Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long - Khổng Thị Thu Hiền

pdf 117 trang huongle 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long - Khổng Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_tien_luong_va_cac_khoa.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long - Khổng Thị Thu Hiền

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ISO 9001 : 2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN Sinh viên : Khổng Thị Thu Hiền Giảng viên hƣớng dẫn: ThS.Đào Minh Hằng HẢI PHÕNG - 2012
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐÓNG TÀU HẠ LONG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN Sinh viên : Khổng Thị Thu Hiền Giảng viên hƣớng dẫn: ThS.Đào Minh Hằng HẢI PHÕNG - 2012
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền Mã SV: 120606 Lớp: QT1206K Ngành: Kế toán – Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long
  4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). - Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán tiền lƣơng và kế toán các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp. - Phản ánh thực trạng công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long. - Đánh giá đƣợc ƣu, nhƣợc điểm của công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long trên cơ sở đó đƣa ra một số ý kiến giúp hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. - Số liệu về thực trạng công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. - Công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long - Địa chỉ: Giếng Đáy – Hạ Long – Quảng Ninh
  5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hƣớng dẫn: Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hƣớng dẫn: Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 02 tháng 04 năm 2012 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 07 tháng 07 năm 2012 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày tháng năm 2012 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
  6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Hải Phòng, ngày tháng năm 2012 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
  7. MỤC LỤC CHƢƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 3 1.1 Lý luận chung về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 3 1.1.1 Những quan điểm cơ bản về tiền lƣơng 3 1.1.1.1 Khái niệm tiền lƣơng 3 1.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lƣơng 4 1.1.1.3 Nguyên tắc trả lƣơng 5 1.1.2 Các hình thức trả lƣơng áp dụng tại Doanh nghiệp 6 1.1.2.1 Trả lƣơng theo thời gian lao động 7 1.1.2.1.1 Trả lƣơng theo thời gian giản đơn 7 1.1.2.1.2 Trả lƣơng theo thời gian có thƣởng 9 1.1.2.2 Hình thức trả lƣơng theo sản phẩm 9 1.1.2.2.1 Hình thức trả lƣơng sản phẩm trực tiếp cho cá nhân 10 1.1.2.2.2 Hình thức trả lƣơng theo sản phẩm tập thể 11 1.1.2.2.3 Trả lƣơng theo sản phẩm gián tiếp 12 1.1.2.2.4 Hình thức trả lƣơng theo sản phẩm có thƣởng 12 1.1.2.3 Trả lƣơng khoán 12 1.1.4 Quỹ tiền lƣơng 14 1.1.5 Các khoản trích theo lƣơng 15 1.1.5.1 BHXH và quỹ BHXH 16 1.1.5.2 BHYT và quỹ BHYT 16 1.1.5.3 BHTN và quỹ BHTN 17 1.1.5.4 Kinh phí công đoàn và quỹ kinh phí công đoàn: 17 1.1.6, Phụ cấp lƣơng và tiền thƣởng 18 1.1.6.1 Phụ cấp lƣơng 18 1.1.6.2 Tiền thƣởng 19 1.2 Tổ chức kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 19 1.2.1 Nguyên tắc, yêu cầu và thủ tục hạch toán kế toán 19 1.2.1.1 Thủ tục chứng từ kế toán 19
  8. 1.2.1.2 Nguyên tắc, yêu cầu hạch toán kế toán 20 1.2.1.3 Phân loại và hạch toán lao động 20 1.2.2 Tổ chức kế toán tiền lƣơng tại các doanh nghiệp 22 1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng 22 1.2.2.2Tài khoản sử dụng 23 1.2.2.3.1 Kế toán tiền lƣơng: 24 1.2.2.3.2 Kế toán các khoản trích theo lƣơng. 25 1.2.2.4 Sơ đồ hạch toán 26 1.2.3 Các hình thức ghi sổ kế toán 27 1.2.3.1 Hình thức nhật ký - sổ cái 28 1.2.3.2 Hình thức chứng từ ghi sổ 28 1.2.3.3 Hình thức nhật ký - chứng từ 28 1.2.3.4 Hình thức nhật ký chung 29 1.2.3.5 Hình thức kế toán máy 30 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐÓNG TÀU HẠ LONG 31 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long 31 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 31 2.1.1.1 Những thuận lợi khó khăn trong quá trình hoạt động công ty 35 2.1.1.2 Những thành tích cơ bản trong thời gian gần đây 37 2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 37 2.1.2 Đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ và tổ chức bộ máy công ty 38 2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh 38 2.1.2.2 Quy trình sản xuất 39 2.1.2.3 Tổ chức bộ máy công ty 42 2.1.3 Cơ cấu bộ máy công ty 42 2.1.4 Đặc điểm bộ máy kế toán 47 2.1.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 47 2.1.4.2 Đặc điểm kế toán và sơ đồ luân chuyển chứng từ 48
  9. 2.2 Thực trạng kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH 1TV đóng tàu Hạ Long 51 2.2.1 Sơ bộ tình hình lao động tại công ty 51 2.2.1.1 Đặc điểm lao động của công ty 51 2.2.1.2 Công tác quản lý lao động của công ty 53 2.2.2 Công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH 1TV đóng tàu Hạ Long 54 2.2.2.1 Tài khoản sử dụng 54 2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 55 2.2.2.3 Quy trình hạch toán 56 2.2.2.4 Kế toán tổng hợp tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 57 2.2.2.4.1 Hình thức trả lƣơng theo thời gian 57 2.2.2.4.2 Hình thức trả lƣơng khoán 64 2.2.2.4.3 Kế toán các khoản trích theo lƣơng 72 2.2.2.5 Kế toán tổng hợp tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty 80 2.3 Đánh giá công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH 1TV đóng tàu Hạ Long 95 2.3.1 Ƣu điểm 95 2.3.2 Nhƣợc điểm 95 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV ĐÓNG TÀU HẠ LONG 97 3.1 Phƣơng hƣớng định hƣớng phát triển của công ty 97 3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty 98 3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 98 3.2.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty 98
  10. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng XHCN của nƣớc ta đã và đang hội nhập vào nền kinh tế Thế giới, với các hoạt động diễn ra một cách sôi động, mau lẹ và đầy phức tạp. Để có thể đứng vững trên thị trƣờng và phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đó, mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh đều phải cố gắng đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhƣ đảm bảo quyền lợi cho ngƣời lao động. Tiền lƣơng là một vấn đề rất quan trọng không chỉ đối với ngƣời lao động mà còn là một trong những tiêu chí chính đánh giá sự phát triển của một nền kinh tế, thể hiện qua chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu ngƣời. Đối với doanh nghiệp tiền lƣơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Do đó sử dụng lao động hợp lý, quản lý tốt lao động và tính đúng tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động, đồng thời chi trả tiền lƣơng và các khoản mang tính chất lƣơng kịp thời sẽ góp phần kích thích tinh thần hăng say lao động, quan tâm thời gian và chất lƣợng công việc từ đó nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hạch toán tiền lƣơng là một bộ phận công việc hết sức quan trọng và phức tạp trong hạch toán chi phí kinh doanh. Nó không chỉ là cơ sở xác định giá thành sản phẩm mà còn là căn cứ để xác định các khoản phải nộp ngân sách nhà nƣớc và các tổ chức phúc lợi xã hội Nhận thức đƣợc vai trò của công tác kế toán tiền lƣơng trong hạch toán kế toán nên sau thời gian thực tập tại công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long, trên cơ sở kiến thức đã học cùng tìm hiểu thực tế tại đơn vị em đã quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận của em gồm ba chƣơng: Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 1
  11. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Chƣơng 1: Lí luận chung về kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long. Chƣơng 3: Một số biện pháp hoàn thiện kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long. Trong quá trình thực tập nghiên cứu khóa luận em đã nhận đƣợc sự quan tâm hƣớng dẫn tận tình của cô giáo hƣớng dẫn ThS. Đào Minh Hằng cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú tại phòng tài chính kế toán công ty TNHH 1TV đóng tàu Hạ Long tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận này. Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của quý thầy cô và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 2
  12. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Lý luận chung về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 1.1.1 Những quan điểm cơ bản về tiền lƣơng 1.1.1.1 Khái niệm tiền lƣơng * Khái niệm: Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngƣời, nhằm tác động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của con ngƣời. Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách rời khỏi lao động. Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngƣời, là yếu tố cơ bản nhất quyết định trong quá trình sản xuất. Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng đƣợc diễn ra thƣờng xuyên, liên tục thì một vấn đề thiết yếu là tái sản xuất và sức lao động. Vì vậy, khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghịêp phải trả thù lao lao động cho họ. Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động đƣợc biểu hiện bằng thƣớc đo giá trị đƣợc gọi là tiền lƣơng. Nhƣ vậy, tiền lƣơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp phải trả cho ngƣời lao động theo thời gian, khối lƣợng công việc mà ngƣời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp. - Tiền lƣơng là giá cả sức lao động đƣợc hình thành trên cơ sở ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động thỏa thuận với nhau theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trƣờng và pháp luật Nhà nƣớc. - Tiền lƣơng là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra. Tuỳ theo cơ chế quản lý mà tiền lƣơng có thể xác định là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay đƣợc xác định là một bộ phận của thu nhập - kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 3
  13. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Tiền lƣơng đƣợc phân loại thành: - Tiền lương chính: là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian làm việc thực tế bao gồm: tiền lƣơng cấp bậc, tiền thƣởng và các khoản phụ cấp. - Tiền lương phụ: là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian không làm việc đƣợc chế độ quy định nhƣ lƣơng nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ tết. Cách phân loại này giúp cho việc tính toán, phân bổ chi phí tiền lƣơng đƣợc chính xác, cung cấp thông tin cho việc phân tích tiền lƣơng. 1.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lƣơng * Vai trò: Tiền lƣơng là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt phân phối của quan hệ sản xuất xã hội, một chế độ tiền lƣơng hợp lí góp phần làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất. Ngƣợc lại chế độ tiền lƣơng không phù hợp sẽ triệt tiêu động lực của nền sản xuất xã hội. Vì vậy tiền lƣơng có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lí đời sống – chính trị xã hội. Nó thể hiện ở ba vai trò sau: - Tiền lƣơng khuyến khích vật chất đối với ngƣời lao động. Mục tiêu cơ bản của ngƣời lao động khi tham gia thị trƣờng lao động là tiền lƣơng. Họ muốn tăng tiền lƣơng để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của bản thân. Tiền lƣơng có vai trò nhƣ một đòn bẩy kinh tế kích thích ngƣời lao động ngày càng cống hiến nhiều hơn nữa cho doanh nghiệp cả về số lƣợng và chất lƣợng lao động. - Tiền lƣơng có vai trò trong quản lý lao động: Doanh nghiệp trả lƣơng cho ngƣời lao động không chỉ để bù đắp sức lao động đã hao phí mà còn để kiểm tra giám sát ngƣời lao động làm việc theo ý đồ của mình đảm bảo hiệu quả công việc. Trong nền kinh tế thị trƣờng, bất cứ doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến lợi nhuận và mong muốn có lợi nhuận càng cao. Lợi nhuận sản xuất kinh doanh gắn chặt với việc trả lƣơng cho ngƣời lao động làm thuê. Để đạt đƣợc mục tiêu đó, doanh nghiệp phải quản lý ngƣời lao động tốt để tiết kiệm đƣợc chi phí, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí nhân công. - Tiền lƣơng đảm bảo vai trò điều phối lao động: Tiền lƣơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế. Vì vậy, với mức tiền lƣơng thoả Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 4
  14. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp đáng ngƣời lao động tự nhận công việc đƣợc giao dù ở bất cứ đâu, làm gì. Khi tiền lƣơng đƣợc trả một cách hợp lý sẽ thu hút ngƣời lao động, sắp xếp điều phối các ngành, vùng, khâu trong quá trình sản xuất một cách hợp lý có hiệu quả. * Ý nghĩa của tiền lƣơng: - Đối với người lao động: Tiền lƣơng là một phần cơ bản nhất trong thu nhập của ngƣời lao động giúp cho họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cần thiết. Trong nhiều trƣờng hợp tiền lƣơng kiếm đƣợc còn ảnh hƣởng đến địa vị của ngƣời lao động trong gia đình, trong tƣơng quan với đồng nghiệp cũng nhƣ giá trị tƣơng đối của họ đối với tổ chức và xã hội. Khả năng kiếm đƣợc tiền lƣơng cao hơn sẽ thúc đẩy ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ, từ đó đóng góp nhiều hơn cho doanh nghiệp mà họ làm việc. - Đối với doanh nghiệp: Tiền lƣơng là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, cấu thành nên giá thành sản phẩm. Do đó, thông qua các chính sách tƣơng lai có thể đánh giá đƣợc hiệu quả kinh tế của việc sử dụng lao động. - Đối với xã hội: + Đứng ở khía cạnh kinh tế vi mô: Tiền lƣơng cao giúp ngƣời lao động có sức mua cao hơn và từ đó làm tăng sự thịnh vƣợng của một cộng đồng xã hội, nhƣng khi sức mua tăng giá cả cũng tăng và làm giảm mức sống của những ngƣời có thu nhập thấp, không theo kịp mức tăng của giá cả. Bên cạnh đó, giá cả tăng có thể làm cầu về sản phẩm dịch vụ giảm và từ đó làm giảm công ăn việc làm. + Đứng ở khía cạnh kinh tế vĩ mô: Tiền lƣơng là một phần quan trọng của thu nhập quốc dân, là công cụ kinh tế quan trọng để nhà nƣớc điều tiết thu nhập giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động. Thu nhập bình quân đầu ngƣời cũng là tiêu chí quan trọng để đánh giá sự thịnh vƣợng và phát triển của một quốc gia. 1.1.1.3 Nguyên tắc trả lƣơng - Trả lương theo sức lao động và chất lượng lao động. Theo nguyên tắc này, ai tham gia công việc nhiều, có hiệu quả công việc cao thì đƣợc trả lƣơng cao và ngƣợc lại và còn đƣợc biểu hiện ở chỗ trả lƣơng ngang nhau cho ngƣời lao động nhƣ nhau, không phân biệt giới tính, dân tộc trong trả lƣơng. Trả lƣơng cho ngƣời lao động theo công việc chứ không phụ thuộc họ là ai. Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 5
  15. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Để thực hiện tốt nguyên tắc này, các doanh nghiệp phải có quy chế trả lƣơng, trong đó quy định rõ ràng các chỉ tiêu đánh giá công việc. - Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân. Nguyên tắc này có tính quy luật, tăng tiền lƣơng và tăng năng suất lao động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nó đảm bảo cho mối quan hệ hài hoà giữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa lợi ích trƣớc mắt và lợi ích lâu dài. Theo nguyên tắc không để tiêu dùng vƣợt quá khả năng sản xuất mà cần đảm bảo cho tích luỹ. - Trả lương theo yếu tố thị trường. Nguyên tắc này đƣợc xây dựng trên cơ sở phải có thị trƣờng lao động. Mức tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động phải căn cứ vào mức lƣơng trên thị trƣờng. - Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người làm lao động làm nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân. Nguyên tắc này, dựa trên cơ sở các nguyên tắc phân phối lao động. Yêu cầu của nguyên tắc này là đảm bảo mối quan hệ hợp lý trong trả công lao động. - Tiền lương phụ thuộc vào khả năng tài chính. Nguyên tắc này bắt nguồn từ cách nhìn nhận vấn đề tiền lƣơng là một chính sách xã hội, bộ phận cấu thành trong tổng thể các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc, có quan hệ với thực trạng tài chính của quốc gia cũng nhƣ tình trạng tài chính ở cơ sở. Yêu cầu của nguyên tắc này Doanh nghiệp không nên quy định cứng nhắc các mức lƣơng cho ngƣời lao động. - Kết hợp hài hoà giữa danh lợi trong trả lương. Nguyên tắc này xuất phát từ mối quan hệ hài hoà giữa: lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích ngƣời lao động. 1.1.2 Các hình thức trả lƣơng áp dụng tại Doanh nghiệp Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động phải tuân thủ nguyên tắc phân phối theo lao động, trả lƣơng theo số lƣợng và chất lƣợng lao động. Việc trả lƣơng cho ngƣời lao động theo số lƣợng và chất lƣợng lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc động viên, khuyến khích ngƣời lao động tinh thần dân chủ cơ sở, thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao năng suất lao động nhằm tạo ra của cải vật chất Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 6
  16. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp cho xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của mỗi thành viên trong xã hội. Ở nƣớc ta hiện nay các Doanh nghiệp thƣờng áp dụng 3 hình thức trả lƣơng chính: - Trả lƣơng theo thời gian lao động, - Trả lƣơng theo sản phẩm, - Trả lƣơng khoán. 1.1.2.1 Trả lƣơng theo thời gian lao động Theo hình thức này, tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động đƣợc tính theo thời gian làm việc, cấp bậc, chức vụ, trình độ chuyên môn và thang lƣơng theo tiêu chuẩn Nhà nƣớc quy định. Hình thức trả lƣơng này thƣờng đƣợc áp dụng cho công việc khó xác định đƣợc sản phẩm lao động hoặc các công việc mà năng suất, chất lƣợng lao động phụ thuộc vào máy móc thiết bị hoặc quy trình sản xuất. Ưu điểm: Đơn giản, dễ quản lý, tính toán nhanh chóng, dễ dàng. Nhược điểm: Tiền lƣơng của ngƣời lao động nhận đƣợc không liên quan trực tiếp đến sự đóng góp lao động của họ vì thế sự khuyến khích tinh thần lao động bị hạn chế. Bên cạnh đó, tính bình quân của hình thức này dẫn đến ngƣời lao động chỉ đi làm cho đủ thời gian mà không quan tâm đến chất lƣợng công việc của mình. Hình thức trả lƣơng theo thời gian có 2 loại: + Trả lƣơng theo thời gian giản đơn + Trả lƣơng theo thời gian có thƣởng 1.1.2.1.1 Trả lƣơng theo thời gian giản đơn Đây là hình thức trả lƣơng mà tiền lƣơng nhận đƣợc của mỗi ngƣời lao động phụ thuộc vào cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định. Hình thức này áp dụng đối với khu vực hành chính sự nghiệp hoặc đối với công việc khó xác định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác. Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 7
  17. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Hình thức trả lƣơng theo tháng: là hình thức trả lƣơng tính theo mức lƣơng cấp bậc hoặc chức vụ tháng của công nhân viên chức. + Hình thức trả lƣơng tháng đƣợc áp dụng chủ yếu đối với viên chức làm việc trong khu vực Nhà nƣớc. + Công thức tính: MLtháng = MLCB,CV + PC = Hhsl * TLmin + PC Trong đó: MLtháng: Mức lƣơng tháng MLCB,CV: Mức lƣơng cấp bậc, chức vụ PC: Các khoản phụ cấp( nếu có) Hhsl: Hệ số lƣơng TLmin: Tiền lƣơng tối thiểu + Ƣu điểm: Đơn giản, dễ tính. + Nhƣợc điểm: Mang tính bình quân, chƣa gắn liền tiền lƣơng với hiệu suất công tác của mỗi ngƣời. - Hình thức trả lƣơng ngày: Là hình thức trả lƣơng tính theo mức lƣơng ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng. + Hình thức trả lƣơng này áp dụng với công nhân viên chức trong các cơ quan, đơn vị mà có thể tổ chức chấm công và hạch toán ngày công cho mỗi ngƣời đƣợc cụ thể, chính xác. + Công thức tính: MLtháng + PC MLngày = Ncđ Trong đó: MLngày: Mức lƣơng ngày Ncđ: Số ngày chế độ của tháng PC: Các khoản phụ cấp (nếu có) + Ƣu điểm: Giảm bớt đƣợc tính bình quân trong trả lƣơng, có tác dụng khuyến khích việc nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao động trong tháng. + Nhƣợc điểm: Chƣa phản ánh đƣợc hiệu quả lao động trong ngày làm việc. Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 8
  18. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Hình thức trả lƣơng giờ: là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động theo mức lƣơng giờ và số giờ làm việc thực tế trong ngày. + Công thức tính: Tiền lƣơng ngày MLgiờ = 8 giờ - Hình thức trả lƣơng tuần: là số tiền đƣợc trả cho 1 tuần làm việc. Tiền lƣơng tháng * 12 tháng Tiền lƣơng tuần = 52 tuần 1.1.2.1.2 Trả lƣơng theo thời gian có thƣởng Hình thức trả lƣơng theo thời gian có thƣởng là sự kết hợp thực hiện hình thức thƣởng nếu cán bộ công nhân viên chức đạt đƣợc các chỉ tiêu và điều kiện thƣởng quy định. Hình thức trả lƣơng này đƣợc áp dụng đối với những bộ phận sản xuất hoặc công việc chƣa có điều kiện trả lƣơng theo sản phẩm hoặc những công việc đòi hỏi phải đảm bảo tính chính xác cao, những công việc có trình độ cơ khí hoá, tự động cao. + Công thức tính: TLtg = ML + Tlvtt + Tthg Trong đó: ML : Mức lƣơng thời gian của ngƣời lao động Tlvtt : Thời gian làm việc thực tế của ngƣời lao động Tthg : Tiền thƣởng Hình thức trả lƣơng này phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế, gắn chặt tiền lƣơng và hình thức công tác của từng ngƣời lao động thông qua chỉ tiêu xét thƣởng mà họ đã đạt đƣợc. Vì vậy nó khuyến khích ngƣời lao động quan tâm đến kết quả công việc của mình. 1.1.2.2 Hình thức trả lƣơng theo sản phẩm Là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động căn cứ trực tiếp vào số lƣợng và chất lƣợng của sản phẩm (hoặc dịch vụ) mà họ đã hoàn thành. Hình thức trả lƣơng Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 9
  19. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp này đƣợc áp dụng rộng rãi có những công việc có thể định mức lao động để giao việc cho ngƣời lao động trực tiếp sản xuất. Hình thức này có tác dụng: - Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo số lƣợng và chất lƣợng lao động. Nó gắn việc trả lƣơng với kết quả sản xuất của mỗi ngƣời, do đó kích thích nâng cao năng suất lao động. - Khuyến khích ngƣời lao động ra sức học tập văn hoá, khoa học kỹ thuật nghiệp vụ để nâng cao trình độ lành nghề, ra sức phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, cải tiến phƣơng pháp lao động, sử dụng máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động. - Góp phần thúc đẩy công tác quản lý Doanh nghiệp nhất là công tác quản lý lao động. Điều kiện để thực hiện: - Xây dựng đơn giá tiền lƣơng sản phẩm. - Bố trí việc làm đầy đủ cho ngƣời lao động. - Phải có hệ thống kiểm tra chất lƣợng chặt chẽ. - Phải có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ chuyên môn sâu về tiền lƣơng. + Công thức tính: TLsp = ĐGlg × Q Trong đó: ĐGlg: Đơn giá tiền lƣơng sản phẩm Q: Khối lƣợng công việc hoàn thành 1.1.2.2.1 Hình thức trả lƣơng sản phẩm trực tiếp cho cá nhân Đây là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động căn cứ trực tiếp vào sản lƣợng, chất lƣợng sản phẩm mà ngƣời lao động làm ra. Hình thức trả lƣơng này áp dụng đối với những ngƣời trực tiếp sản xuất, kinh doanh trong các đơn vị kinh tế mà quá trình lao động của họ mang tính độc lập tƣơng đối, công việc có thể định mức lao động và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể, riêng biệt. Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 10
  20. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp + Công thức tính: TLspi = ĐG * Qi Trong đó: TLspi: Tiền lƣơng sản phẩm của công nhân i Qi: Số lƣợng thực tế của công nhân i ĐG: Đơn giá lƣợng sản phẩm + Ƣu điểm: Chế độ trả lƣơng này đơn giản, dễ hiểu, dễ tính, công nhân có thể dự tính đƣợc số tiền lƣơng của mình, gắn đƣợc tiền lƣơng với kết quả lao động, năng suất chất lƣợng lao động cá nhân. Từ đó khuyến khích công nhân phấn đấu tăng năng suất lao động. + Nhƣợc điểm: Nếu thiếu những quy định chặt chẽ, hợp lý công nhân sẽ ít quan tâm tới việc tiết kiệm nguyên vật liệu, coi nhẹ việc tiết kiệm chi phí sản xuất, ít quan tâm đến công việc bảo quản máy móc thiết bị. 1.1.2.2.2 Hình thức trả lƣơng theo sản phẩm tập thể Đây là chế độ trả lƣơng căn cứ vào số lƣợng sản phẩm hoặc công việc do một tập thể công nhân đã hoàn thành và đơn giá tiền lƣơng của một đơn vị sản phẩm hoặc một đơn vị công việc trả cho tập thể. Hình thức trả lƣơng này áp dụng đối với những công việc hoặc sản phẩm do đặc điểm về tính chất công việc (hoặc sản phẩm) không thể tách riêng từng chi tiết, từng phần việc để giao cho từng ngƣời mà phải có sự phối hợp của một nhóm công việc cùng thực hiện nhƣ lắp ráp thiết bị sản xuất ở bộ phận làm việc theo dây truyền. + Công thức tính: Ltổ = Qtổ + ĐG Trong đó: Qtổ: Mức sản lƣợng của cả tổ ĐG: Đơn giá theo sản phẩm tập thể + Ƣu điểm: Khuyến khích công nhân nâng cao trách nhiệm, tinh thần hợp tác tập thể, khuyến khích các tổ nhóm làm việc theo mô hình tổ chức lao động tự quản. + Nhƣợc điểm: Sản lƣợng của công nhân không trực tiếp quyết định tiền Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 11
  21. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp lƣơng của họ do đó, ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động, chƣa thể hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối theo số lƣợng và chất lƣợng lao động. 1.1.2.2.3 Trả lƣơng theo sản phẩm gián tiếp Áp dụng cho công nhân phụ mà công việc có ảnh hƣởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hƣởng theo sản phẩm. Đặc điểm của chế độ này là tiền lƣơng của công nhân phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính. + Công thức tính: LCNP = ĐG * QL Trong đó: LCNP: Tiền lƣơng sản phẩm gián tiếp QL: Sản lƣợng của công nhân chính ĐG: Đơn giá tính theo sản phẩm (ĐG = L / LCN) L: Lƣơng cấp bậc của công nhân LCN: Mức lƣơng sản lƣợng của công nhân chính + Ƣu điểm: Thực hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động gắn chặt với số lƣợng, chất lƣợng lao động, động viên lao động sáng tạo, hăng say lao động. + Nhƣợc điểm: Tính toán phức tạp. 1.1.2.2.4 Hình thức trả lƣơng theo sản phẩm có thƣởng: Tiền lƣơng theo sản phẩm có thƣởng là tiền lƣơng theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thƣởng do doanh nghiệp quy định nhƣ thƣởng sản phẩm, thƣởng tăng năng suất quy định Tiền lƣơng theo sản phẩm có thƣởng đƣợc tính cho cá nhân hoặc tập thể. 1.1.2.3 Trả lƣơng khoán Hình thức trả lƣơng này đƣợc áp dụng cho những khối lƣợng công việc hoặc từng công việc cần phải đƣợc hoàn thành trong thời gian nhất định. Trong các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, tiền lƣơng khoán có thể thực hiện theo khoán từng phần công việc hoặc khoán thu nhập cho ngƣời lao động. Trong các Doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng có thể thực hiện theo cách khoán gọn quỹ Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 12
  22. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp lƣơng theo hạng mục công trình Trên cơ sở xây dựng các định mức kĩ thuật và số lƣợng lao động trong biên chế đã xác định, Doanh nghiệp sẽ tính toán và giao khoán quỹ lƣơng cho từng bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành kế hoạch công tác, nhiệm vụ đƣợc giao. * Khoán theo sản phẩm trực tiếp Phƣơng pháp này tƣơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đƣợc chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật thƣờng áp dụng cho Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một hoặc một số loại sản phẩm có thể quy đổi đƣợc và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt. + Công thức tính: Đơn giá tiền lƣơng cho 1 Mức lƣơng cấp bậc của ngƣời lao động = đơn vị sản phẩm hoàn thành Mức sản phẩm của ngƣời lao động * Khoán theo khối lượng công việc: Hình thức này đƣợc áp dụng đến tận ngƣời lao động, đƣợc áp dụng để trả lƣơng cho một nhóm ngƣời lao động khi họ hoàn thành một khối lƣợng công việc nhất định và áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều ngƣời cùng tham gia. * Khoán theo doanh thu: Là hình thức trả theo sản phẩm. Theo cách này tiền lƣơng của cả tập thể và cá nhân ngƣời lao động phụ thuộc vào đơn giá khoán theo doanh thu là mức lƣơng trả cho một nghìn đồng doanh thu. + Công thức tính: Đơn giá khoán Tổng quỹ lƣơng theo kế hoạch = × 100 theo doanh thu Doanh thu kế hoạch + Ƣu điểm: Kết hợp đƣợc việc trả lƣơng theo trình độ chuyên môn với kết quả của ngƣời lao động nhờ đó kích thích ngƣời lao động không ngừng nâng cao tay nghề đồng thời làm cho họ quan tâm nhiều hơn đến kết quả lao động của mình. + Nhƣợc điểm: Chỉ phù hợp với thị trƣờng ổn định, giá cả không có sự đột biến. Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 13
  23. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp * Trả lương khoán theo lãi gộp Theo hình thức này thì đơn vị phải tính đến lãi gộp tạo ra để bù đắp các khoản chi phí. Nếu lãi gộp thấp thì lƣơng cơ bản sẽ giảm theo và ngƣợc lại nếu lãi gộp lớn hơn thì ngƣời lao động sẽ đƣợc hƣởng lƣơng cao hơn. + Công thức tính: Quỹ lƣơng khoán = Doanh thu theo * Mức lãi gộp theo lãi gộp lãi gộp thực tế * Trả lương khoán theo thu nhập Là hình thức mà tiền lƣơng và tiền thƣởng của tập thể và cá nhân ngƣời lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế mà doanh nghiệp đã đạt đƣợc và đánh giá theo thu nhập. + Công thức tính: Đơn giá khoán Quỹ lƣơng khoán theo định mức × 100 theo thu nhập = Tổng thu nhập Hình thức tiền lƣơng khoán làm cho ngƣời lao động quan tâm đến số lƣợng và chất lƣợng lao động của mình, từ đó có tinh thần trách nhiệm cao với sản phẩm mình làm ra. Để làm đƣợc nhƣ vậy Doanh nghiệp cần xây dựng đƣợc hệ thống định mức lao động thật hợp lý và chế độ thƣởng phạt rõ ràng, việc nghiệm thu sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành cũng phải đƣợc tổ chức quản lý một cách chặt chẽ, đảm bảo đủ, đúng số lƣợng chất lƣợng theo quy định. Tóm lại: Thông qua việc nghiên cứu các hình thức tiền lƣơng, các doanh nghiệp tùy theo đặc điểm, loại hình sản xuất, tính chất công việc cũng nhƣ yêu cầu quản lý của đơn vị mình mà chọn lựa hình thức tiền lƣơng thích hợp vừa phản ánh đƣợc đầy đủ chi phí lao động trong quá trình sản xuất, nhƣng vẫn đảm bảo quyền lợi cho ngƣời lao động từ đó tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động nâng cao năng suất và yên tâm gắn bó với công việc của mình. 1.1.4 Quỹ tiền lƣơng Quỹ tiền lƣơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lƣơng của doanh nghiệp để trả cho tất cả các loại hoạt động doanh nghiệp quản lý, sử dụng quỹ tiền lƣơng trong doanh nghiệp gồm có: Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 14
  24. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Tiền lƣơng tính theo thời gian, tiền lƣơng tính theo sản phẩm, tiền lƣơng cộng nhật, tiền lƣơng khoán. - Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động chế tạo ra sản phẩm trong phạm vi chế độ quy định. - Tiền lƣơng có tính chất thƣờng xuyên. - Tiền ăn giữa ca của ngƣời lao động. - Phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ. + Tiền lƣơng chính + Tiền lƣơng phụ Nhƣ vậy, việc quản lý tiền lƣơng trong Doanh nghiệp cần đƣợc kiểm tra một cách chặt chẽ để đảm bảo cho quỹ tiền lƣơng hợp lý, có hiệu quả. 1.1.5 Các khoản trích theo lƣơng * Khái niệm các khoản trích theo lƣơng: Ngoài tiền lƣơng (tiền công) để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài, bảo vệ sức khoẻ và đời sống tinh thần của ngƣời lao động, theo chế độ tài chính hiện hành, Doanh nghiệp còn phải trích vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn. Vậy khoản trích theo lƣơng là khoản căn cứ vào tiền lƣơng tính một tỷ lệ phần trăm để đƣa vào quỹ phục vụ cho sau này về hƣu, chữa bệnh và hoạt động tổ chức công đoàn nhằm bảo vệ quyền lợi cho ngƣời lao động. + BHXH: là một khoản tiền đƣợc trích lập trợ cấp cho ngƣời lao động trong trƣờng hợp ngƣời lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động nhƣ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hƣu + BHYT: là một khoản tiền đƣợc lập để trợ cấp thuốc men khám chữa bệnh, phòng bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho ngƣời lao động. + BHTN: là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những ngƣời bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo luật định. + KPCĐ: Phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức của ngƣời lao động nhằm chăm lo bảo vệ quyền lợi cho ngƣời lao động. Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 15
  25. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp * Nội dung các khoản trích theo lƣơng: 1.1.5.1 BHXH và quỹ BHXH: BHXH là một chính sách kinh tế xã hội quan trọng của nhà nƣớc, là sự đảm bảo ở mức độ nhất định về mặt kinh tế cho ngƣời lao động và gia đình họ. Mục đích của BHXH là tạo lập một mạng lƣới an toàn xã hội nhằm bảo vệ ngƣời lao động khi gặp rủi ro hoặc khi về già không có nguồn thu nhập. Quỹ BHXH đƣợc tạo lập bằng cách trích theo tỉ lệ phần trăm quy định trên tiền lƣơng phải trả công nhân viên, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ tiền lƣơng phải trả CNV. Theo quy định hiện hành năm 2011, tỷ lệ trích lập là 22% trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 16% và trừ vào tiền lƣơng phải trả CNV là 6%. Quỹ BHXH đƣợc sử dụng để chi dùng cho hai chính sách (lƣơng hƣu trí, trợ cấp tử tuất) và ba chế độ (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động). Hai chính sách lƣơng hƣu trí và trợ cấp tử tuất do cơ quan BHXH chi, do đó theo chế độ Doanh nghiệp phải nộp lên cơ quan BHXH 16% trong số 22% đã trích lập. Ba chế độ ốm đau, thai sản và tai nạn lao động thƣờng đƣợc chi trả tại đơn vị sử dụng lao động, cũng có thể do cơ quan BHXH chi trả. Trƣờng hợp do cơ quan BHXH chi trả thì Doanh nghiệp phải nộp nốt số 6% trong 22% đã trích cùng với 16% nói trên. Trƣờng hợp chi trả ba chế độ tại đơn vị thì giữ lại 6% trong số 22% đã trích. Khoản trợ cấp BHXH cho ngƣời lao động theo hai chính sách ba chế độ đƣợc tính trên cơ sở số lƣợng, chất lƣợng và thời gian lao động mà ngƣời lao động đã cống hiến cho xã hội trƣớc đó. 1.1.5.2 BHYT và quỹ BHYT: Nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, ngƣời lao động còn đƣợc tài trợ khám chữa bệnh hoàn toàn hoặc tài trợ một phần bao gồm các khoản chi về viện phí, thuốc men khi bị ốm đau. Điều kiện để ngƣời lao động đƣợc tài trợ là phải có thẻ BHYT, đƣợc Doanh nghiệp mua từ quỹ BHYT. Quỹ BHYT đƣợc hình thành từ việc trích theo phần trăm quy định trên tiền lƣơng phải trả CNV. Theo quy định hiện hành năm 2011, BHYT đƣợc trích theo tỷ lệ 4,5% trên lƣơng phải thanh toán cho CNV, trong đó 3% tính vào chi phí sản Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 16
  26. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp xuất kinh doanh còn 1,5% tính vào tiền lƣơng phải trả CNV. Quỹ BHYT đƣợc sử dụng chi cho ngƣời lao động thông qua mạng lƣới y tế, khi ngƣời lao động ốm đau thì chi phí về khám chữa bệnh đƣợc cơ quan BHYT chi trả thông qua dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế chứ không chi trả trực tiếp cho bệnh nhân (ngƣời lao động). 1.1.5.3 BHTN và quỹ BHTN: BHTN là một chính sách kinh tế xã hội mới và rất tiến bộ, là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những ngƣời bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo luật định. Đối tƣợng của BHTN là những ngƣời lao động bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ. Ngƣời lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất ngiệp. Quỹ BHTN đƣợc tạo lập bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm quy định trên tiền lƣơng phải trả CNV. Theo quy định hiện hành năm 2011, tỷ lệ trích BHTN là 2% trên tổng quỹ lƣơng cơ bản trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1% khấu trừ vào lƣơng ngƣời lao động. 1.1.5.4 Kinh phí công đoàn và quỹ kinh phí công đoàn: Để phục vụ cho hoạt động của tổ chức Công đoàn đƣợc thành lập theo luật Công đoàn, Doanh nghiệp phải trích lập quỹ KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lƣơng phải trả và đƣợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Theo quy định hiện hành năm 2011 tỷ lệ trích KPCĐ là 2% trên tổng thu nhập ngƣời lao động, trong đó 1% Doanh nghiệp phải nộp để phục vụ công đoàn cấp trên, còn 1% giữ lại để phục vụ hoạt động của Công đoàn cơ sở. Khoản chi cho hoạt động Công đoàn cơ sở có thể đƣợc thể hiện trên sổ sách kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Nếu không sau khi trích KPCĐ Doanh nghiệp chuyển khoản 1% cho Công đoàn cơ sở, Công đoàn cơ sở trực tiếp quản lý chi tiêu và chịu trách nhiệm thanh quyết toán với Công đoàn cấp trên trực tiếp. Việc chi tiêu quỹ KPCĐ phải chấp hành theo đúng quy định, tổ chức Công đoàn các cấp có trách nhiệm quản lý việc sử dụng quỹ theo đúng mục đích. Quỹ công đoàn đƣợc sử dụng vào hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm bảo vệ và mang lại quyền lợi cho ngƣời lao động. Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 17
  27. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Tăng cƣờng quản lý lao động, cải thiện và hoàn thiện việc phân bổ và sử dụng có hiệu quả lực lƣợng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lƣơng, chế độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ đƣợc xem là phƣơng tiện hữu hiệu để kích thích ngƣời lao động gắn bó với hoạt động sản xuất kinh doanh, rèn luyện tay nghề, nâng cao năng suất lao động. 1.1.6, Phụ cấp lƣơng và tiền thƣởng 1.1.6.1 Phụ cấp lƣơng - Bản chất và các hình thức: Phụ cấp lƣơng là khoản tiền lƣơng bổ sung cho lƣơng cấp bậc, chức vụ, lƣơng cấp hàm khi điều kiện lao động, mức độ phức tạp của công việc và điều kiện sinh hoạt có các yếu tố không ổn định. + Phụ cấp có thể biểu hiện bằng tiền, hiện vật và hình thức khác. + Phụ cấp lƣơng có thể biểu hiện dƣới dạng vô hình hoặc hữu hình. - Vai trò: Bù đắp hao phí lao động của ngƣời lao động mà trong lƣơng cấp bậc, chức vụ, chuyên môn, nghiệp vụ chƣa đầy đủ. Chế độ phụ cấp lƣơng giúp cho ngƣời lao động đảm bảo tái sản xuất sức lao động tốt ơn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, công tác của cá nhân ngƣời lao động và tập thể. - Chế độ phụ cấp: + Phụ cấp thâm niên vƣợt khung + Phụ cấp chức danh lãnh đạo + Phụ cấp kiêm nghiệm chức danh lãnh đạo +Phụ cấp khu vực + Phụ cấp thu hút + Phụ cấp lƣu động + Phụ cấp độc hại nguy hiểm + Phụ cấp trách nhiệm công việc + Phụ cấp đặc biệt + Các chế độ phụ cấp đặc thù theo nghề Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 18
  28. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.1.6.2 Tiền thƣởng - Khái niệm: Tiền thƣởng là khoản tiền bổ sung cho tiền lƣơng góp phần thoả mãn nhu cầu vật chất cho ngƣời lao động trong chừng mực nhất định đƣợc ngƣời sử dụng lao động sử dụng nhƣ biện pháp khuyến khích vật chất có hiệu quả đối với ngƣời lao động. - Các loại tiền thưởng: + Tiền thƣởng thƣờng xuyên: là một bộ phận của quỹ lƣơng bởi nó căn cứ vào số lƣợng, chất lƣợng lao động. + Tiền thƣởng định kỳ: nhằm tăng thu nhập cho ngƣời lao động, khuyến khích và gắn ngƣời lao động với công việc, thể hiện sự quan tâm của ngƣời sử dụng lao động. - Ý nghĩa: + Tiền thƣởng giúp cho việc thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động. + Tiền thƣởng là đòn bẩy kinh tế + Tiền thƣởng thúc đẩy ngƣời lao động thực hiện tốt các mục tiêu doanh nghiệp đề ra. - Hình thức thưởng: + Thƣởng hoàn thành và hoàn thành vƣợt mức niệm vụ sản xuất công tác. + Thƣởng tăng năng suất. + Thƣởng tiết kiệm vật tƣ. + Thƣởng sáng kiến, sáng chế. + Thƣởng nâng cấp chất lƣợng sản phẩm. + Thƣởng cho các ý tƣởng sáng tạo, chiến lƣợc. 1.2 Tổ chức kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 1.2.1 Nguyên tắc, yêu cầu và thủ tục hạch toán kế toán 1.2.1.1 Thủ tục chứng từ kế toán Để thanh toán tiền lƣơng, tiền công và các khoản phụ cấp trợ cấp cho ngƣời lao động, hàng tháng kế toán lập “Bảng thanh toán lƣơng” cho từng đối tƣợng, từng tổ sản xuất và các phòng ban dựa trên kết quả tính lƣơng đã có cho từng Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 19
  29. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp ngƣời. Khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng đƣợc lập tƣơng tự. Sau khi kế toán trƣởng kiểm tra xác nhận và ký, giám đốc duyệt, “Bảng thanh toán tiền lƣơng” sẽ đƣợc căn cứ để trả lƣơng và BHXH cho ngƣời lao động. Các khoản thanh toán tiền lƣơng, thanh toán BHXH, bảng kê danh sách những ngƣời chƣa lĩnh lƣơng, cùng với các chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt phải kịp thời chuyển cho phòng kế toán để kiểm tra ghi sổ. 1.2.1.2 Nguyên tắc, yêu cầu hạch toán kế toán Tại các doanh nghiệp sản xuất, hạch toán chi phí tiền lƣơng là một công việc phức tạp trong hạch toán chi phí doanh nghiệp. Việc hạch toán chính xác chi phí tiền lƣơng có một vai trò quan trọng, là cơ sở để xác định giá thành và giá bán sản phẩm. Đồng thời, nó còn là căn cứ để xác định các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nƣớc và cho các cơ quan phúc lợi xã hội. Do vậy, để đảm bảo cung cấp thị trƣờng kịp thời cho quản lý thì việc hạch toán tiền lƣơng phải tuân thủ theo các nguyên tắc nhất định, đó là phân loại tiền lƣơng một cách hợp lý. Trên thực tế, tiền lƣơng có nhiều loại với tính chất khác nhau. Chi tiêu chi nhiều đối tƣợng khác nhau nên cũng có những cách phân loại khác nhau. Trong hạch toán tiền lương cần tuân thủ các yêu cầu sau: - Ghi chép, phản ánh số tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, phân bổ nhân công theo đúng đối tƣợng lao động. - Sử dụng đúng, đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về hạch toán tiền lƣơng theo đúng chế độ, đúng phƣơng pháp. - Thƣờng xuyên cũng nhƣ định kỳ tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quản lý và chi tiêu quỹ tiền lƣơng, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận có liên quan đến quản lý lao động và tiền lƣơng. 1.2.1.3 Phân loại và hạch toán lao động: * Phân loại lao động trong doanh nghiệp Việc phân loại lao động trong Doanh nghiệp rất cần thiết nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu quản lý Doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp quy mô vừa lớn vừa nhỏ đều có lao động thực hiện chức năng khác nhau. Căn cứ trên các tiêu thức Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 20
  30. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp khác nhau ngƣời ta phân loại lao động dựa trên các tiêu thức khác nhau. - Phân loại lao động theo thời gian lao động: + Lao động thƣờng xuyên bao gồm cả lao động ngắn hạn và dài hạn. + Lao động thời vụ có tính tạm thời. Cách phân loại này giúp Doanh nghiệp có thể lên kế hoạch sử dụng bồi dƣỡng hay tuyển dụng khi cần thiết. Mặt khác nó giúp việc xác định các khoản nghĩa vụ đối với ngƣời lao động, nhà nƣớc đƣợc chính xác. - Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất. + Lao động trực tiếp: là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hoặc lao vụ dịch vụ. + Lao động gián tiếp: là bộ phận lao động tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế - Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh. + Lao động thực hiện chức năng sản xuất + Lao động thực hiện chức năng bán hàng + Lao động thực hiện chức năng quản lý. Phân loại lao động giúp cho việc tập hợp chi phí lao động đƣợc kịp thời, chính xác, phân định đƣợc chi phí sản xuất và chi phi thời kỳ khi công việc đƣợc hạch toán. * Hạch toán lao động: Hạch toán lao động bao gồm việc hạch toán tình hình sử dụng số lƣợng lao động, thời gian lao động và hạch toán kết quả lao động. - Hạch toán số lƣợng lao động: Số lƣợng lao động thƣờng có sự biến động tăng giảm trong từng đơn vị, từng bộ phận cũng nhƣ toàn Doanh nghiệp. Sự biến động này có ảnh hƣởng đến cơ cấu và chất lƣợng lao động, do đó ảnh hƣởng đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Để phản ánh số lƣợng lao động hiện có và theo dõi sự biến động lao động trong từng bộ phận, Doanh nghiệp sử dụng Sổ danh sách lao động. Cơ sở số liệu để ghi và Sổ danh sách lao động là chứng từ tuyển dụng, các quyết định thuyên chuyển công tác, cho Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 21
  31. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp thôi việc, hƣu trí Sổ sách để hạch toán số lƣợng lao động không chỉ lập chung cho toàn Doanh nghiệp mà còn lập riêng cho từng bộ phận nhằm theo dõi số lƣợng lao động chính xác. - Hạch toán thời gian lao động: là việc ghi chép kịp thời chính xác thời gian lao động của từng ngƣời làm cơ sở tính lƣơng phải trả một cách chính xác. Để phản ánh kịp thời chính xác tình hình sử dụng thời gian lao động kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động của công nhân viên trong Doanh nghiệp, kế toán sử dụng Bảng chấm công ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC. Ngoài ra kế toán cũng sử dụng một số chứng từ khác nhƣ: Phiếu nghỉ hƣởng BHXH, phiếu báo làm thêm giờ, biên bản điều tra tai nạn lao động - Hạch toán kết quả lao động: là việc ghi chép kịp thời chính xác số lƣợng, chất lƣợng sản phẩm hoàn thành của từng công nhân viên hoặc tổ, đội sản xuất, tính toán xác định năng suất lao động, kiểm tra tình hình định mức lao động của từng bộ phận và doanh nghiệp để tính lƣơng, thƣởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lƣơng phải trả với kết quả lao động thực tế. Kế toán thƣờng sử dụng các chứng từ nhƣ: phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Hợp đồng giao khoán, phiếu nhập kho, bảng theo dõi công tác từng tổ Mỗi chứng từ đều phản ánh nội dung cơ bản: tên CNV hoặc bộ phận, loại sản phẩm, công việc và thời gian thực hiện, số lƣợng hoặc chất lƣợng đƣợc nghiệm thu. Tùy theo từng loại hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp mà kế toán lựa chọn sử dụng chứng từ thích hợp. Nhƣ vậy hạch toán lao động vừa có tác dụng quản lý, huy động, sử dụng lao động, đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp tính tiền lƣơng phải trả cho ngƣời lao động. Để tính đúng tiền lƣơng cho CNV thì điều kiện trƣớc tiên là phải hạch toán lao động chính xác đầy đủ và khách quan. 1.2.2 Tổ chức kế toán tiền lƣơng tại các doanh nghiệp: 1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng - Bảng chấm công (Mẫu số 01a – LĐTL) - Bảng thanh toán tiền lƣơng (Mẫu số 02 – LĐTL) Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 22
  32. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Bảng thanh toán tiền thƣởng (Mẫu số 03 – LĐTL) - Giấy đi đƣờng (Mẫu số 04 – LĐTL) - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05 – LĐTL) - Bảng thanh toán làm thêm giờ (Mẫu số 06 – LĐTL) - Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07 – LĐTL) - Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 – LĐTL) - Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09 – LĐTL) - Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lƣơng (Mẫu số 10 – LĐTL) - Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 – LĐTL) 1.2.2.2Tài khoản sử dụng * TK 334 - Phải trả cho ngƣời lao động: TK này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho ngƣời lao động của doanh nghiệp về tiền lƣơng, tiền công, tiền thƣởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của ngƣời lao động. TK 334 có 2 tài khoản cấp II: + TK 3341: Phải trả công nhân viên + TK 3348: Phải trả ngƣời lao động khác * TK 338 - Phải trả phải nộp khác: TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đƣợc phản ánh ở TK 334. Liên quan đến các khoản trích theo lƣơng, thông thƣờng kế toán sử dụng 4 tài khoản cấp II của TK 338 nhƣ sau: + TK 3382 - “Kinh phí công đoàn” : Phản ánh tình hình trích và sử dụng KPCĐ ở đơn vị. + TK 3383 - “Bảo hiểm xã hội” : Phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH ở đơn vị. + TK 3384 - “Bảo hiểm y tế” : Phản ánh tình hình trích BHYT ở đơn vị. + TK 3389 - “Bảo hiểm thất nghiệp”: Phản ánh tình hình trích BHTN tại đơn vị. * Ngoài ra kế toán còn sử dụng nhóm TK chi phí: - TK 622: chi phí nhân công trực tiếp Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 23
  33. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - TK 627-1: chi phí nhân viên phân xƣởng - TK 641-1: chi phí nhân viên bán hàng - TK642-1: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp * Các tài khoản có liên quan: TK 111, TK 112, TK 335, TK 333, TK 141 1.2.2.3 Hạch toán và các nghiệp vụ chủ yếu 1.2.2.3.1 Kế toán tiền lƣơng: * Tính ra lƣơng và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lƣơng phải trả cho ngƣời lao động kế toán ghi: Nợ TK 622,627 Nợ TK 641, 642, 241 Có TK 334 * Tiền thƣởng phải trả cho ngƣời lao động, trợ cấp phúc lợi, trợ cấp BHXH, kế toán ghi: Nợ TK 353 Nợ TK 338(3) Có TK 334 * Tính ra tiền lƣơng nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên: Nợ TK 622, 627, 641, 642 Nợ TK 335 (nếu Doanh nghiệp có trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép) Có TK 334 * Các khoản khấu trừ vào tiền lƣơng theo quy định: Nợ TK 334: Các khoản khấu trừ vào thu nhập của ngƣời lao động. Có TK 338(3), 338(4), 338(9): Các khoản phải trích vào lƣơng. Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lƣơng. Có TK 138: Các khoản bồi thƣờng vật chất thiệt hại. Có TK 333(5): Thuế thu nhập cá nhân phải nộp. * Xác định số tiền còn phải thanh toán cho ngƣời lao động và tiến hành thanh toán cho ngƣời lao động: Nợ TK 334 Có TK 111, 112 Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 24
  34. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp * Nếu thanh toán thù lao cho ngƣời lao động bằng vật tƣ hàng hoá: BT 1: Ghi nhận giá vốn hàng hoá vật tƣ: Nợ TK 632: ghi tăng giá vốn hàng bán Có TK 152, 153, 154, 155 BT 2: Ghi nhận giá thanh toán: Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán Có TK 512: Giá thanh toán không thuế GTGT Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp 1.2.2.3.2 Kế toán các khoản trích theo lƣơng. * Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định: Nợ TK 622, 627(1), 641(1), 642(1): 22% Nợ TK 241: 22% (nếu Doanh nghiệp có XDCB dở dang) Nợ TK 334: 8,5% Có TK 338 (Theo tỷ lệ năm 2011): 30,5% Trong đó: - TK 3382: 22% - TK 3383: 4,5% - TK 3384: 2% - TK 3389: 2% * Khi nhận trợ cấp BHXH do cơ quan BHXH cấp: Nợ TK 111, 112 Có TK 338(3) * Phản ánh tiền nộp phạt do nộp chậm BHXH: Nợ TK 627, 641, 642 Nợ TK 138 Có TK 338 * Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ: Nợ TK 338(2, 3, 4, 9) Có TK 111, 112 Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 25
  35. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp * Phản ánh trợ cấp BHXH, phải trả cho ngƣời lao động: Nợ TK 3383: Có TK 334: * Chi tiêu KPCĐ để lại doanh nghiệp: Nợ TK 3382: Có TK 111, 112: 1.2.2.4 Sơ đồ hạch toán: Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán kế toán tiền lương: TK 622, 623, 627, TK 334 TK 141, 138, 333 641, 642 Tiền lƣơng, thƣởng, Các khoản khấu trừ vào phụ cấp, tiền ăn ca tính thu nhập NLĐ vào chi phí sxkd TK 3383, 3384, TK 3389 3383 Các khoản trích trừ vào BHXH phải trả thu nhập NLĐ TK 111, 112, 512 TK 353 Thanh toán tiền lƣơng Tiền thƣởng phải trả CNV TK 335 Tiền lƣơng nghỉ phép phải trả NLĐ Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 26
  36. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.2: Quy trình hạch toán kế toán các khoản trích theo lương: TK 622, 623, TK 338 TK 334 627, 642, 642 BHXH phải trả Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí TK 111, 112 TK 334 Nộp cấp trên hoặc sử dụng Trích BHXH, BHYT, BHXH, BHYT, BHTN, BHTN, KPCĐ vào KPCĐ theo quy định tiền lƣơng phải trả CNV TK 111, 112 Số BHXH, KPCĐ chi vƣợt cấp 1.2.3 Các hình thức ghi sổ kế toán: Công tác kế toán trong một đơn vị hạch toán thƣờng nhiều và phức tạp, không chỉ thể hiện ở số lƣợng phần hành kế toán cần thiết. Do vậy, đơn vị hạch toán cần thiết phải sử dụng nhiều loại sổ sách khác nhau cả về phƣơng pháp và cả kết cấu nội dung hạch toán, tạo thành một hệ thống sổ sách kế toán. Mỗi hệ thống sổ sách kế toán đƣợc xây dựng, nó đã là một hình thức tổ chức nhất định mà doanh nghiệp cần phải thực hiện. Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mô điều kiện kinh tế sẽ áp dụng một hình thức sổ sách riêng phù hợp Doanh nghiệp mình. Trên thực tế doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong 5 hình thức tổ chức sổ sách kế toán sau: - Nhật ký – sổ cái -Nhật ký chung - Chứng từ ghi sổ - Kế toán máy - Nhật ký chứng từ Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 27
  37. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.3.1 Hình thức nhật ký - sổ cái Theo hình thức kế toán này kế toán sử dụng các sổ: - Sổ nhật ký - sổ cái dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh theo từng đối tƣợng là trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế. - Các sổ hạch toán chi tiết: dùng phản ánh chi tiết cụ thể từng đối tƣợng kế toán gồm các sổ chi tiết nhƣ: TK 334, TK 338, TK111, TK 112, TK 641, TK 642 1.2.3.2 Hình thức chứng từ ghi sổ Các loại sổ kế toán thuộc hình thức này: - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. - Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. - Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết TK 334, TK 338, TK 111, TK 112, TK 642 1.2.3.3 Hình thức nhật ký - chứng từ Các loại sổ kế toán thuộc hình thức này là: - Nhật ký - chứng từ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo vế có của các tài khoản. - Bảng kê: đƣợc sử dụng khi các chỉ tiêu hạch toán chi tiết của một số tài khoản không thể kết hợp phản ánh trực tiếp trên sổ nhật ký chứng từ đƣợc. - Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp mở ra cho cả năm. Sổ này ghi một lần vào cuối tháng, quý sau khi đã khoá sổ và kiểm tra đối chiếu số liệu trên nhật ký chứng từ. - Sổ, thẻ kế toán chứng từ: là căn cứ để ghi vào các bảng kê và nhật ký chứng từ có liên quan. Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 28
  38. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.3.4 Hình thức nhật ký chung Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ và mối quan hệ giữa các loại sổ trong hình thức nhật kí chung: Bảng chấm công, Phiếu xác nhận công việc sản phẩm hoàn thành, Phiếu làm thêm giờ, Phiếu nghỉ hƣởng BHXH, Sổ nhật ký đặc Nhật ký chung Sổ chi tiết TK biệt 334,338 Sổ cái TK Bảng tổng hợp 334,338 chi tiết TK 334,338 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, quý Kiểm tra, đối chiếu Các loại sổ kế toán thuộc hình thức này: - Sổ nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Bên cạnh đó, thực hiện việc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để thực hành và ghi sổ cái. - Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp, dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tiền lƣơng trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán đƣợc mở hoặc số trang liên tiếp trên sổ cái để đủ ghi chép trong một niên độ kế toán. Cụ thể là các sổ cái TK 334, 338, 622, 623, 627, 641, 642, 111, 112 - Sổ, thẻ kế toán chi tiết: dùng để ghi chép chi tiết các đối tƣợng kế toán nhằm phục vụ yêu cầu thanh toán một số chỉ tiêu tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơn vị mà các sổ sách kế toán tổng hợp không thể đáp ứng đƣợc. Cụ thể là các sổ chi Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 29
  39. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp tiết TK 334 (nếu có), 338 1.2.3.5 Hình thức kế toán máy Theo hình thức này, công việc kế toán thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Tuy không thể hiện đƣợc đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhƣng in đƣợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo hình thức kế toán nào thì sẽ có loại sổ của hình thức kế toán đó nhƣng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi tay. Đó chính là việc thiết kế và sử dụng các chƣơng trình phần mềm theo đúng nội dung, trình tự của phƣơng pháp kế toán để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán trên máy vi tính. Với sự ứng dụng này, bộ phận kế toán giảm bớt thực hiện thủ công một số khâu nhƣ: ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, tổng hợp số liệu lập BCKT chỉ phải thực hiện các công việc nhƣ phân loại, bổ sung thông tin chi tiết vào chứng từ gốc, nhập dữ liệu từ chứng từ vào máy, kiểm tra và phân tích số liệu trên các sổ, BCKT để có thể đƣa ra các quyết định phù hợp. Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 30
  40. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐÓNG TÀU HẠ LONG 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long: 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH 1 thành viên đóng tàu Hạ Long Tên giao dịch quốc tế: Ha Long Shipbuilding One Member Of Responsibility Limited Company Tên viết tắt tiếng Anh: HA LONG SHIPBUILDING Co.Ltd Địa chỉ: Phƣờng Giếng Đáy, TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh Tài khoản: 102010000226804, Ngân hàng công thƣơng Bãi Cháy, TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh Số điện thoại: (84-0333) 846556 Fax: (84-0333) 846044 Cơ quan chủ quản: Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam Địa chỉ: 172- Ngọc Khánh - Quận Ba Đình- Thành Phố Hà Nội. Công ty TNHH 1 thành viên đóng tàu Hạ Long là một doanh nghiệp nhà nƣớc do tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam giữ 100% vốn điều lệ. Công ty thành lập theo quyết định số 4390/QĐ-TC ngày 15-11-1976 của Bộ giao thông vận tải. Có nhiệm vụ đóng mới và sửa chữa các loại tàu sông, biển có trọng tải từ 1000 tấn đến 53000 tấn, ngoài ra còn chế tạo 1 số thiết bị cơ khí phục vụ cho ngành cơ khí đóng tàu và các ngành kinh tế khác. Tháng 8/1967 Thủ tƣớng chính phủ giao nhiệm vụ cho Bộ giao thông vận tải, cục cơ khí thuộc Bộ khẩn trƣơng thăm dò dự án xây dựng Công ty đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ tại vùng đông bắc Tổ quốc. Tháng 6/1969 Cục cơ khí bộ giao thông vận tải quyết định thành lập ban kiến thiết mang máy móc thiết bị từ Ba Lan sang Việt Nam theo tinh thần hiệp định và hữu nghị và hợp tác khởi công xây dựng Công ty cùng 327 kỹ sƣ, kỹ thuật, công Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 31
  41. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp nhân Theo quyết định 4390/QĐ -TC Ngày 15-11-1976 Bộ giao thông vận tải thành lập Công ty đóng tàu Hạ Long thuộc liên hiệp các xí nghiệp đóng tàu Việt Nam tại Phƣờng Giếng Đáy - Thành phố Hạ long - Quảng Ninh với diện tích 33 ha mặt bằng. Xây và lắp đặt 44.470m2 nhà xƣởng và 39.200m2 bến bãi làm nơi SX, với 27 phòng ban, Phân xƣởng. Dây truyền sản xuất đồng bộ, trạm khí nén 1.200m3/h. hệ thống cẩu 28 chiếc, hệ thống xe triền 23 cặp tải trọng 180 tấn /xe đƣợc điều khiển tập trung bằng một trạm điều khiển tự động để kéo tàu và hạ thuỷ tàu. Đội ngũ CNV đƣợc đào tạo cơ bản, chính quy từ nƣớc ngoài về có nền công nghiệp đóng tàu nhƣ Ba Lan, Đức, Nhật, TQ, HQ. Quá trình phát triển của công ty trải qua các giai đoạn nhƣ sau: Giai đoạn 1976 – 1986: Giai đoạn này công ty hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp, công ty sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nƣớc giao, do nhà nƣớc quy định. Sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu, cung ứng nhƣ thế nào với mức giá ra sao đều do nhà nƣớc quy định. Sản phẩm doanh nghiệp sản xuất chủ yếu là phƣơng tiện tàu thủy có trọng tải trên dƣới 5000 tấn. Bắt đầu tìm kiếm đến thị trƣờng Châu Âu, Châu Á với hàng loạt sản phẩm nhƣ : Tàu Việt Ba 01, 02, 04 theo thiết kế của Ba Lan. Ngoài ra Công ty còn khai thác tốt đƣợc thị trƣờng trong nƣớc từ Miền Trung trở ra với các loại sản phẩm nhƣ: Sà lan 250 tấn và các loại tàu phục vụ vận tải trên biển và hàng loạt tàu chiến cho Bộ quốc phòng. Giai đoạn 1986 – 1993: Thực hiện nghị quyết Đại hội VI của Đảng, doanh nghiệp tiến hành chuyển đổi từ cơ chế sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu pháp lệnh sang cơ chế hạch toán kinh doanh độc lập tự cân đối đã phát huy đƣợc năng lực sáng tạo của cán bộ CNV. Tạo ra nhiều mặt hàng sản xuất phụ, tăng thêm khoản đóng góp cho ngân sách nhà nƣớc, cải thiện đƣợc đời sống của cán bộ CNV khá hơn so với thời bao cấp trƣớc đó. Giai đoạn 1993 – 2004: Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 32
  42. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đây là giai đoạn doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế kinh tế thị trƣờng. . Trƣớc tình hình đó Nhà nƣớc kịp thời có những chính sách bảo trợ và ngành cơ khí đóng tàu đã vạch ra những định hƣớng phát triển cho ngành, giúp cho Ban lãnh đạo Công ty tìm ra hƣớng đi phù hợp đƣa Công ty thoát khỏi khủng hoảng, tìm lại đƣợc vị trí trên thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế với phƣơng châm tiếp tục đổi mới, hoàn thiện các quy chế hoạt động sản xuất kinh doanh. Bảo toàn và phát huy hiệu quả của vốn do nhà nƣớc cấp. Từng bƣớc hoàn thiện công nghệ, nâng cao chất lƣợng đóng mới và sửa chữa tàu, cho cán bộ công nhân đi đào tạo trình độ nghiệp vụ và tay nghề tại các nƣớc nhƣ Ba Lan, Nhật bản, Hàn Quốc. Mở rộng liên doanh, liên kết trong và ngoài nƣớc để khai thác khả năng sẵn có và thực hiện hạch toán kinh doanh tự trang trải trong doanh nghiệp. Kết quả là công ty đã tìm kiếm đƣợc thị trƣờng mới vào các năm 1998, 2003 ký hợp đồng đóng mới tàu 3500 tấn cho công ty Dầu khí Việt Nam, ụ nổi 8500 tấn cho công ty sửa chữa tàu biển Sài Gòn, tàu 12000 tấn, tàu 6300T Có thể nói đây là giai đoạn phát triển nhanh và mạnh của công ty trên lĩnh vực sản xuất – kinh doanh. Giai đoạn 2004 - 2008: Đây là giai đoạn phát triển vƣợt bậc của công ty, công ty đƣợc chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên đóng tàu Hạ Long hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con theo quyết định số 1558/QĐ - CNT - ĐMDN ngày 27/12/2006 của Hội đồng quản trị Tập đoàn. Tại quyết định trên Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam phê duyệt phƣơng án và chuyển đổi Nhà máy Đóng tàu Hạ Long thành Công ty TNHH một thành viên Đóng tàu Hạ Long hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, cho đến nay Công ty đã thành lập đƣợc 07 đơn vị thành viên (Công ty con). Do có nguồn nhân lực nhiều kinh nghiệm, đƣợc đào tạo cơ bản tại nƣớc ngoài nhƣ: Ba Lan, Liên Xô, Tiệp Khắc, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đan Mạch, Hà Lan, I-ta-lia Xác định nhân tố con ngƣời, trình độ công nghệ là yếu tố có tính quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, vì vậy Công ty đã coi trọng việc đào Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 33
  43. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực và không ngừng đầu tƣ mở rộng nâng cao năng lực sản xuất, chất lƣợng sản phẩm, tiến độ giao hàng. Mặt khác, Công ty hoạch định, xây dựng chiến lƣợc marketing có hiệu quả nhằm phát triển và duy trì tốt mối quan hệ tốt với khách hàng và các cơ quan quản lý. Với những chủ trƣơng đúng đắn nhƣ trên, trong thời gian này công ty đã ký kết nhiều hợp đồng đóng tàu với giá trị lớn cho các bạn hàng trong nƣớc và nƣớc ngoài nhƣ: Tàu 12.500 T cho Tổng Công ty hàng hải Việt Nam Vinalines, tàu 1.730 TEU cho Công ty vận tải Biển đông, loạt tàu 53.000 T xuất khẩu cho Công ty đầu tƣ Graig – Anh Quốc, tàu 8.700 T cho Công ty IHI (Nhật Bản), tàu chở ô tô 4900 xe với chủ tàu Ray Shipping-Ixarel, tàu 54.000 T, kho nổi FS O5 đã minh chứng cho sự phát triển không ngừng, sự phấn đấu không mệt mỏi và tinh thần cầu tiến cũng nhƣ tham vọng vì sự phát triển của ngành Công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Giai đoạn 2008 đến nay: Cuối tháng 07/2008, công ty đã tổ chức hạ thủy thành công tàu 12.500 tấn HL19 mang tên Hồng Lĩnh đóng mới cho Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) và tàu 53.000 tấn khổng lồ mang tên APDRZIC do công ty Carl Bro (Đan Mạch) thiết kế và hãng DNV của Na Uy duyệt thiết kế. Dây là một trong những loại tàu lớn và hiện đại nhất thế giới hiện nay với tính ổn định cao. Năm 2010 sản xuất kinh doanh của công ty gặp không ít khó khăn nhƣng với bề dày truyền thống, nhất là bằng thƣơng hiệu của mình, công ty vẫn giữ vững phong độ, bằng chứng là việc lần lƣợt bàn giao 2 tàu chở 4.900 ô tô số 1 và số 2, đóng tàu chở hàng 53.000 tấn số 6 và số 7, hoàn thiện bàn giao tàu contener 1.730 TEU (B-170). Quyết định tái cơ cấu Vinashin của Thủ tƣớng Chính phủ là động lực lớn để công ty tiếp tục khắc phục khó khăn, ổn định sản xuất kinh doanh. Năm 2011 công ty tiến hành bàn giao tàu 53.000 tấn mang tên Red Diamond cho chủ tàu, tàu chở container 1.730 TEU mang tên New Vision cho chủ tàu. Đồng thời tiếp tục đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh cho các năm tiếp theo, cụ thể triển khai đóng mới loạt tàu 53.000 tấn theo hợp đồng đã ký với chủ tàu nƣớc Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 34
  44. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp ngoài, đóng 2 tàu contener 1.800 TEU, chuẩn bị các điều kiện để thi công 2 tàu 47.500 tấn cho Vinalines và tàu chở ô tô 4.900 xe ( chiếc thứ 3) và tham gia sửa chữa 1 số sản phẩm tàu cùng loại Trải qua hơn 35 năm hoạt động (1976-2012), công ty đóng tàu Hạ Long nay là công ty TNHH 1 thành viên đóng tàu Hạ Long không ngừng lớn mạnh, tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn cán bộ công nhân viên, đóng góp vào GDP của tỉnh Quảng Ninh cũng nhƣ cả nƣớc nói riêng, cũng nhƣ không ngừng nâng cao uy tín của công ty trên trƣờng quốc tế. 2.1.1.1 Những thuận lợi khó khăn trong quá trình hoạt động công ty: Thuận lợi: - Công ty TNHH 1 thành viên đóng tàu Hạ Long nằm tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh – 1 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có nguồn lực phong phú dồi dào, nền sản xuất công nghiệp phát triển vào loại mạnh trong nƣớc. - Trụ sở công ty nằm bên bờ sông tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển cả về đƣờng sông lẫn đƣờng bộ. - Công ty có đƣợc một ngƣời giám đốc có năng lực điều hành, quản lý tốt, có nhƣng phƣơng pháp, đƣờng lối chiến lƣợc phát triển công ty hiệu quả. Đây cũng chính là cơ sở làm cho bộ máy công ty vận hành và phát triển vững chắc trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh đó là một đội ngũ cán bộ tham mƣu, giúp việc có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiêm dày dặn, và một đội ngũ công nhân lành nghề không ngừng học hỏi để năng cao trình độ. - Công ty đã áp dụng các phần mềm hỗ trợ tiên tiến của ngành đóng tàu thế giới nhƣ: sắp xếp hoàn chỉnh tổng thành tàu, cắt chính xác các chi tiết, hàn tự động 2 mặt các mối hàn vỏ thân tàu, bố trí hợp lý mĩ quan tàu, thực hiện thành công công nghệ hàn lót sứ - đây là một kĩ thuật độc đáo và tiến bộ với hàng loạt công nghệ hiện đại nhƣ thế đã góp phần rút ngắn đƣợc thời gian thi công, đảm bảo hoàn thành bàn giao tàu theo đúng hợp đồng với khách hàng. - Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế mở, thêm nữa là Việt nam mới gia nhập WTO đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp học hỏi khoa học kỹ thuật hiện đại của các nƣớc trên thế giới trong thi công, đó là dần thay thế sức lao động thủ Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 35
  45. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp công của con ngƣời bằng máy móc, trang thiết bị hiện đại, đảm bảo an toàn lao động cao hơn cho con ngƣời mà còn tạo ra hiệu quả sản xuất cao. - Chính bản thân công ty cũng đã tạo cho mình những thuận lợi nhất định nhƣ: Công ty đã thành lập từ rất sớm và có một thời gian phát triển bền vững trong lĩnh vực hoạt động của mình, đã tự tạo ra vị thế kinh doanh vững chắc và uy tín cao trên thị trƣờng; qua thời gian hoạt động lâu dài công ty đã có những khách hàng, đối tác quen thuộc, hơn nữa công ty luôn giữ vững uy tín trên thị trƣờng, đảm bảo các con tàu thi công luôn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lƣợng, an toàn và bàn giao đúng thời hạn. Vì vậy công ty luôn có thêm những khách hàng mới cả trong và ngoài nƣớc và uy tín luôn đƣợc nâng cao. Khó khăn: - Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và đặc biệt là sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới WTO vào đầu tháng 1/2007 vừa qua đánh đấu một bƣớc phát triển mới của nền kinh tế Việt Nam. Đây là cơ hội nhƣng cũng là thách thức rất lớn đối với công ty. Gia nhập WTO nền kinh tế bắt đầu mở cửa đối với các doanh nghiệp nƣớc ngoài, đó là những đối thủ cạnh tranh cực kì nặng kí của công ty. Công ty phải chia sẻ thị trƣờng với rất nhiều đối thủ và phải cố gắng nhiều hơn để không bị loại ra khỏi thị trƣờng. - Cụ thể có thể kể tên 1 số đối thủ nhƣ Công ty đóng tàu Bạch Đằng, Công ty đóng tàu Phà Rừng, Công ty đóng tàu Bến Kiền, Công ty đóng tàu Sông Cấm, Công ty đóng tàu Tam Bạc, Công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu, Công ty đóng và sửa chữa tàu thuộc Bộ Quốc Phòng, Công ty cơ khí và đóng tàu than Việt Nam.Trong đó đối thủ lớn nhất là Công ty đóng tàu Nam Triệu vì họ đã có cơ sở tốt có cảng nƣớc sâu phục vụ cho viêc đóng tàu có trọng tải lớn. Công ty muốn kinh doanh có hiệu quả phải nắm vững điểm mạnh và yếu của đối thủ căn cứ vào đó để tận dụng và khai thác triệt để. - Các chi phí tăng: giá điện, giá nƣớc, giá xăng kéo theo sự gia tăng về chi phí đầu vào trong doanh nghiệp. - Hiện tại, Công ty có nhu cầu về vốn cho SXKD là rất lớn, thời gian hoàn thành một con tàu dài, vốn của công ty không đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho sản Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 36
  46. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp xuất kinh doanh. Vì vậy, Công ty phải vay vốn của các tổ chức tín dụng với lãi suất lớn. Đây là vấn đề bức xúc mà doanh nghiệp không dễ giải quyết trong một thời gian ngắn. Một khó khăn cũng rất nan giải của Công ty cũng nhƣ các doanh nghiệp cùng ngành khác là tiến độ thanh toán của chủ tàu chậm thƣờng sau khi sản phẩm thi công đƣợc 4 đến 5 tháng thì mới giải ngân đƣợc vốn cho Công ty. Đây chính là gánh nặng rất lớn của Công ty khi vay vốn thi công và chịu lãi suất ngân hàng. 2.1.1.2 Những thành tích cơ bản trong thời gian gần đây: Biểu số 2.1: Kết quả kinh doanh qua 3 năm gần đây: Đơn vị tính:đồng Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Doanh thu 1.013.419.120.449 2.275.446.063.217 2.914.841.135.703 Lợi nhuận ST 16.147.566.135 11.489.816.378 17.464.095.412 Thuế TNDN 6.049.189.629 3.829.938.793 5.821.365.137 Nguồn: Phòng tài chính kế toán. Đến nay Công ty đã ký đƣợc nhiều hợp đồng đóng mới các sản phẩm có giá trị lớn đến năm 2015, tạo đủ việc làm cho ngƣời lao động, thu nhập của CB.CNV tăng và ổn định, khuyến khích ngƣời lao động yên tâm sản xuất, gắn bó lâu dài với Công ty. Trải qua hơn 35 năm hoạt động, với khả năng, kinh nghiệm và sự đồng lòng của cán bộ công nhân viên, công ty TNHH 1 thành viên đóng tàu Hạ Long tin tƣởng sẽ ngày càng có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc. 2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng: Sản xuất phƣơng tiện vận tải đƣờng thủy, Bốc xếp hàng hoá và kinh doanh dịch vụ cầu tàu, phục hồi máy móc thiết bị, kinh doanh sắt thép phế liệu. Nhiệm vụ: - Tìm hiểu nắm bắt nhu cầu đóng tàu trong nƣớc cũng nhƣ thế giới để từ đó có phƣơng án và chiến lƣợc kinh doanh cụ thể . Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 37
  47. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Tổ chức tiến hành xây dựng kế hoạch về nhu cầu nhân lực, nhu cầu vật tƣ, thiết bị đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. - Đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ nộp ngân sách, thuế cho nhà nƣớc, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho ngƣời lao động. 2.1.2 Đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ và tổ chức bộ máy công ty: 2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh: - Theo giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 2204000052 ngày 15 tháng 01 năm 2007 do Sở Kế hoạch & Đầu tƣ tỉnh Quảng Ninh cấp. - Ngành nghề kinh doanh: Đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ, thiết bị và phƣơng tiện nổi, Tƣ vấn thiết kế các loại tàu thuỷ. Chế tạo kết cấu thép, phá dỡ tàu cũ, Dịch vụ xuất nhập khẩu phế liệu. Sản xuất các loại vật liệu, thiết bị cơ khí, điện, điện lạnh, điện tử phục vụ công nghiệp tàu thuỷ, Khảo sát thiết kế lắp đặt các hệ thống tự động, thông tin liên lạc viễn thông, phòng chống cháy nổ. Sản xuất lắp đặt trang thiết bị nội thất tàu thuỷ. Sản xuất lắp ráp động cơ diezel, động cơ lắp đặt trên tàu thuỷ, Lắp ráp, phục hồi, sửa chữa, xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tƣ, thiết bị GTVT. Dịch vụ xuất nhập khẩu vật tƣ thiết bị, phụ tùng, phụ kiện tàu thuỷ và các loại hàng hoá liên quan đến ngành Công nghiệp tàu thuỷ. Tƣ vấn thiết kế, lập dự án, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, Tƣ vấn đầu tƣ, chuyển giao công nghệ, Hợp tác liên doanh với các tổ chức trong và ngoài nƣớc phát triển thị trƣờng Công nghiệp tàu thuỷ. Đầu tƣ kinh doanh vận tải, kinh doanh dịch vụ hàng hải, nạo vét luồng lạch, vật liệu xây dựng. Kinh doanh dịch vụ cảng, kho bãi và hỗ trợ vận tải. Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển ngành Công nghiệp tàu thuỷ. Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 38
  48. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.1.2.2 Quy trình sản xuất: Lập dự toán Ký hợp Thi công Chạy thử giá thành đồng đóng tàu bàn giao Để đóng đƣợc một con tàu trƣớc hết Công ty phải có dự toán giá thành của một con tàu mà khách hàng yêu cầu và hai bên thống nhất ký hợp đồng sau khi ký hợp đồng kinh tế với ngƣời đóng tàu Công ty tiến hành thi công đóng mới tàu, sau khi hoàn thành thì đƣa vào chạy thử và bàn giao tàu. Khâu chuẩn bị: Chuẩn bị bản vẽ thiết kế: Đây là giai đoạn chuẩn bị thiết kế thi công gồm: Hồ sơ liên quan, yêu cầu kỹ thuật thi công theo năng lực công nghệ và lao động cụ thể của Công ty. Chuẩn bị vật tƣ (Nguyên vật liệu):Thép tấm, thép hình các loại, Que hàn,sơn, gỗ,các loại ống, van, trang thiết bị điện, máy móc thiết bị tàu Chuẩn bị công nghệ : Các bản vẽ đã đƣợc duyệt, phóng dạng, làm dƣỡng mẫu, mặt bằng thi công. Khâu sản xuất: Phòng Kinh doanh- đối ngoại thông báo cho các xƣởng sản xuất bằng phiếu giao nhiệm vụ, căn cứ vào đó Quản đốc phân xƣởng (ngƣời phụ trách chung của phân xƣởng) kết hợp cùng với phó quản đốc, đốc công tiếp nhận bản vẽ thi công, hạng mục thi công từ Phòng kỹ thuật tiếp nhận kế hoạch và tiến độ thi công từ phòng Điều hành sản xuất nhận vật tƣ từ phòng Vật tƣ. Nghiên cứu triển khai thi công các hạng mục theo yêu cầu sản xuất của Công ty. Có trách nhiệm báo KCS và đăng kiểm, kiểm tra chuyển bƣớc công nghệ cho từng sản phẩm theo từng bƣớc công nghệ. Phân xƣởng khoán công việc cho từng tổ sản xuất. Cuối tháng căn cứ vào khối lƣợng công việc làm căn cứ nghiệm thu đánh giá công việc về số lƣợng, chất lƣợng hoàn thành để làm cơ sở thanh toán lƣơng cho từng tổ sản xuất theo đơn giá Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 39
  49. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp trong định mức quy định của từng sản phẩm.Với các công việc làm khoán nhƣ vậy đòi hỏi các phân xƣởng sản suất phải tự quản lý tất cả mọi mặt về chi phí tích cực nâng cao hiệu quả lao động. Sơ đồ 2.1: Các khâu sản xuất: Phân xƣởng phụ Phân xƣởng chính Phân xƣởng cơ khí, cơ điện, mộc, XD Sơ chế vật liệu Phân xƣởng: Gia công chi tiết Vỏ I Phân xƣởng: triền đà Lắp ráp phân tổng hợp Đấu đà trên triền Px: Vỏ II, vỏ III Px: Máy tàu, Hoàn thiện Điện Tàu, Ống mài Px: Trang bị, LS & sơn TĐ, Trang trí Chạy thử và bàn giao tàu Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 40
  50. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Các bƣớc tiến hành: - Chuẩn bị bản vẽ thiết kế: Đây là giai đoạn chuẩn bị thiết kế thi công gồm: Hồ sơ liên quan, yêu cầu kỹ thuật thi công theo năng lực công nghệ và lao động cụ thể của công ty. - Chuẩn bị trang thiết bị vật tƣ và công nghệ sản xuất: - Chuẩnbị vật tƣ (Nguyên, nhiên vật liệu): Thép tấm, thép hình các loại, Que hàn, Sơn, gỗ, các loại van, cút, ống các loại, Trang thiết bị điện, điện tử. - Chuẩn bị công nghệ sản xuất: Các bản vẽ đã đƣợc duyệt. Phóng dạng, làm dƣỡng mẫu. Mặt bằng thi công. Vật liệu sau khi đƣợc mua về và đƣợc tập kết tại bãi chứa vật liệu. Từ bãi chứa vật liệu đƣợc đƣa vào dây chuyền sơ chế bằng thiết bị nâng hạ bằng các cẩu cổng, cẩu bánh lốp, cẩu chân đế từ 5 - 100 Tấn. Sơ chế vật liệu: Vật liệu bao gồm những tấm tôn phẳng, thép ống, thép hình, những vật liệu này đƣợc đƣa vào dây chuyền sơ chế tôn, làm sạch bề mặt bằng phun cát, phun hạt kim loại sau đó đƣợc sơn phủ lớp sơn chống rỉ. Gia công chi tiết: Vật liệu sau khi sơ chế đƣợc đƣa vào gia công chi tiết theo bản vẽ phóng dạng, cắt máy, cắt CNC, uốn lốc, hoả công đúng với bản vẽ thiết kế tại Phân xƣởng Vỏ I. Vỏ II, Vỏ III. Lắp ráp tổng đoạn: Những chi tiết sau khi gia công đƣợc lắp ráp, hàn thành các phân tổng đoạn. Đấu đà trên triền: Là đƣa các phân tổng đoạn đã đƣợc láp ráp, kiểm tra ra triền đà và một lần nữa đƣợc đấu lắp lại với nhau nhờ những thiết bị nâng trọng tải lớn nhƣ cẩu 50 tấn, cẩu 300 tấn - Hoàn thiện: Trong quá trình thi công đƣợc đấu lắp ráp các phân tổng đoạn đến khi hình thành thân tàu đồng thời cùng với các phân xƣởng Trang Bị, Cơ Điện, Máy Tàu, Điện tàu, ống tàu, Mộc-XD, Trang trí sẽ tiến hành lắp đặt toàn bộ các thiết bị máy móc để hạ thuỷ tàu . Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 41
  51. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Bƣớc sau cùng là tiến hành chạy thử tại bến và thử đƣờng dài để kiểm tra các thông số kỹ thuật của tàu, khi đạt điều kiện sẽ tổ chức bàn giao tàu cho chủ tàu. 2.1.2.3 Tổ chức bộ máy công ty: Cơ cấu quản lý của Công ty theo kiểu trực tuyến chức năng. Đứng đầu Công ty là Tổng giám Đốc do Chủ tịch hội đồng quản trị của Tổng Công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam bổ nhiệm và miễn nhiệm. Giám đốc điều hành và quản lý Công ty theo chế độ một thủ trƣởng và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật, trƣớc Tập đoàn về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giúp việc cho Tổng giám đốc có các Phó tổng giám đốc do Tổng giám đốc lựa chọn và đề nghị Chủ tịch hội đồng quản trị của Tổng Công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam bổ nhiệm và miễn nhiệm. Mỗi Phó tổng giám đốc đƣợc phân công phụ trách một số công việc và chịu trách nhiệm trƣớc Tổng giám đốc về lĩnh vực công tác đƣợc phân công. Có thể nói bộ máy Công ty đƣợc tổ chức một cách khoa học và hợp lý. Ngƣời đứng đầu các phòng ban, các đơn vị trực thuộc Công ty là các trƣởng phòng, ban, Quản đốc các phân xƣởng trực tiếp chỉ đạo hoạt động của đơn vị mình và chịu trách nhiệm trƣớc Tổng giám đốc Công ty . 2.1.3 Cơ cấu bộ máy công ty: Bộ máy quản lý điều hành đƣợc tổ chức nhƣ sau: - Tổng giám đốc Công ty - 04 phó Phó Tổng giám đốc - 13 phòng nghiệp vụ: Tổ chức cán bộ- lao động, Hành chính-tổng hợp, Tài chính – kế toán, Kinh doanh-đối ngoại, Vật tƣ, Đầu tƣ-XDCB, Kĩ thuật công nghệ, Kỹ thuật cơ điện, Điều hành sản xuất, KCS, Dự án, An toàn lao động, Bảo vệ. - 14 phân xƣởng: Vỏ 1, Vỏ 2, Vỏ 3, Trang bị, Máy tàu, ống tàu, Điện tàu, Triền đà, Trang trí, Mộc-xây dựng, Cơ khí, Cơ điện, Khí công nghiệp, Làm sạch và sơn tổng đoạn. + Tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trƣớc Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam và Nhà nƣớc. Có nhiệm vụ quản Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 42
  52. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp lý và điều hành, bảo toàn và làm tăng nguồn vốn của doanh nghiệp, bảo đảm duy trì và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ cán bộ công nhân viên. Tổng giám đốc trực tiếp điều hành Phòng tổ chức cán bộ lao động, Phòng tài chính kế toán và Phòng Hành chính – Tổng hợp. + Phó Tổng giám đốc đầu tƣ xây dựng cơ bản, thiết bị: Phụ trách lĩnh vực đầu tƣ xây dựng cơ bản có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch đầu tƣ và quản lý cơ sở hạ tầng, kế hoạch đổi mới công nghệ trang thiết bị máy móc phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn. + Phó Tổng giám đốc Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trực tiếp về kĩ thuật của các sản phẩm sản xuất. Đảm bảo tiến độ hoàn thành các bản vẽ, hồ sơ kĩ thuật cho tàu. + Phó Tổng giám đốc Kinh doanh: Trực tiếp phụ trách khâu cung ứng vật tƣ thiết bị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh. + Phó Tổng giám đốc sản xuất: Trực tiếp điều hành tiến độ sản xuất thi công các sản phẩm phải đảm bảo về số lƣợng, chất lƣợng sản phẩm theo kế hoạch. Các phòng ban chức năng: + Phòng Tổ chức cán bộ lao động: Có nhiệm vụ tham mƣu cho Tổng giám đốc về công tác tổ chức cán bộ và quản lý lao động. Thực hiện chế độ tiền lƣơng, tiền thƣởng và các chế độ chính sách cho ngƣời lao động. Xây dựng, điều chỉnh và quản lý định mức lao động, đơn giá tiền lƣơng theo chế độ hiện hành. + Phòng đầu tƣ xây dựng cơ bản: Tham mƣu cho Tổng giám đốc kế hoạch đầu tƣ xây dựng, mở rộng sản xuất. Quản lý hệ thống công nghệ trang thiết bị máy móc. + Phòng Kinh doanh-đối ngoại: Tham mƣu lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trình Tổng giám đốc và công tác giao dịch, kí kết hợp đồng, marketing của Công ty. Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 43
  53. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp + Phòng Tài chính Kế toán: Tham mƣu cho Tổng giám đốc quản lý về mặt tài chính, quản lý và hạch toán nội bộ trong Công ty. Cân đối và huy động nguồn vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. + Phòng Vật tƣ: Tham mƣu và lập kế hoạch mua sắm vật tƣ, trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất. Tổ chức mua sắm và cấp phát vật tƣ cho các đơn vị sản xuất. + Phòng Điều hành sản xuất (Phòng ĐHSX): Có nhiệm vụ tham mƣu cho Tổng Giám đốc về quá trình tổ chức thực hiện sản xuất. Tổ chức điều hành chắp nối các phòng ban phân xƣởng trong dây chuyền sản xuất đảm bảo có hiệu quả và an toàn nhất. Giám sát, đôn đốc các đơn vị sản xuất, phục vụ sản xuất đảm bảo tiến độ hoàn thành sản phẩm trong quá trình thi công. + Phòng Kỹ thuật – công nghệ : Chịu trách nhiệm về toàn bộ công nghệ kỹ thuật tàu trƣớc Tổng giám đốc. Có nhiệm vụ lập hạng mục bản vẽ thiết kế kỹ thuật, theo dõi giám sát kĩ thuật, công nghệ trong quá trình thi công sản xuất. Phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ lao động về công tác định mức lao động. + Phòng KCS: Tham mƣu cho Tổng giám đốc về công tác xây dựng phƣơng án, tiêu chuẩn quản lý chất lƣợng sản phẩm, quản lí, duy trì việc áp dụng hệ thống quản lí chất lƣợng quốc tế ISO 9001 – 2000 tại Công ty. Có nhiệm vụ giám sát, nghiệm thu các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lƣợng theo quy định. + Phòng Kỹ thuật cơ điện : Tham mƣu cho Tổng giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật cơ điện, năng lƣợng, máy móc thiết bị, dụng cụ, phƣơng tiện của toàn Công ty nhằm đảm bảo phục vụ yêu cầu của sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao. + Phòng Dự án: Tham mƣu, giúp Tổng giám đốc về tổ chức thực hiện các dự án đóng tàu trọng điểm của Công ty. Giám đốc dự án,đầu mối tiếp nhận và xử lý thông tin, điều hành phối hợp các bộ phận quản lý toàn bộ tiến trình triển khai các dự án. + Phòng An toàn lao động: Tham mƣu cho Tổng giám đốc về thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, bảo đảm các trang thiết bị bảo hộ lao động Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 44
  54. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp + Phòng Hành chính- Tổng hợp: Tham mƣu cho Tổng giám đốc về công tác văn thƣ, lƣu trữ tài liệu và công tác hành chính văn phòng đảm bảo các trang thiết bị văn phòng cho cán bộ và các phòng, ban, đơn vị. + Phòng Bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ an toàn tài sản, máy móc, trang thiết bị và hàng hoá của Công ty và khách hàng. Đảm bảo về an ninh trật tự trong nội bộ doanh nghiệp và khu vực Công ty đặt trụ sở. Theo dõi và thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự của Công ty đối với Nhà nƣớc. - Ngoài các phòng ban chức năng trên còn có một số bộ phận quan trọng của Công ty chính là các phân xƣởng sản xuất: + Phân xƣởng Vỏ tàu 1,2,3. + Phân xƣởng Trang bị. + Phân xƣởng Máy tàu. + Phân xƣởng Điện tàu. + Phân xƣởng Ống tàu. + Phân xƣởng Cơ khí. + Phân xƣởng Cơ điện. + Phân xƣởng Mộc đúc. + Phân xƣởng Trang trí 1,2. + Phân xƣởng Ô xy. + Phân xƣởng Triền đà. Các phân xƣởng sản xuất này đƣợc tổ chức và điều hành sản xuất dƣới các quản đốc và phó quản đốc. Mỗi phân xƣởng có nhiệm vụ gia công lắp ráp một bộ phận, một công đoạn từ trang thiết bị cho đến việc trang trí hoàn tất một con tàu. Theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật dƣới sự điều hành giám sát của Ban Tổng giám đốc và các phòng ban chức năng liên quan. Ngƣời quản đốc phân xƣởng chịu trách nhiệm trƣớc Tổng giám đốc về tiến độ thi công, chất lƣợng và số lƣợng sản phẩm đƣợc giao. Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 45
  55. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy công ty TNHH 1 thành viên đóng tàu Hạ Long: (Nguồn: Phòng TCCB-LĐ) TỔNG GIÁM ĐỐC Phó tổng giám đốc kĩ Phó tổng giám đốc sản Phó TGĐ Kinh doanh – Phó TGĐ phụ trách Đầu thuật xuất Vật tƣ - Nội chính tƣ XDCB – Thiết bị Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Ban cơ Phòng ĐT Kĩ thuật KCS ATLĐ ĐHSX TCCB- TC-KT Vật tƣ Kế Bảo điện - XDCB LĐ hoạch vệ PX Vỏ PX PX PX PX PX Cơ PX PX PX PX PX Ô- I, II, trang Máy Điện Mộc khí Triền đà Trang Ống Đất xy III bị trí I, II đèn Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 46
  56. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.1.4 Đặc điểm bộ máy kế toán: 2.1.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Hình thức tổ chức công tác kế toán: Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý cũng nhƣ trình độ yêu cầu quản lý Công ty. Công ty tổ chức hạch toán theo hình thức kế toán tập trung. Theo hình thức này thì toàn bộ công việc hạch toán kế toán đƣợc tập trung thực hiện tại phòng kế toán Công ty. Hình thức này cho phép Tổng Giám đốc có điều kiện kiểm tra, kiểm soát và chỉ đạo nghiệp vụ đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất. Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ bộ máy kế toán công ty TNHH 1TV đóng tàu Hạ Long Trƣởng phòng kế toán Bộ Bộ Bộ phận Bộ Bộ Bộ Bộ phận kế phận kế kế toán phận phận kế phận kế phận kế toán toán tiền tập hợp toán toán toán TSCĐ hàng lƣơng chi phí bán thanh tổng và đầu tồn kho và các và tính hàng và toán hợp tƣ xây khoản giá phân kiểm dựng trích thành phối lợi tra cơ bản theo sản nhuận lƣơng phẩm Nguồn: Phòng TCCB-LĐ Cụ thể: + Trƣởng phòng kế toán: Theo dõi chung toàn bộ hoạt động tài chính. Cụ thể : Kiểm tra, kiểm soát, quy định chế độ ghi chép ban đầu để lập báo cáo tài chính. + Bộ phận kế toán TSCĐ và đầu tƣ dài hạn: Theo dõi tình hình tài sản cố định và đầu tƣ dài hạn của Công ty, định kỳ hoặc thƣờng xuyên kiểm kê TSCĐ. Có Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 47
  57. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp số liệu chính xác về thực trạng TSCĐ trong Công ty, lập bảng trích khấu hao TSCĐ. Bộ phận kế toán này theo dõi trên các TK sau: 211, 212, 213, 214, 221, 222, 228, 241, 242, 244. + Bộ phận kế toán vật tƣ hàng hoá tồn kho: Hằng ngày mở sổ theo dõi vật tƣ hàng hoá nhập, tập hợp và tính giá thành chi tiết vật tƣ Công ty tự làm, lập bảng phân bổ vật liệu, cuối kỳ lập báo cáo nhập, xuất, tồn kho. Bộ phận này theo dõi trên các TK sau 152, 153. + Bộ phận kế toán tiền lƣơng và Bảo hiểm xã hội: Theo dõi các hợp đồng khoán lƣơng sản phẩm, thanh toán lƣơng cho CB.CNV và các khoản trích theo lƣơng, theo dõi lƣơng thời gian, lƣơng nghỉ ốm của CB.CNV toàn Công ty. Cuối tháng lập bảng phân bổ tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. Bộ phận này theo dõi trên các TK sau 334, 338, 3382, 3383, 3384,3389, 138. + Bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Theo dõi tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế của các sản phẩm xuất xƣởng, theo dõi sản phẩm làm dở, tham mƣu trực tiếp với phòng kinh doanh và kỹ thuật về quản lý hồ sơ chứng từ sản phẩm hoàn thành đã bàn giao. Bộ phận này theo dõi trên các TK sau 621, 622, 627 ( 6271, 6272, 6277, 6278), 632. + Bộ phận kế toán bán hàng và phân phối lợi nhuận giúp kế toán trƣởng kiểm tra theo dõi quản lý kho thành phẩm, doanh thu bán hàng, kết quả sản xuất kinh doanh, bộ phận này theo dõi trên các TK sau 131, 511, 632, 635, 642, 421, 711,811, 8211, 911. + Bộ phận kế toán thanh toán: Kiểm tra xem xét tính hợp lý của chứng từ thu chi tiền mặt, tiền gửi và tiền vay, hàng ngày viết phiếu thu chi, cuối ngày đối chiếu với thủ quỹ, cuối tháng đối chiếu số dƣ với ngân hàng. Bộ phận này theo dõi trên các TK sau: 111, 112, 131, 331. + Bộ phận kế toán tổng hợp kiểm tra chịu trách nhiệm ghi sổ tổng hợp, xử lý số liệu kế toán hàng tháng trƣớc khi khoá sổ kế toán, chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và tiến độ báo cáo. 2.1.4.2 Đặc điểm kế toán và sơ đồ luân chuyển chứng từ: - Hình thức sổ kế toán áp dụng : Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 48
  58. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam đã ban hành. Chứng từ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính. Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 ( tính theo năm dƣơng lịch) Phƣơng pháp hạch toán và kế toán chi tiết hàng tồn kho: Hàng tồn kho đƣợc xác định trên cơ sở giá gốc. Phƣơng pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ. Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ: Theo phƣơng pháp đƣờng thẳng dựa vào thời gian hữu dụng ƣớc tính. Hạch toán theo phƣơng thức kê khai thƣờng xuyên. Phƣơng pháp tính thuế: phƣơng pháp khấu trừ Hiện nay Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán, nhật ký chung theo hình thức tập trung. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết tƣơng ứng. Cuối tháng, quý, năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh sau đó kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết tƣơng ứng để lập Báo cáo tài chính. Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 49
  59. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 2.4 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC: Chứng từ gốc Sổ Nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi tiết Sổ Cái Bảng tổng hợp Bảng Cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hằng ngày (định kỳ) Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ) Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 50
  60. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2 Thực trạng kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH 1TV đóng tàu Hạ Long: 2.2.1 Sơ bộ tình hình lao động tại công ty: 2.2.1.1 Đặc điểm lao động của công ty: Công ty TNHH 1TV đóng tàu Hạ Long luôn chú trọng chăm lo đến đời sống và điều kiện lao động cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Một trong những hành động thiết thực nhất đó là công ty đã xây dựng một chính sách trả lƣơng thỏa đáng cho ngƣời lao động. Do đặc điểm ngành nghề liên quan đến kỹ thuật là chủ yếu, lao động trực tiếp chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng số lao động của công ty. Cụ thể tính đến ngày 31/12/2011 toàn công ty có 5.276 ngƣời. Trong đó: Biểu số 2.2: Thống kê lao động công ty THNN 1TV đóng tàu Hạ Long: Số lao động (ngƣời) Đơn vị 2011 2010 Lao động trực tiếp 4.959 4.826 Lao động gián tiếp 317 287 Lao động nam 4385 4562 Lao động nữ 891 551 Tổng số lao động 5276 5113 Nguồn: Phòng TCCB-LĐ Do đặc thù ngành là đóng tàu, cần nhiều sức lao động cũng nhƣ tình trạng độc hại mang lại mà tỷ lệ lao động nam cao hơn lao động nữ rất nhiều. Và số lao động nam này chủ yếu là lao động trực tiếp. Biểu số 2.3: Cơ cấu lao động của công ty theo phòng ban như sau: Đơn vị, phòng ban Số lƣợng Ban giám đốc 5 Phòng TCCB-LĐ 7 Phòng đầu tƣ XDCB 9 Phòng kinh doanh – đối ngoại 4 Phòng tài chính kế toán 27 Phòng vật tƣ 30 Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 51
  61. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Phòng ĐHSX 16 Phòng kỹ thuật – công nghệ 35 Phòng KCS 33 Phòng kỹ thuật – cơ điện 37 Phòng dự án 5 Phòng ATLĐ 12 Phòng hành chính tổng hợp 9 Công đoàn 11 Phòng y tế 8 Phòng bảo vệ 69 Phân xƣởng Vỏ 1,2,3 2.013 Phân xƣởng trang trí 1,2 386 Phân xƣởng máy tàu 357 Phân xƣởng điện tàu 322 Phân xƣởng ống tàu 521 Phân xƣởng cơ khí 272 Phân xƣởng cơ điện 184 Phân xƣởng mộc đúc 176 Phân xƣởng trang bị 312 Phân xƣởng ô xy 55 Phân xƣởng triền đà 361 Nguồn: Phòng TCCB-LĐ Để xem xét tính chất lao động công ty không chỉ quan tâm theo dõi về mặt số lƣợng mà còn luôn chú trọng đến chất lƣợng lao động. Cụ thể đƣợc thể hiện ở bảng phân loại lao động theo trình độ nhƣ sau: Biểu số 2.4: Bảng phân loại lao động theo trình độ: Chỉ tiêu Số lƣợng Tỷ lệ (%) Lực lượng lao động gián tiếp 317 6 Trình độ đại học và trên đại học 233 73,5 Trình độ trung cấp và sơ cấp 84 26,5 Lực lượng lao động trực tiếp 4.959 94 Thợ kỹ thuật bậc 4-6/7 2.018 41 Thợ kỹ thuật bậc 1-3/7 1.983 40 Lao động phổ thông 958 19 Nguồn: Phòng TCCB-LĐ Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 52
  62. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Qua bảng tổng hợp ta thấy trình độ lao động của CBCNV trong công ty đƣợc coi là tƣơng đối tốt và hợp lý, đây chính là thế mạnh nội lực của công ty trong việc thực hiện các chiến lƣợc có tính chất lâu dài và ổn định trong phát triển sản xuất kinh doanh. Do nhu cầu về công nhân kỹ thuật lớn và cần trình độ lành nghề, công ty thƣờng xuyên cho con em CBCNV đi đào tạo tại các trƣờng nghề sau về nhân vào làm lại công ty, còn đối với CBCNV trong công ty có chế độ đƣợc cử đi các nƣớc có nền đóng tàu phát triển nhƣ Ba Lan, Nhật Bản với thời gian từ 1 đến 3 năm để nâng cao trình độ, kỹ năng làm việc và kỹ thuật đóng tàu. 2.2.1.2 Công tác quản lý lao động của công ty: * Quản lý thời gian lao động: Công ty áp dụng thời gian lao động cho các bộ phận nhƣ sau: - Bộ phận sản xuất trực tiếp: 8 tiếng/ngày thời gian nghỉ trƣa 2 tiếng, 26 ngày/tháng, 1 năm nghỉ phép 12 ngày. Thời gian làm thêm đƣợc tính lƣơng riêng. - Bộ phận gián tiếp: làm theo giờ hành chính 8 tiếng/ngày, 26 ngày/tháng, 1 năm nghỉ phép 12 ngày. Các ngày nghỉ lễ tết đƣợc hƣởng lƣơng cho toàn bộ lao động là 8 ngày/năm. Để quản lý thời gian lao động công ty sử dụng Bảng chấm công, Bảng chấm công đƣợc lập riêng cho từng bộ phận, từng tổ đội sản xuất và dùng trong 1 tháng. Quản đốc hoặc trƣởng các phòng ban là ngƣời trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ số lao động có mặt, vắng mặt tại đầu ngày làm việc. Trong Bảng chấm công những ngày nghỉ theo quy định nhƣ lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật đều đƣợc ghi rõ ràng. Sau khi thống nhất về số ngày công chấm trong bảng chấm công, ngƣời phụ trách chấm công chuyển Bảng chấm công lên phòng tài chính kế toán để kế toán phụ trách tiền lƣơng tiến hành tổng hợp để tính tiền lƣơng từng ngƣời. * Quản lý kết quả lao động: Bên cạnh công tác quản lý thời gian, việc quản lý kết quả lao động cũng đƣợc công ty TNHH 1TV đóng tàu Hạ Long chú trọng. Chứng từ công ty sử dụng để đánh giá kết quả lao động là phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn hành. Phiếu này do ngƣời giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của ngƣời giao việc, ngƣời nhận việc, ngƣời kiểm tra chất lƣợng và Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 53
  63. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp ngƣời duyệt. Số lƣợng, chất lƣợng công việc đã hoàn thành đƣợc ghi vào phiếu này, sau khi có đầy đủ chữ ký thì đƣợc chuyển về phòng tài chính kế toán để kế toán phụ trách lƣơng tính ra lƣơng cho công nhân. 2.2.2 Công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH 1TV đóng tàu Hạ Long: 2.2.2.1 Tài khoản sử dụng: * TK 334 - Phải trả cho ngƣời lao động: TK này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho ngƣời lao động của doanh nghiệp về tiền lƣơng, tiền công, tiền thƣởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của ngƣời lao động. TK 334 có 2 tài khoản cấp II: + TK 3341: Phải trả công nhân viên + TK 3348: Phải trả ngƣời lao động khác * TK 338 - Phải trả phải nộp khác: TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đƣợc phản ánh ở TK 334. Liên quan tới các khoản trích theo lƣơng, kế toán sử dụng tới 4 tài khoản cấp II của TK 338 nhƣ sau: + TK 3382 - “Kinh phí công đoàn” : Phản ánh tình hình trích và sử dụng KPCĐ ở đơn vị. + TK 3383 - “Bảo hiểm xã hội” : Phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH ở đơn vị. + TK 3384 - “Bảo hiểm y tế” : Phản ánh tình hình trích BHYT ở đơn vị. + TK 3389 - “Bảo hiểm thất nghiệp”: Phản ánh tình hình trích BHTN. * Ngoài ra kế toán còn sử dụng nhóm TK chi phí: - TK 622: chi phí nhân công trực tiếp - TK 627: chi phí nhân viên phân xƣởng - TK 641: chi phí nhân viên bán hàng - TK642: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp * Các tài khoản có liên quan: TK 111, TK 112, TK 335, TK 333, TK 141 Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 54
  64. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.2.2 Chứng từ sử dụng: Các chứng từ kế toán công ty sử dụng trong quá trình hạch toán kế toán tiền lƣơng nhƣ sau: - Bảng chấm công (Mẫu số 01a – LĐTL) - Bảng thanh toán tiền lƣơng (Mẫu số 02 – LĐTL) - Bảng thanh toán tiền thƣởng (Mẫu số 03 – LĐTL) - Giấy đi đƣờng (Mẫu số 04 – LĐTL) - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05 – LĐTL) - Bảng thanh toán làm thêm giờ (Mẫu số 06 – LĐTL) - Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07 – LĐTL) - Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 – LĐTL) - Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09 – LĐTL) - Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lƣơng (Mẫu số 10 – LĐTL) - Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 – LĐTL) Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 55
  65. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.2.3 Quy trình hạch toán: Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán kế toán tiền lương: Bảng chấm công, Phiếu xác nhận công việc sản phẩm hoàn thành, phiếu làm thêm giờ, phiếu nghỉ hƣởng BHXH, Bảng thanh toán lƣơng, Bảng phân bổ tiền lƣơng và BHXH Nhật kí chung Sổ chi tiết TK 334, 338 Sổ cái TK 334, 338 Bảng tổng hợp chi tiết TK 334, 338 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi định kỳ cuối tháng, quý: Đối chiếu, kiểm tra: Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 56
  66. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.2.4 Kế toán tổng hợp tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng: 2.2.2.4.1 Hình thức trả lƣơng theo thời gian: Công ty áp dụng hình thức trả lƣơng này cho bộ phận gián tiếp, đối với những ngƣời làm công tác quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, những ngƣời làm công việc theo dây chuyền công nghệ máy móc thiết bị và những ngƣời làm các công việc mà trả lƣơng theo thời gian có hiệu quả hơn các hình thức trả lƣơng khác. Các bộ phận này phải áp dụng hình thức trả lƣơng theo thời gian vì bộ phận khối phòng ban có đặc điểm lao động là phục vụ sản xuất nên không định mức đƣợc kết quả công việc, không thể vật chất hoá đƣợc. Để tính lƣơng theo thời gian, kế toán căn cứ vào: - Kết quả sản xuất kinh doanh. - Hệ số lƣơng và các khoản phụ cấp theo Nghị định 205/NĐ-CP của Chính phủ - Ngày công thực tế. - Mức lƣơng tối thiểu chung của Nhà nƣớc. - Hệ số vị trí công việc công ty quy định Công ty trả lƣơng theo phƣơng pháp vừa theo hệ số mức lƣơng theo quy định nhà nƣớc, vừa theo hệ số Công ty quy định. Quy trình tính lƣơng: Mức lƣơng cơ bản Số ngày làm việc Lƣơng Hệ số = × thực tế theo tháng × cơ bản lƣơng 26 của từng ngƣời Lƣơng phần Hệ số phần mềm Mức lƣơng = × mềm ( theo chức danh) phần mềm Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 57
  67. Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu số 2.5:Bảng hệ số lương cơ bản áp dụng tại công ty: Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc TT Chức danh 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1 Chuyên viên cao cấp 5.58 5.92 6.26 6.60 Chuyên viên chính, kinh tế viên, 2 4.00 4.33 4.66 4.99 5.32 5.65 kĩ sƣ chính 3 Chuyên viên, kinh tế viên, kĩ sƣ 2.34 2.65 2.96 3.27 3.58 3.89 4.20 4.51 4 Cán sự, kĩ thuật viên 1.80 1.99 2.18 2.37 2.56 2.75 2.94 3.13 3.32 3.51 3.70 3.89 Nguồn: Phòng Tài chính kế toán Lương cơ bản tại thời điểm tháng 03/2011 là 730.000đ Sinh viên: Khổng Thị Thu Hiền – Lớp QT1206K Trang 58