Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Hoàng Tân - Trịnh Thị Nhi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Hoàng Tân - Trịnh Thị Nhi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_nguyen_vat_lieu_tai_co.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Hoàng Tân - Trịnh Thị Nhi
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động cùng nền kinh tế trong nƣớc phải đối mặt với vấn đề lạm phát đã đặt ra rất nhiều thách thức với các doanh nghiệp. Thách thức đó là: Lạm phát khiến cho giá cả hàng hóa leo thang ngƣời tiêu dùng cũng thắt chặt chi tiêu hơn, cẩn thận hơn trong việc lựa chọn sản phẩm vì vậy doanh nghiệp muốn có đƣợc lợi nhuận và có chỗ đứng trên thị trƣờng thì doanh nghiệp phải giảm giá thành sản phẩm mà vẫn phải đảm bảo chất lƣợng sản phẩm tốt. Và việc giảm giá thành sản phẩm và đảm bảo chất lƣợng sản phẩm tốt liên quan chặt chẽ tới công tác quản lý và kế toán nguyên vật liệu. Chúng ta biết rằng nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, nó chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, có tác động trực tiếp đến chất lƣợng sản phẩm của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu còn là chỉ tiêu chất lƣợng tổng hợp quan trọng phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật tƣ, trình độ tổ chức công nghệ sản xuất sản phẩm, là cơ sở kế toán tính đúng chi phí sản xuất cho từng đơn vị sản phẩm và tổng giá vốn hàng bán. Nhất là trong điều kiện kinh tế nhiều khó khăn nhƣ hiện nay, việc sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả là mục tiêu quan trọng để doanh nghiệp thu đƣợc nhiều lợi nhuận nhất. Do dó, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức, hoạt động kinh doanh và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp là một mục tiêu quan trọng mà doanh nghiệp nào cũng muốn thực hiện đƣợc. Nhận thức đƣợc vấn đề này, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Hoàng Tân, em đã đi sâu tìm hiểu về phần hành kế toán nguyên vật liệu và chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Hoàng Tân” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình. 1
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận của em gồm 3 phần chính sau: Chƣơng 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Hoàng Tân trong quý 1 năm 2011. Chƣơng 3: Một số nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Hoàng Tân. Do thời gian và trình độ có hạn nên khóa luận của em chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để bài viết của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Hải Phòng, Ngày 01 tháng 07 năm 2011 Sinh viên Trịnh Thị Nhi 2
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Chƣơng 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1: KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT , vai trò của nguyên vật liệu Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tƣợng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc điểm Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một quy trình sản xuất sản phẩm Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu bị thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu. Khi tham gia vào quá trình sản xuất giá trị của nguyên vật liệu đƣợc chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm mới. Vai trò Nguyên vật liệu có vai trò là cở sở vật chất hình thành nên sản phẩm, là một trong ba yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Việc cung cấp nguyên vật liệu có kịp thời hay không ,số lƣợng chủng loại có phù hợp hay không, điều này ảnh hƣởng trực tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh. Mặt khác chi phí nguyên vật liệu thƣờng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất. Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh cần phải theo dõi quản lí chặt chẽ nguyên vật liệu về cả mặt hiện vật và giá trị ở tất cả các khâu mua sắm dự trữ, bảo quản và sử dụng. 3
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Ở khâu mua hàng phải quản lí việc thực hiện kế hoạch mua hàng về số lƣợng, khối lƣợng, chất lƣợng, qui cách, phẩm chất, chủng loạị, giá mua, chi phí mua cũng nhƣ đảm bảo đúng tiến độ thời gian đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Ở khâu bảo quản phải tổ chức tốt kho tàng bến bãi,trang bị đầy đủ các phƣơng tiện đo lƣờng cần thiết, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo quản với từng loại nguyên vật liệu, tránh mất mát, đảm bảo an toàn tài sản. Ở khâu sử dụng đòi hỏi phải sử dụng hợp lí, tiết kiệm chấp hành tốt các định mức dự toán nhằm tiết kiệm chi phí NVL góp phần quan trọng vào việc hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu và tích luỹ cho đơn vị . 1.1.2: Ph ật liệu Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thƣờng sử dụng nhiều loại NVL khác nhau. Để tiến hành công tác quản lí và hạch toán NVL có hiệu quả thì cần phải phân loại NVL thật tốt . Phân loại NVL là căn cứ vào vai trò các tiêu thức nhất định để chia NVL sử dụng trong doanh nghiệp thành từng loại, từng thứ, từng nhóm. Theo tính năng sử dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh gồm: - Nguyên vật liệu chính : ( bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài ) là các nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm . - Vật liệu phụ : là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành thực thể của sản phẩm nhƣng có vai trò nhất định và cần thiết trong quá trình sản xuất . 4
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Căn cứ vào công dụng VL phụ đƣợc chia thành các nhóm : + nhóm vật liệu làm tăng chất lƣợng nguyên vật liệu chính + nhóm vật liệu làm tăng chất lƣợng sản phẩm + nhóm vật liệu đảm bảo điều kiện cho quá trình sản xuất. - Nhiên liệu :là loại vật liệu phụ trong quá trình sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lƣợng,tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thƣờng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở các thể rắn , thể lỏng ,thể khí. - Phụ tùng thay thế : là những chi tiết phụ tùng máy móc thiết bị đƣợc dự trữ để sử dụng cho việc thay thế ,sửa chữa các bộ phận của máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất. - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản : là các vật liệu và thiết bị dùng cho công tác xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định . - Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi đƣợc( bên cạnh các loại thành phẩm) trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để phục vụ cho công tác quản lý vá kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất, có thể căn cứ vào đặc thính lý hóa của từng loại để chia thành từng nhóm, từng thứ nguyên vật liệu. Theo nguồn hình thành, nguyên vật liệu chia thành: Nguyên vật liệu hình thành từ nguồn mua ngoài Nguyên vật liệu hình thành từ sản xuất Nguyên vật liệu hình thành từ nhận góp vốn 5
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K 1.1.3 1.1.3.1: Phƣơng pháp giá gốc Kế toán nhập, xuất, và tồn kho Nguyên liệu, vật liệu đƣợc thực hiện theo giá gốc quy định trong chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho”. Nội dung giá gốc của NVL đƣợc xác định tùy theo từng nguồn nhập. Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đƣợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, nên nội dung các yếu tố cấu thành giá gốc của nguyên vật liệu đƣợc xác định theo từng trƣờng hợp nhập xuất. a) Trị giá gốc NVL Nhập kho - Đối với NVL mua ngoài nhập kho được tính theo công thức sau: Giá gốc Giá mua ghi trên Các loại Chi phí liên nguyên vật liệu hóa đơn sau khi thuế không quan trực tiếp mua ngoài = trừ các khoản CK, + đƣơc hoàn + đến việc mua nhập kho giảm giá lại NVL Các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho (chi phí bao bì, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi ) . - Đối với NVL tự chế biến nhập kho được tính theo công thức : Giá gốc nguyên vật Giá gốc nguyên vật Chi phí = + liệu xuất kho liệu xuất chế biến chế biến Chi phí chế biến NVL bao gồm: những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất nhƣ :Chi phí nhân công trực tiếp ,chi phí sản xuất chung cố định, chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chế biến NVL. 6
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K -Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến nhập kho được tính theo công thức : Giá gốc Giá gốc Tiền công Chi phí vận nguyên vật liệu nguyên vật liệu phải trả chuyển bốc dỡ thuê GCCB = xuất kho thuê + cho ngƣời + và các chi phí có nhập kho GCCB chế biến liên quan khác - Giá gốc của NVL nhận góp vốn liên doanh ,vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn góp : Đƣợc ghi nhận theo giá thực tế do Hội đồng định giá lại và đã đƣợc chấp thuận cộng với các chi phí tiếp nhận (nếu có). - Giá gốc của NVL nhận biếu tặng Giá gốc nguyên Giá trị hợp lý ban Các chi phí khác có vật liệu nhập = đầu của nguyên vật + liên quan trực tiếp kho liệu tƣơng đƣơng đến việc tiếp nhận -Giá gốc của NVL được cấp : Giá gốc Giá ghi trên sổ của đơn vị Chi phí vận chuyển nguyên vật = cấp trên hoặc giá đƣợc đánh + bốc dỡ, chi phi có liên liệu nhập kho giá lại theo giá trị thuần quan trực tiếp khác - Giá gốc của phế liệu thu hồi: Là giá ƣớc tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc. b) Trị giá gốc của NVL xuất kho : Do giá gốc của nguyên vật liệu nhập kho từ các nguồn nhập khác nhau nhƣ đã trình bày ở trên, để tính giá gốc hàng xuất kho, kế toán có thể sử dụng một trong các phƣơng pháp tính trị giá hàng tồn kho sau: 7
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Phương pháp tính theo giá đích danh : Giá trị thực tế của NVL xuất kho tính theo giá thực tế của từng lô hàng nhập. Áp dụng đối với những doanh nghiệp sử dụng ít mặt hàng hoặc các mặt hàng có tình tách biệt,có giá trị lớn hoặc có điều kiện bảo quản riêng từng lô. - Phương pháp bình quân gia quyền : Giá trị của loại NVL xuất kho đƣợc tính theo giá trị trung bình của từng loại NVL tồn kho tƣơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại NVL tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trong kỳ (bình quân gia quyền cuối kỳ ). Giá trị trung bình có thể đƣợc tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi lô hàng về , phụ thuộc vào tình hình doanh nghiệp (bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập ). Giá trị thực tế nguyên Số lƣợng nguyên Đơn giá bình vật liệu xuất kho = vật liệu xuất kho x quân gia quyền Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính một trong các phƣơng án sau: Phƣơng án 1: Tính theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ Giá trị thực tế NVL Giá trị thực tế NVL Đơn giá bình tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ quân gia quyền = cả kỳ dự trữ Số lƣợng NVL tồn Số lƣợng NVL nhập kho trƣớc khi nhập + kho trong kỳ 8
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Phƣơng pháp 2: Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập ( còn gọi là giá bình quân gia quyền liên hoàn ) : Giá trị thực tế NVL tồn Giá trị thực tế NVL Đơn giá bình kho trƣớc lần nhập n + nhập kho lần thứ n quân gia quyền = sau mỗi lần nhập Số lƣợng NVL tồn Số lƣợng NVL nhập kho kho trƣớc lần nhập n + của lần nhập n -Phương pháp nhập trước xuất trước : Trong phƣơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là NVL tồn kho đƣợc mua trƣớc hoặc mua trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc. Theo phƣơng pháp này thì trị giá NVL xuất kho đƣợc tính theo giá của lô NVL nhập kho tại thời điểm đầu kỳ. Nhƣ vậy, giá trị của NVL tồn kho đƣợc tính theo giá của NVL nhập kho thuộc lần cuối hoặc ở gần cuối kì còn tồn kho. -Phương pháp Nhập sau Xuất trước: Trong phƣơng pháp này áp dụng trong giả định là NVL tồn kho đƣợc mua sau thì đƣợc xuất trƣớc, xuất hết số nhập sau mới đến số nhập trƣớc. Theo phƣơng pháp này thì trị giá NVL xuất kho đƣợc tính theo giá của lô NVL nhập sau hoặc gần sau cùng , giá trị của NVL tồn kho đƣợc tính theo giá trị của NVL nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. 1.1.3.2: Phƣơng pháp giá hạch toán : Áp dụng với những doanh nghiệp có quy mô lớn, sản xuất nhiều mặt hàng thƣờng sử dụng nhiều loại, nhóm, thứ NVL, hoạt động nhập, xuất NVL diễn ra thƣờng xuyên ,liên tục nếu áp dụng nguyên tắc tính theo giá gốc (giá trị thực tế) thì rất phức tạp, khó đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán. Doanh 9
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K nghiệp có thể xây dựng hệ thống giá hạch toán để ghi chép hàng ngày trên phiếu nhập,phiếu xuất,và sổ kế toán chi tiết NVL. Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng có thể là giá kế hoạch, hoặc giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc trên thị trƣờng. Giá hạch toán đƣợc sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và đƣợc sử dụng tƣơng đối ổn định lâu dài.Trƣờng hợp có sự biến động lớn về giá cả doanh nghiệp cần xây dựng lại hệ thống giá hạch toán. Kế toán tổng hợp NVL phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá thực tế. Cuối tháng kế toán phải xác định hệ số chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị hạch toán của từng thứ (nhóm hoặc loại ) NVL để điều chỉnh giá hạch toán xuất kho thành giá thực tế. Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của từng loại nguyên liệu, vật liệu đƣợc tính theo công thức sau : Giá trị thực tế NVL Giá trị thực tế NVL Hệ số chênh tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ lệch giá = Giá trị hạch toán NVL Giá trị hạch toán NVL tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ Giá trị thực tế nguyên Giá trị hạch toán nguyên Hệ số chênh vật liệu xuất kho = vật liệu xuất kho x lệch giá 10
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K 1.1.4 , yêu cầu đối với ật liệu xuất Nhiệm vụ (1) Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp nguyên vật liệu trên các mặt: số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp. (2) Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời trị giá nguyên vật liệu xuất dùng cho các đối tƣợng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trƣờng hợp sử dụng nguyên vật liệu sai mục đích, lãng phí. (3) Thƣờng xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ nguyên vật liệu, phát hiện kịp thời các loại nguyên vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, chƣa dùng và có biện pháp giải phóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại có thể xảy ra. (4) Thực hiện việc kiểm kê nguyên vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về nguyên vật liệu, tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu. Yêu cầu (1) Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ nhập, xuất kho nguyên vật liệu phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán. (2) Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định số liệu kế toán. (3) Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác số liệu kế toán. (4) Phản ánh trung thực hiện trạng: Số lƣợng, chất lƣợng, đơn giá của các nghiệp vụ nhập- xuất nguyên vật liệu. (5) Phân loại sắp xếp thông tin, số liệu kế toán về nguyên vật liệu theo trình tự có hệ thống và có thể so sánh đƣợc. 11
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K 1.1.5: Thủ tục Nhập - Xuất - Tồn kho nguyên vật liệu sản xuất. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu: Bộ phận cung cấp vật tƣ căn cứ theo kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng đã kí kết, phiếu báo giá để tiến hành mua nguyên vật liệu. Khi nguyên vật liệu đã mua về tới nơi, lập ban kiểm nghiệm để kiểm nhận và đánh giá nguyên vật liệu đã mua về các mặt số lƣợng, khối lƣợng, chất lƣợng và quy cách. Căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm ban kiểm nghiệm lập" Biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu ". Sau đó thủ kho lập " Phiếu nhập kho " trên cở sở hoá đơn, và biên bản kiểm nghiệm vật tƣ và làm thủ tục nhập kho. Thủ kho sau khi cân, đong, đo, đếm sẽ ghi số lƣợng thực nhập vào Phiếu nhập kho và sử dụng để phản ánh số lƣợng nhập và tồn của từng thứ nguyên vật liệu vào Thẻ kho, trƣờng hợp phát hiện thừa thiếu sai quy và phẩm chất Thủ kho phải báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng ngƣời giao lập biên bản. Hàng ngày hoặc định kỳ Thủ kho chuyển giao Phiếu nhập kho cho kế toán nguyên vật liệu làm căn cứ để ghi sổ kế toán. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu : Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh các bộ phận sử dụng nguyên vật liệu viết phiếu xin lĩnh nguyên vật liệu. Căn cứ vào Phiếu xin lĩnh nguyên vật liệu bộ phận cung cấp vật tƣ viết phiếu xuất kho trình giám đốc duyệt. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất vật liệu và ghi số thực xuất vào Phiếu xuất, sau đó ghi số lƣợng xuất và tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu vào Thẻ kho. Hàng ngày hoặc định kỳ Thủ kho chuyển Phiếu xuất kho cho kế toán vật tƣ, kế toán tính giá hoàn chỉnh Phiếu xuất để lấy số liệu ghi sổ kế toán. 12
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc : Chứng từ kế toán sử dụng đƣợc quy định theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số 15/ 2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC và các quyết định khác có liên quan , bao gồm : + Hoá đơn GTGT + Phiếu nhập kho + Phiếu xuất kho + Biên bản kiểm kê . Đối với các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nƣớc, phải lập kịp thời, đầy đủ theo quy định về mãu biểu, nội dung và phƣơng pháp. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Ngoài ra tùy thuộc vào tình hình của từng doanh nghiệp kế toán có thể sử dụng những chứng từ sau: + Phiếu xuất kho vật tƣ theo hạn mức + Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ + Phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ 1.2: CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. Kế toán của doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, mở sổ kế toán chi tiết có liên quan phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho công tác quản lý tài sản nói chung và quản lý nguyên vật liệu nói riêng. 13
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đòi hỏi phải phản ánh cả về mặt giá trị, số lƣợng, chất lƣợng của từng thứ nguyên vật liệu. Hiện nay chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đƣợc thực hiện đồng thời ở kho và ở phòng kế toán đƣợc tiến hành theo các phƣơng pháp sau: - Phƣơng pháp thẻ song song - Phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Phƣơng pháp sổ số dƣ Mỗi một phƣơng pháp trên đều có những ƣu điểm, nhƣợc điểm riêng trong công việc ghi chép, phản ánh, kiểm tra đối chiếu số liệu. Kế toán căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp về quy mô chủng loại vật tƣ sử dụng, trình độ và yêu cầu quản lý, trình độ của nhân viên kế toán, mức độ ứng dụng tin học trong công tác kế toán nguyên vật liệu để áp dụng phƣơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu thích hợp, phát huy hiệu quả của công tác kế toán. 1.2.1: H + Đặc điểm của phƣơng pháp thẻ song song là sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi thƣờng xuyên, liên tục sự biến động của từng loại nguyên vật liệu cả về số lƣợng và giá trị. + Ƣu điểm : Việc ghi sổ đơn giản , rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu phát hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lí. + Nhƣợc điểm : Việc ghi chép giữa kho và kế toán bị trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu dồn hết vào cuối tháng không đảm bảo yêu cầu kịp thời. + Điều kiện vận dụng: thích hợp với các doanh nghiệp có ít danh điểm vật tƣ, trình độ chuyên môn của kế toán còn hạn chế. 14
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Sơ đồ1.1: Trình tự kế toán chi tiết NVL theo phƣơng pháp thẻ song song Thẻ kho (1) (1) Phiếu nhập Phiếu xuất kho (3) kho Sổ chi tiết (2) (2) NVL (4) B ả ng t ổ ng h ợ p N- X- T (5) Sổ cái TK152 Ghi chó: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra (1)Tại kho: Hằng ngày, Thủ kho căn cứ vào chứng từ phát sinh nhƣ: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho NVL phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm nguyên vật liệu về mặt số lƣợng vào thẻ kho. (2)Tại phòng kế toán: Hằng ngày hoặc định kỳ, kế toán sau khi nhận Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho từ thủ kho tiến hành phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm NVL về cả mặt số lƣợng và giá trị trên sổ chi tiết NVL. (3) Tiến hành đối chiếu, so sánh giữa Sổ chi tiết và Thẻ kho. 15
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K (4) Cuối tháng, kế toán tiến hành lập Bảng tổng hợp nhập- xuất – tồn (sau khi đã đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng). (5) Số liệu trên Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu dùng để đối chiếu với số liệu trong Sổ cái TK152 “Nguyên vật liệu”. 1.2 ật liệu . +Đặc điểm của phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển là sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi biến động của NVL về cả số lƣợng và giá trị. +Ƣu điểm: giảm khối lƣợng ghi sổ kế toán (ghi một lần vào cuối tháng). + Nhƣợc điểm: Việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp với thẻ kho về mặt số lƣợng. Công việc tập trung vào cuối tháng nhiều, kế toán cũng phải chịu áp lực nhiều, ảnh hƣởng đến tính kịp thời và đầy đủ của việc cung cấp thông tin cho các đối tƣợng có nhu cầu sử dụng khác nhau. Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển : (1) Th ẻ kho (1) Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho (4) (2) (2) Sổ đối Bảng kê chiếu luân Bảng kê chuyển nh ậ p (3) (3) xuất (5) Sổ cái TK152 16
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra (1)Tại kho: Hằng ngày, Thủ kho căn cứ vào chứng từ phát sinh nhƣ: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho NVL phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm nguyên vật liệu về mặt số lƣợng vào thẻ kho. (2) Tại phòng kế toán: Hằng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận đƣợc chứng từ tại kho, kế toán kiểm tra, ghi giá và phản ánh váo các bảng kê nhập, xuất cả về số lƣợng và giá trị theo từng loại nguyên vật liệu. (3) Cuối tháng, kế toán tổng hợp số lƣợng và giá trị từng loại nguyên vật liệu đã nhập, xuất trong tháng và tiến hành vào sổ đối chiếu luân chuyển. (4) Kế toán đối chiếu số liệu nguyên vật liệu tồn kho chi tiết theo từng loại trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu trên thẻ kho. (5) Sau khi đã đối chiếu và đảm bảo số liệu khớp đúng, kế toán tiến hành tính tổng trị giá nguyên vật liệu nhập – xuất – tồn tronh kỳ và tồn cuối kỳ. Số liệu này dùng để đối chiếu với số liệu trên sổ cái TK 152 “Nguyên vật liệu”. 1.2.3: Phƣơng pháp sổ số dƣ ( mức dƣ ) : +Đặc điểm của phƣơng pháp sổ số dƣ là sử dụng sổ số dƣ để theo dõi sự biến động của từng loại nguyên vật liệu chỉ về mặt giá trị theo giá hạch toán. Do đó phƣơng pháp náy chỉ dùng cho doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để ghi sổ kế toán trong kỳ. + Ƣu điểm: giảm nhẹ khối lƣợng ghi chép hàng ngày, do kế toán chi tiết NLVL chỉ theo dõi về mặt giá trị, tránh việc trùng lặp, công việc kế toán tiến hành hàng ngày, kiểm tra, giám sát thƣờng xuyên. 17
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K +Nhƣợc điểm : khó phát hiện đƣợc nguyên nhân khi đối chiếu phát hiện ra sai sót, yêu cầu trình độ quản lí của Thủ kho và Kế toán phải cao. - Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán chi tiết vật tƣ theo phƣơng pháp sổ số dƣ (1) (1) Phiếu nhập kho Thẻ kho Phiếu xuất kho (2) ( 4) ( 2) Phiếu giao Phiếu giao Sổ số dƣ nhận chứng nhận chứng từ nhập từ xuất (5) Bảng lũy kế N- X - T (3) (3) (6) S Ổ CÁI TK152 Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra (1)Tại kho: Hằng ngày, Thủ kho căn cứ vào chứng từ phát sinh nhƣ: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho NVL phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm nguyên vật liệu về mặt số lƣợng vào thẻ kho. 18
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K (2) Định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho (đã đƣợc thủ kho phân loại theo chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu) kế toán kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ, thu về phòng kế toán. Căn cứ vào giá hạch toán để ghi giá vào phiếu giao nhận chứng từ. (3) Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ nhập(xuất), kế toán phản ánh số liệu vào Bảng lũy kế nhập – xuất – tồn kho từng loại nguyên vật liệu. (4) Cuối tháng, căn cứ vào Thẻ kho, thủ kho ghi số lƣợng nguyên vật liệu tồn kho vào sổ số dƣ. (5) Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu nhập, xuất trong tháng, xác định số dƣ cuối tháng của từng loại nguyên vật liệu trên bảng lũy kế. So sánh, đối chiếu Bảng lũy kế nhập – xuất – tồn với Sổ số dƣ. (6) Cuối tháng, đối chiếu số liệu tổng cộng trên Bảng lũy kế nhập – xuất – tồn với số liệu trên Sổ cái TK152. 1.3: KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU Tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu của công tác quản lý, trình độ của cán bộ kế toán cũng nhƣ các quy định của chế độ kế toán hiện hành, việc hạch toán nguyên vật liệu có thể áp dụng theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên hoặc kiểm kê định kỳ. 1.3 ật liệu . Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên theo dõi phản ánh tình hình hiện có, tình hình biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thƣờng xuyên, liên tục trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có chứng từ nhập xuất hàng tồn kho. Nhƣ vậy xác định giá trị thực tế vật liệu xuất dùng đƣợc căn cứ vào chứng từ xuất kho sau khi đã đƣợc tập hợp, phân loại theo các đối tƣợng sử dụng để ghi 19
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K vào sổ tài khoản và sổ kế toán. Ngoài ra giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho trên tài khoản sổ kế toán xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ kiểm tra. Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá hàng tồn kho = hàng tồn kho + hàng nhập kho - hàng xuất kho Cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ trong kỳ Cuối kỳ kế toán, so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tƣ, hàng hóa tồn kho và số liệu vật tƣ, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời, đồng thời điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán về số liệu kiểm kê thực tế. +Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho - Biên bản kiểm kê vật tƣ +Tài khoản sử dụng: TK 152 –Nguyên vật liệu : Để phản ánh giá trị hiện có tình hình tăng giảm các loại NVL trong kho của doanh nghiệp. TK 151- hàng đang đi trên đƣờng : Để phản ánh giá trị vật tƣ hàng hoá mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, đang trên đƣờng vận chuyển, hoặc đã về tới doanh nghiệp nhƣng đang chờ nhập kho. Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan nhƣ: TK111, TK112, TK133, TK331 20
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp NVL theo phƣơng pháp KKTX(thuế gtgt khấu trừ) TK 111,112,141,331 TK152 TK621 mua ngoài vật liệu xuất chế tạo sản phẩm TK 133 thuế GTGT TK 151 TK 627,641,642 hàng đi đƣờng nhập kho xuất cho SXC, cho bán hàng cho quản lí DN TK 411 TK 128, 222 nhận cấp phát ,nhận góp góp vốn liên doanh vốn liên doanh TK154 TK154 vật liệu thuê ngoài chế xuất vật liệu tự chế hay biến, tự chế nhập kho thuê ngoài chế biến TK 128,222 TK632 nhận lại vốn góp LD xuất bán trả lƣơng, trả thƣởng, tặng biếu TK 632,338(3381) TK 632,138.334 phát hiện thừa khi phát hiện thiếu khi kiểm kê kiểm kê TK 711 TK412 vật liệu đƣợc tặng thƣởng đánh giá giảm vật liệu viện trợ đánh giá tăng vật liệu 21
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K 1.3 Phƣơng pháp KKĐK là phƣơng pháp không theo dõi một cách thƣờng xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại vật tƣ , hàng hoá , sản phẩm trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ , xác định lƣợng tồn kho thực tế . Từ đó xác định lƣợng xuất dùng cho SXKD và các mục đích khác trong kỳ theo công thức : Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá vật liệu xuất = vật liệu tồn + vật liệu tăng - vật liệu tồn trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Phƣơng pháp này thƣờng áp dụng ở các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tƣ, hàng hóa với quy cách mẫu mã đa dạng, giá trị thấp, đƣợc xuất dùng hoặc xuất bán thƣờng xuyên. Phƣơng pháp này đơn giản giảm nhẹ khối lƣợng công việc nhƣng độ chính xác của giá trị vật tƣ, hàng hóa xuất kho trong kỳ phụ thuộc rất nhiều vào chất lƣơng công tác quản lý vật tƣ, hàng hóa tại kho hàng. +Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho - Biên bản kiểm kê vật tƣ + Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng TK 611- mua hàng : Dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào trong kỳ. TK 152- nguyên liệu vật liệu TK151- hàng mua đang đi đƣờng 22
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Ngoài ra trong quá trình hạch toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan nhƣ TK111, TK112, TK133, TK331 + Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ ( doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ ) : TK151,152 TK611 TK151,152 giá trị vật liệu tồn đầu kỳ giá trị vật liệu tồn cuối kỳ TK111.112.331 TK111,112,331 Giá trị vật liệu mua vào giảm giá đƣợc hƣởng hàng trả lại TK133 TK133 thuế GTGT TK 411 TK138,334,632 nhận góp vốn liên doanh , giá trị thiếu hụt mất mát cấp phát TK412 TK621,627,641,642 đánh giá tăng vật liệu giá trị vật liệu xuất dùng TK 711 nhận viện trợ tặng thƣởng 23
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K 1.4: TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN 1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Trƣờng hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lƣợng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đƣợc ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có). Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. 24
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung Chứng từ kế toán SỔ NHẬT KÝ Sổ, thẻ kế toán Sổ Nhật ký CHUNG chi tiết đặc biệt Bảng tổng hợp SỔ CÁI chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra 25
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K 1.4.2: Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra và đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) đƣợc ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán đƣợc lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập, ) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, đƣợc dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trƣớc và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dƣ đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dƣ cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái. Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tổng số tiền của cột Tổng số phát sinh Tổng số phát sinh “Phát sinh” ở phần Nhật = Nợ của tất cả các = Có của tất cả các ký Tài khoản Tài khoản Tổng số dƣ Nợ các Tài khoản = Tổng số dƣ Có các tài khoản Các sổ, thẻ kế toán chi tiết phải đƣợc khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dƣ cuối tháng của từng đối tƣợng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tƣợng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số 26
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” đƣợc đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dƣ cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ đƣợc kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ đƣợc sử dụng để lập báo cáo tài chính. Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký – Sổ Cái Chứng từ kế toán Sổ, thẻ kế toán Sổ quỹ chi tiết Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Bảng tổng hợp chi NHẬT KÝ – SỔ CÁI tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 27
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K 1.4.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ đƣợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải đƣợc kế toán trƣởng duyệt trƣớc khi ghi sổ kế toán. - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó đƣợc dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ đƣợc dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. - Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dƣ của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh. - Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết ( lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dƣ Nợ và Tổng số dƣ Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dƣ của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dƣ của từng tài khoản tƣơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. 28
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Sơ đồ1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ Chứng từ kế toán Sổ quỹ Sổ, thẻ Bảng tổng hợp kế toán chứng từ kế toán chi tiết cùng loại Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ chứng từ ghi sổ Bảng Sổ Cái tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 29
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K 1.4.4: Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ - Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đƣợc kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trƣớc hết đƣợc tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan. Đối với các Nhật ký - Chứng từ đƣợc ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ. - Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái. Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đƣợc ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái. Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết đƣợc dùng để lập báo cáo tài chính. 30
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Sơ đồ1.9:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký-Chứng Từ Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ NHẬT KÝ Sổ, thẻ kế toán chi Bảng kê CHỨNG TỪ tiết Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 1.4.5: Hình thức kế toán trên máy vi tính - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đƣợc tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán 31
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K chi tiết liên quan. Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đƣợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã đƣợc nhập trong kỳ. Ngƣời làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết đƣợc in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính CH ỨNG TỪ KẾ SỔ KẾ TOÁN TOÁN PHẦN MỀM KẾ TOÁN - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết BẢ NG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ - Báo cáo tài chính TOÁN CÙNG LOẠI MÁY VI TÍNH - Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra 32
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K 1.5: VẤN ĐỀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU Khái niệm Việc trích lập dự phòng là để đảm bảo nguyên tắc thận trọng tronh kế toán. Việc lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu là sự ghi nhận về phƣơng diện kế toán một khoản giảm giá trị của nguyên vật liệu do những nguyên nhân mà hậu quả của chúng chƣa chắc chắn nhằm tránh rủi ro trong kinh doanh. Thời điểm lập dự phòng Dự phòng giảm giá nguyên vật liệu đƣợc trích lập vào thời điểm khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm. Nguyên tắc xác lập dự phòng Việc trích lập dự phòng phải do một hội đồng bao gồm các thành viên bắt buộc là giám đốc, kế toán trƣởng, các trƣởng phòng có liên quan và một số chuyên gia (nếu cần) tiến hành thẩm định mức dự phòng trích lập dự phòng. Việc trích lập dự phòng phải tính riêng cho từng loại nguyên vật liệu. Sau đó phải tổng hợp và lập bảng kê chi tiết dự phòng từng loại nguyên vật liệu. Việc trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu phải dựa trên các bằng chứng đáng tin cậy về sự giảm giá của từng loại nguyên vật liệu vào cuối mỗi niên độ kế toán. Tài khoản sử dụng là TK159” Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”. 1.6: VẤN ĐỀ KIỂM KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU Kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho là nhằm xác định số lƣợng, chất lƣợng, giá trị từng loại nguyên vật liệu hiện có của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu, phát hiện và xử lý kịp thời những nguyên vật liệu hao hụt, hƣ hỏng, kém phẩm chất, ngăn ngừa hiện tƣợng tham ô lãng phí nguyên vật liệu. Có biện pháp xử lý kịp thời những hiện tƣợng tiêu cực nhằm chấn chỉnh và đƣa công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp vào nề nếp. 33
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Chƣơng 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG TÂN TRONG QUÝ I NĂM 2011 2.1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG TÂN Tên công ty: Công ty cổ phần Hoàng Tân Tên viết bằng tiếng anh: HoangTan joint stock company Tên viết tắt: Hoàng Tân . JSC - Trụ sở chính tại : số 49 Nguyễn Bình – Quận Ngô Quyền- HP - Địa điểm kinh doanh tại : Số1, km 92+600, Phƣờng Hùng Vƣơng Quận Hồng Bàng- Hải Phòng. - Điện thoại: 0313798775 – 0313829189. - Fax: 0313829189 - Vốn điều lệ: 11.000.000.000 đồng Việt Nam Công ty hoạt động theo chế độ hạch toán độc lập có đầy đủ tƣ cách pháp nhân, TK tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên và tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thuế. Ngành nghề sản xuất kinh doanh: - Đại lý độc quyền dầu nhờnValvolite (USA) tại Hải Phòng. - Sản xuất phụ tùng nhựa cho xe 2 bánh gắn máy. - Sản xuất các sản phẩm nhựa công nghiệp theo đơn đặt hàng và các sản phẩm dân dụng. - Nhập khẩu và phân phối hạt nhựa các loại - Kinh doanh máy công trình, ôtô tải các loại (đặc biệt nhập theo đơn đặt hàng). - Xuất nhập khẩu thép, sắt vụn - Cho thuê kho bãi 34
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K 2.1.1: Sự ra đời và phát triển Công ty đã trải qua những bƣớc xây dựng và trƣởng thành tính đến nay là 10 năm. Cụ thể: Đƣợc thành lập theo quyết định số 635 QĐ/TCC – LĐ thành lập doanh nghiệp ngày 27/2/1995 của bộ giao thông vận tải. Ngày 24/5/2001 công ty chính thức đƣợc thành lập theo quyết định số 78 QĐ/TCCB- LĐ của tổng công ty cơ khí GTVT( nay là tổng công ty công nghiệp ôtô). Đến đầu năm 2007 theo quyết định của Tổng công ty Thƣơng Mại và đầu tƣ giao thông vận tải Xí nghiệp sản xuất phụ tùng xe gắn máy đã chuyển thành Công ty cổ phần Hoàng Tân nằm ở Km 92 + 600 Hùng Vƣơng – Hồng Bàng – Hải Phòng với tổng diện tích đất sử dụng lâu dài là: 16 000 m2. Tổng diện tích văn phòng :600 m2 với công trình nhà kiên cố 3 tầng. Tổng diện tích nhà xƣởng và kho hàng trên 10 000 m2, loại nhà khung thép tiền chế đạt tiêu chuẩn . Kho, xƣởng sản xuất hiện đại với đầy đủ các công trình phụ trợ nhƣ : khu xử lý nƣớc, đƣờng đi nội bộ, hệ thống cấp điện Kể từ ngày thành lập đến nay, Hoàng Tân JSC đã không ngừng phát triển, phạm vi kinh doanh đã mở rộng nhiều. Hoạt động trong cả lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thƣơng mại. Trong lĩnh vực sản xuất, công ty sở hữu một nhà máy chuyên sản xuất các sản phẩm nhựa công nghiệp và nhựa dân dụng với diên tích trên 7000m2 với năng lực sản xuất rất lớn. Thuận lợi : Hiện nay, thị hiếu của ngƣời tiêu dùng đã thay đổi rất nhiều so với trƣớc, họ luôn tìm cho mình những sản phẩm có chất lƣợng, bền đẹp, tiết kiệm năng lƣợng và giá cả vừa phải và quan trọng hơn ngƣời Việt bây giờ cũng bắt đầu ƣa chuộng hàng Việt chính vì vậy các các công ty sản xuất (lắp ráp) máy giặt, tủ lạnh,xe container tại Việt Nam có chỗ đứng trên thị trƣờng, điều đó dẫn đến 35
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K các sản phẩm nhựa công nghiệp của công ty đƣợc đặt hàng nhiều, tạo điều kiện cho công ty phát triển đi lên. Các sản phẩm nhựa dân dụng của công ty cũng đƣợc ngƣời tiêu dùng sử dụng nhiều vì tính năng bền, đẹp, giá cả vừa phải. Khó khăn : Lạm phát kinh tế xảy ra, giá cả leo thang tất cả các doanh nghiệp đều phải chịu ảnh hƣởng. Riêng Công ty Cổ phần Hoàng Tân cũng bị ảnh hƣởng nhiều bởi nguồn nguyên vật liệu đầu vào cũng tăng cao khiến giá thành sản phẩm tăng cao, ngƣời dân tiết kiệm trong chi tiêu khiến mức tiêu thụ các mặt hàng cũng bị sụt giảm nhiều và công ty phải cố gắng rất nhiều để tồn tại và phát triển. Tình hình thế giới có nhiều biến động cũng làm ảnh hƣởng đến công ty, bởi một số loại nguyên vật liệu của công ty nhập khẩu từ nƣớc ngoài, trong 2 năm vừa qua tình hình giá cả nguyên vật liệu công ty nhập về tăng nhiều gây giá thành sản phẩm cũng tăng khiến việc tiêu thụ sản phẩm cũng gặp phải khó khăn. Ngành sản xuất các sản phẩm nhựa công nghiệp và các mặt hàng nhựa dân dụng là một ngàng tiềm năng nên công ty phải đối đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh. Điều đó đã đặt ra rất nhiều thách thức cho công ty, đòi hỏi công ty phải cạnh tranh quyết liệt để có lợi nhuận cho doanh nghiệp, để có chỗ đứng trên thị trƣờng, để đảm bảo theo kịp sự phát triển của doanh nghiệp cùng ngành và mở rộng thị trƣờng. Trong những năm gần đây công ty đã lên kế hoạch mở rộng sản xuất bằng những biện pháp nhƣ mở rộng nhà xƣởng, mua sắm thêm máy móc thiết bị mới, tuyển thêm nhiều công nhân có tay nghề cao, sản xuất thêm nhiều sản phẩm phong phú hơn, mở rộng hơn về lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thƣơng mại của công ty. 2.1.2 Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến – chức năng, với cơ cấu này các phòng ban có chức năng và nhiệm vụ tham mƣu cho Giám đốc, vừa phát huy đƣợc năng lực chuyên môn của các phòng ban chức năng vừa bảo đảm 36
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K quyền chỉ huy, điều hành của giám đốc, phó giám đốc, Đứng đầu công ty là chủ tịch Hội đồng quản trị, bên dƣới là Giám đốc,Phó giám đốc, và các phòng ban, Xƣởng sản xuất. Hội đồng quản trị HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty. HĐQT có quyền quyết định cơ cấu tổ chƣc của công ty, quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh, bầu và bãi nhiệm Giám đốc. Giám đốc Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trƣớc hội đồng Quản trị và pháp luật về điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty. Phó giám đốc Là ngƣời giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công của Gám đốc và chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc về nhiệm vụ đƣợc phân công và thực hiện Các phòng ban Các phòng ban chức năng đƣợc tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự lãnh đạo của ban giám đốc đồng thời trợ giúp ban giám đốc Công ty chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh đi đúng hƣớng mục tiêu đề ra và hoàn thành tốt mục tiêu đó. Bên cạnh đó các phòng ban có mối liên hệ chặt chẽ và thống nhất với nhau để đảm bảo việc sản xuất đƣợc xuyên suốt và thuận lợi. +Phòng kế hoạch và kinh doanh: Đƣa ra những kế hoạch cũng nhƣ chiến lƣợc kinh doanh nhằm nâng cao năng suất, đẩy mạnh việc bán hàng, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ hàng hoá. + Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý, tuyển dụng, đào tạo, bố trí, xắp xếp lao động cho Công ty. + Phòng kỹ thuật vật tƣ: Chịu trách nhiệm quản lý các thiết bị máy móc, về giao nhận và quyết toán vật tƣ và các thiết bị chính, quản lý và mua sắm các nguyên vật liệu, phƣơng tiện và các công cụ dụng cụ cung cấp cho việc sản xuất. 37
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K + Phòng tài chính kế toán: Là bộ phận cung cấp số liệu và tài liệu cho ban Giám đốc phục vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích các hoạt động kinh tế phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch sản suất kinh doanh. Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ: Tham mƣu cho Giám đốc thực hiện quyền quản lý, sử dụng tài sản, vốn, đất đai và các tài nguyên khác, giúp Giám đốc quản lý, điều tiết và phát triển vốn trong hoạt động sản xuất và kinh doanh. Tiến hành phân tích tình hình tài chính của Công ty nhằm hoạch định chiến lƣợc tài chính của Công ty, lựa chọn phƣơng pháp tối ƣu nhất về mặt tài chính. Tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán toán hiện hành. Ghi chép, phản ánh, tính toán số liệu tình hình luân chuyển vật tƣ, tài sản, tiền, vốn quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, thu chi tài chính, thanh toán tiền vốn, các chế độ tài chính nhà nƣớc ban hành. Định kỳ tiến hành thành lập các báo cáo theo quy định của chế độ hiện hành. Kết hợp với các phòng ban chức năng khác để nắm vững tiến độ sản xuất, tiến hành theo dõi khấu hao máy móc, thanh toán quyết toán với khách hàng. +Xƣởng sản xuất: thực hiện các kế hoạch sản xuất, sản xuất ra các sản phẩm đạt chất lƣợng cao để bán ra thị trƣờng. 38
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC Phòng Phòng Phòng Phòng TC TC KT KH Kế Vật tƣ Kinh Hành Toán doanh chính Xƣởng sản xuất 2.1.3 Tổ chức sản xuất - Loại hình sản xuất của doanh nghiệp là sản xuất đơn chiếc. - Chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp: Công ty có đơn đặt hàng thì phòng kế hoạch kinh doanh lập kế hoạch sản xuất trình ban giám đốc duyệt sau đó lên kế hoạch cho từng loại sản phẩm cần những loại nhựa nào thì phù hợp, sau đó lên kế hoạch cho các máy chạy sản phẩm gì, sau đó phòng vật tƣ căn cứ vào kế hoạch mới tiến hành mua các nguyên vật liệu cần thiết để phục vụ sản xuất sản phẩm. Sau khi có đầy đủ nguyên vật liệu cần thiết, Xƣởng sản xuất tiến hành lắp 39
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K khuôn lên các máy, sau đó đổ nhựa vào bồn sấy chờ cho đủ nhiệt tiến hành chạy máy ra sản phẩm. Công nhân đứng máy tiến hành lấy sản phẩm ra vệ sinh rồi đóng gói vào thùng, tiến hành nhập kho hàng hoá. Phòng kinh doanh có nhiệm vụ bán hàng và thu tiền về nộp lại cho Kế toán quỹ. Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp. Bộ phận sản xuất chính: Xƣởng sản xuất tạo ra sản phẩm Bộ phận sản xuất phụ trợ: tô Khuôn, tổ kỹ thuật chuyên phục vụ sửa chữa máy ép nhựa, sửa chữa các bộ khuôn. Bộ phận cung cấp: là Phòng Vật tƣ kho vật tƣ chuyên cung cấp nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ, các công cụ dụng cụ cần thiết để sản xuất Bộ phận vận chuyển: Tổ hàng hoá là tổ chuyên bốc xếp hàng hoá lên xe để vận chuyển đến nơi giao hàng cho khách. Cơ cấu sản xuất của Công ty đƣợc sắp xếp phù hợp chặt chẽ nên tạo điều kiện cho các bộ phận phối hợp với nhau nhịp nhàng ăn khớp, tăng năng suất sản phẩm, sản phẩm đạt chất lƣợng cao, hoàn thành nhanh kế hoạch, đủ tiến độ giao hàng cho khách. Sơ đồ:2.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Bật máy làm Đổ nhựa Sấy nhựa nhi ệt Vào bồn Đóng gói Làm sạch Ép ra S ản phẩm Sản phẩm sản phẩm Để thực hiện đƣợc quy trình công nghệ sản xuất công ty đã đầu tƣ một dây chuyền sản xuất hiện đại gồm: 10 máy ép nhựa (từ 650-150 5 bộ khuôn các loại tấn) 2 máy nghiền 10 máy làm lạnh 3 máy trộn nhựa 40
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K 2.1.4 2.1.4 ế toán Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý, bộ máy kế toán của công ty đƣợc tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Toàn bộ công việc xử lý thông tin trong toàn doanh nghiệp đƣợc thực hiện tập trung ở phòng kế toán, còn các bộ phận và đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán để xử lý và tổng hợp thông tin. Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ cập nhập theo dõi, kiểm tra hạch toán toàn bộ những nghiệp vụ pháp sinh trong công ty bằng các nghiệp vụ kế toán tài chính, cung cấp thông tin kinh tế cho lãnh đạo công ty. Giúp cho lãnh đạo công ty có cơ sở phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó có quyết định đúng đắn trong hoạt động của công ty nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trƣởng Kế Kế Kế Kế toán toán toán toán vật tƣ tiền giá ngân lƣơng thành quỹ Kế toán trƣởng: Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính, thống kê thông tin kinh tế của công ty. Kế toán trƣởng là ngƣời trợ giúp cho Giám đốc trong 41
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K kinh doanh, chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc và pháp luật về mọi mặt của công tác kế toán ở công ty. Đồng thời phụ trách các phần hành kế toán còn lại. Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu tiền, chi tiền cho toàn bộ hoạt động của công ty, ghi sổ quỹ hàng ngày những nghiệp vụ phát sinh và chuyển chứng từ thu chi cho kế toán ngân quỹ. Kế toán vật tƣ: Từ phiếu nhập kho, xuất kho vật tƣ, biên bản kiểm nghiệm vật tƣ, kế toán vật tƣ mở sổ sách ghi chép chi tiết tƣơng ứng, lập bảng tổng hợp nhập - xuất – tồn từng loại vật tƣ về số lƣợng và giá trị. Kế toán giá thành: Tập hợp và phân loại chi phí, xác định đối tƣợng hạch toán chi phí, lập phiếu tính giá thành, đánh giá sản phẩm dở dang, để từ đó đƣa ra quyết định về giá bán của sản phẩm sao cho hợp lý và đảm bảo có lãi. 2.1.4.2: Vận dụng chế độ kế toán tại Công ty Cổ phần Hoàng Tân Công ty áp dụng đầy đủ chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QD- BTC ngày 20/03/2006. Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 năm dƣơng lịch. Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán: công ty vận dụng theo quyết định số 15/2006/QD- BTC của Bộ trƣởng Bộ tài chính. Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Phương pháp tính trị giá thành phẩm, hàng hóa xuất kho: Phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng xuất dùng trong kì: Phƣơng pháp thực tế đích danh. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thƣờng xuyên. Sổ sách kế toán sử dụng: Công ty sử dụng các loại sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ bao gồm: + Chứng từ ghi sổ + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ + Sổ cái các tài khoản 42
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K + Sổ, thẻ kế toán chi tiết + Bảng tổng hợp chi tiết Sơ đồ 2.4 : Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng tổng hợp Sổ, thẻ kế toán chứng từ gốc chi tiết Sổ đăng ký chứng Chứng từ ghi sổ từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi Sæ c¸i tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra 43
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K 2.2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG TÂN và đánh giá về nguồn NVL Phân loại Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên vật liệu mà khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ cấu thành lên thực thể của sản phẩm. Bao gồm các loại hạt nhựa, ví dụ nhƣ : Hạt nhựa ABS nguyên sinh gồm: Hạt nhựa ABS GP 22, Hạt nhựa ABS CHIME Hạt nhựa SAN, hạt nhựa PMMA , hạt nhựa PP TS trắng, hạt nhựa ABS tái sinh, hạt nhựa HI. Vật liệu phụ: Là những thứ vật liệu mà khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành nên thực thể của sản phẩm nhƣng chúng lại kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi sản phẩm tăng chất lƣợng sản phẩm. Bao gồm các loại bột màu nhƣ: Bột màu ghi, Bột màu đỏ, Bột màu trắng, bột màu xám đen, Bột màu xanh, dầu pha màu Nhiên liệu: Có tác dụng cung cấp nhiệt lƣợng cho quá trình sản xuất, giúp quá trình sản xuất diễn ra bình thƣờng. Bao gồm các loại dầu máy nhƣ: Dầu thuỷ lực , Dầu Gadoan Phụ tùng thay thế : Là những vật dụng dùng để thay thế sửa chữa máy móc thiết bị. Bao gồm: Vòng nhiệt các loại, Dầu chống dính, Dầu bảo dƣỡng, Đầu phun, Zoăng các loại, Rơ le trung gian, Rơ le thời gian, Khởi động từ, Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Kìm , búa tạ, dao cắt Phế liệu thu hồi : là phần vật chất không phải là thành phẩm 44
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K BẢNG PHÂN LOẠI NGUYÊN VẬT LIỆU ( Theo số liệu trên sổ kế toán ngày 28/12/2011) Phân loại Tên vật liệu Số lƣợng tồn Đơn giá Thành tiền Nguyên Hạt nhựa ABS GP22 500 Kg 31.818 15.909.000 vật liệu Hạt nhựa PP 2500 Kg 18.500 46.250.000 chính Hạt nhựa SAN 1000 Kg 32.000 32.000.000 Hạt nhựa ABS TS trắng 600 Kg 18.000 17.727.000 Vật liệu Bột màu ghi 78 Kg 163.673 12.766.494 phụ Bột màu đỏ 2.1 Kg 300.000 630.000 Bột màu đen 26 Kg 225.000 5.850.000 Nhiên Dầu thủy lực 120 L 32.764 3.931.680 liệu Dầu diezen 587 L 17.445 10.240.215 Phụ tùng Vòng nhiệt 150 x 90 18 cái 286.000 5.148.000 thay thế Dầu chống dính 187 L 300.000 5.610.000 Phế liệu thu hồi Biểu số 2.1 : Bảng phân loại nguyên vật liệu 45
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Đánh giá về nguồn cung ứng vật liệu Nguyên vật liệu của công ty đƣợc nhập từ hai nguồn, một số nguyên vật liệu là nhập khẩu, một số khác mua tại thị trƣờng trong nƣớc. Đối với nguồn nhập khẩu việc chủ động nguồn nguyên liệu cho công ty còn hạn chế. Giá cả thì tăng, giảm theo thị trƣờng nƣớc ngoài nên ảnh hƣởng đến quá trình sản xuất và giá thành sản phẩm. Biểu số 2.2: Bảng đơn giá một số loại nguyên vật liệu STT Tên NVL ĐVT 2010 2011 Chênh lệch 1 Hạt Nhựa ABS GP22 kg 24.645 31.818 7.173 2 Hạt nhựa PMMA kg 30.000 40.000 10.000 3 Hạt nhựa màu đen kg 32.000 36.360 4.360 4 Hạt nhựa HI kg 18.000 19.000 1.000 Qua bảng trên ta thấy đƣợc giá mua một số nguyên vật liệu không ổn định, nên doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tính giá thành sản phẩm, nếu giá thành sản phẩm tăng theo nguyên vật liệu đầu vào thì sẽ gây khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy doanh nghiệp cần phải giảm chi phí nguyên vật liệu một cách triệt để thì mới có lãi đƣợc. Nhiên liệu gồm: Dầu thủy lực và dầu Gadoan dùng để chạy máy ép nhựa thƣờng nhập của các đại lý xăng dầu trong nƣớc nên giá cả ít biến động. NVL 2.2.2 o Do đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp mà nguyên vật liệu nhập kho đƣợc đánh giá theo giá thực tế: 46
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K * Giá thực tế của vật liệu nhập kho được tính theo công thức: Giá gốc NVL Giá mua trên hóa đơn Các loại thuế Chi phí có liên mua ngoài sau khi trừ các khoản + không đƣợc + quan trực tiếp đến nhập kho = chiết khấu, giảm giá hoàn lại việc mua hàng Nghiệp vụ phát sinh : Ngày 29/ 03 Nguyễn Văn Ninh mua của công ty TNHH Đầu Tƣ Thƣơng Mại Thanh Sơn 2000 Kg hạt nhựa HI, giá mua 19.000 đ/kg. Kèm theo HĐ GTGT 0006901( trang sau). Hàng đƣợc giao tại kho của công ty chi phí vận chuyển bốc dỡ là 500 đ/kg. Cụ thể : Khi lô hạt nhựa HI công ty mua của Công ty TNHH Đầu tƣ Thƣơng mại Thanh Sơn đƣợc chuyển tới kho của công ty kèm theo hóa đơn GTGT số 0006901( biểu số 2.3) công ty tiến hành kiểm nghiệm chất lƣợng, số lƣợng, quy cách của lô hạt nhựa. Kiểm nghiệm thấy đủ, đúng cả về chất lƣợng, số lƣợng thủ kho tiến hành nhập kho nguyên vật liệu. Thủ kho ghi số lƣợng vào phiếu nhập kho nguyên vật liệu, vào thẻ kho cho hạt nhựa HI. Kế toán tính giá nguyên vật liệu, giá lô hạt nhựa HI là tổng của giá ghi trên hóa đơn và giá vận chuyển và ghi giá trị vào Phiếu nhập kho (biểu số 2.4). Vậy giá thực tế của lô vật liệu nhập kho là: Trị giá NVL nhập kho = 19.000 * 2000 + 500 * 2000 = 39.000.000 đ Đơn giá nhập kho = 39.000.0000 : 2000 = 19.500 đ/kg 47
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K HÓA ĐƠN Mẫu số : 01 GTKT- 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG TR/2011B ( Liên 2 : Giao khách hàng ) 0006901 Ngày 29 tháng 03 năm 2011 Đơn vị bán : Công ty TNHH Đầu Tƣ Thƣơng Mại Thanh Sơn Địa chỉ : 97 C Bạch Đằng – Hạ lý – Hồng Bàng – Hải Phòng Số tài khoản : Điện thoại : MST : 0200656416 Họ tên ngƣời mua : Nguyễn Văn Ninh Tên đơn vị : Công ty Cổ Phần Hoàng Tân Địa chỉ : 49 Nguyễn Bình – Ngô Quyền – Hải Phòng Số tài khoản : Hình thức thanh toán : Chƣa thanh toán MST : 020074189 STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1*2 Nhựa HI Kg 2000 19.000 38.000.000 Cộng tiền hàng : 38.000.000 Tiền thuế GTGT : 3.800.000 Tổng cộng tiền thanh toán : 41.800.000 Số tiền viết bằng chữ : Bốn mƣơi một triệu tám trăm nghìn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị ( ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) Biểu số 2.3 : Hóa đơn GTGT số 0006901 48
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Mẫu số 01 – VT CÔNG TY CP HOÀNG TÂN (Ban hành theo QĐ số 15/2006 / QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Số 14/03 Ngày 29 tháng 03 năm 2011 Ngƣời giao: Nguyễn Văn La Định khoản theo HĐ 000691 ngày 29/03/2011 Nợ Có 1521 331 Nhập tại kho: Cty Cổ phần Hoàng Tân 1331 Tên hàng ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú Hạt nhựa HI Kg 2000 19.500 39.000.000 Cộng 39.000.000 (Thành tiền: Ba mƣơi chín triệu đồng chẵn) Nhập ngày 29 tháng 03 năm 2011 Giám đốc Phụ trách cung tiêu Ngƣời giao hàng Thủ kho (Đã ký, họ tên,) (Đã ký, họ tên) (Đã ký, họ tên) (Đã ký,họ tên) Biểu số 2.4: Phiếu nhập kho số 14/03 * Giá thực tế vật liệu xuất kho được tính theo giá thực tế đích danh: tính theo giá nhập của lô hàng đó. 49
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K VD : Ngày 29/2 tồn kho 600 Kg nhựa ABS tái sinh trắng, đơn giá của lô hàng là : 29.545 đ/kg. Ngày 2/3 xuất 300 Kg hạt nhựa ABS tái sinh trắng gửi Công ty TNHH và TM Trƣờng Hinh bán với giá 34.000đ/kg. Giá NVL xuất kho = 300 x 29.545 = 8.863.500 Kế toán ghi trị giá xuất kho vào Phiếu xuất kho Mẫu số 01 – VT CÔNG TY CP HOÀNG TÂN (Ban hành theo QĐ số 15/2006 / QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Số 01/03 Ngày 02 tháng 03 năm 2011 Tên ngƣời nhận : Trần Văn An Định khoản Bộ phận công tác : Bộ phận bán hàng Nợ Có Lý do xuất : xuất bán 632 152 Xuất tại kho : Công ty Cổ phần Hoàng Tân STT Tên hàng ĐVT SL Đơn giá Thành tiền Ghi chú Hạt nhựa ABS TS trắng Kg 300 29.545 8.863.500 Cộng 8.863.500 Thành tiền :( Tám triệu tám trăm sáu mƣơi ba nghìn năm trăm đồng) Kế toán trƣởng Thủ kho Ngƣời nhận Phụ trách CT Giám đốc ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( ký , họ tên ) ( ký, họ tên) Biểu số 2.5: Phiếu xuất kho số 01/03 50
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K 2.2.3: Tổ chức công tác kế toán CP Hoàng Tân 2.2.3.1: Công tác tổ chức hạch toán ban đầu Một trong những yêu cầu quản lý vật liệu đòi hỏi phản ánh, theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về giá trị, số lƣợng và chất lƣợng. Để thực hiện toàn bộ công tác kế toán vật liệu nói chung và kế toán chi tiết vật liệu nói riêng thì phải dựa trên chứng từ kế toán theo quy định của bộ tài chính phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến nhập, xuất nguyên vật liệu nhƣ: + Hóa đơn GTGT + Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ + Phiếu nhập kho + Phiếu xuất kho . Để hạch toán nguyên vật liệu kế toán sử dụng tài khoản 152- “Nguyên vật liệu” ngoài ra còn các tài khoản liên quan khác nhƣ: TK 331, TK 111, TK 112, TK141, TK 133, TK 331, TK 621 51
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Hoàng Tân Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập, Phiếu xuất Thẻ kho Bảng kê các nghiệp Sổ chi tiết vụ nhập(xuất) NVL TK152 Sổ đăng ký chứng Chứng từ ghi sổ từ ghi sổ Bảng tổng hợp Sæ c¸i TK152 nhập–xuất–tồn NVL Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, so sánh 2.2.3.2: Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu Hóa đơn GTGT cùng nguyên vật liệu công ty đã mua đƣợc chuyển tới kho. Trƣớc khi nhập kho Phòng kế toán cùng với phòng vật tƣ tiến hành kiểm tra chất 52
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K lƣợng của nguyên vật liệu kết quả của việc kiểm tra sẽ đƣợc ghi vào Biên bản kiểm tra chất lƣợng hàng hoá. Nếu vật liệu đáp ứng đƣợc yêu cầu nhƣ trong hợp đồng thì căn cứ vào hóa đơn và biên bản kiểm nghiệm thì phòng vật tƣ tiến hành lập Phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho đƣợc lập thành 03 liên: Liên 1: lƣu tại Phòng vật tƣ Liên 2: kèm với hoá đơn chuyển lên phòng kế toán Liên 3: giao cho Thủ kho giữ Thủ kho cùng ngƣời giao hàng ký vào Phiếu nhập kho sau khi đã kiểm tra về mặt chất lƣợng cũng nhƣ số lƣợng, quy cách, chủng loại thì tiến hành ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật tƣ để ghi vào sổ chi tiết nguyên vật liệu theo từng loại nguyên vật liệu Quy trình nhập kho NVL mua ngoài đƣợc thể hiện qua sơ đồ: Sơ đồ 2.6: Quá trình nhập kho nguyên vật liệu VẬT BIÊN BẢN PHÒNG NHẬP KIỂM KỸ LI Ệ U Hóa đơn NGHIỆM BBKN THUẬT PNK KHO VẬT TƢ Hóa đơn PHÒNG KẾ TOÁN Đối với sản phẩm hỏng, NVL xuất dùng không hết đƣợc nhập lại kho để tái sản xuất. Thủ tục nhập kho chỉ khác là không tiến hành kiểm nghiệm vật tƣ nhƣ đối với vật liệu mua ngoài. Thủ kho vẫn viết phiếu nhập kho nhƣ thƣờng. 53
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Bắt đầu từ chứng từ gốc sau đây kế toán vật liệu sẽ tiến hành công việc Đối với nguyên vật liệu mua ngoài Ngày 08/03/2011 Trần Văn Hiển nhập 2000 kg hạt nhựa ABS GP22 với giá 31.818 đ/kg. Chứng từ đi kèm HĐ GTGT 0000818. Sau khi lô nguyên vật liệu gồm 2000 kg hạt nhựa ABS GP22 công ty đã mua của công ty Cổ phần và Kinh doanh Tổng Hợp đƣợc chuyển đến kho của công ty( không phải trả chi phí vận chuyển) cùng với hóa đơn GTGT số 0000818 ( Biểu số 2.6) Công ty tiến hành lập ban kiểm tra kiểm nghiệm vật tƣ gồm ba ngƣời có chuyên môn cân xem lô hạt nhựa ABS GP22 có đủ 2000kg không, kiểm tra chất lƣợng sản phẩm xem có đúng quy cách đã quy định trong hợp đồng không. Kết quả kiểm nghiệm đƣợc ghi ban kiểm nghiệm vật tƣ ghi vào Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ ( Biểu số 2.7). 54
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K HÓA ĐƠN Mẫu số : 01 GTKT- 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG KU/2011B ( Liên 2 : Giao khách hàng ) 0000818 Ngày 08 tháng 03 năm 2011 Đơn vị bán : Công ty Cổ Phần và Kinh doanh Tổng Hợp Địa chỉ : 135 Trần Hƣng Đạo – P. Đông Hải – Q. Hải An – Hải Phòng Số tài khoản :4801.0000.221554 – Ngân hàng BIDV – Hải Phòng Điện thoại : MST : 0200797872 Họ tên ngƣời mua : Trần Văn Hiển Tên đơn vị : Công ty Cổ Phần Hoàng Tân Địa chỉ : 49 Nguyễn Bình – Ngô Quyền – Hải Phòng Số tài khoản : 0020.2144.001 - Ngân hàng TMCP Đông Á - Hải Phòng Hình thức thanh toán : CK MST : 020074189 STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1*2 Hạt nhựa ABS GP22 Kg 2000 31.818 63.636.000 Cộng tiền hàng : 63.636.000 Tiền thuế GTGT : 6.363.6000 Tổng cộng tiền thanh toán : 69.999.600 Số tiền bằng chữ : Sáu mƣơi chín triệu chín trăm chín mƣơi chín nghìn sáu trăm đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị ( ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) Biểu số 2.6: Hóa đơn GTGT số 0000818 55
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K C0NG TY CP HOÀNG TÂN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VÂT TƢ Vào hồi ngày 08 tháng 03 năm 2011 tại Công ty Cổ phần Hoàng Tân Chúng tôi gồm : Ông ( Bà ): Nguyễn Thị Hạnh Trƣởng ban Ông ( Bà ): Phạm Đức Chính Đại diện Phòng VT Ông ( Bà ): Nguyễn Thị Hiền Thủ kho Cùng nhau tiến hành kiểm nghiệm STT Tên hàng Phƣơng thức ĐVT Số lƣợng KN Hàng hoá 1 Hạt nhựa ABS GP22 Trực tiếp kg 2000 Ý kiến của ban kiểm nghiệm Đầy đủ về số lƣợng, đúng chủng loại, chất lƣợng đạt yêu cầu, đƣợc phép nhập Đại diện phòng vật tƣ Trƣởng ban kiểm soát Thủ kho ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) Biểu số2.7: Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ 56
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Sau khi nguyên vật liệu đƣợc kiểm định, phòng vật tƣ sẽ tiến hành viết phiếu nhập kho Mẫu số 01 – VT CÔNG TY CP HOÀNG TÂN (Ban hành theo QĐ số 15/2006 / QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Số 06/03 Ngày 08 tháng 03 năm 2011 Ngƣời giao: Hoàng Thị Anh Định khoản theo HĐ 0030818 Ngày 08/03/2011 Nợ Có 1521 112 Nhập tại kho: Cty Cổ phần Hoàng Tân 1331 Tên hàng ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú Hạt nhựa ABS GP22 Kg 2000 31.818 63.636.000 Cộng 63.636.000 Thành tiền: ( Sáu mƣơi ba triệu sáu trăm ba mƣơi sáu nghìn đồng chẵn) Nhập ngày 08 tháng 03 năm 2011 Giám đốc Phụ trách cung tiêu Ngƣời giao hàng Thủ kho (Đã ký, họ tên,) (Đã ký, họ tên) (Đã ký, họ tên) (Đã ký,họ tên) Biểu số 2.8: Phiếu nhập kho số 06/03 57
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Đối với NVL xuất dùng không sử dụng hết. Đối với NVL xuất dùng không sử dụng hết, phòng vật tƣ tiến hành kiểm kê số lƣợng và thu hồi nhập kho. Ngày 31/03/2011: Nhập lại kho 24kg nhựa ABS GP22 xuất sản xuất thừa. (Phiếu xuất kho ngày 15/03: Xuất hạt nhựa ABS GP22 để sản xuất SP) CÔNG TY CP HOÀNG TÂN Mẫu số 01 – VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006 / QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Số 15/03 Ngày 31 tháng 03 năm 2011 Lý do nhập: Định khoản Thu hồi hạt nhựa ABS GP22 sản xuất thừa Nợ Có 152 621 Nhập tại kho: Cty Cổ phần Hoàng Tân Tên hàng ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú Hạt nhựa ABS GP22 Kg 24 31.818 763.632 Cộng 763.632 Thành tiền:( Bảy trăm sáu mƣơi ba nghìn sáu trăm ba mƣơi hai đồng) Nhập ngày 31 tháng 03 năm 2011 Giám đốc Phụ trách cung tiêu Ngƣời giao hàng Thủ kho (Đã ký, họ tên) (Đã ký, họ tên) (Đã ký, họ tên) (Đã ký,họ tên) Biểu số 2.9: Phiếu nhập kho số 15/03 58
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K 2.2.3.3: Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu Công ty hoạt động trong cả hai lĩnh vực : kinh doanh thƣơng mại và sản xuất, xuất kho nên nguyên vật liệu tại công ty sử dụng cho hai mục đích: - Một là để xuất kho nguyên vật liệu để bán - Hai là xuất cho sản xuất sản phẩm. Với xuất cho sản xuất: các bộ phận sử dụng nguyên vật liệu căn cứ vào kế hoạch sản xuất và thống kê của xƣởng sản xuất đề nghị lĩnh vật tƣ, trình lên trƣởng phòng vật tƣ, trƣởng phòng vật tƣ căn cứ vào kế hoạch sản xuất rồi cho viết Phiếu xuất vật tƣ. Phiếu xuất kho đƣợc lập thành 03 liên Liên 1: ( chứng từ gốc) lƣu phòng vật tƣ Liên 2: Giao cho xƣởng sản xuất Liên 3: Giao cho thủ kho làm căn cứ ghi thẻ kho sau đó tập hợp chứng từ gửi lên kế toán vật tƣ để hạch toán Xuất kho NVL để bán Ngày 7 tháng 03 năm 2011, xuất 268 kg hạt nhựa SAN bán cho công ty TNHH và TM Trường Hinh với giá thực tế xuất kho 32.000đ/kg. Giá bán 35.000 đ/kg. Công ty Trường Hinh trả bằng tiền mặt. Khi nhận đƣợc đơn đặt hàng của công ty TNHH và TM Trƣờng Hinh phòng kế hoạch và kinh doanh viết giấy đề nghị xuất kho nguyên vật liệu để bán. 59
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K CÔNG TY CP HOÀNG TÂN GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO Tên tôi là : Nguyễn Thành Chung Bộ phận Công tác : Phòng KHKD Đề nghị công ty xuất một số nguyên vật liệu sau STT Loại vật tƣ ĐVT Số lƣợng Duyệt cấp 1 Hạt nhựa SAN kg 268 268 Mục đích sử dụng : Xuất bán cho Cty TNHH và TM Trƣờng Hinh Kế toán Phụ trách cung tiêu Ngƣời đề nghị ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) Biểu số 2.10 : Giấy đề nghị xuất vật tƣ Sau khi giấy đề nghị xuất kho nguyên vật liệu đƣợc duyệt thì thủ kho xuất kho nguyên vật liệu, ghi số lƣợng cho từng loại nguyên vật liệu xuất kho, trong đó ghi rõ ngày xuất. Phiếu xuất kho đƣợc lập thành 3 liên. Liên 1 đƣợc lƣu ở phòng vật tƣ, Liên 2 giao cho thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán ghi đơn giá, định khoản đồng thời tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho căn cứ ghi sổ kế toán, liên 3 giao cho đơn vị nhận nguyên vật liệu. 60
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K CÔNG TY CP HOÀNG TÂN Mẫu số 01 – VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006 / QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Số 05/03 Ngày 07 tháng 03 năm 2011 Tên đơn vị nhận: Cty TNHH và TM Trƣờng Hinh Định khoản Nợ Có Lý do xuất: Xuất bán 632 1521 Nhập tại kho: Cty Cổ phần Hoàng Tân Tên hàng ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú Hạt nhựa SAN Kg 268 32.000 8.576.000 Cộng 8.576.000 Thành tiền: (Tám triệu lăm trăm bảy mƣơi sáu nghìn đồng chẵn) Ngày 07 tháng 03 năm 2011 Giám đốc Thủ kho Ngƣời nhận Phụ trách CT Kế toán (ký, đóng dấu) (ký, họ (ký,họ tên) (ký, họ tên) trƣởng tên) (ký, họ tên) Biểu số 2.11: Phiếu xuất kho số 05/03 61
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Xuất kho NVL cho sản xuất Ngày 15 tháng 03 năm 2011 xƣởng sản xuất thực hiện kế hoạch sản xuất 1000 tấm nhựa đầu xe trƣớc C110, thống kê xƣởng viết giấy đề nghị lĩnh vật tƣ. GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƢ Tên tôi là : Lê Thị Phƣơng Bộ phận Công tác : Xƣởng sản xuất Đề nghị công ty xuất một số vật tƣ sau STT Loại vật tƣ ĐVT Số lƣợng Duyệt cấp 1 Hạt nhựa ABS GP22 kg 1000 1000 2 Bột màu đen kg 20 20 Mục đích sử dụng : Sản xuất sản phẩm Kế toán Phụ trách cung tiêu Ngƣời đề nghị ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) Biểu số 2.12 : Giấy đề nghị xuất vật tƣ Sau đó Phòng vật tƣ viết phiếu xuất kho nguyên vật liệu. Thủ kho ghi số lƣợng xuất kho thực tế. Khi xong công việc của mình, thủ kho chuyển cho kế toán ghi giá trị hoàn tất Phiếu xuất kho. 62
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Mẫu số 02 – VT CÔNG TY CP HOÀNG TÂN (Ban hành theo QĐ số 15/2006 / QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Số 09/03 Ngày 15 tháng 03 năm 2011 Tên ngƣời nhận : Lê Thị Phƣơng Định khoản Bộ phận công tác : Xƣởng sản xuất Nợ Có Lý do xuất : xuất ra sản xuất 621 1521 Xuất tại kho : Công ty Cổ phần Hoàng Tân STT Tên hàng ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú 1 Hạt nhựa ABS GP22 kg 1000 31.818 31.818.000 2 Bột màu đen Kg 20 225.000 4.500.000 Cộng 36.318.000 Thành tiền :(Ba mƣơi sáu triệu ba trăm mƣời tám nghìn đồng) Kế toán trƣởng Thủ kho Ngƣời nhận Phụ trách CT Giám đốc ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( ký , họ tên ) ( ký, họ tên) Biểu số 2.13 : Phiếu xuất kho số 09/03 2.2.4: Kế toán chi tiết NVL Kế toán chi tiết NVL ở công ty sử dụng phƣơng pháp thẻ song song. Theo phƣơng pháp này để phản ánh tình hình biến động vật liệu ở kho phải mở thẻ kho để phản ánh tình hình biến động vật liệu ở kho phải mở thẻ kho ghi 63
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K chép về mặt số lƣợng, còn ở phòng kế toán phải mở thẻ kế toán để ghi chép về mặt số lƣợng và giá trị. + Ở kho: Hàng ngày khi nhận đƣợc các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ. Tiến hành nhập, xuất nguyên vật liệu, ghi số lƣợng thực tế nhập xuất vật liệu vào chứng từ, phân loại chứng từ. Cuối ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ ghi vào thẻ kho tính ra số tồn kho cuối ngày. Sau khi sử dụng xong chứng từ thủ kho sắp xếp chứng từ theo thứ tự thời gian, chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng rồi chuyển chứng từ cho phòng kế toán. + Ở phòng kế toán: Hàng ngày:Kế toán căn cứ vào chứng từ do thủ kho chuyển đến tiến hành tính toán và ghi số tiền vào chứng từ, căn cứ vào chứng từ để ghi vào sổ chi tết vật liệu cả lƣợng và tiền. Cuối tháng : Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết với sổ kế toán tổng hợp. Sau đó kế toán lập Bảng tổng hợp nhập – Xuất – Tồn. So sánh số liệu giữa sổ kế toán chi tiết vật liệu với Thẻ kho của thủ kho. Nếu có sai sót lớn thì tiến hành so sánh với số liệu kiểm kê, tìm hƣớng giải quyết. Ví dụ minh họa: Từ các chứng từ gốc liên quan tới việc xuất kho, nhập kho Hạt nhựa ABS GP22 nhƣ: Phiếu nhập kho số 06/03 ngày 08/03 Phiếu xuất kho số 09/03 ngày 15/03 Phiếu nhập kho số 15/03 ngày 31/03) Phiếu xuất kho số 17/03 ngày 31/03( Xuất bán cho Thành Tân) Tại kho: Thủ kho tiến hành vào thẻ kho tờ số 05 cho hạt nhựa ABS GP22 64
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K CÔNG TY CP HOÀNG TÂN Mẫu số S12 – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) THẺ KHO Lập thẻ ngày: 01/03/2011 Tờ số : 04 Tên, nhãn hiệu hàng hoá: Hạt nhựa ABS GP22 Đơn vị tính: kg Ngày Số lƣợng Kết quả xác nhận Số CT Diễn giải tháng Nhập Xuất Tồn Giá trị tồn Ký Tồn đầu tháng 500 08/3 PNK06/03 TrầnHiển nhập 2.000 2.500 15/3 PXK09/03 Xuất ra SX 1000 1.500 31/3 PNK15/03 Thu hồi từ SX 24 1524 31/3 PXK17/3 Xuất bán cho 1000 524 Thành Tân Cộng PS 2.024 2.000 x Tồn cuối tháng x x 524 Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký tên, ghi họ tên) ( ký tên, ghi họ tên) ( ký tên, ghi họ tên) Biểu số 2.14: Thẻ kho hạt nhựa ABS GP22 65
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Ngày 05/03/2011. Trần Văn Hiển mua 2000 kg hạt nhựa SAN của công ty TNHH TM& DV Bảo Thắng với giá 32.000 đ/kg đã trả bằng chuyển khoản. Trần Hiển nhận HĐ GTGT số 0000903. HÓA ĐƠN Mẫu số : 01 GTKT- 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG KU/2011B ( Liên 2 : Giao khách hàng ) 0000903 Ngày 05 tháng 03 năm 2011 Đơn vị bán : Công ty TNHH TM và DV Bảo Thắng Địa chỉ : Số 3 – Đƣờng Lê Chân – P. An Biên – Q. Lê Chân – Hải Phòng Số tài khoản :1603.1485.1008.965 – Ngân hàng EXIMBANK Hải Phòng Điện thoại : MST : 020200392 Họ tên ngƣời mua : Trần Văn Hiển Tên đơn vị : Công ty Cổ Phần Hoàng Tân Địa chỉ : 49 Nguyễn Bình – Ngô Quyền – Hải Phòng Số tài khoản : 0020.2144.001 - Ngân hàng TMCP Đông Á - Hải Phòng Hình thức thanh toán : CK MST : 020074189 STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1*2 Hạt nhựa SAN Kg 2000 32.000 64.000.000 Cộng tiền hàng : 64.000.000 Tiền thuế GTGT : 6.400.000 Tổng cộng tiền thanh toán : 70.400.000 Số tiền bằng chữ : Bảy mƣơi triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị ( ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) Biểu số 2.15: Hóa đơn GTGT số 0000903 66
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Sau khi qua các vòng kiểm tra thủ kho tiến hành nhập kho hạt nhựa SAN và viết phiếu nhập kho nguyên vật liệu. CÔNG TY CP HOÀNG TÂN Mẫu số 01 – VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Số 03/03 Ngày 05 tháng 03 năm 2011 Ngƣời giao: Phạm Khoa Định khoản Theo HĐ GTGT số 0000903 ngày 05/03/2011 Nợ Có Nhập tại kho: Cty Cổ phần Hoàng Tân 1521 133 112 Tên hàng ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú Hạt nhựa SAN Kg 2000 32.000 64.000.000 Cộng 64.000.000 Nhập ngày 31 tháng 03 năm 2011 Giám đốc Phụ trách cung tiêu Ngƣời giao hàng Thủ kho (Đã ký,họtên) (Đã ký, họ tên) (Đã ký, họ tên) (Đã ký,họ tên) Biểu số 2.16: Phiếu nhập kho số 03/03 PNK 03/3 ngày 05/03 ( Nhập kho hạt nhựa SAN của Cty TNHH TM & DV Bảo Thắng) PXK 05/03 ngày 07/03 ( Xuất kho hạt nhựa SAN bán cho Cty TNHH Trƣờng Hinh) Và một số PXK khác 67
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Thủ kho tiến hành vào thẻ kho tờ 05 cho hạt nhựa SAN CÔNG TY CP HOÀNG TÂN Mẫu số S12 – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) THẺ KHO Lập thẻ ngày: 01/03/2011 Tờ số : 05 Tên, nhãn hiệu hàng hoá: Hạt nhựa SAN Đơn vị tính: kg Số lƣợng KQXN Ngày Số CT GT Ký Diễn giải Nhập Xuất Tồn tháng tồn tên Tồn đầu tháng 1000 05/3 PNK03/3 Mua của cty Bảo Thắng 2.000 07/3 PXK05/3 Bán cho Trường Hinh 268 21/3 PXK15/3 Bán cho cty Minh Ngọc 1000 25/3 PXK16/3 Xuất cho sản xuất lô lƣỡi 200 trai mũ bảo hiểm Cộng PS 2.000 1.468 x Tồn cuối tháng x x 1.532 Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám đốc ( ký tên, ghi họ tên) ( ký tên, ghi họ tên) ( ký tên, ghi họ tên) Biểu số 2.17: Thẻ kho hạt nhựa SAN 68
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Tại phòng kế toán: Hằng ngày, sau khi nhận đƣợc các chứng từ ( Hóa đơn GTGT, PNK, PXK) do thủ kho chuyển đến , kế toán kiểm tra lại chứng từ trên, xác định giá trị và hoàn chỉnh các Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho. Từ Phiếu nhập kho tiến hành vào sổ chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu. Từ các Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho liên quan đến hạt nhựa ABS GP22 dƣới đây: Phiếu nhập kho số 06/03 ngày 08/03 Phiếu xuất kho số 09/03 ngày 15/03 Phiếu nhập kho số 15/03 ngày 31/03 Phiếu xuất kho số 17/03 ngày 31/03( Xuất bán cho Thành Tân) Kế toán vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu TK152- ABS GP22( Biểu số 2.18) Từ các PNK, PXK liênn quan tới hạt nhựa SAN: PNK 03/3 ngày 05/03 ( Nhập kho hạt nhựa SAN của Cty TNHH TM & DV Bảo Thắng) PXK 05/03 ngày 07/03 ( Xuất kho hạt nhựa SAN bán cho Cty TNHH Trƣờng Hinh) Kế toán vào sổ chi tiết TK152- Hạt nhựa SAN (Biểu số 2.19) Cuối tháng, từ các sổ chi tiết của tất cả nguyên vật liệu phát sinh trong tháng kế toán lập Bảng tổng hợp nhập - xuất – tồn nguyên vật liệu ( biểu số 2.20). 69
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Mẫu số S10- DN CÔNG TY CP HOÀNG TÂN SỔ CHI TIẾT NVL Tháng 03 năm 2011 Tài khoản: 152 Tên kho: Kho 04 Tên quy cách nguyên liệu, vật liệu: Hạt nhựa ABS GP22 ĐVT: Đồng NT Chứng từ Diễn giải TK Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi GS Số Ngày ĐƢ Lƣợng Tiền Lƣợng Tiền Lƣợng Tiền chú Dƣ đầu tháng 31.818 500 15.909.000 08/3 PN06/3 08/3 Trần Hiển nhập 112 31.818 2000 63.636.000 2.500 79.545.000 15/3 PX09/3 15/3 Xuất SX đầu xe trước 621 31.818 1.000 31.818.000 1.500 47.727.000 31/3 PN15/3 31/3 Thu hồi ABS thừa 621 31.818 24 763.632 1.524 48.490.632 31/3 PX17/3 31/3 Xuất bán Thành Tân 131 31.818 1000 31.818.000 524 16.672.632 Cộng 2024 64.399.632 2.000 63.636.000 X X Dƣ cuối tháng X X X X 524 16.672.632 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký, họ tên) (Đã ký, họ tên) (Đã ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.18: Sổ chi tiết vật liệu: Hạt nhựa ABS GP22 70
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K CÔNG TY CP HOÀNG TÂN Mẫu số S10 – DN SỔ CHI TIẾT NVL Tháng 03 năm 2011 Tài khoản: 152 Tên kho: Kho 05 Tên quy cách nguyên liệu, vật liệu: Hạt nhựa SAN ĐVT: Đồng NT Chứng từ Diễn giải TK Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi GS Số Ngày ĐƢ Lƣợng Tiền Lƣợng Tiền Lƣợng Tiền chú Dƣ đầu tháng 32.000 1.000 32.000.000 05/3 PN06/3 05/03 Mua của Bảo Thắng 112 32.000 2000 64.000.000 3.000 96.000.000 07/3 PX05/3 07/03 Bán cho Trường Hinh 632 32.000 268 8.576.000 2.732 87.424.000 21/3 PX15/3 21/03 Bán cho Minh Ngọc 632 32.000 1000 32.000.000 1.732 55.424.000 25/3 PX16/3 25/03 Xuất SX lƣỡi trai MBH 621 32.000 200 6.400.000 1.532 49.024.000 Cộng 2000 64.000.000 1.468 46.976.000 X X Dƣ cuối tháng X X X X 1.532 49.024.000 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký, họ tên) (Đã ký, họ tên) (Đã ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.19: Sổ chi tiết vật liệu: Hạt nhựa SAN 71
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K TRÍCH BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN NVL THÁNG 3/2011 ST ĐV Tồn đầu tháng Nhập trong tháng Xuất trong tháng Tồn cuối tháng Chủng loại Đơn giá T T SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền 1 Hạt nhựa ABS TS xám Kg 18.000 1487 26.766.000 1.360 24.480.000 127 2.286.000 2 Hạt nhựa ABS TS trắng Kg 29.545 600 17.727.000 15 443.175 300 8.863.500 315 9.306.675 3 Hạt nhựa ABS TS đen Kg 29.364 23 675.372 40 1.174.560 15 440.460 48 1.409.472 4 Hạt nhựa ABS GP22 Kg 31.818 500 15.909.000 2024 64.399.632 2.000 63.636.000 524 16.672.632 5 Hạt nhựa SAN Kg 32.000 1.000 32.000.000 2000 64.000.000 1.468 46.976.000 1.532 49.024.000 6 Hạt nhựa PP H 03G Kg 21.364 182 3.888.248 1000 21.364.000 24 512.736 1158 24.739.512 7 Hạt nhựa HI Kg 19.500 2000 39.000.000 2000 39.000.000 8 Bột màu đen Kg 225.000 26 5.850.000 30 6.750.000 20 4.500.000 36 8.100.000 . Cộng X 240.578.000 X 280.922.000 X 300.754.000 X 220.746.000 Biểu 2.20: Bảng tổng hợp Nhập - Xuất – Tồn NVL Ngày 31 tháng 03 năm 2011 72
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K 2.2.5: Kế n tổ Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc phản ánh một cách tổng quát tình hình nhập xuất nguyên vật liệu thông qua các tài khoản kế toán. Để phục vụ cho công tác hạch toán Công ty Cổ phần Hoàng Tân sử dụng phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Theo phƣơng pháp này, tình hình biến động nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu tại công ty đƣợc ghi chép, phản ánh một cách thƣờng xuyên liên tục. Vì vậy,giá trị nguyên vật liệu của công ty trên sổ kế toán có thể đƣợc xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán. 2.2.5.1 : - Hóa đơn GTGT - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho 2.2.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng *Kế toán nguyên vật liệu sử dụng tài khoản: - TK 152- nguyên liệu vật liệu -TK 151- Hàng mua đi đƣờng Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác: TK 111, TK112, TK621, TK627 2.2.5.3: Quy trình hạch toán Với các nghiệp vụ tăng NVL nhƣ: 1: Phiếu nhập kho số 03/03 ngày 05/03 (Biểu số 2.11) 2: Phiếu nhập kho số 06/03 ngày 08/03 ( Biểu số 2.8) 3: Phiếu nhập kho số 14/03 ngày 29/03 ( Biểu số 2.4) 4: Phiếu nhập kho số 15/03 ngày 31/03 ( Biểu số 2.9) 73
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Hàng ngày, kế toán ghi căn cứ vào các PNK trên kế toán lập Bảng kê nhập kho nguyên vật liệu ( Biểu số 2.21). Đến cuối tháng từ bảng kê nhập kho nguyên vật liệu kế toán lập Chứng từ ghi sổ (Chứng từ ghi sổ đƣợc lập cho tất cả những nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên vật liệu trong tháng) từ Chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào Sổ cái TK152 và vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Với các nghiệp vụ giảm NVL sau: 1. Phiếu xuất kho 01/03 ngày 02/3 (Biểu số 2.5) 2. Phiếu xuất kho 05/03 ngày 07/3 (Biểu số 2.11) 3. Phiếu xuất kho 09/03 ngày 15/03 (Biểu số 2.13) Hàng ngày kế toán căn cứ váo các chứng từ xuất kho NVL kế toán lập Bảng kê xuất kho NVL (biểu số 2.22) Cuối tháng sẽ vào Chứng từ ghi sổ ( Tổng hợp các nghiệp vụ làm giảm nguyên vật liệu), từ Chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào Sổ cái TK152 và vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. 74
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K BẢNG KÊ NHẬP KHO NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG THÁNG 3 Ghi Nợ TK 152, ghi Có các TK liên quan Chứng từ Diễn giải Ghi Nợ Ghi Có các TK SH NT TK152 111 112 331 621 641 . PN01/3 02/3 Nhập ABS TS trắng từ BPBH 443.175 443.175 PN02/3 03/3 Mua hạt nhựa ABS TS đen 1.174.560 1.174.560 PN03/3 05/3 Mua hạt nhựa SAN 64.000.000 64.000.000 PN06/3 08/3 Hạt nhựa ABS GP22 63.636.000 63.636.000 PN07/3 10/3 Hạt nhựa PP H 03G 21.364.000 21.364.000 PN08/3 20/3 Bột màu đen 6.750.000 6.750.000 PN14/3 29/3 Hạt nhựa HI 39.000.000 39.000.000 PN15/3 31/3 Thu hồi ABS GP22 từ SX 763.632 763.632 PN16/3 31/3 Thu hồi PMMA không sử dụng 3.589.000 3.589.000 hết tại bộ phận BH Cộng 280.922.000 25.527.244 127.636.000 99.945.825 763.632 4.032.175 Biểu số 2.21: Bảng kê nhập kho NVL trong T3/2011 75
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K BẢNG KÊ XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG THÁNG 3/2011 Ghi Có cho TK 152, ghi Nợ các TK liên quan Chứng từ Diễn giải Ghi Có Ghi Nợ các TK liên quan SH NT TK 152 157 621 627 632 641 PX01/3 02/3 Gửi bán hạt nhựa ABS TS trắng 8.863.500 8.863.500 PX07/3 06/3 Xuất PMMA phục vụ bán hàng 5.750.000 5.750.000 PX05/3 07/3 Bán hạt nhựa SAN cho TH 8.576.000 8.576.000 PX09/3 15/3 Xuất hn ABS GP22 cho SX 63.636.000 63.636.000 Xuất bột màu đen cho SX 4.500.000 4.500.000 PX14/3 18/3 Xuất ABS TS xám cho PXSX 24.480.000 24.480.000 PX15/3 21/3 Bán hạt nhựa SAN cho MN 46.976.000 46.976.000 PX16/3 25/3 Xuất hạt nhựa SAN cho SXSP 6.400.000 6.400.000 PX17/3 31/3 Bán ABS GP22 cho TT 31.818.000 31.818.000 Cộng 300.754.000 24.480.00 90.636.000 18.900.000 160.988.000 5.750.000 Biểu số 2.22: Bảng kê xuất kho nguyên vật liệu trong T3/201 76
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Từ bảng kê chi tiết nhập kho NVL kế toán lập CTGS số 60 Mẫu số S02a - DN CÔNG TY CP HOÀNG TÂN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 0060 Ngày 31 tháng 03 năm 2011 Trích yếu SHTK Số tiền Ghi Nợ Có chú Tổng hợp nhập kho NVL Nhập hạt nhựa ABS TS trắng từ BPBH 152 641 443.175 Mua hạt nhựa ABS TS đen trả tiền mặt 152 111 1.174.560 TrầnHiển mua hạt nhựa ABS GP22bằng CK 152 112 63.636.000 Mua hạt nhựa SAN trả bằng chuyển khoản 152 112 64.000.000 Mua hạt nhựa PP H 03G chƣa trả tiền 152 331 21.364.000 Mua bột màu đen trả bằng tiền mặt 152 111 6.750.000 Mua hạt nhựa HI 152 331 39.000.000 Thu hồi ABS GP22 thừa từ SX 152 621 763.632 Cộng 280.922.000 Kèm theo: Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng ( đã ký, ghi rõ họ tên) ( đã ký, ghi rõ họ tên) Biểu số 2.23: Chứng từ ghi sổ 60 77
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Từ bảng kê chi tiết xuất kho NVL kế toán lập CTGS số 61 CÔNG TY CP HOÀNG TÂN Mẫu số S02a- DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 0061 Ngày 31 tháng 03 năm 2011 Trích yếu SHTK Số tiền Ghi chú Nợ Có Tổng hợp xuất NVL Gửi bán hạt nhựa ABS TS trắng 157 152 8.863.500 Xuất PMMA phục vụ bán hàng 641 152 5.750.000 Bán hạt nhựa SAN cho Trường Hinh 632 152 8.576.000 Xuất hạt nhựa ABS GP22 cho SX 621 152 63.636.000 Xuất bột màu đen cho SX 621 152 4.500.000 Xuất ABS TS trắng cho PXSX 627 152 24.480.000 Bán hạt nhựa SAN cho MN 632 152 46.976.000 Xuất hạt nhựa SAN cho SXSP 621 152 6.400.000 Cộng 300.754.000 Kèm theo: 24 chứng từ gốc Ngƣời lập biểu Kếtoán trƣởng (Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên) Biểu số 2.24: Chứng từ ghi sổ số 0061 78
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Từ các Chứng từ ghi sổ trên kế toán vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Mẫu số S02b - DN CÔNG TY CP HOÀNG TÂN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Tháng 03 năm 2011 Chứng từ ghi sổ Nội dung Số tiền Số Ngày 60 31/03 Tông hợp nhập kho NVL 280.922.000 61 31/03 Tổng hợp xuất kho NVL 300.754.000 62 31/03 Tập hợp thuế GTGT đƣợc khấu trừ 45.691.723 63 31/03 Tổng thu tiền mặt 45.000.000 64 31/03 Tổng hợp chi tiền mặt 30.000.000 65 31/03 Tổng hợp tăng TSCĐ 200.540.000 66 31/03 Tổng hợp giảm TSCĐ 150.000.000 . Cộng 3.890.000.000 Ngày 31tháng 03 năm 2011 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký, họ tên) (Đã ký, họ tên) (Đã ký, họ tên, đóng dấu) Biểu số 2.25: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 79
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K CÔNG TY CP HOÀNG TÂN Mẫu sổ S02c1 – DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC ) SỔ CÁI Tháng 03 năm 2011 TK: 152 – Nguyên vật liệu NTGS CTGS Diễn giải SHTK Số tiền Số Ngày Nợ Có Dƣ đầu tháng 240.578.000 31/3 60 31/3 Tổng hợp nhập NVL Trần Hiển ABS GP22 112 63.636.000 Mua hạt nhựa SAN 112 64.000.000 Mua hạt nhựa HI 331 39.000.000 Thu hồi ABS GP22 từ SX 621 763.632 31/3 61 31/3 Tổng hợp xuất NVL Gửi bán ABS TS trắng 157 8.863.500 Bán SAN cho Trƣờng Hinh 632 8.576.000 Xuất hạt nhựa ABS GP22cho SX 621 63.636.000 Xuất bột màu đen cho SX 621 4.500.000 . Cộng 280.922.000 300.754.000 Dƣ cuối tháng 220.746.000 Ngày 31tháng 03 năm 2011 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc Biểu số 2.26: Sổ cái TK152 80
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K 2.2.6: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Công ty không tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 2.2.7: Công tác kiểm kê kho nguyên vật liệu tại công ty Công ty tiến hành kiểm kê kho định kỳ mỗi năm một lần vào 31/12 hàng năm. Mục đích của việc kiểm kê nguyên vật liệu nhằm thống kê số lƣợng, chất lƣợng nguyên vật liệu tồn phát hiện chênh lệch giữa sổ sách và thực tế nhằm bảo vệ tài sản chấn chỉnh công tác quản lý nguyên vật liệu tại kho. Trƣớc khi kiểm kê thủ kho phải hoàn tất thẻ kho để việc kiểm kê đƣợc thuận lợi. Đồng thời kế toán nguyên vật liệu cũng phải hoàn thiện, khóa sổ kế toán và tính ra số lƣợng, giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ. Nguyên vật liệu tồn kho của công ty chủ yếu là các loại hạt nhựa, đã bảo quản trong các kho riêng biệt. Khi có quyết định kiểm kê công ty lập ban kiểm kê kho gồm ba ngƣời: một thủ kho, một thống kê và một kế toán nguyên vật liệu.Những cán bộ này đều là những ngƣời có trình độ chuyên môn cao, họ tiếp xúc với nguyên vật liệu nhiều,qua cân đong đo đếm, kiểm tra các mẫu thử ngẫu nhiên họ đƣa ra kết quả. Kế toán thực hiện việc so sánh đối chiếu giữa Sổ chi tiết vật tƣ với số lƣợng thực tế trong kho, tìm ra nguyên nhân vật tƣ bị dƣ thừa hay thiếu hụt là do nguyên nhân khí hậu, thời tiết hay do cân đong đo đếm. Kết quả kiểm kê đƣợc ghi vào Biên bản kiểm kê do phòng kinh doanh lập cuối kỳ kiểm kê, biên bản đƣợc gửi lên phòng kế toán, kế toán tập hợp số liệu tính giá trị và xác định chênh lệch thừa thiếu cho từng loại rồi tiến hành tính giá trị chênh lệch cho từng loại. Căn cứ vào kết quả kiểm kê, và nguyên nhân gây ra thừa thiếu, ban giám đốc sẽ đƣa ra những quyết định xử lý hao hụt, và đƣa ra những biienj pháp quản lý tốt hơn. Để hạch toán thừa, thiếu nguyên vật liệu kế toán sử dụng tài khoản: 81
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K + TK 138 (1381) – Tài sản thừa chờ xử lý + TK 338 (3381) - Tài sản thiếu chờ xử lý Kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê để tiến hành ghi sổ *Nếu phát hiện thừa qua kiểm kê: Nợ TK152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK338(1) - Tài sản thừa chờ xử lý * Nếu phát hiện thiếu: Nợ TK138(1) Tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Ví dụ: theo biên bản kiểm kê kho vật tƣ 31/12/2010, kế toán phát hiện thiếu hụt mất 2kg bột màu ghi, đơn giá thực tế là 163.673 đ/kg Nợ TK1381: 327.346 Có TK152- BMG: 327.346 Cách xử lý tại công ty: Khoản thiếu hụt ấy đƣợc xác định do lỗi của một công nhân nên hội đồng ra quyết định trừ vào lƣơng của công nhân đó. Nợ TK 334: 327.346 Cã TK 152 - BMG: 327.346 Trang bên là mẫu Biên bản kiểm kê kho của công ty 82
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K CÔNG TY CP HOÀNG TÂN Biên bản kiểm kê kho nguyên vật liệu Ngày 31 tháng 12 năm N Thời gian kiểm kê: Ban kiểm kê bao gồm: Ông(Bà) : Chức vụ: Ông(Bà) : Chức vụ : Ông(Bà) : Chức vụ: Tồn sổ sách Tồn kiểm kê Chênh lệch TT Tên vật liệu ĐVT SL TT SL TT SL TT 1 2 3 Ngày 31 tháng 12 năm N Thủ kho Thống kê Kế toán (Ký tên, ghi rõ họ tên) (Ký tên, ghi rõ họ tên) (Ký tên, ghi rõ họ tên) Biểu số 2.27: Mẫu Biên bản kiểm kê kho nguyên vật liệu 83
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Chƣơng 3 MỘT SỐ NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG TÂN 3.1: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG TÂN Công ty Cổ phần Hoàng Tân đã và đang vững bƣớc trên con đƣờng phát triển, từng bƣớc khẳng định đƣợc tên tuổi của mình trên cả nƣớc. Trong hơn 10 năm hoạt động công ty đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn, trở thành một trong những doanh nghiệp thành công về cả hai mặt kinh doanh thƣơng mại và sản xuất sản phẩm, là nhà phân phối độc quyền cho nhiều sản phẩm nổi tiếng, là doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm nhựa có uy tín, là doanh nghiệp sản xuất phụ tùng xe gắn máy, các sản phẩm từ nhựa có thƣơng hiệu tại Việt Nam. Để đạt đƣợc những thành tích trên công ty đã biết khai thác phát huy và sử dụng có hiệu quả nội lực, tiềm năng bên ngoài thu đƣợc những thắng lợi về mọi mặt: Sản xuất kinh doanh có hiệu quả Đảm bảo đời sống ổn định cho cán bộ công nhân Làm tròn nghĩa vụ với Nhà nƣớc Không ngừng xây dụng phát triển cơ sở vật chất Hoàn chỉnh từng bƣớc việc tổ chức sắp xếp lực lƣợng sản xuất với những mô hình thực sự có hiệu quả trong từng giai đoạn. Đào tạo đƣợc đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn giỏi, yêu nghề và đội ngũ công nhân có kỷ luật, tay nghề cao. Kế toán là một công cụ hữu hiệu nhất điều hành, quản lý, kiểm tra tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Khi xu thế cạnh tranh ngày càng lành mạnh giữa các doanh nghiệp, giá cả sản phẩm là yếu tố quyết định “số phận” của sản phẩm, lợi nhuận của công ty. Nhƣ chúng ta đã biết nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản 84
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K phẩm. Hạch toán kế toán nguyên vật liệu đầy đủ, chính là một trong những yếu tố đảm bảo cho giá thành đƣợc phản ánh trung thực. Trên cơ sở đó các nhà quản lý phân tích và tìm cách tiết kiệm nguyên vật liệu để giảm giá thành, tăng năng lực cạnh tranh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu là một phần hành không thể thiếu trong các doanh nghiệp sản xuất. Qua thời gian ngắn thực tập tại Công ty Cổ Phần Hoàng Tân, đƣợc tìm hiểu các phần hành kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng em nhận thấy công tác kế toán nguyên vật liệu của công ty tƣơng đối tốt, có nhiều điểm mạnh cần phát huy và cũng còn tồn tại một số điểm chƣa thật phù hợp cho công tác quản lý. 3.1.1: Những ƣu diểm - Về bộ máy kế toán: Công ty có bộ máy kế toán khá phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh. Bộ máy kế toán gọn nhẹ, hợp lý, hoạt động có nề nếp. Hệ thống chứng từ đƣợc quản lý và luân chuyên khá chặt chẽ. Các cán bộ kế toán có trình độ, tác phong làm việc khoa học, có tinh thần trách nhiệm cao. Để phục vụ cho công tác kế toán, công ty đã trang bị cho phòng Tài chính – Kế toán hệ thống máy vi tính gồm 5 chiếc kèm theo cả hệ thống máy in. Để hạch toán chi tiết vật liệu, công ty áp dụng phƣơng pháp ghi thẻ song song và nhìn chung đã tuân thủ theo đúng trình tự hạch toán. Phòng kế toán và Thủ kho đã kết hợp nhịp nhàng trong công tác tổ chức hạch toán nguyên vật liệu để đảm bảo sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật mà vẫn đem lại hiệu quả sản xuất và kinh doanh cao. - Về Hình thức kế toán, chứng từ, sổ sách: Công ty chọn hình thức sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ là phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty, các loại sổ sách, chứng từ về cơ bản là đúng mẫu ban hành của chế độ kế 85
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K toán hiện hành. Hệ thống chứng từ đƣợc lập, kiểm tra, luân chuyển phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời phản ánh đầy đủ kịp thời đảm bảo đƣợc yêu cầu phản ánh thông tin một cách chính xác. - Về phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên giúp công ty kịp thời nắm bắt đƣợc thông tin một cách đầy đủ, toàn diện tình hình nhập xuất tồn của nguyên vật liệu trong kỳ. từ đó nâng cao công tác quản lý nguyên vật liệu và đề ra những biện pháp nhằm dự trữ, sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu. - Về hạch toán, quản lý nguyên vật liệu: Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu công ty áp dụng phƣơng pháp thẻ song song, với phƣơng pháp này giúp phòng kế toán theo dõi chặt chẽ từng loại nguyên vật liệu đồng thời đối chiếu kiểm tra các chúng từ cũng đơn giản hơn rất nhiều. Thẻ kho, các sổ chi tiết có liên quan đến phƣơng pháp này đƣợc mở và ghi chép đúng mẫu. Phƣơng pháp tính giá xuất kho NVL là thực tế đích danh khá đơn giản, đễ tính và phản ánh đƣợc chính xác giá trị NVL xuất kho. Công ty đã xây dựng đƣợc mô hình quản lý vật liệu khoa học hợp lý từ khâu thu mua dự trữ, bảo quản đến sử dụng cho sản xuất. Khâu thu mua: Tại thị trƣờng trong nƣớc công ty luôn xây dựng mối quan hệ bạn hàng lâu năm, nên khâu thu mua ổn định và thƣờng không mất phí vận chuyển và công ty tổ chức tốt một phòng ban chuyên thu mua, đội ngũ tiệp liệu đảm bảo cung cấp đầy đủ vật tƣ cho sản xuất thông qua lập và quản lý chứng từ thu mua Khâu bảo quản: Công ty xây dựng hệ thống kho hợp khoa học, đƣợc đánh lô rõ ràng, cất giữ nguyên vật liệu riêng, tiện cho việc nhập xuất nguyên vật liệu. Tại các kho đều đƣợc trang bị đầy đủ các thiết bị đo lƣờng bảo quản vật liệu. 86
- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Trịnh Thị Nhi – Lớp QT1102K Khâu sử dụng : Phòng kỹ thuật đã xây dựng các định mức về vật liệu kết hợp nhu cầu sản xuất, phòng kinh doanh cung cấp vật liệu cho sản xuất nhanh chóng và tiết kiệm nhất. -Về lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Việc lập định mức sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất trong công ty cổ phần Hoàng Tân rất đƣợc quan tâm. Hệ thống định mức sử dụng vật tƣ đƣợc sử dụng và đƣợc điều chỉnh theo sự biến động của vật liệu xuất dùng thực tế nên đảm bảo đƣợc tính phù hợp, tính xác thực và tính khoa học làm tăng hiệu quả của việc quản lý nguyên vật liệu. Nếu công ty không tiến hành lập định mức sát với thực tế sản xuất thì dẫn đến sản xuất thiếu ( không đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng và không sản xuất hết công suất máy móc thiết bị dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn không cao) hoặc sản xuất thừa (gây ứ đọng sản phẩm gây thiệt hại cho công ty). Do vậy việc lập định mức chi phí nguyên vật liệu là rất cần thiết đối với công ty. Bên cạnh những ƣu diểm trên, công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu của công ty vẫn còn những mặt chƣa hợp lý. 3.1.2. Nh÷ng tån t¹i - Về Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán nguyên vật liệu Nhìn chung công ty đã thực hiện kế toán nguyên vật liệu quy định tại Quyết định số 15 QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính. Tuy nhiên Công ty còn sử dụng một số mẫu chứng từ cũ nhƣ: Trên Phiếu nhập hiện nay công ty sử dụng số lƣợng chỉ có một cột còn PNK mới đƣợc chia làm hai cột: Một là Theo chứng từ; Hai là Thực nhập Trên Phiếu xuất kho thì số lƣợng cũng chƣa chia ra thành 2 cột: Một là Yêu cầu. Hai là: thực xuất 87