Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng - Nguyễn Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_von_bang_tien_tai_cong.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng - Nguyễn Thị Phương
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng MôC LôC LêI Më §ÇU 1 CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 2 1.1.Tổng quan về vốn bằng tiền. 2 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của Vốn bằng tiền. 2 1.1.1.1. Khái niệm Vốn bằng tiền 2 1.1.1.2. Đặc điểm của Vốn bằng tiền 2 1.1.2. Sự cần thiết và vai trò cuả Vốn bằng tiền 2 1.1.2.1 Vai trò của Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. 2 1.1.2.2. Sự cần thiết của Vốn bằng tiền trong sản xuất kinh doanh 3 1.1.3. Kết cấu của Vốn bằng tiền 3 1.1.4. Phân loại Vốn bằng tiền: 3 1.1.5. Vai trò của kế toán Vốn bằng tiền. 4 1.1.6. Nhiệm vụ của kế toán Vốn bằng tiền. 4 1.2. Hạch toán kế toán Vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp. 5 1.2.1.Những nguyên tắc hạch toán Vốn bằng tiền. 5 1.2.2.Những quy định phải tôn trọng khi hạch toán Vốn bằng tiền 5 1.2.3. Các chứng từ, sổ sách sử dụng để hạch toán Vốn bằng tiền. 5 1.2.3.1. Các chứng từ sử dụng để hạch toán Vốn bằng tiền 6 1.2.3.2. Các sổ sách sử dụng để hạch toán Vốn bằng tiền. 6 1.2.4. Kế toán tiền mặt 7 1.2.4.1. Kế toán chi tiết tiền mặt 7 1.2.4.2. Kế toán tổng hợp tiền mặt 12 1.2.5. Kế toán tiền gửi ngân hàng. 16 1.2.5.1. Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng 16 1.2.6. Kế toán tiền đang chuyển 26 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 1
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng CHƢƠNG II:TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG. 29 2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. . 29 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. 29 2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. 32 2.1.3. Đặc điểm kinh doanh của Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng.32 2.1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. 33 2.1.4.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng 34 2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận: 34 2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. 38 2.1.5.1. Mô hình bộ máy kế toán tại Công ty 38 2.1.5.2. Nhiệm vụ từng bộ phận: 39 2.1.5.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty: 40 2.1.5.4. Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty: 42 2.2. Tổ chức kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. 42 2.2.1. Tổ chức kế toán tiền mặt tại Công ty. 42 2.2.1.1. Kế toán chi tiết tiền mặt: 44 2.2.1.2. Kế toán tổng hợp tiền mặt: 61 2.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng 62 2.2.2.1. Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng tại Công ty 64 2.2.2.2. Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng tại Công ty: 81 2.2.3. Kế toán tiền đang chuyển tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. 82 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 2
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng CHƢƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG 83 3.1. Những nhận xét đánh giá chung về công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và công tác kế toán nói chung tại Công ty. 83 3.2. Nhận xét về công tác kế toán Vốn bằng tiền 84 3.2.1. Ƣu điểm: 84 3.2.2. Hạn chế 86 3.3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty CP Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. 87 3.3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện: 87 3.3.2. Mục đích, yêu cầu hoàn thiện: 87 3.3.3. Các kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. 88 3.3.3.1. Hoàn thiện về chứng từ: 88 3.3.3.2. Công ty nên hạch toán tiền đang chuyển: 90 3.3.3.3. Về hình thức thanh toán: 90 3.3.3.4. Hoàn thiện công tác quản lý quỹ tiền mặt: 90 3.3.3.5. Hoàn thiện về vấn đề ứng dụng tin học trong công tác kế toán. 93 KÕT LUËN 94 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 3
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng LêI Më §ÇU Vốn bằng tiền giữ một vị trí hết sức quan trọng trong doanh nghiệp, nó là cơ sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại. Hạch toán Vốn bằng tiền cho biết số hiện có, tình hình biến động tăng giảm các loại Vốn bằng tiền của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp phải chú trọng đến công tác tổ chức kế toán Vốn bằng tiền vì nếu làm tốt công tác này sẽ giúp quản lý nắm đƣợc vốn của doanh nghiệp nói chung, vốn bằng tiền nói riêng của đơn vị mình, để có các biện pháp sử dụng vốn phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa chi phí vốn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Xuất phát từ những nhận thức trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng, em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán Vốn bằng tiền và chọn đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình là: ” Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng”. Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài khoá luận của em gồm ba chƣơng: Chƣơng I: Lý luận chung về Vốn bằng tiền và tổ chức kế toán Vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp. Chƣơng II: Tổ chức công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. Chƣơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. Trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu viết Khoá luận, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể ban lãnh đạo, phòng tài chính kế toán Công ty cùng với sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hƣớng dẫn. Tuy nhiên do kiến thức thực tế chƣa nhiều và thời gian thực tập còn hạn chế nên bài Khoá luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận đƣợc sự góp ý của các cán bộ phòng kế toán Công ty cùng các thầy cô để bài Khoá luận của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, ngày 19 tháng 04 năm 2010 Sinh viên Nguyễn Thị Phƣơng Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 4
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về vốn bằng tiền. 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của Vốn bằng tiền. 1.1.1.1. Khái niệm Vốn bằng tiền Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay, khi đề cập đến tiền tệ ngƣời ta không nhìn nó một cách hạn hẹp và đơn giản rằng tiền tệ chỉ là kim loại hay tiền giấy mà ngƣời ta đã xem xét tiền tệ ở một góc độ rộng lớn hơn cả các loại séc; sử dụng tiền gửi, thanh toán bằng thẻ nếu chúng có thể chuyển đổi dễ dàng thành tiền mặt thì cũng có thể xem là tiền. Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp đƣợc biểu hiện dƣới hình thức tiền tệ bao gồm: Tiền mặt (TK111), Tiền gửi ngân hàng (TK112), Tiền đang chuyển (TK113). Với tính linh hoạt cao nhất - Vốn bằng tiền đƣợc dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí. Mỗi loại Vốn bằng tiền đƣợc sử dụng vào mục đích khác nhau và có yêu cầu quản lý từng loại, nhằm quản lý chặt chẽ tình hình thu chi và đảm bảo an toàn cho từng loại, sử dụng có hiệu quả và đúng mục đích. 1.1.1.2. Đặc điểm của Vốn bằng tiền - Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nhất. - Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung, do vậy trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô, lãng phí. 1.1.2. Sự cần thiết và vai trò cuả Vốn bằng tiền 1.1.2.1 Vai trò của Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh Vốn bằng tiền vừa đƣợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tƣ, hàng hoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ. Thiếu vốn là một trong những trở ngại và là một trong những Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 5
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Do đó Vốn bằng tiền đóng một vai trò rất quan trọng, đảm bảo cho công tác sản xuất, kinh doanh đƣợc liên tục đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp. 1.1.2.2. Sự cần thiết của Vốn bằng tiền trong sản xuất kinh doanh Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ khi bƣớc vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhất thiết cần một lƣợng Vốn bằng tiền nhất định. Nhờ có Vốn bằng tiền mà doanh nghiệp mới mua sắm đƣợc các yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó hoạt động sản xuất kinh doanh mới đƣợc tiến hành. Do đó doanh nghiệp cần phải quản lý Vốn bằng tiền một cách thƣờng xuyên và chặt chẽ. 1.1.3. Kết cấu của Vốn bằng tiền Theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhóm tài khoản 11 - Vốn bằng tiền, gồm 3 tài khoản : - TK 111 - Tiền mặt; - TK 112 - Tiền gửi ngân hang; - TK 113 - Tiền đang chuyển; 1.1.4. Phân loại Vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp đƣợc phân loại theo các cách tiếp cận sau: Theo hình thức tồn tại Vốn bằng tiền của doanh nghiệp chia thành: - Tiền Việt Nam. - Ngoại tệ. - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý. Theo trạng thái tồn tại, Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: - Tiền tại quỹ: Gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, ngân phiếu hiện đang đƣợc giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh.Tiền gửi ngân hàng: Là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý mà doanh nghiệp đang gửi trong tài khoản của doanh nghiệp tại Ngân hàng. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 6
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng - Tiền đang chuyển: Là tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chức năng phƣơng tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác. 1.1.5. Vai trò của kế toán Vốn bằng tiền. Công tác tổ chức kế toán Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của công tác kế toán trong các doanh nghiệp, nó sẽ cung cấp thông tin một cách kịp thời chính xác và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chínhcủa doanh nghiệp. Trên cơ sở đó giúp cho doanh nghiệp đƣa ra các quyết định chính xác, phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận. Song song với việc tổ chức kế toán Vốn bằng tiền, chúng ta cũng cần phải chú trọng việc quản lý Vốn bằng tiền một cách chặt chẽ, thƣờng xuyên kiểm soát các khoản thu chi bằng tiền vì đây là khâu quan trọng có tính quyết định tới mức độ tăng trƣởng hay suy thoái của doanh nghiệp, Vốn bằng tiền là đối tƣợng có nhiều khả năng phát sinh rủi ro hơn các loại tài sản khác. Việc quản lý Vốn bằng tiền đƣợc sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau nhƣ: Thống kê, phân tích hoạt động kinh tế Trong đó công tác kế toán là công cụ quản lý quan trọng nhất. Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh, giám sát thƣờng xuyên liên tục sự thay đổi của vật tƣ, tiền vốn bằng các thƣớc đo giá trị và hiện vật. Kế toán cung cấp những tài liệu cần thiết về thu chi Vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu quản lý trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.1.6. Nhiệm vụ của kế toán Vốn bằng tiền. » Theo dõi tình hình thu, chi, tăng, giảm, thừa, thiếu và số hiện có của từng loại Vốn bằng tiền. » Giám đốc việc thực hiện chế độ quản lý tiền mặt, chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt. » Thƣờng xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu của thủ quỹ và kế toán tiền mặt. » Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm kê kịp thời. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 7
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng » Phản ánh kịp thời các khoản tiền đang chuyển để tránh thất thoát. » Thực hiện kịp thời công tác lập Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ theo yêu cầu quản lý. 1.2. Hạch toán kế toán Vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp. 1.2.1.Những nguyên tắc hạch toán Vốn bằng tiền. - Tôn trọng nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa hai nhiệm vụ giữ tiền và lập chứng từ, ghi sổ kế toán tiền mặt. - Ghi thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng phải có chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hợp lý, hợp pháp. - Chỉ dùng tiền mặt cho nghiệp vụ chi thƣờng xuyên, tập trung quản lý tiền và thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng thƣơng mại và Kho bạc nhà nƣớc. - Đối chiếu, điều chỉnh số dƣ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng phải thực hiện thƣờng xuyên trong kỳ. 1.2.2.Những quy định phải tôn trọng khi hạch toán Vốn bằng tiền 1) Hạch toán Vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, trừ trƣờng hợp đƣợc phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác. 2) Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán. Trƣờng hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ Tiền mặt, gửi vào ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì đƣợc quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có các TK 112 hoặc TK 1122 đƣợc quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 112 hoặc TK1122 theo một trong các phƣơng pháp: Bình quân gia quyền; Nhập trƣớc - Xuất trƣớc; Nhập sau - Xuất trƣớc; Giá thực tế đích danh (nhƣ một loại hàng hoá đặc biệt). Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 8
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Nhóm tài khoản Vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên các tài khoản doanh thu, chi phí tài chính ( Nếu phát sinh trong giai đoạn SXKD, kể cả doanh nghiệp SXKD có hoạt động đầu tƣ XDCB) hoặc phản ánh vào TK 431( Nếu phát sinh trong giai đoạn đầu tƣ XDCB – giai đoạn trƣớc hoạt động). Số dƣ cuối kỳ của các TK vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải đƣợc đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố ở thời điểm lập Báo cáo tài chính năm. Ngoại tệ đƣợc kế toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại” (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán). 3) Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản Vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lƣợng, trọng lƣợng, quy cách, phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại. Giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đƣợc tính theo giá thực tế (Giá hoá đơn hoặc giá đƣợc thanh toán) khi tính giá xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng 1 trong 4 phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho. 1.2.3. Các chứng từ, sổ sách sử dụng để hạch toán Vốn bằng tiền. 1.2.3.1. Các chứng từ sử dụng để hạch toán Vốn bằng tiền ▪ Phiếu thu, Phiếu chi ▪ Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng. ▪ Giấy đề nghị thanh toán, Biên lai thu tiền. ▪ Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, Bảng kiểm kê quỹ. ▪ Bảng kiểm kê quỹ (Dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý), Bảng kê chi tiền 1.2.3.2. Các sổ sách sử dụng để hạch toán Vốn bằng tiền. - Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 9
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng - Nhật ký chứng từ , Bảng kê - Sổ quỹ - Sổ chi tiết, Sổ tổng hợp chi tiết - Sổ cái 1.2.4. Kế toán tiền mặt Mỗi doanh nghiệp đều có một lƣợng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh. Thông thƣờng tiền giữ tại doanh nghiệp bao gồm: giấy bạc ngân hàng Việt Nam, các loại ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc, kim loại quý, đá quý . Để hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của doanh nghiệp đƣợc tập trung tại quỹ. Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện. 1.2.4.1. Kế toán chi tiết tiền mặt a. Đối với tiền mặt là tiền Việt Nam Nguyên tắc hạch toán: 1. Chỉ phản ánh vào TK 111 “ Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu đƣợc chuyển nộp ngay vào ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”. 2. Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cƣợc, ký quỹ tại doanh nghiệp đƣợc quản lý và hạch toán nhƣ các loại tài sản bằng tiền của đơn vị. 3. Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của ngƣời nhận, ngƣời giao, ngƣời cho phép nhập, xuất qũy theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trƣờng hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm. 4. Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 10
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng điểm. 5. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. Các chứng từ, sổ sách sử dụng: - Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu chi. Lệnh thu, chi này phải có chữ ký của giám đốc (Hoặc ngƣời có uỷ quyền) và kế toán trƣởng. Trên cơ sở các lệnh thu chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu – chi. - Phiếu thu (Hoặc phiếu chi): Do kế toán lập từ 2 đến 3 liên (đặt giấy than viết một lần hoặc in theo mẫu quy định), sau khi ghi đầy đủ nội dung trên phiếu và ký tên vào phiếu, chuyển cho kế toán trƣởng duyệt (riêng phiếu chi phải có chữ ký của thủ trƣởng đơn vị) một liên lƣu tại nơi lập phiếu, các liên còn lại chuyển cho thủ quỹ để thu (hoặc chi) tiền. Sau khi nhập (hoặc xuất) tiền thủ quỹ phải đóng dấu “đã thu” hoặc “đã chi” và ký tên vào phiếu thu, giữ một liên để ghi sổ quỹ, một liên giao cho ngƣời nộp (hoặc nhận) tiền. Cuối ngày chuyển cho kế toán để ghi sổ. - Trƣờng hợp phiếu thu, phiếu chi gửi ra ngoài doanh nghiệp, liên gửi ra ngoài doanh nghiệp phải đƣợc đóng dấu. Phiếu thu, phiếu chi đƣợc đóng thành từng quyển và phải ghi số từng quyển dùng trong một năm. Trong mỗi phiếu thu (phiếu chi), số của từng phiếu thu (phiếu chi) phải đánh liên tục trong một kỳ kế toán - Ngoài phiếu thu, phiếu chi là căn cứ chính để hạch toán vào tài khoản 111 còn cần các chứng từ gốc có liên quan khác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chi nhƣ: Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hoá đơn bán hàng, biên lai thu tiền - Kế toán tiền mặt sau khi nhận đƣợc phiếu thu, phiếu chi kèm theo Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 11
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng chứng từ gốc do thủ quỹ chuyển đến phải kiểm tra chứng từ và cách ghi chép trên các chứng từ để tiến hành định khoản. Sau đó mới ghi vào “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” theo trình tự phát sinh của các khoản thu, chi (nhập, xuất) tiền mặt, tính ra số tồn quỹ vào cuối ngày. - “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” dùng cho kế toán tiền mặt đƣợc mở theo mẫu số S07a – DN tƣơng tự Sổ quỹ tiền mặt, chỉ khác là có thêm cột F “Tìa khoản đối ứng” để kế toán định khoản nghiệp vụ phát sinh liên quan đến bên Nợ, bên Có TK 111 - Tiền mặt - Ngoài ra, các sổ sách sử dụng để hạch toán chi tiết tiền mặt còn gồm có: Sổ nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền (đối với hình thức kế toán nhật ký chung) hay các bảng kê chi tiết, sổ chi tiết các tài khoản liên quan . b. Đối với tiền mặt là ngoại tệ. Các quy định chung: - Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc Việy Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán. - Bên Có TK 1112 đƣợc quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 theo một trong các phƣơng pháp: Bình quân gia quyền; Nhập trƣớc,uất trƣớc; Nhập sau,xuất trƣớc; Giá thực tế đích danh (nhƣ một loại hàng hoá đặc bịêt). - Tiền mặt bằng ngoại tệ ngoài việc quy đổi ra Đồng Việt Nam, kế toán còn phải theo dõi chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên TK 007”Ngoại tệ các loại” (TK ngoài bảng cân đối kế toán). - Việc quy đổi ra Đồng Việt Nam phải tuân thủ các quy định sau: ▪ Đối với tài khoản thuộc loại chi phí, thu nhập,vật tƣ, hàng hoá, tài sản cố định dù doanh nghiệp có hay không sử dụng tỷ giá hạch toán, khi có phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ đều phải luôn luôn ghi sổ bằng Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 12
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. ▪ Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền, các tài khoản phải thu, phải trả đƣợc ghi sổ bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Kết cấu tài khoản 007 - Ngoại tệ các loại Bên Nợ : Ngoại tệ tăng trong kỳ. Bên Có : Ngoại tệ giảm trong kỳ. Dƣ Nợ : Ngoại tệ hiện có. Hạch toán thu đối với ngoại tệ Nhập quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ, kế toán căn cứ vào tỷ giá giao dịch của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá mua bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi sang Đồng Việt Nam. Hạch toán chi đối với ngoại tệ Xuất quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ để thanh toán, chi trả cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nếu có chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá thực tế thu ngoại tệ trong kỳ và tỷ giá ngày phát sinh nghiẹp vụ chi ngoại tệ thì phản ánh số chênh lệch này trên tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái) hoặc tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái). Thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán) theo tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc công bố tại thời điểm cuối năm tài chính, có thể phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi hoặc lỗ). Doanh nghiệp phải chi tiết khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ này của hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản (giai đoạn trƣớc hoạt động) (TK4132) và của hoạt động sản xuất kind doanh (TK4131). Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 13
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Kết cấu tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá Bên Nợ : + Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của vốn bằng tiền, vật tƣ, hàng hoá, nợ phải thu có gốc ngoại tệ. + Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ. + Xử lý chênh lệch tỷ giá Bên Có: + Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của vốn bằng tiền, vật tƣ, hàng hoá và nợ phải thu có gốc ngoại tệ. + Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của các tài khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ. + Xử lý chênh lệch tỷ giá. Tài khoản này cuối kỳ có thể dƣ Có hoặc dƣ Nợ. Dƣ Nợ : Chênh lệch tỷ giá cần phải đƣợc xử lý. Dƣ Có : Chênh lệch tỷ giá còn lại. c.Đối với tiền mặt là vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các tài sản này thì phản ánh vào TK111(1113) . Do vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có giá trị cao nên khi mua cần có đầy đủ các thông tin nhƣ: ngày mua, mẫu mã, độ tuổi, giá thanh toán Các loại vàng, bạc, đá quý đƣợc ghi sổ theo giá thực tế, khi xuất có thể sử dụng một trong các phƣơng pháp tính giá thực tế nhƣ: phƣơng pháp giá đơn vị bình quân; Nhập trƣớc,xuất trƣớc; Nhập sau, xuất trƣớc hay phƣơng pháp đặc điểm riêng. Song từng loại vàng, bạc, đá quý lại có những đặc điểm riêng và giá trị khác nhau nên sử dụng phƣơng pháp đặc điểm riêng để tính giá vàng, bạc, đá quý xuất dùng là chính xác nhất. Ở các doanh nghiệp có vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ tiền mặt thì việc nhập, xuất đƣợc hạch toán nhƣ các loại hàng tồn kho, khi sử dụng để thanh toán chi trả đƣợc hạch toán nhƣ ngoại tệ. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 14
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng 1.2.4.2. Kế toán tổng hợp tiền mặt Các quy định chung: - Hạch toán tiền mặt sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, trừ trƣờng hợp đƣợc sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác. - Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt - Những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán. - Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các tài sản này thì phản ánh vào TK111(1113) . Do vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có giá trị cao nên khi mua cần có đầy đủ các thông tin nhƣ: ngày mua, mẫu mã, độ tuổi, giá thanh toán Các loại vàng, bạc, đá quý đƣợc ghi sổ theo giá thực tế, khi xuất có thể sử dụng một trong các phƣơng pháp tính giá thực tế nhƣ: phƣơng pháp giá đơn vị bình quân; Nhập trƣớc,xuất trƣớc; Nhập sau, xuất trƣớc hay phƣơng pháp đặc điểm riêng. Ở các doanh nghiệp có vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ tiền mặt thì việc nhập, xuất đƣợc hạch toán nhƣ các loại hàng tồn kho, khi sử dụng để thanh toán chi trả đƣợc hạch toán nhƣ ngoại tệ. Chứng từ, sổ sách sử dụng: Kế toán tổng hợp tiền mặt sử dụng các chứng từ để hạch toán nhƣ phiếu thu, phiếu chi, các lệnh chi, các hợp đồng, bảng kê , nhật ký, sổ cái. Khi phát sinh các nghiệp vụ thu, chi tiền kế toán sẽ lập phiếu thu (phiếu chi) trình giám đốc, kế toán trƣởng duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ thu tiền, sau đó kế toán phần hành sễ tiến hành định khoản và cập nhật số liệu vào Sổ quỹ tiền Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 15
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng mặt, Sổ cái và các Sổ liên quan. Cuối kỳ kế toán đối chiếu số liệu để lên bảng cân đối và các báo cáo kế toán khác. Tài khoản sử dụng: Để hạch toán tiền mặt tại quỹ kế toán sử dụng TK 111 “Tiền mặt”. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này bao gồm: Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ) Bên Có: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ(đối với tiền mặt là ngoại tệ). Số dƣ bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền mặt. Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2: - TK 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt. - TK1112 - Ngoại tệ : Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam. - TK 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 16
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Sơ đồ kế toán: a. Kế toán tổng hợp thu chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam Kế toán tổng hợp thu chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau (Sơ đồ 1.1) 112(1121) 111(1111) 112(1121) Rút tiền gửi NH Gửi tiền mặt nhập quỹ tiền mặt vào ngân hàng 131,136,138 141,144,244 Thu hồi các Chi tạm ứng, ký cƣợc khoản nợ phải thu ký quỹ bằng tiền mặt 141,144,244 121,128,221 Thu hồi các khoản ký cƣợc Đầu tƣ ngắn hạn, ký quỹ bằng tiền mặt dài hạn bằng tiền mặt 121,128,221 152,153,156 Thu hồi Mua vật tƣ, hàng hoá, các khoản đầu tƣ bằng tiền mặt 311,341 133 Vay ngắn hạn, Thuế GTGT đƣợc KT vay dài hạn 411,441 627,641,642 Nhận vốn góp, vốn cấp Chi phí phát sinh bằng tiền mặt bằng tiền mặt 511,512,515,711 311,315,331 Doanh thu HĐSXKD và Thanh toán nợ HĐ khác bằng tiền mặt bằng tiền mặt 3331 Thuế GTGT phải nộp SƠ ĐỒ 1.1. KẾ TOÁN TIỀN MẶT (VNĐ) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 17
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng b. Kế toán tổng hợp thu chi tiền mặt bằng ngoại tệ Kế toán tổng hợp thu chi tiền mặt bằng ngoại tệ đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau(sơ đồ 1.2) 131,136,138 111(1112) 311,331,336,338 Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ Tỷ giá Tỷ giá thực tế Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá ghi sổ ghi sổ hoặc bình quân của ngoại tệ liên ngân hàng xuất dùng 515 635 515 635 Lãi Lỗ Lãi Lỗ 511,515,711 152,153,156,133 . Doanh thu, TN tài chính, Mua vật tƣ, hàng hoá, thu nhập khác bằng ngoại tệ bằng ngoại tệ (Tỷ giá thực tế hoặc BQLNH Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế tại thời điểm PS nghiệp vụ của ngoại tệ tại thời điểm xuất dùng PS nghiệp vụ 515 635 Lãi Lỗ 413 413 Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm Tất cả các nghiệp vụ trên đều phải đồng thời ghi đơn TK 007 - Ngoại tệ các loại. TK 007 Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ Doanh thu, thu nhập tài chính Mua vật tƣ, hàng hoá, công cụ, thu nhập khác bằng ngoại tệ TSCĐ bằng ngoại tệ SƠ ĐỒ 1.2. KẾ TOÁN TIỀN MẶT (NGOẠI TỆ) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 18
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng 1.2.5. Kế toán tiền gửi ngân hàng. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa các doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức kinh tế khác đƣợc thực hiện chủ yếu qua ngân hàng, đảm bảo cho việc thanh toán vừa an toàn, vừa thuận tiện, vừa chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật thanh toán. Theo chế độ quản lý tiền mặt, toàn bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số đƣợc giữ tại quỹ tiền mặt (theo thoả thuận của doanh nghiệp với ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản tại ngân hàng. Các khoản tiền của doanh nghiệp tại ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt nhƣ tiền lƣu ký, séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền, thƣ tín dụng. Doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số dƣ của từng loại tiền gửi. 1.2.5.1. Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng a. Đối với tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam. Nguyên tắc hạch toán trên TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (TGNH) 1. Căn cứ để hạch toán trên TK 112”Tiền gửi ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, ). 2. Khi nhận đƣợc chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chƣa xác định đƣợc nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138”Phải thu khác” (1388) (Nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (Nếu số liệu Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 19
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng của kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ. 3. Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại). 4. Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. Chứng từ, sổ sách dùng để hạch toán chi tiết tiền gửi ngân hàng: Các giấy báo Có, báo Nợ, bản sao kê của ngân hàng. Các chứng từ khác: Séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu. Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua, ngƣời bán bằng VNĐ (S31 – DN), Sổ chi tiết bán hàng, Bảng tổng hợp chi tiết tiền gửi ngân hàng b. Đối với tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ Nguyên tắc hạch toán: 1. Trƣờng hợp gửi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải đƣợc quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh (sau đây gọi tắt là tỷ giá giao dịch BQLNH). Trƣờng hợp mua ngoại tệ gửi vào ngân hàng đƣợc phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả. Trƣờng hợp rút tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ thì đƣợc quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các phƣơng pháp: Bình quân gia quyền; Nhập trƣớc,xuất trƣớc; Nhập sau, xuất trƣớc; Giá thực tế đích danh. 2. Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh (Kể cả hoạt động đầu tƣ xây Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 20
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng dựng cơ bản của doanh nghiệp SXKD vừa có hoạt động đầu tƣ XDCB) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch này đƣợc hạch toán vào bên Có TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” (Lãi tỷ giá) hoặc vào bên Nợ TK635 “ Chi phí tài chính” (Lỗ tỷ giá) 3. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu tƣ XDCB (giai đoạn trƣớc hoạt động) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này đƣợc hạch toán vào TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (TK4132). Kế toán thực hiện tƣơng tự phần kế toán thu chi tiền mặt bằng ngoại tệ. Ngoài ra, để theo dõi chi tiết các loại nguyên tệ kế toán mở sổ chi tiết TK007. 4. Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản tiền gửi ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính là tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính. Doang nghiệp phải hạch toán chi tiết khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ này của hoạt động đầu tƣ XDCB (giai đoạn trƣớc hoạt động) vào TK 4132 và của hoạt động SXKD vào TK 4131. Sổ sách sử dụng: Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua, ngƣời bán bằng ngoại tệ (S32 – DN), Sổ chi tiết theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ (S33 – DN), Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 21
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Tµi kho¶n sö dông C¸c TK cã liªn quan ®•îc sö dông trong h¹ch to¸n tû gi¸ ngo¹i tÖ lµ: - TK 635 : Chi phÝ ho¹t ®éng tµi chÝnh - TK 515 : Thu nhËp tõ ho¹t ®éng tµi chÝnh - TK 413 : Chªnh lÖch do ®¸nh gi¸ l¹i tû gi¸ Ph•¬ng ph¸p h¹ch to¸n Sau ®©y lµ ph•¬ng ph¸p h¹ch to¸n kÕ to¸n mét sè nghiÖp vô kinh tÕ chñ yÕu: * KÕ to¸n chÖnh lÖch tû gi¸ hèi ®o¸n ph¸t sinh trong kú - KÕ to¸n chÖnh lÖch tû gi¸ hèi ®o¸n ph¸t sinh trong kú cña ho¹t ®éng kinh doanh, kÓ c¶ ho¹t ®éng ®Çu t• x©y dùng c¬ b¶n cña doanh nghiÖp ®ang s¶n xuÊt kinh doanh. Khi mua hµng ho¸, dÞch vô thanh to¸n b»ng ngo¹i tÖ + NÕu ph¸t sinh lç tû gi¸ hèi ®o¸n trong giao dÞch mua ngoµi vËt t•, hµng ho¸, tµi s¶n cè ®Þnh, dÞch vô ghi: Nî c¸c TK 151, 152, 153, 156, 211, 627 (Theo tû gi¸ hèi ®o¸i ngµy giao dÞch ) Nợ TK 133 (Thuế GTGT của hàng hoá mua vào) Nî TK 635 Chi phÝ tµi chÝnh ( Lç tû gi¸ hèi ®o¸n) Cã TK 1112,1122 ( Theo tû gi¸ hèi ®o¸n ghi sæ) + NÕu ph¸t sinh l·i tû gi¸ hèi ®o¸n trong giao dÞch mua ngoµi vËt t•, hµng ho¸, tµi s¶n cè ®Þnh, dÞch vô ghi: Nî c¸c Tk 151, 152, 153, 156, 211, 627 (Theo tû gi¸ hèi ®o¸i ngµy giao dÞch ) Nợ TK 133 (Thuế GTGT của hàng hoá mua vào) Cã TK 1112, 1122 ( Theo tû gi¸ hèi ®o¸n ghi sæ) Cã TK 515 Thu nhËp tµi chÝnh ( L·i tû gi¸ hèi ®o¸i) Khi nhËn hµng ho¸, dÞch vô cña nhµ cung cÊp hoÆc khi vay ng¾n h¹n, vay dµi h¹n, nî dµi h¹n, hoÆc nhËn nî néi bé b»ng ngo¹i tÖ c¨n cø vµo tû gi¸ thùc tÕ ngµy giao dÞch ghi Nî c¸c TK 1112, 1122 (Theo tû gi¸ hèi ®o¸n ngµy giao dÞch) Cã TK 331, 311, 341, 342, 336 (Theo tû gi¸ hèi ®o¸i ngµy giao dÞch) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 22
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Khi thanh to¸n nî ph¶i tr¶ ( ng•êi b¸n, nî vay ng¾n h¹n vay dµi h¹n, nî dµi h¹n, hoÆc nhËn nî néi bé ) + NÕu ph¸t sinh lç tû gi¸ hèi ®o¸i trong giao dÞch thùc tÕ nî ph¶i tr¶ ghi Nî TK 311, 315, 331, 336, 341, 342 ( Tû gi¸ thùc tÕ ghi sæ) Nî TK 635 Chi phÝ tµi chÝnh ( Lç tû gi¸ hèi ®o¸n) Cã TK 1112, 1122 ( Tû gi¸ hèi ®o¸n ghi sæ) + NÕu ph¸t sinh l·i tû gi¸ hèi ®o¸i trong giao dÞch thùc tÕ nî ph¶i tr¶ ghi: Nî TK 311, 315, 331, 336, 341, 342 ( Tû gi¸ thùc tÕ ghi sæ) Cã TK 1112, 1122 ( Tû gi¸ hèi ®o¸n ghi sæ) Cã TK 515 Thu nhËp tµi chÝnh ( L·i tû gi¸ hèi ®o¸i) Khi ph¸t sinh doanh thu, thu nhËp kh¸c, b»ng c¸c ®¬n vÞ tiÒn tÖ kh¸c víi ®¬n vÞ tiÒn tÖ ®Ó ghi sæ kÕ to¸n ghi: Nî c¸c TK 1112, 1122 ( Tû gi¸ hèi ®o¸n b×nh qu©n liªn Ng©n Hµng) Cã c¸c TK 511, 711 ( Tû gi¸ hèi ®o¸n giao dÞch thùc tÕ b×nh qu©n liªn Ng©n Hµng ) Khi ph¸t sinh c¸c kho¶n nî ph¶i thu b»ng ngo¹i tÖ ghi: Nî c¸c TK 136, 138 ( Tû gi¸ hèi ®o¸i ngµy giao dÞch) Nî TK 635 Chi phÝ tµi chÝnh ( NÕu lç tû gi¸ hèi ®o¸i) Cã TK 1112, 1122 (Tû gi¸ hèi ®o¸i ghi sæ) Cã TK 515 Doanh thu ho¹t ®éng tµi chÝnh nÕu l·i Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 23
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Khi thu ®•îc tiÒn nî ph¶i thu b»ng ngo¹i tÖ + NÕu ph¸t sinh lç chªch lÖch tû gi¸ trong giao dÞch thùc tÕ nî ph¶i thu ghi Nî TK 1112, 1122 ( Tû gi¸ hèi ®o¸i ngµy giao dÞch) Nî TK 635 Chi phÝ tµi chÝnh ( Lç tû gi¸ hèi ®o¸i) Cã TK 131, 136, 138 ( Tû gi¸ ghi sæ ) + NÕu ph¸t sinh l·i chªch lÖch tû gi¸ trong giao dÞch thùc tÕ nî ph¶i thu ghi Nî TK 1112, 1122 ( Tû gi¸ hèi ®o¸i ngµy giao dÞch ) Cã TK 131, 136, 138 ( Tû gi¸ ghi sæ ) Cã TK 515 Doanh thu tµi chÝnh ( L·i tû gi¸ hèi ®o¸i ) * KÕ to¸n chªch lÖch tû gi¸ hèi ®o¸i ®¸nh gi¸ l¹i cuèi n¨m Ở thêi ®iÓm cuèi n¨m tµi chÝnh doanh nghiÖp ph¶i ®¸nh gi¸ l¹i c¸c kho¶n môc tiÒn tÖ cã gèc ngo¹i tÖ theo tû gi¸ hèi ®o¸i t¹i thêi ®iÓm cuèi n¨m + NÕu ph¸t sinh l·i tû gi¸ hèi ®o¸i Nî c¸c TK 1112, 1122, 131, 136, 138, 311, 315, 331, 341, 342 Cã TK 413 (4131) chªnh lÖch tû gi¸ hèi ®o¸i ®¸nh gi¸ l¹i cuèi n¨m tµi chÝnh + NÕu ph¸t sinh lç tû gi¸ hèi ®o¸i ghi: Nî TK 413 (4131) chªnh lÖch tû gi¸ hèi ®o¸i ®¸nh gi¸ l¹i cuèi n¨m tµi chÝnh Cã TK 1112, 1122, 131, 136, 138, 311, 315, 331, 341, 342 - Kết chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại (theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 413) vào chi phí tài chính (nếu lỗ), hoạc doanh thu tài chính (nếu lãi) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 24
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng. Các quy định chung - Căn cứ để hạch toán trên TK 112”Tiền gửi ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, ), bảng kê, nhật ký, sổ cái. - Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh (Kể cả hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản của doanh nghiệp SXKD vừa có hoạt động đầu tƣ XDCB) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch này đƣợc hạch toán vào bên Có TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” (Lãi tỷ giá) hoặc vào bên Nợ TK635 “ Chi phí tài chính” (Lỗ tỷ giá) - Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu tƣ XDCB (giai đoạn trƣớc hoạt động) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này đƣợc hạch toán vào TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (TK4132). Kế toán thực hiện tƣơng tự phần kế toán thu chi tiền mặt bằng ngoại tệ. - Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản tiền gửi ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính là tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính. Doang nghiệp phải hạch toán chi tiết khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ này của hoạt động đầu tƣ XDCB (giai đoạn trƣớc hoạt động) vào TK 4132 và của hoạt động SXKD vào TK 4131. Chứng từ, sổ sách sử dụng: Giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao kê, lệnh chuyển Có, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi Các Bảng kê, Nhật ký chứng từ, Sổ cái và các sổ tổng hợp liên quan Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 25
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Tài khoản sử dụng: Hạch toán tiền gửi ngân hàng (TGNH) đƣợc thực hiện trên TK 112 – TGNH. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này nhƣ sau: Bên Nợ: - Các khoản tiền Viẹt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào ngân hàng; - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ. Bên Có: - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từ ngân hàng; - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ. Số dƣ bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn gửi tại ngân hàng. Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng Đồng Việt Nam. - Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam. - Tài khoản 1123 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra, và hiện đang gửi tại ngân hàng. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 26
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Sơ đồ hạch toán: a. Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau (Sơ đồ1.3) 111 112(1121) 111 Gửi tiền mặt Rút tiền gửi ngân hàng vào ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 131,136,138 141,144,244 Thu hồi các Chi tạm ứng, ký cƣợc, khoản nợ phải thu ký quỹ bằng tiền gửi NH 141,144,244 121,128,221 Thu hồi các khoản ký cƣợc, Đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn ký quỹ bằng tiền gửi NH bằng tiền gửi NH 121,128,221 152,153,156 Thu hồi Mua vật tƣ, hàng hoá, công cụ, các khoản đầu tƣ TSCĐ bằng TGNH 311,341 133 Vay ngắn hạn, Thuế GTGT đƣợc KT vay dài hạn 411,441 627,641,642 Nhận vốn góp, vốn cấp Chi phí phát sinh bằng tiền mặt bằng tiền gửi NH 511,512,515,711 311,315,331 Doanh thu HĐSXK và HĐ Thanh toán nợ bằng khác bằng tiền gửi tiền gửi NH 3331 Thuế GTGT phải nộp SƠ ĐỒ 1.3. KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (VNĐ) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 27
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng b. Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ: Kế toán tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau (Sơ đồ 1.4) 131,136,138 112(1122) 331,336,338 Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ Tỷ giá Tỷ giá thực tế Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá ghi sổ ghi sổ hoặc bình quân của ngoại tệ khi nhận nợ khi nhận nợ liên ngân hàng xuất dùng 515 635 515 635 Lãi Lỗ Lãi Lỗ 511,515,711 152,153,156,133 Doanh thu, TN tài chính, Mua vật tƣ, hàng hoá, thu nhập khác bằng ngoại tệ bằng ngoại tệ (Tỷ giá thực tế hoặc BQLNH Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế tại thời điểm PS nghiệp vụ của ngoại tệ tại thời điểm xuất dùng PS nghiệp vụ 516 635 Lãi Lỗ 413 413 Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm Tất cả các nghiệp vụ trên đều phải đồng thời ghi đơn TK 007 - Ngoại tệ các loại. TK 007 Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ Doanh thu, thu nhập tài chính Mua vật tƣ, hàng hoá, công cụ, thu nhập khác bằng ngoại tệ TSCĐ bằng ngoại tệ SƠ ĐỒ 1.4. KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (NGOẠI TỆ) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 28
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng 1.2.6. Kế toán tiền đang chuyển Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, Kho bạc Nhà nƣớc, đã gửi bƣu điện để chuyển cho ngân hàng nhƣng chƣa nhận đƣợc Giấy báo Có, trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhƣng chƣa nhận đƣợc Giấy báo Nợ hay Bản sao kê của ngân hàng. Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trƣờng hợp sau: » Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng; » Chuyển tiền qua bƣu điện để trả cho đơn vị khác; » Thu tiền bán hàng nộp thuế vào Kho bạc (Giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với ngƣời mua hàng và Kho bạc Nhà nƣớc) Chứng từ sử dụng: - Giấy báo nộp tiền, bảng kê nộp séc; - Các chứng từ gốc kèm theo khác nhƣ: séc các loại, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu. Tài khoản sử dụng: Việc hạch toán tiền đang chuyển đƣợc thực hiện trên TK 113 “ Tiền đang chuyển”. Nội dung và kết cấu của tài khoản này nhƣ sau: Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào ngân hàng hoặc đã gửi bƣu điện để chuyển vào ngân hàng nhƣng chƣa nhận đƣợc Giấy báo Có; - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ. Bên Có: - Số kết chuyển vào TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, hoặc tài khoản có liên quan; - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 29
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Số dƣ bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ. Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển - Tài khoản 1132 - ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển. Nguyên tắc kế toán tiền đang chuyển: Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, Kho bạc Nhà nƣớc hoặc đã gửi vào bƣu điện để chuyển cho ngân hàng hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính theo tỷ lệ trả cho đơn vị khác nhƣng chƣa nhận đƣợc Giấy báo Nợ hay Bản sao kê của ngân hàng. Tiền đang chuyển gồm tiền ngân hàng Việt Nam và ngoại tệ các loại phát sinh trong các trƣờng hợp: - Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho ngân hàng; - Chuyển tiền qua bƣu điện để trả cho đơn vị khác; - Các khoản tiền cấp phát, trích chuyển giữa đơn vị chính với đơn vị phụ thuộc, giữa cấp trên với cấp dƣới giao dịch qua ngân hàng nhƣng chƣa nhận đƣợc Giấy báo Nợ hoặc báo Có Kế toán theo dõi tiền đang chuyển cần lƣu ý: - Séc bán hàng thu đƣợc phải nộp vào ngân hàng trong phạm vi thời hạn giá trị của séc. - Các khoản tiền giao dịch giữa các đơn vị trong nội bộ qua ngân hàng phải đối chiếu thƣờng xuyên để phát hiện sai lệchkịp thời. - Tiền đang chuyển có thể cuối tháng mới phản ánh một lần sau khi đã đối chiếu với ngân hàng. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 30
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Sơ đồ kế toán tiền đang chuyển: Kế toán tiền đang chuyển đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau (Sơ đồ 1.5) 111,112 113 111 Xuất tiền mặt gửi vào NH Nhận đƣợc GBC hoặc chuyển TGNH trả nợ của NH về số tiền đã gửi chƣa nhận đƣợc GBC 131,138 331,333,338 Thu nợ nộp thẳng vào NH Nhận đƣợc GBC nhƣng chƣa nhận đƣợc GBC của NH về số tiền đã trả nợ 511,512,515,711 Thu tiền bán hàng nộp vào NH chƣa nhận đƣợc GBC 3331 Thuế GTGT phải nộp 413 413 Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm SƠ ĐỒ 1.5. KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 31
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng CHƢƠNG II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG. 2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. Tên công ty : Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. Tên giao dịch đối ngoại: Hai Phong chemical and electrical join stock company Tên giao dịch đối ngoại viết tắt: Cemaco Hai Phong Đăng ký tài khoản giao dịch tại: +) Ngân hàng Thƣơng Mại cổ phần ngoại thƣơng chi nhánh Hải Phòng. +) Ngân hàng Eximbank chi nhánh Hải Phòng +) Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển chi nhánh Hải Phòng Trụ sở chính công ty đặt tại số 20 – Lê Quýnh - Điện Biên Phủ - Ngô Quyền - Hải Phòng. Trụ sở chi nhánh của công ty đặt tại Hà Nội. *) Giai đoạn từ năm 1970 đến năm 1986 Tiền thân Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải phòng là công ty Hoá chất vật liệu điện Hải phòng đƣợc thành lập từ năm 1970 của thế kỷ 20, trực thuộc Bộ vật tƣ.Công ty hoạt động đến năm 1979 thì chia tách sát nhập vào công ty tiếp nhận và vận tải Hải Phòng và liên hiệp cung ứng vận tải liên hiệp III thuộc Bộ Vật tƣ. Đây là cả một thời kỳ dài nền kinh tế cả nƣớc vận hành theo cơ chế bao cấp nên chức năng , nhiệm vụ của công ty đơn thuần là nhận nhiệm vụ Tổng công ty giao cho tiếp nhận hàng hoá vật tƣ qua cảng Hải phòng, sau đó vận chuyển đến các đơn vị khác thuộc các tỉnh Bắc bộ. Mặt khác công ty đƣợc phép cấp vật tƣ cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh khác. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 32
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng *) Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2004 Mô hình tổ chức của công ty thời kỳ này là các đơn vị trực tiếp kinh doanh sản xuất nhiều, các đơn vị gián tiếp giảm hẳn. Từ 5/1993 công ty Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng trực thuộc Tổng công ty Hoá chất vật liệu điện và dụng cụ cơ khí, Bộ Thƣơng Mại đến hết năm 1995. Sau khi Tổng công ty Hoá chất vật liệu điện và dụng cụ cơ khí giải thể, công ty Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng là đơn vị thuộc Bộ thƣơng Mại quản lý trực tiếp và tồn tại đến khi thực hiện cổ phần hoá vào thời điểm 3/2004. Đây là thời gian công ty hoạt động tự do theo cơ chế thị trƣờng, cọ sát với sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp trong toàn quốc, từng bƣớc trƣởng thành và đứng vững trên thƣơng trƣờng. Hoạt động của công ty đã mở rộng trong toàn quốc với giấy phép kinh doanh đƣợc Bộ Thƣơng Mại cấp là hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tƣ, hàng hoá theo danh mục nhà nƣớc cho phép. Mô hình hoạt động trong thời gian này có nhiều đổi mới. Giải tán các xí nghiệp thành phần , thành lập các cửa hàng, các chi nhánh , hoạt động theo quy chế công ty ban hành đƣợc ban giám đốc công ty chỉ đạo trực tiếp nhằm thâm nhập sâu vào thị trƣờng trong nƣớc và nƣớc ngoài. *) Giai đoạn từ 2004 đến nay. Ngày 02/03/2004 Đại hội cổ đông thành lập công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng đƣợc tiến hành thành công tốt đẹp và từ ngày 22/03/2004 công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng chính thức đi vào hoạt động theo luật doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do sở kế hoạch và đầu tƣ Hải Phòng cấp. Đây là bƣớc ngoặt quan trọng trong quá trình hoạt động của công ty từ ngày thành lập qua bao biến đổi cơ cấu về tổ chức . Đến nay công ty đã chấm dứt mấy chục năm là doanh nghiệp nhà nƣớc hoạt động theo cơ chế bao cấp chuyển hẳn sang công ty cổ phần với chủ sở hữu vốn là tƣ nhân ( vốn điều lệ là do cổ đông đóng góp ) hoạt động theo luật doanh nghiệp, tự thân vận động theo cơ chế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa của đảng và nhà nƣớc. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 33
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Những thành tích cơ bản mà doanh nghiệp đạt đƣợc trong những năm qua. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm Chỉ tiêu Năm ĐVT :(đồng) 2007 2008 2009 DT bán hàng,cung cấp 258.431.274.564 281.785.540.812 152.815.107.726 DV Chi phí quản lý 2.008.622.252 2.363.458.254 2.470.823.435 Chi phí bán hàng 3.020.500.285 4.555.208.961 5.223.149.695 Thu tài chính 2.270.582.000 1.219.483.156 991.831.874 Chi tài chính 4.585.000.953 7.610.568.842 4.463.435.411 Chi khác 445.269.325 6.059.957 1.389.985 Thu khác 1.035.852.184 375.125.832 2.533.225.605 LN trƣớc thuế 3.416.625.013 -459.632.852 - 628.319.123 Tổng tài sản 102.112.838.185 87.260.256.351 87.261.661.899 Qua bảng tổng hợp các chỉ tiêu trên ta có thể đƣa ra một số nhận xét sau: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hoá chất vật liệu điện ở năm 2007 công ty hoạt động rất tốt và đem lại hiệu quả cao. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 tăng 23.354.266.248 đồng (9.04%) so với năm 2007. Đối với năm 2008 - 2009 do ảnh hƣởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu công ty mặc dù với quy mô vừa và nhỏ nhƣng lại phải đƣơng đầu với những khó khăn rất lớn. Đặc thù của công ty là hoạt động thƣơng mại chuyên nhập khẩu hàng hoá từ nƣớc ngoài và hàng hoá gia công sản xuất ra cũng trực tiếp xuất khẩu.Nên năm 2008 lợi nhuận trƣớc thuế của công ty giảm mạnh, năm 2009 tiếp tục bị thua lỗ, công ty gặp khó khăn lên cổ tức chi trả bằng không, tuy thua lỗ do khách quan mang lại nhƣng trong hội đồng quản trị và ban lãnh đạo công ty vẫn giữ vững niềm tin, động viên quan tâm sâu sát đến ngƣời lao động. Năng động sáng tạo, tìm kiếm đƣợc nhiều đơn hàng, bạn hàng mới. Điều đó cho thấy công ty đã có triển vọng tốt trong năm Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 34
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng 2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. ▪ Kinh doanh hoá chất vật liệu điện, dụng cụ cơ khí. ▪ Kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng công nghiệp tiêu dùng. ▪ Kinh doanh gỗ cao su, cao su, nông lâm sản đã qua chế biến. ▪ Kinh doanh bất động sản. ▪ Kinh doanh giao nhận, vận chuyển hàng hoá trong nƣớc và xuất nhập khẩu. ▪ Kinh doanh dịch vụ kho bãi. ▪ Sản xuất gia công giấy xuất khẩu. ▪ Kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành 2.1.3. Đặc điểm kinh doanh của Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. a. Đặc điểm hoạt động sản xuất. Nhiều năm nay công ty sản xuất hàng vàng mã xuất sang thị trƣờng Đài Loan với tổng số lƣợng là 28.500 tấn sản phẩm ( bình quân hàng năm khoảng 5700 tấn/năm ). Tuy nhiên do ảnh hƣởng của khủng hoảng kinh tế cuối 2008 đầu 2009 và sự thay đổi trong chính sách nƣớc bạn hàng nên khối lƣợng giấy xuất khẩu năm 2009 đã sụt giảm mạnh làm cho doanh thu chung của năm 2009 cũng giảm mạnh. Công tác sản xuất đem lại lợi nhuận lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty . Mặt khác nó không chỉ giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động phổ thông của địa phƣơng mà còn đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể hỗ trợ cho nguồn vốn nhập khẩu. b. Đặc điểm hoạt động kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của công ty phần lớn là nhập khẩu các hoá chất cơ bản , nhựa nguyên sinh các loại để bán cho các đơn vị có nhu cầu trên thị trƣờng trong nƣớc. bên cạnh đó các đơn vị kinh doanh khai thác nguồn hàng nội địa đa dạng hoá mặt hàng và mở rộng thị trƣờng tiêu thụ , tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 35
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Thông thƣờng hàng năm công ty nhập khẩu hàng hoá đạt kim nghạch khoảng 4 – 6 triệu USD Trong 5 năm qua, hoạt động kinh doanh của công ty đã bám sát thị trƣờng trong nƣớc và khu vực do đó công ty đã đƣợc những kết quả nhất định, không những duy trì đƣợc quan hệ làm ăn với những bạn hàng truyền thống mà còn từng bƣớc mở rộng thị trƣờng. c. Đặc điểm hoạt động dịch vụ. Với lợi thế có cảng Hải Phòng tại công ty có cơ sở vật chất tƣơng đối lớn nên hoạt động dịch vụ có nhiều thuận lợi. Hoạt động dịch vụ tập trung vào dịch vụ vận tải, giao nhận hàng hoá, dịch vụ xuất nhập khẩu, kho ngoại quan và cho thuê kho bãi. Đây là hoạt động đem lại nguồn lợi nhuận tƣơng đối ổn định hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh sản xuất mà không cần dùng vốn lƣu động lớn. Khối dịch vụ của công ty hoạt động tƣơng đối toàn diện và ổn định từ năm 2004 cho đến nay , tập trung tại khu 114 Lạch Tray và khu vực kho Đoạn Xá. Các dịch vụ lữ hành, vận tải, kho ngoại quan có mang lại lợi nhuận nhƣng còn khiêm tốn chƣa phát huy hết thế mạnh sẵn có. Riêng dịch vụ cho thuê bến bãi là có hiuệ quả cao và sẽ rất ổn định do cơ sở vật chất đƣợc công ty đầu tƣ tốt. 2.1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. 2.1.4.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện bình đẳng, dân chủ và tôn trọng pháp luật. Công ty xây dựng theo cơ cấu quản lý tổ chức điều hành theo hệ trực tuyến chức năng, cơ cấu tổ chức quản lý tƣơng đối gọn nhẹ, hợp lý. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 36
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HỆ THỐNG CÁC PHÒNG BAN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG Đại Hội cổ đông HĐQT Ban kiểm soát Tổng giám đốc Phòng Hệ Trạm Các Phòng Chi Phòng tổ thống liên phòng tài nhánh đầu tƣ chức cửa doanh kinh chính ở Hà và xây tổng hàng sản doanh kế Nội dựng hợp xuất toán giấy Cửa Cửa Phòng Phòng hàng hàng kinh kinh 114 hoá doanh doanh LT chất 2 1 2 SƠ ĐỒ 2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG 2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận: * Đại hội đồng cổ đông. Cơ quan quyết định cao nhất của công ty là Đại hội đồng cổ đông. Mọi hoạt động của công ty đều phải tuân thủ theo điều lệ đã đƣợc Đại hội đồng cổ đông thông qua và bổ sung hàng năm theo tình hình thực tế. Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm thảo luận và thông qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm, các phƣơng án phân phối lợi nhuận. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị công ty giữa 2 kỳ đại hội, bầu ban kiểm soát để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 37
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng * Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có trách nhiệm thay mặt các cổ đông để quản lý công ty. Ngƣời đại diện là chủ tịch hội đồng quản trị đƣợc bầu ra từ số các thành viên của hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có quyền quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty đồng thời có nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm trƣớc Đại hội cổ đông về những vi phạm điều lệ công ty, sai phạm theo luật doanh nghiệp gây thiệt hại cho công ty. * Ban kiểm soát. Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra có quyền kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Cụ thể là kiểm tra tính hợp pháp, tính chính xác trong các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán, thẩm tra từng vấn đề cụ thể có liên quan đến quản trị khi xét thấy cần thiết. * Tổng giám đốc công ty. Tổng giám đốc nắm quyền điều hành công ty theo nghị quyết của Hội đồng quản trị và luật doanh nghiệp. Các kế hoạch kinh doanh, sản xuất hàng năm do ban giám đốc xây dựng và chỉ đƣợc thực hiện khi đã đƣợc Hội đồng cổ đông thƣờng niên biểu quyết thông qua với những chỉ tiêu cơ bản nhƣ doanh số, lợi nhuận, cổ tức, tổng quỹ lƣơng. Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật, các cơ quan chức năng và trƣớc khách hàng về mọi hoạt động của công ty. Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của công ty và thực hiện các công việc cần thiết có hiệu quả cho việc quản trị nhân sự. * Văn phòng công ty. - Chức năng: Tham mƣu cho Tổng giám đốc trong công tác : Văn thƣ, lƣu trữ, công tác hành chính quản trị, quản lý thiết bị văn phòng. - Nhiệm vụ: + Tổ chức quản lý, lƣu trữ công văn, giấy tờ ( công văn đến và đi ) phục vụ công tác đối nội đối ngoại. + Tổ chức thực hiện quản lý và sử dụng con dấu theo đúng quy định của chính phủ và hƣớng dẫn của Bộ Công An. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 38
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng + Quản lý chặt chẽ hệ thống thông tin liên lạc và trang thiết bị văn phòng. + Tổ chức và chuẩn bị cơ sở vật chất cho các cuộc họp , hội nghị. Bố trí nơi ở và làm việc cho CB – CNV và khách đến giao dịch công tác * Phòng tổ chức – Tổng hợp. - Chức năng:Tham mƣu cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực: Tổ chức, tiền lƣơng , nhân sự, đào tạo, bồi dƣỡng và thực hiện chính sách đối với CB – CNV trong công ty. - Nhiệm vụ : +Về công tác tổ chức: - Tham mƣu cho lãnh đạo công ty xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh (SXKD), chức năng , nhiệm vụ, mối quan hệ làm việc của các đơn vị trong công ty. - Tham mƣu cho lãnh đạo công ty tiến hành phân cấp, phân công quản lý tổ chức , lao động và đào tạo bồi dƣỡng CB – CNV. - Xây dựng điều lệ, quy chế, tổ chức hoạt động của toàn công ty. + Về công tác tiền lƣơng: - Xây dựng kế hoạch lao động tiền lƣơng hàng năm trình Tổng giám đốc công ty duyệt và tổ chức thực hiện. - Tổ chức xây dựng định mức lao động tổng hợp trình Tổng giám đốc duyệt và công bố định mức lao động chi tiết. - Tham mƣu về quy chế phân phối thu nhập, đảm bảo đúng chính sách tiền lƣơng làm đòn bẩy kích thích việc tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. - Xây dựng quy hoạch kế hoạch tiếp nhận, đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công nhân trong toàn công ty. - Quản lý chặt chẽ về số lƣợng và cơ cấu đội ngũ cán bộ, công nhân trong công ty. Xây dựng quy trình để bổ nhiệm, nâng lƣơng, nâng bậc, khen thƣởng , kỷ luật, quản lý hồ sơ cán bộ. - Thực hiện thu nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế , tai nạn lao động. Đề xuất giải quyết chế độ chính sách đối với CB – CNV đủ tiêu chuẩn về Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 39
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng hƣu, chuyển công tác. - Thanh kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực đƣợc giao. * Phòng kế toán tài chính: - Chức năng : Tham mƣu cho Tổng giám đốc về công tác tài chính kế toán. - Nhiệm vụ : + Tham mƣu cho giám đốc trong việc quản lý tài chính của công ty, chiến lƣợc huy động vốn, biện pháp phát huy hiệu quả vốn. Quản lý tài sản của công ty. + Hạch toán giá thành, thu chi tài chính của công ty. + Nghiêm chỉnh chấp hành nguyên tắc chế độ kế toán của nhà nƣớc về quản lý tài chính trên cơ sở ghi chép chúng từ sổ sách thƣờng xuyên liên tục. + Cuối tháng phòng kế toán phải có trách nhiệm quyết toán và lập báo cáo tài chính đúng theo thời gian quy định. Phân tích tài chính để báo cáo cho giám đốc và kết hợp thƣờng xuyên với các phòng ban theo dõi chặt chẽ về tài sản, tiền vốn của công ty, tránh hiện tƣợng thất thoát về tài chính, luôn chủ động tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. + Cân đối và tính toán để trả lƣơng kịp thời cho cán bộ công nhân viên. * Khối kinh doanh , sản xuất và dịch vụ. + Các đơn vị trực tiếp kinh doanh , sản xuất và dịch vụ đƣợc chỉ đạo trực tiếp từ ban giám đốc với sự tƣ vấn, kiểm tra, giám sát của các phòng nghiệp vụ trên công ty. Các đơn vị này có mối quan hệ ngang bằng nhau, độc lập trong công việc nhƣng cũng hỗ trợ nhau về thông tin thị trƣờng, giá cả, hàng hoá vật tƣ, mua bán hàng hoá với nhau trên nguyên tắc hai bê cùng có lợi. + Các đơn vị kinh doanh, sản xuất và dịch vụ hoạt động trên nguyên tắc lời ăn, lỗ chịu. Hằng năm, các đơn vị đƣợc công ty giao kế hoạch về doanh số, lợi nhuận. Trong hoạt động tự lo các khoản chi phí thích hợp để thực hiện kế hoạch đƣợc giao. + Đơn vị nào thua lỗ phải chịu trách nhiệm vật chất đến cùng, phải bồi hoàn vốn cho cổ đông. Công ty có trách nhiệm đáp ứng đủ vốn và kịp thời khi các đơn vị yêu cầu thông qua phƣơng án đề xuất. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 40
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng * Chi nhánh: - Chi nhánh hoạt động chủ yếu về kinh doanh mua bán hạt nhựa và cao su nguyên sinh trong nƣớc và xuất khẩu ra nƣớc ngoài. - Đƣợc giao khoán hàng năm và hạch toán độc lập, hàng tháng gửi báo cáo về công ty. - Đƣợc công ty hỗ trợ về vốn khi có đề xuất, và chịu sự kiểm soát nội bộ của công ty. 2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. 2.1.5.1. Mô hình bộ máy kế toán tại Công ty Để đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin kinh tế Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán cụ thể nhƣ sau: Tại phòng kế toán ở Công ty chứng từ đƣợc tập hợp và xử lý, vào hệ thống sổ sách, hệ thống báo cáo tài chính định kỳ, hệ thống báo cáo nhanh, theo quyết định của Nhà nƣớc và yêu cầu quản lý của Công ty Tại các đơn vị trực thuộc (trừ chi nhánh ở Hà Nội), có các kế toán viên trực tiếp thu thập chứng từ ban đầu vào sổ sách hạch toán nghiệp vụ của đơn vị và chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kế toán Công ty để xử lý và ghi sổ sách kế toán. Chi nhánh là đơn vị hạch toán kế toán độc lập, hàng tháng gửi báo cáo về công ty. Đƣợc công ty hỗ trợ về vốn khi có đề xuất, và chịu sự kiểm soát nội bộ của công ty. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 41
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Kế toán trƣởng Phó phòng kế toán kiêm Kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán tiền Kế toán Kế toán TGNH mặt, vật tƣ, tiêu thụ tiền lƣơng Thủ quỹ TSCĐ Đơn vị kế toán trực thuộc SƠ ĐỒ 2.2. MÔ HÌNH BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG 2.1.5.2. Nhiệm vụ từng bộ phận: Kế toán trƣởng: Là ngƣời chỉ đạo trực tiếp về công tác kế toán đối với bộ phận kế toán công ty, có nhiệm vụ phân công giao nhiệm vụ và kiểm tra chất lƣợng hoàn thành , chất lƣợng công việc của từng ngƣời trong phòng. Tham mƣu cho giám đốc trong việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh , ký kết các hợp đồng kinh tế, chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch tài chính, kế hoạch giá thành và chịu trách nhiệm về số liệu kế toán trƣớc lãnh đạo cấp trên. Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp tập hợp các số liệu từ các phần hành kế toán khác để vào sổ cái , lên biểu mẫu báo cáo quyết toán và xácc định kết quả tài chính. Theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, tình hình tăng giảm nguồn vốn. Phó phòng kế toán có quyền giải quyết các công việc của Kế toán trƣởng khi Kế toán trƣởng vắng mặt đồng thời chịu trách nhiệm tham mƣu cho Kế toán trƣởng về công tác kế toán. Kế toán tiền gửi ngân hàng: Kế toán tiền gửi ngân hàng theo dõi việc thu – chi tiền gửi ngân hàng tại công ty, theo dõi tình hình vay nợ ngân hàng, vay công nhân viên chức. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 42
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Kế toán tiêu thụ: Chịu trách nhiệm tính toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh chính xác. Theo dõi chặt chẽ tình hình nợ phải thu khách hàng để kịp thời đôn đốc thu hồi nợ. Kế toán tiền lƣơng: Tính lƣơng, tính BHXH, BHYT,KPCĐ cho CBCNV, thanh toán lƣơng cho các đối tƣợng có liên quan khác. Thủ quỹ: Theo dõi và đảm bảo tiền mặt ở công ty, phụ trrách các khoản thu- chi tiền mặt theo các chứng từ hợp lệ theo dõi và phản ánh việc cấp phát và nhận tiền vào sổ quỹ. Thủ quỹ phải thƣờng xuyên so sánh , đối chiếu tình hình tồn quỹ tiền mặt ở công ty với sổ sách có liên quan để kịp thời phát hiện những sai lệch. Đơn vị kế toán trực thuộc có bộ máy kế toán riêng, hạch toán độc lập, cuối kỳ gửi báo cáo về phòng kế toán Công ty để lập báo cáo chung cho toàn Công ty. 2.1.5.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty: Để đáp ứng nhu cầu quản lý và thuận tiện cho việc theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ. Quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chứng từ của Công ty đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau (Sơ đồ 1.3) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 43
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Sổ, thẻ kế toán BẢNG KÊ chi tiết NHẬT KÝ CHỨNG TỪ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu SƠ ĐỒ 2.3. QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ - Hàng ngày , từ các chứng từ kế toán và các bảng phân bổ, kế toán vào các bảng kê và Nhật ký chứng từ , đồng thời lập sổ và thẻ kế toán chi tiết. - Cuối tháng, từ Sổ hoặc thẻ kế toán, lập Bảng kê và căn cứ vào các Bảng kê và Sổ chi tiết, kế toán lập Nhật ký chứng từ. - Đồng thời , tại thời điểm cuối tháng , kế toán tổng hợp số liệu từ Nhật ký chứng từ để vào Sổ cái tài khoản, tổng hợp số liệu từ sổ và thẻ kế toán chi tiết để vào bảng tổng hợp chi tiết. - Để đảm bảo tính chính xác của số liệu, kế toán còn tiến hành đối chiếu, kiểm tra giữa Sổ cái tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết. - Cuối quý , tổng hợp số liệu từ các Bảng kê, Nhật ký chứng từ, Sổ cái vào Báo cáo tài chính. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 44
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng *Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: - Nhật ký chứng từ - Bảng kê - Sổ cái - Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết 2.1.5.4. Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty: Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng là một doanh nghiệp hạch toán độc lập. Công ty hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên . Kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ. Giá trị hàng tồn kho đƣợc xác định theo phƣơng pháp bình quân gia quyền. Công ty áp dụng phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng để tính giá trị hao mòn của tài sản cố định, tỷ lệ khấu hao đƣợc xác định căn cứ theo quyết định số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính. Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định số 15/2006 ngày 20/3/2006 của BTC, niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm. 2.2. Tổ chức kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng. Vốn bằng tiền của Công ty bao gồm tiền mặt tồn quỹ và tiền gửi ngân hàng. Trong các báo cáo Vốn bằng tiền, Công ty sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam để phục vụ cho việc ghi chép. Trƣờng hợp phát sinh các giao dịch liên quan đến ngoại tệ thì sẽ quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam để ghi chép kế toán. 2.2.1. Tổ chức kế toán tiền mặt tại Công ty. Tiền mặt là số Vốn bằng tiền đƣợc thủ quỹ bảo quản trong két sắt an toàn của Công ty. Công ty không phát sinh về ngoại tệ hay vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Nguyên tắc quản lý tiền mặt tại Công ty chấp hành nghiêm chỉnh các quy định và chế độ quản lý, lƣu thông tiền tệ hiện hành của Nhà nƣớc. Thủ quỹ đảm nhận việc thu, chi tiền mặt tại quỹ của Công ty. Khi phát Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 45
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng sinh nghiệp vụ về tiền mặt, kế toán tiến hành lập phiếu thu, phiếu chi. Phiếu thu, phiếu chi đƣợc lập làm 3 liên đầy đủ nội dung, có đủ chữ ký ngƣời thu, ngƣời nhận, ngƣời cho phép xuất nhập quỹ, sau đó chuyển cho kế toán trƣởng duyệt (riêng phiếu chi phải có chữ ký của thủ trƣởng đơn vị). Một liên lƣu tại nơi lập phiếu, các liên còn lại chuyển cho thủ quỹ để thu (hoặc chi) tiền. Sau khi nhập (hoặc xuất) tiền thủ quỹ phải đóng dấu “đã thu” hoặc “ đã chi” và ký tên, giữ một liên để ghi sổ quỹ, một liên giao cho ngƣời nộp (hoặc nhận) tiền. Cuối ngày chuyển cho kế toán để ghi sổ. Tài khoản sử dụng: TK 111 - Tiền mặt. Tài khoản tiền mặt có 3 tài khoản cấp 2 nhƣng Công ty chỉ sử dụng một tài khoản cấp 2: TK 1111: Tiền Việt Nam tại quỹ Các chứng từ và sổ sách sử dụng: o Phiếu thu. o Phiếu chi o Hoá đơn GTGT o Giấy nộp tiền o Giấy đề nghị tạm ứng o Giấy thanh toán tiền tạm ứng o Biên lai thu tiền o Sổ quỹ tiền mặt o Sổ chi tiết quỹ tiền mặt o Nhật ký chứng từ số 1 o Bảng kê số 1 o Sổ cái TK 111 o Các sổ kế toán tổng hợp liên quan Quy trình hạch toán: Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 46
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Hoá đơn GTG, phiếu thu, phiếu chi Sổ, thẻ kế toán BẢNG KÊ SỐ 1 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ chi tiết TK 111 SỐ 1 Sổ cái TK 111 Bảng tổng hợp chi tiết TK 111 BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH SƠ ĐỒ 2.4. QUY TRÌNH HẠCH TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG - Căn cứ vào các chứng từ thu chi hàng ngày thủ quỹ vào Sổ quỹ tiền mặt đồng thời kế toán theo dõi thu chi vào Sổ chi tiết tài khoản tiền mặt. Đến cuối tháng thủ quỹ và kế toán cộng phát sinh và đối chiếu số dƣ. - Sau khi nên Sổ chi tiết kế toán cộng phát sinh hàng ngày và cuối tháng vào Bảng kê số 1 từng ngày theo hàng ngang và tài khoản theo hàng dọc tƣơng ứng. Tƣơng tự nhƣ vậy cho Nhật ký chứng từ số 1. - Sau khi vào xong Bảng kê và Nhật ký chứng từ số 1 kế toán vào Sổ cái TK 111 - Căn cứ Sổ cái, kế toán vào Bảng cân đối số phát sinh rồi vào Báo cáo tài chính. 2.2.1.1. Kế toán chi tiết tiền mặt: a. Kế toán nghiệp vụ chi tiền mặt tại quỹ: Các nguồn chi chủ yếu của Công ty bao gồm: Chi tạm ứng Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 47
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Chi mua vật tƣ, tài sản, hàng hoá, công cụ dụng cụ, Chi thanh toán lƣơng, thƣởng cho cán bộ công nhân viên. Chi trả nợ cho ngƣời bán và ngân hàng. Chi các khoản nộp ngân sách Nhà nƣớc. Các khoản chi khác VD1: Ngày 30/12/2009 Lâm Thị Tâm đề nghị thanh toán tiền mua mực in theo hoá đơn GTGT số 0065124. Tổng số tiền thanh toán là 798.000 thuế suất GTGT 5%. - Căn cứ vào hoá đơn GTGT (Biểu số 2.2.1) và giấy đề nghị thanh toán (2.2.2) kế toán lập phiếu chi (Biểu số 2.2.3) - Từ hoá đơn GTGT và phiếu chi, kế toán vào Sổ chi tiết tiền mặt (Biểu số 2.2.10), Sổ quỹ (Biểu 2.2.11) - Từ các phiếu chi, Sổ chi tiết và Sổ quỹ kế toán vào NKCT số1(Biểu 2.2.12) - Cuối tháng căn cứ vào NKCT số 1, ghi sổ cái TK 111(Biểu 2.2.14) - Cuối quý tổng hợp số liệu từ NKCT và Sổ cái TK 111 vào Báo cáo tài chính. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 48
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng 4225852 152603 8 656 5262 626 2 18795962+ 155 1232333 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 49
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Đơn vị:CT CP Hoá chất vật liệu điện HP Địa chỉ:20-Lê Quýnh- Máy Tơ - NQ - HP Mẫu số: 05 - TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Ngày 30 tháng 12 .năm2009 Kính gửi: Họ và tên ngƣời đề nghị thanh toán: Lâm Thị Tâm Bộ phận (hoặc địa chỉ): 21 Hạ Lý – Lê Chân - Hải Phòng Nội dung thanh toán :Thanh toán tiền mua mực in Số tiền: 798.000 (Viết bằng chữ): Bẩy trăm chín tám nghìn đồng chẵn. (Kèm theo 01 chứng từ gốc). Ngƣời đề nghị thanh Kế toán toán trƣởng Ngƣời duyệt (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) BIỂU 2.2.2. GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 50
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Đơn vị:CT CP Hoá chất vật liệu điện HP Địa chỉ: 20 Lê Quýnh – Máy Tơ – Ngô Quyền – HP PHIẾU CHI Số : 160 Ngày 30 tháng 12 năm 2008 Nợ 642 : Có 111: Họ và tên ngƣời nhận : Lâm Thị Tâm. Địa chỉ :21 Hạ Lý – Lê Chân - Hải Phòng Lý do chi : Thanh toán tiền mực in Số tiền : 798.000 ( Viết bằng chữ: bảy trăm chín tám nghìn đồng.) Kèm theo: 01 Chứng từ Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ): Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Ngƣời lập phiếu Ngƣời nộp Thủ quỹ BIỂU 2.2.3. PHIẾU CHI TIỀN MẶT Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 51
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng VD2: Ngày 29/12/2009, Anh Bùi Doãn Viên đề nghị tạm ứng tiền sửa chữa xe ôtô Ford của Công ty với số tiền 10.255.000 đồng. - Căn cứ giấy đề nghị tạm ứng ( Biểu 2.2.4) (đã đƣợc sự đồng ý của Tổng giám đốc và kế toán trƣởng), kế toán lập phiếu chi (Biểu 2.2.5) - Từ phiếu chi, kế toán vào Sổ chi tiết tiền mặt (Biểu số 2.2.10), Sổ quỹ (Biểu2.2.11) - Từ các phiếu chi, Sổ chi tiết và Sổ quỹ kế toán vào NKCT số1(Biểu 2.2.12) - Cuối tháng căn cứ vào NKCT số 1, ghi sổ cái TK 111(Biểu 2.2.14) - Cuối quý tổng hợp số liệu từ NKCT và Sổ cái TK 111 vào Báo cáo tài chính. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 52
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Đơn vị: CTCP Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Địa chỉ: Số 20 Lê Quýnh – Máy Tơ – Ngô Quyền - Hải Phòng Mẫu số 03 – TT Theo quy định số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Ngày 29 tháng 12 năm 2009 Kính gửi: Giám đốc CTCT Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Tên tôi là: Bùi Doãn Viên Địa chỉ: Lái xe Công ty Đề nghị cho tôi tạm ứng số tiền : 10.255.000đ (Viết bằng chữ: Mƣời triệu hai trăm năm năm nghìn đồng chẵn) Lý do tạm ứng: Sửa chữa xe ôtô Ford Thời hạn thanh toán: 06/01/2010 Kem theo chứng từ gốc Hải Phòng, ngày 29 tháng 12 năm 2009 Giám đốc Kế toán trƣởng Phụ trách bộ phận Ngƣời đề nghị tạm ứng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) BIỂU 2.2.4. GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 53
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Đơn vị:CT CP Hoá chất vật liệu điện HP Địa chỉ: 20 Lê Quýnh – Máy Tơ – Ngô Quyền – HP PHIẾU CHI Số : 152 Ngày 29 tháng 12 năm 2009 Nợ 642 : Có 111: Họ và tên ngƣời nhận : Bùi Doãn Viên Địa chỉ : Lái xe Công ty Lý do chi : Tạm ứng Số tiền : 10.255.000 ( Viết bằng chữ: Mƣời triệu hai trăm năm năm nghìn đồng chẵn.) Kèm theo : 01 Chứng từ Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ): Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Ngƣời lập phiếu Ngƣời nộp Thủ quỹ BIỂU 2.2.5. PHIẾU CHI TIỀN MẶT Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 54
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng b. Kế toán nghiệp vụ thu tiền mặt tại quỹ: Các nguồn thu chủ yếu của Công ty bao gồm: Thu từ việc bán hàng hoá, kinh doanh dịch vụ. Thu tạm ứng. Thu lãi từ tiền gửi ngân hàng. Các khoản thu khác VD3: Ngày 29/12/2009,Công ty TNHH Hồng Ngọc trả nợ tiền mua xút thùng cho Công ty theo hoá đơn 0068670 mua từ ngày 15/11/2009. - Căn cứ vào hoá đơn GTGT bán hàng (Biểu 2.2.6), kế toán lập phiếu thu (Biểu2.2.7) - Từ hoá đơn GTGT và phiếu thu, kế toán vào Sổ chi tiết tiền mặt (Biểu số 2.2.10), Sổ quỹ (Biểu 2.2.11) - Từ các phiếu thu, Sổ chi tiết và Sổ quỹ kế toán vào BK số1(Biểu 2.2.13) - Cuối tháng căn cứ vào NKCT số 1, ghi sổ cái TK 111(Biểu 2.2.14) - Cuối quý tổng hợp số liệu từ NKCT và Sổ cái TK 111 vào Báo cáo tài chính. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 55
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng 152 5232 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 56
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Đơn vị: Cty CP hoá chất VLĐ Hải Phòng Mẫu số: 01 - TT Địa chỉ: 20 Lê Quýnh-NQ-HP Ban hành theo QĐ số 1141 Tel:031.836949 Fax:031.836254 TC/QĐ/CKT ngày 1/11/95 của BTC PHIẾU THU Số CT: 125 Ngày 29 tháng 12 năm 2009 Nợ: 111 Có: 131 Họ tên ngƣời nộp : Công ty TNHH Hồng Ngọc Địa chỉ : Quảng Ninh Lý do nộp : Trả nợ tiền mua xút thùng Số tiền : 51.996.000 ( bằng chữ: Năm mƣơi mốt triệu, chín trăm chín mƣơi sáu nghìn đồng chẵn.) Kèm theo : 0 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ): Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Kế toán thanh toán Ngƣời nộp Thủ quỹ (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) BIỂU 2.2.7. PHIẾU THU TIỀN MẶT VD4: Ngày 15/12/2009 chị Tám gửi huy động vốn vào Công ty, - Kế toán căn cứ giấy nộp tiền (Biểu 2.2.8), kế toán lập phiếu thu (Biểu 2.2.9) - Từ phiếu thu, kế toán vào Sổ chi tiết tiền mặt (Biểu số 2.2.10), Sổ quỹ (Biểu 2.2.11) - Từ các phiếu thu, Sổ chi tiết và Sổ quỹ kế toán vào BK số1(Biểu 2.2.13) - Cuối tháng căn cứ vào NKCT số 1, ghi sổ cái TK 111(Biểu 2.2.14) Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 57
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng GIẤY NỘP TIỀN Họ và tên :Nguyễn Thị Tám Địa chỉ : Cửa hàng hoá chất số 2 Lý do nộp : Nộp huy động vốn lãi 0.85%/quý/tháng Số tiền : 5.258.000đ(bằng chữ: Năm triệu hai trăm năm tám nghìn đồng chẵn.) Hải Phòng, ngày 15 tháng 12 năm 2009 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nộp tiền (Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên) BIỂU 2.2.8. GIẤY NỘP TIỀN Đơn vị: Cty CP hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Mẫu số: 01 - TT Địa chỉ: 20 Lê Quýnh-NQ-HP Ban hành theo QĐ số 1141 Tel:031.836949 Fax:031.836254 TC/QĐ/CKT ngày 1/11/95 của BTC PHIẾU THU Số CT: 054 Ngày 15 tháng 12 năm 2009 Nợ: 111 Có: 3112 Họ tên ngƣời nộp : Nguyễn Thị Tám Địa chỉ : Của hàng hoá chất số 2 Lý do nộp : Nộp huy động vốn lãi 0.85%/quý/tháng Số tiền : 5.258.000đ (bằng chữ: Năm triệu hai trăm năm tám nghìn đồng chẵn.) Kèm theo : 1 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ): Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Kế toán thanh toán Ngƣời nộp Thủ quỹ (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) BIỂU 2.2.9. PHIẾU THU TIỀN MẶT Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 58
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng CÔNG TY CP HOÁ CHẤT VLĐ HẢI PHÒNG SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tháng 12 năm 2009 Tài khoản 111 - Tiền mặt Dƣ nợ đầu ngày: 810.313.595 Phát sinh nợ: 4.152.635.965 Phát sinh có: 3.995.865.441 Dƣ nợ cuối ngày: 967,084,119 TK Ngày SCT Diễn giải PS nợ PS có ĐƢ 5/12 005 Trả tiền mua bao bì 331 12.445.230 10/12 020 Tạm ứng cho nv 141 2.500.000 12/12 028 Mua TSCĐ 211 200.000.000 133 20.000.000 12/12 032 Tiền hàng 13102 127.270.000 15/12 054 Huy động vốn lãi 3112 5.258.000 19/12 079 trả nợ tiền hàng 13101 150.000.000 29/12 125 tiền hàng cty HN 131 51.996.000 29/12 152 Tạm ứng 141 10.255.000 30/12 138 Tiền hàng 131 10.890.000 642 760,000 30/12 160 TT mua mực in 133 38,000 31/12 168 Tiền thuê kho 131 45.000.000 Cộng phát sinh 4.152.635.965 3.995.865.441 Biểu 2.2.10. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 111 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 59
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng CÔNG TY CP HOÁ CHẤT VLĐ HẢI PHÒNG SỔ QUỸ TIỀN MẶT Tháng 12 năm 2009 Tài khoản 111 - Tiền mặt Dƣ nợ đầu ngày: 810.313.595 Phát sinh nợ:4.152.635.965 Phát sinh có:3.995.865.441 Dƣ nợ cuối ngày: 967,084,119 Số Ctừ TK Số tiền Ngày Diễn giải PT PC ĐƢ Thu Chi Tồn Quỹ 5/12 005 Trả tiền mua bao bì 331 12.445.230 987.223.105 10/12 020 Tạm ứng cho nv 141 2.500.000 956.210.489 12/12 028 Mua TSCĐ 211 200.000.000 996.230.154 133 20.000.000 976.230.154 15/12 054 Thu tiền hàng 131 36.000.000 1.532.012.698 19/12 079 trả nợ tiền hàng 131 150.000.000 2.036.459.220 29/12 125 tiền hàng cty HN 131 51.996.000 2.301.598.772 29/12 152 Tạm ứng 141 10.255.000 2.291.343.772 30/12 160 TT mua mực in 642 760,000 972,336,459 133 38,000 972,298,459 BIỂU 2.2.11 SỔ QUỸ TIỀN MẶT Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 60
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1 Ghi có TK 111 - Tiền mặt Tháng 12 năm 2009 Số dư đầu tháng: 810.313.595 Ngày Cộng có TK 111 TK nợ 112 TK nợ 133 TK nợ 331 TK nợ 141 TK nợ 641 TK nợ 642 . 3/12 205.825.105 2.682.057 168.400.000 3.025.600 523.680 182.362 . 5/12 441.209.025 285.695.052 8.182.023 20.000.000 1.352.602 209.000 . 8/12 35.264.002 11.501.773 115.581.460 4.000.000 28/12 402.584.365 82.314.468 343.300 264.191.182 2.056.202 350.265 . 30/12 236.218.684 205.000 80.346.385 9.300.000 3.925.834 Cộng 3.995.865.441 380.349.153 56.862.021 1.250.251.897 136.250.455 9.500.000 1.727.245 Số dư cuối tháng: 967,084,119 BIỂU 2.2.12. NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 61
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng CÔNG TY CP HOÁ CHẤT VLĐ HẢI PHÒNG BẢNG KÊ SỐ 1 Ghi nợ TK 111 - Tiền mặt Tháng 12 năm 2009 Số dư đầu tháng:810.313.595 Ngày Cộng PS nợ TK có 112 TK có 131 TK có 311 TK có 141 TK có 138 Dƣ cuối ngày 5/12 260.321.558 110.253.492 102.368.240 150.068.066 987.223.105 10/12 130.265.498 25.215.028 130.265.498 20.632.105 956.210.489 12/12 365.202.201 55.025.630 125.000.000 35.062.825 996.230.154 976.230.154 15/12 110.236.543 55.210.365 75.062.020 32.582.240 55.026.178 1.532.012.698 19/12 265.301.459 60.869.242 150.000.000 60.982.581 2.036.459.220 29/12 102.682.054 51.996.000 40.253.100 2.301.598.772 Cộng 4.152.635.965 560.050.250 1.865.478.952 652.103.456 150.068.066 63.201.225 Số dư cuối tháng: 967,084,119 BIỂU 2.2.13. BẢNG KÊ SỐ 1 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 62
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng SỔ CÁI TK 111 Năm 2009 Số dƣ đầu năm Nợ Có 1.546.526.290 Ghi có các TK,đối Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Cộng ứng nợ với TK này 131 351.342.782 345.762.871 2.363.452.239 4.201.302.641 138 62.784.329 58.342.561 63.201.225 2.301.265.498 141 149.876.453 162.345.874 150.068.066 1.023.698.441 112 678.987.845 592.456.717 560.050.000 5.820.136.214 311 650.128.643 644.572.186 652.103.456 4.201.365.298 Cộng số phát sinh Nợ 2.652.314.598 3.201.564.897 4.152.635.965 20.122.564.880 Cộng số phát sinh Có 2.210.236.598 3.001.256.987 3.995.865.441 20.702.007.051 Số dƣ cuối tháng Nợ 996.521.020 810.313.595 967.084.119 967.084.119 Có Biểu 2.2.14. SỔ CÁI TK 111 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 63
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng 2.2.1.2. Kế toán tổng hợp tiền mặt: Từ chứng từ sổ sách đã có, cuối mỗi tháng hoặc mỗi quý kế toán tổng hợp số liệu từ TK 111 đƣa vào bảng cân đối TK và Báo cáo kế toán. Kế toán tổng hợp tiền mặt tháng 12/2009 tại Công ty đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau (Sơ đồ 2.5) 111 810.313.595 112 112 560.050.000 380.349.153 131 141 2.363.452.239 9.300.000 511 156 1.806.587.074 1.987.245.781 345.226.491 313.842.265 3331 1331 180.658.707 31.284.226 4.152.635.965 3.995.865.441 967.084.119 SƠ ĐỒ 2.5. KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN MẶT THÁNG 12/2009 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 64
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng 2.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng Cùng với hoạt động tiền mặt, hoạt động tiền gửi ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng và diễn ra thƣờng xuyên tại Công ty, thể hiện tính đa dạng hoá về hình thức thanh toán, thuận lợi trong việc luân chuyển tiền tệ. Tài khoản sử dụng: Để hạch toán tiền gửi ngân hàng, kế toán sử dụng TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” . TK 112 có 3 tài khoản cấp 2 nhƣng Công ty chỉ sử dụng hai TK cấp 2: + TK 1121: tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng đồng Việt Nam. TK 1121NT - Tiền Việt Nam gửi tại ngân hàng Ngoại thƣơng chi nhánh Hải Phòng. TK 1121ĐT - Tiền Việt Nam gửi tại ngân hàng Đầu tƣ & Phát triển chi nhánh Hải Phòng TK 1121EX - Tiền Việt Nam gửi tại ngân hàng Exim BANK chi nhánh Hải Phòng. + TK 1122 : Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam. TK 1122NT- Tiền ngoại tệ gửi ngân hàng Ngoại thƣơng chi nhánh Hải Phòng. TK 1122ĐT - Tiền ngoại tệ gửi tại ngân hàng Đầu tƣ & Phát triển chi nhánh Hải Phòng. TK 1122EX - Tiền ngoại tệ gửi tại ngân hàng EXIM BANK chi nhánh Hải Phòng Các sổ sách và chứng từ Công ty sử dụng trong kế toán tiền gửi ngân hàng. . Giấy nộp tiền . Giấy báo Nợ . Giấy báo Có . Sổ phụ khách hàng . Sổ tiền gửi ngân hàng Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 65
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng . Uỷ nhiệm chi . Sổ chi tiết tiết tiền gửi ngân hàng . Nhật ký chứng từ số 2 . Bảng kê số 2 . Sổ cái TK 112 . Các sổ kế toán tổng hợp liên quan. Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Uỷ nhiệm chi Sổ, thẻ kế toán BẢNG KÊ SỐ 2 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ chi tiết TK 112 SỐ 2 SỔ CÁI TK 112 Bảng tổng hợp chi tiết TK 112 BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH SƠ ĐỒ 2.6. QUY TRÌNH HẠCH TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG - Căn cứ vào các chứng từ thu, chi tiền gửi ngân hàng, hàng ngày kế toán vào sổ tiền gửi ngân hàng đồng thời vào sổ chi tiết tài khoản tiền gửi ngân hàng. Đến cuối tháng kế toán cộng phát sinh và đối chiếu số dƣ với sổ phụ ngân hàng. - Sau khi lên sổ chi tiết kế toán cộng phát sinh hàng ngày và cuối tháng vào Bảng kê số 2 từng ngày theo hàng ngang và tài khoản theo hàng dọc tƣơng ứng. Tƣơng tự nhƣ vậy cho Nhật ký chứng từ số 2. - Sau khi vào xong Bảng kê và Nhật ký chứng từ số 2, kế toán tổng hợp Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 66
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng đối chiếu tài khoản nợ, có sau đó lấy dòng cộng phát sinh nợ và phát sinh có vào Sổ cái TK 112 - Cuối quý kế toán tổng hợp từ số liệu Sổ cái vào Bảng cân đối số phát sinh rồi vào Báo cáo tài chính 2.2.2.1. Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng tại Công ty a. Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam. Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi của Công ty là các Giấy báo Có, Giấy báo Nợ hoặc các Bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc nhƣ Uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản Khi nhận đƣợc các chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có số chênh lệch thì phải báo cáo với ngân hàng để hai bên có biện pháp xử lý. Sau đó kế toán vào các sổ sách liên quan tƣơng tự nhƣ nghiệp vụ đối với hoạt động tiền mặt. VD1: Ngày 10/12/2009 Xí nghiệp Ngọc Quyển trả nợ tiền hàng mua theo hoá đơn GTGT số 0068680 ngày 18/11/2009 bằng chuyển khoản. + Căn cứ HĐ GTGT 0068680 (Biểu 2.2.15) , giấy báo Có (Biểu 2.2.16) và sổ phụ ngân hàng (Biểu 2.2.17), kế toán vào Sổ chi tiết TK 1121 (Biểu 2.2.21) + Căn cứ giấy báo có , sổ chi tiết kế toán vào Bảng kê số 2 ( Biểu 2.2.28) + Cuối tháng từ số liệu Bảng kê số 2 , kế toán vào số cái TK 112 ( Biểu 2.2.30) + Cuối quý tổng hợp số liệu lập Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo tài chính. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 67
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng ngvnvgncf 16495+62+ Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 68
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng NH NGOẠI THƢƠNG VN IBT - ONLINE HẢI PHÒNG GIẤY BÁO CÓ Ngày 10/12/2009 Trụ sở chính : TK ghi nợ: 120101003 Ngƣời trả tiền : XÍ NGHIỆP NGỌC QUYỂN Số tài khoản :120101003 Địa chỉ : NHNT Hải Phòng Ngƣời hƣởng :CTCP HOÁ CHẤT VLĐ ( HAI PHONG CHEMICAL A) Số TK :003.1.00000085.2 Tại NH: VCB HAI PHONG Số CMT : Địa chỉ : Số tiền : VND 113.998.500,0 Một trăm mƣời ba triệu chín trăm chín mƣơi tám nghìn năm trăm đồng . ND : Sender: 31201003. DD:271009. SHGD: 10000122. BO: XI NGHIEP NGOC QUYEN TRA TIEN MUA VAT TU. BIỂU 2.2.16 GIẤY BÁO CÓ NH NGOẠI THƢƠNG VN HẢI PHÒNG SỔ PHỤ KHÁCH HÀNG (Ngày 10 tháng 12 năm 2009) Tài khoản: 003.1.00.000085.2 Loại tiền: VNĐ Số tài khoản: Tiền gửi thanh toán Số ID khách hàng: Khách hàng: CÔNG TY CP HOÁ CHẤT VẬT LIỆU HẢI PHÒNG Ngày giao dịch Dễn giải Số bút toán Nợ Có Số dƣ đầu ngày 52.023.256 10/12/2009 Lê Văn Minh 0002850250 113.998.500 chuyển tiền vào TK công ty Số dƣ cuối ngày 166.021.756 Doanh số ngày 0 113.998.500 Tích luỹ tháng 1.026.325.185 1.325.352.102 Tích luỹ năm 10.351.586.854 11.025.656.157 Kế toán Kiểm soát BIỂU 2.2.17. SỔ PHỤ KHÁCH HÀNG Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 69
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng VD2: Ngày 30/12/2009 trả tiền giấy đế công ty CP Tân Việt Hƣng đã mua ngày 30/11/2009 theo hoá đơn GTGT số 0065326. Tổng số tiền thanh toán là 345.397.350 VAT 10%. + Căn cứ vào HĐ GTGT số 0065326 (Biểu 2.2.18) , Uỷ nhiệm chi (Biểu2.2.19) , giấy báo Nợ (Biểu 2.2.20) kế toán vào sổ chi tiết tài khoản 1121 ( Biểu 2.2.21) + Căn cứ giấy báo nợ , sổ chi tiết kế toán vào NKCTsố 2 ( Biểu 2.2.30) + Từ số liệu NKCT số 2 , kế toán vào số cái TK 112 ( Biểu 2.2.31) + Cuối quý tổng hợp số liệu từ Bảng kê và Sổ cái lập Bảng cân đối SPS và Báo cáo tài chính. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 70
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng 1325456+62 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 71
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng UỶ NHIỆM CHI SỐ: 044 PHẦN DO NH GHI CHUYỂN KHOẢN,CHUYỂN TIỀN THƢ,LẬP NGÀY:30/12/2009 NỢ Số hiệu NH A Đơn vị trả tiền: Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng CÓ Số tài khoản: 003.1.00.000085.2 Số hiệu NH B Tại ngân hàng: Ngoại thƣơng, Thành phố Hải Phòng Loại nghiệp vụ . Ký hiệu thống kê Đơn vị nhận tiền: Công ty cổ phần Tân Việt Hƣng Số tài khoản: 32110000004162 Tại ngân hàng: Đầu tƣ và phát triển, tỉnh Quảng Ninh Nội dung thanh toán: Trả tiền mua giấy đế. Số tiền 345.397.350 Số tiền bằng chữ: Ba trăm bốn mƣơi năm triệu, ba trăm chín bẩy nghìn (Bằng số) ba trăm năm mƣơi đồng./. Đơn vị trả tiền NH A Ghi sổ ngày NH B Ghi sổ ngày Kế toán Chủ tài khoản Kiểm soát Trg.Ngân hàng Kiểm soát Trg.Ngân hàng BIỂU 2.2.19. UỶ NHIỆM CHI NH NGOẠI THƢƠNG VN Mã GDV: HẢI PHÒNG Mã KH: GIẤY BÁO NỢ Ngày 30 tháng12 năm 2009 Kính gửi: Công ty CP Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi Nợ tài khoản của quý khách hàng với nội dung sau: Số tài khoản ghi Nợ : 003.1.00.000085.2 Số tiền bằng số : 345.397.350 Số tiền bằng chữ : Ba trăm bốn mƣơi năm triệu, ba trăm chín bẩy nghìn ba trăm năm mƣơi đồng Nội dung : Thanh toán tiền theo hoá đơn MT/2009B 0065326 Giao dịch viên Kiểm soát BIỂU 2.2.20. GIẤY BÁO NỢ Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 72
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng CÔNG TY CP HOÁ CHẤT VLĐ HẢI PHÒNG SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tháng 12 năm 2009 Tài khoản 1121NT - Tiền gửi VNĐ NH ngoại thƣơng Dƣ nợ đầu tháng: 2.353.644.485 Phát sinh nợ: 2.124.697.880 Phát sinh có:2.163.158.246 Dƣ nợ cuối tháng: 2.315.184.119 TK Ngày SCT Diễn giải PS nợ PS có ĐƢ 4/12 Rút TGNH về quỹ TM 111 16.000.000 10/12 Khách hàng trả nợ 131 113.998.500 18/12 Mua hàng hoá 156 35.000.000 133 3.500.000 20/12 Tiền hàng 131 28.665.490 22/12 Phải trả ngƣời bán 331 776.090.350 24/12 Xí nghiệp trả nợ 136 79.000.000 25/12 Mua hàng hoá 156 98.006.352 133 49.003.176 25/12 Trả nợ tiền hàng 331 26.600.000 26/12 Trả tiền thuê nhà 642 12.000.000 28/12 Trả tiền hàng 331 476.999.870 30/12 Trả tiền hàng 331 345.397.350 Cộng 2.124.697.880 2.163.158.246 Biểu 2.2.21. SỔ CHI TIẾT TK 1121NT Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 73
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng b. Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ. VD3: Ngày 31/12/2009 Công ty nhận Giấy báo Có thông báo số lãi tiền gửi gốc ngoại tệ tại ngân hàng BIDV + Căn cứ Giấy báo Có (Biểu 2.2.22), kế toán vào Sổ chi tiết TK 1122ĐT (Biểu 2.2.27) + Căn cứ Giấy báo Có , Sổ chi tiết kế toán vào Bảng kê số 2 ( Biểu 2.2.29) + Cuối tháng từ số liệu Bảng kê số 2 , kế toán vào số cái TK 112 ( Biểu 2.2.31) + Cuối quý tổng hợp số liệu lập Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo tài chính CN NGAN HANG DT&PT HAI PHONG IBT - ONLINE GIẤY BÁO CÓ Ngày 31/12/2009 Trụ sở chính : Ngƣời trả tiền : NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN Số tài khoản : Địa chỉ : NHĐT Hải Phòng Ngƣời hƣởng :CTCP HOÁ CHẤT VLĐ ( HAI PHONG CHEMICAL A) Số TK :3211000047607 Tại NH: BIDV HAI PHONG Số CMT : Địa chỉ : Số tiền : 2 USD Hai đô la Mỹ BIỂU 2.2.22. GIẤY BÁO CÓ Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 74
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng VD4: Ngày 26/12/2009 kế toán tiền gửi ngân hàng lập Uỷ nhiệm chi thanh toán tiền hàng theo Hoá đơn GTGT 0063154 + Căn cứ vào HĐ GTGT số 0063154 (Biểu 2.2.23) , Uỷ nhiệm chi (Biểu2.2.24), giấy báo Nợ (Biểu 2.2.25) và sổ phụ khách hàng (Biểu 2.2.26) kế toán vào sổ chi tiết tài khoản 112 ( Biểu 2.2.27) + Căn cứ giấy báo nợ , sổ chi tiết kế toán vào NKCTsố 2 ( Biểu 2.2.30) + Từ số liệu NKCT số 2 , kế toán vào số cái TK 112 ( Biểu 2.2.31) + Cuối quý tổng hợp số liệu từ Bảng kê và Sổ cái lập Bảng cân đối SPS và Báo cáo tài chính. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 75
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng 1423456+9+ 96 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 76
- Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng UỶ NHIỆM CHI SỐ: 056 PHẦN DO NH GHI CHUYỂN KHOẢN,CHUYỂN TIỀN THƢ,LẬP NGÀY:26/12/2009 NỢ Số hiệu NH A Đơn vị trả tiền: Công ty Cổ phần Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng CÓ Số tài khoản: 003122007805 Số hiệu NH B Tại ngân hàng: Đầu tƣ & Phát triển, thành phố Hải Phòng Loại nghiệp vụ . Ký hiệu thống kê Đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH Máy tính Hoàng Cƣờng Số tài khoản: 230002302504 Tại ngân hàng: Đầu tƣ & Phát triển, Thành phố Hải Phòng Nội dung thanh toán: Trả tiền mua máy vi tính. Số tiền 9.625.000 VNĐ ( tƣơng đƣơng với 523,81 USD) Số tiền bằng chữ: Ba trăm bốn mƣơi năm triệu, ba trăm chín bẩy nghìn ba trăm năm mƣơi đồng. (tƣơng đƣơng với năm trăm hai mƣơi ba đô la Mỹ tám mƣơi mốt cent) Đơn vị trả tiền NH A Ghi sổ ngày NH B Ghi sổ ngày Kế toán Chủ tài khoản Kiểm soát Trg.Ngân hàng Kiểm soát Trg.Ngân hàng BIỂU 2.2.24. UỶ NHIỆM CHI NH ĐẦU TƢ & PHÁT TRIỂN Mã GD: HẢI PHÒNG Mã KH: GIẤY BÁO NỢ Ngày 26 tháng12 năm 2009 Kính gửi: Công ty CP Hoá chất vật liệu điện Hải Phòng Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi Nợ tài khoản của quý khách hàng với nội dung sau: Số tài khoản ghi Nợ : 003122007805 Số tiền bằng số : 523,81 USD Số tiền bằng chữ : Năm trăm hai mƣơi ba đô la Mỹ tám mƣơi mốt cent Nội dung : Thanh toán tiền theo hoá đơn AT/2009B 0063154 Giao dịch viên Kiểm soát BIỂU 2.2.25. GIẤY BÁO NỢ Sinh viên: Nguyễn Thị Phương_Lớp QT1002K 77