Khóa luận Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Phú Minh Hưng - Dương Thị Thu Trà

pdf 118 trang huongle 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Phú Minh Hưng - Dương Thị Thu Trà", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_lap_doc_va_phan_tich_bang_can.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Phú Minh Hưng - Dương Thị Thu Trà

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001 : 2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Dƣơng Thị Thu Trà Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Hòa Thị Thanh Hƣơng HẢI PHÒNG - 2012
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN PHÚ MINH HƢNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Dƣơng Thị Thu Trà Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Hòa Thị Thanh Hƣơng HẢI PHÒNG - 2012
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà Mã SV: 120066 Lớp : QT1201K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Phú Minh Hƣng
  4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). - Tìm hiểu lý luận về công tác lập và phân tích BCĐKT trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. - Tìm hiểu thực tế công tác lập và phân tích BCĐKT tại đơn vị thực tập. - Đánh giá ƣu, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng nhƣ công tác lập và phân tích BCĐKT nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. Sƣu tầm, lựa chọn số liệu tài liệu phục vụ công tác lập và phân tích BCĐKT năm 2011 tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng.
  5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Hòa Thị Thanh Hƣơng Học hàm, học vị: Thạc sỹ Cơ quan công tác: Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Nội dung hƣớng dẫn: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng. Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hƣớng dẫn: Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 02 tháng 04 năm 2012 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 30 tháng 06 năm 2012 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày tháng năm 2012 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
  6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: - Tích cực, chịu khó sƣu tầm lựa chọn số liệu tài liệu phục vụ đề tài. - Ham học hỏi, thƣờng xuyên trao đổi với giáo viên hƣớng dẫn. - Luôn đảm bảo tiến độ của đề tài theo thời gian đã qui định. - Có khả năng tự nghiên cứu và làm việc độc lập. - Có trách nhiệm với công việc đƣợc giao. 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T.T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): - Khóa luận tốt nghiệp bố cục hợp lý, logic và khoa học. - Đã khái quát hóa các lý luận liên quan đến công tác lập và phân tích BCĐKT. - Nắm bắt và hiểu đƣợc tình hình chung của đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng. - Nắm bắt và phản ánh đƣợc qui trình lập và phân tích BCĐKT tại đơn vị thực tập. - Số liệu phù hợp với qui định. - Đã đề xuất đƣợc một số biện pháp phù hợp với đề tài, có tính khả thi giúp Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích BCĐKT nói riêng. 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Hải Phòng, ngày 30 tháng 06 năm 2012 Cán bộ hƣớng dẫn ThS. Hòa Thị Thanh Hương
  7. MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 3 1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 3 1.1.1 Khái niệm, mục đích, vai trò báo cáo tài chính 3 1.1.2 Sự cần thiết của BCTC trong công tác quản lý kinh tế 5 1.1.3 Đối tƣợng áp dụng báo cáo tài chính 5 1.1.4 Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính 6 1.1.5 Yêu cầu, nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính 6 1.2 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp 9 1.2.1 Hệ thống báo cáo tài chính theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính. 9 1.2.2 Kỳ lập, thời hạn nộp và nơi nhận Báo cáo tài chính 11 1.3 Bảng cân đối kế toán và phƣơng pháp lập và phân tích Bảng cân đối kế toán theo Quyết định số 15/2006-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính. 13 1.3.1 Khái niệm Bảng cân đối kế toán 13 1.3.2 Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán 13 1.3.3 Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối kế toán 14 1.3.4 Cơ sở dữ liệu, trình tự và phƣơng pháp lập Bảng cân đối kế toán Error! Bookmark not defined. 1.3.5 Phƣơng pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán 19 1.3.6 Phân tích Bảng cân đối kế toán 32 CHƢƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN PHÚ MINH HƢNG 42 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng 42 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng. 42 2.1.2 Chức năng ngành nghề kinh doanh của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng . 43 2.1.3 Thuận lợi, khó khăn và thành tích đạt đƣợc của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng trong những năm gần đây 44
  8. 2.1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng 46 2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng 50 2.2 Thực tế lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng 54 2.2.1Căn cứ lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng . 54 2.2.2 Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng .54 2.2.3 Thực tế công tác lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng 55 2.3. Thực tế phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng. 79 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN PHÚ MINH HƢNG 80 3.1 Một số định hƣớng phát triển của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng trong thời gian tới 80 3.2 Những ƣu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Error! Bookmark not defined. 3.2.1 Ƣu điểm 80 3.2.2 Hạn chế 81 3.3 Nội dung và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng 82 KẾT LUẬN 108
  9. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng MỞ ĐẦU Tất cả những hoạt động của doanh nghiệp luôn luôn bị chi phối bởi các quy luật của thị trƣờng và quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và trên tất cả là sự chi phối của cơ chế quản lý kinh tế tài chính do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ. Hoạt động của doanh nghiệp chịu ảnh hƣởng bởi những nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Trong đó, những nhân tố bên trong thƣờng là những nhân tố chủ quan do quá trình tổ chức quản lý gây ra, là những nhân tố thể hiện tính đặc thù của từng doanh nghiệp. Vì vậy, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải nhìn lại kết quả hoạt động kinh doanh của mình trong quá khứ, hiện tại; đánh giá rủi ro; hiệu quả tài chính thông qua việc phân tích Báo cáo tài chính mà cụ thể là phân tích Bảng cân đối kế toán. Đặc biệt, công tác phân tích Bảng cân đối kế toán giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; nắm bắt đƣợc những mặt mạnh để tiếp tục phát huy cũng nhƣ phát hiện ra những hạn chế còn thiếu sót để khắc phục; phát hiện đƣợc những quy luật của các mặt hoạt động trong doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu quá khứ làm cơ sở cho các quyết định hiện tại, đƣa ra dự báo và hoạch định chính sách trong tƣơng lai. Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng, em nhận thấy Công ty chƣa tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán. Và quá trình lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty còn gặp một số hạn chế. Thấy đƣợc tầm quan trọng về việc lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nên em chọn đề tài:“Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Ngoài lời mở đầu và kết luận, bố cục của đề tài khóa luận gồm 3 phần chính sau: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận chung về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 1
  10. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Bài khóa luận của em đƣợc hoàn thành với sự hƣớng dẫn và chỉ đạo tận tình của ThS. Hòa Thị Thanh Hƣơng cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong bộ phận kế toán của Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo cùng các anh chị đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua. Do hiểu biết và thời gian còn hạn chế nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy cô giáo góp ý và chỉ bảo để bài khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn. Sinh viên Dƣơng Thị Thu Trà Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 2
  11. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng CHƢƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm, mục đích, vai trò báo cáo tài chính 1.1.1.1 Khái niệm: Báo cáo tài chính (BCTC) là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, là nguồn cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu về quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nƣớc và nhu cầu của những ngƣời sử dụng trong việc đƣa ra các quyết định kinh tế của mình. 1.1.1.2 Mục đích của báo cáo tài chính: BCTC phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Mục đích của BCTC là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông ngƣời sử dụng trong việc đƣa ra các quyết định kinh tế. Để đạt mục đích trên, BCTC cũng phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: - Tài sản; - Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; - Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác; - Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh; - Thuế và các khoản nộp Nhà nƣớc; - Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán; - Các luồng tiền. Các thông tin này cùng với các thông tin trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính giúp ngƣời sử dụng đánh giá đƣợc chính sách tài chính, năng lực tài Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 3
  12. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng chính, dự đoán đƣợc các luồng tiền trong tƣơng lai và đặc biệt là dự báo sớm các nguy cơ rủi ro tài chính của doanh nghiệp trong tƣơng lai. 1.1.1.3 Vai trò của báo cáo tài chính: BCTC có vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tƣợng ở bên trong cũng nhƣ bên ngoài doanh nghiệp. Mỗi đối tƣợng quan tâm đến BCTC trên một góc độ khác nhau, song nhìn chung đều nhằm có đƣợc những thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của mình.  Đối với doanh nghiệp: Với nhà quản lý doanh nghiệp, BCTC cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng nhƣ tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động, trên cơ sở đó, các nhà quản lý sẽ phân tích, đánh giá và đề ra đƣợc các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tƣơng lai. Với cổ đông, công nhân viên (CNV), họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng nhƣ chính sách chi trả cổ tức, tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ thể hiện trên BCTC.  Đối với các đối tượng ngoài doanh nghiệp: Các cơ quan hữu quan của Nhà nƣớc nhƣ: Cơ quan thuế, ngân hàng, Cơ quan kiểm toán, cần thông tin trong BCTC doanh nghiệp phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm toán, giám sát, tƣ vấn, hƣớng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện các chính sách, các chế độ, chuẩn mực kế toán tài chính, thuế Các nhà đầu tƣ và những ngƣời cho vay cần tìm hiểu về tình hình tài chính của doanh nghiệp, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, phát triển của doanh nghiệp, mức độ rủi ro từ đó mà ra quyết định có cho vay hay không, có đầu tƣ hay không, đầu tƣ vào lĩnh vực hoạt động nào và đầu tƣ nhiều hay ít cho phù hợp. Khách hàng của doanh nghiệp cần đánh giá đƣợc năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 4
  13. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng tiến tới quyết định có quan hệ mua bán sản phẩm hàng hóa với doanh nghiệp hay có ứng tiền trƣớc khi mua hàng hay không Cơ quan thống kê sử dụng thông tin từ BCTC để thống kê, tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu kinh tế để từ đó tổng hợp số liệu báo cáo các mức độ tăng trƣởng và điều tra quản lý kinh tế vi mô, vĩ mô 1.1.2 Sự cần thiết của BCTC trong công tác quản lý kinh tế Các nhà lãnh đạo, nhà quản trị doanh nghiệp muốn đƣa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn, đều căn cứ vào những điều kiện hiện tại và những dự đoán về tƣơng lai, dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt đƣợc. Những thông tin đáng tin cậy đó đƣợc thể hiện thông qua BCTC. Xét trên tầm vi mô, những thông tin mang lại từ BCTC giúp giảm thiểu rủi ro kinh tế cho các quyết định của lãnh đạo doanh nghiệp, của các nhà đầu tƣ, các cổ đông, chủ nợ hay khách hàng Xét trên tầm vĩ mô, Nhà nƣớc sẽ không thể quản lý đƣợc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, của các ngành nghề kinh tế khi không có BCTC. Nếu không sử dụng BCTC sẽ gây khó khăn cho Nhà nƣớc trong việc quản lý và điều tiết nền kinh tế thị trƣờng đa thành phần. Vì vậy, có thể khẳng định rằng hệ thống BCTC là cần thiết trong công tác quản lý kinh tế. 1.1.3 Đối tượng áp dụng báo cáo tài chính Hệ thống BCTC năm đƣợc áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hƣớng dẫn cụ thể, phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc lập và trình bày BCTC của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tƣơng tự đƣợc quy định bổ sung ở Chuẩn mực kế toán số 22 - “Trình bày bổ sung Báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tƣơng tự”. Việc lập và trình bày BCTC của các doanh nghiệp, các ngành đặc thù tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ tài Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 5
  14. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng chính ban hành hoặc chấp thuận cho các ngành ban hành. Công ty mẹ và tập đoàn lập BCTC hợp nhất phải tuân thủ quy định Chuẩn mực kế toán số 25 - “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tƣ vào công ty con”. Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty nhà nƣớc hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập BCTC tổng hợp theo quy định tại thông tƣ hƣớng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kế toán số 25- “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tƣ vào công ty con”. Hệ thống BCTC giữa niên độ (BCTC quý) đƣợc áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nƣớc, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập BCTC giữa niên độ. 1.1.4 Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính (1) Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày BCTC năm. Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập BCTC năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên BCTC của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty. (2) Đối với doanh nghiệp Nhà nƣớc, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán còn phải lập BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ. Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập BCTC giữa niên độ thì đƣợc lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lƣợc. Tổng công ty Nhà nƣớc và doanh nghiệp Nhà nƣớc có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất giữa niên độ. (3) Công ty mẹ và tập đoàn phải lập BCTC hợp nhất giữa niên độ và BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ. Ngoài ra, còn phải lập BCTC hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 - “Hợp nhất kinh doanh”. 1.1.5 Yêu cầu, nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 6
  15. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng 1.1.5.1 Yêu cầu lập và trình bày BCTC BCTC phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các BCTC phải đƣợc lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành. Doanh nghiệp cần nêu rõ trong phần thuyết minh báo cáo tài chính là BCTC đƣợc lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam. Lập và trình bày BCTC tại doanh nghiệp tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, gồm các yêu cầu sau: a/ Thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của ngƣời sử dụng; b/ Đáng tin cậy, khi: - Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; - Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng; - Trình bày khách quan, không thiên vị; - Tuân thủ nguyên tắc thận trọng; - Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu. 1.1.5.2 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính Theo Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, doanh nghiệp lập và trình bày thông tin trong BCTC cần tuân thủ 6 nguyên tắc cơ bản sau: (1) Nguyên tắc hoạt động liên tục Khi lập và trình bày BCTC, Giám đốc (hoặc ngƣời đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về những khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. BCTC phải lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thƣờng trong tƣơng lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng nhƣ buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 7
  16. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Nếu BCTC không đƣợc lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần đƣợc nêu rõ cùng với cơ sở dùng để lập BCTC và lý do khiến cho doanh nghiệp không đƣợc coi là đang hoạt động liên tục. (2) Nguyên tắc cơ sở dồn tích Doanh nghiệp phải lập BCTC theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền. Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kiện đƣợc ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và đƣợc ghi nhận vào sổ kế toán và BCTC các kỳ kế toán liên quan. (3) Nguyên tắc nhất quán Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày BCTC cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện; hoặc một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày. Việc thay đổi cách trình bày BCTC chỉ đƣợc thực hiện khi cấu trúc trình bày mới sẽ đƣợc duy trì lâu dài trong tƣơng lai hoặc nếu lợi ích của cách trình bày mới đƣợc xác định rõ ràng. Khi có thay đổi, thì doanh nghiệp cần phải phân loại lại các thông tin mang tính so sánh cho phù hợp với các quy định và phải giải trình lý do và ảnh hƣởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. (4) Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp Khi trình bày BCTC, một thông tin đƣợc coi là trọng yếu nếu không trình bày hoặc trình bày thiếu chính xác thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể BCTC, làm ảnh hƣởng đến quyết định kinh tế của ngƣời sử dụng BCTC. Từng khoản mục trọng yếu phải đƣợc trình bày riêng biệt trong BCTC. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà đƣợc tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng. Tính trọng yếu Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 8
  17. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng phụ thuộc vào quy mô và tính chất của các khoản mục đƣợc đánh giá trong tình huống cụ thể, nếu các khoản mục này không đƣợc trình bày riêng biệt. (5) Nguyên tắc bù trừ Các khoản mục tài sản và nợ phải trả, các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí trình bày trên BCTC không đƣợc bù trừ, chỉ đƣợc bù trừ khi: a/ Đƣợc quy định tại một chuẩn mực kế toán khác; hoặc b/ Các khoản lãi, lỗ và các chi phí liên quan phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặc tƣơng tự và không có tính trọng yếu. (6) Nguyên tắc có thể so sánh Các thông tin bằng số liệu trong BCTC giữa các kỳ kế toán phải đƣợc trình bày tƣơng ứng và nhất quán với các thông tin bằng số liệu trong BCTC của kỳ trƣớc nhằm đảm bảo có thể so sánh đƣợc. Các thông tin có thể so sánh bao gồm cả các thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiết giúp cho những ngƣời sử dụng hiểu rõ đƣợc BCTC của kỳ hiện tại. 1.2 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp 1.2.1 Hệ thống báo cáo tài chính theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính gồm BCTC năm và BCTC giữa niên độ. 1.2.1.1 Báo cáo tài chính năm BCTC năm, gồm: • Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01-DN • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02-DN • Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DN • Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DN 1.2.1.2 Báo cáo tài chính giữa niên độ BCTC giữa niên độ gồm BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ và BCTC giữa niên độ dạng tóm lƣợc. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 9
  18. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng (1) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm: • Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B01a-DN • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B02a-DN • Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B03a-DN • Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B09a-DN (2) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm: • Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lƣợc): Mẫu số B01b-DN • Báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lƣợc): Mẫu số B02b-DN • Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lƣợc): Mẫu số B03b- DN • Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B09a-DN 1.2.1.3 Báo cáo tài chính hợp nhất Công ty mẹ và tập đoàn là đơn vị có trách nhiệm lập BCTC hợp nhất để tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm lập BCTC; tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo của đơn vị. Hệ thống BCTC hợp nhất gồm 4 biểu mẫu báo cáo: • Bảng cân đối kế toán hợp nhất: Mẫu số B01-DN/HN • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất: Mẫu số B02-DN/HN • Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ hợp nhất: Mẫu số B03-DN/HN • Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất: Mẫu số B09-DN/HN Nội dung, phƣơng pháp tính toán, hình thức trình bày, thời hạn lập, nộp, và công khai BCTC hợp nhất thực hiện theo quy định tại Thông tƣ Hƣớng dẫn Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày Báo cáo tài chính” và Chuẩn mực kế toán số 25 – “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tƣ vào công ty con” và Thông tƣ hƣớng dẫn Chuẩn mực kế toán số 11 – “Hợp nhất kinh doanh”. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 10
  19. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng 1.2.1.4 Báo cáo tài chính tổng hợp Các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty Nhà nƣớc thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con, phải lập BCTC tổng hợp, để tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm lập BCTC, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo của toàn đơn vị. Hệ thống BCTC tổng hợp gồm 4 biểu mẫu báo cáo: • Bảng cân đối kế toán tổng hợp: Mẫu số B01-DN • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp: Mẫu số B02-DN • Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ tổng hợp: Mẫu số B03-DN • Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp: Mẫu số B09-DN 1.2.2 Kỳ lập, thời hạn nộp và nơi nhận Báo cáo tài chính 1.2.2.1 Kỳ lập báo cáo tài chính  Kỳ lập báo cáo tài chính năm: Các doanh nghiệp phải lập BCTC theo kỳ kế toán năm là năm dƣơng lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trƣờng hợp đặc biệt, doanh nghiệp đƣợc phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập BCTC cho kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhƣng không vƣợt quá 15 tháng.  Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ: Là mỗi quý của năm tài chính không bao gồm quý IV.  Kỳ lập báo cáo tài chính khác: Các doanh nghiệp có thể lập BCTC theo kỳ kế toán khác nhƣ: tháng, 6 tháng, 9 tháng 1.2.2.2 Thời hạn nộp Báo cáo tài chính (1) Đối với doanh nghiệp Nhà nước:  Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý • Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý, đối với tổng công ty Nhà nƣớc chậm nhất là 45 ngày. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 11
  20. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng • Đơn vị kế toán trực thuộc tổng công ty Nhà nƣớc nộp BCTC quý cho tổng công ty theo thời hạn do tổng công ty quy định.  Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm • Đơn vị kế toán phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đối với tổng công ty Nhà nƣớc chậm nhất là 90 ngày. • Đơn vị kế toán trực thuộc tổng công ty Nhà nƣớc nộp BCTC quý cho tổng công ty theo thời hạn do tổng công ty quy định. (2) Đối với các loại doanh nghiệp khác: • Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tƣ nhân và công ty hợp danh phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp BCTC năm chậm nhất là 90 ngày. • Đơn vị kế toán trực thuộc nộp BCTC năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị cấp trên quy định. 1.2.2.3 Nơi nhận Báo cáo tài chính Nơi nhận Báo cáo Các loại Cơ Kỳ lập Cơ Cơ Cơ doanh nghiệp quan DN cấp Báo cáo quan quan Quan (4) thuế trên (3) TC TK ĐKKD (2) X DN Nhà nƣớc Quý,năm X X X X (1) DN có vốn đầu tƣ nƣớc Năm X X X X X ngoài Các loại DN khác Năm X X X X (1) Đối với doanh nghiệp Nhà nƣớc đóng trên địa bàn tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ƣơng phải lập và nộp BCTC cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng. Đối với doanh nghiệp Nhà nƣớc Trung ƣơng còn phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp). Đối với các loại doanh nghiệp Nhà nƣớc nhƣ: ngân hàng thƣơng mại, công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp BCTC cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính ngân hàng). Riêng Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 12
  21. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng công ty kinh doanh chứng khoán còn phải nộp BCTC cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc. (2) Các doanh nghiệp phải gửi BCTC cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phƣơng. Đối với các Tổng công ty Nhà nƣớc còn phải nộp BCTC cho Bộ Tài chính (Tổng cục thuế). (3) DNNN có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp BCTC cho đơn vị kế toán cấp trên. Đối với doanh nghiệp khác có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp BCTC cho đơn vị cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên. (4) Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán BCTC thì phải kiểm toán trƣớc khi nộp BCTC theo quy định. BCTC của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào BCTC khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nƣớc và doanh nghiệp cấp trên. 1.3 Bảng cân đối kế toán và phƣơng pháp lập và phân tích Bảng cân đối kế toán theo Quyết định số 15/2006-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính. 1.3.1 Khái niệm Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là BCTC chủ yếu, phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. 1.3.2 Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”, khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày BCTC. Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải đƣợc trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thƣờng của doanh nghiệp, cụ thể nhƣ sau:  Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thƣờng trong vòng 12 tháng thì tài sản và nợ phải trả phải đƣợc phân chia thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: - Tài sản và nợ phải trả đƣợc thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đƣợc xếp vào loại ngắn hạn. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 13
  22. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng - Tài sản và nợ phải trả đƣợc thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên đƣợc xếp vào loại dài hạn.  Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thƣờng dài hơn 12 tháng thì tài sản và nợ phải trả phải đƣợc phân chia thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: - Tài sản và nợ phải trả đƣợc thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thƣờng đƣợc xếp vào loại ngắn hạn. - Tài sản và nợ phải trả đƣợc thu hồi hay thanh toán dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thƣờng đƣợc xếp vào loại dài hạn.  Đối với các doanh nghiệp có tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn thì tài sản và nợ phải trả đƣợc trình bày theo tính thanh khoản giảm dần. 1.3.3 Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối kế toán Trong Bảng cân đối kế toán Theo quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin sau đây: Tên và địa chỉ của doanh nghiệp; Nêu rõ Bảng cân đối kế toán là BCTC riêng của doanh nghiệp hay BCTC hợp nhất của tập đoàn; Kỳ báo cáo; Ngày, tháng lập báo cáo; Đơn vị tiền tệ dùng để lập Bảng cân đối kế toán. Bảng cân đối kế toán gồm 5 cột: cột đầu tiên dùng để ghi các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán, tiếp theo là cột “Mã số”, cột “Thuyết minh”, cột “Số cuối năm”, cột cuối cùng là cột “Số đầu năm”. Bảng cân đối kế toán có kết cấu theo kiểu một bên (kiểu dọc) hoặc hai bên (kiểu ngang). Bảng cân đối kế toán đƣợc chia làm 2 phần là phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần “Tài sản” đƣợc sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản của doanh nghiệp, đƣợc trình bày theo trình tự tính thanh khoản của tài sản giảm dần. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần “Nguồn vốn” đƣợc sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, đƣợc trình bày theo trình tự tính cấp thiết phải thanh toán giảm dần. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 14
  23. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Trong Bảng cân đối kế toán mỗi doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt các loại tài sản, nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Trƣờng hợp do tính chất hoạt động của doanh nghiệp không thể phân biệt đƣợc giữa ngắn hạn và dài hạn thì các tài sản và nợ phải trả phải đƣợc trình bày thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần, nhằm cung cấp những thông tin hữu ích để phân biệt giữa các tài sản thuần luân chuyển liên tục nhƣ vốn lƣu động với các tài sản thuần đƣợc sử dụng cho hoạt động dài hạn của doanh nghiệp. Việc phân biệt này cũng làm rõ tài sản sẽ đƣợc thu hồi trong kỳ hoạt động hiện tại và nợ phải trả đến hạn thanh toán trong kỳ hoạt động này. Sau đây là Bảng cân đối kế toán (Biểu 1.1) Biểu 1.1 Mẫu Bảng cân đối kế toán Đơn vị báo cáo: Mẫu số B01 – DN Địa chỉ: . (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày tháng năm (1) Đơn vị tính: Mã Thuyết Số cuối Số đầu TÀI SẢN số minh năm (3) năm (3) 1 2 3 4 5 A- TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 (100=110+120+130+140+150) I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 110 1.Tiền 111 V.01 2. Các khoản tƣơng đƣơng tiền 112 II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn 120 V.02 1. Đầu tƣ ngắn hạn 121 2. Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn (*) (2) 129 ( ) ( ) III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1. Phải thu khách hàng 131 2. Trả trƣớc cho ngƣời bán 132 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây 134 dựng 5. Các khoản phải thu khác 135 V.03 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 ( ) ( ) IV. Hàng tồn kho 140 1. Hàng tồn kho 141 V.04 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 ( ) ( ) Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 15
  24. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng V. Tài sản ngắn hạn khác 150 1. Chi phí trả trƣớc ngắn hạn 151 2. Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 152 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nƣớc 154 V.05 5. Tài sản ngắn hạn khác 158 B - TÀI SẢN DÀI HẠN 200 (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) I- Các khoản phải thu dài hạn 210 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06 4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 ( ) ( ) II. Tài sản cố định 220 1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 - Nguyên giá 222 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 ( ) ( ) 2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09 - Nguyên giá 225 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 ( ) ( ) 3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10 - Nguyên giá 228 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 ( ) ( ) 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11 III. Bất động sản đầu tƣ 240 V.12 - Nguyên giá 241 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 ( ) ( ) IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 250 1. Đầu tƣ vào công ty con 251 2. Đầu tƣ vào công ty liên kết, liên doanh 252 3. Đầu tƣ dài hạn khác 258 V.13 4. Dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính dài hạn (*) 259 ( ) ( ) V. Tài sản dài hạn khác 260 1. Chi phí trả trƣớc dài hạn 261 V.14 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21 3. Tài sản dài hạn khác 268 TỔNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 270 NGUỒN VỐN A- NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) 300 I. Nợ ngắn hạn 310 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 2. Phải trả ngƣời bán 312 3. Ngƣời mua trả tiền trƣớc 313 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc 314 V.16 5. Phải trả ngƣời lao động 315 6. Chi phí phải trả 316 V.17 7. Phải trả nội bộ 317 Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 16
  25. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây 318 dựng 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 II. Nợ dài hạn 330 1. Phải trả dài hạn ngƣời bán 331 2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19 3. Phải trả dài hạn khác 333 4. Vay và nợ dài hạn 334 V.20 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 7.Dự phòng phải trả dài hạn 337 B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430) 400 I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22 1. Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 411 2. Thặng dƣ vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 ( ) ( ) 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7. Quỹ đầu tƣ phát triển 417 8. Quỹ dự phòng tài chính 418 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối 420 11. Nguồn vốn đầu tƣ XDCB 421 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 1. Quỹ khen thƣởng, phúc lợi 431 2. Nguồn kinh phí 432 V.23 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 (440 = 300 + 400) CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Thuyết Số cuối Số đầu CHỈ TIÊU minh năm (3) năm (3) 1. Tài sản thuê ngoài V.24 2. Vật tƣ, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cƣợc 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Ngoại tệ các loại 6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án Lập, ngày tháng năm Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 17
  26. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Ghi chú: (1) Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số“. (2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). (3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm“ có thể ghi là “31.12.X“; “Số đầu năm“ có thể ghi là “01.01.X“.  Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán theo Thông tư 244/2009/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2009 của Bộ tài chính. Trong Thông tƣ này có sửa đổi và bổ sung các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán: - Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thƣởng, phúc lợi” – Mã số 431 thành Mã số 323 trên Bảng Cân đối kế toán. - Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chƣa thực hiện” – Mã số 338 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chƣa thực hiện tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chƣa thực hiện” là số dƣ Có của tài khoản 3387 – “Doanh thu chƣa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387. - Sửa đổi chỉ tiêu “Ngƣời mua trả tiền trƣớc” – Mã số 313 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu ngƣời mua trả tiền trƣớc phản ánh tổng số tiền ngƣời mua ứng trƣớc để mua tài sản, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ, dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản doanh thu chƣa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trƣớc). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Ngƣời mua trả tiền trƣớc” là số dƣ Có chi tiết của tài khoản 131 – “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131. - Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” – Mã số 339 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chƣa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 18
  27. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng - Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” – Mã số 422 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chƣa sử dụng tại thời điểm báo cáo. 1.3.4 Cơ sở dữ liệu, trình tự và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán (B01-DN) 1.3.4.1. Cơ sở dữ liệu lập Bảng cân đối kế toán - Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp; - Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết; - Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trƣớc. 1.3.4.2. Trình tự lập Bảng cân đối kế toán Trình tự lập Bảng cân đối kế toán: (Gồm 6 bƣớc) - Bƣớc 1: Kiểm soát các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. - Bƣớc 2: Đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán và tính số dƣ các tài khoản. - Bƣớc 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ kế toán. - Bƣớc 4: Lập Bảng cân đối số phát sinh. - Bƣớc 5: Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu Bảng B01 – DN. - Bƣớc 6: Sau khi lập, tiến hành kiểm tra và ký duyệt Quá trình lập Bảng cân đối kế toán đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình lập Bảng cân đối kế toán Đối chiếu số Thực hiện các Kiểm tra, đối liệu, tính số dƣ bút toán kế chiếu NVKTPS tài khoản chuyển, khóa sổ kế toán Kiểm tra, Lập Bảng cân Lập Bảng cân đối kế toán đối số phát sinh ký duyệt 1.3.5 Phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán - “Chỉ tiêu” ghi ở cột 1 phản ánh các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 19
  28. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng - “Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất. - Số hiệu ghi ở cột 3 “Thuyết minh” là số hiệu các chỉ tiêu trong Bản thuyết minh BCTC năm thể hiện số liệu chi tiết của các chỉ tiêu này trong Bảng cân đối kế toán. - Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm” của Bảng cân đối kế toán năm nay đƣợc căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Số cuối năm” của từng chỉ tiêu tƣơng ứng của bảng cân đối kế toán năm trƣớc. - Số liệu ghi vào cột 4 “Số cuối năm” của Bảng cân đối kế toán tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, cụ thể nhƣ sau: PHẦN TÀI SẢN A.TÀI SẢN NGẮN HẠN (MÃ SỐ 100) Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền (Mã số 110) Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112 1. Tiền (Mã số 111) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và tiền đang chuyển. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Nợ của các TK 111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi ngân hàng”, 113 “Tiền đang chuyển” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái . 2. Các khoản tương đương tiền (Mã số 112) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tƣ ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lƣợng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tƣ đó tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ chi tiết của TK 121 “Đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ chi tiết TK 121. II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn (Mã số 120) Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129 Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 20
  29. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng 1. Đầu tư ngắn hạn (Mã số 121) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Nợ của các TK 121 “Đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn” và TK 128 “Đầu tƣ ngắn hạn khác” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái sau khi trừ đi các khoản đầu tƣ ngắn hạn đã đƣợc tính vào chỉ tiêu “Các khoản tƣơng đƣơng tiền”. 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (Mã số 129) Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 129 “Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. III. Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130) Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139 1. Phải thu khách hàng (Mã số 131) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có thời hạn thanh toán dƣới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dƣ Nợ chi tiết TK 131 “Phải thu khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131. 2. Trả trước cho người bán (Mã số 132) Phản ánh số tiền đã trả trƣớc cho ngƣời bán mà chƣa nhận sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, Tài sản cố định (TSCĐ), bất động sản đầu tƣ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dƣ Nợ chi tiết TK 331 “Phải trả cho ngƣời bán” mở theo từng ngƣời bán trên sổ kế toán chi tiết TK 331. 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133) Phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn, có thời hạn thanh toán đƣợc 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ chi tiết TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 1368. 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 134) Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 21
  30. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dƣ Nợ TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên Sổ cái. 5. Các khoản phải thu khác (Mã số 135) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tƣợng liên quan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Nợ của các TK 1385, 1388, 334, 338 trên sổ kế toán chi tiết. 6. Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139) Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên sổ kế toán chi tiết. IV. Hàng tồn kho (Mã số 140) Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149 1. Hàng tồn kho (Mã số 141) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Nợ của các TK 151 “Hàng mua đang đi đƣờng”, 152 “Nguyên liệu vật liệu”, 153 “Công cụ dụng cụ”, 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, 155 “Thành phẩm”, 156 “Hàng hóa”, 157 ”Hàng gửi đi bán” và 158 “Hàng hoá kho bảo thuế” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149) Số liệu chỉ tiêu này ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. V. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150) Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158 1. Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151) Phản ánh số tiền đã thanh toán cho 1 số khoản chi phí nhƣng đến cuối kỳ kế toán chƣa đƣợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) của năm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của TK 142 “Chi phí trả trƣớc ngắn hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Thuế GTGT được khấu trừ (Mã số 152) Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 22
  31. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn đƣợc khấu trừ và số thuế GTGT còn đƣợc hoàn lại đến cuối năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của TK 133 “Thuế GTGT đƣợc khấu trừ” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước (Mã số 154) Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nƣớc tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dƣ Nợ chi tiết TK 333 “Thuế và các khoản phải thu Nhà nƣớc” trên Sổ kế toán chi tiết. 4. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản ngắn hạn khác. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, 141 “Tạm ứng”, 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cƣợc ngắn hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. B. TÀI SẢN DÀI HẠN (Mã số 200) Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260 I. Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210) Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219 1. Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng đƣợc xếp vào loại tài sản dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dƣ Nợ của TK 131 “Phải thu khách hàng” mở chi tiết theo từng khách hàng. 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên sổ kế toán chi tiết TK 136. 3. Phải thu dài hạn nội bộ (Mã số 213) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dƣ Nợ của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 1368. 4. Phải thu dài hạn khác (Mã số 218) Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ chi tiết các TK 138, 331, 338 trên sổ kế toán chi tiết các TK 1388, 331, 338. 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219) Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 23
  32. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi. II. Tài sản cố định (Mã số 220) Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 222 + Mã số 223 + Mã số 224 + Mã số 225 + Mã số 226 + Mã số 227 + Mã số 228 + Mã số 229 + Mã số 230 1.Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221) Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình tại thời điểm báo cáo. - Nguyên giá (Mã số 222): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Nợ TK 211 “TSCĐ hữu hình” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 223): Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên sổ kế toán chi tiết TK 2141. 2. Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224) Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. - Nguyên giá (Mã số 225): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Nợ TK 212 “TSCĐ thuê tài chính” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 226): Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 2142 “Hao mòn TSCĐ thuê tài chính” trên sổ kế toán chi tiết TK 2142. 3. Tài sản cố định vô hình (Mã số 227) Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại TSCĐ vô hình tại thời điểm báo cáo. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 24
  33. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng - Nguyên giá (Mã số 228): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Nợ TK 213 “TSCĐ vô hình” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 229): Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên sổ kế toán chi tiết TK 2143. 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230) Phản ánh toàn bộ giá trị TSCĐ đang mua sắm, chi phí đầu tƣ xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dở dang hoặc đã hoàn thành chƣa bàn giao hoặc chƣa đƣa vào sử dụng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. III. Bất động sản đầu tƣ (Mã số 240) Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 242 - Nguyên giá (Mã số 241): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của TK 217 “Bất động sản đầu tƣ” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 242): Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của TK 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tƣ” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2147. IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn (Mã số 250) Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259 1. Đầu tư vào công ty con (Mã số 251) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của TK 221 “Đầu tƣ vào công ty con” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Nợ của TK 222 “Vốn góp liên doanh” và 223 “Đầu tƣ vào công ty liên kết” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 3. Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các khoản đầu tƣ dài hạn khác bao gồm: đầu tƣ trái phiếu, cho vay vốn Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ TK 228 “Đầu tƣ dài hạn khác” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 25
  34. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 259) Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 229 “Dự phòng giảm giá đầu tƣ dài hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. V. Tài sản dài hạn khác (Mã số 260) Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268 1. Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí trả trƣớc dài hạn nhƣng chƣa phân bổ vào chi phí SXKD đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dƣ Nợ TK 242 “Chi phí trả trƣớc dài hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dƣ Nợ TK 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 3. Tài sản dài hạn khác (Mã số 268) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp đem ký quỹ, ký cƣợc dài hạn và giá trị tài sản dài hạn khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Nợ TK 244 “Ký quỹ, ký cƣợc dài hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Tổng cộng tài sản (Mã số 270) Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200 PHẦN NGUỒN VỐN A. NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300) Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320 I. Nợ ngắn hạn (Mã số 310) Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 + Mã số 323 1. Vay và nợ ngắn hạn (Mã số 311) Phản ánh tổng giá trị các khoản doanh nghiệp đi vay ngắn hạn các ngân hàng, công ty tài chính, các đối tƣợng khác và các khoản nợ ngắn hạn tại thời điểm báo Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 26
  35. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 311”Vay ngắn hạn” và TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Phải trả cho người bán (Mã số 312) Phản ánh số tiền phải trả cho ngƣời bán có thời hạn thanh toán dƣới 1 năm hoặc dƣới 1 chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Có chi tiết TK 331 “Phải trả cho ngƣời bán” trên sổ kế toán chi tiết 331. 3. Người mua trả tiền trước (Mã số 313) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dƣ Có chi tiết của TK 131 trên sổ kế toán chi tiết. 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết TK 333 “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc” trên sổ kế toán chi tiết TK 333. 5. Phải trả người lao động (Mã số 315) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của TK 334 “Phải trả ngƣời lao động” trên sổ kế toán chi tiết TK 334. 6. Chi phí phải trả (Mã số 316) Phản ánh giá trị các khoản đã tính trƣớc vào chi phí sản xuất kinh doanh nhƣng chƣa đƣợc thực chi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 335 “Chi phí phải trả” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 7. Phải trả nội bộ (Mã số 317) Phản ánh các khoản phải trả nội bộ ngắn hạn giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dƣ chi tiết TK 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi tiết TK 336. 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 318) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dƣ Có TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319) Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 27
  36. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dƣ Có TK 338 “Phải trả phải nộp khác”, TK 138 “Phải thu khác” chi tiết phải trả ngắn hạn, phải nộp ngắn hạn trên sổ kế toán chi tiết. 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết TK 352 “Dự phòng phải trả” chi tiết cho các khoản dự phòng phải trả ngắn hạn trên sổ kế toán chi tiết TK 352. 11. Quỹ khen thưởng và phúc lợi (Mã số 323) Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 431 “Quỹ khen thƣởng phúc lợi” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. II. Nợ dài hạn (Mã số 320) Mã số 320 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 336 + Mã số 337 + Mã số 338 + Mã số 339 1. Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền phải trả cho ngƣời bán đƣợc xếp vào loại nợ dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết TK 331 mở theo từng ngƣời bán. 2. Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dƣ Có TK 336 trên sổ kế toán chi tiết TK 333 (Chi tiết các khoản phải trả nội bộ đƣợc xếp vào loại nợ dài hạn). 3. Phải trả dài hạn khác (Mã số 333) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Có chi tiết TK 338 và TK 344 “Nhận ký quỹ, ký cƣợc dài hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái TK 344 và sổ kế toán chi tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn). 4. Vay và nợ dài hạn (Mã số 334) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Có TK 341 “Vay dài hạn”, 342 “Nợ dài hạn” và kết quả tìm đƣợc của số dƣ Có TK 3431 trừ dƣ Nợ TK 3432 cộng dƣ Có TK 3433 trên sổ kế toán chi tiết TK 343. 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 335) Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 28
  37. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 347 “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 336) Chỉ tiêu này phản ánh quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm chƣa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ TK 351 “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 7. Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 337) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết TK 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết TK 352 (Chi tiết các khoản dự phòng phải trả dài hạn). 8. Doanh thu chưa thực hiện (Mã số 338) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của TK 3387 – “Doanh thu chƣa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387. 9. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 339) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của TK 356 – “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” trên sổ kế toán TK 356. B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (MÃ SỐ 400) Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 420 + Mã số 422 I. Vốn chủ sở hữu (Mã số 410) Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421+ Mã số 422 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của TK 4111 “Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu” trên sổ kế toán chi tiết TK 4111. 2. Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412) Chỉ tiêu này phản ánh thặng dƣ vốn CP ở thời điểm báo cáo của công ty CP. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Có của TK 4112 “Thặng dƣ vốn CP” trên sổ kế toán chi tiết TK 4112. 3. Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413) Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 29
  38. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 4118 “Vốn khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 4118. 4. Cổ phiếu quỹ (Mã số 414) Chỉ tiêu này đƣợc ghi âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ TK 419 trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã sô 415) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 416) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh do thay đổi tỷ giá chuyển đổi tiền tệ khi ghi sổ kế toán, chƣa đƣợc xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 413 trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Trƣờng hợp TK 413 có số dƣ Nợ thì số liệu trên chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). 7. Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 417) Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Có của TK 414 “Quỹ đầu tƣ phát triển” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 8. Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 418) Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Có của TK 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 9. Quỹ khác thuộc vốn Chủ sở hữu (Mã số 419) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 10. Lợi nhuận chưa phân phối (Mã số 420) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (lỗ) chƣa đƣợc quyết toán hoặc chƣa phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của TK 421 “Lợi nhuận chƣa phân phối” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Trƣờng hợp TK 421 có số dƣ Nợ thì số liệu trên chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 30
  39. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng 11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 421) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 441 “Nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp (Mã số 422) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của TK 417 – “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp trên sổ kế toán TK 417. II. Nguồn kinh phí, quỹ khác (Mã số 430) Mã số 430 = Mã số 432 + Mã số 433 1. Nguồn kinh phí (Mã số 432) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dƣ Có TK 461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” với số dƣ Nợ TK 161 “Chi sự nghiệp” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 433) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 440) Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400 Tổng cộng TS (Mã số 270) = Tổng cộng NV (Mã số 440)  Phương pháp lập các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán gồm một số chỉ tiêu phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhƣng doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong bảng cân đối kế toán. Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu: Tài sản thuê ngoài; Vật tƣ, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công; Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cƣợc; Nợ khó đòi đã xử lý; Ngoại tệ các loại; Dự toán chi sự nghiệp, dự án lấy từ số dƣ Nợ tƣơng ứng các TK 001, 002, 003, 004, 007, 008 trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.  Công tác kiểm tra, đối chiếu sau khi lập Bảng cân đối kế toán Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 31
  40. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Kiểm tra tính cân bằng và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán, nghĩa là: Tổng Tài sản = Tổng nguồn vốn Tổng Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả Khi kiểm tra cần tính toán lại các chỉ tiêu: Tổng cộng Tài sản (Mã số 270) = Tài sản ngắn hạn (Mã số 100) + Tài sản dài hạn (Mã số 200) Tổng cộng Nguồn vốn (Mã số 440) = Nợ phải trả (Mã số 300) + Vốn chủ sở hữu (Mã số 400) Kiểm tra mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán với các BCTC khác. Kiểm tra nguồn số liệu và nội dung phản ánh các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán: Nguyên giá TSCĐ, giá trị thực tế hàng tồn kho, kiểm tra các loại vốn bằng tiền, kiểm tra các loại chi phí trả trƣớc, kiểm tra các loại chi phí chờ kết chuyển, chi phí phải trả các khoản thanh toán với nhà cung cấp. 1.3.6 Phân tích Bảng cân đối kế toán 1.3.6.1 Sự cần thiết phải phân tích Bảng cân đối kế toán. Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để các đối tƣợng sử dụng thông tin phân tích đánh giá tổng quát tình hình quản lý, sử dụng vốn (tài sản), tình hình huy động và sử dụng các nguồn vốn, tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó có thể dự đoán triển vọng tài chính của doanh nghiệp trong tƣơng lai. Theo Nguyễn Trọng Cơ (2010) [2], việc phân tích Bảng cân đối kế toán nhằm nắm bắt đƣợc mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, nắm rõ cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản, giúp nhà quản trị tìm ra điểm mạnh, điểm yếu trong công tác tài chính. Mặt khác, các nhà đầu tƣ, chủ nợ và những ngƣời sử dụng khác cần thực hiện phân tích Bảng cân đối kế toán, nhằm nắm bắt đƣợc thực lực tài chính của doanh nghiệp và từ đó đƣa ra các quyết định đầu tƣ, tín dụng hay đƣa ra các quyết định khác có liên quan đến doanh nghiệp. 1.3.6.2 Phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 32
  41. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Có nhiều phƣơng pháp khác nhau đƣợc sử dụng để phân tích Bảng cân đối kế toán. Các phƣơng pháp có thể là: phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp tỷ lệ, phƣơng pháp cân đối (1) Phương pháp so sánh Đây là phƣơng pháp đƣợc sử dụng chủ yếu, phải có ít nhất hai chỉ tiêu, các chỉ tiêu khi so sánh với nhau phải đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế, về phƣơng pháp tính toán, về thời gian và đơn vị đo lƣờng.  So sánh tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số cột cuối năm với cột đầu năm của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán. Kết quả so sánh phản ánh sự biến động về quy mô hoặc khối lƣợng các chỉ tiêu phân tích.  So sánh tương đối: là trị số của phép chia giữa số cột cuối năm với cột đầu năm của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh mối quan hệ, tốc độ phát triển của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán.  So sánh theo kết cấu: là thông qua việc xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng tài sản hay tổng nguồn vốn cuối năm và đầu năm rồi thực hiện so sánh tỷ trọng của từng chỉ tiêu đó giữa cuối năm và đầu năm. (2) Phương pháp tỷ lệ Phƣơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lƣợng tài chính trong quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ lệ là sự biến đổi các đại lƣợng tài chính. Về nguyên tắc, phƣơng pháp tỷ lệ yêu cầu cần xác định đƣợc các ngƣỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu. Phƣơng pháp tỷ lệ bao gồm:  Tỷ lệ khả năng thanh toán: đánh giá khả năng đáp ứng của từng khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.  Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn, nguồn vốn: phản ánh mức độ ổn định và tự chủ về tài chính.  Tỷ lệ khả năng sinh lời: phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất của doanh nghiệp. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 33
  42. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng (3) Phương pháp cân đối Đây là phƣơng pháp thực hiện việc mô tả, phân tích các hiện tƣợng kinh tế có quan hệ cân đối với nhau. Phƣơng pháp đƣợc áp dụng khi các nhân tố ảnh hƣởng có quan hệ tổng hiệu với chỉ tiêu. Muốn xác định mức độ ảnh hƣởng của nhân tố nào chỉ cần tính chênh lệch giữa thực tế với kỳ gốc của nhân tố đó. 1.3.6.3 Nội dung phân tích Bảng cân đối kế toán (1) Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp là việc xem xét, nhận định về tài chính của doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho ngƣời có nhu cầu sử dụng. Qua đó biết đƣợc tình hình tài chính của doanh nghiệp khả quan hay không khả quan. Trong cuốn “Đọc và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp”, PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ và TS. Nghiêm Thị Thà (2010) [2] đã viết nội dung phân tích Bảng cân đối kế toán cụ thể nhƣ sau:  Phân tích sự biến động của vốn (tài sản) và nguồn vốn Phân tích sự biến động của tài sản, nguồn vốn giúp các đối tƣợng sử dụng thông tin đánh giá tình hình quy mô vốn (tài sản), nguồn vốn và sự biến động của từng loại tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp. Phân tích sự biến động của tài sản, nguồn vốn đƣợc thực hiện bằng cách so sánh cả tổng số và từng loại, từng chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn giữa cuối năm với đầu năm (giữa kỳ phân tích với kỳ gốc) để xác định chênh lệch tuyệt đối và tƣơng đối của tổng số tài sản cũng nhƣ từng loại, từng chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn. Phân tích sự biến động của tài sản, nguồn vốn có thể lập bảng sau (Biểu 1.2): Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 34
  43. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Biểu 1.2: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN Đơn vị tính: đồng Đầu Cuối năm so với Cuối năm đầu năm Chỉ tiêu năm (số Tỷ lệ (số tiền) Số tiền tiền) (%) PHẦN TÀI SẢN A.Tài sản ngắn hạn I. Tiền và tƣơng đƣơng tiền II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn IV. Hàng tồn kho V. Tài sản ngắn hạn khác B.Tài sản dài hạn I. Các khoản phải thu dài hạn II. Tài sản cố định III. Bất động sản đầu tƣ IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn V. Tài sản dài hạn khác TỔNG CỘNG TÀI SẢN Sự biến động của các chỉ tiêu tài sản phụ thuộc vào: - Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh, thị trƣờng đầu vào, thị trƣờng đầu ra - Trình độ quản lý của doanh nghiệp, chính sách đầu tƣ và chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Biểu 1.3 : PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN Đơn vị tính: đồng Cuối năm so với đầu Cuối năm Đầu năm năm Chỉ tiêu (số tiền) (số tiền) Tỷ lệ Số tiền (%) PHẦN NGUỒN VỐN A.Nợ phải trả I. Nợ ngắn hạn II. Nợ dài hạn B.Vốn chủ sở hữu I. Vốn chủ sở hữu II. Nguồn kinh phí và quỹ khác TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 35
  44. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Sự biến động của chỉ tiêu nguồn vốn phục thuộc vào: - Chính sách huy động vốn của Doanh nghiệp: mục tiêu cấu trúc tài chính, chi phí sử dụng vốn, nhu cầu tài trợ, khả năng huy động đối với từng nguồn - Kết quả hoạt động kinh doanh, chính sách phân phối lợi nhuận  Phân tích cơ cấu vốn (tài sản) và nguồn vốn Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn đƣợc tiến hành bằng cách xác định tỷ trọng từng loại, từng chỉ tiêu vốn, nguồn vốn chiếm trong tổng của nó ở cuối năm và đầu năm (kỳ phân tích và kỳ gốc); so sánh tỷ trọng của từng loại, từng chỉ tiêu cuối năm với đầu năm; căn cứ vào kết quả xác định và kết quả so sánh để đánh giá cơ cấu phân bổ vốn, cơ cấu nguồn vốn và sự thay đổi cơ cấu. Giá trị của từng loại, Tỷ trọng từng loại, từng chỉ tiêu tài sản (nguồn vốn) từng chỉ tiêu tài sản = × 100 Tổng giá trị tài sản (nguồn vốn) đƣợc xác định (nguồn vốn) làm quy mô chung Khi phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn ta có thể lập bảng sau: Biểu 1.4 : PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN VÀ NGUỒN VỐN Đơn vị tính: đồng Cuối năm Đầu năm Tỷ trọng cuối Tỷ Tỷ năm so với tỷ Chỉ tiêu Số Số trọng trọng trọng đầu tiền tiền (%) (%) năm (%) PHẦN TÀI SẢN A.Tài sản ngắn hạn I. Tiền và tƣơng đƣơng tiền II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn IV. Hàng tồn kho V. Tài sản ngắn hạn khác B.Tài sản dài hạn I. Các khoản phải thu dài hạn II. Tài sản cố định III. Bất động sản đầu tƣ IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn V. Tài sản dài hạn khác Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 36
  45. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng TỔNG CỘNG TÀI SẢN PHẦN NGUỒN VỐN A.Nợ phải trả I. Nợ ngắn hạn II. Nợ dài hạn B.Vốn chủ sở hữu I. Vốn chủ sở hữu II. Nguồn kinh phí và quỹ khác TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN Cơ cấu của tài sản phụ thuộc vào: - Đặc điểm ngành nghề kinh doanh, tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc điểm quy trình công nghệ, chu kỳ sản xuất kinh doanh, thị trƣờng đầu vào, thị trƣờng đầu ra - Trình độ quản lý của doanh nghiệp, chính sách đầu tƣ và chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc vào: chính sách huy động vốn của Doanh nghiệp, mục tiêu cấu trúc tài chính, chi phí sử dụng vốn, nhu cầu tài trợ, khả năng huy động đối với từng nguồn (2) Phân tích tình hình tài trợ của doanh nghiệp  Phân tích tình hình ổn định của nguồn tài trợ Nội dung này cho phép đánh giá tình hình tài trợ của doanh nghiệp đang ở trong tình trạng ổn định hay mạo hiểm? Cơ sở để đánh giá sự ổn định, hợp lý của nguồn tài trợ là dựa trên nguyên tắc cân bằng tài chính và nhu cầu tài trợ cụ thể của từng loại tài sản trong doanh nghiệp tƣơng ứng với từng thời điểm nghiên cứu. Vì vậy, tình hình tài trợ của Công ty đƣợc đánh giá là ổn định khi một phần tài sản ngắn hạn của Công ty đƣợc tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn hay Công ty đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn và phần nguồn vốn đó đƣợc gọi là vốn lƣu chuyển (VLC). VLC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 37
  46. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Nhu cầu cần tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn của tài sản ngắn hạn đƣợc gọi là nhu cầu vốn lƣu chuyển (NCVLC). Nhu cầu vốn lƣu chuyển đƣợc xác định dựa trên cơ sở nhu cầu vốn cần tài trợ của chu kỳ sản xuất kinh doanh. NCVLC= HTK + Các khoản phải thu NH – Các khoản phải trả NH Phân tích sự ổn định của nguồn tài trợ có thể đƣợc phản ánh thông qua bảng sau: Biểu 1.5: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ỔN ĐỊNH CỦA NGUỒN TÀI TRỢ Đơn vị tính: đồng Cuối năm so với Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm đầu năm I. Vốn lƣu chuyển 1.Nợ dài hạn 2.Vốn chủ sở hữu 3.Tài sản dài hạn II. Nhu cầu vốn lƣu chuyển 1.Hàng tồn kho 2.Các khoản phải thu ngắn hạn 3.Các khoản phải trả ngắn hạn  Phân tích tình hình tự tài trợ của doanh nghiệp Khi phân tích tình hình tài trợ còn có thể phân tích đánh giá tình hình tự tài trợ của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ tổng quát, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn, tỷ suất tự tài trợ TSCĐ. Căn cứ vào trị số của từng chỉ tiêu và kết quả so sánh từng chỉ tiêu giữa cuối năm và đầu năm để đánh giá tình hình tự tài trợ của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu × Tỷ suất tự tài trợ tổng quát = Tổng cộng tài sản 100 Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chủ động về tài chính hay mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng tự đảm bảo về tài chính hay mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngƣợc lại. Vốn chủ sở hữu Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn = × 100 Tài sản dài hạn Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 38
  47. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tự tài trợ về toàn bộ tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn càng thể hiện khả năng tự tài trợ càng cao và ngƣợc lại. Vốn chủ sở hữu Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định = × 100 Tài sản cố định Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tự tài trợ về toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn thì thể hiện khả năng tự tài trợ càng cao và ngƣợc lại. Ta có bảng phân tích tình hình tự tài trợ của doanh nghiệp nhƣ sau: Biểu 1.6: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TỰ TÀI TRỢ Chỉ tiêu Cuối năm Đầu năm Cuối năm so với đầu năm Tỷ suất tự tài trợ tổng quát Tỷ suất tự tài trợ TS dài hạn Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ (3) Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp  Phân tích tình hình công nợ Phân tích tình hình công nợ đƣợc tiến hành bằng cách so sánh các khoản phải thu và các khoản phải trả giữa cuối năm và đầu năm cho tổng số cũng nhƣ từng khoản phải thu, từng khoản phải trả để xác định chênh lệch tuyệt đối và tƣơng đối. Để có thể đánh giá tình hình biến động về tổng số, về từng khoản phải thu, phải trả cũng nhƣ đánh giá sự tác động của các khoản phải thu, các khoản phải trả đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể xét đến các chỉ tiêu sau: Hệ số các khoản phải thu = Các khoản phải thu Tổng tài sản Chỉ tiêu này phản ánh mức độ chiếm dụng vốn của doanh nghiệp, chỉ tiêu càng lớn, mức độ vốn chiếm dụng càng nhiều. Hệ số các khoản phải trả = Các khoản phải trả Tổng tài sản Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng lớn thì phần nguồn vốn do đi chiếm dụng càng nhiều. Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích tình hình công nợ còn nghiên cứu một quan hệ giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả thông qua chỉ tiêu sau: Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 39
  48. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Hệ số các khoản phải thu = Các khoản phải thu so với các khoản phải trả Các khoản phải trả Chỉ tiêu phản ánh mức độ bị chiếm dụng vốn so với mức độ đi chiếm dụng vốn. So sánh kết quả giữa cuối năm và đầu năm, căn cứ vào trị số của từng chỉ tiêu và kết quả so sánh để đánh giá tình hình chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp đƣợc phản ánh thông qua bảng sau: Biểu 1.7: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ CN so với ĐN Chỉ tiêu Cuối năm Đầu năm Số tiền Tỷ lệ (%) A.Các khoản phải thu I.Các khoản phải thu ngắn hạn 1.Phải thu của khách hàng 2.Trả trƣớc cho ngƣời bán 3.Phải thu nội bộ ngắn hạn 5.Các khoản phải thu khác II.Các khoản phải thu dài hạn B.Các khoản phải trả I.Các khoản phải trả ngắn hạn 1.Vay ngắn hạn 2.Phải trả ngƣời bán 3.Ngƣời mua trả tiền trƣớc 4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc 5.Phải trả ngƣời lao động 6.Các khoản phải trả NH khác II.Các khoản phải trả dài hạn 4.Vay dài hạn Chỉ tiêu Cuối năm Đầu năm CN so với ĐN 1.Hệ số các khoản phải thu 2.Hệ số các khoản phải trả 3.Hệ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả  Phân tích khả năng thanh toán Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp là nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp có lành mạnh hay không? Khả năng thanh toán càng cao thì tình hình tài chính của doanh nghiệp càng lành mạnh và ngƣợc lại. Khi phân tích thƣờng sử dụng các chỉ tiêu cụ thể sau: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng cộng tài sản Nợ phải trả Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 40
  49. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Chỉ tiêu này cho biết, với tổng số tài sản hiện có doanh nghiệp có đảm bảo trang trải đƣợc các khoản nợ hay không? Trị số của chỉ tiêu càng lớn thì khả năng thanh toán càng cao, thể hiện tình hình tài chính lành mạnh. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn là bao nhiêu. Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết, với số tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền hiện có, doanh nghiệp có thể thanh toán đƣợc bao nhiêu phần nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng thanh toán ngay các khoản nợ của doanh nghiệp càng cao. Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp đƣợc phản ánh thông qua bảng sau: Biểu 1.8: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN Đầu Cuối Cuối năm so Chỉ tiêu năm năm với đầu năm Hệ số khả năng thanh toán tổng quát Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán nhanh Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 41
  50. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng CHƢƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN PHÚ MINH HƢNG 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng.  Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN PHÚ MINH HƢNG;  Tên Tiếng Anh: PHU MINH HUNG FISHERIES JOINT STOCK COMPANY;  Tên viết tắt: PHU MINH HƢNG FISHERIES.JCS;  Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 22.13.000466;  Mã số thuế: 5700101436  Địa chỉ: Đƣờng 10, Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh;  Điện thoại: 033.368.2189  Fax: 033.368.2188  Website: www.phuminhhung.com  Email: pmh@phuminhhung.com  Năm thành lập: 07/04/2001;  Hình thức Công ty: Công ty Cổ phần (CP);  Vốn điều lệ: 12.000.000.000 đồng VN. Thời điểm ban đầu, Công ty chuyên thu mua chế biến các mặt hàng thủy sản phục vụ thị trƣờng trong nƣớc và một phần nhỏ sản xuất tôm đông lạnh xuất khẩu (XK) sang thị trƣờng Nhật Bản thông qua hợp đồng ủy thác của Seaprodex Hà Nội. Từ năm 2003, trƣớc sự mở cửa của nền kinh tế thị trƣờng, Đảng và Nhà nƣớc ta đã có nhiều chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh nghiệp chế biến xuất khẩu (XK) hàng thủy sản, doanh nghiệp có thể xuất khẩu trực tiếp mà không qua khâu trung gian nhƣ trƣớc (Tổng công ty ký hợp đồng sau đó chuyển hợp đồng cho các doanh nghiệp chế biến với giá thấp hơn giá Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 42
  51. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng hợp đồng thực tế đã ký), có thể nhận thấy đây là một điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khác cũng nhƣ Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng. Từ đó, hàng chế biến thủy sản XK của Công ty CP thủy sản Phú Minh Hƣng trực tiếp chủ động tiếp cận với khách hàng, chủ động tìm kiếm thị trƣờng, mở rộng sản xuất kinh doanh đạt đƣợc hiệu quả cao, tạo đƣợc uy tín của Công ty với thị trƣờng và đã có rất nhiều khách hàng tìm đến doanh nghiệp hợp tác làm ăn lâu dài, nhƣ Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông và các nƣớc Châu Âu đã biết đến tên tuổi của Công ty. Trƣớc sự thay đổi cơ chế chính sách và sự ổn định của thị trƣờng, Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng nhận thấy rằng, nếu không thay đổi cơ cấu tổ chức sản xuất, cải tiến cơ cấu sản phẩm thì không thể đứng vững trên thị trƣờng cũng nhƣ thu hút đƣợc thị hiếu của ngƣời tiêu dùng, ngƣời tiêu dùng ngày càng chấp nhận sản phẩm của Công ty CP thủy sản Phú Minh Hƣng khắt khe hơn. Vì vậy, Công ty đã không ngừng mở rộng sản xuất phát triển về lĩnh vực hoạt động sản xuất cũng nhƣ mở rộng dây chuyền sản xuất, đầu tƣ trang thiết bị hiện đại công nghệ tiên tiến, cũng từ đó chuyên môn hóa mặt hàng. Đến năm 2004, nhận thấy sản lƣợng chế biến còn ở mức độ thấp chƣa đáp ứng đƣợc với tình hình chung của thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế, Giám đốc Công ty quyết định đầu tƣ thêm thiết bị có công suất cao, hiện đại, chuyên sản xuất những mặt hàng chất lƣợng cao có thể XK sang thị trƣờng quốc tế nhƣ: mực nguyên con, tôm nguyên con, cá trên dây chuyền đông lạnh IQF. 2.1.2Chức năng ngành nghề kinh doanh của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng - Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng là thu mua, chế biến, XK và tiêu thụ nội địa thủy hải sản. - Thị trƣờng tiêu thụ chủ yếu của Công ty hiện nay là: Nhật Bản, Châu Âu, Hàn Quốc, Ai Cập và thị trƣờng trong nƣớc. - Đối với nguyên liệu đầu vào, Công ty tổ chức nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thị xã và các địa phƣơng lân cận. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 43
  52. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng 2.1.3 Thuận lợi, khó khăn và thành tích đạt được của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng trong những năm gần đây  Thuận lợi Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng nằm trên địa bàn có nguồn lợi thủy sản phong phú và đa dạng. Ngoài việc có một đội ngũ tàu thu mua nguyên liệu của ngƣ dân đánh bắt. Với vị thế nằm cạnh Quốc lộ 10 trong khu vực tam giác kinh tế giữa Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, đặc biệt hai cảng biển Hải Phòng và Quảng Ninh tạo điều kiện thông thƣơng hàng hóa cho XK và tiêu thụ nội địa rất thuận tiện. Đó là thế mạnh rất lớn của Công ty. Cùng với đội ngũ cán bộ nhân viên chủ chốt có trình độ chuyên môn, nhiệt tình trong công việc và có tinh thần trách nhiệm. Sản phẩm tạo ra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lƣợng, đem lại đƣợc uy tín cho Công ty. Nội bộ công ty đoàn kết, Ban lãnh đạo sáng tạo, năng động, toàn thể Công ty cùng nhau quyết tâm thực hiện tốt nhiệm vụ, kế hoạch đề ra.  Khó khăn Tuy nhiên, do tính chất mùa vụ của nguyên liệu cũng nhƣ sự cạnh tranh gay gắt của thị trƣờng, nguồn vốn vay với lãi suất cao, sự khắt khe của thị trƣờng XK và nội địa Điều đó cho thấy Công ty gặp những khó khăn rất lớn trong giai đoạn hiện nay và trong thời gian lâu dài. Những năm gần đây, tình hình giá cả thị trƣờng biến động không ngừng khiến Công ty gặp khó khăn trong việc định giá bán sản phẩm sao cho phù hợp với thị trƣờng và mục tiêu kinh doanh của mình. Bên cạnh đó, đội ngũ công nhân còn non trẻ chƣa đƣợc đào tạo bài bản nên còn nhiều thiếu sót, tác phong kém công nghiệp. Giá trị hàng tồn kho của Công ty lớn. Mặt khác, sản phẩm của Công ty có thời gian sử dụng không dài, vì vậy, nếu lƣợng tồn kho nhiều có thể gây ảnh hƣởng đến chất lƣợng sản phẩm, làm giảm uy tín của Công ty. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 44
  53. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng  Thành tích đạt đƣợc trong những năm gần đây của Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Năm 2009, 2010, 2011 là những năm mà nền kinh tế thế giới gặp khá nhiều khó khăn và biến động. Nền kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hƣởng không nhỏ trƣớc tình hình chung đó. Vƣợt qua bao nhiêu thăng trầm trong những năm đầy biến động, ngành thủy sản Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng nói riêng đã không ngừng vƣơn lên và khẳng định vị thế của mình trên thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế. Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng đã cố gắng không ngừng và gặt hái đƣợc khá nhiều thành công trong những năm vừa qua. Sau đây là một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm : 2009, 2010, 2011. Biểu 2.1: Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của Công ty những năm gần đây Đơn vị tính: triệu đồng Chênh lệch Chênh lệch (năm (năm 2010 so 2011 so với năm Năm Năm Năm với năm 2009) Chỉ tiêu 2010) (±) 2009 2010 2011 (±) Tỷ lệ Tỷ lệ Số tiền Số tiền (%) (%) 1.Doanh thu bán hàng 198.343 217.603 249.375 +19.260 +9,7 +31.772 +14,6 2.Tổng lợi nhuận trƣớc 3.110 3.905 4.991 +795 +25,6 +1.084 +27,8 thuế 3.Nộp ngân sách NN 777 976 1.248 +199 +25,6 +272 +27,8 4.Thu nhập bình quân đầu 1,9 2,4 2,7 +0,5 +26,3 +0,3 +12,5 ngƣời/tháng 5.Tổng vốn kinh doanh 64.902 78.583 120.037 +13.681 +21,1 +41.454 +52,8 (Nguồn: Phòng kế toán tài vụ) Thông qua bảng số liệu trên ta thấy, khoản mục doanh thu có những biến động tăng rất lớn. Cụ thể là năm 2009, doanh thu bán hàng đạt 198.343 triệu đồng, sang năm 2010, tổng doanh thu đạt mức doanh thu bán hàng 217.603 triệu đồng. Doanh thu bán hàng của năm 2011 so với năm 2010 tăng 31.772 triệu đồng tƣơng ứng với 14,6%; đây cũng là mức doanh thu cao nhất mà công Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 45
  54. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng ty đạt đƣợc trong vòng 3 năm qua. Có đƣợc doanh thu cao nhƣ vậy là do Công ty đã tìm đƣợc nguồn thị trƣờng mới có triển vọng với số lƣợng đơn đặt hàng tăng lên nhiều nên sản lƣợng xuất khẩu sang các thị trƣờng đó khá nhiều, đặc biệt là thị trƣờng truyền thống: Mỹ, Nhật Bản và Châu Âu. Tổng lợi nhuận của Công ty năm 2009 là 3.110 triệu đồng. Đến năm 2010 là 3.904,6 triệu đồng, tăng so với năm 2009 là 795 triệu đồng tƣơng ứng với 25,6%. Đây là con số khá lớn. Tuy nhiên, con số này không chỉ dừng ở đó, đến năm 2011 lợi nhuận của Công ty đạt tới 4.991 triệu đồng tƣơng ứng với tăng 27,8 % so với năm 2010. Tổng lợi nhuận trƣớc thuế của Công ty CP Thủy sản Phú minh Hƣng năm 2011 so với năm 2010 tăng 1.086 đồng. Những con số này cho ta thấy đƣợc năm 2011 hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang tốt hơn so với năm 2010, 2009 và nó cũng thể hiện sự cố gắng của Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do tình hình kinh tế trong những năm vừa qua có nhiều biến động của thị trƣờng, giá cả, diễn biến bất thƣờng của thời tiết và nhiều rào cản trên các thị trƣờng tiêu thụ thủy sản ảnh hƣởng nhiều không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, Công ty đã vƣợt qua khó khăn đó, vẫn thực hiện hiệu quả các kế hoạch đề ra, tạo đà tăng trƣởng cho các năm tiếp theo. Bên cạnh đó, đời sống CNV cũng đƣợc Công ty quan tâm đến thông qua thu nhập bình quân đầu ngƣời/tháng năm 2011 so với năm 2010 tăng lên 300.000 đồng tƣơng ứng với 12,5%. 2.1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng 2.1.4.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng Hình thức tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng theo mô hình trực tuyến chức năng: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty thông qua các phòng ban chức năng thể hiện sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý dƣới đây (Sơ đồ 2.2). - Ban kiềm soát: Gồm những thành viên do Đại hội cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm soát việc Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành sử dụng nguồn nhân Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 46
  55. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng lực nhƣ: vật tƣ, lao động, tiền vốn vào sản xuất, kinh doanh của Công ty, thực hiện kiểm soát nội bộ Công ty. - Ban Giám đốc:  Giám đốc: là ngƣời đại diện tƣ cách pháp nhân của Công ty. Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, trực tiếp điều hành Công ty.  Phó Giám đốc sản xuất: trực tiếp phụ trách kỹ thuật, chất lƣợng sản phẩm và tham mƣu cho Giám đốc điều hành về các phƣơng tiện kỹ thuật, dây chuyền công nghệ sử dụng.  Phó Giám đốc kinh doanh: trực tiếp điều hành kinh doanh, tham mƣu cho Giám đốc điều hành phƣơng án kinh doanh, tìm nguồn nguyên liệu và thị trƣờng tiêu thụ cho sản phẩm đầu ra. Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Giám đốc điều hành Phó Giám đốc Phó Giám đốc sản xuất kinh doanh Phòng kỹ Phòng Phòng hành Phòng thuật và kế toán chính, quản trị, kinh doanh KCS tài vụ nhân sự Phân xƣởng chế biến, sản xuất Bộ phận phân Bộ phận xử Bộ phận Bộ phận Bộ phận ra loại NVL lý NVL lƣu trữ đóng gói, đông, kho BTP sạch vào đông thành phẩm Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 47
  56. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng - Phòng hành chính quản trị, nhân sự: bao gồm bộ phận tiền lƣơng và hành chính nhân sự. Nhiệm vụ của phòng là tham mƣu cho Giám đốc điều hành về nhân sự, sắp xếp công nhân của Công ty về số lƣợng, trình độ tay nghề của cán bộ công nhân viên (CNV), tổ chức công tác bảo vệ sản xuất tại Công ty. - Phòng kỹ thuật và KCS: phòng bao gồm bộ phận kế hoạch, bộ phận kỹ thuật và bộ phận kiểm tra chất lƣợng sản phẩm. Với chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin, dữ liệu về kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho việc cân đối giữa vật tƣ, lao động, tiền vốn, máy móc, thiết bị và xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy cách, chất lƣợng sản phẩm, nghiên cứu khoa học sản xuất và xác định các kỳ sửa chữa lớn máy móc thiết bị. Kiểm tra chất lƣợng của các vật tƣ nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất, chất lƣợng của các sản phẩm hoàn thành trƣớc khi tiêu thụ. - Phòng kinh doanh: tham mƣu cho Giám đốc kinh doanh mua bán vật tƣ, nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm, thu thập các thông tin kinh tế, điều tra khảo sát thị trƣờng, tìm kiếm đơn đặt hàng, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ với những sản phảm mới, phong phú. Ngoài ra, phòng còn đảm nhiệm trọng trách xây dựng vùng nguyên liệu, đôn đốc thanh toán tiền hàng, trực tiếp sản xuất, kinh doanh các mặt hàng, lập phƣơng án sản xuất kinh doanh. - Phòng kế toán tài vụ:  Thu thập và xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tƣợng và nội dung nghiệp vụ kế toán theo chế độ kế toán.  Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghiệp vụ thu - nộp - thanh toán.  Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh.  Tham mƣu cho giám đốc, hội đồng quản trị ra quyết định công tác kế toán, tài chính đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh và cung cấp số liệu, tài liệu cho Ban Giám đốc về hệ thống quản trị và tình hình kế toán tài chính của Công ty. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 48
  57. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng  Cung cấp các thông tin, số liệu kế toán cho các cơ quan Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật (BCTC, tờ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, quyết toán thuế ). 2.1.4.2 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng là công ty dẫn đầu về chất lƣợng sản phẩm và sản lƣợng sản phẩm sản xuất tại địa phƣơng, nên các mặt hàng Công ty sản xuất ra đều đáp ứng tiêu chuẩn HACCP (hệ thống quản lý an toàn thực phẩm). Để đạt đƣợc điều này, các khâu sản xuất sản phẩm của Công ty diễn ra tuần tự và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Sau đây là sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh tại Công ty (Sơ đồ 2.3). Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất kinh doanh tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng NVL (đầu vào) Phân loại NVL Xử lý Phế liệu NVL Bán thành phẩm (BTP) sạch đƣa vào lƣu trữ Đóng gói BTP và đƣa thành phẩm vào tủ đông Ra đông sản phẩm Thành phẩm (đầu ra) Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 49
  58. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng - Nguyên vật liệu (NVL): việc thu mua NVL (đầu vào) nhƣ tôm, cá, mực do bộ phận thu mua trực thuộc phòng kinh doanh thực hiện thu mua trong và ngoài tỉnh vận chuyển về phân xƣởng. - Phân loại NVL: NVL đƣợc thu mua sẽ đƣợc phân xƣởng chế biến tiếp nhận và phân loại. Những NVL không đủ tiêu chuẩn sẽ đƣợc loại bỏ, những NVL còn lại sẽ đƣợc tiếp tục đƣa vào sản xuất. - Phế liệu: những NVL bị loại bỏ trong quá trình phân loại sẽ đƣợc chuyển sang bộ phận bán hàng (nếu có). - Xử lý NVL: NVL đạt tiêu chuẩn đã đƣợc phân loại đƣợc bộ phân xử lý tiếp nhận và thực hiện bảo quản, làm sạch, chế biến NVL thành BTP sạch. - Lưu trữ BTP sạch: BTP sạch từ bộ phận xử lý NVL đƣợc tiến hành lƣu trữ, bảo quản và xuất kho để đóng gói, vào đông. - Đóng gói BTP sạch và đưa thành phẩm vào tủ đông: do bộ phận đóng gói, vào đông tiếp nhận BTP sạch từ bộ phận lƣu trữ BTP sẽ tiến hành đóng gói và đƣa vào tủ đông để bảo quản sản phẩm. - Ra đông: sản phẩm sau khi đƣợc đóng bao gói hoàn chỉnh đƣợc chuyển từ tủ đông vào kho bảo quản chờ xuất hàng. - Thành phẩm: đƣợc bộ phận bán hàng trực thuộc phòng kinh doanh thực hiện việc chào bán sản phẩm ra thị trƣờng trong nƣớc và nƣớc ngoài. 2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng 2.1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng Công ty CP thủy sản Phú Minh Hƣng tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung, mở một bộ sổ kế toán và tổ chức một bộ máy kế toán theo sơ đồ sau (Sơ đồ 2.4). Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 50
  59. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng Kế toán trƣởng Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán tổng hợp, thanh NVL, tiêu tiền mặt, Thủ quỹ kế toán toán, tiền thụ tiền gửi, thuế, và kế lƣơng và tiền vay toán giá TSCĐ thành Phòng Kế toán – Tài chính gồm 6 ngƣời: - Kế toán trưởng: Ngƣời chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toán và quản lý tài chính của Công ty. Thông qua ghi chép, tổ chức phân tích hoạt động kinh tế tham mƣu cho Ban Giám đốc để sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả. Kế toán trƣởng là ngƣời hƣớng dẫn điều hành kiểm tra toàn bộ công tác kế toán – tài chính của Công ty, là ngƣời giúp Giám đốc về mặt tài chính trong việc thu, chi, lập kế hoạch kinh doanh, đầu tƣ xây dựng cơ bản, lập BCTC theo mẫu biểu quy định. Kế toán trƣởng là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc Công ty về công việc thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Hàng ngày, kế toán trƣởng xét duyệt và ký các loại chứng từ nhƣ: phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn bán hàng của toàn Công ty do các bộ phận có trách nhiệm lập. - Kế toán tổng hợp kiêm kế toán giá thành và kế toán thuế: Hàng tháng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, báo cáo thuế theo thời gian quy định. Lập BCTC hàng tháng và quyết toán tài chính cuối năm. - Kế toán thanh toán, tiền lương và TSCĐ: theo dõi chế độ tài chính và kế toán hiện hành về tính lƣơng, TSCĐ và giải quyết các chế độ cho các cán bộ CNV. Theo dõi công nợ phải thu, phải trả của khách hàng và các nhà cung cấp. - Kế toán NVL, tiêu thụ: theo dõi tình hình về giá cả, số lƣợng, giá trị NVL tồn kho, thành phẩm tiêu thụ. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 51
  60. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng - Kế toán tiền mặt, tiền gửi và tiền vay: theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi, kế hoạch vay và trả nợ vay. - Thủ quỹ: rút tiền từ ngân hàng, tổ chức thu chi tiền khi có phiếu thu, phiếu chi do kế toán tiền mặt lập. 2.1.5.2 Hình thức ghi sổ kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng  Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng: Để phù hợp với yêu cầu công tác quản lý kế toán có thể cung cấp số liệu chính xác và kịp thời, Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng đã đƣa kế toán trên máy vi tính vào sử dụng. Phần mềm kế toán Công ty sử dụng là phần mềm kế toán Fast Accounting 2006.f - PMH do công ty phần mềm tài chính kế toán Fast cung cấp. Phần mềm kế toán Fast chia làm nhiều phân hệ, mỗi nhân viên trong phòng kế toán đƣợc quản lý một số phân hệ do sự phân quyền của Kế toán trƣởng. Quy trình xử lý hệ thống hóa thông tin trong phần mềm kế toán Fast đƣợc thể hiện dƣới sơ đồ sau (Sơ đồ 2.5). Công ty sử dụng hình thức kế toán máy vận dụng mẫu sổ Nhật ký chung. Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng PHẦN MỀM CHỨNG TỪ KẾ TOÁN KẾ TOÁN Fast SỔ KẾ TOÁN Accounting - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết BẢNG TỔNG HỢP CH ỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI - Báo cáo tài chính MÁY VI TÍNH - Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 52
  61. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đƣợc tự động nhập vào Sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập BCTC. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đƣợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã đƣợc nhập trong kỳ. Kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với BCTC sau khi đã in ấn. Dƣới đây là giao diện phần mềm kế toán Fast Accounting 2006.f – PHM (Hình 1) Hình1  Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty: Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo hình thức Kê khai thƣờng xuyên. Giá xuất kho đƣợc tính theo phƣơng pháp bình quân gia quyền liên hoàn. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 53
  62. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hƣng Phƣơng pháp tính khấu hao theo phƣơng pháp đƣờng thẳng. Thời gian tính khấu hao TSCĐ đƣợc áp dụng theo đúng hƣớng dẫn tại Thông tƣ số 203/2009/TT- BTC ngày 20/03/2009 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. Phƣơng pháp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ. Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dƣơng lịch. Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng. 2.2 Thực tế lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng 2.2.1 Căn cứ lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng - Căn cứ vào số kế toán tổng hợp; - Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết; - Căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh; - Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trƣớc. 2.2.2 Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng Hiện nay, Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hƣng thực hiện lập Bảng cân đối theo các bƣớc sau: Bư ớc 1: Kiểm tra tính có thật các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán. Bước 2: Đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán và tính số dƣ các tài khoản. Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán. Bước 4: Lập Bảng cân đối số phát sinh. Bước 5: Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DN. Bước 6: Thực hiện kiểm tra và ký duyệt. Sinh viên: Dƣơng Thị Thu Trà - Lớp: QT1201K 54