Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng - Nguyễn Thị Yến

pdf 103 trang huongle 420
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng - Nguyễn Thị Yến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_von_bang_tien_tai_cong.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng - Nguyễn Thị Yến

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001 : 2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Nguyễn Thị Yến Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Hoàng Thị Ngà HẢI PHÒNG - 2012
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MTV VIPCO HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Nguyễn Thị Yến Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Hoàng Thị Ngà HẢI PHÒNG - 2012
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Nguyễn Thị Yến Mã SV: 120472 Lớp: QT 1206K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng
  4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu ). . . . . 2. Các tài liệu, số liệu cần thiết: . . . 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. . .
  5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hƣớng dẫn: . . . . Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hƣớng dẫn: . . . . Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày tháng năm 2010 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày tháng năm 2010 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày tháng năm 2010 HIỆU TRƢỞNG GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
  6. PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: 2. Đánh giá chất lƣợng của đề tài (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi cả số và chữ): Hải Phòng, ngày tháng năm 2010 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
  7. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 3 1.1. Khái quát về vốn bằng tiền 3 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm 3 1.1.2. Phân loại: 3 1.1.3. Yêu cầu quản lý: 4 1.2. Tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp 4 1.2.1. Nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán 4 1.2.2. Quy trình kế toán 5 1.2.3. Hình thức tổ chức công tác kế toán 16 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VIPCO HẢI PHÒNG 18 2.1. Giới thiệu chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên VIPCO Hải Phòng 18 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 18 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ 20 2.1.3. Cơ cấu tổ chức 20 2.1.4. Tổ chức công tác kế toán 21 2.2. Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên VIPCO Hải Phòng tháng 02 năm 2012 26 2.2.1. Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng: 26 2.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng: 39 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VIPCO HẢI PHÒNG 60 3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty trách nhiệm
  8. hữu hạn một thành viên VIPCO Hải Phòng 60 3.1.1. Ƣu điểm: 61 3.1.2. Những hạn chế tại Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng: 64 3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên VIPCO Hải Phòng 65 KẾT LUẬN 77 DANH MỤC BIỂU TÀI LIỆU THAM KHẢO
  9. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Trong doanh nghiệp, vốn bằng tiền là một bộ phận thiết yếu của vốn sản xuất kinh doanh. Nó có tính thanh khoản cao nhất và có ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng nắm bắt các cơ hội kinh doanh tức thời của doanh nghiệp. Do vậy, quản lý tốt vốn bằng tiền là yêu cầu bắt buộc để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán là công cụ của quản lý. Kế toán vốn bằng tiền luôn là vấn đề đƣợc các nhà quản lý ở các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Đây cũng là một vấn đề thƣờng đƣợc đề cập đến trong các công trình nghiên cứu khoa học ngành kế toán. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề liên quan đến kế toán vốn bằng tiền chƣa đƣợc làm sáng tỏ trong các công trình nghiên cứu trƣớc đây, đồng thời thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên VIPCO Hải Phòng hiện nay cũng còn nhiều bất cập. Do vậy, tiếp tục nghiên cứu đề tài này là việc làm cần thiết hiện nay. 2. Mục đích nghiên cứu Xuất phát từ những vấn đề trên em xin chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên VIPCO Hải Phòng”. Trên cơ sở tìm hiểu tổng quan về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp, đồng thời qua nghiên cứu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên VIPCO Hải Phòng tháng 02 năm 2012 từ đó đƣa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty này. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. - Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền trong tháng 02/2012 tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Vipco Hải Phòng. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Góp phần làm sáng tỏ lý luận chung về kế toán vốn Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 1
  10. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng bằng tiền trong doanh nghiệp. - Ý nghĩa thực tiễn: Thông qua đề tài này sẽ góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên VIPCO Hải Phòng. 5. Kết cấu của khóa luận Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, khóa luận gồm 3 chƣơng: CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VIPCO HẢI PHÒNG. CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VIPCO HẢI PHÒNG. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 2
  11. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Khái quát về vốn bằng tiền 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm  Khái niệm: Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lƣu động trong doanh nghiệp tồn tại dƣới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất. Nó đƣợc hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán.  Đặc điểm: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền đƣợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tƣ hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. Do vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nên nó là đối tƣợng của gian lận và sai sót. Từ đó đặt ra cho doanh nghiệp một yêu cầu quan trọng là phải quản lý chặt chẽ đối tƣợng này. 1.1.2. Phân loại: Theo địa điểm bảo quản, vốn bằng tiền bao gồm: - Tiền mặt tại quỹ: là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ (két) của doanh nghiệp. - Tiền gửi ngân hàng: là số vốn bằng tiền của doanh nghiệp đƣợc gửi tại các ngân hàng, Kho Bạc Nhà Nƣớc, công ty tài chính, các tổ chức tín dụng khác với mục đích phục vụ nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt. Do vậy, đây là số tiền gửi không kỳ hạn. - Tiền đang chuyển: là số vốn bằng tiền của doanh nghiệp đanh trong quá trình lƣu chuyển từ doanh nghiệp đến các đối tƣợng khác hoặc ngƣợc lại. Xét về cơ sở số liệu, ở thời điểm hạch toán, doanh nghiệp chƣa nhận đƣợc chứng từ xác nhận tiền đã chuyển tới nơi. Theo chức năng làm vật ngang giá chung trong trao đổi, mua bán, vốn bằng tiền đƣợc chia thành: tiền Việt Nam; ngoại tệ; vàng, bạc, kim khí quí, đá quí. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 3
  12. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng VỐN BẰNG TIỀN Theo chức năng Theo địa điểm bảo quản Tiền Việt Ngoại Vàng, bạc, Tiền Tiền gửi Tiền đang Nam tệ kim khí quý, mặt ngân chuyển đá quý hàng 1.1.3. Yêu cầu quản lý: Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung do vậy trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô lãng phí. Để quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền cần đảm bảo tốt các yêu cầu sau: - Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và phải có chứng từ gốc hợp lệ. - Việc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đúng chế độ. 1.2. Tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp 1.2.1. Nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán 1.2.1.1. Nguyên tắc kế toán: - Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam. Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài có thể dung ngoại tệ để ghi chép kế toán nhƣng phải đƣợc Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản. - Đối với vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ: + Bên Nợ các TK loại này phải quy đổi ra “ đồng” Việt Nam theo tỷ giá giao dịch (tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ) để ghi sổ kế toán. Bên Có các TK này sử dụng tỷ giá trên sổ kế toán tính theo một trong các phƣơng pháp nhƣ đối với hàng tồn kho. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 4
  13. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng + Phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại”. + Cuối năm tài chính phải đánh giá lại số dƣ các TK này theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm lập BCTC. + Nếu mua bán ngoại tệ bằng VND thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán. - Đối với vốn bằng tiền là vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: + Chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. + Bên Nợ các TK này đƣợc tính theo giá thực tế (giá hóa đơn hoặc giá đƣợc thanh toán hoặc giá niêm yết của ngân hàng địa phƣơng nơi đơn vị có trụ sở hoạt động). Bên Có các TK này ghi theo giá trên sổ kế toán tính theo một trong các phƣơng pháp nhƣ đối với hàng tồn kho. + Phải hạch toán chi tiết theo các chỉ tiêu: số lƣợng, trọng lƣợng, quy cách, phẩm chất và trị giá của từng thứ, từng loại. + Cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê, đánh giá lại số dƣ của TK này và phản ánh kết quả vào sổ kế toán. 1.2.1.2. Nhiệm vụ kế toán: Kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau: - Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi vốn bằng tiền. Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thƣờng xuyên với thủ quỹ, ngân hàng để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền; - Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền; - Kiểm soát, phát hiện các trƣờng hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, tham ô, xác định nguyên nhân và kiến nghị xử lý. 1.2.2. Quy trình kế toán Quy trình kế toán cũng giống nhƣ quy trình sản xuất sản phẩm, bao gồm nhiều khâu công việc khác nhau, mỗi khâu công việc đƣợc bố trí cán bộ, nhân viên kế toán cùng với các phƣơng tiện kỹ thuật phù hợp, đảm bảo hoạt động của bộ máy kế toán với chi phí thấp nhất nhƣng tạo ra đƣợc thông tin kế toán – sản Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 5
  14. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng phẩm hữu ích cho quản lý. Ra quyết định Nghiệp vụ kinh tế Đo lƣơng, ghi chép Ch ứ ng t ừ Xủ lý, sắp xếp, TK k ế toán, Cung cấp Báo cáo kế tài chính phát sinh dữ liệu ké toán tổng hợp s ổ k ế toán thông tin toán Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành có các hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Nhật ký sổ cái, hình thức kế toán trên máy vi tính. Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn hình thức ghi sổ khác nhau. Dƣới đây là trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, là hình thức phổ biến nhất. Chứng từ kế toán Sổ Nhật ký SỔ NHẬT KÝ Sổ kế toán chi tiết đ ặc biệt CHUNG SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI Ghi chú: CHÍNH Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức nhật ký chung Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 6
  15. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp tiến hành lập định khoản kế toán và ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái các TK kế toán phù hợp. Nếu đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ để ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan (chỉ ghi Nhật ký chung những nghiệp vụ chƣa ghi Nhật ký đặc biệt). Định kỳ cuối tháng, sau khi đã loại trừ sự trùng lặp do một nghiệp vụ đƣợc ghi đồng thời vào nhiều Nhật ký đặc biệt, tiến hành tổng hợp từng Nhật ký đặc biệt để lấy số liệu ghi sổ Cái. Các chứng từ phản ánh hoạt động kinh tế cần quản lý chi tiết cụ thể, chứng từ kế toán sau khi đƣợc dùng để ghi Nhật ký chung hoặc Nhật ký đặc biệt sẽ đƣợc sử dụng để ghi vào sổ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng căn cứ số liệu ở sổ Cái các TK lập Bảng cân đối TK để kiểm tra việc ghi chép trên TK kế toán tổng hợp, căn cứ số liệu ở các sổ kế toán chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với số liệu trên sổ Cái. Sau khi đối chiếu đảm bảo sự phù hợp của số liệu, căn cứ số liệu ở Bảng cân đối TK (hoặc sổ Cái) và các Bảng tổng hợp chi tiết lập Báo cáo kế toán. 1.2.2.1. Chứng từ sử dụng:  Kế toán tiền mặt: Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp, bao gồm: tiền Việt Nam (cả ngân phiếu); ngoại tệ; vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Mỗi doanh nghiệp đều có một lƣợng tiền mặt nhất định, đƣợc tính toán định mức hợp lý tùy thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động. Ngoài số tiền trên doanh nghiệp phải gửi vào ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác. Mọi khoản thu, chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện. Thủ quỹ không đƣợc trực tiếp mua bán vật tƣ, hàng hóa, cũng không đƣợc kiêm nghiệm công tác kế toán. Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ ký của Kế toán trƣởng và Thủ trƣởng đơn vị. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 7
  16. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Sau khi thực hiện thu, chi, thủ quỹ giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ. Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ đƣợc thành lập thành 2 liên, một liên lƣu lại làm sổ quỹ, một liên làm báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu, chi gửi cho kế toán quỹ. Số tồn quỹ cuối ngày phải khớp đúng với số dƣ cuối ngày trên sổ quỹ. Các chứng từ sử dụng trong kế toán tiền mặt: Phiếu thu (01-TT) Phiếu chi (02-TT) Biên lai thu tiền (06-TT) Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (07-TT) Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) (08a-TT) Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý) (08b- TT) Bảng kê chi tiền (09-TT) Khi có nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, kế toán phải lập phiếu thu, phiếu chi (3 liên). Sau khi có đầy đủ chữ ký của những ngƣời có trách nhiệm đã đƣợc ghi trên phiếu, chuyển cho thủ quỹ để thực hiện việc thu, chi tiền mặt. Liên 1 lƣu tại nơi lập phiếu, liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để ghi vào sổ kế toán, liên 3 giao cho ngƣời nộp hoặc ngƣời nhận tiền. Biên lai thu tiền (2 liên) là giấy biên nhận của doanh nghiệp hoặc cá nhân đã thu tiền hoặc thu séc của ngƣời nộp làm căn cứ để lập phiếu thu, nộp tiền vào quỹ, đồng thời để ngƣời nộp thanh toán với cơ quan hoặc lƣu quỹ. Ngƣời thu tiền lƣu liên 1 để cuối ngày làm căn cứ lập Bảng kê biên lai thu tiền trong ngày (nếu thu séc phải lập Bảng kê thu séc riêng) và nộp cho kế toán để kế toán lập phiếu thu làm thủ tục nhập quỹ hoặc làm thủ tục nộp ngân hàng. Tiền mặt thu đƣợc ngày nào, ngƣời thu tiền phải nộp quỹ ngày đó. Biên lai thu tiền áp dụng trong các trƣờng hợp thu tiền phạt, lệ phí, ngoài pháp luật phí và các trƣờng hợp khách hàng nộp séc thanh toán nợ. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 8
  17. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (2 liên) do ngƣời kiểm nghiệm lập dùng để liệt kê số vàng, bạc, kim khí quý, đá quý của đơn vị, nhằm quản lý chặt chẽ, chính xác các loại vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có tại đơn vị và cùng với chứng từ gốc làm căn cứ lập phiếu thu, phiếu chi. Một liên đính kèm với phiếu thu (chi) chuyển cho thủ quỹ để làm thủ tục nhập hoặc xuất quỹ và một liên giao cho ngƣời nộp (nhận). Bảng kiểm kê quỹ (2 bản) do ban kiểm kê quỹ lập nhằm xác định tiền tồn quỹ thực tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ trên cơ sở đó tăng cƣờng quản lý quỹ và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch. Một bản lƣu ở thủ quỹ, một bản lƣu ở kế toán quỹ. Bảng kê chi tiền (2 bản) do ngƣời chi tiền lập để liệt kê các khoản tiền đã chi, làm căn cứ quyết toán các khoản tiền đã chi và ghi sổ kế toán. Một bản lƣu ở thủ quỹ, một bản lƣu ở kế toán quỹ.  Kế toán tiền gửi: Tiền gửi là số vốn bằng tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nƣớc hoặc các công ty tài chính, bao gồm: tiền Việt Nam; ngoại tệ; vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi của doanh nghiệp là các giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc các bảng sao kê của ngân hàng, kèm theo các chứng từ gốc nhƣ ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản Khi nhận đƣợc các chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phải tiến hành kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trƣờng hợp có sự chênh lệch phải ghi theo chứng từ của ngân hàng, số chênh lệch đƣợc theo dõi riêng ở tài khoản phải thu khác và thông báo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại. Phải hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. 1.2.2.2. Sổ kế toán sử dụng: Hàng ngày, sau khi thực hiện thu, chi tiền mặt, thủ quỹ giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ. Sổ này đƣợc lập làm 2 liên, một liên lƣu lại làm sổ quỹ, một liên làm báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu, chi gửi Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 9
  18. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng cho kế toán quỹ để ghi sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (mở chi tiết theo từng loại tiền). Các chứng từ liên quan đến thu, chi tiền gửi đƣợc kế toán sử dụng để ghi Sổ tiền gửi ngân hàng (mở chi tiết theo từng nơi gửi tiền, từng loại tiền). Các chứng từ đƣợc sử dụng để ghi sổ chi tiết nêu trên cũng đồng thời đƣợc sử dụng để ghi sổ kế toán tổng hợp. Với hình thức kế toán Nhật ký chung: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp kế toán tiến hành lập định khoản và ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái TK 111 “Tiền mặt”, sổ cái TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, sổ cái TK 113 “Tiền đang chuyển” và sổ cái TK kế toán liên quan khác cho phù hợp. Nếu đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ để ghi vào sổ Nhật ký thu tiền mặt, sổ Nhật ký chi tiền mặt, sổ Nhật ký thu tiền gửi, sổ Nhật ký chi tiền gửi (chỉ ghi Nhật ký chung những nghiệp vụ chƣa ghi Nhật ký đặc biệt). Định kỳ (thƣờng vào cuối tháng), sau khi đã loại trừ sự trùng lặp do một nghiệp vụ đƣợc ghi đồng thời vào nhiều Nhật ký đặc biệt, tiến hành tổng hợp từng Nhật ký đặc biệt để lấy số liệu ghi sổ Cái. Cuối tháng căn cứ số liệu ở sổ Cái các TK lập Bảng cân đối TK để kiểm tra việc ghi chép trên TK kế toán tổng hợp, căn cứ số liệu ở các sổ kế toán chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với số liệu trên sổ Cái. Sau khi đối chiếu đảm bảo sự phù hợp của số liệu, căn cứ số liệu ở Bảng cân đối TK (hoặc sổ Cái) và các Bảng tổng hợp chi tiết lập Báo cáo kế toán. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 10
  19. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng 1.2.2.3. Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: Sơ đồ 1.2 : Kế toán tiền mặt 112 111 112 Rút tiền gửi Ngân hàng Gửi tiền mặt nhập quỹ tiền mặt vào ngân hàng 131, 136, 138 141, 144, 244 Thu hồi các khoản nợ Chi tạm ứng, ký quỹ phải thu ký cƣợc bằng tiền mặt 141, 144, 244 121, 128, 221 Thu hồi các khoản tạm ứng thừa, Đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn ký cƣợc ký quỹ bằng tiền mặt bằng tiền mặt 121, 128, 221 152,153,156, Thu hồi các khoản đầu tƣ Mua vật tƣ, hàng hoá, TSCĐ bằng tiền mặt 411, 441 133 Nhận vốn góp, vốn cấp bằng tiền mặt 511, 512, 515, 711 627, 641, 642, Doanh thu, thu nhập Chi phí PS bằng khác bằng TM tiền mặt 311, 341 311,315, 331 Vay ngắn hạn Thanh toán nợ Vay dài hạn bằng tiền mặt Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 11
  20. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Sơ đồ 1.3: Kế toán tiền gửi Ngân hàng 111 112 111 Gửi tiền mặt Rút tiền gửi Ngân hàng vào Ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 131, 136, 138 141, 144, 244 Thu hồi các Chi tạm ứng, ký cƣợc, khoản nợ phải thu ký quỹ bằng TGNH 141, 144, 244 121, 128, 221 Thu hồi các khoản tạm ứng thừa, Đầu tƣ ngắn hạn, ký cƣợc, ký quỹ bằng TGNH dài hạn bằng TGNH 121, 128, 221 152, 153, 156 Thu hồi các khoản đầu tƣ Mua vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ bằng TGNH 133 411, 441 Nhận vốn góp, vốn cấp bằng tiền gửi Ngân hàng 511,512,515,711 627,641, 642, Doanh thu khác, TN khác Chi phí PS bằng bằng tiền gửi Ngân hàng tiền gửi 311, 341 311, 315, 331 Vay ngắn hạn, Thanh toán nợ bằng vay dài hạn tiền gửi Ngân hàng Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 12
  21. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Sơ đồ 1.4: Kế toán tiền đang chuyển 111 113 112 Xuất tiền mặt gửi vào NH Nhận đƣợc giấy báo Có Chƣa nhận đƣợc giấy báo Có của NH về số tiền đã gửi 131, 138 Thu nợ nộp thẳng vào NH nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo Có 511, 512, 515, 711 Thu tiền nộp thẳng vào NH nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo Có 333 Thuế và các khoản nộp Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 13
  22. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng 1.2.2.4. Đặc điểm kế toán liên quan đến vốn bằng tiền là ngoại tệ: Đối với vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ, ngoài việc hạch toán nhƣ trên cần theo dõi chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ trên TK 007, đồng thời ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái (nếu có) theo sơ đồ sau: CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Doanh nghiệp đang Doanh nghiệp hoạt động trƣớc hoạt động Chênh lệch Chênh lệch TGHĐ Chênh lệch Chênh lệch TGHĐ TGHĐ phát do đánh giá lại cuối TGHĐ phát do đánh giá lại cuối sinh trong kỳ năm tài chính sinh trong kỳ năm tài chính Lãi Lỗ TK Có TK Nợ TK 413 515 635 Sơ đồ 1.5: Kế toán vốn bằng tiền là ngoại tệ 1.2.2.5. Đặc điểm kế toán ở các hình thức kế toán khác:  Hình thức chứng từ ghi sổ: So với hình thức Nhật ký chung thì hình thức Chứng từ ghi sổ cũng có đƣợc những ƣu điểm tƣơng tự về thiết kế mẫu sổ, cách ghi sổ và phân công lao động kế toán; do vậy điều kiện áp dụng là giống nhau. Công việc kế toán giữa hai hình thức này hoàn toàn giống nhau ở phần kế toán chi tiết. Tuy nhiên, trong kế toán tổng hợp có những nét khác biệt cơ bản: Ở hình thức Nhật ký chung: căn cứ trực tiếp vào chứng từ gốc để ghi Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu từ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái. Ở hình thức Chứng từ ghi sổ: trƣớc khi ghi vào các sổ kế toán tổng hợp cần Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 14
  23. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng thực hiện thêm một công đoạn đó là lập Chứng từ ghi sổ. Sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (đóng vai trò là Nhật ký), đồng thời ghi vào Sổ cái.  Hình thức nhật ký chứng từ: Ở phần kế toán chi tiết của hình thức Nhật ký chứng từ cũng giống nhƣ hình thức Nhật ký chung. Nhƣng phần kế toán tổng hợp có những nét khác biệt cơ bản: Ở hình thức Nhật ký chung: căn cứ trực tiếp vào chứng từ gốc để ghi Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu từ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái. Ở hình thức Nhật ký chứng từ: trƣớc khi ghi vào các sổ kế toán tổng hợp kế toán cần ghi sổ Nhật ký chứng từ. Sau đó căn cứ vào Nhật ký chứng từ để ghi vào sổ Cái. Sổ Cái đƣợc xây dựng theo mẫu sổ kiểu bàn cờ theo từng TK kế toán tổng hợp đƣợc sử dụng cho cả năm để ghi vào cuối tháng các hoạt động kinh tế đã đƣợc hệ thống hóa trên các sổ Nhật ký chứng từ theo quan hệ đối ứng. Ngoài ra còn sử dụng các Bảng phân bổ, Bảng kê để tính toán, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa số liệu phục vụ cho việc ghi sổ Nhật ký chứng từ.  Hình thức nhật ký sổ cái: Hình thức Nhật ký sổ cái cũng khác với hình thức Nhật ký chung về phần kế toán tổng hợp. Sổ Nhật ký sổ cái là sổ kế toán tổng hợp duy nhất đƣợc sử dụng để ghi các hoạt động kinh tế vừa theo thứ tự thời gian, vừa theo hệ thống. Sổ này đƣợc mở cho từng niên kế toán và khóa sổ hàng tháng.  Hình thức kế toán trên máy vi tính: Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán máy là công việc kế toán đƣợc thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm trên máy vi tính. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán đƣợc quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhƣng phải in đƣợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 15
  24. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng CHỨNG TỪ PHẦN MỀM SỔ KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG - Báo cáo tài chính TỪ KẾ TOÁN MÁY VI TÍNH - Báo cáo kế toán CÙNG LOẠI quản trị Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy Hình thức kế toán trên máy vi tính đòi hỏi đơn vị kế toán phải đầu tƣ ban đầu về trang thiết bị (máy tính), phần mền kế toán và trình độ nhân viên kế toán tƣơng đối lớn so với các hình thức kế toán khác. Thích hợp với những đơn vị kế toán đã ứng dụng tin học vào công tác kế toán (phần cứng, phần mềm và con ngƣời sử dụng ). 1.2.3. Hình thức tổ chức công tác kế toán Tùy theo quy mô và đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý của doanh nghiệp mà tổ chức bộ máy đƣợc thực hiện theo các hình thức sau: 1.2.3.1. Hình thức bộ máy kế toán tập trung: Toàn bộ công tác kế toán đƣợc tiến hành tập trung tại phòng kế toán trung tâm của đơn vị; ở các bộ phận phụ thuộc không tiến hành công tác kế toán riêng. Loại hình tổ chức kế toán tập trung thích hợp với những đơn vị có quy mô nhỏ hặc vừa, tổ chức hoạt động tập trung trên cùng một địa bàn, hoặc ở những đơn vị có quy mô lớn, địa bàn hoạt động phân tán nhƣng đã trang bị và ứng dụng phƣơng tiện kỹ thuật ghi chép, tính toán, thong tin hiện đại, tổ chức quản lý tập trung. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 16
  25. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng 1.2.3.2. Hình thức tổ chức kế toán phân tán: Công tác kế toán đƣợc tiến hành tại phòng kế toán trung tâm của đơn vị và các bộ phận phụ thuộc đều tiến hành công tác kế toán riêng. Loại hình tổ chức kế toán phân tán thích hợp với những đơn vị có quy mô vừa, quy mô lớn, địa bàn hoạt động phân tán nhƣng chƣa trang bị ứng dụng phƣơng tiện kỹ thuật ghi chép, tính toán, thông tin hiện đại, có sự phân cấp quản lý tƣơng đối toàn diện cho các bộ phận phụ thuộc. 1.2.3.3. Hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán: Công tác kế toán đƣợc tiến hành tại phòng kế toán trung tâm của đơn vị và một số bộ phận hoạt động phân tán, còn một số bộ phận hoạt động tập trung không tiến hành công tác kế toán. Loại hình tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán thích hợp với những đơn vị có quy mô vừa, quy mô lớn, hoạt động tập trung trên một địa bàn khác nhau, chƣa trang bị và ứng dụng phƣơng tiện kỹ thuật ghi chép, tính toán, thông tin hiện đại, có sự phân cấp quản lý tƣơng đối toàn diện cho các bộ phận phụ thuộc hoạt động trên các địa bàn phân tán. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 17
  26. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VIPCO HẢI PHÒNG 2.1. Giới thiệu chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên VIPCO Hải Phòng 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển _Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VIPCO HẢI PHÕNG _Tên giao dịch quốc tế: VIPCO Hai Phong Co., LTD _Địa chỉ: 37 Phan Bội Châu, Hồng Bàng, Hải Phòng _Địa chỉ giao dịch: 275 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng _ Giám đốc: Lƣu Thanh Hải _Số điện thoại: 031.3838306 ; Fax: 033.3530977. _Email:vipco.hp@vnn.vn _Website: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201131468 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 21-12-2006, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 19-11-2010; _Vốn điều lệ (100% vốn chủ sở hữu) : 30 tỷ VNĐ _Mã số thuế: 0201131468. _Số tài khoản: 102010000413394 Tại NH Công thƣơng Hồng Bàng Hải Phòng _Chủ sở hữu: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VIPCO. *Một số nét về công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO: Công ty CP Vận tải Xăng dầu VIPCO tiền thân là Công ty Vận tải Xăng dầu Đƣờng thủy I, trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam. Ngày 22/07/1980, Công ty Vận tải Xăng dầu Đƣờng thủy I đƣợc thành lập để thực hiện sứ mệnh và nhiệm vụ vận tải xăng dầu trong nƣớc và quốc tế theo kế hoạch của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 18
  27. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Trải qua 25 năm hình thành và phát triển, Công ty Vận tải Xăng dầu Đƣờng thủy I đã vƣợt qua muôn vàn khó khăn, thách thức đặc biệt là thời kỳ xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp (1987-1994) chuyển sang cơ chế thị trƣờng. Ngoài kinh doanh vận tải, Công ty mở thêm dịch vụ đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ, dịch vụ cung ứng xăng dầu trên sông biển, đại lý tàu biển và cung ứng thuyền viên. Từ năm 1995 đến năm 2005, Công ty đã tập trung hiện đại hóa và trẻ hóa đội tàu biển, nâng cao chấy lƣợng đội ngũ CBCNV, đặc biệt là sỹ quan thuyền viên tàu biển. Năm 2000, Công ty đã tiến hành cổ phần hóa xí nghiệp Hồng Hà thành Công ty CP vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng (PTS Hải Phòng) với ngành nghề kinh doanh chính là vận tải xăng dầu đƣờng thủy và đóng mới, sửa chữa tàu thủy. Từ năm 2001-2005, Công ty đã mở thêm ngành nghề kinh doanh bất động sản và hình thành dự án Cảng hóa dầu và Container VIPCO. Công ty đã đi đầu trong việc thực hiện Bộ luật An toàn quốc tế và An ninh quốc tế tàu và cảng biển, là một trong 3 chủ tàu đầu tiên của Việt Nam đƣợc cấp giấy chứng nhận An toàn quốc tế (DOC và SMC), là chủ tài đầu tiên của Việt Nam đƣợc cấp giấy chứng nhận An ninh Quốc tế (ISPS). Ngày 02/12/2005, Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty CP Vận tải Xăng dầu VIPCO đƣợc tổ chức. Ngày 26/12/2005, Công ty CP Vận tải Xăng dầu VIPCO chính thức đƣợc thành lập. Ngày 1/1/2006, Công ty chính thức hoạt động với số vốn điều lệ là 351 tỷ đồng, trong đó Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam nắm giữ 51%. Ngày 21/12/2006, Công ty đã chính thức niêm yết cổ phần trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, với mã chứng khoán VIP, vốn điều lệ hiện tại là 600 tỷ đồng. - Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO - Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Petroleum Transport Joint Stock Company - Tên viết tắt: VIPCO - Địa chỉ : 37 Phan Bội Châu, Hồng Bàng, Hải Phòng - Địa chỉ giao dịch : 43 Quang Trung, Hồng Bàng, Hải Phòng - Điện thoại : (84.31) 383-8680/383-8881. Fax: (84.31) 383-8033/383-9944 Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 19
  28. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng - Mã số thuế : 0200113152 Tài khoản số : 2087040013168 tại Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex – Chi nhánh Hải Phòng. 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng là công ty con của công ty CP Vận tải Xăng dầu VIPCO, lĩnh vực kinh doanh của công ty là: - Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu, gas và các thiết bị sử dụng gas. - Vận tải thủy, đại lý tàu biển, đại lý hàng hải, môi giới hàng hải. - Xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tƣ, thiết bị, phụ tùng. - Cung ứng tàu biển, kiểm đếm hàng hóa, khai thuê hải quan, thu mua và xử lý dầu kém phẩm chất, vệ sinh hầm và két dầu. 2.1.3. Cơ cấu tổ chức Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty: Giám Đốc Con tiện bán thĐá khối Phòng tổng hợp PhòngĐá kinh vuông doanh Phòng kế toán tài (80*80) chính Các cửa hàng xăng dầu Đội tàu vận tải sông * Giám đốc: là ngƣời đứng đầu công ty, giám sát và điều hành trực tiếp hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trƣớc Tổng công ty và Nhà nƣớc về mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Giám đốc là ngƣời đại diện toàn quyền của công ty trong mọi hoạt động kinh doanh, có quyền ký kết hợp đồng kinh tế có liên quan tới mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trƣớc cấp trên về mọi hợp đồng đó, có quyền tổ chức bộ máy quản lý, lựa chọn đề bạt, bổ nhiệm, bãi miễn, khen thƣởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên dƣới quyền theo đúng chính sách pháp luật của Nhà nƣớc và quy định của Tổng công ty. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 20
  29. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng * Phòng tổng hợp: có chức năng xây dựng phƣơng án kiện toàn bộ máy tổ chức trong công ty, quản lý nhân sự, thực hiên công tác hành chính quản trị. Có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn về tổ chức bộ máy quản lý , tổ chức bố trí lao động, xây dựng kế hoạch đào tạo tiếp nhận, điều động và giải quyết chế độ cho cán bộ nhân viên; nghiên cứu xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các nội quy, quy chế về công tác tổ chức lao động, phân phối thu nhập, quản lý hành chính và quản lý sức khoẻ cán bộ công nhân viên và tổ chức thực hiện tốt các nội quy, quy chế đó trong nội bộ công ty nhằm thực hiện tốt chính sách pháp luật của nhà nƣớc. * Phòng kinh doanh: Chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển mạng lƣới phân phối, từng bƣớc mở rộng thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Nghiên cứu và tham mƣu cho Ban Giám đốc trong công tác định hƣớng kinh doanh và xuất nhập khẩu. Nghiên cứu xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và các chiến lƣợc tiêu thụ sản phẩm , tổ chức thực hiện quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, mở rộng mạng lƣới thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm của công ty; tổ chức thực hiện điều tra thị trƣờng; tham gia đề xuất các giải pháp vào công tác và phối hợp chặt chẽ với các phòng ban, nhằm thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh của Công ty. * Phòng tài chính kế toán: Tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kế toán, tài chính của Công ty theo phân cấp và các quy chế, quy định của Tổng công ty và các quy định của Nhà nƣớc. Hạch toán mọi nghiệp vụ phát sinh của Công ty, quản lý vốn kinh doanh, hạch toán lãi lỗ, theo dõi và quản lý tài sản của công ty, theo dõi công nợ và tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nƣớc, thực hiện và tổ chức hạch toán kế toán theo đúng chính sách, quy định hiện hành của Nhà nƣớc. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính và lƣu trữ, bảo quản đầy đủ chứng từ kế toán ban đầu theo quy định hiện hành. Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm. 2.1.4. Tổ chức công tác kế toán 2.1.4.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán của công ty đƣợc tổ chức theo mô hình tập trung, tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh đều đƣợc tập trung tại phòng kế toán của công Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 21
  30. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng ty. Tại đây thực hiện việc tổ chức hƣớng dẫn và kiểm tra, thực hiện toàn bộ phƣơng pháp thu thập xử lý thông tin ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của bộ tài chính, cung cấp một cách đầy đủ, chính xác kịp thời nhƣng thông tin toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty, từ đó tham mƣu cho ban giám đốc để đề ra biện pháp, các quyết định phù hợp với đƣờng lối phát triển của công ty.Trong phòng, kế toán trƣởng điều hành và quản lí trực tiếp các kế toán viên. Các nhân viên kế toán có trách nhiệm hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp, lập báo cáo kế toán đồng thời phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán của công ty. Phƣơng thức tổ chức bộ máy kế toán có sự phân công rõ ràng, mỗi nhân viên kế toán thực hiện một chức năng, nhiệm vụ khác nhau giúp các kế toán viên có thể hạn chế sai sót và thực hiện tốt công việc do công ty giao cho. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty đƣợc khái quát qua sơ đồ sau: a.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty: Kế toán trƣởng KT Kế Kế Kế Kế Thủ hàng toán toán toán toán quỹ tồn tiêu thuế thanh tổng kho thụ toán hợp b. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: Kế toán trưởng: Là ngƣời đứng đầu phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm trƣớc hội đồng quản trị, các cổ đông, giám đốc công ty, các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền về những thông tin kế toán cung cấp, có trách nhiệm tổ chức điều hành công tác kế toán trong công ty đôn đốc, giám sát, hƣớng dẫn chỉ đạo, kiểm tra các công việc do nhân viên kế toán tiến hành. Kế toán hàng tồn kho: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất tồn nguyên liệu vật liệu , hàng hoá trong kho cả về mặt lƣợng và mặt giá trị vào các sổ sách liên quan. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 22
  31. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Kế toán tiêu thụ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình hiện có và sự biến động của sản phẩm, hàng hóa xuất bán; theo dõi các khoản doanh thu, chi phí liên quan đến công tác tiêu thụ; theo dõi công nợ phải thu của các khách hàng. Kế toán thuế: Có nhiệm vụ tập hợp theo dõi hóa đơn chứng từ đầu ra và đầu vào, có trách nhiệm giải quyết với chi cục thuế nếu có yêu cầu giải trình và thƣờng xuyên cập nhật các thông tƣ hƣớng dẫn cũng nhƣ các chính sách thuế mới ban hành có liên quan tới hoạt động kinh doanh của công ty mình. Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ thanh toán với khách hàng về công nợ, thanh toán các khoản tạm ứng, phải thu, phải trả và theo dõi việc thanh toán đối với NS nhà nƣớc. Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu các tài liệu, số liệu, do các bộ phận kế toán khác chuyển sang, từ đó lập các bút toán kết chuyển lúc cuối kì. Lập báo cáo tháng, quý, năm, lập báo cáo tài chính. Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt, thực hiện thu, chi các chứng từ thanh toán đã đƣợc phê duyệt, thu tiền hàng, tiền cƣớc phí bến bãi, trả lƣơng cho cán bộ công nhân viên. 2.1.4.2. Chế độ kế toán và hình thức kế toán: Do đặc thù riêng của ngành xăng dầu, Tổng công ty xăng dầu Việt nam đã xây dựng hệ thống kế toán ngành xăng dầu trên cơ sở chế độ kế toán ban hành hiện thời của nhà nƣớc. Hạch toán kế toán tại công ty TNHH MTV VIPCO HP áp dụng theo hệ thống kế toán ngành xăng dầu. Bên cạnh đó vẫn đảm bảo tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 đã đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tƣ 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính. _ Niên độ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm. _ Đơn vị tiền tệ đƣợc sử dụng trong kế toán : VNĐ, phƣơng pháp quy đổi các đồng tiền khác ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. _Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ đƣợc khấu hao theo phƣơng pháp đƣờng thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ƣớc tính. Tỷ lệ khấu hao phù hợp với Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 23
  32. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Thông tƣ số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính. _ Hàng tồn kho đƣợc xác định trên cơ sở giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đƣợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc hàng tồn kho đƣợc xác định theo phƣơng pháp bình quân gia quyền và đƣợc hạch toán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. _Hình thức sổ kế toán: Kể từ ngày thành lập cho đến nay, công ty áp dụng hình thức sổ Nhật kí chung. Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật kí chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ nhật kí, mà trọng tâm là sổ nhật kí chung , theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh . Hệ thống sổ sách mà Công ty đang sử dụng bao gồm : Sổ Nhật kí chung Sổ cái các tài khoản Các sổ kế toán chi tiết Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 24
  33. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty thể hiện theo sơ đồ sau: Chứng từ gốc Sổ quỹ Nhật kí chung Sổ chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kì (cuối tháng, cuối quý) Đối chiếu , kiểm tra  Hệ thống tài khoản kế toán: Dựa vào đặc điểm của công ty TNHH MTV VIPCO là công ty kinh doanh dịch vụ nên hệ thống tài khoản của công ty sử dụng cũng nhiều, công ty đã đăng kí sử dụng hầu hết các tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC và các tài khoản sửa đổi, bổ sung theo các thông tƣ hƣớng dẫn. Công ty không sử dụng một số tài khoản nhƣ: TK 121, TK 159, TK 221, TK 611, TK 631 Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu của công tác kế toán, Công ty mở thêm một số tài khoản cấp 2, Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 25
  34. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng cấp 3, cấp 4.  Chứng từ kế toán: Hiện nay, Công ty sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng từ kế toán do Bộ tài chính ban hành, có thể chia thành các loại chứng từ nhƣ sau: Loại 1: Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lƣơng, Giấy chứng nhận hƣởng BHXH, Danh sách ngƣời lao động hƣởng trợ cấp BHXH, Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành, Hợp đồng giao khoán. Loại 2 : Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm nghiệm, Phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kì, Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ, sản phẩm, hàng hóa Loại 3: Chứng từ về bán hàng: Hóa đơn giá trị gia tăng, Hóa đơn thu mua hàng Loại 4: Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Biên lai thu tiền, Biên bản kiểm kê quỹ. Loại 5: Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản giao nhận,Biên bản thanh lí TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ. 2.2. Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên VIPCO Hải Phòng tháng 02 năm 2012 Tại công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng do tính chất hoạt động kinh doanh nên kế toán vốn bằng tiền chỉ sử dụng chủ yếu 2 tài khoản : TK 111 “Tiền mặt tại quỹ” và TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, không sử dụng TK 113 “Tiền đang chuyển”. 2.2.1. Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng: * Trƣờng hợp tăng tiền mặt: Tại Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng, tiền mặt thƣờng tăng lên do bán hàng thu tiền ngay, thu hồi công nợ, rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ Trong các trƣờng hợp này, quy trình kế toán đƣợc thực hiện nhƣ sau: - Trƣờng hợp bán hàng thu ngay bằng tiền mặt nhập quỹ: lúc này căn cứ vào Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 26
  35. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng hóa đơn GTGT (biểu số 01) để thu tiền, kế toán lập Phiếu thu (biểu số 02) xác nhận số tiền mặt thực tế nhập quỹ làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền và ghi Sổ quỹ (biểu số 03), kế toán ghi sổ Nhật ký chung (biểu số 04), sau đó lấy số liệu từ Nhật ký chung ghi Sổ cái TK 111; mặt khác, phiếu thu còn đƣợc kế toán sử dụng để ghi Sổ chi tiết quỹ tiền mặt (biểu số 05). - Trƣờng hợp thu hồi công nợ thực hiện theo quy trình tƣơng tự nhƣ trên. Tuy nhiên, trong trƣờng hợp này, chứng từ gốc của phiếu thu là hóa đơn GTGT khi bán hàng và hợp đồng cam kết với khách hàng. - Trƣờng hợp rút tiền gửi ngân hàng về quỹ: khi rút tiền có giấy lĩnh tiền mặt theo mẫu của ngân hàng (biểu số 06), khi nhập tiền vào quỹ sẽ lập Phiếu thu và sử dụng chứng từ này tƣơng tự nhƣ trên. Về phía ngân hàng sẽ gửi giấy báo Nợ (biểu số 07) cho Công ty để làm căn cứ ghi giảm tiền gửi ngân hàng trên các sổ: Nhật ký chung (biểu số 04), tiếp đó là Sổ cái TK 112; mặt khác, giấy báo Nợ cũng là căn cứ để ghi giảm trên Sổ tiền gửi ngân hàng. * Trƣờng hợp giảm tiền mặt: Tại Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng, tiền mặt thƣờng giảm đi do xuất quỹ để mua hàng hoặc trả nợ tiền hàng, tạm ứng tiền công tác, gửi vào ngân hàng Trong các trƣờng hợp này, quy trình kế toán đƣợc thực hiện nhƣ sau: - Trƣờng hợp xuất quỹ để mua hàng: lúc này căn cứ vào hóa đơn GTGT (biểu số 08) để trả tiền, kế toán lập Phiếu chi (biểu số 09) xác nhận số tiền mặt thực tế xuất quỹ làm căn cứ để thủ quỹ chi tiền và ghi Sổ quỹ (biểu số 03), kế toán ghi sổ Nhật ký chung (biểu số 04), sau đó lấy số liệu từ Nhật ký chung ghi Sổ cái TK 111; mặt khác, Phiếu chi còn đƣợc kế toán sử dụng để ghi Sổ chi tiết quỹ tiền mặt (biểu số 05). - Trƣờng hợp trả nợ tiền hàng thực hiện theo quy trình tƣơng tự nhƣ trên. Tuy nhiên, trong trƣờng hợp này, chứng từ gốc của phiếu thu là hóa đơn GTGT khi mua hàng và hợp đồng cam kết với ngƣời bán. - Trƣờng hợp tạm ứng tiền công tác cho cán bộ công nhân viên: căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt (biểu số10), kế toán lập Phiếu chi và sử dụng chứng từ này tƣơng tự nhƣ trên. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 27
  36. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng - Trƣờng hợp xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng: khi xuất tiền mặt khỏi quỹ gửi vào ngân hàng kế toán lập Phiếu chi và sử dụng chứng từ này tƣơng tự nhƣ trên, khi gửi tiền mặt vào ngân hàng có giấy gửi tiền theo mẫu của ngân hàng (biểu số 11). Về phía ngân hàng sẽ gửi giấy báo Có (biểu số 12) cho Công ty để làm căn cứ ghi tăng tiền gửi ngân hàng trên các sổ: Nhật ký chung (biểu số 04), tiếp đó là Sổ cái TK 112; mặt khác, giấy báo Có cũng là căn cứ để ghi tăng trên Sổ tiền gửi ngân hàng. * Một số VD về tài khoản tiền mặt Việt Nam (TK 1111): VD1: Ngày 10/02/2012 chị Huỳnh Ánh Nguyệt cửa hàng Vipco Hồng Bàng nộp tiền bán hàng số tiền 15.000.000VNĐ. BẢNG KÊ BÁN LẺ Họ và tên chủ cửa hàng: Chị Huỳnh Ánh Nguyệt Địa chỉ cơ quan: Cửa hàng VIPCO Hồng Bàng Số Tên hàng và quy Đ.vị Số Giá đơn vị Thành tiền TT cách phẩm chất tính lƣợng 01 Dầu Diesel 0.25% S lít 100 10.575,8 1.057.580 02 Dầu Diesel 0.05% S lít 280 27.624 7.734.720 03 Xăng Mogas 92 lít 10 73.818 738.180 04 Dầu Mazut 3.5%S/180cst lít 20 273.476 5.469.520 Cộng: 15.000.000 Cộng thành tiền (bằng chữ) : Mƣời lăm triệu đồng chẵn. Ngày 10 tháng 02 năm 2012 Chủ cửa hàng Ngƣời lập biểu Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 28
  37. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Mẫu số 01-TT CÔNG TY TNHH MTV VIPCO HẢI PHÒNG Ban hành theo QĐ số :15/2006/QĐ-BTC 37 Phan Bội Châu – Hồng Bàng – Hải Phòng Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC Quyển số 3 Số CT 250 PHIẾU THU Ngày 10 tháng 02 năm 2012 Họ tên ngƣời nộp tiền : Huỳnh Ánh Nguyệt Nợ TK: 111(1111) Địa chỉ : Cửa hàng Vipco Hồng Bàng Có TK: 131. Lý do nộp : Thu tiền bán hàng Số tiền : 15.000.000 Số tiền viết bằng chữ: : Mƣời lăm triệu đồng. Kèm theo : 01 bảng kê bán lẻ. Đã nhận đủ số tiền bằng chữ: Mƣời lăm triệu đồng. Ngày 10 tháng 02 năm 2012 Giám đốc Kế toán Ngƣời nộp tiền Ngƣời lập biểu Thủ quỹ (ký,họ tên) trƣởng (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 29
  38. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng VD2: Ngày 13/02/2012 công ty xuất bán dầu Diezen 0,05% S cho công ty CP VTT VIANCOMIN. HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TẰNG Mẫu số : 01 GTKT 3LL Liên 3: Nội bộ MV/12P Ngày 13 tháng 02 năm 2012 0006212 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH MTV VIPCO HẢI PHÒNG Địa chỉ : 37 – Phan Bội Châu – Hồng Bàng – Hải Phòng Số tài khoản: 102010000413394 Điện thoại: 031.3838306 MS: 0201131468 Họ tên ngƣời mua hàng: Công ty VTT VIANCOMIN Địa chỉ : Ngô Quyền - Hải Phòng Số tài khoản : 20870400131681 Hình thức thanh toán : TM MS: 0200600205 STT Tên hàng hóa,dịch vụ Đơn vị Số lƣợng Đơn giá Thành tiền tính Dầu Diezen 0,05% S lit 350 38.000 13.300.000 Phí dầu nhờn 140.000 Cộng tiền hàng 13.440.000 Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT 1.330.000 Tổng cộng tiền thanh toán 14.770.000 Số tiền viết bằng chữ: Mƣời bốn triệu bảy trăm bảy mƣơi nghìn đông chẵn. Ngày 13 tháng 02 năm 2012. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 30
  39. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng CÔNG TY TNHH MTV VIPCO HẢI PHÒNG Mẫu số 01-TT 37 Phan Bội Châu – Hồng Bàng – Hải Phòng Ban hành theo QĐ số :15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC Quyển số 3 Số CT 254 PHIẾU THU Ngày 13 tháng 02 năm 2012 Nợ TK: 111(1111) Có TK: 511, 3331 Họ tên ngƣời nộp tiền : Nguyễn Văn Tuyên Địa chỉ : Công ty VIANCOMIN – Ngô Quyền – Hải Phòng. Lý do nộp : Thanh toán tiền mua hàng. Số tiền : 14.770.000đ. Số tiền viết bằng chữ: : Mƣời bốn triệu bảy trăm bảy mƣời nghìn đồng. Kèm theo : 01 HĐGTGT Đã nhận đủ số tiền bằng chữ : Mƣời bốn triệu bảy trăm bảy mƣơi nghìn đồng Ngày 13 tháng 02 năm 2012 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nộp tiền Ngƣời lập biểu Thủ quỹ (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 31
  40. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng VD3: Ngày 12/02/2012 công ty mua dây nilong phi 12 của công ty TNHH vật tƣ Hoàng Việt giá mua chƣa VAT 10% 2.500.000VNĐ, tổng giá thanh toán là 2.750.000VNĐ. HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TẰNG Mẫu số : 01 GTKT 3LL Liên 2: Giao khách hàng QP/12P Ngày 12 tháng 02 năm 2012 0006204 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH vật tƣ Hoàng Việt Địa chỉ : Lê Lợi – Hải Phòng Số tài khoản: 11020957484010 Điện thoại: 031.3834.552.MS: 0101587962 Họ tên ngƣời mua hàng: Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng Địa chỉ : 37 Phan Bội Châu – Hồng Bàng – Hải Phòng Số tài khoản :102100001468 Hình thức thanh toán : TM MS: 0201131468 STT Tên hàng hóa,dịch vụ Đơn vị Số Đơn giá Thành tiền tính lƣợng Mua dây nilong phi m 100 25.000 2.500.000 12 Cộng tiền hàng 2.500.000 Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT 250.000 Tổng cộng tiền thanh toán 2.750.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu bảy trăm năm mƣơi nghìn đồng chẵn Ngày 12 tháng 02 năm 2012. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Kí, họ tên) Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 32
  41. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng CÔNG TY TNHH MTV VIPCO HẢI PHÒNG Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 37 Phan Bội Châu – Hồng Bàng - Hải Phòng Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Ngày 12 tháng 02 năm 2012 Kính gửi : - TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY - PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN Tôi là : Hà Văn Tuyên Địa chỉ : Phòng Tổng hợp Nội dung thanh toán: Mua dây nilong phi 12. Số tiền : 2.750.000đ (Viết bằng chữ) : Hai triệu bảy trăm năm mƣơi nghìn đồng chẵn. Ngƣời đề nghị thanh toán Kế toán trƣởng Ngƣời duyệt (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 33
  42. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng CÔNG TY CP TNHH MTV VIPCO HẢI PHÒNG Mẫu số 02-TT 37 Phan Bội Châu – Hồng Bàng – Hải Phòng Ban hành theo QĐ số :15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC Quyển số 10 Số CT 304 PHIẾU CHI Ngày 12 tháng 02 năm 2012. Nợ TK: 642. Nợ TK: 133. Có TK: 111. Họ và tên ngƣời nhận tiền : Hà Văn Tuyên Địa chỉ : Phòng Tổng hợp Lý do chi : Thanh toán tiền mua dây nilong phi 12. Số tiền : 2.750.000 Số tiền viết bằng chữ : Hai triệu bảy trăm năm mƣơi nghìn đồng chẵn. Kèm theo : Giấy đề nghị thanh toán, 1 HĐGTGT. Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Hai triệu bảy trăm năm mƣơi nghìn đồng chẵn Ngày 12 tháng 02 năm 2012. Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nhận tiền Ngƣời lập biểu Thủ quỹ (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 34
  43. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng CÔNG TY TNHH MTV VIPCO HẢI PHÕNG Mẫu số S07-DNN 37 PHAN BỘI CHÂU – HỒNG BÀNG – HẢI PHÕNG (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ QUỸ TIỀN MẶT Loại quỹ: VNĐ Ngày, Ngày , Số hiệu chứng Diễn giải Số tiền tháng tháng ct từ ghi sổ Thu Chi Thu Chi Tồn Số dƣ đầu kì 2.128.000 10/02/12 10/02/12 PT250 Thu tiền bán hàng 15.000.000 307.532.118 cửa hàng Vipco HB 12/02/12 12/02/12 PC304 Thanh toán tiền mua 2.750.000 304.782.118 dây nilong phi 12 13/02/12 13/02/12 PT254 Thu tiền bán dầu 14.770.000 205.111.317 Diezel 0.05% S . . 15/02/12 15/02/12 PT389 Rút tiền gửi NH về 108.500.000 191.137.118 nhập quỹ tiền mặt Cộng chuyển sang 53.170.276. 50.727.79 2.463.610.800 trang sau 324 3.524 Số dƣ cuối kì Ngày . tháng . năm 2012. Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 35
  44. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng CÔNG TY TNHH MTV VIPCO HẢI PHÕNG Mẫu số S03a-DNN 37 PHAN BỘI CHÂU – HỒNG BÀNG – HẢI PHÕNG (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÍ CHUNG Tháng 02/2012 Đơn vị tính : đồng Ngày Chứng từ Diễn giải SHT Số phát sinh tháng Số hiệu Ngày K Nợ Có ghi sổ tháng ĐƢ 07/02/12 GBN32 07/02/12 Trả tiền cho chủ tàu Vipco01 331 309.660.118 1122 309.660.118 10/02/12 PT250 10/02/12 Thu tiền bán hàng của cửa hàng Vipco HB 111 15.000.000 131 15.000.000 12/02/12 PC304 12/02/12 Thanh toán tiền mua dây nilong phi 12 642 2.500.000 133 250.000 111 2.750.000 13/02/12 PT254 13/02/12 Thu tiền bán hàng dầu Diezel 0.05% S 111 14.770.000 511 13.440.000 3331 1.330.000 . 15/02/12 GLT34 15/02/12 Rút tiền gửi NH về nhập quỹ tiền mặt 111 108.500.000 05 112 108.500.000 16/02/12 GBC36 16/02/12 Công ty Đức Hiếu thanh toán tiền hàng 112 16.500.000 131 16.500.000 17/02/12 GBN37 17/02/12 Trả tiền mua hàng 331 8.321.200 Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 36
  45. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng 111 8.321.200 19/02/12 GBC39 19/02/12 Thu tiền bán hàng 1122 221.840.432 1311 221.840.431 25/02/12 GBN42 25/02/12 Trả tiền mua hàng 331 1.297.534.305 1122 1.297.534.305 27/02/12 GBN44 27/02/12 Trả tiền mua hàng 331 6.700.000 1121 6.700.000 28/02/12 PT 392 28/02/12 Thu tiền phí vận chuyển xăng Mogas 92 111 4.400.000 511 4.000.000 3331 400.000 Cộng phát sinh 4.345.253.734 4.345.253.734 Ngày 28 tháng 02 năm 2012. Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 37
  46. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng CÔNG TY TNHH MTV VIPCO HẢI PHÕNG Mẫu số S03b-DNN 37 PHAN BỘI CHÂU – HỒNG BÀNG – HẢI PHÕNG (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản : Tiền Mặt Số hiệu : 111. Đơn vị tính : đồng Ngày Chứng từ Diễn giải Tran SHT Số tiền tháng Sổ Ngày g KĐ Nợ Có ghi sổ hiệu tháng nhật Ƣ kí chun g Số dƣ đầu kì 2.128.000 Số phát sinh trong kì 10/02/12 PT250 10/02/12 Thu tiền bán hàng 111 15.000.000 của cửa hàng Vipco HB 12/02/12 PC304 12/02/12 Thanh toán tiền mua 642 2.500.000 dây nilong phi 12 133 250.000 13/02/12 PT254 13/02/12 Thu tiền bán dầu 511 13.440.000 Diezel 3331 1.330.000 15/02/12 GLT34 15/02/12 Rút tiền gửi NH về 02 112 108.500.000 05 nhập quỹ tiền mặt Cộng chuyển sang 53.170.276.324 50.727.793.524 trang sau Số dƣ cuối kì Ngày tháng . năm Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 38
  47. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng 2.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng: Công tác kế toán TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” tại công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng đƣợc sử dụng nhƣ sau: -TK cấp 2: + TK 1121: tiền gửi Việt Nam + TK 1122: tiền gửi ngoại tệ -TK cấp 3: + TK 11211: tiền gửi NH Hồng Bàng + TK 11212: tiền gửi NH Hàng Hải + TK 11213: tiền gửi NH EXIMBANK + TK 11214: tiền gửi NH PG Bank + TK 11215: tiền gửi NH ACB + TK 11216: tiền gửi NH Lê Chân + TK 11218: tiền gửi NH Công thƣơng + TK 11221: tiền gửi NH Ngoại thƣơng + TK 11222: tiền gửi NH Hàng Hải + TK 11223: tiền gửi NH EXIMBANK + TK 11224: tiền gửi NH PG Bank * Trƣờng hợp tăng tiền gửi ngân hàng: - Trƣờng hợp mua hàng thanh toán ngay bằng chuyển khoản: lúc này căn cứ vào hóa đơn GTGT (biểu số 01) để trả tiền, kế toán lập Ủy nhiệm chi (biểu số 13) gửi tới ngân hàng đề nghị ngân hàng chuyển khoản thanh toán cho ngƣời bán, sau khi ngân hàng đã hoàn tất thủ tục thanh toán sẽ gửi cho Công ty giấy báo Nợ để xác nhận số tiền gửi thực tế giảm làm căn cứ để kế toán ghi sổ Nhật ký chung (biểu số 04), sau đó lấy số liệu từ Nhật ký chung ghi Sổ cái TK 112; mặt khác, giấy báo Nợ còn đƣợc kế toán sử dụng để ghi Sổ tiền gửi ngân hàng (biểu số 07). - Trƣờng hợp thu hồi công nợ thực hiện theo quy trình tƣơng tự nhƣ trên. Tuy nhiên, trong trƣờng hợp này, chứng từ gốc của Ủy nhiệm chi là hóa đơn GTGT khi bán hàng và hợp đồng cam kết với khách hàng. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 39
  48. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng - Trƣờng hợp gửi tiền mặt vào ngân hàng: đã trình bày ở trƣờng hợp giảm tiền mặt. * Trƣờng hợp giảm tiền gửi ngân hàng: - Trƣờng hợp bán hàng thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng: lúc này căn cứ vào hóa đơn GTGT (biểu số 08) để thu tiền, kế toán lập Ủy nhiệm thu (biểu số 14) gửi tới ngân hàng đề nghị ngân hàng thu tiền từ ngƣời mua, sau khi ngân hàng đã thu đƣợc tiền hàng cho Công ty sẽ gửi cho Công ty giấy báo Có để xác nhận số tiền gửi thực tế tăng làm căn cứ để kế toán ghi sổ Nhật ký chung (biểu số 04), sau đó lấy số liệu từ Nhật ký chung ghi Sổ cái TK 112; mặt khác, giấy báo Có còn đƣợc kế toán sử dụng để ghi Sổ tiền gửi ngân hàng (biểu số 15). - Trƣờng hợp trả nợ tiền hàng thực hiện theo quy trình tƣơng tự nhƣ trên. Tuy nhiên, trong trƣờng hợp này, chứng từ gốc của Ủy nhiệm thu là hóa đơn GTGT khi mua hàng và hợp đồng cam kết với ngƣời bán. - Trƣờng hợp tạm ứng tiền công tác cho cán bộ công nhân viên: căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt (biểu số 10), kế toán lập Ủy nhiệm thu và sử dụng chứng từ này tƣơng tự nhƣ trên. - Trƣờng hợp rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: đã trình bày ở trƣờng hợp tăng tiền mặt. *Một số VD về kế toán tiền gửi ngân hàng: VD1: Ngày 16/02/2012 Công ty TNHH VT Đức Hiếu thanh toán tiền mua ống rồng fi 100 bằng chuyển khoản vào NH Công thƣơng Hồng Bàng Hải Phòng số tiền 16.500.000 VNĐ. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 40
  49. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TẰNG Mẫu số : 01 GTKT 3LL Liên 3: Nội bộ MV/12P Ngày 16 tháng 02 năm 2012 0006225 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng Địa chỉ : 37 – Phan Bội Châu – Hải Phòng Số tài khoản:102010000413394 Điện thoại: 031 3838306 MS: 0200546213 Họ tên ngƣời mua hàng: Công ty TNHH VT Đức Hiếu Địa chỉ :Lê Lợi – Hải Phòng Số tài khoản : 300246431012562 Hình thức thanh toán : CK MS: 0201131468 STT Tên hàng hóa,dịch vụ Đơn vị Số Đơn giá Thành tiền tính lƣợng Ống rồng fi 100 cái 01 15.000.000 15.000.000 (60met) Cộng tiền hàng 15.000.000 Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT 1.500.000 Tổng cộng tiền thanh toán 16.500.000 Số tiền viết bằng chữ: Mƣời sáu triệu năm trăm nghìn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 41
  50. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng ỦY NHIỆM THU Số: 36 CHUYỂN KHOẢN,CHUYỂN TIỀN,THƢ,ĐIỆN Lập ngày: 16/02/2012 Tên đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH MTV VIPCO HP PHẦN DO NH GHI Số tài khoản: 102010000413394 TÀI KHOẢN NỢ Tại ngân hàng: Công thƣơng Tỉnh,TP: Hải Phòng Tên đơn vị trả tiền: Công ty TNHH vật tƣ Đức Hiếu TÀI KHOẢN CÓ Số tài khoản: 300246431012562 Tại ngân hàng: PG Bank Tỉnh,TP: Hải Phòng Số tiền bằng chữ: Mƣời sáu triệu năm trăm nghìn đồng. Nội dung thu: Thanh toán tiền mua hàng theo HĐGTGT SỐ TIỀN BẰNG SỐ 16.500.000 số 0006225 Đơn vị nhận tiền Ngân hàng A Ngân hàng B Kế toán Chủ tài khoản Ghi sổ ngày 16/02/2012 Ghi sổ ngày 16/02/2012 Kế toán Trƣởng phòng Kế toán Trƣởng phòng Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 42
  51. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG HỒNG BÀNG Số GD:36 Mã GDV: THAO DTQT GIẤY BÁO CÓ Ngày 16 tháng 02 năm 2012 Kính gửi : Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng Hôm nay,chúng tôi xin báo đã ghi CÓ tài khoản của quý khách hàng với nội dung sau: Số tài khoản ghi có : 102010000413394 Số tiền bằng số : 16.500.000 Số tiền bằng chữ : Mƣời sáu triệu năm trăm nghìn đồng. Nội dung : Thu tiền bán hàng theo HĐGTGT số 0006225 GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 43
  52. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG HỒNG BÀNG Chi nhánh: Lê Chân Sổ phụ/ Statement Tên khách hàng (Customer name): Ngày in (Print out date):16/02/2012 Công ty TNHH MTV VIPCO HẢI PHÒNG Loại tiền gửi (DP kind): Địa chỉ (Address):275 Lạch Tray Ngô Quyền HP Sổ tài khoản ( A/C No): Loại tiền (Ccy): VND Tài khoản ngƣời sở hữu (Joint A/C): Tình trạng tài khoản (A/C status) Active: Số dƣ ngày trƣớc ( Prior Statement): 39.956.000 Số dƣ cuối ngày ( Ending balance): 16.500.000 Số bút toán/ Doanh số nợ (Less debit): Số bút toán/Doanh số có (Plus debit): 1 Ngày Ghi chú Nợ Có Số dƣ Số tham chiếu 16/02/2012 Cty TNHH VT Đức Hiếu thanh toán tiền 16.500.000 56.456.000 mua hàng theo HĐ số 0006225 Giao dịch viên Kiểm soát viên Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 44
  53. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng VD2: Ngày 15/02/2012 Công ty rút tiền từ tài khoản Ngân hàng PG Bank về nhập quỹ tiền mặt số tiền là 108.500.000 đ. PG Ngân hàng PG BANK Số GD: 3405 Mã GDV: THAO DTQT GIẤY LĨNH TIỀN Withdrawal Slip Ngƣời lĩnh tiền/Receiver: Vũ Thị Kim Liên CMND/I.D,PP No : 031585907 Địa chỉ/Address: 275 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng Tên tài khoản/Account : Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng Số tài khoản/Account No: 3407849 .Tại ngân hàng/With Bank: PG BANK - HP Yêu cầu rút tiền: Bằng chữ/In words:Một trăm linh tám triệu năm trăm nghìn đồng. Amount to withdraw Bằng số/In figures: 108.500.000 đồng. Nội dung/Details: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt. Kế toán Chủ tài khoản Ngƣời lĩnh tiền Giao dịch Kiểm soát Trƣởng trƣởng Receiver viên CN/PGD (Đã nhận đủ tiền) Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 45
  54. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng VD3: Ngày 17/02/2012, công ty TNHH MTV VIPCO HP thanh toán tiền phí hoa tiêu cho Xí nghiệp thực phẩm HAITUN số tiền 8.321.200đ. UỶ NHIỆM CHI Số: 37 CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƢ, ĐIỆN Lập ngày: 17/02/2012 Phần do NH ghi Đơn vị trả tiền: CTY TNHH MTV VIPCO HẢI PHÕNG Số tài khoản: 102010000413394 TK NỢ Tại ngân hàng:Công thƣơng Hồng Bàng – CN Lê Chân Tỉnh, TP: Hải phòng Đơn vị nhận tiền: XN THỰC PHẨM HAITUN TK CÓ Số tài khoản: 00120130003054 Tại ngân hàng: ACB HẢI PHÕNG Tỉnh, TP: HẢI PHÕNG Số tiền bằng chữ: Tám triệu ba trăm hai mƣơi mốt nghìn hai trăm đồng. Nội dung thanh toán: Trả phí hoa tiêu. Số tiền bằng số 8.321.200đ Đơn vị trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng B Kế toán Chủ tài khoản Ghi sổ ngày : 17/02/2012 Ghi sổ ngày: 17/02/2012 Kế toán TP. Kế toán Kế toán TP. Kế toán Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 46
  55. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG HỒNG BÀNG Số GD:37 Mã GDV: THAO DTQT GIẤY BÁO NỢ Ngày 17 tháng 02 năm 2012 Kính gửi : Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng Hôm nay,chúng tôi xin báo đã ghi NỢ tài khoản của quý khách hàng với nội dung sau: Số tài khoản ghi nợ : 102010000413394 Số tiền bằng số : 8.321.200 Số tiền bằng chữ : Tám triệu ba trăm hai mƣơi mốt nghìn hai trăm đồng. Nội dung : Thanh toán tiền phí hoa tiêu cho XN thực phẩm Haitun GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 47
  56. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG HỒNG BÀNG Chi nhánh: Lê Chân Sổ phụ/ Statement Tên khách hàng (Customer name): Ngày in (Print out date):17/02/2012 Công ty TNHH MTV VIPCO HẢI PHÒNG Loại tiền gửi (DP kind): Địa chỉ (Address):275 Lạch Tray – Ngô Quyền - HP Sổ tài khoản ( A/C No): Loại tiền (Ccy): VND Tài khoản ngƣời sở hữu (Joint A/C): Tình trạng tài khoản (A/C status) Active: Số dƣ ngày trƣớc ( Prior Statement): 56.456.000 Số dƣ cuối ngày ( Ending balance): 48.134.800 Số bút toán/ Doanh số nợ (Less debit): 1 Số bút toán/Doanh số có (Plus debit) Ngày Ghi chú Nợ Có Số dƣ Số tham chiếu 17/02/2012 Trả phí hoa tiêu cho XN Thực 8.321.200 48.134.800 phẩm HAITU Giao dịch viên Kiểm soát viên Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 48
  57. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng CTY TNHH MTV VIPCO HẢI PHÒNG Mẫu số 08 - DN 37 Phan Bội Châu - HB - HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT TIỀN GỬI NGÂN HÀNG Tài khoản 1121 - Tiền gửi tại ngân hàng Công thƣơng Hồng Bàng (Tháng 02/2012 ) – ĐVT: VNĐ. CHỨNG TỪ TK SỐ TIỀN đối Ngày DIỄN GIẢI Số hiệu ứng tháng Gửi vào Rút ra Còn lại 1 2 3 4 5 6 7 Dƣ đầu kỳ 2.759.731.746 . . GBC34 11/02 Thu tiền bán hàng 1311 4.688.250 115.188.250 . . . Rút TGNH về nhập 39.956.000 GLT3405 15/02 1112 108.500.000 quỹ TM GBC36 16/02 Thu tiền bán hàng 1311 16.500.000 92.000.000 . GBN37 17/02 Trả tiền mua hàng 331 8.321.200 48.134.800 GBN44 27/02 Trả tiền mua hàng 331 6.700.000 2.558.78 Phát sinh T02 831.066.582.747 821.003.188.133 Dƣ cuối kỳ 12.823.126.360 Trích Sổ chi tiết tiền gửi của Công ty TNHH MTV VIPCO HP, số liệu lấy từ phòng kế toán. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 49
  58. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng *Một số VD về kế toán tiền gửi là ngoại tệ (TK 1122): VD1: Ngày 07/02/2012, công ty chi trả chủ tàu VIPCO 01 số tiền 14.738USD bằng chuyển khoản, tỉ giá 1USD = 21.011 đồng. UỶ NHIỆM CHI Số 32 CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƢ, ĐIỆN Lập ngày: 07/02/2012 Phần do NH ghi Đơn vị trả tiền: CTY TNHH MTV VIPCO HẢI PHÕNG Số tài khoản: 102010000413394 TK NỢ Tại ngân hàng:EXIMBANK – Trần Nguyên Hãn Tỉnh, TP: Hải phòng Đơn vị nhận tiền: Nguyễn Hải Nam TK CÓ Số tài khoản: 00120120003071 Tại ngân hàng: ACB HẢI PHÕNG Tỉnh, TP: HẢI PHÕNG Số tiền bằng chữ: Ba trăm linh chín triệu sáu trăm sáu mƣơi nghìn một trăm mƣời tám đồng. Số tiền bằng số Nội dung thanh toán: Thanh toán cho chủ tàu Vipco01. 309.660.118đ Đơn vị trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng B Kế toán Chủ tài khoản Ghi sổ ngày : 07/02/2012 Ghi sổ ngày: 07/02/2012 Kế toán TP. Kế toán Kế toán TP. Kế toán Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 50
  59. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng NGÂN HÀNG EXIMBANK Số GD:32 Mã GDV: THAO DTQT GIẤY BÁO NỢ Ngày 07 tháng 02 năm 2012 Kính gửi : Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng Hôm nay,chúng tôi xin báo đã ghi NỢ tài khoản của quý khách hàng với nội dung sau: Số tài khoản ghi nợ : 102010000413394 Số tiền bằng số : 309.660.118đ Số tiền bằng chữ : Ba trăm linh chín triệu sáu trăm sáu mƣơi nghìn một trăm mƣời tám đồng. Nội dung : Thanh toán tiền phí hoa tiêu cho XN thực phẩm Haitun GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 51
  60. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng VD2: Ngày 19/02/2012, công ty TNHH DV HH Đông Dƣơng trả tàu NAVAKUN của công ty 10.648USD bằng chuyển khoản, tỉ giá 1USD=20.834 đồng. ỦY NHIỆM THU Số 19 CHUYỂN KHOẢN,CHUYỂN TIỀN,THƢ,ĐIỆN Lập ngày: 19/02/2012 Tên đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH MTV VIPCO HP PHẦN DO NH GHI Số tài khoản: 102010000413394 TÀI KHOẢN NỢ Tại ngân hàng: Ngoại thƣơng Tỉnh,TP: Hải Phòng Tên đơn vị trả tiền: Công ty DV HH Đông Dƣơng TÀI KHOẢN CÓ Số tài khoản: 300236431022582 Tại ngân hàng: EXIMBANK Tỉnh,TP: Hải Phòng Số tiền bằng chữ: Hai trăm hai mƣơi mốt triệu tám trăm bốn mƣơi nghìn bốn trăm ba mƣơi hai đồng. SỐ TIỀN BẰNG SỐ 221.840.432 Nội dung thu: Thanh toán tiền thuê tàu NAVAKUN Đơn vị nhận tiền Ngân hàng A Ngân hàng B Kế toán Chủ tài khoản Ghi sổ ngày 19/02/2012 Ghi sổ ngày 19/02/2012 Kế toán Trƣởng phòng Kế toán Trƣởng phòng Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 52
  61. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng NGÂN HÀNG NGOẠI THƢƠNG HẢI PHÒNG Số GD:19 Mã GDV: THAO DTQT GIẤY BÁO CÓ Ngày 19 tháng 02 năm 2012 Kính gửi : Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng Hôm nay,chúng tôi xin báo đã ghi CÓ tài khoản của quý khách hàng với nội dung sau: Số tài khoản ghi có : 102010000413394 Số tiền bằng số : 221.840.432 Số tiền bằng chữ : Hai trăm hai mƣơi mốt triệu tám trăm bốn mƣơi nghìn bốn trăm ba mƣơi hai đồng. Nội dung : Thu tiền thuê tàu NAVAKUN. GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 53
  62. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng DDB 402P TRANG NGÂN HÀNG NGOẠI THƢƠNG NGAY 19/02/2012 HẢI PHÒNG GIO SAO KÊ TÀI KHOẢN KHÁCH HÀNG TK SO : 10201000041339 . LOẠI NGOẠI TỆ: USD TEN TK: CONG TY TNHH MTV VIPCO HẢI PHÒNG TU NGAY 19/02/2012 DEN 19/02/2012 NGAY MAGD SO SEC PHAT PHAT SINH SO DU DIEN GIAI SINH NO CO SO DU DAU 292.594.817 19/02/12 1371 221.840.432 CONG TY TNHH DV ĐÔNG DƢƠNG VP T 01/12 TONG 221.840.432 SO DU CUOI 18.150.977 LAP BANG XAC NHAN CUA KHACH HANG Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 54
  63. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng CTY TNHH MTV VIPCO HẢI PHÒNG Mẫu số 08 - DN 37 Phan Bội Châu - HB - HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT TIỀN GỬI NGÂN HÀNG Tài khoản 1122 - Tiền gửi tại ngân hàng EXIMBANK (Tháng 02/2012 ) – ĐVT: USD CHỨNG TỪ TK SỐ TIỀN đối Ngày DIỄN GIẢI Số hiệu ứng tháng Gửi vào Rút ra Còn lại 1 2 3 4 5 6 7 Dƣ đầu kì 318.010 . . GNT10 03/02 Nộp tiền vào NH 111 110.000. 110.569 . . . Trả tiền cho chủ 33.910.000 GBN32 07/02 331 14.738 tàu Vipco01 GBC39 19/02 Thu tiền bán hàng 1311 10.648 33.200.648 GBN42 25/02 Trả tiền mua hàng 331 61.755 33.138.893 . Phát sinh T02 27.467.985 27.106.478 Dƣ cuối kỳ 361.507 Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 55
  64. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng CÔNG TY TNHH MTV VIPCO HẢI PHÕNG Mẫu số S03a-DNN 37 PHAN BỘI CHÂU – HỒNG BÀNG – HẢI PHÕNG (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÍ CHUNG Tháng 02/2012 Đơn vị tính : đồng Ngày Chứng từ Diễn giải SHT Số phát sinh tháng Số hiệu Ngày K Nợ Có ghi sổ tháng ĐƢ 07/02/12 GBN32 07/02/12 Trả tiền cho chủ tàu Vipco01 331 309.660.118 1122 309.660.118 10/02/12 PT250 10/02/12 Thu tiền bán hàng của cửa hàng Vipco HB 111 15.000.000 131 15.000.000 12/02/12 PC304 12/02/12 Thanh toán tiền mua dây nilong phi 12 642 2.500.000 133 250.000 111 2.750.000 13/02/12 PT254 13/02/12 Thu tiền bán hàng dầu Diezel 0.05% S 111 14.770.000 511 13.440.000 3331 1.330.000 . 15/02/12 GLT34 15/02/12 Rút tiền gửi NH về nhập quỹ tiền mặt 111 108.500.000 05 112 108.500.000 16/02/12 GBC36 16/02/12 Công ty Đức Hiếu thanh toán tiền hàng 112 16.500.000 131 16.500.000 Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 56
  65. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng 17/02/12 GBN37 17/02/12 Trả tiền mua hàng 331 8.321.200 111 8.321.200 19/02/12 GBC39 19/02/12 Thu tiền bán hàng 1122 221.840.432 1311 221.840.431 25/02/12 GBN42 25/02/12 Trả tiền mua hàng 331 1.297.534.305 1122 1.297.534.305 27/02/12 GBN44 27/02/12 Trả tiền mua hàng 331 6.700.000 1121 6.700.000 28/02/12 PT 392 28/02/12 Thu tiền phí vận chuyển xăng Mogas 92 111 4.400.000 511 4.000.000 3331 400.000 Cộng phát chuyển sang trang sau 4.345.253.734.835 4.345.253.734.835 Ngày 28 tháng 02 năm 2012. Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 57
  66. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng CÔNG TY TNHH MTV VIPCO HẢI PHÕNG Mẫu số S03b-DNN 37 PHAN BỘI CHÂU – HỒNG BÀNG – HẢI PHÕNG (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tháng 02/2012 Tên tài khoản : Tiền Gửi Ngân Hàng Số hiệu: 112 Đơn vị tính: VNĐ Ngày Chứng từ Diễn giải Trang SH TK Số tiền tháng Số hiệu Ngày NKC ĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng Số dƣ đầu kì 3.077.741.826 Số phát sinh trong kì . 07/02/12 GBN32 07/02/12 Trả tiền cho chủ tàu Vipco01 331 309.660.118 . 15/02/12 GLT3405 15/02/12 Rút tiền gửi NH về nhập quỹ tiền mặt 111 108.500.000 16/02/12 GBC36 16/02/12 Công ty Đức Hiếu thanh toán tiền hàng 131 16.500.000 17/02/12 GBN37 17/02/12 Trả tiền mua hàng 331 8.321.200 . 19/02/12 GBC39 19/02/12 Thu tiền bán hàng 131 221.840.432 Cộng số phát sinh 858.534.568.568 848.109.666.576 Số dƣ cuối kì 13.502.643.818 Ngày 28 tháng 02 năm 2012 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 58
  67. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng * Trƣờng hợp kiểm kê: - Kiểm kê quỹ: kế toán tiến hành kiểm kê quỹ định kỳ vào cuối tháng,cuối quý,cuối năm có thể là đột xuất khi có nhu cầu hoặc khi bàn giao quỹ để xác định đƣợc số chênh lệch(nếu có) giữa tiền Việt Nam tồn quỹ thực tế với sổ. Khi tiến hành kiểm kê quỹ,phải lập ban kiểm kê. Trƣớc khi kiểm kê quỹ,thủ quỹ phải ghi sổ quỹ tất cả các phiếu thu,phiếu chi và tính số dƣ tồn quỹ đến thời điểm kiểm kê. Mọi khoản chênh lệch đều phải báo cáo giám đốc xem xét. Khi tiến hành kiểm kê quỹ ban kiểm kê quỹ phải lập bảng kiểm kê quỹ (biểu số 16) thành 2 bản: + Một bản lƣu ở thủ quỹ + Một bản lƣu ở kế toán quỹ tiền mặt hoặc kế toán thanh toán - Kiểm kê tiền gửi ngân hàng: kế toán đối chiếu số dƣ của từng TK giữa sổ kế toán của đơn vị với sổ kế toán của ngân hàng hoặc đơn vị có quan hệ thanh toán. Nếu khoản nào có chênh lệch cần đối chiếu lại từng chứng từ để tìm nguyên nhân và lập chứng từ đính chính. Bảng kiểm kê phải đối chiếu từng khoản, lập báo cáo kiểm kê, nêu rõ tên TK kiểm kê, số dƣ từng khoản đối chiếu với đơn vị liên quan, số chênh lệch (nếu có), nguyên nhân chênh lệch và ngƣời chịu trách nhiệm. Khi tiến hành kiểm kê, phải lập một ban kiểm kê do giám đốc doanh nghiệp chỉ định, trong đó có sự tham gia của kế toán, giúp giám đốc chỉ đạo, hƣớng dẫn nghiệp vụ kiểm kê, phải hoàn thành việc ghi sổ kế toán đến thời điểm kiểm kê để làm căn cứ đối chiếu số liệu. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 59
  68. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VIPCO HẢI PHÒNG 3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên VIPCO Hải Phòng Trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ khi thành lập đến nay,công ty đã phải trải qua biết bao những khó khăn,thử thách để tồn tại,cạnh tranh và phát triển.Trong suốt những năm qua ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên đã từng bƣớc tháo gỡ những khó khăn,vƣợt qua thử thách,dần khẳng định vị thế của chính mình. Đặc biệt công tác kế toán của công ty thực sự là công cụ đắc lực phục vụ cho lãnh đạo công ty trong việc kiểm tra giám sát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty,tình hình sử dụng vốn giúp cho lãnh đạo có những chủ trƣơng,biện pháp tích cực trong công tác quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh.Công ty không ngừng mở rộng thị trƣờng tiêu thụ,khai thác triệt để các vùng thị trƣờng tiềm năng,đồng thời có các biện pháp thỏa đáng đối với khách hàng quen thuộc.Đó là kết quả phấn đấu bền bỉ,liên tục của toàn công ty.Điều đó đã đem lại công ăn việc làm cho nhiều lao động và góp phần không nhỏ vào Ngân Sách Nhà Nƣớc. - Về công tác kế toán : Công ty áp dụng theo hình thức kế toán nhật ký chung.Đây là lựa chọn phù hợp với loại hình hoạt động cũng nhƣ quy mô công ty.Hình thức kế toán này đơn giản về quy trình hạch toán,thuận tiện trong việc ghi chép,xử lý số liệu kế toán,hạn chế đƣợc lƣợng sổ sách cồng kềnh giúp ban lãnh đạo công ty thực hiện đƣợc việc kiểm tra,kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi và dễ dàng,cung cấp thông tin kịp thời,thuận tiện cho việc phân công công tác.Đặc biệt công tác kế toán còn có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin nên giảm nhẹ khối lƣợng công việc,không phải làm thủ công nhƣ: Tính toán,ghi chép nhƣng vẫn đảm bảo cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng,đầy đủ,chính xác,kịp thời,phù hợp với các yêu cầu quản lý của công ty. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 60
  69. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng - Bộ máy kế toán: Công ty tổ chức một cách hợp lý,hoạt động có nề nếp.Các cán bộ kế toán nhiệt tình,yêu nghề,tiếp cận kịp thời với chế độ kế toán hiện hành và vận dụng nó một cách linh hoạt,khoa học.Do khối lƣợng công việc hạch toán lớn nên cán bộ kế toán đƣợc phân công theo các phần hành kế toán.Việc phân công nhƣ vậy rất phù hợp,tạo điều kiện cho kế toán viên chuyên môn hóa trong công việc,tích lũy kinh nghiệm,giải quyết các công việc thuộc phần hành của mình một cách nhanh chóng.Hơn nữa,giữa các kế toán viên luôn có quan hệ tác nghiệp trong công việc nên việc cung cấp trao đổi thông tin giữa các phần hành rất nhanh chóng,kịp thời tạo điều kiện cung cấp số liệu,các báo cáo cho ban lãnh đạo công ty khi cần thiết,đem lại hiệu quả cao. Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lƣu động có tính linh hoạt cao nhất trên Báo cáo tài chính. Nó phản ánh khả năng thanh toán tức thời của Công ty. Ý thức đƣợc tầm quan trọng của Vốn bằng tiền và để đáp ứng nhu cầu thanh toán của Công ty, thực hiện việc mua sắm, chi phí, nhằm đảm bảo công tác sản xuất, kinh doanh đƣợc liên tục, đem lại hiệu quả cao, Công ty đã tổ chức quản lý một cách tối đa vốn bằng tiền. Công ty luôn đảm bảo đúng nguyên tắc hạch toán kế toán đặc biệt là trong công tác quản lý vốn bằng tiền để tránh đƣợc những thất thoát,gian lận quỹ tiền mặt đồng thời sử dụng tốt nhất những đồng vốn hiện có.Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng trong thời gian qua đã có nhiều biện pháp nhằm hoàn thiện đổi mới trong công tác tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị mình.Vì vậy công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty đã đạt đƣợc những thành tựu góp phần quan trọng vào quá trình phát triển của công ty trong thời kỳ đổi mới, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những yếu kém cần khắc phục. Qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tai Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng, tác giả nhận thấy công tác kế toán nói chung và công tác kế toán vốn bằng tiền nói riêng có những ƣu nhƣợc điểm sau: 3.1.1. Ƣu điểm: Sau thời gian thực tập tại công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng dựa vào những hiểu biết,nhận thức của bản thân. Tác giả nhận thấycông tác kế toán Vốn Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 61
  70. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Bằng Tiền tại công ty đã có nhiều cố gắng nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý sản xuất kinh doanh trong điều kiện hiện nay,cụ thể: - Bộ máy kế toán: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty gọn nhẹ,khoa học,nề nếp,phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty.Mô hình này không những tạo điều kiện thuận lợi cho ban giám đốc trong việc kiểm tra,giám sát tình hình tài chính để có thể đƣa ra những quyết định quản lý và chỉ đạo kinh doanh kịp thời mà còn tạo điều kiện cho công tác phân công lao động chuyên môn hóa theo các phần hành kế toán nâng cao trình độ nghiệp vụ,ý thức trách nhiệm của cán bộ kế toán.Mỗi nhân viên kế toán trong công ty phụ trách mộy phần hành kế toán riêng biệt giúp cho công tác kế toán đƣợc chuyên môn hóa,tiết kiệm thời gian,chi phí và chính xác hơn.Bên cạnh đó đòi hỏi giữa các phần hành kế toán phải có sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ đảm bảo tính thống nhất về phạm vi,phƣơng pháp tính toán ghi chép.Từ đó tạo điều kiện kiểm tra đối chiếu phát hiện kịp thời những sai sót.Giúp cho ban lãnh đạo đánh giá đƣợc hiệu quả kinh doanh qua đó đề ra những biện pháp khắc phục. - Hình thức kế toán: Với hệ thống kế toán ban hành công ty vận dụng vào thực tế một cách linh hoạt,hình thức kế toán Nhật Ký Chung đƣợc áp dụng trong công tác kế toán hoàn toàn hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.Hình thức kế toán này hạn chế đƣợc lƣợng lớn sổ sách cồng kềnh,giảm bớt khối lƣợng ghi chép,cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời.Với sự hỗ trợ của kế toán máy Excel,việc ghi chép,phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc nhanh chóng hơn,tiết kiệm thời gian và công sức. - Chứng từ kế toán và tổ chức luân chuyển chứng từ: Công ty sử dụng đúng chứng từ theo chế độ kế toán doanh nghiệp (Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trƣởng Bộ Tài Chính).Chứng từ kế toán của công ty đƣợc lập rõ ràng,đầy đủ,kịp thời và chính xác theo nội dung của nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh,đúng số liên theo quy định.Chứng từ đƣợc lập sạch sẽ,không tẩy xóa,chữ viết liên tục,có đủ chữ ký,dấu theo quy định.Từ những công việc hạch toán ban đầu đến việc kiểm tra tính hợp lýcủa các chứng từ đƣợc tiến hành một cách khá cẩn thận,đảm bảo số liệu phản ánh trung Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 62
  71. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng thực,hợp lý,rõ ràng và dễ hiểu.Tất cả các chứng từ kế toán của công ty đƣợc sắp xếp rất khoa học,gọn gàng,theo đúng nội dung kinh tế,theo đúng trình tự thời gian và đƣợc bảo đảm an toàn theo quy định của nhà nƣớc.Trong công tác theo dõi vốn bằng tiền,kế toán vốn bằng tiền tiến hành chặt chẽ theo quy định luân chuyển chứng từ.Nhờ đó,việc tìm chứng từ luôn đƣợc nhanh chóng,chính xác,giúp cho cơ quan thuế,cơ quan kiểm toán cũng nhƣ các cơ quan quản lý kiểm tra,kiểm soát đƣợc nhanh chóng,thuận tiện,dễ dàng,tiết kiệm thời gian. - Về sổ sách kế toán: Kế toán tổng hợp đã mở đầy đủ các sổ sách cần thiết để theo dõi tình hình thu,chi của Tiền Mặt(TK111),Tiền Gửi Ngân Hàng(TK112) nhƣ: Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt,sổ tiền gửi ngân hàng,sổ nhật ký chung,sổ cái các tài khoản 111,112.Điều đó đƣợc thể hiện trong việc tổ chức hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.Các số liệu trên sổ sách có tính đối chiếu cao,đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh. - Trong hạch toán kế toán: Kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng chế độ kế toán và các nghiệp vụ này đƣợc ghi theo trình tự thời gian nên thuận tiện cho việc theo dõi. + Hạch toán tiền mặt: Việc lập sổ quỹ tiền mặt đƣợc căn cứ trực tiếp vào các phiếu thu,phiếu chi hàng ngày giúp cho việc quản lý tiền mặt đƣợc hiệu quả.Kế toán tiền mặt có thể đối chiếu các số liệu với sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt đƣợc nhanh chóng,thuận tiện,dễ dàng,chính xác.Giúp phát hiện đƣợc những chênh lệch,tìm ra đƣợc nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch kịp thời. + Hạch toán tiền gửi ngân hàng: Việc lập sổ tiền gửi ngân hàng căn cứ vào giấy báo nợ,giấy báo có cũng giúp cho kế toán theo dõi so sánh số liệu với sổ tiền gửi ngân hàng để quản lý lƣợng tiền gửi đƣợc tốt hơn,phát hiện đƣợc các chênh lệch nếu có. + Hạch toán ngoại tệ: Do tiền gửi của công ty đƣợc gửi hết vào ngân hàng nên việc theo dõi hạch toán ngoại tệ của công ty gặp nhiều thuận lợi.Cuối kỳ công ty đã đánh giá lại chênh lệch tỷ giá theo tỷ giá giao dịch bình quân liên Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 63
  72. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng ngân hàng vào ngày 31/12 xác định lỗ,lãi tỷ giá,so sánh số chênh lệch giữa giấy báo số dƣ ngoại tệ cuối kỳ với số dƣ trên sổ kế toán tiền gửi ngân hàng. - Cập nhật thông tin: Kế toán thƣờng xuyên nắm vững và vận dụng những thông tƣ,quyết định mới của bộ tài chính và công tác hạch toán vốn bằng tiền.Hơn thế,trƣớc những thay đổi một số quy định về phƣơng pháp hạch toán kế toán tại một số phần hành công ty đã kịp thời cập nhật để thay đổi sao cho phù hợp với chuẩn mực kế toán mới. - Đào tạo nhân lực: Công ty còn luôn quan tâm đến việc nâng caỏtình độ của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty nói chung và trong phòng kế toán nói riêng bằng cách gửi nhân viên đi học các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,mở rộng tầm hiểu biết,đáp ứng kịp thời những thay đổi của chế độ kế toán hiện hành. 3.1.2. Những hạn chế tại Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng: Nhƣ vậy về cơ bản em thấy tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền của Công ty đã đảm bảo tuân thủ theo đúng chế độ hiện hành, phù hợp với điều kiện cụ thể của Công ty cũng nhƣ đáp ứng đƣợc yêu cầu của công tác quản lý nói chung. Tuy nhiên trong quá trình hạch toán còn tồn tại những vƣớng mắc sau: 1) Về chứng từ: Công ty chƣa sử dụng một số chứng từ liên quan đến công tác hạch toán vốn bằng tiền nhƣ: Biên lai thu tiền, giấy đề nghị tạm ứng,giấy thanh toán tiền tạm ứng. Không sử dụng bảng kê chi tiền: Do đó không liệt kê đƣợc khoản tiền đã chi,để làm căn cứ quyết toán các khoản tiền đã chi. 2) Về hình thức thanh toán: Việc thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng không đƣợc sử dụng một cách triệt để,có quá nhiều khoản tiền lớn đƣợc thực hiện tại quỹ,điều này ảnh hƣởng tới vấn đề an toàn tiền tại quỹ của công ty.Mặt khác,lƣợng tiền mặt tồn tại quỹ quá nhiều không đảm bảo khả năng sinh lời của tiền. 3) Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Đối với một số khoản chi thì thủ quỹ vẫn là ngƣời trực tiếp đứng ra mua hàng,thủ quỹ kiêm kế toán vốn bằng tiền Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 64
  73. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng và kế toán tiền lƣơng,điều này không đảm bảo tính trung thực và khách quan cho những khoản tiền do Thủ Quỹ chi. 4) Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán: Công ty chƣa đƣa phần mềm kế toán vào sử dụng mặc dù phòng kế toán đƣợc trang bị máy tính đầy đủ.Nhƣng chỉ dừng lại trên Excel không sử dụng phần mềm kế toán.Vì vậy việc sử dụng phần mềm kế toán là rất cần thiết.Sử dụng phần mềm sẽ tiết kiệm đƣợc thời gian công sức lao động đem lại hiệu quả làm việc cao.Giảm tải đƣợc khối lƣợng công việc.Do vậy việc sử dụng phần mềm kế toán sẽ giảm nhẹ đƣợc áp lực công việc cũng nhƣ thời gian làm việc cho kế toán. 3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên VIPCO Hải Phòng Nhƣ chúng ta đã biết: Đối với bất kỳ doanh nghiệp hoạt động sản xuất nào trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay thì vấn đề sống còn là không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng để tồn tại và phát triển. Muốn làm đƣợc điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lƣợc tốt, không ngừng nâng cao hiệu quả đồng vốn mà mình bỏ ra ban đầu và trong đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn là một trong các biện pháp tích cực phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Để thực hiện tốt hơn nữa việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền doanh nghiệp cần phải phát huy những ƣu điểm và khắc phục những hạn chế trên để việc kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng, dƣới sự hƣớng dẫn tận tình của các cán bộ, nhận viên phòng kế toán, tác giả đã đƣợc tìm hiểu tất cả các phần hành kế toán nói chung và phần hành kế toán vốn bằng tiền nói riêng. Với mong muốn đóng góp một chút công sức nhỏ bé vào công việc hoàn thiện công tác vốn bằng tiền của Công ty, tác giả mạnh dạn xin đƣa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng:  Ý kiến 1: Hoàn thiện về chứng từ: Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 65
  74. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng  Hoàn thiện mẫu chứng từ: Để công tác kế toán vốn bằng tiền tuân thủ đúng theo chuẩn mực kế toán mới thì công ty nên sử dụng mẫu 1 số chứng từ liên quan đến công tác hạch toán vốn bằng tiền nhƣ: Biên lai thu tiền,Giấy đề nghị thanh toán,Giấy đề nghị tạm ứng,Giấy thanh toán tiền tạm ứng đƣợc ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trƣởng BTC với mẫu sau: Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 66
  75. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Đơn vị: . Mẫu số: 03-TT Bộ phận: . (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC) GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Ngày .tháng .năm . Số: Kính gửi: Tên tôi là: Địa chỉ: Đề nghị cho tạm ứng số tiền: (Viết bằng chữ): Lý do tạm ứng: Thời hạn thanh toán: Giám đốc Kế toán trƣởng Phụ trách bộ phận Ngƣời đề nghị tạm ứng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 67
  76. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Đơn vị: . Mẫu số: 04-TT Bộ phận: . (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC) GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG Ngày .tháng .năm . Số: Nợ: Có: - Họ và tên ngƣời thanh toán: - Bộ phận (hoặc địa chỉ): - Số tiền tạm ứng đƣợc thanh toán theo bảng dƣới đây: Diễn giải Số tiền A 1 I.Số tiền tạm ứng 1. Số tiền tạm ứng kỳ trƣớc chƣa chi hết 2. Số tạm ứng kỳ này: - Phiếu chi số: ngày - Phiếu chi số: ngày II.Số tiền đã chi: 1. Chứng từ số ngày 2. III.Chênh lệch 1. Số tạm ứng chi không hết(I-II) 2. Chi quá số tạm ứng(II-I) Giám đốc Kế toán trƣởng Kế toán thanh toán Ngƣời đề nghị thanh toán (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 68
  77. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Đơn vị: Mẫu số: 06-TT Địa chỉ: . (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC) BIÊN LAI THU TIỀN Ngày tháng năm . Quyển số: Số: - Họ và tên ngƣời nộp: - Địa chỉ: - Nội dung thu: - Số tiền thu: (Viết bằng chữ): Ngƣời nộp tiền Ngƣời thu tiền (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)  Hoàn thiện bảng kê chi tiền: Kế toán vốn bằng tiền nên mở bảng kê chi tiền nhằm mục đích liệt kê đƣợc các khoản tiền đã chi,để làm căn cứ quyết toán các khoản tiền đã chi và ghi sổ kế toán.Bảng kê chi tiền đƣợc mở theo mẫu sau: Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 69
  78. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Đơn vị: . Mẫu số: 09-TT Bộ phận: . (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC) BẢNG KÊ CHI TIỀN Ngày .tháng .năm . - Họ và tên ngƣời chi: - Bộ phận(hoặc địa chỉ): - Chi cho công việc: Chứng từ STT Nội dung chi Số tiền Số hiệu Ngày,tháng A B C D 1 Cộng Số tiền viết bằng chữ: (Kèm theo chứng từ gốc). Ngƣời lập bảng kê Kế toán trƣởng Ngƣời duyệt (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 70
  79. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng  Ý kiến 2: Hoàn thiện về hệ thống sổ sách Công ty nên thêm mẫu sổ,giúp cho việc ghi chép đƣợc rõ ràng và thuận tiện cho việc đối chiếu và kiểm tra.Công ty nên thêm sổ nhật ký thu tiền,nhật ký chi tiền. + Đối với nhật ký thu tiền: Hàng ngày khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới việc thu tiền của công ty,kế toán ghi vào nhật ký thu tiền.Đến cuối tháng,kế toán cộng dồn cột ghi Nợ TK thể hiện phát sinh tăng tiền trong tháng của công ty. + Đối với nhật ký chi tiền: Hàng ngày khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới việc chi tiền của công ty,kế toán ghi vào nhật ký chi tiền. Đến cuối tháng,kế toán cộng dồn cột ghi Có TK thể hiện phát sinh giảm tiền trong tháng của công ty. Kế toán vốn bằng tiền nên mở sổ nhật ký thu tiền,nhật ký chi tiền theo mẫu sau: Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 71
  80. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Đơn vị: Mẫu số: S03a1-DN Địa chỉ: . (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ THU TIỀN Năm Chứng từ Ghi Có các TK Ngày, Ghi nợ Tháng ghi Số Ngày Diễn giải Tài khoản khác TK . . sổ Hiệu Tháng Số tiền Số hiệu Số trang trƣớc chuyển sang Cộng chuyển sang trang sau - Sổ này có trang,đánh số tử trang số 01 đến trang . - Ngày mở sổ Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu) Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 72
  81. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Đơn vị: Mẫu số: S03a2-DN Địa chỉ: . (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHI TIỀN Năm Chứng từ Ghi Nợ các TK Ngày, Ghi có Tháng ghi Số Ngày Diễn giải Tài khoản khác TK . . sổ Hiệu Tháng Số tiền Số hiệu Số trang trƣớc chuyển sang Cộng chuyển sang trang sau - Sổ này có trang,đánh số tử trang số 01 đến trang . - Ngày mở sổ Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu) Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 73
  82. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng  Ý kiến 3: Công ty nên hạch toán tiền đang chuyền Để công tác kế toán phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về vốn bằng tiền,kế toán tiền mặt nên mở TK 113- Tiền đang chuyển để theo dõi cho những khoản tiền đang chuyển trong những trƣờng hợp sau: Thủ tục thanh toán,thủ tục chuyển tiền đã đƣợc thực hiện nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo có,báo nợ hay bản sao kê của ngân hàng .Toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến hạch toán tiền đang chuyển đã dƣợc trình bày đầy đủ ở trong mục  Ý kiến 4: Về hình thức thanh toán Việc thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng nên sử dụng một cách triệt để,đối với những khoản tiền lớn nên thực hiện thanh toán qua ngân hàng,để đảm bảo vấn đề an toàn tiền quỹ của công ty cũng nhƣ khả năng sinh lời của tiền.  Ý kiến 5: Phải tuân thủ đúng nguyên tắc bất kiêm nhiệm Để đảm bảo tính trung thực,khách quan và tránh gian lận trong khâu thu mua thì không nên để thủ quỹ đứng ra mua hàng.Công ty nên cử những nhân viên chuyên mua hàng mà những nhân viên này phải hoạt động độc lập với phòng kế toán.  Ý kiến 6: Công tác kế toán nên sử dụng phần mềm kế toán máy Hiện nay công nghệ thông tin phát triển,ngày càng có nhiều phần mềm kế toán đơn giản dễ sử dụng,đáp ứng công việc kế toán mà vẫn giữ đƣợc bảo mật thông tin.Việc sử dụng phần mềm kế toán góp phần hiện đại hóa và nâng cao công tác quản lý tiết kiệm thời gian nguồn nhân lực cho công ty,giảm áp lực trong công tác kế toán,giảm nhầm lẫn do tính toán thủ công gây ra,một kế toán có thể đảm nhận nhiều phần hành kế toán,đáp ứng một cách nhanh chóng,chính xác kịp thời thông tin kế toán khi có nhu cầu.Từ đó tạo điều kiện cho kế toán tập trung vào công việc tƣ vấn tài chính,lập kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp,nâng cao công tác kế toán cũng nhƣ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay tại công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng đã có sự hỗ trợ của phần mềm tin học Microsoft Excel song đối với công tác kế toán thì đây chƣa phải là phần mềm mang lại hiệu quả tối ƣu nhất vì vậy công ty nên mua phần Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 74
  83. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng mềm kế toán máy để phục vụ cho công tác kế toán. Cụ thể công ty nên đặt mua phần mềm kế toán riêng áp dụng cho hình thức kế toán nhật ký chung.Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó. Trình tự kế toán áp dụng khi sử dụng phần mềm kế toán đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ trình tự kế toán trên máy: CHỨNG TỪ SỔ KẾ TOÁN KẾ TOÁN PHẦN MỀM -Sổ tổng hợp KẾ TOÁN -Sổ chi tiết BẢNG TỔNG HỢP -Báo cáo tài chính CHỨNG TỪ -Báo cáo kế toán KẾ TOÁN quản trị MÁY VI TÍNH CÙNG LOẠI Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày: In sổ,báo cáo cuối tháng,cuối năm: Đối chiếu,kiểm tra: -Khi sử dụng phần mềm kế toán hàng ngày các kế toán viên chỉ việc nhập số liệu vào máy vi tính,máy tính sẽ tự động cập nhật vào các chứng từ và ghi các sổ liên quan theo hình thức nhật ký chung.Cuối tháng,cuối quý,cuối năm sẽ tự động lập bảng tổng hợp và báo cáo cần thiết. -Để sử dụng phần mềm kế toán công ty cần lựa chọn phần mềm và các nhà cung cấp cho phù hợp với điều kiện kinh doanh của công ty.Bên cạnh đó công ty cũng cần đầu tƣ cho đào tạo nhân viên kế toán học cách sử dụng phần mềm thành thạo. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 75
  84. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng -Bộ phận kế toán cũng cần lên các phân hệ kế toán nhƣ: kế toán vốn bằng tiền,kế toán hàng tồn kho,kế toán tiền lƣơng .Tạo danh mục mã hóa cho các đối tƣợng nhƣ: tài khoản công ty sử dụng,tài khoản con,danh mục hàng hóa,danh mục khách hàng,danh mục nhà cung cấp -Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp công ty có thể quản lý tốt việc sử dụng vốn bằng tiền.Kế toán chỉ cần nhập dữ liệu phần mềm sẽ tự động nhập phiếu thu,phiếu chi,vào sổ chi tiết hàng ngày,thuận tiện cho việc kiểm tra số liệu bất cứ lúc nào cần,điều này hạn chế rất nhiều sai sót trong công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Hiện nay trên thị trƣờng có một số phần mềm kế toán đƣợc sử dụng nhƣ: Misa,Fast Accounting,Emass,Metadata Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 76
  85. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng KẾT LUẬN Việc quản lý và sử dụng vốn là một khâu quan trọng có ảnh hƣởng tới việc phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền đã trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp cũng nhƣ các nhà quản lý thì việc hạch toán vốn bằng tiền đòi hỏi cũng phải đƣợc kiện toàn. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng, em đã đƣợc tìm hiểu thực tế về công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền nói riêng. Công ty và đặc biệt là phòng tài chính kế toán đã tạo điều kiện để em có thể nghiên cứu, tiếp cận thực tế, bổ sung những kiến thức đã học ở trƣờng từ đó đối chiếu lý luận với thực tiễn. Khóa luận: “Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng” đã đề cập đến những vấn đề cơ bản sau:  Về mặt lý luận: Đƣa ra những vấn đề chung nhất về vốn bằng tiền và tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp.  Về mặt thực tiễn: Phản ánh khá đầy đủ về tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng với số liệu chứng minh tình hình thực tế tháng 02 năm 2012. Đồng thời khóa luận cũng đƣa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty. Thông qua việc đối chiếu lý luận với thực tiễn và chế độ chính sách hiện hành.Khóa luận đã nêu ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán Vốn Bằng Tiền tại công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng,các kiến nghị đều dựa trên cơ sở thực tế rất mong đƣợc sự tham khảo của doanh nghiệp. Do hạn chế về hiểu biết lý luận và thực tiễn, hơn nữa thời gian thực tập tại Công ty có hạn nên trong quá trình nghiên cứu và trình bày bài viết này không tránh khỏi sai sót và hạn chế. Em rất mong có đƣợc sự đóng góp và chỉ bảo của các thầy cô cùng cán bộ phòng kế toán trong Công ty để bài khoá luận của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty cùng toàn thể các cô chú Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 77
  86. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng cán bộ trong phòng kế toán và đặc biệt là ThS.Hoàng Thị Ngà đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp này. Hải Phòng, ngày 30 tháng 06 năm 2012. Sinh viên Nguyễn Thị Yến Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 78
  87. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng DANH MỤC BIỂU Biểu số 01: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số : 01 GTKT 3LL Liên 3: Nội bộ KH: . Ngày tháng năm Đơn vị bán hàng: Địa chỉ : Số tài khoản: Điện thoại: MS: Họ tên ngƣời mua hàng: Địa chỉ : Số tài khoản : Hình thức thanh toán : MS: STT Tên hàng hóa,dịch vụ Đơn vị Số Đơn giá Thành tiền tính lƣợng Cộng tiền hàng Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT Tổng cộng tiền thanh toán Số tiền viết bằng chữ: Ngày tháng năm . Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 79
  88. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Biểu số 02: Mẫu số 01-TT Đơn vị: . Ban hành theo QĐ số :15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: . Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC Quyển số Số CT: PHIẾU THU Ngày tháng năm Nợ TK: Có TK: Họ tên ngƣời nộp tiền : Địa chỉ : . Lý do nộp : . Số tiền : Số tiền viết bằng chữ: : Kèm theo : Ngày tháng năm Giám đốc Kế toán Ngƣời nộp tiền Ngƣời lập biểu Thủ quỹ (ký,họ tên) trƣởng (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): . + Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): . + Số tiền quy đổi: . Sinh viên: Nguyễn Thị Yến – Lớp: QT 1206K 80