Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Hưng Phát Việt Nam - Đỗ Thị Mến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Hưng Phát Việt Nam - Đỗ Thị Mến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_nguyen_vat_lieu_tai_co.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Hưng Phát Việt Nam - Đỗ Thị Mến
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001 : 2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN Sinh viên : Đỗ Thị Mến Giảng viên hƣớng dẫn: CN.GVC. Bùi Thị Chung HẢI PHÒNG - 2012 Sinh viên:Đỗ Thị Mến 1 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HƢNG PHÁT VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN Sinh viên : Đỗ Thị Mến Giảng viên hƣớng dẫn: CN. GVC. Bùi Thị Chung HẢI PHÒNG - 2012 Sinh viên:Đỗ Thị Mến 2 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Đỗ Thị Mến Mã SV: 120720 Lớp: QT1205K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Hƣng Phát Việt Nam Sinh viên:Đỗ Thị Mến 3 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp -Hệ thống hóa một cách chi tiết, đầy đủ các vấn đề cơ bản về tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. - Giới thiệu những nét cơ bản về nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Hƣng Phát Việt Nam nhƣ lịch sử hình thành và phát triển, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán. -Trình bày chi tiết, cụ thể thực trạng tổ chứa công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Hƣng Phát Việt Nam. -Đánh giá ƣu, nhƣợc điểm của công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Hƣng Phát Việt Nam và đƣa ra những giải pháp hoàn thiện. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. Số liệu tính toán cụ thể vào tháng 12 năm 2011 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Công ty Cổ phần Hƣng phát Việt Nam Địa chỉ: Miếu Hai Xã- Dƣ Hàng Kênh- Lê chân- Hải Phòng. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 4 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hƣớng dẫn: Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hƣớng dẫn: Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 02 tháng 04 năm 2012 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 07 tháng 07 năm 2012 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày tháng năm 2012 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị Sinh viên:Đỗ Thị Mến 5 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Hải Phòng, ngày tháng năm 2012 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên) Sinh viên:Đỗ Thị Mến 6 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3 1.1.Những vấn đề chung về nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp 3 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu 3 1.1.2.Vai trò nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. 4 1.1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu 4 1.1.4. Phân loại nguyên vật liệu 6 1.1.5 Đánh giá nguyên vật liệu 7 1.1.5.1. Các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu 7 1.1.5.2.Tính giá nguyên vật liệu 8 1.2. Hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 13 1.2.1.Kế toán chi tiết vật liệu 13 1.2.1.1.Yêu cầu hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 13 1.2.1.2.Chứng từ và sổ sách sử dụng 13 1.2.1.3.Các phƣơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu 14 1.2.2.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 20 1.2.2.1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp áp dụng theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên( thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ). 20 1.2.2.1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp áp dụng theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ(VAT theo phƣơng pháp khấu trừ) 23 1.3.Các hình thức sổ kế toán 26 1.3.1.Hình thức kế toán nhật ký chung 26 1.3.2.Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái 27 1.3.2.1.Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái 27 1.3.2.2.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái 28 1.3.3.Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 30 1.3.3.1 .Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 30 Sinh viên:Đỗ Thị Mến 7 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp 1.3.3.2.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 30 1.3.4.Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ 32 1.3.4.1.Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ 32 1.3.4.2.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ 32 1.3.5.Hình thức kế toán trên máy vi tính 34 1.3.5.1. Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính 34 1.3.5.2.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 34 CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HƢNG PHÁT VIỆT NAM NĂM 2011 . 36 2.1.Tổng quan về công ty Cổ phần Hƣng Phát Việt Nam 36 2.1.1. Giới thiệu chung về công ty 36 2.1.2.Những thuận lợi, khó khăn và các thành tích của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động 37 2.1.2.1.Thuận lợi 37 2.1.2.2. Khó khăn 37 2.1.2.3.Các thành tích mà công ty đã đạt đƣợc 38 2.1.3.Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Hƣng Phát Việt Nam 38 2.1.4.Phƣơng hƣớng, nhiệm vụ năm 2012 40 2.1.5.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán, chính sách và phƣơng pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp. 41 2.1.5.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 41 2.1.5.2. Hình thức kế toán tại công ty 43 2.1.5.3.Chính sách và phƣơng pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp. 44 2.2.Thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Hƣng Phát Việt Nam năm 2012 46 2.2.1.Đặc điểm, phân loại và công tác quản lý nguyên vật liệu 46 2.2.1.1.Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Hƣng Phát Việt Nam 46 2.2.1.2.Phân loại nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Hƣng Phát Việt Nam 46 2.2.1.3.Công tác quản lý nguyên vật liệu 47 Sinh viên:Đỗ Thị Mến 8 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp 2.2.2.Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty 48 2.2.2.1.Giá thực tế vật liệu nhập kho 48 2.2.2.2. Nguyên vật liệu xuất kho 48 2.2.3.Chứng từ, thủ tục nhập- xuất nguyên vật liệu tại công ty 49 2.2.3.1.Chứng từ sử dụng 49 2.2.3.2.Thủ tục Nhập-Xuất nguyên vật liệu 49 2.2.3.2.2.Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu 60 2.2.4.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 62 2.2.5. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Hƣng Phát Việt Nam 71 2.2.5.1. Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu 73 2.2.5.2.Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu 73 CHƢƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HƢNG PHÁT VIỆT NAM 76 3.1.Nhận xét chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Hƣng Phát Việt Nam. 76 3.1.1. Ƣu điểm 77 3.1.2. Những mặt hạn chế trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Hƣng Phát Việt Nam 79 3.2.Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Hƣng Phát Việt Nam 80 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng và hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty 80 3.2.2.Yêu cầu hoàn thiện 80 3.2.3.Nguyên tắc hoàn thiện 81 3.2.3.Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Hƣng Phát Việt Nam 82 3.2.5. Điều kiện thực hiện các giải pháp 92 KẾT LUẬN 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 Sinh viên:Đỗ Thị Mến 9 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, nƣớc ta với nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc theo định hƣớng Xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội và điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh. Tuy vậy, cơ hội luôn đồng nghĩa với khó khăn thử thách, các doanh nghiệp luôn phải đồng hành với những khó khăn của các hàng hóa nhập ngoại. Do vậy, chất lƣợng và giá cả sản phẩm là yếu tố quyết định khá lớn trong cạnh tranh. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì yếu tố quyết định cơ bản để đảm bảo cho quá trình sản xuất đƣợc tiến hành liên tục chính là Nguyên vật liệu. Đây là yếu tố tiền đề để tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm. Nó không chỉ ảnh hƣởng tới quá trình sản xuất mà còn là nhân tố quyết định tới giá thành sản phẩm và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Do yếu tố thƣờng xuyên biến động từng ngày, từng giờ nên việc tổ chức và hạch toán tốt kế toán nguyên vật liệu sẽ giúp cho nhà quản trị đề ra các chính sách đúng đắn mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Mặt khác chi phí nguyên vật liệulại chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh. Vì vậy quản lý nguyên vật liệumột cách hợp lý, sát sao từ khâu thu mua đến khâu sử dụng sẽ góp phần tiết kiệm vật tƣ, giảm chi phí, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp. Để làm đƣợc điều đó các doanh nghiệp cần phải sử dụng các công cụ hợp lý mà kế toán là công cụ giữ vai trò quan trọng nhất. Kế toán nguyên vật liệu cung cấp những thông tin cần thiết về việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệugiúp cho các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp đề ra các biện pháp quản lý chi phí, nguyên vật liệukịp thời phù hợp với định hƣớng phát triển của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trƣờng, nền kinh tế đang từng bƣớc phát triển mạnh mẽ thì công tác kế toán nguyên vật liệucũng có những thay đổi để phù hợp với điều kiện mới. Các doanh nghiệp đƣợc phép lựa chọn các phƣơng pháp và tổ chức hạch toán tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm và mục đích kinh doanh của doanh nghiệp mình. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 10 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Xuất phát từ những vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Hƣng Phát Việt Nam, em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Hưng Phát Việt Nam”. Ngoài phần mở đầu và kết luận thì bài luận văn của em có kết cấu gồm 3 chƣơng: Chƣơng I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Chƣơng II: Thực trạng về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Hƣng Phát Việt Nam. Chƣơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Hƣng Phát Việt Nam. Do thời gian và trình độ có hạn nên bài luận văn của em không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo và các cô chú anh chị tại công ty Cổ Phần Hƣng Phát Việt Nam để bài luận văn của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn cô Bùi Thị Chung- Giảng viên trƣờng cao đẳng Cộng Đồng Hải Phòng, các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng và các cô chú, anh chị tại công ty Cổ Phần Hƣng Phát Việt Nam đã giúp em hoàn thành bài luận văn này. Hải Phòng, ngày 26tháng 06 năm 2012 Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Mến Sinh viên:Đỗ Thị Mến 11 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1.Những vấn đề chung về nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu *Các khái niệm -Hàng tồn kho: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 thì hàng tồn kho là: + Tài sản đƣợc giữ để bán trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thƣờng, đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang, nguyên liệu, công cụ dụng cụ dùng để phục vụ cho việc sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. +Hàng tồn kho thƣờng chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. -Nguyên vật liệu: là một bộ phận của hàng tồn kho, đó là những đối tƣợng lao động do doanh nghiệp mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh. *Đặc điểm của nguyên vật liệu: Một trong những điều kiện cần thiết để tiến hành sản xuất là nguyên vật liệu. Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định; trong quá trình sản xuất, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm, giá trị của vật liệu đƣợc chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm. Nguyên vật liệu đƣợc thể hiện dƣới dạng vật hóa nhƣ: Sắt, thép trong doanh nghiệp chế tạo cơ khí, sợi trong công nghiệp dệt, da trong công nghiệp đóng giày, vải trong công nghiệp may mặc Nguyên vật liệu thƣờng phong phú, đa dạng về chủng loại, công dụng, hình thái vật chất Tỷ trọng của chúng trong giá trị sản phẩm, dịch vụ tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp. Thông thƣờng với các doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu thƣờng chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản phẩm. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 12 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp 1.1.2.Vai trò nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. Đối với hầu hết các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng thì nguyên vật liệu là đối tƣợng lao động không thể thiếu, nó giữ vai trò quyết định cho quá trình sản xuất sản phẩm. -Về mặt chi phí: Nguyên vật liệu chiếm khoảng 60% - 70% trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Mỗi sự biến động về chi phí nguyên vật liệu đều ảnh hƣởng đến giá thành sản phẩm. Vì vậy, nó là yếu tố luôn đƣợc lãnh đạo các doanh nghiệp quan tâm khi doanh nghiệp muốn tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận. -Về mặt vốn: nguyên vật liệu là thành phần quan trọng trong vốn lƣu động của doanh nghiệp. Việc tổ chức, sử dụng tốt nguyên vật liệu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động. Từ những vai trò nêu trên đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải tổ chức công tác hạch toán nguyên vật liệu đầy đủ, kịp thời và phải có những phƣơng án dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu hợp lý giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu *Yêu cầu quản lý Xuất phát từ đặc điểm của nguyên vật liệu nên công tác quản lý nguyên vật liệu luôn phải đƣợc đặt lên hàng đầu. Có làm tốt đƣợc công tác này thì các doanh nghiệp mới có thể đạt đƣợc các mục tiêu nhƣ: tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận mà chất lƣợng sản phẩm vẫn đáp ứng đƣợc yêu cầu của ngƣời tiêu dùng. Để đảm bảo cho công tác hạch toán NVL đƣợc chính xác thì đòi hỏi các nhà quản trị phải quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản tới khâu dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả. - Tại khâu thu mua: Phải quản lý tốt về số lƣợng, chất lƣợng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí mua hàng đồng thời phải bảo đảm kế hoạch mua nguyên vật liệu theo đúng kế hoạch sản xuất kinh doanh. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 13 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp - Tại khâu bảo quản: Phải tổ chức tốt kho hàng, bến bãi, thực hiện đúng cách thức bảo quản đối với từng loại vật liệu; tránh hƣ hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo chất lƣợng cho nguyên vật liệu. - Tại khâu sử dụng: Phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả NVL trên cơ sở các định mức, dự toán chi phí đã đƣợc xây dựng, phấn đấu hạ mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất tiến tới hạ thấp giá thành sản phẩm góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Tại khâu dự trữ: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đƣợc mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu, đảm bảo quá trình sản xuất đƣợc tiến hành liên tục, đồng thời tránh ứ đọng vốn do dự trữ quá lớn. - Tại khâu giám sát: Tăng cƣờng công tác giám sát, kiểm tra việc bảo quản, sử dụng cũng nhƣ việc tuân thủ các quy định về mức tiêu hao NVL trong quá trình sản xuất sản phẩm. Tóm lại, việc quản lý nguyên vật liệu ở tất cả các khâu là những nội dung quan trọng trong công tác quản lý của các doanh nghiệp ở bất kỳ thời điểm nào. *Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu Để đáp ứng yêu cầu quản lý thì công tác hạch toán nguyên vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: -Tiến hành ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, kịp thời tình hình hiện có, sự biến động của các loại nguyên vật liệu cả về mặt giá trị và hiện vật. -Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán phù hợp thuận tiện cho việc thu nhận, hệ thống hóa, tổng hợp, cung cấp thông tin về tình hình hiện có và sự biến động của nguyên vật liệu cả về mặt số lƣợng và giá trị. -Tăng cƣờng kiểm tra giám sát kế hoạch thu mua, sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh, qua đó phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi tham ô, lãng phí nguyên vật liệu và hành vi vi phạm chế độ kế toán tài chính. -Thƣờng xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định về mức dự trữ vật liệu, phát hiện và có biện pháp xử lý đối với các vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, chƣa cần dùng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại cho doanh nghiệp. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 14 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp 1.1.4. Phân loại nguyên vật liệu Phân loại nguyên vật liệu là căn cứ vào vai trò và các tiêu thức nhất định để chia nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp thành từng loại, từng thứ, từng nhóm nhất định. Căn cứ vào vai trò, công dụng của nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu đƣợc chia thành: -Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm. Nguyên vật liệu chính bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục cho quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm. -Nguyên liệu, vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm nhƣng có thể kết hợp với vật liệu chính giúp tăng thêm chất lƣợng của sản phẩm. -Nhiên liệu: là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lƣợng tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thƣờng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí. -Phụ tùng thay thế: là các loại phụ tùng, chi tiết đƣợc sử dụng để thay thế, sửa chữa những máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận tải truyền dẫn -Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: gồm những loại vật liệu, thiết bị, công cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản -Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi đƣợc( bên cạnh các loại thành phẩm) trong quá trình sản xuất kinh doanh. -Vật liệu khác: Là các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh nghiệp. Cách phân loại này là cơ sở để xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu đồng thời cũng là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 15 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Căn cứ vào nguồn hình thành: nguyên vật liệu đƣợc chia thành -Nguyên vật liệu mua ngoài: là loại vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà do mua ngoài từ thị trƣờng trong nƣớc hoặc nhập khẩu. -Nguyên vật liệu tự chế: do doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ cho nhu cầu sản xuất. -Vật liệu khác: là vật liệu đƣợc hình thành do cấp phát, biếu tặng, góp vốn liên doanh Cách phân loại này làm căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất, là cơ sở để xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho. Căn cứ vào mục đích sử dụng: nguyên vật liệu đƣợc chia thành -Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh +Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm. +Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xƣởng, dùng cho bộ phận giao bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp. -Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: +Nhƣợng bán +Đem góp vốn liên doanh +Đem biếu tặng 1.1.5 Đánh giá nguyên vật liệu 1.1.5.1. Các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu Có 3 nguyên tắc tri phối tới việc đánh giá nguyên vật liệu: Nguyên tắc giá gốc: Tất cả các tài sản và hàng tồn kho ở doanh nghiệp đƣợc phản ánh trong sổ kế toán và báo cáo tài chính đƣợc ghi chép theo giá gốc. Giá gốc là trị giá vốn thực tế của toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đƣợc vật liệu đó ở thời điểm hiện tại. Nguyên tắc nhất quán: Nguyên tắc này đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng phƣơng pháp kế toán thống nhất trong suốt niên độ kế toán. Nguyên tắc thận trọng:Vật liệu đƣợc đánh giá theo giá gốc, nhƣng trƣờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần Sinh viên:Đỗ Thị Mến 16 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp có thể thực hiện. Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ƣớc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ƣớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ƣớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. 1.1.5.2.Tính giá nguyên vật liệu a. Trị giá gốc nguyên vật liệu nhập kho Nhập kho vật liệu do mua ngoài: Trị giá vốn Giá mua Chi phí Các loại thuế Chiết khấu thực tế của = (ghi trên + mua + không đƣợc - TM, giảm NVL nhập hóa đơn) hàng khấu trừ, hoàn giá (nếu có) kho lại -Giá mua đƣợc xác định theo 2 trƣờng hợp: + Trƣờng hợp hàng mua sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế VAT, tính và nộp VAT theo phƣơng pháp khấu trừ thì trong giá thực tế của hàng mua không bao gồm VAT đầu vào. + Trƣờng hợp hàng mua sử dụng cho hoạt động SXKD mặt hàng chịu VAT, tính và nộp VAT theo phƣơng pháp trực tiếp; mặt hàng không thuộc diện chịu VAT hoặc các mặt hàng mua về dùng cho hoạt động sự nghiệp, hoạt động dự án, hoạt động phúc lợi thì trong giá thực tế của hàng mua bao gồm cả VAT đầu vào. -Chi phí mua hàng bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, chi phí thuê kho bãi, tiền phạt, chi phí mở L/C và các chi phí dịch vụ ngân hàng cho các thƣơng vụ mua NVL từ các nguồn nhập khẩu hay trong nƣớc. Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công, chế biến: Trị giá vốn thực tế NVL Trị giá vốn thực tế NVL Chi phí gia nhập kho = xuất gia công, chế biến + công, chế biến Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến: Trị giá vốn Trị giá vốn thực tế Chi phí vận Chi phí phải thực tế NVL NVL xuất thuê chuyển, bốc dỡ, trả cho bên = + + nhập kho ngoài gia công thuê kho nhận gia công Sinh viên:Đỗ Thị Mến 17 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Đối với nguyên vật liệu nhận từ vốn góp liên doanh: Giá thực tế Giá vốn do các Chi phí phát sinh = + hàng nhập kho bên thỏa thuận khi nhận NVL Đối với nguyên vật liệu nhập kho từ nguồn viện trợ, tặng thưởng Giá thực tế Giá do hội đồng tiếp nhận xác định Chi phí phát sinh hành nhập = trên cơ sở giá thị trƣờng tƣơng + khi nhận NVL kho đƣơng Nhập kho vật liệu do vay mượn tạm thời của các đơn vị khác Trị giá vốn thực Giá thực tế tƣơng đƣơng trên + Chi phí khác = tế NVL nhập kho thị trƣờng của NVL nhập kho (nếu có) Nhập kho vật liệu từ nguồn thu hồi sau sử dụng (phế liệu): Trị giá vốn thực tế NVL nhập = Giá ƣớc tính (nếu giá trị nhỏ ) kho Trị giá vốn thực tế của NVL Giá thực tế tƣơng đƣơng trên thị trƣờng = nhập kho (nếu giá trị lớn) b.Xác định giá vốn của vật liệu xuất kho Khi xuất kho kế toán phải tính toán và xác định đƣợc giá thực tế xuất kho của các loại vật liệu, tuy nhiên nguyên vật liệu đƣợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau thì giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho cũng khác nhau. Vì vậy, để tính giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phƣơng pháp sau đây: Phương pháp bình quân gia quyền: Tính giá theo phƣơng pháp bình quân gia quyền gồm có 2 phƣơng pháp: -Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ -Bình quân gia quyền liên hoàn Sinh viên:Đỗ Thị Mến 18 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp *Theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ : giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho đƣợc căn cứ vào số lƣợng NVL xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân. + Trị giá thực tế NVL nhập Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ Đơn giá trong kỳ bình quân = Số lƣợng NVL nhập Số lƣợng NVL tồn đầu kỳ + trong kỳ Trị giá vốn thực tế NVL Đơn giá bình Số lƣợng NVL xuất kho = x xuất kho quân trong kỳ -Ƣu điểm: phƣơng pháp này đơn giản, dễ làm -Nhƣợc điểm: theo phƣơng pháp này thì chỉ đến cuối kỳ mới xác định đƣợc đơn giá bình quân gia quyền vì vậy ảnh hƣởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán. Lƣu ý:Do việc xác định đơn giá nguyên vật liệu xuất kho theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ thƣờng tính vào cuối tháng hay cuối quý nên kế toán có thể sử dụng giá hạch toán để ghi vào sổ chi tiết vật liệu.Điều này giúp cho việc theo dõi giá NVL xuất kho trong kỳ đƣợc thuận tiện hơn. Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp xây dựng; đó có thể là giá kế hoạch hoặc giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc trên thị trƣờng. Giá hạch toán đƣợc sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và đƣợc sử dụng tƣơng đối ổn định. Trƣờng hợp có sự biến động lớn về giá cả, doanh nghiệp cần xây dựng lại hệ thống giá hạch toán. Cuối tháng, kế toán phải xác định hệ số chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị hạch toán của từng thứ, nhóm hoặc loại nguyên vật liệu để điều chỉnh giá hạch toán NVL xuất kho thành giá thực tế. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 19 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của từng loại nguyên vật liệu được tính theo công thức sau: Trị giá thực tế của NVL Trị giá thực tế của NVL + tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Hệ số giá = Trị giá hạch (H) Trị giá hạch toán của NVL tồn + toán của NVL đầu kỳ nhập trong kỳ Sau đó tính trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho: Trị giá vốn thực tế của NVL Hệ số giá Trị giá hạch toán của x xuất kho trong kỳ = (H) NVL xuất kho trong kỳ -Ƣu điểm: cung cấp thông tin kịp thời về sự biến động giá trị các loại nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, giảm nhẹ công tác tính toán đặc biệt đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu. -Nhƣợc điểm: việc sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu chỉ đƣợc dùng trong hạch toán chi tiết vật liệu và chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. *Theo phương pháp bình quân liên hoàn. Trị giá thực tế NVL tồn Trị giá NVL nhập + trƣớc lần nhập i kho lần i Đơn giá bình quân liên = Số lƣợng NVL tồn Số lƣợng NVL nhập hoàn + trƣớc lần nhập i kho trong lần i Trị giá vốn thực tế NVL Đơn giá bình Số lƣợng NVL xuất kho = x xuất kho quân trong kỳ Cách tính này xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu đƣợc chính xác, cập nhật nhƣng theo phƣơng pháp này thì tốn nhiều công sức vì phải tính toán nhiều lần. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 20 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Phương pháp đích danh: Phƣơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi nguyên vật liệu theo từng lô hàng. Khi xuất kho, nguyên vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lƣợng xuất kho và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giá trị thực tế NVL xuất kho. Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng trong các doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng, các loại mặt hàng ổn định và có tính tách biệt cao. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) Theo phƣơng pháp này, trƣớc hết phải xác định đƣợc đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết nguyên vật liệu nào nhập kho trƣớc thì xuất trƣớc, nguyên vật liệu nào nhập sau thì sẽ xuất sau.Phƣơng pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp có ít chủng loại nguyên vật liệu, số lần nhập xuất kho nguyên vật liệu không nhiều. Ƣu điểm:Thích hợp trong trƣờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hƣớng giảm, cho phép kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời. Nhƣợc điểm: Phƣơng pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) Theo phƣơng pháp này, trƣớc hết ta cũng phải xác định đƣợc đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết nguyên vật liệu nào nhập kho sau thì xuất trƣớc, ngƣợc lại so với phƣơng pháp FIFO. Ƣu điểm: Phƣơng pháp này thích hợp trong trƣờng hợp đơn giá thực tế vật tƣ nhập kho trong từng lần tăng dần, đảm bảo thu hồi vốn nhanh và tồn kho ít. Nhƣợc điểm: Chất lƣợng công tác tính giá phụ thuộc vào sự ổn định của giá cả vật tƣ. Trong trƣờng hợp giá cả vật tƣ biến động mạnh thì việc xuất theo phƣơng pháp này sẽ mất tính chính xác và sẽ gây bất hợp lý. Chú ý: Việc lựa chọn phƣơng pháp tính giá thực tế hàng xuất kho nhƣng các phƣơng pháp phải nhất quán trong các niên độ kế toán để đảm bảo tính so sánh đƣợc của các báo cáo tài chính. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 21 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp 1.2. Hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 1.2.1.Kế toán chi tiết vật liệu 1.2.1.1.Yêu cầu hạch toán chi tiết nguyên vật liệu -Nguyên vật liệu là một trong những đối tƣợng kế toán cần phải đƣợc hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật; không chỉ theo từng kho mà chi tiết từng nhóm, thứ, loại , việc hạch toán chi tiết phải đƣợc tiến hành đồng thời cả kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập- xuất kho. -Giữa kho và phòng kế toán cần phải có sự phối hợp nhịp nhàng với nhau để sử dụng các chứng từ nhập- xuất nguyên vật liệu cho việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, ghi chép vào sổ kế toán chi tiết của kế toán đƣợc hợp lý. Từ đó nhằm đảm bảo số liệu giữa thẻ kho và sổ kế toán không bị trùng lặp. -Ngƣời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ. -Các doanh nghiệp cần phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết và vận dụng các phƣơng pháp kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp giúp cho công tác quản lý nguyên vật liệu nói riêng và công tác quản lý tài sản nói chung đƣợc chặt chẽ. 1.2.1.2.Chứng từ và sổ sách sử dụng Để đáp ứng yêu cầu quản trị của doanh nghiệp, vật liệu phải đƣợc hạch toán theo từng loại, từng kho, từng nhóm, từng thứ và phải đƣợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ. Chứng từ kế toán đƣợc sử dụng đƣợc quy định theo chế độ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính và các quyết định khác có liên quan, bao gồm: -Phiếu nhập kho( mẫu số 01-VT) -Phiếu xuất kho( mẫu số 02-VT) -Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ( mẫu số 03- VT) -Biên bản kiểm kê vật tƣ, sản phẩm, hàng hóa( mẫu số 08-VT) -Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu số 02-BH) Sinh viên:Đỗ Thị Mến 22 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp -Hóa đơn giá trị gia tăng Đối với các chứng từ sử dụng bắt buộc thống nhất theo quy định của nhà nƣớc thì phải lập đầy đủ, kịp thời theo quy định về mẫu biểu, nội dung và phƣơng pháp lập,doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ. Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng theo quy định của nhà nƣớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán mang tính hƣớng dẫn tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Các chứng từ hƣớng dẫn bao gồm: -Phiếu xuất kho vật tƣ theo hạn mức( mẫu số 04-VT) -Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ( mẫu số 05-VT) -Phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ( mẫu số 07-VT) 1.2.1.3.Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu Trong hầu hết các doanh nghiệp, việc quản lý vật liệu do nhiều bộ phận tham gia. Song việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu hàng ngày đƣợc thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho và phòng kế toán doanh nghiệp. Trên cơ sở các chứng từ kế toán về nhập- xuất vật liệu, thủ kho và kế toán vật liệu phải phản ánh kịp thời tình hình nhập- xuất- tồn kho vật liệu hàng ngày theo từng loại vật liệu cả về số lƣợng và giá trị. Hiện nay, hạch toán chi tiết vật tƣ tại các doanh nghiệp có thể sử dụng các phƣơng pháp sau: -Phƣơng pháp thẻ song song -Phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển -Phƣơng pháp sổ số dƣ Mọi phƣơng pháp đều có ƣu, nhƣợc điểm riêng. Vì thế, việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu cần có sự nghiên cứu, lựa chọn phƣơng pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 23 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp a. Phương pháp thẻ song song *Tại kho: Phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho về mặt lƣợng. Thủ kho thực hiện việc nhập-xuất kho vật liệu căn cứ vào các chứng từ nhập- xuất vật liệu và ký vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. Hàng ngày, thủ kho ghi số lƣợng nguyên vật liệu thực nhập - thực xuất vào thẻ kho, mỗi vật liệu đƣợc lập thành một thẻ kho, mỗi chứng từ đƣợc ghi vào một dòng và một cột tƣơng ứng trên thẻ kho, cuối ngày thủ kho tính ra số lƣợng vật liệu còn tồn kho. Hàng tuần hoặc hàng tháng, thủ kho cộng tổng số lƣợng nguyên vật liệu nhập- xuất trong tháng trên thẻ kho và tiến hành kiểm kê số lƣợng vật liệu thực tế tồn trong kho theo từng quy cách vật tƣ. Sau mỗi lần kiểm kê thủ kho phải điều chỉnh số liệu trên thẻ kho cho phù hợp với số lƣợng thực tế kiểm kê theo chế độ quy định. Hàng ngày hoặc định kỳ, nhân viên kế toán vật tƣ xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho. *Tại phòng kế toán:Phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm nguyên vật liệu cả về mặt số lƣợng và giá trị. Kế toán nguyên vật liệu mở sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo từng quy cách vật liệu tƣơng ứng với thẻ kho của thủ kho. Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận đƣợc các chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu do thủ kho chuyển tới, kế toán nguyên vật liệu phải kiểm tra, ghi đơn giá và tính ra thành tiền cho từng chứng từ nhập xuất vật liệu. Sau đó lần lƣợt ghi các nghiệp vụ nhập xuất vật liệu vào sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo từng quy cách vật tƣ. -Cuối tháng, kế toán nguyên vật liệu phải cộng sổ kế toán chi tiết vật liệu và đối chiếu sổ chi tiết đó với thẻ kho của thủ kho về mặt số lƣợng; đồng thời kế toán vật liệu lập bảng tổng hợp chi tiết N-X-T kho của nguyên vật liệu để đối chiếu với sổ cái TK152 của kế toán tổng hợp hàng tồn kho về mặt giá trị. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu phải bằng với số liệu trên thẻ kho và số liệu trên bảng tổng hợp N- X-T kho vật liệu phải trùng khớp với số liệu trên Sổ cái TK152. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 24 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phƣơng pháp thẻ song song Phiếu NK Sổ Bảng kế tổng toán hợp Thẻ kho chi N-X-T Sổ tổng hợp tiết vật liệu kế toán về vật vật liệu Phiếu XK liệu Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Ƣu điểm: ghi chép đơn giản, dễ hiểu, dễ kiểm tra, đối chiếu với số liệu, đảm bảo tính kịp thời và tin cậy của thông tin. Nhƣợc điểm:Việc ghi chép có thể bị trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lƣợng. Mặt khác, việc kiểm tra đối chiếu thƣờng tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế chức năng của kế toán. Phạm vi áp dụng: đối với doanh nghiệp có ít chủng loại nguyên vật liệu, khối lƣợng nghiệp vụ xuất ít, không thƣờng xuyên, trình độ kế toán hạn chế. b.Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển *Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép, phản ánh hàng ngày tình hình nhập – xuất – tồn kho của tứng thứ vật liệu tƣơng tự nhƣ phƣơng pháp thẻ song song. *Tại phòng kế toán: -Kế toán nguyên vật liệu mở sổ “đối chiếu luân chuyển” để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu cả về mặt số lƣợng và giá trị . Sổ này đƣợc ghi mỗi tháng một lần vào ngày cuối tháng trên cơ sở các bảng kê nhập, bảng kê xuất vật tƣ. -Mỗi vật liệu đƣợc ghi vào một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 25 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp -Cuối tháng, kế toán và thủ kho tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho về mặt số lƣợng. Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo PP sổ đối chiếu luân chuyển Phiếu NK Bảng kê nhập NVL Sổ đối chiếu Thẻ kho Sổ kế toán tổng luân chuyển hợp NVL Phiếu XK Bảng kê xuất NVL Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Ƣu điểm: khối lƣợng ghi chép của kế toán đƣợc giảm bớt do chỉ ghi 1 lần vào cuối kỳ. Nhƣợc điểm: Việc ghi chép của kế toán dồn vào cuối kỳ quá nhiều nên ảnh hƣởng đến tính kịp thời của việc cung cấp thông tin. Mặt khác, việc kiểm tra đối chiếu thƣờng tiến hành vào cuối kỳ do vậy hạn chế chức năng của kế toán. Phạm vi áp dụng: phƣơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có khối lƣợng nghiệp vụ nhập, xuất nhiều, chủng loại nguyên vật liệu nhiều, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán vững vàng. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 26 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp c.Phương pháp sổ số dư *Tại kho: Ngoài các công việc nhƣ phƣơng pháp thẻ song song, thủ kho còn phải làm các công việc sau -Định kỳ, thủ kho phải lập phiếu giao nhận chứng từ theo từng quy cách vật tƣ hoặc từng nhóm nguyên vật liệu và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập xuất vật liệu. -Cuối tháng, căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lƣợng nguyên vật liệu tồn kho theo từng loại vật liệu. Mỗi loại nguyên vật liệu đƣợc ghi vào một dòng trên sổ số dƣ. Sổ số dƣ đƣợc kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, trƣớc ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi sổ, ghi xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính ra thành tiền. *Tại phòng kế toán -Định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho và ký xác nhận số lƣợng còn tồn tại từng thời điểm trên thủ kho. -Sau khi nhận đƣợc các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu do thủ kho chuyển đến, kế toán tiến hành ghi đơn giá, tính ra thành tiền trên từng chứng từ và ghi vào phiếu giao nhận chứng từ tƣơng ứng. -Cuối tháng, cộng tổng số tiền trên các phiếu giao nhận chứng từ để ghi vào một dòng trên bảng lũy kế N-X-T. Sau đó cộng tổng số tiền N-X trên bảng lũy kế để tính ra số dƣ cuối tháng của từng danh điểm vật liệu. Số dƣ này đƣợc dùng để đối chiếu với số dƣ trên sổ số dƣ. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 27 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Sơ đồ 1.3:Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp sổ số dƣ. Phiếu giao nhận Phiếu NK chứng từ nhập Sổ số dƣ Thẻ kho Bảng lũy kế N-X-T NVL Sổ kế toán tổng hợp NVL Phiếu giao nhận Phiếu XK chứng từ xuất Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Ƣu điểm: giảm đƣợc khối lƣợng công việc do kế toán ghi chỉ tiêu giá trị còn thủ kho ghi chỉ tiêu số lƣợng, công việc của kế toán dàn đều trong tháng. Nhƣợc điểm: do kế toán chỉ ghi chỉ tiêu giá trị nên không thể biết đƣợc số lƣợng hiện có và tình hình tăng giảm của từng thứ nguyên vật liệu, muốn biết thì phải xem thẻ kho. Việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn sẽ gặp nhiều khó khăn do phải kiểm tra chứng từ thì mới phát hiện đƣợc. Phạm vi áp dụng: phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng cho những doanh nghiệp có khối lƣợng nghiệp vụ Nhập – Xuất – Tồn thƣờng xuyên, chủng loại nguyên vật liệu nhiều, phải xây dựng hệ thống giá hạch toán để hạch toán nhập, xuất. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 28 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp 1.2.2.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 1.2.2.1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên( thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). a.Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên là phƣơng pháp phản ánh, ghi chép thƣờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình Nhập – Xuất – Tồn kho các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa .trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp dựa trên các chứng từ nhập, xuất. Theo phƣơng pháp này, các tài khoản hàng tồn kho đƣợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của các loại hàng tồn kho. Vì vậy, giá trị hàng tồn kho có thể đƣợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào. Ưu, nhược điểm: -Ƣu điểm: theo dõi thƣờng xuyên, liên tục tình hình Nhập –Xuất – Tồn kho NVL theo các chứng từ nên việc xác định giá vốn của nguyên vật liệu đƣợc chính xác. -Nhƣợc điểm: đối với nguyên vật liệu cồng kềnh, điều kiện cân, đo, đong, đếm không đƣợc chính xác thì giá trị sản xuất theo chứng từ kế toán nhiều khi xa rời với giá vốn thực tế làm cho công việc kế toán tốn nhiều công sức, phức tạp, phải điều chỉnh giữa số liệu kiểm kê và số liệu tính toán. b.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên *Tài khoản sử dụng: Để hạch toán nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, kế toán sử dụng các TK151, TK152. -TK151: “ Hàng mua đang đi đường” Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với ngƣời bán nhƣng cuối kỳ chƣa về nhập kho. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 29 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Kết cấu TK 151: Bên nợ: Giá trị nguyên vật liệu đang đi đƣờng. Bên có: Giá trị nguyên vật liệu đang đi đƣờng đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối tƣợng sử dụng. Dư nợ: Giá trị nguyên vật liệu chƣa về nhập kho. -TK 152: “ Nguyên vật liệu” Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng, giảm của các loại vật liệu theo giá thực tế. Kết cấu của TK 152: Bên nợ: Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, đƣợc cấp hoặc nhập từ nguồn khác, trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê. Bên có: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất, xuất bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh. Trị giá nguyên vật liệu đƣợc giảm giá, CKTM hoặc trả lại cho ngƣời bán. Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê. Dư nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho. Ngoài ra, trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác liên quan: TK331,TK 133, TK 111, TK 112, TK 141, TK 241, TK 621, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642. -Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”: Tài khoản này phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngƣời bán, ngƣời cung cấp dịch vụ, ngƣời nhận thầu về các khoản vật tƣ, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết. Tài khoản 331 không mở cấp 2 mà đƣợc mở chi tiết theo từng ngƣời bán. *Quy trình hạch toán Trình tự hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 30 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Sơ đồ 1.5: Quy trình hạch toán nguyên vật liệu 111,112,151,331 152 621,622,627 Nhập kho NVL mua ngoài Xuất kho NVL dùng cho SXKD, XDCB 133 154 Thuế VAT( nếu có) NVL xuất thuê ngoài gia công Chi phí thu mua, vận chuyển 133 111,112,331 154 NVL thuê ngoài gia công, Giảm giá NVL, trả lại cho chế biến xong nhập kho ngƣời bán, CKTM 333(33312,3333,3332) Thuế VAT,NK, TTĐB của NVL nhập khẩu phải nộp 632 411 Đƣợc cấp hoặc nhận vốn góp Nguyên vật liệu xuất bán bằng NVL 621,622,627, 241 NVL xuất dùng cho SXKD, 222,223 XDCB không sử dụng hết nhập lại Xuất kho NVL để đầu tƣ kho vào công ty liên dosnh, 222,223 liên kết Thu hồi vốn góp vào công ty liên doanh, liên kết 138,632,334 NVL phát hiện thiếu khi 338 kiểm kê NVL phát hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý 412 412 Chênh lệch đánh giá tăng NVL Chênh lệch đánh giá giảm NVL Sinh viên:Đỗ Thị Mến 31 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp 1.2.2.1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kiểm kê định kỳ(VAT theo phương pháp khấu trừ) a.Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ là phƣơng pháp kế toán không tổ chức ghi chép một cách thƣờng xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập- xuất- tồn kho của nguyên vật liệu trên các tài khoản hàng tồn kho. Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ hoặc cuối kỳ. Trị giá vốn của nguyên vật liệu nhập- xuất kho đƣợc phản ánh, theo dõi trên “Tài khoản mua hàng”( TK611) Việc xác định giá vốn của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho không căn cứ vào các chứng từ xuất kho mà căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ theo công thức sau: Giá trị vật Trị giá vật tƣ, Trị giá vật tƣ, Trị giá vật tƣ, tƣ, hàng hóa = hàng hóa tồn + hàng hóa - hàng hóa tồn xuất kho đầu kỳ nhập trong kỳ cuối kỳ Phƣơng pháp này thƣờng áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tƣ, hàng hóa với quy cách, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và đƣợc xuất thƣờng xuyên. *Ưu, nhược điểm: -Ƣu điểm: việc ghi chép đơn giản, gọn nhẹ do không phải đối chiếu giữa số liệu kế toán và số lƣợng kiểm kê mà số liệu kế toán luôn khớp với thực tế. -Nhƣợc điểm: trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị vật liệu xuất dùng (hoặc xuất bán). Sinh viên:Đỗ Thị Mến 32 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp b.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kiểm kê định kỳ *Tài khoản sử dụng - TK152 “Nguyên vật liệu” Tài khoản này không phản ánh tình hình nhập- xuất nguyên vật liệu trong kỳ mà chỉ để kết chuyển giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ. -TK151 “Hàng mua đang đi đường” -TK611 “Mua hàng” Tài khoản này phản ánh trị giá nguyên vật liệu, vật liệu mua vào, nhập kho và mua vào sử dụng trong kỳ. Kết cấu tài khoản: Bên nợ:Kết chuyển giá gốc nguyên vật liệu tồn đầu kỳ ( theo kết quả kiểm kê) Giá gốc nguyên vật liệu mua vào trong kỳ Bên có: Kết chuyển giá gốc nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ Giá gốc nguyên vật liệu xuất sử dụng trong kỳ Giá gốc nguyên vật liệu mua vào trả lại cho ngƣời bán hoặc giảm giá TK611không có số dƣ cuối kỳ Ngoài ra, phƣơng pháp kiểm kê định kỳ cũng sử dụng thêm một số tài khoản nhƣ: TK111, TK112, TK133,TK331, TK641, TK642 *Trình tự hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại doanh nghiệp áp dụng theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ Sinh viên:Đỗ Thị Mến 33 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Sơ đồ 1.6 611 111,112,131 151,152 Giảm giá hàng mua, hàng Trị giá mua đang đi đƣờng mua trả lại, CKTM và giá trị tồn kho đầu kỳ 133 111,112,131 Nếu có Mua vật tƣ hàng hóa về nhập 241,142,242,621, kho(Giá mua, chi phí thu mua) 133 623,627,641,642 Thuế GTGT Giá trị NVL đã sử dung trong kỳ 154 154 Nhập kho nguyên vật liệu Xuất kho nguyên vật liệu thuê thuê ngoài gia công ngoài gia công 333(33312,3333,3332) 632 NVL xuất bán Thuế VAT, thuế nhập khẩu, TTĐB phải nộp NSNN 411 222,223 Xuất kho NVL để đầu tƣ vào Nhận góp vốn cổ phần hoạt động tài chính 222,223 138,334,632 Thu hồi vốn góp đầu tƣ vào hoạt động tài chính NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê 338 NVL phát hiện thừa khi kiểm kê 412 412 Chênh lệch đánh giá tăng NVL Chênh lệch đánh giá giảm NVL 151,152 Kết chuyển NVL tồn cuối kỳ Sinh viên:Đỗ Thị Mến 34 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp 1.3.Các hình thức sổ kế toán 1.3.1.Hình thức kế toán nhật ký chung *Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung Theo hình thức kế toán nhật ký chung thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: -Sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt -Sổ Cái -Các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết *Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung -Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế đƣợc ghi vào sổ, thẻ kế toán có liên quan Trƣờng hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan. Định kỳ hoặc cuối tháng, tùy khối lƣợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt , lấy số liệu phù hợp để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đƣợc ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt( nếu có). -Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu số liệu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết đƣợc dùng để lập các báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 35 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kê toán Nhật ký chung Chứng từ kế toán Sổ nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 1.3.2.Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái 1.3.2.1.Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái Theo hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái thì các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp là sổ Nhật ký- Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Sinh viên:Đỗ Thị Mến 36 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Nhật ký-Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: -Nhật ký- Sổ Cái -Các sổ, Thẻ kế toán chi tiết 1.3.2.2.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra và đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký- Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ đƣợc ghi vào một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán đƣợc lập cho những chứng từ cùng loại( Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất ) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày. Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ Nhật ký- Sổ Cái, đƣợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào sổ Nhật ký- Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng số phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trƣớc và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dƣ đầu tháng và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dƣ cuối tháng của từng tài khoản trên Nhật ký- Sổ Cái Khi kiểm tra đối chiếu cộng số cuối tháng trong sổ Nhật ký- Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tổng số tiền của cột Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có “Phát sinh” ở phần = = của tất cả các tài khoản của tất cả các tài khoản Nhật ký Tổng số dƣ Nợ các Tài khoản = Tổng số dƣ Có các tài khoản Sinh viên:Đỗ Thị Mến 37 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải đƣợc khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dƣ cuối tháng của từng đối tƣợng. Căn cứ vào số liệu khóa sổ của các đối tƣợng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khỏa. Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết đƣợc đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh có và số dƣ cuối tháng của từng Tài khoản trên sổ Nhật ký-Sổ Cái. Số liệu trên sổ Nhật ký- Sổ Cái và trên Bảng tổng hợp chi tiết sau khi khóa sổ đƣợc kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ đƣợc dùng để lập báo cáo tài chính. Sơ đồ 1.8. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký-Sổ Cái Chứng từ kế toán Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ quỹ Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại NHẬT KÝ S Ổ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên:Đỗ Thị Mến 38 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp 1.3.3.Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 1.3.3.1 .Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: +Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ +Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh kế. Chứng từ đƣợc đánh số liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có chứng từ kế toán đính kèm, phải đƣợc kế toán trƣởng duyệt trƣớc khi ghi sổ kế toán. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau: -Chứng từ ghi sổ -Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ -Sổ Cái -Các sổ, thẻ kế toán chi tiết 1.3.3.2.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng Tổng hợp chứng từ cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đƣợc dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ đƣợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dƣ của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái, lập ra Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiếtđƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và Sinh viên:Đỗ Thị Mến 39 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dƣ Nợ và tổng số dƣ có của các tài khoản trên bảng cân đối tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và số dƣ của từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dƣ của từng tài khoản tƣơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết. Sơ đồ 1.9. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp Sổ, thẻ kế toán chứng từ kế chi tiết toán cùng loại Sổ đăng ký chứng từ CHỨNG TỪ GHI SỔ ghi sổ Bảng tổng hợp Sổ cái chi tiết Bảng cân đ ối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên:Đỗ Thị Mến 40 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp 1.3.4.Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ 1.3.4.1.Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ. Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tết phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế. Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: -Nhật ký chứng từ -Bảng kê -Sổ Cái -Sổ, thẻ kế toán chi tiết 1.3.4.2.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đƣợc kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký-Chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trƣớc hết đƣợc tập hợp và phân loại trong bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và Nhật ký-Chứng từ có liên quan. Đối với các Nhật ký-Chứng từ đƣợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký-Chứng từ. Cuối tháng, khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký-Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký-Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký-Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 41 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Đối với các chứng từ liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đƣợc ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái. Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký-Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính. Sơ đồ 1.10.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Sổ, thẻ kế toán Bảng kê NHẬT KÝ-CHỨNG TỪ chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên:Đỗ Thị Mến 42 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp 1.3.5.Hình thức kế toán trên máy vi tính 1.3.5.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán đƣợc thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hinhg thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhƣng phải in đƣợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhƣng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. 1.3.5.2.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để lập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đƣợc tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng( hoặc bất kỳ vào thời điểm nào) kế toán thực hiên thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đƣợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã đƣợc lập trong kỳ. Ngƣời làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Thực hiện thao tác để in báo cáo theo quy định: Cuối tháng, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết đƣợc in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 43 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Sơ đồ 1.11.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính SỔ KỂ TOÁN Chứ ng từ kế toán +Sổ tổng hợp +Sổ chi tiết PHẦN M ỀM KẾ TOÁN Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chứng Máy vi tính từ kế toán cùng loại Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên:Đỗ Thị Mến 44 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HƢNG PHÁT VIỆT NAM NĂM 2011 2.1.Tổng quan về công ty Cổ phần Hƣng Phát Việt Nam 2.1.1. Giới thiệu chung về công ty Công ty cổ phần Hƣng Phát đƣợc thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tƣ số 1946/CP năm 2009 và các Giấy phép đầu tƣ điều chỉnh của Bộ kế hoạch và đầu tƣ: số 1946/GPĐC5 ngày 19/06/2009 số 1946/GPĐC6 ngày 05/09/2009 số 1946/GPĐC7 ngày 26/10/2009 số 1946/GPĐC8 ngày 08/01/2009 Công ty có tƣ cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có con dấu riêng và có tài khoản ngân hàng. Tên đăng ký : Công ty cổ phần Hƣng Phát Việt Nam Trụ sở : Miếu Hai Xã –Quận Lê Chân-Tp. Hải Phòng Kho : Khu công nghiệp Cành Hầu, Kiến An, Hải Phòng. Khu trƣng bày sản phẩm: 527-Trƣờng Chinh- Kiến An-HP. Điện thoại : 031.3 860. 399 Fax : 031. 3 860.373 Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0201129236 do phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế Hoạch Đầu Tƣ Hải Phòng cấp ngày 08/11/2009. Mã số thuế : 0200109445 Ngân hàng SacomBank- Chi nhánh Hoa Phƣợng. Vốn điều lệ: 19.600.000.000 VNĐ Sinh viên:Đỗ Thị Mến 45 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Công ty là sản xuất các loại sản phẩm may mặc nhƣ quần áo, giầy dép theo đơn đặt hàng phục vụ thị hiếu ngƣời tiêu dùng thuộc địa bàn Hải Phòng, Hà Nội cũng nhƣ trong cả nƣớc 2.1.2.Những thuận lợi, khó khăn và các thành tích của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động 2.1.2.1.Thuận lợi Nhiều năm qua, nhà nƣớc đã có nhiều chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển ổn định của các doanh nghiệp trong nƣớc trong đó có các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực dệt may, đây là một trong những ngành có tốc độ tăng trƣởng nhanh có đóng góp lớn cho quá trình phát triển kinh tế- xã hội của đất nƣớc. Bên cạnh đó, Việt Nam là một quốc gia có đông dân số và dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao,đó là một lợi thế lớn cho các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm thị trƣờng tiêu thụ cũng nhƣ nguồn lao động cho mình. Có thể nhận thấy cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hƣởng không nhiều đến việc tiêu thụ hàng dệt may ở thị trƣờng trong nƣớc; một phần là do dệt may thuộc nhóm các mặt hàng phục vụ tiêu dùng mang tính thiết yếu, mặt khác đây là mặt hàng có cầu ít nhạy cảm đối với thu nhập của ngƣời tiêu dùng do đó khi thu nhập của ngƣời tiêu dùng thay đổi, lƣợng cầu về mặt hàng này thay đổi không đáng kể. Tất cả những ƣu thế đó đã tạo điều kiện rất lớn cho doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình. 2.1.2.2. Khó khăn Khi Việt Nam ra nhập WTO bên cạnh những thuận lợi có thể thấy rõ thì các doanh nghiệp trong nƣớc nói chung và doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may nói riêng đã gặp không ít khó khăn nhƣ phải chia sẻ thị trƣờng nội địa với các đối thủ nƣớc ngoài, hàng rào bảo hộ dệt may trong nƣớc không còn, nguy cơ bị kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ ở các thị trƣờng xuất khẩu lớn hơn. Nguồn lao động chắc chắn sẽ bị chia sẻ, giá lao động sẽ tăng lên, cạnh tranh trong việc thu hút lao động cũng sẽ gay gắt hơn. Sẽ có rất nhiều nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đầu tƣ vào lĩnh vực này, do vậy, sức ép cạnh tranh đối với các doanh nghiệp Việt Nam sẽ tăng lên Sinh viên:Đỗ Thị Mến 46 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Mặt khác, ở trong nƣớc, chỉ số giá tiêu dùng, lãi suất huy động vốn cho vay tiếp tục giữ ở mức cao gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn. Các nguyên nhân khác nhƣ biến động lao động tại doanh nghiệp những tháng sau Tết Nguyên Đán; tình hình thiếu điện diễn ra thƣờng xuyên khiến cho doanh nghiệp không thể chủ động kế hoạch sản xuất kinh doanh đã có ảnh hƣởng lớn đến sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của các doanh nghiệp. Ngoài những khó khăn trên, trƣớc mắt Công ty sẽ còn nhiều việc phải làm: Đầu tƣ trang thiết bị mới hiện đại, nâng cao tay nghề cho ngƣời lao động, có biện pháp nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới để từng bƣớc phát triển thị trƣờng trên cơ sở giữ vững và phát triển thị trƣờng sẵn có. Có nhƣ vậy, công ty mới có thể đạt đƣợc những bƣớc tiến mạnh mẽ, vững chắc góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nƣớc. 2.1.2.3.Các thành tích mà công ty đã đạt được Năm 2011, tuy là doanh nghiệp mới đƣợc thành lập trong một thời gian chƣa lâu, vẫn còn gặp phải một số khó khăn nhƣng Công ty đã có đƣợc một số thành tựu đáng khích lệ nhƣ sản phẩm của công ty đƣợc nhiều ngƣời tiêu dùng bình chọn là sản phẩm có chất lƣợng cao, phù hợp với điều kiện kinh tế cũng nhƣ thị hiếu của ngƣời tiêu dùng.Công ty cũng đã giành đƣợc nhiều giải thƣởng lớn của Hiệp Hội Dệt may Việt Nam trao tặng vì sự đóng góp của công ty: giải thƣởng “Sao Vàng Đất Việt”, cúp chìa khóa vàng “Thương hiệu Việt yêu thích ngành Dệt May” ,cúp vàng “Thương hiệu Công nghiệp hàng đầu Việt Nam" của Bộ Công nghiệp 2.1.3.Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Hƣng Phát Việt Nam Bộ máy quản lý là cơ quan đầu não, là bộ phận chứa đựng và giải quyết những vấn đề quan trọng và phức tạp của doanh nghiệp. Để đảm bảo khả năng quản lý, chỉ đạo thực hiện tốt mọi nhiệm vụ đặt ra thì cơ cấu quản lý phải gọn nhẹ, năng động, tránh cồng kềnh. Tại Công ty Cổ phần Hƣng Phát có cơ cấu tổ chức quản lý công ty với: Hội đồng quản trị, Giám đốc, một phó giám đốc, phòng kế toán, phòng nhân sự Mỗi thành viên trong các bộ phận trong công ty đều thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình góp phần vào sự phát triển của công ty . Sinh viên:Đỗ Thị Mến 47 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC (Vũ Quốc Khánh) PHÓ GIÁM ĐỐC (Phạm Thành Chung) PHÒNG KẾ PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG PHÒNG HOẠCH VẬT TƢ (Lƣu Ngọc Quý) NHÂN SỰ HÀNH CHÍNH Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát giám đốc và những ngƣời quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do luật pháp, điều lệ công ty, các quy chế nội bộ của công ty quy định. Giám đốc: Là ngƣời trực tiếp quản lý cao nhất của công ty, có vai trò điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty; là ngƣời đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình. Phó giám đốc: Thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao về kế hoạch sản xuất, sử dụng kĩ thuật và công nghệ trong sản xuất sản phẩm và trong khâu kiểm tra, kiểm định chất lƣợng sản phẩm. Tham mƣu giúp giám đốc trong việc quyết định có liên quan đến kĩ thuật thiết bị và máy móc. Phòng kế hoạch, vật tư: Phòng kế hoạch vật tƣ có chức năng tham mƣu cho giám đốc công ty về công tác kinh tế và các vấn đề có liên quan đến vật tƣ dùng Sinh viên:Đỗ Thị Mến 48 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp trong công tác sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo kế hoạch làm sao cho vừa tiết kiệm, vừa hiệu quả. Phòng kế toán: Tham mƣu cho giám đốc công ty, tổ chức chỉ đạo công tác tài chính kế toán, thống kê thông tin về hạch toán kinh tế tại doanh nghiệp theo cơ chế mới. Đồng thời là kiểm soát viên kinh tế, tài chính cho doanh nghiệp. Nhiệm vụ của phòng kế toán là phải tổ chức công tác thống kê phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty, không ngừng cải thiện tổ chức bộ máy và công tác kế toán thống kê. Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực và kịp thời toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Phòng nhân sự: Nghiên cứu, hoạch định nguồn nhân sự, thực hiện tuyển dụng, đào tạo, bố trí, sắp xếp nguồn nhân lực, tổng hợp chế độ bảo hiểm, an toàn lao động Phòng hành chính: Tiếp nhận, phát hành, phân phối và lƣu trữ tài liệu, quản lý máy điện thoại, fax, photo, in Tiếp khách, làm thủ tục cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh. 2.1.4.Phƣơng hƣớng, nhiệm vụ năm 2012 Trong năm 2012, công ty cổ phần Hƣng Phát Việt Nam có đề ra một số phƣơng hƣớng, nhiệm vụ sau: Chiến lƣợc mở rộng phát triển thị trƣờng trong đó tập trung vào việc xây dựng hệ thống khách hàng rộng rãi ở nhiều nơi, tăng cƣờng khai thác thị trƣờng nội địa, đẩy mạnh công tác tiếp cận thị trƣờng, đa dạng hóa các hình thức khai thác thị trƣờng và tìm kiếm khách hàng, đi sâu vào khai thác những mặt hàng có chất lƣợng, yêu cầu kỹ thuật cao để nâng cao giá trị của sản phẩm. Công ty tập trung chấn chỉnh hệ thống quản lý, rà soát tất cả các công đoạn trong dây chuyền sản xuất, bám sát yêu cầu của khách hàng để hoàn chỉnh hệ thống quản lý theo các tiêu chuẩn ISO, nghiên cứu, học hỏi các đơn vị bạn có kinh nghiệm và phƣơng pháp quản lý tiên tiến để vận dụng vào sản xuất, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, rút ngắn thời gian sản xuất. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 49 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Đào tạo và phát triển nhân lực: Công ty xác định chiến lƣợc đào tạo lại đội ngũ lao động để có trình độ theo kịp thời đại, đáp ứng đòi hỏi của thị trƣờng. Từ những việc đơn giản đến phức tạp mà lao động đảm nhận phải đƣợc tập huấn chu đáo, thực hiện thành thạo những quy trình hiện đại tiếp cận từ khách hàng và các nguồn thông tin khác. Xây dựng và thực hiện phƣơng án liên kết, hợp tác với các trƣờng, các trung tâm đào tạo để bổ sung, cập nhật các kiến thức, nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động trong công ty. Đầu tƣ và hiện hóa dây chuyền sản xuất: Công ty đang có chiến lƣợc đầu tƣ, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, xây dựng nhà xƣởng, trang bị những máy móc thiết bị tiên tiến, ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa học vào quá trình quản lý sản xuất kinh doanh trong từng lĩnh vực ngành nghề nhằm chuyển đổi cơ cấu sản phẩm từ đơn giản, phổ thông sang những mặt hàng cao cấp nhằm đáp ứng nhanh những nhu cầu đòi hỏi của thị trƣờng. Thực hiện tốt chính sách chăm lo cho đời sống ngƣời lao động. Phát triển công ty an toàn, bền vững. 2.1.5.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán, chính sách và phƣơng pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp. 2.1.5.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán ở Công ty cổ phần Hƣng Phát Việt Nam áp dụng theo hình thức kế toán tập trung, mọi công việc kế toán đều đƣợc thực hiện ở phòng kế toán. Công ty không tổ chức kế toán riêng ở các bộ phận mà chỉ phân công công việc cho kế toán viên. Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Hƣng Phát Việt Nam đƣợc tổ chức nhƣ sau: Sinh viên:Đỗ Thị Mến 50 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Hƣng Phát Việt Nam KẾ TOÁN TRƢỞNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỦ QUỸ KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN VẬT TƢ VÀ TIỀN LƢƠNG THANH TSCĐ TOÁN Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận Để Công ty có thể đạt đƣợc những kết quả nhƣ hiện tại là nhờ một phần lớn vào sự phân công công việc hợp lý, tinh thần làm việc nhiệt tình của bộ máy kế toán. Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng kế toán đƣợc phân chia cụ thể: Kế toán trưởng: - Kiểm tra, giám sát việc thu chi tài chính của Công ty theo đúng chế độ tài chính của Nhà nƣớc và quy định của Công ty. - Tổ chức bộ máy tài chính kế toán toàn Công ty, phân cấp chỉ đạo các công việc trong phòng đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nƣớc và của Công ty. - Phối hợp với các phòng kỹ thuật, kinh doanh và các phòng chức năng khác trong các phƣơng án phân phối tiền lƣơng, tiền thƣởng, phân phối lợi nhuận theo quy định của Công ty. Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp Sinh viên:Đỗ Thị Mến 51 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại doanh nghiệp, thực hiện thu- chi tiền mặt và ghi vào sổ quỹ, báo cáo cho lãnh đạo đơn vị về tình hình thu- chi, lƣợng tiền mặt tồn quỹ tại bất kỳ thời điểm nào.Thủ quỹ phải thực hiện đúng quy định về trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt. Kế toán vật tư và TSCĐ: Kế toán vật tƣ và TSCĐ có chức năng chủ yếu là theo dõi tình hình Nhập- Xuất- Tồn kho của vật tƣ cả về mặt số lƣợng và giá trị. Ghi chép, phản ánh chính xác, đầu đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng giảm vật tƣ, TSCĐ của toàn doanh nghiệp đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dƣỡng và sử dụng TSCĐ ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ. Kế toán tiền lương: Hạch toán lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một các trung thực, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lƣợng và chất lƣợng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Thực hiện việc theo dõi tình hình sử dụng quỹ tiền lƣơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công ty. Kế toán thanh toán: Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền. Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thƣờng xuyên với thủ quỹ để bảo đảm giám sát chặt chẽ luồng tiền. Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán. Thông qua việc ghi chép, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trƣờng hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. 2.1.5.2. Hình thức kế toán tại công ty Công ty áp dụng hình thức kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung. -Đặc trƣng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải đƣợc ghi vào sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên Sổ Nhật Ký Chung để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Đồng thời, từ các chứng từ, kế toán ghi Sinh viên:Đỗ Thị Mến 52 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Định kỳ, từ sổ, thẻ kế toán chi tiết kế toán ghi vào bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản. -Hình thức kế toán Nhật Ký Chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật Ký Chung;Sổ Cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán Nhật Ký Chung tại công ty Cổ phần Hƣng Phát Việt Nam Chứng từ kế toán Sổ quỹ Sổ Nhật Ký Chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo Cáo Tài Chính Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 2.1.5.3.Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp. Niên độ kế toán: Công ty áp dụng niên độ kế toán trùng với năm dƣơng lịch tức là từ 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Thuế giá trị gia tăng đƣợc áp dụng theo phƣơng pháp khấu trừ. Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán là Đồng Việt Nam Khấu hao tài sản cố định theo phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 53 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho: doanh nghiệp áp dụng theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng hiện nay theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 26 tháng 03 năm 2006 do Bộ Tài Chính ban hành bao gồm: -Chế độ chứng từ kế toán: Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ bao gồm các chứng từ về lao động, tiền lƣơng, hàng tồn kho, bán hàng, tiền tệ ,tài sản cố định Ngoài ra công ty còn sử dụng những chứng từ do công ty lập phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty và đƣợc Bộ tài chính chấp nhận. -Chế độ tài khoản kế toán: áp dụng hệ thống tài khoản kế toán đƣợc quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp đồng thời chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp theo quy định của chế độ kế toán. -Chế độ sổ sách kế toán: để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp công ty đã áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật Ký Chung. -Chế độ báo cáo tài chính: Các báo cáo kế toán đƣợc lập tuân thủ theo quy định trong chế độ kế toán của Bộ tài chính, do vậy Báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm có : +Bảng cân đối kế toán( Mẫu số 01B-DN) +Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh( Mẫu số 02B-DN) +Bảng lƣu chuyển tiền tệ( Mẫu số 03B-DN) +Thuyết minh báo cáo tài chính( Mẫu số 09B-DN) Sinh viên:Đỗ Thị Mến 54 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp 2.2.Thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Hƣng Phát Việt Nam năm 2012 2.2.1.Đặc điểm, phân loại và công tác quản lý nguyên vật liệu 2.2.1.1.Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Hưng Phát Việt Nam Do đặc thù của công ty là doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may nên nguyên vật liệu mà công ty sử dụng rất đa dạng: Vải các loại, xốp, chỉ may, cúc áo Vì vậy, đòi hỏi công tác quản lý, bảo quản NVL về mặt chất lƣợng, chủng loại, kế hoạch cung ứng vật tƣ phải phù hợp với điều kiện sản xuất. Đối với nguyên vật liệu chính là vải, nhiều khi là do tự khách hàng cung cấp hoặc công ty phải tự tìm mua tùy theo yêu cầu của đối tác đặt hàng. Việc lựa chọn số lƣợng và chất lƣợng nguyên vật liệu đƣợc căn cứ vào định mức tiêu hao và tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép do bộ phận kỹ thuật lập cho mỗi đơn đặt hàng.Việc cung ứng vật liệu đầu vào đòi hỏi phải đúng tiến độ, chủng loại, đúng khối lƣợng chất lƣợng đảm bảo cho sản phẩm đầu ra tới tay ngƣời tiêu dùng vẫn còn nguyên giá trị nhƣ thiết kế. Nguyên vật liệu mà công ty sử dụng thƣờng dễ ẩm mốc, ố, bục mủn nên yêu cầu công ty phải có kho hàng đủ tiêu chuẩn quy định để việc bảo quản vật tƣ đúng yêu cầu kỹ thuật để không gây ảnh hƣởng trực tiếp tới chất lƣợng sản phẩm. 2.2.1.2.Phân loại nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Hưng Phát Việt Nam Vật liệu đƣợc sử dụng tại công ty gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau về công dụng, tính năng hóa, phẩm cấp, chất lƣợng. Do đó để cho việc quản lý nguyên vật liệu đƣợc sát sao thì cần thiết phải phân loại nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu tại công ty đƣợc phân thành các loại sau: -Nguyên vật liệu chính: gồm các loại vải nhƣ vải bông, vải kaki, vải thô Đây là đối tƣợng lao động chủ yếu, là đối tƣợng lao động chủ yếu để hình thành nên sản phẩm. Số lƣợng các loại vải nhiều, mỗi loại có kích cỡ, màu sắc khác nhau. -Vật liệu phụ: Gồm chỉ, khóa, vải lót, cúc các loại Sinh viên:Đỗ Thị Mến 55 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp -Phụ tùng thay thế: Gồm các loại phụ tùng chi tiết để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận tải nhƣ: Dây cudoa máy khâu, dầu tra máy, săm lốp ôtô Việc phân loại nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Hƣng Phát Việt Nam nói chung là phù hợp với đặc điểm, vai trò tác dụng của từng thứ NVL trong sản xuất, kinh doanh. Đây chính là tiền đề để cho nhà quản trị có thể quản lý việc sử dụng nguyên vật liệu đƣợc dễ dàng hơn, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. 2.2.1.3.Công tác quản lý nguyên vật liệu Do tính đa dạng, phong phú của nguyên vật liệu mà công ty rất coi trọng việc quản lý nguyên vật liệu. Để có thể theo dõi, kiểm tra, hạch toán chính xác chất lƣợng và số lƣợng nguyên vật liệu trong kỳ, công ty đã quản lý nguyên vật liệu nhƣ sau: Công ty có hệ thống kho để bảo quản NVL gồm có: -Kho vật tƣ: dùng để bảo quản các loại vật liệu gồm: Vật liệu chính nhƣ vải thô, vải bông , vải kaki; vật liệu phụ -Kho nguyên vật liệu phụ: kho này chứa các nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế và các tạp phẩm nhƣ: phấn bay, kim, chỉ, khóa -Kho thành phẩm: Dùng để chứa những sản phẩm đã đƣợc hoàn thành. Công ty đã xây dựng mức tiêu hao hợp lý để tránh lãng phí nguyên vật liệu trong quá trình sử dụng. Công ty giao trách nhiệm chính cho thủ kho và kế toán vật tƣ về việc quản lý nguyên vật liệu. Thủ kho giữ vai trò quản lý tình hình biến động vật tƣ về mặt số lƣợng còn kế toán vật tƣ chịu trách nhiệm theo dõi và quản lý nguyên vật liệu cả về mặt số lƣợng và giá trị. Đồng thời, công ty cũng đƣa ra một số nội quy nhằm nâng cao ý thức quản lý sử dụng vật tƣ của ngƣời lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm. Sinh viên:Đỗ Thị Mến 56 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp 2.2.2.Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty 2.2.2.1.Giá thực tế vật liệu nhập kho Giá thực tế của vật liệu mua ngoài nhập kho gồm giá mua trên hóa đơn và chi phí vận chuyển bốc dỡ( không bao gồm VAT) Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu thì giá thực tế nhập kho bằng giá mua trên hóa đơn cộng thuế nhập khẩu và lệ phí thanh toán, chi phí vận chuyển( nếu có). Trị giá vốn Giá mua Chi phí Các loại thuế CKTM, giảm thực tế NVL = (hóa + mua + không đƣợc khấu - giá (nếu có) nhập kho đơn) hàng trừ, hoàn lại Trích tài liệu tại công ty trong tháng 12/2011 có 1 nghiệp vụ nhập kho NVL nhƣ sau: - Theo hóa đơn số 0004759 ngày 02 tháng 12 năm 2011, công ty mua 3000m vải kaki của công ty TNHH Đình Phong, đơn giá 78000đ/m( chƣa bao gồm VAT 10%, chi phí vận chuyển do ngƣời bán chịu), công ty chƣa thanh toán cho ngƣời bán. Nhƣ vậy trị giá nhập kho của lô hàng này là 3.000m x78.000đ/m = 234.000.000đ 2.2.2.2. Nguyên vật liệu xuất kho Tại công ty cổ phần Hƣng Phát Việt Nam khi tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho thì áp dụng theo phƣơng pháp bình quân gia quyền liên hoàn Giá trị thực tế vật liệu Giá trị NVL nhập + tồn kho trƣớc lần nhập n kho lần thứ n Đơn giá bình quân liên = Số lƣợng NVL tồn kho Số lƣợng NVL hoàn + trƣớc lần nhập n nhập kho lần thứ n Trị giá NVL xuất kho= Số lƣợng NVL xuất kho x Đơn giá bình quân liên hoàn Trích tài liệu tại công ty trong tháng 12/2011 có 1 nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu nhƣ sau: Ngày 3/12, xuất 2000m vải thô để sản xuất quần áo. Theo sổ chi tiết vật liệu vải thô trong tháng 12/2011: -Tồn đầu kỳ: 2500m, trị giá 112.500.000đ Sinh viên:Đỗ Thị Mến 57 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp -Tình hình nhập xuất trong kỳ: Ngày 3/12, Xuất 2000m vải thô Nhƣ vậy, cho đến ngày 3/12, số lƣợng vải thô tồn 2500m với trị giá 112.500.000đ. => Đơn giá xuất vải thô 112.500.000 = = 45.000đ/m ngày 3/12 2.500 =>Trị giá vải thô nhập ngày 3/12: 2.000m x45.000đ/m = 90.000.000đ 2.2.3.Chứng từ, thủ tục nhập- xuất nguyên vật liệu tại công ty 2.2.3.1.Chứng từ sử dụng Công ty đã sử dụng các loại chứng từ sau để hạch toán nguyên vật liệu: -Phiếu nhập kho -Phiếu xuất kho -Hóa đơn GTGT - Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ hàng hóa -Các chứng từ khác có liên quan 2.2.3.2.Thủ tục Nhập-Xuất nguyên vật liệu a. Thủ tục nhập nguyên vật liệu Phòng kế hoạch-vật tƣ căn cứ vào kế hoạch và nhu cầu vật tƣ của các bộ phận sản xuất sẽ tổ chức cán bộ đi ký hợp đồng và mua vật tƣ về cho công ty. Khi hàng đã về đến kho, ban kiểm nhận sẽ tiến hành kiểm tra lô hàng về số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại và đối chiếu kết quả kiểm nghiệm với hợp đồng đã đƣợc ký kết trƣớc đó. Căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm thực tế, ban kiểm nhận sẽ lập biên bản kiểm nghiệm vật tƣ và cho phép nhập kho lô vật tƣ, hàng hóa. Phụ trách bộ phận mua hàng sẽ lập phiếu nhập kho để xác nhận số vật tƣ, hàng hóa đƣợc nhập kho. Ngƣời lập phiếu ghi rõ số thứ tự, tên, quy cách, phẩm chất, mã số, đơn vị tính, số lƣợng NVL theo chứng từ và số lƣợng NVL thực tế đƣợc nhập kho sau đó ngƣời lập phiếu, ngƣời giao hàng ký vào phiếu nhập kho rồi chuyển cho thủ kho. Thủ kho tiến hành nhập kho lô hàng, ký vào phiếu nhập kho, chuyển Sinh viên:Đỗ Thị Mến 58 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp phiếu này cho kế toán vật tƣ để ghi đơn giá và tính ra số tiền của số vật tƣ thực nhập. Đối với vật tƣ, hàng hóa mua ngoài thì phiếu nhập kho đƣợc lập thành 2 liên: Liên 1: Lƣu tại nơi lập phiếu Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán. Nếu lô vật tƣ không đúng quy cách, chất lƣợng chủng loại thì ban kiểm nhận lô hàng phải gửi chứng từ kèm theo biên bản kiểm nghiệm vật tƣ cho đơn vị bán vật tƣ để giải quyết. Bộ chứng từ nhập kho vật tư công ty sử dụng bao gồm: -Hóa đơn GTGT -Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ, hàng hóa -Phiếu nhập kho Trích tài liệu tháng 12/2011, tại doanh nghiệp có một số nghiệp vụ nhập NVL sau: Nghiệp vụ 1:Hóa đơn 0073892 ngày 02/12, mua vải bông trần của công ty TNHH Trang Đông , số lƣợng 1000 m đơn giá 61.000đ / m, chƣa VAT10%, công ty thanh toán cho ngƣời bán bằng tiền gửi ngân hàng.Nghiệp vụ này gồm có các hóa đơn, chứng từ: -Hóa đơn GTGT -Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ -Phiếu nhập kho Sinh viên:Đỗ Thị Mến 59 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT 0073892 HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG AA/11P Liên 2: Giao cho khách hàng 0073892 Ngày 02 tháng 12năm 2011 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Trang Đông Địa chỉ: Lê Thánh Tông- Ngô Quyền- Hải Phòng Số tài khoản: Điện thoại: MS: 0 2 1 1 4 5 7 2 3 4 Họ tên ngƣời mua hàng: Nguyễn Văn Việt Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Hƣng Phát Việt Nam Địa chỉ: Miếu Hai Xã, Dƣ Hàng Kênh, Lê Chân, Hải Phòng Số tài khoản: 0 2 0 0 1 0 9 4 4 5 Hình thức thanh toán: TGNH MS: Đơn vị Số STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn giá Thành tiền tính lƣợng A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Vải bông trần m 1000 61.000 61.000.000 Cộng tiền hàng: 61.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 6.100.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 67.100.000 Số tiền viết bằng chữ: Sáu bảy triệu một trăm ngàn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên) Nguyễn Văn Việt Nguyễn Quang Đạo Bùi Đình Long Sinh viên:Đỗ Thị Mến 60 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Từ hóa đơn giá trị gia tăng và lô vật tƣ đƣợc nhà cung cấp giao, công ty tiến hành kiểm nghiệm lô hàng trên về số lƣợng, quy cách, chủng loại NVL. Ban kiểm nghiệm gồm có: Đại diện kỹ thuật, thủ kho, ngƣời giao hàng và một trƣởng ban kiểm nghiệm. Sau khi kiểm tra thực tế lô hàng, ban kiểm nghiệm vật tƣ sẽ lập biên bản kiểm nghiệm vật tƣ và ghi rõ ý kiến về lô vật tƣ vừa đƣợc kiểm nghiệm, những ngƣời tham gia kiểm nghiệm sẽ ký vào biên bản này. Biên bản kiểm nghiệm đƣợc lập thành ba bản:1 bản giao cho phòng, ban cung tiêu, 1 bản giao cho ngƣời giao hàng, 1 bản giao cho phòng kế toán. Biên bản kiểm nghiệm lô vải bông trần đƣợc nhập ngày 02/12/2011 nhƣ sau: Biếu số 2.2: Biên bản kiểm nghiệm Công ty Cổ Phần Hƣng Phát Việt Nam Mẫu số : 03VT Miếu Hai Xã- Dƣ hàng Kênh- Lê Chân-Hải Phòng ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trƣởng BTC) BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Vật tƣ, hàng hóa, công cụ, dụng cụ Ngày02 tháng 12 năm 2011 Số :55 -Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0073892 ngày 02/12/2011 của công ty TNHH Trang Đông. -Ban kiểm nghiệm gồm: Ông: Nguyễn Thế Hiển Chức vụ: Trƣởng phòng kế hoạch-vật tƣ Trƣởng ban Bà: Nguyễn Thị Hoa Chức vụ: Thủ kho Ủy viên Ông: Nguyễn Anh Quân Chức vụ: Nhân viên kỹ thuật Ủy viên Đã kiểm nghiệm các loại: STT Tên, Đơn vị Số Kết quả kiểm nghiệm Ghi Nhãn hiệu, quy cách, tính lƣợng Số lƣợng đúng Số lƣợng không chú phẩm chất vật tƣ theo Qc, Pc đúng Qc, Pc chứng từ 1. Vải bông trần m 1000 1000 0 Ý kiến của ban kiểm nghiệm: đạt yêu cầu kỹ thuật. Đồng ý nghiệm thu. Đại diện KT Thủ kho Trƣởng ban Ngƣời lập (ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên) Nguyễn Anh Quân Nguyễn Thị Hoa Nguyễn Thế Hiển Trần Anh Đức Sinh viên:Đỗ Thị Mến 61 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm vật tƣ số 55 và hóa đơn GTGT số 0073892, phụ trách bộ phận mua hàng sẽ lập phiếu nhập kho ghi rõ số phiếu nhập, ngày tháng, họ tên ngƣời giao vật tƣ, số lƣợng vật tƣ theo chứng từ và số lƣợng vật tƣ thực tế đƣợc nhập kho, Ngƣời lập phiếu, ngƣời giao vật tƣ ký vào phiếu nhập kho rồi chuyển cho thủ kho. Thủ kho tiến hành nhập kho lô hàng và ký vào phiếu nhập kho. Kế toán vật tƣ tại đơn vị có trách nhiệm ghi vào cột đơn giá và tính thành tiền của lô vật tƣ theo số lƣợng mà ngƣời lập phiếu đã ghi ở cột thực nhập. Phiếu nhập kho của lô vải bông trần nhập ngày 02/12/2011 nhƣ sau: Biểu 2.3: Phiếu nhập kho của vải bông trần Công ty Cổ phần Hƣng Phát Việt Nam Mẫu số: 01 -VT Mi ếu Hai Xã, Dƣ Hàng Kênh, Lê Chân, Hải Phòng Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC PHIẾU NHẬP KHO Ngày 02 tháng12 năm 2011 SốCT:PN115 TK ghi nợ:TK152 TK ghi có: TK112 Nh ận của: Nguyễn Quang Đạo - Công ty TNHH Trang Đông Theo số: 0073892 Ngày02 tháng12 năm2011 Biên bản kiểm nghiệm số 55 .Ngày02 tháng12 năm 2011. Ngƣ ời nhập: Nguyễn Thị Hoa Nhập tại kho: Vật Tƣ Số lƣợng ĐV Đơn STT Tên hàng Mã số Theo Thực Số tiền Tính giá chứng từ nhập 1 Bông trần m 1000 1000 61.000 61.000.000 2 Tổng cộng 1000 1.000 61.000.000 Số tiền bằng chữ: Sáu mươi mốt triệu đồng chẵn Ngƣời lập phiếu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Nguy ễn Văn Việt Nguyễn Quang Đạo Nguyễn Thị Hoa Lƣu Ngọc Quý Sinh viên:Đỗ Thị Mến 62 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Nghiệp vụ 2:Theo hóa đơn số 0004759 ngày 02 tháng 12 năm 2011, công ty mua 3000m vải kaki của công ty TNHH Đình Phong, đơn giá 78.000đ/m( chƣa bao gồm VAT 10%), công ty chƣa thanh toán cho ngƣời bán. Lô hàng gồm có các chứng từ sau: Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT 0004759 Mẫu số: 01 GTKT3/001 HÓA ĐƠN AA/11P GIÁ TRỊ GIA TĂNG 0004759 Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 02 tháng 12năm 2011 Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH Đình Phong Địa chỉ: Trƣờng Chinh- Kiến An- Hải Phòng Số tài khoản: Điện thoại: MS: 0 2 0 0 4 4 8 0 6 0 Họ tên ngƣời mua hàng: Nguyễn Văn Việt Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Hƣng Phát Việt Nam Địa chỉ: Miếu Hai Xã, Dƣ Hàng Kênh, Lê Chân, Hải Phòng Số tài khoản: Hình thức thanh toán: Chƣa thanh toán MS: 0 2 0 0 1 0 9 4 4 5 Đơn vị Số STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn giá Thành tiền tính lƣợng A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Vải kaki m 3.000 78.000 234.000.000 Cộng tiền hàng: 234.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 23.400.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 257.400.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm năm bảy triệu bốn trăm ngàn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên) Nguyễn Văn Việt Hoàng Xuân Tùng Trần Văn Lợi Sinh viên:Đỗ Thị Mến 63 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0004759 ngày 02/12/2011 và số lƣợng hàng thực tế, ban kiểm nghiệm vật tƣ sẽ tiến hành kiểm tra số lƣợng, chất lƣợng, quy cách chủng loại của lô hàng rồi sau đó lập biên bản kiểm nghiệm vật tƣ, hàng hóa của lô hàng trên. Biểu 2.5: Biên bản kiểm nghiệm Công ty Cổ Phần Hƣng Phát Việt Nam Mẫu số : 03VT Miếu Hai Xã- Dƣ hàng Kênh- Lê Chân-Hải Phòng ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trƣởng BTC) BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Vật tƣ, hàng hóa, công cụ, dụng cụ Ngày02 tháng 12 năm 2011 Số :56 -Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0004759 ngày 02/12/2011 của công ty TNHH Đình Phong. -Ban kiểm nghiệm gồm: Ông: Nguyễn Thế Hiển Chức vụ: Trƣởng phòng kế hoạch-vật tƣ Trƣởng ban Bà: Nguyễn Thị Hoa Chức vụ: Thủ kho Ủy viên Ông: Nguyễn Anh Quân Chức vụ: Nhân viên kỹ thuật Ủy viên Đã kiểm nghiệm các loại: STT Tên, Đơn vị Số Kết quả kiểm nghiệm Ghi Nhãn hiệu, quy cách, tính lƣợng Số lƣợng Số lƣợng không chú phẩm chất vật tƣ theo đúng Qc, Pc đúng Qc, Pc chứng từ 1. Vải kaki m 3.000 3.000 0 Ý kiến của ban kiểm nghiệm: đạt yêu cầu kỹ thuật. Đồng ý nghiệm thu. Đại diện KT Thủ kho Trƣởng ban Ngƣời lập (ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên) Nguyễn Anh Quân Nguyễn Thị Hoa Nguyễn Thế Hiển Trần Anh Đức Sinh viên:Đỗ Thị Mến 64 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Theo Biên bản kiểm nghiệm lô vải nhập của công ty TNHH Đình Phong, phụ trách bộ phận mua hàng lập và cùng với ngƣời giao hàng ký vào phiếu nhập kho. Thủ kho căn cứ vào số lƣợng, chất lƣợng thực tế của lô hàng sẽ cho nhập kho số vải kaki đó đồng thời ký vào phiếu nhập kho. Kế toán ghi vào cột đơn giá, thành tiền trên phiếu nhập kho của số lƣợng vải kaki thực nhập. Phiếu nhập kho của lô vải kaki đƣợc mua ngày 02/12/2011 nhƣ sau: Biểu 2.6: Phiếu nhập kho vải kaki Công ty Cổ phần Hƣng Phát Việt Nam Mẫu số: 01 -VT Miếu Hai Xã, Dƣ Hàng Kênh, Lê Chân, Hải Phòng Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC PHIẾU NHẬP KHO Ngày 02 tháng12 năm 2011 SốCT:PN116 TK ghi nợ:TK152 TK ghi có: TK331 Nhận của: Nguyễn Văn Quỳnh - Công ty TNHH Đình Phong Theo số: 0004759 Ngày02 tháng12 năm2011 Biên bản kiểm nghiệm số 56 .Ngày02 tháng12 năm 2011. Ngƣời nhập: Nguyễn Thị Hoa Nhập tại kho: Vật Tƣ Số lƣợng ĐV Đơn STT Tên hàng Mã số Theo Thực Số tiền Tính giá chứng từ nhập 1 Vải kaki m 3000 3.000 78.000 234.000.000 2 Tổng cộng 3000 3.000 234.000.000 Số tiền bằng chữ: Hai trăm ba mươi tư triệu đồng chẵn Ngƣời lập phiếu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký tên) Nguyễn Văn Việt Nguyễn Văn Quỳnh Nguyễn Thị Hoa Lƣu Ngọc Quý Sinh viên:Đỗ Thị Mến 65 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Nghiệp vụ 3: Theo hóa đơn số 0058293 ngày 09/02/2011, Công ty mua vải thô của công ty TNHH Toàn Mỹ số lƣợng 400m, đơn giá 44.000đ/m( Chƣa VAT 10%). Công ty đã thanh toán tiền lô hàng này cho nhà cung cấp bằng tiền mặt. Lô hàng gồm có các hóa đơn, chứng từ sau: Biểu 2.7: Hóa đơn GTGT 0058293 Mẫu số: 01 GTKT3/001 HÓA ĐƠN KX/11P GIÁ TRỊ GIA TĂNG 0058293 Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 09 tháng 12 năm 2011 Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH Toàn Mỹ Địa chỉ: Tổ 42- Khu 3B- Cẩm Trung- Cẩm Phả- Quảng Ninh Số tài khoản: Điện thoại: MS: 5 7 0 1 4 0 1 4 1 8 Họ tên ngƣời mua hàng: Nguyễn Văn Việt Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Hƣng Phát Việt Nam Địa chỉ: Miếu Hai Xã, Dƣ Hàng Kênh, Lê Chân, Hải Phòng Số tài khoản: Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 0 2 0 0 1 0 9 4 4 5 Đơn vị Số STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn giá Thành tiền tính lƣợng A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Vải thô m 400 44.000 17.600.000 Cộng tiền hàng: 17.600.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.760.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 19.360.000 Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu ba trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên) Nguyễn Văn Việt Trần Văn Đông Đỗ Hoàng Long Sinh viên:Đỗ Thị Mến 66 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Căn cứ vào hóa đơn GTGT và lô hàng đƣợc công ty TNHH Toàn Mỹ giao tới, công ty tiến hành kiểm nghiệm lô hàng trên về chất lƣợng, số lƣợng, chủng loại, mẫu mã thực tế sau đó lập biên bản kiểm nghiệm vật tƣ. Những ngƣời tham gia kiểm nghiệm lô hàng ký vào biên bản đó, biên bản kiểm nghiệm của lô hàng theo hóa đơn GTGT 0058293 nhƣ sau: Biểu 2.8:Biên bản kiểm nghiệm Công ty Cổ Phần Hƣng Phát Việt Nam Mẫu số : 03VT Miếu Hai Xã- Dƣ hàng Kênh- Lê Chân-Hải Phòng ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trƣởng BTC) BIÊN BẢN KIỂ M NGHIỆM Vật tƣ, hàng hóa, công cụ, dụng cụ Ngày09 tháng 12 năm 2011 Số :57 -Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0058293 ngày 09/12/2011 của công ty TNHH Toàn Mỹ. -Ban kiểm nghiệm gồm: Ông: Nguyễn Thế Hiển Chức vụ: Trƣởng phòng kế hoạch- vật tƣ Trƣởng ban Bà: Nguyễn Thị Hoa Chức vụ: Thủ kho Ủy viên Ông: Nguyễn Anh Quân Chức vụ: Nhân viên kỹ thuật Ủy viên Đã kiểm nghiệm các loại: STT Tên, Đơn vị Số Kết quả kiểm nghiệm Ghi Nhãn hiệu, quy cách, tính lƣợng Số lƣợng đúng Số lƣợng không chú phẩm chất vật tƣ theo Qc, Pc đúng Qc, Pc chứng từ 1. Vải thô m 400 400 0 Ý kiến của ban kiểm nghiệm: đạt yêu cầu kỹ thuật. Đồng ý nghiệm thu. Đại diện KT Thủ kho Trƣởng ban Ngƣời lập (ký tên) (ký tên) (ký tên ) (ký tên) Nguyễn Anh Quân Nguyễn Thị Hoa Nguyễn Thế Hiển Trần Anh Đức Sinh viên:Đỗ Thị Mến 67 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm và hóa đơn giá trị gia tăng của lô vải thô mua ngày 09/12/2011 của công ty TNHH Trang Đông thì phiếu nhập kho của lô hàng đó sẽ đƣợc lập nhƣ sau: Biểu 2.9: Phiếu nhập kho Công ty Cổ phần Hƣng Phát Việt Nam Mẫu số: 01 -VT Miếu Hai Xã, Dƣ Hàng Kênh, Lê Chân, Hải Phòng Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC PHIẾU NHẬP KHO Ngày 09 tháng12 năm 2011 SốCT:PN117 TK ghi nợ:TK152 TK ghi có: TK111 Nhận của: Đỗ Văn Long - Công ty TNHH Toàn Mỹ Theo số: 0058293 Ngày09 tháng12 năm2011 Biên bản kiểm nghiệm số 57 .Ngày09 tháng12 năm 2011. Ngƣời nhập: Nguyễn Thị Hoa Nhập tại kho: Vật Tƣ Số lƣợng ĐV Đơn STT Tên hàng Mã số Theo Thực Số tiền Tính giá chứng từ nhập 1 Vải thô m 400 400 44.000 17.600.000 2 Tổng cộng 400 400 17.600.000 Số tiền bằng chữ: Mười bảy triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn. Ngƣời lập phiếu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Nguyễn Văn Việt Đỗ Văn Long Nguyễn Thị Hoa Lƣu Ngọc Quý Sinh viên:Đỗ Thị Mến 68 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp 2.2.3.2.2.Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu Khi các bộ phận sản xuất trong công ty có nhu cầu về nguyên vật liệu thì phải liệt kê chi tiết về số lƣợng, chủng loại nguyên vật liệu, ghi rõ dùng cho mục đích gì vào “Đơn xin cấp vật tƣ” gửi lên phòng kế hoạch vật tƣ và trình lên cho giám đốc ký duyệt. Phòng kế hoạch vật tƣ lập phiếu xuất kho cho các loại vật tƣ đã đƣợc duyệt,ngƣời lập phiếu và kế toán trƣởng ký xong chuyển cho giám đốc hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền duyệt sau đó giao cho ngƣời xin cấp vật tƣ cầm phiếu xuống kho để nhận hàng. Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành xuất kho lô hàng và cùng ngƣời nhận hàng ký tên vào phiếu xuất. Thủ kho chuyển phiếu xuất kho này cho kế toán ghi cột thành tiền và ký vào phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho đƣợc lập thành 3 liên: -Liên 1: Lƣu ở bộ phận lập phiếu -Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán để ghi vào cột đơn giá và thành tiền -Liên 3: Ngƣời nhận vật tƣ giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng * Trích tài liệu tại công ty trong tháng 12/2011 có nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu: Phân xƣởng sản xuất xin cấp một số loại vật liệu để phục vụ cho việc sản xuất quần áo nên đã lập đơn xin cấp vật tƣ đƣa lên phòng kế hoạch vật tƣ. Đơn xin cấp vật tƣ cụ thể nhƣ sau: Biểu 2.10: Đơn xin cấp vật tƣ Công ty Cổ Phần Hƣng Phát Việt nam Miếu Hai Xã- Dƣ Hàng Kênh- Lê Chân- Hải Phòng ĐƠN XIN CẤP VẬT TƢ Số : 92 Tên tôi là: Phan Văn Trung Bộ phận: Phân xƣởng sản xuất Kính trình ban lãnh đạo cấp duyệt một số loại vật tƣ sau: Tên, nhãn hiệu, quy cách, Đơn vị STT (vật tƣ,công cụ, sản phẩm, tính Số lƣợng Mục đích sử dụng hàng hóa) 1. Vải kaki M 4.000 Sản xuất quần áo 2. Vải thô M 2.000 Sản xuất quần áo 3. Vải bông M 1.500 Sản xuất quần áo Giám đốc Trƣởng phòng vật tƣ Ngƣời xin (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Vũ Quốc Khánh Nguyễn Thế Hiển Phan Văn Trung Sinh viên:Đỗ Thị Mến 69 Lớp:QT 1205K
- Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Luận văn tốt nghiệp Căn cứ vào đơn xin cấp vật tƣ đã đƣợc phê duyệt ở trên, phòng kế hoạch vật tƣ lập phiếu xuất kho. Trên phiếu xuất kho phải ghi rõ họ tên ngƣời nhận hàng, số ngày tháng năm lập phiếu, lý do xuất kho, số lƣợng vật tƣ xuất kho Sau khi phiếu xuất kho đã có đầy đủ chữ ký của ngƣời lập phiếu, kế toán trƣởng, giám đốc thì ngƣời xin cấp vật tƣ cầm phiếu xuất kho để nhận hàng. Thủ kho tại đơn vị tiến hành xuất kho vật tƣ theo số lƣợng ghi trên phiếu xuất, thủ kho và ngƣời xin cấp vật tƣ cùng ký vào phiếu xuất kho rồi chuyển cho kế toán ghi đơn giá, thành tiền của lô nguyên vật liệu thực tế xuất.Phiếu xuất kho ngày 03/12/2011 nhƣ sau: Biểu 2.11: Phiếu xuất kho Công ty Cổ Phần Hƣng Phát Việt Nam Theo QĐ số 15/2006 QĐ-BTC Miếu Hai Xã, Dƣ Hàng Kênh, Lê Chân, Hải Phòng Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trƣởng BTC PHIẾU XUẤT KHO Ngày 03 tháng 12 năm 2011 Số CT: PXK 98 TK ghi nợ:621 TK ghi có: 152 Họ tên ngƣời nhận hàng: Nguyễn Văn Trung Lý do xuất kho: Sản xuất quần áo Xuất tại kho: Vật tƣ ĐVT: đồng Số lƣợng STT Tên hàng, quy cách, Đơn MH ĐVT Yêu Thực Thành tiền phẩm chất giá cầu xuất 1 Vải kaki M 4.000 4.000 78.800 315.200.000 Vải thô M 2.000 2.000 45.000 90.000.000 Vải bông M 1.500 1.500 60.500 90.750.000 Cộng 495.950.000 Số tiền bằng chữ:Bốn trăm chín năm triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng chẵn. Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Hoàng Thị Quyên Nguyễn Văn Trung Nguyễn Thị Hoa Lƣu Ngọc Quý Vũ Quốc Khánh Sinh viên:Đỗ Thị Mến 70 Lớp:QT 1205K