Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ-Tập đoàn HAPACO - Vũ Đình Nhất

pdf 106 trang huongle 360
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ-Tập đoàn HAPACO - Vũ Đình Nhất", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_lap_va_phan_tich_bang_can_doi.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ-Tập đoàn HAPACO - Vũ Đình Nhất

  1. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN HAPACO KHÓA LUÂN TÔT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Vũ Đình Nhất Giảng viên hƣớng dẫn: Th.S Hòa Thị Thanh Hƣơng HẢI PHÕNG - 2014 Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 1
  2. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Vũ Đình Nhất Mã SV: 1213401024 Lớp:QTL602K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài : Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 2
  3. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lí luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). Đề tài phải giải quyết được các nội dung sau đây: - Đề tài phải hệ thống hóa được những vấn đề lí luận cơ bản về công tác lập và phân tích Báo cáo tài chính Doanh nghiệp, cập nhật sửa đổi theo thông tư 244/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về “Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp” - Đề tài phải phản ánh được thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của và đã tiến hành sửa đổi theo mẫu Bảng cân đối kế toán theo đúng thông tư 244/2009/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2009 - Phải đánh giá được những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại Công ty mẹ từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế và tính toán. - Sổ cái và Các bảng tổng hợp chi tiết một số tài khoản - Bảng cân đối số phát sinh - Bảng cân đối kế toán - Bảng phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn - Các sơ đồ và bảng biểu khác 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO Địa chỉ: Tầng 5+6 tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, TP. Hải phòng Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 3
  4. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO MỤC LỤC CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Một số vấn đề chung về hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC) doanh nghiệp 1 1.1.1. Khái niệm, mục đích và tác dụng của báo cáo tài chính 1 1.1.2. Đối tượng áp dụng 2 1.1.3 Yêu cầu lập và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính 2 1.1.4. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính 3 1.1.5. Hệ thống báo cáo tài chính 7 1.1.6 Trách nhiệm lập báo cáo tài chính 8 1.1.7. Kỳ lập báo cáo tài chính . 9 1.1.8 Thời hạn nộp báo cáo tài chính 9 1.1.9 Nơi nhận báo cáo tài chính 10 1.2. Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập bảng cân đối kế toán (BCĐKT) 10 1.2.1. Bảng cân đối kế toán và kết cấu của bảng cân đối kế toán . 10 1.2.2. Căn cứ và phương pháp lập bảng cân đối kế toán 18 1.3. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên bảng cân 30 đối kế toán 1.3.1. Nhiệm vụ và phương pháp phân tích bảng cân đối kế toán 30 1.3.2. Nội dung của phân tích bảng cân đối kế toán . 31 CHƢƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN HAPACO 2.1. Tình hình, đặc điểm chung về Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO 35 2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của Công ty mẹ và Tập đoàn HAPACO 35 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty Cổ phần Tập đoàn HAPACO 38 2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của Tập đoàn trong quá trình hoạt động sản xuất 38 kinh doanh 2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây của Công ty 40 mẹ - Tập đoàn HAPACO Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 4
  5. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO 2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO trong 41 quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh 2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty mẹ và Tập đoàn HAPACO 41 2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng phòng ban 42 2.3. Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn HAPACO . 46 2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO . 46 2.3.2. Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty mẹ - Tập 47 đoàn HAPACO . 2.4. Thực tế công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ - Tập 49 đoàn HAPACO . 2.4.1. Thực tế lập bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO 49 2.3 Phân tích tình hình tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO thông qua 77 các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán . CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁNTẠI CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN HAPACO 3.1 Nhận xét đánh giá chung về công tác kế toán, công tác lập và phân tích bảng cân 78 đối kế toán tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO 3.1.1 Những ưu điểm 78 3.1.2 Những tồn tại 79 3.2. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung, công tác tổ chức 79 lập và phân tích bảng cân đối kế toán nói riêng tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO KẾT LUẬN . 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 5
  6. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO” em đã nhận được sự ủng hộ giúp đỡ tận tình từ phía nhà trường, các thầy cô trong khoa quản trị, Ban lãnh đạo cùng các chú, các anh chị nhân viên phòng kế toán và kiểm soát nội bộ Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Ban lãnh đạo Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO Các chú, các anh chị nhân viên phòng kế toán và kiểm soát nội bộ Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Giảng viên, Thạc sĩ Hòa Thị Thanh Hương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và luôn theo sát em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài của mình. Em xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, tháng 6 nănm 2014 Chủ nhiệm đề tài Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 6
  7. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Một số vấn đề chung về hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC) doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm, mục đích và tác dụng của báo cáo tài chính 1.1.1.1. Khái niệm báo cáo tài chính Báo cáo tài chính được hình thành từ nhu cầu để phản ánh tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính, kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được. Như vậy, Báo cáo tài chính là sản phẩm của kế toán tài chính, tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài sản của doanh nghiệp, tình hình và hiệu quả của sản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định vào một hệ thống biểu mẫu quy định thống nhất. Báo cáo tài chính là báo cáo bắt buộc, được Nhà nước quy định thống nhất về danh mục các báo cáo, biểu mẫu và hệ thống các chỉ tiêu, phương pháp lập, nơi gửi báo cáo và thời gian gửi báo cáo. Theo quy định hiện nay thì hệ thống BCTC doanh nghiệp Việt Nam bao gồm 4 loại sau: - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Bản thuyết minh báo cáo tài chính 1.1.1.2. Mục đích của báo cáo tài chính Báo cáo tài chính chỉ dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. BCTC phải cung cấp những thông tin của doanh nghiệp về: - Tài sản - Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu - Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và các chi phí khác - Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 7
  8. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán - Các luồng tiền Ngoài các thông tin này doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong bản “ Báo cáo thuyết minh tài chính” nhằm giải trình thêm về các khoản chi tiêu đã phản ánh trên báo cáo tổng hợp và các chính sách kế toán áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày BCTC. 1.1.2. Đối tượng áp dụng - Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân theo các qy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Việc lập và trình bày BCTC của các doanh nghiệp, ngành đặc thù tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận do ngành ban hành. - Công ty mẹ và BCTC hợp nhất phải tuân thủ chuẩn mực kế toán “ Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán đầu tư vào công ty con” - Việc lập và trình bày BCTC của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự được quy định bổ sung ở Chuẩn mực kế toán số 22 “ Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự ” - Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập BCTC tổng hợp theo quy định tại thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kế toán số 25 “ Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con ” - Hệ thống BCTC giữa niên độ (BCTC quý) được áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác tự nguyện lập BCTC giữa niên độ. 1.1.3 Yêu cầu lập và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính gồm”: - Trung thực và hợp lý - Lựa chọn và áp dụng các chính sách kinh tế phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 8
  9. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy khi: + Trình bày trung thực, hợp lí tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; + Phản ánh đúng bản chất của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng; + Trình bày khách quan, không thiên vị; + Tuân thủ nguyên tắc thận trọng; + Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu. Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. BCTC phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kì kế toán. BCTC phải được lập, kế toán trưởng và đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị. 1.1.4. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ theo sáu nguyên tắc quy định trong Chuẩn mực kế toán số 21: “Trình bày Báo cáo tài chính” [1] Hoạt động liên tục: - Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình. Khi đánh giá, nếu Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp biết được có những điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ. Nếu báo cáo tài chính không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần được nêu rõ, cùng với cơ sở dùng để lập báo cáo tài chính và lý do khiến cho doanh nghiệp không được coi là đang hoạt động liên tục. - Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự đoán được tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán. Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 9
  10. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO [2]Cơ sở dồn tích - Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền. - Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên quan. Các khoản chi phí được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Tuy nhiên, việc áp dụng nguyên tắc phù hợp không cho phép ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán những khoản mục không thoả mãn định nghĩa về tài sản hoặc nợ phải trả. [3] Nhất quán - Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi: + Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện; hoặc + Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày. - Doanh nghiệp có thể trình bày báo cáo tài chính theo một cách khác khi mua sắm hoặc thanh lý lớn các tài sản, hoặc khi xem xét lại cách trình bày báo cáo tài chính. Việc thay đổi cách trình bày báo cáo tài chính chỉ được thực hiện khi cấu trúc trình bày mới sẽ được duy trì lâu dài trong tương lai hoặc nếu lợi ích của cách trình bày mới được xác định rõ ràng. Khi có thay đổi, thì doanh nghiệp phải phân loại lại các thông tin mang tính so sánh cho phù hợp với các quy định của đoạn 30 và phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. [4] Trọng yếu và tập hợp - Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng. - Khi trình bày báo cáo tài chính, một thông tin được coi là trọng yếu nếu không trình bày hoặc trình bày thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô và tính chất của các khoản mục được đánh giá trong các tình huống cụ thể nếu các Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 10
  11. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO khoản mục này không được trình bày riêng biệt. Để xác định một khoản mục hay một tập hợp các khoản mục là trọng yếu phải đánh giá tính chất và quy mô của chúng. Tuỳ theo các tình huống cụ thể, tính chất hoặc quy mô của từng khoản mục có thể là nhân tố quyết định tính trọng yếu. Ví dụ, các tài sản riêng lẻ có cùng tính chất và chức năng được tập hợp vào một khoản mục, kể cả khi giá trị của khoản mục là rất lớn. Tuy nhiên, các khoản mục quan trọng có tính chất hoặc chức năng khác nhau phải được trình bày một cách riêng rẽ. - Nếu một khoản mục không mang tính trọng yếu, thì nó được tập hợp với các khoản đầu mục khác có cùng tính chất hoặc chức năng trong báo cáo tài chính hoặc trình bày trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Tuy nhiên, có những khoản mục không được coi là trọng yếu để có thể được trình bày riêng biệt trên báo cáo tài chính, nhưng lại được coi là trọng yếu để phải trình bày riêng biệt trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. - Theo nguyên tắc trọng yếu, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuân thủ các quy định về trình bày báo cáo tài chính của các chuẩn mực kế toán cụ thể nếu các thông tin đó không có tính trọng yếu. [5] Bù trừ - Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên báo cáo tài chính không được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ - Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí chỉ được bù trừ khi: + Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác; hoặc + Các khoản lãi, lỗ và các chi phí liên quan phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặc tương tự và không có tính trọng yếu. Các khoản này cần được tập hợp lại với nhau phù hợp với quy định. - Các tài sản và nợ phải trả, các khoản thu nhập và chi phí có tính trọng yếu phải được báo cáo riêng biệt. Việc bù trừ các số liệu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hoặc Bảng cân đối kế toán, ngoại trừ trường hợp việc bù trừ này phản ánh bản chất của giao dịch hoặc sự kiện, sẽ không cho phép người sử dụng hiểu được các giao dịch hoặc sự kiện được thực hiện và dự tính được các luồng tiền trong tương lai của doanh nghiệp. - Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” quy định doanh thu phải được đánh giá theo giá trị hợp lý của những khoản đã thu hoặc Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 11
  12. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO có thể thu được, trừ đi tất cả các khoản giảm trừ doanh thu. Trong hoạt động kinh doanh thông thường, doanh nghiệp thực hiện những giao dịch khác không làm phát sinh doanh thu, nhưng có liên quan đến các hoạt động chính làm phát sinh doanh thu. Kết quả của các giao dịch này sẽ được trình bày bằng cách khấu trừ các khoản chi phí có liên quan phát sinh trong cùng một giao dịch vào khoản thu nhập tương ứng, nếu cách trình bày này phản ánh đúng bản chất của các giao dịch hoặc sự kiện đó. Chẳng hạn như : + Lãi và lỗ phát sinh trong việc thanh lý các tài sản cố định và đầu tư dài hạn, được trình bày bằng cách khấu trừ giá trị ghi sổ của tài sản và các khoản chi phí thanh lý có liên quan vào giá bán tài sản; + Các khoản chi phí được hoàn lại theo thoả thuận hợp đồng với bên thứ ba (ví dụ hợp đồng cho thuê lại hoặc thầu lại) được trình bày theo giá trị thuần sau khi đã khấu trừ đi khoản được hoàn trả tương ứng; - Các khoản lãi và lỗ phát sinh từ một nhóm các giao dịch tương tự sẽ được hạch toán theo giá trị thuần, ví dụ các khoản lãi và lỗ chênh lệch tỷ giá, lãi và lỗ phát sinh từ mua, bán các công cụ tài chính vì mục đích thương mại. Tuy nhiên, các khoản lãi và lỗ này cần được trình bày riêng biệt nếu quy mô, tính chất hoặc tác động của chúng yêu cầu phải được trình bày riêng biệt theo qui định của Chuẩn mực “Lãi, lỗ thuần trong kỳ, các sai sót cơ bản và các thay đổi trong chính sách kế toán”. [6] Có thể so sánh - Các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính của kỳ trước. Các thông tin so sánh cần phải bao gồm cả các thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiết giúp cho những người sử dụng hiểu rõ được báo cáo tài chính của kỳ hiện tại. - Khi thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính, thì phải phân loại lại các số liệu so sánh (trừ khi việc này không thể thực hiện được) nhằm đảm bảo khả năng so sánh với kỳ hiện tại, và phải trình bày tính chất, số liệu và lý do việc phân loại lại. Nếu không thể thực hiện được việc phân loại lại các số liệu tương ứng mang tính so sánh thì doanh nghiệp cần phải nêu rõ lý do và tính chất của những thay đổi nếu việc phân loại lại các số liệu được thực hiện. Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 12
  13. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO - Trường hợp không thể phân loại lại các thông tin mang tính so sánh để so sánh với kỳ hiện tại, như trường hợp mà cách thức thu thập các số liệu trong các kỳ trước đây không cho phép thực hiện việc phân loại lại để tạo ra những thông tin so sánh, thì doanh nghiệp cần phải trình bày tính chất của các điều chỉnh lẽ ra cần phải thực hiện đối với các thông tin số liệu mang tính so sánh. Chuẩn mực “Lãi, lỗ thuần trong kỳ, các sai sót cơ bản và các thay đổi trong chính sách kế toán" đưa ra quy định về các điều chỉnh cần thực hiện đối với các thông tin mang tính so sánh trong trường hợp các thay đổi về chính sách kế toán được áp dụng cho các kỳ trước. 1.1.5. Hệ thống báo cáo tài chính (theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) 1.1.5.1. Hệ thống báo cáo tài chính Hệ thống báo cáo tài chính gồm: Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ; Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính tổng hợp. [1] Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ; - Báo cáo tài chính năm, gồm: Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 - DN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DN Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DN - Báo cáo tài chính giữa niên độ Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược. (1) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm: Bảng cân đối kế toán giữa niên độ Mẫu số B01a – DN Báo cáo kết quả HĐKD giữa niên độ Mẫu số B02a – DN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B03a – DN Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B09a – DN Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 13
  14. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO (2) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm: Bảng cân đối kế toán giữa niên độ Mẫu số B01b-DN Báo cáo kết quả HĐKD giữa niên độ Mẫu số B02b-DN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B03b-DN Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B09b-DN [2] Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính tổng hợp Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất gồm 4 biểu mẫu báo cáo: Bảng cân đối kế toán hợp nhất Mã số B01-DN/HN Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mã số B02-DN/HN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Mã số B03-DN/HN Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Mã số B09-DN/HN Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp gồm 4 biểu mẫu báo cáo: Bảng cân đối kế toán tổng hợp Mẫu số B01-DN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp Mẫu số B02-DN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp Mẫu số B03-DN Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp Mẫu số B09-DN 1.1.6 Trách nhiệm lập báo cáo tài chính Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trách nhiệm lập BCTC được quy định cụ thể như sau:  Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm. Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập báo cáo tài chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, tổng công ty  Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐCP ngày 31/5/2004 của Chính phủ. Ngoài ra còn phải lập báo Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 14
  15. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO cáo tài chính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”. Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được thực hiện từ năm 2008 1.1.7. Kỳ lập báo cáo tài chính  Kỳ lập báo cáo tài chính năm Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng.  Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV).  Kỳ lập báo cáo tài chính khác Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng ) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu. Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản. 1.1.8 Thời hạn nộp báo cáo tài chính a, Đối với doanh nghiệp nhà nước  Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý: - Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày; - Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính quý cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định. Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 15
  16. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO  Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm: - Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày; - Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính năm cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định. b, Đối với các loại doanh nghiệp khác - Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày; - Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định. 1.1.9 Nơi nhận báo cáo tài chính Theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của các doanh nghiệp phải nộp BCTC cho các cơ quan sau: Nơi nhận báo cáo Các loại Kỳ lập Cơ quan Cơ quan Cơ quan DN Cơ quan doanh nghiệp BC tài chính Thuế TK cấp trên ĐKKD 1. Doanh nghiệp Quý, x x x x x Nhà nước Năm 2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư Năm x x x x x nước ngoài 3. Các loại doanh Năm x x x x nghiệp khác 1.2. Bảng cân đối kế toán và phƣơng pháp lập bảng cân đối kế toán (BCĐKT) 1.2.1. Bảng cân đối kế toán và kết cấu của bảng cân đối kế toán 1.2.1.1. Khái niệm bảng cân đối kế toán Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 16
  17. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Bảng cân đối kế toán là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Đặc điểm của Bảng cân đối kế toán: - Phản ánh một cách khái quát toàn bộ Tài sản của doanh nghiệp theo một hệ thống các chỉ tiêu được quy định thống nhất; - Phản ánh tình hình nguồn vốn theo hai cách phân loại: kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn; - Phản ánh dưới hình thái giá trị; - Phản ánh tình hình Tài sản tại một thời điểm nhất định thường là cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm). 1.2.1.2. Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” khi lập và trình bày BCĐKT phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày BCTC Ngoài ra trên BCĐKT, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:  Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn. Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ trên 12 tháng trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn.  Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào lọai ngắn hạn; Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn. Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 17
  18. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO  Đối với doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh daonh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo thanh khoản giảm dần. 1.2.1.3. Kết cấu và nội dung thông tin phản ánh trong bảng cân đối kế toán Trong BCĐKT, trước hết phải trình bày các thông tin chung về doanh nghiệp như: Tên và địa chỉ của doanh nghiệp, kỳ báo cáo, ngày lập báo cáo, đơn vị tiền tệ dùng để lập báo cáo. Đối với những công ty có công ty con, cần ghi rõ báo cáo này là BCTC của Công ty mẹ hay BCTC hợp nhất của Tập đoàn. Các thông tin nêu trên nhằm đảm bảo cho người sử dụng dễ hiểu các thông tin được cung cấp trong BCTC. Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: - Phần bên trái (phần trên) dùng phản ánh kết cấu của vốn kinh doanh gọi là phần tài sản. - Phần bên phải (phần dưới) dùng phản ánh nguồn hình thành của tài sản hay còn gọi là phần nguồn vốn. Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: - Loại A: Tài sản ngắn hạn (TSNH) TSNH phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các khoản tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền hoặc có thể bán hany sử dụng trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo. - Loại B: Tài sản dài hạn (TSDH) TSDH phản ánh giá trị các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản tài sản dài hạn có đến thời điểm báo cáo. Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: - Loại A: Nợ phải trả Nợ phải trả phản ánh toán bộ số nợ phải trả tại thoìư điểm lập báo cáo, bao gồm cả Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn - Loại B: Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp do các chủ sở hữu góp vốn và do doanh nghiệp tạo ra trong quá trình kinh doanh. Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 18
  19. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Theo quy định của chế độ kế toán về biểu mẫu BCĐKT của doanh nghiệp (Mẫu B01-DN) thì kết cấu của BCĐKT có 2 dạng là: kết cấu theo chiều ngang và kết cấu theo chiều dọc. Mỗi dạng đều gồm 2 phần, và cả 2 phần đều bao gồn hệ thống các chỉ tiêu được sắp xếp theo một trình tự khoa học để phản ánh giá trị của từng loại tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Trong mỗi phần đều có các cột: “ Mã số” để ghi mã số các chỉ tiêu trên bảng, cột “ Thuyết minh” để đánh dấu dẫn tới các thuyết minh liên quan trong Bảng thuyết minh BCTC, cột “ Số đầu năm”, cột “ Số cuối kỳ” để ghi giá trị bằng tiền của các khoản mục tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm đàu năm và cuói kỳ báo cáo. Ngoài hai phần Tài sản và Nguồn vốn phản ánh trong BCĐKT, còn có “Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán” phản ánh giá trị các khoản tài sản không thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý và các chỉ tiêu cần theo dõi chi tiết thêm ở bên ngoài bảng. Ngày 31/12/2009 Bộ tài chính đã ban hành Thông tƣ số 244/2009/TT- BTC hƣớng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp. Trong Thông tƣ này có sửa đổi và bổ sung các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán: - Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” – Mã số 431 thành Mã số 323 trên Bảng cân đối kế toán. - Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” – Mã số 338 trên Bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” là số dư Có của tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 3387 - Sửa đổi chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” – Mã số 313 trên Bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu người mua trả tiền trước phản ánh tổng số tiền người mua ứng trước để mua tài sản, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” là số dư Có chi tiết của tài khoản 131 – “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131. - Bổ sung chỉ tiêu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” – Mã số 339 trên Bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 19
  20. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO - Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” – Mã số 422 trên Bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Dưới đây là mẫu Bảng cân đối kế toán đã được bổ sung và sửa đổi theo Thông tư số 244/2009/TT-BTC (Biểu số1.1) Biểu số 1.1: Bảng cân đối kế toán được bổ sung và sửa đổi theo Thông tư số 244/2009/TT- BTC ngày 31/12/2009 Đơn vị báo cáo: Mẫu số B01 – DN Địa chỉ: . (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày tháng năm Đơn vị tính: . Mã Thuyết Số Số TÀI SẢN số minh cuối năm đầu năm 1 2 3 4 5 A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 (100 = 110+120+130+150) I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 110 1. Tiền 111 V.01 2. Các khoản tương đương tiền 112 II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn 120 V.02 1. Đầu tư ngắn hạn 121 2.Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn(*) 129 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1. Phải thu khách hàng 131 2. Trả trước cho người bán 132 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD 134 5. Các khoản phải thu khác 135 V.03 6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi(*) 139 IV. Hàng tồn kho 140 1. Hàng tồn kho 141 V.04 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 ( ) ( ) Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 20
  21. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Mã Thuyết Số Số TÀI SẢN số minh cuối năm đầu năm V. Tài sản ngắn hạn khác 150 1.Chi phí trả trước ngắn hạn 151 2.Thuế GTGT được khấu trừ 152 3. Thuế và các khoản phải thu NN 154 V.05 4.Tài sản ngắn hạn khác 158 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200 ( 200 = 220 + 250 + 260 ) I.Các khoản phải thu dài hạn 210 1.Phải thu dài hạn của khách hàng 211 2.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3.Phải thu dài hạn nội bộ 213 4.Phải thu dài hạn khác 218 5.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 II. Tài sản cố định 220 1.Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 - Nguyên giá 222 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 2.Tài sản cố định thuê tài chính 223 V.09 - Nguyên giá 225 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 226 3.Tài sản cố định vô hình 227 V.10 - Nguyên giá 228 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 4.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11 III.Bất động sản đầu tƣ 240 V.12 IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 241 - Nguyên giá 242 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) IV. Các khoản đầu tƣ tài chính DH 250 1.Đầu tư vào công ty con 251 Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 21
  22. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Mã Thuyết Số Số TÀI SẢN số minh cuối năm đầu năm 2.Đầu tư vào công ty liên doanh, LK 252 3.Đầu tư dài hạn khác 258 V.13 4.Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 259 V.Tài sản dài hạn khác 260 1.Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 2.Tài sản thuế hu nhập hoãn lại 262 3.Tài sản dài hạn khác 268 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 (270 = 100 + 200) NGUỒN VỐN A.NỢ PHẢI TRẢ 300 ( 300 = 310 + 330 ) I.Nợ ngắn hạn 310 1.Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 2.Phải trả người bán 312 3.Người mua trả tiền trước 313 4.Thuế và các khoản phải nộp NN 314 V.16 5.Phải trả người lao động 315 6.Chi phí phải trả 316 V.17 7.Phải trả nội bộ 317 8.Phải trả theo tiến độ KHHĐXD 318 9.Các khoản phải trả, phải nộp khác 318 V.18 10.Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 11.Quỹ khen thưởng phúc lợi 323 II.Nợ dài hạn 330 1.Phải trả dài hạn người bán 331 2.Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19 3.Phải trả dài hạn khác 333 4.Vay và nợ dài hạn 334 V.20 5.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21 Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 22
  23. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Mã Thuyết Số Số TÀI SẢN số minh cuối năm đầu năm 6.Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 7.Dự phòng phải trả dài hạn 337 8.Doanh thu chưa thực hiện 338 9.Quỹ phát triển khoa học và CN 339 B.VÓN CHỦ SỞ HỮU 400 ( 400 = 410 ) I.Vốn chủ sở hữu 410 V.22 1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 2.Thặng dư vốn cổ phần 412 3.Vốn khác của chủ sở hữu 413 4.Cổ phiếu quỹ (*) 414 5.Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 6.Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7.Quỹ đầu tư phát triển 417 8.Quỹ dự phòng tài chính 418 9.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 11.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 421 12.Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 422 II.Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 1.Nguồn kinh phí 432 V.23 2.Nguồn KP đã hình thành TSCĐ 433 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 (440 = 300+400) Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 23
  24. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Thuyết Số Số CHỈ TIÊU minh cuối năm đầu năm 1. Tài sản thuê ngoài V.24 2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Ngoại tệ các loại 6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án Lập, ngày tháng năm Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 1.2.2. Căn cứ và phương pháp lập bảng cân đối kế toán 1.2.2.1. Căn cứ lập bảng cân đối kế toán Để lập BCĐKT cần sử dụng các nguồn số liệu sau đây: - Căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm trước - Căn cứ vào số liệu kế toán tổng hợp - Căn cứ vào số liệu ở sổ chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết 1.2.2.2. Trình tự lập bảng cân đối kế toán Có 6 bước lập bảng CĐKT, cụ thể như sau: Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán; Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán; Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán chính thức; Bước 4: Lập bảng cân đối số phát sinh; Bước 5: Lập bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DN Bước 6: Thực hiện kiểm tra và ký duyệt. Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 24
  25. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán chính thức Lập bảng cân đối số phát sinh Lập bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DN Thực hiện kiểm tra và ký duyệt Sơ đồ1.1: Sơ đồ các bước lập và trình bày Bảng cân đối kế toán 1.2.2.3. Phương pháp lập bảng cân đối kế toán - “ Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất - Số hiệu ghi ở cột 3 “Thuyết minh” là số hiệu của các chỉ tiêu trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm thể hiện số liệu chi tiết của các chỉ tiêu này trong BCĐKT. - Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm” lấy số liệu ở cột 4 “Số cuối năm” trên BCĐKT cuối niên độ kế toán trước để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng. Số đầu năm không thay đổi suốt niên độ kế toán. - Số liệu ghi váo cột 4 “Số cuối năm” theo nguyên tắc lấy số dư cuối kỳ trên các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết tương ứng với các chỉ tiêu đó để lập (số dư bên Nợ phản ánh vào phần tài sản, số dư bên Có phản ánh vào phần nguồn vốn của BCĐKT) Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 25
  26. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Tuy nhiên có một số lưu ý đặc biệt khi lập BCĐKT: - Các khoản dự phòng (TK 129,139,159,229) và Hao mòn Tài sản cố định (TK 214) dù có số dư bên Có nhưng vẫn được ghi vào phần Tài sản bằng cách ghi âm (quy định là ghi số tiền trong ngoặc đơn) nhằm phản ánh chính xác quy mô tài sản có ở doanh nghiệp. - Các chỉ tiêu chênh lệch đánh giá lại tài sản (TK 412), chênh lệch tỷ giá (TK 413), lợi nhuận chưa phân phối (TK 421) nếu đã có số dư bên Có thì ghi bình thường còn nếu có số dư bên Nợ thì ghi âm. - Khoản trả trước cho người bán và khoản đang nợ người bán, khoản người mua đang nợ và khoản người mua ứng tiền trước không được bù trừ khi lập BCĐKT mà phải dựa vào số dư trên các sổ chi tiết để phản ánh vào từng chỉ tiêu phù hợp với quy định. - Đối với các chỉ tiêu ngoài bảng CĐKT thì lấy số dư Nợ cuối kỳ trên Sổ cái của từng tài khoản ngoài bảng để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể của BCĐKT như sau: Phần: TÀI SẢN A - TÀI SẢN NGẮN HẠN (Mã số 100) Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền (Mã số 110) Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112 1. Tiền (Mã số 111) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là số dư Nợ của tài khoản 111 "Tiền mặt" , 112 "Tiền gửi ngân hàng", 113 "Tiền đang chuyển" trên sổ cái. 2. Các khoản tương đương tiền ( Mã số 112) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 121 "Đầu tư chứng khoán ngắn hạn" trên Sổ chi tiết TK 121, gồm các loại chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua. II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn ( Mã số 120) Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129 1. Đầu tư ngắn hạn (Mã số 121) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 121 "Đầu tư chứng khoán ngắn hạn" và 128 "Đầu tư ngắn hạn khác" trên sổ cái sau khi trừ đi phần đã ghi vào mục “Các khoản tương đương tiền”. Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 26
  27. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (Mã số 129) Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( ) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư Có của tài khoản 129 "Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn" trên sổ cái. III. Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130) Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139 1. Phải thu khách hàng (Mã số 131) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn. 2. Trả trước cho người bán (Mã số 132) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu trả trước cho người bán căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết tài khoản 331 "Phải trảcho người bán" mở theo từng người bán trên sổ chi tiết TK 331. 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộkhác” trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn. 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 134) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 337 "Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng" trên sổcái. 5. Các khoản phải thu khác (Mã số 135) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu các khoản phải thu khác là số dư Nợ của các TK 1385, TK 1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1385, 334, 338, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn. 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 139 trên sổ kế toán chi tiết TK 139, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi. V. Hàng tồn kho (Mã số 140) Mã số 140 Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149 Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 27
  28. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO 1. Hàng tồn kho (Mã số 141) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường", 152 "Nguyên liệu, vật liệu", 153 "Công cụ, dụng cụ", 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang", 155 "Thành phẩm", 156 "Hàng hóa", 157 "Hàng gửi đi bán" và 158 “Hàng hóa kho bảo thuế” trên sổ cái. 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149) Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( ) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số dư Có của tài khoản 159 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" trên sổ cái. VI. Tài sản dài hạn khác (Mã số 150) Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158 1.Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 142 "Chi phí rả trước ngắn hạn" trên sổ cái. 2. Thuế GTGT được khấu trừ (Mã số 152) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" trên sổ cái. 3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước (Mã số 154) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết tài khoản 333 "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước" trên sổ chi tiết TK 333. 4. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này số dư Nợ tài khoản 1381 "Tài sản thiếu chờ xử lý”, 141 “Tạm ứng”, 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” trên sổ cái. B. TÀI SẢN DÀI HẠN (Mã số 200) Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260 I. Các khoản phải thu dài dạn (Mã số 210) Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219 1. Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn. 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212) Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 28
  29. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên sổ kếtoán chi tiết TK 136 3. Phải thu dài hạn nội bộ (Mã số 213) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Nợ của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn. 4. Phải thu dài hạn khác (Mã số 218) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết TK 1388, 331,338. 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139. II. Tài sản cố định (Mã số 220) Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227 + Mã số 230 1. Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221) Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223 1.1. Nguyên giá (Mã số 222) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 211 "Tài sản cố định hữu hình" trên sổ cái. 1.2. Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 223) Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( ) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2141 "Hao mòn TSCĐ hữu hình" trên sổ cái. 2. Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224) Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226 2.1. Nguyên giá (Mã số 225) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ tài khoản 212 "Tài sản cố định thuê tài chính" trên sổ cái. 2.2. Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 226) Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( ) Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 29
  30. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2142 "Hao mòn TSCĐ thuê tài chính" trên sổ cái. 3. Tài sản cố định vô hình (Mã số 227) Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229 3.1. Nguyên giá - Mã số 228 Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 213 "Tài sản cố định vô hình" trên sổ cái. 3.2. Giá trị hao mòn lũy kế - Mã số 229 Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( ) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2143 "Hao mòn TSCĐ vô hình" trên sổ cái. 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 241 "Xây dựng cơ bản dở dan g" trên sổ cái. III. BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƢ (Mã số 240) Mã số 240 = Mã số 241 - Mã số 242 3.1 Nguyên giá (Mã số 241) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 217 "Bất động sản đầu tư" trên sổ cái. 3.2 Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 242) Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( ) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2147 "Hao mòn bất động sản đầu tư" trên sổ kế toán chi tiết TK 2147. IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn (Mã số 250) Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259 1. Đầu tư vào công ty con (Mã số 251) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 221 "Đầu tư vào công ty con" trên sổ cái. 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ của tài khoản 222 "Vốn góp liên doanh" và TK 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”, trên sổ cái. 3. Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258) Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 30
  31. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Số liệu để ghi vào chỉ tiêu đầu tư dài hạn khác là số dư Nợ của tài khoản 228 "Đầu tư dài hạn khác" trên sổ cái. 4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (Mã số 259) Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, là số dư Có của tài khoản 229 "Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn" trên sổ cái. V. Tài sản dài hạn khác (Mã số 260) Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268 1. Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 242 "Chi phí trả trước dài hạn" trên sổ cái. 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 243 "Tài sản thuế thu nhập hoãn lại" trên sổ cái. 3. Tài sản dài hạn khác (Mã số 268) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư Nợ của tài khoản 244 "Ký quỹ, ký cược dài hạn" và các tài khoản khác có liên quan trên sổ cái. TỔNG CỘNG TÀI SẢN (Mã số 270) Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200 Phần: NGUỒN VỐN A - NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo gồm: Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn. Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330 I. Nợ ngắn hạn (Mã số 310) Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 1. Vay và nợ ngắn hạn (Mã số 311) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 311 "Vay ngắn hạn" và 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên sổ cái. 2. Phải trả cho người bán (Mã số 312) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 331. 3. Người mua trả tiền trước (Mã số 313) Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 31
  32. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Số liệu để ghi vào chỉ tiêu người mua trả tiền trước căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 "Phải thu của khách hàng" mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131. 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là số dư Có chi tiết của Tài khoản 333 "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước" trên sổ kế toán chi tiết TK 333. 5. Phải trả người lao động (Mã số 315) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 334 "Phải trả người lao động" trên sổ kế toán chi tiết TK 334 (Chi tiết còn phải trả người lao động). 6. Chi phí phải trả (Mã số 316) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 335 "Chi phí phải trả " trên sổ cái. 7. Phải trả nội bộ (Mã số 317) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả nội bộ là số dư Có chi tiết của tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn). 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 318) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 337 "Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng" trên sổ cái. 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có của TK 338 "Phải trả, phải nộp khác", Tài khoản 138 “Phải thu khác”, trên sổ kế toán chi tiết của các TK 338, 138 (Không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn). 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của TK 352 "Dự phòng phải trả" trên sổ kế toán chi tiết của TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn). 11.Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 323) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” là số dư Có của tài khoản 353 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ cái. 12. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính Phủ ( Mã số 327) Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 32
  33. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Số liệu ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính Phủ” phải là số dư Có của tài khoản 171 “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính Phủ” trên Sổ cái II. Nợ dài hạn (Mã số 330) Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337 + Mã số 338 + Mã số 339 1. Phải trả dài hạn người bán ( Mã số 331) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 "Phải trả cho người bán", mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn. 2. Phải trả dài hạn nội bộ ( Mã số 332) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Có của tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết các khoản phải trả nội bộ được xếp vào loại Nợ dài hạn). 3. Phải trả dài hạn khác (Mã số 333) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của tài khoản 338 và tài khoản 344 trên sổ cái TK 344 và sổ chi tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn). 4. Vay và nợ dài hạn (Mã số 334) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của của tài khoản 341, tài khoản 342 và kết quả tìm được của số dư Có TK 3431 – dư Nợ TK 3432 + dư Có TK 3433 trên sổ kế toán chi tiết TK 343. 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 335) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 347 trên sổ cái TK 347. 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 336) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 351 trên sổ cái TK 351. 7. Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 337) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 352 trên sổ kế toán chi tiết TK 352. 8. Doanh thu chưa thực hiện ( Mã số 338) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” là số dư Có của tài khoản 3387 trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 3387. 9. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ ( Mã số 339) Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 33
  34. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” là số dư có của Tài khoản 356 trên sổ kế toán tài khoản 356. B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400) Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430 I. Vốn chủ sở hữu (Mã số 410) Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421 + Mã số 422 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4111 "Vốn đầu tư của chủ sở hữu" trên sổ kế toán chi tiết TK 4111. 2. Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4112 "Thặng dư vốn cổ phần" trên sổ kế toán chi tiết TK 4112. Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) 3. Vốn khác của chủ sở hữu ( Mã số 413) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4118 "Vốn khác" trên sổ kế toán chi tiết TK 4118. 4. Cổ phiếu quỹ (Mã số 414) Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( ) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 419 "Cổ phiếu quỹ" trên sổ cái. 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 415) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch đánh giá lại tài sản là số dư Có tài khoản 412 "Chênh lệch đánh giá lại tài sản" trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( ). 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 416) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá là số dư Có tài khoản 413 "Chênh lệch tỷ giá" trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( ) 7. Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 417) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ phát triển kinh doanh là số dư Có của tài khoản 414 "Quỹ phát triển kinh doanh" trên sổ cái. Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 34
  35. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO 8. Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 418) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 415 "Quỹ dự phòng tài chính" trên sổ cái. 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 419) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 418 "Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu" trên sổ cái. 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu LN sau thuế chưa phân phối là số dư Có của tài khoản 421 "Lãi chưa phân phối" trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( ) 11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 421) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 441 trên sổ cái. 12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp (Mã số 422) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” là số dư Có của tài khoản 417 – “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” trên sổ kế toán tài khoản 417. II. Nguồn kinh phí và qũy khác (Mã số 430) Mã số 430 = Mã số 432 + Mã số 433 1. Nguồn kinh phí (Mã số 432) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có tài khoản 461 với số dư Nợ tài khoản 161 trên sổ cái. Trường hợp số dư Nợ tài khoản 161 lớn hơn số dư Có tài khoản 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 433) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài khoản 466 "Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ" trên sổ cái. TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (Mã số 440) Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Mã số 430 = Mã số 300 + Mã số 400 Chỉ tiêu “Tổng cộng tài sản Chỉ tiêu “ Tổng cộng Nguồn vốn = Mã số 270” Mã số 440 Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 35
  36. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Phƣơng pháp lập các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán 1.Tài sản thuê ngoài Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 001 “ Tài sản thuê ngoài” trên Sổ cái tài khoản 001. 2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công” trên Sổ cái tài khoản 002. 3.Hàng hóa nhận bán hộ, nhận kí gửi, kí cược Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ Tài khoản 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận kí gửi, kí cược” trên Sổ cái tài khoản 003. 4.Nợ khó đòi đã xử lý Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ Tài khoản 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” trên Sổ cái tài khoản 004. 5. Ngoại tệ các loại Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” trên Sổ cái tài khoản 007. 6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ Tài khoản 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” trên Sổ cái tài khoản 008. 1.3. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán 1.3.1. Nhiệm vụ và phương pháp phân tích bảng cân đối kế toán 1.3.1.1. Nhiệm vụ phân tích bảng cân đối kế toán - Phân tích tình hình biến động của Tài sản, Nguồn vốn, phân tích cơ cấu vốn và nguồn hình thành vốn, phân tích khả năng thanh toán. - Xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến các chỉ tiêu phân tích. - Đưa ra các đề xuất biện pháp phù hợp giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. 1.3.1.2. Phương pháp phân tích bảng cân đối kế toán Để phân tích Bảng cân đối kế toán ta thường hay sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp cân đối a, Phương pháp so sánh - Thông qua so sánh cho phép xác định được sự biến động chung của chỉ tiêu phân tích để từ đố kết hợp được với các phương pháp khác xác định mức độ Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 36
  37. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, biến động của các chỉ tiêu phân tích. - Các hình thức so sánh: So sánh tuyệt đối: thể hiện mức độ tăng (+) hay giảm (-) của các chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc So sánh tương đối: Có thể được tính bằng số % hoặc số lần, thể hiện mức độ biến động giữa hai kỳ, kỳ phân tích so với kỳ gốc So sánh kết cấu: Xác định tỷ trọng của một chỉ tiêu kinh tế trong tổng thể các chỉ tiêu cần so sánh. b, Phương pháp cân đối - Trong hoạt động sản xuất kinh của doanh nghiệp xuất hiện nhiều mối quan hệ cân đối. Cân đối là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh - Qua phương pháp này các nhà quản lý sẽ liên hệ với tình hình và nhiệm vụ kinh doanh cụ thể để đánh giá hợp lý sự biến động theo từng chỉ tiêu cũng như biến động về tổng tài sản và nguồn vốn. Bên cạnh hai phương pháp kể trên thì trong phân tích BCĐKT ta còn có thể kết hợp một số phương pháp khác như: phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp chênh lệch 1.3.2. Nội dung của phân tích bảng cân đối kế toán 1.3.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu chủ yếu trên bảng cân đối kế toán Để đánh giá khái quát tình hình tài chính, từ đó rút ra nhận định sơ bộ về tình hình tài chính của doanh nghiệp thì cần tiến hành: - Phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản: Thực hiện so sánh sự biến động trên tổng tài sản cũng như từng loại tài sản cuối năm cũng như đầu năm. Đồng thời xem xét tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng để thấy được mức độ hợp lý của sự phân bố (Biểu số 1.2) - Phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn: Là việc so sánh sự biến động trên tổng số nguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốn cuối năm so với đầu năm. Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 37
  38. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Bên cạnh đó còn phải xem xét tỷ trọng của từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng để thấy được mức độ an toàn trong việc huy động vốn (Biểu số 1.3) Biểu số 1.2: Bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động của Tài sản Số Số Chênh lệch cuối năm đầu năm CN/ĐN Chỉ tiêu Tỷ Tỷ Số Số Tỷ lệ trọng trọng Số tiền tiền tiền (%) (%) (%) A. TÀI SẢN NGẮN HẠN I. Tiền và các khoản tương đương tiền II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn IV. Hàng tồn kho V. Tài sản ngắn hạn khác B. TÀI SẢN DÀI HẠN I. Các khoản phải thu dài hạn II. Tài sản cố định III. Bất động sản đầu tư IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn V Tài sản dài hạn khác TỔNG CỘNG TÀI SẢN Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 38
  39. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Biểu số 1.3: Bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động của nguồn vốn Số cuối Số đầu Chênh lệch năm năm CN/ĐN Chỉ tiêu Tỷ Tỷ Số Số Số Tỷ lệ trọng trọng tiền tiền tiền (%) (%) (%) A. NỢ PHẢI TRẢ I. Nợ ngắn hạn II. Nợ dài hạn B. VỐN CHỦ SỞ HỮU I. Vốn chủ sở hữu II. Nguồn kinh phhí và quỹ khác TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.3.2.2. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các tỷ số tài chính về khả năng thanh toán a,Tỷ số thanh toán hiện hành  Cách xác định Giá trị tài sản lưu động Tỷ số thanh toán hiện hành = Giá trị nợ ngắn hạn  Ý nghĩa Tỷ số thanh toán hiện hành cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình. Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ. Tỷ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn. Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả. Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 39
  40. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO b,Tỷ số thanh toán nhanh  Cách xác định Giá trị TSNH – Giá trị HTK Tỷ số thanh toán nhanh = Giá trị nợ ngắn hạn  Ý nghĩa Tỷ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không. Tỷ số này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành. Một công ty có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận. Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho. Các cửa hàng bán lẻ là những ví dụ điển hình của trường hợp này. c, Tỷ số thanh toán tổng quát  Cách xác định Tổng tài sản Tỷ số thanh toán tổng quát = Tổng nợ  Ý nghĩa Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp. Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng tốt. Hệ số này càng nhỏ thì giới hạn cho phép sự thiếu hụt trong khả năng thanh toán sẽ ảnh hưởng đến kế hoạc trả nợ của doanh nghiệp. Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 40
  41. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO CHƢƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN HAPACO 2.1. Tình hình, đặc điểm chung về Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO có: Trụ sở: Tầng 5 + 6 tòa nhà Khánh Hội, đường Lê Hồng Phong, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng Tên giao dịch: Tập đoàn HAPACO Số điện thoại: (0084-31) 3556.002 , 3556.003 Website: www.hapaco.vn 2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của Công ty mẹ và Tập đoàn HAPACO Tập đoàn Hapaco được thành lập từ năm 1960 với tên gọi ban đầu là Xí nghiệp sản xuất giấy bìa. Trong quá trình xây dựng và phát triển, Xí nghiệp đã trải qua nhiều giai đoạn và nhiều lần được tổ chức, cơ cấu lại. Năm 1986, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về tăng cường, mở rộng quy mô các doanh nghiệp Nhà nước, Xí nghiệp sản xuất giấy bìa được đổi tên thành Nhà máy giấy Hải Phòng; đến tháng 12 năm 1992 chuyển tên thành Công ty giấy Hải Phòng. Năm 1998, thực hiện Nghị định số 28/1996/NĐ-CP ngày 07/5/1996 của Chính phủ về việc cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước, Nhà máy giấy Hải Phòng được cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ phần giấy Hải Phòng - Hapaco; đến năm 1999 hợp nhất thành Công ty cổ phần HAPACO và đến tháng 8/2009, Công ty chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần Tập đoàn Hapaco (tên giao dịch là Tập đoàn Hapaco). Khi mới cổ phần hóa, vốn điều lệ của Tập đoàn là 1,25 tỷ đồng, đến đầu năm 2008 số vốn đó đã được nâng lên 500 tỷ đồng. Tập đoàn Hapaco gồm 15 đơn vị thành viên hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con. Các lĩnh vực hoạt động chính của Tập đoàn gồm: Sản xuất giấy, bột giấy các loại; Sản xuất hàng dệt may xuất khẩu; Kinh doanh bất động sản; Đầu tư tài chính; Kinh doanh dịch vụ thương mại; Đầu tư chiến lược. Tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn đều phát triển với tốc độ cao qua từng năm. Là một trong những doanh nghiệp đầu tiên Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 41
  42. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam tại sàn TP. Hồ Chí Minh. Với năng lực và uy tín thương hiệu của mình, cổ phiếu của Hapaco đã tạo được sự quan tâm rất lớn của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Hiện nay mặc dù tình hình thị trường chứng khoán có nhiều biến động mạnh, nhưng cổ phiếu của Tập đoàn Hapaco vẫn nằm trong danh sách các cổ phiếu có tính thanh khoản cao. Tập đoàn Hapaco có quan hệ hợp tác kinh doanh với hàng chục tập đoàn kinh tế quốc tế và hàng trăm doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước. Đội ngũ CBCNV của tập đoàn là những kỹ sư, chuyên gia cao cấp, công nhân lành nghề trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Hiện Tập đoàn có 1.135 người, tốt nghiệp chuyên ngành và được đào tạo nâng cao trong và ngoài nước; trong đó có 1 tiến sĩ, 60 kỹ sư, 150 trung cấp kỹ thuật, 924 công nhân kỹ thuật, công nhân lành nghề; vốn liếng kỹ thuật tích lũy trong gần 30 năm; các chương trình tính toán thiết kế luôn được cập nhật từ các nguồn trên thế giới. Về tài chính, vốn chủ sở hữu 1.200 tỷ đồng, vốn điều lệ 500 tỷ đồng; có nguồn vốn lớn từ các ngân hàng trong và ngoài nước. Tập đoàn thực hiện quản lý theo mô hình tiên tiến, chất lượng, an toàn và tiết kiệm chi phí; nhân viên được đào tạo bài bản, chuyên sâu; áp dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp toàn diện, và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000. Điểm mạnh của Tập đoàn là có đội ngũ lãnh đạo năng động, quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh chuyên nghiệp và có kinh nghiệm lâu năm trong các lĩnh vực hoạt động của Tập đoàn; bộ máy tổ chức gọn nhẹ, vận hành thuận lợi. Thương hiệu và uy tín của Tập đoàn đã được khẳng định trên thị trường không chỉ trong nước mà cả ở nước ngoài. Các mối quan hệ lâu năm với các khách hàng lớn, khách hàng truyền thống, các hiệp hội ngành nghề không ngừng được củng cố và phát triển. Năng lực tài chính và nguồn nhân lực đáp ứng cho nhiều công trình lớn cùng lúc. Sản phẩm xuất khẩu có sức cạnh tranh cao; sản phẩm nội địa có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường, tiêu thụ nhanh, có hệ thống tiêu thụ rộng khắp trong cả nước. Nguồn tín dụng lớn được các ngân hàng trong và ngoài nước tin tưởng và cấp hạn mức sử dụng dưới hình thức tín chấp. Với nội lực sẵn có kết hợp với sự thông thoáng của chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước và diễn biến thuận lợi của thị trường trong nước và quốc tế, Tập đoàn xây dựng Chiến lược đến năm 2015 sẽ trở thành Tập đoàn kinh tế lớn, kinh doanh đa ngành, trong đó tập trung vào các ngành: Công nghiệp, Năng lượng, Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 42
  43. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Tài chính tiền tệ, Bất động sản, Thương mại dịch vụ. Trước mắt, Tập đoàn tập trung đầu tư vào một số Dự án trọng điểm sau: - Bệnh viện Phụ sản Quốc tế Hải Phòng: Công trình được khởi công xây dựng ngày 13/5/2009, tại số 738 đường Nguyễn Văn Linh, quận Lê Chân, TP Hải Phòng. Bệnh viện có quy mô 250 giừơng tiêu chuẩn 4 sao, trên diện tích 1,25 ha, do Công ty thiết kế tư vấn Hàn Quốc thực hiện. Vốn đầu tư: 28 triệu USD, Hapaco cùng tập thể giáo sư , bác sĩ góp vốn 10 triệu USD, còn lại 18 triệu USD mời các đối tác nước ngoài tham gia góp vốn. Công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2012. - Dự án Khu công nghiệp Hải Phòng: Địa điểm tại phường Đông Hải 2, quận Hải An, TP Hải phòng, diện tích 646 ha. Vốn đầu tư dự kiến : 218 triệu USD; Tập đoàn Hapaco cùng các cổ đông trong nước tham gia góp vốn đầu tư xây dựng 100 triệu USD, số còn lại dự kiến vay các tổ chức tín dụng quốc tế, ngân hàng trong nước và phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng trong quý 4 năm 2012. Cùng với việc triển khai xây dựng các Dự án trọng điểm, Tập đoàn tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất giấy đế xuất khẩu tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Trong tháng 9/2009, Tập đoàn chủ động đề xuất và được lãnh đạo tỉnh Lào Cai chấp thuận cho HAPACO xây dựng Đề án thành lập Công ty cổ phần tại huỵện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai, nâng công suất sản xuất giấy đế từ 3.200 tấn/năm lên 12.000 tấn/năm; đồng thời đề xuất với tỉnh Lào Cai và một số tỉnh như Yên Bái, Hòa Bình, Hà Giang - nơi Công ty thành viên của Tập đoàn đang hoạt động, xây dựng Dự án đầu tư trồng rừng nguyên liệu, với diện tích mỗi tỉnh 2000ha. Cũng trong tháng 9/2009, sau thời gian dài thăm dò, tìm kiếm thị trường và đề nghị, Tập đoàn Hapaco đã được cấp Giấy phép thành lập Công ty TNHH Việt - Trung tại Đài Loan và Công ty TNHH Hapaco tại Bêlarus. Hai Công ty này có nhiệm vụ cơ bản là tiêu thụ sản phẩm của Tập đoàn Hapaco và khai thác nguồn hàng trao đổi hai chiều giữa Việt Nam với Đài Loan và Bêlarus. Với tinh thần tự lực, tự cường, năng động, sáng tạo, tập thể CBCNV Tập đoàn HAPACO đang ra sức phấn đấu xây dựng Tập đoàn ngày càng phát triển vững mạnh theo hướng đa ngành nghề, không ngừng tăng doanh thu, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa thành phố và đất nước. Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 43
  44. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty Cổ phần Tập đoàn HAPACO - Sản xuất bột giấy, giấy các loại, sản phẩm chế biến từ lâm sản để xuất khẩu; - Sản xuất kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm chưng cất từ dầu mỏ; - Sản xuất và kinh doanh hàng dệt may xuất khẩu; - Kinh doanh vận tải hành khách thuỷ, bộ; - Kinh doanh bất động sản, xây dựng văn phòng và chung cư cho thuê; - Đầu tư tài chính và mua bán chứng khoán; - Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, du lịch sinh thái; - Kinh doanh các sản phẩm và thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, hoá chất thông thường; - Đào tạo nguồn nhân lực; - Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét. Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi; - In ấn: In giấy vàng mã xuất khẩu; - Hoạt động của các bệnh viện; 2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của Tập đoàn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh 2.1.3.1. Những thuận lợi của Tập đoàn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh - Tập đoàn có đội ngũ lãnh đạo năng động, quản lý điều hành sản xuất kinh doanh chuyên nghiệp và có kinh nghiệm lâu năm Hiện Tập đoàn có hơn 1000 người tốt nghiệp chuyên ngành và được đào tạo trong và ngoài nước. Trong đó có 1 Tiến sĩ (Ông Vũ Dương Hiền – Chủ tịch Hội đồng quản trị ), 60 kỹ sư, 150 trung cấp kỹ thuật và gần 1000 công nhân kỹ thuật, công nhân lành nghề. - Thương hiệu và uy tín của Tập đoàn đã được khẳng định trên thị trường ( trong nước cũng như ngoài nước). - Là một Tập đoàn được hình thành và phát triển hơn 50 năm qua nên năng lực về tài chính và nguồn nhân lực luôn dồi dào có thể đáp ứng kịp thời và đầy đủ cho nhiều dự án nhiều công trình lớn cùng lúc. - Với các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh đa dạng, Tập đoàn HAPACO luôn đáp ứng mọi nhu cầu đa dạng của thị trường, góp phần đưa Tập đoàn trở thành một trong những Tập đoàn kinh doanh đa ngành lớn nhất cả nước Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 44
  45. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO - Tập đoàn HAPACO với hệ thống các công ty con trải rộng trên toàn miền Bắc nên Tập đoàn có một hệ thống thị trường khá rộng lớn và đầy tiềm năng. Không chỉ dừng lại ở trong nước Tập đoàn còn đẩy mạnh việc thiết lập một hệ thống các công ty con tại nước ngoài với nhiệm vụ chính là tiêu thụ sản phẩm của Tập đoàn. 2.1.3.2. Những khó khăn của Tập đoàn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh - Những năm gần đây, các doanh nghiệp giấy hoạt động hết công suất khi giá giấy tăng cao. Nhưng điều này lại gây ra không ít khó khăn cho Tập đoàn. Với giá tăng cao đồng nghĩa với việc Tập đoàn phải chú trọng đến chất lượng của sản phâme nhiều hơn để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp cùng ngành. Bên cạnh đó Tập đoàn cũng phải đẩy mạnh các hoạt động, dịch vụ kèm theo bán hàng; - Do hệ thống các công ty con rộng lớn, trải rộng trên toàn miền Bắc nên cũng gây không ít khó khăn cho quá trình quản lý. - Do những năm gần đây có sự tác động rất lớn của cuộc khủng hoảng kinh tế nên Tập đoàn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn. Trong đợt suy thoái này nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa đã phải giải thể, chia tách, sáp nhập do không có đủ tiềm lực về tài chính cũng như năng lực về quản lý để có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tập đoàn HAPACO cũng không phải là ngoại lệ khi năm 2008 Tập đoàn đã phải đối mặt với một kết quả hoạt động kinh doanh vô cùng xấu (xấu nhất trong 25 năm trở lại đây) khi lợi nhuận trước thuế của Tập đoàn bị lỗ. Nhưng với sự điều hành chuyên nghiệp và có các chiến lược đúng đắn Tập đoàn đang từng bước đẩy mạnh tình hình và có được những khởi sắc đáng kể trong những năm trở lại đây; - Là một Tập đoàn kinh doanh đa ngành nghề nên đòi hỏi Tập đoàn phải có một hệ thống quản lý, điều hành vô cùng nhạy bén và có kinh nghiệm. Đây là một vấn đề mà Tập đoàn đang từng bước xây dựng, phát triển và hoàn thiện, nhưng có lẽ trong một thời gian ngắn thì việc xây dựng được một hệ thống quản lí chuyên nghiệp là rất khó. Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 45
  46. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO 2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây của Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO Biểu số 2.1: Một số chỉ tiêu và kết quả sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Đơn vị tính: đồng Việt Nam Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 1 Doanh thu 78.025.186.373 18.882.051.309 20.910.341.719 2 Lợi nhuận trước thuế 55.171.142.842 4.995.193.618 12.010.035.027 3 Nộp ngân sách NN - - - 4 Thu nhập bình 4.600.000 5.300.000 5.700.000 quân/người Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO chỉ có một chức năng chính duy nhất đó là đầu tư kinh doanh vốn (đầu tư vào công ty con). Chính vì thế mà doanh thu chủ yếu của công ty mẹ là lợi tức, lợi nhuận được chia từ các công ty con. Nhìn vào biểu số 2.1, ta thấy tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của cả 3 năm ( 2011, 2012, 2013 ) đều dương (+), nhưng Công ty mẹ đều không phải chịu bất cứ một khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp nào. Lí do là vì năm 2010, Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO có một năm hoạt động sản xuất kinh doanh không tốt. Với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là (83.086.912.223) đồng. Đối chiếu theo điều 16, Luật thuế TNDN năm 2008, doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau phát sinh lỗ. Như vậy, năm 2011 Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO có phát sinh thu nhập chịu thuế là 55.171.142.842 đồng vậy công ty sẽ phải chuyển toàn bộ số lỗ 55.171.142.842 đồng vào thu nhập chịu thuế năm 2011. Số lỗ còn lại là 27.915.769.380 đồng công ty sẽ theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục vào năm 2012. Năm 2012, Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO có phát sinh thu nhập chịu thuế là 4.995.193.618 đồng vậy công ty sẽ phải chuyển toàn bộ số lỗ 4.995.193.618 đồng vào thu nhập chịu thuế năm 2012. Số lỗ còn lại là 22.920.575.576 đồng công ty sẽ theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục vào năm 2013. Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 46
  47. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Năm 2013, Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO có phát sinh thu nhập chịu thuế là 12.010.035.027 đồng vậy công ty sẽ phải chuyển toàn bộ số lỗ 12.010.035.027 đồng vào thu nhập chịu thuế năm 2013. Số lỗ còn lại là 10.910.540.740 đồng công ty phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ năm 2010 nêu trên vào các năm tiếp theo nhưng tối đa không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau phát sinh lỗ. Trong những năm qua Tập đoàn HAPACO đã đạt được những thành tích ấn tượng trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội , được nhận những bằng khen của Nhà nước trao tặng. - Huân chương Độc lập hạng ba - Huân chương Lao động hạng nhất, nhì, ba - Doanh nghiệp tiêu biểu của thành phố Hải Phòng - Thương hiệu nổi tiếng - Siêu cúp thương hiệu mạnh và phat triển bền vững - Cúp Ngôi sao Phương Đông - Cúp Doanh nghiệp Việt Nam tiêu biểu - Chứng chỉ chất lượng ISO 9001: 2000 2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh 2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty mẹ và Tập đoàn HAPACO Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức BMQL của Công ty Cổ phầnTập đoàn Hapaco Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 47
  48. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO 2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng phòng ban a) Đại hội đồng cổ đông - Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm; - Phê chuẩn mức cổ tức thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần phù hợp với Luật Doanh nghiệp và các quyền gắn liền với loại cổ phần đó. Mức cổ tức này không cao hơn mức mà Hội đồng quản trị đề nghị sau khi đã tham khảo ý kiến các cổ đông tại Đại hội đồng cổ đông; - Bầu, bãi miễn và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; - Bổ sung và sửa đổi Điều lệ Công ty; - Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi Công ty; - Tổ chức lại và giải thể (thanh lý) Công ty và chỉ định người thanh lý; - Kiểm tra và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và các cổ đông của Công ty; - Quyết định giao dịch bán tài sản Công ty hoặc Chi nhánh hoặc giao dịch mua có giá trị từ 50% trở lên tổng giá trị tài sản của Công ty và các Chi nhánh của Công ty được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất; b) Hội đồng quản trị - Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm; - Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hội đồng cổ đông thông qua; - Lựa chọn công ty kiểm toán; - Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty; - Giải quyết các khiếu nại của Công ty đối với cán bộ quản lý cũng như quyết định lựa chọn đại diện của Công ty để giải quyết các vấn đề liên quan tới các thủ tục pháp lý chống lại cán bộ quản lý đó; - Đề xuất các loại cổ phiếu có thể phát hành và tổng số cổ phiếu phát hành theo từng loại; - Đề xuất việc phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu và các chứng quyền cho phép người sở hữu mua cổ phiếu theo mức giá định trước; - Quyết định giá chào bán trái phiếu, cổ phiếu và các chứng khoán chuyển đổi; Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 48
  49. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO - Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc điều hành; - Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; tổ chức việc chi trả cổ tức; - Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty. c) Ban tổng gián đốc - Thực hiện các chiến lược kinh doanh mà Hội đồng quản trị đã đặt ra. - Điều hành công ty đạt được các mục tiêu cuối cùng. - Giải quyết công việc hàng ngày của công ty d) Ban kiểm soát - Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. - Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông. - Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, Ban Kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu - Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại Hội đồng Cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. e) Phòng hành chính nhân sự - Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc trong Phòng để hoàn thành kế hoạch ngân sách năm, kế hoach công việc của phòng/ban đã được phê duyệt từng thời kỳ. - Thực hiện các báo cáo nội bộ theo Quy định của Công ty và các báo cáo khác theo yêu cầu của Ban điều hành. - Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của Phòng; đánh giá hiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng cao hoạt động của Công ty. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban điều hành phân công. f) Phòng kế toán và kiểm soát nội bộ Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 49
  50. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: - Công tác tài chính; - Công tác kế toán tài vụ; - Công tác kiểm toán nội bộ; - Công tác quản lý tài sản; - Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế; - Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty; - Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toàn Công ty; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao. g) Phòng xuất nhập khẩu và thương mại - Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty trong công tác kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị. - Kinh doanh thương mại trên thị trường. Đại lý sản phẩm cho các hãng sản xuất, cung cấp thiết bị xây dựng, thiết bị ngành nước và môi trường hoặc SP khác; phối hợp tiêu thụ các sản phẩm do Công ty sản xuất hoặc nhập khẩu. - Nhập khẩu uỷ thác và dịch vụ vận chuyển vật tư thiết bị. - Tham mưu cho lãnh đạo Công ty khai thác nguồn vật tư thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh. - Kinh doanh vật tư thiết bị thông qua các gói thầu cung cấp vật tư thiết bị, thực hiện các nhiệm vụ sau: - Thực hiện các công việc lập hồ sơ dự thầu, đấu thầu đảm bảo yêu cầu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế. - Lập phương án kinh doanh trình lãnh đạo Công ty phê duyệt và chịu trách nhiệm phương án kinh doanh đã lập. - Đàm phán, thương thảo hợp đồng với chủ đầu tư, nhà cung cấp trình Giám đốc ký. - Tổ chức các công việc cần thiết để thoả thuận hợp đồng (mua, bán, tiếp nhận, vận chuyển, bàn giao ). h) Phòng kế hoạch đầu tư và quản lý dự án - Tham mưu, thừa lệnh tổ chức các hoạt động chung của công ty. Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 50
  51. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO - Giúp việc cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy công ty; Tổ chức điều hòa, phối hợp hoạt động của các Phòng, Ban, đơn vị trong Công ty để thực hiện kế hoạch, công tác chuẩn bị đầu tư, tiến trình và kết quả đầu tư của Công ty. - Tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều công việc thuộc các lĩnh vực kế hoạch, công tác chuẩn bị đầu tư, tiến trình và kết quả đầu tư của Công ty. - Thừa lệnh Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty quản lý tập trung toàn bộ mọi hoạt động có liên quan theo đúng quy định chi tiết tại chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ. - Xây dựng và theo dõi thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sản xuất - kinh doanh. - Quản lý, theo dõi các hoạt động đấu thầu mua sắm thiết bị, tài sản cố định. - Quản lý trong lĩnh vực đầu tư của công ty. - Soạn thảo các văn bản thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng; lưu trữ bảo quản toàn bộ các văn bản, hồ sơ kế hoạch, đầu tư, tài liệu liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Phòng. - Tham gia xây dựng và chủ trì thực hiện các chương trình thuộc hệ thống quản lý chất lượng của Công ty. 2.3. Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn HAPACO 2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 51
  52. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO KẾ TOÁNTRƢỞNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN TỔNG HỢP VỐN BẰNG THANH KẾ TOÁN TIỀN, TIỀN TOÁN VÀ THUẾ VÀ LƢƠNG VÀ THU NHẬP THỦ QUỸ TSCĐ Biểu số 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Tập đoàn HAPACO Phòng kế toán Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO có chức năng tham mưu cho Ban Tổng giám đốc tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo đúng Pháp luật. Phòng kế toán của công ty bao gồm: một kế toán trưởng, một kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế và thủ quỹ, một kế toán vốn bằng tiền kiêm tiền luơng và tài sản cố định, một kế toán thanh toán và thu nhập. Kế toán trƣởng - Trực tiếp điều hành bộ máy kế toán của Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO. - Tham mưu Ban Tổng giám đốc các phương án kế hoạch tài chính trong tương lai. - Lập và kiểm tra các Báo cáo tài chính và các chứng từ kế toán theo quy chế của Bộ Tài chính. - Lập kế hoạch và thực hiện các phương án vay vốn, đảm bảo nhu cầu vốn của Công ty mẹ. Hàng ngày xét duyệt và ký các chứng từ phát sinh như phiếu thu, phiếu chi - Là người chịu trách nhiệm trước Ban Tổng giám đốc về các hoạt động kế toán tài chính của Công ty mẹ. Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 52
  53. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Kế toán tổng hợp kế toán thuế và thủ quỹ - Là người có nhiệm vụ phản ánh tập hợp đối chiếu các số liệu của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày vào sổ tổng hợp và sổ cái. - Quản lí tiền mặt của Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO, thu chi tiền mặt khi có lệnh. Hàng tháng phải tổ chức kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi đối chiếu với sổ sách các bộ phận có liên quan. Kế toán vốn bằng tiền, tiền lƣơng và TSCĐ - Hàng ngày theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi vào Ngân hàng và các khoản vay kế hoạch trả nợ vay tại Công ty mẹ. Chấm công và tính lương, các khoản trích theo lương cho nhân viên. - Phản ánh chính xác kịp thời số lượng, hiện trạng, giá trị tài sản hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển Tài sản cố định trong Công ty mẹ, báo cáo thuế theo thời gian quy định Kế toán thanh toán và thu nhập - Thực hiện nhiệm vụ ghi chép và phản ánh số liệu về tình hình thu nhập cũng như các khoản phải thu, theo dõi tình hình công nợ đối với các công ty con, công ty liên doanh liên kết 2.3.2. Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO 2.3.2.1 Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của mình, hiện nay Tập đoàn HAPACO đang áp dụng hình thức Kế toán Nhật ký chung. Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung như sau (Sơ đồ 2.2): Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 53
  54. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Chứng từ kế toán Sổ quỹ tiền mặt Sổ, thẻ kế toán chi SỔ NHẬT KÝ tiết CHUNG SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Biểu số 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán NHẬT KÝ CHUNG tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra : 2.3.2.2 Chế độ kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty mẹ - Kỳ kế toán của Tập đoàn HAPACO bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND) - Tập đoàn HAPACO áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. - Tập đoàn HAPACO đã áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 54
  55. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên - Phương pháp tính giá hàng xuất kho: bình quân gia quyền cả kỳ - Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao theo đường thẳng - Phương pháp tính thuế: theo phương pháp khấu trừ 2.4. Thực tế công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO 2.4.1. Thực tế lập bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO 2.4.1.1. Căn cứ lập bảng cân đối kế toán năm 2013 tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO Số liệu để lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO bao gồm: Sổ kế toán tổng hợp năm 2013; Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết năm 2013; Căn cứ vào BCĐKT năm 2012. 2.4.1.2. Quy trình lập bảng cân đối kế toán tại Tập đoàn HAPACO Hiện nay, Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO thực hiện việc lập Bảng cân đối số phát sinh theo những bước sau: Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán; Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán; Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán chính thức; Bước 4: Lập bảng cân đối số phát sinh; Bước 5: Lập bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DN Bước 6: Thực hiện kiểm tra và ký duyệt. Trình tự các bước lập cụ thể như sau: Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được xem như là khâu quan trọng nhất, phản ánh tính trung thực của thông tin trên Báo cáo tài Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 55
  56. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO chính. Vì vậy đây là công tác được phòng kế toán của Công ty mẹ tiến hành rất chặt chẽ. Trình tự kiểm soát được tiến hành như sau: (1) Sắp xếp chứng từ kế toán theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh; (2) Đối chiếu nội dung kinh tế, số tiền phát sinh từng chứng từ với nội dung kinh tế, số tiền của nghiệp vụ được phản ánh trong sổ sách kế toán; (3) Nếu phát hiện sai sót cần tiến hành điều chỉnh và xử lý kịp thời. Ví dụ: Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày 30/6/2013 thu phí sử dụng nhãn hiệu HAPACO tháng 6 của công ty TNHH HAPACO Phương Đông. Tổng cộng tiền thanh toán là 289.005.499 ( VAT 10% ), Công ty TNHH HAPACO Phương Đông đã thanh toán cho Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO bằng chuyển khoản. - Hóa đơn GTGT số 0067813 ( Biểu số 2.2) - Sổ Nhật ký chung ( Biểu số 2.3) - Sổ cái TK 112 (Biểu số 2.4) - Sổ cái TK 711 (Biểu số 2.5) - Sổ cái TK 333 (Biểu số 2.6) Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 56
  57. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Biểu số 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng Công ty Cổ phần Tập đoàn HAPACO Mẫu S03a-DN Tầng 5+6 Tòa nhà Khánh Hội, (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC Lê Hồng Phong-Ngô Quyền-Hải Phòng ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TT/2011B Liên 3: Hạch toán nội bộ Số: 0067813 Ngày 30 tháng 6 năm 2012 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần tập đoàn Hapaco Mã số thuế: 0200371361 Địa chỉ: Tầng 5+6 tòa nhà Khánh Hội, Lê Hồng Phong , Ngô Quyền, Hải phòng Số tài khoản: Điện thoại: Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH Hapaco Phương Đông Địa chỉ: Số 9, đường cầu Bính, Phường Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng Số tài khoản: Hình thức thanh toán: CK MS: 0200822092 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 Phí sử dụng nhãn hiệu 1 262.732.272 262.732.272 tháng 6/2012 Cộng tiền hàng: 262.732.272 Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT 26.273.227 Tổng cộng tiền thanh toán 289.005.499 Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm tám mươi chín triệu, không trăm linh năm nghìn, bốn trăm chín mươi chín đồng chẵn . Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) (Nguồn số liệu: Phòng kế toán và KSNB Tập đoàn HAPACO) Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 57
  58. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Biểu số 2.3: Trích Sổ Nhật ký chung tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO Công ty Cổ phần Tập đoàn HAPACO Mẫu S03a-DN Tầng 5+6 Tòa nhà Khánh Hội, (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC Lê Hồng Phong-Ngô Quyền-Hải Phòng ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 Chứng từ Số phát sinh Ngày, TK tháng Số Ngày, Diễn giải đối Nợ Có ghi sổ hiệu tháng ứng Số phát sinh trong năm [ ] 30/6 GBC 42 Thu phí sử dụng 112 289.005.499 nhãn hiệu HAPACO 711 262.732.272 HĐ của Công ty TNHH 3331 26.273.227 0067813 HAPACO Phương Đông [ ] 12/10 12/10 Thanh toán tiền cước 642 229.996 điện thoại phòng KT 133 22.999 PC 18 111 251.995 [ ] 25/11 25/11 Xuất quỹ tiền mặt 112 450.000.000 PC 38 gửi vào tài khoản 111 450.000.000 Ngân hàng Agribank [ ] Cộng phát sinh 620.556.647.887 620.556.647.887 Ngày 08 tháng 01 năm 2014 Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên) (Nguồn số liệu: Phòng kế toán và KSNB Tập đoàn HAPACO) Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 58
  59. Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty mẹ -Tập đoàn HAPACO Biểu số2.4: Trích Sổ cái TK 112 tại Công ty mẹ - Tập đoàn HAPACO Công ty Cổ phần Tập đoàn HAPACO Mẫu S03b-DN Tầng 5+6 Tòa nhà Khánh Hội, (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC Lê Hồng Phong-Ngô Quyền-Hải Phòng ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) TRÍCH SỔ CÁI Năm: 2013 Tên tài khoản: Tiền gửi Ngân hàng – TK 112 Ngày, Chứng từ Số tiền tháng TK Số Ngày, Diễn giải đối ghi sổ Nợ Có hiệu tháng ứng Số dư đầu năm 2013 2.027.359.125 Số phát sinh trong năm [ ] 30/6 GBC 30/6 Thu phí sử dụng 711 262.732.272 42 nhãn hiệu HAPACO 3331 26.273.227 của Công ty TNHH HAPACO Phương Đông [ ] 28/12 GBN 28/12 Thanh toán phí quản 635 20.000.000 41 lý niêm yết chứng khoán năm 2012 [ ] Cộng phát sinh 158.558.198.516 150.418.875.067 Số dư cuối năm 2013 10.166.682.574 Ngày 08 tháng 01 năm 2014 Kế toán ghi sổ Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn số liệu: Trích từ phòng kế toán và KSNB Tập đoàn HAPACO) Sinh viên: Vũ Đình Nhất – Lớp QTL602K 59