Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thép Việt Nhật - Bùi Thị Hiệp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thép Việt Nhật - Bùi Thị Hiệp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_tien_luong_va_cac_khoa.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thép Việt Nhật - Bùi Thị Hiệp
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001 : 2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Bùi Thị Hiệp Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Ngô Thị Thanh Huyền HẢI PHÒNG - 2012
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT NHẬT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN Sinh viên : Bùi Thị Hiệp Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Ngô Thị Thanh Huyền HẢI PHÒNG - 2012
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Bùi Thị Hiệp Mã SV: 121604 Lớp: QT 1206K Ngành:Kế toán – Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thép Việt Nhật
- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). - Nghiên cứu lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thép Việt Nhật. - Mô tả, phân tích thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thép Việt Nhật. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thép Việt Nhật. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. Số liệu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thép Việt Nhật. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Công ty Cổ phần thép Việt Nhật
- CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Ngô Thị Thanh Huyền Học hàm, học vị: Thạc sĩ Cơ quan công tác: Trường trung cấp Lương thực Thực phẩm Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thép Việt Nhật. Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hướng dẫn: Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 02 tháng 04 năm 2012 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 07 tháng 07 năm 2012 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Bùi Thị Hiệp Ngô Thị Thanh Huyền Hải Phòng, ngày tháng năm 2012 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
- PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: - Chăm chỉ, chịu khó - Khiêm tốn, cầu thị - Hoàn thành nhiệm vụ được giao, hoàn thành đúng tiến độ làm khoá luận tốt nghiệp 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): Khoá luận tốt nghiệp được tác giả trình bày trong trang, kết cấu logic, hợp lý. Tác giả đã hoàn thành những nhiệm vụ cơ bản của đề tài từ tập hợp số liệu, khảo sát thông tin cụ thể, chi tiết của đề tài. Số liệu khảo sát minh hoạ phong phú, có độ tin cậy cao. Trên cơ sở khảo sát tác giả đã đề xuất được một số biện pháp cụ thể áp dụng tại đơn vị. 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Hải Phòng, ngày tháng năm 2012 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
- MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG. 3 1.1. Những vấn đề chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 3 1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tiền và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 3 1.1.2. Khái niệm và bản chất của tiền lương 4 1.1.2.1. Khái niệm tiền lương 4 1.1.2.2. Bản chất của tiền lương 5 1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương 6 1.1.3.1. Vai trò của tiền lương 6 1.1.3.2. Ý nghĩa của tiền lương 7 1.1.4.Yêu cầu và nhiệm vụ của tiền lương 7 1.2. Hạch toán số lượng, thời gian, kết quả lao động 8 1.2.1. Hạch toán số lượng lao động 8 1.2.2. Hạch toán thời gian lao động 8 1.2.3. Hạch toán kết quả lao động 9 1.3. Các hình thức trả lương, quỹ lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 9 1.3.1. Các hình thức trả lương 9 1.3.2. Quỹ lương 10 1.3.3. Các khoản trích theo lương 11 1.4. Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 15 1.4.1. Tổ chức kế toán tiền lương 15 1.4.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng 17 1.4.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng 17 1.4.1.3. Trình tự hạch toán 19
- Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương 19 1.4.2. Tổ chức các khoản trích theo lương 20 1.4.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng 20 1.4.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng 20 1.4.2.3. Trình tự hạch toán 22 1.4.3. Tổ chức kế toán tổng hợp chi phí phải trả 22 1.5. Phương pháp hạch toán 24 1.6. Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp 26 PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT NHẬT 28 2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần thép Việt Nhật 28 2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần thép Việt Nhật 28 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty 29 2.1.3 Đặc điểm kinh doanh của công ty 30 2.1.3.1 Sản phẩm kinh doanh 30 2.1.3.2 Kênh phân phối sản phẩm của công ty 31 2.1.3.3 Phương hướng, mục tiêu của doanh nghiệp trong thời gian sắp tới 31 2.2.1. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật 34 2.2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán 34 2.2.2.2 Chính sách kế toán tại doanh nghiệp 35 2.3 Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần thép Việt Nhật 37 2.3.1 Tình hình quản lý lao động tiền lương và các khoản trích theo lương 37 2.3.2 Nguyên tắc hạch toán tiền lương 38 2.3.3 Hệ thống các tài khoản Công ty sử dụng 38 2.3.4 Chứng từ sử dụng 38 2.3.5 Quy chế trả lương - trả thưởng chế độ cho người lao động 39 2.3.5.1 Cách tính lương cho người lao động 39
- 2.3.5.2 Tính toán và trả lương 49 2.3.5.3 Chế độ và thủ tục xét nâng lương 49 2.3.5.4 Các khoản tiền phụ cấp và trợ cấp 50 2.3.5.5 Chế độ thưởng 51 2.3.6 Cách tính và thanh toán các khoản trích theo lương tại Công ty 52 2.3.6.1 Bảo hiểm xã hội 52 2.3.6.2 Kinh phí công đoàn 61 2.3.6.3 Bảo hiểm y tế 64 2.3.6.4 Bảo hiểm thất nghiệp 64 2.3.7 Kế toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động 66 2.3.8 Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 68 CHƢƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT NHẬT 82 3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thép Việt Nhật 82 3.1.1 Ưu điểm. 82 3.1.2 Những tồn tại cần khắc phục 85 3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 86 3.3.Điều kiện thực hiện giải pháp 91 KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
- Khóa luận tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng kéo theo sự thay đổi về hoạt động quản lý và cơ chế quản lý kế toán luôn luôn tồn tại gắn liền với quản lý. Do vậy ngày càng có nhiều cải tiến mới về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội. Tiền lương được coi là một trong những vấn đề hàng đầu trong chính sách kinh tế xã hội. Nó liên quan trực tiếp đến cuộc sống lao động. Tiền lương tác động đến sản xuất không chỉ từ phía sức lao động mà nó còn chi phối tình cảm, sự nhiệt tình của người lao động. Chính vì vậy mà công tác tổ chức tiền lương trong các doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng, nó đòi hỏi phải giải quyết hài hoà giữa ba loại lợi ích: nhà nước, các doanh nghiệp và người lao động nhằm tạo điều kiện thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển sản xuất. Trong cơ chế quản lý kinh tế, tiền lương là một đòn bẩy quan trọng. Vì vậy cùng với sự đổi mới cơ chế kinh tế hiện nay đòi hỏi tiền lương cũng không ngừng đổi mới sao cho phù hợp để thực sự là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ trong các doanh nghiệp. Đổi mới công tác tiền lương không chỉ là yêu cầu đối với cơ quan cấp trên mà còn là yêu cầu của từng cơ sở sản xuất, của từng doanh nghiệp. Việc chi trả lương hợp lý cho người lao động sẽ kích thích người lao động quan tâm đến sản xuất, tạo điều kiện phát triển sản xuất của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tổ chức tốt công tác hạch toán tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ lương, bảo đảm việc chi trả tiền lương và trợ cấp bảo hiểm đúng nguyên tắc, đúng chế độ. Vì vậy hạch toán kinh doanh trở thành một vấn đề cấp thiết có tầm quan trọng trong toàn bộ nền sản xuất nước ta hiện nay nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Việc thanh toán lấy thu bù chi vừa là động lực vừa là mục tiêu của các nhà sản xuất đòi hỏi phải quan tâm đến quá trình sản xuất, đặc biệt đối với chi phí lao động phải được chú ý quan tâm nhiều nhất. Bởi vì nó là một trong những chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm. Việc sử dụng lao động hợp lý sẽ tiết kiệm được chi phí lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 1
- Khóa luận tốt nghiệp tăng doanh thu cho doanh nghiệp, cải thiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Kết hợp giữa kiến thức đã học ở nhà trường và qua thời gian thực tập cùng với sự hướng dẫn của cán bộ phòng kế toán ở công ty Cổ phần Thép Việt Nhật em đã chọn chuyên đề: “Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Thép Việt Nhật”. Nội dung chuyên đề gồm 3 chương: Chương I: Cơ sở lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Thép Việt Nhật. Chương III: Một số ý kiến và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Thép Việt Nhật. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 2
- Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG. 1.1. Những vấn đề chung về tổ chức kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp 1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tiền và các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp Quá trình phát triển của xã hội loài người dưới bất kỳ chế độ nào, việc tạo ra của cải vật chất đều không tách khỏi lao động. Lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc sử dụng công cụ lao động, biến đối tượng lao động thành các sản phẩm có ích phục vụ cho cuộc sống. Vì vậy một doanh nghiệp, một xã hội được coi là phát triển khi lao động có năng suất, có chất lượng và có hiệu quả kinh tế cao. Lao động không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá của loài người mà còn là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất. Do vậy trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thì yếu tố con người luôn đặt lên vị trí hàng đầu, người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới hình thức tiền lương và các khoản trợ cấp thuộc BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, như ốm đau, thai sản . Mặt khác tiền lương cũng là đòn bẩy kinh tế quan trọng để quản lý lao động, quản lý tài chính, khuyến khích người lao động nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc từ đó mới đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất – kinh doanh. Bởi vậy không ngừng nâng cao mức sống của người lao động là động lực quan trọng để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Dưới mọi hình thức kinh tế xã hội tiền lương luôn được coi là bộ phận quan trọng của giá trị hàng hoá. Nó chịu tác động của nhiều yếu tố như kinh tế, chính trị, xã hội, lịch sử. Ngược lại tiền lương cũng tác động đối với sự phát triển sản xuất, cải thiện đời sống và ổn định chế độ chính trị, xã hội.Chính vì thế, không chỉ ở tầm vĩ mô là Nhà nước mà ngay cả người chủ sản xuất, người lao động đều quan tâm tới chính sách tiền lương. Chính sách tiền lương phải thường Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 3
- Khóa luận tốt nghiệp xuyên được đổi mới cho phù hợp với điều kiện kinh tế chính trị xã hội của từng nước trong từng thời kỳ. 1.1.2. Khái niệm và bản chất của tiền lƣơng 1.1.2.1. Khái niệm tiền lƣơng Trong sản xuất kinh doanh tiền lương là một yếu tố quan trọng của chi phí sản xuất, nó có quan hệ trực tiếp và có tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Để xác định tiền lương, tiền công hợp lý cần phải có cơ sở tính đúng, tính đủ giá trị của sức lao động. Đó là giá trị của các yếu tố đảm bảo quá trình tái sản xuất sức lao động, đảm bảo cho người lao động hòa nhập với thị trường xã hội. Để có nhận thức đúng về tiền lương, phù hợp với cơ chế quản lý mới khái niệm tiền lương phải đáp ứng một số yêu cầu sau: Quan niệm sức lao động là một hàng hoá của thị trường yếu tố sản xuất. Tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực lượng lao động làm việc trong khu vực, lĩnh vực SX-KD thuộc sở hữu nhà nước mà cả đối với công chức, viên chức trong quản lí nhà nước, quản lí xã hội. Tuy nhiên do những đặc thù riêng trong việc sử dụng lao động của từng khu vực kinh tế và quản lý mà các quan hệ thuê mướn, mua bán, hợp đồng lao động cũng khác nhau. Tiền lương là tiền trả cho sức lao động tức là giá cả hàng hoá sức lao động mà người sử dụng (nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội, các doanh nghiệp ) và người cung cấp thoả thuận với nhau theo quy luật cung cầu, giá cả trên thị trường lao động. Tiền lương là bộ phận cơ bản trong thu nhập của người lao động. Đồng thời là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp. Nền kinh tế thị trường càng phát triển và được xã hội hoá cao thì quan hệ cung ứng và sử dụng sức lao động trên tất cả các lĩnh vực trở nên linh hoạt hơn, tiền lương trở thành nguồn thu nhập duy nhất, là mối quan tâm và động lực lớn nhất với mọi đối tượng cung ứng sức lao động. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 4
- Khóa luận tốt nghiệp Cùng với khái niệm trên, tiền công chỉ là một biểu hiện, một tên gọi khác của tiền lương. Tiền công gắn trực tiếp hơn với các quan hệ thoả thuận, mua bán sức lao động và thường sử dụng trong lĩnh vực SX - KD, các hợp đồng thuê có thời hạn. Tiền công còn là tiền trả cho một đơn vị thời gian lao động cung ứng, tiền trả cho khối lượng công việc được thực hiện phổ biến trong những thoả thuận thuê nhân công trên thị trường tự do và có thể gọi là giá công lao động. Từ đó ta có thể đưa ra khái niệm về tiền lương như sau: “Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh”. Nói chung, khái niệm tiền lương có tính phổ quát hơn và cùng với nó là một loạt các khái niệm: tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế, tiền lương tối thiểu. Tiền lương danh nghĩa: Là khái niệm chỉ số lượng tiền tệ mà người sử dụng sức lao động căn cứ vào hợp đồng thoả thuận giữa hai bên trong việc thuê lao động. Trên thực tế. Mọi mức lương trả cho người lao động đều là lương danh nghĩa.Song bản thân tiền lương danh nghĩa lại chưa có thể cho ta một nhận thức đầy đủ về mức tiền công thực tế cho người lao động. Tiền lương thực tế: Là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ sinh hoạt và dịch vụ người lao động có thể mua được bằng tiền lương của mình, sau khi đã đóng các khoản thuế theo quy định của Chính phủ Tiền lương tối thiểu: Được xem là cái ngưỡng cuối cùng, để từ đó xây dựng các mức lương khác, tạo thành hệ thống tiền lương. Với quy định như vậy mức lương tối thiểu được coi là yếu tố rất quan trọng của một chính sách tiền lương, nó liên hệ chặt chẽ với 3 yếu tố: Mức sống trung bình của dân cư một nước, chỉ số giá cả hàng hoá sinh hoạt, loại lao động và điều kiện lao động. 1.1.2.2. Bản chất của tiền lƣơng Trong nền kinh tế bao cấp, tiền lương không phải là giá cả sức lao động, vì nó không được thừa nhận là hàng hóa, không ngang giá trị theo quy luật cung cầu. Thị trường lao động theo danh nghĩa không tồn tại trong nền kinh tế quốc dân và phụ thuộc vào quy định của Nhà nước. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 5
- Khóa luận tốt nghiệp Chuyển sang cơ chế thị trường thì sức lao động là một hàng hóa của thị trường yếu tố sản xuất. Tuy nhiên do đặc thù riêng trong việc sử dụng lao động của từng khu vực mà quan hệ thuê mướn, mua bán hợp đồng, thỏa thuận về tiền lương cũng khác nhau. Mặt khác tiền lương là tiền trả cho sức lao động tức giá cả hàng hóa sức lao động mà người lao động và người thuê lao động thỏa thuận với nhau theo quy luật cung cầu, giá cả thị trường. Tiền lương là bộ phận cơ bản của người lao động. Tiền lương là một trong những yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh và đối với chủ doanh nghiệp thì tiền lương là một phần cấu thành chi phí nên nó được tính toán, quản lý chặt chẽ. Đối với người lao động thì tiền lương là thu nhập từ lao động của họ, là phần thu nhập chủ yếu đối với đa số người lao động và chính mục đích này đã tạo ra động lực cho người lao động nâng cao trình độ và khả năng làm việc của mình. 1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của tiền lƣơng 1.1.3.1. Vai trò của tiền lƣơng Vai trò là đòn bẩy kinh tế trong sản xuất - kinh doanh, kích thích của tiền lương: Vì động cơ của tiền lương, người lao động phải có trách nhiệm cao trong công việc, tiền lương phải tạo ra được sự say mê nghề nghiệp, không ngừng nâng cao trình độ về chuyên môn và các lĩnh vực khác. Vai trò điều phối lao động của tiền lương: Với tiền lương thỏa đáng người lao động tự nguyện nhận mọi công việc được giao dù ở đâu, làm gì hay bất cứ khi nào trong điều kiện sức lực và trí tuệ của họ cho phép. Vai trò quản lý lao động của tiền lương: Doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền lương còn với mục đích khác là thông qua theo dõi trả lương mà kiểm tra theo dõi giám sát người lao động làm việc theo ý đồ của mình, đảm bảo tiền lương chi ra phải đem lại kết quả và hiệu quả rõ rệt Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố của chi phí sản xuất. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu. Mục đích của người sử dụng lao động là lợi nhuận còn mục đích của người lao động là tiền lương. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 6
- Khóa luận tốt nghiệp Đối với người lao động, tiền lương nhận được thỏa đáng sẽ là động lực thúc đẩy năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động. Mặt khác khi năng suất lao động tăng thì lợi nhuận sẽ tăng, do đó nguồn phúc lợi của doanh nghiệp mà người lao động nhận được cũng sẽ tăng lên, nó là phần bổ sung thêm cho tiền lương, làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho người lao động. 1.1.3.2. Ý nghĩa của tiền lƣơng Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương có vai trò quan trọng, là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy mạnh mẽ sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động, tạo điều kiện cơ bản tái sản xuất sức lao động. Do đó tiền lương có ý nghĩa rất lớn với cả doanh nghiệp lẫn người lao động. Đối với người lao động: Tiền lương là một bộ phận cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động giúp họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cần thiết. Không ngẫu nhiên mà tiền lương trở thành chỉ tiêu đầu tiên, quan trọng của người lao động khi quyết định làm cho một tổ chức nào đó. Đối với doanh nghiệp: Tiền lương là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, cấu thành nên giá thành sản phẩm. Do đó thông qua các chính sách tiền lương có thể đánh giá được hiệu quả kinh tế của việc sử dụng lao động. Đối với xã hội: Tiền lương là một phần quan trọng của thu nhập quốc dân, là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước điều tiết thu nhập giữa người lao động và người sử dụng lao động. Thu nhập bình quân đầu người là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự thịnh vượng và phát triển của một quốc gia. 1.1.4.Yêu cầu và nhiệm vụ của tiền lƣơng Tiền lương là một chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh và hạch toán vào giá thành sản phẩm. Do đó việc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, hợp lý. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 7
- Khóa luận tốt nghiệp Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cách chính xác, kịp thời. Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng sử dụng. Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xưởng và phòng ban liên quan thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lương theo đúng quy định. Lập báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời, chính xác. Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lượng, thời gian, năng suất. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phương án trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm. 1.2. Hạch toán số lƣợng, thời gian, kết quả lao động 1.2.1. Hạch toán số lƣợng lao động Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh sách lao động. Sổ này do phòng Tổ chức hành chính – nhân sự lập( lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) để nắm bắt tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động( mở riêng cho từng lao động) để quản lý nhân sự về số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ với người lao động. 1.2.2. Hạch toán thời gian lao động Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải tổ chức hạch toán việc sử dụng thời gian lao động. Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác ngày công, giờ công làm việc thực tế cũng như ngày nghỉ việc, ngừng việc của từng lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 8
- Khóa luận tốt nghiệp nghiệp. Trên cơ sở này tính lương phải trả cho người lao động. Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động. 1.2.3. Hạch toán kết quả lao động Hạch toán kết quả lao động là nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp. Công việc tiến hành là ghi chép chính xác kịp thời số lượng hoặc chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng cá nhân, tập thể làm căn cứ tính lương và trả lương chính xác. Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau tùy theo từng loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp. Mặc dù sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này bao gồm các nội dung cần thiết như tên công nhân, tên công việc hay sản phẩm, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, .là các báo cáo về kết quả như: Phiếu giao nhận sản phẩm, phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, 1.3. Các hình thức trả lƣơng, quỹ lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp 1.3.1. Các hình thức trả lƣơng Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối lao động, trả theo số lượng và chất lượng. Việc trả lương theo số lượng và chất lượng có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên khuyến khích người lao động, thúc đẩy họ hăng say lao động, sáng tạo năng suất lao động nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất, nâng cao đời sống tinh thần vật chất cho mỗi công nhân viên. Do ngành nghề công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chi trả lương cho các đối tượng cũng khác nhau như: trả lương theo sản phẩm, trả lương theo thời gian. Mỗi cách phân loại đều có tác dụng tích cực giúp cho quản lý điều hành được thuận lợi. Dựa vào nguyên tắc phân phối theo lao động và đặc điểm tính chất trình độ quản lý của doanh nghiệp mà doanh nghiệp trả lương theo hình thức sau: Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 9
- Khóa luận tốt nghiệp * Hình thức trả lương theo sản phẩm: Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ và số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm. Điều này thể hiện rõ sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sản xuất, giữa tài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng cao năng suất lao động. Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau như trả lương sản phẩm cá nhân trực tiếp, lương sản phẩm tập thể * Hình thức trả lương theo thời gian: Tiền lương trả theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và tiền lương bình quân ngày. Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như: Ban lãnh đạo, lao động tại các phòng ban, các nhân viên bán hàng, bảo vệ, quản đốc .Tiền lương thời gian có thể được tính theo tháng – tuần – ngày – giờ làm việc của người lao động. 1.3.2. Quỹ lƣơng Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên do doanh nghiệp quản lý sử dụng và chi trả. Quỹ tiền lương bao gồm: Tiền lương thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và tiền lương khoán. Tiền lương trả cho người lao động, sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định. Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian sản xuất do nguyên nhân khách quan, hoặc trong thời gian được điều động công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học. Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ. Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên. Quỹ lương kế hoạch trong doanh nghiệp còn bao gồm cả các khoản trợ cấp BHXH trong thời gian người lao động ốm đau, thai sản hoặc tai nạn lao động. Về phương diện hạch toán kế toán quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành hai loại tiền lương chính và tiền lương phụ. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 10
- Khóa luận tốt nghiệp - Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, nghĩa là thời gian có tiêu hao thực sự sức lao động bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc, các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực ), và tiền thưởng khi vượt kế hoạch. - Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên được nghỉ theo chế độ ( nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, nghỉ vì dừng sản xuất ). Ngoài ra tiền lương trả cho công nhân sản xuất sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định cũng được xếp vào lương phụ. Việc phân chia quỹ lương thành lương chính và lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản xuất. Tiền lương chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình làm ra sản phẩm và được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm. Tiền lương phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm, nên được hạch toán 1.3.3. Các khoản trích theo lƣơng Theo quy định hiện hành, bên cạnh chế độ tiền lương, tiền thưởng được hưởng trong quá trình lao động sản xuất – kinh doanh, người lao động còn được hưởng các khoản thuộc các quỹ: Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) được hình thành chủ yếu từ hai nguồn: một phần do người lao động đóng góp, phần còn lại được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản trích theo lương là các khoản căn cứ vào tiền lương theo một tỉ lệ % nhất định để đưa vào các quỹ phục vụ cho hưu trí, khám bệnh và các hoạt động tổ chức công đoàn nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động. * Bảo hiểm xã hội (BHXH) BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao đông, Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 11
- Khóa luận tốt nghiệp bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH. Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp cán bộ công nhân viên chức có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp mất khả năng lao động, cụ thể: Trợ cấp CNV ốm đau, thai sản, trợ cấp CNV khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp, khi về hưu, mất sức lao động, trợ cấp CNV về khoản tiền tuất, chi công tác quản lý quỹ BHXH. Theo điều 91 Luật BHXH quy định mức đóng và phương thức đóng của người lao động như sau: - Hàng tháng người lao động sẽ đóng 7% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất. Và từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt đóng là 8%. - Riêng đối với người lao động hưởng tiền lương tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp thì phương thức đóng được thực hiện hàng tháng, hàng quý hoặc sáu tháng một lần. Theo điều 92 Luật BHXH quy định mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động như sau: - Trích 3% vào quỹ ốm đau, thai sản; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ và thực hiện quyết toán hàng quý với tổ chức BHXH. - Trích 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. - Trích 13% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Và từ năm 2010 trở đi cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%. Vậy từ ngày 01/01/2012, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng lương thực tế phải trả cán bộ công nhân viên chức trong tháng. Trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 7% trừ vào lương của người lao động. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 12
- Khóa luận tốt nghiệp Toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ BHXH để chi trả các trường hợp nghỉ hưu mất sức lao động tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả qũy BHXH cho công nhân viên bị ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lệ. Cuối tháng (quý) doanh nghiệp phải thanh toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH. * Bảo hiểm y tế (BHYT) BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tương có trách nhiệm tham gia theo quy đinh của Luật BHYT. Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên số tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo luật BHYT thì mức trích lập tối đa của quỹ BHYT là 6% tiền lương, tiền công hàng tháng của người lao động, trong đó người lao động chịu 1/3( tối đa 2%), và người sử dụng lao động chịu 2/3( tối đa 4%). Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP ban hành ngày 27/7/2009( Có hiêu lực thi hành ngày 01/10/2009) của Thủ tướng Chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ ngày 01/01/2010 như sau: Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở nên người lao động và người quản lý lao động hưởng tiền lương( tiền công), cán bộ, công chức, viên chức, thì mức trích lập quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng. Trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động; 1,5% trừ vào lương của người lao động. Quỹ BHYT được trích lập để chi trả cho người lao động có tham gia đóng quỹ thông qua các hoạt động khám chữa bệnh. Toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. * Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Theo Luật BHXH, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc áp dụng đối với đối tượng lao động và người sử dụng lao động như sau: Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 13
- Khóa luận tốt nghiệp - Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng đối với người sử dụng lao động. - Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh các thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và các nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động có sử dụng từ 10 lao động trở lên. Quỹ BHTN được hình thành từ việc trích theo tỷ lệ quy định trên số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng. Theo điều 102 Luật BHXH, quy định mức đóng như sau: - Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp - Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Hàng tháng Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiêp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích lập quỹ BHTN theo tỷ lệ 2% trên tổng lương thực tế phải trả cán bộ công nhân viên chức trong tháng. Trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của người lao động. Theo điều 81 Luật BHXH, điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp Người lao động được hưởng BHTN khi có đủ điều kiện sau: - Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp - Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHTN. - Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp. Theo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp như sau: Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 14
- Khóa luận tốt nghiệp Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công hàng tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau: - Ba tháng, nếu có từ đủ một năm đến dưới ba năm đóng bảo hiểm thất nghiệp. - Sáu tháng, nếu có từ đủ ba năm đến dưới sáu năm đóng bảo hiểm thất nghiệp. - Chín tháng, nếu có từ đủ sáu năm đến dưới mười hai năm đóng bảo hiểm thất nghiệp - Mười hai tháng, nếu có từ mười hai năm đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên. Quỹ BHTN được sử dụng: - Chi trả trợ cấp thất nghiệp hàng tháng cho người lao động được hưởng chế độ BHTN. - Chi hỗ trợ học nghề cho người lao động đang được hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng với thời gian không quá 6 tháng. - Chi hỗ trợ tìm việc làm. - Chi đóng BHYT cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng. * Kinh phí công đoàn (KPCĐ) Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ. Hàng tháng doanh nghiệp trích 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động. Toàn bộ KPCĐ trích một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp. Kinh phí công đoàn được trích lập để chi tiêu phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động. 1.4. Tổ chức công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp 1.4.1. Tổ chức kế toán tiền lƣơng Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 15
- Khóa luận tốt nghiệp Dựa trên cơ sở các chứng từ hạch toán thời gian lao động, kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền lương tiến hành tính lương sau khi kiểm tra các chứng từ trên. Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động theo hình thức lương đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng. Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán lương, phụ cấp cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh. Bảng thanh toán lương được thanh toán cho từng bộ phận tương ứng với bảng chấm công. Trong bảng thanh toán tiền lương, mỗi công nhân được ghi một dòng căn cứ vào bậc lương, mức lương, thời gian làm việc để tính lương cho từng người. Sau đó kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương tập hợp cho toàn doanh nghiệp, tổ đội , phòng ban. Bảng thanh toán tiền lương cho doanh nghiệp sẽ chuyển sang cho kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt. Trên cơ sở đó kế toán viết phiếu chi và thanh toán lương cho từng bộ phận. Việc thanh toán lương cho người lao động có thể được chia làm hai kỳ trong tháng: - Kỳ 1: Tạm ứng. - Kỳ 2: Thanh toán phần còn lại sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ theo chế độ quy định. Tiền lương được trả tận tay người lao động hoặc tập thể lĩnh lương đại diện do thủ quỹ phát. Khi nhận các khoản thu nhập, người lao động phải ký vào bảng thanh toán tiền lương. Đối với người lao động nghỉ phép vẫn được hưởng lương thì phần lương này cũng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Việc nghỉ phép thường đột xuất, không đều đặn giữa các tháng trong năm do đó cần thiết phải trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân vào chi phí của từng kỳ hạch toán. Như vậy sẽ không làm giá thành sản phẩm bị biến đổi đột ngột. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 16
- Khóa luận tốt nghiệp Các chứng từ ban đầu được sử dụng để tính tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp cũng là cơ sở để tính trích quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ bởi vì các khoản này tính theo % của tiền lương và các khoản thu nhập khác của người lao động. Ngoài ra, khi người lao động được hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người. Cuối tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ tính lương và các khoản trích theo lương để lập “Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương”, cho toàn doanh nghiệp. 1.4.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các lọai chứng từ như: - Bảng chấm công (mẫu số 01 – LĐTL) - Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02 – LĐTL) - Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số 03 – LĐTL) - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu số 05 – LĐTL) 1.4.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng TK 334: Phải trả người lao động, TK chi tiết gồm: TK 3341: Phải trả công nhân viên TK 3348: Phải trả người lao động khác Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 17
- Khóa luận tốt nghiệp Nội dung kết cấu của TK 334 Nợ 334 Có - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các thưởng có tính chất lương, BHXH và khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động. người lao động. - Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động. Dư nợ (nếu có): Số tiền đã trả lớn hơn số Dư có: Các khoản tiền lương, tiền phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác cho người lao động. và các khoản khác còn phải trả cho người lao động. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 18
- Khóa luận tốt nghiệp 1.4.1.3. Trình tự hạch toán Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lƣơng 111, 112 334 335 Thanh toán tiền lương và các khoản Phải trả tiền lương nghỉ phép khác cho người lao động của CN sản xuất nếu trích 338(3383) 138,141,338 ,333 Các khoản khấu trừ vào lương và thu BHXH phải trả người lao động nh ậ p c ủ a ngư ờ i lao đ ộ ng 353 512 Trả lương , thưởng cho người lao Tiền thưởng phải trả cho người động bằng hàng hoá, sản phẩm lao động 621,627,641,642 333(33311) Lương và các khoản mang t/c Thuế GTGT(nếu có) lương phải trả người lao động Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 19
- Khóa luận tốt nghiệp 1.4.2. Tổ chức các khoản trích theo lƣơng Sau khi tính và thanh toán lương cho người lao động, cuối tháng kế toán tiến hành phân bổ lương và các khoản trích theo lương trong tháng vào các đối tượng chịu chi phí. Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả người lao động trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng và tính trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định trên cơ sở tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiện trên “Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương”. 1.4.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương (mẫu số 10 – LĐTL) Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương (mẫu số 11 – LĐTL) 1.4.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng * TK sử dụng: TK 338 (Phải trả, phải nộp khác). Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc TK 33 (từ TK 331 đến TK 337). Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, chênh lệch đánh giá lại các tài sản đưa đi góp vốn liên doanh và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động. TK 338 sử dụng chi tiết gồm: TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết TK 3382: Kinh phí công đoàn TK 3383: Bảo hiểm xã hội TK 3384: Bảo hiểm y tế TK 3385: Phải trả về cổ phần hoá TK 3386: Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện TK 3388: Phải trả, phải nộp khác TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 20
- Khóa luận tốt nghiệp *Nội dung kết cấu của TK 338 Nợ 338 Có - Xử lý các giá trị tài sản thừa chưa rõ - Giá trị tài sản thừa chưa rõ nguyên nguyên nhân. nhân chờ xử lý. - Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã - Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, theo tỷ lệ quy định vào chi phí va trừ BHYT, BHTN, KPCĐ. vào lương của người lao động - Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ - Tổng số doanh thu chưa thực hiện phải trả trực tiếp cho người lao động thực tế phát sinh trong kỳ - Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện - Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ chi đến kỳ. vượt mức được cấp. - Các nghiệp vụ phát sinh làm giảm các - Các khoản phải trả, phải nộp khác. khoản phải trả, phải nộp khác. Dư nợ (nếu có): Phản ánh số đã trả, đã Dư có: Phản ánh giá trị tài sản thừa nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp chờ xử lý và các khoản còn phải trả, hoặc số BHXH, BHYT, BHTN đã chi phải nộp khác trả người lao động chưa được thanh toán và KPC Đ vượt chi chưa được cấp bù. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 21
- Khóa luận tốt nghiệp 1.4.2.3. Trình tự hạch toán Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lƣơng 334 338 622,627,641,642 Các khoản trích tính vào chi Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phí củadoanh nghiệp phải trả trực tiếp cho CNV (BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ) 334 111,112 BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương của người lao động 111,112 Nộp các khoản trích theo lương cho cơ quan quản lý Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ chi vượt được cấp 1.4.3. Tổ chức kế toán tổng hợp chi phí phải trả Trong các doanh nghiệp sản xuất, hàng năm công nhân viên được nghỉ phép theo chế độ trong thời gian nghỉ phép doanh nghiệp phải trích trả lương nghỉ phép cho công nhân viên và hạch toán vào chi phí sản xuất trong tháng. Đối với tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất nghỉ phép không đều đặn giữa các tháng trong năm. Doanh nghiệp phải trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch vào chi phí sản xuất hàng tháng để khỏi ảnh hưởng đột biến đến giá thành sản phẩm giữa các tháng. Cuối năm phải thanh toán, quyết toán đã trích trước theo kế hoạch với tiền lương nghỉ phép thực tế trong năm của công nhân sản xuất nhằm đảm bảo chi phí Sản xuất và giá thành sản phẩm được chính xác. Đối với doanh nghiệp có số công nhân nghỉ phép tương đối đều đặn giữa các tháng trong năm thì tiền luơng nghỉ phép của họ trực tiếp hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của tháng. Kế toán tổng hợp chi phí phải trả sử dụng TK 335 Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 22
- Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí phải trả 627 TK 338 Đối với CN xây lắp, CN Trích BHXH, BHYT, BHTN, điều khiển máy thi công KPCĐ tính trên lương nghỉ phép 622,623 phải trả Đối với CN sản xuất 334 335 Tiền lương nghỉ phép phải trả CN s ả n xu ấ t Số trích trước tiền lưong nghỉ phép của công nhân sản xuất 622,623 Cuối niên độ điều chỉnh số Hoàn nhập số đã trích lớn CP thực tế phát sinh lớn hơn hơn s ố th ự c t ế phát sinh số đã trích Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 23
- Khóa luận tốt nghiệp 1.5. Phƣơng pháp hạch toán Hàng tháng trên cơ sở tính toán tiền lương, tiền công phải trả công nhân viên Nợ TK 622, 627, 641, 642 Có TK 334 Hàng tháng trích lập BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí Nợ TK 622, 627, 641, 642 Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384, 3389) Phản ánh các khoản BHXH phải trả trực tiếp cho CNV như ốm đau, tai nạn, thai sản Nợ TK 338 ( 3383) Có TK 334 Cuối kỳ tính số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng Nợ TK 353 Có TK 334 Tính BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương của người lao động Nợ TK 334 Có TK 338 ( 3383, 3384, 3389) Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên Nợ TK 334 Có TK 333 (3335), 141, 138 Thanh toán lương và các khoản trích theo lương cho công nhân viên Nợ TK 334 Có TK 111, 112 Nếu thanh toán bằng vật tư sản phẩm Nợ TK 632 Có TK 152, 153, 154, 155 Nợ TK 334 Có TK 512 Có TK 333 ( 3331) Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 24
- Khóa luận tốt nghiệp Định kỳ trích tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất sản phẩm Nợ TK 622 Có TK 335 Khi người lao động nghỉ phép kế toán tính số tiền lương nghỉ phép phải trả Nợ TK 335 Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 334 Cuối kỳ kế toán đối chiếu các khoản tiền lương nghỉ phép đã trích trước và tiền lương nghỉ phép phát sinh. - Nếu tiền lương nghỉ phép đã trích trước cho công nhân sản xuất nhỏ hơn tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh thì phần chênh lệch được ghi vào chi phí sản xuất: Nợ TK 622 Có TK 335 - Nếu tiền lương nghỉ phép đã trích trước cho công nhân sản xuất lớn hơn tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh thì hoàn nhập số chênh lệch Nợ TK 335 Có TK 622 Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ Nợ TK 338 ( 3382, 3383, 3384, 3389) Có TK 111, 112 Chi tiêu KPCĐ, BHXH tại doanh nghiệp Nợ TK 338 ( 3382, 3383) Có TK 111, 112 Phản ánh KPCĐ, BHXH chi vượt mức được cấp bù Nợ TK 111, 112 Có TK 338 ( 3382, 3383) Số chi không hết phải nộp cho cơ quản quản lý quỹ Nợ TK 338 ( 3382, 3383) Có TK 111, 112 Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 25
- Khóa luận tốt nghiệp Cuối kỳ kết chuyển số tiền công nhân viên đi vắng chưa lĩnh Nợ TK 334 Có TK 338 ( 3388) 1.6. Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp Tuỳ vào đặc điểm, quy mô của mỗi doanh nghiệp mà kế toán thực hiện ghi sổ theo một trong năm hình thức sau: - Hình thức Nhật ký sổ cái - Hình thức Nhật ký chứng từ - Hình thức Chứng từ ghi sổ - Hình thức Nhật ký chung - Hình thức Kế toán máy * Hình thức sổ kế toán "Nhật ký sổ cái": Áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ quản lý tập trung, nghiệp vụ phát sinh ít và đơn giản, tài khoản sử dụng không nhiều. Quá trình thực hiện gồm các loại sổ sau: Sổ Nhật ký-Sổ cái TK334,335,338 Sổ chi tiết TK334,335,338 * Hình thức sổ kế toán "Nhật ký chứng từ": Áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, loại hình kinh doanh phức tạp, có trình độ quản lý và kế toán cao, thực hiện kế toán thủ công. Hình thức này có các loại sổ sau: Nhật ký chứng từ số 1,2,7,10 Sổ chi tiết TK 334,335,338 Bảng kê số 4,5,6 * Hình thức sổ kế toán "Chứng từ ghi sổ": Áp dụng đối với mọi loại hình doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp phù hợp với các điều kiện kế toán thủ công và kế toán máy. Quá trình thực hiện gồm các loại sổ sau: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Sổ cái các TK 334,335,338 Sổ chi tiết các TK 334,335,338 Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 26
- Khóa luận tốt nghiệp * Hình thức sổ kế toán "Nhật ký chung": Áp dụng đối với cac doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, phù hợp áp dụng kế toán máy. Quá trình thực hiện gồm sổ: Sổ Nhật ký chung Sổ Cái TK334,335,338 Sổ chi tiết TK 334,338 * Hình thức Kế toán máy Để khắc phục những hạn chế và khó khăn trong công tác kế toán thủ công, hiện nay rất nhiều doanh nghiệp đã ứng dụng phần mềm máy tính trong công tác kế toán. Đó chính là việc thiết kế và sử dụng các chương trình phần mềm theo đúng nội dung, trình tự của phương pháp kế toán để thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin kế toán trên máy vi tính. Giúp bộ phận kế toán giảm bớt việc ghi sổ thủ công. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 27
- Khóa luận tốt nghiệp PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT NHẬT 2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần thép Việt Nhật 2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần thép Việt Nhật Tên công ty: công ty cổ phần thép Việt Nhật. Tên tiếng anh: VIETNAM-JAPAN STEEL CORPORTATION Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM-JAPAN STEEL CORPORTATION Trụ sở giao dịch: km số 09, khu Vật Cách, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Điện thoại: 031.374998 Fax: 031.3749051 Trang web: vijagroup.com.vn Email: info@vijagroup.com.vn Hỗ trợ đường dây nóng: 0908686868 Vốn điều lệ khi niêm yết: 10 tỷ đồng Vốn điều lệ hiện nay: 302 tỷ đồng Giấy phép thành lập: Công ty cổ phần thép Việt Nhật được thành lập theo Giấp phép kinh doanh số 000669 do UBND thành phố Hải Phòng cấp ngày 27 tháng 11 năm 1998. Giấy phép kinh doanh số 055556 cấp ngày 08 tháng 12 năm 1998. Ngành nghề đăng ký kinh doanh: - Kinh doanh sản xuất thép các loại, kinh doanh nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị phụ tùng phục vụ ngành nghề sản xuất thép. - Kinh doanh thép phế liệu, vận tải và dịch vụ thương mại xuất nhập khẩu - Đóng mới và sửa chữa tàu biển -Kinh doanh phôi thép. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 28
- Khóa luận tốt nghiệp 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty Công ty cổ phần thép Việt Nhật, tên giao dịch quốc tế là VIETNAM- JAPAN STEEL CORPORTATION, có địa điểm tại Km số 9 khu Vật Cách, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, được thành lập theo giấy phép số 000669 do UBND thành phố Hải Phòng cấp ngày 27 tháng 11 năm 1998. Kể từ ngày thành lập và đi vào hoạt động đến nay, công ty đã không ngừng phát triển và cải tiến dây chuyền công nghệ và từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường, cụ thể qua từng giai đoạn phát triển doanh nghiệp như sau: - Công ty cổ phần thép Việt Nhật tiền thân là công ty cổ phần thương mại thép Hải Phòng được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 055556 ngày 08 tháng 12 năm 1998 với vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng. - Ngày 30 tháng 07 năm 2002 công ty cổ phần thương mại thép Hải Phòng được đổi tên thành công ty cổ phần HPS tên giao dịch là HPS STEEL CORPORATION vốn điều lệ được tăng lên 30 tỷ đồng. - Ngày 19 tháng 11 năm 2004 công ty cổ phần HPS được đổi tên thành công ty cổ phần thép Việt Nhật và mang tên giao dịch là VIETNAM-JAPAN STEEL CORPORTATION. - Ngày 21 tháng 5 năm 2007 đại hội đồng cổ đông đã thống nhất tăng vốn điều lệ lên 302 tỷ đồng. - Năm 2007 ông Nguyễn Văn Bình chủ tịch HĐQT kiêm tổng giám đốc công ty cổ phần thép Việt Nhật đã sáng lập ra tập đoàn VIỆT NHẬT – VIJAGROUP tạo một sức mạnh tập thể trước thềm hội nhập WTO của Việt Nam. Tập đoàn Việt Nhật bao gồm 5 thành viên là: công ty Xuất Nhập Khẩu Việt Nhật, công ty Công Nghệ Tự Động Việt Nhật. công ty cổ phần Thép và Cơ Khí VLXD Hải Phòng và công ty TNHH Thương mại Hải Nguyên, nhà máy Đóng tàu Đông Á. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 29
- Khóa luận tốt nghiệp 2.1.3 Đặc điểm kinh doanh của công ty 2.1.3.1 Sản phẩm kinh doanh a. Thép tròn cuộn Mô tả tóm tắt: Thép tròn cuộn của VPS được sản xuất theo các tiêu chuẩn JIS G3505 (Nhật Bản) và TCVN 1651-1985 (Việt Nam), kích cỡ Φ5.5, Φ6, Φ8 và Φ10. Được sản xuất bằng dây chuyền 24 giá cán hoàn toàn tự động của Italia với tốc độ 60m/s và làm nguội trực tiếp bằng nước với áp lực lớn nên thép tròn cuộn của VPS có tiết diện tròn đều, bề mặt nhẵn bóng và có khả năng chống ôxy hoá cao. Đơn vị tính: Φ b. Thép xả băng cuộn Mô tả tóm tắt: Từ thép lá dạng cuộn, bằng dây chuyền xả băng hiện đại, cuộn khổ lớn Đơn vị tính: cuộn c. Thép lá cuộn cán nguội Thép lá cuộn là loại hàng hoá trong nước chưa sản xuất được do đó công ty nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài về để phục vụ nhu cầu trong nước. d. Thép thanh Mô tả đặc tính: Biểu tượng HPS luôn được dập nổi trên từng thanh thép và được đăng ký bảo hộ. Đơn vị tính: Φ Bao gồm: - Thép tròn trơn - Thép tròn đốt - Thép gân - Thép trụ tròn e. Thép định hình Bao gồm: - Thép hình chữ U - Thép hình chữ I Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 30
- Khóa luận tốt nghiệp - Thép vuông – thép hình chữ nhật - Thép tạo hình chữ C - Thép tạo hình chữ Z 2.1.3.2 Kênh phân phối sản phẩm của công ty Do công ty xác định thị trường mục tiêu của tập đoàn là các công trình dự án đầu tư lớn, trọng điểm. Do đó,công ty chủ yếu sử dụng kênh phân phối trực tiếp nhằm giảm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận. Công ty có mạng lưới hệ thống đại lý cấp 1 có mặt khắp nơi trên mọi miền đất nước, đặc biệt công ty có 2 văn phòng đại diện trên Hà Nội và Đà Nẵng. Chính vì vậy ngoài thị trường dân dụng sản phẩm của công ty chủ yếu là có mặt trên các công trình lớn và trọng điểm Quốc gia của cả nước. 2.1.3.3 Phƣơng hƣớng, mục tiêu của doanh nghiệp trong thời gian sắp tới - Duy trì mức phát triển của công ty như hiện tại, phát triển thị trường, củng cố mối quan hệ với các đối tác sẵn có. - Giao dịch và phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. - Nghiên cứu, xây dựng Nhà máy sản xuất phôi thép với công suất 240.000 tấn/năm để cung cấp cho nhà máy cán thép và cung cấp ra thị trường. - Nghiên cứu, xây dựng nhà máy đóng tàu với vốn đầu tư ban đầu là 300 tỷ đồng. 2 - Xây dựng trung tâm thương mại trên diện tích 20.000m với toà nhà cao 25 tầng. - Xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng và môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế .Cải tiến công nghệ, thiết bị, giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường. - Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, nắm bắt và làm chủ được khoa học công nghệ kỹ thuật hiện đại. - Có cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất và kinh doanh đồng bộ, hiện đại. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 31
- Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty ban gi¸m ®èc Phßng kü thuËt Phßng kÕ to¸n Phßng qu¶n lý Phßng tæng hîp Phßng KD - TT c«ng nghÖ tµi vô chÊt lù¬ng nhµ m¸y c¸n thÐp Phßng b¶o tr× Tr¹m gia c«ng c¬ Ca s¶n xuÊt A Ca s¶n xuÊt B thiÕt bÞ c¬ - ®iÖn khÝ s¬ ®å bé m¸y tæ chøc cña c«ng ty cæ phÇn thÐp viÖt nhËt Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 32
- Khóa luận tốt nghiệp Chøc n¨ng cña c¸c thµnh phÇn trong bé m¸y tæ chøc cña c«ng ty cæ phÇn ThÐp ViÖt NhËt : * Ban gi¸m ®èc : - Xây dựng chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng của công ty. - Điều hành mọi hoạt động của công ty một cách có hiệu quả. - Cung cấp các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu chiến lược có hiệu quả. - Phân công chức năng và nhiệm vụ các thành viên trong ban điều hành. - Chịu trách nhiệm quan hệ với các cơ quan chức năng bên ngoài. * Phßng tæng hîp - Tổ chức nhân sự, quản lý lương thưởng, các khoản thuộc bảo hiểm, quản trị văn phòng, quản lý và lưu trữ hồ sơ, chứng từ, văn thư. - Lên kế hoạch, thực hiện mua vật tư, máy móc nguyên liệu. - Xây dựng, đánh giá thẩm định các nhà thầu. - Tổ chức kho bãi, giao nhận vật tư, sản phẩm. * Phßng thÞ tr•êng : Phòng này có trách nhiệm thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hoá. Đồng thời nghiên cứu thị trường và tiếp thị sản phẩm cũng như lập kế hoạch sản xuất. * Phßng kü thuËt c«ng nghÖ - Tổ chức quản lý việc thực hiện quá trình công nghệ, theo dõi việc quản lý bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, lên kế hoạch dự toán các hạng mục đại tu, trung tu dây chuyền thiết bị. - Đăng ký định kì chất lượng sản phẩm, kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm và các hạng mục cần thiết về vật tư, thiết bị, dây chuyền sản xuất - Thiết kế công nghệ, thiết bị mới phục vụ sản xuất. * Phßng kÕ to¸n tµi vô : - Trợ giúp lãnh đạo công ty trong việc quản lý, sử dụng vốn và nguồn vốn. - Tổ chức công tác thu thập, xử lý các thông tin liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. - Lên kế hoạch tài chính cho từng tuần, tháng, quý, năm. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 33
- Khóa luận tốt nghiệp - Báo cáo các thông tin tài chính kế toán. * Phòng quản lý chất lượng : - Lập và quản lý hệ thống chất lượng tại công ty. Theo dõi, áp dụng quy trình quản lý chất lượng , tổng hợp, đề ra các phương án cải tiến chất lượng sản phẩm . - Kiểm soát, quản lý chất lượng toàn bộ vật tư đầu vào , kiểm soát quá trình cán thép và sản phẩm thép cán ra. - Báo cáo các thông tin về chất lượng sản phẩm. - Đăng ký định kỳ chất lượng sản phẩm. * Nhà máy cán thép : - Tổ chức thực hiện kế hoạch do ban Giám đốc đề ra. - Quản lý hệ thống dây chuyền sản xuất. - Quản lý công nhân trong nhà máy. * Phân xưởng sản xuất : - Bao gồm nhiều tổ sản xuất có nhiệm vụ tiến hành sản xuất sản phẩm theo kế hoạch đã được vạch ra . Mỗi tổ sản xuất có một tổ trưởng chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra công việc của các công nhân trong tổ của mình. 2.2.1. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật 2.2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 34
- Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty 2.2.2.2 Chính sách kế toán tại doanh nghiệp Chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong việc ghi chép kế toán: Việt Nam Đồng, nguyên tắc chuyển đổi từ các đơn vị tiền tệ khác sang Việt Nam Đồng theo tỷ giá thực tế. - Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp tính toán các khoản dự , trích lập và nhập dự theo chế độ quy định quản lý tài chính hiện hành. - Niên độ kế toán: Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12. - Kỳ kế toán: tháng. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 35
- Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung Chứng từ kế toán SổS nhổ nhậtậ kýt ký đ đặặcc biệtt SỔ NHẠT KÝ CHUNG Sổổ,th,thẻẻ k kế ếtoán toán chi chi tiế tti ết SSỔỔ CÁI Bảảngng t ổtổngng h ợhpợ chip chi tiế tti ết Bảảngng cân cân đ ốđiố siố sphátố phát sinh sinh BÁO CÁO CÁO TÀI TÀI CHÍNH CHÍNH Ghi chú: Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng,hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 36
- Khóa luận tốt nghiệp 2.3 Thực trạng tổ chức kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty cổ phần thép Việt Nhật 2.3.1 Tình hình quản lý lao động tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng Để hạch toán lao động trước hết kế toán phải nắm bắt số lao động toàn Công ty tại các phòng ban, phân xưởng. Đồng thời phản ánh kịp thời chính xác tình hình sử dụng lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động. Chứng từ để hạch toán lao động là Bảng chấm công được lập riêng cho từng phòng ban, từng tổ sản xuất trong đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ của từng lao động. Cuối tháng, Bảng chấm công được chuyển cho cán bộ tiền lương dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng phòng ban, từng tổ sản xuất và cá nhân người lao động. Tính đến ngày 31/12/2011 toàn Công ty có 406 lao động. Thống kê đội ngũ cán bộ, nhân viên toàn Công ty tính đến ngày 31/12/2011: STT Phòng ban Số người 1 Tổ lò 32 2 Tổ đúc 25 3 Tổ điện 12 4 Tổ đầm lò 30 Nhà máy luyện 5 Tổ cầu trục 25 6 Tổ cơ 25 7 Tổ phế liệu 24 8 Văn phòng nhà máy 8 9 Tổ điện 15 10 Tổ cán 34 11 Nhà máy cán Tổ đúc 36 12 Tổ lò 22 13 Tổ hóa 27 14 Phòng kế toán 12 Văn phòng 15 Phòng hành chính tổng hợp 9 công ty 16 Phòng kinh doanh 14 17 Nhân viên sinh công nghiệp và bảo vệ 21 18 Nhân viên nhà ăn 15 19 Tổng cộng 406 Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 37
- Khóa luận tốt nghiệp 2.3.2 Nguyên tắc hạch toán tiền lƣơng Lương của bộ phận khối Văn Phòng, Bảo Vệ, Ban Giám Đốc được hạch toán vào tài khoản 642. Lương của bộ phận Cơ Điện, bộ phận Văn phòng xưởng được hạch toán vào tài khoản 627. Lương của bộ phận Tiếp Thị, nhân viên phòng bán hàng, công nhân tổ xuất hàng được hạch toán vào tài khoản 641. Lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm được hạch toán vào tài khoản 622. 2.3.3 Hệ thống các tài khoản Công ty sử dụng TK 641: Chi phí bán hàng TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp Tk 622 : Chi phí công nhân viên trực tiếp TK 627: Chi phí sản xuất chung TK 334: Phải trả người lao động TK 338: Các khoản phải trả theo lương Và các tài khoản liên quan TK 111, 112, 141 2.3.4 Chứng từ sử dụng Bảng chấm công: theo dõi ngày công làm việc thực tế, nghỉ việc, ngưng việc, nghỉ BHXH là căn cứ tính trả lương, BHXH cho người lao động. Bảng này do người được ủy nhiệm chấm công cho từng bộ phận lập cuối tháng ký và lấy xác nhận của phụ trách bộ phận rồi gửi về phòng tổ chức hành chính để tổng hợp rồi chuyển lên phòng kế toán kiểm tra, đối chiếu, tính lương và BHXH trả cho người lao động. Báo cáo sản xuất: được lập hằng ngày, phản ánh khối lượng công việc, tính lương sản phẩm của từng tổ, từng bộ phận hoàn thành theo ngày báo cáo. Bảng thanh toán tiền lương : Là căn cứ để trả lương cho người lao động và để thống kê về lao động, tiền lương trong đơn vị. Chứng từ này do kế toán tiền lương lập, chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt làm căn cứ lập phiếu chi lương và được lưu tại phòng kế toán. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 38
- Khóa luận tốt nghiệp Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành: Căn cứ để lương sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm dựa vào số lượng công việc hoàn thành. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội. Sổ chi tiết TK 334, 3382, 3383 Sổ cái TK 334, 338. 2.3.5 Quy chế trả lƣơng - trả thƣởng chế độ cho ngƣời lao động 2.3.5.1 Cách tính lƣơng cho ngƣời lao động Lƣơng = Lƣơng cơ bản + Các khoản trợ cấp, phụ cấp + Lƣơng thoả thuận Lương cơ bản: Hệ số LCB * 1.400.000 * Tổng công LCB = 26 Bảng hệ số lươngcơ bản của lao động trong công ty STT Chức vụ Hệ số lƣơng cơ bản 1 Giám đốc 4,5 2 Phó giám đốc 4 3 Kế toán trưởng 3.5 4 Trưởng phòng và quản đốc phân xưởng 3 5 Phó phòng, Phó quản đốc 2,5 6 Tổ trưởng, đội trưởng 2,04 7 Thủ kho, kế toán viên 1,78 – 2.34 8 Công nhân 1.64 – 1.72 9 Bảo vệ, nhân viên vệ sinh, tạp vụ 1,64 Lương thoả thuận: Đối với lao động gián tiếp thì lương thoả thuận được ấn định sẵn khi kí hợp đồng lao động. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 39
- Khóa luận tốt nghiệp Bảng lương thoả thuận của lao động gián tiếp: STT Chức vụ Lương thoả thuận 1 Phòng kế toán Kế toán trưởng 1.500.000 2 Kế toán viên 1.230.000 3 Kinh doanh Trưởng phòng 1.400.000 Nhân viên 1.100.000 4 Phòng hành chính tồng hợp Trưởng phòng 1.400.000 Nhân viên 1.100.000 5 Phòng tiếp tân Trưởng phòng 1.200.000 Nhân viên 900.000 6 Quản lý nhà máy 1.650.000 Đối với lao động trực tiếp thì lương thoả thuận được tính dựa vào khối lượng sản phẩm hoàn thành. Lương thoả KLspsx * 230 – (∑Lương cơ bản + ∑Phụ cấp) * TNHQ cá = thuận TNHQ nhà máy nhân Trong đó: Trách nhiệm hiệu quả cá nhân (TNHQ cá nhân) được xem là hệ số đánh giá hiệu quả lao động của công nhân trong một khoảng thời gian (một tháng). Nó phản ánh một cách khách quan ý thức lao động của công nhân trong quá trình làm việc. Công thức tính: TNHQ Tổng công quy đổi * Hệ số trách nhiệm * = cá nhân Hệ số phân loại * Hiệu suất làm việc + Tổng công quy đổi : kế toán nhà máy sẽ thống kê và tính công cho từng công nhân theo nguyên tắc như sau: Công hành chính x 1 Công ca ngày x 1.4 Công ca đêm x 1.7 Công ngày CN x 2 Công ngày lễ x 3 Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 40
- Khóa luận tốt nghiệp Công hành chính áp dụng với lao động làm 8 tiêng/ngày. Công ca ngày và công ca đêm áp dụng với công nhân sản xuất (làm 10 tiếng/ngày). + Hệ số trách nhiệm: Với tổ trưởng 1.4 Với tổ phó 1.3 Với công nhân 1 + Hệ số phân loại : 1: với những công nhân không nghỉ buổi nào 0.9: với công nhân nghỉ 1 ngày có giấy xin nghỉ 0.7: với công nhân nghỉ >= 1 ngày không giấy xin nghỉ + Hiệu suất làm việc: là hệ số đánh giá tính trách nhiệm, sự tập trung trong công việc. Hệ số này do tổ trưởng phụ trách tổng hơp và đánh giá: 0.9 ≤ hiệu suất làm việc ≤ 1 Trách nhiệm hiệu quả toàn nhà máy (TNHQ nhà máy) là tổng số trách nhiệm hiệu quả cá nhân. Công thức tính: THHQ(trách nhiệm hiệu quả) toàn nhà máy = TNHQ cá nhân 230: Mỗi kg sản phẩm hoàn thành doanh nghiệp trích khoán trả lương cho người lao động là 230đ. Ví dụ 1: Lương anh Nguyễn Văn Dũng (công nhân tổ điện nhà máy luyện) trong tháng 4 năm 2012 được tính như sau: (Căn cứ: Bảng chấm công, Báo cáo sản xuất trong ngày, Phiếu xác nhận công vịệc hoặc sản phẩm hoàn thành, Bảng thanh toán lương) Lương thoả thuận : + Theo bảng thống kê tình hình nhập sản phẩm trong nhà máy thì tổng khối lượng sản phẩm sản phẩm sản xuất ra trong tháng là 2.581.902 kg + Theo bảng thanh toán lương tháng 4 của nhà máy thì: ∑LCB toàn nhà máy = 249.674.887 ∑ Các khoản phụ cấp = phụ cấp ăn ca + phụ cấp đi lại + trợ cấp chờ việc Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 41
- Khóa luận tốt nghiệp = 48.440.000 + 33.947.727 + 41.198.846 = 123.586.573 Trách nhiệm hiệu quả toàn nhà máy = 3632 + Theo bảng chấm công tháng 4 của tổ điện anh Dũng làm: Công ca ngày: 6 công Công ca đêm: 7 công Công hành chính: 10 công Công chờ việc: 3 công Công chủ nhật: 2.5 công Tổng công = 6 + 7 + 10 + 2.5 = 25.5 công Tổng công quy đổi = 6*1.4 + 7*1.7 + 10*1 + 2.5*2 = 35.3 TNHQ của anh Dũng = Tổng công quy đổi x Hệ số TN x Hệ số phân loại x Hiệu suất làm viêc = 35.3 x 1 x 1 x 0.9 = 28.59 Lương thoả KLspsx * 230 – (LCB + PC) * TNHQ = thuận TNHQ toàn nhà máy cá nhân Lương thoả 2.581.902*230 – ( 249.674.887 + 123.586.573) = *28.59 thuận 3.632 = 1.736.519 Lương cơ bản : Hệ số LCB của anh Dũng = 1.64 Hệ số LCB * 1.400.000 * Tổng công LCB = 26 1.64 * 1.400.000 * 25.5 LCB = 26 =2.251.846 Trợ cấp chờ viêc = 0.75 *3 * 1.64 *1.400.000 / 26 = 198.692 Phụ cấp ăn ca = 440.000 Phụ cấp đi lại = 300.000 Tổng lƣơng = 1.736.519 + 2.251.846 + 198.692 + 440.000 + 300.000 Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 42
- Khóa luận tốt nghiệp = 4.927.058 - Các khoản khấu trừ vào lương: Lương tính BH = Hệ số LCB * 1.400.000 = 1.64 * 1.400.000 = 2.296.000 Phụ cấp ăn ca : 440.000 BHXH, BHYT: 2.296.000 * 8,5% =195.160 đồng/tháng BHTN: 2.296.000 * 1% = 22.960 đồng/tháng KPCĐ : Tổng lương * 1% = 4.927.058 * 1% = 49.271 đồng/tháng Tổng lƣơng thực lĩnh = Tổng lương – các khoản khấu trừ vào lương = 4.927.058 - (440.000 + 195.160 + 22.960 + 49.271) = 4.219.667 đồng/tháng Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 43
- Khóa luận tốt nghiệp BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 04 NĂM 2012 CBCNV NHÀ MÁY LUYỆN PHÔI THÉP VÀ KIM LOẠI MÀU VIỆT NHẬT Đơn vị : Công ty cổ phần thép Việt Nhật Bộ phận: Tổ điện Công Công Tổng Công Công Công NP, Công Công nghỉ Công số giờ Tổng Tổng công STT Họ và tên 1 2 3 29 30 ca ca Hành ốm, chờ chủ lễ, ca 3 làm công quy đổi ngày đêm chính HH, việc nhật nghỉ thêm tai nạn mát TỔ ĐIỆN 1 Nguyễn Duy Bách x x x 0 1.0 0.0 23.5 0.0 0.0 1.5 0.0 26 28 2 Nguyễn Trọng Hùng x x CN x 0 0.0 0.0 25.0 0.0 0.0 4.0 0.0 10.0 29 35 6 Nguyễn Văn Dũng x cv CN x 6 7.0 0.0 10.0 0.0 3.0 2.5 0.0 26 35 7 Phạm Văn Tình x x CN x 0 0.0 0.0 24.0 0.0 0.0 4.0 0.0 10.0 28 34 13 Phạm Đức Anh x x CN x 0 0.0 0.0 25.0 0.0 0.0 4.0 0.0 10.0 29 35 . . . . Tổng Cộng 51.0 67.0 0.0 181.5 0.0 23.0 24.5 3.0 60.0 327.0 437.0 Hải Phòng, ngày 30 tháng 04 năm 2012 Chủ tịch HĐQT Giám đốc nhà máy Người lập Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 44
- Khóa luận tốt nghiệp BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG THÁNG 04 NĂM 2012 CBCNV NHÀ MÁY LUYỆN PHÔI THÉP VÀ KIM LOẠI MÀU VIỆT NHẬT Đơn vị : Công ty cổ phần thép Việt Nhật Bộ phận: Tổ điện Các khoản lương Các khoản trừ Hệ Hiệu Tổng HSL HS Chức số suất Công TN STT Họ và tên cơ Trách Lương thỏa Tổng lương Thực lĩnh danh phân làm quy HQ Trợ cấp Lương Phụ cấp Phụ cấp thuận theo BHYT và BH thất bản nhiệm Tiền ăn ca CĐ phí loại việc đổi chờ việc cơ bản ăn ca đi lại BHXH nghiệp công việc 1 2 3 4 5 7 8 12 13 15 16 18 19 21 24 26 27 28 29 32 TỔ ĐIỆN Nguyễn Duy 60 KTV 1.78 1.30 1.0 1.00 28.2 32.99 - 2,492,000 460,000 300,000 3,503,802 6,755,802 460,000 211,820 67,558 24,920 5,991,504 Bách Nguyễn 61 Trọng TT 1.72 1.50 1.0 1.00 34.9 47.08 - 2,685,846 560,000 300,000 3,359,353 6,905,200 560,000 204,680 69,052 24,080 6,047,388 Hùng Nguyễn Văn 65 CN 1.64 1.00 1.0 0.90 35.3 28.59 198,692 2,251,846 440,000 300,000 1,736,519 4,927,058 440,000 195,160 49,271 22,960 4,219,667 Dũng Phạm Văn 66 CN 1.72 1.00 1.0 0.95 33.9 28.96 300,000 51,722 24,080 Tình - 2,593,231 520,000 1,758,998 5,172,229 520,000 204,680 4,371,746 Phạm Đức 72 CN 1.72 1.00 1.0 0.95 34.9 29.82 300,000 53,768 4,538,322 Anh - 2,685,846 580,000 1,810,924 5,376,770 580,000 204,680 . . . . . . . . . Tổng cộng 22 14 13 12 437 397 1,594,385 30,283,077 6,140,000 3,900,000 26,095,502 68,012,964 6,140,000 2,651,320 680,130 262,920 58,278,594 TỔNG CỘNG 196 135 115 114 3,613 3,632 41.198.846 249,674,887 48,440,000 33,947,727 255,150,000 604,003,999 48,440,000 24,456,880 5,987,859 2,690,520 522,428,741 NHÀ MÁY Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 45
- Khóa luận tốt nghiệp Ví dụ 2: Lương chị Đỗ Thị Thu (nhân viên kế toán công ty ) trong tháng 4 năm 2012 được tính như sau: (Căn cứ: Bảng chấm công, Báo cáo sản xuất trong ngày, Phiếu xác nhận công vịệc hoặc sản phẩm hoàn thành, Bảng thanh toán lương) Lương thoả thuận = 1.230.000 đồng Lương cơ bản : Hệ số LCB * 1.400.000 * Tổng công quy đổi LCB = 26 1.78 * 1.400.000 * 28.5 LCB = 26 =2.751.580 Phụ cấp ăn ca = 500.000 Phụ cấp đi lại = 300.000 Tổng lƣơng = 1.230.000 + 2.751.580 +500.000 + 300.000 = 4.782.580 - Các khoản khấu trừ vào lương: Lương tính BH = Hệ số LCB * 1.400.000 = 1.78 * 1.400.000 = 2.492.000 Phụ cấp ăn ca : 500.000 BHXH, BHYT: 2.492.000 * 8,5% =211.820 đồng/tháng BHTN: 2.492.000 * 1% = 24.920 đồng/tháng KPCĐ : Tổng lương * 1% = 42.270 đồng/tháng Tổng lƣơng thực lĩnh = Tổng lương – các khoản khấu trừ vào lương = 4.782.580 – 719.010 =3.508.000 đồng/tháng Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 46
- Khóa luận tốt nghiệp BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 04 NĂM 2012 CBCNV NHÀ MÁY LUYỆN PHÔI THÉP VÀ KIM LOẠI MÀU VIỆT NHẬT Đơn vị : Công ty cổ phần thép Việt Nhật Bộ phận: Quản lý nhà máy Công Công Tổng Công Công NP, Công Công Tổng Công ca nghỉ lễ, số giờ Tổng STT Họ và tên 1 2 3 29 30 ca hành ốm, chờ chủ công quy đêm nghỉ làm công ngày chính HH, tai việc nhật đổi mát thêm nạn 1 Nguyễn Tất Thắng 0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 - - 2 Lê Việt Hùng 0 7.0 18.5 0.0 0.0 3.0 0.0 29 36 x x CN x 5 Lê Đăng Hiệp x x x 0 0.0 25.0 0.0 0.0 2.0 0.0 27 29 6 Đỗ Thị Thu x x CN x 0 0.0 24.5 0.0 0.0 2.0 0.0 27 29 7 Nguyễn TBích Hằng x x x 0 0.0 23.5 0.0 0.0 0.0 0.0 24 24 8 Trịnh Xuân Hoạt L 0 1.0 4.0 0.0 0.0 0.0 1.0 6 9 Tổng Cộng 0.0 8.0 120.5 0.0 0.0 9.0 1.0 0.0 138.5 155.1 Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 47
- Khóa luận tốt nghiệp BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG THÁNG 04 NĂM 2012 CBCNV NHÀ MÁY LUYỆN PHÔI THÉP VÀ KIM LOẠI MÀU VIỆT NHẬT Đơn vị : Công ty cổ phần thép Việt Nhật Bộ phận: Quản lý nhà máy Các khoản lƣơng Các khoản trừ Tổng Tổng HSL Lƣơng Ủng Chức công công Tổng STT Họ và tên cơ tính Lƣơng cơ Phụ cấp Phụ cấp Tiền ăn BHYT và BH thất hộ và Thực lĩnh danh thực quy lƣơng CĐ phí bản BH bản ăn ca đi lại ca BHXH nghiệp quốc tế đổi công việc phòng Nguyễn Tất 1 TBKS 5,000,000 5,000,000 5,000,000 Thắng - - - - - Lê Việt 2 TCSX 2.34 28.5 36.4 3,276,000 3,890,250 500,000 300,000 2,700,000 7,406,250 500,000 278,460 74,062 32,760 6,520,952 Hùng Lê Đăng 5 T kho 1.78 27.0 29.0 2,492,000 2,803,500 500,000 300,000 1,230,000 4,864,700 500,000 211,820 48,647 24,920 4,079,350 Hiệp 6 Đỗ Thị Thu T kho 1.78 26.5 28.5 2,492,000 2,751,583 500,000 300,000 1,230,000 4,782,580 500,000 211,820 47,825 24,920 3,997,890 Nguyễn 7 NVVP 2.02 23.5 23.5 2,828,000 2,769,083 460,000 300,000 1,400,000 4,956,083 460,000 240,380 49,563 28,280 4,178,070 TBích Hằng Trịnh Xuân 8 TV 6.0 8.7 501,923 120,000 - 621,923 120,000 6,219 495,704 Hoạt Tổng cộng 139 155 15,876,000 15,299,340 2.580.000 1,500,000 13,072,663 32,452,003 2.580.000 1,137,640 274,520 133,840 - 28,326,003 Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 48
- Khóa luận tốt nghiệp 2.3.5.2 Tính toán và trả lƣơng .Việc tính toán lương cho người lao động dựa vào thời gian làm việc trên bảng chấm công, được đối chiếu với bảng chấm công của từng tổ do Tổ trưởng chấm công hàng ngày. .Việc tính toán lương dựa trên nguyên tắc chính xác về số liệu, số lượng đảm bảo, thời gian trả lương cho người lao động đúng theo quy định. .Người lao động được nhận phiếu lương chi tiết hàng tháng, được quyền đối chiếu với bảng lương tổng do Trưởng bộ phận trực tiếp giữ (bản copy). .Tiền lương trả cho người lao động: mỗi tháng một lần, vào ngày 05 đến ngày 08 của tháng sau. .Công ty thanh toán tiền lương cho công nhân viên bằng tiền mặt và thanh toán bằng thẻ ATM (với bộ phận kinh doanh). 2.3.5.3 Chế độ và thủ tục xét nâng lƣơng .Về thủ tục xét nâng lương: Định kỳ 06 tháng, Lãnh đạo Công ty xét nâng lương cho CNV một lần vào tháng 01 và tháng 07 của năm. .Niên hạn và đối tượng được trong diện xét nâng lương: Người lao động có đủ niên hạn một năm hưởng ở một mức lương (kể từ ngày xếp lương lần kế với ngày xét lên lương mới) với điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và không vi phạm nội quy lao động, không bị xử lý kỷ luật từ hình thức kiển trách bằng văn bản trở lên. Nếu có vi phạm thì không được vào diện xét. Ký sau mới xét nâng lương, với điều kiện không tái phạm kỷ luật lao động. .Việc nâng lương đột xuất thực hiện đối với CNV làm việc tốt, xuất sắc nhiệm vụ được giao, do Trưởng bộ phận đề xuất. .Thủ tục xét nâng lương: Định kỳ xét duyệt nâng lương (theo định kỳ 06 tháng một lần). Phòng nhân sự tổng hợp danh sách người lao động đã đủ niên hạn nâng lương. Gửi danh sách xuống các tổ, bộ phận để lấy ý kiến của Trưởng bộ phận. Sau đó phòng nhân sự tổng hợp danh sách trình Ban Lãnh Đạo Công ty để xét duyệt. Khi được duyệt, phòng nhân sự thảo quyết định trình Giám Đốc ký chính thức và gửi 01 bản quyết định nâng lương cho người lao động và các bộ phận liên quan. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 49
- Khóa luận tốt nghiệp .Mức nâng lương phụ thuộc vào cấp bậc, công việc đang làm, mỗi bậc lương từ 10% - 30% mức lương hiện tại tùy theo kết quả kinh doanh của Công ty trong năm. 2.3.5.4 Các khoản tiền phụ cấp và trợ cấp 1. Phụ cấp: Phụ cấp đi lại: 300 000đ/ng 2. Trợ cấp: .Trợ cấp điện thoại: Cấp cho người lao động thường xuyên đi công tác bên ngoài, đi làm thị trường để phục vụ cho công việc. .Tiền trợ cấp chờ việc: là khoản tiền công ty trợ cấp cho những công nhân phải chờ việc nếu nhà máy chưa cần sản xuất thêm. Trợ cấp chờ việc = Hệ số LCB * 1.400.000 * 75% * Số ngày chờ việc / 26 .Những ngày nghỉ được hưởng nguyên lương: - Nghỉ lễ. - Bản thân kết hôn: Nghỉ 03 ngày. - Con kết hôn: Nghỉ 01 ngày. - Cha, mẹ chết (kể cả bên chồng, vợ), vợ hoặc chồng, con chết được nghỉ 03 ngày. - Nghỉ phép: Người lao động có 12 tháng làm việc tại doanh nghiệp được nghỉ phép 12 ngày phép năm, mỗi 05 năm thêm 01 ngày phép. Mỗi tháng được nghỉ phép 01 ngày, nếu người lao động không nghỉ phép thì sẽ được thanh toán tiền của ngày chưa nghỉ phép vào lương của tháng đó. Người lao động đang trong thời gian thử việc hoặc chưa ký hợp đồng lao động thì chưa được hưởng các chế độ của nhà nước quy định .Các phúc lợi khác: - Hiện tại bản thân người lao động kết hôn: Thời gian làm việc dưới 01 năm là 500.000đ, trên 01 năm là 1.000.000đ, trên 03 năm là 1.500.000đ. - Hiện tại cha mẹ hai bên, con, chồng, vợ chết : Thời gian làm việc dưới 01 năm là 500.000đ, trên 01 năm là 1.000.000đ, trên 03 năm là 1.500.000đ. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 50
- Khóa luận tốt nghiệp - Hiện tại Công ty hỗ trợ tiền học phí cho con CNV vào năm học mới: Cấp I: 100.000đ. Cấp II: 200.000đ. Cấp III: 300.000đ. Cao đẳng: 400.000đ. Đại học: 500.000đ (mức hỗ trợ có thể thay đổi theo kết quả sản xuất kinh doanh của từng năm). - Hỗ trợ và động viên con của người lao động đạt học sinh tiên tiến: Cấp I: 100.000đ, Cấp II: 200.000đ, Cấp III: 300.000đ (mức hỗ trợ có thể thay đổi theo kết quả sản xuất kinh doanh của từng năm). - Hỗ trợ và động viên con của người lao động đạt danh hiệu học sinh giỏi: Cấp I: 200.000đ, Cấp II: 300.000đ, Cấp III: 400.000đ (mức hỗ trợ có thể thay đổi theo kết quả sản xuất kinh doanh của từng năm và có thông báo trước). 2.3.5.5 Chế độ thƣởng 1. Thƣởng cuối năm: - Hàng năm vào dịp tết âm lịch người lao động được hưởng tháng lương thứ 13 nếu có đủ một năm làm việc tại doanh nghiệp trở lên. Người lao động chưa có đủ 1 năm làm việc sẽ tính như tháng lương làm việc. Mức được hưởng lương tháng 13 sẽ tùy thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh và quy chế của Công ty. - Mức thưởng = tỷ lệ % * (tổng lương thực tế trong năm/12 tháng). Phòng HCSN có trách nhiệm lập danh sách và tỷ lệ % dự toán tổng tiền thưởng tháng lương 13 trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết âm lịch. Trình Ban Giám Đốc phê duyệt. 2. Thƣởng các ngày lễ: Ngày giỗ tổ Hùng Vương, 30/4 & 1/5, ngày Quốc Khánh, Tết Dương lịch: - Số tiền thưởng: Đối với người lao động làm việc dưới 2 năm: 300.000đ/ngày lễ, đối với người lao động làm việc trên 2 năm: 500.000/ngày lễ. - Phòng nhân sự có trách nhiệm lập danh sách người lao động được thưởng trước 3 ngày so với ngày lễ tương ứng, trình Ban Lãnh Đạo Công ty ký duyệt. 3. Thâm niên: - Thâm niên dược tính chi tiết tới từng tháng (nếu từ 15 ngày trở lên thì tính đủ tháng, nếu dưới 15 ngày thì không được tính đủ tháng) Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 51
- Khóa luận tốt nghiệp - Người lao động có thời gian làm việc tại Công ty được tính thâm niên như sau: Dưới 1 năm Trên 1 năm Thử việc Tùy vào từng ngày lễ mà doanh nghiệp trích thưởng cho các nhân viên. Hàng tháng phòng nhân sự có trách nhiệm lập danh sách người lao động có số tiền thâm niên của tháng và số tiền được hưởng trình Lãnh Đạo duyệt, gửi cho kế toán tiền lương để trả vào lương của tháng đó. 2.3.6 Cách tính và thanh toán các khoản trích theo lƣơng tại Công ty Sau khi tính lương phải trả cho CNV và phản ánh vào Bảng thanh toán lương, kế toán tiền lương tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và tính trừ vào thu nhập của người lao động. Đối với người lao động trong Công ty được đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. 2.3.6.1 Bảo hiểm xã hội BHXH tại Công ty CP thép Việt Nhật do cơ quan bảo hiểm thành phố Hải Phòng quản lý. Sau khi trích 24% BHXH (17% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ), Công ty nộp 100%( BHXH, BHYT, BHTN) cho cơ quan bảo hiểm. Công ty chỉ làm nhiệm vụ chi hộ. Cuối tháng lên số liệu tổng hợp và gửi kèm theo các chứng từ, tài liệu có liên quan lên cơ quan BHXH cấp trên, cơ quan này tiến hành kiểm tra, ký duyệt. Như vậy việc thanh toán trợ cấp ngay cho người lao động đã giúp họ rất nhiều trong lúc ốm đau tránh mất lao động. Dựa vào chứng từ thanh toán BHXH, kế toán tính trên sổ lương cho từng người hưởng chế độ và Công ty trích trả trước. Chứng từ thanh toán BHXH được tập hợp riêng cho từng lao động. Cuối tháng kế toán dựa vào các chứng từ đó lập bảng thanh toán BHXH và báo cáo danh sách người lao động nghỉ hưởng trợ cấp BHXH như ốm đau, thai sản. Để có thể hưởng trợ cấp BHXH theo chế độ quy định thì người lao động phải nộp cho kế toán tiền lương các chứng từ quy định như: Sổ khám chữa bệnh, biên lai thu viện phí,giấy khai sinh, giấy nghỉ hưởng BHXH do cơ quan y tế lập Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 52
- Khóa luận tốt nghiệp để xác nhận số ngày nghỉ do ốm đau , thai sản của người lao động. Sau đó người được nghỉ báo cho cơ quan và nộp giấy nghỉ cho người chấm công. Cuối tháng những chứng từ này kèm theo Bảng chấm công chuyển về phòng kế toán để tính BHXH vào mặt sau của phiếu. Cuối tháng sau khi thanh toán xong BHXH tính ra số ngày nghỉ và số tiền được trợ cấp cho từng người và toàn Công ty. Sau đó chuyển cho kế toán trưởng Công ty ký duyệt chi. Ví dụ: Trong bảng thanh toán lương tháng 4/2012, chị Đỗ Thị Thu có mức lương cơ bản đóng BHXH theo quy định công ty là Mức lương đóng BH = Hệ số lương cơ bản * 1.400.000 = 1.78 * 1.400.000 = 2.492.000 * Tiền BHXH trích theo lương mà chị Thu phải nộp là: 2.492.000 * 7% = 174.440 đồng * Tiền BHYT trích theo lương mà chị Thu phải nộp là: 2.492.000 * 1,5% =37.380 đồng * Tiền BHTN trích theo lương mà chị Thu phải nộp là: 2.492.000 * 1% = 24.920 đồng Vậy tổng số tiền mà chị Thu phải nộp là: 174.440 + 37.380 + 24.920 = 236.740 đồng Tương tự cách tính này ta tính được số tiền BHXH, BHYT, BHTN trích theo lương của công nhân và cán bộ công nhân viên toàn Công ty. Để trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán tiền lương căn cứ vào cột Lương tính bảo hiểm trên Bảng thanh toán lương. Ví dụ: Trong tháng 09/2010 bộ phận Văn phòng Nhà máy luyện phải trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ như sau: * Trích BHXH 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: 15.876.000 * 17% =2.698.920 đồng * Trích BHYT 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: 15.876.000 * 3% = 476.280 đồng * Trích BHTN 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 53
- Khóa luận tốt nghiệp 15.876.000 * 1% = 317.520 đồng * Trích KPCĐ 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: 32.452.003 * 2% = 649.040 đồng Tương tự ta tính được các khoản trích theo lương tại các bộ phận, phòng ban khác vào chi phí sản xuất kinh doanh trong Công ty. Việc thực hiện trợ cấp BHXH cho cán bộ CNV trong Công ty được quy định như sau: Trợ cấp thai sản: Nữ công nhân viên sinh con lần thứ nhất, thứ hai có Giấy chứng nhận của bệnh viện và giấy khai sinh. Công ty quy định được nghỉ theo chế độ là 5 tháng, trong đó 4 tháng nghỉ nguyên lương và công ty hỗ trợ thêm 2 tháng lương tối thiểu. - Khi mang thai nếu thai dưới 3 tháng tuổi bị sẩy thì được nghỉ việc và hưởng trợ cấp 10 ngày nếu thai dưới một tháng. 20 ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng. Nếu thai trên 3 tháng tuổi bị sẩy thì được nghỉ và hưởng trợ cấp 30 ngày. Lƣơng đóng BHXH tháng liền kề * số ngày nghỉ * 100% Mức trợ cấp = 26(ngày) Ví dụ: Chị Bùi Thị Dung – kế toán nhà máy luyện nghỉ sinh con từ ngày 21/1/2012 đến ngày 21/05/2012: + Mức lương đóng BHXH của chị Dung : 2.136.000 đồng + Số ngày nghỉ: 120 ngày (4 tháng) + Công ty hỗ trợ 2 tháng lương tối thiểu: 830.000 * 2 = 1.660.000 + Mức trợ cấp BHXH chị nhận được là: 2.136.000 * 4 = 8.544.000 đồng Số tiền chị nhận được là: 8.544.000 + 1.660.000 = 10.204.000 đồng. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 54
- Khóa luận tốt nghiệp Hải Phòng, ngày 30 tháng 1 năm 2012 QUYẾT ĐỊNH Về việc hưởng trợ cấp BHXH khi sinh con - Căn cứ vào luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam - Căn cứ NĐ số 152/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật BHXH bắt buộc. - Căn cứ QĐ số 85 ngày 1/8/1995 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam về việc thành lập BHXH quận Hồng Bàng - Căn cứ hồ sơ hưởng trợ cấp của bà: Bùi Thị Dung QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Bà BÙI THỊ DUNG Số sổ BHXH: 0308047847 Sinh năm:1985 Nghề nghiệp: Kế toán Đơn vị công tác: CÔNG TY Cổ phần Thép Việt Nhật Hưởng trợ cấp sinh con kể từ ngày: 21/1/2012 đến ngày 21/5/2012 Tiền trợ cấp 4 tháng sinh con: 2.136.000 x 4=8.544.000 Trợ cấp khi sinh con: 880.000 x 2=1.660.000 Tổng cộng: 10.204.000 đồng Viết bằng chữ: Mười triệu hai trăm linh bốn nghìn đồng chẵn. Điều 2: Các bộ phận chức năng nghiệp vụ và bà Bùi Thị Dung chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. P.GIÁM ĐỐC Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 55
- Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: CÔNG TY CP THẾP VIỆT NHẬT Mẫu số: 02 – TT (Ban hành theo QĐ số Địa chỉ: Km 9, Quốc lộ 5, Quán Toan, Hồng Bàng, HP 15/2006QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trương BTC) PHIẾU CHI TIỀN MẶT Quyển số: 09 Ngày 23 tháng 05 năm 2012 Số: 75 Nợ: 338 Có: 1111 Họ tên người nhận tiền: Bùi Thị Dung Địa chỉ: Kế toán nhà máy luyện Lý do chi: Chi tiền bảo hiểm Số tiền: 10.204.000 đồng (Viết bằng chữ): Mƣời triệu hai trăm linh bốn nghìn đồng chẵn. Kèm theo: Chứng từ gốc Ngày 23 tháng 05 năm 2012 Giám đốc Kế toántrưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền ( ký, họ tên) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 56
- Khóa luận tốt nghiệp Trợ cấp tai nạn lao động: trong thời gian nghỉ việc chữa bệnh, người lao động được hưởng đủ lương và các chi phí khám chữa bệnh từ khi sơ cứu đến khi điều trị xong, chi phí này do doanh nghiệp trả sau khi điều trị xong người lao động được hưởng mức trợ cấp như sau: - Nếu suy giảm từ 5% đến 30% khả năng lao động thì được hưởng trợ cấp 1 lần từ 4 đến 12 tháng lương tối thiểu. - Nếu suy giảm từ 31% đến 100% khả năng lao động thì được hưởng từ 0,4% đến 1,6% lương tối thiểu. Trợ cấp ốm đau: Người ốm đau hay có con dưới 7 tuổi nghỉ để chăm sóc con phải có “Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội” có đóng dấu của bệnh viện, chữ ký của bác sĩ để xác nhận số ngày nghỉ hưởng BHXH và được hưởng 75% lương đóng BHXH của tháng liền kề. Bên cạnh đó chi phí khám chữa bệnh cũng được hưởng BHXH thanh toán nếu người lao động có tham gia BHYT và được cấp thẻ BHYT hàng năm. Mức trợ Lƣơng đóng BHXH tháng liền kề * số ngày nghỉ thực tế * 75% = cấp 26(ngày) Ví dụ: Chị Trương Thị Hoa nhân viên vệ sinh công nghiệp trong tháng 4 nghỉ ốm 4 ngày do sốt vi rút không đi làm được. Kế toán căn cứ vào “ Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH” của cơ sở y tế Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 57
- Khóa luận tốt nghiệp CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU THANH TOÁN TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI (Nghỉ ốm, trông con ốm ) Họ và tên: Trương Thị Hoa Nghề nghiệp: Nhân viên vệ sinh công nghiệp Số ngày nghỉ: 4 ngày Trợ cấp : (2.296.000 * 4 * 75%) / 26 = 471.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm bảy mươi mốt nghìn đồng chẵn) Ngày 11 tháng 4 năm 2012 Ngƣời lĩnh tiền Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sau khi Bảng thanh toán BHXH đã được kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt kế toán viết phiếu chi thanh toán tiền BHXH cho người lao động. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 58
- Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 11: Đơn vị: CÔNG TY CP THẾP VIỆT NHẬT Mẫu số: 02 – TT (Ban hành theo QĐ số Địa chỉ: Km 9, Quốc lộ 5, Quán Toan, Hồng Bàng, HP 15/2006QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trương BTC) PHIẾU CHI TIỀN MẶT Quyển số: 09 Ngày 11 tháng 04 năm 2012 Số: 70 Nợ: 338 Có: 1111 Họ tên người nhận tiền: Trương Thị Hoa Địa chỉ: Nhân viên vệ sinh công nghiệp. Lý do chi: Chi tiền bảo hiểm Số tiền: 471.000 đồng (Viết bằng chữ): Bốn trăm bảy mƣơi mốt nghìn đồng chẵn. Kèm theo: Chứng từ gốc Ngày 11 tháng 04 năm 2012 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền ( ký, họ tên) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) Tương tự, mỗi đối tượng được hưởng trợ cấp BHXH, với các lý do khác nhau sẽ được Công ty áp dụng các chế độ về trợ cấp BHXH. Vào cuối tháng các giấy tờ và chứng từ về BHXH được tập hợp để tính các khoản BHXH trợ cấp cho công nhân viên và được phản ánh vào Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 59
- Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT NHẬT Km 9, Quốc lộ 5, Quán Toan, Hồng Bàng, Hải Phòng BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 4 năm 2012 Nghỉ ốm Nghỉ con ốm Nghỉ KHH Nghỉ thai sản Tổng Ký STT Họ và tên Số Số Số Số Số Số Trợ cấp Số tiền Số tiền tiền nhận ngày ngày tiền ngày tiền ngày 1 lần 1 Bùi Thị Dung 120 1.660.00 8.544.000 10.204.000 2 Trương Thị Hoa 4 471.000 471.000 3 Lương Ngọc Xuân 20 941.000 941.000 4 Nguyễn Thị Lan 20 948.000 948.000 TỒNG 12.500.000 Tổng số tiền: Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn Ngày 30 tháng 4 năm 2012 Kế toán trƣởng Trƣởng ban BHXH (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 60
- Khóa luận tốt nghiệp 2.3.6.2 Kinh phí công đoàn Kinh phí công đoàn là tổ chức bảo vệ quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp. Dùng khi cần thăm hỏi người ốm hoặc lý do khác có liên quan đến hoạt động Công Đoàn cần đến kinh phí. Theo quy định năm 2009 của Nhà nước thì KPCĐ được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng, theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho người lao động trong kỳ. Trong đó doanh nghiệp nộp 50% kinh phí công đoàn thu được nộp lên công đoàn cấp trên, còn lại 50% để lại chi tiêu tại công đoàn cơ sở. Nhưng tại Công ty cổ phần thép Việt Nhật thu thêm 1% tính trên quỹ lương thực tế mà doanh nghiệp trừ vào lương của người lao động. Số tiền này DN dữ lại để bổ sung vào quỹ khen thưởng phúc lợi của công ty. Khi kinh phí công đoàn chi vượt, được công đoàn cấp trên cấp bù, kế toán viết phiếu thu. Ví dụ: Ngày 8 tháng 9 năm 2012, chị Nguyễn Thị Phương Châm xin nghỉ 5 ngày để tổ chức đám cưới. Căn cứ vào đơn xin nghỉ phép riêng, kế toán công ty trích tiền mừng hỉ cho chị theo quy định của công ty. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 61
- Khóa luận tốt nghiệp §¬n xin nghØ viÖc riªng KÝnh göi: ¤ng Gi¸m ®èc tµi chÝnh - hµnh chÝnh Tªn t«i lµ: Nguyễn Thị Phương Châm Bé phËn c«ng t¸c: Nhân viên phòng tạp vụ Xin ®•îc nghØ lµm :5 ngµy. – KÓ tõ ngµy 7/4/2012 ®Õn ngµy 12/4/20012 Lý do xin nghØ: Tổ chức đám cưới T«i xin cam kÕt sÏ bè trÝ s¾p sÕp æn tháa c«ng viÖc ®•îc giao kh«ng lµm ¶nh h•ëng ®Õn ho¹t ®éng chung cña C«ng ty. Tr©n träng c¶m ¬n! H¶i phßng, ngµy 06 th¸ng 4 n¨m 2012 Tr•ëng bé phËn Ng•êi ®Ò nghÞ Ngµy Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 62
- Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: CÔNG TY CP THẾP VIỆT NHẬT Mẫu số: 02 – TT (Ban hành theo QĐ số Địa chỉ: Km 9, Quốc lộ 5, Quán Toan, Hồng Bàng, HP 15/2006QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trương BTC) PHIẾU CHI TIỀN MẶT Quyển số: 09 Ngày 14 tháng 4 năm 2012 Số: 72 Nợ: 338 Có: 1111 Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Phƣơng Châm Địa chỉ: Thủ quỹ Cty Cổ phần Thép Việt Nhật Lý do chi: Chi chế độ Hỉ Số tiền: 1.500.000 đồng (Viết bằng chữ): Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn. Kèm theo: Chứng từ gốc Ngày 14 tháng 04 năm 2012 Giám đốc Kế toántrưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền ( ký, họ tên) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 63
- Khóa luận tốt nghiệp 2.3.6.3 Bảo hiểm y tế Bảo hiểm y tế thuộc quyền quản lý của cơ quan bảo hiểm xã hội, trợ cấp BHYT thông qua hệ thống y tế. Số tiền BHYT để mua thể BHYT để mua thuốc tại cơ sở y tế. Công ty áp dụng trích BHYT theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP ban hành ngày 27/7/2009 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2009) của Thủ tướng Chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ 1/1/2010 như sau: Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công thì mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương tiền công hàng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng góp 1,5%. 2.3.6.4 Bảo hiểm thất nghiệp Đây là chính sách có tác động tực tiếp đến người lao động, người sử dụng lao động và an sinh xã hội nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ mất việc. Tỷ lệ trích bảo hiểm thất nghiệp tại Công ty là 2% trong đó người sử dụng lao động đóng 1%, người lao động đóng 1%, ngoài ra hàng tháng Nhà nước hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước 1% quỹ tiền lưong, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Cuối tháng tập hợp số liệu trên Bảng thanh toán tiền lương của các bộ phận trong doanh nghiệp,đây là cơ sở để chi trả, thanh toán tiền lương cho người lao động và là cơ sở để kế toán tổng hợp phân bổ và trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Các khoản BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ hàng tháng hoặc hàng quý Công ty lập uỷ nhiệm chi chuyển tiền hoặc tiền mặt để nộp cho cơ quan quản lý theo quy định. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 64
- Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật Km 9, Quốc lộ 5, Quán Toan, Hồng Bàng, HP Bảng phân bổ tiền lƣơng Tháng 4năm 2012 S TK 334 phải trả ngƣời lao động TK 338 phải trả, phải nộp khác TT TKĐƢ Phụ TK 3382 TK 3383 TK 3384 TK 3389 Tổng Cộng 334 Lƣơng CB Cộng TK 338 cấp (2%) (24%) (4.5%) (2%) cộng 1 TK 622 814.571.796 498.354.090 16.291.436 84.720.195 14.950.623 4.983.541 120.945.795 2 TK 627 196.105.216 109.674.003 3.992.104 18.644.581 3.290.220 1.069.740 27.023.645 3 TK 642 118.973.146 61.234.890 2.379.463 10.409.931 1.837.047 612.349 15.238.790 4 TK 334 46.848.409 10.038.495 6.692.630 63.579.984 5 TK 111 6 Tổng 1.129.650.158 669.262.983 22.593.033 150.623.116 30.116.834 13.385.260 216.788.213 Ngày 30 tháng 4 năm 2012 Chủ tịch HĐQT Giám đốc nhà máy Người lập (Đã ký (Đã ký) (Đã ký) Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 65
- Khóa luận tốt nghiệp 2.3.7 Kế toán thuế thu nhập cá nhân cho ngƣời lao động Theo nghị định số 100/2008/NĐ-CP của Chính phủ thí thuế suất thuế Thu nhập cá nhân áp dụng cho phần thu nhập từ tiền công, tiền lương áp dụng cho cá nhân cư trú được trình bày dưới bảng sau: BIỂU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN LŨY TIẾN Phần thu nhập tính thuế Phần thu nhập tính thuế Thuế suất Bậc thuế /năm (triệu đồng) /tháng (triệu đồng) (%) 1 Đến 60 Đến 5 5 2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10 3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15 4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20 5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25 6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30 7 Trên 960 Trên 80 35 Giảm trừ gia cảnh: - Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. - Mức giảm gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là 4 triệu đồng/tháng, 48 triệu đồng/ năm. Mức 4 triệu đồng/ tháng là mức tính bình quân cho cả năm, không phân biệt một số tháng trong năm tính thuế không có thu nhập hoặc thu nhập dưới 4 triệu đồng/tháng. - Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Cách tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế được tính theo từng bậc thu nhập và thuế suất tương ứng theo biểu lũy tiến từng phần, trong đó số thuế tính theo từng bậc thu nhập được xác định bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó. Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 66
- Khóa luận tốt nghiệp Áp dụng những quy định tính thuế thu nhập cá nhân vào Công ty ta có ví dụ: Ví dụ: Ông Trịnh Ngọc Anh – GĐ tài chính hành chính, tổng lương tháng 2/2012 là 12.915.400 đồng, thuế thu nhập cá nhân trong tháng 2/2012 được tính như sau: - Ông Thành được giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế các khoản sau: + Cho bản thân: 4.000.000 đồng/tháng + Cho 03 người phụ thuộc là: 1.600.000 * 3 = 4.800.000 đồng/tháng + Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là: 6.000.000 * 8,5% = 510.000 đồng/tháng + Bảo hiểm thất nghiệp: 6.000.000 * 1% = 60.000 đồng/tháng Tổng cộng các khoản giảm trừ là: 4.000.000 + 4.800.000 + 510.000 + 60.000 = 9.370.000 đồng/tháng - Thu nhập tính thuế : 12.915.400 – 9.370.000 = 3.545.400 đồng/tháng - Sau khi giảm trừ các khoản theo quy định, thu nhập tính thuế của ông Anh được xác định thuộc bậc 1 của biểu lũy tiến từng phần là: 3.545.400 * 5% = 177.270 đồng/tháng Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong tháng là : 177.270 đồng/tháng Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 67
- Khóa luận tốt nghiệp 2.3.8 Quy trình hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng Chứng từ kế toán Sổ nhật ký đặc SỔ NHẠT KÝ CHUNG Sổ,thẻ kế toán chi tiết biệt SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng,hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 68
- Khóa luận tốt nghiệp Quy trình hạch toán Căn cứ vào các chứng từ ban đầu: Bảng chấm công, Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành mà các bộ phận, phòng ban gửi lên, kế toán tiền lương có trách nhiệm tính lương, bỏa hiểm xã hôi vá tiền thưởng cho từng cán bộ công nhân viên trong Công ty. Kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội làm căn cứ ghi sổ kế toán. Quy trình tổng hợp Vào cuối mỗi tháng, kế toán tập hợp Bảng chấm công trong tháng tại các bộ phận nộp lên cùng với các chứng từ liên quan kèm theo: Giấy báo nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, giấy xin tạm ứng Kế toán tiền lương tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các chứng từ đó để định khoản, ghi chép vào các sổ sách liên quan, làm lương cho các bộ phận, đồng thời tính và phân bổ tiền lương bảo hiểm xã hội. Đối với nhân viên tại khối văn phòng và người lao động được tính theo lương thời gian sẽ được tổng hợp riêng, tiền lương của người lao động tính theo sản phẩm cũng được tổng hợp riêng. Sau khi tính toán chính xác số liệu trên các bảng và sổ sách có liên quan, kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương của các bộ phận trong Công ty là cơ sở để chi trả, thanh toán tiền lương cho người lao động và gửi Bảng thanh toán tiền lương, thưởng và các khoản phải nộp lên trình kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt. Sau đó kế toán tiền mặt viết phiếu chi thực hiện việc thanh toán lương và bảo hiểm xã hội, viết phiếu thu để thu hồi tiền bảo hiểm xã hội theo từng tháng. Kế toán tiền lương tập hợp các chứng từ liên quan Chứng từ ghi sổ , đồng thời phản ánh và Sổ chi tiết tài khoản 334, 338. Cuối tháng tập hợp số liệu phản ánh vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái tài khoản 334, 338. Hoàn thành ghi chép vào Sổ cái tài khoản 334, 338 là kết thúc quá trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. a. Kế toán tiền lương + Tài khoản sử dụng: TK 334: Phải trả công nhân viên Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 69
- Khóa luận tốt nghiệp Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công nhân viên của xí nghiệp về tiền lương, tiền công phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản trích thuộc về thu nhập của họ. Các tài khoản đối ứng bao gồm TK111 - Tiền mặt TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp TK 627 - Chi phí quản lý phân xưởng TK 642 - Chi phí doanh nghiệp + Nội dung của công tác kế toán :Sau khi đã tính lương cho toàn bộ các bộ phận trong công ty thì kế toán vào “ Bảng tổng hợp thanh toán lương”. Từ bảng đó kế toán hạch toán như sau Tiền lương trong tháng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất nhà máy luyện Nợ TK 622 : 814.571.796 Có TK 334: 814.571.796 Tiền lương phải trả cho bộ phận phân xưởng nhà máy luyện Nợ TK 627 : 196.105.216 Có TK 334: 196.105.216 Tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý nhà máy luyện Nợ TK 642 : 118.973.146 Có TK 334: 118.973.146 Cuối tháng trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ từ lương công nhân Nợ TK 334 : 63.579.984 Có TK 338: 63.579.984 Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 70
- Khóa luận tốt nghiệp + Sơ đồ hạch toán (sơ đồ chữ T): 111 334 622 ĐK: 1.199.023.340 1.199.023.340 814.571.796 627 196.105.216 338 642 63.579.984 118.973.146 CK:1.075.570.174 Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 71
- Khóa luận tốt nghiệp b. Kế toán các khoản trích theo lương + Tài khoản sử dụng: TK 338: Phải trả, phải nộp khác Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp trong công ty như BHXH, BHYT, KPCĐ , BHTN và các khoản phải trả, phải nộp khác. Các tài khoản đối ứng của việc kế toán trích theo lương như sau: TK 334: Tiền lương phải trả công nhân viên. TK 111: Tiền mặt TK 112: Tiền gửi ngân hàng TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp TK627: Chi phí nhân viên phân xưởng TK 642: Chi phí nhân viên quản lý + Nội dung kinh tế phát sinh chủ yếu (phát sinh trong tháng 12) - Chi trả tiền BHXH cho chị Bùi Thị Dung, chị Trương Thị Hoa Nợ TK 3383: 12.500.000 Có TK 111: 12.500.000 -Trích từ KPCĐ cho chị Nguyễn Thị Phương Châm: Nợ TK 3382: 1.500.000 Có TK 111: 1.500.000 - Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Nợ TK 622 : 120.945.795 Có TK 338: 120.945.795 - Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí nhân viên phân xưởng Nợ TK 627 : 27.023.645 Có TK 338: 27.023.645 - Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp Nợ TK 642 : 15.238.790 Có TK 338: 15.238.790 - Khấu trừ vào lương của cán bộ công nhân viên toàn công ty Nợ TK 334: 63.579.984 Sinh viên: Bùi Thị Hiệp – QT1206K Page 72