Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn - Dương Thu Hường

pdf 128 trang huongle 450
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn - Dương Thu Hường", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_tien_luong_va_cac_khoa.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn - Dương Thu Hường

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001 : 2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Dƣơng Thu Hƣờng Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Ngô Thị Thanh Huyền HẢI PHÒNG – 2012
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐỒ SƠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Dƣơng Thu Hƣờng Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Ngô Thị Thanh Huyền HẢI PHÒNG – 2012
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Dương Thu Hường Mã SV: 120611 Lớp: QT1205K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn
  4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). - Nghiên cứu lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. - Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. - Số liệu về tình hình kinh doanh của Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn trong 3 năm gần đây. - Số liệu về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn
  5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Ngô Thị Thanh Huyền Học hàm, học vị: Thạc sỹ Cơ quan công tác: Trƣờng trung cấp lƣơng thực thực phẩm Nội dung hướng dẫn: - Định hướng cách nghiên cứu và giải quyết một đề tài tốt nghiệp cấp cử nhân - Định hướng cách hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. - Định hướng cách mô tả và phân tích thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn. - Định hướng cách đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện đề tài nghiên cứu Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hướng dẫn: Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 02 tháng 04 năm 2012 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 07 tháng 07 năm 2012 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Dƣơng Thu Hƣờng ThS. Ngô Thị Thanh Huyền Hải Phòng, ngày tháng năm 2012 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
  6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: - Chăm chỉ thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu. - Chịu khó nghiên cứu lý luận và thực tế, mạnh dạn đề xuất các phương hướng và giải pháp để hoàn thiện đề tài nghiên cứu. - Có thái độ nghiêm túc, khiêm tốn, ham học hỏi trong quá trình viết khóa luận. - Tuân thủ đúng yêu cầu về tiến độ thời gian và nội dung nghiên cứu của đề tài do giáo viên hướng dẫn quy định. 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): - Về mặt lý luận: Tác giả đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về đối tượng nghiên cứu. - Về mặt thực tế: Tác giả đã mô tả và phân tích được thực trạng của đối tượng nghiên cứu theo hiện trạng của chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam. - Những giải pháp mà tác giả đề xuất đã gắn với thực tiễn sản xuất - kinh doanh, có giá trị về mặt lý luận và có tính khả thi trong việc kiện toàn công tác kế toán của đơn vị thực tập. - Những số liệu minh họa trong khóa luận đã có tính logic trong dòng chạy của số liệu kế toán và có độ tinh cậy. 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Điểm bằng số: . Điểm bằng chữ: Hải Phòng, ngày tháng năm 2012 Cán bộ hƣớng dẫn ThS. Ngô Thị Thanh Huyền
  7. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG 3 1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG 3 1.1.1. Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương 3 1.1.2. Vai trò, ý nghĩa, bản chất, chức năng của tiền lương và các khoản trích theo lương 5 1.1.2.1. Vai trò 5 1.1.2.2. Ý nghĩa 5 1.1.2.3. Bản chất 6 1.1.2.4. Chức năng 7 1.1.3. Yêu cầu của tiền lương và các nguyên tắc cơ bản trong tiền lương 8 1.1.4. Phân loại và hạch toán lao động trong doanh nghiệp 9 1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương 11 1.1.6. Tiền thưởng và các khoản phụ cấp 13 1.1.7. Quỹ lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ KPCĐ, quỹ BHTN 13 1.1.7.1. Quỹ lương 13 1.1.7.2. Quỹ bảo hiểm xã hội 15 1.1.7.3. Quỹ bảo hiểm y tế 16 1.1.7.4. Quỹ kinh phí công đoàn 17 1.1.7.5. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 17 1.1.8. Trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất 20 1.1.9. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 21 1.2. KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG 21 1.2.1. Chứng từ sử dụng 21 1.2.2. Tài khoản sử dụng 22 1.2.3. Quy định kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 25 1.2.4. Thủ tục và trình tự ghi chép 26
  8. 1.3. KẾ TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG 27 1.3.1. Cách tính tiền lương và các khoản trích theo lương 27 1.3.1.1. Tiền lương 27 1.3.1.2. Các khoản trích theo lương 31 1.3.2. Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 33 1.3.3. Sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 35 1.3.4. Các hình thức ghi sổ kế toán 38 1.3.4.1. Hình thức nhậ t ký chung 38 1.3.4.2. Hình thức chứng từ ghi sổ 39 1.3.4.3. Hình thức nhật ký - sổ cái 41 1.3.4.4. Hình thức nhật ký - chứng từ 43 1.3.4.5. Hình thức kế toán trên máy tính 45 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐỒ SƠN 47 2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐỒ SƠN 47 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 47 2.1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty 47 2.1.1.2. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 47 2.1.2. Đặc điểm sản xuất và nhiệm vụ kinh doanh của Công ty 49 2.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh 49 2.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty 50 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 50 2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 51 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 51 2.1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 56 2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn 57 2.1.6. Thành tích đạt được trong những năm gần đây 58 2.1.7. Phương hướng phát triển trong tương lai 59 2.1.8. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 59
  9. 2.1.8.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 61 2.1.8.2. Chức năng, nhiệm vụ của kế toán trưởng và các kế toán viên 61 2.1.8.3. Hình thức tổ chức kế toán của Công ty 62 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐỒ SƠN 65 2.2.1. Tình hình sử dụng lao động của Công ty 65 2.2.2. Tình hình sử dụng thời gian lao động của Công ty 68 2.2.3. Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn 68 2.2.3.1. Phương pháp xây dựng quỹ lương của Công ty 68 2.2.3.2. Nguyên tắc trả lương của Công ty 72 2.2.3.3. Các hình thức trả lương tại Công ty 73 2.2.4. Thực trạng công tác kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn 83 2.2.4.1. Quỹ BHXH 83 2.2.4.2. Quỹ BHYT 84 2.2.4.3. Quỹ KPCĐ 84 2.2.4.4. Quỹ BHTN 85 2.2.4.5. Thủ tục tính BHXH phải trả cho CBCNV 86 2.2.5. Hình thức thanh toán lương 92 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐỒ SƠN 102 3.1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐỒ SƠN 102 3.1.1. Ưu điểm 102 3.1.2. Nhược điểm 103 3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐỒ SƠN 105 3.2.1. Sự cần thiết và mục tiêu của việc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 105
  10. 3.2.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện 105 3.2.1.2. Mục tiêu của việc hoàn thiện 106 3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 107 3.2.2.1. Nguyên tắc phù hợp 107 3.2.2.2. Nguyên tắc kịp thời 107 3.2.2.3. Nguyên tắc khả thi 107 3.2.3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn 107 KẾT LUẬN 116
  11. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Đối với bất kỳ một quốc gia nào, tiền lương luôn luôn là một vấn đề “thời sự nóng bỏng”, nó hàm chứa trong đó nhiều mối quan hệ giữa sản xuất và phân phối, giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa thu nhập và nâng cao mức sống của thành phần dân cư. Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung quan niêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự hạch toán chi phí trong đó chi phí tiền lương chiếm phần không nhỏ thì tiền lương càng trở thành vấn đề quan trọng. Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp. Đây là các quỹ thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến từng người lao động. Có thể nói rằng, tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm. Vì vậy, việc hạch toán, phân bổ chính xác, hợp lý tiền lương cùng các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm sẽ một phần giúp cho doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường nhờ giá cả hợp lý. Qua đó cũng làm cho người lao động thấy được quyền và nghĩa vụ của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp. Mặt khác, việc tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động cũng là động lực thúc đẩy họ hăng say sản xuất và yên tâm tin tưởng vào sự phát triển bền vững, lâu dài của doanh nghiệp. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương em đã mạnh dạn chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn”. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 1
  12. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Kết cấu bài khóa luận của em gồm 3 chương: Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn. Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn. Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Ngô Thị Thanh Huyền, các thầy cô trong khoa và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán tài chính của Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn! SV: Dương Thu Hường – QT1205K 2
  13. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG 1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG 1.1.1. Khái niệm tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng Quá trình phát triển của xã hội loài người dưới bất kỳ chế độ nào, việc tạo ra của cải vật chất đều không tách rời lao động. Lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc sử dụng công cụ lao động, biến đối tượng lao động thành các sản phẩm có ích phục vụ cho cuộc sống. Lao động không chỉ là tiền đề cho sự tiến hóa của loài người mà còn là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất. Do vậy trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thì yếu tố con người luôn đặt ở vị trí hàng đầu, người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới hình thức tiền lương và các khoản trợ cấp thuộc BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN,  Khái niệm tiền lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả cuối cùng. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Do đó việc chi trả tiền lương hợp lý, phù hợp có tác dụng tích cực thúc đẩy người lao động nhiệt tình, hăng say, có trách nhiệm trong công việc, tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật. Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế, quan niệm về tiền lương cũng có nhiều thay đổi: Trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, C.Mac chỉ rõ: tiền lương là giá cả sức lao động, biểu hiện ra bên ngoài như giá cả lao động. Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tiền lương được định nghĩa là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, được Nhà nước phân SV: Dương Thu Hường – QT1205K 3
  14. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp phối một cách có kế hoạch cho công nhân viên căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động mà họ cống hiến. Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được biểu hiện là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động mà họ hao phí trên cơ sở thỏa thuận (theo hợp đồng lao động). Tại điều 55, chương VI “Tiền lương” của Bộ luật lao động ban hành năm 1994 có ghi “Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc”.  Nhƣ vậy: - Xét về góc độ kinh tế: tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất, phản ánh số thù lao mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động dựa trên thời gian lao động thực tế, khối lượng, số lượng công việc đã hoàn thành cũng như chất lượng công việc đã làm. - Xét về góc độ mua bán sức lao động: tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. - Xét về vai trò của tiền lương trong quản lý: tiền lương là một đòn bẩy kinh tế đặc biệt quan trọng có tác động tích cực hoặc tiêu cực tới năng suất lao động cũng như kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài tiền lương để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài, bảo vệ sức khỏe và đời sống tinh thần của người lao động, theo chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích: bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).  Khái niệm các khoản trích theo lương: Theo công ước 102 của tổ chức lao động quốc tế: Trích bảo hiểm xã hội (BHXH): là khoản trích theo lương do người lao động và chủ doanh nghiệp cùng đóng góp vào quỹ BHXH để chi trả cho người lao động trong những trường hợp người lao động không làm việc gì vì những nguyên nhân như: nghỉ hưu, tử tuất, ốm đau, thai sản Trích bảo hiểm y tế (BHYT): là hoạt động thu phí bảo hiểm và chi trả thanh toán các chi phí về khám chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm khi họ gặp rủi ro SV: Dương Thu Hường – QT1205K 4
  15. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp về sức khỏe thông qua việc hình thành và sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHYT. Trích kinh phí công đoàn (KPCĐ): là khoản trích theo lương của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động công đoàn được thành lập theo luật công đoàn thông qua việc hình thành và sử dụng một quỹ tài chính để đảm bảo ổn định chi tiêu cho hoạt động công đoàn cơ sở và hoạt động công đoàn cấp trên. Trích bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): là khoản trích theo lương của người lao động và doanh nghiệp với mục đích hỗ trợ người lao động khi họ bị mất việc làm. Đây là một chính sách mới của Nhà nước góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho người lao động được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc. 1.1.2. Vai trò, ý nghĩa, bản chất, chức năng của tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 1.1.2.1. Vai trò - Tiền lương phải đảm bảo vai trò khuyến khích vật chất đối với người lao động. Mục tiêu cơ bản của người lao động khi tham gia thị trường lao động là tiền lương. Họ muốn tăng tiền lương để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của bản thân. Tiền lương có vai trò như một đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động ngày càng cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng lao động. - Tiền lương có vai trò quản lý lao động: Doanh nghiệp trả lương cho người lao động không chỉ bù đắp sức lao động đã hao phí mà còn thông qua tiền lương để kiểm tra, giám sát người lao động làm việc theo ý đồ của mình đảm bảo hiệu quả công việc. Trong nền kinh tế thị trường, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều quan tâm đến lợi nhuận và mong muốn có lợi nhuận ngày càng cao. Lợi nhuận sản xuất kinh doanh gắn chặt với việc trả lương cho người lao động làm thuê. Để đạt được mục tiêu đó, doanh nghiệp phải quản lý lao động tốt để tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí nhân công. - Tiền lương đảm bảo vai trò điều phối lao động: Tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế. Vì vậy, với mức tiền lương thỏa đáng người lao động tự nhận công việc được giao dù bất cứ ở đâu, làm gì. Khi tiền lương được trả một cách hợp lý sẽ thu hút người lao động, sắp xếp, điều phối các ngành, các vùng, các khâu trong quá trình sản xuất một cách hợp lý, có hiệu quả. 1.1.2.2. Ý nghĩa SV: Dương Thu Hường – QT1205K 5
  16. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Không ngẫu nhiên mà tiền lương trở thành chỉ tiêu đầu tiên, quan trọng của người lao động khi quyết định làm cho một tổ chức nào đó. Vì vậy tiền lương có ý nghĩa rất lớn với cả doanh nghiệp, người lao động và xã hội. Đối với doanh nghiệp: Tiền lương là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, cấu thành nên giá thành sản phẩm. Do đó, thông qua các chính sách tiền lương có thể đánh giá được hiệu quả kinh tế của việc sử dụng lao động. Đối với ngƣời lao động: Tiền lương là một phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cần thiết. Trong nhiều trường hợp tiền lương kiếm được còn phản ánh địa vị của người lao động trong gia đình, trong tương quan với đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối của họ đối với tổ chức xã hội. Khả năng kiếm được tiền công cao hơn sẽ thúc đẩy họ ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ từ đó đóng góp nhiều hơn cho doanh nghiệp mà họ làm việc. Đối với xã hội: Đứng ở khía cạnh kinh tế vĩ mô, tiền lương cao giúp người lao động có sức mua cao hơn và từ đó làm tăng sự thịnh vượng của một cộng đồng xã hội, nhưng khi sức mua tăng giá cả cũng tăng điều này làm giảm mức sống của người có thu nhập không theo kịp mức tăng của giá cả. Bên cạnh đó, giá cả tăng có thể làm cầu về sản phẩm dịch vụ giảm và từ đó làm giảm công ăn việc làm. Đứng ở khía cạnh kinh tế vĩ mô, tiền lương là một phần quan trọng của thu nhập quốc dân, là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước điều tiết thu nhập giữa người lao động với người sử dụng lao động. Thu nhập bình quân đầu người là tiêu chí quan trọng để đánh giá sự thịnh vượng và phát triển của một quốc gia. 1.1.2.3. Bản chất Về mặt kinh tế: Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, do đó tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hóa. Mặt khác trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hóa, tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh cấu thành nên sản phẩm, lao vụ dịch vụ. Ngoài ra tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích tinh thần hăng SV: Dương Thu Hường – QT1205K 6
  17. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp hái lao động, kích thích tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả lao động của họ. Về mặt xã hội: Tiền lương là khoản thu nhập của người lao động để bù đắp các nhu cầu tối thiểu của người lao động ở một thời điểm kinh tế xã hội nhất định. 1.1.2.4. Chức năng Chức năng thƣớc đo giá trị: Tiền lương là giá cả sức lao động, là khoản tiền chúng ta nhận được sau quá trình lao động, vì thế tiền lương là biểu hiện bằng tiền của sức lao động nên tiền lương phải là thước đo giá trị sức lao động, phản ánh giá trị sức lao động. Đây là một chức năng quan trọng của tiền lương. Sức lao động là khả năng làm việc của con người thể hiện qua thể lực và trí lực. Do giá trị của sức lao động có xu hướng tăng qua các thời kỳ nên tiền lương có xu hướng tăng qua các thời kỳ. Chức năng tái sản xuất sức lao động: - Cùng với quá trình tái sản xuất của cải vật chất, sức lao động cũng cần được tái tạo. Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công cho người lao động thông qua tiền lương. - Sức lao động là sản phẩm chủ yếu của xã hội, nó luôn được hoàn thiện và phát triển nhờ thường xuyên được duy trì và khôi phục. Như vậy bản chất của tái sản xuất sức lao động nghĩa là đảm bảo cho người lao động có một số lượng tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể: + Duy trì và phát triển sức lao động của mình. + Sản xuất ra sức lao động mới. + Tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ, tăng cường chất lượng lao động. Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp: Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất. Để đạt được mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh. Người sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng cho người lao động. Chức năng đòn bẩy kinh tế: - Khi được trả công xứng đáng thì người lao động sẽ làm việc tích cực, không ngừng hoàn thiện mình hơn và ngược lại, nếu người lao động không được trả SV: Dương Thu Hường – QT1205K 7
  18. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp lương xứng đáng với công sức của họ bỏ ra thì sẽ có những biểu hiện tiêu cực không thuận lợi cho lợi ích của doanh nghiệp, thậm chí có thể có những cuộc đình công, bạo loạn gây nên xáo trộn về chính trị, mất ổn định xã hội. - Ở một mức độ nhất định thì tiền lương là một bằng chứng thể hiện giá trị, địa vị và uy tín của người lao động trong gia đình, tại doanh nghiệp cũng như ngoài xã hội. Do đó, cần thực hiện đánh giá đúng năng lực và công lao động của người lao động đối với sự phát triển của doanh nghiệp, để tiền lương trở thành công cụ quản lý khuyến khích vật chất và là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển. Chức năng điều tiết lao động: Khi tiền lương được trả cho người lao động ngang với giá trị sức lao động mà họ bỏ ra trong quá trình thực hiện công việc thì xã hội có thể xác định chính xác hao phí lao động của toàn thể cộng đồng thông qua tổng quỹ lương cho toàn thể người lao động. Điều này có ý nghĩa trong công tác thống kê giúp Nhà nước hoạch định các chính sách điều chỉnh mức lương tối thiểu để đảm bảo thực thế luôn phù hợp với chính sách của Nhà nước. Chức năng tích lũy: Tích lũy là sự cần thiết khách quan đối với mọi người lao động. Trên thực tế thì tiền lương của người lao động nói chung không đủ chi dùng, vì thế không có điều kiện để dành. Tuy nhiên, Nhà nước vẫn buộc người lao động phải để dành thông qua đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc. Chức năng công cụ quản lý Nhà nƣớc: Bộ luật lao động ra đời, trong đó có chế độ tiền lương để bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của người lao động tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hòa và ổn định, góp phần phát huy trí sáng tạo, tài năng của người lao động nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động, sản xuất, dịch vụ, tăng hiệu quả sử dụng và quản lý lao động. 1.1.3. Yêu cầu của tiền lƣơng và các nguyên tắc cơ bản trong tiền lƣơng  Yêu cầu của tiền lương: - Đảm bảo tái sản xuất sức lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Đây là yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện đúng chức năng và vai trò của tiền lương trong đời sống xã hội. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 8
  19. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao tạo cơ sở quan trọng trong nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đây là yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển nâng cao trình độ kỹ năng của người lao động. - Đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu. - Tiền lương tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của người lao động, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất là việc quản lý tiền lương.  Các nguyên tắc cơ bản trong tiền lương: - Mức lương được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. - Mức lương trong hợp đồng lao động phải lớn hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định. - Người lao động được hưởng lương theo năng suất lao động, chất lượng lao động và kết quả lao động. - Trong việc tính toán và trả lương phải tuân thủ các nguyên tắc đã ghi ở điều 8 của Nghị định số 26/CP ngày 23/05/1995 của Chính phủ: + Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó, chức vụ đó, dù ở độ tuổi nào, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo mà là hoàn thành tốt công việc được giao thì sẽ được hưởng lương tương xứng với công việc đó. Đây là điều kiện đảm bảo cho sự phân phối theo lao động, đảm bảo sự công bằng xã hội. + Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ của tiền lương bình quân. Đây là nguyên tắc quan trọng trong việc tiến hành sản xuất kinh doanh, bởi tăng năng suất lao động là cơ sở cho việc tăng lương, tăng lợi nhuận là thực hiện triệt để nguyên tắc trên. 1.1.4. Phân loại và hạch toán lao động trong doanh nghiệp  Phân loại lao động trong doanh nghiệp: Việc phân loại lao động rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp, xác định cấu thành hợp lý giữa các loại lao động là biện pháp có ý nghĩa quan trọng quyết định năng suất lao động và hiệu suất công tác của mỗi loại lao động. Lực lượng lao động trong doanh nghiệp có thể được phân ra làm nhiều loại tùy theo mỗi đặc trưng của doanh nghiệp. Bao gồm các hình thức phân loại chủ yếu sau: SV: Dương Thu Hường – QT1205K 9
  20. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Phân loại lao động theo thời gian lao động: - Lao động thường xuyên - Lao động tạm thời mang tính chất thời vụ Phân loại lao động theo chức năng: - Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến - Lao động thực hiện chức năng bán hàng - Lao động thực hiện chức năng quản lý Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất: - Lao động trực tiếp - Lao động gián tiếp  Hạch toán lao động trong doanh nghiệp: Hạch toán lao động bao gồm việc hạch toán tình hình sử dụng số lượng lao động, thời gian lao động và hạch toán kết quả lao động. Tổ chức tốt hạch toán kết quả lao động giúp cho doanh nghiệp có những tài liệu đúng đắn, chính xác để kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động, tình hình năng suất lao động, tình hình hiệu suất công tác. Hạch toán lao động sẽ cung cấp cho doanh nghiệp có tài liệu đúng đắn để tính lương, trợ cấp, BHXH cho công nhân viên đúng chế độ chính sách Nhà nước đã ban hành cũng như những quy định của doanh nghiệp đã đề ra. Hạch toán số lượng lao động: Số lượng lao động thường có sự biến động tăng giảm trong từng đơn vị, từng bộ phận cũng như trong phạm vi toàn doanh nghiệp. Sự biến động trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cơ cấu lao động, chất lượng lao động và do đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để phản ánh số lượng lao động hiện có và theo dõi sự biến động lao động trong từng đơn vị, bộ phận, doanh nghiệp sử dụng “Sổ danh sách lao động”. Cơ sở số liệu để ghi vào “Sổ danh sách lao động” là các chứng từ tuyển dụng, các quyết định thuyên chuyển công tác, cho thôi việc, hưu trí Việc ghi chép vào “Sổ danh sách lao động” phải đầy đủ, kịp thời làm cơ sở cho việc lập báo cáo về lao động và phân tích tình hình biến động của doanh nghiệp hàng tháng, quý, năm theo yêu cầu quản lý lao động của doanh nghiệp và của cơ quan quản lý cấp trên. Hạch toán thời gian lao động của doanh nghiệp: SV: Dương Thu Hường – QT1205K 10
  21. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Thời gian lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Để phản ánh kịp thời, chính xác tình hình sử dụng lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng “Bảng chấm công” ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Ngoài bảng chấm công, kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác để phản ánh cụ thể tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân viên: - Phiếu nghỉ hưởng BHXH. - Phiếu báo làm thêm giờ. - Biên bản điều tra tai nạn lao động. Hạch toán kết quả lao động: Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố: Thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần thái độ, phương tiện sử dụng Khi đánh giá, phân tích kết quả lao động của công nhân viên phải xem xét một cách đầy đủ các nhân tố trên. Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp được phản ánh vào các chứng từ: - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành. - Hợp đồng giao khoán Tùy theo loại hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ chọn sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác kết quả lao động. Mỗi chứng từ sử dụng đều phải phản ánh được những nội dung cơ bản: Tên công nhân viên hoặc bộ phận công tác, loại sản phẩm, công việc đã hoàn thành được nghiệm thu. Căn cứ các chứng từ hạch toán kết quả lao động kế toán tổng hợp kết quả lao động của từng cá nhân, bộ phận và toàn đơn vị làm cơ sở cho việc tính toán năng suất lao động và tính tiền lương theo sản phẩm cho từng công nhân. 1.1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tiền lƣơng  Nhóm các yếu tố thuộc về bản thân công việc: - Sự phức tạp của công việc: Các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ và kỹ năng cao mới có khả năng giải quyết được sẽ buộc phải trả lương cao. Thông thường các công việc phức tạp gắn liền với những yêu cầu về đào tạo, kinh nghiệm vì vậy sẽ ảnh hưởng đến mức lương. Sự phức tạp của công việc phản ánh mức độ khó khăn và những yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc. Sự phức tạp của công việc được phản ánh qua các khía cạnh sau đây: SV: Dương Thu Hường – QT1205K 11
  22. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp + Yêu cầu về trình độ học vấn và đào tạo. + Yêu cầu các kỹ năng cần thiết để hoàn thành công viêc. + Các phẩm chất cá nhân cần có. + Trách nhiệm đối với công việc. + Tầm quan trọng của công việc + Điều kiện để thực hiện công việc.  Nhóm các yếu tố thuộc về bản thân người lao động: - Trình độ lành nghề của người lao động. - Kinh nghiệm của bản thân người lao động. Kinh nghiệm được coi như một trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lương bổng của cá nhân. Hầu hết các cơ quan tổ chức trên thế giới đều dựa vào yếu tố này để tuyển chọn và trả lương. - Mức hoàn thành công việc. Thu nhập tiền lương của mỗi người còn phụ thuộc vào mức hoàn thành công việc của họ. Cho dù năng lực là như nhau nhưng nếu mức độ hoàn thành công việc là khác nhau thì tiền lương phải khác nhau. Đó cũng là sự phản ánh tất yếu của tính công bằng trong chính sách tiền lương. - Thâm niên công tác. Ngày nay trong nhiều tổ chức yếu tố thâm niên có thể không phải là một yếu tố quyết định cho việc tăng lương. Thâm niên chỉ là một trong những yếu tố giúp cho đề bạt, thăng thưởng nhân viên. - Sự trung thành Những người trung thành với tổ chức là những người gắn bó làm việc lâu dài với tổ chức. Trả lương cho sự trung thành sẽ khuyến khích nhân viên lòng tận tụy, tận tâm vì sự phát triển của tổ chức. Sự trung thành và thâm niên có mối quan hệ với nhau nhưng có thể phản ánh những giá trị khác nhau. Các tổ chức của người Hoa đề cao các giá trị trung thành còn người Nhật đề cao giá trị thâm niên trong trả lương. - Tiềm năng của nhân viên. Những người có tiềm năng là những người chưa có khả năng thực hiện những công việc khó ngay, nhưng trong tương lai họ có tiềm năng thực hiện được những việc đó. Trả lương cho những tiềm năng được coi như đầu tư cho tương lai giúp cho việc giữ chân và phát triển tài năng cho tiềm năng của tương lai. Có thể SV: Dương Thu Hường – QT1205K 12
  23. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp có những người trẻ tuổi được trả lương cao bởi vì họ có tiềm năng trở thành những nhà quản trị cấp cao trong tương lai.  Nhóm các yếu tố thuộc về môi trường Công ty: - Chính sách tiền lương của Công ty. - Khả năng tài chính của Công ty. - Năng suất lao động.  Nhóm các yếu tố thuộc về môi trường xã hội: - Tình hình cung cấp sức lao động trên thị trường. - Mức sống trung bình của dân cư. - Tình hình giá cả sinh hoạt. - Sức mua của công chúng. - Công đoàn, xã hội. - Nền kinh tế. - Luật pháp. 1.1.6. Tiền thƣởng và các khoản phụ cấp Ngoài chế độ tiền lương, người lao động còn có thể được hưởng các khoản tiền thưởng do có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Có 2 loại tiền thưởng: - Thưởng thi đua: được lấy từ quỹ khen thưởng. - Thưởng trong sản xuất: thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Ngoài tiền lương, tiền thưởng thì người lao động còn có thể được hưởng các khoản trợ cấp BHXH, BHYT, BHTN trong các trường hợp nghỉ làm việc do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất việc làm, 1.1.7. Quỹ lƣơng, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ KPCĐ, quỹ BHTN 1.1.7.1. Quỹ lương  Khái niệm: Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương mà doanh nghiệp dùng để trả cho tất cả các loại lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và sử dụng.  Nội dung: Theo Nghị định 235/HĐBT ngày 19/09/1985 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), quỹ tiền lương gồm các khoản sau: - Tiền lương tính theo thời gian. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 13
  24. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Tiền lương tính theo sản phẩm. - Tiền lương công nhật, tiền lương khoán. - Tiền lương cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi quy định. - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan. - Tiền lương trả cho người lao động trong quá trình điều động công tác, đi làm nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định. - Tiền lương trả cho người lao động khi nghỉ phép, đi học theo chế độ. - Tiền nhuận bút, giảng bài. - Tiền thưởng có tính chất thường xuyên. - Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, tăng ca. - Phụ cấp dạy nghề. - Phụ cấp công tác lưu động. - Phụ cấp khu vực, thâm niên. - Phụ cấp trách nhiệm. - Phụ cấp cho những người làm công tác khoa học có tài năng. - Phụ cấp học nghề. - Trợ cấp thôi việc. - Tiền ăn giữa ca của người lao động. Cần lưu ý là quỹ lương không bao gồm các khoản tiền thưởng không thường xuyên như thưởng phát minh sáng kiến. Các trợ cấp không thường xuyên như trợ cấp khó khăn đột xuất công tác phí, học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh viên hoặc bảo hộ lao động. Đứng trên góc độ hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: - Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động được tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc tính theo thời gian làm nhiệm vụ chính tại doanh nghiệp bao gồm: tiền lương theo sản phẩm, tiền lương theo thời gian và các khoản phụ cấp kèm theo. - Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm việc tại doanh nghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như: tiền lương nghỉ phép, nghĩ lễ, nghỉ việc riêng nhưng được hưởng lương SV: Dương Thu Hường – QT1205K 14
  25. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Việc chia quỹ tiền lương của doanh nghiệp thành tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa lớn trong công tác kế toán, phân bổ tiền lương theo đúng đối tượng và trong công tác phân tích chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm. Quản lý chi tiêu quỹ tiền lương phải trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm và hợp lý vừa đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. 1.1.7.2. Quỹ bảo hiểm xã hội  Khái niệm: Quỹ BHXH là quỹ được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản và phụ cấp có tính chất lương của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý.  Nội dung: Quỹ BHXH là một hệ thống gồm 3 tầng: - Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi người, mọi cá nhân trong xã hội. Trong đó yêu cầu là người nghèo. Mặc dù khả năng đóng góp BHXH của những người này là rất thấp nhưng khi có yêu cầu Nhà nước vẫn trợ cấp. - Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những người có công ăn việc làm ổn định. - Tầng 3: Là sự tự nguyện cho những người muốn có đóng góp BHXH cao. Trước kia BHXH chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp Nhà nước. Hiện nay theo Nghị định số 45/CP chính sách BHXH được áp dụng đối với mọi thành phần kinh tế, tất cả các thành viên trong xã hội và cho mọi người có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia BHXH để được hưởng trợ cấp BHXH cao hơn. Theo công ước về BHXH lao động quốc tế, BHXH bao gồm: chăm sóc y tế, trợ cấp ốm đau, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp tuổi già, trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Hiện nay Việt Nam đang thực hiện BHXH các khoản sau: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, bảo hiểm thất nghiệp. BHXH là một chính sách kinh tế xã hội quan trọng của Nhà nước. Nó không những không xác định khía cạnh kinh tế mà còn phản ánh chế độ xã hội. BHXH là sự đảm bảo ở độ nhất định về mặt kinh tế cho người lao động và gia định họ. Mục đích của BHXH là tạo lập một mạng lưới an toàn xã hội nhằm bảo vệ người lao động khi gặp rủi ro hoặc khi về già không có nguồn thu nhập. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 15
  26. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Quỹ BHXH phải nộp cho cơ quan BHXH 100%, khi nào có nhu cầu trả trợ cấp cho cán bộ công nhân viên thì cơ quan quản lý BHXH có trách nhiệm chi trả. Trường hợp cán bộ công nhân viên đã nghỉ hưu, thì cơ quan BHXH chi trả qua hệ thống chính quyền cơ sở (xã, phường, thị trấn ) Theo quy định hiện hành của Nhà nước áp dụng từ 01/01/2012, BHXH được hình thành bằng cách trích 24% trên lương cơ bản và các khoản phụ cấp thực tế phát sinh trong kỳ hạch toán trong đó: - 17% do người sử dụng lao động đóng và khoản này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh - 7% do người lao động đóng và khoản này trừ vào thu nhập của người lao động. 1.1.7.3. Quỹ bảo hiểm y tế  Khái niệm: Quỹ BHYT là quỹ được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản và phụ cấp có tính chất lương của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.  Nội dung: BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản. Về đối tượng, BHYT áp dụng cho những người tham gia đóng BHYT thông qua việc mua bảo hiểm, trong đó chủ yếu là người lao động. Quỹ BHYT được hình thành từ sự đóng góp của những người tham gia bảo hiểm và một phần hỗ trợ của Nhà nước. Mục đích của BHYT là tạo lập một mạng lưới bảo vệ sức khỏe cho toàn dân bất kể địa vị xã hội, mức thu nhập cao hay thấp. Quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn (thường dưới hình thức mua BHYT) để bảo vệ chăm sóc sức khỏe công nhân viên. Quỹ BHYT được chi cho người lao động thông qua mạng lưới y tế, khi người lao động ốm đau thì mọi chi phí về khám chữa bệnh đều được cơ quan BHYT chi trả thông qua dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế chứ không chi trả trực tiếp cho bệnh nhân (người lao động). Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành thì quỹ BHYT được hình thành từ 2 nguồn: SV: Dương Thu Hường – QT1205K 16
  27. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - 3% do người sử dụng lao động đóng và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. - 1,5% do người lao động đóng góp và khấu trừ vào tiền lương. 1.1.7.4. Quỹ kinh phí công đoàn  Khái niệm: Quỹ KPCĐ là quỹ được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số thu nhập của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.  Nội dung: KPCĐ được sử dụng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động. Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động. Quỹ KPCĐ được phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ quy định: - 1% nộp lên cấp trên. - 1% chi cho hoạt động công đoàn cơ sở. Khoản chi cho hoạt động công đoàn cơ sở được thể hiện trên sổ sách kế toán. Việc chi tiêu quỹ KPCĐ phải chấp hành theo đúng quy định, tổ chức công đoàn các cấp có trách nhiệm quản lý việc sử dụng quỹ này đúng mục đích. Tăng cường quản lý lao động, cải thiện và hoàn thiện việc phân bổ và sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lương, chế độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ được xem là phương pháp hữu hiệu để kích thích người lao động gắn bó với hoạt động sản xuất kinh doanh, rèn luyện tay nghề, nâng cao năng suất lao động. 1.1.7.5. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp  Khái niệm: Quỹ BHTN là quỹ được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản và phụ cấp có tính chất lương của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.  Nội dung: Quỹ BHTN được dùng để trợ cấp cho người lao động khi bị thất nghiệp. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 17
  28. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Người lao động tham gia BHTN là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 – 36 tháng. Người sử dụng lao động tham gia BHTN bao gồm cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác, cơ quan tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động có sử dụng từ 10 lao động trở lên. Đối tượng được nhận BHTN là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ. Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp. Những người lao động này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỷ lệ nhất định. Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với người lao động tham gia BHTN. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng BHTN được quy định như sau: - Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng. - Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng - Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN. Về phía người sử dụng lao động, theo quy định của khoản 1, điều 10, Nghị định 127/2008/NĐ-CP, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm đóng BHTN đúng và đủ. Về phía người lao động, tham gia BHTN không chỉ là trách nhiệm, nghĩa vụ, mà còn là quyền lợi. Loại hình bảo hiểm này sẽ giúp người lao động giảm thiểu rủi ro khi thất nghiệp. Toàn bộ số BHTN trích được doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan quản lý quỹ.  Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (năm 2006) và văn bản pháp luật khác có liên quan hiện hành, tỷ lệ các khoản trích theo lương bao gồm BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN áp dụng cho từng giai đoạn. Tỷ lệ trích đối với doanh SV: Dương Thu Hường – QT1205K 18
  29. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp nghiệp đóng góp được đưa vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và người lao động đóng góp thường được trừ vào lương như sau: Tỷ lệ các khoản trích theo lƣơng áp dụng giai đoạn từ 1995 đến 2009 Các khoản trích theo Doanh nghiệp Người lao động Cộng (%) lương (%) (%) 1. BHXH 15 5 20 2. BHYT 2 1 3 3. KPCĐ 2 - 2 4. BHTN - - - Cộng 19 6 25 Tỷ lệ các khoản trích theo lƣơng áp dụng giai đoạn từ 2010 đến 2011 Các khoản trích theo Doanh nghiệp Người lao động Cộng (%) lương (%) (%) 1. BHXH 16 6 22 2. BHYT 3 1,5 4,5 3. KPCĐ 2 - 2 4. BHTN 1 1 2 Cộng 22 8,5 30,5 Tỷ lệ các khoản trích theo lƣơng áp dụng giai đoạn từ 2012 đến 2013 Các khoản trích theo Doanh nghiệp Người lao động Cộng (%) lương (%) (%) 1. BHXH 17 7 24 2. BHYT 3 1,5 4,5 3. KPCĐ 2 - 2 4. BHTN 1 1 2 Cộng 23 9,5 32,5 SV: Dương Thu Hường – QT1205K 19
  30. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Tỷ lệ các khoản trích theo lƣơng áp dụng giai đoạn từ 2014 trở về sau Các khoản trích theo Doanh nghiệp Người lao động Cộng (%) lương (%) (%) 1. BHXH 18 8 26 2. BHYT 3 1,5 4,5 3. KPCĐ 2 - 2 4. BHTN 1 1 2 Cộng 24 10,5 34,5 1.1.8. Trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất Hàng năm theo quy định của Đại hội công nhân viên chức: cán bộ công nhân viên trong danh sách của doanh nghiệp được nghỉ phép mà vẫn hưởng đủ lương (tùy theo mỗi doanh nghiệp, thường là các doanh nghiệp thuộc khối hành chính sự nghiệp). Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí một cách hợp lý vì nó ảnh hưởng tới giá thành của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm thì tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất như tiền lương chính. Nếu doanh nghiệp không bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm và để đảm bảo cho giá thành không bị tăng đột biến thì tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch. Cuối năm sẽ điều chỉnh số tiền trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với thực tiễn tiền lương nghỉ phép. Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất. Mức trích trƣớc tiền lƣơng Tiền lƣơng chính Tỷ lệ nghỉ phép của công nhân = phải trả công nhân x trích sản xuất theo kế hoạch (theo tháng) sản xuất trong tháng trƣớc Trong đó: Tổng số tiền lƣơng nghỉ phép KH năm của CNTTSX Tỷ lệ trích trƣớc = Tổng số tiền lƣơng chính theo KH của CNTTSX CNTTSX SV: Dương Thu Hường – QT1205K 20
  31. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.1.9. Nhiệm vụ của kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng - Tiến hành ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác tình hình hiện có và biến động của số lương, chất lượng, kết quả lao động. Tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cũng như các khoản trích theo lương cho người lao động. - Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp, phục vụ cho việc thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin về tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp. - Tính toán và phân bổ hợp lý tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng chịu chi phí, làm cơ sở cho việc xác định giá thành, giá bán và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Định kỳ, tham gia phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả của việc sử dụng lao động.  Trên cơ sở lý luận cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương đã nêu trên ta có thể thấy được tầm quan trọng của tiền lương cũng như việc tính lương phải luôn luôn đảm bảo tính chính xác. Hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không, đời sống của người lao động có được đầy đủ về vật chất và tinh thần hay không tất cả được phản ánh thông qua tiền lương. Tiền lương cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt, đời sống của người lao động được cải thiện và ngược lại. 1.2. KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG 1.2.1. Chứng từ sử dụng Chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo nội dung, phương pháp lập, kỳ chứng từ theo quy định của luật kế toán và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán lao động và tiền lương. Các chứng từ ban đầu về lao động là cơ sở để chi trả lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động và là tài liệu quan trọng để đánh giá hiệu quả các biện pháp quản lý lao động vận dụng ở doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần phải vận dụng và lập các chứng từ ban đầu về lao động phù hợp với các yêu cầu quản lý lao động, phản ánh rõ ràng, đầy đủ số lượng, chất lượng lao động. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 21
  32. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính bao gồm: - Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL) - Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTL) - Giấy đi đường (Mẫu số 04-LĐTL): - Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành (Mẫu số 05-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ (Mẫu số 06-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07-LĐTL) - Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL) - Bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09-LĐTL) - Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10-LĐTL) - Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL) - Biên bản điều tra tai nạn lao động - Phiếu báo làm thêm giờ - Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số C03-BH) - Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số C04-BH) 1.2.2. Tài khoản sử dụng  Tài khoản 334 – Phải trả người lao động: - Công dụng: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động. - Tính chất: Là tài khoản nợ phải trả. - Kết cấu nội dung của tài khoản: SV: Dương Thu Hường – QT1205K 22
  33. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Nợ TK 334 (Phải trả ngƣời lao động) Có - SDĐK: tiền lương, tiền công, BHXH và các khoản khác còn phải trả cho người lao động. - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng các khoản khác phải trả, phải chi cho trước cho người lao động; người lao động. - Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động. - Số dư (nếu có): rất đặc biệt, phản ánh - SDCK: các khoản tiền lương, tiền số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về công, tiền thưởng có tính chất lương và tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho người các khoản khác cho người lao động. lao động. - TK 334 – Phải trả người lao động có 2 tài khoản cấp 2: +, TK 3341 – Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên. +, TK 3348 – Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động.  Tài khoản 338 – Phải trả phải nộp khác: - Công dụng: Dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK 337). Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, chênh lệnh đánh giá lại các tài sản đưa đi góp vốn liên doanh và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động. - Tính chất: Là tài khoản nợ phải trả. - Kết cấu nội dung của tài khoản: SV: Dương Thu Hường – QT1205K 23
  34. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Nợ TK 338 (Phải trả phải nộp khác) Có - SDĐK: BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc KPCĐ được để lại cho đơn vị chi chưa hết. - BHXH phải trả cho công nhân viên; - Trích BHXH, BHYT và KPCĐ vào - KPCĐ chi tại đơn vị; chi phí sản xuất, kinh doanh; - Số BHXH, BHYT và KPCĐ đã nộp - Trích BHXH, BHYT khấu trừ vào cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, lương của công nhân viên; BHYT và KPCĐ; - KPCĐ vượt chi được cấp bù; - Các khoản đã trả và đã nộp khác. - Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán. - SCDK (nếu có): phản ánh số đã trả, - SDCK: BHXH, BHYT và KPCĐ đã đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc số BHXH đã chi trả công nhân hoặc KPCĐ được để lại cho đơn vị viên chưa được thanh toán và KPCĐ chưa chi hết. vượt chi chưa được cấp bù. - Tài khoản 338 – Phải trả phải nộp khác có 4 tài khoản cấp 2: +, Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán KPCĐ ở đơn vị. +, Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH ở đơn vị. +, Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán BHYT theo quy định. +, Tài khoản 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán BHTN ở đơn vị. Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan: +, Tài khoản 111 – Tiền mặt +, Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng +, Tài khoản 335 – Chi phí phải trả +, Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp SV: Dương Thu Hường – QT1205K 24
  35. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp +, Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung +, Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng +, Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.2.3. Quy định kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng Chỉ phản ánh vào khoản trả cho người lao động những khoản thu nhập của người lao động với tư cách là công nhân viên của doanh nghiệp như: tiền lương, tiền thưởng, tiền BHXH, mà không phản ánh các khoản thanh toán khác với người lao động như: tiền tạm ứng, tiền vay của người lao động, Đối với doanh nghiệp kinh doanh chưa có lãi, chưa bảo toàn vốn thì tổng quỹ tiền lương doanh nghiệp được phép trích và chi không vượt quá tiền lương cơ bản tính theo: - Số lượng lao động thực tế tham gia quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: lao động trong danh sách (lao động làm việc theo hợp đồng từ 1 năm trở lên) và lao động ngoài danh sách (lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ). - Hệ số và mức lương cấp bậc, lương theo hợp đồng, hệ số và mức phụ cấp theo chế độ Nhà nước. Đối với doanh nghiệp kinh doanh có lãi, đạt tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước cao, đóng góp cho ngân sách Nhà nước lớn thì được phép trích và chi quỹ tiền lương tương xứng với hiệu quả kinh doanh nhưng phải đảm bảo các điều kiện: - Bảo toàn được vốn và không xin giảm khấu hao, giảm các khoản phải nộp Nhà nước. - Tốc độ tăng của quỹ tiền lương phải thấp hơn tốc độ tăng của tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước tính theo số trung bình cộng ở hai thời điểm ngày 01/01 và ngày 31/12 cùng năm. Theo luật thuế thu nhập nếu thu nhập thường xuyên hàng tháng của người lao động trên 5 triệu đồng thì thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân (doanh nghiệp tiến hành tính trừ lương của người lao động và nộp cho cơ quan thuế). Hàng tháng, doanh nghiệp tính trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân viên trong tháng và hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải tính và nộp kịp thời các khoản phải nộp cho các cơ quan tổ chức, đơn vị chức năng theo quy định. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 25
  36. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Các khoản được để lại cho đơn vị để chi cho các nội dung của sự nghiệp công đoàn và theo chế độ BHXH phải hạch toán và quyết toán đúng đắn, kịp thời theo chế độ và theo thực tế. 1.2.4. Thủ tục và trình tự ghi chép Việc hạch toán thời gian lao động nhằm quản lý lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động làm căn cứ để tính lương, trả lương chính xác cho mỗi người. Chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Tại các phòng ban, các thống kê có trách nhiệm theo dõi ghi chép số lượng lao động có mặt, vắng mặt, nghỉ phép, nghỉ ốm vào bảng chấm công. Bảng chấm công được lập theo mẫu do Bộ tài chính quy định và được treo tại chỗ dễ nhìn để mọi người có thể theo dõi ngày công của mình. Cuối tháng, tại các phòng ban, thống kê tiến hành tổng hợp tính ra công đi làm, công nghỉ phép, công làm ca của từng người trong các phòng ban. Dựa vào số tổng hợp được từ bảng chấm công và các chứng từ khác liên quan (như: phiếu nghỉ hưởng BHXH, phiếu báo làm thêm giờ ) kế toán tính lương cho từng người từ đó lập bảng thanh toán lương. Bảng thanh toán lương sau khi lập xong phải được kế toán trưởng ký duyệt, rồi trình giám đốc ký duyệt chấp nhận chi lương. Đây là căn cứ để lập phiếu chi và phát lương. Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải ký trực tiếp hoặc người nhận hộ phải ký trực tiếp vào cột nhận thay. Bảng thanh toán lương được lưu tại phòng kế toán. Kế toán công ty cũng cần phải lập sổ lương hoặc phiếu trả lương cho từng công nhân viên để họ có thể tự kiểm tra giám sát việc tính lương và các khoản thanh toán trực tiếp khác, đảm bảo tính đúng đắn và chính xác của số tiền. Nội dung của sổ lương hoặc phiếu trả lương ghi tương tự như bảng thanh toán lương. Căn cứ vào các bảng thanh toán lương, bảng thanh toán tiền thưởng, kế toán tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lương, thưởng cho toàn doanh nghiệp trong đó mỗi bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp được ghi một dòng. Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương, thưởng là căn cứ làm thủ tục rút tiền mặt ở ngân hàng về thanh toán tiền lương, thưởng cho công nhân viên, là căn cứ để tổng hợp quỹ tiền lương thực tế, tổng hợp tiền lương, thưởng tính vào chi phí sản xuất của từng bộ phận trong doanh nghiệp. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 26
  37. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Việc trả lương cho công nhân trong doanh nghiệp thường được tiến hành hai lần trong tháng, lần đầu doanh nghiệp tạm ứng cho công nhân viên theo tỷ lệ nhất định căn cứ vào tiền lương cấp bậc. Sau khi tính lương và các khoản phải trả khác cho công nhân viên trong tháng doanh nghiệp tiến hành thanh toán số tiền công nhân viên còn được lĩnh trong tháng sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào lương như BHXH, BHYT và các khoản khác. Các khoản nộp về BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN hàng tháng hoặc quý doanh nghiệp có thể lập ủy nhiệm chi để chuyển tiền mặt để nộp cho cơ quan quản lý theo quy định. 1.3. KẾ TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG 1.3.1. Cách tính tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 1.3.1.1. Tiền lương Hiện nay việc trả lương trong các doanh nghiệp phải thực hiện theo Luật lao động. Các doanh nghiệp có thể áp dụng 3 hình thức trả lương như sau: 1. Hình thức tiền lương theo thời gian Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, hệ số cấp bậc kỹ thuật và đơn giá tiền lương thời gian. Tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp, việc tính trả lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương theo thời gian giản đơn và theo thời gian có thưởng.  Hình thức tiền lương theo thời gian giản đơn: - Là tiền lương được tính theo thời gian làm việc và đơn giá lương thời gian. Tiền lƣơng theo Thời gian làm việc Đơn giá tiền lƣơng = x thời gian thực tế theo thời gian - Tiền lương thời gian giản đơn bao gồm: Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cho người lao động theo bậc lương quy định gồm có tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có) như phụ cấp độc hại, phụ cấp khu vực Tiền lương tháng chủ yếu được áp dụng cho công nhân viên làm công tác quản lý hành chính, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất. Mức lƣơng Mức lƣơng cơ x (Hệ số lƣơng + Tổng số các khoản) = x tháng bản (tối thiểu) phụ cấp SV: Dương Thu Hường – QT1205K 27
  38. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc. Lương tuần thường được áp dụng cho các đối tượng lao động có thời gian ổn định mang tính chất thời vụ. Mức lƣơng Tiền lƣơng tháng x 12 tháng = tuần 52 tuần Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên, trả lương cho cán bộ công nhân viên những ngày họp, học tập và lương hợp đồng. Tiền lƣơng tháng Mức lƣơng = ngày Số ngày làm việc quy định trong tháng Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và là căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ, thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm. Mức lƣơng Tiền lƣơng ngày = giờ Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ  Hình thức tiền lương theo thời gian có thưởng: - Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh như: thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt công việc được giao. Trả lƣơng theo thời Trả lƣơng theo thời Tiền thƣởng có = + gian có thƣởng gian giản đơn tính chất lƣơng  Ưu, nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian: Ưu điểm: - Tính toán đơn giản, dễ hiểu, áp dụng cho những lao động làm việc ở bộ phận gián tiếp, những nơi không có điều kiện xác định chính xác khối lượng công việc hoàn thành. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 28
  39. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Dễ quản lý, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động. Nhược điểm: - Mang tính bình quân lớn, tạo sức ỳ trong quá trình làm việc. - Chưa gắn chặt tiền lương với kết quả và chất lượng lao động. - Không khuyến khích được sự nhiệt tình, hăng say của người lao động do đó không tăng được năng suất lao động. - Thường áp dụng cho những công việc chưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá lương sản phẩm (công việc hành chính, tạp vụ ). Hình thức tiền lương thời gian thường áp dụng ở các bộ phận không thể định mức được chi phí nhân công hoặc không thể xác định được chính xác khối lượng sản phẩm mà người lao động đã làm ra. 2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm cũng như công việc mà họ đã hoàn thành và đơn giá tiền lương sản phẩm. Trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều cách:  Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Tiền lƣơng Số lƣợng sản phẩm Đơn giá lƣơng sản phẩm phải trả = hoàn thành x cố định Hình thức này thường áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất căn cứ vào số lượng sản phẩm mà họ đã sản xuất ra và đơn giá của mỗi đơn vị sản phẩm không hạn chế số lượng sản phẩm, công việc là hao hụt hay vượt mức quy định.  Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Tiền lƣơng Tiền lƣơng công nhân Hệ số = x phải trả trực tiếp sản xuất (định mức quy định) Hình thức này được áp dụng để trả lương cho công nhân làm việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị. Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất. Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp không khuyến khích người lao động gián tiếp nâng cao chất lượng công việc mà chỉ khuyến khích người lao động gián tiếp quan tâm đến việc phục vụ cho lao động trực tiếp sản xuất. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 29
  40. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp  Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: Tiền lƣơng Số lƣợng sản phẩm Đơn giá lƣơng sản phẩm = x phải trả hoàn thành tăng dần Hình thức này được áp dụng cho công nhân sản xuất ở những bộ phận cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất. Nó khuyến khích người lao động phải luôn phát huy sáng tạo cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo cho đơn vị thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm một cách đồng bộ và toàn diện.  Ưu, nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm: Ưu điểm: - Đảm bảo được nguyên tắc phân phối theo lao động. - Tiền lương gắn chặt với số lượng và chất lượng lao động do vậy kích thích được người lao động quan tâm đến kết quả và chất lượng lao động của mình. - Thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội. Nhược điểm: - Có xu hướng chạy theo số lượng, bỏ qua chất lượng dẫn đến tình trạng làm ẩu, làm bừa vi phạm quy định công nghệ, lãng phí vật tư - Do chạy theo số lượng sản phẩm mà tai nạn xảy ra nhiều. 3. Hình thức trả lương khoán: Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành. Hình thức này chủ yếu được áp dụng trong xây dựng cơ bản và một số công việc trong công nghiệp, với những công việc mà nếu giao chi tiết bộ phận không có lợi bằng việc giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định và tùy theo công việc cụ thể đưa ra giá khoán hợp lý. Có 2 phương pháp khoán:  Khoán công việc: Theo hình thức này, doanh nghiệp quy định mức tiền lương cho mỗi công việc hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành. Người lao động căn cứ vào mức lương này có thể tính được tiền lương của mình thông qua khối lượng công việc mà mình đã hoàn thành. Cách trả lương này áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, có tính chất đột xuất như bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa.  Khoán quỹ lương: SV: Dương Thu Hường – QT1205K 30
  41. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Theo hình thức này, người lao động biết trước số tiền lương mà họ sẽ nhận được sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công việc được giao. Căn cứ vào khối lượng từng công việc hoặc khối lượng sản phẩm và thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương. Trả lương theo cách khoán quỹ lương áp dụng cho những công việc không thể định mức cho từng bộ phận công việc hoặc những công việc xét ra giao khoán từng công việc chi tiết không có lợi về mặt kinh tế, thường là những công việc cần hoàn thành đúng thời hạn.  Ưu, nhược điểm của hình thức trả lương khoán: Ưu điểm: - Do người lao động biết trước được khoán tiền lương sẽ nhận được sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công việc nên họ chủ động sắp xếp tiến hành công việc của mình. Nhược điểm: - Công tác nghiệm thu đòi hỏi phải thực hiện chặt chẽ hạn chế hiện tượng làm bừa bãi, làm ẩu. - Việc tính đơn giá hết sức tỉ mỉ. 1.3.1.2. Các khoản trích theo lương  Bảo hiểm xã hội: Theo điều 91 Luật BHXH quy định mức đóng và phương thức đóng của người lao động như sau: - Hàng tháng, người lao động sẽ đóng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất. Và từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%. - Riêng đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì phương thức đóng được thực hiện hàng tháng, hàng quý hoặc sáu tháng một lần. Theo điều 92 Luật BHXH quy định mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động. Hàng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH của người lao động như sau: - 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ và thực hiện quyết toán hàng quý với tổ chức BHXH; SV: Dương Thu Hường – QT1205K 31
  42. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Và từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%. Vậy từ ngày 01/01/2010, mức trích lập BHXH là 22% trên quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH, trong đó người lao động đóng góp 6% và người sử dụng lao động đóng góp 16%. Và tỷ lệ này cứ hai năm sẽ tăng thêm 2%, trong đó người lao động đóng thêm 1% và người sử dụng lao động đóng thêm 1% cho đến khi đạt tỷ lệ trích lập là 26% trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 18%.  Bảo hiểm y tế: Theo Luật BHYT thì mức trích lập tối đa của quỹ BHYT là 6% tiền lương, tiền công hàng tháng của người lao động, trong đó người lao động chịu 1/3 (tối đa là 2%) và người sử dụng lao động chịu 2/3 (tối đa là 4%). Theo Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ban hành ngày 27/7/2009 (có hiệu lực thi hành từ 01/10/2009) của Thủ tướng Chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ 01/01/2010 như sau: Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức thì mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hàng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng 1,5%.  Kinh phí công đoàn: Tỷ lệ trích lập của khoản này không thay đổi, vẫn là 2% trên tổng thu nhập của người lao động và toàn bộ khoản này sẽ được tính vào chi phí của doanh nghiệp.  Bảo hiểm thất nghiệp: Theo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp như sau: - Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp. - Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau: +, 3 tháng, nếu có từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng đóng BHTN; +, 6 tháng, nếu có từ đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng BHTN; +, 9 tháng, nếu có từ đủ 72 tháng đến dưới 144 tháng đóng BHTN; SV: Dương Thu Hường – QT1205K 32
  43. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp +, 12 tháng, nếu có từ đủ 144 tháng đóng BHTN trở lên. Theo điều 102 Luật BHXH, nguồn hình thành quỹ như sau: - Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN; - Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN; - Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần. Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động chịu 1% trừ vào lương và người sử dụng lao động chịu 1% tính vào chi phí. 1.3.2. Phƣơng pháp hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng Hàng tháng căn cứ vào “Bảng thanh toán tiền lương” và các chứng từ liên quan khác kế toán tổng hợp số tiền lương phải trả công nhân viên và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng sử dụng lao động, việc phân bổ thực hiện trên “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”. Kế toán ghi: Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 241 – Chi phí XDCB dở dang Có TK 334 – Phải trả người lao động Tính tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng. Kế toán ghi: Trường hợp thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ: Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng phúc lợi Có TK 334 – Phải trả người lao động Trường hợp thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng năng suất lao động: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 334 – Phải trả người lao động Tiền ăn ca phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Nợ TK 622; 627; 641; 642 Có TK 334 – Phải trả người lao động SV: Dương Thu Hường – QT1205K 33
  44. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên: khoản tạm ứng, chi không hết, khoản bồi thường vật chất, BHXH, BHYT công nhân viên phải nộp, thuế thu nhập phải nộp ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 334 – Phải trả người lao động Có TK 141 – Tạm ứng Có TK 138 – Phải thu khác Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng kế toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động: Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác BHXH, BHYT khấu trừ vào tiền lương công nhân viên: Nợ TK 334 – Phải trả người lao động Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên khi bị ốm đau, thai sản: Nợ TK 338 (3383) – Phải trả, phải nộp khác Có TK 334 – Phải trả người lao động Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên trách: Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác Có TK 111; 112 Khi chi tiêu sử dụng KPCĐ tại doanh nghiệp: Nợ TK 338 (3382) – Phải trả, phải nộp khác Có TK 111 – Tiền mặt Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên: Nợ TK 334 – Phải trả người lao động Có TK 111; 112 SV: Dương Thu Hường – QT1205K 34
  45. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.3.3. Sơ đồ hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng TK 111, 112 TK 334 TK 335 Ứng và thanh toán lương Phải trả tiền lương nghỉ và các khoản khác cho phép của công nhân sản người lao động xuất nếu trích trước TK 138, 141, 333, 338 TK 338 (3383) Các khoản khấu trừ vào BHXH phải trả người lương và thu nhập của lao động người lao động TK 512 TK 353 Trả lương, thưởng cho Tiền thưởng phải trả người lao động bằng người lao động sản phẩm, hàng hóa TK 333 (33311) TK 622, 627, 641, 642 Thuế GTGT (nếu có) Lương và các khoản mang tính chất lương phải trả người lao động Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán phải trả ngƣời lao động SV: Dương Thu Hường – QT1205K 35
  46. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp TK 334 TK 338 TK 622, 627, 641, 642 BHXH trả thay lương Trích BHXH, BHYT cho người lao động BHTN, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh TK 111, 112 TK 334 Nộp (chi) BHXH, Khấu trừ lương tiền nộp BHYT, KPCĐ, BHTN hộ BHXH, BHYT, BHTN theo quy định cho người lao động TK 111, 112 Nhận khoản hoàn trả của cơ quan BHXH về các khoản doanh nghiệp đã chi Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lƣơng SV: Dương Thu Hường – QT1205K 36
  47. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp TK 333 TK 334 TK 622 Khấu trừ thuế thu nhập Tiền lương phải thanh toán cho CNTTSX TK 335 TK 338 Lương nghỉ Trích trước Khấu trừ BHXH, BHYT phép thực tế TL nghỉ phép phải t.toán của CNTTSX TK 627 Tiền lương nhân viên TK 141 phân xưởng Khấu trừ tiền tạm ứng TK 641, 642 Tiền lương NVBH, NVQLDN TK 1388 Khấu trừ các khoản phải thu khác TK 241, 1562 Tiền lương CN các hoạt động khác TK 111, 112 TK 338 Ứng lương và thanh toán BHXH phải thanh toán cho cho công nhân viên công nhân viên TK 3388 TK 3531 Giữ hộ tiền lương cho CN Tiền thưởng thanh toán cho công nhân viên Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng SV: Dương Thu Hường – QT1205K 37
  48. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.3.4. Các hình thức ghi sổ kế toán Sổ sách kế toán được mở từ khi bắt đầu niên độ kế toán và khóa sổ khi kết thức niên độ. Sổ sách kế toán dùng để ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp số liệu từ các chứng từ ban đầu, nhằm cung cấp những chỉ tiêu cần thiết cho việc lập các báo cáo kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định. Theo chế độ kế toán hiện nay việc tổ chức hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp dựa trên 4 hình thức sổ sau: 1.3.4.1. Hình thức nhật ký chung  Đặc trưng:Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ “Nhật ký chung” theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.  Sổ sách: gồm: - Sổ nhật ký chung; - Sổ nhật ký đặc biệt; - Sổ cái; - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.  Trình tự ghi sổ: (1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở số, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có). (2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 38
  49. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung (hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. Chứng từ kế toán Sổ nhật ký Sổ, thẻ kế đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG toán chi tiết Bảng tổng SỔ CÁI hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu,kiểm tra: Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 1.3.4.2. Hình thức chứng từ ghi sổ  Đặc điểm: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: - Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. - Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 39
  50. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.  Sổ sách: gồm: - Chứng từ ghi sổ; - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; - Sổ cái; - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.  Trình tự ghi sổ: (1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. (2) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. (3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được dùng lập các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 40
  51. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Chứng từ kế toán Sổ quỹ Sổ, thẻ kế Bảng tổng hợp toán chi kế toán chứng từ cùng loại Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu,kiểm tra: Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 1.3.4.3. Hình thức nhật ký - sổ cái  Đặc điểm: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ “Nhật ký – Sổ cái”. Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký – sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.  Sổ sách: gồm - Nhật ký – Sổ cái; - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết;  Trình tự ghi sổ: SV: Dương Thu Hường – QT1205K 41
  52. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp (1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để ghi vào sổ nhật ký – sổ cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần nhật ký và phần sổ cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập ) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày. Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ nhật ký – sổ cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. (2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào sổ nhật ký – sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần nhật ký và các cột nợ, cột có của từng tài khoản ở phần sổ cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên nhật ký – sổ cái. (3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong sổ nhật ký – sổ cái phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tổng số tiền của cột Tổng số phát sinh Tổng số phát sinh “Phát sinh” ở phần = “Nợ” của tất cả các = “Có” của tất cả các Nhật ký Tài khoản Tài khoản Tổng số dƣ “Nợ”các Tài khoản = Tổng số dƣ “Có” các Tài khoản (4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khóa sổ của các đối tượng lập bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản. Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ nhật ký – sổ cái. Số liệu trên nhật ký – sổ cái và trên bảng tổng hợp chi tiết sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 42
  53. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Chứng từ kế toán Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ quỹ Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại Bảng tổng NHẬT KÝ SỔ CÁI hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu,kiểm tra: Sơ đồ 1.6: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – sổ cái 1.3.4.4. Hình thức nhật ký - chứng từ  Đặc điểm: - Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ. - Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản). - Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 43
  54. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quan lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.  Sổ sách: - Nhật ký chứng từ; - Bảng kê; - Sổ cái; - Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.  Trình tự ghi sổ: (1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các nhật ký – chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và nhật ký – chứng từ có liên quan. Đối với các nhật ký – chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào nhật ký – chứng từ. (2) Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các nhật ký – chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các nhật ký – chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký – chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái. Đối với các chứng từ có liên quan các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái. Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký – chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 44
  55. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Sổ, thẻ kế toán Bảng kê NHẬT KÝ chi tiết CHỨNG TỪ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu,kiểm tra: Sơ đồ 1.7: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – chứng từ 1.3.4.5. Hình thức kế toán trên máy tính  Đặc điểm: Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ trình tự ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.  Sổ sách: - Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.  Trình tự ghi sổ: SV: Dương Thu Hường – QT1205K 45
  56. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp (1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (sổ cái hoặc nhật ký – sổ cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. (2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. Chứng từ SỔ KẾ TOÁN kế toán PHẦN MỀM - Sổ tổng hợp KẾ TOÁN - Sổ chi tiết BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN - Báo cáo tài chính CÙNG LOẠI - Báo cáo kế toán MÁY VI TÍNH quản trị Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm: Đối chiếu,kiểm tra: Sơ đồ 1.8: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính SV: Dương Thu Hường – QT1205K 46
  57. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐỒ SƠN 2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐỒ SƠN 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 2.1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty  Tên công ty: Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn  Địa chỉ văn phòng: Khách sạn Hải Âu – Khu II – Đồ Sơn – Hải Phòng  Giấy phép kinh doanh: Số 0203005434  Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Cổ đông Vốn góp Tỷ lệ % Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước 4.504.900.000 55,63% Các cổ đông khác 3.593.100.000 44,37% Cộng 8.098.000.000 100%  Tel: 031.3861330  Fax: : 031.3861186  Email: CongtyCPDLdoson@gmail.com  Website: Dosontourism.com  Mã số thuế: 0200113875 2.1.1.2. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển Những năm đầu của thập niên 60 của thế kỷ XX, khi miền Bắc bước vào giai đoạn cải tạo tư bản tư doanh, chủ trương của Đảng ta lúc này là ưu tiên phát triển ngành công nghiệp nặng để tạo ra tư liệu sản xuất phục vụ cho công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc, còn các ngành nghề khác như nông nghiệp, dịch vụ thì không được quan tâm đầu tư mặc dù có nhiều tiềm năng to lớn. Trong tình hình đó, Công ty Khách sạn Du lịch Đồ Sơn được thành lập vào năm 1965 thuộc Công ty Du lịch Hải Phòng và trực thuộc Tổng cục Du lịch Việt Nam. Tháng 12 năm 1994 được sự đồng ý của Chính phủ và Tổng cục Du lịch Việt Nam Công ty Khách sạn Du lịch Đồ Sơn tách ra khỏi Công ty Du lịch Hải Phòng thành lập công ty riêng SV: Dương Thu Hường – QT1205K 47
  58. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp theo quyết định số 323/QĐ-TCDL ngày 21/12/1994, Công ty Khách sạn Du lịch Đồ Sơn trực tiếp trực thuộc Tổng cục Du lịch Việt Nam. Những năm đầu thành lập Công ty gặp rất nhiều khó khăn do đất nước còn nghèo nàn, lạc hậu, đời sống của người dân còn thiếu thốn thì nhu cầu về cái ăn, cái mặc luôn được quan tâm hàng đầu. Mọi người lo cho từng miếng cơm, manh áo còn vất vả, cực nhọc nói gì đến nhu cầu được đi tham quan, du lịch. Thêm vào đó là công tác tổ chức cán bộ chưa hoàn thiện, trình độ chuyên môn của nhân viên không đồng đều, Nhà nước chưa quan tâm đầu tư đến lĩnh vực dịch vụ du lịch. Sau 14 năm hoạt động, công ty làm ăn không hiệu quả, bị thua lỗ gần 10 tỷ đồng. Chuyển sang nền cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, đời sống nhân dân dần được cải thiện, người dân đã có điều kiện đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của mình. Tham quan, du lịch đã không còn là một nhu cầu xa xỉ, mà ngược lại nó là một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống xã hội ngày càng được nâng cao. Trên thế giới, Du lịch – Dịch vụ đã thực sự trở thành một ngành công nghiệp rộng lớn, chiếm vị trí quan trọng và phát triển với tốc độ ngày càng nhanh đem lại nguồn thu nhập cao. Với ý nghĩa quan trọng về mặt xã hội như vậy, nhiều quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã coi du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn đem lại hiệu quả kinh tế cao. Nghị quyết NQ45/CP của Chính phủ về du lịch đã khẳng định: “ Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở nước ta ”. Trong hoàn cảnh nền kinh tế thị trường để hội nhập và phát triển, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa nhằm thích nghi với điều kiện mới. Ngày 12/06/2009 Công ty Khách sạn Du lịch Đồ Sơn được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước sang công ty cổ phần theo quyết định số 2145/QĐ-BVHTTDL thành Công ty cổ phần Du lịch Đồ Sơn với vốn nhà nước chỉ chi phối 55,63%. Là một công ty cổ phần hoạt động độc lập với nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn quận Đồ Sơn. Ngày 19/06/2009 Sở kế hoạch đầu tư Hải Phòng đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0203005434 cho công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn với 15 ngành nghề kinh doanh chính. Hiện nay, để phù hợp với nền kinh tế cạnh tranh và để đạt công suất tối đa về phòng nghỉ cũng như tận dụng nguồn lực lao động, Công ty đã từng bước mở rộng và đa dạng hóa các dịch vụ phục vụ, đáp ứng cao nhất nhu cầu của du khách nhằm thu hút ngày càng đông khách du lịch đến Đồ Sơn. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 48
  59. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.1.2. Đặc điểm sản xuất và nhiệm vụ kinh doanh của Công ty 2.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh Do đặc thù của ngành du lịch là một ngành công nghiệp không khói, nó không cần đến các loại máy móc sản xuất ra hàng hóa như các doanh nghiệp hay xí nghiệp khác mà chủ yếu là phục vụ. Đứng trên góc độ các cơ sở dịch vụ du lịch thì du lịch là việc sản xuất ra các dịch vụ hàng hóa của các đơn vị kinh tế độc lập, có cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên môn để đảm bảo việc đi lại, lưu trú, ăn uống và giải trí với mục đích là thỏa mãn đầy đủ nhất các nhu cầu về tinh thần cho khách du lịch. Chính vì thế công ty đã không ngừng khai thác những thuận lợi cơ bản đồng thời tận dụng tối đa những đầu tư để tăng cường cơ sở vật chất, thu hút, lôi cuốn khách du lịch với nhiều loại hình kinh doanh phong phú, đa dạng như: - Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, kinh doanh lưu trú ngắn ngày. - Kinh doanh nhà hàng ăn uống, quán bar, bán hàng lưu niệm. - Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách bằng xe nội địa, liên tỉnh, phiên dịch, hướng dẫn du lịch, thông tin văn hóa, bảo vệ sức khỏe, đổi tiền. - Hoạt động của đại lý du lịch, kinh doanh tour du lịch và các dịch vụ hỗ trợ liên quan để quảng bá và tổ chức tour du lịch. - Tổ chức giới thiệu xúc tiến thương mại. - Cho thuê lao động và văn phòng làm việc đối với tổ chức nước ngoài. - Kinh doanh vật lý trị liệu (massage) - Tổ chức các sự kiện lớn, các cuộc hội nghị, hội thảo của các Bộ, các Vụ và các Ban ngành - Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề. - Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy nội địa. - Dịch vụ môi giới vận tải. - Xây dựng các loại nhà, xây dựng khu du lịch sinh thái. - Bán buôn gạo, thực phẩm, đồ uống, máy móc thiết bị phụ tùng. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 49
  60. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty - Kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký. - Chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. - Hạ giá thành và nâng cao chất lượng dịch vụ. - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và các khoản khác đối với Nhà nước. Vì nhu cầu tồn tại và phát triển lâu dài, Công ty đã từng bước ổn định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sắp xếp lại cho phù hợp với quy mô và khả năng kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty đã không ngừng nâng cao trình độ quản lý của ban lãnh đạo, tăng cường bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên trong Công ty. Với sự sắp xếp và đổi mới đó thì doanh số của Công ty liên tục tăng lên trong mấy tháng gần đây, khách hàng ngày một đông hơn, đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty cũng được cải thiện đáng kể. 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty có vai trò quan trọng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của công ty, tạo nên sự thống nhất nhịp nhàng giữa các bộ phận, các đơn vị trong công ty. Ngoài ra còn đảm bảo cho việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo quá trình kinh doanh và nâng cao hiệu quả của công ty. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 50
  61. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Hội đồng quản trị Ban điều hành Phòng tổ Phòng Phòng Phòng Phòng chức kế hoạch kế toán văn thư lữ hành hành đầu tư tài chính chính Khách Khách Khách Biệt Nhà Khu Xưởng Đội sửa sạn Hải sạn sạn thự Bảo hàng kinh sản chữa Âu Hoa Vạn Đại Biển doanh xuất Phượng Thông Đông I ngoài phụ trời Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận  Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty có quyền nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại Hội Đồng Cổ Đông quy định tại Điều lệ của Công ty.  Ban điều hành:  Tổng Giám Đốc: Là đại diện pháp nhân hợp pháp của công ty. Tổng Giám Đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty: chịu sự giám SV: Dương Thu Hường – QT1205K 51
  62. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Nhiệm vụ cụ thể của Tổng giám đốc: - Là chủ tài khoản, kiểm soát việc thu chi của tài chính kế toán, chống thất thu, tham ô, lãng phí gây bất lợi cho Công ty. - Là người trực tiếp tuyển và ký hợp đồng lao động đối với người lao động. - Căn cứ vào kế hoạch và nhiệm vụ cụ thể của Công ty, xây dựng kế hoạch phát triển và tổ chức bộ máy của Công ty cho phù hợp. - Thực hiện tốt các quy định của pháp luật. - Định kỳ sơ kết, tổng kết để báo cáo về tình hình hoạt động của Công ty theo quy định.  Phó Tổng Giám Đốc: Là người hỗ trợ cho Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm giải quyết mọi công việc của Công ty khi Tổng giám đốc đi vắng. Phó tổng giám đốc có nhiệm vụ thay Tổng giám đốc giải quyết những công việc theo sự ủy quyền của Tổng giám đốc và phải báo lại cho Tổng giám đốc những công việc đã giải quyết. Số lượng, cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của các Phó Tổng Giám Đốc sẽ được Tổng Giám Đốc đệ trình Hội đồng quản trị phê duyệt và bổ nhiệm. Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh đa dạng hóa các loại hình dịch vụ nên công tác kiểm tra, kiểm soát của Công ty được phân theo chức năng, nhiệm vụ các phòng ban như sau:  Phòng tổ chức hành chính: Phòng tổ chức hành chính là phòng chức năng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về toàn bộ công tác tổ chức, hành chính, công tác quản lý lao động, nắm bắt các chế độ chính sách, tuyển dụng lao động theo luật lao động. Theo dõi tình hình đi, đến của người lao động trong Công ty. Định kỳ tiến hành lập thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với CBCNV và người lao động trong toàn Công ty. Nhiệm vụ cụ thể: - Căn cứ kế hoạch công tác của công ty, lập kế hoạch công tác của phòng trình Tổng giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện. SV: Dương Thu Hường – QT1205K 52
  63. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Tổ chức công tác quản lý hồ sơ lý lịch theo phương pháp khoa học, làm thống kê báo cáo theo quy định. - Căn cứ vào nhiệm vụ chung của Công ty, lập kế hoạch về đào tạo tuyển dụng nhân lực để trình Tổng giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động trong Công ty. - Thực hiện việc tổng hợp công lao động hàng tháng trình Tổng giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện. Theo dõi việc nghỉ phép của cán bộ, công chức, viên chức trong Công ty, thực hiện việc cấp giấy nghỉ phép và giấy đi đường cho các thành viên Công ty. - Định kỳ báo cáo Tổng giám đốc về tình hình các mặt hoạt động và kế hoạch công tác của phòng để Tổng giám đốc xem xét quyết định.  Phòng kế hoạch đầu tƣ: - Là phòng chức năng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về toàn bộ công tác lập kế hoạch và tình hình thực hiện, quản lý dự án đầu tư sao cho mang lại lợi ích lớn nhất cho Công ty. - Có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc về kinh doanh, định hướng Công ty nên xây dựng hay đầu tư vào lĩnh vực hoặc ngành nghề gì, vào thời điểm nào là hợp lý và đem lại hiệu quả tối đa. - Xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm, sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng nâng cấp tài sản của Công ty. - Khi lập dự án đầu tư phải xem xét đến vần đề tài chính của Công ty sao cho dự án lập ra là khả thi đồng thời phải chú ý đến hiệu quả kinh tế và thời gian thu hồi vốn là nhanh nhất. - Thu thập thông tin kinh tế, thống kê, lập báo cáo theo trình tự, quy định của Nhà nước.  Phòng kế toán tài chính: Phòng kế toán tài chính là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về xây dựng kế hoạch và việc thực hiện thu chi tài chính của Công ty theo đúng quy định của Bộ Tài Chính và đúng pháp luật. Nhiệm vụ cụ thể: SV: Dương Thu Hường – QT1205K 53