12/2011 PKT 115 31/12/2011 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 46.759.422.110 Cộng phát sinh 205.715.692.661 205.715.692.661 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 54
  55. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Đơn vị : Công ty Cổ Phần Hai Sao Mẫu sôS03b-DN Địa chỉ : Số 28- Lƣơng Khánh Thiện- Ngô Quyền- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tài khoản: 632 - Giá vốn hàng bán Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung SHT Số phát sinh Ngày tháng STT K đối ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Trang Nợ Có Dòng ứng Số dƣ đầu kỳ - - Số phát sinh trong kỳ PXK Bán 4 ti vi SONY KDL- 02/12/2011 02/12/2011 156 23.653.376 01564 40CX520 31/12/2011 PKT 115 31/12/2011 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 46.759.422.110 Cộng phát sinh 46.759.422.110 46.759.422.110 Số dƣ cuối kỳ - - Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 55
  56. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao 2.2.3 Hạch toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, cung cấp hàng hóa dịch vụ bao gồm : chi phí chào bán, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển TK sử dụng : để hạch toán chi phí bán hàng công ty sử dụng TK 641 * Chứng từ sử dụng. - Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng thông thƣờng - Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - Phiếu chi - Giấy báo nợ của Ngân hàng - Các chứng từ khác có liên quan *Quy trình hạch toán chi phí bán hàng tại Công ty Cổ Phần Hai Sao Quy trình hạch toán chi phí bán hàng tại Công ty đƣợc khái quát bằng sơ đồ 2.6 nhƣ sau : SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 56
  57. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán chi phí bán hàng HĐ GTGT, PC SỔ NHẬT KÝ CHUNG SỔ CÁI TK 641 BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hằng ngày : Ghi cuối kỳ Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán tiến hành viết phiếu chi (hoặc giấy báo nợ của Ngân hàng), tùy vào nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán cũng có thể viết phiếu kế toán. Từ các dữ liệu trên kế toán vào sổ Nhật ký chung, kế toán vào sổ Cái TK 641. Ví dụ 3 : Ngày 10/12/2011 phát sinh nghiệp vụ thanh toán chi phí quảng cáo sản phẩm mới số tiền 7.700.000 tại công ty TNHH Minh Trang , thanh toán bằng tiền mặt. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0065134 kế toán tiến hành lập Phiếu chi số 325. Từ phiếu chi và HĐGTGT kế toán vào sổ Nhật ký chung, đồng thời vào sổ chi tiết TK 641. Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung kế toán phản ánh vào sổ Cái tài khoản chi phí bán hàng SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 57
  58. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01 GTKT3/001 Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu: KB/11P Ngày 10 tháng 12 năm 2011 Số : 0065134 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Minh Trang MST: 0200493899 Địa chỉ: 21/71 Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng Điện thoại: 0313.522.107 Số tài khoản: Họ tên ngƣời mua hàng: Phạm Văn Phẩm Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Hai Sao MST: 0200615360 Địa chỉ: Số 28 – Lƣơng Khánh Thiện – Ngô Quyền – HP Hình thức thanh toán: TM Số tài khoản: STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị Số lƣợng Đơn giá Thành tiền tính A B C 1 2 3 1 Chi phí quảng cáo đồng 7.000.000 Cộng tiền hàng 7.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 700.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 7.700.000 Số tiền viết bằng chữ: Bẩy triệu bẩy trăm nghìn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) Biếu số 2.4 : Hóa đơn GTGT 0065134 SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 58
  59. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Đơn vị: CÔNG TY CP HAI SAO Số phiếu: 325 Địa chỉ:Số 28-LƣơngKhánhThiện-Ngô Quyền –HP Tài khoản: 1111 Tài khoản đứ: 641, 133 PHIẾU CHI Ngày 10 tháng 12 năm 2011 Họ tên ngƣời nhận tiền : Nguyễn Thị Mai Địa chỉ : Phòng kế toán Lý do chi : Thanh toán tiền quảng cáo Số tiền : 7.700.000 Bằng chữ : Bẩy triệu bẩy trăm nghìn đồng chẵn Kem theo : 1 chứng từ gốc Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Kế toán thanh toán Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) : Bẩy triệu bẩy trăm nghìn đồng chẵn Ngày 10 tháng 12 năm 2011 Thủ quỹ Ngƣời nhận tiền Biểu số 2.5 : Phiếu chi số 325 SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 59
  60. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Đơn vị : Công ty Cổ Phần Hai Sao Mẫu sôS03a-DN Địa chỉ : Số 28 – Lƣơng Khánh Thiện – Ngô Quyền – HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng Chứng từ Số hiệu Số phát sinh Diễn giải ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng TK Nợ Có 641 7.000.000 Tiền quảng cáo thanh toán bằng 10/12/2011 HĐ 0065134 10/12/2011 133 700.000 tiền mặt 111 7.700.000 31/12/2011 PKT 116 31/12/2011 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 2.350.255.000 641 2.350.255.000 Cộng phát sinh 205.715.692.661 205.715.692.661 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ ( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký) SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 60
  61. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Đơn vị : Công ty Cổ Phần Hai Sao Mẫu sôS03b-DN Địa chỉ : Số 27- Lƣơng Khánh Thiện- Ngô Quyền- HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tài khoản: 641 - Chi phí bán hàng Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung SHT Số phát sinh Ngày tháng STT K đối ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Trang Nợ Có Dòng ứng Số dƣ đầu kỳ - - Số phát sinh trong kỳ HĐ Mua xăng dầu cho xe chở 09/12/2011 09/12/2011 111 12.450.300 0047896 hàng HĐ Tiền quảng cáo thanh toán 10/12/2011 10/12/2011 111 7.000.000 0065134 bằng tiền mặt 31/12/2011 PKT 115 31/12/2011 Kết chuyển CP bán hàng 911 2.350.255.000 Cộng phát sinh 2.350.255.000 2.350.255.000 Số dƣ cuối kỳ - - Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 61
  62. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao 1.2.4. Hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp Chi phí quản lí doanh nghiệp là tài khoản phản ánh các chi phí quản lí chung của doanh nghiệp gồm chi phí nhân viên quản lí doanh nghiệp ( tiền lƣơng, tiền công , các khoản phụ cấp ), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lí doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lí doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài khác ( điện nƣớc, điện thoại, fax, cháy nổ ), chi phí bằng tiền khác ( chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng ) Để hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp công ty sử dụng TK 642. Để hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lƣơng, bảng trích khấu hao TSCĐ, phiếu chi về dịch vụ mua ngoài ( điện, điện thoại, nƣớc ), các chi phí khác bằng tiền để làm căn cứ vào Nhật ký chung và sổ cái TK 642. * Chứng từ sử dụng: - Phiếu chi - Bảng phân bổ tiền lƣơng - Bảng tính khấu hao TSCĐ * Quy trình ghi sổ tương tự như chi phí bán hàng. Ví dụ minh họa : Ngày 21/12/2011 phát sinh nghiệp vụ mua văn phòng phẩm trị giá thanh toán là 3.850.000 tại công ty TNHH Thƣơng Mại Hoàng Long thanh toán bằng tiền mặt. Nợ TK 642 : 3.500.000 Nợ TK 133 : 350.000 Có TK 111 : 3.850.000 Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0012584 kế toán tiến hành lập Phiếu chi số 1142. Từ phiếu chi và HĐGTGT kế toán vào sổ Nhật ký chung, đồng thời vào sổ chi tiết TK 642. Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung kế toán phản ánh vào sổ Cái tài khoản chi phí QLDN. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 62
  63. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Mẫu số:01GTKT3/001 HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/11P Số: 0012584 Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 21 tháng 12 năm 2011 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI HOÀNG LONG Mã số thuế : 0200580012 Địa chỉ : 5C13 Tập thể Thuỷ Tinh – Đà Nẵng- Ngô Quyền - Hải Phòng Số tài khoản: 036668889993 – NH Sacombank- PGD Lạc Viên Điên thoại: 031.3565106 Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN HAI SAO Mã số thuế : 0200615360 Địa chỉ: Số 28 – Lƣơng Khánh Thiện – Ngô Quyền – Hải Phòng Hình thức thanh toán: TM Số tài khoản: Đơn vị Số STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn giá Thành tiền Tính lƣợng A B C 1 2 3=1x2 01 Giấy A4 ngoại Hộp 5 500.000 2.500.000 02 Giấy A4 nội Hộp 4 250.000 1.000.000 Cộng tiền hàng: 3.500.000 Thuế GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 350.000 Tổng tiền thanh toán 3.850.000 Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu tám trăm năm mƣơi nghìn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thƣ Nguyễn Công Mạnh Biểu số 2.6 : Hóa đơn GTGT số 0012584 SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 63
  64. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao CÔNG TY CỔ PHẦN HAI SAO Số phiếu : 368 Số 28 – Lƣơng Khánh Thiện – Ngô Quyền - HP Tài khoản: 1111 Tài khoản đứ: 642 PHIẾU CHI Ngày: 21/12/2011 Ngƣời nhận tiền: Bùi Thị Thanh Địa chỉ: Phòng Kế toán Về khoản: Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm Số tiền: 3.850.000 Bằng chữ: Ba triệu tám trăm năm mƣơi nghìn đồng Kèm theo: 1 chứng từ gốc Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Kế toán thanh toán Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): : Ba triệu tám trăm năm mƣơi nghìn đồng Ngày 21 tháng 12 năm 2011 Thủ quỹ Ngƣời nhận tiền Biểu số 2.16 - Phiếu chi số 12 Biểu số 2.7 : Phiếu chi số 368 SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 64
  65. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Đơn vị : Công ty Cổ Phần Hai Sao Mẫu sôS03a-DN Địa chỉ : Số 28 – Lƣơng Khánh Thiện- Ngô Quyền -HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng Chứng từ Số hiệu Số phát sinh Diễn giải ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng TK Nợ Có 642 3.500.000 Mua văn phòng phẩm thanh toán 21/12/2011 HĐ 0012584 21/12/2011 133 3250.000 bằng tiền mặt 3.850.000 111 31/12/2011 PKT 115 31/12/2011 Kết chuyển chi phí QLDN 911 1.062.088.000 642 1.062.088.000 Cộng phát sinh 205.715.692.661 205.715.692.661 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 65
  66. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Đơn vị : Công ty Cổ Phần Hai Sao Mẫu sôS03b-DN Địa chỉ : Số - Lƣơng Khánh Thiện – Ngô Quyền - HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tài khoản: 642 - Chi phí quản lí doanh nghiệp Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung SHT Số phát sinh Ngày tháng STT K đối ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Trang Nợ Có Dòng ứng Số dƣ đầu kỳ - - Số phát sinh trong kỳ HĐ Thanh toán tiền điện tháng 12/12/2011 12/12/2011 111 52.546.400 1593564 11/2011 Thanh toán tiền lƣơng tháng 15/12/2011 PC 066 15/12/2011 111 42.126.350 11/2011 HĐ Thanh toán tiền mua văn 21/12/2011 21/12/2011 111 3.500.000 0012584 phòng phẩm 31/12/2011 PKT 115 31/12/2011 Kết chuyển CP QLDN 911 1.062.088.000 Cộng phát sinh 1.062.088.000 1.062.088.000 Số dƣ cuối kỳ - - Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 66
  67. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao 2.2.5 Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là khoản lãi tiền gửi ngân hàng. Sau khi nhận đƣợc chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phản ánh vào bảng kê chi tiết, sổ nhật ký chung và sổ cái TK 515 Chứng từ sử dụng : Giấy báo có của ngân hàng về số lãi tiền gửi, bản sao kê chi tiết tài khoản của ngân hàng gửi cho công ty Quy trình hạch toán: Khi nhận đƣợc giấy báo có, bản sao kê chi tiết tài khoản của ngân hàng gửi cho công ty về khoản tiền lãi, kế toán vào bảng kê chi tiết. Căn cứ vào bảng kê chi tiết, kế toán lập sổ nhật ký chung rồi vào sổ cái tài khoản 515 và sổ cái tài khoản 112 về phần tiền lãi đƣợc hƣởng. Ví dụ 5: Ngày 31/12/2011 phát sinh nghiệp vụ : Ngân hàng trả lãi tiền gửi tháng 12/2011 nhập vào tài khoản TGNH Căn cứ vào giấy báo có của Ngân hàng số 16196, kế toán vào sổ Nhật ký chung. Đồng thời dựa trên số liệu sổ Nhật ký chung để vào sổ Cái TK 515. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 67
  68. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VN Mã GDV:536 VIETINE BANK Mã KH: 10366 Số: 16196 GIẤY BÁO CÓ Ngày 31/12/2011 Kính gửi: CTY CỔ PHẦN HAI SAO Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi Có tài khoản của quý khách hàng với nội dung sau: Số tài khoản ghi Có: 10201-000020222-8 Số tiền bằng số : 3.426.582 Số tiền bằng chữ: ba triệu bốn trăm hai sáu nghìn năm trăm tám hai đồng. Nội dung: Ngân hàng trả lãi tiền gửi tháng 12 năm 2011. GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT Biểu số 2.8 : Giấy báo Có số 16196 SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 68
  69. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Đơn vị : Công ty Cổ Phần Hai Sao Mẫu sôS03a-DN Địa chỉ : Số 28 –Lƣơng Khánh Thiện – Ngô Quyền –HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2011 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng Chứng từ Số hiệu Số phát sinh Diễn giải ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng TK Nợ Có 112 3.426.582 31/12/2011 GBC 16196 31/12/2011 Nhập lãi tiền gửi tháng 12 515 3.426.582 Cộng phát sinh 205.715.692.661 205.715.692.661 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 69
  70. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Đơn vị : Công ty Cổ Phần Hai Sao Mẫu sôS03a-DN Địa chỉ : Số 28 – Lƣơng Khánh Thiện – Ngô Quyền - HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tài khoản: 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số phát sinh Ngày tháng SHTK STT ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Trang đối ứng Nợ Có Dòng Số dƣ đầu kỳ - - Số phát sinh trong kỳ GBC 31/12/2011 31/12/2011 Nhập lãi tiền gửi tháng 12 112 3.426.582 16196 GBC 31/12/2011 31/12/2011 Nhập lãi tiền gửi tháng 12 112 125.680 162036 31/12/2010 PKT 114 31/12/2011 Kết chuyển doanh thu hoạt 911 55.236.045 động tài chính Cộng phát sinh 55.236.045 55.236.045 Số dƣ cuối kỳ - - Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 70
  71. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao 2.2.6. Hạch toán chi phí tài chính Tài khoản này dùng để ghi chép các chi phí phát sinh từ lãi vay ngân hàng, lãi vay CBCNV * Chứng từ sử dụng. - Giấy báo có, giấy báo nợ của Ngân hàng - Sổ phụ của Ngân hàng - Phiếu chi - Các chứng từ khác có liên quan *Quy trình hạch toán : Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhƣ Giấy báo nợ của Ngân hàng, Phiếu chi, Bảng kê tính lãi vay, kế toán tiến hành vào sổ Nhật ký chung đồng thời vào sổ chi tiết tài khoản chi phí hoạt động tài chính. Sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung kế toán vào sổ Cái TK 635. Cuối quý tiến hành cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 71
  72. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao S¬ ®å 2.7: Tr×nh tù ghi sæ kÕ to¸n chi phÝ tµi chÝnh GIẤY BÁO NỢ NGÂN HÀNG, PHIẾU CHI Sæ nhËt ký chung Sæ c¸i TK 635 B¶ng c©n ®èi sè ph¸t sinh B¸o c¸o tµi chÝnh Ghi chú: : Ghi hằng ngày : Ghi cuối kỳ VÝ dô 6 : Ngày 25/12/2011 phát sinh nghiệp vụ, trả tiền lãi vay ngân hàng tháng 12, số tiền 16.523.612 Căn cứ vào giấy báo nợ số 1160, Kế toán vào sổ Nhật ký chung đồng thời ghi sổ chi tiết tài khoản chi phí hoạt động tài chính. Sau đó dựa vào sổ Nhật ký chung kế toán ghi sổ Cái TK 635. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 72
  73. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VN Mã GDV:9463 VIETINE BANK Mã KH: 10366 Số : 1106 GIẤY BÁO NỢ Ngày:25/12/2011 Kính gửi : CTY CỔ PHẦN HAI SAO Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi NỢ tài khoản của quý khách hàng với nội dung sau: Số tài khoản ghi NỢ : 10201-000020222-8 Số tiền bằng số: 16.523.612 Số tiền bằng chữ: Mƣời sáu triệu năm trăm hai ba nghìn sáu trăm mƣời hai đồng Nội dung: Thu tiền lãi tháng 12 năm 2011. GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT Biểu số 2.9 : Giấy Báo Nợ số 1160 SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 73
  74. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Đơn vị : Công ty Cổ Phần Hai Sao Mẫu sôS03a-DN Địa chỉ : Số 28 – Lƣơng Khánh Thiện – Ngô Quyền - HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC ơ SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng Chứng từ Số hiệu Số phát sinh Diễn giải ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng TK Nợ Có 635 16.523.612 25/12/2011 GBN 1160 25/12/2011 Trả lãi tiền vay ngân hàng tháng 12 111 16.523.612 Thanh toán tiền hàng cho công ty 331 65.380.000 26/12/2011 GBN 110756 26/12/2011 Nam Bắc bằng TGNH 112 65.380.000 31/12/2011 PKT 115 31/12/2011 Kết chuyển chi phí QLDN 911 1.062.088.000 642 1.062.088.000 31/12/2011 PKT 115 31/12/2011 Kết chuyển chi phí hoạt động tài 911 224.633.775 224.633.775 chính 635 Cộng phát sinh 205.715.692.661 205.715.692.661 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 74
  75. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Đơn vị : Công ty Cổ Phần Hai Sao Mẫu sôS03b-DN Địa chỉ : Số 28 – Lƣơng Khánh Thiện – Ngô Quyền - HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ CÁI Tài khoản: 635 – Chi phí hoạt động tài chính Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung SHT Số phát sinh Ngày tháng STT K đối ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Trang Nợ Có Dòng ứng Số dƣ đầu kỳ - - Số phát sinh trong kỳ GBN Trả lãi vay ngân hàng tháng 25/12/2011 25/12/2011 111 16.523.612 1160 12 26/12/2011 PC 388 26/12/2011 Trả lãi tiền vay vốn 111 15.325.600 31/12/2011 PKT 115 31/12/2011 Kết chuyển CP hoạt động tài 911 224.633.775 chính Cộng phát sinh 224.633.775 224.633.775 Số dƣ cuối kỳ - - Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 75
  76. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao 2.2.7 Hạch toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác Thu nhập khác và chi phí khác của Công ty chủ yếu liên quan đến các hoạt động thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ hoặc các điều chỉnh về thuế thu nhập hay giá trị công cụ, dụng cụ, TSCĐ ghi tăng thu nhập khác. *Chứng từ và tài khoản sử dụng.  Chứng từ sử dụng. - Biên bản thanh lý TSCĐ - Phiếu kế toán  Tài khoản sử dụng. - TK 711 – Thu nhập khác - TK 811 – Chi phí khác. Sơ đồ 2.8: Quy trình hạch toán thu nhập khác và chi phí khác BBTL, PT NHẬT KÝ CHUNG SỔ CÁI TK711,811 BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hằng ngày : Ghi cuối kỳ SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 76
  77. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Từ các chứng từ gốc nhƣ hóa đơn GTGT , biên ban thanh lý TSCĐ căn cứ vào hóa đơn kế toán viết phiếu thu. Kế toán tiến hành ghi nhận thu nhập khác và chi phí khác. Từ hóa đơn GTGT kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung sau đó từ số liệu trên sổ Nhật ký chung kế toán vào sổ Cái TK thu nhập khác và chi phí khác. Cuối quý tổng hợp số liệu trên sổ Cái để lập báo cáo kết quả kinh doanh và các báo cáo tài chính. Ví dụ 7: Ngày 15/12/2011, Công ty Cổ Phần Hai Sao nhƣợng bán tài sản cố định là 1 máy nâng. Nguyên giá 152.904.340 đ, đã khấu hao 97.456.982 đ. Giá nhƣợng bán chƣa thuế GTGT 10% là 62.000.000 đ. Công ty đã nhận bằng tiền mặt. - Căn cứ vào Biên bản bàn giao tài sản cố định, kế toán, kế toán tiến hành lập phiếu kế toán số 84, từ phiếu kế toán nhập vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ nhật ký chung vào sổ cái TK 811. - Số tiền thu đƣợc từ thanh lý kế toán tiến hành nhập vào phiếu thu số 125. Từ phiếu thu nhập vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung vào Sổ cái TK 711. SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 77
  78. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Biểu 2.10: Biên bản nhƣợng bán tài sản cố định CÔNG TY CỔ PHẦN HAI SAO Mẫu số: 03 – TSCĐ Ban hành theo QĐ số: 1141/TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 - 11- 1998 của Bộ tài chính BIÊN BẢN NHƢỢNG BÁN TSCĐ Ngày 15 tháng 12 năm 2011 Số: Nợ: Có: - Căn cứ quyết định số: 16/QĐ-HM ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Giám đốc công ty về việc nhƣợng bán TSCĐ. I. BAN NHƢỢNG BÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH GỒM - Ồng (Bà): Vũ Anh Tuấn, giám đốc công ty, trƣởng ban. - Ông (Bà): Trịnh Thị Hƣơng, kế toán trƣởng, ủy viên. - Ông (Bà): Phạm Văn Tuyền, nhân viên, ủy viên. II. TIẾN HÀNH NHƢỢNG BÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Tên tài sản cố định: máy nâng hàng - Sản xuất tại: Việt Nam - Năm sản xuất: 2004 - Năm đƣa vào sử dụng: 2004 - Nguyên giá TSCĐ: 152.904.340 đồng. - Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm nhƣợng bán: 97.456.982 đồng. - Giá trị còn lại của TSCĐ: 55.447.358 đồng. III. KẾT LUẬN CỦA BAN NHƢỢNG BÁN TSCĐ Nay công ty không dùng đến máy nâng hàng. Kết luận của ban nhƣợng bán TSCĐ là nhƣợng bán phƣơng tiện này. Ngày 15 tháng 12 năm 2011 Trƣởng ban nhƣợng bán. (Ký, họ tên) IV. KẾT QUẢ NHƢỢNG BÁN TSCĐ - Chi phí nhƣợng bán TSCĐ: Không - Giá trị thu hồi: 62.000.000 đồng - Đã ghi giảm thẻ TSCĐ ngày 15 tháng 12 năm 2011 Ngày 15 tháng 12 nămg 2011 Kế toán trƣởng đơn vị Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 78
  79. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 15 tháng 12 năm 2011 Số: 84 Tài Vụ Nội dung PS nợ PS có khoản việc Nhƣợng bán máy nâng hàng 214 97.456.982 811 55.447.358 211 152.904.340 Cộng 152.904.340 152.904.340 Bằng chữ: Một trăm lăm hai triệu chín trăm ninh tƣ nghìn ba trăm bốn mƣơi đồng Ngày 15 tháng 12 năm 2011 Kế toán trƣởng Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 2.11 : Phiếu kế toán số 84 SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 79
  80. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao CÔNG TY CỔ PHẦN HAI SAO Số phiếu :125 Số 28 – Lƣơng Khánh Thiện – Ngô Quyền - HP TK đối ứng : 711, 3331 PHIẾU THU Ngày: 15/12/2011 Ngƣời nộp: Hoàng Thị Thơm Địa chỉ: Phòng Tài chính - Kế toán Về khoản: Thu từ nhƣợng bán máy nâng hàng Số tiền: 68.200.000 Bằng chữ: Sáu tám triệu hai trăm nghìn đồng. Kèm theo: 1 chứng từ gốc Kế toán trƣởng Kế toán thanh toán Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):Sáu tám triệu hai trăm nghìn đồng. Ngày 15 tháng 12 năm 2011 Ngƣời nộp Thủ quỹ Biểu số 2.12 : Phiếu thu số 125 SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 80
  81. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Hai Sao Đơn vị : Công ty Cổ Phần Hai Sao Mẫu sôS03a-DN Địa chỉ : Số 28 – Lƣơng Khánh Thiện – Ngô Quyền - HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng Chứng từ Số hiệu Số phát sinh Diễn giải ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng TK Nợ Có 214 97.456.982 15/12/2011 BBNB 15/12/2011 Nhƣợng bán máy nâng hàng 811 55.447.358 211 152.904.340 111 68.200.000 15/12/2011 PT 125 15/12/2011 Thu tiền từ nhƣợng bán máy nâng 711 62.000.000 3331 6.200.000 31/12/2011 PKT 114 31/12/2011 Kết chuyển thu nhập khác 711 135.500.000 911 135.500.000 31/12/2011 PKT 115 31/12/2011 Kết chuyển chi phí khác 911 106.355.250 811 106.355.250 Cộng phát sinh 205.715.692.661 205.715.692.661 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) SV: Vũ Thị Hồng Nhung- 1013401044 Lớp QTL401K 81