Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Phú Thành - Nguyễn Thị Thụy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Phú Thành - Nguyễn Thị Thụy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_cong_tac_lap_va_phan_tich_bang_can_doi.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Phú Thành - Nguyễn Thị Thụy
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001:2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên :Nguyễn Thị Thụy Giảng viên hƣớng dẫn: Ths. Văn Hồng Ngọc HẢI PHÒNG - 2014
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên :Nguyễn Thị Thụy Giảng viên hƣớng dẫn: Ths. Văn Hồng Ngọc HẢI PHÒNG - 2014
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Nguyễn Thị Thụy Mã SV: 1012401305 Lớp: QT1403K Ngành:Kế toán – Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Phú Thành
- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). Một số vấn đề lý luận về tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp. Thực trạng tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành. Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. Số liệu về tình hình kinh doanh của công ty năm 2013 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Phú Thành.
- CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời huớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Văn Hồng Ngọc Học hàm, học vị: Thạc sỹ Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hướng dẫn: Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 31 tháng 03 năm 2014 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 06 tháng 7 năm 2014 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày tháng năm 2014 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
- PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Hải Phòng, ngày tháng năm 2014 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
- MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 2 1.1. Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp 2 1.1.1.Khái niệm Báo cáo tài chính và sự cần thiết của Báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế 2 1.1.1.1. Khái niệm báo cáo tài chính (BCTC) 2 1.1.1.2. Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế 2 1.1.2. Mục đích và vai trò của báo cáo tài chính 2 1.1.2.1.Mục đích của Báo cáo tài chính 2 1.1.2.2.Vai trò của Báo cáo tài chính 3 1.1.3. Đối tượng áp dụng 4 1.1.4. Yêu cầu lập và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính 5 1.1.5. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính 5 1.1.6 Hệ thống Báo cáo tài chính 8 1.1.6.1. Hệ thống báo cáo tài chính theo Quyết đị nh số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính 8 1.1.6.2.Hệ thống Báo cáo tài chính theo Quyết đị nh số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9//2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính 9 1.1.6.3. Trách nhiệm lập báo cáo tài chính 9 1.1.6.4. Kỳ lập báo cáo tài chính 10 1.1.6.5. Thời hạn nộp báo cáo tài chính 10 1.1.6.6. Nơi nhận báo cáo tài chính 11 1.2. Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) và công tác lập Bảng cân đối kế toán 12 1.2.1. Bảng cân đối kế toán và kết cấu của BCĐKT 12 1.2.1.1. Khái niệm Bảng cân đối kế toán 12 1.2.1.2 Đặc điểm Bảng cân đối kế toán 12
- 1.2.1.3. Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán 12 1.2.1.4. Kết cấu và nội dung của bảng cân đối kế toán 13 1.2.2.Nguồn số liệu, trình tự, phương pháp lập Bảng cân đối kế toán 16 1.2.2.1. Nguồn số liệu để lập Bảng cân đối kế toán 16 1.2.2.2. Trình tự lập bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) 16 1.2.2.3. Phương pháp lập bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) 16 1.3. Phân tích Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp 25 1.3.1. Sự cần thiết và phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán 25 1.3.2. Nội dung của phân tích bảng cân đối kế toán 26 1.3.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu chủ yếu trên BCĐKT. 26 1.3.2.2. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các tỷ số tài chính cơ bản. 28 1.3.2.3 Phân tích khả năng sinh lời. 28 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƢ THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH 29 2.1 Khái quát chung về công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành 29 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành 29 2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 30 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành 31 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành 34 2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành 34 2.2 Thực trạng công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành 37 2.2.1 Nguồn số liệu 37 2.2.2 Trình tự lập Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành 37
- 2.2.3 Thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành 38 2.2.3.1.Thực trạng công tác tổ chức phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành 58 CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƢ THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH 59 3.1 Những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành 59 3.1.1 Ưu điểm 59 3.1.2. Nhược điểm 60 3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành. 62 3.2.1.Ý kiến thứ nhất 62 3.2.2.Ý kiến thứ hai: Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên kế toán. 62 3.2.3.Ý kiến thứ ba: Công ty cần thực hiện công tác đọc và phân tích BCĐKT nhằm đánh giá khái quát công tác quản lý tài sản và nguồn vốn của công ty. 62 3.2.4. Ý kiến thứ 4: Công ty nên đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ 70 KẾT LUẬN 74 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
- DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. BCTC Báo cáo tài chính 2. QĐ – BTC Quyết định của Bộ tài chính 3. BTC Bộ tài chính 4. HĐKD Hoạt động sản xuất kinh doanh 5.SXKD Sản xuất kinh doanh 6. TT – BTC Thông tư của Bộ tài chính 7. NVKTPS Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 8. TK Tài khoản 9. DN Doanh nghiệp 10.BCĐKT Bảng cân đối kế toán 11.VCSH Vốn chủ sở hữu 12.CP Cổ phần 13. CB CNV Cán bộ công nhân viên 14. TSCĐ Tài sản cố định 15. QĐ Quyết định
- DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 1.1: Kết cấu BCĐKT. 15 Biểu 1.2: Bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản 27 Biểu 1.3: Bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn 27 Biểu số 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng 40 Biểu số 2.2: Phiếu chi số 2205 41 Biểu số 2.3: Trích Sổ Nhật ký chung năm 2013 42 Biểu số 2.4: Trích Sổ cái TK 111 của công ty năm 2013 43 Biểu số 2.5: Trích Sổ cái TK 141 của công ty năm 2013 44 Biểu số 2.6:Trích sổ quỹ tiền mặt 45 Biểu số 2.7: Trích Sổ cái TK 131 công ty năm 2013 47 Biểu số 2.8: Trích Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua của công ty năm 2013 48 Biểu số 2.9: Trích Sổ cái TK 331 công ty năm 2013 49 Biểu số 2.10: Trích Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua của công ty năm 2013 50 Biểu số 2.11: Bảng cân đối số phát sinh của công ty năm 2013 53 Biểu số 2.12: Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2013 55 Biểu số 3.3: Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2013 69 Biểu số 3.2: Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2013 68 Biểu số 3.1: Bảng phân tích tình hình biến động tài sản của công ty năm 2013 65
- DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1:Tổ chức bộ máy của công ty 31 Sơ đồ 2.2:Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 34 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ chứng từ kế toán của công ty 36 Sơ đồ 2.4: Các bút toán kết chuyển kinh doanh năm 2013: 51
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP LỜI MỞ ĐẦU Qua thời gian thực tập tại công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành, được sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn Th.S Văn Hồng Ngọc và các anh chị trong phòng kế toán của công ty đã giúp em có cơ hội tiếp cận với thực tế, qua đó củng cố thêm những kiến thức đã được học tại trường, em đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu và viết khoá luận tốt nghiệp về đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành” Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của bài khoá luận này được trình bày trong phạm vi 3 chương: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành. Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành. Để hoàn thành bài khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Th.S Văn Hồng Ngọc cùng ban lãnh đạo công ty, các bác, anh chị trong phòng kế toán và đã tạo điều kiện, giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này. Tuy nhiên dù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế nên những điều trình bày trong bài khóa luận này không khỏi còn thiếu sót. Vì vậy em mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Thị Thụy SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 1
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1. Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp 1.1.1.Khái niệm Báo cáo tài chính và sự cần thiết của Báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế 1.1.1.1. Khái niệm báo cáo tài chính (BCTC) Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp, phản ánh tổng quát và toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Theo quy định hiện nay thì hệ thống BCTC doanh nghiệp Việt Nam bao gồm 04 loại sau: + Bảng cân đối kế toán + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ + Bản thuyết minh báo cáo tài chính 1.1.1.2. Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế Với mục đích là cung cấp thông tin, báo cáo tài chính bao gồm một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp phán ánh tình hình tài sản, công nợ, vốn chủ sở hữu tại một thời điểm, tình hình và kết quả kinh doanh, sử dụng vốn trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp. Thông tin trên báo cáo tài chính là những thông tin có độ tin cậy cao và có giá trị pháp lý, phản ánh những hoạt động kinh tế - tài chính đã diễn ra đã kết thúc và đã hoàn thành. Có thể nói rằng BCTC là bức tranh sinh động phản ánh toàn cảnh về tình hình kinh tế tài chính của daonh nghiệp. Vì vậy, muốn tìm hiểu hay đi sâu nghiên cứu về một doanh nghiệp thì việc tìm hiểu nghiên cứu BCTC của doanh nghiệp đó là vô cùng cần thiết. 1.1.2. Mục đích và vai trò của báo cáo tài chính 1.1.2.1.Mục đích của Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. BCTC phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 2
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Tài sản; + Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; + Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác + Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh; + Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; + Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán; + Các luồng tiền. Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các khoản chi tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày BCTC. 1.1.2.2.Vai trò của Báo cáo tài chính BCTC là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và nhà đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, các nhà quản lý, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng khác có liên quan. Do đó, đối với mỗi nhóm đối tượng BCTC lại có những vai trò khác nhau: - Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Thông tin trong các báo cáo tài chính cung cấp cho họ tổng hợp về tình hình tài sản, tình hình nguồn vốn, tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động tài chính lưu chuyển tiền tệ, tình hình quản lý và sử dụng vốn để đánh giá được tình hình kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp có thể đề ra được các giải pháp, các quyết định quản lý kịp thời và phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp. - Đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước: BCTC cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tài chính nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản phải nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước. Ví dụ như: + Cơ quan thuế : Kiểm tra tình hình thực hiện và chấp hành các loại thuế, xác định chính xác số thuế phải nộp, đã nộp, số thuế được khấu trừ, miễn giảm của doanh nghiệp SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 3
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Cơ quan tài chính: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước, kiểm tra việc chấp hành các chính sách quản lý nói chung và chính sách quản lý vốn nói riêng của doanh nghiệp - Đối với các đối tượng sử dụng khác như: + Các chủ đầu tư: BCTC cung cấp các thông itn về những khả năng hoặc những rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp có liên quan đến việc đầu tư của họ, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng đầu tư vào thời điểm nào, đối với lĩnh vực nào. + Các chủ nợ: BCTC cung cấp các thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó chủ nợ đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với doanh nghiệp. + Các khách hàng: BCTC cung cấp các thông tin giúp họ có thể phân tích được khả năng cung cấp của DN để đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc mua bán với doanh nghiệp. + Các kiểm toán viên độc lập: các nhà đầu tư và cung cấp tín dụng có lý do để lo lắng rằng các nhà quản lý có thể bóp méo các BCTC do họ cung cấp nhằm mục đích tìm kiếm nguồn vốn hoạt động. Vì vậy, các nhà đầu tư và tín dụng đòi hỏi các nhà quản lý phải bỏ tiền thuê các kiểm toán viên độc lập để kiểm toán BCTC, các nhà quản lý đương nhiên phải chấp nhận vì họ cần vốn. Như vậy, BCTC đóng vai trò như là đối tượng của kiểm toán viên độc lập. Ngoài ra, các thông tin trên BCTC còn có tác dụng củng cố niềm tin và sức mạnh cho các công nhân viên của doanh nghiệp để họ nhiệt tình, hăng say trong lao động, tham gia đầu tư vào trái phiếu, cổ phiếu do công ty phát hành 1.1.3. Đối tượng áp dụng - Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Việc lập và trình bày BCTC của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự được quy định bổ sung ở Chuẩn mực kế toán số 22 “Trình bày bổ sung BCTC của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự” và các văn bản quy định cụ thể. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 4
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Việc lập và trình bày BCTC của các doanh nghiệp, ngành đặc thù tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do BTC ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành. - Công ty mẹ và tập đoàn BCTC hợp nhất phải tuân thủ tại chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”. - Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập BCTC tổng hợp theo quy định tại Thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”. - Hệ thống BCTC giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý) được áp dụng cho các DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập BCTC giữa niên độ. 1.1.4. Yêu cầu lập và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”, gồm: - Trung thực và hợp lý - Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi: + Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; + Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng; + Trình bày khách quan, không thiên vị; + Tuân thủ nguyên tắc thận trọng; + Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu. Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. BCTC phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị. 1.1.5. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính Hoạt động liên tục: - Khi lập BCTC, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. BCTC của doanh SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 5
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP nghiệp phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Khi đánh giá, nếu Giám đốc doanh nghiệp biết được có những điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện gây ra sự ghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ trong Bản thuyết minh BCTC. Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự đoán được tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán. Nếu BCTC không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục thì điều này cần phải nêu rõ trong Bản thuyết minh BCTC, cùng với cơ sở dùng để lập BCTC. Cơ sở dồn tích: - Doanh nghiệp phải lập BCTC theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ thông tin liên quan đến các luồng tiền. - Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kịên được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và BCTC của các kỳ kế toán liên quan. Các khoản chi phí được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Tuy nhiên, việc áp dụng nguyên tắc phù hợp không cho phép ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán những khoản mục không thoả mãn định nghĩa về tài sản hoặc nợ phải trả. Nhất quán: - Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác. Tuy nhiên, khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của DN hoặc thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện, hoặc được một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu thì DN được thay đổi việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC. Trọng yếu và tập hợp: - Khi lập và trình bày BCTC, từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt, các khoản mục không trọng yếu thì được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng. - Một thông tin được coi là trọng yếu nếu không trình bày hoặc trình bày thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể BCTC, làm ảnh SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 6
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC. Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô và tính chất của các khoản mục được đánh giá trong các tình huống cụ thể nếu các khoản mục này không được trình bày riêng biệt. Để xác định một khoản mục hay một tập hợp các khoản mục là trọng yếu phải đánh giá tính chất và quy mô của từng khoản mục có thể là nhân tố quyết định tính trọng yếu. Ví dụ, các tài sản riêng lẻ có cùng tính chất và chức năng được tập hợp vào một khoản mục, kể cả khi giá trị của khoản mục là rất lớn. Tuy nhiên, các khoản mục quan trọng có tính chất hoặc chức năng khác nhau phải được trình bày một cách riêng rẽ. - Theo nguyên tắc trọng yếu, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuân thủ các quy định về trình bày BCTC của các chuẩn mực kế toán cụ thể nếu các thông tin đó không có tính trọng yếu. Bù trừ: - Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên BCTC không được bù trừ, trừ khi được một chuẩn mực kế toán cụ thể quy định hoặc cho phép bù trừ. Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí được bù trừ khi được quy định tại một chuẩn mực kế toán cụ thể cho phép hoặc đối với các khoản lãi, lỗ và các chi phí liên quan phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặc tương tự và không có tính trọng yếu. - Các tài sản và nợ phải trả, các khoản thu nhập và chi phí có tính trọng yếu phải được báo cáo riêng biệt. Việc bù trừ các số liệu trong Báo cáo kết quả kinh doanh hoặc Bảng cân đối kế toán, ngoại trừ trường hợp việc bù trừ này phản ánh bản chất của giao dịch hoặc sự kiện, sẽ không cho phép người sử dụng hiểu được các luồng tiền trong tương lai của doanh nghiệp. Có thể so sánh: - Các thông tin bằng số liệu trong BCTC nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong BCTC của kỳ trước. Trường hợp cần thiết để giúp cho người sử dụng hiểu rõ được BCTC của kỳ hiện tại các thông tin so sánh cần phải bao gồm các thông tin diễn giải bằng lời. - Khi thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trong BCTC, thì phải phân loại lại các số liệu so sánh nhằm đảm bảo khả năng so sánh với kỳ hiện tại, và phải trình bày tính chất, số liệu và lý do việc phân loại lại. Trường hợp không thể thực hiện được việc phân loại lại các số liệu tương ứng SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 7
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP mang tính so sánh thì phải nêu rõ lý do và tính chất của những thay đổi nếu việc phân loại lại các số liệu được thực hiện. 1.1.6 Hệ thống Báo cáo tài chính 1.1.6.1. Hệ thống báo cáo tài chính theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, hệ thống báo cáo tài chính gồm: Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính tổng hợp a) Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ: * Báo cáo tài chính năm, gồm: - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 – DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DN * Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược. (1) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ gồm: - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B01a – DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02a – DN giữa niên độ (dạng đầy đủ) - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B03a – DN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B09a – DN (2) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược gồm: - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược) Mẫu số B01b – DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02b – DN giữa niên độ (dạng tóm lược) - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược)Mẫu số B03b – DN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B09a – DN b) Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính tổng hợp: * Báo cáo tài chính hợp nhất gồm 4 biểu mẫu báo cáo: - Bảng cân đối kế toán hợp nhất Mẫu số B01 - DN/HN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Mẫu số B02 – DN/HN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Mẫu số B03 – DN/HN SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 8
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Mẫu số B09 – DN/HN * Báo cáo tài chính tổng hợp gồm 4 biểu mẫu báo cáo: - Bảng cân đối kế toán tổng hợp Mẫu số B01 – DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp Mẫu số B02 – DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp Mẫu số B03 – DN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp Mẫu số B09 – DN 1.1.6.2.Hệ thống Báo cáo tài chính theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9//2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 – DNN - Bảng cân đối tài khoản Mẫu số F01 – DNN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DNN 1.1.6.3. Trách nhiệm lập báo cáo tài chính Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, trách nhiệm lập báo cáo tài chính được quy định cụ thể như sau: 1) Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm. Các công ty, Tổng công ty có đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập báo cáo tìa chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty. 2) Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ. Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược. Đối với Tổng công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC giữa niên độ (*). 3) Công ty mẹ và tập đoàn phải lập BCTC hợp nhất giữa niên độ (*) và BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính Phủ. Ngoài ra còn phải lập BCTC hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 - “Hợp nhất kinh doanh” (*) Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được thực hiện từ năm 2008. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 9
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.1.6.4. Kỳ lập báo cáo tài chính a/ Kỳ lập BCTC năm: Các doanh nghiệp phải lập BCTC theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp đặc biệt, DN được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập BCTC cho kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng. b/ Kỳ lập BCTC giữa niên độ: Kỳ lập BCTC giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý 4). c/ Kỳ lập BCTC khác: - Các doanh nghiệp có thể lập BCTC theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng ) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu. - Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập BCTC tại thời điểm chia, tách,hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản. 1.1.6.5. Thời hạn nộp báo cáo tài chính a/ Đối với doanh nghiệp Nhà nước: Thời hạn nộp BCTC quý: - Doanh nghiệp độc lập phải nộp BCTC quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày. - Doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Nhà nước nộp BCTC quý cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định. Thời hạn nộp BCTC năm: - Doanh nghiệp độc lập phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 90 ngày. - Doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Nhà nước nộp BCTC năm cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định. b/ Đối với các loại doanh nghiệp khác: - Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các doanh nghiệp khác, thời hạn nộp BCTC năm chậm nhất là 90 ngày. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 10
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.1.6.6. Nơi nhận báo cáo tài chính Nơi nhận báo cáo tài chính Thời hạn Các loại Cơ Cơ Cơ quan Đơn vị lập báo cáo Cơ doanh nghiệp quan quan cấp đăng kế toán tài chính quan tài thống ký kinh cấp thuế chính kê doanh trên 1. Doanh nghiệp nhà Quý,Năm x x x x x nước 2. Doanh nghiệp có vốn Năm x x x x x đầu tư nước ngoài 3. Các loại doanh nghiệp Năm x x x x khác ( 1 ) Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải lập và nộp BCTC cho Sở tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn phải nộp BCTC cho Bộ Tài chính ( Cục Tài chính doanh nghiệp ). - Đối với các doanh nghiệp Nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công ty sổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp BCTC cho Bộ tài chính ( Vụ tài chính ngân hàng ). Riêng công ty kinh doanh chứng khoán còn phải nộp BCTC cho Uỷ ban chứng khoán Nhà nước. ( 2 ) Các Doanh nghiệp phải gửi BCTC cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại các địa phương. Đối với các Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp BCTC cho Bộ tài chính ( Tổng cục thuế ). ( 3 ) Doanh nghiệp Nhà nước có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp BCTC cho đơn vị kế toán cấp trên. Đối với doanh nghiệp khác có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp BCTC cho đơn vị kế toán cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên. ( 4 ) Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán BCTC thì phải kiểm toán trước khi nộp BCTC theo quy định. BCTC của các SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 11
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào BCTC khi nộp cho cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên. 1.2. Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) và công tác lập Bảng cân đối kế toán 1.2.1. Bảng cân đối kế toán và kết cấu của BCĐKT 1.2.1.1. Khái niệm Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm lập BCTC. 1.2.1.2 Đặc điểm Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán có đặc điểm sau: - Phản ánh một cách khái quát toàn bộ Tài sản của doanh nghiệp theo một hệ thống các chỉ tiêu được quy định thống nhất; - Phản ánh tình hình nguồn vốn theo hai cách phân loại: kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn; - Phản ánh dưới hình thái giá trị; - Phản ánh tình hình Tài sản tại một thời điểm nhất định thường là cuối kỳ kế toán ( tháng, quý, năm). 1.2.1.3. Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, khi lập và trình bày BCĐKT phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính. Ngoài ra, trên BCĐKT, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thương của doanh nghiệp, cụ thể như sau: a) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: + Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn; + Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 12
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP b) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: + Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn; + Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn. c) Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần. 1.2.1.4. Kết cấu và nội dung của bảng cân đối kế toán Trong BCĐKT, trước hết phải trình bày các thông tin chung về doanh nghiệp như: Tên và địa chỉ của DN, kỳ báo cáo, ngày lập báo cáo, đơn vị tiền tệ dùng để lập BCTC. Đối với các công ty có công ty con, cần ghi rõ báo cáo này là BCTC riêng của công ty mẹ hay BCTC hợp nhất của tập đoàn. Các thông tin chung nêu trên nhằm đảm bảo cho người sử dụng dễ hiểu các thông tin được cung cấp trong BCTC. Bảng cân đối kế toán gồm hai phần: - Phần Tài sản: Gồm các khoản mục phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, phân loại thành tài sản ngắn hạn và dài hạn. + Loại A: Tài sản ngắn hạn: Phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo. + Loại B: Tài sản dài hạn: Phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản tài sản dài hạn có đến thời điểm báo cáo. - Phần Nguồn vốn: Gồm các khoản mục phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của DN tại thời điểm báo cáo, gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. + Loại A: Nợ phải trả: Phản ánh toàn bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. + Loại B: Vốn chủ sở hữu: Phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp do các chủ sở hữu góp vốn và do doanh nghiệp tạo ra trong quá trình kinh doanh. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 13
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Theo quy định của chế độ kế toán về mẫu biểu BCĐKT của doanh nghiệp (Mẫu B01-DN) thì kết cấu của BCĐKT có hai dạng là: kết cấu theo chiều ngang và chiều dọc. Mỗi dạng đều gồm hai phần, và cả hai phần đều bao gồm một hệ thống các chỉ tiêu được sắp xếp theo một trình tự khoa học để phản ánh giá trị từng loại tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Trong mỗi phần đều có các cột: “Mã số” để ghi mã số các chỉ tiêu trên Bảng, cột “Thuyết minh” để đánh dấu dẫn tới các thuyết minh liên quan đến việc trình bày các thông tin bổ sung, giải trình trong Bản thuyết minh BCTC; cột “Số đầu năm”,“Số cuối kỳ” để ghi giá trị bằng tiền của các khoản mục tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm đầu năm và cuối kỳ báo cáo. Ngoài hai phần tài sản và nguồn vốn phản ánh trong BCĐKT, còn có phần “Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán”, phản ánh giá trị các khoản tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý và các chỉ tiêu cần theo dõi chi tiết thêm ở bên ngoài bảng. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 14
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 1.1: Kết cấu BCĐKT ( Mẫu số B01 – DN ) theo Quyết định 15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Đơn vị báo cáo: Mẫu số B01-DN Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày tháng năm Đơn vị tính: Thuyết Số cuối Số đầu Tài sản Mã số minh năm năm 1 2 3 4 5 A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 (100=110+120+130+140+150) I.Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 110 II.Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn 120 V.02 hạn III.Các khoản phải thu ngắn hạn 130 IV.Hàng tồn kho 140 V.Tài sản ngắn hạn khác 150 B.TÀI SẢN DÀI HẠN 200 (200=210+220+240+250+260) I.Các khoản phải thu dài hạn 210 II.Tài sản cố định 220 III.Bất động sản đầu tƣ 240 V.12 IV.Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 250 V.Tài sản dài hạn khác 260 TỔNG CỘNG TÀI SẢN(270=100+200) 270 NGUỒN VỐN A.NỢ PHẢI TRẢ(300=310+330) 300 I.Nợ ngắn hạn 310 II.Nợ dài hạn 330 B.VỐN CHỦ SỞ HỮU(400=410+430) I.Vốn chủ sở hữu 410 V.22 II.Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 (440=300+400) SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 15
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.2.2.Nguồn số liệu, trình tự, phương pháp lập Bảng cân đối kế toán 1.2.2.1. Nguồn số liệu để lập Bảng cân đối kế toán Để lập BCĐKT, cần thiết phải sử dụng khá nhiều nguồn số liệu, tuy nhiên chủ yếu là các nguồn số liệu sau đây: - Căn cứ vào BCĐKT năm trước. - Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp. - Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết. - Căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh TK ( nếu có ) 1.2.2.2. Trình tự lập bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) Có 6 bước để lập BCĐKT, cụ thể như sau: Bước 1: Kiểm soát các chứng từ phản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán. Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ kế toán chính thức. Bước 4: Lập Bảng cân đối số phát sinh. Bước 5: Lập bảng cân đối kế toán theo mẫu B01 – DN. Bước 6: Sau khi lập tiến hành kiểm tra và ký duyệt. 1.2.2.3. Phương pháp lập bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) - “Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất. - Số hiệu ghi ở cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này là số hiệu các chỉ tiêu trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm thể hiện số liệu chi tiết của các chỉ tiêu này trong BCĐKT. - Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm”: Lấy số liệu ở cột 4 “Số cuối năm” trên BCĐKT cuối niên độ kế toán trước để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng. Số đầu năm không thay đổi trong suốt niên độ kế toán. - Số liệu ghi vào cột 4 “ Số cuối năm”: Theo nguyên tắc lấy số dư cuối kỳ trên các sổ kế toán tổng hợp hoặc chi tiết tương ứng với chỉ tiêu đó để lập ( số dư bên Nợ phản ánh vào phần Tài sản, số dư bên Có phản ánh vào phần Nguồn vốn của BCĐKT) Tuy nhiên có một số khoản đặc biệt cần lưu ý khi lập BCĐKT: - Các khoản dự phòng (TK 129, 139,159,229) và hao mòn TSCĐ (TK 214) mặc dù có số dư bên Có nhưng vẫn được ghi bên phần Tài sản bằng cách SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 16
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ghi âm (quy định là ghi số tiền trong ngoặc đơn), nhằm phản ánh chính xác quy mô tài sản có ở doanh nghiệp. - Các chỉ tiêu chênh lệch đánh giá lại tài sản (TK 412), chênh lệch tỷ giá (TK 413), lợi nhuận chưa phân phối (TK 421) nếu đã có số dư Có thì ghi bình thường, còn nếu có số dư Nợ thì ghi âm. - Khoản trả trước cho người bán và khoản đang nợ người bán, khoản người mua đang nợ và khoản người mua ứng trước tiền không được bù trừ khi lập BCĐKT mà phải dựa vào số dư trên các sổ chi tiết để phản ánh vào từng chỉ tiêu phù hợp với quy định. - Đối với các chỉ tiêu ngoài BCĐKT thì lấy số dư Nợ cuối kỳ trên Sổ Cái của từng TK ngoài bảng để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể của BCĐKT như sau: Phần TÀI SẢN A. TÀI SẢN NGẮN HẠN (MÃ SỐ 100): Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150. Trong đó: I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền (Mã số 110): Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112 1. Tiền (Mã số 111): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các tài khoản 111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi ngân hàng” và 113 “Tiền đang chuyển” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Các khoản tương đương tiền (Mã số 112): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là só dư Nợ chi tiết của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ chi tiết TK 121. II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn (Mã số 120): Mã 120 = Mã 121 + Mã 129 1. Đầu tư ngắn hạn (Mã 121): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoản ngắn hạn” và 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” sau khi đã trừ đi các khoản đầu tư ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”. 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (Mã số 129): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài khoản 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 17
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP III. Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130): Mã số 130 = Mã số 131+ Mã số 132+ Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139. 1. Phải thu khách hàng (Mã số 131): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ chi tiết của TK 131 “Phải thu khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn. 2. Trả trước cho người bán (Mã số 132): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết TK 331. 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn. 4. Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng (Mã số 134): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 337 “Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng” trên Sổ cái. 5. Các khoản phải thu khác (Mã số 135): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 1385, TK 1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các TK 1385, 334,338, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn. 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139): Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư có chi tiết TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên Sổ kế toán chi tiết TK 139, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi. IV. Hàng tồn kho (Mã số 140): Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149 1. Hàng tồn kho (Mã số 141): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 151 “Hàng mua đang đi đường”, TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, TK 153 “Công cụ, dụng cụ”, TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, TK 155 “Thành phẩm”, TK 156 “Hàng hoá”, TK 157 “Hàng gửi đi bán” và TK 158 “Hàng hoá kho bảo thuế” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149): SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 18
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. V. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150): Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158 1. Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Thuế GTGT được khấu trừ (Mã số 152): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước (Mã số 154): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK 333. 4. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ các TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, TK 141 “Tạm ứng”, TK 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. B. TÀI SẢN DÀI HẠN (MÃ SỐ 200): Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260. I. Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210): Mã số 210 = Mã số 211+ Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219. 1. Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của TK 131 “Phải thu của khách hàng", mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn. 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên Sổ kế toán chi tiết TK 136. 3. Phải thu dài hạn nội bộ (Mã số 213): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ TK 1368 “Phải thu nội bộ khác”, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn. 4. Phải thu dài hạn khác (Mã số 218): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của các TK 138,331,338, chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 19
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”. II. Tài sản cố định (Mã số 220): Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227 + Mã số 230. 1. Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221): Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223 Nguyên giá (Mã số 222): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 223): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư có TK 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2141. 2. Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224) = Mã số 225 + Mã số 226. Nguyên giá (Mã số 225): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 226): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 2142 “Hao mòn TSCĐ thuê tài chính” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2142. 3. Tài sản cố định vô hình (Mã số 227) = Mã số 228 + Mã số 229. Nguyên giá (Mã số 228): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số dư Nợ TK 213 “TSCĐ vô hình”. Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 229): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2143. 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số dư Nợ TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. III. Bất động sản đầu tƣ (Mã số 240) = Mã số 241 – Mã số 242. 1. Nguyên giá (Mã số 241): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư nợ TK 217 “Bất động sản đầu tư” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 242): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2147. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 20
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn (Mã số 250): Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259. 1. Đầu tư vào công ty con (Mã số 251): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 221 “Đầu tư vào công ty con” 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ TK 222 “Vốn góp liên doanh”, TK 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”. 3. Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào dư Nợ TK 228 “Đầu tư dài hạn khác”. 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 259): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn”. V. Tài sản dài hạn khác (Mã số 260) = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268. 1. Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số dư Nợ TK 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”. 3. Tài sản dài hạn khác (Mã số 268): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ TK 244 “Ký quỹ, ký cược dài hạn” và các TK khác có liên quan trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. TỔNG CỘNG TÀI SẢN (MÃ SỐ 270): Phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200. Phần NGUỒN VỐN A. NỢ PHẢI TRẢ (MÃ SỐ 300) = MÃ SỐ 310 + MÃ SỐ 330. I. Nợ ngắn hạn (Mã số 310): Mã số 310 = Mã số 311+Mã số 312+Mã số 313+Mã số 314+315+Mã số 316+Mã số 317+Mã số 318+Mã số 319+Mã số 320. 1. Vay và nợ ngắn hạn (Mã số 311): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 311 “Vay ngắn hạn” và TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 21
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2. Phải trả cho người bán (Mã số 312): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết củaTK 331 “Phải trả cho người bán” được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên Sổ kế toán chi tiết TK 331. 3. Người mua trả tiền trước (Mã số 313): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 131 “Phải thu khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131. 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số dư Có chi tiết TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK 333. 5. Phải trả người lao động (Mã số 315): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 334 “Phải trả người lao động” trên Sổ kế toán chi tiết TK 334, chi tiết các khoản còn phải trả cho người lao động. 6. Chi phí phải trả (Mã số 316): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 335 “Chi phí phải trả” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 7. Phải trả nội bộ (Mã số 317): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 336, chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn. 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 318): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 337. 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có của các TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”, TK 138 “Phải thu khác”, không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại Nợ phải trả dài hạn. 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 352 “Dự phòng phải trả”, chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn. II. Nợ dài hạn (Mã số 330): Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337. 1. Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331): SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 22
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 331 “Phải trả người bán”, mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn. 2. Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 336 “Phải trả nội bộ”, chi tiết các khoản phải trả được xếp vào loại nợ dài hạn. 3. Phải trả dài hạn khác (Mã số 333): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”, TK 344 “Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn”, chi tiết phải trả dài hạn. 4. Vay và nợ dài hạn (Mã số 334): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có các TK 341 “Vay dài hạn”, TK 342 “Nợ dài hạn” và kết quả tìm được của số dư Có TK 3431 trừ (-) dư Nợ TK 3432 cộng dư Có TK 3433 trên sổ kế toán chi tiết TK 343. 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 335): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 347 “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”. 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 336): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 351. 7. Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 337): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 352, chi tiết các khoản dự phòng phải trả dài hạn. B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (MÃ SỐ 400 = MÃ SỐ 410 + MÃ SỐ 430) I. Vốn chủ sở hữu (Mã số 410): Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 +Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã sô 420 + Mã số 421. 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên Sổ kế toán chi tiết TK 4111 2. Thặng dư vốn cổ phần ( Mã số 412): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này Căn cứ vào số dư Có TK 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” trên Sổ kế toán chi tiết TK 4112. Nếu TK này có số dư Nợ thì được ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). 3. Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413): SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 23
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 4118 “Vốn khác” trên Sổ kế toán chi tiết TK 4118. 4. Cổ phiếu quỹ (Mã số 414): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 419 “Cổ phiếu quỹ”. 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản(Mã số 415): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 412. Nếu TK 412 có số dư Nợ thì được ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ).6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 416): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 413. Nếu TK này có số dư Nợ thì được ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). 7. Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 417): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 414. 8. Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 418): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 415. 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 419): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 418. 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 421. Nếu TK này có số Nợ thì được ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). 11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản ( Mã số 421): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 441. II. Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 430): Mã số 430 = Mã số 353 + Mã số 432 + Mã số 433. 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 353): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này Căn cứ vào số dư Có TK 353. 2. Nguồn kinh phí (Mã số 432): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có TK 461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” với số dư Nợ TK 161 “Chi sự nghiệp”. Nếu số dư Nợ TK 161 lớn hơn số dư Có TK 461 thì chỉ tiêu này được ghi âm. 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 433): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này cn cứ vào số dư Có TK 466. TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (MÃ SỐ 440): Phản ánh tổng số các nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400 TỔNG TÀI SẢN MÃ SỐ 270 = TỔNG NGUỒN VỐN MÃ SỐ 440 SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 24
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.3. Phân tích Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp 1.3.1. Sự cần thiết và phƣơng pháp phân tích Bảng cân đối kế toán * Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong quản lý kinh tế Các nhà quản trị muốn đưa ra được các quyết định kinh doanh đúng đắn thì họ cần phải căn cứ vào điều kiện hiện tại và những dự đoán về tương lai, dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được. Những thông tin đáng tin cậy đó do các doanh nghiệp lập bảng tóm lược quá trình hoạt động cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã đạt được. Các bảng này gọi là Báo cáo tài chính. Xét trên tầm vĩ mô, nếu không thiết lập hệ thống báo cáo tài chính thì khi phân tích tình hình tài chính kế toán hoặc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Mặc khác, các nhà đầu tư, chủ nợ, khách hàng sẽ không có cơ sở để biết về tình hình của doanh nghiệp khiến họ khó có thể đưa ra các quyết định hợp tác kinh doanh và nếu có thì các quyết định sẽ cố mức rủi ro cao. Xét trên tầm vĩ mô, Nhà nước sẽ không thể quản lý được hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN, các ngành khi không có hệ thống BCTC. Bởi vì mỗi chu kỳ kinh doanh của một DN bao gồm rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế và có rất nhiều các hóa đơn, chứng từ Việc kiểm tra khối lượng các hóa đơn, chứng từ đó là rất khó khăn, tốn kém và độ chính xác không cao. Vì vậy nhà nước phải dựa vào hệ thống BCTC để quản lý và điều tiết nền kinh tế, nhất là đối với nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Do đó, hệ thống BCTC là rất cần thiết đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện nay của đất nước ta. * Phương pháp phân tích BCĐKT Để phân tích BCĐKT thường hay sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp cân đối. a/ Phương pháp so sánh: - Thông qua so sánh cho phép xác định được sự biến động chung của chỉ tiêu phân tích để từ đó kết hợp với các phương pháp khác xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. So sánh là phương pháp được sử SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 25
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, biến động của các chỉ tiêu phân tích. - Các hình thức so sánh: + So sánh tuyệt đối: thể hiện mức biến động tăng (+) hay giảm (-) của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc. + So sánh tương đối : Có thể được tính bằng số % hoặc số lần, thể hiện mức độ biến động giữa 2 kỳ, kỳ phân tích so với kỳ gốc. + So sánh kết cấu: xác định tỷ trọng của 1 chỉ tiêu kinh tế trong tổng thể các chỉ tiêu cần so sánh. b/ Phương pháp cân đối: - Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xuất hiện nhiều mối quan hệ cân đối, cân đối là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh. - Qua phương pháp này, các nhà quản lý sẽ liên hệ với tình hình và nhiệm vụ kinh doanh cụ thể để đánh giá tính hợp lý của sự biến động theo từng chỉ tiêu cũng như biến động về tổng giá trị tài sản và nguồn vốn. Bên cạnh hai phương pháp trên, còn kết hợp với các phương pháp khác như: thay thế liên hoàn, chênh lệch 1.3.2. Nội dung của phân tích bảng cân đối kế toán 1.3.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu chủ yếu trên BCĐKT. Để đánh giá khái quát tình hình tài chính, từ đó rút ra nhận định sơ bộ về tình hình tài chính của doanh nghiệp thì cần tiến hành: - Phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản: Thực hiện so sánh sự biến động trên tổng tài sản cũng như từng loại tài sản cuối năm so với đầu năm. Đồng thời xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng để thấy được mức độ hợp lý của sự phân bổ. - Phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn: Là việc so sánh sự biến động trên tổng số nguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốn cuối năm so với đầu năm. Bên cạnh đó còn phải xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng để thấy được mức độ an toàn trong việc huy động vốn. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 26
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 1.2: Bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản Số đầu Số cuối Chênh lệch năm năm CN/ĐN Chỉ tiêu Tỷ Tỷ Tỷ Số Số Số trọng trọng lệ tiền tiền tiền (%) (%) (%) A.TÀI SẢN NGẮN HẠN I. Tiền và các khoản tương đương tiền II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn IV. Hàng tồn kho V. Tài sản ngắn hạn khác B.TÀI SẢN DÀI HẠN I. Các khoản phải thu dài hạn II. Tài sản cố định III. Bất động sản đầu tư IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn V. Tài sản dài hạn khác TỔNG CỘNG TÀI SẢN Biểu 1.3: Bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn Chênh lệch Số đầu năm Số cuối năm CN/ĐN Chỉ tiêu Tỷ Số Tỷ trọng Tỷ lệ Số tiền trọng Số tiền tiền (%) (%) (%) A. NỢ PHẢI TRẢ I. Nợ ngắn hạn II. Nợ dài hạn B. VỐN CHỦ SỞ HỮU I. Vốn chủ sở hữu II. Nguồn kinh phí và quỹ khác TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 27
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.3.2.2. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các tỷ số tài chính cơ bản. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp để thấy được hiệu quả hoạt động tài chính. Nếu hoạt động tài chính của doanh nghiệp tốt thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp cao, ít công nợ và ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại, nếu hoạt động tài chính của doanh nghiệp kém thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp không tốt, nhiều nợ khó đòi và bị chiếm dụng vốn. Các hệ số tài chính hay sử dụng: Hệ số khả năng thanh toán T ổ ng tài sản ngắn hạn = nợ ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn Hệ số khả năng Tiền + tương đương tiền + Các khoản ĐTTCNH = thanh toán nhanh Tổng số nợ ngắn hạn Hệ số khả năng Tổng tài sản hiện có = thanh toán hiện hành Tổng nợ phải trả 1.3.2.3 Phân tích khả năng sinh lời. Để phản ánh tổng hợp hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu năng quản lý của doanh nghiệp sử dụng một số chỉ tiêu sau: LN (EBIT) Lợi nhuận/Tổng vốn = Tổng vốn Ý nghĩa của chỉ tiêu này: cho biết cứ 1 đồng vốn bỏ ra thì doanh nghiệp thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận. LNst LN/VCSH = Tổng vốn Ý nghĩa của chỉ tiêu này: cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra doanh nghiệp thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 28
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƢ THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH 2.1 Khái quát chung về công ty CP đầu tƣ thƣơng mại và xây dựng Phú Thành 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP đầu tƣ thƣơng mại và xây dựng Phú Thành Giới thiệu về công ty -Tên DN : công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành - Địa chỉ trụ sở chính :KM 12, khu Đồn Riêng, phường Hòa Nghĩa, Quận Dương Kinh, TP Hải Phòng - Điện thoại : 0313 902 338 - Fax : 0313 902 339 - Email : Ctyphuthanhalhp@gmail.com - Số đăng ký kinh doanh: Giấy Phép Đăng ký Kinh Doanh số 0203004415 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP Hải Phòng cấp lần đầu ngày 12 tháng 06 năm 2008, cấp lại lần thứ 1 ngày 12 tháng 10 năm 2010. - Tài khoản số: 102010001112960 Tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam CN Đồ Sơn Hải Phòng. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Công ty được thành lập: Công ty được thành lập vào ngày 12 tháng 06 năm 2008 với lợi thế được sinh ra trong thời kỳ mở cửa, hội nhập và cạnh tranh và cho đến nay công ty ngày càng lớn mạnh và trưởng thành. Với mục tiêu đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, công ty luôn luôn nỗ lực để phát triển và hoàn thiện năng lực kinh doanh và sản xuất, luôn cố gắng đạt tầm cao mới và tiến về phía trước. Vốn điều lệ : 1.800.000.000 VND ( Một tỷ tám trăm triệu Việt Nam Đồng) Các cổ đông góp vốn - Ông Phạm Văn Tuấn : 900.000.000đ - Ông Phạm Văn Dũng : 300.000.000đ - Ông Phạm Văn Dung : 300.000.000đ - Ông Phạm Văn Tùng : 300.000.000đ SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 29
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.1.2 Ngành nghề kinh doanh Ngành nghề kinh doanh - Khai thác và chế biến vật liệu xây dựng, bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng, cho thuê các loại máy móc chuyên dụng làm các công trình đường bộ. - Xây dựng công trình đường bộ và đường sắt - Tư vấn xây dựng và đấu thầu, dịch vụ môi giới nhà đất - Thi công các công trình giao thông, khu công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, cảng biển vv bao gồm: Khai thác và chế biến vật liệu xây dựng, bán buôn,bán lẻ vật liệu xây dựng, cho thuê các loại máy móc chuyên dụng làm các công trình đường bộ. + San lấp nền + Cung ứng và thi công hạ tầng giao thông Lĩnh vực hoạt động Thiết kế Công ty có đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư không chỉ giỏi về tay nghề mà còn rất giàu về kinh nghiệm thực tế thông qua những dự án công trình đã thi công. Nên đội ngũ này luôn có cái nhìn trực quan về phối cảnh kiến trúc tổng thể, cũng như nắm bắt và đáp ứng được mọi nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng. Xây dựng Trong 7 năm hoạt động và phát triển, công ty luôn gắn bó và đặt hết tâm huyết của mình vào lĩnh vực thi công, xây dựng những dự án công trình với những quy mô và tầm cỡ nhất định. Thương mại Ngoài lĩnh vực tư vấn thiết kế, xây dựng công ty còn tham gia trong lĩnh vực thương mại, bán buôn bán lẻ các vật liệu xây dựng. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 30
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP đầu tƣ thƣơng mại và xây dựng Phú Thành Sơ đồ 2.1:Tổ chức bộ máy của công ty GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG KẾ TOÁN NHHÀNH KỸ KẾ KINH TÀI CHÍ THUẬT HOẠCH DOANH CHÍNH Ban điều Các đội thi Ban điều hành phương công hành các tiện, thiết bị công trình, xe, máy thi công ty công và cung trúng thầu cấp vật tư thi công SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 31
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Giám đốc Là người có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh. Là người đại cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, đại diện pháp nhân và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh cũng như kết quả hoạt động của công ty. Giám đốc là người quyết định và trực tiếp lãnh đạo các bộ phận chức năng, hướng dẫn cấp dưới về mục tiêu thực hiện và theo dõi quá trình thực hiện của đơn vị trực thuộc. Phó giám đốc Là người có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra các ban trong các mặt kinh tế, kỹ thuật, các công trình xây dựng theo hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết với đối tác. Là người triển khai các quyết định của giám đốc, điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nghiệp vụ chuyên môn, xây dựng các kế hoạch, tổ chức quản lý các hoạt dộng kinh doanh thương mại, lập báo cáo định kỳ lên giám đốc. Phòng kế toán tài chính Nhiệm vụ của phòng kế toán tài chính . Chấp hành nghiêm chỉnh phấp lệnh kế toán thống kê và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trong hoạt động tài chính kế toán của công ty. . Trưởng phòng tài chính kế toán phải tổ chức bộ máy chuyên môn nghiệp vụ đủ năng lực đáp ứng nhu cầu quản lý tài chính và yêu cầu cung cấp thông tin nhanh của giám đốc công ty mọi lúc mọi nơi. . Quản lý các nguồn tài chính, tổ chức huy động và sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của trên phương án kinh doanh có hiệ quả kinh tế. . Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của công ty phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh của công ty với bộ máy linh hoạt gọn nhẹ làm việc có hiệu quả. . Tổ chức ghi chép, tính toán phản ánh chính xác, trung thực kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản. Tính toán và trích nộp đúng đủ kịp thời các khoản nộp ngân sách thanh toán đúng thời hạn các khoản vay, các khoản công nợ phải thu phải trả, cổ tức . Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán tờ khai thuế GTGT báo cáo quyết toán của công ty và cung cấp thông tin theo chế độ quy định. . Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế một cách thường xuyên nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 32
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Nội dụng hoạt động của phòng tài chính kế toán . Kê toán trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc về công việc thuộc nhiệm vụ của phòng kế toán tài chính, có quyền phân công chỉ đạo trực tiếp tất cả nhân viên trong phòng kế toán. . Phòng tài chính kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc do đó mọi hoạt động liên quan đến việc thanh toán chi trả đều phải có ý kiến của giám đốc hoặc ý kiến của người khác được giám đốc ủy quyền khi đi vắng và phải hội đủ các chữ ký của kế toán trưởng, kế toán thanh toán và thủ quỹ mới thực hiện lúc đó chứng từ mới có giá trị pháp lý. Phòng tổ chức hành chính Có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chính như tiếp nhận, phát hành và lưu trữ công văn, giấy tờ, tài liệu. Quản lý nhân sự, nghiên cứu, xây dựng cơ cấu tổ chức. Thực hiện một số công việc về chế độ chính sách và khen thưởng. Phòng kinh doanh Thu thập thông tin trên thị trường về các mặt hàng kinh doanh của có phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, nghiên cứu nhu cầu thị trường và tìm kiếm thị trường mới, đồng thời hỗ trợ giám đốc ký kết hợp đồng. Phòng kế hoạch Tiếp nhận và điều động các nhân viên, lập các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của danh nghiệp, luôn nắm bắt thông tin về giá cả biến động của thị trường để lập định mức, dồng thời kiểm tra chất lượng của công trình. Phòng kỹ thuật Quản lý và tổ chức thực hiện xây dựng cơ bản theo quy chế à pháp luật của nhà nước hiện hành, đồng thời nghiên cứu các tiến bộ kỹ thuật ứng dụng vào thi công, hướng dẫn nhằm nâng cao tay nghề cho công nhân, tăng khả năng nghiệp vụ cho nhân viên. Theo dõi bám sát tiến độ thi công, quản lý kiểm tra số lượng nguyên vật liệu nhập và xác định mức vật liệu tiêu hao ổn định hợp lý. Tổ chức nghiệm thu khối lượng công trình, duyệt quyết toán công trình hình thành. Các đội thi công Trực tiếp thi công, xây dựng các công trình theo đúng bản vẽ, tiến độ, dưới sự hướng dẫn của phòng kỹ thuật và sự chỉ đạo của giám đốc. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 33
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty CP đầu tƣ thƣơng mại và xây dựng Phú Thành 2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành Sơ đồ 2.2:Tổ chức bộ máy kế toán của công ty KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN VẬT KẾ TOÁN THỦ QUỸ TỔNG HỢP TƯ KIÊM TÀI TẬP HỢP SẢN CỐ CHI PHÍ VÀ ĐỊNH TÍNH GIÁ THÀNH Việc tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán trong doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận. Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ hoạt động có kết quả cao là điều quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời chính xác và đầy đủ, hữu ích cho đối tượng sử dụng thông tin, đồng thời phát huy và năng cao trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán. Để đám bảo được những yêu cầu trên, việc tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải căn cứ vào việc áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán, vào đặc điểm tổ chức quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vào hình thức phân công quản lý khối lượng tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế tài chính cũng như yêu cầu, trình độ quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty Kế toán trưởng Giúp giám đốc trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính thông tin kinh tế trong toàn đơn vị theo cơ chế quản lý mới và SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 34
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán nhà nước và điều lệ kế toán trưởng hiện hành. Hướng dẫn công tác hạch tác toán, ghi chép sổ sách, chứng từ kế toán. Chỉ đạo lập kế hoạch tài chính tín dụng. Kế toán tổng hợp - Tổ chức ghi chép, phản ảnh, tổng hợp số liệu về tiêu thụ dịch vụ hoàn thành trong kỳ, tổ chức luân chuyển chứng từ, chi phí, xác định giá thành dịch vụ đã tiêu thụ, xác định tình hình lãi lỗ trong kỳ. - Ghi chép vào sổ cái, lập bảng cân đối kế toán - Tiến hành theo dõi, lên bảng lương, trích các khoản theo lương, các quỹ của công ty. - Bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, số liệu kế toán – thống kê và cung cấp tài liệu cho các bộ phận có liên quan Kế toán vật tư kiêm tài sản cố định Theo dõi tình hình N-X-T kho vật liệu. Hàng ngày ghi nhận lại và tổng hợp cuối ngày về cho thanh toán, theo dõi chi tiết từng khách hàng, cuối tháng kiểm kê hàng tồn kho. Theo dõi tình hình tăng giảm của tài sản cố định về số lượng và chất lượng, giá trị của TSCĐ. Từ đó hạch toán vào sổ chi tiết quản lý việc sử dụng, mua sắm, sửa chữa, tính khấu hao, thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành Hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm. Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định. Thủ quỹ Theo dõi công việc thu- chi. Chịu trách nhiệm Thu- Chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ. Chi trả lương cho công nhân đúng thời hạn. Theo dõi việc giao dịch qua ngân hàng để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh được liên tục. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 35
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ chứng từ kế toán của công ty Chứng từ kế toán SỔ NHẬT KÝ Sổ nhật ký đặc Sổ, thẻ kế toán CHUNG biệt chi tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu Trình tự ghi sổ chứng từ kế toán của công ty Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhât ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán phù hợp. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu đúng khớp với số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. Chế độ chính sách áp dụng tại công ty Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hằng năm SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 36
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ thì công ty chuyển đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam, theo tỷ giá của Ngân hàng tại thời điểm chuyển đổi. Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính,các chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn kèm theo. Nguyên tắc ghi nhận Hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho : Giá trị hàng xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng. Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo Thông tư số 203/2009/TT –BTC ban hành ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ. 2.2 Thực trạng công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tƣ thƣơng mại và xây dựng Phú Thành 2.2.1 Nguồn số liệu Để tiến hành lập BCĐKT, kế toán căn cứ vào: - Sổ cái các TK loại 1 ,2, 3, 4 - Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết; - Bảng cân đối số phát sinh năm 2013 - Căn cứ vào BCĐKT năm 2012. - Số dư các tài khoản ngoài bảng năm 2013 2.2.2 Trình tự lập Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tƣ thƣơng mại và xây dựng Phú Thành Các bước tiến hành lập BCĐKT tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành gồm 6 bước sau: Bƣớc 1: Kiểm tra tính có thật các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán Bƣớc 2: Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán Bƣớc 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán chính thức Bƣớc 4: Lập Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 37
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Bƣớc 5: Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu B01 – DN Bƣớc 6: Kiểm tra và ký duyệt 2.2.3 Thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tƣ thƣơng mại và xây dựng Phú Thành a. Bước 1: Kiểm tra tính có thật các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán Công việc này được kế toán của Công ty thực hiện thường xuyên, định kỳ nhằm kiểm tra tính có thật của số liệu trong chứng từ gốc và sổ Nhật ký chung. Trình tự của việc kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh được thực hiện như sau: - Sắp xếp chứng từ theo trình tự ghi Sổ Nhật ký chung - Kế toán tiến hành in Sổ Nhật ký chung - Kiểm tra, đối chiếu chứng từ với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào Sổ Nhật ký chung. Cụ thể: + Số lượng chứng từ với số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khớp với nội dung kinh tế từng nghiệp vụ được phản ánh vào sổ Nhật ký chung. + Đảm bảo nội dung kinh tế từng chứng từ khớp với nội dung kinh tế từng nghiệp vụ được phản ánh vào sổ Nhật ký chung. + Kiểm soát quan hệ đối ứng tài khoản trong sổ Nhật ký chung. + Kiểm soát sự phù hợp về số tiền theo từng chứng từ và số tiền nghiệp vụ phản ánh trong sổ Nhật ký chung. + Kiểm soát ngày chứng từ trên chứng từ kế toán, ngày chứng từ trên sổ Nhật ký chung và ngày ghi sổ chứng từ. Nếu có sai sót, kế toán điều chỉnh sao cho phù hợp giữa thông tin trên Nhật ký chung với thông tin trên chứng từ. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 38
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ví dụ: Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ phát sinh ngày 5/12/2013, cô Trần Thị Lan đề nghị được tạm ứng số tiền 5.000.000 đồng để mua văn phòng phẩm. Kế toán tiến hành sắp xếp các chứng từ theo trình tự ghi sổ Nhật ký chung. Kế toán thực hiện in sổ Nhật ký chung để kiểm tra tính có thật, tính đầy đủ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Dưới đây là sổ kế kế toán Nhật ký chung, sổ cái và các chứng từ hóa đơn có liên quan dùng để đối chiếu tính có thật của nghiệp vụ phát sinh: - Giấy đề nghị tạm ứng - Phiếu chi số 2205 - Sổ quỹ tiền mặt - Sổ nhật ký chung - Sổ cái TK 111 - Sổ cái TK 141 SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 39
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng Đơn vị: Công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành Mẫu số: 03 - TT Địa chỉ: Hòa Nghĩa – Dương Kinh - Hải Phòng ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Ngày 5 tháng 12 năm 2013 Kính gửi: Ban giám đốc công ty CP đầu tƣ thƣơng mại và xây dựng Phú Thành Tên tôi là: Tr ần Thị Lan Địa chỉ: Văn phòng Đề nghị tạm ứng số tiền: 5.000.000 đồng ( Viết bằng chữ ) Năm triệu đồng chẵn Lý do tạm ứ ng: Tạm ứng mua văn phòng phẩm ĐơnThờ i h vạịn: thanh Công toán: ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành Mẫu số 02 – TT GiámĐịa ch đỉ:ố cHòa KNghĩaế toán – Dươngtrƣởng Kinh Ph - Hụ ảtráchi Phòng bộ ph ậ n Ngƣ ờ i đ ề ngh( Banị t ạhànhm ứng theo ( Ký, QĐ họ s ốtên) 48/2006/QĐ ( Ký, – hBTCọ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán) SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 40
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 2.2: Phiếu chi số 2205 Đơn vị: Công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành Mẫu số : 02 - TT Địa chỉ: Hòa Nghĩa Dương Kinh-Hải Phòng(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ–BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Ngày 5 tháng 12 năm 2013 số : 2205 Nợ 141: 5.000.000 Có 111: 5.000.000 Họ và tên người nhận tiền: Trần Thị Lan Địa chỉ: Văn phòng Lý do chi: Tạm ứng mua văn phòng phẩm Số tiền: 5.000.000 đồng (Viết bằng chữ ) Năm triệu đồng chẵn Kèm theo: 01 chứng từ gốc: Giấy đề nghị tạm ứng Ngày 5 tháng 12 năm 2013 Giám đốc Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận tiền ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ ) Mười triệu đồng chẵn + Tỷ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý ): + Số tiền quy đổi: ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán) SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 41
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 2.3: Trích Sổ Nhật ký chung năm 2013 Đơn vị: Công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành Mẫu số : S03a – DNN Địa chỉ: Hòa Nghĩa-Dương Kinh-Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ–BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trích năm 2013) Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải Đã Số Số phát sinh ghi hiệu sổ tài NT Số Nợ Có cái khoản CT Tháng 12 3/12 PT Rút tiền gửi ngân hàng x 111 40.000.000 2125 về nhập quỹ tiền mặt 3/12 PT Rút tiền gửi ngân hàng x 112 40.000.000 2125 về nhập quỹ tiền mặt 5/12 PC Chi tiền tạm ứng mua x 141 5.000.000 2205 văn phòng phẩm 5/12 PC Chi tiền tạm ứng mua x 111 5.000.000 2205 văn phòng phẩm 5/12 PC Mua 5 máy cắt sắt x 153 6.000.000 2206 5/12 PC Mua 5 máy cắt x 133 600.000 2206 5/12 PC Mua 5 máy cắt x 111 6.600.000 2206 Cộng phát sinh 394.918.000.000 394.918.000.000 Thủ quỹ Kế toán trƣởng Giám đốc ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán) SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 42
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 2.4: Trích Sổ cái TK 111 của công ty năm 2013 Đơn vị: Công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành Mẫu số : S03b – DNN Địa chỉ: Hòa Nghĩa-Dương Kinh-Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ–BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản: Tiền mặt (Trích dẫn) Số hiệu: 111 Chứng từ Diễn giải SHT Số tiền KĐƯ Ngày Số CT Nợ Có Số dư đầu kỳ 20.440.000 Số phát sinh trong kỳ 3/12 PT Rút tiền gửi ngân hàng về 112 40.000.000 2125 nhập quỹ tiền mặt 5/12 PC Chi tiền tạm ứng mua 141 5.000.000 2205 văn phòng phẩm 5/12 PC Mua 5 máy cắt sắt 153 6.000.000 2206 5/12 PC Mua 5 máy cắt 133 600.000 2206 Cộng phát sinh 27.905.300.000 27.825.000.000 Số dư cuối tháng 100.740.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Thủ quỹ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán) SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 43
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 2.5: Trích Sổ cái TK 141 của công ty năm 2013 Đơn vị: Công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành Mẫu số : S03b – DNN Địa chỉ: Hòa Nghĩa-Dương Kinh-Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ–BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản: (Trích dẫn) Số hiệu: 141 Chứng từ Diễn giải SHT Số tiền KĐƯ Ngày Số CT Nợ Có Số dư đầu kỳ 75.631.800 Số phát sinh trong kỳ 2/12 PC Chi tiền tạm ứng cho chị 111 7.000.000 2104 Nguyễn Thị Duyên đi công tác tại Hà Nội 5/12 PC Chi tiền tạm ứng mua 111 5.000.000 2205 văn phòng phẩm 5/12 PC Mua 5 máy cắt sắt 153 6.000.000 2206 5/12 PC Mua 5 máy cắt 133 600.000 2206 Cộng phát sinh 105.000.000 93.631.800 Số dư cuối tháng 87.000.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Thủ quỹ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán) SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 44
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 2.6:Trích sổ quỹ tiền mặt Đơn vị: Công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành Mẫu số : S05a – DNN Địa chỉ: Hòa Nghĩa-Dương Kinh-Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ QUỸ TIỀN MẶT (Trích tháng 12/2013) Số hiệu Diễn giải Số tiền NT chứng từ Thu Chi Thu Chi Tồn quỹ Tồn đầu kỳ 20.440.000 Rút tiền gửi ngân hàng 3/12 2125 40.000.000 60.440.000 về nhập quỹ tiền mặt Chi tiền tạm ứng 5/12 2205 mua văn 5.000.000 55.440.000 phòng phẩm Mua 5 máy 5/12 2206 6.000.000 49.440.000 cắt sắt thuế GTGT 5/12 2206 mua 5 máy 600.000 48.840.000 cắt Cộng số 27.905.300.000 27.825.000.000 phát sinh Số dư cuối 100.740.000 tháng Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Thủ quỹ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán) SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 45
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán Sau khi kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ, kế toán thực hiện việc đối chiếu các số liệu giữa các Sổ cái tài khoản với các Bảng tổng hợp chi tiết. Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với Sổ chi tiết tương ứng của tài khoản đó. Các chứng từ gốc được sử dụng làm căn cứ để kế toán nhập số liệu vào Sổ chi tiết tài khoản có liên quan. Định kỳ (tháng, quý), kế toán tổng hợp kiểm tra phát hiện sai sót để kịp thời điều chỉnh sai sót sao cho phù hợp với số liệu thực tế. Dưới đây là: - Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua - Sổ cái TK 131 - Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán - Sổ cái TK 331 SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 46
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 2.7: Trích Sổ cái TK 131 công ty năm 2013 Đơn vị: Công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành Mẫu số : S03b – DNN Địa chỉ: Hòa Nghĩa-Dương Kinh-Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ–BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Phải thu của khách hàng (TK 131) Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền Ngày Số Nợ Có CT Số dư đầu kỳ 8.746.629.933 Số phát sinh trong kỳ 13/01 BH Sửa chữa đường giao 511 420.000.000 13/01 thông 362 13/01 BH Sửa chữa đường giao 333 42.000.000 13/01 thông 362 6/11 BC HTX thương binh 112 250.000.000 6/11 đoàn 2108 tạm ứng tiền đá base 18/12 BH Bán 10.000 kg Xi 511 13.600.000 18/12 măng cho Cty Anh Cường 18/12 BH Bán 10.000 kg Xi 333 1.360.000 18/12 măng cho Cty Anh Cường Cộng phát sinh 16.740.481.864 7.045.326.112 Số dư cuối tháng 18.441.785.685 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Thủ quỹ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán) SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 47
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 2.8: Trích Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua của công ty năm 2013 Đơn vị: Công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành Mẫu số : S13 – DNN Địa chỉ: Hòa Nghĩa-Dương Kinh-Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƢỜI MUA Tài khoản: 131 - Phải thu của khách hàng Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính: Đồng STT Mã Tên khách hàng Số dư đầu kỳ Số phát sinh Số dư cuối kỳ KH Nợ Có Nợ Có Nợ Có 01 M01 Cty CP TM và XD 58.506.765 1.422.800.000 780.387.934 700.918.831 Hùng Phát 02 M02 Cty CP Anh Cường 9.330.283 89.709.535 63.378.915 35.660.903 03 M03 HTX thương binh 657.743.450 884.907.546 702.645.412 840.005.584 đoàn 2108 04 M04 Cty TNHH Quang 61.000.000 176.094.277 80.511.200 156.583.077 Trung 23 M23 Cty TNHH Tiến Đại 518.714.327 244.137.421 207.743.915 555.107.833 24 M24 Cty TNHH Mai Anh 1.064.905.000 850.182.036 265.697.480 1.649.389.556 Tổng cộng 8.746.629.933 16.740.481.864 7.045.326.112 18.441.785.685 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên) (Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán) SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 48
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 2.9: Trích Sổ cái TK 331 công ty năm 2013 Đơn vị: Công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành Mẫu số : S03b – DNN Địa chỉ: Hòa Nghĩa-Dương Kinh-Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ–BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Phải trả người bán (TK 331) Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền Ngày Số CT Nợ Có Số dư đầu kỳ 43.107.184.145 Số phát sinh trong kỳ 11/01 MH11/01 Mua 300 m3 đá 1x2 của công ty CP Minh 152 50.100.000 Sơn chưa thanh toán 11/01 MH 11/01 Mua 300 m3 đá 1x2 của công ty CP Minh 133 5.010.000 Sơn chưa thanh toán 6/11 BC 6/11 Ứng tiền trước cho CN Cty TNHH MTV xi 112 100.000.000 măng VICEM HP 16/12 MH 16/12 Mua 150.000 kg xi măng của CN Cty 152 195.000.000 TNHH MTV xi măng VICEM HP 16/12 MH 16/12 Mua 150.000 kg xi măng của CN Cty 133 19.500.000 TNHH MTV xi măng VICEM HP Cộng phát sinh 24.491.238.944 33.806.291.989 Số dư cuối tháng 52.422.237.188 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) (Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán) SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 49
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 2.10: Trích Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua của công ty năm 2013 Đơn vị: Công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành Mẫu số : S13 – DNN Địa chỉ: Hòa Nghĩa-Dương Kinh-Hải Phòng ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƢỜI BÁN Tài khoản: Phải trả người bán Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính: Đồng STT Mã Tên khách hàng Số dư đầu kỳ Số phát sinh Số dư cuối kỳ KH Nợ Có Có Nợ Có 01 M01 Cty CP thương 268.703.426 268.703.426 952.075.200 952.075.200 binh Trường Sơn 02 M02 CN Cty TNHH 12.435.080.532 13.276.904.230 841.823.698 MTV xi măng VICEM HP 23 M23 Cty CP Minh Sơn 8.474.202.634 9.436.452.010 83.247.642.021 82.285.392.645 24 M24 Cty TNHH Bảo 809.260.496 1.090.452.056 23.684.272.111 23.403.080.551 Ngọc Tổng cộng 43.107.184.145 24.491.238.944 33.806.291.989 52.422.237.188 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán) SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 50
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán. Bút toán kết chuyển sẽ được thực hiện vào cuối kỳ kế toán của công ty. Sơ đồ 2.4: Các bút toán kết chuyển kinh doanh năm 2013: TK 632 TK 911 TK 511 59.918.566.248 63.237.904.107 TK 642 1.325.044.237 TK 515 TK 635 11.896.560 1.956.427.654 TK 811 TK 711 560.717.634 963.672.717 TK 821 79.225.582 TK 421 373.492.028 64.213.473.384 64.213.473.384 SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 51
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Bước 4: Lập bảng cân đối số phát sinh tài khoản. Để lập BCĐKT, ngoài việc dựa vào Sổ Cái, Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản, kế toán có thể dựa vào Bảng cân đối số phát sinh tài khoản để lập. Bảng cân đối số phát sinh tài khoản như sau: SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 52
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 2.11: Bảng cân đối số phát sinh của công ty năm 2013 Đơn vị: Công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành Mẫu số : F01 – DNN Địa chỉ: Hòa Nghĩa- Dương Kinh- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Dư cuối kỳ TK Tên tài khoản Nợ Có Nợ Có Nợ Có 111 Tiền mặt 20.440.000 27.905.300.000 27.825.000.000 100.740.000 112 Tiền gửi ngân hàng 37.892.000 68.167.234.000 68.202.885.000 2.241.000 131 Phải thu khách hàng 8.746.629.933 16.740.481.864 7.045.326.112 18.441.785.685 Thuế GTGT được khấu 133 161.244.634 1.244527.318 619.825.715 785.946.237 trừ 138 Phải thu khác 906.817.857 795.016.268 632.934.125 1.069.000.000 141 Tạm ứng 75.631.038 105.000.000 93.631.800 87.000.00 Chi phí trả trước ngắn 142 2.470.356.886 562.951.838 hạn 1.994.405.848 152 Nguyên liệu vật liệu 39.167.892.000 26.874.220.000 24.762.925.000 41.279.187.000 153 Công cụ dụng cụ 2.952.081.840 7.096.975.953 3.760.352.793 6.288.705.000 154 Chi phí SXKD dở dang 19.697.340.677 19.697.340.677 211 TSCĐ 9.239.708.000 924.237.000 692.855.000 9.471.090.000 214 Hao mòn TSCĐ 2.679.202.333 192.269.085 20.732.974 2.507.666.222 241 Xây dựng cơ bản dở dang 601.789.210 601.789.210 242 Chi phí trả trước dài hạn 11.368.473 11.368.473 311 Vay ngắn hạn 10.000.000.000 1.230.000.000 11.230.000.000 331 Phải trả cho người bán 43.107.184.145 24.491.238.944 33.806.291.989 52.422.237.188 SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 53
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Thuế và các khoản nộp 333 6.962.823.339 6.871.520.102 91.303.237 nhà nước 334 Phải trả người lao động 1.680.000.000 1.680.000.000 338 Phải trả phải nộp khác 1.391.404.579 738.348.250 4.582.661.836 5.235.718.165 341 Vay dài hạn 220.763.715 220.763.715 411 Nguồn vốn kinh doanh 6.940.453.252 930.516.810 7.870.970.062 Các quỹ khác thuộc 418 195.154.772 14.384.469 209.539.241 VCSH 421 Lãi chưa phân phối 67.185.079 373.492.028 440.667.107 511 Doanh thu bán hàng 63.237.904.107 63.237.904.107 Doanh thu hoạt động tài 515 11.896.560 11.896.560 chính 632 Giá vốn hàng bán 59.918.566.248 59.918.566.248 635 Chi phí tài chính 1.956.427.654 1.956.427.654 642 Chi phí QLKD 1.325.044.237 1.325.044.237 711 Thu nhập khác 963.672.717 963.672.717 811 Chi phí khác 560.717.634 560.717.634 821 Chi phí thuế TNDN 79.225.582 79.225.582 911 Xác định KQKD 63.237.904.107 63.237.904.107 64.380.584.160 64.380.584.160 394.918.000.000 394.918.000.000 80.137.561.700 80.137.561.700 (Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán) SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 54
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Bước 5: Lập bảng cân đối kế toán Tương tự như Bảng cân đối số phát sinh tài khoản, Bảng cân đối kế toán cũng được lập dựa trên các Sổ Cái tài khoản, Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản và Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản để lập Bảng cân đối kế toán. Biểu số 2.12: Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2013 Đơn vị: Công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành Mẫu số : B01– DNN Địa chỉ: Hòa Nghĩa-Dương Kinh-Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ–BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 Chỉ tiêu Thuy Mã ết Số năm nay Số năm trƣớc minh ( 2 ) (3 ) ( 4 ) ( 5 ) ( 6 ) TÀI SẢN A. TÀI SẢN NGẮN HẠN (100 =110 +120 +130 100 70.053.314.017 54.539.086.950 +140+150) I.Tiền và các khoản tƣơng 110 III.01 102.981.000 58.332.000 đƣơng tiền II.Đầu tƣ tài chính ngắn hạn 120 III.05 (120=121 + 129) 1.Đầu tư tài chính nắn hạn 121 2.Dự phòng giảm giá đầu tư tài 129 chính ngắn hạn ( * ) III. Phải thu của khách hàng 130 19.510.785.685 9.653.547.790 1.Phải thu của khách hàng 131 18.441.785.685 8.746.629.933 2. Trả trước cho người bán 132 3.Các khoản phải thu khác 138 1.069.000.000 906.917.857 4.Dự phòng phải thu ngắn hạn 139 khó đòi IV.Hàng tồn kho 140 47.567.892.000 42.119.973.840 1.Hàng tồn kho 141 47.567.892.000 42.119.973.840 2.Dự phòng giảm giá hàng tồn 149 kho V.TÀI SẢN NGẮN HẠN 150 2.871.655.332 2.707.233.320 KHÁC 1.Thuế GTGT được khấu trừ 151 785.946.237 161.244.634 2.Thuế và các khoản phải nộp 152 91.303.247 NN 3.Giao dịch mua bán lại trái 157 phiếu chính phủ 4. Tài sản ngắn hạn khác 158 1.994.405.848 2.545.988.686 SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 55
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP B- TÀI SẢN DÀI HẠN ( 200= 200 7.576.581.461 7.162.294.877 210+220+230+240 ) I.Tài sản cố định 210 7.565.212.988 7.162.294.877 1.Nguyên giá 211 9.471.090.000 9.239.708.000 2.Giá trị hao mòn lũy kế ( * ) 212 (2.507.666.222) (2.679.202.333) 3.Chi phí xây dựng cơ bản dở 213 601.789.210 601.789.210 dang II.Bất động sản đầu tƣ 220 1.Nguyên giá 221 2.Giá trị hao mòn lũy kế ( * ) 222 III.Các khoản đầu tƣ tài chính 230 dài hạn 1.Đầu tư tài chính dài hạn 231 2.Dự phòng giảm giá đầu tư tài 239 chính dài hạn (*) IV.Tài sản dài hạn khác 240 11.368.473 1.Phải thu dài hạn 241 2.Tài sản dài hạn khác 248 11.368.473 3.Dự phòng phải thu dài hạn khó 249 đòi TỔNG CỘNG TÀI SẢN ( 250 250 77.629.895.478 61.701.381.827 = 100 + 200 ) NGUỒN VỐN A- NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 300 69.108.719.068 54.498.588.724 320 ) I.Nợ ngắn hạn 310 68.887.955.353 54.498.588.724 1.Vay ngắn hạn 311 11.230.000.000 10.000.000.000 2.Phải trả cho người bán 312 52.422.237.188 43.107.184.145 3.Người mua trả tiền trước 313 4.Thuế và các khoản phải nộp 314 NN 5. Phải trả người lao động 315 6. Chi phí phải trả 316 7.Giao dịch mua bán lại trái 317 phiếu chính phủ 8. Các khoản phải trả ngắn hạn 318 5.235.718.165 1.391.404.579 khác 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn 319 khác II. Nợ dài hạn 320 220.763.715 1. Vay và nợ dài hạn 321 220.763.715 2. Quỹ dự phòng trợ cấp mất 322 việc làm 3. Phải trả, phải nộp dài hạn khác 328 SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 56
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 4. Dự phòng phải trả dài hạn 329 B - VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 8.521.176.410 7.202.793.103 I.Vốn chủ sở hữu ( 400 = 410 + 8.521.176.410 410 III.07 7.202.793.103 430 ) 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 7.870.970.062 6.940.453.252 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415 6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416 209.539.241 195.154.772 7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân 417 440.667.107 67.185.079 phối II. Qũy khen thƣởng phúc lợi 430 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN ( 440 77.629.895.478 61.701.381.827 440 = 300 + 400 ) CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG 1. Tài sản thuê ngoài 2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Ngoại tệ các loại Lập, Ngày31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Nguyễn Thị Duyên Phạm Văn Ân Phạm Văn Tuấn (Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán) SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 57
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Bước 6: Kiểm tra và ký duyệt Sau khi lập BCĐKT người lập bảng cùng với kế toán trưởng sẽ kiểm tra đối chiếu lại lần nữa cho đúng và phù hợp rồi in ra và ký duyệt. Cuối cùng, BCĐKT cùng với BCTC khác sẽ được kế toán trưởng trình lên giám đốc ký duyệt. Như vậy, công tác lập BCĐKT của công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành đã được hoàn thành. 2.2.3.1.Thực trạng công tác tổ chức phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tƣ thƣơng mại và xây dựng Phú Thành Đối với Công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành, sau khi hoàn thành công tác lập Bảng cân đối kế toán cùng các BCTC khác sẽ được trình lên Giám đốc ký duyệt. Tuy nhiên tại công ty chưa thực hiện công tác phân tích Bảng cân đối kế toán. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 58
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƢ THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH 3.1 Những ƣu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại công ty CP đầu tƣ thƣơng mại và xây dựng Phú Thành 3.1.1 Ƣu điểm Về tổ chức bộ máy kế toán - Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức vừa hỗn hợp vừa tập trung vừa phân tán phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có sự phân công công việ đến từng người rõ ràng. Hàng tháng, định kỳ 2 – 3 ngày các bãi vật liệu và công trường đều gửi đầy đủ các chứng từ về công ty để hạch toán. Trong phòng kế toán, mỗi kế toán viên được phân công phụ trách một số phần hành kế toán khác nhau phù hợp với chuyên môn và năng lực của kế toán viên. Có một kế toán tổng hợp làm công tác tổng hợp các phần hành của kế toán. Kế toán trưởng sẽ kiểm tra lại để đảm bảo công tác kế toán của công ty hoạt động bình thường. - Phòng kế toán có 5 người được phân công công việc rõ ràng. Các kế toán viên chịu sự kiểm tra, quản lý trực tiếp của kế toán trưởng, ngoài ra kế toán trưởng luôn hỗ trợ, giúp đỡ các kế toán viên nâng cao chuyên môn và năng lực bản thân. Chính vì vậy đã giúp cho các kế toán viên nâng cao ý thức trách nhiệm với công việc đảm bảo công việc một cách hiệu quả. - Công tác kế toán của công ty đã đảm bảo được sự kiểm tra, chỉ đạo của kế toán trưởng cũng như của ban lãnh đạo công ty với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. - Ban lãnh đạo công ty luôn theo dõi sát sao hoạt động của bộ máy kế toán. Ngoài ra ban lãnh đạo của công ty cũng quan tâm đầu tư thêm phương tiện hỗ trợ cho phòng kế toán như: trang bị máy vi tính cho từng cán bộ, nhân viên; mua một số thiết bị văn phòng nhắm giảm bớt gánh nặng cho kế toán viên góp phần nâng cao hiệu quả làm việc của bộ máy kế toán. Về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán - Công ty đã tiến hành lập BCĐKT theo Quyết định số 48/ 2006/ QĐ – BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 59
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Trước khi tiến hành lập BCĐKT, kế toán đã tiến hành kiểm tra chứng từ, số liệu đảm bảo chính xác về nội dung và số liệu của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán. Công việc kiểm tra chính xác, trung thực của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tiến hành thường xuyên, liên tục. Đây là một yếu tố quan trọng giúp cho công tác lập BCĐKT của công ty được nhanh chóng, chính xác và phản ánh trung thực tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong kỳ kế toán. - Công tác lập BCĐKT được lên kế hoạch cụ thể và được phân chia thành từng bước rõ ràng: + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho người có trách nhiệm; + Chuẩn bị nguồn tài liệu, số liệu để lập và tiến hành kiểm tra đối chiếu tính trung thực của các tài liệu đó; + Chuẩn bị các mẫu biểu, phương tiện tính toán cho việc lập BCTC 3.1.2. Nhƣợc điểm Về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán Kế toán công ty chưa theo dõi chi tiết chi phí lãi vay trong khoản mục chi phí tài chính. Ngoài ra, việc phân tích Báo cáo tài chính chưa được thực hiện cũng là một thiếu sót lớn. Bởi vì hơn ai hết, các nhà quản trị và các chủ doanh nghiệp cần có đủ thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp của mình nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài chính, đánh giá khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi, mức độ rủi ro và dự đoán tình hình tài chính nhằm đề ra quyết định đúng đắn. Phân tích Báo cáo tài chính là một việc rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Về công tác hạch toán của công ty - Công tác kiểm kê tài sản của công ty chỉ dừng lại ở việc kiểm kê quỹ tiền mặt mà không tiến hành kiểm kê các tài sản khác của công ty vào ngày kết thúc năm tài chính. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xây dựng thì tài sản cố định và hàng tồn kho của công ty có rất nhiều loại và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty. Nên công ty rất cần thiết phải nắm được giá trị, tình hình sử dụng của các loại tài sản cố định và hàng tồn kho này để có biện pháp quản lý, sử dụng và mua sắm hợp lý. SV: Nguyễn Thị Thụy – QT1403K Page 60