Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát

pdf 101 trang huongle 290
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_doanh_thu_chi_phi_va_x.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ISO 9001:2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Nguyễn Thị Phƣơng Quý Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Đức Kiên HẢI PHÕNG - 2015
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Nguyễn Thị Phƣơng Quý Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Đức Kiên HẢI PHÕNG – 2015
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý Mã SV: 1112401192 Lớp: QT1505K Ngành: Kế toán - kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát
  4. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Nguyễn Đức Kiên. Học hàm, học vị: Thạc sĩ. Cơ quan công tác: Trƣờng Đại học dân lập Hải Phòng. Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: . Cơ quan công tác: Nộ dung hướng dẫn: Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 25 tháng 04 năm 2015. Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 06 tháng 07 năm 2015. Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày . tháng năm 2015 Hiệu trưởng GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị
  5. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: -Có tinh thần và thái độ nghiêm túc trong quá trình làm tốt nghiệp -Hoàn thành đúng thời gian quy định 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): Khóa luận có kết cấu khoa học và hợp lý, được chia thành 3 chương : - Chương 1 : Một số vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp trong doanh nghiệp. Tác giả đã thu thập, tổng hợp và khái quát những vấn đề lí luận chung liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài một cách rõ ràng, chi tiết và khoa học. - Chương 2 : Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH THương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát. Tác giả trình bày tương đối khoa học về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị theo hình thức Nhật Kí Chung. Bảng lương, bảng chấm công, các ví dụ số liệu minh họa tháng 9 năm 2014 đều được dẫn dắt từ chứng từ cho đến sổ sách tương đối logic và hợp lý. - Chương 3 : Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phá : tác giả đã đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán theo đề tài nghiên cứu. Các ý kiến đưa ra đều có cơ sở khoa học, và hợp lý. 2. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Bằng số Bằng chữ Hải Phòng, ngày tháng năm 2015 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
  6. MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT LỜI CẢM ƠN LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 3 1.1.Nội dung của các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 3 1.2.Điều kiện ghi nhận doanh thu 4 1.3.Nguyên tắc kế toán doanh thu 5 1.4.Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 6 1.5.Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh 6 1.5.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6 1.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 10 1.5.3. Kế toán giá vốn hàng bán 14 1.5.4. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 17 1.5.5. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) 20 1.5.6. Kế toán kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh 22 1.6.Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động tài chính 23 1.7.Nội dung kế toán thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động khác 25 1.8.Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp 29 1.9.Đặc điểm kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo các hình thức kế toán 30 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT 33 2.1.Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 33
  7. 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 33 2.1.2.Đặc điểm hàng hóa tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 35 2.1.3. Đối tượng, kỳ hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 35 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 35 2.1.5.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 37 2.1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 37 2.1.5.2.Chế độ kế toán áp dụng 38 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 39 2.2.1. Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 39 2.2.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .39 2.2.1.2.Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 48 2.2.1.3.Kế toán tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 54 2.2.2. Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 64 2.2.2.1.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 64 2.2.3.Tổng hợp thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 68 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT 78 3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 78 3.1.1. Ưu điểm 78 3.1.2. Hạn chế 79 3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 79
  8. 3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 80 3.4. Nội dung và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 81 3.4.1. Kiến nghị 1: Về việc áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán 81 3.4.2. Kiến nghị 2: Về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán 83 3.4.3. Kiến nghị 3: Về sổ chi tiết phục vụ hạch toán doanh thu – chi phí và phân bổ chi phí để xác định kết quả kinh doanh chi tiết 85 3.5.Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 87 3.5.1.Về phía nhà nước 87 3.5.2.Về phía doanh nghiệp 87 KẾT LUẬN 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
  9. DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1:Kế toán bán hàng trực tiếp 9 Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng thông qua đại lý 9 Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm (hoặc trả góp) 10 Sơ đồ 1.4: Kế toán khoản chiết khấu thương mại 11 Sơ đồ 1.5: Kế toán hàng bán đi bị trả lại 12 Sơ đồ 1.6: Kế toán giảm giá hàng bán 12 Sơ đồ 1.7: Kế toán giá vốn hàng bán 16 Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 19 Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 20 Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 21 Sơ đồ 1.11: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22 Sơ đồ 1.12: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 24 Sơ đồ 1.13: Kế toán chi phí tài chính 25 Sơ đồ 1.14: Kế toán thu nhập khác. 27 Sơ đồ 1.15:Kế toán chi phí khác 28 Sơ đồ 1.16: Kế toán tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 29 Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu – chi phí theo hình thức kế toán Nhật ký chung 30 Sơ đồ 1.18: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu – chi phí theo hình thức kế toán Nhật ký-Sổ cái 30 Sơ đồ 1.19:Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu – chi phí theo hình thức kế toán Chứng từ - ghi sổ 31 Sơ đồ 1.20: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu – chi phí theo hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ 32 Sơ đồ 1.21:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính 32 Sơ đồ2.1:Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 36 Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 37
  10. DANH MỤC BẢNG BIỂU BIỂU SỐ 2.1: Số liệu minh chứng cho sự phát triển 2 năm gần đây 34 BIỂU SỐ 2.2:Hóa đơn GTGT số0000022 41 BIỂU SỐ 2.3: Hóa đơn GTGT số 0000024 42 BIỂU SỐ 2.4:Giấy báo có số 98 43 BIỂU SỐ 2.5: Hóa đơn GTGT số 0000026 44 BIỂU SÔ 2.6:Sổ Nhật ký chung 46 BIỂU SỐ 2.7:Trích Sổ cái TK 511 47 BIỂU SỐ 2.8:Thẻ tính giá thành công trình lắp đặt nhà kho lần 1 49 BIỂU SỐ 2.9: Thẻ tính giá thành công trình lắp đặt nhà kho lần 2 50 BIỂU SỐ: 2.10: Thẻ tính giá thành công trình lắp đặt giá đỡ băng chuyền 51 BIỂU SÔ 2.11:Sổ Nhật ký chung 52 BIỂU SỐ 2.12:Sổ cái TK 632 53 BIỂU SỐ 2.14:Hóa đơn GTGT số 2078485 57 BIỂU SỐ 2.15:Căn cứ Hóa đơn GTGT số 2078485 (biểu 2.14), Kế toán lập Phiếu chi số 18 như biểu 2.15 để thanh toán tiền cho nhà cung cấp. 58 BIỂU SỐ 2.16:Trích Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương 59 BIỂU SỐ 2.17: Trích Sổ nhật ký chung 61 BIỂU SỐ 2.18:Sổ cái TK 641 62 BIỂU SỐ 2.19:Sổ cái TK 642 63 BIỂU SỐ 2.20:Giấy báo có số 112 65 BIỂU SỐ 2.21:Trích sổ nhật ký chung 66 BIỂU SỐ 2.22:Sổ cái TK 515 67 BIỂU SỐ 2.23:Phiếu kế toán số 38 69 BIỂU SỐ 2.24:Phiếu kế toán số 39 69 BIỂU SỐ 2.25:Phiếu kế toán số 40 70 BIỂU SỐ 2.26:Phiếu kế toán sô 41 70 BIỂU SỐ 2.27:Phiếu kế toán số 42 71 BIỂU SỐ 2.28: Trích Sổ nhật ký chung 72 BIỂU SỐ 2.29:Sổ cái TK 911 73 BIỂU SỐ 2.30:Sổ cái TK 821 74 BIỂU SỐ 2.31:Sổ cái TK 421 75 BIỂU SỐ 2.32:Bảng cân đối số phát sinh 76 BIỂU SỐ 2.33: Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 77 BIỂU SỐ 3.1: Tỷ lệ chiết khấu thanh toán được áp dụng 82 BIỂU SỐ 3.1:Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh 86
  11. DANH MỤC VIẾT TẮT STT Ký hiệu viết tắt Tên ký hiệu 1 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 2 BHXH Bảo hiểm xã hội 3 BHYT Bảo hiểm y tế 4 BPBKH Bảng phân bổ khấu hao 5 BPBL Bảng phân bổ lương 6 CKTT Chiết khấu thanh toán 7 CPDDĐK Chi phí dở dang đầu kỳ 8 DN Doanh nghiệp 9 DV Dịch vụ 10 GTGT Giá trị gia tăng 11 HĐ Hóa đơn 12 HĐKT Hợp đồng kinh tế 13 K/c Kết chuyển 14 KD Kinh doanh 15 KH Khấu hao 16 KPCĐ Kinh phí công đoàn 17 PC Phiếu chi 18 SH Số hiệu 19 SPS Số phát sinh 20 TK Tài khoản 21 TKĐƯ Tài khoản đối ứng 22 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 23 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 24 TSCĐ Tài sản cố định 25 TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
  12. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài khóa luận này, em xin gửi tới lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến: Các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Dân Lập Hải Phòng – những người đã cho em những kiến thức không chỉ về lý thuyết mà còn tận tình chỉ bảo nhiều kinh nghiệm thực tế để em hoàn thành thật tốt đề tài khóa luận này. Thầy giáo Ths. Nguyễn Đức Kiên đã hết lòng hỗ trợ, tận tình giúp đỡ em từ việc chọn đề tài đến cách tiếp cận thực tiễn tại đơn vị thực tập và hoàn thành bài khóa luận này. Ban lãnh đạo công ty, các cô chú, anh chị làm việc tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát, đặc biệt là phòng kế toán đã giúp em hiểu được về công tác kế toán nói chung, công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Quá trình thực tập này đã cung cấp cho em nhiều kinh nghiệm và kỹ năng vô cùng quý báu và cần thiết cho một kế toán tương lai. Với niềm tin về tương lai, sự nỗ lực học tập không ngừng của bản thân cùng với những kiến thức, sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn Ths. Nguyễn Đức Kiên, các thầy cô, anh chị khóa kế toán đi trước, em xin hứa sẽ cố gắng trở thành một kế toán viên giỏi và có những bước đi phát triển hơn nữa cho nghề nghiệp mà mình đã chọn, để tự hào vào bảng thành tích chung của sinh viên Đại học Dân Lập Hải Phòng. Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô giáo, các cô các bác, các anh chị làm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát dồi dào sức khỏe và công tác tốt, thành công và hạnh phúc trong cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, ngày 02 tháng 07 năm 2015 Sinh viên Nguyễn Thị Phương Quý
  13. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tào nghiên cứu Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn hướng tới mục tiêu tối đa hóa doanh thu – tối thiểu hóa chi phí. Nhưng để làm được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn cố gắng trong quá trình quản lý, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, việc quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề rất quan trọng, nó góp phần cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tuy nhiên đây không phải là nhiệm vụ dễ dàng, nhất là khi thực tế các hoạt động kinh tế diễn ra ngày càng phức tạp. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thƣơng mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát”. 2. Mục đích nghiên cứu đề tài - Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. - Mô tả và phân tích được thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Đối tượng nghiên cứu : Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát. - Phạm vi nghiên cứu : Tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu - Các phương pháp kế toán - Phương pháp thống kê và so sánh - Phương pháp nghiên cứu tài liệu Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 1
  14. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 5. Kết cấu của khóa luận CHƢƠNG 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. CHƢƠNG 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát. CHƢƠNG 3:Một sốkiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 2
  15. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1. Nội dung của các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Bán hàng: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình tiêu thụ sản phẩm, nó là quá trình chuyển đổi từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc. Qua bán hàng phản ánh được năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có cơ sở để tính kết quả kinh doanh. Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu thuần: Là chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoản giảm trừ (Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu). Thời điểm ghi nhận doanh thu:Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, lao vụ. Nói cách khác, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua trả tiền hay chấp nhận nợ về lượng hàng hóa, vật tư đã được người bán chuyển giao. Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Kết quả kinh doanh: Là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Phân loại hoạt động kinh doanh và cách thức xác định kết quả kinh doanh từng hoạt động  Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp gồm 3 hoạt động cơ bản: - Hoạt động sản xuất kinh doanh - Hoạt động tài chính - Hoạt động khác Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 3
  16. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp  Hoạt động sản xuất kinh doanh: Là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ. Kết quả hoạt DTT về BH Giá vốn Chi phí Chi phí động sản = và cung cấp - hàng - bán - quản lý xuất KD DV bán hàng DN Trong đó: Doanh thu thuần về Doanh thu bán Các khoản bán hàng và cung cấp = hàng và cung cấp - giảm trừ dịch vụ dịch vụ doanh thu  Hoạt động tài chính: Là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn,dài hạn với mục đích kiếm lời. Kết quả hoạt Doanh thu hoạt Chi phí hoạt = - độngtài chính động tài chính động tài chính  Hoạt động khác: Là hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác 1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Trường hợp về giao dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 4
  17. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các 4 điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. 1.3. Nguyên tắc kế toán doanh thu - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT; - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu). - Những doanh nghiệp gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công. - Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng. - Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định. - Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 5
  18. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 1.4. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực hiện các nhiệm vụ sau: - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình phát sinh, hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị . - Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chi tiết tình hình tiêu thụ ở tất cả các trạng thái như hàng đi đường, hàng tồn kho - Xác định đúng thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để phản ánh doanh thu một cách chính xác và kịp thời để lập báo cáo tiêu thụ. - Lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán phù hợp. - Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán Từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu khách hàng. - Phản ánh và tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước để họ có căn cứ đánh giá sức mua, đánh giá tình hình tiêu dùng, đề xuất các chính sách ở tầm vĩ mô. - Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh. - Xác lập được quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. 1.5. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh 1.5.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  Các phƣơng thức tiêu thụ hàng chủ yếu trong các doanh nghiệp Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất không qua kho. Sản phẩm đã giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 6
  19. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp(bên giao đại lý) giao hàng cho cơ sở (đại lý) nhận bán hàng đại lý,ký gửi để cơ sở này trực tiếp bán hàng. Số hàng giao đại lý này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên giao đại lý, cho đến khi bên đại lý thông báo bán được hàng hoặc thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý thì mới được coi là hàng hóa tiêu thụ và ghi nhận doanh thu. Đối với bên đại lý, hoa hồng bán hàng nhận được chính là doanh thu và phải nộp thuế GTGT trên khoản hoa hồng nhận được này. Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được xác định tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để được nhận hàng, phần còn lại sẽ được trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đã được quy định trước trong hợp đồng. Phương thức tiêu thụ nội bộ: Là việc mua, bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một tổng công ty, tập đoàn Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức bán hàng mà DN đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa đổi lấy vật tư, hàng hóa khác không tương tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư, hàng hóa tương ứng trên thị trường.  Chứng từ, tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán (TK 511, 512) TK 511: Là tài khoản dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ. Nợ TK 511 Có - Các khoản giảm trừ doanh thu. - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, - K/c doanh thu thuần vào TK 911. và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. Tổng số PS nợ Tổng số PS có TK 511 không có số dƣ cuối kỳ Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 7
  20. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp TK 512: Là tài khoản dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp. Hay có thể nói là số tiền bán được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty Nợ TK 512 Có - Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá - Doanh thu tiêu thụ nội bộ của đơn vị hàng bán, chiết khấu thương mại đã chấp thực hiện trong kỳ kế toán. nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán - Số thuế TTĐB, GTGT phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ. - K/c doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”. Tổng số PS nợ Tổng số PS có TK 512 không có số dƣ cuối kỳ Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 8
  21. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp  Sơ đồ hạch toán: Sơ đồ 1.1:Kế toán bán hàng trực tiếp TK 333 TK 511, 512 TK 111, 112, 131, 136 Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp Doanh Đơn vị áp dụng PP thu NSNN, thuế GTGT phải nộp (đơn vị bán trực tiếp (Tổng giá áp dụng PP trực tiếp) hàng thanh toán) và TK 521, 531, 532 cung cấp Đơn vị áp dụng PP Cuối kỳ, K/c CKTM, doanh thu dịch vụ khấu trừ (giá chưa có phát hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán thuế GTGT) phát sinh trong kỳ sinh TK 911 Cuối kỳ, K/c doanh thu thuần TK 333(33311) Thuế GTGT đầu ra CKTM, doanh thu hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng thông qua đại lý (Theo phƣơng thức bán đúng giá hƣởng hoa hồng) TK 511 TK 111, 112, 131 TK 641 Doanh thu bán hàng đại lý Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý TK 133 TK 333(33311) Thuế GTGT Thuế GTGT Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 9
  22. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng theo phƣơng thức trả chậm (hoặc trả góp) TK 511 TK 131 Doanh thu bán hàng Tổng số tiền còn (ghi theo giá bán trả tiền ngay) phải thu của khách hàng TK 333(33311) TK 111,112 Thuế GTGT Số tiền đã thu đầu ra của khách hàng TK 515 TK 338(3387) Định kỳ, k/c Lãi trả góp hoặc doanh thu là tiền lãi trả chậm lãi phải thu từng kỳ phải thu của khách hàng 1.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu  Chứng từ, tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán (TK 521,531, 532) TK 521( Chiết khấu thƣơng mại): Là tài khoản dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua, bán hoặc các cam kết mua, bán hàng. Nợ TK 521 Có - Phát sinh các khoản giảm trừ doanh - Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ. thu phát sinh trong kỳ. Tổng số PS Nợ Tổng số PS có TK 521 không có số dƣ cuối kỳ. TK 531 (Hàng bán bị trả lại): Là tài khoản dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 10
  23. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp nhân: Do vi phạm cam kết; vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Nợ TK 531 Có - Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả - Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào lại vào bên Nợ TK 511, hoặc TK 512 để nợ phải thu của khách hàng về số sản xác định doanh thu thuần trong kỳ kế phẩm, hàng hóa đã bán ra, dịch vụ đã toán. tiêu thụ. Tổng số PS Nợ Tổng số PS có TK 531 không có số dƣ cuối kỳ. TK 532 (Giảm giá hàng bán): Là tài khoản dùng để phản ánh giảm giá hàng bán thực tế phát sinhtrong sổ kế toán. Hay có thể nói, giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hay lạc hậu thị hiếu. Nợ TK 532 Có - Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp - Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá thuận cho người mua hàng. hàng bán sang Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc Tài khoản doanh thu nội bộ. Tổng số PS Nợ Tổng số PS có TK 532 không có số dƣ cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán: Sơ đồ 1.4: Kế toán khoản chiết khấu thƣơng mại TK 111,112,131 . TK 333(33311) Thuế GTGT TK 111,112,131, . đầu ra(nếu có) Phát sinh các khoản giảm trừ DT TK 521 TK 511 Chiết khấu thương mại Cuối kỳ, k/c các khoản giảm trừ DT Giảm giá hàng bán sang TK doanh thu bán hàng Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 11
  24. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.5: Kế toán hàng bán đi bị trả lại TK111, 112, 131 TK 531 TK 511,512 Doanh thu hàng bán bị trả lại (có Cuối kỳ, kết chuyển cả thuế GTGT) của đơn vị áp doanh thu hàng bán bị trả dụng phương pháp trực tiếp lại phát sinh trong kỳ Hàng bán bị trả Doanh thu lại (đơn vị áp hàng bán bị dụng phương trả lại ( không Thuế GTGT) pháp khấu trừ) TK 333(333111) Thuế GTGT TK 111, 112, 131 TK 511,512 Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại Sơ đồ 1.6: Kế toán giảm giá hàng bán TK111, 112, 131 TK 532 TK 511,512 Doanh thu do giảm giá hàng bán Cuối kỳ, kết chuyển tổng (có cả thuế GTGT) của đơn vị áp số giảm giá hàng bán dụng phương pháp trực tiếp phát sinh trong kỳ Giảm giá Doanh thu hàng bán đơn không có thuế vị áp dụng GTGT phương pháp khấu trừ TK 333 (333111) Thuế GTGT Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 12
  25. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp  Các khoản thuế làm giảm doanh thu Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:  Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sih trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.  Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: đối tượng áp dụng là các cá nhân sản xuất, kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.  Số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp trong trường hợp này được xác định như sau: Số thuế GTGT GTGT của hàng Thuế suất - phải nộp = hóa, dịch vụ bán ra thuế GTGT Trong đó: GTGT của hàng Doanh số của Giá vốn của hóa, dịch vụ bán ra = hàng hóa, dịch vụ - hàng hóa, dịch bán ra vụ bán ra Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): là một loại thuế gián thu tính trên giá bán chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt) đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất; hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu.  Phương pháp tính thuế TTĐB: Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB * Thuế suất thuế TTĐB  Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là một số sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất và một số mặt hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu theo quy định của Luật thuế tiêu thu đặc biệt ( thuốc lá điếu, xì gà; rượu bia; ô tô dưới 24 chỗ ), kinh doanh casino, kinh doanh sổ xố, kinh doanh giải trí có đặt cược.  Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 13
  26. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Thuế xuất nhập khẩu: Là loại thuế trực thu, tính trực tiếp trên trị giá các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu.  Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là các hàng hóa xuất – nhập khẩu của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, xuất – nhập khẩu qua biên giới Việt Nam. 1.5.3. Kế toán giá vốn hàng bán  Các phƣơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền:  Bình quân gia quyền cả kỳ: Trị giá hàng hóa tồn Trị giá hàng hóa nhập Đơn giá bình + kho đầu kỳ kho trong kỳ quân gia = Số lượng hàng hóa Số lượng hàng hóa quyền cả kỳ + tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ  Bình quân gia quyền liên hoàn: Đơn giá Trị giá hàng hóa tồn kho sau lần nhập i bình quân = sau lần Số lượng hàng hóa thực tế tồn kho sau lần nhập i nhập thứ i Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): FIFO được áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 14
  27. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Phương pháp thực tế đích danh: Khi xuất lô hàng nào thì tính giá vốn theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô hàng đó. Giá của từng loại hàng sẽ được giữ nguyên từ lúc nhập kho đến lúc xuất ra (trừ trường hợp điều chỉnh). Phương pháp này thích hợp với những hàng hoá có giá trị cao và có tính tách biệt như vàng bạc, kim loại quý hiếm .  Tài khoản sử dụng: TK 632 (Giá vốn hàng bán): Là tài khoản dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ. Nợ TK 632 Có - Phát sinh giá vốn trong kỳ. - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng - Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn tồn kho. kho. - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa phát sinh trong kỳ. Tổng số PS bên Nợ Tổng số PS bên Có TK 632 không có số dƣ cuối kỳ Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 15
  28. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sơ đồ hạch toán: Sơ đồ 1.7: Kế toán giá vốn hàng bán a) Theo phương pháp kê khai thường xuyên TK 154 TK 632 TK 155,156 Thành phẩm SX ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho TK 157 Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho Thành phẩm SX ra gửi đi bán k Khi hàng gửi đi TK 911 qua nhập kho bán được xác định là tiêu thụ TK 155,156 Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng hóa của thành phẩm, hàng Thành phẩm, hóa, dịch vụ đã tiêu dùng hàng hóa, xuất kho gửi đi bán Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán TK 159 TK 154 Hoàn nhập dự phòng giảm Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ giá hàng tồn kho hoàn thành tiêu thụ trong kỳ Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 16
  29. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp b) Theo phương pháp kiểm kê định kỳ TK 155 TK 632 TK 155 Đâù kỳ, k/c trị giá vốn của Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ thành phẩm tồn kho cuối kỳ TK 157 TK 157 Đầu kỳ, k/c trị giá vốn của thành phẩm đã gửi bán chưa Cuối kỳ, k/c giá vốn của xác định là tiêu thụ đầu kỳ thành phẩm đã gửi đi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ TK 611 Cuối kỳ, xác định và k/c giá vốn của hàng hóa đã xuất bán được xác định là tiêu thụ TK 911 TK 631 Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng Cuối kỳ, xác định và k/c trị giá hóa, dịch vụ thành của thành phẩm hoàn thành nhập kho; giá thành dịch vụ đã hoàn thành 1.5.4. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Tài khoản sử dụng: TK 641 (Chi phí bán hàng): Là tài khoản dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển Riêng đối với hoạt động xây lắp, chi phí bán hàng liên quan tới hoạt động xây lắp có thể được phân bổ để tính giá thành toàn bộ xây lắp công trình (Đặc Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 17
  30. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp biệt trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp kinh doanh xây dựng nhà cửa, vật kiến trúc để bán). Nợ TK 641 Có - Tập hợp các chi phí phát sinh liên - Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, khoản 911 để tính kết quả kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. trong kỳ. Tổng số PS Nợ Tổng số PS có TK 641 không có số dƣ cuối kỳ. TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Là tài khoản dùng để phản ánh các chi phí chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Lương chính, lương phụ, phụ cấp lương ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; thuế nhà đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dự phòng giảm giá hàng tồn kho; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng ) (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT). Nợ TK 642 Có - Các chi phí quản lý kinh doanh thực tế - Các khoản ghi giảm chi phí kinh phát sinh trong kỳ; doanh trong kỳ - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự - Kết chuyển chi phí QLKD vào TK phòng phải trả; 911. - Dự phòng trợ cấp mất việc làm. Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có TK 642 không có số dƣ cuối kỳ Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 18
  31. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp TK 133 TK 641, 642 TK 111,112,152,153 TK 111,112 Chi phí vật liệu, công cụ Các khoản giảm chi phí TK 334,338 TK 911 Chi phí tiền lương,tiền công,phụ cấp K/c chi phí bán hàng, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương chi phí quản lý doanh nghiệp TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 352 TK 142,242,335 Hoàn nhập dự phòng phải trả Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước TK 512 Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ TK 333 (33311) TK 111,112,141,331 Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 19
  32. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 1.5.5. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) TK 821 (Thuế thu nhập doanh nghiệp):Là tàikhoản dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác dịnh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán Tài khoản sử dụng: TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Các tài khoản cấp 2:  Tài khoản 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành;  TK 8212- Chi phí thuế TNDN hoãn lại Kết cấu tài khoản: Nợ TK 821 Có - Phát sinh CP thuế TNDN trong kỳ. - Kết chuyển CP thuế TNDN trong kỳ. - Xác định CP thuế TNDN trong kỳ. Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có TK 821 không có số dƣ cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211) TK 333 (3334) TK 821 (8211) TK 911 Số thuế TNDN hiện hành phải nộp Kết chuyển chi phí thuế Trong kỳ (doanh nghiệp xác định) TNDN hiện hành Số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 20
  33. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại ( TK 8212) TK 347 TK 821 (8212) TK 347 Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãnlại phải trả phát sinh trong lại phải trả phát sinh trong năm > năm >số thuế TNDN hoãn lại phải số thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm trả được hoàn nhập trong năm TK 243 TK 243 Chênh lệch giữa số tài sản thuế Chênh lệch giữa số tài sản thuế TN hoãn lại phát sinh tài sản thuế TN hoãn lại được hoàn thuế TN hoãn lại được hoàn nhập trong năm nhập trong năm TK 911 TK 911 Kết chuyển chênh lệch số Kết chuyển chênh lệch số phát sinh Có > số phát sinh phát sinh Có < số phát sinh Nợ TK 8212 Nợ TK 8212 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 21
  34. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 1.5.6. Kế toán kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh TK 911 ( Xác định kết quả kinh doanh): Là tài khoản dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Kết cấu Tài khoản: Nợ TK 911 Có - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, - Doanh thu thuần về số SP,HH,bất bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán; động sản đầu tư và DV đã bán trong kỳ; - Chi phí tài chính, chi phí thuế TNDN - Doanh thu hoạt động tài chính, các và chi phí khác; khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm - Chi phí quản lý kinh doanh; chi phí thuế TNDN; - Kết chuyển lãi. - Kết chuyển lỗ. Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có TK 911 không có số dƣ cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán : Sơ đồ 1.11: Kế toán xác định kết quả kinh doanh TK 632 TK 911 TK 511,512 Kết chuyển doanh thu bán hàng Kết chuyển giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ TK 641, 642 Kết chuyển chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp TK 421 TK3334 TK 821 Kết chuyển lỗ Số thuế TNDN hiện hành K/c chi phí thuế TNDN phải nộp trong kỳ Kết chuyển lãi Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 22
  35. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 1.6. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động tài chính TK 515 ( Doanh thu hoạt động tài chính):Là tài khoản dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Chứng từ sử dụng: - Phiếu thu, phiếu chi - Giấy báo Nợ, Giấy báo Có - Các chứng từ khác có liên quan Tài khoản sử dụng: - TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính Kết cấu tài khoản: Nợ TK 515 Có - Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt - Các khoản phát sinh doanh thu hoạt động động tài chính. tài chính trong kỳ. - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911. Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có TK 515 không có số dƣ cuối kỳ. TK 635 (Chi phí hoạt động tài chính): Là tài khoản dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán ; Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 23
  36. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Kết cấu tài khoản: Nợ TK 635 Có - Các khoản phát sinh chi phí tài chính - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư trong kỳ. tài chính. - Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có TK 635 không có số dƣ cuối kỳ  Sơ đồ hạch toán: Sơ đồ 1.12: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính TK 3331 TK 515 TK 111,112,138 Thuế GTGT phải nộp theo PP Tiền lãi cổ tức, lợi nhuận được trực tiếp (nếu có) chia từ hoạt động đầu tư TK 911 TK 111,112 K/c doanh thu hoạt động tài chính thuần Lãi bán chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn TK 121,221 Giá vốn TK 111,112 Lãi do bán các khoản đầu tư vào công ty con,công ty liên kết TK 2211,2212,2213 Giá vốn TK 338(3387) Định kỳ k/c lãi bán hàng trả chậm,trả góp Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 24
  37. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.13: Kế toán chi phí tài chính TK 111,112,242,335 TK 635 TK 129,229 Trả lãi tiền vay, phân bổ Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng lãi mua hàng trả chậm,trả góp giảm giá đầu tư TK 129,229 Dự phòng giảm giá đầu tư TK 121, 221 Lỗ về các khoản đầu tư TK 911 TK 111,112 Tiền thu Chi phí hoạt động K/c chi phí tài chính cuối kỳ về bán các liên doanh,liên kết khoản đầu tư TK 111(1112), TK 112(1122) Bán ngoại tệ Giá ghi sổ (Lỗ về bán ngoại tệ) 1.7. Nội dung kế toán thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động khác TK 711 ( Thu nhập khác): Là tài khoản dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác của đơn vị ngoài thu nhập các hoạt động đã phản ánh ở những Tài khoản 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và Tài khoản 515 “ doanh thu hoạt động tài chính”. Chứng từ sử dụng: - Phiếu thu, phiếu chi - Các chứng từ khác có liên quan Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 25
  38. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Tài khoản sử dụng bao gồm: - Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; - Thu tiền được phạt do KH vi phạm hợp đồng; - Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; - Thu nhập quà biếu tặng bằng tiền,hiện vật; - Các khoản thu nhập khác Kết cấu tài khoản: Nợ TK 711 Có - Phát sinh các khoản thu nhập khác. - Các khoản thu nhập khác phát - K/c các khoản thu nhập khác sang TK 911. sinh trong kỳ. Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có TK 711 không có số dƣ cuối kỳ TK 811 (Chi phí khác): Là tài khoản phản ánh những khoản chi phí do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Chi phí khác bao gồm: - Chi phí thanh lý và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán; - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; - Bị phạt thuế, truy thu thuế; - Các khoản chi phí khác Kết cấu tài khoản: Nợ TK 811 Có - Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ. - K/c toàn bộ các khoản chi phí vào TK 911. Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có TK 811 không có số dƣ cuối kỳ. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 26
  39. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp  Sơ đồ hạch toán: Sơ đồ 1.14: Kế toán thu nhập khác. TK 333(3331) TK 711 TK 111,112 Số thuế GTGT phải nộp Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ theophương pháp trực tiếp của số thu nhập khác TK 333(3331) (nếu có) TK 911 TK 331, 338 Cuối kỳ, k/c các khoản thu Các khoản nợ phải trả không nhập khác phát sinh trong kỳ xác định được nợ,quyết định xóa ghi vào thu nhập khác TK 111,112 Thu được các khoản nợ khó đòi đãxử lý xóa sổ; Thu tiền bảo hiểm công ty bảo hiểm được bồi thường;Thu tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng TK 152, 156 Được tài trợ,biếu tặng vật tư,hàng hóa,TSCĐ . Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 27
  40. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.15:Kế toán chi phí khác TK 214 TK 811 Giá trị TK 911 TK 211, 213 hao mòn Cuối kỳ,k/c chi phí khác Nguyên Ghi giảm TSCĐ dùng Giá trị phát sinh trong kỳ Giá cho hoạt động SXKD khi còn lại thanh lý, nhượng bán TK 111,112,331 Chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý nhượng bán TSCĐ TK 133 Thuế GTGT (nếu có) TK 111,112 Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tếhoặc vi phạm pháp luật Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 28
  41. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 1.8. Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp Sơ đồ 1.16: Kế toán tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh TK 632 TK 911 TK 511, 512 Kết chuyển doanh thu bán hàng Kết chuyển giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ TK 641,642 TK 515 Kết chuyển chi phí bán hàng Kết chuyển doanh thu tài chính Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 635 Kết chuyển chi phí tài chính TK 711 Kết chuyển thu nhập khác TK 811,821 Kết chuyển chi phí khác TK 421 TK3334 TK 821 Kết chuyển lỗ Số thuế TNDN hiện hành K/c chi phí thuế phải nộp trong kỳ TNDN TK 421 Kết chuyển lãi Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 29
  42. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 1.9. Đặc điểm kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo các hình thức kế toán  Hình thức kế toán Nhật ký chung Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu – chi phí theo hình thức kế toán Nhật ký chung Chứng từ kế toán Sổ nhật ký đặc biệt Sổ Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết chung TK 511, 632, 641,642 Sổ Cái TK 511, 632, 641, 911 Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra  Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái Sơ đồ 1.18: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu – chi phí theo hình thức kế toán Nhật ký-Sổ cái Chứng từ kế toán Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK Bảng tổng hợp chứng Sổ quỹ 511, 632, 641, 642 từ kế toán cùng loại NHẬT KÝ- SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 30
  43. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra  Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Sơ đồ 1.19:Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu – chi phí theo hình thức kế toán Chứng từ - ghi sổ Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp Sổ, thẻ kế toán chi Sổ quỹ chứng từ kế toán tiết TK 511, 632 cùng loại Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ chứng từ ghi sổ Sổ Cái TK 511, 632 Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 31
  44. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp  Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ Sơ đồ 1.20: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu – chi phí theo hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Sổ kế toán chi tiết Bảng kê số Nhật ký chứng TK 511, 632, 641 8,10,11 từ số 8,10 Bảng tổng Sổ Cái hợp chi tiết TK511, 632 BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra  Hình thức kế toán trên máy vi tính Sơ đồ 1.21:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính SỔ KẾ TOÁN Chứng từ kế - Sổ tổng hợp: Sổ Cái toán PHẦN MỀM KẾ TOÁN TK 511, 632 - Sổ chi tiết: SCTcác TK 511, 632 Bảng tổng hợp chứng từ kế toán MÁY VI TÍNH - Báo cáo tài chính cùng loại - Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 32
  45. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT 2.1. Đặc điểm chung ảnh hƣởng đến công tác hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát Tên công ty viết tắt bằng tiếng nước ngoài: HA THINH PHAT COSNTRUCTION AND TRADING COMPANY LIMITED Tên công ty viết tắt: HA THINH PHAT CONTRACO Địa chỉ trụ sở chính: Nhà số 2 lô 2, khu 97 Bạch Đằng, phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, Việt Nam Điện thoại: 0313.533.239 Mã số thuế: 0201311157 Vốn điều lệ: 3.900.000.000 Trước năm 2012, công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát chỉ là một cửa hàng bán vật liệu xây dựng nhỏ lẻ với các mặt hàng như: ống nhựa PVC, xi măng, tôn và một số thiết bị xây dựng và chỉ có 2 nhân viên bán hàng. Sau một thời gian dài hoạt động có hiệu quả, việc kinh doanh ngày càng phát triển, thị trường được mở rộng, lợi nhuận tăng, đến năm 2012, bốn thành viên là Phạm Quang Hà, Hoàng Văn Phước, Nguyễn Đức Thắng và Phạm Quang Tường đã góp vốn thành lập công ty, lấy tên là: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát. Ngày 11 tháng 9 năm 2012 công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 33
  46. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh lần đầu. Công ty bắt đầu đi vào hoạt động chính thức từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Đến nay mặc dù được thành lập chưa lâu nhưng công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát cũng đã tạo được uy tín trên thị trường, đóng góp một phần vào ngân sách nhà nước, đồng thời góp phần tích cực trong việc tạo công ăn việc làm cho người lao động.  Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại,xây dựng  Ngành nghề kinh doanh: - Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng ( Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến; Bán buôn xi măng; Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi; Bán buôn kính xây dựng; Bán buôn sơn; Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh; Bán buôn đồ ngũ kim, hàng kim khí, tôn mạ mầu). - Bán buôn kim loại và quặng kim loại ( bán buôn sắt , thép, tôn tấm) - Xây dựng nhà các loại: công trình đường sắt và đường bộ; công trình công ích; công trình kĩ thuật dân dụng khác ( Xây dựng công trình công nghiệp, hạ tầng kĩ thuật khu công nghiệp, hạ tầng kĩ thuật khu đô thị); Phá dỡ; Chuẩn bị mặt bằng; Lắp đặt hệ thống điện; Hoàn thành các công trình xây dựng; Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác (Nạo vét muông, rạch). BIỂU SỐ 2.1: Số liệu minh chứng cho sự phát triển 2 năm gần đây Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Tổng doanh thu 7.540.000.000 8.340.000.000 Tổng doanh thu thuần 7.540.000.000 8.340.000.000 Tổng giá vốn hàng bán 5.884.750.441 6.477.382.895 Tổng lợi nhuận trước thuế 1.064.519.415 1.193.177.770 Thu nhập bình quân 1 LĐ/ tháng 4.454.800 4.635.300 Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước 321.995.375 310.600.833 Vốn kinh doanh bình quân 1.794.500.000 1.894.500.000 ( Nguồn trích: Báo cáo tổng kết năm 2013, 2014 công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây là một kết quả đáng khích lệ, ghi nhận lỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 34
  47. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 2.1.2. Đặc điểm hàng hóa tại công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát Hiện nay, ngành nghề chính của công ty là chuyên nhận gia công,xây lắp,thi công các công trình của khách hàng với vật liệu và thiết bị xây dựng mua về sau đó xuất thẳng vào công trình Cụ thể: công ty nhập sắt, thép, xi măng và các loại vật liệu xây dựng cần thiết cho việc hoàn chỉnh xây dựng công trình theo đơn đặt hàng của khách hàng. Do vật liệu được công ty mua về xuất thẳng cho công trình, giúp quá trình lưu chuyển nguồn vốn nhanh từ việc không bị ứ đọng lại hàng hóa trong kho, chi phí lưu kho là thấp nhất. 2.1.3. Đối tƣợng, kỳ hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát Đối tượng hạch toán doanh thu, chi phí được thực hiện theo 3 lĩnh vực: - Bán hàng và cung cấp dịch vụ - Hoạt động tài chính - Hoạt động khác Đối tượng hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh được xác định chung cho cả 3 lĩnh vực trên. Kỳ hạch toán: Định kỳ hàng quý kết thúc, công ty sẽ hạch toán doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh. 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng , chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới. Cơ cấu của công ty được khái quát theo sơ đồ sau: Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 35
  48. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sơ đồ2.1:Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát Bộ phận xây dựng Chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau:  Giám đốc: - Là người đại diện theo pháp luật của công ty - Chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo chung đối với Công ty về các vấn đề như: công tác quy hoạch, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tổ chức cán bộ . - Giám đốc có nhiệm vụ, quyền hạn cao nhất trong Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty.  Phòng Kế toán Tài vụ: - Thực hiện các hoạt động quản lý nguồn vốn, thực hiện các chế độ chính sách kế toán tài chính theo quy định của chế độ. - Phân tích đánh giá tình hình tài chính hiện tại của Công ty, đồng thời cân đối thu chi, lập dự toán trong tương lai các vấn đề về tài chính nhằm tham mưu cho Ban Giám đốc đưa ra các quyết định về tài chính. - Kiểm tra việc kiểm kê định kỳ hàng năm để quản lý điều hành và phục vụ nhu cầu quản lý của Công ty.  Phòng kế hoạch: - Tham mưu cho giám đốc về việc quản lý, công tác tổ chức nhân sự của công ty - Soạn thảo các công văn giấy tờ theo lệnh của giám đốc; tiếp nhận các công văn giấy tờ từ nơi khác gửi đến. Bảo quản các giấy tờ tài liệu. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 36
  49. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp - Chịu trách nhiệm tiếp khách và và tổ chức Hội nghị trong công ty. - Thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các chế độ quy định về tiền lương, thưởng cho CBCNV, đảm bảo quyền lợi cho người lao động. - Tìm hiểu, phân tích các thông tin về thị trường đầu ra, đầu vào báo cáo giám đốc để giám đốc có phương hướng, quyết định điều chỉnh những yếu tố có liên quan đến sản phẩm của Công ty. - Chịu trách nhiệm trong việc quảng cáo, tiếp thị sản phẩm. Làm nhiệm vụ tham mưu giúp cho Ban giám đốc trong việc lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm.  Phòng nghiệp vụ giao nhận: - Có nhiệm vụ làm các thủ tục nhập xuất hàng hóa, thuê phương tiện vận tải để vận chuyển theo đúng kế hoạch và thời gian. - Cung ứng sản phẩm, hàng hóa đảm bảo cả về số lượng, chất lượng cũng như giá cả.  Bộ phận xây dựng: - Là bộ phận trực tiếp tham gia thi công, xây dựng công trình. - Chịu toàn bộ trách nhiệm về sự sai sót, hỏng hóc của công trình trong quá trình xây dựng. 2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 2.1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theomô hình tập trung và được thực hiện tại Phòng kế toán Tài vụ. Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát Kế toán trƣởng Kế toán viên Thủ quỹ Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 37
  50. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Chức năng, nhiệm vụ  Kế toán trƣởng: - Phụ trách, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của Công ty. - Là kiểm soát viên kinh tế tài chính. - Phân tích, cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho Ban lãnh đạo Công ty, là người chịu trách nhiệm chính cao nhất trước giám đốc và pháp luật về những số liệu báo cáo kế toán. - Kế toán trưởng kiêm chức trưởng phòng kế toán tài vụ và kế toán tổng hợp: xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính  Kế toán viên: - Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày trong Công ty, cụ thể: - Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt . - Theo dõi các khoản phải thu, phải trả và tình hình thanh toán các khoản công nợ của Công ty. - Theo dõi, quản lý và trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp. - Lập bảng chấm công cho cán bộ công nhân viên và hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, đơn giá ngày công tính thu nhập cho từng người. - Lập bảng thanh toán tiền lương.  Thủ quỹ - Chịu trách nhiệm thực hiện và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thu, chi tiền mặt. - Quản lý, bảo quản tiền mặt. - Kiểm kê, lập sổ quỹ theo quy định. 2.1.5.2. Chế độ kế toán áp dụng Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số: 15/2006/QĐ - BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. - Hiện nay, Công ty đang áp dụng: - Kỳ kế toán: theo năm - Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên. - Nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 38
  51. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp - Tính giá trị hàng xuất kho theophương pháp thực tế đích danh - Trích khấu hao TSCĐ theophương pháp đường thẳng. - Công ty áp dụng hình thức sổ kế toánNhật ký chung Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty Chứng từ kế toán Sổ Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết các TK 511, 632, 641, 642 Sổ cái các TK 511, 632 Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Đối chiếu, kiểm tra 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 2.2.1. Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT - Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Giấy báo Có - Các chứng từ liên quan khác. Tài khoản sử dụng: - TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 39
  52. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sổ sách sử dụng: - Sổ nhật kí chung - Sổ cái TK 511 Nội dung hạch toán: VD 1: Xác định khối lượng xây dựng hoàn thành lần 1 thi công công trình lắp đặt nhà kho theo hợp đồng kinh tế số: 140814/DGK – HTP ngày 14/08/2014 phải thu của công ty TNHH Xây dựng Donguk Vina tính đến ngày 31/10/2014 theo hóa đơn GTGT số 0000022 (biểu 2.2). Tổng thanh toán là 100.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 40
  53. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp BIỂU SỐ 2.2:Hóa đơn GTGT số0000022 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001 Liên 3: Nội bộ Ký hiệu: AA/14P Ngày 31 tháng 10 năm 2014 Số: 0000022 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Mã số thuế: 02011311157 Địa chỉ: Nhà số 2 lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng Điện thoại: 031.3804163 Số tài khoản: 32110000740466_ Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam – CN Hải Phòng Đơn vị mua hàng: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DONGUK VINA Mã số thuế: 0106072438 Địa chỉ: Số 42, đường Trần Quốc Hoàn, tổ 2, phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP. HN Hình thức thanh toán: Tiền mặt/ Chuyển khoản Số tài khoản: STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 = 4*5 Xác định khối lượng hoàn thành lần 1 tính đến 31/10/2014 thi 1 công công trình lắp đặt theo hợp 90.909.091 đồng kinh tế số:140814/DGK- HTP Cộng tiền hàng 90.909.091 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 9.090.909 Tổng cộng tiền thanh toán: 100.000.000 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0000022 (biểu 2.2), kế toán định khoản: Nợ TK 131: 100.000.000 Có TK 511: 90.909.091 Có TK 3331: 9.090.909 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 41
  54. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp VD2: Ngày 30/11/2014, công ty TNHH Donguk Vina thanh toán khối lượng hoàn thành lần 2, thi công công trình lắp đặt nhà kho theo hợp đồng kinh tế số: 140814/DGK – HTP ngày 14/08/2014, theohóa đơn GTGT số 0000024 (biểu 2.3).Tổng số tiền là 175.000.000 đồng ( thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng chuyển khoản. BIỂU SỐ 2.3: Hóa đơn GTGT số 0000024 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001 Liên 3: Nội bộ Ký hiệu: AA/14P Ngày 30 tháng 11 năm 2014 Số: 0000024 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Mã số thuế: 02011311157 Địa chỉ: Nhà số 2 lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng Điện thoại: 031.3804163 Số tài khoản: 32110000740466_ Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam – CN Hải Phòng Đơn vị mua hàng: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DONGUK VINA Mã số thuế: 0106072438 Địa chỉ: Số 42 Trần Quốc Hoàn, tổ 2, phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP. HN Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Số tài khoản: STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 = 4*5 Công ty TNHH Donguk Vina thanh toán khối lượng hoàn thành lần 2 thi công công trình lắp đặt 1 theo HĐKT số:140814/DGK-HTP 159.090.909 ngày 14/8/2014 bằng chuyển khoản Cộng tiền hàng 159.090.909 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 15.909.091 Tổng cộng tiền thanh toán: 175.000.000 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bảy mươi năm triệu đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 42
  55. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp BIỂU SỐ 2.4:Giấy báo có số 98 NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ Số: 98 PHÁT TRIỂN VIỆT NAM GIẤY BÁO CÓ Ngày: 30/11/2014 (BIDV) SỐ TÀI KHOẢN: 321-10-00-074046-6 TÊN TÀI KHOẢN: CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Kính gửi: Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo: Công ty TNHH Thương mại và Xây Tài khoản của quý khách đã được ghi Có với dựng Hà Thịnh Phát nội dung sau: Nhận tiền chuyển khoản từ công Nhà số 2 lô 2, 97 Bạch Đằng, Hạ Lý, ty TNHH Donguk Vina. Hồng Bàng, TP. HP Diễn giải Số tiền Loại tiền Ngày hiệu lực Tiền chuyển khoản từ công ty 175.000.000 VND 30/11/2014 TNHH Donguk Vina Giao dịch viên Kiểm soát (Ký, họ tên) ( Ký họ, tên) Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0000024 (biểu 2.3) và Giấy báo có số 98 (biểu 2.4) kế toán định khoản: Nợ TK 112: 175.000.000 Có TK 511: 159.090.909 Có TK 3331: 15.909.091 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 43
  56. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp VD 3: Ngày 31/12/2014, việc: thi công lắp đặt giá đỡ băng chuyền, theo Hợp đồng Kinh tế số: 050914/DGK – HTP, ký ngày 05/09/2014 đã hoàn thành, kế toán tiến hành viết hóa đơn GTGT số 0000026 (biểu 2.5). Tổng giá trị công trình: 1.101.100.000 đồng (thuế GTGT 10%). BIỂU SỐ 2.5: Hóa đơn GTGT số 0000026 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001 Liên 3: Nội bộ Ký hiệu: AA/14P Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Số: 0000026 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Mã số thuế: 02011311157 Địa chỉ: Nhà số 2 lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng Điện thoại: 031.3804163 Số tài khoản: 32110000740466-Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam – CN Hải Phòng Đơn vị mua hàng: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DONGUK VINA Mã số thuế: 0106072438 Địa chỉ: Số 4 Trần Quốc Hoàn, tổ 2, phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP. HN Hình thức thanh toán:Tiền mặt/Chuyển khoản Số tài khoản: STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 = 4*5 Khối lượng hoàn thành công trình: thi công lắp đặt giá đỡ băng chuyền 1 1.001.000.000 theo hợp đồng kinh tế số 050914/DGK - HTP Cộng tiền hàng 1.001.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 100.100.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 1.101.100.000 Số tiền viết bằng chữ: Một tỉ một trăm lẻ một triệu một trăm nghìn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 44
  57. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000026 (biểu 2.5) kế toán định khoản: Nợ TK 131: 1.101.100.000 Có TK 511: 1.001.000.000 Có TK 3331: 100.100.000 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 45
  58. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ vào HĐ GTGT số 0000022 (biểu 2.2), 0000024 (biểu 2.3), Giấy báo có (biểu 2.4),HĐ GTGT 0000026 (biểu 2.5), kế toán ghi vào Sổ nhật ký chung như biểu 2.6 BIỂU SÔ 2.6:Sổ Nhật ký chung CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ Mẫu số S03a-DN THỊNH PHÁT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Hồng Bàng, TP. HP Trích Sổ nhật ký chung Năm 2014 Đơn vị tính: Đồng Ngày, Chứng từ Số phát sinh Số hiệu tháng Ngày Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng Số trang trƣớc chuyển sang . 31/10/ HĐ GTGT 31/10/ Xác định khối 131 100.000.000 2014 0000022 2014 lượng hoàn thành lần 1 511 90.909.091 3331 9.090.909 . 30/11/ HĐ GTGT 30/11/ Xác định khối 112 175.000.000 2014 0000024 2014 lượng hoàn thành GBC 98 lần 2 511 159.090.909 3331 15.909.091 31/12/ HĐ GTGT 31/12/ Khối lượng thi 131 1.101.100.000 2014 0000026 2014 công lắp đặt giá đỡ băng chuyền 511 1.001.000.000 3331 100.100.000 Cộng cuối quý 4 22.869.945.569 22.869.945.569 Cộng cuối năm 87.149.808.166 87.149.808.166 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 46
  59. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ vào Sổ nhật ký chung(biểu 2.6) kế toán ghi vào Sổ cái TK 511 như biểu 2.7 BIỂU SỐ 2.7:Trích Sổ cái TK 511 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, TP. HP Trích Sổ cái Năm 2014 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu: 511 Đơn vị tính: Đồng Số Ngày, Chứng từ Số phát sinh hiệu tháng Diễn giải Ngày TK ghi sổ SH Nợ Có tháng ĐƢ Số dƣ đầu năm 31/10/ HĐ GTGT 31/10/ Xác định khối lượng 131 90.909.091 2014 0000022 2014 hoàn thành lần 1 . HĐ GTGT 30/11/ 30/11/ Xác định khối lượng 0000024 112 159.090.909 2014 2014 hoàn thành lần 2 GBC98 31/12/ HĐ GTGT 31/12/ Khối lượng thi công lắp 131 1.001.000.000 2014 0000026 2014 đặt giá đỡ băng chuyền 31/12/ 31/12/ PKT 38 Kết chuyển doanh thu 911 2.085.000.000 2014 2014 Cộng phát sinh quý 4 2.085.000.000 2.085.000.000 Cộng lũy kế từ đầu năm 8.340.000.000 8.340.000.000 Số dƣ cuối năm x x Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 47
  60. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 2.2.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT - Các chứng từ liên quan khác. Tài khoản sử dụng: - TK 632: giá vốn hàng bán Sổ sách sử dụng: - Sổ nhật kí chung - Sổ cái TK 632 Nội dung hạch toán: VD4: Ngày 31/10/2014, sau khi hoàn thành xong công trình lắp đặt nhà kho cho công ty TNHH Donguk Vina theo hợp đồng kinh tế( HĐKT)số: 140814/DGK – HTP ngày 14/08/2014 lần 1; kế toán đã tập hợp chi phí để tính giá vốn cho công trình như biểu 2.8 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 48
  61. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ bảng tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất, kế toán lập thẻ tính giá thành của công trình lắp đặt nhà kho cho công ty TNHH Donguk Vina theo HĐKT số: 140814/DGK – HTP lần 1 như biểu 2.8 BIỂU SỐ 2.8:Thẻ tính giá thành công trình lắp đặt nhà kho lần 1 THẺ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH Tính đến ngày 31/10/2014 Tên công trình: Nhà kho Donguk Vina Chi phí phát sinh tính đến STT Khoản mục chi phí ngày 31/10/2014 1 CP nguyên vật liệu trực tiếp 39.542.207 2 CP nhân công trực tiếp 18.181.818 3 CP sản xuất chung 19.501.984 Tổng cộng 77.226.009 Căn cứ vào thẻ tính giá thành như biểu 2.8 kế toán định khoản: Nợ TK 632: 77.226.009 Có TK 154: 77.226.009 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 49
  62. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp VD5: Ngày 30/11/2014, sau khi hoàn thành xong công trình lắp đặt nhà kho cho công ty TNHH Donguk Vina theo hợp đồng kinh tế ( HĐKT)số: 140814/DGK – HTP ngày 14/08/2014 lần 2; kế toán đã tập hợp chi phí để tính giá vốn cho công trình như biểu 2.9 BIỂU SỐ 2.9: Thẻ tính giá thành công trình lắp đặt nhà kho lần 2 THẺ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH Tính đến ngày 30/11/2014 Tên công trình: Nhà kho Donguk Vina Chi phí phát sinh tính đến ngày STT Khoản mục chi phí 30/11/2014 1 CP nguyên vật liệu trực tiếp 69.198.861 2 CP nhân công trực tiếp 31.818.182 3 CP sản xuất chung 34.128.471 Tổng cộng 135.145.514 Căn cứ vào thẻ tính giá thành như biểu 2.9 kế toán định khoản: Nợ TK 632: 135.145.514 Có TK 154: 135.145.514 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 50
  63. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp VD6: Ngày 31/12/2014, sau khi đội thi công của công ty đã hoàn thành công trình: thi công lắp đặt giá đỡ băng chuyền, theo Hợp đồng Kinh tế số: 050914/DGK – HTP, ký ngày 05/09/2014. Kế toán đã tiến hành tập hợp chi phí để xác định giá vốn công trình như ở biểu 2.10: BIỂU SỐ: 2.10: Thẻ tính giá thành công trình lắp đặt giá đỡ băng chuyền THẺ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH Tính đến ngày 31/12/2014 Tên công trình: Giá đỡ băng chuyền Chi phí phát sinh tính đến ngày STT Khoản mục chi phí 31/12/2014 1 CP nguyên vật liệu trực tiếp 628.079.766 2 CP nhân công trực tiếp 135.000.000 3 CP sản xuất chung 70.000.000 Tổng cộng 833.079.766 Căn cứ vào thẻ tính giá thành như biểu 2.10 kế toán định khoản: Nợ TK 632: 833.079.766 Có TK 154: 833.079.766 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 51
  64. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ vào thẻ tính giá thành biểu 2.8, 2.9, 2.10 kế toán ghi vào sổ nhật ký chung như biểu 2.11 BIỂU SÔ 2.11:Sổ Nhật ký chung CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG Mẫu số S03a-DN HÀ THỊNH PHÁT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Quận Hồng Bàng, TP. HP Trích Sổ nhật ký chung Năm 2014 Đơn vị tính: Đồng Ngày, Chứng từ Số phát sinh Số hiệu tháng ngày Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng Số trang trƣớc chuyển sang 31/10/ Bảng Z 31/10/ Xác định giá vốn 632 77.226.009 2014 31/10 2014 công trình nhà kho Donguk Vina lần 1 154 77.226.009 . 135.145.514 Xác định giá vốn 632 30/11/ Bảng Z 30/11/ công trình nhà kho 154 135.145.514 2014 30/11 2014 Donguk Vina lần 2 Xác định giá vốn 31/12/ Bảng Z 31/12/ 632 833.079.766 công trình giá đỡ 2014 31/12 2014 băng chuyền 154 833.079.766 Cộng cuối quý 4 22.869.945.569 22.869.945.569 Cộng cuối năm 87.149.808.166 87.149.808.166 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 52
  65. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ vào Sổ nhật ký chung (biểu 2.11) kế toán ghi vào Sổ cái TK 632 như biểu 2.12 BIỂU SỐ 2.12:Sổ cái TK 632 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, TP. HP Trích Sổ cái Năm 2014 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Số hiệu: 632 Đơn vị tính: Đồng Ngày, Chứng từ Số phát sinh Số hiệu tháng ngày Diễn giải SH TK ĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng Số dƣ đầu năm năm Xác định giá vốn công 31/10/ Bảng Z 31/10/ trình nhà kho Donguk 154 77.226.009 2014 31/10 2014 Vina lần 1 Xác định giá vốn công 30/11/ Bảng Z 30/11/ trình nhà kho Donguk 154 135.145.514 2014 2014 30/11 Vina lần 2 31/12/ Bảng Z 31/12/ Xác định giá vốn công 154 833.079.766 2014 31/12 2014 trình giá đỡ băng chuyền 31/12/ 31/12/ Kết chuyển giá vốn hàng PKT 39 911 1.584.750.441 2014 2014 bán Cộng phát sinh quý 4 1.584.750.441 1.584.750.441 Cộng lũy kế từ đầu năm 6.477.382.895 6.477.382.895 Số dƣ cuối năm x x Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 53
  66. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 2.2.1.3. Kế toán tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chứng từ sử dụng: - Bảng phân bổ lương - Bảng trích khấu hao TSCĐ - Hóa đơn GTGT - Phiếu chi Tài khoản sử dụng: - TK 641: chi phí bán hàng - TK 642: chi phí quản lý doanh nghiệp Sổ sách sử dụng: - Sổ Nhật ký chung - Sổ cái TK 641, 642 Nội dung hạch toán Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 54
  67. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp VD 7: Ngày 31/12/2014, kế toán lập bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 12/2014 BIỂU SỐ 2.13:Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 12/2014 BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tháng 12 năm 2014 Nơi sử dụng TSCĐ Chỉ tiêu Toàn DN TK 627 TK 641 TK 642 Nguyên giá Số hao mòn I) Mức khấu hao tháng trước 1.500.000.000 30.525.470 - 30.525.470 - II) Mức khấu hao tăng tháng này 1.230.000.000 7.291.667 - 625.000 6.666.667 1.Xe ô tô Venza 1.200.000.000 6.666.667 - - 6.666.667 2.Xe máy Future 30.000.000 625.000 - 625.000 - III) Mức khấu hao giảm tháng - - - - - này IV)Mức khấu hao tháng này 2.730.000.000 37.817.137 - 31.150.470 6.666.667 (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 55
  68. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ vào biểu 2.13, kế toán định khoản: Nợ TK 641: 31.150.470 Nợ TK 642: 6.666.667 Có TK 214: 37.817.137 VD 8: Ngày 05/12/2014, công ty thanh toán tiền điện thoại cố định văn phòng tháng 11 năm 2014. Tổng tiền thanh toán là 227.291 (thuế GTGT 10%). Kế toán định khoản: Nợ TK 642: 206.628 Nợ TK 133: 20.663 Có TK111: 227.291 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 56
  69. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp BIỂU SỐ 2.14:Hóa đơn GTGT số 2078485 CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN Mẫu số:01GTKT2/001 THÔNG HẢI PHÕNG THÔNG (GTGT) Ký hiệu: AA/14T (Liên 2: Giao khách hàng) Số: 2078485 Địa chỉ: Số 5 Nguyễn Tri Phương, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng Điện thoại: 0313.533239 MST: 0200287977 Mã khách hàng: TT177 Tên khách hàng: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát Địa chỉ khách hàng: Hồng Bàng – Hải Phòng STT Dịch vụ sử dụng ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 = 4*5 Kỳ cước tháng 11/2014 a. Cước dịch vụ viễn 206.628 thông b. Cước dịch vụ viễn 0 thông không thuế c. Chiết khấu+ đa dịch 0 vụ d. Khuyến mại 0 e. Trừ đặt cọc+ trích 0 thưởng + nợ cũ Cộng: 206.628 Thuế suất GTGT : 10% 20.663 Tổng cộng tiền thanh toán: 227.291 Số tiền bằng chữ: Hai trăm hai mươi bảy nghìn, hai trăm chín mươi mốt đồng Ngày 05 tháng 12 năm 2014 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 57
  70. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp BIỂU SỐ 2.15:Căn cứ Hóa đơn GTGT số 2078485 (biểu 2.14), Kế toán lập Phiếu chi số 18 như biểu 2.15 để thanh toán tiền cho nhà cung cấp. CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY Mẫu số: 02 - TT DỰNG HÀ THỊNH PHÁT ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Đ/c: Số 2 Lô 2, 97 Bạch Đằng, Hạ Lý, Hồng Bàng, Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Hải Phòng PHIẾU CHI Ngày 05 tháng 12 năm 2014 Quyển số: 12 Số: PC 18 Nợ: 642,133 Có: 111 Họ và tên ngƣời nhận tiền: Công ty dịch vụ viễn thông Hải Phòng Địa chỉ:Số 5 Nguyễn Tri Phương, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, TP Hải Phòng Lý do chi: Thanh toán tiền điện thoại cố định văn phòng Số tiền: 227.291 (viết bằng chữ): . Hai trăm hai mươi bảy nghìn hai trăm chín mươi mốt đồng Ngày 05 tháng 12 năm 2014 Kế toán Ngƣời lập Ngƣời Giám đốc Thủ quỹ trƣởng phiếu nhận tiền ( Ký, đóng dấu, (Ký, ghi rõ họ ( Ký, ghi rõ (Ký, ghi rõ họ ( Ký, ghi rõ ghi rõ họ tên) tên) họ tên) tên) họ tên) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 58
  71. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp VD9: Ngày 31/12/2014, kế toán lập bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương như biểu 2.16 BIỂU SỐ 2.16:Trích Bảng phân bổ lƣơng và các khoản trích theo lƣơng CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Mẫu số: 11 - LĐTL Đ/c: Số 2 Lô 2, 97 Bạch Đằng, Hạ Lý, Hồng Bàng, Hải Phòng ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Trích BẢNG PHÂN BỔ LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG Tháng 12 năm 2014 TK 334 – Phải trả người lao TK 338 – Phải trả phải nộp khác Ghi Có TK động STT Lương thực Cộng có Cộng Có Ghi Nợ TK BHXH BHYT BHTN KPCĐ tế phải trả TK 334 TK 338 1 TK 622 30.940.000 30.940.000 5.569.200 928.200 309.400 618.800 7.425.600 2 TK 627 18.700.000 18.700.000 3.366.000 561.000 187.000 374.000 4.488.000 3 TK 641 5.500.000 5.500.000 990.000 165.000 55.000 110.000 1.320.000 4 TK 642 37.566.000 37.566.000 6.761.880 1.126.980 375.660 751.320 9.015.840 5 TK 334 - - 7.416.480 1.390.590 927.060 - 9.734.130 Cộng 92.706.000 92.706.000 24.103.560 4.171.770 1.854.120 1.854.120 31.983.570 (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng HàThịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 59
  72. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Từ bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương, kế toán định khoản: a) Nợ TK 622: 30.940.000 Nợ TK 627: 18.700.000 Nợ TK 641: 5.500.000 Nợ TK 642: 37.566.000 Có TK 334: 92.706.000 b) Nợ TK 622: 7.425.600 Nợ TK 627: 4.488.000 Nợ TK 641: 1.320.000 Nợ TK 642: 9.015.840 Nợ TK 334: 9.734.130 Có TK 338: 31.983.570 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 60
  73. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ vào Hóa đơn GTGTsố 2078485 (biểu 2.14), Phiếu chi số 18 (biểu 2.15) và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, kế toán ghi vào sổ nhật ký chungnhư biểu 2.17 BIỂU SỐ 2.17: Trích Sổ nhật ký chung CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG Mẫu số S03a-DN HÀ THỊNH PHÁT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Quận Hồng Bàng, TP. HP Trích Sổ nhật ký chung Năm 2014 Đơn vị tính: Đồng Ngày, Chứng từ Số phát sinh Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải SH TKĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng 05/12/ PC 18 05/12/ Thanh toán tiền điện 642 206.628 thoại cố định văn 2014 2014 phòng tháng 11 133 20.663 111 227.291 . 31/12/ BPB 31/12/ Khấu hao tài sản cố 641 31.150.470 2014 KH.T 2014 định tháng 12/2014 642 6.666.667 12 214 37.817.137 31/12/ BPB 31/12/ a)Hạch toán lương 622 30.940.000 2014 L.T12 2014 phải trả cán bộ công 627 18.700.000 nhân viên tháng 641 5.500.000 12/2014 642 37.566.000 334 92.706.000 b)Các khoản trích 622 7.425.600 theo lương 627 4.488.000 641 1.320.000 642 9.015.840 334 9.734.130 338 31.983.570 Cộng cuối quý 4 22.869.945.569 22.869.945.569 Cộng cuối năm 87.149.808.166 87.149.808.166 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 61
  74. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng HàThịnh Phát) Căn cứ vào Nhật ký chung (biểu 2.17) kế toán ghi vào sổ cái TK 641, TK 642 như biểu 2.18và biểu 2.19 BIỂU SỐ 2.18:Sổ cái TK 641 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, TP. HP Trích Sổ cái Năm 2014 Tên tài khoản: Chi phí bán hàng Số hiệu: 641 Đơn vị tính: Đồng Ngày, Chứng từ Số phát sinh Số hiệu tháng Ngày Diễn giải SH TK ĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng Số dƣ đầu năm năm 31/12/ BPBKH. 31/12/ Khấu hao tài sản cố định 214 31.150.470 2014 T12 2014 tháng 11/2014 31/12/ BPBL.T 31/12/ a)HT lương phải trả cán 2014 12 2014 bộ công nhân viên tháng 334 5.500.000 12/2014 b)Các khoản trích theo 338 1.320.000 lương 31/12/ PKT 39 31/12/ Kết chuyển chi phí bán 2014 2014 hàng 911 69.970.470 Cộng phát sinh quý 4 69.970.470 69.970.470 Cộng lũy kế từ đầu năm 252.881.880 252.881.880 Số dƣ cuối năm x x Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng HàThịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 62
  75. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp BIỂU SỐ 2.19:Sổ cái TK 642 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, TP. HP Trích Sổ cái Năm 2014 Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp Số hiệu: 642 Đơn vị tính: Đồng Số Ngày, Chứng từ Số phát sinh hiệu tháng Diễn giải Ngày TK ghi sổ SH Nợ Có tháng ĐƢ Số dƣ đầu năm năm Thanh toán tiền điện thoại 05/12/ 05/12/ PC 18 cố định văn phòng tháng 111 206.628 2014 2014 11 31/12/ BPBKH. 31/12/ Khấu hao tài sản cố định 214 6.666.667 2014 T12 2014 tháng 12/2014 31/12/ BPBL.T 31/12/ a)HT lương phải trả cán 334 37.566.000 2014 12 2014 bộ công nhân viên tháng 12/2014 b)Các khoản trích theo 338 9.015.840 lương . 31/12/ PKT 39 31/12/ Kết chuyển chi phí quản 911 93.051.143 2014 2014 lý doanh nghiệp Cộng phát sinh quý 4 93.051.143 93.051.143 Cộng lũy kế từ đầu năm 418.730.144 418.730.144 Số dƣ cuối năm x x Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 63
  76. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 2.2.2. Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát 2.2.2.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Chứng từ sử dụng: - Phiếu thu - Giấy báo Có - Các chứng từ khác có liên quan Tài khoản sử dụng: - TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính Sổ sách sử dụng: - Sổ nhật ký chung - Sổ cái TK 515 Nội dung hạch toán: VD 10: Ngày 31/12/2014, Công ty nhận được Giấy báo Có của Ngân hàng BIDV về lãi tiền gửi tháng 12, số tiền là 264.003 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 112: 264.003 Có TK 515: 264.003 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 64
  77. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp BIỂU SỐ 2.20:Giấy báo có số 112 Số: 112 NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ Ngày: 31/12/2014 PHÁT TRIỂN VIỆT NAM GIẤY BÁO CÓ (BIDV) SỐ TÀI KHOẢN: 321-10-00-074046-6 TÊN TÀI KHOẢN: CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại và Xây Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo: dựng Hà Thịnh Phát Tài khoản của quý khách đã được ghi Có với Nhà số 2 lô 2, 97 Bạch Đằng, Hạ Lý, nội dung sau: Nhận tiền lãi từ ngân hàng Hồng Bàng, TP. HP Diễn giải Ngày hiệu lực Số tiền Loại tiền Lãi nhập gốc 31/12/2014 264.003 VND Kiểm soát viên Giao dịch viên ( Ký họ, tên) (Ký, họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 65
  78. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ vào giấy báo có số 112 (biểu 2.20) kế toán ghi vào Sổ nhật ký chung như biểu số 2.21 BIỂU SỐ 2.21:Trích sổ nhật ký chung CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG Mẫu số S03a-DN HÀ THỊNH PHÁT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Quận Hồng Bàng, TP. HP Trích Sổ nhật ký chung Năm 2014 Đơn vị tính: Đồng Ngày, Số Chứng từ Số phát sinh tháng hiệu Ngày, Diễn giải ghi sổ SH TK Nợ Có tháng ĐƢ Số trang trƣớc chuyển sang 31/12/ GBC 31/12/ Công ty nhận được giấy báo có của ngân 112 264.003 2014 112 2014 hàng BIDV về lãi tiền gửi 515 264.003 Cộng cuối quý 4 22.869.945.569 22.869.945.569 Cộng cuối năm 87.149.808.166 87.149.808.166 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 66
  79. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ vào sổ Nhật ký chung (biểu 2.21) kế toán ghi vào sổ cái TK 515 như biểu 2.22 BIỂU SỐ 2.22:Sổ cái TK 515 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, TP. HP Trích Sổ cái Năm 2014 Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính Số hiệu: 515 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Số Số phát sinh Ngày, hiệu tháng Ngày Diễn giải SH TK Nợ Có ghi sổ tháng ĐƢ Số dƣ đầu năm năm 31/12/ GBC 31/12/ Công ty nhận được giấy 2014 112 2014 báo có của ngân hàng BIDV về lãi tiền gửi 112 264.003 31/12/ PKT 38 31/12/ Kết chuyển doanh thu hoạt 2014 2014 động tài chính 911 482.819 Cộng phát sinh quý 4 482.819 482.819 Cộng lũy kế từ đầu năm 2.172.689 2.172.689 Số dƣ cuối năm x x Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 67
  80. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 2.2.3. Tổng hợp thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát Tại công ty, kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác sau một thời kỳ nhất định (một năm) biểu hiện bằng lãi hay lỗ. Để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán phải thực hiện các bút toán kết chuyển: - Kết chuyển doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ - Kết chuyển giá vốn hàng bán - Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Chứng từ sử dụng: - Phiếu kế toán Tài khoản sử dụng: - TK 911: Xác định kết quả kinh doanh - TK 821: Chi phí thuế TNDN - TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối Sổ sách sử dụng: - Sổ nhật ký chung - Sổ cái: TK 911, TK 421, TK 821 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 68
  81. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Cuối quý, căn cứ vào số liệu trên dòng cộng của sổ cái TK 511, 515, kế toán tìm số cần kết chuyển, sau đó tiến hành lập phiếu kế toán số 38, như biểu 2.32 Số:38 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, TP.HP PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Số tiền STT Nội dung TK Nợ TK Có 2.085.000.000 1 Kết chuyển doanh thu bán hàng 511 911 482.819 2 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 911 2.085.482.819 Cộng Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Kế toán trƣởng Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) BIỂU SỐ 2.23:Phiếu kế toán số 38 Cuối quý, căn cứ vào số liệu trên dòng cộng của sổ cái TK 632, 641, 642, kế toán tìm số cần kết chuyển, sau đó tiến hành lập phiếu kế toán số 39, như biểu 2.24 BIỂU SỐ 2.24:Phiếu kế toán số 39 Số:39 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, TP.HP PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Số tiền STT Nội dung TK Nợ TK Có 1.584.750.441 1 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 632 69.970.470 2 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 641 93.051.143 3 Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh 911 642 1.747.772.054 Cộng Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Kế toán trƣởng Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 69
  82. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh ở phiếu kế toán số 38 và 39, kế toán lập phiếu kế toán số 40 như biểu 2.25 BIỂU SỐ 2.25:Phiếu kế toán số 40 Số:40 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng,TP.HP PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Số tiền STT Nội dung TK Nợ TK Có 67.542.153 1 Xác định chi phí thuế TNDN 821 3334 67.542.153 Cộng Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Kế toán trƣởng Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) BIỂU SỐ 2.26:Phiếu kế toán sô 41 Số:41 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, TP.HP PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Số tiền STT Nội dung TK Nợ TK Có 67.542.153 1 Kết chuyển chi phí thuế TNDN 911 821 67.542.153 Cộng Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Kế toán trƣởng Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 70
  83. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp BIỂU SỐ 2.27:Phiếu kế toán số 42 Số:42 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, TP.HP PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Số tiền STT Nội dung TK Nợ TK Có 270.168.612 1 Kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN 911 421 270.168.612 Cộng Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Kế toán trƣởng Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 71
  84. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ vào phiếu kế toán số 38,39,40,41,42 kế toán ghi vào Sổ nhật ký chung như biểu số 2.28: BIỂU SỐ 2.28: Trích Sổ nhật ký chung CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY Mẫu số S03a-DN DỰNG HÀ THỊNH PHÁT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Quận Hồng Bàng, TP. HP Trích Sổ nhật ký chung Năm 2014 Đơn vị tính: Đồng Ngày, Chứng từ Số phát sinh tháng Số hiệu Số ngày Diễn giải ghi sổ TKĐƢ Nợ Có hiệu tháng Số trang trƣớc chuyển sang 31/12/ PKT 31/12/ Kết chuyển doanh thu 511 2.085.000.000 2014 38 2014 BH và CCDV, doanh 515 482.819 thu hoạt động tài chính 911 2.085.482.819 31/12/ PKT 31/12/ Kết chuyển giá vốn 911 1.747.772.054 2014 39 2014 hàng bán, chi phí bán 632 1.584.750.441 hàng, chi phí quản lý 641 69.970.470 doanh nghiệp. 642 93.051.143 31/12/ PKT 31/12/ Xác định chi phí thuế 821 67.542.153 2014 40 2014 TNDN 3334 67.542.153 31/12/ PKT 31/12/ Kết chuyển chi phí 911 67.542.153 2014 41 2014 thuế TNDN 821 67.542.153 31/12/ PKT 31/12/ Kết chuyển lợi nhuận 911 270.168.612 2014 42 2014 sau thuế TNDN 421 270.168.612 Cộng cuối quý 4 22.869.945.569 22.869.945.569 Cộng cuối năm 87.149.808.166 87.149.808.166 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 72
  85. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ vào Sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái TK 911 như biểu 2.29 BIỂU SỐ 2.29:Sổ cái TK 911 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, TP. HP Trích Sổ cái Năm 2014 Tên tài khoản: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh Số hiệu: 911 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Số Số phát sinh Ngày, hiệu tháng Diễn giải SH ngày TK Nợ Có ghi sổ tháng ĐƢ Số dƣ đầu năm năm . 31/12/ PKT 31/12/ Kết chuyển doanh thu 511 2.085.000.000 2014 38 2014 BH và CCDV, doanh thu hoạt động tài chính. 515 482.819 31/12/ PKT 31/12/ Kết chuyển giá vốn hàng 632 1.584.750.441 2014 39 2014 bán, chi phí bán hàng, chi 641 69.970.470 phí quản lý doanh nghiệp 642 93.051.143 31/12/ PKT 31/12/ Kết chuyển chi phí thuế 821 67.542.153 2014 41 2014 TNDN 31/12/ PKT 31/12/ Kết chuyển lợi nhuận sau 421 270.168.612 2014 42 2014 thuế TNDN Cộng phát sinh quý 4 2.085.482.819 2.085.482.819 Cộng lũy kế từ đầu năm 8.342.172.689 8.342.172.689 Số dƣ cuối năm x x Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 73
  86. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ vào Sổ nhật ký chung (biểu 2.29), kế toán ghi vào Sổ cái TK 821 như biểu 2.30 BIỂU SỐ 2.30:Sổ cái TK 821 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, TP. HP Trích Sổ cái Năm 2014 Tên tài khoản: Chi phí thuế TNDN Số hiệu: 821 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Số Số phát sinh Ngày, hiệu tháng Diễn giải SH ngày TK Nợ Có ghi sổ tháng ĐƢ Số dƣ đầu năm năm . 31/12/ PKT 31/12/ Xác định chi phí thuế 3334 67.542.153 2014 40 2014 TNDN quý 4 31/12/ PKT 31/12/ Kết chuyển chi phí thuế 911 67.542.153 2014 41 2014 TNDN quý 4 Cộng phát sinh quý 4 67.542.153 67.542.153 Cộng lũy kế từ đầu năm 238.635.554 238.635.554 Số dƣ cuối năm x x Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 74
  87. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ vào Sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái TK 421 như biểu 2.31 BIỂU SỐ 2.31:Sổ cái TK 421 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT Đ/c: Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, TP. HP Trích Sổ cái Năm 2014 Tên tài khoản: Lợi nhuận chƣa phân phối Số hiệu: 421 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Số Số phát sinh Ngày, hiệu tháng Diễn giải SH ngày TK Nợ Có ghi sổ tháng ĐƢ Số dƣ đầu năm - . 31/12/ PKT 31/12/ Kết chuyển lợi nhuận sau 911 270.168.612 2014 42 2014 thuế TNDN Cộng phát sinh quý 4 270.168.612 Cộng lũy kế từ đầu năm 954.542.216 Số dƣ cuối năm 954.542.216 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 75
  88. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ vào các sổ cái TK 511 (biểu 2.6), TK 632 (biểu 2.12), TK 641 (biểu 2.18), TK642 (biểu 2.19), TK 515 (biểu 2.22), TK 911 (biểu 2.29), TK 821 (biểu 2.30), TK 421 (biểu 2.31) kế toán lập bảng Cân đối Số phát sinh như biểu 2.32. BIỂU SỐ 2.32:Bảng cân đối số phát sinh CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ THỊNH PHÁT MẪU SỐ S06-DN Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, TP. HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH Năm 2014 Đơn vị tính: đồng S ố Số dƣ đầu năm Số phát sinh trong năm Số dƣ cuối năm hiệu Tên TK TK Nợ Có Nợ Có Nợ Có A B 1 2 3 4 5 6 . 421 Lợi nhuận chưa phân phối 798.389.561 954.542.216 1.752.931.777 . 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8.340.000.000 8.340.000.000 515 Doanh thu hoạt động tài chính 2.172.689 2.172.689 . 632 Giá vốn hàng bán 6.477.382.895 6.477.382.895 641 Chi phí bán hàng 252.881.880 252.881.880 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 418.730.144 418.730.144 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 238.635.554 238.635.554 911 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 8.342.172.689 8.342.172.689 Tổng cộng 4.229.450.476 4.229.450.476 87.149.808.166 87.149.808.166 13.576.368.400 13.576.368.400 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 76
  89. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ vào bảng Cân đối số phát sinh (biểu 2.32) kế toán lập bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như biểu 2.33. BIỂU SỐ 2.33: Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY Mẫu số B02-DN DỰNG HÀ THỊNH PHÁT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Số 2 Lô 2, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Hồng Bàng, TP. HP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2014 Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Mã số Năm nay 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 8.340.000.000 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 8.340.000.000 (10 = 01 - 02) 4. Giá vốn hàng bán 11 6.477.382.895 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10 -11) 20 1.862.617.105 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 2.172.689 7. Chi phí tài chính 22 0 -Trong đó: chi phí lãi vay 23 8. Chi phí bán hàng 24 252.881.880 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 418.730.144 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 1.193.177.770 {30 = 20 + (21-22) – (24+25) } 11. Thu nhập khác 31 0 12. Chi phí khác 32 0 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32) 40 0 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 1.193.177.770 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 238.635.554 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 - 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 =50-51-52) 60 954.542.216 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 - Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh Phát) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quý – Lớp QT 1505K 77