Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico - Trịnh Thùy Linh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico - Trịnh Thùy Linh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_nguyen_vat_lieu_cong_c.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico - Trịnh Thùy Linh
- MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP 2 1.1. Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 2 1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 2 1.1.2.Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 2 1.1.2.1. Khái niệm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 2 1.1.2.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 3 1.1.3.Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 3 1.1.4.Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 5 1.1.5.Phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 5 1.1.5.1.Phân loại nguyên vật liệu 5 1.1.5.2. Phân loại công cụ dụng cụ 6 1.1.6.Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 7 1.1.6.1. Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 7 1.1.6.2.Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho 7 1.1.6.3.Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho 8 1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 11 1.2.1. Kế toán chi tiêt nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 11 1.2.1.1.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụtheo phƣơng pháp thẻ song song 11 1.2.1.2.Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển: 12 1.2.1.3. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phƣơng pháp sổ số dƣ: 14 1.2.2.Kế toán tổng hợp NVL, CCDC 16 1.2.2.1.Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên 16
- 1.2.2.2.Hạch toán tổng hợp NVL, CCDC thep phƣơng pháp kiểm kê định kỳ 22 1.2.3. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 25 1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán vào công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 26 1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 26 1.3.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái 28 1.3.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 30 1.3.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính 34 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KÊ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIVICO 36 2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Sivico 36 2.1.1. Chức năng, ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Sivico 36 2.1.2. Thành tích đạt đƣợc trong những năm qua 38 2.1.3. Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sivico 38 2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Sivico 40 2.1.5.Hình thức kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Sivico 43 2.1.6. Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Sivico 45 2.2.Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Cổ phần Sivico 46 2.2.1. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico . 46 2.2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sivico 46 2.2.1.2. Phân loại công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico 46 2.2.2. Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 46 2.2.3. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 47 2.2.3.1. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho 47 2.2.3.2. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho 47 2.2.4. Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 47 2.2.4.1. Thủ tục nhập kho 47 2.2.4.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 49 2.2.5. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico 51 2.2.6. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico 68
- 2.2.6.1. Chứng từ kế toán sử dụng: 68 2.2.6.2. Tài khoản kế toán sử dụng: 68 2.2.6.3.Quy trình hạch toán: 68 2.2.6.4.Ví dụ minh hoạ: 69 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIVICO 74 3.1.1. Đánh giá chung về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Sivico: 74 3.1.1. Định hƣớng phát triển của Công ty trong thời gian tới 74 3.1.2. Những ƣu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu, CCDC nói riêng tại Công ty cổ phần Sivico 74 3.1.2.1.Ƣu điểm 75 3.2.1. Hạn chế 78 3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico 79 3.2.1. Nguyên tắc hoàn thiện 79 3.2.2. Yêu cầu hoàn thiện 79 3.2.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, CCDC tại Công ty cổ phần Sivico: 80 3.2.3.1. Hoàn thiện việc lập Sổ danh điểm vật tƣ 80 3.2.3.2.Hoàn thiện việc lập phiếu yêu cầu vật tƣ: 83 3.2.3.3.Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ 83 3.2.3.4. Cập nhật sự thay đổi của chế độ kế toán mới: 84 3.2.3.5.Hoàn thiện việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 85 3.2.3.6.Hoàn thiện việc xây dựng định mức dự trữ nguyên vật liệu 88 KẾT LUẬN 89
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh nền kinh tế đang trên đà phát triển mạnh mẽ cùng với sự cạnh tranh gắt gao trên thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trƣờng cần phải biết sử dụng các công cụ quản lý sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất. Xuất phát từ nhu cầu đó, kế toán trở thành công cụ đắc lực trong việc quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng lớn trong toàn chi phí của doanh nghiệp. Do đó, việc sử dụng hợp lý chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên cơ sở định mức và dự toán chi phí là biện pháp hữu hiệu nhất để hạ thấp giá thành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp. Với kiến thức đƣợc trang bị trong thời gian học tập tại trƣờng cũng nhƣ với sự nhận thức đƣợc tầm quan trọng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Sivico, em đã nghiên cứu chọn đề tài:” Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Nội dung chính của bài khóa luận đƣợc trình bày gồm ba phần: Chƣơng 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico. Do thời gian có hạn và còn hạn chế về mặt lý luận cũng nhƣ kinh nghiệm thực tế, nên bài khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi thiếu sót về mặt nội dung và hình thức. Em mong nhận đƣợc sự góp ý của thầy cô giáo để khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, ngày tháng năm Sinh viên Trịnh Thùy Linh Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 1 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là yếu tố cấu thành nên sản phẩm, giá trị của nó chiếm tỷ trọng lớn, từ 60% đến 70% trong giá thành sản phẩm, là yếu tố đầu vào không thể thiếu đƣợc trong quá trình sản xuất. Xuất phát từ vai trò quan trọng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng. Trong một chừng mực nào đó, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là cơ sở để tang thêm sản phẩm mới cho xã hội, tiết kiệm nguồn tài nguyên vốn không phải là vô tận. Kế toán là công cụ phục vụ cho việc quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Nó góp phần kiểm soát, tránh thất thoát, lãng phí nguyên vật liệu ở tất cả các khâu dự trữ, sử dụng, thu hồi ngoài ra còn đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời, đồng bộ các nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất. Kế toán nguyên vật liệu giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm đƣợc tình hình vật tƣ để chỉ đạo tiến độ sản xuất. Hạch toán nguyên vật liệu phải đảm bảo chính xác, kịp thời và đầy đủ tình hình thu mua, nhập xuất dữ trữ vật liệu. Tính chính xác của hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ảnh hƣởng đến tính chính xác của giá thành sản phẩm. Vì vậy cần thiết phải tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp và có làm tốt điều này mới tạo tiền đề cho việc thực hiện mục tiêu lợi nhuận. 1.1.2.Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 1.1.2.1. Khái niệm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, là một trong những yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tham gia thƣờng xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng của sản xuất sản phẩm. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 2 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp.Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm. Công cụ dụng cụ là một bộ phận của hàng tồn kho, là những tƣ liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định với Tài sản cố định. 1.1.2.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu đƣợc tiêu dùng toàn bộ, thay đổi hình dạng ban đầu sau quá trình sử dụng. Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm, cung cấp dịch vụ và không thay đổi hình dạng ban đầu sau quá trình sử dụng. Vế mặt giá trị: Giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới đƣợc tạo ra. Còn giá trị của công cụ dụng cụ hao mòn dần đƣợc dịch chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra. 1.1.3.Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp Từ vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh những vật liệu,công cụ dụng cụ thƣờng xuyên biến động vì nó đƣợc thu mua từ nhiều nguồn, nhiều nơi khác nhau và xuất dùng cho nhiều đối tƣợng sử dụng cho nên để quản lý đƣợc vật liệu, công cụ dụng cụ thúc đẩy việc cung ứng kịp thời, đồng bộ những vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất. Các doanh nghiệp thƣờng xuyên phải tiến hành thu mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho qúa trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp. Xuất phát từ đó thì việc quản lý, kiểm tra vật liệu, công cụ dụng cụ là điều quan trọng không thể thiếu đƣợc. Đó là việc kiểm tra, giám sát chấp hành các định mức dự trữ, tiêu hao vật liệu, công cụ dụng cụ ngăn ngừa các hiện tƣợng hƣ hao mất mát lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất qua đó góp phần giảm bớt chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động, hạ thấp chi phí sản xuất giá thành sản phẩm. Đồng thời qua việc quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ giúp cho kế toán nắm đƣợc một cách chinh xác, kịp thời về số lƣợng, chất lƣợng và giá thành thực tế từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho, nhập kho. Tổ chức tốt công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ còn có tác dụng tính toán, kiểm tra giám sát và đôn đốc tình hình thu mua dự trữ và tiêu hao, qua đó phát hiện và Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 3 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng xử lý kịp thời việc thừa thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất ngăn ngừa những trƣờng hợp sử dụng lãng phí vật liệu, công cụ dụng cụ trên cơ sở cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quản sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đó chính là nâng cao hiệu quả sát xuất kinh doanh. Quản lý vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ vật liệu, công cụ dụng cụ là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp. o Ở khâu thu mua: Việc tổ chức kho hàng bến bãi trang bị đầy đủ các phƣơng tiện cân đo sao cho đủ về số lƣợng, đúng chủng loại, tốt về chất lƣợng, giá cả hợp lý, nhằm hạ thấp chi phí nguyên vật liệu đƣa vào sản xuất, góp phần quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm. o Ở khâu bảo quản: Phải đảm bảo theo đúng chế độ quy định tổ chức hệ thống kho hợp lý, để từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ không thất thoát, hƣ hỏng kém chất lƣợng, ảnh hƣởng đến chất liệu sản phẩm. Đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu quản lý về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. o Ở khâu dự trữ: Phải tạo điều kiện cho qúa trình sản xuất đƣợc tiến hành liên tục, cần quan tâm quản lý tốt khâu dự trữ. Doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đƣợc bình thƣờng không bị ngƣng trệ, gián đoạn. Để đáp ứng các yêu cầu quản lý sao cho đầy đủ chặt chẽ và chính xác thì việc áp dụng đúng đắn và đầy đủ về chế độ ghi chép ban đầu, mở các sổ kế toán, thẻ kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ theo đúng chế độ đúng phƣơng pháp quy định, phù hợp với thực chất của mỗi cơ sở kiểm kê đánh giá. o Ở khâu sử dụng: Do chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất vì vậy cần sử dụng nguyên vật liệu đúng định mức tiêu hao, đúng chủng loại, phát huy cao nhất hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, hạ thấp chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm. Do đó, công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là rất quan trọng nhƣng trên thực tế có những doanh nghiệp vẫn để thất thoát một lƣợng nguyên vật liệu khá lớn do không quản lý tốt nguyên vật liệu ở các khâu, không xác định mức tiêu hao hoặc có xu hƣớng thực hiện không đúng. Chính vì thế luôn luôn phải cải tiến công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho phù hợp với thực tế. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 4 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.1.4.Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp Nhận thức đƣợc vị trí của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất đòi hỏi hệ thống quản lý phản ánh chính xác đầy đủ các thông tin về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Do vậy, nhiệm vụ đặt ra đối với công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là: . Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Tính giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đã mua. Kiểm tra tình hình thực tế kế hoạch thu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ về số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại, giá cả, thời hạn, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. . Áp dụng đúng đắn phƣơng pháp hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Hƣớng dẫn và kiểm tra các phân xƣởng, các phòng ban trong đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. . Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Kiểm tra tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Phát hiện, ngăn ngừa đề xuất biện pháp xử lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất để động viên đúng mức nguồn vốn nội bộ, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn. Tính toán chính xác về số lƣợng, giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế đã đƣa vào sử dụng và tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh. Phân bổ các giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đã tiêu hao vào các đối tƣợng sử dụng. . Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quy định. Lập các bản báo cáo về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Phân tích kinh tế tình hình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. 1.1.5.Phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 1.1.5.1.Phân loại nguyên vật liệu Phân loại theo vai trò và công dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh có các loại Nguyên vật liệu chính: là đối tƣợng lao động chủ yếu, cấu thành nên thực thể sản phẩm. “Nguyên liệu” là thuật ngữ chỉ đối tƣợng lao động chƣa qua Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 5 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng chế biến công nghiệp, “Vật liệu” dùng để chỉ những nguyên liệu đã qua sơ chế. Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phục vụ trong quá trình sản xuất, đƣợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng chất lƣợng, mẫu mã của sản phẩm hoặc đƣợc sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thƣờng hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý. Nhiên liệu: là những thứ đƣợc tiêu dùng cho sản xuất năng lƣợng nhƣ than, dầu mỏ, hơi đốt Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ đƣợc tách thành một nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó và nhằm mục đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn. Phụ tùng thay thế: gồm các loại phụ tùng, chi tiết đƣợc sử dụng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phƣơng tiện vận tải. Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị cần lắp, không cần lắp, các vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản, trong công nghiệp. Vật liệu khác: là các loại vật liệu không đƣợc xếp vào các loại kể trên. Chủ yếu là các loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, hoặc từ thanh lý TSCĐ. Phân loại theo nguồn hình thành gồm 3 loại Vật liệu tự chế: là vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ nhu cầu sản xuất. Vật liệu mua ngoài: là vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà do mua ngoài từ thị trƣờng trong nƣớc hoặc nhập khẩu. Vật liệu khác: là loại vật liệu hình thành do đƣợc cấp phát, biếu tặng, góp vốn liên doanh. Phân loại theo mục đích sử dụng Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ cho sản xuất chung, cho nhu cầu bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp. 1.1.5.2. Phân loại công cụ dụng cụ Tƣơng tự nhƣ vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất khác nhau cũng có những sự phân chia khác nhau, song nhìn chung công cụ dụng cụ đƣợc chia thành các loại sau: Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 6 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Phân loại theo vai trò của công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh có các loại Dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất. Dụng cụ đồ nghề. Dụng cụ quản lý. Dụng cụ quần áo. bảo hộ lao động. Khuôn mẫu đúc các loại. Lán trại. Các loại bao bì dùng đựng hàng hóa vật liệu. Phân loại theo công tác quản lý công cụ dụng cụ có các loại nhƣ sau: Công cụ dụng cụ lao động. Bao bì luân chuyển. Đồ dùng cho thuê. Tƣơng tự đối với vật liệu, trong từng loại công cụ dụng cụ cần đƣợc phân chia chi tiết hơn thành từng nhóm, từng thứ, tùy theo yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp. 1.1.6.Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 1.1.6.1. Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Áp dụng điều 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho đƣợc ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài Chính “Hàng tồn kho đƣợc tính theo giá gốc. Trƣờng hợp giá trị tuần có thể thực hiện đƣợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc” Trong đó: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Giá mua, chi phí thu mua, chi phí chế biến và các loại chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc: là giá bán ƣớc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thƣờng (-) chi phí ƣớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ƣớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Nhƣ vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toán NVL ở các doanh nghiệp, NVL đƣợc tính theo giá thực tế. 1.1.6.2.Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho Tính giá của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá gốc. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho trong kỳ của Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 7 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau. Tùy theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ đƣợc xác định khác nhau. Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài Giá thực tế Giá mua Các khoản CKTM, của NVL, Chi phí ghi trên thuế không Giảm giá CCDC + thu mua + _ = hóa đơn đƣợc hoàn lại hàng mua mua ngoài Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến Giá thực tế của Giá thực tế của Chi phí Chi phí VL,CCDC thuê = vật liệu, DC + thuê ngoài + vận ngoài gia công xuất thuê ngoài gia công chuyển chế biến gia công chế chế biến (nếu có) biến Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ tự chế Giá thực tế của = Giá thành sản + Chi phí vận VL, CCDC tự chế xuất VL,DC chuyển(nếu có) Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ được cấp Giá thực tế VL, CCDC = Giá theo biên bản giao đƣợc cấp nhận Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ nhận vốn góp liên doanh Giá thực tế của VL, CCDC Giá trị vốn góp do hội = nhận vốn góp liên doanh đồng liên doanh đánh giá Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ được biếu tặng, viện trợ Giá thực tế của VL,CCDC Giá trị tại thời điểm = đƣợc biếu tặng, viện trợ nhận Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất Giá thực tế của phế liệu Giá có thể sử dụng lại = thu hồi hoặc giá có thể bán 1.1.6.3.Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho Việc lựa chọn phƣơng pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lƣợng danh điểm, số lần nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp. Điều 13 chuẩn mực số 02 nêu ra 4 phƣơng pháp tính giá xuất hàng tồn kho. Ngoài ra trên thực tế còn có phƣơng pháp giá hạch toán. Tuy nhiên khi xuất kho kế toán tính toán, xác định Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 8 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng giá thực tế xuất kho theo đúng phƣơng pháp đã đăng kí áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán. Phƣơng pháp giá thực tế đích danh: Theo phƣơng pháp này, vật tƣ xuất thuộc lô nào theo giá nào thì đƣợc tính theo đơn giá đó. Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng cho những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc. Ưu điểm: Xác định đƣợc chính xác về giá vật tƣ xuất làm cho chi phí hiện tại phù hợp với doanh thu hiện tại. Nhược điểm: Trong trƣờng hợp đơn vị có nhiều mặt hàng, nhập xuất thƣờng xuyên thì khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết vật liệu sẽ rất phức tạp. Phƣơng pháp bình quân gia quyền Theo phƣơng pháp này, trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đƣợc tính căn cứ vào số lƣợng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho và đơn giá bình quân. Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng trong các doanh nghiệp có tính ổn định về giá cả vật tƣ hàng hóa khi nhập, xuất kho. Có 2 loại: Bình quân gia quyền cả kỳ và Bình quân liên hoàn. Công thức tính: Giá thực tế của NVL, = Số lƣợng thực x Đơn giá thực tế CCDC xuất kho tế xuất kho bình quân Trong đó đơn giá bình quân có thể đƣợc tính bằng một trong hai cách sau: Đơn giá bình Trị giá thực tế NVL,CCDC tồn đầu kì và nhập trong kì quân cả kỳ dự = trữ Số lƣợng thực tế NVL,CCDC tồn đầu kì và nhập trong kì Đơn giá bình Trị giá NVL,CCDC sau mỗi lần nhập quân sau mỗi = lần nhập Số lƣợng NVL,CCDC sau mỗi lần nhập Đơn giá bình quân có thể đƣợc xác định cho cả kỳ đƣợc gọi là đơn giá bình quân cả kỳ. Với cách tính này khối lƣợng công việc tính toán sẽ giảm bớt nhƣng thông tin sẽ không đƣợc cung cấp kịp thời vì chỉ tính đƣợc trị giá vốn thực tế của NVL, CCDC xuất kho vào thời điểm cuối kỳ. Đơn giá bình quân có thể đƣợc xác định sau mỗi lần nhập đƣợc gọi là đơn giá bình quân liên hoàn. Với cách tính này khối lƣợng công việc tính toán sẽ Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 9 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng nhiều nhƣng sẽ đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, phƣơng pháp này thích hợp với doanh nghiệp áp dụng kế toán máy. Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO) Phƣơng pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trƣớc sẽ đƣợc xuất trƣớc và đơn giá của hàng nhập trƣớc sẽ đƣợc dùng làm đơn giá để tính cho hàng xuất trƣớc. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đƣợc tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng. Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất cho kịp thời, phƣơng pháp này cung cấp một sự ƣớc tính hợp lý về giá trị vật liệu cuối kỳ. Trong thời kỳ lạm phát phƣơng pháp này sẽ cho lợi nhuận cao do đó có lợi cho các công ty cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trƣớc các cổ đông làm cho giá cổ phiếu của công ty tăng lên. Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phát sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có đƣợc là do chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trƣớc. Nhƣ vậy chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trƣờng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Phƣơng pháp nhập sau xuất trƣớc (LIFO) Theo phƣơng pháp này, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đƣợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định vật liệu, công cụ dụng cụ nào nhập sau đƣợc sử dụng trƣớc và tính theo đơn giá của lần nhập sau. Phƣơng pháp này cũng đƣợc áp dụng với các doanh nghiệp ít danh điểm vật tƣ và số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều. Phƣơng pháp này thích hợp trong thời kỳ giảm phát. Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại. Chi phí của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trƣờng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Làm cho thông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trở nên chính xác hơn. Tính theo phƣơng pháp này doanh nghiệp thƣờng có lợi về thuế nếu giá cả vật tƣ có xu hƣớng tăng, khi đó giá xuất sẽ lớn, chi phí lớn sẽ dẫn đến lợi nhuận nhỏ và tránh đƣợc thuế. Nhược điểm: Phƣơng pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệp giảm trong thời kỳ lạm phát và giá trị vật liệu có thể bị đánh giá giảm trên bảng cân đối kế toán so với giá trị thực của nó. Trên đây là cách tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho theo giá vốn thực tế và giá hạch toán. Tùy theo tình hình thực tế của từng doanh nghiệp khác nhau về tính chất ngành nghề sản xuất, yêu cầu quản lý và sử dụng Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 10 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng vật liệu, trình độ cán bộ công nhân viên mà các cách đánh giá trên sẽ đƣợc áp dụng cho phù hợp. 1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 1.2.1. Kế toán chi tiêt nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 1.2.1.1.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụtheo phương pháp thẻ song song a) Nội dung Ở kho: Thủ kho sử dụng “Thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ theo chỉ tiêu số lƣợng. Khi nhận đƣợc các chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép các số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho, cuối tháng tính ra số tồn kho trên thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất cho kế toán đã đƣợc phân loại theo từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ. Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng các sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ để ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu theo cả chỉ tiêu số lƣợng và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đƣợc chứng từ nhập xuất vật liệu do thủ kho gửi lên, kế toán phải tiến hành kiểm tra lại chứng từ, xác định giá trị hoàn chỉnh chứng từ và phản ánh vào các sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, mỗi chứng từ đƣợc ghi một dòng. Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu, công cụ dụng cụ để tiến hành so sánh số liệu giữa: Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ với thẻ kho của thủ kho. Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn với sổ kế toán tổng hợp. Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với sổ liệu kiểm kê trên thực tế. Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu. Nhược điểm: Trùng lặp giữa kế toán và kho về mặt số lƣợng Điều kiện áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp có it chủng loaị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ việc nhập xuất diễn ra không thƣờng xuyên. Tuy nhiên nếu trong điều kiện doanh nghiệp đã áp dụng kế toán máy thì phƣơng pháp này vẫn áp dụng những doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 11 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Phƣơng pháp này có khuynh hƣớng ngày càng đƣợc áp dụng rộng rãi bởi tính thuận tiện của nó cũng nhƣ việc áp dụng kế toán máy ngày càng đƣợc phổ biến trong các doanh nghiệp. b) Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.1. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp thẻ song song: Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng ối chiếu 1.2.1.2.Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: a) Nội dung Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng “Thẻ kho” để ghi chép tình hình nhập xuất tồn của từng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ về mặt số lƣợng. Ở phòng kế toán: Để theo dõi tình hình nhập xuất từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ về mặt lƣợng và mặt giá trị, kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển.Sổ đối chiếu luân chuyển đƣợc mở cho cả năm và đƣợc ghi chép một lần Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 12 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp những chứng từ nhập, xuất trong tháng, mỗi danh điểm vật liệu, công cụ dụng cụ đƣợc ghi vào một dòng trên sổ. Hàng ngày, khi nhận đƣợc các chứng từ nhập xuất kho, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra hoàn chỉnh chứng từ, tiến hành phân loại theo từng vật liệu, công cụ dụng cụ riêng hoặc có thể lập “Bảng kê nhập” và “Bảng kê xuất”. Cuối tháng, tập hợp các số liệu từ các chứng từ hoặc bảng kê ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng.Tiến hành đối chiếu số liệu giữ sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu đối chiếu tổng hợp. Ưu điểm: Khối lƣợng ghi chép của kế toán đƣợc giảm bớt do chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng. Nhược điểm: Phƣơng pháp này vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lƣợng. Việc kiểm tra số lƣợng chỉ tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán. Điều kiện áp dụng: Phù hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại nguyên vật liệu, không có điều kiện ghi chép tình hình nhập xuất hàng ngày. Phƣơng pháp này ít đƣợc sử dụng trong thực tế. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 13 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng b) Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.2.Hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.: Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu 1.2.1.3. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp sổ số dư: a) Nội dung Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất tồn ngoài ra cuối tháng thủ kho còn phải ghi số lƣợng tồn kho trên thẻ kho vào sổ số dƣ. Ở phòng kế toán: Kế toán định kỳ xuống kho thu nhận chứng từ nhập xuất kho. Khi nhận đƣợc chứng từ nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ và tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ.Đồng thời ghi số tiền vừa tính đƣợc của từng nhóm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm (nhập riêng, xuất riêng) vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho. Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số dƣ đầu tháng để tính ra số dƣ cuối tháng của từng nhóm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm. Số dƣ này dùng để đối Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 14 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng chiếu với cột “số tiền” trên sổ số dƣ (số liệu trên sổ số dƣ đƣợc tính bằng cách lấy số lƣợng tồn kho x giá hạch toán). Ưu điểm: . Phƣơng pháp này sẽ giúp giảm bớt đƣợc khối lƣợng ghi chép do kế toán chỉ ghi theo chỉ tiêu số tiền và theo nhóm vật liệu, công cụ dụng cụ. . Đã kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán kế toán. Kế toán đã thực hiện đƣợc việc kiểm tra thƣờng xuyên việc ghi chép và bảo quản trong kho của thủ kho. . Khối lƣợng công việc đƣợc dàn đều trong tháng. Nhược điểm: . Kế toán chƣa theo dõi chi tiết đến từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ nên để thông tin về tình hình nhập xuất tồn của từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ thì phải căn cứ vào thẻ kho. . Việc kiểm tra phát hiện sai sót giữa phòng kế toán và kho rất phức tạp. Điều kiện áp dụng: . Đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu, công cụ dụng cụ việc nhập, xuất diễn ra thƣờng xuyên. . Doanh nghiệp đã xây dựng đƣợc hệ thống giá hạch toán và xây dựng đƣợc hệ thống danh điểm vật liệu, công cụ dụng cụ hợp lý. Cán bộ kế toán có trình độ chuyên môn vững vàng. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 15 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng b) Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 1.3.Sơ đồ chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp sổ số dƣ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu 1.2.2.Kế toán tổng hợp NVL, CCDC 1.2.2.1.Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên a) Chứng từ sử dụng Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán nguyên vật liệu, CCDC bao gồm: a. Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT). b. Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT). c. Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT). d. Phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT). e. Biên bản kiểm kê vật tƣ, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT) f. Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT). g. Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07-VT) Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 16 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng h. Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01GTGT-3LL). i. Hóa đơn bán hàng thông thƣờng (Mẫu 02GTGT-3LL). j. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03PXK-3LL). Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp lựa chọn hình thức chứng từ sao cho thuận tiện khoa học. Mọi chứng từ phải đƣợc lập đây đủ, kịp thời theo quyết định ban hành về mẫu biểu, nội dung, phải tổ chức luân chuyển theo trình tự, ngƣời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. b) Tài khoản sử dụng TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Tài khoản này dùng để phán ánh giá trị hiện có và tình hình biến động về các loại nguyên vật liệu của doanh nghiệp theo giá trị vốn thực tế (có thể mở chi tiết cho từng loại, nhóm thứ vật liệu). Tùy theo yêu cầu quản lý của từng loại doanh nghiệp TK 152 có thể mở các tài khoản cấp 2 chi tiết nhƣ sau : TK 1521 : Nguyên vật liệu chính. TK 1522 : Vật liệu phụ. TK 1523 : Nhiên liệu. TK 1524 : Phụ tùng thay thế. TK 1525 : Thiết bị xây dựng cơ bản. TK 1528 : Vật liệu khác. *Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 152 Bên Nợ Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận vốn góp liên doanh hoặc từ các nguồn khác. Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện bên kiểm kê. Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ (trƣờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ) Bên Có Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công, chế biến, hoặc đƣa đi góp vốn. Trị giá nguyên vật liệu trả lại ngƣời bán hoặc đƣợc giảm giá hàng mua. Chiết khấu thƣơng mại nguyên vật liệu khi mua đƣợc hƣởng. Trị giá nguyên vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 17 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ (trƣờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ). Số dƣ bên Nợ Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ. TK 153- Công cụ dụng cụ Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động về các loại công cụ, dụng cụ trong kho của doanh nghiệp theo giá trị vốn thực tế (có thể mở chi tiết cho từng loại, từng nhóm thứ công cụ dụng cụ). Tùy theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp TK 153 có thể mở các tài khoản cấp 2 chi tiết nhƣ sau : TK 1531 : Công cụ dụng cụ. TK 1532 : Bao bì luân chuyển. TK 1533 : Đồ dùng cho thuê. *Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 153 Bên Nợ Trị giá thực tế của công cụ dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận vốn góp liên doanh hoặc từ các nguồn khác. Trị giá công cụ dụng cụ thừa phát hiện bên kiểm kê. Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ (trƣờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ) Bên Có Trị giá thực tế của công cụ dụng cụ xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công, chế biến, hoặc đƣa đi góp vốn. Trị giá công cụ dụng cụ trả lại ngƣời bán hoặc đƣợc giảm giá hàng mua. Chiết khấu thƣơng mại công cụ dụng cụ khi mua đƣợc hƣởng. Trị giá công cụ dụng cụ hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê. Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ (trƣờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ). Số dƣ bên Nợ Trị giá thực tế của công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ. TK 151- Hàng mua đang đi đƣờng Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá các nguyên vật liệu mua ngoài mà doanh nghiệp đã mua đã chấp nhận thanh toán và thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhƣng chƣa về nhập kho của doanh nghiệp, còn đang đi trên đƣờng vận Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 18 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng chuyển ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhƣng đang chờ kiểm nhận nhập kho hoặc hàng đi đƣờng tháng trƣớc tháng này nhập kho. *Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 151 Bên Nợ Trị giá hàng hóa, vật tƣ đã mua đang đi đƣờng. Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tƣ mua đang đi đƣờng cuối kì (trƣờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ). Bên Có Trị giá hàng hóa, vật tƣ đã mua đang đi đƣờng đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách hàng. Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tƣ mua đang đi đƣờng đầu kì (trƣờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ). Số dƣ bên Nợ Trị giá hàng hóa, vật tƣ đã mua nhƣng còn đang đi đƣờng (chƣa về nhập kho đơn vị). Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các TK nhƣ TK 331, TK 621, TK627, TK 642, TK 142, TK 242, TK 241, TK 111, TK 112, TK 141. TK 138 c) Phƣơng pháp hạch toán. Phƣơng pháp hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.4 và sơ đồ 1.5 Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 19 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.4.Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 20 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.5. Hạch toán tổng hợp công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 21 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.2.2.2.Hạch toán tổng hợp NVL, CCDC thep phương pháp kiểm kê định kỳ a) Nội dung: Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ là phƣơng pháp kế toán không tổ chức ghi chép một cách thƣờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu trên các tài khoản hàng tồn kho. Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ hoặc cuối kỳ. Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập công cụ dụng cụ, xuất kho hàng ngày đƣợc phản ánh theo dõi trên „„Tài khoản mua hàng‟‟. Việc xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho không căn cứ vào các chứng từ xuất kho mà căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ theo công thức sau : Trị giá thực tế Trị giá thực tế Trị giá thực tế Trị giá thực tế của NVL, = của NVL, + của NVL, - của NVL, CCDC xuất kho CCDC tồn kho CCDC nhập CCDC tồn kho trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tƣ, hàng hóa với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và đƣợc xuất thƣờng xuyên. Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ có ƣu điểm là giảm nhẹ khối lƣợng công việc hạch toán nhƣng độ chính xác về vật tƣ, hàng hóa xuất dùng cho các mục đích khác nhau phụ thuộc vào công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi. b) Tài khoản sử dụng TK 152- Nguyên liệu, vật liệu.(Kết cấu và nội dung phản ánh đã nêu ở trên). TK 153- Công cụ, dung cụ.(Kết cấu và nội dung phản ánh đã nêu ở trên). TK 151- Hàng mua đang đi đƣờng (Kết cấu và nội dung phản ánh đã nêu ở trên). TK 611- Mua hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên vật liệu mua vào, nhập kho hoặc đƣa vào sử dụng trong kỳ. Kết cấu của tài khoản 611 : Bên Nợ : Kết chuyển giá gốc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ (Theo kết quả kiểm kê). Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 22 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Giá gốc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào trong kỳ. Bên Có : Kết chuyển giá gốc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ (Theo kết quả kiểm kê). Giá gốc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ. Giá gốc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào trả lại ngƣời bán hoặc đƣợc giảm giá. TK 611 không có số dƣ cuối kỳ. Ngoài ra, cũng giống nhƣ phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, phƣơng pháp kiểm kê định kỳ cũng sử dụng các TK nhƣ : TK111, TK112, TK128, TK621, TK641, TK642, b)Phƣơng pháp hạch toán Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ được thể hiện qua sơ đồ 1.6 Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 23 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.6. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 24 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.2.3. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho Theo thông tƣ 228/2009/TT-BTC dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc tính trƣớc vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm nay phần giá trị có khả năng bị giảm xuống thấp hơn so với giá gốc của hàng tồn kho.Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là biện pháp đề phòng những thiệt hại có thể xảy đến trong tƣơng lai gần do hàng tồn kho bị hƣ hỏng,lỗi thời,hàng bán bị trả lại ,đồng thời cũng để phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của hàng tồn kho nhằm đƣa ra một hình ảnh trung thực về tài sản của doanh nghiệp khi lập bảng cân đối kế toán cuối năm.Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho đƣợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện của hàng tồn kho. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải đƣợc thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho.Việc ƣớc tính giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của hàng tồn kho phải dựa trên những bằng chứng đáng tin cậy thu thập đƣợc tại thời điểm ƣớc tính.Việc ƣớc tính này phải tính đến sự biến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm tài chính,mà các sự kiện này đƣợc xác nhận với các điều kiện có ở thời điểm ƣớc tính. Đối với nguyên vật liệu dự trữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm thì không đƣợc đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ đƣợc bán bằng hoặc cao hơn tổng chi phí sản xuất của sản phẩm.Khi có sự giảm giá của nguyên vật liệu mà tổng chi phí sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc thì nguyên vật liệu tồn kho đƣợc đánh giá giảm xuống bằng giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của chúng. Cuối năm kế toán tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của hàng tồn kho cuối năm đó.Trƣờng hợp cuối kỳ kế toán năm nay,nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trƣớc thì số chênh lệch lớn hơn phải đƣợc hoàn nhập để ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh trong năm và để đảm bảo cho giá trị hàng tồn kho phản ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc (nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc).Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cao hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối năm trƣớc thì phải trích thêm cho đủ số cần phải có để đảm bảo cho giá trị hàng tồn kho phản ánh trên báo cáo tài chính là theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 25 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng *Tài khoản sử dụng: -TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”: - Bên nợ: Khoản nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (nếu số phải lập nhỏ hơn số đã lập của năm trƣớc) - Bên có: Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải trích lập thêm (nếu số phải lập lớn hơn số đã lập năm trƣớc) - Số dư bên có: Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm *Phương pháp hạch toán 1.Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý),khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu tiên ghi: Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán Có TK 159 – dự phòng giảm giá hàng tồn kho 2.Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý) tiếp theo: -Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trƣớc chƣa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn,ghi: Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho) Có TK 159 - dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trƣớc chƣa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn nhỏ hơn,ghi: Nợ TK 159 – dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có TK 632 – giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho) 1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán vào công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung *Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 26 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt; Sổ Cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. *Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. (2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập các Báo cáo tài chính. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 27 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa Thẻ kho đơn GTGT, biên bản kiểm kê Sổ chi tiết vật liệu, dụng Sổ nhật ký đặc SỔ NHẬT KÝ CHUNG cụ, sản phẩm, hàng hóa biệt Sổ cái TK 152,153 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi định kỳ (cuối tháng, cuối quý): Đối chiếu, kiểm tra: 1.3.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái * Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký - Sổ Cái; Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 28 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng * Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra và đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) đƣợc ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán đƣợc lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập, ) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày. Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, đƣợc dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. (2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trƣớc và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dƣ đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dƣ cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái. (3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tổng số tiền của cột” Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có phát sinh” ở phần Nhật = của tất cả các tài = của tất cả các tài ký khoản khoản Tổng số dƣ Nợ các Tài khoản = Tổng số dƣ Có các tài khoản (4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải đƣợc khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dƣ cuối tháng của từng đối tƣợng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tƣợng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” đƣợc đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dƣ cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ đƣợc kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ đƣợc sử dụng để lập báo cáo tài chính. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 29 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.7. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, biên bản kiểm kê Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, Thẻ kho Bảng tổng hợp kế toán hàng hóa chứng từ cùng loại Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, NHẬT KÝ – SỔ CÁI sản phẩm, hàng hóa BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu: 1.3.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ * Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ đƣợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải đƣợc kế toán trƣởng duyệt trƣớc khi ghi sổ kế toán. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 30 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Chứng từ ghi sổ; Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; Sổ Cái; Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. *Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó đƣợc dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ đƣợc dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. (2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dƣ của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh. (3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dƣ Nợ và Tổng số dƣ Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dƣ của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dƣ của từng tài khoản tƣơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 31 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.8. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, biên bản kiểm kê Bảng tổng hợp kế Sổ chi tiết vật liệu, toán chứng từ cùng dụng cụ, sản phẩm, loại hàng hóa Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng Sổ cái TK 152,153 cụ, sản phẩm, hàng hóa Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu, kiểm tra: Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 32 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.3.4. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ * Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ - Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ. - Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) - Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép. - Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký chứng từ; Bảng kê; Sổ Cái; Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. * Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ (1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đƣợc kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trƣớc hết đƣợc tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan. Đối với các Nhật ký - Chứng từ đƣợc ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ. (2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái. Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đƣợc ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái. Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết đƣợc dùng để lập báo cáo tài chính. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 33 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.9. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ Phiếu nhập kho,Phiếu xuất kho Hóa đơn GTGT, biên bản kiểm kê Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, Bảng kê số 3 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 hàng hóa Sổ cái TK Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, 152,153 sản phẩm, hàng hóa BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu, kiểm tra: 1.3.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính * Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính Đặc trƣng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán đƣợc thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhƣng phải in đƣợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhƣng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. * Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 34 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng bảng, biểu đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đƣợc tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. (2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đƣợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã đƣợc nhập trong kỳ. Ngƣời làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết đƣợc in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính Phiếu nhập kho, SỔ KẾ TOÁN Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, -Sổ tổng hợp: Sổ Biên bản kiểm PHẦN MỀM NKC, Sổ cái TK 152 kê KẾ TOÁN -Sổ chi tiết: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa BẢNG TỔNG MÁY VI TÍNH H ỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG -Báo báo tài chính LOẠI -Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm: Đối chiếu, kiểm tra: Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 35 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KÊ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIVICO 2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Sivico Tên công ty: Công ty Cổ phần SIVICIO. Tên tiếng Anh: SIVICO JOINT STOCK COMPANY. Tên viết tắt : SJS ., CO. Biểu tƣợng công ty: Trụ sở chính : Cụm Công nghiệp Vĩnh Niệm – Lê Chân – Hải Phòng. Điện thoại :(84-31) 3 742778 FAX :(84-31) 3 742779 Giấy chứng nhận ĐKKD: số 0200456505 Do Sở Kế hoạch đầu tƣ Hải Phòng cấp ngày 28/03/2002 thay đổi lần thứ 4 ngày 28/03/2010. Ngành nghề kinh doanh: o Sản xuất và kinh doanh vật liệu trải đƣờng nhiệt dẻo phản quang, thiết bị an toàn giao thông, sơn tĩnh điện, điện cực chống ăn mòn. o Kinh doanh các loại vật tƣ, thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu hóa chất (không độc hại ). o Sản xuất, kinh doanh sản phẩm,vật tƣ nguyên liệu, thiết bị ngành bao bì và in ấn. o Dịch vụ xuất nhập khẩu. 2.1.1. Chức năng, ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Sivico Sản phẩm của Công ty Cổ phần Sivico bao gồm hai nhóm chính, đó là: Sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang và Bao bì màng máng. Công ty tự hào là Doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam sản xuất Sơn giao thông hệ nhiệt dẻo. Trên thị trƣờng trong nƣớc, các sản phẩm của công ty đã chiếm đƣợc lòng tin của khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp liên quan tới ngành giao Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 36 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng thông, chất lƣợng sản phẩm đảm bảo, giá cả hợp lý do đó Công ty đã giành đƣợc 60% thị phần Sơn giao thông trong cả Nƣớc. Đối với sản phẩm bao bì màng máng: Nhận thấy tiềm năng to lớn của thị trƣờng ngành nhựa và đặc biệt là bao bì phức hợp tại Việt Nam, Công ty Cổ phần Sivico quyết định đầu tƣ xây dựng một nhà máy sản xuất bao bì nhựa với những thiết bị hiện đại nhất đƣợc lắp đặt tại Việt Nam. Công ty có thể cung cấp bao bì mềm phức hợp với chất lƣợng cao cho các ngành hàng nhƣ: Thực phẩm , Dƣợc phẩm, Nông dƣợc, Hoá mỹ phẩm và rất nhiều ngành hàng khác Bao bì đƣợc sản xuất dựa trên các loại màng mỏng chất lƣợng cao kết hợp in bằng mực bám dính tốt, màu sắc đẹp, bền màu theo thời gian đảm bảo tính thẩm mỹ. Sản phẩm có độ dai, độ bền mối dán, chịu va đập, chiụp khối lƣợng lớn, kháng nƣớc, chống ăn mòn thích hợp cho máy đóng tự động tốc độ cao. Sản phẩm đã đƣợc sử dụng cho các nhãn hiệu bột giặt và hoá mỹ phẩm lớn tại Việt Nam nhƣ: Vì Dân, VF, Sunnew, Hoa mơ, Mio, Đối với sản phẩm Sơn nhiệt dẻo phản quang:Sơn giao thông phản quang là loại sơn đặc chủng có khả năng phát sáng khi có nguồn sáng chiếu vào, đƣợc thi công trên nền đƣờng, có tác dụng phân luồng, cảnh báo, chỉ dẫn đảm bảo an toàn giao thông. Từ năm 2008 đến nay, đã có một vài hãng sơn nghiên cứu sản xuất thử loại sơn giao thông phản quang hệ nƣớc mới nhƣng chƣa thành công. Từ năm 2011, Công ty CP SIVICO đã đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và đƣợc ngân sách KH&CN thành phố hỗ trợ triển khai nghiên cứu sản phẩm sơn giao thông thế hệ mới. . Loại sơn này đã đƣợc sử dụng cho nhiều công trình giao thông trên cả nƣớc, đƣợc khách hàng đánh giá cao những tính chất nổi bật nhƣ sơn khô nhanh (dƣới 10 phút), độ dày màng sơn đảm bảo độ bền mài mòn, chịu thời tiết tốt, bám dính và phản quang tốt, thân thiện môi trƣờng. Sản phẩm có khả năng ứng dụng cho tất cả các công trình xây dựng giao thông với yêu cầu tiêu chuẩn cao nhƣ đƣờng cao tốc, sân bay Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 37 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 2.1.2. Thành tích đạt được trong những năm qua Sau đây là một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản trong 3 năm gần đây của Công ty Cổ phần Sivico. Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 1.Doanh thu 81.316.031.923 103.749.031.398 124.177.784.067 2.Lợi nhuận sau 3.827.199.966 5.140.697.058 16.941.072.968 thuế 3.Vốn chủ sở 22.698.938.141 24.533.387.249 34.360.856.014 hữu 4.Tổng tài sản 40.591.122.040 52.915.836.460 52.861.120.727 2.1.3. Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sivico Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất Sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang. Nguyên liệu trong sản xuất Sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang gồm có chế tạo màng, chất độn, bi thủy tinh và các phụ gia. Chuẩn bị nguyên liệu: Công nhân sản xuất sẽ nhận nguyên liệu từ thủ kho và chuẩn bị theo đúng định mức sản xuất. Trộn: Nguyên liệu đƣợc trộn đều trong máy trộn thành hỗn hợp đồng nhất. Cân và đóng bao: Sau khi trộn đều, bán thành phẩm đƣợc cân và đóng bao đồng thời bằng cân tự động. Đóng bao đúng chủng loại, định lƣợng 25kg/bao. Lƣu kho: Lƣu kho đúng vị trí quy định, 2 tấn/pallet Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 38 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất Bao bì màng máng Nguyên liêu: Bao gồm hạt nhựa và các phụ gia. Thổi màng: Cho nguyên liệu vào máy trộn đều, đặt nhiệt để thổi thành các cuộn màng. In: Dùng mực in màu lên các cuộn màng. Ghép, xẻ : Dùng keo và dùng môi ghép một lần màng nữa vào các cuộn đã in màu. Cắt dán và đóng bao: Tùy vào yêu cầu khách hàng cắt cuộn ghép thành các túi nhỏ. Lƣu kho: Lƣu kho đúng vị trí. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 39 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Sivico Sơ đồ 2.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Sivico Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất.Công ty hoạt động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu, bổ sung, bãi miễn thành viên đại hội đồng quản trị và ban kiểm soát. Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở công ty, có trách nhiệm trƣớc Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lý của Hội đồng quản trị. Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh quản trị điều hành của Công ty. Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và chịu trách nhiệm trƣớc cổ đông và pháp luật về những kết quả công việc của Ban giám đốc công ty. Giám đốc: do Hội đồng quản trị bầu ra thông qua Đại hội đồng cổ đông. Chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 40 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng hàng ngày của Công ty theo mục tiêu, định hƣớng mà Đại hội đồng, Hội đồng quản trị đã thông qua. QMR (Quality Management Representative): là ngƣời hiểu rõ về mục tiêu chiến lƣợc, định hƣớng khách hàng, đảm bảo chất lƣợng, các nguyên tắc chất lƣợng và các hoạt động của Công ty, biết sử dụng nhân lực nhằm đóng góp những ý tƣởng cải tiến, sáng tạo cập nhật những kiến thức để đem lại lợi ích cho tổ chức. QMR đóng vai trò rất quan trọng trong Công ty. Phòng kỹ thuật: Lập các quy trình, hƣớng dẫn công nghệ, các công thức, định mức sản xuất, các đặc tính kỹ thuật, xây dựng các phƣơng pháp thử cho nguyên liệu sản phẩm. Theo dõi công tác sang kiến cải tiến hợp lý hóa sản xuất. Triển khai nghiên cứu chế thử sản phẩm mới.Báo cáo kết quả thử nghiệm trình lãnh đạo phê duyệt. Phụ trách công tác quản lý theo dõi phòng thử nghiệm, thiết bị thử nghiệm, thiết bị sản xuất và công tác an toàn trong công ty. Tham gia cùng các phòng chức năng lập các luận chứng kinh tế, kỹ thuật và đầu tƣ đổi mới công nghệ, thiết bị phục vụ sản xuất. Phòng kế toán- Tổng hợp Tham mƣu với Giám đốc trong công tác quản lý tài chính và tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác hạch toán kế toán của Công ty. Lập kế hoạch tài chính giúp Giám đốc định hƣớng đƣa ra các phƣơng án SXKD của Công ty. Tổ chức công tác tài chính kế toán của Công ty theo quy định của Nhà nƣớc. Kiểm duyệt toàn bộ các chứng từ ban đầu và báo cáo của Công ty trƣớc khi trình Giám đốc. Theo dõi, tổng hợp các khoản thu chi lớn nhƣ:Doanh thu, chi phí, tổng công nợ, các khoản nộp ngân sách. Tổ chức thực hiện, quản lý nghiệp vụ hành chính, lao động tiền lƣơng. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 41 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Tổ chức công tác bảo vệ an ninh và tài sản của Công ty, có phối hợp với các ban ngành liên quan. Kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính vào cuối tháng mỗi quý, cuối năm. Đánh giá chung đƣợc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Phòng kinh doanh Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch cung cấp, tiêu thụ sản phẩm. Nắm bắt nhu cầu thị trƣờng, tham mƣu cho Giám đốc về chiến lƣợc phát triển, mở rộng thị trƣờng. Tiếp nhận nhu cầu và ý kiến phản ánh của khách hàng, kết hợp với các phòng ban liên quan để đánh giá đồng thời báo cáo đề xuất với lãnh đạo đƣa ra cách giải quyết hợp lý nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Lập các hợp đồng kinh tế trình giám đốc phê duyệt. Tiếp nhận tƣ vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến sử dụng sản phẩm. Định kỳ lấy ý kiến khách hàng về sản phẩm và dịch vụ. Kết hợp với các phòng ban tham mƣu cho Giám đốc xây dựng giá thành sản phẩm. Kết hợp với phòng Kế toán Tổng hợp, đánh giá khả năng, năng lực thanh toán của khách hàng, theo dõi đôn đốc thu hồi công nợ. Tổ chức các cuộc hội thảo, hội chợ, quảng cáo tiếp thị sản phẩm, đề xuất và thực hiện áp dụng các hình thức tiếp thị tiên tiến. Phân xưởng Thực hiện việc sản xuất theo Lệnh sản xuất, định mức sản xuất, kiểm soát quá trình sản xuất để đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu quy định và tiết kiệm tiêu hao. Phối hợp với các phòng ban tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất. Quản lý và sử dụng lao động lao động hợp lý, đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch đƣợc giao kể cả đột xuất. Quản lý và sử dụng tốt tài sản, bảo đảm an toàn về con ngƣời và máy móc thiết bị. Phát hiện đề xuất và thực hiện các sản phẩm không phù hợp khi đã có kết luận, tham gia các hành động khắc phục, phòng ngừa, cải tiến. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 42 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 2.4. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Sivico Nhiệm vụ của từng ngƣời trong phòng kế toán nhƣ sau: Trong phòng kế toán dƣới sự chỉ đạo của kế toán trƣởng, các kế toán làm phần việc cụ thể đã đƣợc giao trực tiếp đồng thời hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành công việc. Kế toán trƣởng chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả các phần hành kế toán của các kế toán viên, đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp phần hành kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính kế toán. Kế toán thanh toán và ngân hàng: là ngƣời lập các chứng từ thu chi cho các khoản thanh toán của công ty đối với khách hàng và các khoản thanh toán nội bộ. Phản ánh vào các sổ sách liên quan đến phần hành kế toán hàng ngày và đối chiếu với sổ quỹ.Kiểm tra tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hang của công ty hàng ngày và cuối tháng. Theo dõi các khoản tạm ứng, tiếp nhận các chứng từ thanh toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ. Kế toán sản xuất: Tập hợp và phân bổ chính xác kịp thời các loại chi phí sản xuất theo đối tƣợng giá thành, trên cơ sở đó kiểm tra tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí sản xuất.Phải tính toán chính xác giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. 2.1.5.Hình thức kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Sivico Hình thức ghi sổ kế toán của công ty là hình thức Kế toán máy. Hiện nay, công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Effect để hạch toán. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 43 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng (1) Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh thực tế dùng để làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập số liệu vào máy tính theo trình tự đƣợc lập sẵn trên máy.Các số liệu đƣợc xử lý thông qua phần mềm đã đƣợc cài sẵn trên máy sẽ tự động cập nhật vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ nhật ký chung, Sổ cái, ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết. (2) Khi đến cuối tháng, cuối kỳ kế toán, kế toán thực hiện các bƣớc khóa sổ và lập báo cáo tài chính tự máy sẽ tổng hợp lên các báo cáo. Số liệu tại các sổ tổng hợp, chi tiết hay trên các báo cáo đều đảm bảo chính sách, trung thực theo thông tin đã nhập vào. Sơ đồ2.5 Hình thức ghi sổ kế toán máy của Công ty Cổ phần Sivico Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 44 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Giao diện phần mềm kế toán Effect đƣợc sử dụng tại Công ty Cổ phần Sivico. 2.1.6. Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Sivico Công ty Cổ phần Sivico tổ chức thực hiện và vận dụng thống nhất hệ thống tài khoản và Sổ kế toán theo Quyết định số 15/2006 ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính. o Hệ thống tài khoản: Công ty sử dụng hệ thống tài khoảntheo Quyết định số 15/2006 ngày 20/3/2006 do Bộ tài chính ban hành. o Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm. o Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam. o Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thƣờng xuyên. o Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi theo giá gốc. o Phƣơng pháp tính trị giá hàng xuất kho: Tính theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ. o Phƣơng pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo đƣờng thẳng. o Phƣơng pháp tính thuế giá trị gia tăng: Theo phƣơng pháp khấu trừ. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 45 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 2.2.Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Cổ phần Sivico 2.2.1. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico 2.2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sivico Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thƣờng xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, nên việc sử dụng nguyên vật liệu đúng mục đích và đúng kế hoạch có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hạ thấp giá thành sản xuất sản phẩm và thực hiện kế hoạch sản xuất. Tại Công ty cổ phần Sivico, nguyên vật liệu đƣợc chia thành: Nguyên vật liệu chính: hạt nhựa, dung môi, dung môi methyl, màng ghép đục, màng quyét trong, màng OPP,bột nhũ, hạt suncal, titan, bi in, bột vàng, bột thô, bột mịn, Nguyên vật liệu phụ: túi bọc cuộn, bìa catton, băng dính trong, ống lõi giấy, dao gạt mực, túi sơn vàng, túi sơn xanh, vỏ tem sơn, màng nilong bọc pallet, Nhiên liệu: điện năng, dầu. 2.2.1.2. Phân loại công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico Tại Công ty cổ phần Sivico, nguyên vật liệu đƣợc chia thành: Dụng cụ chuyên dùng cho sản xuất: trục in, máy đột lỗ túi, trục vớt keo. Quần áo bảo hộ lao động. 2.2.2. Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Nhận thấy tầm quan trọng của NVL, CCDC đối với quá trình sản xuất kinh doanh nên Công ty rất chú trọng đến công tác bảo quản và cất trữ NVL, CCDC. Tại các kho của Công ty luôn có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý và bảo vệ NVL, CCDC và các thủ tục xuất – nhập cũng đƣợc quản lý chặt chẽ và liên hoàn. Với nguyên vật liệu Công ty chú trọng tới bảo quản tránh mƣa ƣớt, bảo quản nơi khô mát tránh làm mốc nguyên vật liệu. Công ty đã cho xây dựng hệ thống nhà kho và có thủ kho riêng. Thủ kho của từng kho này sẽ có trách nhiệm bảo quản và quản lý việc nhập xuất vật liệu của kho phụ thuộc về yêu cầu của sản xuất, đồng thời cũng chịu sự quản lý trực tiếp của phòng quản lý vật liệu của Công ty. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 46 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Với công cụ dụng cụ cũng tƣơng tự nhƣ nguyên vật liệu. Do đặc thù là những vật nhỏ dễ han xỉ mất mát nên thủ kho phải theo dõi chi tiết và bảo quản cẩn thận. 2.2.3. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 2.2.3.1. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho của công ty chủ yếu là do mua ngoài. Giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài nhập kho đƣợc xác định theo công thức sau: Trị giá thực tế NVL, = Giá mua theo + Thuế nhập + Chi phí thu - Các khoản CCDC nhập hóa đơn khẩu(nếu có) mua giảm trừ kho Chi phí thu mua trực tiếp bao gồm các chi phí trong quá trình thu mua vật liệu, công cụ dụng cụ: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí kiểm nhận nhập kho Tùy vào từng hợp đồng kinh tế đã ký kết với nhà cung cấp mả các loại chi phí thu mua có thể đƣợc cộng hoặc không đƣợc cộng vào giá thực tế của NVL, CCDC nhập kho. Nếu chi phí vận chuyển do bên bán chịu thì trị giá thực tế NVL, CCDC mua ngoài nhập kho không bao gồm chi phí vận chuyển. 2.2.3.2. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho Tại Công ty Cổ phần Sivico nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đƣợc tính theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Đơn giá bình Trị giá thực tế NVL,CCDC tồn đầu kì và nhập trong kì quân cả kỳ dự = trữ Số lƣợng thực tế NVL,CCDC tồn đầu kì và nhập trong kì 2.2.4. Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 2.2.4.1. Thủ tục nhập kho Trƣớc hết tại đơn vị (phân xƣởng sản xuất, phòng ban) lập tờ trình mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Phòng vật tƣ trình lên giám đốc kí duyệt. Khi đƣợc giám đốc ký duyệt thì phòng vật tƣ xin phiếu báo giá ở một bạn hàng (ngƣời bán) và trình lên giám đốc duyệt giá. Saukhi giám đốc duyệt mức giá phù hợp, phòng vật tƣ sẽ trực tiếp chịu trách nhiệm về việc ký hợp đồng mua bán. Ngƣời đi nhận hàng mang HĐGTGT của bên bán vật tƣ về công ty để xem xét kiểm tra. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 47 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sau khi mua về đƣợc tiến hành kiểm nghiệm chất lƣợng và lập biên bản kiểm nghiệm với mục đích xác định số lƣợng, chất lƣợng trƣớc khi nhập kho làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản. Biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu đƣợc lập thành 2 bản giao cho phòng vật tƣ và phòng kế toán giữ. Nếu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ không đúng yêu cầu thì lập thêm 1 liên kèm theo chứng từ có liên quan gửi đến nơi bán để giải quyết. Sau khi tiến hành kiểm nghiệm vật tƣ, thủ kho xem xét cụ thể số lƣợng, chủng loại, chất lƣợng của vật tƣ ghi trên hóa đơn với số lƣợng mang về, đối chiếu giữa hóa đơn và biên bản kiểm nghiệm. Nếu trùng khớp thì phòng vật tƣ lập phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho đƣợc viết tay và đƣợc lập thành 3 liên: + Liên 1: Lƣu tại cuống + Liên 2: Giao cho thủ kho để vào thẻ kho + Liên 3: Giao cho phòng kế toán để nhập vào phần mềm. Khi nhập kho thủ kho phải ký vào phiếu nhập để vào thẻ kho. Trên phiếu nhập kho thể hiện cả 2 chỉ tiêu số lƣợng và giá trị nhƣng khi vào thẻ kho thủ kho chỉ ghi chỉ tiêu số lƣợng. Quy trình hạch toán trên phần mềm: Căn cứ vàophiếu nhập kho viết tay, kế toán nhập số liệu trên phiếu nhập kho vào phần mềm kế toán Effect, giao diện hệ thống phần mềm hiện lên, Kế toán chọn “Nhập dữ liệu”. Tại màn hình của hệ thống (Hình 2.1) kế toán làm theo trình tự sau: Đối với Phiếu nhập: kế toán nhấn chuột vào biểu tƣợng để chọn loại chứng từ “Phiếu nhập” tiếp tục chọn "Hàng hóa, thành phẩm, CCDC (gvtd)" (Hình 2.2). Tiếp theo kế toán nhập thông tin vào các mục: ngày tháng; ngƣời bán; diễn giải; số tiền;chứng từ; số hóa đơn; thuế VAT; loại vật liệu hàng hóa, số lƣợng, đơn giá. Sau đó chọn "Lƣu". Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 48 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Hình 2.1 Hình 2.2 2.2.4.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico đƣợc xuất kho chủ yếu nhằm mục đích sản xuất. Công ty áp dụng phƣơng pháp xuất kho NVL, CCDC là phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Đối với công cụ dụng cụ xuất kho ở Công ty xảy ra 2 trƣờng hợp: Phân bổ 1 lần: Theo phƣơng pháp này khi xuất dùng CCDC, kế toán phân bổ giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ xuất dùng. Phƣơng pháp này Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 49 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng chỉ nên áp dụng trong trƣờng hợp giá trị CCDC nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn. Phân bổ nhiều lần: Theo phƣơng pháp này, căn cứ vào giá trị CCDC và thời gian sử dụng hoặc số lần dự kiến để tính ra mức phân bổ cho một kỳ hoặc một lần sử dụng. Căn cứ vào mức phân bổ này, định kỳ kế toán phân bổ giá trị của CCDC vào chi phí sản xuất kinh doanh. Mức phân bổ CCDC Giá trị của CCDC xuất dùng trong 1 kỳ hoặc 1 lần = Số kỳ hoặc số lần sử dụng Tại Công ty cổ phần Sivico, Phiếu xuất kho đƣợc viết tay tại Phòng vật tƣ và đƣợc lập thành 3 liên: + Liên 1: Lƣu tại cuống + Liên 2: Giao cho thủ kho để vào thẻ kho + Liên 3: Giao cho phòng kế toán để nhập vào phần mềm. Trên Phiếu xuất kho viết tay chỉ ghi Số lƣợng xuất còn Đơn giá và Thành tiền sẽ đƣợc phần mềm tự động tính theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ khi kế toán nhập số liệu vào phần mềm. Quy trình hạch toán trên phần mềm: Căn cứ vào phiếu xuất kho viết tay, kế toán nhập số liệu trên phiếu xuất kho vào phần mềm kế toán Effect, giao diện hệ thống phần mềm hiện lên, Kế toán chọn “Nhập dữ liệu”. Tại màn hình của hệ thống (Hình 2.1) kế toán làm theo trình tự sau: Đối với phiếu xuất: kế toán nhấn chuột vào biểu tƣợng để chọn loại chứng từ “Hóa đơn” tiếp tục chọn "Hóa đơn GTGT". Tiếp theo kế toán nhập thông tin vào các mục: ngày tháng; đơn vị khách hàng; diễn giải; số tiền; thuế VAT; loại vật liệu hàng hóa, số lƣợng, đơn giá, chứng từ, hóa đơn, loại vật liệu hàng hóa, số lƣợng, đơn giá. Sau đó chọn biểu tƣợng để in và chọn “lƣu”.( Hình 2.3) Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 50 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Hình 2.3 2.2.5. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thƣờng xuyên và trực tiếp vào trong quá trình sản xuất sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, nên việc sử dụng nguyên vật liệu đúng mục đích và đúng kế hoạch có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hạ thấp giá thành sản phẩm và thực hiện kế hoạch sản xuất. Hạch toán chi tiết NVL, CCDC là một bộ phận quan trọng trong công tác tổ chức kế toán. Đặc điểm cơ bản trong hạch toán NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần Sivico đó là công tác xuất NVL, CCDC trong tháng rất lớn. Hiện nay, Công ty cổ phần Sivico hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, CCDC theo phƣơng pháp thẻ song song. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 51 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 2.4: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp thẻ song song: Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Tại kho:Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu, dụng cụ về mặt số lƣợng. Mỗi chứng từ nhập, xuất vật tƣ đƣợc ghi một dòng vào thẻ kho. Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra hàng tồn kho về mặt lƣợng từng vật tƣ. Tại phòng kế toán: Kế toán vật tƣ mở sổ chi tiết vật tƣ cho từng vật tƣ tƣơng ứng với thẻ kho mở ở kho. Sổ này có nội dung tƣơng tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi về mặt giá trị. Hàng ngày, khi nhận đƣợc các chứng từ nhập, xuất kho, kế toán vật tƣ phải kiểm tra, đối chiếu nhập số liệu vào phần mềm. Cuối tháng kế toán in Sổ chi tiết vật tƣ trên phần mềm và đối chiếu với thẻ kho. Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán phải in ra Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá để đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng hợp. Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 52 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Ví dụ minh hoạ: Ví dụ 2.1: Ngày 01/11/2013 Mua bột CaCO3 các loại của Công ty TNHH TM & sản xuất Minh Đức theo tổng giá thanh toán 45.652.860 (đã có VAT 10%) Căn cứ HĐGTGT số 0003949 (Biểu số 2.1) và Biên bản giao nhận hàng hóa (Biểu số 2.2), phòng vật tƣ lập phiếu nhập kho số NL04 (Biểu số 2.3) một liên giao cho thủ kho và một liên giao cho phòng kế toán. Kế toán nhập số liệu trên phiếu nhập viết bằng tay vào phần mềm. Ví dụ 2.2: Ngày 01/11/2013 xuất kho nguyên liệu bột thô các loại phục vụ sản xuất sơn BS DPI trắng. Phòng vật tƣ viết phiếu xuất số 03/11 (biểu 2.4) một liên giao cho thủ kho và một liên giao cho phòng kế toán. Kế toán nhập số liệu trên phiếu xuất viết bằng tay vào phần mềm. Căn cứ PN NL04, PX 03/11, thủ kho ghi thẻ kho của Bột TX 132 – 01S (Biểu số 2.5) Căn cứ PN NL04, PX 03/11, kế toán nhập số liệu vào phần mềm kế toán, sau đó phần mềm sẽ tự động vào Sổ chi tiết vật tƣ thành phẩm của Bột TX 132 – 01S (Biểu số 2.6) Ví dụ 2.3: Ngày 20/11/2013 Mua trục in các loại của Công ty TNHH Việt Nam Dong Yun Plate making Miền Bắc theo tổng giá thanh toán 14.451.129 (đã có VAT 10%) Căn cứ HĐGTGT số 0000988 (Biểu số 2.7) và Biên bản giao nhận hàng hóa (Biểu số 2.8), Phòng vật tƣ lập phiếu nhập kho số NL20 (Biểu số 2.9) một liên giao cho thủ kho và một liên giao cho phòng kế toán. Kế toán nhập số liệu trên phiếu nhập viết bằng tay vào phần mềm. Ví dụ 2.4: Ngày 21/11/2013 xuất kho trục in túi bột giặt Visao và trục in túi 1kg Vandan 5 sao phục vụ sản xuất bao bì. Phòng vật tƣ viết phiếu xuất số 21/11(biểu 2.10) một liên giao cho thủ kho và một liên giao cho phòng kế toán. Kế toán nhập số liệu trên phiếu xuất viết bằng tay vào phần mềm. Căn cứ PN NL20, PX 21/11, thủ kho ghi vào thẻ kho của Trục in túi bột giặt Visao (Biểu số 2.11) Căn cứ PN NL20, PX 21/11,kế toán nhập số liệu vào phần mềm kế toán, sau đó phần mềm sẽ tự động vào Sổ chi tiết vật tƣ thành phẩm của Trục in túi bột giặt Visao (Biểu số 2.12) Cuối tháng, kế toán in ra từ phần mềm Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (Biểu số 2.13 và 2.14) Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 53 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.1 HĐGTGT Minh Đức Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 54 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.2 Biên bản giao nhận hàng hoá của bột TX 132 Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 55L ớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.3 Phiếu nhập NL04 Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 56 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.4 Phiếu xuất PX 03/11 Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 57L ớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.5 Công ty Cổ phần Sivico Khu Công nghiệp Vĩnh Niệm – Lê Chân – HP THẺ KHO VẬT TƢ Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tƣ: Bột TX 132-01S Đơn vị tính: Tấn CHỨNG TỪ Diễn giải Tên Đ.v – K.hàng SL SL SL nhập xuất tồn Ngày Chứng từ Tồn đầu kỳ 5,05 01/11/2013 NL04-11.13 Nhập kho bột TX 132 từ Minh Đức Công ty TNHH TM và SX Minh Đức 12,06 17,11 06/11/2013 XL03-11.13 Xuất nguyên liệu sản xuất sơn BS DPI trắng 8,88 8,23 07/11/2013 NL06-11.13 Nhập kho bột TX 132 từ Minh Đức Công ty TNHH TM và SX Minh Đức 15 23,23 08/11/2013 XL06-11.13 Xuất nguyên liệu sản xuất sơn BS DPI trắng 6,8 16,43 Cộng phát sinh tháng 11 22,08 20 Số dƣ cuối kỳ 7,13 Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 58L ớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.6: Công ty Cổ phần Sivico Khu Công nghiệp Vĩnh Niệm – Lê Chân – HP SỔ CHI TIẾT VẬT TƢ THÀNH PHẨM Tài khoản : 152 Tên quy cách vật tƣ: Bột TX 132-01S Chứng từ Nhập Xuất Tồn Ngày Chứng từ Diễn giải SL nhập T.Tiền nhập SL xuất T.Tiền xuất SL tồn T.Tiền tồn Tồn đầu kỳ 5,05 5.726.700 01/11/2013 NL04-11.13 Nhập kho bột TX 132 từ Minh Đức 12,06 13.688.100 17,11 19.450.800 06/11/2013 XL03-11.13 Xuất nguyên liệu sản xuất sơn BS 8,88 10.069.920 8,23 9.380.880 DPI trắng 07/11/2013 NL06-11.13 Nhập kho bột TX 132 từ Minh Đức 15 17.025.000 23,23 26.405.880 08/11/2013 XL06-11.13 Xuất nguyên liệu sản xuất sơn BS 6,8 7.711.200 16,43 18.694.680 DPI trắng Cộng phát sinh tháng 11 22,08 25.060.800 20 22.680.000 Số dƣ cuối kỳ 7.13 8.107.500 Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 59L ớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.7: Hoá đơn GTGT Dong Yun Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 60 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.8 Công ty Cổ phần Sivico Khu Công nghiệp Vĩnh Niệm – Lê chân - HP BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG HÓA Số: 109/2013 Nhập tại kho: bao bì HÀNG MUA NỘI ĐỊA HÀNG NHẬP KHẨU TRỰC TIẾP Căn cƣa HĐ/PX só 0000988 ngày 20 tháng 11 năm 2013 Căn cứ tờ khai số .Ngày tháng .năm 2013 Xuất xứ Công ty TNHH Dong Yun Plate making Miền Bắc Xuất xứ Nhà cung cấp Nhà cung cấp Ngƣời đặt hàng Ngƣời làm thủ tục nhập khẩu STT TÊN VẬT TƢ SẢN PHẨM Ký hiệu ĐƠN VỊ LƢỢNG TRÊN LƢỢNG THỰC XÁC SUẤT GHI CHÚ TÍNH CHỨNG TỪ NHẬP K.TRA (%) 1 Trục in túi 1 kg vandan 5 sao VD1000.03 Trục 300 300 2 Trục in túi bột giặt visao VISAO.01 Trục 100 100 TỔNG: Trọng lƣợng: Thừa: Thiếu: Hải phòng, ngày 20 tháng 11 năm 2013 NGƢỜI GIAO HÀNG THỦ KHO KT-HT Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 61L ớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.9 Đơn vị PHIẾU NHẬP KHO Số: NL 20 Mẫu số 02-VT Địa chỉ Nợ QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Có ngày 20 tháng 03 năm 2006 Ngày 20 tháng 11 năm 2013 của BTBTC Họ, tên ngƣời giao hàng: Công ty TNHH Việt Nam Dong Yun Plate making Miền Bắc Theo HĐ số 0000988 ngày 20 tháng 11 năm 2013 Nhập tại kho: công cụ dụng cụ STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, Mã Đvt Số lƣợng Đơn Thành phẩm chất vật tƣ, sản phẩm, số giá tiền hàng hóa Theo CT Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Trục in túi 1kg Vandan 5sao Trục 300 2 Trục in túi bột giặt Visao Trục 100 Giám đốc Ngƣời lập phiếu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 62 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.10 Công ty Cổ phần Sivico Khu công nghiệp Vĩnh Niệm – Lê Chân - HP PHIẾU XUẤT CÔNG CỤ DỤNG CỤ SẢN XUẤT Loại CCDC Trục in Số HĐ: 0000988 Số: 21/11 Bộ phận: In Công cụ dụng cụ Thực xuất Ký nhận Số Tên công cụ dụng cụ Ký hiệu Kg/mẻ Tổng xuất (kg) 1 Trục in túi 1kg Vandan 5 sao VD1000.03 300 300 2 Trục in túi bột giặt Visao VISAO.01 50 50 Tổng 350 350 THỦ KHO KTHT KẾ TOÁN Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 63L ớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.11 Công ty Cổ phần Sivico Khu Công nghiệp Vĩnh Niệm – Lê Chân – HP THẺ KHO VẬT TƢ Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tƣ: Trục in túi bột giặt Visao Đơn vị tính: Trục CHỨNG TỪ Diễn giải Tên Đ.v – K.hàng SL SL SL nhập xuất tồn Ngày Chứng từ Số dƣ đầu kỳ 55 20/11/2013 NL20-11.13 Nhập kho trục in túi bột giặt Visao Công ty TNHH VN Dong Yun Plate 100 155 Making Miền Bắc 21/11/2013 XL21-11.13 Xuất trục in túi bột giặt Visao để sản xuất bao bì 50 105 22/11/2013 NL22-10.13 Nhập kho trục in túi bột giặt Visao Công ty TNHH VN Dong Yun Plate 250 355 Making Miền Bắc 23/11/2013 XL22-10.13 Xuất trục in túi bột giặt Visao để sản xuất bao bì 150 205 Cộng phát sinh tháng 11 420 390 Số dƣ cuối kỳ 85 Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 64L ớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.12 Công ty Cổ phần Sivico Khu Công nghiệp Vĩnh Niệm – Lê Chân – HP SỔ CHI TIẾT VẬT TƢ THÀNH PHẨM Tài khoản: 153 Tên quy cách vật tƣ: Trục in túi bột giặt Visao Chứng từ Nhập Xuất Tồn Diễn giải Ngày Chứng từ SL nhập T.Tiền nhập SL xuất T.Tiền xuất SL tồn T.Tiền tồn Số dƣ đầu kỳ 55 1.237.500 20/11/2013 NL20-11.13 Nhập kho trục in túi bột giặt Visao 100 2.356.830 155 3.594.330 21/11/2013 XL21-11.13 Xuất trục in túi bột giặt Visao để 50 1.125.000 105 2.469.330 sản xuất bao bì 22/11/2013 NL22-11.13 Nhập kho trục in túi bột giặt Visao 250 5.892.075 355 8.361.405 23/11/2013 XL22-11.13 Xuất trục in túi bột giặt Visao để 150 3.375.000 205 4.986.405 sản xuất bao bì Cộng phát sinh tháng 11 420 9.898.686 390 8.775.000 Số dƣ cuối kỳ 85 2.361.186 Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 65L ớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.13 Công ty Cổ phần Sivico Khu công nghiệp Vĩnh Niệm – Lê Chân – HP BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Từ ngày 01/11/2013 đến ngày 30/11/2013 Tài khoản: 152 STT Tên quy cách vật liệu, Đơn dụng cụ vị Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳ (sản phẩm, hàng hóa) tính SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền 1 Bột TX 132-01S Tấn 5,05 5.726.700 22,08 25.060.800 20 22.680.000 7,13 8.107.500 2 Bột trung TX 149 Tấn 8,25 8.250.000 28,05 30.153.750 28 28.000.000 8,3 10.403.750 3 Bột mịn TX 105 Tấn 6,85 5.480.000 25,68 21.186.000 25,60 20.480.000 6,93 6.186.000 4 Hạt nhựa LLDPE kg 366 12.416.425 380 13.144.120 320 11.064.497 426 14.496.048 5 Quintone R100 kg 5.800 346.247.628 5.800 346.247.628 TỔNG CỘNG 13.957.957.642 10.209.798.393 8.986.538.914 15.181.217.121 Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 66L ớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.14 Công ty Cổ phần Sivico Khu công nghiệp Vĩnh Niệm – Lê Chân – HP BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Từ ngày 01/11/2013 đến ngày 30/11/2013 Tài khoản: 153 STT Đơn Tên quy cách vật liệu, dụng cụ vị Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳ (sản phẩm, hàng hóa) tính SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền 1 Trục in túi bột giặt Visao Trục 55 1.237.500 420 9.898.686 390 8.775.000 85 2.361.186 2 Trục in túi 1kgVadan 5sao Trục 50 1.650.000 380 13.655.376 360 11.880.000 70 3.425.376 3 Trục in túi bột giặt ViDan 1kg Trục 32 688.000 355 7.881.000 350 7.525.000 37 1.044.000 4 Trục in túi bột giặt ViDan 2kg Trục 22 451.000 270 5.805.000 260 5.330.000 32 926.000 TỔNG CỘNG 359.908.844 337.683.457 376.937.198 320.655.103 Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 67L ớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 2.2.6. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là việc phản ánh một các tổng quát tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thông qua các tài khoản kế toán. Để phục vụ cho công tác hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, Công ty Cổ phần Sivico sử dụng phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, CCDC. Theo phƣơng pháp này, tình hình biến động nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty đƣợc ghi chép, phản ánh một cách thƣờng xuyên liên tục. Vì vậy, giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty trên sổ kế toán có thể đƣợc xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán. 2.2.6.1. Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT. Phiếu nhập kho. Phiếu xuất kho. 2.2.6.2. Tài khoản kế toán sử dụng: TK 152” Nguyên liệu, vật liệu”. TK 153” Công cụ, dụng cụ”. TK liên quan: TK 111, Tk 331, TK 133, TK 621. 2.2.6.3.Quy trình hạch toán: Hàng ngày căn cứ từ các chứng từ gốc nhƣ phiếu nhập, phiếu xuất kế toán nhập số liệu vào phần mềm kế toán, sau đó máy sẽ tự động vào các Sổ nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, Sổ Cái TK 153 Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty: - Phiếu nhập. Sổ kế toán: - Phiếu xuất Phần mềm -Sổ Nhật kí chung - Hóa đơn GTGT. kế toán . -Sổ cái TK 152,153 Effect -Báo cáo tài chính Máy vi tính Ghi chú: -Báo cáo kế toán Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kì Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 68 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 2.2.6.4.Ví dụ minh hoạ: Lấy lại các ví dụ ở phần kế toán chi tiết. Căn cứ vào các phiếu nhập NL04, phiếu xuất 03/11, phiếu nhập NL20, phiếu xuất 21/11, kế toán nhập số liệu vào phần mềm kế toán, sau đó máy sẽ tự động vào các Sổ nhật ký chung (Biếu số 2.15). Sổ Cái TK 152 (Biểu số 2.16), và Sổ Cái TK 153 (Biểu số 2.17) Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 69 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.15 Công ty Cổ phần Sivico Khu công nghiệp Vĩnh Niệm – Lê Chân – HP SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/11/2013 đến ngày 30/11/2013 Chứng từ Diễn giải TK TKĐƢ Số phát sinh Ngày Chứng từ Nợ Có 01/11/2013 NL04-11.13 Nhập kho bột CaC03 từ 152 331 41.502.600 Minh Đức 01/11/2013 NL04-11.13 331 152 41.502.600 01/11/2013 NL04-11.13 [Thuế GTGT đầu vào] 133 331 4.150.260 Nhập kho bột CaCO3 từ Minh Đức 01/11/2013 NL04-11.13 331 133 4.150.260 06/11/2013 XL03-11.13 Xuất nguyên liệusx sơn 621 152 10.069.920 BS DPI trắng 06/11/2013 XL03-11.13 Xuất nguyên liệusx sơn 152 621 10.069.920 BS DPI trắng 20/11/2013 NL20-11.13 Nhập trục in túi bột giặt 153 331 13.137.390 Visao và tuí 1kg Vandan 5 sao từ Dong Yun 20/11/2013 NL20-11.13 331 153 13.137.390 20/11/2013 NL20-11.13 [Thuế GTGT đầu vào] 133 331 1.313.739 Nhập trục in túi từ Dong Yun 331 133 1.313.739 21/11/2013 XL21-11.13 Xuất trục in túi sản xuất 627 153 12.150.000 bao bì 21/11/2013 XL21-11.13 Xuất trục in túi Sxbao bì 153 627 12.150.000 Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 70 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Chứng từ Diễn giải TK TKĐƢ Số phát sinh Ngày Chứng từ Nợ Có 24/11/2013 NL24-11.13 Nhập trục in túi 153 331 7.525.000 bột giặt Vidan 1kg từ Dong Yun 24/11/2013 NL24-11.13 331 153 7.525.000 24/11/2013 NL24-11.13 [Thuế GTGT 133 331 752.500 đầu vào] trục in túi bột giặt Vidan 1kg 24/11/2013 NL24-11.13 331 133 752.500 25/11/2013 NL25-11.13 Nhập khohạt nhựa 152 111 13.144.120 LLDPE từ Thành Nam 25/11/2013 NL25-11.13 111 152 13.144.120 25/11/2013 NL25-11.13 [Thuế GTGT 133 111 1.314.412 đầu vào] hạt nhựa LLDPE 111 133 1.314.412 Tổng cộng 114.054.694.430 114.054.694.430 Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 71 Lớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.16 Công ty Cổ phần Sivico Khu Công nghiệp Vĩnh Niệm – Lê Chân – HP SỔ CÁI TÀI KHOẢN 152 TỪ NGÀY 01/11/2013 ĐẾN NGÀY 30/11/2013 Chứng từ Phát sinh Số dƣ Ngày Chứng từ Diễn giải TKĐƢ PS nợ PS có Dƣ nợ Dƣ có Số dƣ đầu kỳ 13.957.957.642 01/11/2013 NL04-11.13 Nhập kho bột CaC03từ Minh Đức 331 41.502.600 06/11/2013 XL03-11.13 Xuất nguyên liệu sản xuất sơn BS 621 10.069.920 DPI 25/11/2013 NL25-11.13 Nhập kho hạt nhựa LLDE của Thành 111 13.144.120 Nam Cộng phát sinh tháng 11 10.209.798.393 8.986.538.914 Số dƣ cuối kỳ 15.181.217.121 Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 72L ớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.17 Công ty Cổ phần Sivico Khu Công nghiệp Vĩnh Niệm – Lê Chân – HP SỔ CÁI TÀI KHOẢN 153 TỪ NGÀY 01/11/2013 ĐẾN NGÀY 30/11/2013 Chứng từ Phát sinh Số dƣ Ngày Chứng từ Diễn giải TKĐƢ PS nợ PS có Dƣ nợ Dƣ có Số dƣ đầu kỳ 359.908.844 20/11/2013 NL20-11.13 Nhập trục intúi bột giặt Visao và túi 331 13.137.390 1kg Vandan 5 sao từ DongYun 21/11/2013 XL21-11.13 Xuất trục in túi bột giặt Visao và túi 627 12.150.000 1kg Vandan 5 sao sản xuất bao bì 24/11/2013 XL24-11.13 Nhập trục in túi bột giặt Vidan 1kg từ 331 7.525.000 Dong Yun Cộng phát sinh tháng 11 337.683.457 376.937.198 Số dƣ cuối kỳ 320.655.103 Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 73L ớp: QTL602K
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIVICO 3.1.1. Đánh giá chung về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Sivico: 3.1.1. Định hƣớng phát triển của Công ty trong thời gian tới Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, trƣớc những yêu cầu nghiêm ngặt của quá trình hội nhập, trƣớc những thách thức và biến động Công ty cổ phần Sivico đã có những định hƣớng cụ thể: Tìm hiểu thêm các hợp đồng kinh tế trong nƣớc và quốc tế. Đƣa tên tuổi của Sivico phát triển hơn nữa. Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý kinh tế - kỹ thuật, mở rộng đầu tƣ cơ sở hạ tầng, đáp ứng mặt bằng thiết bị phục vụ sản xuất. Công tác phát triển nhân sự điều chỉnh lại cho phù hợp với từng vị trí công tác thể hiện đƣợc tính chuyên môn hóa cao. Quy hoạch và đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề, có chính sách thù lao, khen thƣởng hợp lý để khuyến khích công nhân viên phát huy hết khả năng của mình. Hội nhập các quan hệ kinh tế, khoa học công nghệ hợp tác. 3.1.2. Những ƣu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu, CCDC nói riêng tại Công ty cổ phần Sivico Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động kinh doanh đến nay, công ty đã trải qua không ít khó khăn và thách thức để vƣơn lên tạo chỗ đứng cho mình trên thị trƣờng. Đặc biệt là trong điều kiện kinh tế thị trƣờng hiện nay khi nƣớc ta đã gia nhập các tổ chức kinh tế quốc tế ( WTO, APEC ) việc hội nhập đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp phải thay đổi cách nhìn nhận về một thị trƣờng kinh tế mới có tính chuyên nghiệp cao và muốn tồn tại thì phải cạnh tranh . Đó chính là những động lực để công ty ngày càng nỗ lực, phát huy mọi thế mạnh từng bƣớc vƣơn lên phát triển và khẳng định vị thế của mình trên thị trƣờng. Để đứng vững trên thị trƣờng và tạo lập đƣợc uy tín của mình nhƣ hiện nay không thể không nói đến sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo công ty và sự cố gắng phấn đấu vƣơn lên của các thành viên trong công ty. Tập thể lãnh đạo của công Sinh viên: Trịnh Thùy Linh 74 Lớp: QTL602K