Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Đồng

pdf 109 trang huongle 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Đồng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_doanh_thu_chi_phi_va_x.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Đồng

  1. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ISO 9001 : 2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Phạm Thị Anh Đào Giảng viên hƣớng dẫn: Th.S Đồng Thị Nga HẢI PHÕNG - 2014 Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 1
  2. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI ĐỒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Phạm Thị Anh Đào Giảng viên hƣớng dẫn: Th.S Đồng Thị Nga HẢI PHÕNG - 2014 Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 2
  3. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào Mã SV: 1012401132 Lớp : QT1405K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Đồng. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 3
  4. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1.Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). -Về mặt lý luận: Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. -Về mặt thực tiễn: Mô tả và phân tích thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đại Đồng. -Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đại Đồng. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. - Sổ sách, số liệu kế toán của công ty năm 2013; - Hóa đơn chứng từ phát sinh trong năm 2013; - Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 của công ty; - Và các số liệu tham khảo khác. 3.Địa điểm thực tập tốt nghiệp. - Công ty TNHH Đại Đồng - Địa chỉ: Đại Đồng - Kiến Thụy - Hải Phòng Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 4
  5. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Đồng Thị Nga Học hàm, học vị: Thạc sĩ Cơ quan công tác: Khoa quản trị kinh doanh-Trƣờng ĐHDLHP Nội dung hƣớng dẫn: Hƣớng dẫn đề tài tốt nghiệp Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hƣớng dẫn: Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 31 tháng 03 năm 2014 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 06 tháng 7 năm 2014 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày tháng năm 2014 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 5
  6. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong cơ chế thị trƣờng, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải tính toán một cách đầy đủ và chính xác toàn bộ chi phí bỏ ra, doanh thu nhận đƣợc cũng nhƣ kết quả kinh doanh. Chính vì thế, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Đại Đồng em đã tìm hiểu sâu hơn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Công ty cần xây dựng cho mình quy trình hạch toán hiệu quả, phù hợp với doanh nghiệp nhƣng phải đảm bảo phù hợp với chế độ chuẩn mực kế toán của Nhà nƣớc. Xuất phát từ thực tế trên, em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đại Đồng” cho bài khoá luận của mình. Nội dung khóa luận ngoài phần mở đầu và phần kết luận đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng: CHƢƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp CHƢƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đại Đồng CHƢƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đại Đồng Đƣợc sự giúp đỡ của các anh chị cán bộ nhân viên phòng kế toán công ty, và sự hƣớng dẫn nhiệt tình của giảng viên thạc sỹ Đồng Thị Nga, em đã hoàn thành bài khóa luận này. Tuy nhiên, do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi thiếu sót. Em kính mong nhận đƣợc sự đóng góp của các thầy cô để bài viết của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, ngày tháng năm 2014 Sinh viên thực hiện Phạm Thị Anh Đào Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 6
  7. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1.1. Một số khái niệm thuật ngữ liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1.1.1. Doanh thu và các loại doanh thu - Doanh thu: là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). - Doanh thu tài chính: Là các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. - Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. - Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: + Chiết khấu thƣơng mại: Là số tiền bên mua đƣợc hƣởng do mua hàng với số lƣợng lớn theo thỏa thuận; + Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho bên mua trong trƣờng hợp đặc biệt vì lý do hàng kém phẩm chất; + Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm hàng hóa bị khách hàng trả lại do ngƣời bán vi phạm các điều khoản trong hợp đồng; Ngoài ra các khoản giảm trừ doanh thu còn bao gồm: + Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế TTĐB; Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 7
  8. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp + Thuế XK là thuế tính trên doanh thu của các sản phẩm bán ra ngoài lãnh thổ Việt Nam; + Thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp: Là thuế tính trên giá trị gia tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp tƣơng ứng với số doanh thu đã đƣợc xác định trong kỳ. 1.1.1.2. Chi phí và các loại chi phí Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định. - Giá vốn hàng bán: Là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hóa (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ (đối với doanh nghiệp thƣơng mại), hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành (đối với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ) đã đƣợc xác định là tiêu thụ và các khoản khác đƣợc tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. - Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: + Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ; + Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp. - Chi phí tài chính: Là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động về vốn và đầu tƣ tài chính. - Chi phí khác: Là các khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng. 1.1.1.3. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc xác định theo từng kỳ kế toán. Kỳ kế toán để xác định lợi nhuận thƣờng là một tháng, một năm hoặc một năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc hình thành từ tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác.  Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các ngành SXKD chính và SXKD phụ. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 8
  9. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Kết quả hoạt DTT về bán Giá vốn Chi phí động sản xuất = hàng và cung - hàng - quản lý KD cấp DV bán kinh doanh Trong đó: Doanh thu thuần về bán Doanh thu bán hàng và Các khoản giảm = - hàng và cung cấp dịch vụ cung cấp dịch vụ trừ doanh thu  Kết quả hoạt động tài chính là: hoạt động đầu tƣ về vốn và đầu tƣ tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời. Kết quả hoạt động Doanh thu hoạt động Chi phí hoạt = - tài chính tài chính động tài chính  Kết quả hoạt động khác của doanh nghiệp là: hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác 1.1.2 Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp, mà còn rất cần thiết đối với các đối tƣợng khác nhƣ các nhà đầu tƣ, các trung gian tài chính hay đối với cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế. . Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với các bên có liên quan đƣợc thể hiện nhƣ sau: + Đối với doanh nghiệp: - Xác định hiệu quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp; - Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh; - Có căn cứ để thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nƣớc, thực hiện việc phân phối cũng nhƣ tái đầu tƣ sản xuất kinh doanh; - Kết hợp các thông tin thu thập đƣợc với các thông tin khác để đề ra chiến lƣợc giải pháp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong tƣơng lai. + Đối với các nhà đầu tƣ: thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính là cơ sở để các nhà đầu tƣ Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 9
  10. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đƣa ra quyết định đầu tƣ đúng đắn; + Đối với các trung gian tài chính nhƣ Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính: Thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đƣa ra quyết định cho vay vốn đầu tƣ; + Đối với cơ quản quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp các nhà hoạch định chính sách của nhà nƣớc có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đƣa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô đƣợc tốt hơn, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. 1.1.3. Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết qủa kinh doanh trong doanh nghiệp Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Từ kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể đƣa ra những chiến lƣợc sản xuất những phƣơng hƣớng phát triển cho doanh nghiệp làm sao để nâng cao đƣợc doanh thu cho doanh nghiệp giảm chi phí đến mức thấp nhất. 1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp - Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hình các khoản doanh thu và chi phí; - Lựa chọn phƣơng pháp xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa; - Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình bán hàng cũng nhƣ chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lý; - Ghi chép, theo dõi phản ánh kịp thời từng khoản chi phí, thu nhập khác phát sinh trong kỳ; - Đồng thời phải theo dõi thật chi tiết tình hình thanh toán của từng đối tƣợng khách hàng để thu hồi vốn kịp thời; - Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản sổ sách và báo cáo kế toán phù hợp để thu thập, xử lý thông tin về tình hình biến động của sản phẩm, hàng hóa cũng nhƣ tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp số liệu cho việc quyết toán đầy đủ và đúng hạn; Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 10
  11. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tham mƣu cho Ban lãnh đạo về các giải pháp để gia tăng lợi nhuận. 1.1.5. Bán hàng và các phƣơng pháp bán hàng trong doanh nghiệp - Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tƣ. - Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng theo một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán nhƣ cho thuê TSCCĐ theo phƣơng thức thuê hoạt động  Các phƣơng thức bán hàng - Phương thức bán hàng trực tiếp: là phƣơng thức giao hàng trực tiếp cho ngƣời mua tại kho, tại quầy bán hàng của doanh nghiệp. Sau khi ngƣời mua đã nhận đủ hàng và ký vào hóa đơn bán hàng thì số hàng đã bàn giao đƣợc chính thức xác định là tiêu thụ. Bán trực tiếp bao gồm bán buôn và bán lẻ. + Bán buôn: Là quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp thƣơng mại, các tổ chức kinh tế khác. Kết thúc quá trình bán buôn hàng hóa vẫn trong lĩnh vực lƣu thông chƣa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chƣa đƣợc thực hiện. Đặc điểm của bán buôn thƣờng là bán khối lƣợng lớn, đƣợc tiến hành theo các hợp đồng kinh tế. + Bán lẻ: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Đó là hành vi trao đổi diễn ra hàng ngày thƣờng xuyên của ngƣời tiêu dùng. Thời điểm xác định tiêu thụ là khi doanh nghiệp mất đi quyền sở hữu hàng hóa và có quyền sở hữu tiền tệ. - Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phƣơng thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo thời điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi đƣợc ngƣời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì lƣợng hàng đƣợc ngƣời mua chấp nhận đó mới đƣợc coi là tiêu thụ. - Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phƣơng thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi chính thức tiêu thụ. Bên đại lý sẽ đƣợc hƣởng thù lao đại lý dƣới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 11
  12. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo tiêu thức này, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi trả chậm trả góp. Theo phƣơng thức này, khách hàng sẽ thanh toán tiền hàng thành nhiều lần. Lần đầu vào thời điểm mua, số tiền còn lại ngƣời mua sẽ trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định cho số tiền trả chậm. Về mặt hạch toán khi giao hàng cho ngƣời mua, thu đƣợc tiền hoặc xác định đƣợc phần ngƣời mua phải trả thì hàng hóa đƣợc coi là tiêu thụ. - Phương thức hàng đổi hàng: Là phƣơng thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm của mình đi đổi lấy vật tƣ, hàng hóa không tƣơng tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tƣ hàng hóa trên thị trƣờng. - Phương thức tiêu thụ nội bộ: Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một tổng công ty, một tập đoàn, một xí nghiệp Theo phƣơng thức này, doanh nghiệp dùng sản phẩm của mình để trả lƣơng cho cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp. 1.2. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu. 1.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu đƣợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngƣời mua; + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhƣ ngƣời sở hữu hàng hoá; + Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; + DN đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; + Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 12
  13. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng - Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu VAT và doanh nghiệp nộp VAT theo phƣơng pháp khấu trừ thì doanh thu là giá bán chƣa có VAT. - Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế VAT hoặc nộp VAT theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán có thuế). - Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế TTĐB, thuế XK thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán đã bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK). - Doanh nghiệp nhận gia công vật tƣ, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu số tiền thực tế đƣợc hƣởng, không bao gồm giá trị vật tƣ, hàng hóa nhận gia công - Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phƣơng thức bán đúng giá hƣởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đƣợc hƣởng - Trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chƣa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhƣng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đƣợc xác định.  Chứng từ kế toán sử dụng Tùy theo phƣơng thức, hình thức bán hàng, phƣơng thức thanh toán, kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ kế toán sau: - Hóa đơn GTGT (mẫu 01 - GTKT); - Hóa đơn bán hàng (mẫu 02 - GTTT); - Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng - Chứng từ liên quan khác: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng trả lại  Sổ sách kế toán sử dụng - Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra; - Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 14 - BH); - Báo cáo bán hàng; - Sổ cái TK 511, TK 512.  Tài khoản sử dụng Phản ánh các khoản liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng các tài khoản sau: Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 13
  14. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp * Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp 2: - TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá; - TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm; - TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ; - TK 5118: Doanh thu khác. + Kết cấu tài khoản 511: Nợ TK 511 Có - Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải - Doanh thu bán sản phẩm, hàng nộp tính trên doanh thu bán hàng thực hóa, bất động sản đầu tƣ và cung tế của sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ, đã cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực cung cấp cho khách hàng và đƣợc xác hiện trong kỳ kế toán. định là đã bán trong kỳ kế toán; - Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp; - Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thƣơng mại k/c cuối kỳ; - K/c doanh thu thuần vào TK 911. Tổng số PS nợ Tổng số PS có TK 511 không có số dƣ cuối kỳ. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 14
  15. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng theo phƣơng thức trực tiếp TK 111,112,131 TK 511 TK 111,112,131 TK TK521521,531,532 DT Tổng số tiền tiêu thụ KH thanh toán Các khoản giảm KC các khoản trừ PS trong kỳ giảm trừ DT TK 911 K/C DT thuần XĐKQ TK 3331 Số thuế phải trả cho KH VAT Sơ đồ 1.2. Hạch toán doanh thu bán hàng theo phƣơng thức đại lý bán đúng giá hƣởng hoa hồng TK 155,156 TK 157 TK 632 Khi xuất kho thành phẩm, hàng Khi thành phẩm, hàng hóa hóa cho các đại lý bán hộ giao cho đại lý đã bán đƣợc (theo PPKKTX) TK 511 TK 111,112,131, TK 6421 DTBH đại lý Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý TK 33311 TK 1331 Thuế GTGT Thuế GTGT đầu ra đầu vào Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 15
  16. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.3: Hạch toán doanh thu bán hàng theo phƣơng thức trả góp, trả chậm TK 511 TK 131 Doanh thu bán hàng Tổng số tiền còn ghi theo giá bán trả tiền ngay phải thu của KH TK 33311 VAT TK 111,112 đầu ra TK 515 TK 3387 Số tiền đã K/c số lãi đƣợc Lãi trả góp hoặc lãi trả thu của KH hƣởng chậm phải thu của KH 1.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu nhƣ: chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phƣơng pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XK đƣợc tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu, để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. Chiết khấu thƣơng mại: Là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do ngƣời mua, mua hàng với số lƣợng lớn theo thỏa thuận Tài khoản sử dụng: TK 5211 - Chiết khấu thƣơng mại  TK 5211: Chiết khấu thƣơng mại  Kết cấu tài khoản: Nợ TK 5211 Có - Số chiết khấu thƣơng mại đã chấp - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu nhận thanh toán cho khách hàng. thƣơng mại phát sinh trong kỳ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Tổng số PS Nợ Tổng số PS có TK 5211 không có số dƣ cuối kỳ. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 16
  17. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã đƣợc coi là tiêu thụ nhƣng bị ngƣời mua trả lại và từ chối do các nguyên nhân thuộc về ngƣời bán. Tài khoản sử dụng: TK 5212 - Hàng bán bị trả lại  TK 5212: Hàng bán bị trả lại Kết cấu tài khoản: Nợ TK 5212 Có - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, - K/c doanh thu của hàng bán bị trả đã trả lại tiền cho ngƣời mua hoặc lại phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK tính trừ vào khoản phải thu khách 511 hoặc TK 512 để xác định doanh hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã thu thuần trong kỳ báo cáo. bán. Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có TK 5212 không có số dƣ cuối kỳ. Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho ngƣời mua trên giá bán đã thoả thuận do các nguyên nhân đặc biệt thuộc về ngƣời bán nhƣ hàng kém phẩm chất, hàng không đúng quy cách, hàng xấu, hàng giao không đúng hẹn Tài khoản sử dụng: TK 5213 - Giảm giá hàng bán  TK 5213: Giảm giá hàng bán Kết cấu tài khoản: Nợ TK 5213 Có - Các khoản giảm giá hàng bán đã - K/c toàn bộ số tiền giảm giá hàng chấp thuận cho ngƣời mua hàng do bán phát sinh trong kỳ sang TK 511 hàng bán kém phẩm chất hoặc sai hoặc TK 512. quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có TK 5213 không có số dƣ cuối kỳ. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 17
  18. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp  Các khoản thuế làm giảm doanh thu - Thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp: Là thuế tính trên giá trị gia tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp tƣơng ứng với số doanh thu đã đƣợc xác định trong kỳ Thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp đƣợc tính: Số thuế GTGT = GTGT của x Thuế suất thuế phải nộp hàng hoá, dịch vụ GTGT (%) - Thuế tiêu thụ đặc biệt: là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trƣờng hợp doanh nghiệp tiêu thụ những mặt hàng thuộc danh mục vật tƣ, hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Cách tính: Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất. - Thuế xuất khẩu: là thuế tính trên doanh thu của các sản phẩm bán ra ngoài lãnh thổ Việt Nam. Thuế xuất khẩu = Trị giá tính thuế x Thuế suất thuế xuất khẩu Sơ đồ 1.4: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh TK 521 TK5211 TK 511, 512TK 511 TK5211 Tổng số C.khấu K/C chiết CK TK 131,1368 khấu thƣơng mại TM, Trừ vào số tiền thƣơng TKTK5213 531 giảm mại giá ngƣời mua còn nợ giảm giá Giảm giá hàng hàng hàng bán bán, bán, TK5212 DT TK 111,112 doanh TK 532 hàng T.toán bằng tiền thu hàng DT hàng bán bá n bán bị bị trả cho ngƣời mua trả lại bị trả lại lại (cả thuế VAT) TK 333 VAT t/ứng với CKTM Thuế TTĐBB giảm giá hàng bán, Thuế XK, thuế DT hàng bán bị trả lại VAT theo PP trực tiếp Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 18
  19. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hoá (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thƣơng mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã đƣợc xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đƣợc tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Để tính giá vốn từng mặt hàng xuất kho, doanh nghiệp sử dụng một trong các phƣơng pháp sau:  Phƣơng pháp Nhập trƣớc - Xuất trƣớc (FIFO): Theo phƣơng pháp này, kế toán giả định lƣợng hàng nhập trƣớc sẽ đƣợc xuất trƣớc. Xuất hết số nhập trƣớc mới đến số nhập sau. Giá thực tế của hàng nhập trƣớc sẽ đƣợc dùng là giá để tính giá thực tế hàng xuất trƣớc. Nhƣ vậy giá trị hàng tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần cuối cùng hoặc gần cuối kỳ  Phƣơng pháp nhập sau - xuất trƣớc (LIFO): Theo phƣơng pháp này, kế toán giả định hàng nhập sau cùng sẽ đƣợc xuất trƣớc tiên. Xuất hết số nhập sau mới đến số nhập trƣớc. Giá trị thực tế của hàng nhập sau sẽ đƣợc dùng là giá để tính giá thực tế hàng xuất trƣớc. Nhƣ vậy, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần đầu hoặc gần đầu kỳ.  Phƣơng pháp thực tế đích danh: Theo phƣơng pháp này, doanh nghiệp phải quản lý vật tƣ hàng hóa theo từng lô hàng. Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá thực tế của lô hàng đó.  Phƣơng pháp bình quân gia quyền: theo phƣơng pháp này trị giá hàng xuất kho đƣợc xác định bằng: Số lƣợng hàng xuất kho x Đơn giá bình quân - Nếu đơn giá bình quân đƣợc tính cho cả kỳ đƣợc gọi là phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Trị giá TT tồn đầu kỳ+Trị giá TT nhập trong kỳ Đơn giá bình quân cả kỳ = Số lượng tồn đầu kỳ+Số lượng nhập trong kỳ - Nếu đơn giá bình quân đƣợc tính cho từng lần nhập đƣợc gọi là phƣơng pháp bình quân gia quyền liên hoàn: Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 19
  20. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Trị giá thực tế HTK sau lần nhập thứi Đơn giá bình quân sau lần nhập thứi = Lượng thực tế HTK sau lần nhập thứi  Chứng từ sử dụng: - Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT); - Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT); - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 - VT); - Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT - 3LL); - Hóa đơn bán hàng thông thƣờng (Mẫu 02 GTTT - 3LL).  Tài khoản sử dụng: TK 632 - Giá vốn hàng bán.  Đối với Doanh nghiệp thƣơng mại: Nợ TK 632 Có - Trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ; - Kết chuyển giá vốn của hàng hóa - Số trích lập dự phòng giảm giá gửi bán nhƣng chƣa xác định đƣợc là hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự đã bán. phòng giảm giá HTK phải lập năm - Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK nay lớn hơn số đã lập năm trƣớc). cuối năm. - K/c giá vốn hàng hóa đã bán vào TK 911. Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có TK 632 không có số dƣ cuối kỳ. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 20
  21. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp  Đối với Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ: Nợ TK 632 Có - Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho - K/c giá vốn của thành phẩm tồn đầu kỳ; kho cuối kỳ vào TK 155 - Số trích lập dự phòng giảm giá - Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự cuối năm phòng phải lập năm nay lớn hơn số - K/c giá vốn thành phẩm đã xuất dự phòng đã lập năm trƣớc); bán, dịch vụ hoàn thành đƣợc xác - Trị giá vốn của thành phẩm sản định là đã bán vào TK 911. xuất xong nhập kho và dịch vụ đó hoàn thành. Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có TK 632 không có số dƣ cuối kỳ. * Hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên: Phƣơng pháp KKTX là phƣơng pháp kế toán tổ chức ghi chép một cách thƣờng xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho của hàng hóa trên từng tài khoản kế toán theo từng chứng từ nhập - xuất. Việc xác định trị giá vốn thực tế xuất kho đƣợc căn cứ tiếp vào các chứng từ xuất kho và thông qua một trong bốn phƣơng pháp tính trị giá vốn của hàng xuất kho đã đƣợc trình bày ở phần trên. Trị giá vốn của hàng hóa tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán đƣợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 21
  22. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.5: Kế toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp KKTX TK 154 TK 632 Thành phẩm SX ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho TK 157 T155,156 Thành phẩm SX Khi hàng gửi đi TP, HH đã bán bị ra đi bán không bán đƣợc xác định trả lại nhập kho qua nhập kho là tiêu thụ TK 155,156 TK 911 Thành phẩm, hàng Cuối kỳ, K/C giá vốn hàng hóa x.kho gửi bán bán của TP, HH, DV đã t.thụ Xuất kho TP, HH để bán T159 TK154 Hoàn nhập dự phòng Cuối kỳ, K/C giá thành dịch vụ giảm giá HTK hoàn thành tiêu thụ trong kỳ Trích lập dự phòng giảm giá HTK * Hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK): Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ là phƣơng pháp kế toán không tổ chức ghi chép một cách thƣờng xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho, và tồn kho của thành phẩm hàng hóa trên các tài khoản hàng tồn kho TK152,153,155 Các TK này chỉ phản ánh trị giá vốn của hàng hóa đầu kỳ và cuối kỳ. Phƣơng pháp KKĐK phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hóa nhập kho, Mua hàng, xác định trị giá vốn của hàng hóa xuất kho không căn cứ vào các chứng từ xuất kho, mà căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ và tính theo công thức: Số lượng hàng Số lượng hàng Số lượng hàng Số lượng hàng = + - xuất kho tồn đầu kỳ nhập đầu kỳ tồn cuối kỳ Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 22
  23. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Căn cứ vào đơn giá xuất kho theo phƣơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho đã chọn để xác định giá vốn thực tế của hàng xuất kho. Trị giá vốn Trị giá Trị giá vốn Trị giá Trị giá Trị giá của HH vốn thực thực tế của vốn của thực tế thực tế gửi bán tế của HH gửi bán hàng = của HH + + của HH - - chưa xác HH tồn chưa xác bán tồn kho nhập kho định tiêu kho cuối định là tiêu trong kỳ đầu kỳ trong kỳ thụ đầu kỳ kỳ thụ cuối kỳ Sơ đồ 1.6: Kế toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp KKĐK TK 155 TK 632 TK 155 Đầu kỳ, K/C trị giá vốn của Cuối kỳ, K/C trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ thành phẩm tồn kho cuối kỳ TK 157 TK 157 Đầu kỳ, K/C trị giá vốn của TP đã Cuối kỳ, xác định và k/c trị giá gửi bán chƣa xác định là t.thụ đkỳ vốn của TP đã gửi bán nhƣng chƣa xác định là t.thụ trong kỳ TK 611 Cuối kỳ, xác định và k/c trị giá vốn của HH đã xuất bán đƣợc xác định là t.thụ (DN TM) TK 631 TK 911 Cuối kỳ, xác định và k/c trị giá giá thành dịch vụ đã hoàn thành Cuối kỳ, xác định và k/c giá thành của TP hoàn thành nhập kho; vốn hàng bán của TP, HH, DV (DNSX và kinh doanh DV) Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 23
  24. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh  Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng bao gồm các khoản nhƣ sau: - Chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm; - Chi phí bảo quản đóng gói, vận chuyển hàng hóa; - Chi phí nhân viên bán hàng; - Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ công tác bán hàng; - Chi phí dịch vụ mua ngoài Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản nhƣ sau: - Lƣơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lƣơng, tiền công và các khoản phụ cấp ) bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; - Chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động; - Khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp; - Tiền thuê đất, thuế môn bài, các khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; - Dịch vụ mua ngoài; - Chi phí bằng tiền khác  Chứng từ kế toán sử dụng: - Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 - LĐTL); - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 - TSCĐ); - Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 - VT); - Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT - 3LL); - Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT). - Giấy báo nợ tiền gửi ngân hàng  Sổ sách kế toán sử dụng: - Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 642; - Sổ nhật ký chung. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 24
  25. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp  Tài khoản sử dụng: Phản ánh các khoản liên quan đến chi phí quản lý kinh doanh kế toán sử dụng các tài khoản sau: * Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Tài khoản 642 không có số dƣ cuối kỳ và có 2 tài khoản cấp 2 - TK 6421: Chi phí bán hàng - TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp  Kết cấu tài khoản 6421: Nợ TK 6421 Có Các chi phí phát sinh liên quan đến Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, 911 cung cấp dịch vụ Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có TK 6421 không có số dƣ cuối kỳ  Kết cấu tài khoản6422: Nợ TK 6422 Có - Các chi phí quản lý doanh nghiệp - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó thực tế phát sinh trong kỳ; đòi, dự phòng phải trả; - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự - Kết chuyển chi phí QLDN vào TK phòng phải trả; 911 - Dự phòng trợ cấp mất việc làm. Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có TK 6422 không có số dƣ cuối kỳ Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 25
  26. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp  Phƣơng pháp hạch toán chi phí quản lý kinh doanh. Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh TKTK642 641,642 TK 133 TK 111,112 TK 111,112,152,153 Các khoản giảm trừ doanh thu Chi phí vật liệu công cụ TK 334,338 TK 911 Chi phí tiền lƣơng và các khoản K/c chi phí bán hàng, trích trên lƣơng chi phí quản lý doanh nghiệp TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 142,242,335 Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trƣớc TK 139 Dự phòng phải thu khó đòi TK 111,112,141,331, Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác TK 133 TK 352 Thuế GTGT đầu vào Hoàn nhập dự phòng phải trả không đƣợc khấu trừ Trích lập dự phòng phải trả Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 26
  27. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.4. Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính 1.2.4.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động đầu tƣ tài chính hoặc kinh doanh về vốn đƣa lại, bao gồm: - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp - Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia; - Thu nhập về hoạt động đầu tƣ mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; - Thu nhập về thu hồi, hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ vào công ty con, đầu tƣ vốn khác; - Thu nhập về các hoạt động đầu tƣ khác; - Lãi tỷ giá hối đoái; - Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; - Chênh lệch lãi chuyển nhƣợng vốn; - Chênh lệch lãi các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.  Chứng từ sử dụng: - Giấy báo lãi; - Giấy báo có của ngân hàng; - Bản sao kê của ngân hàng; - Phiếu kế toán; - Phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan.  Tài khoản sử dụng: TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính  Kết cấu của TK 515: Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 27
  28. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Nợ TK 515 Có - Số thuế GTGT phải nộp tính - Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia; theo phƣơng pháp trực tiếp (nếu - Lãi do nhƣợng bán các khoản đầu tƣ có); vào công ty con, công ty liên doanh, - Kết chuyển doanh thu hoạt động công ty liên kết; tài chính thuần sang Tài khoản - Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng; 911 - “Xác định kết quả kinh - Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ doanh”. của hoạt động kinh doanh; - Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ; - Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh; - Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ XDCB (giai đoạn trƣớc hoạt động) đã hoàn thành đầu tƣ vào hoạt động doanh thu tài chính; - Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có TK 515 không có số dư cuối kỳ Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 28
  29. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp  Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính được thể hiện qua sơ đồ 1.8  Sơ đồ 1.8: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính TK111, 112, TK 3331 TK 515 138, 121, Thuế GTGT phải nộp Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận theo PP trực tiếp (nếu đƣợc chia từ HĐĐT có) TK111, 112 Lãi bán chứng khoán TK 911 đầu tƣ ngắn, dài hạn K/c doanh thu hoạt TK121, 221 động tài chính thuần Giá vốn TK111, 112 Lãi do bán các khoản đầu tƣ vào cty con, cty liên kết TK 2221,222,223 Giá vốn TK338(3387) Định kỳ, k/c lãi bán hàng trả chậm, trả góp Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 29
  30. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.4.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính Chi phí tài chính là các khoản chi phí đầu tƣ tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính bao gồm những nội dung sau: - Chi phí lãi vay phải trả, lãi mua hàng theo hình thức trả góp; - Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng; - Lỗ từ nhƣợng bán chứng khoán; - Trích lập dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn; - Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái  Chứng từ sử dụng: - Phiếu chi; - Giấy báo nợ; - Các chứng từ khác liên quan.  Tài khoản sử dụng: TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính  Kết cấu của TK635: Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 30
  31. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Nợ TK 635 Có - Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài tƣ chứng khoán (Chênh lệch giữa số chính; dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số - Lỗ bán ngoại tệ; dự phòng đã trích lập năm trƣớc - Chiết khấu thanh toán cho ngƣời chƣa sử dụng hết); mua; - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ - Lỗ do thanh lý, nhƣợng bán các chi phí tài chính phát sinh trong kỳ khoản đầu tƣ; để xác định kết quả hoạt động kinh - Lỗ tỷ giá hối đoái của hoạt động doanh. kinh doanh; - Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh; - Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán; - K/c hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ XDCB đã hoàn thành đầu tƣ vào chi phi tài chính; - Chi phí của hoạt động đầu tƣ tài chính khác Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có TK 635 không có số dƣ cuối kỳ Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 31
  32. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí hoạt động tài chính TK 111, 112,242, TK 635 TK1591, 229 Chi phí lãi tiền vay, lãi mua Hoàn nhập dự phòng hàng trả chậm, CKTT giảm giá đầu tƣ TK 221, 222, 223 TK911 Lỗ do bán các khoản đầu tƣ K/c chi phí HĐTC TK 111, 112 Giá bán TK1591,229 Trích lập dự phòng giảm giá đầu tƣ TK413 K/c lỗ TGHĐ đánh giá lại cuối năm tài chính TK111, 112, 131 Chiết khấu thanh toán khách hàng đƣợc hƣởng Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 32
  33. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.5. Kế toán thu nhập, chi phí khác 1.2.5.1. Kế toán thu nhập khác Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.  Chứng từ sử dụng - Phiếu thu; - Phiếu kế toán; - Biên bản thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ.  Tài khoản sử dụng: TK 711 - Thu nhập khác Thu nhập khác gồm: + Thu từ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ; + Thu tiền đƣợc phạt do KH vi phạm hợp đồng; + Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; + Thuế đƣợc NSNN hoàn lại; + Thu các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ; + Thu nhập quà biếu tặng bằng tiền,hiện vật; + Các khoản thu nhập khác. Kết cấu tài khoản: Nợ TK 711 Có - Thuế GTGT phải nộp theo PP trực - Các khoản thu nhập khác phát sinh tiếp với khoản TN khác ở DN nộp trong kỳ. thuế GTGT tính theo PP trực tiếp. - K/c các khoản thu nhập khác sang TK 911 Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có TK 711 không có số dƣ cuối kỳ Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 33
  34. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp  Phƣơng pháp hạch toán thu nhập khác đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.10 Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác TK 333(3331) TK 711 TK111, 112, 131 Thuế GTGT phải nộp theo Thu nhập thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ PP trực tiếp của số thu nhập khác TK333(33311) (nếu có) TK331.338 TK 911 Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký Cuối kỳ, k/c các khoản thu cƣợc, ký quỹ của ngƣời ký cƣợc, nhập khác phát sinh trong kỳ ký quỹ TK338, 341 Các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ nợ, quyết định xóa ghi vào thu nhập khác TK 111, 112 Khi thu đƣợc các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; Thu tiền bảo hiểm công ty bảo hiểm đƣợc bồi thƣờng; Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; Các khoản tiền thƣởng của khách hàng liên quan đến bán hàng, cung cấp dịch vụ, không tính trong doanh thu TK152, 156, 211 Đƣợc tài trợ, biếu, tặng vật tƣ, hàng hóa TSCĐ TK 352 Khi hết thời hạn bảo hành, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp > chi phí thực tế phát sinh phải hoàn nhập TK 111, 112 Các khoản hoàn thuế XK, NK, thuế TTĐB đƣợc tính vào thu nhập khác Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 34
  35. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.5.2. Kế toán chi phí khác Chi phí khác: là các khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng. Chi phí khác phát sinh, gồm: - Chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ (nếu có); - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; - Bị phạt thuế, truy nộp thuế; - Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán; - Các khoản chi phí khác.  Chứng từ sử dụng - Phiếu chi; - Phiếu kế toán; - Biên bản thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ.  Tài khoản sử dụng: TK 811- Chi phí khác Kết cấu tài khoản: Nợ TK 811 Có - Các khoản chi phí phát sinh trong - K/c toàn bộ các khoản chi phí khác kỳ. vào TK 911 Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có TK 811 không có số dƣ cuối kỳ.  Phƣơng pháp hạch toán chi phí khác đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.11 Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 35
  36. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán chi phí khác TK 214 TK 811 GT TK 211,213TK HM TK 911 211 Nguyên giá trị còn lại cuối kỳ kết chuyển chi Giá ghi giảm TSCĐ dùng cho phí khác phát sinh trong kỳ Hd SXKD khi thanh lý Nhƣợng bán TK 111,112,331, Chi phí phát sinh cho hoạt động Thanh lý,nhƣợng bán TSCĐ TK 133 Thuế GTGT ( Nếu có) TK 111,112 Các khoản tiền bị phạt do vi Phạm hợp đồng kinh tế TK 111,112,141 Các khoản chi phí khác phát sinh nhƣ Chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong kinh doanh Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 36
  37. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 1.2.6.1.Nội dung xác định kết quả kinh doanh  Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (lãi hoặc lỗ) đƣợc xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Cách tính một số chỉ tiêu lợi nhuận nhƣ sau: Doanh Doanh thu Chiết G iảm Hàng Thuế tiêu thụ thu = bán hàng - khấu - giá - bán bị - đặc biệt, thuế thuần và cung cấp thương hàng trả lại xuất khẩu dịch vụ mại bán (Nếu có) Lợi nhuận gộp từ Doanh thu bán hàng hoạt động bán hàng = và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ thuần Lợi nhuận thuần Lợi nhuận gộp Chi phí Chi phí từ hoạt động = từ hoạt động bán - hoạt động - quản lý bán hàng và cung hàng và cung cấp bán hàng doanh nghiệp cấp dịch vụ dịch vụ  Kết quả từ thu nhập hoạt động tài chính Lợi nhuận Thu nhập Chi phí từ hoạt động = hoạt động - hoạt động tài chính tài chính tài chính  Kết quả từ thu nhập hoạt động khác Lợi nhuận Thu nhập Chi phí từ hoạt = từ hoạt - cho hoạt động khác động khác động khác Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 37
  38. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.6.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh  Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán  Tài khoản sử dụng: TK 911- Xác định kết quả kinh doanh  Kết cấu tài khoản 911 Nợ TK 911 Có - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng - Doanh thu thuần của sản phẩm, hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong - Chi phí bán hàng, chi phí quản lý kỳ. doanh nghiệp - Doanh thu nội bộ. - Chi phí tài chính, chi phí khác - Doanh thu hoạt động tài chính. - Chi phí thuế TNDN. - Thu nhập khác. - Kết chuyển lãi. - Khoản ghi giảm chi phí thuế vào bên Có TK 911 TNDN. - Kết chuyển lỗ. Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có TK 911 không có số dƣ cuối kỳ. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 38
  39. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.13:Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh TK 911 TK 632 TK 511 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu bán hàng và Cung cấp dịch vụ TK635 TK512 Kết chuyển CPTC Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ TK641,642TK642 TK515 Kết chuyển CPBH, QLDN Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính TK811 TK711 Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển thu nhập khác TK 8211 Kết chuyển chi phí thuế TNDN Hiện hành TK8212 TK8212 K/c CL sps có sps nợ TK 8212 sps nợ TK 821 2 TK 421 TK421 Kết chuyển lãi Kết chuyễn lỗ Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 39
  40. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán vào công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.3.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung.  Đặc trƣng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ NKC, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký chung để ghi sổ cái cho từng nghiệp vụ phát sinh.  Các loại sổ chủ yếu: - Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt; - Sổ cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC Chứng từ kế toán Sổ nhật ký đặc Sổ Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK biệt 511,632,641,642 Sổ Cái TK 511, 632, Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 40
  41. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.3.2. Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái.  Đặc trƣng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản kế toán) trên cùng một sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký-Sổ cái. Căn cứ vào sổ Nhật ký- Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.  Các loại sổ chủ yếu: - Nhật ký, sổ cái; - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Sơ đồ 1.18:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký-Sổ cái Chứng từ kế toán Sổ kế toán chi tiết TK Sổ quỹ Bảng tổng 511,632,641 hợp chứng từ kế toán cùng loại Bảng tổng NHẬT KÝ- SỔ CÁI hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày, Ghi cuối tháng,hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 41
  42. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.3.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ  Đặc trƣng cơ bản: Căn cứ để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ”.  Các loại sổ chủ yếu: - Chứng từ ghi sổ - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Sổ cái - Các sổ kế toán chi tiết Sơ đồ 1.19: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Chứng từ kế toán Sổ kế toán chi tiết Sổ quỹ Bảng tổng TK 511,632 . hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ đăng ký chứng từ CHỨNG TỪ GHI SỔ ghi sổ Sổ Cái TK 511, 632, Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 42
  43. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.3.4. Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ  Đặc trƣng cơ bản: Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ.  Các loại sổ chủ yếu: + Nhật ký chứng từ + Bảng kê + Sổ cái + Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết Sơ đồ 1.20: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Sổ chi tiết Bảng kê số TK 511,632,641 8,10,11 Nhật ký chứng từ số 8,10 Sổ Cái TK Bảng tổng 511, 632, hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 43
  44. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.3.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính - Đặc trƣng cơ bản: Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán trên. - Các loại sổ chủ yếu: Phần mềm kế toán đƣợc thiết lập theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức đó. Sơ đồ 1.21:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính SỔ KẾ TOÁN Chứng từ PHẦN kế toán - Sổ tổng hợp: Sổ Cái MỀM KẾ TK 511, 632, TOÁN - Sổ chi tiết: SCT 511,632 Bảng tổng hợp chứng MÁY VI TÍNH từ kế toán - Báo cáo tài chính cùng loại - Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 44
  45. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNGTY TTHH ĐẠI ĐỒNG 2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Đại Đồng Thông tin về Công ty: Tên giao dịch: Công ty trách nhiệm hữu hạn Đại Đồng. Giám đốc: Hoàng Văn Tình Địa chỉ trụ sở chính: Đại Đồng - Kiến Thụy - Hải Phòng. Điện thoại: 0313. 818091. Fax: 0313818091. Mã số thuế: 0200576778. Tài khoản: 2109201201745. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Đại Đồng đƣợc thành lập ngày 12/01/2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 0203003465 của sở kế hoạch và đầu tƣ thành phố Hải Phòng Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Cung cấp các sản phẩm dịch vụ: Cung cấp cƣớc vận tải: cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa với đoàn xe tải từ 0,5 đến 18 tấn và xe Container Cung cấp dịch vụ bốc xếp hàng Vốn đăng ký: 9.000.000.000 đồng Công ty có tƣ cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh. Công ty đƣợc sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản riêng tại Ngân Hàng Techcombank. Công ty tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của nhà nƣớc. Công ty thực hiện chức năng kinh doanh theo điều lệ pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế hiện hành. Sau hơn 7 năm trƣởng thành và phát triển, hiện nay công ty đã khẳng định đƣợc vị trí của mình trên thị trƣờng và không ngừng mở rộng quy mô và lĩnh vực hoạt động. Công ty đã sử dụng và khai thác các nguồn lực về vốn, lao động, tài sản có hiệu quả. Đồng thời công ty cũng mở rộng quan hệ với các đơn vị Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 45
  46. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp bạn, các tổ chức kinh tế trong nƣớc và đã tạo đƣợc lòng tin đối với khách hàng. Bên cạnh đó công ty không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng, số lƣợng đội ngũ công nhân viên, phƣơng tiện, trang bị kĩ thuật phục vụ sản xuất và kết quả đạt đƣợc là lợi nhuận của công ty không ngừng tăng lên hàng năm, điều đó đã đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty và giúp công ty phục vụ tái sản xuất. Qua đó cho thấy sự phát triển mạnh mẽ, vƣợt bậc của công ty trong thời gian qua và giúp công ty khẳng định đƣợc vị thế, đứng vững trên thị trƣờng 2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Đại Đồng Mô hình bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đại Đồngđƣợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng. Cán bộ, công nhân viên của Công ty, hầu hết đã qua các trƣờng lớp đào tạo cơ bản, có trình độ vững vàng, có kinh nghiệm thực tế, ban giám đốc công ty có sự năng động, nhạy bén trong công tác quản lý, nắm bắt thị trƣờng. Biểu số 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ Giám đốc Phòng kinh Phòng kỹ Phòng kế doanh thuật toán tài chính 2.1.3. Chức năng của từng phòng ban 2.1.3.1.Giám đốc Giám đốc: có trách nhiệm chỉ đạo chung và điều hành toàn bộ mọi hoạt động của Công ty, là ngƣời chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty, chịu trách nhiệm với Nhà nƣớc về mọi hoạt động của Công ty. Là ngƣời đại diện theo pháp luật của Công ty, đảm nhận việc kí kết hợp đồng, đƣa ra các quyết định đầu tƣ, mua sắm tài sản cố định, đầu tƣ phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về các báo cáo tài chính. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 46
  47. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.1.3.2. Phòng kế toán Tổ chức triển khai các công việc quản lý tài chính của Công ty theo phân cấp để phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty. Chỉ đạo thực hiện các công việc về lĩnh vực kế toán, thống kê theo quy chế tài chính đảm bảo chính xác, kịp thời, trung thực. Thực hiện kiểm tra các hợp đồng kinh tế và kiểm soát các chứng từ có liên quan. Thực hiện quản lý chế độ chính sách tài chính của Công ty và chế độ chính sách với ngƣời lao động trong Công ty theo quy định hiện hành. Tổng hợp số liệu báo cáo tài chính hàng tháng, hàng năm, năm của Công ty theo quy định của Công ty và chế độ báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài chính. Tổ chức thực hiện các thủ tục quản lý thanh toán nội bộ, thanh lý, quyết toán các hợp đồng kinh tế. 2.1.3.3. Phòng kinh doanh Thực hiện giao dịch với khách hàng trực tiếp hoặc qua điện thoại, tƣ vấn cho khách hàng các dịch vụ mà Công ty có sao cho phù hợp với từng đối tƣợng để đạt đƣợc kết quả tốt nhất cho công ty cả về tài chính và thƣơng hiệu. Đánh giá tình hình kinh doanh của Công ty và lập kế hoạch cho thời gian tiếp theo. Phòng kinh doanh có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, giải quyết và tập hợp các thủ tục cần thiết cho hoạt động kinh doanh của công ty. Phối hợp phòng kế toán để xác lập tình hình công nợ theo các hợp đồng kinh tế và việc thu nợ. 2.1.3.4. Phòng kỹ thuật Chịu trách nhiệm về việc vận hành và liên kết các máy tính tại các văn phòng và các bộ định vị đƣợc lắp trong các xe. Thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát tình trạng và lộ trình xe 3 tiếng 1 lần thông qua hệ thống mạng định vị và báo ngay cho các phòng kinh doanh nếu phát hiện thấy xe có biểu hiện bất thƣờng. Chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo dƣỡng các đầu xe của Công ty. Làm tham mƣu cho giám đốc về công tác quản lý phƣơng tiện, bảo dƣỡng, sửa chữa xe. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 47
  48. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Duy trì và phát triển trình độ cho cán bộ kỹ thuật từ phòng ban tới các đội xe về lý thuyết, nghiệp vụ, kinh nghiệm khi giao nhận xe. 2.1.4.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đại Đồng 2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán Do đặc điểm của mỗi công ty khác nhau lên cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của mỗi công ty là khác nhau. Và để phù hợp với hoàn cảnh của mình Công ty đã xây dựng cho mình một bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu cũng nhƣ đặc thù riêng của công ty mình. Đứng đầu là kế toán trƣởng. Kế toán viên chịu sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trƣởng. Để phù hợp với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần tiết kiệm giảm lao động gián tiếp, bộ máy kế toán của Công ty TNHH Đại Đồng đƣợc tổ chức nhƣ sau: Bộ máy kế toán đƣợc phản ánh qua sơ đồ sau Sơ đồ 2.2. BỘ MÁY KẾ TOÁN Kế toán trƣởng Thủ quỹ Kế toán tổng hợp * Kế toán trưởng: - Chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc về toàn bộ công tác kế toán của Công ty. Tổ chức công tác hạch toán, công tác lập báo cáo quyết toán tại văn phòng Công ty .Trực tiếp làm kế toán tổng hợp tập hợp chi phí và giá thành, lập các báo cáo tài chính và thuế, cân đối các nguồn vốn đảm bảo công tác tài chính trong công ty không bị ách tắc, lãng phí . * Thủ quỹ: - Có trách nhiệm trong công tác thu, chi tiền mặt và tồn quỹ của công ty, thực hiện kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất quỹ tiền mặt theo quy định.Theo dõi tiền gửi ngân hàng, trực tiếp làm kế toán phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, kế toán tiền lƣơng . Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 48
  49. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp * Kế toán tổng hợp: + Thuế và thống kê: - Lập báo cáo thuế - Lập báo cáo thống kê - Quyết toán thuế - Kê khai thuế ( GTGT, TNCN, TNDN, Môn bài ) - Nộp thuế ( GTGT, TNCN, TNDN, Môn bài ) + Lập báo cáo tháng: - Lập báo cáo tài chính hàng tháng - Lập sổ kế toán hàng tháng + Theo dõi sự biến đổi của phƣơng tiện: - Theo dõi sự biến đổi của phƣơng tiện, hỗ trợ trƣởng phòng quản lý phƣơng tiện trong vấn đề kiểm soát,bàn giao, sửa chữa. - Theo dõi và quản lý những giấy tờ có liên quan đến hiện trạng phƣơng tiện. - Cập nhật các biên bản xác nhận, toàn bộ những thông tin về sửa chữa, bảo dƣỡng phƣơng tiện. 2.1.4.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ tài khoản kế toán Công ty thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản, chế độ chứng từ theo quy định về hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính. 2.1.4.3. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty - Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm - Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép là: Đồng Việt Nam - Phƣơng pháp khấu hao: Theo phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng - Phƣơng pháp tính giá xuất kho: Theo phƣơng pháp thực tế đích danh - Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên 2.1.4.4. Tổ chức hệ thống sổ sách và hình thức kế toán áp dụng Công ty áp dụng phƣơng pháp kế toán theo hình thức Nhật ký chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ.  Sổ sách sử dụng: - Sổ nhật ký chung - Sổ chi tiết TK131,112 - Sổ cái các TK511,111,112,632, ,642,515,635,911 Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 49
  50. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Bảng tổng hợp chi tiết TK131,331, Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung đƣợc lập theo sơ đồ 2.3 Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại công ty Chứng từ kế toán Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ quỹ SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Trình tự ghi sổ nhƣ sau: - Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ nhật ký chung, sổ thẻ kế toán chi tiết. Từ sổ nhật ký chung kế toán tiến hành ghi vào các sổ cái có liên quan. - Cuối năm từ sổ cái các tài khoản liên quan kế toán tiến hành lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi khóa sổ đối chiếu số liệu giữa các sổ sách, kế toán căn cứ vào số liệu trong các sổ để tiến hành lập báo cáo tài chính của kỳ kế toán. 2.1.4.5.Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán * Hệ thống báo cáo kế toán: - Báo cáo kế toán của công ty theo niên độ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 50
  51. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Báo cáo bao gồm: Báo cáo quyết toán thuế (thuế TNDN, thuế GTGT) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(Mẫu số B02-DNN) Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN) Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ(Mẫu số B03-DNN) Thuyết minh báo cáo tài chính(Mẫu số B09-DNN) - Nơi nộp báo cáo: cơ quan thuế Ngoài ra công ty còn lập các báo cáo kế toán khác theo yêu cầu của nhà nƣớc nhƣ báo cáo thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và theo yêu cầu quản trị của doanh nghiệp. 2.1.4.5.Trình tự luân chuyển chứng từ Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty TNHH Đại Đồng được thực hiện theo quy định chung của Bộ Tài chính, bao gồm 4 khâu: - Lập Chứng từ theo các yếu tố của Chứng từ (hoặc tiếp nhận Chứng từ từ bên ngoài): tuỳ theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ mà sử dụng Chứng từ thích hợp. - Kiểm tra Chứng từ: khi nhận Chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và hợp lý của Chứng từ. - Sử dụng Chứng từ cho Lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán. - Lƣu trữ Chứng từ và huỷ Chứng từ: Chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sổ đồng thời là tài liệu lịch sử của doanh nghiệp. Vì vậy sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ hạch toán Chứng từ đƣợc chuyển vào lƣu trữ, bảo đảm an toàn, khi hết hạn lƣu trữ Chứng từ đƣợc đem huỷ. 2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, công ty TNHH Đại Đồng không có chi phí bán hàng mà chỉ có chi phí quản lý doanh nghiệp. Doanh thu của công ty chủ yếu là doanh thu từ hoạt động bốc xếp hàng, cung cấp cƣớc vận tải. 2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Đại Đồng - Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty: Là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, công ty có doanh thu chủ yếu từ cung cấp các sản phẩm dịch vụ Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 51
  52. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp nhƣ hoạt động vận tải hàng hóa bằng đƣờng bộ. - Phƣơng thức cung cấp dịch vụ tại công ty là phƣơng thức cung cấp dịch vụ trực tiếp. Hợp đồng cung cấp dịch vụ đƣợc ký giữa các bên cung cấp dịch vụ và bên nhận dịch vụ. - Hình thức thanh toán sẽ đƣợc thực hiện: + Hình thức thanh toán ngay: khi công ty cung cấp dịch vụ cho khách hàng, công ty thu đƣợc tiền ngay (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ) + Hình thức thanh toán chậm: Khi công ty cung cấp dịch vụ cho khách hàng, công ty chƣa thu đƣợc tiền ngay, vì vậy kế toán phải theo dõi công nợ phải thu qua sổ chi tiết TK 131, sổ tổng hợp chi tiết TK 131, sổ cái TK 131  Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng Để hạch toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT, kế toán sử dụng các tài khoản sau: - TK 511(5113): Doanh thu cung cấp dịch vụ - TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ - TK 111, 112 : Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng - TK 131 : Phải thu của khách hàng Trong công tác kế toán tiêu thụ, chứng từ ban đầu đƣợc sử dụng để hạch toán là: Hóa đơn GTGT, phiếu thu Giấy báo có của ngân hàng; Chứng từ khác có liên quan (nếu có). Sổ chi tiết đƣợc sử dụng: Sổ chi tiết phải thu khách hàng Các sổ tổng hợp: Sổ cái các tài khoản chi phí, doanh thu, sổ theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng.  Trình tự hạch toán Với các hoạt động cung ứng dịch vụ, kế toán cũng căn cứ vào các hợp đồng về cung ứng dịch vụ để làm quyết toán và viết hoá đơn GTGT cho khách hàng khi kết thúc hợp đồng. Hóa đơn GTGT đƣợc lập thành 3 liên Liên 1: Màu tím, lƣu tại cuống gốc để tại phòng kế toán. Liên 2: Màu đỏ, chuyển cho khách hàng làm chứng từ thanh toán. Liên 3: Màu xanh, làm căn cứ bán hàng và giao cho kế toán hạch toán nghiệp vụ bán hàng. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 52
  53. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đối với phiếu thu. Khi khách hàng nộp tiền kế toán lập 2 liên: + Liên 1: Lƣu tại phòng kế toán làm căn cứ để nhập dữ liệu vào sổ sách liên quan. + Liên 2: Giao cho khách hàng. Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu Hóa đơn GTGT, phiếu thu, GBC Sổ nhật ký chung Sổ chi tiết TK131 Bảng tổng hợp SỔ CÁI TK 511 chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra  Quy trình hạch toán: Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ sau để xác định doanh thu: - Hóa đơn thanh toán, hóa đơn GTGT; - Phiếu thu; - Báo cáo ngày; - Hợp đồng. Kế toán ghi vào sổ nhật ký chung, đồng thời ghi vào sổ chi tiết TK131, từ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan nhƣ TK111,112,511,333 Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 53
  54. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Cuối năm kế toán căn cứ vào số liệu trên các sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết. Trƣớc khi lập bảng cân đối số phát sinh kế toán phải đối chiếu số liệu trên sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết để kiểm tra tính chính xác của số liệu. Số liệu từ bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết sẽ đƣợc sử dụng để lập BCTC. Ví dụ 1: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 00593 ngày 10/12 công ty cung cấp cƣớc vận chuyển cho công ty Cổ phần hóa chất và vật tƣ KHKT và các chứng từ có liên quan. Kế toán ghi vào sổ sách liên quan theo định khoản Nợ TK131 : 22.800.000 Có TK511 : 20.727.273 Có TK 3331 : 2.072.727 Từ bút toán trên, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung (biểu số 2.2) đồng thời ghi vào chi tiết TK131(biểu số 2.5) căn cứ vào sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái TK511 (biểu số 2.3) sổ cái TK131(biểu số 2.4) và sổ cái TK333 Cuối năm căn cứ vào sổ chi tiết TK131 lập bảng tổng hợp phải thu khách hàng (biểu số 2.6), từ sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối số phát sinh. Từ bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối số phát sinh đƣợc sử dụng để lập BCTC Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 54
  55. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc & HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN Số: 01 Căn cứ vào Bộ luật Dân sự và Bộ luật Thương mại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 27/06/2006 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2007; Căn cứ vào khả năng cung cấp và nhu cầu giữa hai bên, Hôm nay, ngày 05 tháng 12 năm 2013, tại công ty TNHH Đại Đồng Chúng tôi gồm: BÊN THUÊ VẬN CHUYỂN (BÊN A):Công ty Cổ phần hóa chất và vật tƣ KHKT Địa chỉ : Số 52 Chu Mẫu, Phƣờng Vân Dƣơng, Tỉnh Bắc Ninh ĐT : 0241.856.258 Fax: 0241.856.258 Mã số thuế : 2300239628 Đại diện : Phạm Ngọc Thạch Chức vụ: Phó giám đốc BÊN NHẬN VẬN CHUYỂN (BÊN B): CÔNG TY TNHH ĐẠI ĐỒNG Địa chỉ : Đại Đồng- Kiến Thụy - Hải Phòng ĐT : 0313 818091 Fax: 0313 818091 Mã số thuế : 0200576778 Số tài khoản: Đại diện : Ông Hoàng Văn Tình Chức vụ: Giám Đốc làm đại diện Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng vận chuyển với những điều khoản sau đây: Điều 1: Cƣớc vận chuyển tuyến đƣờng Hải Phòng đến Bắc Ninh đƣợc tính nhƣ sau: Hải phòng – Bắc Ninh: 4 chuyến Số tiền:22.800.000 Bằng chữ: Hai mƣơi hai triệu tám trăm nghìn đồng. (Giá cƣớc trên đã bao gồm VAT) Điều 2: Thanh toán Thanh toán bằng chuyển khoản chậm nhất sau 15 ngày khi ngƣời mua nhận đƣợc thông báo của ngƣời bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng tại nơi quy định. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 55
  56. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Điều 3: Địa điểm vận chuyển: tại công ty bên B ở Hải Phòng vận chuyển đến công ty bên A ở Bắc Ninh. Điều 4: Điều khoản chung Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh điều khoản ghi trong hợp đồng. Quá trình thực hiện có vƣớng mắc hai bên hiệp thƣơng giải quyết. Nếu không giải quyết đƣợc thì thực hiện theo phán quyết của toà án có thẩm quyền để giải quyết. Bên nào sai phải chịu mọi phí tổn. Hợp động đƣợc lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị nhƣ nhau và có hiệu lực từ ngày ký./. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 56
  57. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.1 HOÁ ĐƠN Mẫu số:01GTKT -3L-01 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Kí hiệu:AA/2013P Liên 3: Nội bộ N0: 000593 Ngày 10 tháng 12 năm 2013 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Đại Đồng Địa chỉ: Đại Đồng - Kiến Thụy - Hải Phòng Số tài khoản: Điên thoại: MS: 0 2 0 0 5 7 6 7 7 8 Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Cổ phần hóa chất và vật tƣ KHKT Địa chỉ: Số 52 Chu Mẫu, Phƣờng Vân Dƣơng, Tỉnh Bắc Ninh Số tài khoản: Hình thức thanh toán: Chƣa tt MS: 2 3 0 0 2 3 9 6 2 8 Đơn vị Số STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn giá Thành tiền Tính lƣợng A B C 1 2 3=1x2 1 Cƣớc vận chuyển hàng từ Cảng Chuyến 4 5.181.818 20.727.273 Hải phòng đến Bắc Ninh Cộng tiền hàng 20.727.273 Thuế GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT 2.072.727 Tổng cộng tiền thanh toán 22.800.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai mƣơi hai triệu tám trăm nghìn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 57
  58. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.2 Đơn vị: Công ty TNHH Đại Đồng Mẫu số: S03a – DNN Địa chỉ:Đại Đồng- Kiến Thụy- HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 (Trích) Đơn vị tính: đồng Chứng từ Số tiền Ngày Diễn giải TKĐƢ Số Nợ Có tháng Cƣớc V/C cho Công ty TNHH 0578 28/11 131 33.250.000 MTV Gemadept Hải Phòng 511 30.227.273 333 3.022.727 Cƣớc V/C cho Công ty TNHH 0592 30/11 131 445.000.000 TM&VT Tiên Phong 511 404.545.455 333 40.454.545 Cƣớc v/c cho Cty Cổ phần 0593 10/12 131 22.800.000 hóa chất và vật tƣ KHKT 511 20.727.273 333 2.072.727 . . Cty Cổ phần hóa chất và vật tƣ GBC258 17/12 1121 22.800.000 KHKT chyển trả tiền v/c 131 22.800.000 Công ty TNHH TM&VT Tiên GBC271 28/12 1121 445.000.000 Phong chuyển trả tiền 131 445.000.000 . K/C doanh thu dịch vụ vận PKT357 31/12 511 19.638.171.788 chuyển năm 2013 911 19.638.171.788 . Cộng 188.873.551.165 188.873.551.165 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 58
  59. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.3 Đơn vi: Công ty TNHH Đại Đồng Mẫu số: S03b – DNN Địa chỉ: Đại Đồng- Kiến Thụy- HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Số hiệu TK: 511 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Năm 2013 (Trích) Đơn vị tính: Đồng Chứng từ TK Số tiền Ngày Diễn giải đối Số hiệu Nợ Có tháng ứng Dƣ đầu kỳ Cƣớc V/C cho Công ty 0578 28/11 TNHH MTV Gemadept Hải Phòng 131 30.227.273 Cƣớc V/C cho CTCP 0579 28/11 Thƣơng mại & hàng hải Hà Nội 131 84.252.727 . . Cƣớc V/C cho Công ty 0592 30/11 TNHH TM&VT Tiên Phong 131 404.545.455 Cƣớc v/c cho Cty Cổ phần 0593 10/12 131 20.727.273 hóa chất và vật tƣ KHKT Cƣớc vận chuyển cho Công 0594 20/12 111 6.545.455 ty đá Cúc Khang K/C doanh thu dịch vụ vận PKT357 31/12 911 19.638.171.788 chuyển năm 2013 Cộng số phát sinh 19.638.171.788 19.638.171.788 Số dƣ cuối năm Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 59
  60. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH Đại Đồng Do đặc điểm của ngành dịch vụ nói chung và dịch vụ vận tải nói riêng, quá trình sản xuất tƣơng đối giản đơn, không trải qua nhiều công đoạn phức tạp trong quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ nên không có sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ tiếp theo. Công ty tính giá thành theo phƣơng pháp giản đơn. Theo phƣơng pháp này tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kì bằng tổng giá thành dịch vụ cung cấp trong kỳ.  Tài khoản sử dụng: - TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang; - TK 632: Giá vốn hàng bán.  Chứng từ sử dụng: - Bảng tính và phân bổ khấu hao; Bảng lƣơng; - Phiếu chi và các chứng từ liên quan  Sổ sách liên quan: Sổ cái TK 632, TK154  Quy trình hạch toán: Giá thành sản phẩm của Công ty đƣợc tập hợp từ các chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu là dầu diezel đƣợc kế toán tập hợp vào TK 621 cuối năm kết chuyển sang TK 154 rồi kết chuyển sang TK 632 để tính giá thành dịch vụ vận chuyển. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lƣơng của lái xe và phụ xe đƣợc trả theo hình thức lƣơng khoán đƣợc hạch toán vào TK 622 cuối năm kết chuyển sang TK 154 rồi kết chuyển sang TK 632 để tính giá thành dịch vụ vận chuyển Chi phí sản xuất chung của Công ty bao gồm: Chi phí săm lốp, chi phí sửa chữa xe vận chuyển, chi phí dầu nhớt xe, ắc quy, chi phí vé xe, chi phí nâng hạ,khấu hao xe vận chuyển đƣợc tập hợp vào TK 627 cuối năm kết chuyển sang TK 154 rồi kết chuyển sang TK 632 để tính giá thành dịch vụ vận chuyển Công ty tính giá thành theo phƣơng pháp giản đơn Tổng giá thành dịch vụ cung cấp = Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kì Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 60
  61. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Ví dụ 1: Căn cứ vào các chứng từ liên quan nhƣ bảng tính phân bổ khấu hao, bảng lƣơng, phiếu xuất, hóa đơn GTGT. Trong năm 2013 tại công ty TNHH Đại Đồng có các chi phí phát sinh đƣợc tập hợp nhƣ sau: CPNVLTT: 9.135.979.318 CPNCTT: 1.869.800.000 CPSXC: 8.033.957.989 Cuối năm kế toán tiến hành kết chuyển sang TK 154 rồi kết chuyển sang TK632 để xác định giá vốn dịch vụ vận chuyển. Kế toán ghi vào các sổ sách liên quan theo định khoản sau Nợ TK154 : 19.039.737.307 Có TK621 : 9.135.979.318 Có TK622 : 1.869.800.000 Có TK627 : 8.033.957.989 Nợ TK632 : 19.039.737.307 Có TK154 : 19.039.737.307 Từ bút toán trên kế toán, kế toán vào sổ nhật ký chung (biểu số 2.7). Căn cứ vào sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái TK154 (biểu số 2.8), sổ cái TK632 (biểu số 2.9) Cuối năm căn cứ vào sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối số phát sinh, từ bảng cân đối số phát sinh đƣợc sử dụng để lập BCTC. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 61
  62. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Số 355 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền Ghi nợ TK154 1 K/C chi phí NVLTT 154 621 9.135.979.318 2 K/C chi phí NCTT 154 622 1.869.800.000 3 K/C chi phí SXC 154 627 8.033.957.989 Tổng cộng 19.039.737.307 PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Số 356 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền Ghi có TK154 Tập hợp giá vốn dịch 1 vụ vận chuyển năm 632 154 19.039.737.307 2013 Tổng cộng 19.039.737.307 Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 62
  63. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.4 Đơn vị: Công ty TNHH Đại Đồng Mẫu số: S03a – DNN Địa chỉ: Đại Đồng- Kiến Thụy- HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 (Trích) Đơn vị tính: đồng Chứng từ Số Số tiền Ngày Diễn giải hiệu Số hiệu Nợ Có tháng TK Mua dầu của CTCP vận tải & 05173 31/10 621 136.708.409 cung ứng xăng dầu 1331 13.670.841 331 150.379.250 . Khấu hao TSCĐ dùng cho v/c BKH12/13 31/12 6274 110.830.894 tháng 12 2141 110.830.894 BL12/13 31/12 Chi phí nhân công trực tiếp T12 622 155.816.667 334 155.816.667 PKT355 31/12 K/C chi phí NVLTT năm 2013 154 9.135.979.318 621 9.135.979.318 PKT355 31/12 K/C chi phí NCTT năm 2013 154 1.869.800.000 622 1.869.800.000 PKT355 31/12 K/C chi phí SXC năm 2013 154 8.033.957.989 627 8.033.957.989 Tập hợp giá vốn dịch vụ vận PKT356 31/12 632 19.039.737.307 chuyển năm 2013 154 19.039.737.307 K/C giá vốn dịch vụ vận chuyển PKT359 31/12 911 19.039.737.307 năm 2013 632 19.039.737.307 Cộng 188.873.551.165 188.873.551.165 Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 63
  64. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.5 Đơn vi: Công ty TNHH Đại Đồng Mẫu số: S03b – DNN Địa chỉ: Đại Đồng- Kiến Thụy- HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Số hiệu TK: 154 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Từ ngày 1/1/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính : Đồng Chứng từ TK Số tiền Ngày Diễn giải đối Số hiệu Nợ Có tháng ứng Dƣ đầu năm - - K/C chi phí nguyên nhiên PKT355 31/12 621 9.135.979.318 liệu năm 2013 K/C chi phí nhân công trực PKT355 31/12 622 1.869.800.000 tiếp năm 2013 K/C chi phí sản xuất chung PKT355 31/12 627 8.033.957.989 năm 2013 Tập hợp giá vốn dịch vụ PKT356 31/12 632 19.039.737.307 vận chuyển năm 2013 Cộng số phát sinh 19.039.737.307 19.039.737.307 Số dƣ cuối năm - - Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 64
  65. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.6 Đơn vi: Công ty TNHH Đại Đồng Mẫu số: S03b – DNN Địa chỉ: Đại Đồng- Kiến Thụy- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Số hiệu TK: 632 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Từ ngày 1/1/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ TK Số tiền Ngày Diễn giải đối Số hiệu Nợ Có tháng ứng Dƣ đầu năm Tập hợp giá vốn dịch vụ PKT356 31/12 154 19.039.737.307 vận chuyển năm 2013 K/C giá vốn dịch vụ vận PKT359 31/12 911 19.039.737.307 chuyển năm 2013 Cộng số phát sinh 19.039.737.307 19.039.737.307 Số dƣ cuối năm - - Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 65
  66. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp đƣợc sử dụng để phản ánh các chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến quản lý doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty chủ yếu là chi phí về lƣơng, vật liệu văn phòng, phí và lệ phí, dịch vụ chuyển phát nhanh và chi phí đặt in hóa đơn GTGT và chi phí quảng cáo, các chi phí khác liên quan dến quản lý doanh nghiệp. Các khoản chi phí phát sinh đƣợc phản ánh vào tài khoản này phải có căn cứ hợp pháp, chứng từ xác thực. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911- xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không có số dƣ cuối kỳ.  Chứng từ sử dụng: - Phiếu chi (mẫu số 02TT- BTC) - Hoá đơn GTGT (mẫu 01 - GTKT) - Hóa đơn bán hàng thông thƣờng (mẫu 02 - GTGT) - Uỷ nhiệm chi - Bảng thanh toán lƣơng (Mẫu số 02-LĐTL) - Các chứng từ khác có liên quan.  Tài khoản sử dụng TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp. Các tài khoản liên quan: TK 111, 112, 131, 133,  Quy trình hạch toán Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (trang bên) Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 66
  67. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp Hóa đơn GTGT, phiếu chi, ủy nhiệm chi Sổ nhật ký chung Sổ cái TK642 Bảng cân đối SPS Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối năm - Hàng ngày, căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu chi kế toán ghi vào sổ nhật ký chung, từ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan nhƣ TK111,112,642,133 - Cuối năm, kế toán căn cứ vào số liệu trên các sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh. Số liệu từ bảng cân đối số phát sinh sẽ đƣợc sử dụng để lập BCTC Ví dụ 1: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0052648 và phiếu chi 43/12 ngày 31/12/2013 về việc đặt in hóa đơn và các chứng từ khác có liên quan. Kế toán ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 642 : 2.000.000 Nợ TK 133 : 200.000 Có TK 111: 2.200.000 Từ bút toán trên, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung (biểu số 2.12), căn cứ vào sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái TK642(biểu số 2.13) và sổ cái TK133, TK111 Cuối năm căn cứ vào sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối số phát sinh, từ bảng cân đối số phát sinh đƣợc sử dụng để lập BCTC. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 67
  68. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.7 Mẫu số:01GTKT -3LL HOÁ ĐƠN AA/2013T GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng 0052648 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Đơn vị bán hàng: Cty CP Tin học và Công nghệ Hàng Hải Địa chỉ: 12 Trần Khánh Dƣ – Ngô Quyền – Hải Phòng Số tài khoản: Điên thoại: MS: 0 2 0 0 4 2 1 4 8 5 Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH Đại Đồng Địa chỉ: Đức Phong-Đại Đồng-Kiến Thụy -Hải Phòng Số tài khoản: Tiền mặt Hình thức thanh toán: TM/CK MS: 0 2 0 0 7 6 1 5 1 6 Đơn Số STT Tên hàng hoá, dịch vụ vị Đơn giá Thành tiền lƣợng Tính A B C 1 2 3=1x2 1 In hóa đơn GTGT mẫu số 01 Số 500 4.000 2.000.000 GTKT3/001, ký hiệu AA/13P, in từ số 0000001 đến số 0000500 Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ 2.000.000 Thuế GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 200.000 Tổng cộng tiền thanh toán 2.200.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 68
  69. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.8 CÔNG TY TNHH Đại Đồng Mẫu số 02 - TT Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ Trƣởng BTC Phiếu Chi số: PC 43/12 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 TK ghi nợ: 642,133 TK ghi có: 1111 Họ tên ngƣời nhận tiền: Lƣơng Gia Hân Địa chỉ: Phòng kế toán- Công ty TNHH Đại Đồng Lý do chi: Trả tiền đặt in hóa đơn Số tiền: 2.200.000 Bằng chữ:: Hai triêụ hai trăm nghìn đồng chẵn. Kèm theo 02 chứng từ gốc./. Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời lập biểu Ngƣời nộp tiền Thủ quỹ (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) Hai triêụ hai trăm nghìn đồng chẵn. + Tỷ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá năm) + Số tiền quy đổi Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 69
  70. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.9 Đơn vị: Công ty TNHH Đại Đồng Mẫu số: S03a – DNN Địa chỉ:Đại Đồng- Kiến Thụy- HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 (Trích) Đơn vị tính: đồng Chứng từ Số tiền Số hiệu Ngày Diễn giải Số TK ĐƢ Nợ Có tháng Chi trả tiền chuyển phát PC 006/10 17/10 nhanh 6421 531.818 1331 53.182 111 585.000 GBC 223 31/10 Ngân hàng trả lãi tiền gửi 112 486.400 515 486.400 PC 016/11 15/11 Chi trả tiền cƣớc điện 642 962.443 1331 96.244 111 1.058.687 BL12/13 Lƣơng bộ phận quản lý 31/12 tháng 12 6422 25.800.000 334 25.800.000 PC 43/12 31/12 Đặt in hoá đơn GTGT 6421 2.000.000 133 200.000 111 2.200.000 K/C chi phí quản lý năm PKT359 31/12 2013 911 516.585.408 642 516.585.408 Cộng 188.873.551.165 188.873.551.165 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 70
  71. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.10 Đơn vi: Công ty TNHH Đại Đồng Mẫu số: S03b – DNN Địa chỉ: Đại Đồng- Kiến Thụy- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Số hiệu TK: 642 Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp Từ ngày 1/1/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Số tiền TK Ngày Diễn giải Số hiệu đối ứng Nợ Có tháng Dƣ đầu năm - - Chi trả tiền chuyển phát PC 016/10 17/10 111 531.818 nhanh Chi trả tiền mua văn phòng PC018/10 23/10 111 1.080.000 phẩm PC011/11 08/11 Trả tiền điện thoại tháng 11 111 1.801.822 Chi phí đặt in hoá đơn PC 43/12 31/12 111 2.000.000 GTGT PKT359 31/12 K/C chi phí QLDN năm 2013 911 516.585.408 Cộng số phát sinh 516.585.408 516.585.408 Số dƣ cuối năm - - Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 71
  72. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.4. Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại Công ty TNHH Đại Đồng 2.2.4.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Đại Đồng thì doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu là các khoản lãi tiền gửi ngân hàng. Trong năm 2013 Công ty TNHH Đại Đồng không phát sinh chí phí hoạt động tài chính do công ty chƣa có chính sách khuyến khích ngƣời mua hàng với hình thức chiết khấu thanh toán, không phát sinh các khoản vay tính lãi suất, các khoản vay tính lãi suất từ các kỳ kế toán trƣớc đã trả hết chỉ còn các khoản tiền đi mƣợn chƣa tới hạn trả.  Chứng từ kế toán sử dụng - Giấy báo có; - Phiếu kế toán.  Tài khoản sử dụng - TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính; - Các tài khoản khác có liên quan; - TK635: Chi phí hoạt động tài chính. Trong năm doanh nghiệp không phát sinh chi phí hoạt động tài chính. . Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 72
  73. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.4.2. Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính  Quy trình hạch toán Sơ đồ 2.7: Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính. Giấy báo có Sổ Nhật ký chung Sổ cái TK515 Bảng cân đối SPS Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối năm - Hàng ngày, căn cứ vào GBN, GBC, phiếu chi, ủy nhiệm chi kế toán hạch toán vào Sổ Nhật ký chung, từ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan nhƣ TK515, TK635, TK112 - Cuối năm, kế toán căn cứ vào số liệu trên các sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh. Số liệu từ bảng cân đối số phát sinh sẽ đƣợc sử dụng để lập BCTC Ví dụ 1: Căn cứ vào giấy báo có số 223 ngày 31/10/2013 ngân hàng Techcombank về việc nhận lãi tiền gửi và các chứng từ có liên quan Kế toán ghi vào sổ sách kế toán theo định khoản Nợ TK 112 : 486.400 Có TK 515: 486.400 Từ bút toán trên, kế toán ghi vào nhật ký chung (biểu số 2.19). Căn cứ vào sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái TK515 (biểu số 2.20) Cuối năm căn cứ vào sổ cái TK515 để lập bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối số phát sinh đƣợc sử dụng để lập BCTC Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 73
  74. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.11 NGÂN HÀNG CPTM KỸ THƢƠNG VIỆT Theo công văn số NAM 21208/CT/AC HPG-TCB HAI PHONG Cục thuế Hà Nội MST: 0100230800-004 PHIẾU BÁO CÓ Trang 1/1 Ngày .31 tháng 10 năm2013 Kính gửi : CT TNHH ĐẠI ĐỒNG Số tài khoản :109.20016595.01.5 Địa chỉ : Đại Đồng-Kiến Thụy-HP Loại tiền : VND Mã số thuế: 0200576778 Loại tài khoản: TIEN GUI THANH TOAN Số ID khách hàng: 20016595 Giao dịch: 223 Chúng tôi xin thông báo đã ghi có tài khoản của Năm khách số tiền theo chi tiết sau: Nội dung Số tiền Trả lãi tiền gửi 486.400 Tổng số tiền 486.400 Số tiền bằng chữ: Bốn trăm tám mƣơi sáu nghìn bốn trăm VND chẵn Trích yếu: Tra lai so du tren tai khoan - thang 10 / 2013. Lập phiếu Kiểm soát Kế toán trƣờng TECHCOMBANK HẢI PHÕNG PHÕNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG Số 5 Lý Tự Trọng - Hồng Bàng - HP Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 74
  75. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.12 Đơn vị: Công ty TNHH Đại Đồng Mẫu số: S03a – DNN Địa chỉ:Đại Đồng- Kiến Thụy- HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 (Trích) Đơn vị tính: đồng Chứng từ Số Số tiền hiệu Ngày Diễn giải Số hiệu TK Nợ Có tháng ĐƢ GBC223 Ngân hàng Techcom 31/10 112 486.400 Bank trả lãi tiền gửi 515 486.400 Cƣớc V/C cho Công ty 00578 28/11 TNHH MTV Gemadept 131 33.250.000 Hải Phòng 511 30.227.273 333 3.022.727 GBC245 Ngân hàng Techcombank 30/11 112 389.700 trả lãi tiền gửi 515 389.700 GBC274 Ngân hàng Techcombank 31/12 112 576.000 trả lãi tiền gửi 515 576.000 K/C doanh thu hoạt động PKT357 31/12 515 7.033.810 tài chính năm 2013 911 7.033.810 Cộng 188.873.551.165 188.873.551.165 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 75
  76. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.13 Đơn vi: Công ty TNHH Đại Đồng Mẫu số: S03b – DNN Địa chỉ: Đại Đồng- Kiến Thụy- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Số hiệu TK: 515 Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính Từ ngày 1/1/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Số tiền TK Diễn giải Ngày đối ứng Số hiệu Nợ Có tháng Dƣ đầu năm - - Ngân hàng Techcombank trả GBC223 31/10 112 486.400 lãi tiền gửi Ngân hàng Techcombank trả lãi GBC245 30/11 112 389.700 tiền gửi Ngân hàng Techcombank trả lãi GBC274 31/12 112 576.000 tiền gửi K/C doanh thu hoạt động tài PKT357 31/12 911 7.033.810 chính năm 2013 Cộng số phát sinh 7.033.810 7.033.810 Số dƣ cuối năm - - Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 76
  77. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.5. Kế toán hoạt động khác tại Công ty TNHH Đại Đồng 2.2.5.1. Kế toán thu nhập khác Thu nhập khác là những khoản thu nhằm làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài, các hoạt động tạo ra doanh thu nhƣ: thu về nhƣợng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền cho thuê, thu đƣợc các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ, các khoản thuế đƣợc ngân sách nhà nƣớc hoàn lại. Tại Công ty TNHH Đại Đồng năm 2013 có khoản thu nhập khác từ hoạt động nhƣợng bán tài sản cố định.  Chứng từ sử dụng - Phiếu thu (mẫu 01TT- BTC) - Phiếu kế toán - Biên bản nhƣợng bán TSCĐ (mẫu 02 - TSCĐ)  Tài khoản sử dụng - TK 711: Thu nhập khác - Các tài khoản khác có liên quan: 111, 3331 2.2.5.2. Kế toán chi phí khác Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay nhiệm vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của doanh nghiệp gây ra. Tại Công ty TNHH Đại Đồng trong năm 2013 có các khoản chi phí từ hoạt động khác là giá trị còn lại của tài sản cố định đã nhƣợng bán  Chứng từ sử dụng - Phiếu kế toán - Biên bản nhƣợng bán TSCĐ (mẫu 02 - TSCĐ)  Tài khoản sử dụng - TK 811: Chi phí khác - Các tài khoản khác có liên quan: 214,211. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 77
  78. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.5.3. Phương pháp hạch toán thu nhập, chi phí khác Phiếu thu, biên bản nhƣợng bánTSCĐ Sổ Nhật ký chung Sổ cái TK711,811 Bảng cân đối SPS Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối năm - Hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, biên bản nhƣợng bán TSCĐ kế toán hạch toán vào Sổ Nhật ký chung, từ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan nhƣ TK77,811,111,214 - Cuối năm, kế toán căn cứ vào số liệu trên các sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh. Số liệu từ bảng cân đối số phát sinh sẽ đƣợc sử dụng để lập BCTC Ví dụ 1: Căn cứ vào biên bản nhƣợng bán ngày 24/2/2013 về việc thanh lý tài sản cố định xe ô tô 16L-9547 cho công ty TNHH TM&VT Bảo Khanh và các chứng từ có liên quan khác. Kế toán ghi vào các sổ sách kế toán theo định khoản Nợ TK 131 : 209.000.000 Có TK 711: 190.000.000 Có TK 3331: 19.000.000 Nợ TK 811 : 190.140.993 Nợ TK 214 : 179.363.769 Có TK 211: 369.504.762 Từ bút toán trên, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung (biểu số 2.24), căn cứ vào sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái TK711 (biểu số 2.25), sổ cái TK811 (biểu số 2.26) và sổ cái TK211,333,214. Cuối năm căn cứ vào sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối số phát sinh, từ bảng cân đối số phát sinh đƣợc sử dụng để lập BCTC. Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 78
  79. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.14 BIÊN BẢN NHƢỢNG BÁN TSCĐ Ngày 24 tháng 2 năm 2013 Căn cứ Quyết định số: 01 ngày 24 tháng 2 năm 2013 của Công ty TNHH Đại Đồng về việc nhƣợng bán tài sản cố định. I. Ban thanh lý TSCĐ gồm: * Bên thanh lý (Bên A) - Ông: Hoàng Văn Tình Chức vụ: Giám đốc Trƣởng ban - Bà: Lƣơng Gia Hân Chức vụ: Kế toán Ủy viên * Bên mua (Bên B) Ông: Phạm Trọng Văn Chức vụ: Giám đốc Trƣởng ban Ông: Nguyễn Tiến Đạt Chức vụ: Nhân viên QLPT Ủy viên II. Tiến hành thanh lý TSCĐ - Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Xe ô tô - Số hiệu TSCĐ: biển kiểm soát 16L-9547 - Nƣớc sản xuất(xây dựng): Nhật Bản - Năm sản xuất: 2007 - Năm đƣa vào sử dụng: 2008 - Nguyên giá TSCĐ: 369.504.762 đồng - Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm nhƣợng bán: 179.363.769 đồng. - Giá trị còn lại của TSCĐ: 190.140.993 đồng III. Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ Xe ô tô vẫn sử dụng bình thƣờng 2013> Kết quả thanh lý TSCĐ - Chi phí thanh lý TSCĐ: không (viết bằng chữ) - Giá trị thu hồi: 190.000.000 đồng. (Viết bằng chữ) :Một trăm chín mƣơi triệu đồng chẵn. - Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày 24 tháng 12 năm 2013/./ Ngày 24 tháng 2 năm 2013 Đại diện bên A Đại diện bên B (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 79
  80. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.15 Đơn vị: Công ty TNHH Đại Đồng Mẫu số: S03a – DNN Địa chỉ:Đại Đồng- Kiến Thụy- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 (Trích) Đơn vị tính: đồng Chứng từ Số Số tiền Ngày Diễn giải hiệu Số hiệu Nợ Có tháng TK Bán ô tô biển kiểm 209.000.000 00356 24/02 soát 16L-9547 131 711 190.000.000 333 19.000.000 PKT 48 24/02 Giá trị HM luỹ kế 214 179.363.769 211 179.363.769 Giá trị còn lại xe 190.140.993 PKT 48 24/02 16L-9547 811 211 190.140.993 PKT 357 31/12 K/C thu nhập khác 711 255.473.427 911 255.473.427 PKT 359 31/12 K/C chi phí khác 911 258.175.577 811 258.175.577 Cộng 188.873.551.165 188.873.551.165 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 80
  81. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.16 Đơn vi: Công ty TNHH Đại Đồng Mẫu số: S03b – DNN Địa chỉ: Đại Đồng- Kiến Thụy- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Số hiệu TK: 711 Tên tài khoản: Thu nhập khác Từ ngày 1/1/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính: đồng Chứng từ TK Số tiền Ngày Diễn giải đối Số hiệu Nợ Có tháng ứng Dƣ đầu năm - - Bán xe ô tô biển kiểm 00356 24/2 131 190.000.000 soát 16L-9547 Bán xe ô tô biển kiểm soát 00460 18/06 131 45.000.000 16M-3972 PKT 357 31/12 K/C thu nhập khác 911 255.473.427 Cộng số phát sinh 255.473.427 255.473.427 Số dƣ cuối năm - - Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 81
  82. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.17 Đơn vi: Công ty TNHH Đại Đồng Mẫu số: S03b – DNN Địa chỉ: Đại Đồng- Kiến Thụy- HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Số hiệu TK: 811 Tên tài khoản: Chi phí khác Từ ngày 1/1/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính: đồng Chứng từ TK Số tiền Diễn giải đối Ngày Số hiệu ứng Nợ Có tháng Dƣ đầu năm - - PKT 48 24/2 Giá trị còn lại xe 16L-9547 211 190.140.993 Giá trị còn lại xe 16M- PKT 143 18/06 211 45.8333.333 3972 PKT 235 04/10 Giá trị còn lại xe 16-1375 211 22.201.251 PKT 359 31/12 K/C chi phí khác 911 258.175.577 Cộng số phát sinh 258.175.577 258.175.577 Số dƣ cuối năm - - Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 82
  83. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.6. Xác định kết quả kinh doanh - Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải quan tâm đến hiệu quả và kết quả của doanh nghiệp mình. Nội dung của kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Đồng bao gồm - Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ - Kết quả hoạt động tài chính - Kết quả hoạt động khác  Tài khoản kế toán sử dụng - TK 911: Xác định kết quả kinh doanh - TK 421: Lợi nhuận chƣa phân phối - Các tài khoản khác có liên quan  Phƣơng pháp xác định kết quả kinh doanh Cuối năm kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán có liên quan lập phiếu kế toán định khoản xác định lãi lỗ. Kết quả hoạt động kinh doanh đƣợc xác định nhƣ sau: KQKD = DTT - CP + KQHĐTC + KQHĐ khác Trong đó: Chi phí = Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý DN KQHĐTC = Doanh thu HĐTC - Chi phí HĐTC KQHĐ khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Ví dụ 1: Cuối tháng 12 kế toán công ty thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh năm 2013. Kế toán ghi các bút toán kết chuyển vào phiếu kế toán. Từ phiếu kế toán kế toán vào các sổ sách liên quan -Tổng số phát sinh bên Có TK 911: 19.900.679.025 Kết chuyển doanh thu cung cấp dịch vụ: 19.638.171.788 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 7.033.810 Kết chuyển thu nhập khác 255.473.427 -Tổng số phát sinh bên Nợ TK 911: 19.814.498.292 Kết chuyển giá vốn bán hàng: 19.039.737.307 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 516.585.408 Kết chuyển chi phí khác 258.175.577 Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 83
  84. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Thu nhập chịu thuế = 19.900.679.025 - 19.814.498.292= 86.180.733 - Thuế TNDN phải nộp =( 86.180.733x 25% + 86.180.733x 20%):2 = 19.390.665 - Lợi nhuận sau thuế = 86.180.733- 19.390.665= 66.790.068 Theo nội dung tại Công văn 8336/BTC-CST, Bộ Tài chính ban hành ngày (28/6/2013) Từ ngày 01/7/2013, sẽ áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% đối với doanh nghiệp (kể cả hợp tác xã) có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng. PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Số 357 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền Ghi có TK911 Doanh thu bán hàng và cung 1 511 911 19.638.171.788 cấp dịch vụ 2 Doanh thu hoạt động tài chính 515 911 7.033.810 3 Thu nhập khác 711 911 255.473.427 Tổng 19.900.679.025 PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Số 359 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền Ghi Nợ TK911 1 Giá vốn hàng bán 911 632 19.039.737.307 2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 911 642 516.585.408 3 Chi phí khác 911 811 258.175.577 4 Chi phí thuế TNDN 911 821 19.390.665 5 Lợi nhuận sau thuế 911 421 66.790.068 Tổng 19.900.679.025 Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 84
  85. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.18 Đơn vị: Công ty TNHH Đại Đồng Mẫu số: S03a – DNN Địa chỉ:Đại Đồng- Kiến Thụy- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 (Trích) Đơn vị tính: đồng Chứng từ Số tiền Số hiệu Ngày Diễn giải Số hiệu TK ĐƢ Nợ Có tháng PKT Chi phí thuế TNDN năm 31/12 821 358 2013 15.081.628 3334 15.081.628 PKT K/C doanh thu dịch vụ 31/12 511 357 vận chuyển năm 2013 19.638.171.788 911 19.638.171.788 PKT K/C doanh thu hoạt động 31/12 515 357 tài chính năm 2013 7.033.810 911 7.033.810 PKT 31/12 K/C thu nhập khác 711 357 255.473.427 911 255.473.427 PKT K/C giá vốn dịch vụ v/c 31/12 911 359 năm 2013 19.039.737.307 632 19.039.737.307 PKT K/C chi phí QLDN năm 31/12 911 359 2013 516.585.408 642 516.585.408 PKT 31/12 K/C chi phí khác 911 359 258.175.577 811 258.175.577 PKT 31/12 K/C chi phí thuế TNDN 911 359 19.390.665 821 19.390.665 PKT 31/12 Lợi nhuận sau thuế 911 359 66.790.068 421 66.790.068 Cộng 188.873.551.165 188.873.551.165 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 85
  86. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.19 Đơn vi: Công ty TNHH Đại Đồng Mẫu số: S03b – DNN Địa chỉ: Đại Đồng- Kiến Thụy- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Số hiệu TK: 821 Tên tài khoản: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Từ ngày 1/1/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Số tiền TK Diễn giải Ngày đối ứng Số hiệu Nợ Có tháng Dƣ đầu năm - - PKT 358 31/12 Chi phí thuế TNDN năm 2013 3334 19.390.665 PKT 359 31/12 K/C chi phí thuế TNDN 911 19.390.665 Cộng số phát sinh 19.390.665 19.390.665 Số dƣ cuối năm - - Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 86
  87. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.20 Đơn vi: Công ty TNHH Đại Đồng Mẫu số: S03b – DNN Địa chỉ: Đại Đồng- Kiến Thụy- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Số hiệu TK: 911 Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh Từ ngày 1/1/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính: đồng Chứng từ TK Số tiền Ngày Diễn giải đối Số hiệu Nợ Có tháng ứng Dƣ đầu năm - - K/C doanh thu dịch vụ vận PKT 357 31/12 511 19.638.171.788 chuyển năm 2013 K/C doanh thu hoạt động PKT 357 31/12 515 7.033.810 tài chính năm 2013 PKT 357 31/12 K/C thu nhập khác 711 255.473.427 K/C giá vốn dịch vụ v/c PKT 359 31/12 632 19.039.737.307 năm 2013 K/C chi phí QLDN năm PKT 359 31/12 642 516.585.408 2013 PKT 359 31/12 K/C chi phí khác 811 258.175.577 PKT 359 31/12 K/C chi phí thuế TNDN 821 19.390.665 PKT 359 31/12 Lợi nhuận sau thuế 421 66.790.068 Cộng số phát sinh 19.900.679.025 19.900.679.025 Số dƣ cuối năm - - Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 87
  88. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.21 Đơn vi: Công ty TNHH Đại Đồng Mẫu số: S03b – DNN Địa chỉ: Đại Đồng- Kiến Thụy- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Số hiệu TK: 421 Tên tài khoản: Lợi nhuận chƣa phân phối Từ ngày 1/1/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Số tiền TK Ngày Diễn giải Số hiệu đối ứng Nợ Có tháng Dƣ đầu năm 106.501.816 PKT 359 31/12 Lợi nhuận sau thuế 911 66.790.068 Cộng số phát sinh 66.790.068 Số dƣ cuối năm 173.291.884 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Phạm Thị Anh Đào_QT1405K 88