Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán hàng hoá tại công ty cổ phần Ehome - Lê Thị Minh Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán hàng hoá tại công ty cổ phần Ehome - Lê Thị Minh Trang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_hang_hoa_tai_cong_ty_c.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán hàng hoá tại công ty cổ phần Ehome - Lê Thị Minh Trang
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001:2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Lê Thị Minh Trang Giảng viên hƣớng dẫn: Th.S Nguyễn Văn Thụ HẢI PHÒNG - 2014
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN EHOME KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Lê Thị Minh Trang Giảng viên hƣớng dẫn: Th.S Nguyễn Văn Thụ HẢI PHÒNG - 2014
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Lê Thị Minh Trang Mã SV: 1012401045 Lớp : QT1404K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán hàng hoá tại công ty cổ phần Ehome
- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). - Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thƣơng mại - Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty cổ phần Ehome - Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Ehome 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. - Số liệu về tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Ehome trong năm 2012 Số liệu thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty cổ phần Ehome 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Công ty cổ phần Ehome
- CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Nguyễn Văn Thụ Học hàm, học vị: Thạc sĩ Cơ quan công tác: Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Nội dung hƣớng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán hàng hoá tại công ty cổ phần Ehome Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hƣớng dẫn: Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 31 tháng 03 năm 2014 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 06 tháng 07 năm 2014 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày tháng năm 2014 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
- PHIẾU NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: - Chăm chỉ học hỏi, chịu khó sƣu tầm số liệu, tài liệu phục vụ cho bài viết; - Nghiêm túc, có ý thức tốt trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp; - Chủ động nghiên cứu, luôn thực hiện tốt mọi yêu cầu đƣợc giáo viên hƣớng dẫn giao cho. 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T.T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): Bài viết của sinh viên Lê Thị Minh Trang đã đáp ứng đƣợc yêu cầu của một khoá luận tốt nghiệp. Kết cấu của khoá luận đƣợc tác giả sắp xếp khoa học, hợp lý đƣợc chia làm 3 chƣơng: Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại. Trong chƣơng này tác giả đã hệ thống hóa một cách chi tiết và đầy đủ các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thƣơng mại theo quy định hiện hành. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty cổ phần Ehome. Trong chƣơng này tác giả đã giới thiệu đƣợc những nét cơ bản về Công ty nhƣ lịch sử hình thành và phát triển, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán Đồng thời tác giả cũng đã trình bày đƣợc khá chi tiết và cụ thể thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty. Bài viết có số liệu minh họa cụ thể (Tháng 12 năm 2012). Số liệu minh họa trong bài viết chi tiết, phong phú và có tính logic cao. Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty cổ phần Ehome. Trong chƣơng này tác giả đã đánh giá đƣợc những ƣu điểm, nhƣợc điểm của công tác kế toán hàng hóa tại Công ty, trên cơ sở đó tác giả đã đƣa ra đƣợc các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi và tƣơng đối phù hợp với tình hình thực tế tại công ty. 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Bằng số: Bằng chữ: Hải Phòng, ngày 25 tháng 06 năm 2014 Cán bộ hướng dẫn Ths. Nguyễn Văn Thụ
- MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 3 1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại 3 1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại 3 1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của hàng hoá 4 1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán hàng hoá trong doanh nghiệp 5 1.1.4 Phân loại và đánh giá giá trị của hàng hoá 6 1.1.4.1: Phân loại hàng hoá 6 1.1.4.1: Đánh giá giá trị của hàng hoá 7 1.2 Nội dung công tác kế toán hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại. 13 1.2.1: Kế toán chi tiết hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại 13 1.2.1.1. Phƣơng pháp thẻ song song 13 1.2.1.2. Phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển 15 1.2.1.3. Phƣơng pháp sổ số dƣ 17 1.2.2: Kế toán tổng hợp hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại 19 1.2.2. 1. Kế toán tổng hợp hàng hoá theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên . 19 1.2.2. 2. Kế toán tổng hợp hàng hoá theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ 23 1.3. Kế toán dự phòng giảm giá hàng hoá 25 1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán vào công tác kế toán hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại 27 1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung: 27 1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái: 28 1.4.3. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: 29 1.4.4. Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ: 31 1.4.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính 32 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN EHOME 34 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần Ehome 34 2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển 34 2.1.2: Đặc điểm sản xuất kinh doanh 35 2.1.3: Tổ chức bộ máy quản lý 35
- 2.1.4: Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Ehome 37 2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán 37 2.1.4.2. Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp 37 2.1.4.3. Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản tại công ty 38 2.1.4.4. Hệ thống sổ sách kế toán và hình thức kế toán 39 2.1.4.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 41 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán hàng hoá tại công ty cổ phần Ehome 41 2.2.1: Kế toán chi tiết hàng hoá tại công ty cổ phần Ehome 41 2.2.1.1. Thủ tục nhập xuất 41 2.2.1.2. Phƣơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá tại công ty cổ phần Ehome 61 2.2.2: Kế toán tổng hợp hàng hoá tại công ty cổ phần Ehome 69 2.2.2.1. Chứng từ sử dụng: 69 2.2.2.2. Tài khoản sử dụng: 69 2.2.2.3. Quy trình hạch toán hàng hoá tại công ty cổ phần Ehome. 70 2.2.3. Công tác tổ chức kiểm kê hàng hoá tại công ty cổ phần Ehome 77 CHƢƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN EHOME 80 3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán hàng hoá tại công ty EHOME 80 3.1.1. Ƣu điểm 81 3.1.1.1. Tổ chức quản lý kinh doanh. 81 3.1.1.2. Tổ chức công tác kế toán 81 3.1.1.3. Tổ chức kế toán hàng hoá tồn kho. 83 3.1.2. Nhƣợc điểm 84 3.2. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán hàng hoá tại công ty cổ phần Ehome 85 3.2.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán hàng hoá tại công ty. 85 3.2.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện công tác kế toán hàng hoá 85 3.2.3. Nguyên tắc của việc hoàn thiện kế toán hàng hoá 87 3.2.4. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hoá tại công ty cổ phần Ehome. 88 KẾT LUẬN 96
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong các doanh nghiệp thƣơng mại thì hàng hoá là cái quan trọng nhất. Do đó, việc tổ chức quản lý hàng hoá trong công ty phải đƣợc thực hiện tốt thì mới có thể đạt đƣợc kết quả kinh doanh cao nhất. Chính vì vậy là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực buôn bán hàng hoá, công ty cổ phần Ehome luôn đặt việc tổ chức quản lý hàng hoá lên hàng đầu. Từ khâu tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm nguồn hàng, nhập khẩu hàng hoá, dự trữ và bảo quản hàng hoá đến khâu tiêu thụ hàng hoá trong nƣớc đều có xây dựng kế hoạch cụ thể. Công tác kế toán hàng hoá do đó cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Từ kế toán hàng mua, thủ kho đến kế toán hàng bán đều phải có sự kết hợp chặt chẽ với nhau, tạo ra một hệ thống quản lý có hiệu quả để mang lại kết quả hoạt động tốt nhất cho công ty. Nhận thức đƣợc điều đó, trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần Ehome, em đã có cơ hội đƣợc tìm hiểu về hệ thống quản lý nói chung và hệ thống kế toán nói riêng của công ty, các phần hành kế toán và các phƣơng pháp kế toán mà công ty đang áp dụng cũng nhƣ các mặt hàng mà công ty đang buôn bán. Và đƣợc sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các cô, chú, anh chị trong công ty và đặc biệt là phòng kế toán, cùng với sự hƣớng dẫn của Ths. Nguyễn Văn Thụ, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán hàng hoá tại công ty cổ phần Ehome” cho đề tài tốt nghiệp của mình. Nội dung đề tài của em gồm 3 chƣơng : Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI Chương II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN EHOME Chương III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN EHOME Qua quá trình nghiên cứu mặc dù đã cố gắng hết mình, nhƣng với kiến thức, kinh nghiệm và sự hiểu biết về công ty còn hạn chế nên những vấn đề em Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 1
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp tìm hiểu và trình bày trong bài khoá luận này còn thiếu sót. Vì vậy em mong đƣợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các cán bộ kế toán của công ty nhằm giúp cho bài khoá luận của em đƣợc hoàn thiện hơn. Đồng thời cũng giúp em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình và phục vụ tốt hơn cho công tác kế toán sau này. Em xin chân thành cảm ơn! Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 2
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại 1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu tài sản lƣu động của doanh nghiệp, là một khâu trong quá trình luân chuyển vốn lƣu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp cho thấy tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp có bị ứ đọng vốn hay không? Trong quá trình sản xuất ở mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị đòi hỏi nhất thiết phải sử dụng nhiều chủng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Các chủng loại này phải đồng bộ theo một tỷ lệ nhất định mới đảm bảo quá trình sản xuất. Trong quá trình kinh doanh hàng hóa của các doanh nghiệp thƣơng mại cũng vậy, thƣờng phải kinh doanh nhiều mặt hàng. Mỗi mặt hàng có đặc điểm và khả năng lƣu chuyển khác nhau vì thế ngƣời quản lý phải thƣờng xuyên nắm bắt đƣợc tình hình lƣu chuyển của từng loại. Do vậy hàng tồn kho cũng nhƣ mọi tài sản khác của doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Hàng hoá có một vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các DNTM. Do đó việc tập trung quản lý hàng hoá ở tất cả các khâu, từ thu mua dự trữ đến tiêu thụ, trên tất cả các mặt: số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại giá cả là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản, xác định giá vốn hàng bán, giá bán hàng hoá, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Kế toán hàng hoá là công cụ quan trọng và không thể thiếu của quản lý hàng hoá cả về mặt hiện vật và giá trị nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, ngăn ngừa hạn chế đến mức thấp nhất những mất mát, hao hụt hàng hoá trong các khâu của quá trình kinh doanh thƣơng mại từ đó làm tăng lợi nhuận của công ty. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 3
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của hàng hoá Hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại tồn tại dƣới hình thức vật chất, là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con ngƣời, đƣợc thực hiện thông qua mua bán trên thị trƣờng. Nói cách khác là hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại là những hàng hoá mà doanh nghiệp mua vào để bán phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội.Trị giá hàng mua vào bao gồm: Giá mua, các loại thuế không đƣợc hoàn lại, chi phí thu mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng hoá. Các khoản chiết khấu thƣơng mại và giảm giá hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất đƣợc trừ khỏi chi phí mua hàng hoá. Hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại thƣờng đa dạng và nhiều chủng loại khác nhau. Hàng hoá thƣờng xuyên biến động trong quá trình kinh doanh nên cần phải theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn trên các mặt: số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại và giá trị. Hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại có các đặc điểm sau: - Hàng hoá rất đa dạng và phong phú: Sản xuất không ngừng phát triển, nhu cầu tiêu dùng luôn biến đổi và có xu hƣớng ngày càng tăng dẫn đến hàng hoá ngày càng đa dạng, phong phú và nhiều chủng loại. - Hàng hoá có đặc tính lí, hoá, sinh học: Mỗi loại hàng có các đặc tính lí, hoá, sinh hoạc riêng. Những đặc tính này có ảnh hƣởng đến số lƣợng, chất lƣợng hàng hoá trong quá trình thu mua, vận chuyển, dự trữ, bảo quản và bán ra. - Hàng hoá luôn thay đổi về chất lƣợng, mẫu mã, thông số kỹ thuật Sự thay đổi này phụ thuộc vào trình độ phát triển của sản xuất, vào nhu cầu thị hiếu của ngƣời tiêu dùng. Nếu hàng hoá thay đổi phù hợp với nhu cầu tiêu dùng thì hàng hoá đƣợc tiêu thụ và ngƣợc lại. - Trong lƣu thông, hàng hoá thay đổi quyền sở hữu nhƣng chƣa đƣa vào sử dụng. Khi kết thúc quá trình lƣu thông, hàng hoá mới đƣợc đƣa vào sử dụng để đáp ứng nhu cầu cho tiêu dùng hay sản xuất. - Hàng hoá có vị trí rất quan trọng trong các doanh nghiệp thƣơng mại, nghiệp vụ lƣu chuyển hàng hoá với các quá trình: Mua- nhập hàng, dự trữ bảo Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 4
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp quản hàng hoá, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản trong doanh nghiệp thƣơng mại. Vốn dự trữ hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lƣu động trong doanh nghiệp (80%- 90%)> vốn lƣu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ: Dự trữ sản xuất và lƣu thông. Quá trình này diễn ra lặp đi lặp lại không ngừng gọi là sự tuần hoàn và chu chuyển của vốn lƣu động. - Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh thì vốn lƣu động lại thay đổi hình thái biểu hiện từ hình thái vốn tiền tệ sang hình thái vốn ban đầu là hình thái tiền tệ. Nhƣ vậy quá trình vận động của hàng hoá cũng là quá trình vận động của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Việc tăng tốc độ của lƣu chuyển của vốn kinh doanh không thể tách rời việc dự trữ và tiêu thụ hàng hoá một cách hiệu quả. - Bảo quản và dự trữ hàng hoá: là khâu trung gian của lƣu thông hàng hoá, hàng hoá vận chuyển từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng. Để quá trình kinh doanh diễn ra bình thƣờng, các doanh nghiệp phải có kế hoạch dự trữ hàng hoá một cách hợp lý. 1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán hàng hoá trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trƣờng tổ chức tốt công tác hoàn thiện kế toán hàng hoá trong các doanh nghiệp thƣơng mại có vai trò đặc biệt quan trọng: Từng bƣớc giúp doanh ngiệp có lƣợng vật tƣ hàng hóa dự trữ đúng mức, không dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, không bị gián đoạn Chính vì vậy kế toán hàng hoá cần phải nắm đƣợc chính xác số liệu cũng nhƣ chi tiết từng loại hàng hoá để cung cấp cho ban lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nắm bắt, đánh giá chính xác tình hình lƣu chuyển hàng hóa của doanh nghiệp từ đó đƣa ra biện pháp khắc phục kịp thời. Để phát huy tốt vai trò và thực sự là quản lý đắc lực kế toán hàng hoá cần thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau: - Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho hàng hoá. Tính giá thành thực tế của hàng hoá đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 5
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp thu mua hàng hoá về mặt số lƣợng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Áp dụng đúng đắn các phƣơng pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu, hƣớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về hàng hoá (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) mở các sổ . thực hiện các chế độ đúng phƣơng pháp quy định nhằm đảm bảo thống nhất trong công tác kế toán, tạo điều kiện cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. - Tham gia kiểm kê đánh giá hàng hoá theo chế độ Nhà nƣớc quy định, lập báo cáo về tình hình nhập- xuất- tồn hàng hoá phục vụ công tác quản lý và lãnh đạo. Tiến hành phân tích kinh tế, tình hình cung cấp, tiêu thụ hàng hoá để tăng cƣờng quản lý hàng hoá một cách có hiệu quả trong hoạt động kinh doanh doanh nghiệp, để đạt đƣợc mục tiêu tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp. 1.1.4 Phân loại và đánh giá giá trị của hàng hoá 1.1.4.1: Phân loại hàng hoá Theo tính chất thƣơng phẩm kết hợp với đặc trƣng kỹ thuật thì hàng hoá đƣợc chia theo từng ngành hàng, trong từng ngành hàng bao gồm nhiều nhóm hàng, mỗi nhóm hàng có nhiều mặt hàng. Hàng hoá gồm có các ngành hàng: - Hàng kim khí điện máy - Hàng hoá chất mỏ - Hàng xăng dầu - Hàng dệt may, bông vải sợi - Hàng da cao su - Hàng gốm sứ, thuỷ tinh - Hàng mây, tre đan - Hàng rƣợu bia, thuốc lá Phân loại hàng hoá theo nguồn gốc sản xuất thì hàng hoá đƣợc chia thành: - Ngành hàng nông sản - Ngành hàng lâm sản - Ngành hàng thuỷ sản Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 6
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Phân loại hàng hoá theo khâu lƣu thông thì hàng hoá đƣợc chia thành: - Hàng hoá ở khâu bán buôn - Hàng hoá ở khâu bán lẻ Phân loại hàng hoá theo phƣơng thức vận động của hàng hoá thì hàng hoá đƣợc chia thành: - Hàng hoá chuyển qua kho - Hàng hoá chuyển giao bán thẳng Việc phân loại và xác định những hàng nào thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp ảnh hƣởng tới việc tính chính xác của hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kế toán và ảnh hƣởng tới các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh. Vì vậy, việc phân loại hàng tồn kho là cần thiết và quan trọng đối với doanh nghiệp. 1.1.4.1: Đánh giá giá trị của hàng hoá a. Nguyên tắc đánh giá: (1). Trị giá của hàng hoá phải đƣợc đánh giá theo nguyên tắc “giá gốc”. Kế toán phải xác định đƣợc giá gốc của hàng hoá ở từng thời điểm khác nhau. Giá gốc bao gồm: Chi phí thu mua (gồm cả giá mua),chi phí vận chuyển, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đƣợc hàng hoá ở địa điểm và trạng thái hiện tại. (2). Kế toán hàng hoá phải thực hiện đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị lẫn hiện vật. Kế toán phải theo dõi chi tiết từng thứ, từng loại theo từng địa điểm quản lý sử dụng, luôn phải đảm bảo sự khớp đúng cả về giá trị lẫn hiện vật, giữa thực tế với số liệu trên sổ kế toán, giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết. Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phƣơng pháp kế toán chi tiết sau: Phƣơng pháp thẻ song song Phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển Phƣơng pháp sổ số dƣ. (3). Trong một doanh nghiệp chỉ đƣợc áp dụng một trong hai phƣơng pháp kế toán hàng hoá: Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên hoặc phƣơng pháp kiểm kê định kỳ. Việc lựa chọn phƣơng pháp nào là tùy thuộc vào tình hình cụ thể của Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 7
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp doanh nghiệp nhƣ : đặc điểm, tính chất, số lƣợng chủng loại và yêu cầu công tác quản lý của doanh nghiệp. Khi thực hiện phƣơng pháp nào phải đảm bảo tính chất nhất quán trong niên độ kế toán. (4). Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của hàng hoá nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng hoá. Số dự phòng giảm giá đƣợc lập căn cứ vào quy định hiện hành. Giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc: là giá bán ƣớc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thƣờng trừ chi phí ƣớc tính cần thiết cho việc hoàn thành hoặc tiêu thụ chúng. b. Phƣơng pháp tính giá hàng hoá Khâu nhập hàng hoá: Giá trị của hàng hoá đƣợc xác định theo giá gốc. Việc xác định giá gốc của hàng hoá trong các trƣờng hợp cụ thể khác nhau tùy theo nguồn gốc hình thành, giá gốc của hàng hoá nhập trong kỳ đƣợc tính nhƣ sau: * Đối với hàng hoá mua ngoài: Giá = Giá + Các khoản thuế + Chi phí thu - Các khoản giảm giá, gốc mua không hoàn lại mua chiết khấu thƣơng mại Giá mua ghi trên hoá đơn: Là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho ngƣời bán theo hợp đồng hay hoá đơn tuỳ thuộc vào phƣơng pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng, cụ thể là: - Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ giá mua hàng hoá là giá chƣa có thuế GTGT đầu vào. - Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp và hàng không chịu thuế GTGT thì giá mua là tổng thanh toán. Chi phí thu mua hàng hoá: Chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, lƣu kho, lƣu bãi, bảo hiểm hàng mua, hao hụt trong định mức cho phép, công tác phí của bộ phận thu mua, dịch vụ phí, Các khoản thuế không được hoàn lại: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT ( không khấu trừ) Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đƣợc giảm trừ do đã Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 8
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp mua hàng, dịch vụ với khối lƣợng lớn theo thoả thuận. Giảm giá hàng mua: Là số tiền mà ngƣời bán giảm trừ cho ngƣời mua do hàng kém phẩm chất, sai quy cách khoản này ghi giảm giá mua hàng hoá. * Đối với hàng hoá do doanh nghiệp tự gia công, chế biến: Giá thực tế Giá xuất kho để Chi phí gia công, Nhập kho = gia công, chế biến + chế biến * Đối với hàng hoá thuê ngoài gia công, chế biến: Giá thực tế Giá xuất kho Chi phí vận chuyển Chi phí Nhập kho = đem thuê ngoài + bốc xếp đem đi + thuê ngoài gia công, chế biến gia công, chế biến chế biến * Hàng hoá được biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế đƣợc xác định theo thời giá trên thị trƣờng. Phân bổ chi phí thu mua hàng hoá: Về lý thuyết, toàn bộ chi phí thu mua hàng hoá phải đƣợc tính toán phân bổ cho hàng hóa đã bán và hàng tồn kho chƣa bán đƣợc vào lúc cuối kỳ. Khi doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho bằng phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên thì hàng ngày khi xuất kho hàng hóa để bán kế toán sẽ tính toán và ghi chép vào các tài khoản có liên quan theo chỉ tiêu giá mua hàng hóa. Đến cuối kỳ trƣớc khi xác định kết quả kinh doanh, kế toán phải phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng đã bán trong kỳ và hàng hóa tồn kho cuối kỳ để tính giá vốn của hàng hóa đã bán và hàng hóa chƣa bán cuối kỳ. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tùy thuộc vào tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp nhƣng phải đƣợc thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán. Sau đây là một trong những cách tính toán có thể áp dụng: Chi phí thu CP thu mua hàng hoá + CP mua hàng KL hay giá mua phân bổ = tồn đầu kỳ nhập trong kỳ mua hàng cho hàng xuất KL hay giá mua + KL hay giá mua xuất bán bán trong kỳ hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ trong kỳ - Đối với doanh nghiệp thuộc đối tƣợng nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp (hoặc hàng hoá không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT), giá gốc hàng Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 9
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp hoá nhập kho là giá bao gồm cả thuế GTGT đƣợc khấu trừ. Còn đối với doanh nghiệp thuộc đối tƣợng nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ, giá gốc là giá không bao gồm thuế GTGT đƣợc khấu trừ. Khâu xuất hàng hoá: Theo chuẩn mực kế toán hàng hoá, giá gốc xuất kho đƣợc áp dụng một trong các phƣơng pháp sau: + Phƣơng pháp tính theo giá đích danh. + Phƣơng pháp tính bình quân gia quyền (BQGQ). + Phƣơng pháp tính nhập trƣớc – xuất trƣớc (FIFO). + Phƣơng pháp tính nhập sau – xuất trƣớc (LIFO). a, Phương pháp tính theo giá đích danh: Nội dung: Phƣơng pháp này đòi hỏi kế toán phải biết hàng hoá trong kho thuộc những lần nhập nào, đơn giá nhập là bao nhiêu. Giá trị xuất dùng đƣợc tính chi tiết căn cứ vào số lƣợng và đơn giá của nó. Ƣu điểm: là phƣơng pháp hợp lý nhất trong 4 phƣơng pháp, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng hoá đƣợc phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó. Nhƣợc điểm: là phƣơng pháp đòi hỏi nhiều công sức nhất vì phải nhận biết đƣợc giá gốc của từng đơn vị hàng hoá. Điều kiện áp dụng: doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng hoá có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng hoá nhận diện đƣợc thì mới có thể áp dụng đƣợc phƣơng pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng đƣợc phƣơng pháp này. b, Phương pháp bình quân gia quyền: Nội dung: phƣơng pháp bình quân gia quyền, giá trị của hàng hoá đƣợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hoá tƣơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng hoá đƣợc mua hoặc đƣợc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đƣợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một hàng hoá về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 10
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Giá thực tế xuất kho = Số lƣợng xuất kho x đơn giá thực tế bình quân Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ: Theo phƣơng pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng hoá căn cứ vào giá nhập, lƣợng hàng hoá đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân: Đơn giá Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng thực tế nhập trong kỳ thực tế = bình quân Số lƣợng hàng tồn đầu kỳ + Số lƣợng hàng nhập trong kỳ Ƣu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ. Nhƣợc điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hƣởng đến tiến độ của các phần hành khác. Ngoài ra, phƣơng pháp này chƣa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập ( bình quân liên hoàn):Sau mỗi lần nhập hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng hoá và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân đƣợc tính theo công thức sau: Đơn giá bình Trị giá hàng tồn kho sau lần nhập thứ i quân sau = lần nhập thứ i Số lƣợng hàng tồn kho sau lần nhập thứ i Ƣu điểm: là khắc phục đƣợc những hạn chế của phƣơng pháp trên Nhƣợc điểm: Việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phƣơng pháp này đƣợc áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hoá, có lƣu lƣợng nhập xuất ít, giá hàng hóa ít biến động . Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Nội dung: Phƣơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng hoá đƣợc mua trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc và hàng hoá còn lại cuối kỳ là hàng hoá đƣợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng hoá đƣợc tính theo giá của hàng nhập Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 11
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Ƣu điểm: Phƣơng pháp này giúp cho chúng ta có thể tính đƣợc ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng nhƣ cho quản lý. Trị giá vốn của hàng hoá sẽ tƣơng đối sát với giá thị trƣờng của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng hoá trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn. Nhƣợc điểm: làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phƣơng pháp này, doanh thu hiện tại đƣợc tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tƣ, hàng hoá đã có đƣợc từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lƣợng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng nhƣ khối lƣợng công việc sẽ tăng lên rất nhiều. Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, đơn giá hàng hóa lớn cần theo dõi chính xác đơn giá xuất của từng loại hàng hoá theo từng lần nhập. Phương pháp nhập sau- xuất trước (LIFO): Nội dung: Phƣơng pháp nhập sau, xuất trƣớc áp dụng dựa trên giả định là hàng hoá đƣợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng hoá còn lại cuối kỳ là hàng hoá đƣợc mua hoặc sản xuất trƣớc đó. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng hoá đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. Ƣu điểm: Việc thực hiện phƣơng pháp này sẽ đảm bảo đƣợc yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán. Nhƣợc điểm: Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng hoá cuối kỳ có thể không sát với giá thị trƣờng của hàng thay thế. Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, đơn giá vật tƣ hàng hóa lớn cần theo dõi chính xác đơn giá xuất của từng mặt hàng theo từng lần nhập, đơn giá hàng hóa biến động mạnh. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 12
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 1.2 Nội dung công tác kế toán hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại. 1.2.1: Kế toán chi tiết hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại Kế toán hàng hoá phải đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị và hiện vật theo từng thứ, từng loại, quy cách hàng hóa theo từng địa điểm quản lý và sử dụng, luôn phải đảm bảo sự khớp, đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế về hàng hóa với sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong 3 phƣơng pháp kế toán chi tiết sau: - Phƣơng pháp thẻ song song. - Phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển. - Phƣơng pháp sổ số dƣ. 1.2.1.1. Phương pháp thẻ song song Tại kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép việc nhập xuất tồn theo số lƣợng. Mỗi thẻ kho dùng cho một thứ hàng hóa cùng nhãn hiệu qui cách ở cùng một kho. Phòng kế toán lập thẻ kho ghi các chỉ tiêu : tên, nhãn hiệu, qui cách, đơn vị tính, mã số hàng hoá, sau đó giao cho thủ kho sao chép hàng ngày. Hàng ngày khi nhận đƣợc các chứng từ kế toán về nhập, xuất, thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ cho nhập xuất kho rồi ghi số lƣợng thực tế của hàng hoá nhập xuất vào chứng từ sau đó sắp xếp, chứng từ theo từng loại riêng biệt đồng thời căn cứ vào các chứng từ này thủ kho ghi số lƣợng hàng hoá nhập xuất vào thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng, mỗi ngày thủ kho ghi số tồn kho và ghi vào thẻ kho. Sau khi ghi vào thẻ kho xong, thủ kho sắp xếp lại chứng từ và lập phiếu giao nhận chứng từ rồi chuyển những chứng từ đó cho nhân viên kế toán. Khi giao nhận phải ký vào phiếu giao nhận chứng từ để làm cơ sở xác định trách nhiệm. Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng số (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình hình nhập, xuất kho cho từng thứ hàng hoá theo cả hai chỉ tiêu số lƣợng và giá trị. Thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết đƣợc mở tƣơng ứng với thẻ kho cho từng thứ hàng hoá và cho từng kho. Định kỳ nhân viên kế toán xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, sau đó ký nhận vào phiếu giao nhận chứng từ . Khi nhận đƣợc chứng từ kế toán viên phải kiểm tra lại tính chất hợp Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 13
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp lý hợp lệ của chứng từ, ghi số tiền vào chứng từ, phân loại chứng từ sau đó ghi số lƣợng nhập xuất lẫn giá trị vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và tính ra giá trị và số lƣợng tồn. Cuối tháng sau khi đã ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh xong, kế toán tiến hành tính ra tổng số nhập, xuất và từ đó tính ra số tồn về cả số lƣợng lẫn giá trị . Số lƣợng hàng hoá ở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết đƣợc dùng để đối chiếu với thẻ kho của từng thứ hàng hoá và đối chiếu với số liệu kiểm kê thực tế. Trong trƣờng hợp có chênh lệch thì phải kiểm tra xác minh và tiến hành điều chỉnh theo chế độ qui định. Trên cơ sở số liệu tổng hợp của các sổ chi tiết kế toán sẽ lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho hàng hóa. Trình tự ghi sổ nhƣ sau: Thẻ kho Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Sổ kế toán chi tiết Bảng kê nhập- xuất- tồn Sổ kế toán tổng hợp Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra cuối tháng Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp ghi thẻ song song Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 14
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp * Ƣu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện, đảm bảo sự chính xác của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàng hoá. * Nhƣợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lƣợng. Việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng, do vậy hạn chế chức năng của kế toán. * Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hoá, khối lƣợng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không thƣờng xuyên và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của các nhân viên kế toán chƣa cao. - Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng phổ biến ở các doanh nghiệp. 1.2.1.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Phƣơng pháp này đƣợc xây dựng trên cơ sở cải tiến phƣơng pháp thẻ song song. Tại kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép việc nhập xuất tồn theo số lƣợng. Mỗi thẻ kho dùng cho một thứ hàng hóa cùng nhãn hiệu qui cách ở cùng một kho. Phòng kế toán lập thẻ kho ghi các chỉ tiêu : tên, nhãn hiệu, qui cách, đơn vị tính, mã số hàng hoá, sau đó giao cho thủ kho sao chép hàng ngày. Hàng ngày khi nhận đƣợc các chứng từ kế toán về nhập, xuất, thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ cho nhập xuất kho rồi ghi số lƣợng thực tế của hàng hoá nhập xuất vào chứng từ sau đó sắp xếp, chứng từ theo từng loại riêng biệt đồng thời căn cứ vào các chứng từ này thủ kho ghi số lƣợng hàng hoá nhập xuất vào thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng, mỗi ngày thủ kho ghi số tồn kho và ghi vào thẻ kho. Sau khi ghi vào thẻ kho xong, thủ kho sắp xếp lại chứng từ và lập phiếu giao nhận chứng từ rồi chuyển những chứng từ đó cho nhân viên kế toán. Khi giao nhận phải ký vào phiếu giao nhận chứng từ để làm cơ sở xác định trách nhiệm. Ở phòng kế toán: kế toán sử dụng “sổ đối chiếu luân chuyển” để ghi chép từng thứ hàng hoá theo cả hai chỉ tiêu số lƣợng và giá trị. “ sổ đối chiếu luân chuyển đƣợc mở cho cả năm và đƣợc ghi vào cuối tháng, mỗi thứ hàng hoá đƣợc ghi một dòng trên sổ. Hằng ngày, khi nhận đƣợc chứng từ nhập xuất kho, kế toán tiến hành kiểm tra và hoàn thiện chứng từ. Sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từng thứ Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 15
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp hàng hoá, chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng, hoặc kế toán có thể lập bảng kê nhập, bảng kê xuất. Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các chứng từ (hoặc bảng kê) để ghi vào “sổ đối chiếu luân chuyển” cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng. Đồng thời kế toán thực hiện đối chiếu số liệu trên sổ này với số liệu trên thẻ kho và trên sổ kế toán tài chính liên quan (nếu cần). Ƣu điểm: Phƣơng pháp đối chiếu luân chuyển cũng đơn giản, dễ thực hiện nhƣng có nhƣợc điểm là khối lƣợng ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng quá nhiều nên ảnh hƣởng đến tính kịp thời của việc cung cấp thông tin kế toán cho các đối tƣợng khác nhau. * Nhƣợc điểm: - Khối lƣợng ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng quá nhiều nên ảnh hƣởng đến tính kịp thời của việc cung cấp thông tin kế toán cho các đối tƣợng khác nhau. Điều kiện áp dụng: thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại hàng hóa ít, không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn hàng ngày. Phƣơng pháp này thƣờng ít đƣợc áp dụng trong thực tế. Trình tự ghi sổ đƣợc khái quát: Thẻ kho Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất Ghi chú: Sổ kế toán tổng hợp : ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ : Đối chiếu cuối tháng Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 16
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 1.2.1.3. Phương pháp sổ số dư - Tại kho: Hàng ngày hoặc định kỳ 3- 5 ngày sau khi ghi thẻ xong, thủ kho phải tập hợp toàn bộ các chứng từ nhập xuất kho phát sinh trong ngày hoặc trong kỳ theo từng nhóm hàng hóa quy định. Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ của từng loại hàng hoá lập phiếu giao nhận chứng từ kê rõ số lƣợng, số hiệu các chứng từ của từng loại hàng hóa tồn kho. Phiếu giao nhận chứng từ phải lập riêng cho phiếu nhập kho một bản, phiếu xuất kho một bản. Phiếu này sau khi lập xong đƣợc đính kèm với các tập phiếu nhập hoặc phiếu xuất để giao cho kế toán. Ngoài ra cuối tháng thủ kho còn phải căn cứ vào các thẻ kho đã đƣợc kế toán kiểm tra, ghi số lƣợng hàng hoá cuối tháng để ghi vào sổ số dƣ. Sổ số dƣ kế toán mở cho từng kho, dùng cho cả năm và giao cho thủ kho trƣớc ngày cuối tháng. Trong sổ số dƣ các danh điểm đƣợc in sẵn, sắp xếp theo thứ tự trong từng nhóm và loại hàng hoá. Ghi sổ số dƣ xong thủ kho chuyển giao cho phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền. Nhân viên kế toán phụ trách kho nào phải thƣờng xuyên xuống kho để hƣớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, nhận chứng từ và ký vào thẻ kho và phiếu giao nhận chứng từ . - Phòng kế toán: kế toán định kỳ xuống cho kiểm tra việc ghi chép trên “thẻ kho” của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho. Sau đó kế toán ký nhận vào phiếu nhận chứng từ. Mở bảng kê luỹ kế nhập và bảng kê luỹ kế xuất. Cuối tháng căn cứ vào các bảng kê này để cộng số tiền theo từng nhóm hàng hoá để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập- xuất- tồn kho. Đối chiếu số liệu trên bảng luỹ kế nhập- xuất- tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 17
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Trình tự ghi sổ đƣợc khái quát theo sơ đồ Thẻ kho Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Sổ số dƣ Phiếu giao nhận Phiếu giao nhận chứng từ nhập chứng từ xuất Bảng luỹ kế nhập- xuất- tồn Sổ kế toán tổng hợp Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ : Đối chiếu kiểm tra Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp ghi sổ số dư * Ƣu điểm: hạn chế việc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, cho phép kiểm tra thƣờng xuyên công việc ghi chép ở kho, quản lý đƣợc hàng hoá, kế toán ghi chép đều đặn trong tháng bảo đảm cung cấp số liệu đƣợc chính xác và kịp thời, nâng cao công tác kế toán. * Nhƣợc điểm: Không theo dõi đƣợc chi tiết đến từng loại hàng hoá, phải căn cứ vào thẻ kho mới có đƣợc số liệu về tình hình nhập- xuất- tồn của từng loại hàng hoá. * Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hoá, việc nhập xuất diễn ra thƣờng xuyên, doanh nghiệp xây dựng đƣợc hệ thống giá hạch toán và xây dựng hệ thống danh điểm hàng hoá hợp lý, trình độ Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 18
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán vững vàng. 1.2.2: Kế toán tổng hợp hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại Để đáp ứng yêu cầu của quản trị doanh nghiệp, kế toán hàng hoá phải đƣợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ. Hạch toán tổng hợp tình hình biến động hàng hoá là ghi chép sự biến động về mặt giá trị của hàng hoá trên các sổ kế toán tổng hợp. Trong hệ thống kế toán hiện hành, tình hình hiện có và biến động của hàng hoá phụ thuộc vào doanh nghiệp hạch toán hàng hoá theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên hay phƣơng pháp kiểm kê định kỳ. 1.2.2. 1. Kế toán tổng hợp hàng hoá theo phương pháp kê khai thường xuyên * Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên: - Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên là phƣơng pháp kế toán phải tổ chức ghi chép một cách thƣờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất và tồn kho của hàng hoá trên các tài khoản kế toán hàng hoá. - Khi doanh nghiệp áp dụng việc hạch toán hàng hoá theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên thì các tài khoản kế toán hàng hoá đƣợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng giảm hàng hoá. Do vậy, trị giá hàng hoá trên sổ kế toán có thể đƣợc xác định bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. Công thức tính giá hàng hoá: Trị giá hàng Trị giá hàng Trị giá Trị giá hàng hoá tồn kho = hoá tồn kho + hàng hoá nhập - hoá xuất bán cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ trong kỳ Tuy hạch toán phức tạp, tốn thời gian và phải ghi chép nhiều nhƣng phƣơng pháp này cung cấp thông tin về hàng hoá một cách kịp thời. Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng cho các đơn vị kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn nhƣ: máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lƣợng cao. * Tài khoản sử dụng: - TK sử dụng 156- Hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 19
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp quầy hàng, hàng hóa bất động sản. - Bên nợ: + Trị giá mua của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (Bao gồm các loại thuế không đƣợc hoàn lại); + Chi phí thu mua hàng hóa; + Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (Gồm giá mua và chi phí gia công); + Trị giá hàng hóa đã bán bị ngƣời mua trả lại; + Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê; + Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (Trƣờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng hoá theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ); + Trị giá hàng hóa bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tƣ. - Bên Có: + Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh; + Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ; + Chiết khấu thƣơng mại hàng mua đƣợc hƣởng; + Các khoản giảm giá hàng mua đƣợc hƣởng; + Trị giá hàng hóa trả lại cho ngƣời bán; + Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê; + Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (Trƣờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng hoá theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ); + Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tƣ, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định. - Số dƣ bên Nợ: + Trị giá mua của hàng hóa tồn kho; + Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho; Tài khoản 156 – Hàng hóa có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1561 – Giá mua hàng hóa: Phản ánh trị giá hiện có và tình Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 20
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp hình biến động của hàng hóa mua vào và đã nhập kho. - Tài khoản 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa: Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa phát sinh liên quan đến số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thu mua hàng hóa hiện có trong kỳ cho khối lƣợng hàng hóa đã bán trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ (Kể cả tồn trong kho và hàng gửi đi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi chƣa bán đƣợc). Chi phí thu mua hàng hóa hạch toán vào tài khoản này chỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa nhƣ: Chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản đƣa hàng hóa từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp; các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa. - Tài khoản 1567 – Hàng hóa bất động sản: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại hàng hóa bất động sản của doanh nghiệp. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 21
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp TK111,112 TK156 141,331 TK133 TK111,112,331 Thuế GTGT Chiết khấu thƣơng mại Nhập kho hàng hoá mua ngoài Giảm giá hàng mua TK154 Hàng mua trả lại ngƣời bán Hàng hoá thuê ngoài gia công TK133 (nếu có) Chế biến xong nhập kho TK3333,3332 TK 632 Thuế Nhập khẩu, TTĐB Xuất kho hàng hoá để bán, trao đổi Hàng hoá phải nộp NSNN biếu tặng, tiêu dùng nội bộ TK 33312 TK 157 Thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu phải Xuất kho hàng hoá gửi các đơn vị Nộp NSNN ( nếu không đƣợc khấu trừ) nhận hàng ký gửi hoặc gửi hàng cho khách hàng theo hợp đồng, gửi cho đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc TK 632 TK154 Hàng hoá đã xuất bán Xuất kho hàng hoá bị trả lại nhập kho thuê ngoài gia công, chế biến TK 221, 222,223 TK 211,222,223 Thu hồi vốn góp Xuất kho hàng hoá đem đầu tƣ dài hạn đầu tƣ dài hạn TK 3381 TK 1381 Hàng hoá phát hiện thừa Hàng hoá phát hiện thiếu khi Khi kiểm kê chờ xử lý kiểm kê chờ xử lý Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán hàng hoá theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 22
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 1.2.2. 2. Kế toán tổng hợp hàng hoá theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ là phƣơng pháp hạch toán và căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hoá đã xuất trong kỳ theo công thức: Trị giá của Trị giá Trị giá Trị giá hàng hoá = của hàng hoá + của hàng hoá - của hàng hoá xuất trong kỳ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ Nhƣ vậy, theo phƣơng pháp này mọi biến động của vật tƣ, hàng hóa (nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phán ánh trên các tài khoản kế toán hàng hoá. Giá trị của vật tƣ, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ đƣợc theo dõi phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng (Tài khoản 611 “Mua hàng”) * Tài khoản sử dụng: TK 611 “Mua hàng”. Tài khoản 611 không có số dƣ cuối kỳ và đƣợc chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 là: + Tài khoản 6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu + Tài khoản 6112 - Mua hàng hoá Tài khoản 6112 - Mua hàng hóa đƣợc sử dụng để hạch toán biến động hàng hóa kỳ báo cáo (nhập, xuất) trong trƣờng hợp đơn vị sử dụng phƣơng pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho. - Nguyên tắc hạch toán quá trình luân chuyển trên TK 6112- mua hàng hóa đƣợc quy định: + Hàng hóa mua nhập kho vào theo các mục đích nhập đều căn cứ vào chứng từ để ghi cập nhật vào TK 611 + Hàng xuất cho các mục đích đƣợc ghi một lần vào ngày cuối kỳ theo kết quả kiểm kê đánh giá hàng tồn (tồn kho, tồn quầy, tồn đại lý, tồn gửi bán, ). Hàng tồn kiểm kê sẽ đƣợc trị giá theo phƣơng pháp thích hợp đƣợc lựa chọn áp dụng tại đơn vị hạch toán trên cơ sở quy định chung. Kết cấu, nội dung phản ánh trên TK 611- Mua hàng: - Bên Nợ: + Trị giá vốn thực tế hàng hóa nhập mua và nhập khác trong kỳ Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 23
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp + Trị giá vốn hàng hóa tồn đầu kỳ kết chuyển ( tồn kho, tồn quầy, tồn gửi bán cho khách hàng, tồn đơn vị bán, đại lý ký gửi ) - Bên Có: + Trị giá vốn của hàng hóa tồn cuối kỳ. + Giảm giá hàng hóa mua và chiết khấu thƣơng mại đƣợc hƣởng + Trị giá vốn thực tế của số hàng hóa xuất bán trong kỳ.(Ghi ngày cuối kỳ theo kết quả kiểm kê). - TK này cuối kỳ không có số dƣ. TK156 TK611 TK111,112,331 Đầu kỳ, K/c hàng tồn kho Hàng mua trả lại đầu kỳ Giảm giá hàng mua Chiết khấu thƣơng mại TK111,112,331 TK133 Hàng hoá mua vào trong kỳ Thuế GTGT( nếu có) (DN tính thuế theo pp trực tiếp) Hàng hoá mua vào trong kỳ TK156 ( DN tính thuế theo PP khấu trừ) TK133 Cuối kỳ, K/c hàng hoá tồn Thuế GTGT cuối kỳ TK 3333 TK 632 Thuế NK hàng hoá phải nộp NSNN Cuối kỳ K/c giá vốn hàng bán TK 3332 Thuế TTĐB hàng nhập khẩu phải nộp NSNN TK33312 Thuế GTGT của hàng NK phải nộp (nếu không đƣợc TK 133 khấu trừ ) (nếu đƣợc khấu trừ) Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán hàng hoá theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 24
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 1.3. Kế toán dự phòng giảm giá hàng hoá Dự phòng giảm giá hàng hoá là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giá hàng hoá tồn kho bị giảm. Dự phòng là khoản dự tính trƣớc để đƣa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng hoá. * Thời điểm lập - Việc trích lập dự phòng giảm giá hàng hoá đƣợc thực hiện ở thời điểm khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính * Đối tượng lập - Hàng hoá để bán mà giá trị trên thực tế nhỏ hơn giá trị đang hạch toán trên sổ kế toán * Điều kiện lập - Hàng hoá tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính có giá trị thị trƣờng nhỏ hơn giá ghi sổ kế toán. - Hàng hoá là mặt hàng kinh doanh, thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp - Có chứng từ, hoá đơn hợp lý, hợp lệ hoặc các chứng từ khác chứng minh giá vốn hàng hoá tồn kho. * Phương pháp xác định mức dự phòng - Căn cứ vào tình hình giảm giá, số lƣợng hàng hoá tồn kho thực tế của hàng hoá để xác định mức dự phòng. Xác định mức dự phòng theo công thức: Lƣợng hàng hoá Giá gốc Giá trị thuần có Mức dự phòng thực tế tồn kho hàng hoá tồn thể thực hiện giảm giá hàng = tại thời điểm lập X kho theo - đƣợc của hàng hoá tồn kho báo cáo tài chính sổ kế toán hoá tồn kho - Giá thực tế trên thị trƣờng của hàng hoá bị giảm giá tại thời điểm 31/12 là giá có thể mua bán đƣợc trên thị trƣờng. - Việc lập dự phòng phải tiến hành riêng cho từng loại hàng hoá bị giảm giá và tổng hợp bảng kê chi tiết khoản dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho của doanh nghiệp. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 25
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng hoá tông kho tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 159 “ Dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho” Kết cấu và nội dung phản ánh: - Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng toàn bộ số dự phòng đã lập. - Bên Có: Mức dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho đƣợc tính vào Giá vốn hàng bán. - Số dƣ Có : Mức dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho lập cho năm sau. Phƣơng pháp hạch toán dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho Cuối kỳ kế toán năm, khi lập dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho lần đầu tiên, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho. - Trƣờng hợp khoản dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho phải đƣợc lập ở cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng đã đƣợc lập ở cuối kỳ kế toán năm trƣớc thì kế toán phản ánh số chênh lệch (bổ sung thêm) nhƣ sau: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho). Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho. - Trƣờng hợp khoản dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho phải đƣợc lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng đã đƣợc lập ở cuối kỳ kế toán năm trƣớc thì kế toán phản ánh số chênh lệch (hoàn nhập) nhƣ sau: Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho. Có TK 632: Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho). - Khoản giảm giá hàng hoá phát sinh trong kỳ: Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có TK 156: Hàng hoá Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 26
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán vào công tác kế toán hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại Doanh nghiệp đƣợc áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau: - Hình thức kế toán Nhật ký chung; - Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái; - Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; - Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ; - Hình thức kế toán trên máy vi tính. Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lƣợng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phƣơng pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán. Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phƣơng pháp ghi chép các loại sổ kế toán. 1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung: Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký chung để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký Chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Sổ Nhật ký chung; - Sổ Cái; Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 27
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Chứng từ gốc ( Phiếu nhập, Phiếu xuất ) Sổ, thẻ kế toán chi Sổ nhật ký chung tiết TK 156 Bảng tổng hợp Nhập- Sổ cái TK 156,133, Xuất- Tồn hàng hoá Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng, định kỳ : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi sổ kế toán hàng tồn kho theo hình thức kế toán nhật ký chung 1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái: Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 28
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp - Nhật ký - Sổ Cái; - Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. Ch ứng từ gốc ( Phiếu nhập, Phiếu xuất, ) Bảng tổng hợp chứng từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK kế toán cùng loại 156 Bảng tổng hợp Nhập- Nhật ký- Sổ cái Xuất- Tồn hàng hoá BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối kỳ : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.7. Trình tự ghi sổ kế toán hàng tồn kho theo hình thức kế toán nhật ký- Sổ Cái. 1.4.3. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ đƣợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải đƣợc kế toán trƣởng duyệt trƣớc khi ghi sổ kế toán Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 29
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp gồm có các loại sổ kế toán sau: - Chứng từ ghi sổ; - Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; - Sổ Cái; - Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. Trình tự ghi sổ kế toán hàng hoá theo hình thức chứng từ ghi sổ: Chứng từ gốc ( Phiếu nhập, Phiếu xuất ) Bảng tổng hợp chứng Sổ, thẻ kế toán chi từ kế toán cùng loại tiết TK 156 Sổ đăng ký chứng từ Chứng từ ghi sổ ghi sổ Bảng tổng hợp Nhập- Sổ cái TK 156,133 Xuất- Tồn hàng hoá Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối kỳ : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.8. Trình tự ghi sổ kế toán hàng tồn kho theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 30
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 1.4.4. Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ: Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT): - Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ. - Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản). - Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép. - Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: - Nhật ký chứng từ; - Bảng kê; - Sổ Cái; - Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 31
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Trình tự ghi sổ kế toán hàng hoá theo hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ. Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Sổ, thẻ kế toán Nhật ký chứng từ số 8 Bảng kê số 8, số 10 chi tiết TK 56 Sổ cái TK Bảng tổng hợp 156,133 Nhập- Xuất- Tồn hàng hoá BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối kỳ : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.9. Trình độ ghi sổ kế toán hàng hoá theo hình thức kế toán nhật ký- chứng từ 1.4.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính Đặc trƣng cơ bản của Hình thức kế toán máy: Công việc kế toán đƣợc thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung, nhật ký sổ cái, chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ; hoặc kết hợp các hình thức kế toán theo quy định. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhƣng phải in đƣợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đƣợc Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 32
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhƣng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. Sổ kế toán Phiếu nhập, phiếu - Sổ tổng hợp xuất, - Sổ chi tiết Phần - mềm kế toán Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại - Báo cáo tài chính Máy vi tính - Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú: : Nhập số liệu hàng ngày : In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán hàng hoá theo hình thức kế toán trên máy vi tính Tóm lại, Giá trị của hàng tồn kho đƣợc xác định theo giá gốc. Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong nhiều phƣơng pháp khác nhau để tính giá trị gốc xuất kho của hàng tồn kho. Phƣơng pháp tính đƣợc chọn cần phải đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp, và phải đƣợc áp dụng nhất quán. Việc thay đổi phƣơng pháp tính giá trị hàng tồn kho sẽ ảnh hƣởng đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Kế toán hàng tồn kho cần phải mở sổ theo dõi cả chi tiết và tổng hợp. Có nhiều phƣơng pháp kế toán, việc lựa chọn tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và đặc điểm của doanh nghiệp. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 33
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN EHOME 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần Ehome 2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần đƣợc thành lập ngày 28 tháng 09 năm 2005 với tên gọi ban đầu là công ty cổ phần Thƣơng mại, Tƣ vấn và Xây dựng(tên viết tắt tiếng anh là .,jsc). Để thuận tiện cho các giao dịch quốc tế, công ty chuyển đổi tên tiếng việt thành “ Công ty cổ phần E.H.O.M.E” và sau đó chính thức lấy tên là “ Công ty Cổ phần ” từ năm 2008. Quá trình xây dựng và phát triển của công ty đã đạt đƣợc kết quả nhất định và góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của toàn thành phố. Tên giao dịch: Công ty cổ phần Tên tiếng anh: JOINT STOCK COMPANY • Văn phòng 18A - Ngô Tất Tố- Văn Miếu- Cát Linh- HN Tel: (04) 3766 6909/ 3766 7946/ 3990 1495 Fax: (04) 3766 6898 Website: www.ehome.vn Mã số thuế: 0101788115 Lĩnh vực kinh doanh: thiết bị vệ sinh: ngói, sen, vòi, phụ kiện và tƣ vấn xây dựng Công ty cổ phần là công ty cổ phần, có tƣ cách pháp nhân. Trải qua hơn 9 năm hình thành và lớn mạnh, công ty cũng đã và đang đạt đƣợc bƣớc chuyển mình mang tính đột phá cả về mặt chất lƣợng cũng nhƣ quy mô. Công ty không ngừng mở rộng các lĩnh vực kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng cũng nhƣ tiềm năng sẵn có của mình luôn đảm bảo cung cấp chất lƣợng dịch vụ và sản phẩm tốt nhất, theo tiêu chuẩn quốc tế, với giá cả cạnh tranh, tới khách hàng. Tính đến đầu năm 2005 số lƣợng đại lý phân phối của khoảng 16 đại lý lớn nhỏ, phần lớn là ở khu vực nội thành Hà Nội. Từ năm 2005 đến năm 2006: Phát triển thị trƣờng rộng khắp, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và ngày mở rộng mạng lƣới đại lý phân phối sang các tỉnh Hƣng Yên, Thanh Hóa, Nghệ An tăng tổng số đại lý lên 37 đại lý Từ năm 2005 đến nửa đầu năm 2010: Phát triển mạnh mẽ hệ thống bán hàng qua hệ thống đại lý, bán hàng cho dự án lớn kết hợp với bán lẻ tại Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 34
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp showroom trƣng bày. Tính đến đầu năm 2010 công ty cổ phần có trên 50 đại lý lớn nhỏ trong nội thành Hà nội và các tỉnh lân cận. 2.1.2: Đặc điểm sản xuất kinh doanh Công ty đã quyết định lựa chọn lĩnh vực kinh doanh thiết bị vệ sinh và tƣ vấn xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa hiện nay. Đi kèm với rất nhiều cơ hội là thách thức không nhỏ đặt ra với doanh nghiệp. Công ty cổ phần đã và đang xây dựng, khẳng định chỗ đứng của mình trong nền kinh tế. Công ty cổ phần chuyên kinh doanh thiết bị vệ sinh, sen vòi, gạch ốp lát nhãn hiệu Cotto Thái lan và ngói màu Cpac. Với mạng lƣới hệ thống đại lý rộng khắp và ƣu tiên bán hàng cho đại lý, ngoài ra lƣợng khách hàng lẻ trung thành với rất lớn. Các mặt hàng kinh doanh của công ty + Thiết bị vệ sinh: Bàn cầu, bồn tắm, chậu rửa, lavabo, vòi sen, vòi chậu rửa + Sen vòi các loại + Gạch ốp lát + Ngói màu Cpac: 2.1.3: Tổ chức bộ máy quản lý Tổ chức bộ máy quản lý của công ty có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp tạo nên sự thống nhất giữa các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp. Đảm bảo cho việc tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 35
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Tổng giám đốc Phó tổng giám đốc phòng hành chính phòng tài chính kế phòng kinh doanh tổng hợp toán Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Căn cứ vào quy trình tình hình thực tế của công ty cổ phần thì tổ chức bộ máy kinh doanh gồm có: - Đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công ty là Tổng giám đốc ông Trần Huy Thảo. Tổng giám đốc công ty quản trị công ty theo chế độ một thủ trƣởng có quyền quyết định điều hành toàn bộ hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch, đúng chính sách, Pháp luật của Nhà nƣớc đồng thời xem xét đóng góp ý kiến từ phó giám đốc và đội ngũ nhân viên để xây dựng và phát trển công ty, chịu trách nhiệm trƣớc Nhà nƣớc và tập thể ngƣời lao động về kết quả kinh doanh của công ty.Tổng giám đốc là đại diện toàn quyền của công ty trong mọi hoạt động kinh doanh, mọi quyết định của phó giám đốc đều phải đƣợc Tổng giám đốc xét duyệt. - Phó tổng giám đốc bà Hoàng Thị Hiền: quản lý các phòng ban, đề xuất và tổng hợp ý kiến của các phòng ban sau đó đề xuất nên tổng giám đốc. - Phòng hành chính tổng hợp: quản lý, tuyển chọn cán bộ công nhân viên có năng lực, tay nghề. Bảo quản lƣu trữ con dấu, giấy tờ và công văn của công ty, cung cấp các thiết bị văn phòng, chịu trách nhiệm đối nội, đối ngoại - Phòng tài chính- kế toán: có trách nhiệm thu thập, xử lý thông tin kế toán, tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo tài chính. Đồng thời còn tham mƣu cho tổng giám đốc thông qua tình hình tài chính. - Phòng kinh doanh: tham mƣu cho tổng giám đốc thiết lập các kế hoạch Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 36
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng phƣơng án kinh doanh, soạn thảo hợp đồng kinh tế. 2.1.4: Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Ehome 2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, theo mô hình này doanh nghiệp chỉ có một phòng kế toán duy nhất, mọi công tác kế toán đƣợc thực hiện tại đây. Phòng kế toán công ty bao gồm: - Kế toán trƣởng: tổ chức điều hành công việc chung của phòng kế toán, lập báo cáo tài chính và trực tiếp báo cáo các thông tin kinh tế với nhà nƣớc và các cơ quan chức năng, tham mƣu cho giám đốc về tình hình tài chính của công ty. - Kế toán thuế: theo dõi hóa đơn chứng từ đầu ra và đầu vào để phản ánh vào sổ sách liên quan. Lập báo cáo thuế TNDN, thuế GTGT, thuế TNCN. - Kế toán vốn bằng tiền: quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền, theo dõi thanh toán thu chi, các thủ tục thanh toán trong công ty. - Kế toán hàng tồn kho: theo dõi và tập hợp hàng hóa phát sinh trong quá trình bán hàng và mua hàng. - Thủ quỹ: phụ trách quản lý tài chính, theo dõi thu chi tiền mặt và bảo quản tiền mặt trong công ty. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: Sơ đồ 2.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần Ehome 2.1.4.2. Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp 1. Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: sử dụng đồng Việt Nam trong ghi chép và hạch toán - Khi qui đổi đồng tiền khác căn cứ vào tỷ giá ngoại tệ do ngân hàng nhà Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 37
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp nƣớc Việt Nam công bố vào thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 3. Chế độ kế toán áp dụng: theo qui định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC 4. Hình thức kế toán áp dụng: sổ nhật ký chung. 5. Phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho: - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo trị giá gốc - Phƣơng pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: phƣơng pháp giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập - Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thƣờng xuyên - Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phƣơng pháp: thẻ song song 6. Phƣơng pháp ghi nhận và khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: - Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: - Phƣơng pháp khấu hao áp dụng: đƣờng thẳng 2.1.4.3. Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản tại công ty * Hệ thống chứng từ: Công ty đang vận dụng hệ thống chứng từ ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ/BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đều phải lập chứng từ kế toán và mọi số liệu ghi trên sổ kế toán đều phải có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp chứng minh. Chứng từ kế toán phải lập đủ số liên và chỉ lập một lần đúng với thực tế về thời gian, địa điểm, nội dung và số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trình tự xử lý chứng từ kế toán tại công ty cổ phần Ehome: - Tất cả các chứng từ kế toán do đơn vị lập hay nhận từ bên ngoài đều phải tập trung ở bộ phận kế toán. Bộ phận kế toán phải kiểm tra Những chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới sử dụng để ghi sổ kế toán. - Thực hiện phân loại, sắp xếp, bảo quản, lƣu trữ chứng từ kế toán. Đối với chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, không đúng nội dung hoặc con số, chữ viết không rõ ràng thì kế toán phải trả lại cho ngƣời lập để làm lại hoặc bổ sung thêm cho hoàn chỉnh, sau đó mới dùng để thanh toán và ghi sổ kế toán. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 38
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp - Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ: + Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT) + Phiếu xuất kho (Mẫu số 02- VT) + Biên bản giao nhận hàng hoá + Thẻ Kho ( Mẫu số S09- DNN) + Biên bản kiểm kê vật tƣ ( Mẫu số 05- VT) + Các chứng từ phản ánh chi phí, dịch vụ mua ngoài: Hoá đơn mua hàng, + Các chứng từ phản ánh khoản chi bằng tiền khác * Hệ thống tài khoản: Hiện nay công ty vận dụng hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định số 48/2006 ngày 14 tháng 9 của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính. Để phản ánh về tình hình hoạt động cuả mình thì công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản: - TK 211: “Tài sản cố định hữu hình” theo dõi giá trị hiện có và tình hình tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của công ty theo nguyên giá. - TK 214: “ Hao mòn TSCĐ” phản ánh tình hình biến động của TSCĐ theo giá trị hao mòn - TK 151: “Hàng gửi đi bán” theo dõi tình hình bán hàng đại lý của công ty. - TK 156: “ Hàng hoá” : theo dõi tình hình nhập xuất hàng hoá trong kỳ. - TK 334 : “ Phải trả CNV” hạch toán tiền lƣơng, tiền thƣởng và tình hình thanh toán với ngƣời lao động. 2.1.4.4. Hệ thống sổ sách kế toán và hình thức kế toán Kể từ ngày thành lập cho đến nay, công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chung. Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 39
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Sổ Nhật ký chung, - Sổ Cái; - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Trình tự ghi sổ kế toán của công ty thể hiện theo sơ đồ: Chứng từ gốc Sổ quỹ Nhật ký chung Sổ chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra Ghi định kì (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán của công ty cổ phần Ehome Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp và tính chính xác của các nghiệp vụ đó vào nhật ký chung. Căn cứ số liệu ghi chép trên sổ nhật ký chung, kế toán phản ánh các số liệu đó vào sổ cái tài khoản có liên quan. - Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc ghi vào các sổ chi tiết tài khoản. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 40
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp - Cuối tháng tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết làm căn cứ lập sổ tổng hợp chi tiết. - Cùng với đó, tại thời điểm cuối tháng, kế toán tiến hành đối chiếu, khớp số liệu ghi trên sổ cái. Lập bảng cân đối tài khoản. - Để đảm bảo tính chính xác của số liệu, kế toán tiến hành đối chiếu, khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết. - Cuối kỳ, kế toán cân đối tài khoản làm căn cứ để lập báo cáo tài chính. Nguyên tắc ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung đó là: tổng hợp phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên sổ Nhật ký chung. 2.1.4.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán Công ty sử dụng hệ thống báo cáo ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 - Hệ thống báo cáo của công ty bao gồm: + Bảng cân đối kế toán - Mẫu số B01-DNN + Bảng cân đối tài khoản - Mẫu số F01- DNN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02- DNN + Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ - Mẫu số B03- DNN +Bản thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09- DNN Các báo cáo quản trị cung cấp thông tin về tình hình công nợ, khả năng thanh toán, báo cáo về công nợ của khách hàng, báo cáo về tình hình sử dụng hoá đơn, báo cáo thuế, 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán hàng hoá tại công ty cổ phần Ehome 2.2.1: Kế toán chi tiết hàng hoá tại công ty cổ phần Ehome 2.2.1.1. Thủ tục nhập xuất * Thủ tục nhập kho hàng hoá: Trƣớc hết, căn cứ vào tình hình kinh doanh thực tế, lƣợng hàng dự trữ trong kho và đơn đặt hàng của các khách hàng,phòng kinh doanh sẽ lập kế hoạch mua hàng hóa. Khi đã tham khảo bảng báo giá hợp lý, phòng kinh doanh trình đƣa kế hoạch mua hàng để giám đốc ký xét duyệt. Sau khi thông qua quyết định mua hàng, Giám đốc sẽ trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 41
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Hàng hóa mua về phải có hóa đơn GTGT và giấy báo nhận hàng. Căn cứ vào số liệu thực tế và hóa đơn GTGT hoặc giấy báo nhận hàng, phiếu nhập kho hàng hóa đƣợc kế toán lập thành 3 liên: - Liên 1: Lƣu tại cuống - Liên 2: Phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ - Liên 3: Thủ kho giữ để vào thẻ kho Trƣờng hợp hàng hóa không đúng quy cách phẩm chất thì phải thông báo ngay cho phòng kế hoạch cùng bộ phận kế toán lập biên bản xử lý(có xác nhận của ngƣời giao hàng). Thông thƣờng bên bán giao ngay tại kho nên sau khi kiểm tra chỉ nhập kho số hàng hóa đúng phẩm cấp đã ký kết lúc mua, số còn lại không đủ tiêu chuẩn thì trả lại cho ngƣời bán. Cách tính giá hàng hoá nhập kho: Giá thực tế = Giá ghi trên + Chi phí vận chuyển - Các khoản hàng nhập kho hoá đơn bốc xếp giảm trừ Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ. Tại công ty chi phí vận chuyển bốc xếp do bên bán chịu thì giá thực tế nhập kho chính là giá mua ghi trên hóa đơn. Ví dụ1 : Theo hoá đơn số 0009925 ngày 10/12/2012, mua ngói màu LAMA L102 của công ty TNHH LAMA Việt Nam số lƣợng 1.259 thùng, đơn giá 128.390 đồng/ thùng, thuế GTGT 10%. Thanh toán bằng chuyển khoản. Giá thực tế của hàng hoá nhập kho là: 1.259 x 128.390 = 161.643.010 đồng Thủ tục nhập kho hàng mua ở ví dụ trên nhƣ sau: + Căn cứ vào tình tình kinh doanh thực tế, phòng kinh doanh lập kế hoạch mua hàng hoá. + Sau khi tham khảo bảng báo giá của các bên đối tác, Bà Trần Thị Hƣơng- nhân viên phòng kinh doanh trình đƣa kế hoạch mua hàng để giám đốc ký duyệt. + Sau khi thông qua quyết định mua hàng, giám đốc sẽ trực tiếp ký hợp đồng mua bán. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 42
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp + Sau đó Ông Tô Văn Chính- nhân viên giao nhận đi mua ngói màu LAMA L102 (hoá đơn 0009925- công ty TNHH LAMA Việt Nam). Ông Chính giao hàng cho thủ kho và mang hoá đơn (biểu số 2.1) và biên bản giao nhận hàng hoá (biểu số 2.2) của ngƣời bán về giao cho phòng kế toán. + Tại kho, Bà Vũ Thanh Tâm- Thủ kho cùng bà Đỗ Thị Bích Ngọc- kế toán kho tiến hành kiểm tra chất lƣợng, số lƣợng hàng hoá và nhập hàng vào kho. + Bà Đỗ Thị Bích Ngọc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của hoá đơn GTGT số 0009925 ( biểu số 2.1), biên bản giao nhận hàng hoá ( biểu số 2.2) và lập phiếu nhập kho (Biểu số 2.3). + Phiếu nhập kho đƣợc lập thành 3 liên, 1 liên lƣu tại quyển, 1 liên phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ và 1 liên thủ kho giữ để lập thẻ kho. + Ông Tô Văn Chính mang bộ chứng từ gồm hoá đơn mua hàng, biên bản giao nhận hàng hoá và phiếu nhập kho gửi về phòng kế toán để tiến hành ghi sổ kế toán. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 43
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số:01GTKT3/001 Liên 2: Giao ngƣời mua Ký hiệu: AB/12P Ngày 10 tháng 12 năm 2012 Số: 0009925 Đơn vị bán hàng: công ty TNHH LAMA Việt Nam Mã số thuế: 0106331114 Địa chỉ: Số 20 Nguyễn Chí Thanh- Đống Đa- Hà Nội ĐT: (+84)06503651 118/ 119 Fax: (+84)06503651 120 Số tài khoản: Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty cổ phần Ehome Mã số thuế: 0101788115 Địa chỉ: Số 18A- Ngô Tất Tố- Văn Miếu- Cát Linh- Hà Nội Hình thức thanh toán: chuyển khoản Số tài khoản: 42710000126207 STT Tên hàng hóa, dịch Đơn vị Số Đơn giá Thành tiền vụ tính lƣợng 1 Ngói màu L102 thùng 1.259 128.390 161.643.010 Cộng tiền hàng 161.643.010 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 16.164.301 Tổng cộng tiền thanh toán 177.807.311 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bảy mƣơi bảy triệu tám trăm linh bảy ngàn ba trăm mƣời một đồng. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Biểu số 2.1. Hoá đơn GTGT Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 44
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG HOÁ Hôm nay, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Chúng tôi gồm: Bên A ( Bên nhận hàng): Công ty cổ phần Ehome - Địa chỉ: 18A- Ngô Tất Tố- Văn Miếu- Cát Linh- Hà Nội - Điện thoại: Fax: - Đại diện: Ông: Tô Văn Chính Chức vụ: Nhân viên phòng kinh doanh Bên B( Bên giao hàng) công ty TNHH LAMA Việt Nam - Địa chỉ: Số 20 Nguyễn Chí Thanh- Đống Đa- Hà Nội - Điện thoại: Fax: - Đại diện: Ông: Phạm Quyết Thành Chức vụ: Trƣởng phòng kinh doanh Hai bên cùng nhau thống nhất số lƣợng hàng hoá bàn giao nhƣ sau: STT TÊN LOẠI HÀNG QUY CÁCH ĐVT SỐ LƢỢNG 1 Ngói màu L102 thùng 1.259 Kèm theo chứng từ: 1. Hoá đơn giá trị gia tăng 2. Chứng chỉ xuất xƣởng Chất lƣợng hàng hoá: Hàng hoá mới 100%. Của hãng LAMA Malaysia Biên bản kết thúc vào hồi 17h cùng ngày. Hai bên đều thống nhất ký tên. Biên bản đƣợc thành lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản có giá trị pháp lý nhƣ sau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Biểu số 2.2. Biên bản giao nhận hàng hoá Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 45
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Đơn vị: công ty cổ phần Ehome Mẫu số: 01- VT Bộ phận: Tổng kho xi măng ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 10 tháng 12 năm 2012 Số : 18/12 - Họ và tên ngƣời giao: Phạm Quyết Thành - Theo: HĐ GTGT số 0009925 ngày 10 tháng 12 năm 2012 - Nhập tại kho: Tổng kho xi măng – 288 Giải Phóng- Hà Nội Số lƣợng Tên, nhãn hiệu, Mã Đơn vị Theo Đơn giá Thành tiền STT quy cách, phẩm Thực số tính chứng (đồng) (đồng) chất nhập từ A B C D 1 2 3 4 1 Ngói màu L102 76 thùng 1.259 1.259 128.390 161.643.010 Cộng 161.643.010 Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Một trăm sáu mƣơi mốt triệu sáu trăm bốn mƣơi ba ngàn không trăm mƣời đồng. Số chứng từ kèm theo: 01 HĐ GTGT số 0009925 Ngày 10 tháng 12 năm 2012 Ngƣời lập biểu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Biểu số 2.3. Phiếu nhập kho Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 46
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Ví dụ 2 : Theo hoá đơn số 0009934 ngày 15/12/2012 mua vòi chậu CT520A của công ty TNHH Nam Thành số lƣợng 50 chiếc, đơn giá 2.270.850 đồng/ chiếc, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản. Giá thực tế của hàng hoá nhập kho là: 50 x 2.270.850 = 113.542.500 đồng Thủ tục nhập kho hàng hoá ở ví dụ trên như sau: + Căn cứ vào tình tình kinh doanh thực tế, phòng kinh doanh lập kế hoạch mua hàng hoá. + Sau khi tham khảo bảng báo giá của các bên đối tác, Bà Trần Thị Hƣơng- nhân viên phòng kinh doanh trình đƣa kế hoạch mua hàng để giám đốc ký duyệt. + Sau khi thông qua quyết định mua hàng, giám đốc sẽ trực tiếp ký hợp đồng mua bán. + Sau đó Ông Tô Văn Chính- nhân viên giao nhận đƣợc phòng kinh doanh cử đi mua vòi chậu CT520A của công ty TNHH Nam Thành (hoá đơn 0009934). Ông Chính giao hàng cho thủ kho và mang hoá đơn (biểu số 2.4) và biên bản giao nhận hàng hoá (biểu số 2.5) của ngƣời bán về giao cho phòng kế toán. + Tại kho, Bà Vũ Thanh Tâm- Thủ kho cùng bà Đỗ Thị Bích Ngọc- kế toán kho tiến hành kiểm tra chất lƣợng, số lƣợng hàng hoá và nhập hàng vào kho. + Bà Đỗ Thị Bích Ngọc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của hoá đơn GTGT số 0009934 ( biểu số 2.1), biên bản giao nhận hàng hoá ( biểu số 2.5) và lập phiếu nhập kho (Biểu số 2.6). + Phiếu nhập kho đƣợc lập thành 3 liên, 1 liên lƣu tại quyển, 1 liên phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ và 1 liên thủ kho giữ để lập thẻ kho. + Ông Tô Văn Chính mang bộ chứng từ gồm hoá đơn mua hàng, biên bản giao nhận hàng hoá và phiếu nhập kho gửi về phòng kế toán để tiến hành ghi sổ kế toán. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 47
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số:01GTKT3/001 Liên 2: Giao ngƣời mua Ký hiệu: AB/12P Số: 0009934 Ngày 15 tháng 12 năm 2012 Đơn vị bán hàng: công ty TNHH Nam Thành Mã số thuế: 0106520993 Địa chỉ: Toà nhà Hesco, Km 10 Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội ĐT: (+84)62945666/ Fax: (+84)62923564 Số tài khoản: Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty cổ phần Ehome Mã số thuế: 0101788115 Địa chỉ: 18A- Ngô Tất Tố- Văn Miếu- Cát Linh- Hà Nội Hình thức thanh toán: chuyển khoản Số tài khoản: 42710000126207 STT Tên hàng hóa, dịch Đơn vị Số Đơn giá Thành tiền vụ tính lƣợng 1 Vòi chậu CT520A Chiếc 50 2.270.850 113.542.500 Cộng tiền hàng 113.542.500 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 11.354.250 Tổng cộng tiền thanh toán 124.896.750 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai mƣơi tƣ triệu tám trăm chín mƣơi sáu ngàn bảy trăm lăm mƣơi đồng. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Biểu số 2.4. Hoá đơn GTGT Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 48
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG HOÁ Hôm nay, ngày 15 tháng 12 năm 2012 Chúng tôi gồm: Bên A ( Bên nhận hàng): Công ty cổ phần Ehome - Địa chỉ: 18A- Ngô Tất Tố- Văn Miếu- Cát Linh- Hà Nội - Điện thoại: Fax: - Đại diện: Ông: Tô Văn Chính Chức vụ: Nhân viên phòng kinh doanh Bên B( Bên giao hàng) công ty TNHH Nam Thành - Địa chỉ: Toà nhà Hesco, km10 Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội - Điện thoại: 0462645666 Fax: - Đại diện: Ông: Phạm Thanh Sơn Chức vụ: Nhân viên phòng kinh doanh Hai bên cùng nhau thống nhất số lƣợng hàng hoá bàn giao nhƣ sau: STT TÊN LOẠI HÀNG QUY CÁCH ĐVT SỐ LƢỢNG 1 Vòi chậu CT520A Chiếc 50 Kèm theo chứng từ: 3. Hoá đơn giá trị gia tăng 4. Chứng chỉ xuất xƣởng Chất lƣợng hàng hoá: Hàng hoá mới 100%. Của hãng COTTO Thái Lan Biên bản kết thúc vào hồi 17h cùng ngày. Hai bên đều thống nhất ký tên. Biên bản đƣợc thành lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản có giá trị pháp lý nhƣ sau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Biểu số 2.5. Biên bản giao nhận hàng hoá Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 49
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Đơn vị: công ty cổ phần Ehome Mẫu số: 01- VT Bộ phận: Tổng kho xi măng ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 15 tháng 12 năm 2012 Số : 21/12 - Họ và tên ngƣời giao: Phạm Thanh Sơn - Theo: HĐ GTGT số 0009934 ngày 15 tháng 12 năm 2012 - Nhập tại kho: Tổng kho xi măng – 288 Giải Phóng- Hà Nội Tên, nhãn hiệu, Số lƣợng Mã Đơn Đơn giá Thành tiền STT quy cách, phẩm Theo Thực số vị tính (đồng) (đồng) chất chứng từ nhập A B C D 1 2 3 4 1 Vòi chậu CT520A 81 Chiếc 50 50 2.270.850 113.542.500 Cộng 113.542.500 Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Một trăm mƣời ba triệu năm trăm bốn mƣơi hai ngàn năm trăm đồng Số chứng từ kèm theo: 01 HĐ GTGT số 0009934 Ngày 10 tháng 12 năm 2012 Ngƣời lập biểu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Biểu số 2.6. Phiếu nhập kho Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 50
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp * Thủ tục xuất kho Công ty cổ phần Ehome chủ yếu xuất kho là để phục vụ hoạt động kinh doanh thƣơng mại. Hàng hoá sau khi đƣợc kiểm tra theo đúng các quy định sẽ bắt đầu tiến hành làm thủ tục xuất kho. - Khách hàng đến mua hàng, phòng kinh doanh nhận đơn hàng và chuyển cho kế toán kho. Kế toán kho kiểm tra xem hàng hoá có đủ không và tiến hàng lập phiếu xuất kho cho khách hàng. Phiếu xuất kho đƣợc lập thành 3 liên: - Liên 1: Lƣu tại cuống - Liên 2: Lƣu tại phòng kế toán - Liên 3: Chuyển cho thủ kho Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để tiến hành xuất kho hàng hoá. Kế toán căn cứ vào Phiếu xuất kho lập hoá đơn GTGT ( Giám đốc ký duyệt) và biên bản giao nhận hàng hoá. Nhân viên giao nhận hàng hoá nhận hàng và chứng từ gồm: Hoá đơn GTGT và biên bản giao nhận hàng hoá giao cho ngƣời mua. ( công ty vận chuyển hoặc khách hàng tự vận chuyển). * Cách tính giá hàng xuất kho Do hàng hoá chính trong công ty không nhiều chủng loại và giá cả cũng tƣơng đối ổn định nên kế toán đã áp dụng phƣơng pháp bình quân liên hoàn để tính giá hoàng hoá xuất kho. Hàng hoá xuất kho đƣợc tính nhƣ sau: Đơn giá thực tế = Trị giá của hàng tồn sau lần nhập thứ i bình quân Số lƣợng hàng tồn sau lần nhập thứ i Trị giá hàng hoá = Đơn giá bình x Số lƣợng từng loại hàng hoá xuất bán quân xuất kho Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 51
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Ví dụ 3: Ngày 12/12/2012, xuất bán 950 thùng ngói màu LAMA L102 cho công ty xây dựng Thanh Hà. Thuế GTGT 10%, giá bán là 133.250 đồng/ thùng, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Tình hình tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ của mặt hàng ngói LAMA L102: - Tồn đầu kỳ: 720 thùng, đơn giá 127.810 đồng/ thùng - Số lƣợng nhập trong kỳ: + Ngày 10/12 công ty nhập kho 1.259 thùng ngói màu LAMA L102, đơn giá 128.390 đồng. - Ngày 12/12/2012 xuất kho 950 thùng ngói màu LAMA L102 theo phiếu xuất kho số 11/12 => Đơn giá xuất kho bình quân = 720 x 127.810 + 1.259 x 128.390 Tính đến ngày 12/12/2012 720 + 1.259 = 128.179 đồng/ thùng =>Trị giá xuất 950 thùng ngói màu LAMA L102 = 950 x 128.179 = 121.177.050 đồng Thủ tục xuất kho ở ví dụ trên tại công ty cổ phần Ehome như sau: - Sau khi nhận đƣợc đơn hàng của công ty xây dựng Thanh Hà, Ông Nguyễn Tiến Thanh chuyển đơn hàng sang cho kế toán kho. - Bà Đỗ Thị Bích Ngọc- kế toán kho kiểm tra lại lƣợng hàng hoá và lập phiếu xuất kho số 11/12 ( biểu số 2.8). Phiếu xuất kho đƣợc lập thành 3 liên: + Liên 1: Lƣu tại cuống + Liên 2: Lƣu tại phòng kế toán + Liên 3: Chuyển cho thủ kho - Tại kho, bà Vũ Thanh Tâm căn cứ vào phiếu xuất kho phòng kế toán đƣa xuống và tiến hành xuất kho. - Kế toán theo phiếu xuất kho lập hoá đơn GTGT số 0009930 (biểu số 2.7), sau đó đƣa giám đốc ký duyệt. Đồng thời kế toán lập biên bản giao nhận hàng hoá ( biểu số 2.9) - Ông Hoàng Lê Huy- nhân viên giao nhận ký phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hoá và giao 950 thùng ngói màu LAMA L102 cho ngƣời mua hàng của công ty xây dựng Thanh Hà. Kế toán giao hoá đơn GTGT cho khách hàng. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 52
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số:01GTKT2/001 Liên 3: Lƣu nội bộ Ký hiệu: AA/12P Ngày 12 tháng 12 năm 2012 Số: 0009930 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN EHOME Mã số thuế: 0101788115 Địa chỉ: 18A- Ngô Tất Tố- Văn Miếu- Cát Linh- Hà Nội ĐT: (04) 3766 6909/ 3766 7946/ 3990 1495 Fax: (04) 3766 6898 Số tài khoản: 42710000126207 Họ tên ngƣời mua hàng: Công ty xây dựng Thanh Hà Địa chỉ: 90 Quang Trung- Hà Đông- Hà Nội Số tài khoản: Hình thức thanh toán: chuyển khoản MST: 0106520110 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị Số Đơn giá Thành tiền tính lƣợng 1 Ngói màu LAMA L102 thùng 950 133.250 126.587.500 Cộng tiền hàng 126.587.500 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 12.658.750 Tổng cộng tiền thanh toán 139.246.250 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm ba mươi chín triệu hai trăm bốn mươi sáu ngàn hai trăm lăm mươi đồng. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Biểu số 2.7: Hoá đơn giá trị gia tăng Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 53
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Đơn vị: công ty cổ phần Ehome Mẫu số: 02- VT Bộ phận: Tổng kho xi măng ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 12 tháng 12 năm 2012 Số : 11/12 - Họ và tên ngƣời giao: Hoàng Lê Huy - Theo: HĐ GTGT số 0009930 ngày 12 tháng 12 năm 2012 - Nhập tại kho: Tổng kho xi măng – 288 Giải Phóng- Hà Nội Số lƣợng Tên, nhãn hiệu, Mã Đơn vị Theo Đơn giá Thành tiền STT Thực quy cách, phẩm chất số tính chứng (đồng) (đồng) xuất từ A B C D 1 2 3 4 1 Ngói màu LAMA L102 76 thùng 950 950 128.179 121.770.050 Cộng 121.770.050 Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Một trăm hai mƣơi mốt triệu bảy trăm bảy mƣơi ngàn không trăm lăm mƣơi đồng. Số chứng từ kèm theo: 01 HĐ GTGT số 0009930 Ngày 12 tháng 12 năm 2012 Ngƣời lập biểu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Biểu số 2.8: Phiếu xuất kho Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 54
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG HOÁ Hôm nay, ngày 12 tháng 12 năm 2012 Chúng tôi gồm: Bên A ( Bên nhận hàng): Công ty xây dựng Thanh Hà - Địa chỉ: 90 Quang Trung- Hà Đông- Hà Nội - Điện thoại: Fax: - Đại diện: Ông: Nguyễn Ngọc Hải Chức vụ: Nhân viên phòng kinh doanh Bên B( Bên giao hàng) công ty cổ phần Ehome - Địa chỉ: 18A Ngô Tất Tố- Văn Miếu- Cát Linh- Hà Nội - Điện thoại: Fax: - Đại diện: Ông: Hoàng Lê Huy Chức vụ: Nhân viên giao nhận Hai bên cùng nhau thống nhất số lƣợng hàng hoá bàn giao nhƣ sau: STT TÊN LOẠI HÀNG QUY CÁCH ĐVT SỐ LƢỢNG 1 Ngói màu LAMA L102 Chiếc 950 Kèm theo chứng từ: 5. Hoá đơn giá trị gia tăng 6. Chứng chỉ xuất xƣởng Chất lƣợng hàng hoá: Hàng hoá mới 100%. Của hãng LAMA Việt Nam Biên bản kết thúc vào hồi 17h cùng ngày. Hai bên đều thống nhất ký tên. Biên bản đƣợc thành lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản có giá trị pháp lý nhƣ sau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Biểu số 2.9. Biên bản giao nhận hàng hoá Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 55
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Ví dụ 4: Ngày 16/12/2012 xuất bán 42 chiếc vòi chậu CT520A cho công ty TNHH Minh Thành. Thuế suất 10%, giá bán 2.305.400 đồng/ chiếc. Đã thanh toán bằng chuyển khoản. Tình hình tồn đầu kỳ và nhập kho trong kỳ của mặt hàng vòi chậu CT520A : - Tồn đầu kỳ: 5 chiếc, đơn giá 2.190.800 đồng/ chiếc - Số lƣợng nhập trong kỳ: + Ngày 5/12/2012 công ty nhập 20 chiếc vòi chậu CT520A, đơn giá 2.250.000 đồng/ chiếc. + Ngày 15/12/2012 công ty nhập 50 chiếc vòi chậu CT520A , đơn giá 2.270.850 đồng/ chiếc. - Ngày 16/12/2012 xuất kho 42 chiếc vòi chậu CT520A theo phiếu xuất số 15/12 Giá xuất kho của vòi chậu CT520A đƣợc tính: Đơn giá bình quân = 5 x 2.190.800 + 20 x 2.250.000 + 50 x 2.270.850 Tính đến ngày 16/12 5+ 20+ 50 = 2.259.953 đồng/ chiếc => Trị giá xuất 42 chiếc vòi chậu CT520A = 42 x 2.259.953 = 94.918.026 đồng Thủ tục xuất kho ví dụ trên tại công ty cổ phần Ehome như sau: - Sau khi nhận đƣợc đơn hàng của công ty TNHH Minh Thành, Ông Nguyễn Tiến Thanh chuyển đơn hàng sang cho kế toán kho. - Bà Đỗ Thị Bích Ngọc- kế toán kho kiểm tra lại lƣợng hàng hoá và lập phiếu xuất kho số 12/12 ( biểu số 2.11). Phiếu xuất kho đƣợc lập thành 3 liên: + Liên 1: Lƣu tại cuống + Liên 2: Lƣu tại phòng kế toán + Liên 3: Chuyển cho thủ kho - Tại kho, bà Vũ Thanh Tâm căn cứ vào phiếu xuất kho phòng kế toán đƣa xuống và tiến hành xuất kho. - Kế toán theo phiếu xuất kho lập hoá đơn GTGT số 0009941 (biểu số 2.10), sau đó đƣa giám đốc ký duyệt. Đồng thời kế toán lập biên bản giao nhận hàng hoá ( biểu số 2.12) Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 56
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp - Ông Hoàng Lê Huy - nhân viên giao nhận ký phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hoá và giao 42 chiếc vòi chậu CT520A cho ngƣời mua hàng của công ty TNHH Minh Thành. Kế toán giao hoá đơn GTGT cho khách hàng. Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 57
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số:01GTKT2/001 Liên 3: Lƣu nội bộ Ký hiệu: AA/12P Ngày 16 tháng 12 năm 2012 Số: 0009941 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN EHOME Mã số thuế: 0101788115 Địa chỉ: 18A- Ngô Tất Tố- Văn Miếu- Cát Linh- Hà Nội ĐT: (04) 3766 6909/ 3766 7946/ 3990 1495 Fax: (04) 3766 6898 Số tài khoản: 42710000126207 Mở tại: Ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Hà Nội Họ tên ngƣời mua hàng: Công ty TNHH Minh Thành Địa chỉ: Số 35 Nguyễn Chí Thanh- Quận Đống Đa – Hà Nội Số tài khoản: Hình thức thanh toán: chuyển khoản MST: 0101430521 STT Tên hàng hóa, dịch Đơn vị Số Đơn giá Thành tiền vụ tính lƣợng 1 Vòi chậu CT520A Chiếc 42 2.305.400 96.826.800 Cộng tiền hàng 96.826.800 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 9.682.680 Tổng cộng tiền thanh toán 106.509.480 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh sáu triệu năm trăm linh chín ngàn bốn trăm tám mươi đồng. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Biểu số 2.10: Hoá đơn giá trị gia tăng Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 58
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Đơn vị: công ty cổ phần Ehome Mẫu số: 02- VT Bộ phận: Tổng kho xi măng ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 16 tháng 12 năm 2012 Số : 15/12 - Họ và tên ngƣời giao: Hoàng Lê Huy - Theo: HĐ GTGT số 0009941 ngày 16 tháng 12 năm 2012 - Nhập tại kho: Tổng kho xi măng – 288 Giải Phóng- Hà Nội Số lƣợng Tên, nhãn hiệu, Đơn Theo Đơn giá Thành tiền STT quy cách, phẩm Mã số Thực vị tính chứng (đồng) (đồng) chất xuất từ A B C D 1 2 3 4 1 Vòi chậu CT520A 81 Chiếc 42 42 2.259.953 94.918.026 Cộng 94.918.026 Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Chín mƣơi tƣ triệu chín trăm mƣời tám ngàn không trăm hai mƣơi sáu đồng. Số chứng từ kèm theo: 1 HĐ GTGT số 0009941 Ngày 16 tháng 12 năm 2012 Ngƣời lập biểu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Biểu số 2.11: Phiếu xuất kho Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 59
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG HOÁ Hôm nay, ngày 16 tháng 12 năm 2012 Chúng tôi gồm: Bên A ( Bên nhận hàng): Công ty TNHH Minh Thành - Địa chỉ: Số 35 Nguyễn Chí Thanh- Quận Đống Đa – Hà Nội - Điện thoại: Fax: - Đại diện: Ông: Phạm Minh Hà Chức vụ: Nhân viên phòng kinh doanh Bên B( Bên giao hàng) công ty cổ phần Ehome - Địa chỉ: 18A Ngô Tất Tố- Văn Miếu- Cát Linh- Hà Nội - Điện thoại: Fax: - Đại diện: Ông: Hoàng Lê Huy Chức vụ: Nhân viên giao nhận Hai bên cùng nhau thống nhất số lƣợng hàng hoá bàn giao nhƣ sau: STT TÊN LOẠI HÀNG QUY CÁCH ĐVT SỐ LƢỢNG 1 Vòi chậu CT520A Chiếc 42 Kèm theo chứng từ: 7. Hoá đơn giá trị gia tăng 8. Chứng chỉ xuất xƣởng Chất lƣợng hàng hoá: Hàng hoá mới 100%. Của hãng COTTO Thái Lan Biên bản kết thúc vào hồi 17h cùng ngày. Hai bên đều thống nhất ký tên. Biên bản đƣợc thành lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản có giá trị pháp lý nhƣ sau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Biểu số 2.12. Biên bản giao nhận hàng hoá Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 60
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 2.2.1.2. Phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá tại công ty cổ phần Ehome Hàng hóa trong Công ty có nhiều chủng loại khác nhau, vì vậy hạch toán hàng tồn kho phải đảm bảo theo dõi đƣợc tình hình biến động của hàng hóa. Hạch toán chi tiết đƣợc tiến hành song song với hạch toán tổng hợp nhằm quản lý chặt chẽ hơn tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp. Kế toán thực hiện hình thức hạch toán chi tiết hàng tồn kho phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Ehome đó là hình thức “Thẻ song song” Phiếu nhập kho Thẻ kho Phiếu xuất kho Sổ chi tiết hàng hoá Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn Kế toán tổng hợp Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối kỳ : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 2.4. Quá trình hạch toán theo phƣơng pháp thẻ song song Do đó việc hạch toán chi tiết hàng tồn kho đƣợc tiến hành đồng thời tại 2 bộ phận: kế toán và tại kho. - Tại kho: Thủ kho theo dõi số lƣợng nhập xuất trên thẻ kho đồng thời nắm vững ở Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 61
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp bất kỳ thời điểm nào trong kho về số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại, từng thứ, loại hàng hóa sẵn sàng xuất bán khi có yêu cầu. Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất phát sinh thủ kho tiến hành phân loại, sắp xếp cho từng thứ, từng loại hàng hóa để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn của từng loại hàng hóa vào sổ kho chi tiết từng loại theo số lƣợng. Cuối ngày hoặc sau mỗi lần nhập, xuất kho thủ kho phải tính toán và đối chiếu số lƣợng hàng hóa tồn kho thực tế so với số liệu trên thẻ kho. Số lƣợng tồn = Số lƣợng tồn + Số lƣợng nhập kho - Số lƣợng xuất kho cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ trong kỳ - Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết cho từng loại hàng hóa tƣơng ứng với thẻ kho mở ở kho. Hàng ngày, hoặc định kỳ khi nhận đƣợc chứng từ nhập, xuất kho hàng hóa do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ. Hàng ngày, sau khi ghi chép xong toàn bộ các nghiệp vụ nhập, xuất kho lên sổ hoặc thẻ chi tiết, kế toán tiến hành cộng và tính số tồn kho cho từng loại hàng hóa. Tiếp ví dụ 1: Theo hoá đơn số 0009925 ngày 10/12/2012, mua ngói màu LAMA L102 của công ty TNHH LAMA Việt Nam số lƣợng 1.259 thùng, đơn giá 128.390 đồng/ thùng, thuế GTGT 10%. Thanh toán bằng chuyển khoản. Sau khi ngƣời bán xuất hoá đơn và hàng hoá đã đƣợc công ty nhận đầy đủ Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0009925 ( Biểu số 2.1), kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho (biểu số 2.3) - Khi nhận đƣợc phiếu nhập kho thủ kho lập thẻ kho ( biểu số 2.13) và đồng thời kế toán chi tiết hàng tồn kho tiến hành ghi sổ chi tiết hàng hoá tƣơng ứng (biểu số 2.15). - Theo sổ chi tiết hàng hoá, kế toán lập sổ tổng hợp nhập- xuất- tồn hàng hoá ( biểu số 2.17) Tiếp ví dụ 2 : Theo hoá đơn số 0009934 ngày 15/12/2012 mua vòi chậu CT520A của công ty TNHH Nam Thành số lƣợng 50 chiếc, đơn giá 2.270.850 đồng/ chiếc, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản. Sau khi ngƣời bán xuất hoá đơn và hàng hoá đã đƣợc công ty nhận đầy đủ Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 62
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0009934 ( Biểu số 2.4), kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho (biểu số 2.6) - Khi nhận đƣợc phiếu nhập kho thủ kho lập thẻ kho ( biểu số 2.14) và đồng thời kế toán chi tiết hàng tồn kho tiến hành ghi sổ chi tiết hàng hoá tƣơng ứng (biểu số 2.16). - Theo sổ chi tiết hàng hoá, kế toán lập sổ tổng hợp nhập- xuất- tồn hàng hoá ( biểu số 2.17) Tiếp ví dụ 3: Ngày 12/12/2012, xuất bán 950 thùng ngói màu LAMA L102 cho công ty xây dựng Thanh Hà. Thuế GTGT 10%, giá bán là 133.250 đồng/ thùng, đã thanh toán bằng chuyển khoản. - Khi nhận đƣợc đơn hàng của bên mua, công ty xuất kho hàng bán theo yêu cầu của khách hàng, kế toán lập phiếu xuất kho.(Biểu số 2.8) - Từ phiếu xuất kho bán hàng cho khách hàng thủ kho tiến hành ghi vào thẻ kho ngói màu LAMA L102 (biểu số 2.13). - Khi nhận đƣợc phiếu nhập kho kế toán đồng thời tiến hành ghi sổ chi tiết hàng hóa (biểu số 2.15). Theo sổ chi tiết hàng hóa, kế toán lập sổ tổng hợp chi tiết hàng hóa (biểu 2.17). Tiếp ví dụ 4: Ngày 16/12/2012 xuất bán 42 chiếc vòi chậu CT520A cho công ty TNHH Minh Thành. Thuế suất 10%, giá bán 2.305.400 đồng/ chiếc. Đã thanh toán bằng chuyển khoản. - Khi nhận đƣợc đơn hàng của bên mua, công ty xuất kho hàng bán theo yêu cầu của khách hàng, kế toán lập phiếu xuất kho.(Biểu số 2.11) - Từ phiếu xuất kho bán hàng cho khách hàng thủ kho tiến hành ghi vào thẻ kho ngói màu LAMA L102 (biểu số 2.14). - Khi nhận đƣợc phiếu nhập kho kế toán đồng thời tiến hành ghi sổ chi tiết hàng hóa (biểu số 2.16). Theo sổ chi tiết hàng hóa, kế toán lập sổ tổng hợp chi tiết hàng hóa (biểu 2.17). Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 63
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Công ty cổ phần Ehome Mẫu số S09- DNN Số 18A- Ngô Tất Tố- Văn Miếu- Cát Linh- Hà Nội (Theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) THẺ KHO ( SỔ KHO) Ngày lập thẻ: 01/12/2012 Tờ số: 7/12 Tên hàng hoá: Ngói màu LAMA L102 Đơn vị tính: thùng Mã số: L102 ST Ngày Số hiệu chứng từ Ngày Số lƣợng Ký xác nhận Diễn giải T chứng từ Nhập Xuất nhập, xuất Nhập Xuất Tồn của kế toán A B C D E F 1 2 3 G Số dư đầu tháng 720 Mua ngói màu LAMA L102 của công 1 10/12/2012 PNK 18/12 10/12/2012 1.259 1.979 ty LAMA Việt Nam Xuất bán ngói màu LAMA L102 cho 2 12/12/2012 PX11/12 12/12/2012 950 1.029 công ty xây dựng Thanh Hà Mua ngói màu LAMA L102 của công 3 19/12/2012 PNK25/12 19/12/2012 800 1.829 ty LAMA Việt Nam Xuất ngói màu LAMA cho công ty 4 19/12/2012 PX21/12 19/12/2012 1.690 193 TNHH Thành Trang . Cộng cuối tháng 3.050 3.720 Tồn cuối kỳ: x 50 X - Sổ này có 100 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 100 - Ngày mở sổ: Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.13. Thẻ kho Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 64
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Công ty cổ phần Ehome Mẫu số S09- DNN Số 18A- Ngô Tất Tố- Văn Miếu- Cát Linh- Hà Nội (Theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) THẺ KHO ( SỔ KHO) Ngày lập thẻ: 01/12/2012 Tờ số: 9/12 Tên hàng hoá: Vòi chậu CT520A Đơn vị tính: chiếc Mã số: CT520A Số hiệu chứng từ Số lƣợng Ký xác S Ngày Ngày nhận T Diễn giải chứng từ Nhập Xuất nhập, xuất Nhập Xuất Tồn của kế T toán A B C D E F 1 2 3 G Số dư đầu tháng 5 1 05/12/2012 PNK 7/12 Nhập vòi chậu CT520A của công ty Minh Ngọc 5/12/2012 20 25 Nhập vòi chậu CT520A của công ty TNHH Nam 2 15/12/2012 PNK21/12 15/12/2012 50 75 Thành, chƣa thanh toán Xuất kho vòi chậu CT520A cho công ty TNHH 3 16/12/2012 PXK15/12 16/12/2012 42 33 Minh Thành 4 17/12/2012 PXK18/12 Xuất kho vòi chậu CT520A cho cửa hàng Huy Yến 17/12/2012 15 18 . Cộng cuối tháng 180 183 Tồn cuối kỳ: x 2 X - Sổ này có 100 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 100 - Ngày mở sổ: Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.14. Thẻ kho Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 65
- Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Công ty cổ phần Ehome Mẫu số S07- DNN Số 18A- Ngô Tất Tố- Văn Miếu- Cát Linh- Hà Nội (Theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT HÀNG HOÁ Tháng 12 năm 2012 Tên hàng hoá: Ngói màu LAMA L102 Tài khoản: 156 Mã hàng: 76 Đơn vị tính: Thùng Chứng từ TK Nhập Xuất Tồn Diễn giải đối Đơn giá SH NT SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền ứng Số dƣ đầu kỳ 127.810 720 92.023.200 PN18/12 10/12 Mua ngói của Cty LAMA Việt Nam, 112 128.390 1.259 161.643.010 1.979 253.666.210 thanh toán bằng TGNH PX11/12 12/12 Xuất bán ngói màu LAMA L102 cho 632 128.179 950 121.770.050 1.029 131.896.160 công ty xây dựng Thanh Hà PN 23/12 18/12 Mua ngói của công ty LAMA Việt 331 125.920 800 100.736.000 1.829 232.632.160 Nam, chƣa thanh toán PX 19/12 18/12 Xuất ngói màu LAMA cho công ty 632 127.191 1.690 214.952.790 139 17.679.370 TNHH Thành Trang Tổng số phát sinh 3.050 388.875.000 3720 474.512.700 Số dƣ cuối kỳ 127.710 50 6.385.500 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 Ngƣời lập biểu Giám đốc ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.15. Sổ chi tiết hàng hoá Sv: Lê Thị Minh Trang – QT1404K Page 66