Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng - Vũ Thị Hải

pdf 112 trang huongle 360
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng - Vũ Thị Hải", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_von_bang_tien_va_cac_k.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng - Vũ Thị Hải

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001-2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Vũ Thị Hải Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng HẢI PHÒNG - 2014
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI TẠI HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Vũ Thị Hải Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng HẢI PHÒNG - 2014
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Vũ Thị Hải Mã SV: 1012401218 Lớp : QT1403K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng
  4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1.Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). - Nghiên cứu lý luận chung về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp. - Khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại đơn vị thực tập. - Đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại đơn vị thực tập. 2.Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. Số liệu năm 2013 3.Địa điểm thực tập tốt nghiệp. CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI TẠI HẢI PHÒNG
  5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Nguyền Thị Thúy Hồng Học hàm, học vị: Thạc sỹ. Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng. Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng. Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hướng dẫn: Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 31 tháng 3 năm 2014 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 30 tháng 6 năm 2014 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Vũ Thị Hải ThS.Nguyễn Thị Thúy Hồng Hải Phòng, ngày tháng năm 2014 HIỆU TRƢỞNG GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
  6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1.Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: - Tinh thần thái độ nghiêm túc, cầu thị trong quá trình làm tốt nghiệp. - Hoàn thành khóa luận đúng thời gian quy định. 2.Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): Khóa luận có kết cấu khoa học và hợp lý, được chia thành 3 chương: - Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp: Tác giả đã thu thập, tổng hợp và khái quát những vấn đề lý luận chung liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài một cách rõ ràng, chi tiết và khoa học. Đối với việc hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản phải thu được hạch toán bằng sơ đồ kế toán rất ngắn gọn và khoa học. - Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phẩn Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng: Tác giả trình bày tương đối khoa học và hợp lý phần hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản phải thu tại đơn vị thực tập theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ số liệu minh họa tháng 12/2013. Số liệu được dẫn dắt từ chứng từ vào sổ sách tương đối logic và hợp lý. - Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng: tác giả đã đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán theo đề tài nghiên cứu. Các ý kiến đưa ra đều có cơ sở khoa học, hợp lý. 3.Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi cả số và chữ): Bằng số: Bằng chữ: Hải Phòng, ngày 28 tháng 6 năm 2014 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên) ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng
  7. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP. 1 1.1MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP. 1 1.1.1Một số khái niệm cơ bản về vốn bằng tiền và các khoản phải thu 1 1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu 3 1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu 5 1.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 5 1.2.1.Chứng từ sử dụng 5 1.2.2.Tài khoản sử dụng 6 1.3. TỔ CHỨC VẬN DỤNG CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 24 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI TẠI HẢI PHÒNG. 33 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI TẠI HẢI PHÒNG. 33 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng 33 2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng. 33 2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng. 34 2.1.4 Đặc điểm bộ máy kế toán tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng 36 2.1.5 Đặc điểm hình thức kế toán của chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng. 38
  8. 2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI TẠI HẢI PHÒNG. 41 2.2.1 Đặc điểm vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng. 41 2.2.2. Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng. 41 2.2.2.1 Chứng từ và TK sử dụng 41 2.2.2.2 Quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng. 44 CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI TẠI HẢI PHÒNG. 82 3.1 ĐÁNH GIÁ NHỮNG ƯU, NHƯỢC ĐIỂM TRONG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI TẠI HẢI PHÒNG. 82 3.1.1 Ưu điểm về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu 82 3.1.2 Một số tồn tại về tổ chức kế toán vốn bằng tiền 84 3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TẦN THẾ GIỚI TẠI HẢI PHÒNG 84 KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
  9. LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong doanh nghiệp vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Do đó, tiền có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, việc sử dụng và quản lý vốn bằng tiền có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động về kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong công tác kế toán của doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý. Mặt khác nếu hoạt động tài chính tốt doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào và đảm bảo doanh nghiệp sẽ ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản nợ phải thu sẽ kéo dài. Điều này sẽ không tốt cho doanh nghiệp chủ động về vốn để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh và mang lại hiệu quả cao. Trong thời kỳ kinh tế khó khăn như hiện nay thì đối với một doanh nghiệp nói chung vấn đề vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay gặp rất nhiều khó khăn. Đối với chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng thì yếu tố này lại càng quan trọng hơn. Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải, thì vốn bằng tiền để phục vụ cho việc thanh toán cho nhà cung cấp là rất quan trọng. Do đó, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu, chi tiền mặt, công nợ phải thu khách hàng là liên tục và thường xuyên. Giải quyết tốt vấn đề vốn, nợ phải thu là một cách tích cực để quản lý nguồn vốn tài chính của doanh nghiệp. 2. Mục đích nghiên cứu Xuất phát từ yêu cầu mong muốn được nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán vốn bằng tiền các khoản phải thu gắn liền với một đơn vị cụ thể lại có thời gian thực tập tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng” để làm khóa luận tốt nghiệp. Trên cơ sở tìm hiểu tổng quan về kế toán
  10. vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp đồng thời qua nghiên cứu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh này. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp. - Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong tháng 12/2013 của chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp chung của chủ nghĩa duy vật biện chứng: đi từ lý luận đến thực tiễn, lấy thực tế để kiểm tra lý luận. - Phương pháp kế toán: phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối. - Phương pháp thống kê: dựa vào những số liệu đã thống kê để phân tích, so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục cho chi nhánh công ty cổ phần Logistics nói chung và cho công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu nói riêng. 5. Kết cấu khóa luận Nội dung khóa luận gồm 3 chương: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng. Chƣơng 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng. Trong quá trình nghiên cứu và viết khóa luận do trình độ và thời gian có hạn nên trong khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Do đó mong được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các bạn cũng như các anh chị trong công ty để khóa luận này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
  11. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ: 1.1: Kế toán tổng hợp thu chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam. Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp thu chi tiền mặt bằng ngoại tệ. Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp thu chi tiền mặt bằng vàng, bạc, đá quý, kim khí quý. Sơ đồ 1.4: Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam. Sơ đồ 1.5: Kế toán tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ Sơ đồ 1.6: Kế toán tiền đang chuyển Sơ đồ 1.7: Kế toán phải thu khách hàng Sơ đồ 1.8 và sơ đồ 1.9: Kế toán phải thu nội bộ Sơ đồ 1.10: Kế toán phải thu khác Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Chứng từ Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý chi nhánh Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của chi nhánh Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh.
  12. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP. 1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP. 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về vốn bằng tiền và các khoản phải thu  Khái niệm vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp, tồn tại dưới hình thức tiền tệ. Nó là bộ phận tài sản lưu động làm chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi mua bán giữa các doanh nghiệp với các đơn vị cá nhân khác. Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng sử dụng.  Phân loại vốn bằng tiền: - Theo hình thái tài sản vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành: Tiền Việt Nam đồng: Đây là loại giấy bạc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoại tệ: Đây là các loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trên thị trường Việt Nam như các đồng: đô la Mỹ (USD), đồng bảng Anh (GBP), đồng phrăng Pháp (FFr), đồng Yên Nhật (JPY), đồng đô la Hồng Kông (HKD), Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: là tiền thực chất, tuy nhiên được lưu giữ chủ yếu là vì mục tiêu an toàn hoặc một mục đích bất thường khác chứ không phải vì mục đích thanh toán trong kinh doanh. - Theo trách nhiệm quản lý tiền vốn có: Tiền mặt tại quỹ (TK111): gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh. Tiền gửi ngân hàng (TK112): là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng. Tiền đang chuyển (TK113): là tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chức năng phương tiện thanh toán hoặc đang vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác. Vũ Thị Hải - QT1403K 1
  13. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014  Đặc điểm vốn bằng tiền: Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng hóa sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là đối tượng của sự gian lận và ăn cắp. Vì thế trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi sự ăn cắp và lạm dụng là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền cần tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà nước. Chẳng hạn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không được vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và Ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại, khi có tiền thu bán hàng phải nộp ngay vào Ngân hàng.  Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung, vì trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô, lãng phí. Do vậy việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý chặt chẽ đảm bảo các yêu cầu sau: Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và phải có chứng từ gốc hợp lệ. Việc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đúng chế độ.  Khái niệm khoản phải thu: là khoản phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện việc cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và những trường hợp khác liên quan tới một bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời như chi hộ cho đơn vị bạn hoặc cấp trên, cho mượn ngắn hạn  Phân loại: - Theo thời gian thu hồi nợ: gồm nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thu dài hạn. + Nợ phải thu dài hạn: là khoản nợ có thời hạn thu hồi hơn một năm hoặc quá trình kinh doanh bình thường lớn hơn 12 tháng. + Nợ phải thu ngắn hạn: là khoản nợ có thời gian thu hồi không quá một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh nhỏ hơn 12 tháng. Vũ Thị Hải - QT1403K 2
  14. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 - Phân loại theo tính chất: gồm phải thu thương mại và phải thu khác.  Khoản nợ phải thu bao gồm: + Nợ phải thu khách hàng + Dự phòng phải thu khó đòi + Thuế GTGT được khấu trừ + Nợ tạm ứng + Nợ phải thu nội bộ + Cầm cố, ký quỹ, ký cược + Nợ phải thu khác 1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu  Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu phải tôn trọng đầy đủ các quy tắc, các chế độ quản lý cụ thể như sau: Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất đó là đồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng. Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán. Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có các TK 1112, TK 1122 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ sách TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh. Nhóm tài khoản có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên các tài khoản doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính (Nếu phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh kể cả doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản) hoặc phản ánh vào TK 413 (Nếu phát sinh trong giai đoạn xây dựng cơ bản giai đoạn trước hoạt động). Số dư cuối kỳ các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất của từng thứ, từng loại. Giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá Vũ Thị Hải - QT1403K 3
  15. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 quý được tính theo giá thực tế (giá hóa đơn hoặc giá được thanh toán), khi tính giá xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng một trong bốn phương pháp tính giá hàng tồn kho. Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán. Kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ từng khoản phải thu phát sinh và số đã thu, số còn phải thu, đặc biệt là đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư phải thu lớn. Sở dĩ cuối mỗi niên độ, thậm chí cuối mỗi kỳ kế toán bộ phận kế toán công nợ phải tiến hành đối chiếu các khoản phải thu với từng đối tượng để tránh sự nhầm lẫn, kịp thời phát hiện những sai sót để sửa chữa. Mặt khác, đó cũng là việc cần thiết để lập bộ chứng từ thanh toán công nợ hoàn chỉnh. Theo dõi chi tiết cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ bằng vàng, bạc, đá quý, kim khí quý. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế. Căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ (hoặc bên Có) của các tài khoản phải thu để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán mà tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa hai bên Nợ, Có với nhau. Đối tượng phải thu là khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phầm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư. Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phầm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng). Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao. Vũ Thị Hải - QT1403K 4
  16. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu Theo dõi tình hình thu, chi, tăng, giảm, thừa, thiếu và số hiện có của từng loại vốn bằng tiền. Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ. Giám sát thường xuyên thực hiện chế độ quản lý tiền mặt, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng đảm bảo chi tiêu tiết kiệm có hiệu quả. Qua đó, phát hiện, ngăn chặn các hành vi tham ô, lãng phí tiền và hành vi vi phạm chế độ kế toán tài chính. Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý của đơn vị nhằm phục vụ cho việc thu nhận, xử lý, hệ thống hóa vốn bằng tiền tại đơn vị. Tính toán, ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng về số nợ phải thu, số nợ đã thu và số nợ còn phải thu. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ, quy định về quản lý các khoản nợ phải thu. Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn và quá hạn và công nợ có khả năng khó thu để quản lý tốt công nợ, góp phần cải thiện tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tính toán, ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng về số nợ phải thu, số nợ đã thu và số nợ còn phải thu. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ, quy định về quản lý các khoản nợ phải thu. 1.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 1.2.1.Chứng từ sử dụng - Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02- TT) - Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT) - Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04- TT) - Giấy đề nghị thanh toán (05-TT) - Biên lai thu tiền (06-TT) - Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường - Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (07-TT) - Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) (08a- TT) - Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, ) (08b-TT) Vũ Thị Hải - QT1403K 5
  17. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 - Bảng kê chi tiền (09-TT) - Giấy báo Có, báo Nợ, Bản sao kê của ngân hàng. - Các chứng từ khác như: Séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu. - Biên bản bù trừ công nợ - Quyết định cấp vốn, quyết định thu hồi vốn - Biên bản giao nhận vốn - Các chứng từ khác có liên quan 1.2.2.Tài khoản sử dụng  Tài khoản để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111. Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1111- Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt. - Tài khoản 1112- Ngoại tệ: phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam. - Tài khoản 1113- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quỹ nhập, xuất, tồn quỹ. Vũ Thị Hải - QT1403K 6
  18. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Kết cấu TK 111 Nợ TK 111-Tiền mặt Có SDĐK: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đầu kỳ tại quỹ tiền mặt . SPS tăng: SPS giảm: - Các tài khoản tiền mặt, ngoại tệ, - Các tài khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập qu ỹ. xuất quỹ. - Số ti ền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thừa do phát kim khí quý, đá quý thiếu do phát hiện khi kiểm kê quỹ. hiện khi kiểm kê quỹ. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (Đối với tiền mặt ngo ại tệ). kỳ (Đối với tiền mặt ngoại tệ). Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có SDCK: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền mặt cuối kỳ. Vũ Thị Hải - QT1403K 7
  19. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014  Tài khoản để hạch toán tiền gửi ngân hàng là TK 112. TK này có 3 TK cấp 2: - TK1121 – Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng đồng Việt Nam. - TK 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng Việt Nam. - TK 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng. Kết cấu TK 112 Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng Có SDĐK: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý hiện gửi tại ngân hàng đầu kỳ. SPS tăng: SPS giảm - Các kho ản tiền Việt Nam, ngoại tệ, - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại vàng, bạ c, kim khí quý, đá quý gửi tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý vào ngân hàng. rút ra từ ngân hàng. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại cuối kỳ. tệ cuối kỳ. T ổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có SDCK: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn gửi tại ngân hàng cuối kỳ. Vũ Thị Hải - QT1403K 8
  20. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014  Tài khoản để hạch toán tiền đang chuyển là TK 113. Có 2 tài khoản cấp 2: - TK 1131- Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển. - TK 1132 – Ngoại tệ: phản ánh số tiền ngoại tệ đang chuyển. Kết cấu TK 113 Nợ TK 113- Tiền đang chuyển Có SDĐK: S ố tiền đang chuyển trong thời gian làm thủ tục. SPS tăng SPS giảm - Các kho ản tiền mặt hoặc séc bằng - Số kết chuyển vào TK 112 - Tiền tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào gửi ngân hàng hoặc tài khoản có ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để liên quan. chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận đượ c giấy báo Có. - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do chuyển cuối kỳ. đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có SDCK: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ Vũ Thị Hải - QT1403K 9
  21. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Kết cấu TK 007 Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại Có SDĐK: Số ngoại tệ còn lại tại doanh nghiệp lúc đầu kỳ. SPS tăng SPS giảm - Số ngoại tệ thu vào (Nguyên tệ) - Số ngoại tệ xuất ra (Nguyên tệ) Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có SDCK: Số ngoại tệ còn lại tại doanh nghiệp (Nguyên tệ) lúc cuối kỳ Kết cấu của TK 413 Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá Có SDĐK: Chênh lệch tỷ giá đầu kỳ SDĐK: Chênh lệch tỷ giá đầu kỳ SPS giảm: SPS tăng: - Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm - Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của vốn bằng tiền, vật tư, hàng của vốn bằng tiền, vật tư, hàng hóa hóa, nợ phải thu có gốc ngoại tệ. và nợ phải thu có gốc ngoại tệ. - Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng - Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của các khoản nợ phải trả có gốc các khoản nợ phải trả có gốc ngoại ngoại tệ. tệ. - Xử lý chênh lệch tỷ giá. - Xử lý chênh lệch tỷ giá. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có SDCK: Số chênh lệch tỷ giá hối đoái SDCK: Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh hoặc đánh giá lại các khoản phát sinh hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lỗ tỷ mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lãi tỷ giá) ở thời điểm cuối năm tài chính. giá) ở thời điểm cuối năm tài chính. Vũ Thị Hải - QT1403K 10
  22. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014  Tài khoản để hạch toán khoản phải thu khách hàng là TK 131. Kết cấu TK 131 Nợ TK 131- Phải thu khách hàng Có SDĐK: Kho ản còn phải thu của SDĐK: Số tiền người mua trả trước người mua lúc đầu kỳ. lúc đầu kỳ. SPS tăng SPS giảm - Số tiền khách hàng đã trả nợ, số tiền - Số tiền phải thu của khách đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, hàng BĐS đầu tư, TSCĐ đã giao, dịch - Khoản giảm giá hàng bán cho khách vụ đã cung cấp và được xác định hàng sau khi đã giao hàng và khách là đã bán trong kỳ. hàng sau khi đã giao hàng và khách - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng có khiếu nại. hàng - Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua lại (Có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT) - Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có SDCK: Số tiền còn phải thu của SDCK: Số tiền nhận trước hoặc số đã khách hàng lúc cuối kỳ thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Vũ Thị Hải - QT1403K 11
  23. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014  Tài khoản để hạch toán phải thu nội bộ là TK 136. Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2 là: TK 1361: vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (chỉ được mở cho đơn vị cấp trên) TK 1368: Phải thu nội bộ khác Kết cấu TK 136 Nợ TK 136: Phải thu nội bộ Có SDĐK: Số nợ còn phải thu đầu kỳ ở các đơn vị nội bộ. SPS tăng: SPS giảm: - Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị - Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành cấp dưới (bao gồm vốn cấp trực tiếp và viên. cấp bằng các phương thức khác) - Quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã - Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp sử dụng trên, cấp dưới. - Số tiền đã thu về các khoản phải - Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, thu trong nội bộ. các khoản cấp trên phải giao xuống. - Bù trừ phải thu với phải trả trong - Số tiền phải thu về bán sản phẩm, nội bộ của cùng một đối tượng. hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp dưới, giữa các đơn vị nội bộ. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có SDCK: Số nợ còn phải thu cuối kỳ ở các đơn vị nội bộ. Vũ Thị Hải - QT1403K 12
  24. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014  Để hạch toán khoản phải thu khác ta sử dụng TK 138. Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2 là: - TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý - TK 1385: Phải thu về cổ phần hóa - TK 1388: Phải thu khác Kết cấu TK 138 Nợ TK 138: Phải thu khác Có SDĐK: Các khoản nợ phải thu khác SDĐK: Số đã thu nhiều hơn số chưa thu được đầu kỳ. phải thu từ đầu kỳ. SPS tăng: SPS giảm: - Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết - Kết chuyển giá trị tài sản thiếu - Phả i thu của cá nhân, tập thể (trong vào các tài khoản liên quan theo và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu quyết định ghi trong biên bản xử đã xác định rõ nguyên nhân và có lý. biên bản xử lý ngay. - Kết chuyển các khoản phải thu - Số ti ền phải thu về các khoản phát về cổ phần hóa công ty nhà sinh khi cổ phần hóa công ty nhà nước. nước. - Số tiền đã thu được về các - Phả i thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận khoản nợ phải thu khác. được chia từ các hoạt động đầu tư tài chính. - Các khoản nợ phải thu khác. T ổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có SDCK: Các khoản nợ phải thu SDCK: Số đã thu nhiều hơn số phải khác chưa thu được cuối kỳ. thu (Trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể). Vũ Thị Hải - QT1403K 13
  25. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 1.2.3.Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu 112(1121) 111(1111) 112(1121) Rút tiền gửi ngân hàng Gửi tiền mặt nhập quỹ tiền mặt vào ngân hàng 131,136,138 141,144,244 Thu h ồi các khoản nợ phải thu Chi tạm ứng ký cược ký quỹ bằng tiền mặt 141,144,244 121,128, 221 Thu hồi tạm ứng các khoản ký Đầu tư ngắn hạn cược ký quỹ bằng tiền mặt dài hạn bằng tiền mặt 121,128,221 152,153,156 Thu hồi các khoản Mua vật tư hàng hóa, công cụ đầu tư TSCĐ bằng tiền mặt 331, 341 133 Vay ngắn hạn Thuế GTGT được KT Vay dài hạn 411, 441 627,641,642 Nhận vốn góp, vốn cấp Chi phí phát sinh bằng tiền mặt bằng tiền mặt 511,512,515,711 311, 315, 331 Doanh thu HĐSXKD và HĐ Thanh toán nợ khác bằng tiền mặt bằng tiền mặt 3331 Thuế GTGT phải nộp 3381 1381 Tiền thừa khi kiểm kê Tiền thiếu khi kiểm kê Sơ đồ 1.1: Kế toán tiền mặt (VND) Vũ Thị Hải - QT1403K 14
  26. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 131,136,138 111(1112) 311,331,336,338 Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ Tỷ giá Tỷ giá thực tế Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá ghi sổ ghi sổ hoặc bình quân của ngoại tệ xuất dùng liên ngân hàng 515 635 515 635 Lãi Lỗ Lãi Lỗ 511,515,711 152,153,156,133 Doanh thu, TN tài chính, thu nhập Mua vật tư, hàng hóa, công cụ, khác bằng ngoại tệ TSCĐ bằng ngoại tệ (tỷ giá thực tế hoặc BQLNH tại Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế thời điểm phát sinh nghiệp vụ) của ngoại tệ tại thời điểm xuất dùng PS nghiệp vụ 515 635 Lãi Lỗ 413 413 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm số dư ngoại tệ cuối năm Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ đều phải đồng thời ghi đơn 007 – Ngoại tệ các loại TK007 Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ - Doanh thu, TN tài chính, - Mua vật tư, hàng hóa, công TN khác bằng ngoại tệ cụ, TSCĐ bằng ngoại tệ Sơ đồ 1.2: Kế toán tiền mặt ngoại tệ Vũ Thị Hải - QT1403K 15
  27. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 131, 136, 138 111(1113) 311, 331, 336, 338 Thu nợ bằng vàng, bạc, kim Thanh toán nợ bằng vàng, bạc khí quý, đá quý kim khí quý, đá quý (Giá ghi sổ) (Giá thực tế hoặc (Giá ghi sổ) (Giá thực tế BQLNH) hoặc BQLNH) 515 635 515 635 Lãi Lỗ Lãi Lỗ 144, 244 144, 244 Thu hồi các khoản ký cược Chi ký cược, ký quý bằng ký quý bằng vàng, bạc, kim vàng, bạc, kim khí quý, đá khí quý, đá quý quý 511, 512, 515, 711, 3331 Doanh thu HĐSXKD và HĐ khác bằng vàng, bạc, đá quý, kim khí quý (Giá thực tế hoặc BQLNH) 411, 441 Nhận vốn góp, vốn cấp bằng vàng, bạc, đá quý, kim khí quý 412 412 Chênh lệch tỷ giá tăng do Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dư vàng, bạc, đánh giá lại số dư vàng, bạc, kim khí quý, đá quý kim khí quý, đá quý Sơ đồ 1.3: Kế toán tiền mặt bằng vàng, bạc, đá quý, kim khí Vũ Thị Hải - QT1403K 16
  28. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 111 112(1121) 111 Gửi tiền mặt Rút tiền gửi Ngân hàng vào ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 131,136,138 141,144, 244 Thu hồi các khoản nợ phải thu Chi tạm ứng ký cược ký quỹ bằng tiền gửi NH 141,144, 244 121,128, 221 Thu hồi tạm ứng các khoản ký Đầu tư ngắn hạn cược ký quỹ bằng tiền gửi NH dài hạn bằng tiền gửi NH 121,128, 221 152,153,156 Thu hồi Mua vật tư, hàng hóa, công cụ các khoản đầu tư bằng TSCĐ bằng TGNH 311, 341 133 Vay ngắn hạn Thuế GTGT được KT Vay dài hạn 411,441 627,641, 642 Nhận vốn góp, vốn cấp Chi phí phát sinh Bằng tiền gửi NH bằng tiền gửi NH 511,512,515,711 311,315, 331 Doanh thu HĐSXKD và HĐ Thanh toán nợ khác bằng tiền gửi NH bằng tiền gửi NH 3331 635 Thuế GTGT phải nộp Chi trả tiền vay 3381 1381 Chênh lệch tăng giữa kế toán Chênh lệch giảm giữa kế toán và ngân hàng và ngân hàng Sơ đồ 1.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng (VND) Vũ Thị Hải - QT1403K 17
  29. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 131,136,138 112(1122) 311,331,336,338 Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ Tỷ giá Tỷ giá thực tế Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá ghi sổ ghi sổ hoặc bình quân của ngoại tệ liên ngân hàng xuất dùng 515 635 515 635 Lãi Lỗ Lãi Lỗ 511,515,711 152,153,156,133 Doanh thu, TN tài chính, thu Mua vật tư, hàng hóa, công nhập khác bằng ngoại tệ cụ, TSCĐ bằng ngoại tệ (Tỷ giá thực tế hoặc BQLNH Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế tại thời điểm PS nghiệp vụ) của ngoại tệ tại thời điểm 3331 xuất dùng PS nghiệp vụ 515 635 Thuế GTGT phải nộp Lãi Lỗ 413 413 Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm giá lại số dư ngoại tệ cuối năm Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ đều phải đồng thời ghi đơn TK 007 – Ngoại tệ các loại TK 007 Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ - Doanh thu, TN tài chính - Mua vật tư, hàng hóa, công TN khác bằng ngoại tệ cụ, TSCĐ bằng ngoại tệ Sơ đồ 1.5. Kế toán tiền gửi ngân hàng (Ngoại tệ) Vũ Thị Hải - QT1403K 18
  30. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 111, 112 113 112 Xuất tiền mặt gửi vào NH hoặc Nhận được giấy báo Có của NH chuyể n tiền gửi NH trả nợ nhưng về số tiền đã gửi chưa nhận được giấy báo 131 331,338 Thu n ợ nộp thẳng vào NH nhưng Nhận được giấy báo Nợ của NH chưa nhận được giấy báo Có về số tiền đã trả nợ 511, 512, 515, 711 413 Thu tiền nộp thẳng vào NH Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh nhưng chưa nhận được giấy báo giá lại số dư ngoại tệ cuối năm Có 3331 Thu ế GTGT đầu ra (nếu có) 413 Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm Sơ đồ 1.6: Kế toán tiền đang chuyển Vũ Thị Hải - QT1403K 19
  31. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 TK511 TK131 TK 635 Doanh thu của SP, HH, DV Chiết khấu thanh toán TK 3331 trừ vào nợ phải thu TK 155, 156 TK 521, 531, 532 Chiết khấu thương mại Trả hàng cho đơn vị ủy thác nhập khẩu giảm giá, hàng bán bị trả lại trừ cho nợ phải thu TK 3331 TK 3331 Thuế GTGT (nếu có) TK 711 TK 111,112,113 Thu nhập do Tổng số tiền Khách hàng ứng trước thanh lý, khách hoặc thanh toán tiền nhượng bán hàng phải TSCĐ chưa thanh thanh toán toán TK 331 TK 111, 112 Các khoản chi hộ đơn vị Bù trừ nợ cho cùng 1đối tượng ủy thác nhập khẩu TK 139, 642 TK 413 Chênh lệch tỷ giá tăng khi Nợ khó đòi xử lý xóa sổ đánh giá các khoản phải thu TK 413 của khách hàng bằng ngoại tệ cả năm Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá các khoản phải thu bằng ngoại tệ cuối năm Sơ đồ 1.7: Khoản phải thu của khách hàng – TK 131 Vũ Thị Hải - QT1403K 20
  32. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 TK 111, 112, TK 111, 112, 152, 155 TK 1361 152, 156 Thu hồi vốn kinh doanh ở các Cấp vốn cho đơn vị trực thuộc đơn vị trực thuộc bằng tiền, vật tư, hàng hóa TK 211 TK 211, 213 Thu hồi vốn kinh Cấp vốn doanh ở Nguyên cho đv Giá trị Giá trị Nguyên đv trực giá trực thuộc còn còn lại thuộc bằng giá bằng TSCĐ lại TSCĐ TK 214 TK 214 Giá trị Giá trị còn lại hao mòn TK 411 Vốn kinh doanh tăng ở đơn vị trực thuộc do ngân sách cấp trực tiếp, do đơn vị trực thuộc bổ sung Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu nội bộ về vốn kinh doanh của đơn vị trực thuộc Vũ Thị Hải - QT1403K 21
  33. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 TK 111, 112, TK 136(8) TK 111, 112 152, 156 Khi thu được tiền hoặc vật tư, Phải thu về các khoản đã chi hộ trả hộ cấp trên, đv nội bộ khác hàng hóa về các khoản nợ phải thu TK 431, 414, TK 336 415 Cấp dưới được cấp trên cấp về Bù trừ các khoản phải thu, số được chia các quỹ DN phải trả nội bộ của cùng một đối tượng TK 136, 138 Phải thu các khoản nhờ thu hộ TK 512 Phải thu đơn vị cấp trên, đơn vị nội bộ về doanh thu bán hàng nội bộ TK 3331 Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu nội bộ khác Vũ Thị Hải - QT1403K 22
  34. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 TK 154, 241 TK 138 TK 111, 112 Chi phí NVL vượt mức Thu được các khoản phải thu bình thường nhận được tiền bồi thường TK 211 TK 139 Bù đắp các khoản dự phòng TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê TK 642 TK 214 Số chênh lệch tính vào chi phí TK 111, 334 Bồi thường của cá nhân, tập thể TK242 liên quan TK 139 Thu các khoản nợ phải Xử lý khoản không có khả năng thu bằng tiền gửi TK 415 TK 515 Bù đắp bằng quỹ dự phòng Lợi nhuận cổ tức được chia từ tài chính TK 642 hoạt động đầu tư góp vốn Tính vào chi phí SXKD TK 511 TK 811 Phải thu về doanh thu từ hoạt Tính vào chi phí khác động liên doanh TK 111, 112 TK 333 đồng kiểm soát Nhận được tiền do đối tác liên doanh chuyển trả Sơ đồ 1.10: Hạch toán kế toán khoản phải thu khác Vũ Thị Hải - QT1403K 23
  35. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 1.3. TỔ CHỨC VẬN DỤNG CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP Hiện nay, theo chế độ quy định có 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: + Nhật ký - Sổ cái + Nhật ký chung + Nhật ký - Chứng từ + Chứng từ ghi sổ + Kế toán máy Sau đây là sơ đồ trình từ ghi sổ kế toán theo các hình thức: * Hình thức Nhật ký- Sổ cái: Đặc điểm chủ yếu: hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái có đặc điểm chủ yếu là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi sổ theo thứ tự thời gian kết hợp với việc phân loại theo hệ thống vào sổ Nhật ký – Sổ cái. Hệ thống sổ bao gồm: - Sổ kế toán tổng hợp: sử dụng duy nhất một sổ là sổ Nhật ký - Sổ cái. - Sổ kế toán chi tiết: bao gồm sổ chi tiết TSCĐ, vật liệu thành phẩm tùy thuộc vào đặc điểm yêu cầu quản lý đối với từng đối tượng cần hạch toán chi tiết mà kết cấu mỗi sổ kế toán chi tiết ở mỗi doanh nghiệp đều có thể khác nhau. - Ưu điểm: dễ ghi chép, dễ đối chiếu kiểm tra số liệu. - Nhược điểm: Khó phân công lao động, khó áp dụng phương tiện kỹ thuật tính toán, đặc biệt nếu doanh nghiệp sử dụng nhiều tài khoản, khối lượng phát sinh lớn thì Nhật ký - Sổ cái sẽ cồng kềnh, phức tạp. - Phạm vi sử dụng: trong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít và sử dụng ít tài khoản như các doanh nghiệp tư nhân có quy mô nhỏ. Vũ Thị Hải - QT1403K 24
  36. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, HĐ Bảng tổng hợp Sổ, thẻ kế toán chi kế toán chứng tiết TK 111, 112, từ các loại 113, 131, 136, 138 Sổ quỹ tiền m ặt, NHẬT KÝ- SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi ngoại tệ tiết TK 111, 112, 113, 131, 136, 138 BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Hằng ngày, kế toán căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái. Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ Nhật ký - Sổ cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 111, 112, 113, 131, 136, 138. Sau khi khóa sổ thẻ kế toán chi tiết cuối tháng (cuối quỹ) lập bảng tổng hợp chi tiết TK 111, 112, 113, 131, 136, 138 và đối chiếu với sổ Nhật ký - Sổ cái. Số liệu trên Nhật ký - Sổ cái và trên bảng tổng hợp chi tiết sau khi khóa sổ được kiểm tra đối chiếu nếu khớp đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính. Vũ Thị Hải - QT1403K 25
  37. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 * Hình thức Nhật Ký Chung Đặc điểm chủ yếu: Các nghiệp vụ kinh tế được phát sinh vào chứng từ gốc để ghi sổ Nhật Ký Chung theo thứ tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh đúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán (quan hệ đối ứng giữa các tài khoản) rồi ghi vào sổ cái. Hệ thống sổ bao gồm: - Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký chung, các sổ Nhật ký chuyên dùng, sổ cái TK 111, 112, 113, 131, 136, 138. - Sổ kế toán chi tiết: tương tự như hình thức trên. Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, HĐ Nhật ký đặc biệt NHẬT KÝ Sổ, thẻ kế toán chi (Nhật ký thu tiền, CHUNG tiết TK111, 112, 113, 131, 136, 138 nhật ký chi tiền) Sổ cái TK 111, 112, Bảng tổng hợp chi 113, 131, 136, 138 tiết TK 111, 112, 113, 131, 136, 138 Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Vũ Thị Hải - QT1403K 26
  38. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có hợp lệ kế toán định khoản kế toán rồi ghi vào sổ NKC theo thứ tự thời gian. Trường hợp đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt. Sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ NKC để ghi vào sổ cái TK 111, 112, 113, 131, 136, 138. Đồng thời với việc ghi sổ NKC các nghiệp vụ được ghi vào sổ kế toán chi tiết TK 111, 112, 113, 131, 136, 138. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng giữa số cái và bảng tổng hợp chi tiết thì được dùng để lập các Báo cáo tài chính. *Hình thức Nhật ký- Chứng từ Đặc điểm chủ yếu: Kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống, giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng. Hệ thống sổ bao gồm: - Sổ kế toán tổng hợp: Các Nhật ký chứng từ, các bảng kê. - Sổ kế toán chi tiết: Ngoài các sổ kế toán chi tiết sử dụng như trong hai hình thức Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Sổ cái còn sử dụng các bảng phân bổ. Vũ Thị Hải - QT1403K 27
  39. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Chứng từ Phiếu chi, phiếu thu, giấy báo Có, giấy báo Nợ, HĐ Bảng kê số 1 Nhật ký chứng từ số 1 Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng kê số 2 Nhật ký chứng từ số 2 TK 111, 112, 113, Bảng kế số 11 Nhật ký chứng từ số 8 131, 136, 138 Sổ cái TK 111, 112, Bảng tổng hợp chi tiết 113, 131, 136,138 TK 111, 112, 113, 131, 136, 138 BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày \ Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc bản kê, sổ chi tiết có liên quan. Cuối tháng khóa sổ cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ thẻ kế toán, chi tiết TK 111, 112, 113, 131, 136, 138 bảng tổng hợp chi tiết TK 111, 112, 113, 131, 136, 138 rồi ghi trực tiếp vào sổ cái TK 111, 112, 113, 131, 136, 138. Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ số 1, số 2, số 8 bảng kê số 1, số 2, số 11 và các bảng tổng hợp chi tiết TK 111, 112, 113, 131, 136, 138 dược dùng để lập báo cáo tài chính. Vũ Thị Hải - QT1403K 28
  40. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 *Hình thức chứng từ ghi sổ Đặc điểm chủ yếu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp. Trong hình thức này việc ghi sổ kế toán theo thứ tự thời gian tách rời việc ghi sổ kế toán theo hệ thống trên 2 loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau là sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản. Hệ thống sổ bao gồm: - Sổ kế toán tổng hợp: Gồm sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản. - Sổ kế toán chi tiết: Tương tự như trong Nhật ký - Sổ cái. - Ưu điểm: Dễ ghi chép do mẫu sổ đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, thuận tiện cho việc phân công công tác và cơ giới hóa công tác kế toán. - Nhược điểm: Ghi chép còn trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu thường bị chậm. - Phạm vi sử dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Vũ Thị Hải - QT1403K 29
  41. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, HĐ Sổ quỹ tiền Bảng tổng Sổ, thẻ kế mặt, ngoại tệ hợp kế toán toán chi tiết chứng từ TK 111, 112, 113, 131, 136, 138 Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 111, 112, 113, Bảng tổng 131, 136, 138 hợp chi tiết TK 111, 112, 113, 131, Bảng cân đối 136, 138 số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Vũ Thị Hải - QT1403K 30
  42. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào số cái TK 111, 112, 113, 131, 136, 138. Cuối tháng, cuối quý căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã đối chiếu sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính. * Hình thức kế toán máy Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính Phiếu thu, phiếu Sổ kế toán, sổ chi, giấy báo tổng hợp, sổ chi Nợ, giấy báo tiết TK 111, Có, HĐ Phần mềm kế toán 112, 113, 131, 136, 138 Bảng tổng hợp Báo cáo tài chứng từ kế chính toán cùng loại MÁY VI TÍNH Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú: Ghi hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra Vũ Thị Hải - QT1403K 31
  43. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Hàng ngày kế toán căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc bảng tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Cuối tháng, cuối quý hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. Vũ Thị Hải - QT1403K 32
  44. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI TẠI HẢI PHÒNG. 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI TẠI HẢI PHÒNG. 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng + Tên công ty: Chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng. + Tên tiếng anh: New World Logistics J.S.C - HaiPhong Branch + Tên viết tắt: NWL + Trụ sở công ty: T3.P3 Tòa nhà Thành Đạt - Số 3 Lê Thánh Tông - Phường Mái Tơ - Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng. + Điện thoại: +(84)(31)3686675/3686676 + Fax: +(84)(31)686677 + Email: branchhp@newworldlogistics.vn + Website: www.newworldlogistics.vn + Mã số thuế: 4200671531-003. + Chi nhánh Hải Phòng thành lập ngày 24/05/2007, giấy ĐKKD: 0213003141 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp. 2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng. Kinh doanh dịch vụ Logistics  Vận chuyển hàng LCL và FCL từ Nam ra Bắc hoặc ngược lại theo phương thức DOOR TO DOOR.  Giao nhận theo hình thức nguyên cont, nguyên seal.  Lịch tàu được cập nhật liên tục.  Hàng hóa được giao đứng ngày theo yêu cầu của khách hàng. Dịch vụ bốc xếp, giao nhận.  Bốc xếp hàng bao, hàng rời, sắt thép giao nhận, lưu kho, lưu bãi  Các thiết bị, phương tiện chuyên dùng để làm hàng xá đóng bao  Dịch vụ vận chuyển hàng hóa Vũ Thị Hải - QT1403K 33
  45. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Dịch vụ vận tải đƣờng bộ  Vận tải đường bộ là phần không thể tách rời trong dây chuyền cung ứng dịch vụ giao nhận kho vận. Công ty cung ứng các dịch vụ vận tải theo lịch trình, hàng gom và thuê nguyên chuyến; vận chuyển trong nước và trên lãnh thổ đối với các nước khác (đối với hàng EXW). Bao gồm: giao nhận, vận tải nguyên cont, nguyên seal. Vận tải hàng siêu trường siêu trọng, hàng rời và hàng đặc biệt. Vận chuyển hàng tạm nhập - tái xuất và tạm xuất – tái nhập. Dịch vụ thủ tục hải quan, xuất nhập khẩu. o Dịch vụ tư vấn hải quan:  Thủ tục thông quan đối với tất cả các loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu: hàng kinh doanh, hàng viện trợ, hàng dự án, hàng triển lãm, hàng quá cảnh, hàng tạm nhập – tái xuất, hàng tạm xuất – tái nhập, hàng phi mậu dịch.  Tư vấn về khai hải quan, tính thuế, áp mã, áp giá hải quan và các chính sách thuế khác có liên quan.  Tư vấn các vấn đề liên quan về xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan của các nước khác có hàng Việt Nam xuất khẩu đến. o Dịch vụ thủ tục hải quan:  Xác định giá hàng hóa. Phân loại hàng hóa  Tính thuế và áp mã thuế phù hợp. Thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu.  Thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu tạm thời.  Thủ tục giao nhận tại Cảng. Bảo lưu chứng từ, tư vấn. 2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng. Chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng là một tổ chức kinh doanh hoạch toán phụ thuộc và hoạt động theo sự ủy quyền của tổng công ty. Vì thế bộ máy quản lý của chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, bộ máy quản lý gọn nhẹ. Do đó tạo ra bộ máy hoạt động nhịp nhàng, đồng bộ. Vũ Thị Hải - QT1403K 34
  46. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Giám đốc chi nhánh Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phòng dự án Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý chi nhánh Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.  Giám đốc chi nhánh: Là người đứng đầu chi nhánh, giám đốc chi nhánh tổng hợp và xây dựng kế hoạch kinh doanh định kỳ. Tổ chức triển khai và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Ủy quyền cho nhân viên trong chi nhánh để khai thác tối đa năng lực hoạt động và khả năng sáng tạo của mỗi thành viên để đạt và vượt mức mọi chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh được giao. Tổng kết và báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh lên văn phòng công ty tổng. Các phòng ban chức năng:  Phòng kế toán: + Lập và ghi chép, phân loại, sắp xếp các chứng từ kế toán các hợp đồng kinh tế. + Ghi chép, cập nhật sổ sách phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kịp thời và chính xác, lập báo cáo tài chính theo chế độ quản lý của bộ tài chính ban hành và theo quy định của tổng công ty. + Đảm bảo lưu trữ chứng từ theo quy định của bộ tài chính và cơ quan thuế. + Lập kế hoạch tài chính hàng tuần, tháng, quý, năm báo cáo ban giám đốc và cơ quan chức năng trên tổng công ty. + Kết hợp phòng kinh doanh đối chiếu và thu hồi công nợ đúng hạn.  Phòng kinh doanh: + Có nhiệm vụ theo dõi tình hình kinh doanh của công ty, nắm bắt nhu cầu thị trường từ đó có những chính sách kinh doanh phù hợp. + Ngoài ra phòng kinh doanh còn phải nghiên cứu, quản lý nguồn hàng và thực hiện tốt việc tạo dựng khách hàng, ký kết hợp đồng. Vũ Thị Hải - QT1403K 35
  47. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014  Phòng dự án: + Đảm nhận việc vận chuyển các hàng dự án, hàng siêu trường, siêu trọng, hàng quá khổ, quá tải, hoàn tất các thủ tục hải quan, theo dõi việc giao nhận hàng hóa của khách hàng kịp thời chính xác. 2.1.4 Đặc điểm bộ máy kế toán tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng Đặc điểm chung của bộ máy kế toán tại chi nhánh là tổ chức mọi công việc kế toán đầy đủ có chất lượng và các nội dung trong công việc kế toán tại chi nhánh. Hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra thực hiện đầy đủ kịp thời chứng từ kế toán của chi nhánh. Ngoài ra bộ máy kế toán còn phân công kiểm tra tài sản, tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định. Kế toán trƣởng Kế toán tổng hợp Kế toán th ống kê Thủ quỹ Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của chi nhánh  Kế toán trưởng: + Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh theo cơ chế quản lý tài chính quy định. + Ngoài ra kế toán cũng tham gia xét duyệt các phương án kinh doanh của công ty, phân tích tính toán hoạt động kinh doanh của công ty hàng tháng, hàng quý theo định kỳ, niên độ kế toán phải chịu trách nhiệm lập báo cáo theo quy định hiện hành để nộp cho ban lãnh đạo.  Kế toán tổng hợp: + Giúp kế toán trưởng kiểm soát cập nhật hạch toán số liệu thông qua các chứng từ ghi chép ban đầu hợp pháp vào sổ sách kế toán có liên quan kịp thời phải đảm bảo độ chính xác để báo cáo với kế toán trưởng. Vũ Thị Hải - QT1403K 36
  48. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 + Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phát hiện kịp thời những sai sót vi phạm về nguyên tắc, nghiệp vụ quản lý kế toán tài chính + Căn cứ vào chứng từ thanh toán đã được Giám đốc duyệt và kế toán trưởng kiểm soát, lập phiếu thu và phiếu chi theo quy định sau đó chuyển cho thủ quỹ thực hiện. + Lập phiếu nhập, xuất hàng hóa theo lệnh của Giám đốc. Lập biên bản công nợ của khách hàng. Chủ động liên hệ với khách hàng thu hồi công nợ. + Theo dõi công tác thuế, lập bảng kê khai thuế hàng tháng. Quản lý hóa đơn, viết hóa đơn bán hàng. + Giúp kế toán trưởng hướng dẫn các phòng ban ghi chép các nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh đảm bảo chính xác đúng mẫu biểu quy định.  Kế toán thống kê + Lập hợp đồng kinh tế, lập báo cáo giá bán hàng cho khách hàng, lập giấy giới thiệu cho các CBCNV trong công ty một cách kịp thời chính xác. + Theo dõi tình hình nhập xuất hàng hóa kỳ gửi của khách hàng và sản phẩm của ngành nghề mở rộng. + Quản lý con dấu và đóng dấu vào các văn bản của công ty, không được tự ý đưa dấu cho người khác đóng dấu. + Mở sổ theo dõi công văn đi, công văn đến. Bảo mật các nội dung văn bản, công văn theo đúng nguyên tắc hành chính văn phòng. + Hỗ trợ kế toán tổng hợp để hoàn thiện chứng từ đầu vào, đầu ra và các nghiệp vụ kế toán trong phòng kế toán.  Thủ quỹ: + Có nhiệm vụ quản lý và nhập xuất tiền phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty. + Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ thực tế, đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán toán tiền mặt. Vũ Thị Hải - QT1403K 37
  49. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 2.1.5 Đặc điểm hình thức kế toán của chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng. Sơ đồ 2.3: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp Sổ, thẻ kế chứng từ kế toán chi toán cùng loại tiết Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Vũ Thị Hải - QT1403K 38
  50. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Đặc điểm. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là "Chứng từ ghi sổ". Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm : + Ghi theo trình tự thời gian theo Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từ chứng từ gốc hoặc Bảng Tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán. Các loại sổ chủ yếu - Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ: kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian phản ánh toàn bộ chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng. Sổ này vừa dùng để đăng ký nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ. - Sổ Cái của hình thức chứng từ ghi sổ: được mở riêng cho từng tài khoản sử dụng (có thể chi tiết theo tài khoản cấp 2,3 ). Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc một số trang tuỳ theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức CHỨNG TỪ GHI SỔ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng Vũ Thị Hải - QT1403K 39
  51. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 nhau, và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng khoản tương ứng trên bảng tổng hợp. Các chính sách kế toán tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng - Công ty hiện nay đang áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20-03-2006 của Bộ Tài Chính. - Niên độ kế toán ở công ty là một năm, ngày bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc là ngày 31/12 hàng năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: sử dụng Đồng Việt Nam để ghi chép và lập các báo cáo tài chính của Công ty. - Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. - Công tác kế toán tại chi nhánh không áp dụng phần mền kế toán mà được thực hiện phần lớn trên các bảng tính Word và Excel, phần mền hỗ trợ kê khai thuế của Tổng Cục Thuế Việt Nam (HTKK3.2.0). - Hình thức kế toán sử dụng: Chứng từ ghi sổ. Về chứng từ: Chứng từ sử dụng tại công ty bao gồm các chứng từ mang tính chất bắt buộc theo quy định chung sử dụng mẫu thống nhất theo quy định của nhà nước; chứng từ kế toán mang tính hướng dẫn. Ngoài ra, công ty có những mẫu chứng từ riêng phục vụ cho yêu cầu của kế toán quản trị. Về tài khoản kế toán sử dụng: Chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng sử dụng các tài khoản trong bảng và các tài khoản ngoài bảng của hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20-03-2006 Bộ Tài Chính. Đồng thời các tài khoản cấp 1 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2, 3 cho phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của Công ty. Về chế độ sổ sách sử dụng: + Chứng từ ghi sổ + Sổ cái + Sổ quỹ + Sổ chi tiết các tài khoản +Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản + Sổ theo dõi công nợ Vũ Thị Hải - QT1403K 40
  52. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng là công ty hạch toán phụ thuộc nên không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính. Hiện nay công ty chỉ lập bảng cân đối số phát sinh để gửi lên Công ty mẹ để lập các báo cáo tài chính. 2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI TẠI HẢI PHÒNG. 2.2.1 Đặc điểm vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng. Tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics luôn giữ một lượng tiền nhất định để phục vụ cho việc chi tiêu hàng ngày và đảm bảo cho hoạt động của công ty không bị gián đoạn. Tại công ty, chỉ những nghiệp vụ phát sinh không lớn mới thanh toán bằng tiền mặt, còn lại là thanh toán qua tài khoản ngân hàng. Hạch toán vốn bằng tiền do thủ quỹ thực hiện và được theo dõi từng ngày, tiền mặt của công ty tồn tại chủ yếu dưới dạng đồng nội tệ và rất ít dưới dạng đồng ngoại tệ. Tại chi nhánh luôn đưa ra những biện pháp để có thể thu hồi khoản nợ phải thu một cách nhanh chóng, đúng hạn và theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu để tránh tình trạng bị người mua chiếm dụng phần tài sản của chi nhánh, và luôn thực hiện đúng pháp luật tránh tình trạng về gian lận trong việc hạch toán các khoản phải thu. 2.2.2. Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng. 2.2.2.1 Chứng từ và TK sử dụng o Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02- TT) o Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT) o Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04- TT) o Giấy đề nghị thanh toán (05-TT) o Biên lai thu tiền (06-TT) o Hóa đơn GTGT o Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (07-TT) o Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý) (08b-TT) Vũ Thị Hải - QT1403K 41
  53. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 o Bảng kê chi tiền (09-TT) o Giấy báo Có, báo Nợ, Bản sao kê của ngân hàng. o Các chứng từ khác như: Séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu. o Biên bản bù trừ công nợ o Quyết định cấp vốn o Quyết định thu hồi vốn o Biên bản giao nhận vốn o Các chứng từ khác có liên quan. * Ở chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng do tính chất hoạt động, các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền đang chuyển hầu như không có, nên kế toán vốn bằng tiền chỉ sử dụng chủ yếu 2 tài khoản: TK 111 (Tiền mặt tại quỹ) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).  Tài khoản 111 có 2 tài khoản cấp 2 - TK1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt. - TK1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.  Vì sử dụng rất nhiều tài khoản tại các ngân hàng khác nhau như: NH TMCP Á Châu HP, Ngân hàng đầu tư và phát triển HP, Ngân hàng Ngoại thương HP, Ngân hàng nông nghiệp và PTNT VN, nên công ty đã mở ra đến tài khoản cấp 5 cho TK 112: 1121V: Tiền gửi Việt Nam đồng (VCB) 1121B: Tiền gửi Việt Nam đồng (BIDV) 1121M: Tiền gửi Việt Nam đồng (Maritime bank) 1121T : Tiền gửi Việt Nam đồng (Techcom bank) 1121I : Tiền gửi Việt Nam đồng (Vietin) 1122BE: Tiền gửi ngoại tệ EUR (BIDV) 1122V: Tiền gửi ngoại tệ USD (VCB) 1122M : Tiền gửi ngoại tệ USD(MB) 1122VE : Tiền gửi ngoại tệ EUR(VCB) 1122BU: Tiền gửi ngoại tệ USD (BIDV) Vũ Thị Hải - QT1403K 42
  54. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014  Về các khoản phải thu có các TK sau: TK 131, TK 136, TK 138 TK 131- Phải thu của khác hàng gồm 2 TK cấp 2 là: TK 1311- Phải thu trong nước TK 1312- Phải thu ngoài nước TK 136: Phải thu nội bộ gồm 2 TK cấp 2 là: TK 1361: Vốn KD ở đơn vị phụ thuộc. TK 1368: Phải thu nội bộ khác. TK 138: Phải thu khác có TK cấp 2 chủ yếu là TK 1388, dùng để phản ánh các NV: + Tạm ứng để làm hàng cho khách hàng, phí chuyển tiền lấy lệnh + Nâng hạ, lưu cont + Phí DO (phí giao hàng), THC (phí xếp dỡ tại cảng), CFS (phí kho bãi), CIC + Phí lấy lệnh, phí chứng từ, phí giám định + Phí hạ vỏ, VSC (vệ sinh cont) + Phí giao nhận, bốc xếp Vũ Thị Hải - QT1403K 43
  55. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 2.2.2.2 Quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng. Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, HĐ Sổ quỹ tiền Bảng tổng Sổ, thẻ kế mặt, ngoại tệ hợp kế toán toán chi tiết chứng từ TK 111, 112, 131, 136, 138 Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 111, 112, 131, Bảng tổng 136, 138 hợp chi tiết TK 111, 112, 131, 136, 138 Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh Vũ Thị Hải - QT1403K 44
  56. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 * Ví dụ về nghiệp vụ liên quan tới hạch toán kế toán vốn bằng tiền VD1: Ngày 2/12/2013 thu tạm ứng làm hàng cho Công ty CP Công nghiệp đóng tàu Đông Bắc số tiền 30.000.000đ. - Căn cứ vào phiếu thu (Biểu 1.1) lập bảng kê phần thu (Biểu 1.6) - Chứng từ ghi sổ (Biểu 1.8) và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu 4.7) và sổ cái TK 111 (Biểu 1.9) VD2: Ngày 10/12/2013 trả tiền phí DO, lưu cont, lấy lệnh, nâng hàng hộ cho công ty CP Công nghiệp tàu thủy Đông Bắc số tiền 9.267.863 đ. - Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng (Biểu 1.3) và phiếu chi ngày 10/12/2013 (Biểu 1.2), cuối ngày lên sổ quỹ tiền mặt (Biểu 1.5); lập bảng kê phần chi (Biểu 1.7), Báo cáo quỹ (Biểu 1.10) - Căn cứ, phần thu, phần chi tiền mặt để lập chứng từ ghi sổ (Biểu 1.8) vào cuối tháng, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu 4.7) - Từ chứng từ ghi sổ lập sổ cái 111 (Biểu 1.9) - Và cuối quý sẽ lập bảng cân đối số phát sinh, sau đó gửi bảng cân đối số tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết TK 111 vào cho kế toán của tổng công ty để lập các báo cáo tài chính cần thiết. Mẫu số: 01-TT CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN PHIẾU THU QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC THẾ GIỚI – CN. HẢI PHÒNG ngày 20/03/ 2006 của Bộ trưởng BTC 03 Lê Thánh Tông – TP. Hải Phòng MST: 4200671531-003 Hải Phòng, ngày 02 tháng 12 năm 2013 Số phiếu: PT239 TK Nợ: TK111 Họ tên người nộp tiền: Trần Thế Vinh TK Có: TK 131 Địa chỉ: Công ty CP Công Nghiệp Tàu Thủy Đông Bắc Nội dung: Thu tạm ứng làm hàng cho cty CP Công nghiệp tàu thủy Đông Bắc Số tiền viết bằng số: 30.000.000 đồng Số tiền bằng chữ: Ba mƣơi triệu đồng chẵn Số lượng chứng từ gốc kèm theo: 01 chứng từ Đã nhận đủ số tiền: Ba mươi triệu đồng chẵn Hải Phòng, ngày 02 tháng 12 năm 2013 Giám đốc Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nộp tiền (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ tên) tên) tên) tên) tên) Biểu 1.1: Phiếu thu Vũ Thị Hải - QT1403K 45
  57. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Đơn vị: Công ty CP Logistics Tân Thế Giới Mẫu số: 03- TT Bộ phận: NWL - HP (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Số: 406 Kính gửi: Giám đốc công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng Tên tôi là: Đặng Đình Vƣợng Bộ phận: Phòng dự án Đề nghị tạm ứng số tiền: 9.267.863 đồng Bằng chữ: Chín triệu hai trăm sáu mươi bảy ngàn tám trăm sáu mươi ba đồng chẵn. Lý do tạm ứng: Phí DO, lƣu công, lấy lệnh cho Đông Bắc job: 130510 Thời hạn thanh toán: Sau khi công việc hoàn thành Hải Phòng, ngày 10 tháng 12 năm 2013 Giám đốc chi Kế toán Phụ trách bộ Ngƣời tạm ứng nhánh phận Biểu 1.3: Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu số: 02-TT CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS PHIẾU CHI QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC TÂN THẾ GIỚI – CN. HẢI PHÒNG ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC 03 Lê Thánh Tông – TP. Hải Phòng Liên 1: Lưu MST: 4200671531-003 Hải Phòng, ngày 10 tháng 12 năm 2013 Số phiếu: PC318 TK Nợ: TK 138 Họ tên người nhận tiền: Đặng Đình Vƣợng TK Có: TK 111 Địa chỉ: New World Logistics – Hai Phong Branch Nội dung: TT phí DO,chi hộ lƣu cont, lấy lệnh, nâng hàng cho Đông Bắc Số tiền viết bằng số: 9.267.863 đồng Số tiền bằng chữ: Chín triệu hai trăm sáu mƣơi bảy ngàn tám trăm sáu mƣơi ba đồng chẵn. Số lượng chứng từ gốc kèm theo: 02 chứng từ Đã nhận đủ số tiền: Chín triệu hai trăm sáu mươi bảy ngàn tám trăm sáu mươi ba đồng chẵn. Hải Phòng, ngày 10 tháng 12 năm 2013 Giám đốc Kê toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận tiền (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ tên) tên) tên) tên) tên) Biểu 1.2: Phiếu chi Vũ Thị Hải - QT1403K 46
  58. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Đơn vị: Công ty CP Logistics Tân Thế giới Mẫu số: 03- TT Bộ phận NWL- HP (Ban hành theo quyết định số 15/2006/ QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC SỔ QUỸ TIỀN MẶT (Trích) Tháng 12 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Số hiệu chứng Số tiền Ngày Ngày từ tháng ghi tháng Diễn giải sổ chứng từ Thu Chi Thu Chi Tồn Số dƣ ngày 7.873.280 30/11/2013 Chi tiếp khách ở tại công ty TNHH dịch 1/12/2013 1/12/2013 PC307 2.060.000 5.813.280 vụ giải trí Đông Dương Thu tạm ứng làm hàng của công ty CP 2/12/2013 2/12/2013 PT239 30.000.000 35.813.280 công nghiệp Tàu thủy Đông Bắc TT thuê máy photo tháng 4/2013 cho 2/12/2013 2/12/2013 PC308 Công ty TNHH TM 1.200.000 34.613.280 & Kỹ thuật Thành Hưng Nộp tiền vào tài 2/12/2013 2/12/2013 PC309 20.000.000 14.613.280 khoản Thu tạm ứng làm 3/12/2013 3/12/2013 PT240 hàng cho công ty 11.000.000 25.613.280 TNHH Hamico Nộp tiền vào tài 3/12/2013 3/12/2013 PC310 5.000.000 20.613.280 khoản Rút tiền ngân hàng 6/12/2013 6/12/2013 PT241 10.000.000 30.613.280 nộp quỹ Phí xếp dỡ, phí chứng từ làm hàng cho công 7/12/2013 7/12/2013 PC311 ty TNHH 1 thành 3.965.047 26.648.233 viên đóng tàu Hạ Long Chi hộ làm hàng cho 7/12/2013 7/12/2013 PC312 11.053.797 15.594.436 Đông Bắc . . . . TT tiền lƣu cont, lấy 10/12/2013 10/12/2013 PC318 9.267.863 55.650.728 lệnh cho Đông Bắc Chi hộ cho chi nhánh 11/12/2013 11/12/2013 PC319 10.000.000 45.650.728 Hà Nội Cộng 202.968.936 204.803.076 6.039.140 Biểu 1.5: Sổ quỹ tiền mặt Vũ Thị Hải - QT1403K 47
  59. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 BẢNG KÊ PHẦN THU TK 111 (TRÍCH) Tháng 12 năm 2013 Ghi Nợ TK 111 – Tiền mặt Chứng từ Ghi Nợ TK 111, ghi Có các TK STT Diễn giải Cộng Nợ SH NT TK112 TK131 TK138 TK111 Thu tạm ứng làm hàng cho 1 PT239 2/12/2013 công ty CP 30.000.000 30.000.000 Công nghiệp TT Đông Bắc Thu tạm ứng làm hàng cho 2 PT240 3/12/2013 công ty 11.000.000 11.000.000 TNHH Hamico Rút tiền ngân 3 PT241 6/12/2013 10.000.000 10.000.000 hàng nộp quỹ Thu tạm ứng làm hàng cho công ty 4 PT242 7/12/2013 TNHH Một 20.000.000 20.000.000 thành viên đóng tàu Hạ Long Thu tạm ứng làm hàng cho Công ty CP 5 PT243 9/12/2013 50.000.000 50.000.000 công nghiệp tàu thủy Đông Bắc Cộng 29.521.138 36.299.694 111.178.431 202.968.936 Biểu 1.6: Bảng kê phần thu tiền mặt Vũ Thị Hải - QT1403K 48
  60. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 BẢNG KÊ PHẦN CHI TK 111 (TRÍCH) Tháng 12 năm 2013 Ghi CóTK 111 – Tiền mặt Chứng từ Ghi Có TK 111, ghi Nợ các TK khác STT Diễn giải Cộng Có SH NT TK112 TK138 TK331 TK642 TK111 Chi tiếp 1 PC307 1/12/2013 2.060.000 2.060.000 khách TT thuê máy photo 2 PC308 2/12/2013 1.200.000 1.200.000 tháng 4/2013 Nộp tiền 3 PC309 2/12/2013 vào tài 20.000.000 20.000.000 khoản Nộp tiền 4 PC310 3/12/2013 vào tài 5.000.000 5.000.000 khoản Phí xếp dỡ, phí chứng từ 5 PC311 7/12/2013 3.965.047 3.965.047 làm hàng cho Hạ Long TT hộ làm 6 PC312 7/12/2013 hàng cho 11.053.797 11.053.797 Đông Bắc . . TT phí lƣu DO,cont, 10 PC318 10/12/2013 9.267.863 9.267.863 lấy lệnh cho Đông Bắc . Cộng 34.965.787 32.654.984 9.564.990 4.987.224 204.803.076 Biểu 1.7: Bảng kê phần chi tiền mặt Vũ Thị Hải - QT1403K 49
  61. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI-CN.HP Mẫu số S02a-DN Địa chỉ: 03 Lê Thánh Tông-TP. Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mã số thuế: 420067531-003 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 01/12 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Số hiệu TK đối Ghi Trích yếu ứng Số tiền chú Nợ Có Thu tiền gửi ngân hàng 111 112 29.521.138 Thu tiền của khách hàng 111 131 36.299.694 Thu các khoản thu khác 111 138 111.178.431 111 Cộng 202.968.936 Kèm theo chứng từ gốc Kế toán trƣởng Ngƣời lập (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Biểu 1.8: Chứng từ ghi sổ CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI-CN.HP Mẫu số S02a-DN Địa chỉ: 03 Lê Thánh Tông-TP. Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mã số thuế: 420067531-003 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 02/12 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Số hiệu TK đối Ghi Trích yếu ứng Số tiền chú Nợ Có Rút tiền mặt gửi ngân hàng 112 111 34.965.787 Chi phí khác bằng tiền mặt 138 111 32.654.984 Chi tiền mặt trả người bán 331 111 9.564.990 Chi phí QLDN trong tháng 642 111 4.987.224 bằng tiền mặt . 111 Cộng 204.803.076 Kèm theo chứng từ gốc Kế toán trƣởng Ngƣời lập (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Vũ Thị Hải - QT1403K 50
  62. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 CÔNG TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI – CN.HP Mẫu số S02c1- DN Địa chỉ: 03 Lê Thánh Tông – TP. Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mã số thuế: 4200671531-003 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN (Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ) Tháng 12 năm 2013 Tài khoản: Tiền mặt Việt Nam Số hiệu: 1111 Số dƣ đầu kỳ: 7.873.280 Số phát sinh: 202.968.936 204.803.076 Số dƣ cuối kỳ: 6.039.140 Ngày Chứng từ ghi sổ TKĐƢ SỐ TIỀN Ghi tháng ghi Diễn giải SH NT NỢ CÓ chú sổ Số dƣ 30/11/2013 7.873.280 Tháng 12 năm 2013 Thu tiền gửi ngân hàng 112 29.521.138 01/12 Thu tiền của khách hàng 131 36.299.694 31/12/2013 Thu các khoản khác 138 111.178.431 . 31/12/2013 Rút tiền mặt gửi ngân hàng 112 34.965.787 Chi phí khác bằng tiền mặt 138 32.654.984 Chi tiền mặt trả người bán 331 9.564.990 02/12 31/12/2013 Chi phí QLDN trong tháng 642 4.987.224 bằng tiền mặt Cộng phát sinh 202.968.936 204.803.076 Số dƣ cuối tháng 6.039.140 Biểu 1.9: Sổ cái TK 111 Vũ Thị Hải - QT1403K 51
  63. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI-CN.HẢI PHÒNG Địa chỉ: 03 Lê Thánh Tông-TP. Hải Phòng Mã số thuế: 420067531-003 BÁO CÁO QUỸ (Tháng 12 năm 2013) CHỨNG TỪ TÊN CÔNG SỐ TIỀN STT NỘI DUNG SH NT TY THU CHI TỒN Số dƣ 7.873.280 30/11/2013 Tháng 12/2013 Công ty TNHH dịch 1 PC307 1/12/2013 Chi tiếp khách 2.060.000 5.813.280 vụ và giải trí Đông Dương Công ty CP Thu tạm ứng Công Nghiệp 2 PT239 2/12/2013 30.000.000 35.813.280 làm hàng Tàu Thuỷ Đông Bắc Công ty TT thuê máy TNHH TM & 3 PC308 2/12/2013 1.200.000 34.613.280 photo tháng 4/13 Kỹ thuật Thành Hưng New World Nộp tiền vào tài Logistics – 4 PC309 2/12/2013 20.000.000 14.613.280 khoản Hai Phong Branch Công ty Thu tạm ứng làm 5 PT240 3/12/2013 TNHH 11.000.000 25.613.280 hàng Hamico Hamico . . . Tổng tông ty Cước chuyển CP Bưu Chính 11 PC313 7/12/2013 phát nhanh tháng 260.400 47.583.022 Viettel 4/2013 (Viettel Post) Tổng tông ty CP Bưu Chính 12 PC313 7/12/2013 Thuế GTGT 26.040 47.556.982 Viettel (Viettel Post) Công ty Nâng hạ, lưu 13 PC314 7/12/2013 TNHH 1 8.437.528 29.119.454 cong, VSC, Thành viên Vũ Thị Hải - QT1403K 52
  64. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Đóng tàu Hạ Long công ty TNHH Dịch 14 PC315 7/12/2013 Tiếp khách 2.260.000 36.859454 vụ Giải Trí Đông Dương công ty TNHH Dịch 15 PC315 7/12/2013 Thuế GTGT 226.000 36.633.454 vụ Giải Trí Đông Dương Công ty TNHH 1 Nâng hạ, Lưu 16 PC316 9/12/2013 Thành viên 1.837.000 34.796.454 cont Đóng tàu Hạ Long Công ty CP Thu tạm ứng làm Công Nghiệp 17 PT243 9/12/2013 50,000,000 84.796.454 hàng Tàu Thuỷ Đông Bắc Công ty CP Công Nghiệp 18 PC317 9/12/2013 TT hộ làm hàng 19.877.863 64.918.591 Tàu Thuỷ Đông Bắc Phí DO, Phí lƣu Công ty CP cont, lấy Công Nghiệp 19 PC318 10/12/2013 9.267.863 55.650.728 lệnh,nâng Tàu Thuỷ hàng, Đông Bắc . . Công ty CP Phí lưu kho, giao Công Nghiệp 84 PC349 31/12/2013 2.289.100 6.039.140 nhận Tàu Thuỷ Đông Bắc Cộng phát sinh 202.968.936 204.803.076 Số dƣ cuối tháng 6.039.140 Biểu 1.10: Báo cáo quỹ Vũ Thị Hải - QT1403K 53
  65. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 VD3: Ngày 16/12/2013 ứng tiền cho anh Đặng Đình Vượng làm hàng cho công ty cổ phần Công Nghiệp tàu thủy Hạ Long Job 131208 số tiền là 22.000.000đ. - Căn cứ giấy đề nghị tạm ứng của anh Đặng Đình Vượng, kế toán lập phiếu chi 518, Phiếu thu phí (Biểu 2.2), Sau khi anh Đặng Đình Vượng đi làm các thủ tục làm hàng sẽ lập bảng kê thanh toán tạm ứng, giấy đề xuất thanh toán (Biểu 2.1), sau đó hoàn trả quỹ số tiền thừa tạm ứng. Kế toán lập phiếu thu thu tiền hoàn ứng. - Lập chứng từ ghi sổ (Biểu 2.9) và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu 4.7), sổ cái (Biểu 2.10) VD4: Ngày 8/12/2013 ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam thu phí dịch vụ SMS số tiền 55.000đ. - Căn cứ vào sổ hoạch toán chi tiết và giấy báo Nợ (Biểu 2.3) - Lập chứng từ ghi sổ (Biểu 2.9) và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu 4.7), sổ cái (Biểu 2.11) VD5: Ngày 16/12/2013 thanh toán cước vận chuyển cho tàu Hạ Long số tiền 28.200.000đ thông qua Ngân hàng Vietcombank. - HĐ GTGT (Biểu 2.4) - Ủy nhiệm chi (Biểu 2.5) lập sổ tiền gửi ngân hàng (Biểu 2.6), bảng kê phần thu (Biểu 2.7), bảng kê phần chi (Biểu 2.8) - Và cuối quý sẽ lập bảng cân đối số phát sinh, sau đó gửi bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết TK 112 (Biểu 2.10) vào cho kế toán của tổng công ty để lập các báo cáo tài chính cần thiết. Vũ Thị Hải - QT1403K 54
  66. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 CHI Vũ Thị Hải - QT1403K 55
  67. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Biểu 2.1: Giấy đề xuất thanh toán Vũ Thị Hải - QT1403K 56
  68. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Vũ Thị Hải - QT1403K 57
  69. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Biểu 2.2: Phiếu thu phí Vũ Thị Hải - QT1403K 58
  70. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Biểu 2.3: Sổ hạch toán chi tiết và giấy báo Nợ Vũ Thị Hải - QT1403K 59
  71. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT Vũ Thị Hải - QT1403K 60
  72. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 VIETCOMBANK ỦY NHIỆM CHI V2012/13 CHI NHÁNH HẢI PHÒNG Hải Phòng, ngày 16 tháng 12 năm 2013 ĐỀ NGHỊ GHI NỢ TÀI KHOẢN SỐ TIỀN PHÍ PHÍ NH Số TK: 0031 000 855795 Bằng số: 28.200.000 VNĐ Phí trong: Tên TK: CN Cty Logistics Tân Thế Giới tại Bằng chữ: Hai mươi tám triệu hai Địa chỉ: Hải Phòng trăm ngàn đồng chẵn. Phí ngoài: Tại NH: Vietcombank – Hải Phòng & GHI CÓ TÀI KHOẢN Nội dung : Thanh toán cƣớc vận chuyển Số TK: 02001010014584 KẾ TOÁN TRƢỞNG CHỦ TÀI KHOẢN KÝ VÀ KÝ ĐÓNG DẤU Tên TK: Công ty TNHH Thống Địa chỉ: Nhất Tại NH: TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Hải Phòng DÀNH CHO NGÂN HÀNG: Thanh toán viên Kiểm soát Giám đốc Biểu 2.5: Ủy nhiệm chi Vũ Thị Hải - QT1403K 61
  73. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (Trích) Nơi mở tài khoản giao dịch: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Số hiệu tài khoản tại nơi gửi: 0031000855795 Tháng 12 năm 2013 Chứng từ Số tiền NT ghi sổ Nội dung Tiền gửi vào SH NT Tiền rút khỏi NH Tiền hiện còn lại NH NH Số dƣ đầu tháng 64.780.826 1/12/2013 V0112 1/12/2013 Chuyển tiền vào TK công ty mẹ 25.000.000 39.780.826 1/12/2013 V0112 1/12/2013 Phí chuyển tiền 10.000 39.770.826 1/12/2013 V0112 1/12/2013 Thuế GTGT 1.000 39.769.826 8/12/2013 V1312 8/12/2013 Thanh toán phí dịch vụ SMS 50.000 45.569.000 8/12/2013 V1312 8/12/2013 Thuế GTGT 5.000 45.564.000 16/12/2013 V2012 16/12/2013 Thanh toán cƣớc vận chuyển 28.200.000 46.722.914 17/12/2013 V2112 17/12/2013 Vay ngắn hạn 50.000.000 96.722.914 Cộng phát sinh 239.969.782 223.854.881 Số dƣ cuối tháng 80.895.727 Biểu 2.6: Sổ tiền gửi ngân hàng Vũ Thị Hải - QT1403K 62
  74. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 BẢNG KÊ PHẦN THU TK 112 (TRÍCH) Tháng 12 năm 2013 Ghi Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng Chứng từ Ghi Nợ TK 112, ghi Có các TK STT Diễn giải Cộng Nợ SH NT TK311 TK131 TK515 TK112 Thu tiền nợ của 2 BIDV01 2/12/2013 15.000.000 15.000.000 khách hàng 3 V2112 17/12/2013 Vay ngắn hạn 50.000.000 50.000.000 . . Hưởng lãi tiền 28 BIDV11 27/12/2013 gửi phát sinh 6.498 6.489 tháng 11/2013 Cộng 50.000.000 74.800.000 172.984 239.969.782 Biểu 2.7: Bảng kê phần thu Vũ Thị Hải - QT1403K 63
  75. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 BẢNG KÊ PHẦN CHI TK 112 (Trích) Tháng 12 năm 2013 Ghi CóTK 112 – Tiền gửi ngân hàng Chứng từ Ghi Có TK 112, ghi Nợ các TK khác STT Diễn giải Cộng Có SH NT TK 331 TK642 TK 336 TK112 Chuyển 25.000.000 tiền vào 1 V0112 01/12/2013 25.000.000 tổng công ty Phí chuyển 2 V0112 01/12/2013 10.000 10.000 tiền Thuế 3 V0112 01/12/2013 1.000 GTGT TT cƣớc 24 V2012 16/12/2013 vận 28.200.000 28.200.000 chuyển Cộng 112.917.885 8.443.122 51.002.179 223.854.881 Biểu 2.8: Bảng kê phần chi Vũ Thị Hải - QT1403K 64
  76. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI-CN.HP Mẫu số S02a-DN Địa chỉ: 03 Lê Thánh Tông-TP. Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mã số thuế: 420067531-003 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 03/12 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Số hiệu TK đối Ghi Trích yếu ứng Số tiền chú Nợ Có Vay ngắn hạn 112 311 50.000.000 Thu của khách hàng 112 131 74.800.000 Doanh thu hoạt động tài chính 112 515 172.984 Cộng 239.969.782 Kèm theo chứng từ gốc Kế toán trƣởng Ngƣời lập (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI-CN.HP Mẫu số S02a-DN Địa chỉ: 03 Lê Thánh Tông-TP. Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mã số thuế: 420067531-003 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 04/12 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Số hiệu TK đối Ghi Trích yếu ứng Số tiền chú Nợ Có Trả tiền cho người bán bằng 331 112 112.917.885 TGNH Chi QLDN trong tháng bằng 642 112 8.443.122 TGNH Phải trả nội bộ 336 112 51.002.179 . 112 Cộng 223.854.881 Kèm theo chứng từ gốc Kế toán trƣởng Ngƣời lập (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ Vũ Thị Hải - QT1403K 65
  77. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI - CN. HẢI PHÕNG Mẫu số S02c1- DN Địa chỉ: 03 Lê Thánh Tông - TP. Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mã số thuế: 4200671531-003 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN (Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ) Tháng 12 năm 2013 Tài khoản: Tiền gửi ngân hàng Số hiệu: 112 Số dƣ đầu kỳ: 64.780.826 Số phát sinh: 239.969.782 223.854.881 Số dƣ cuối kỳ: 80.895.727 Ngày tháng Chứng từ ghi sổ TKĐƢ SỐ TIỀN Ghi Diễn giải ghi sổ SH NT NỢ CÓ chú Số dƣ 30/11/2013 64.780.826 Tháng 12 năm 2013 Vay ngắn hạn 311 50.000.000 03/12 Thu của khách hàng 131 74.800.000 31/12/2013 Doanh thu hđ tài chính 515 172.984 31/12/2013 Trả tiền cho người bán bằng 331 112.917.885 TGNH Chi QLDN hàng tháng bằng 642 8.443.122 04/12 31/12/2013 TGNH Phải trả nội bộ 336 51.002.179 Cộng phát sinh 239.969.782 223.854.881 Số dƣ cuối 80.895.727 tháng12/2013 Biểu 2.10: Sổ cái TK 112 Vũ Thị Hải - QT1403K 66
  78. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 VD về NV liên quan tới hạch toán các khoản phải thu VD6: Ngày 20/12/2013 công ty thanh toán phụ phí làm hàng cho công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long Job No. 131220 số tiền chi hộ là 32.682.993đ. - Dựa vào biên bản bàn giao (Biểu 3.1) Phiếu chi (Biểu 3.2), giấy đề xuất thanh thanh toán (Biểu 3.3),Yêu cầu thanh toán (Biểu 3.4) ta có sổ theo dõi công nợ cá nhân (Biểu 3.5) - Cuối tháng điền vào chứng từ ghi sổ (Biểu 3.6) và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu 4.7) và sổ cái TK 131 (Biểu 3.7) CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - CN. HẢI PHÕNG Độc lập- Tự do – Hạnh phúc Địa chỉ: 03 Lê Thánh Tông - TP. Hải Phòng Mã số thuế: 4200671531-003 BIÊN BẢN BÀN GIAO VẬN TẢI Căn cứ vào hợp đồng vận tải số 1305-25/NWL.HP ngày 1 tháng 12 năm 2013 về việc vận chuyển hàng hoá cho tàu HL-16 giữa chi nhánh công ty CP Logistics Tân Thế Giới Tại Hải Phòng và Công ty TNHH MTV đóng tàu Hạ Long. Hôm nay, ngày 03 tháng 12 năm 2013. Tại Cty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long chúng tôi gồm: ĐẠI DIỆN BÊN GIAO: CN Cty CP Logistics Tân Thế Giới Tại Hải Phòng 1. Bà: Nguyễn Thị Thanh Hương Chức vụ: Giám đốc ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN: Công Ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long 1. Ông: Nguyễn Bá Vấn Chức vụ: Phó Tổng Giám Đốc Chúng tôi cùng nhau tiến hành giao nhận hàng hoá chi tiết như sau: Hàng được đóng trong container: - Số lượng cont: 02x 20 OT+01×20GP +04×40 OT +02×40 HC - Số cont/ Số chì: TRIU0831877/0 và TRIU0833000/0 - Tình trạng hàng hoá: HH nguyên cont nguyên chì như thực nhận tại Cảng. Biên bản được thông qua hai bên nhất trí và được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ 01 bản. ĐẠI DIỆN BÊN GIAO ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN Biểu 3.1: Biên bản bàn giao Vũ Thị Hải - QT1403K 67
  79. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN Mẫu số: 02-TT THẾ GIỚI – CN. HẢI PHÒNG PHIẾU CHI QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC 03 Lê Thánh Tông – TP. Hải Phòng ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC MST: 4200671531-003 Hải Phòng, ngày 20 tháng 12 năm 2013 Số phiếu: PC329 TK Nợ: TK 138 Họ tên người nhận tiền: Đặng Đình Vƣợng TK Có: TK 112 Địa chỉ: New World Logistics – Hai Phong Branch Nội dung: TT phụ phí làm hàng cho Công ty TNHH MTV đóng tàu Hạ Long Số tiền viết bằng số: 32.682.993 đồng Số tiền bằng chữ: Ba mƣơi hai triệu sáu trăm tám mƣơi hai ngàn chín trăm chín mƣơi ba đồng chẵn. Số lượng chứng từ gốc kèm theo: 02 chứng từ Đã nhận đủ số tiền: Ba mươi hai triệu sáu trăm tám mươi hai ngàn chín trăm chín mươi ba đồng chẵn. Hải Phòng, ngày 20 tháng 12 năm 2013 Giám đốc Kê toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ tiền tên) tên) tên) tên) (Ký ghi rõ họ tên) Biểu 3.2: Phiếu chi Vũ Thị Hải - QT1403K 68
  80. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 NEW WORLD LOGISTICS J.S.C - HAIPHONG BRANCH 3 Le Thanh Tong Street, Ngo Quyen District, Hai Phong City, Viet Nam Tel: (84) 31 3686676 - Fax: (84) 31 3686676 Email: vnwhp@newworldlogistics.vn Website: www.newworldlogistics.vn GIẤY ĐỀ XUẤT THANH TOÁN Job File số: Họ và tên: Đặng Đình Vƣợng Bộ phận: 131220.Hạ Long Stt Diễn giải Thành tiền Ghi chú 1 Thanh toán phụ phí làm hàng 03×20+06×40 cho Hạ Long 2 Phí lưu bãi nâng hàng, chứng từ bến bãi 15.736.957 3 Phí lưu bãi nâng hàng, chứng từ 6.394.728 4 Phí gia hạn, nâng cont, hạ cont, lưu cont 5.943.437 5 Phí nộp tiền, nâng, lưu cont 4.607.871 Tổng cộng 32.682.993 Bằng chữ: Ba mươi hai triệu sáu trăm tám mươi hai ngàn chín trăm chín mươi ba đồng chẵn Ngƣời đề xuất Quản lý bộ phận Kế toán Lãnh đạo công ty Ngày 20/05/2013 Ngày: / / Ngày: / / Ngày: / / Biểu 3.3: Giấy đề xuất thanh toán Vũ Thị Hải - QT1403K 69
  81. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 NEW WORLD LOGISTICS J.S.C – HAIPHONG BRANCH 03 Le Thanh Tong street, Ngo Quyen District, Hai Phong City, Viet Nam Tel: (84)31 3686676 Fax: (84) 31 3686677 Email: Website: http:// accounthp@newworldlogistics.vn www.newworldlogistics.vn ===YÊU CẦU THANH TOÁN=== Khách hàng: Cty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long No: 1312-25/NWL- HP Người nhận: Mr Thắng Date: 25/01/2014 Job No: INL/131220 Số lượng: 02×20 OT+ 01×20 GP+04 ×40 OT +02×40 HC STT Chi tiết ĐV SL Đơn giá Thành tiền Ghi chú I. Cước phí dịch vụ - II. Các khoản chi hộ 32.682.993 1 TK 232 ngày 25/12/13 15.736.957 Phí lưu bãi 378.000 HĐ 78032 ngày 19/1/14 Phí nâng hàng 2.354.000 HĐ 78030 ngày 19/1/14 Phí chứng từ, bến bãi 13.004.957 HĐ 12076 ngày 24/12/13 2 TK 227 ngày 22/12/13 6.394.728 Phí lưu bãi 30.000 HĐ 75357 ngày 29/12/13 Phí nâng hàng 528.000 HĐ 75038 ngày 27/12/13 Phí nâng hàng 385.000 HĐ 78031 ngày 19/1/14 Phí lưu bãi 43.000 HĐ 78039 ngày 27/12/13 Phí lưu bãi 30.000 HĐ 78033 ngày 19/1/14 Phí bến bãi, chứng từ 5.378.728 HĐ 12075 ngày 24/12/13 3 TK225 ngày 21/12/13 5.943.437 Phí nâng cont 528.000 HĐ 7628 ngày 27/12/13 Phí bến bãi 2.647.100 HĐ 68770 ngày 17/12/13 Phí lệnh giao hàng 605.000 HĐ 68771 ngày 17/12/13 Phí gia hạn container 1.391.926 HĐ 74274 ngày 27/12/13 Phí hạ cont 440.000 HĐ 5941 ngày 28/12/13 Phí lưu cont 331.411 Phiếu thu 130605B-R-03110 4 TK 226 ngày 21/12/13 4.607.871 Phí lưu cont + Nâng 1.064.250 HĐ 7627 ngày 27/12/13 Phí bến bãi, chứng từ 3.510.621 HĐ 12077 ngày 24/12/13 Phí nộp tiền 33.000 Phiếu thu TỔNG TIỀN 32.682.993 Bằng chữ: Ba mƣơi hai triệu sáu trăm tám mƣơi hai ngàn chín trăm chín mƣơi ba đồng chẵn. Đề nghị quý công ty chuyển toàn bộ số tiền trên về tài khoản của chúng tôi như dưới đây: Tên TK: CN CÔNG TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI TẠI HẢI PHÒNG Số TK: 02001010100692 Tại NH: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, chi nhánh Hải Phòng. New World Logistics J.S.C Biểu 3.4: Yêu cầu thanh toán Vũ Thị Hải - QT1403K 70
  82. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 CN Công ty CP Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng Số 03 – Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng THEO DÕI CÔNG NỢ CÁ NHÂN Họ và tên: Mr Thắng Đơn vị: Phòng vật tƣ – Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long Số tạm Số còn Số tiền Stt Ngày Nội dung Job No. Số bill Số TK ứng lại chi hộ (1) (2) (3=1-2) HLCURT Phụ phí làm 219 ngày 1 22/12/2013 131207 M13 24.751.926 25.000.000 (248.074) hàng 06 x 40 17/12/13 03176615 232 ngày 22/12/13 227 ngày Phụ phí làm 22/12/13 2 31/12/2013 hàng 03 x 20 130520 32.682.993 30.000.000 2.682.993 225 ngày + 06 x 40 21/12/13 226 ngày 21/12/13 Phụ phí làm 46 ngày 3 15/12/2013 hàng 02 x 20 130607 5.392.974 5.392.974 13/12/13 OT Tổng công nợ 62.827.893 55.000.000 7.827.893 Số còn lại (-) > Phải trả lại HL Số còn lại (+) Phải thu lại HL Biểu 3.5: Theo dõi công nợ cá nhân Vũ Thị Hải - QT1403K 71
  83. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI-CN.HẢI Mẫu số S02a-DN PHÒNG (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày Địa chỉ: 03 Lê Thánh Tông-TP. Hải Phòng 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Mã số thuế: 420067531-003 CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 09/12 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Số hiệu TK đối ứng Trích yếu Số tiền Ghi chú Nợ Có Doanh thu bán hàng 131 511 45.325.682 Thuế và các khoản phải nộp 131 3331 4.532.568 nhà nước Chênh lệch tỷ giá 131 413 2.978.814 131 Cộng 264.837.481 Kèm theo chứng từ gốc Kế toán trƣởng Ngƣời lập (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Biểu 3.6: Chứng từ ghi sổ Vũ Thị Hải - QT1403K 72
  84. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI - CN. HẢI PHÕNG Mẫu số S02c1- DN Địa chỉ: 03 Lê Thánh Tông - TP. Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mã số thuế: 4200671531-003 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN (Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ) Tháng 12 năm 2013 Tài khoản: Phải thu của khách hàng Số hiệu: 131 Số dƣ đầu kỳ: 295.067.183 Số phát sinh: 264.837.481 136.299.694 Số dƣ cuối kỳ: 423.604.970 Ngày tháng Chứng từ ghi sổ TKĐƢ SỐ TIỀN Diễn giải Ghi chú ghi sổ SH NT NỢ CÓ Số dƣ 30/11/2013 295.067.183 Tháng 05 năm 2013 Doanh thu bán hàng 511 45.325.682 Thuế và các khoản 3331 4.532.568 09/12 phải nộp NN 31/12/2013 Chênh lệch tỷ giá 413 2.978.814 31/12/2013 Hàng bán bị trả lại 531 42.225.570 Giảm giá hàng bán 532 32.890.314 10/12 31/12/2013 Chi phí tài chính 635 3.910.428 . Cộng phát sinh 264.837.481 136.299.694 Số dƣ cuối tháng 423.604.970 Biểu 3.7: Sổ cái TK 131 Vũ Thị Hải - QT1403K 73
  85. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 VD7: Ngày 22/12/2013 Công ty trả cước vận chuyển hộ công ty Đông Thịnh số tiền 4.700.000đ. - Phiếu chi (Biểu 4.1) - Bảng kê vận chuyển (Biểu 4.4) VD8: Ngày 7/12/2013 chi làm hàng cho Đông Bắc số tiền 11.053.797đ - Phiếu chi (Biểu 4.2) - Bảng quyết toán tháng 12 (Biểu 4.5) VD9: Ngày 11/12/2013 chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng TT chi hộ CN Hà Nội số tiền là 10.000.000đ - Phiếu chi (Biểu 4.3), bảng tổng hợp công nợ (Biểu 4.6). Mẫu số: 02-TT CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS PHIẾU CHI QĐ s ố: 15/2006/QĐ-BTC TÂN THẾ GIỚI – CN. HẢI ngày 20/03/ 2006 của Bộ trưởng BTC PHÒNG Liên 1: Lưu 03 Lê Thánh Tông – TP. Hải Phòng Hải Phòng, ngày 22 tháng 12 năm 2013 MST: 4200671531-003 Số phiếu: PC 328 TK Nợ: TK138 TK Có: TK111 Họ tên người nhận tiền: Đặng Đình Vƣợng Địa chỉ: New World Logistics – Hai Phong Branch Nội dung: TT cƣớc vận chuyển cho Đông Thịnh Số tiền viết bằng số: 4.700.000 đồng Số tiền bằng chữ: Bốn triệu bảy trăm ngàn đồng chẵn Số lượng chứng từ gốc kèm theo: 02 Chứng từ Đã nhận đủ số tiền: Bốn triệu bảy trăm ngàn đồng chẵn. Hải Phòng, ngày 22 tháng 12 năm 2013 Giám đốc Kê toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận tiền (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ tên) tên) tên) tên) tên) Biểu 4.1: Phiếu chi Vũ Thị Hải - QT1403K 74
  86. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI-CN.HẢI PHÒNG Địa chỉ: 03 Lê Thánh Tông-TP. Hải Phòng Mã số thuế: 420067531-003 BẢNG KÊ CƢỚC VẬN CHUYỂN THÁNG 12 (Công ty Đông Thịnh) Kèm theo hóa đơn số ngày 31 tháng 12 năm 2013 Loại Ngày vận Cƣớc vận Stt Số cont Tuyến đƣờng Ghi chú cont chuyển chuyển 1 2 3 4 5 6 7 Hải Phòng – Quảng 1 01x40 APZU4392193 11/12/2013 4.700.000 131209 Ninh Hải Phòng – Quảng 2 01x40 TGHU4740569 22/12/2013 4.700.000 131204 Ninh Hải Phòng – Quảng 3 01x40 HAKU6137099 30/12/2013 3.500.000 131219 Ninh Hải Phòng – Quảng 4 01x40 HAKU4608013 20/12/2013 3.500.000 131219 Ninh Tổng cộng 16.400.000 Thuế GTGT (10%) 1.640.000 Tổng thanh toán 18.040.000 Biểu 4.4: Bảng kê cƣớc vận chuyển Vũ Thị Hải - QT1403K 75
  87. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Mẫu số: 02-TT CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC PHIẾU CHI THẾ GIỚI – CN. HẢI PHÒNG ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC 03 Lê Thánh Tông – TP. Hải Phòng Liên 1: Lưu MST: 4200671531-003 Hải Phòng, ngày 07 tháng 12 năm 2013 Số phiếu: PC 312 TK Nợ: TK138 TK Có: TK 111 Họ tên người nhận tiền: Đặng Đình Vƣợng Địa chỉ: New World Logistics – Hai Phong Branch Nội dung: TT hộ tiền làm hàng cho công ty Đông Bắc Số tiền viết bằng số: 11.053.797 đồng Số tiền bằng chữ: Mƣời một triệu không trăm năm mƣơi ba ngàn bảy trăm chín mƣơi bảy đồng chẵn. Số lượng chứng từ gốc kèm theo: 02 Chứng từ Đã nhận đủ số tiền: Mười một triệu không trăm năm mươi ba ngàn bảy trăm chín mươi bảy đồng chẵn. Hải Phòng, ngày 07 tháng 12 năm 2013 Giám đốc Kê toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận tiền (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ tên) tên) tên) tên) tên) Biểu 4.2: Phiếu chi Vũ Thị Hải - QT1403K 76
  88. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 Chi nhánh công ty CP Logistics Tân Thế Giới Tại Hải Phòng Số 3 Lê Thánh Tông, Máy Tơ, Ngô Quyền, Hải phòng BẢNG QUYẾT TOÁN - THÁNG 12 NĂM 2013 Tên đơn vị: Cty CP CN Tàu Thuỷ Đông Bắc Nội dung Stt Số tiền Ghi chú Chứng từ Nội dung Số tháng 11/13 chuyển sang (12.500.000) I. Chi phí làm hàng TK 7266 ngày 7/12/13 11.053.797 Máy phát điện 1 HĐ 364 ngày 8/12/13 Dịch vụ vận chuyển 4.950.000 2 HĐ 365 ngày 13/12/13 TT hộ phí lấy lệnh giao hàng 4.496.917 3 HĐ 4143 ngày 8/12/13 TT hộ phí lưu kho, giao nhận 1.606.880 Bơm thủy lực II. Chi phí làm hàng TK 7531 ngày 9/12/13 19.877.863 nắp hầm hàng 1 HĐ 368 ngày 16/12/13 Dịch vụ vận chuyển 9.350.000 2 HĐ 1265 ngày 10/12/13 Phí lưu cont 926.863 3 HĐ 5256 ngày 10/12/13 Phí chứng từ, đại lý, vs cont 7.022.400 4 HĐ 18164 ngày 10/12/13 Phí nâng cont 818.600 5 HĐ 13742 ngày 15/12/13 Phí hạ cont 690.000 6 HĐ 15106 ngày 29/12/13 Phí sửa chữa Cont 1.070.000 III. Chi phí làm hàng TK 7537 ngày 9/12/13 32.831.200 Sƣờn đuôi tàu 1 Dịch vụ vận chuyển 30.800.000 2 HĐ 1698 ngày 10/12/13 Phí chứng từ 500.000 HĐ 214920 ngày 3 TT hộ phí bốc xếp hàng, kho bãi 1.531.200 11/12/2013 Linh kiện tàu VI. Chi phí làm hàng TK 4497 ngày 15/12/13 3.004.546 1500 tấn HĐ 484955 ngày 1 Phí lưu kho 412.500 15/12/13 2 HĐ 6040 ngày 15/12/13 Phí chứng từ (DO FEE) 392.046 3 HĐ 371 ngày 20/12/13 Dv thông quan & giao nhận 2.200.000 Thép tấm ~ V. Chi phí làm hàng TK 8116 ngày 17/12/13 21.894.400 2,772.282 Tấn 1 HĐ 59713 ngày 20/12/13 Phí chứng từ hàng nhập (DO) 550.000 2 HĐ 379 ngày 28/12/13 Dịch vụ thông quan + giao nhận 21.344.400 Van balast ~ VI. Chi phí làm hàng TK 7728 ngày 13/12/13 18.784.663 11.290 CBM 1 HĐ 380 ngày 29/12/13 Dịch vụ vận chuyển 7.150.000 Phí lưu kho, giao nhận, bốc xếp 2 HĐ 17087 ngày 20/12/13 2.469.500 hàng lẻ Phụ phí tại cảng dỡ (DO, THC, 3 HĐ 9834 ngày 15/12/13 8.153.163 CFS,CIC ) Vũ Thị Hải - QT1403K 77
  89. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 4 HĐ 21762 ngày 28/12/13 Phí lưu kho hàng lẻ (8 ngày ) 1.012.000 Lô bơm nhập FOB - Pumps VII. Chi phí làm hàng TK 8253 ngày 21/12/13 32.691.387 for new building 1 HĐ 74113 ngày 22/12/13 Phí Nâng hạ container 528.000 2 HĐ 1126 ngày 29/12/13 Phí hạ vỏ 660.000 3 HĐ 377 ngày 24/12/13 Dịch vụ vận chuyển 13.636.387 4 HĐ 375 ngày 22/12/13 Cước biển quốc tế 17.867.000 Bếp điện - VII. Chí phí làm hàng TK 8305 ngày 21/12/13 6.355.287 hàng lẻ 1 HĐ 416 ngày 20/12/13 Phí lấy lệnh 3.797.787 2 HĐ 22044 ngày 31/12/13 Phí lưu kho, giao nhận, bốc xếp 907.500 3 HĐ 6044 ngày 28/12/13 Phí giám định 1.650.000 Máy lọc nƣớc VIII. Chi phí làm hàng TK 8057 ngày 17/12/13 12.004.938 - hàng lẻ 1 HĐ 1510 ngày 8/12/13 Phụ phí tại Cảng dỡ 9.715.838 2 HĐ 12455 ngày 31/12/13 Phí lưu kho, giao nhận 2,289,100 Tổng (I+II+III+IV+V+VI) 158.498.081 Lần 1: TM 30.000.000 Lần 2: TM 50,000,000 Lần 3: CK 30.000.000 Tổng tạm ứng 110,000,000 Còn phải thanh toán 35.998.081 Số tiền bằng chữ: Ba mươi lăm triệu chín trăm chín mươi tám ngàn không trăm tám mươi mốt đồng chẵn. Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập biểu Xác nhận của khách hàng Biểu 4.5: Bảng quyết toán tháng 5 Vũ Thị Hải - QT1403K 78
  90. Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận 2014 CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS TÂN Mẫu số: 02-TT THẾ GIỚI – CN. HẢI PHÒNG PHIẾU CHI QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC 03 Lê Thánh Tông – TP. Hải Phòng Liên 1: Lưu ngày 20/03/ 2006 của Bộ trưởng BTC MST: 4200671531-003 Hải Phòng, ngày11 tháng 12 năm 2013 Số phiếu: PC319 TK Nợ: TK 136 TK Có: TK 111 Họ tên người nhận tiền: Đặng Đình Vƣợng Địa chỉ: New World Logistics – Hai Phong Branch Nội dung: TT chi hộ CN HÀ NỘI Số tiền viết bằng số: 10.000.000 đồng Số tiền bằng chữ: Mƣời triệu đồng chẵn. Số lượng chứng từ gốc kèm theo: 01 Chứng từ Đã nhận đủ số tiền: Mười triệu đồng chẵn. Hải Phòng, ngày 11 tháng 12 năm 2013 Giám đốc Kê toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận tiền (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ (Ký ghi rõ họ tên) tên) tên) tên) tên) Biểu 4.3: Phiếu chi Vũ Thị Hải - QT1403K 79