Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng - Trương Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng - Trương Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_cong_tac_lap_va_phan_tich_bang_can_doi.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng - Trương Thị Hải Yến
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP .2 1.1. Một số vấn đề chung về hệ thống Báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp 2 1.1.1. Khái niệm Báo cáo tài chính và sự cần thiết của Báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế 2 1.1.1.1. Khái niệm Báo cáo tài chính 2 1.1.1.2. Sự cần thiết của Báo cáo tài chính .2 1.1.2. Mục đích, vai trò của Báo cáo tài chính 3 1.1.2.1. Mục đích của Báo cáo tài chính 3 1.1.2.2. Vai trò của Báo cáo tài chính .3 1.1.3. Đối tượng áp dụng 4 1.1.4. Yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính 5 1.1.5. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính .5 Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 1
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 1.1.6. Hệ thống Báo cáo tài chính (theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) 8 1.1.6.1. Nội dung Báo cáo tài chính 8 1.1.6.2 Trách nhiệm lập và trình bày Báo cáo tài chính .9 1.1.6.3. Kỳ lập Báo cáo tài chính .9 1.1.6.4. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính 9 1.1.6.5. Nơi nộp Báo cáo tài chính . .10 1.2. Bảng cân đối kế toán và phƣơng pháp lập Bảng cân đối kế toán 10 1.2.1. Bảng cân đối kế toán và kết cấu của Bảng cân đối kế toán 10 1.2.1.1. Khái niệm Bảng cân đối kế toán . .10 1.2.1.2. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán . 11 1.2.1.3. Kết cấu và nội dung của Bảng cân đối kế toán . 11 1.2.2. Cơ sở dữ liệu, trình tự và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán (B01- DN) . . .16 1.2.2.1. Cơ sở dữ liệu lập Bảng cân đối kế toán .16 Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 2
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 1.2.2.2. Trình tự lập Bảng cân đối kế toán .16 1.2.2.3. Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán năm 17 1.3. Phƣơng pháp phân tích Bảng cân đối kế toán 28 1.3.1. Sự cần thiết và phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán . 28 1.3.1.1. Sự cần thiết phải phân tích Bảng cân đối kế toán 28 1.3.1.2. Phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán 29 1.3.2. Nội dung của phân tích Bảng cân đối kế toán 30 1.3.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu chủ yếu trên Bảng cân đối kế toán 30 1.3.2.2.Nội dung phân tích Bảng cân đối kế toán 32 CHƢƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHẾ TẠO THIẾT BỊ VÀ ĐÓNG TÀU HẢI PHÒNG 34 2.1. Tổng quan về công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng .34 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 34 Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 3
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 2.1.2. Chức năng, ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 36 2.1.3. Thuận lợi, khó khăn và thành tích công ty đạt được .40 2.1.4. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 42 2.1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 47 2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán .47 2.1.5.2. Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty TNHH MTV Chế trạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 49 2.2. Thực tế lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 51 2.2.1. Thực tế lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng .51 2.2.1.1. Căn cứ lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 51 2.2.1.2. Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 51 Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 4
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 2.2.2. Thực tế phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng .78 2.3. Những ƣu điểm và nhƣợc điểm trong công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 80 2.3.1. Ưu điểm . 80 2.3.2. Nhược điểm 80 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHẾ TẠO THIẾT BỊ VÀ ĐÓNG TÀU HẢI PHÒNG .82 3.1. Định hƣớng phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh (2010 - 2015) của công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 82 3.1.1. Định hướng phát triển của công ty . .82 3.1.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2015 83 3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng . 83 KẾT LUẬN 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO .105 Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 5
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng LỜI MỞ ĐẦU Trên thƣơng trƣờng, nhà doanh nghiệp cần phải biết mình là ai? Kinh doanh nhƣ thế nào? Triển vọng ra sao? Đặc biệt trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý kinh doanh, thực hiện cơ chế kinh tế “mở” và hội nhập, vấn đề này càng trở nên cần thiết. Mục đích cuối cùng của các đơn vị làm ăn kinh tế đều là lợi nhuận. Một doanh nghiệp muốn đạt đƣợc lợi nhuận cao cần cố gắng tăng doanh thu bằng cách tăng sản lƣợng sản phẩm bán ra không những trong thị trƣờng nội địa mà cả thị trƣờng nƣớc ngoài và giảm thiểu chi phí nhƣng vẫn không làm giảm chất lƣợng sản phẩm. Đặc biệt trong ngành đóng tàu, một ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam nói chung và của thành phố Hải Phòng nói riêng. Bởi vậy, trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính, thấy rõ mặt mạnh và những tồn tại của doanh nghiệp; tìm nguyên nhân và đƣa ra các quyết định hợp lý trong kinh doanh đƣợc các chủ doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Nhận thấy đƣợc vị trí và tầm quan trọng đó, trong thời gian tìm hiểu tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng ”. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài khóa luận của em đƣợc chia thành 3 chƣơng chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng. Chƣơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng. Bài khóa luận của em đƣợc hoàn thành là nhờ sự hƣớng dẫn tận tình của Cô giáo, Thạc sỹ Nguyễn Thị Mỵ và các cán bộ kế toán phòng Tài chính - Kế toán công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng. Do hiểu biết và thời gian còn hạn chế nên bài khóa luận của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong đƣợc sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo để bài khoá luận của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 6
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Chƣơng 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1. Một số vấn đề chung về hệ thống Báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp. 1.1.1.Khái niệm Báo cáo tài chính và sự cần thiết của Báo cáo tài chính trong công tác quản lý kimh tế. 1.1.1.1. Khái niệm Báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, là nguồn cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu về quản lý của doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nƣớc và nhu cầu của những ngƣời sử dụng trong việc đƣa ra các quyết định kinh tế của mình. 1.1.1.2. Sự cần thiết của Báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế. Các nhà quản trị muốn đƣa ra đƣợc các quyết định kinh doanh đúng đắn thì phải căn cứ vào điều kiện hiện tại và những dự đoán về tƣơng lai dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt đƣợc, các bảng này gọi là Báo cáo tài chính. Xét trên tầm vi mô, nếu không thiết lập hệ thống Báo cáo tài chính thì khi phân tích tình hình tài chính hoặc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Mặt khác, các nhà đầu tƣ, chủ nợ sẽ không có cơ sở để biết về tình hình tài chính của doanh nghiệp khiến họ khó có thể đƣa ra các quyết định về hợp tác kinh doanh và nếu có các quyết định sẽ có rủi ro cao. Xét trên tầm vĩ mô, nhà nƣớc sẽ không thể quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các ngành khi không có hệ thống Báo cáo tài chính. Bởi vì, mỗi chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nghiệp vụ kinh tế và rất nhiều hóa đơn chứng từ. Việc kiểm tra khối lƣợng các hóa đơn chứng từ đó Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 7
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng gặp rất nhiều khó khăn, tốn kém và độ chính xác không cao. Vì vậy, nhà nƣớc phải dựa vào hệ thống Báo cáo tài chính để quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế nhất là nền kinh tế nƣớc ta là nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Do đó, hệ thống Báo cáo tài chính là rất cần thiết đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trƣờng hiện nay ở nƣớc ta. 1.1.2. Mục đích, vai trò của Báo cáo tài chính. 1.1.2.1. Mục đích của Báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Mục đích của Báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những ngƣời sử dụng trong việc đƣa ra các quyết định kinh tế. Để đạt đƣợc mục đích này Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: - Tài sản; - Nợ phải trả; - Vốn chủ sở hữu; - Doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lãi và lỗ; - Các luồng tiền. Các thông tin này cùng với các thông tin trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính giúp ngƣời sử dụng dự đoán đƣợc các luồng tiền trong tƣơng lai và đặc biệt là thời điểm và mức độ chắc chắn của việc tạo ra các luồng tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền. 1.1.2.2. Vai trò của Báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tƣợng bên ngoài doanh nghiệp nhƣ: Các cơ quan quản lý nhà nƣớc, các nhà đầu tƣ hiện tại, các nhà đầu tƣ tiềm năng, kiểm toán viên độc lập và các đối tƣợng khác có liên quan, - Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Các báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng nhƣ tình hình và Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 8
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng kết quả kinh doanh trong một kì hoạt động để có thể đánh giá đúng đắn tình hình tài chính của doanh nghiệp. Từ đó đề ra cách giải quyết, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tƣơng lai. - Đối với cơ quan quản lý nhà nƣớc: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của nhà nƣớc đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tài chính nhà nƣớc thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nƣớc. - Đối với các nhà đầu tƣ và các chủ nợ: Các nhà đầu tƣ và các chủ nợ cần các thông tin tài chính để giám sát và bắt buộc các nhà quản lý phải thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết. Ngoài ra còn phục vụ cho việc ra các quyết định đầu tƣ và cho vay của họ. 1.1.3. Đối tượng áp dụng. Hệ thống Báo cáo tài chính năm đƣợc áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hƣớng dẫn cụ thể, phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tƣơng tự đƣợc quy định bổ sung ở chuẩn mực kế toán số 22 “Trình bày bổ sung Báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tƣơng tự”. Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, các ngành đặc thù tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho các ngành ban hành. Công ty mẹ và tập đoàn lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ quy định chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tƣ vào công ty con”. Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty nhà nƣớc hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập Báo cáo tài chính tổng hợp Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 9
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng theo quy định tại thông tƣ hƣớng dẫn kế toán thực hiện chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tƣ vào công ty con”. Hệ thống Báo cáo tài chính giữa các niên độ (Báo cáo tài chính quý) đƣợc áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nƣớc, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập Báo cáo tài chính giữa niên độ. 1.1.4. Yêu lập và trình bày Báo cáo tài chính. Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ theo các yêu cầu quy định tại chuẩn mực kế toán số 21-“Trình bày Báo cáo tài chính”, gồm: - Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực và hợp lý trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành. - Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của ngƣời sử dụng và cung cấp các thông tin đáng tin cậy, khi: + Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; + Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng; + Trình bày khách quan, không thiên vị; + Tuân thủ nguyên tắc thận trọng; + Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu. Việc lập Báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải đƣợc lập đúng nội dung, phƣơng pháp trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải đƣợc ngƣời lập, kế toán trƣởng và ngƣời đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị. 1.1.5. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ theo 6 nguyên tắc quy định trong Chuẩn mực kế toán số 21-“Trình bày Báo cáo tài chính”. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 10
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Hoạt động liên tục: Khi lập và trình bày Báo cáo tài chính, Giám đốc (hoặc ngƣời đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính cần đƣợc lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động bình thƣờng trong tƣơng lai gần. Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, Giám đốc (hoặc ngƣời đứng đầu) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự đoán đƣợc tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán. Cơ sở dồn tích: Doanh ngiệp phải lập Báo cáo tài chính theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền. Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kiện đƣợc ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và đƣợc ghi nhận vào sổ kế toán và Báo cáo tài chính của các kỳ kế toán có liên quan. Các khoản chi phí đƣợc ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Tuy nhiên, việc áp dụng nguyên tắc phù hợp không cho phép ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán những khoản mục không thỏa mãn định nghĩa về tài sản hoặc nợ phải trả. Nhất quán: Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong Báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác. Doanh nghiệp có thể trình bày Báo cáo tài chính theo một cách khác khi mua sắm hoặc thanh lý lớn các tài sản, hoặc khi xem xét lại cách trình bày Báo cáo tài chính.Việc thay đổi cách trình bày Báo cáo tài chính chỉ đƣợc thực hiện khi cấu trúc trình bày mới sẽ đƣợc duy trì lâu dài trong tƣơng lai hoặc nếu lợi ích của cách trình bày mới đƣợc xác định rõ ràng. Khi có thay đổi thì doanh nghiệp phải phân loại lại các thông tin mang tính so sánh đƣợc cho phù hợp với các quy định trong chuẩn mực kế toán và phải giải trình lý do, ảnh hƣởng của sự thay đổi đó trong phần Thuyết minh báo cáo tài chính. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 11
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Trọng yếu và tập hợp: Từng khoản mục trọng yếu phải đƣợc trình bày riêng biệt trong Báo cáo tài chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà đƣợc tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng. Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô và tính chất của các khoản mục đƣợc đánh giá trong các tình huống cụ thể. Bù trừ: Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên Báo cáo tài chính không đƣợc bù trừ. Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí chỉ đƣợc bù trừ khi các khoản lãi, lỗ và các chi phí liên quan phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặc tƣơng tự và không có tính trọng yếu. Các tài sản và nợ phải trả, các khoản thu nhập và chi phí có tính chất trọng yếu phải đƣợc báo cáo riêng biệt. Việc bù trừ các số liệu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hoặc Bảng cân đối kế toán, ngoại trừ trƣờng hợp việc bù trừ này phản ánh bản chất của giao dịch hoặc sự kiện, sẽ không cho phép ngƣời sử dụng hiểu đƣợc các giao dịch hoặc sự kiện đƣợc thực hiện và dự tính đƣợc các luồng tiền trong tƣơng lai của doanh nghiệp. Doanh thu phải đƣợc đánh giá theo giá trị hợp lý của những khoản đã thu hoặc có thể thu đƣợc, trừ đi tất cả các khoản giảm trừ doanh thu. Trong hoạt động kinh doanh thông thƣờng, doanh nghiệp thực hiện các giao dịch khác không làm phát sinh doanh thu, nhƣng có liên quan đến các hoạt động chính làm phát sinh doanh thu. Kết quả của các giao dịch này sẽ đƣợc trình bày bằng cách khấu trừ các khoản chi phí có liên quan phát sinh trong cùng một giao dịch vào khoản thu nhập tƣơng ứng, nếu cách trình bày này phản ánh đúng bản chất của các giao dịch hoặc sự kiện đó. Các khoản lãi, lỗ phát sinh từ một nhóm các giao dịch tƣơng tự sẽ đƣợc hạch toán theo giá trị thuần. Ví dụ các khoản lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá, lãi lỗ phát sinh từ mua, bán công cụ tài chính vì mục đích thƣơng mại. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 12
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Có thể so sánh được. Các thông tin bằng số liệu trong Báo cáo tài chính nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải đƣợc trình bày tƣơng ứng với các thông tin bằng số liệu trong Báo cáo tài chính của kỳ trƣớc. Các thông tin so sánh cần phải bao gồm các thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiết giúp cho những ngƣời sử dụng hiểu rõ đƣợc Báo cáo tài chính của kỳ hiện tại. 1.1.6. Hệ thống báo cáo tài chính (theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính). 1.1.6.1. Nội dung hệ thống Báo cáo tài chính. Hệ thống Báo cáo tài chính bao gồm: Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài chính giữa niên độ. - Báo cáo tài chính năm gồm: + Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN + Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN + Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN Báo cáo tài chính giữa niên độ có 2 loại: Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lƣợc. - Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ gồm: + Bảng cân đối kế toán (dạng đầy đủ) Mẫu số B01a-DN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (dạng đầy đủ) Mẫu số B02a-DN + Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ (dạng đầy đủ) Mẫu số B03a-DN + Bản thuyết minh báo cáo tài chính (dạng đầy đủ) Mẫu số B09a-DN - Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược gồm: + Bảng cân đối kế toán (dạng tóm lƣợc) Mẫu số B01b-DN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (dạng tóm lƣợc) Mẫu số B02b-DN + Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ (dạng tóm lƣợc) Mẫu số B03b-DN + Bản thuyết minh báo cáo tài chính (dạng tóm lƣợc) Mẫu số B09b-DN Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 13
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 1.1.6.2. Trách nhiệm lập và trình bày Báo cáo tài chính Giám đốc (hoặc ngƣời đứng đầu) doanh nghiệp chịu trách nhiệm về lập và trình bày Báo cáo tài chính. 1.1.6.3. Kỳ lập báo cáo tài chính. - Kỳ lập Báo cáo tài chính năm: Các doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dƣơng lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trong trƣờng hợp đặc biệt, doanh nghiệp đƣợc phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán dẫn đến việc lập Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán tiếp năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhƣng không vƣợt quá 15 tháng. - Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ: Là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV). - Kỳ lập Báo cáo tài chính khác: Các doanh nghiệp có thể lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (nhƣ tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng ) theo yêu cầu của pháp luật, của cơ quan mẹ hoặc của chủ sở hữu. Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản. 1.1.6.4. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính. - Đối với doanh nghiệp nhà nƣớc: Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày đối với các đơn vị kế toán; đối với Tổng công ty nhà nƣớc chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày đối với các đơn vị kế toán; đối với Tổng công ty nhà nƣớc chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. - Đối với các loại doanh nghiệp khác: Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tƣ nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính chậm nhất là 90 ngày. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 14
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Ngoài ra, các đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm (quý) cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định. 1.1.6.5. Nơi nộp Báo cáo tài chính. Nơi nhận Báo cáo tài chính Kỳ Cơ Cơ Cơ quan Các loại hình doanh Cơ DN lập quan quan đăng ký nghiệp quan cấp BCTC tài thống kinh thuế trên chính kê doanh Quý, Doanh nhiệp Nhà nƣớc x x x x x năm Doanh nghiệp có vốn đầu Năm x x x x tƣ nƣớc ngoài Các loại doanh nghiệp Năm x x x x khác Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính: Tất cả các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng có trách nhiệm nộp Báo cáo tài chính cho các cơ quan chủ quản của mình tại tỉnh, thành phố đó. Doanh nghiệp nhà nƣớc trực thuộc trung ƣơng nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan chủ quản là Bộ tài chính. 1.2. Bảng cân đối kế toán và phƣơng pháp lập Bảng cân đối kế toán. 1.2.1. Bảng cân đối kế toán và kết cấu của Bảng cân đối kế toán. 1.2.1.1. Khái niệm Bảng cân đối kế toán. Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 15
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. 1.2.1.2. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán. Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải đƣợc trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thƣờng của doanh nghiệp, cụ thể nhƣ sau: * Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thƣờng trong vòng 12 tháng thì tài sản và nợ phải trả phải đƣợc phân chia thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: - Tài sản và nợ phải trả đƣợc thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đƣợc xếp vào loại ngắn hạn. - Tài sản và nợ phải trả đƣợc thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên đƣợc xếp vào loại dài hạn. * Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thƣờng dài hơn 12 tháng thì tài sản và nợ phải trả phải đƣợc phân chia thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: - Tài sản và nợ phải trả đƣợc thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thƣờng đƣợc xếp vào loại ngắn hạn. - Tài sản và nợ phải trả đƣợc thu hồi hay thanh toán dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thƣờng đƣợc xếp vào loại dài hạn. * Đối với các doanh nghiệp có tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn thì tài sản và nợ phải trả đƣợc trình bày theo tính thanh khoản giảm dần. 1.2.1.3. Kết cấu và nội dung của Bảng cân đối kế toán. Theo quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính, kết cấu Bảng cân đối kế toán có điều chỉnh và thêm một số chỉ tiêu. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 16
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Bảng cân đối kế toán gồm 5 cột: cột đầu tiên dùng để ghi các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán, tiếp theo là cột “Mã số”, cột “Thuyết minh”, cột “Số cuối năm”, cột cuối cùng là cột “Số đầu năm”. Bảng cân đối kế toán có kết cấu theo kiểu một bên (kiểu dọc) hoặc hai bên (kiểu ngang). Nhƣng dù có kết cấu theo kiểu nào thì vẫn gồm 2 phần chính: Phần I: Phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Căn cứ vào nguồn số liệu này có thể đánh một cách tổng quát quy mô tài sản và kết cấu các loại nguồn vốn của doanh nghiệp hiện có đang tồn tại dƣới hình thức vật chất. Xét về mặt pháp lý, số lƣợng của các chỉ tiêu bên phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Phần II: Phần nguồn vốn cho thấy thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý, thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp với chủ sở hữu về số vốn đƣợc đầu tƣ, đối với ngân hàng và các bên cho vay vốn, góp vốn, với khách hàng, với ngân hàng và các đối tƣợng khác về các khoản phải trả. Sau đây là Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) Bảng 1.1: Kết cấu Bảng cân đối kế toán Đơn vị: Mẫu số B01-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày tháng năm Đơn vị tính: Mã Thuyết Tài sản Số cuối kỳ Số đầu năm số minh 1 2 3 4 5 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 (100=110+120+130+140+150) I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 110 1. Tiền 111 V.01 2. Các khoản tƣơng đƣơng tiền 112 II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn 120 V.02 Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 17
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 1.Đầu tƣ ngắn hạn 121 2. Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn (*) 129 III. Các khoản phải thu 130 1. Phải thu của khách hàng 131 2. Trả trƣớc cho ngƣời bán 132 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp 134 đồng xây dựng 5. Các khoản phải thu khác 135 V.03 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(*) 139 IV. Hàng tồn kho 140 1. Hàng tồn kho 141 V.04 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 1. Chi phí trả trƣớc ngắn hạn 151 2. Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 152 3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nƣớc 154 V.05 4. Tài sản ngắn hạn khác 158 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200 (200=210+220+240+250+260) I. Các khoản phải thu dài hạn 210 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06 4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi(*) 219 II. Tài sản cố định 220 1. TSCĐ hữu hình 221 V.08 - Nguyên giá 222 -Giá trị hao mòn lũy kế(*) 223 2. TSCĐ thuê tài chính 224 V.09 - Nguyên giá 225 -Giá trị hao mòn lũy kế(*) 226 3. TSCĐ vô hình 227 V.10 - Nguyên giá 228 -Giá trị hao mòn lũy kế(*) 229 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11 III. Bất động sản đầu tƣ 240 V.12 Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 18
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng - Nguyên giá 241 -Giá trị hao mòn lũy kế(*) 242 IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 250 1. Đầu tƣ vào công ty con 251 2. Đầu tƣ vào công ty liên kết, liên doanh 252 3. Đầu tƣ dài hạn khác 258 V.13 4. Dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính dài hạn(*) 259 V. Tài sản dài hạn khác 260 1. Chi phí trả trƣớc dài hạn 261 V.14 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21 3. Tài sản dài hạn khác 268 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 NGUỒN VỐN A. NỢ PHẢI TRẢ (300=310+320) 300 I. Nợ ngắn hạn 310 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 2. Phải trả ngƣời bán 312 3. Ngƣời mua trả tiền trƣớc 313 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc 314 V.16 5. Phải trả ngƣời lao động 315 6. Chi phí phải trả 316 V.17 7. Phải trả nội bộ 317 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây 318 dựng 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 II. Nợ dài hạn 330 1. Phải trả dài hạn ngƣời bán 331 2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19 3. Phải trả dài hạn khác 333 4. Vay và nợ dài hạn 334 V.20 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 7. Dự phòng phải trả dài hạn 337 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+430) 400 I. Vốn của sở hữu 410 V.22 1. Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 411 Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 19
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 2. Thặng dƣ vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7. Quỹ đầu tƣ phát triển 417 8. Quỹ dự phòng tài chính 418 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối 420 11. Nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản 421 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 1.Quỹ khen thƣởng, phúc lợi 431 2. Nguồn kinh phí 432 V.23 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) 440 CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Chỉ tiêu Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm 1. Tài sản thuê ngoài 2. Vật tƣ, hàng hóa giữ hộ, nhận gia công 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Ngoại tệ các loại 6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án Lập ngày tháng năm Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: (1) Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự “Chỉ tiêu” và “Mã số”. (2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) (3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là dương lịch (X) thì “Số cuối năm” có thể ghi là “31.12.X”; “Số đầu năm” có thể ghi là “01.01.X”. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán theo thông tư 244/2009/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2009 của Bộ tài chính. - Đổi mã chỉ tiêu “Quỹ khen thƣởng, phúc lợi” - Mã số 431 trên Bảng cân đối kế toán thành Mã số 323 trên Bảng cân đối kế toán. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 20
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng - Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chƣa thực hiện” - Mã số 338 trên Bảng cân đối kế toán. - Sửa đổi chỉ tiêu “Ngƣời mua trả tiền trƣớc” - Mã số 313 trên Bảng cân đối kế toán. - Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” - Mã số 339 trên Bảng cân đối kế toán. - Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” - Mã số 422 trên Bảng cân đối kế toán. 1.2.2. Cơ sở dữ liệu, trình tự và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán (B01-DN) 1.2.2.1. Cơ sở dữ liệu lập Bảng cân đối kế toán - Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp; - Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết; - Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trƣớc. 1.2.2.2. Trình tự lập Bảng cân đối kế toán Trình tự lập Bảng cân đối kế toán: Gồm 6 bƣớc - Bƣớc 1: Kiểm soát các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. - Bƣớc 2: Cộng sổ kế toán và các tài khoản kế toán trung gian. - Bƣớc 3: Thực hiện khóa sổ kế toán tạm thời (cả sổ kế toán tổng hợp và chi tiết). - Bƣớc 4: Kiểm soát sự phù hợp về số liệu kế toán giữa các sổ kế toán. - Bƣớc 5: Kiểm kê và lập biên bản xử lý kiểm kê; thực hiện điều chỉnh số liệu trên hệ thống sổ kế toán trên cơ sở biên bản xử lý kiểm kê. - Bƣớc 6: Khóa sổ kế toán chính thức, lập Bảng cân đối kế toán vào mẫu bảng B01-DN. Sau khi lập, tiến hành kiểm tra công tác lập Bảng cân đối kế toán. Quá trình lập Bảng cân đối kế toán đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình lập Bảng cân đối kế toán Kiểm tra, đối Đối chiếu Tập hợp số liệu từ chiếu NVKTPS số liệu sổ kế toán Kiểm tra, ký Lập Bảng cân Khóa sổ kế toán, duyệt đối kế toán bút toán kết chuyển Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 21
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 1.2.2.3. Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán - “Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp hoặc Báo cáo tài chính hợp nhất. - Số liệu ghi ở cột 3 “Thuyết minh” là số liệu các chỉ tiêu trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm thể hiện số liệu chi tiết của các chỉ tiêu này trong Bảng cân đối kế toán. - Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm” của Bảng cân đối kế toán năm nay đƣợc căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Số cuối năm” của từng chỉ tiêu tƣơng ứng của Bảng cân đối kế toán năm trƣớc. - Số liệu ghi vào cột 4 “Số cuối năm” của Bảng cân đối kế toán tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, cụ thể nhƣ sau: PHẦN TÀI SẢN A.TÀI SẢN NGẮN HẠN (MÃ SỐ 100) Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền (Mã số 110) Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112 1. Tiền (Mã số 111) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng hợp số dƣ Nợ của các TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 113 “Tiền đang chuyển” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Các khoản tương đương tiền (Mã số 112) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ chi tiết của TK 121 “Đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ chi tiết TK 121 chi tiết cho các khoản đầu tƣ ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng. II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn (Mã số 120) Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129 1. Đầu tư ngắn hạn (Mã số 121) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng hợp số dƣ Nợ của các TK 121 “Đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn” và TK 128 “Đầu tƣ ngắn hạn khác” trên Sổ cái hoặc Nhật Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 22
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng ký - Sổ cái sau khi trừ đi các khoản đầu tƣ ngắn hạn đã đƣợc tính vào chỉ tiêu “Các khoản tƣơng đƣơng tiền”. 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (Mã số 129) Số liệu trên chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 129 “Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. III. Các khoản phải thu (Mã số 130) Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 138 + Mã số 139 1. Phải thu khách hàng (Mã số 131) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ tổng số dƣ Nợ chi tiết trên TK 131 “Phải thu khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131 chi tiết phải thu ngắn hạn. 2. Trả trước cho người bán (Mã số 132) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dƣ Nợ chi tiết TK 331 “Phải trả cho ngƣời bán” mở theo từng ngƣời bán trên sổ kế toán chi tiết TK 331. 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã sô 133) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ chi tiết TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” chi tiết phải thu nội bộ ngắn hạn. 4. Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng (Mã số 134) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dƣ Nợ TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên Sổ cái TK 337. 5. Các khoản phải thu khác (Mã số 138) Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Nợ của các TK 1385 “Phải thu về cổ phần hóa”, TK 1388 “Phải thu khác”, TK 334 “Phải trả ngƣời lao động”, TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” trên sổ kế toán chi tiết. 6. Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139) Số liệu ghi vào chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 23
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên sổ kế toán chi tiết. IV. Hàng tồn kho (Mã số 140) Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149 1. Hàng tồn kho (Mã số 141) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Nợ của các TK 151 “Hàng mua đang đi đƣờng”, TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, TK 153 “Công cụ, dụng cụ”, TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, TK 155 “Thành phẩm”, TK 156 “Hàng hóa”, TK 157 “ Hàng gửi đi bán” và TK 158 “Hàng hóa kho bảo thuế” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149) Số liệu ghi vào chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. V. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150) Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 +Mã số 158 1. Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151) Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dƣ Nợ của TK 142 “Chi phí trả trƣớc ngắn hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Thuế GTGT được khấu trừ (Mã số 152) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của TK 133 “Thuế GTGT đƣợc khấu trừ” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước (Mã số 154) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dƣ Nợ chi tiết TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc” trên Sổ kế toán chi tiết. 4. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158) Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số ghi Nợ TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, TK 141 “Tạm ứng”, TK 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cƣợc ngắn hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 24
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng B. TÀI SẢN DÀI HẠN (MÃ SỐ 200) Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260 I. Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210) Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã sô 218 + Mã số 219 1. Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dƣ Nợ của TK 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết theo từng khách hàng chi tiết phải thu dài hạn. 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên sổ kế toán chi tiết TK 136. 3. Phải thu dài hạn nội bộ (Mã số 213) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dƣ Nợ của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 136. 4. Phải thu dài hạn khác (Mã số 218) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ chi tiết các TK 138 “Phải thu khác”, TK 311 “Phải trả cho ngƣời bán”, TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” trên sổ kế toán chi tiết các TK 138, TK 311, TK 338. 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi. II. Tài sản cố định (Mã số 220) Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 222 + Mã số 223 + Mã số 224 + Mã số 225 + Mã số 226 + Mã số 227 + Mã số 228 + Mã số 229 + Mã số 230. 1. Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221) Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223 - Mã số 222 - Nguyên giá. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Nợ TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 25
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng - Mã số 223 - Giá trị hao mòn lũy kế. Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 2141 “Hao mòn tài sản cố định hữu hình” trên sổ kế toán chi tiết TK 2141. 2. Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224) Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226 - Mã số 225 - Nguyên giá. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Nợ TK 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái - Mã số 226 - Giá trị hao mòn lũy kế. Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 2142 “Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính” trên sổ kế toán chi tiết TK 2142. 3. Tài sản cố định vô hình (Mã số 227) Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229 - Mã số 228 - Nguyên giá. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Nợ TK 213 “Tài sản cố định vô hình” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. - Mã số 229 - Giá trị hao mòn lũy kế. Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 2143 “Hao mòn tài sản cố định vô hình” trên sổ kế toán chi tiết TK 2143. 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230) Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. III. Bất động sản đầu tƣ (Mã số 240) Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 242 - Mã số 241 - Nguyên giá. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Nợ TK 217 “Bất động sản đầu tƣ” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. - Mã số 242 - Giá trị hao mòn lũy kế. Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tƣ” trên sổ kế toán chi tiết TK 2147. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 26
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn (Mã số 250) Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259 1. Đầu tư vào công ty con (Mã số 251) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của TK 221 “Đầu tƣ vào công ty con” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Mã số 252) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Nợ của TK 222 “Vốn góp liên doanh” và TK 223 “Đầu tƣ vào công ty liên kết” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 3. Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ TK 228 “Đầu tƣ dài hạn khác” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 259) Số liệu ghi vào chỉ tiêu này đƣợc ghi âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Có TK 229 “Dự phòng giảm giá đầu tƣ dài hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. V. Tài sản dài hạn khác (Mã số 260) Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268 1. Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dƣ Nợ TK 242 “Chi phí trả trƣớc dài hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số Nợ TK 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 3. Tài sản dài hạn khác (Mã số 268) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Nợ TK 244 “Ký quỹ, ký cƣợc dài hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Tổng cộng tài sản (Mã số 270) Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200 Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 27
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng PHẦN NGUỒN VỐN A. NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300) Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330 I. Nợ ngắn hạn (Mã số 310) Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 1. Vay và nợ ngắn hạn (Mã số 311) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 311 “Vay ngắn hạn” và TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Phải trả người bán (Mã số 312) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số ghi Có chi tiết TK 331 “Phải trả cho ngƣời bán” trên sổ kế toán chi tiết TK 331 chi tiết phải trả ngƣời bán ngắn hạn. 3. Người mua trả tiền trước (Mã số 313) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dƣ Có chi tiết TK 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131. 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc” trên sổ kế toán chi tiết TK 333. 5. Phải trả người lao động (Mã số 315) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của TK 334 “Phải trả ngƣời lao động” trên sổ kế toán chi tiết TK 334. 6. Chi phí phải trả (Mã số 316) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 335 “Chi phí phải trả” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 7. Phải trả nội bộ (Mã sô 317) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dƣ chi tiết TK 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi tiết TK 336 chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 28
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 318) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dƣ Có TK 337 “ Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dƣ Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”, TK 138 “Phải thu khác” trên sổ kế toán chi tiết chi tiết phải trả, phải nộp khác ngắn hạn. 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết TK 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết TK 352. II. Nợ dài hạn (Mã số 330) Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 336 + Mã số 337 1. Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết TK 331 “Phải trả cho ngƣời bán” mở theo từng ngƣời bán chi tiết cho ngƣời bán đƣợc xếp vào loại nợ dài hạn. 2. Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dƣ Có TK 336 trên sổ kế toán chi tiết TK 336 “Phải trả nội bộ” chi tiết các khoản phải trả nội bộ đƣợc xếp vào loại nợ dài hạn. 3. Phải trả dài hạn khác (Mã số 333) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Có chi tiết TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” và TK 344 “Nhận ký quỹ, ký cƣợc dài hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái của TK 344 và sổ kế toán chi tiết TK 338 chi tiết phải trả dài hạn. 4. Vay và nợ dài hạn (Mã số 334) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Có TK 341 “Vay dài hạn”, TK 342 “Nợ dài hạn” và kết quả tìm đƣợc của số dƣ Có TK 3431 “Mệnh giá trái Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 29
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng phiếu” trừ dƣ Nợ TK 3432 “Chiết khấu trái phiếu” cộng dƣ Có TK 3433 “Phụ trội trái phiếu” trên sổ kế toán chi tiết TK 343 “Trái phiếu phát hành”. 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 335) Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 347 “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 336) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 351 “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 7. Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 337) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết TK 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết TK 352 chi tiết các khoản dự phòng phải trả dài hạn. B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (MÃ SỐ 400) Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430 I. Vốn chủ sở hữu (Mã số 410) Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của TK 4111 “Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu” trên sổ kế toán chi tiết TK 4111. 2. Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Có của TK 4112 “Thặng dƣ vốn cổ phần” trên sổ kế toán chi tiết TK 4112. 3. Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 4118 “Vốn khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 4118. 4. Cổ phiếu quỹ (Mã số 414) Chỉ tiêu này đƣợc ghi âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ TK 419 trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 415) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 30
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 416) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 7. Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 417) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của TK 414 “Quỹ đầu tƣ phát triển” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 8. Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 418) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Có của TK 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 419) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Có TK 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 10. Lợi nhuận chưa phân phối (Mã số 420) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Có của TK 421 “Lợi nhuận chƣa phân phối” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 421) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Có TK 441 “Nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. II. Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 430) Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432 + Mã số 433 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 431) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Có TK 431 “Quỹ khen thƣởng phúc lợi” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Nguồn kinh phí (Mã số 432) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dƣ Có TK 461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” với số dƣ Nợ TK 161 “Chi sự nghiệp” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 31
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 3. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định (Mã số 433) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Có TK 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 440) Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400 Tổng cộng Tài sản (Mã số 270) = Tổng cộng Nguồn vốn (Mã số 440) Cách lập các chỉ tiêu bổ sung trên Bảng cân đối kế toán theo thông tư 244/2009/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2009 của Bộ tài chính. - Chỉ tiêu “Doanh thu chƣa thực hiện” - Mã số 338: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 3387- “Doanh thu chƣa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387. - Chỉ tiêu “ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” - Mã số 339: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 356 - “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” trên sổ kế toán TK 356. - Chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” - Mã số 422: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có tài khoản 417 - “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” trên sổ kế toán TK 417. Phương pháp lập các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán gồm một số chỉ tiêu phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhƣng doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng hoặc một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng cân đối kế toán. Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu: “Tài sản thuê ngoài”; “Vật tƣ, hàng hóa nhận giữ hộ, gia công”; “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cƣợc”; “Nợ khó đòi đã xử lý”; “Ngoại tệ các loại”; “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” lấy từ số dƣ Nợ tƣơng ứng của các TK 001, 002, 003, 004, 007, 008 trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Công tác kiểm tra, đối chiếu sau khi lập Bảng cân đối kế toán - Kiểm tra tính cân bằng và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 32
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Hay: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn Tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả Khi kiểm tra cần tính toán lại các chỉ tiêu: Tổng cộng tài sản (Mã số 270) = Tài sản ngắn hạn (Mã số 100) + Tài sản dài hạn (Mã số 200) Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 440) = Nợ phải trả (Mã số 300) + Vốn chủ sở hữu (Mã số 400) - Kiểm tra mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán với các Báo cáo tài chính khác. - Kiểm tra nguồn số liệu và nội dung phản ánh các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán: Nguyên giá tài sản cố định, giá trị thực tế hàng tồn kho, kiểm tra các loại vốn bằng tiền, kiểm tra các loại chi phí trả trƣớc, kiểm tra các loại chi phí chờ kết chuyển, chi phí phải trả các khoản thanh toán với nhà cung cấp. 1.3. Phƣơng pháp phân tích Bảng cân đối kế toán 1.3.1. Sự cần thiết và phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán. 1.3.1.1. Sự cần thiết phải phân tích Bảng cân đối kế toán. Xuất phát từ nhu cầu thông tin về tình hình tài chính của chủ doanh nghiệp và các đối tƣợng quan tâm khác, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp nhằm: - Cung cấp các thông tin để đánh giá rủi ro từ hoạt động đầu tƣ, cho vay của nhà đầu tƣ, ngân hàng, các tổ chức tín dụng, - Cung cấp thông tin về khả năng tạo ra tiền và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp. - Làm rõ sự biến đổi tài sản, nguồn vốn và các tác nhân gây ra sự biến đổi đó. - Kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi sản xuất sau một kỳ kế toán. Trên cơ sở đó có thể đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng cao chất lƣợng công tác quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 33
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 1.3.1.2. Phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán. Để phân tích tài chính doanh nghiệp, ngƣời ta có thể sử dụng một hay tổng hợp các phƣơng pháp khác nhau trong hệ thống các phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. Những phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong phân tích Bảng cân đối kế toán: Phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp cân đối, phƣơng pháp tỷ lệ, phƣơng pháp thay thế liên hoàn, Trong đó, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp tỷ lệ, phƣơng pháp cân đối là những phƣơng pháp đƣợc sử dụng chủ yếu trong phân tích Bảng cân đối kế toán. * Phương pháp so sánh: Đây là phƣơng pháp đƣợc sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung, phân tích tài chính nói riêng. Sử dụng phƣơng pháp so sánh nhằm nghiên cứu xu hƣớng phát triển và xác định mức độ biến động của từng chỉ tiêu phân tích, để từ đó đánh giá đƣợc mức độ biến động của chỉ tiêu đó là tốt hay xấu. Về nguyên tắc phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh đƣợc các chỉ tiêu tài chính (nhƣ thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán, ). Gốc so sánh đƣợc lựa chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian. Kỳ phân tích đƣợc lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch. Để đáp ứng mục tiêu so sánh, ngƣời ta sử dụng các kỹ thuật sau: - So sánh tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số cột đầu năm với cột cuối năm của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán. Kết quả so sánh phản ánh sự biến động về quy mô hoặc khối lƣợng các chỉ tiêu phân tích. - So sánh tương đối: Là trị số của phép chia giữa số cột cuối năm với cột đầu năm của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu nghiên cứu. - So sánh bình quân: Biểu hiện tính chất đặc trƣng chung về mặt số lƣợng nhằm phản ánh đặc điểm chung của đơn vị, một bộ phận hay tổng thể chung có cùng tính chất. - So sánh theo chiều dọc: Là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ tƣơng quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của Bảng cân đối kế toán. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 34
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng - So sánh theo chiều ngang: Là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và chiều hƣớng biến động giữa các kỳ trên Bảng cân đối kế toán. * Phương pháp tỷ lệ: Phƣơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lƣợng tài chính trong quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ lệ là sự biến đổi các đại lƣợng tài chính. Về nguyên tắc, phƣơng pháp tỷ lệ yêu cầu cần xác định đƣợc các ngƣỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu. Phƣơng pháp tỷ lệ bao gồm: - Tỷ lệ khả năng thanh toán: Đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. - Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn, nguồn vốn: Phản ánh mức độ ổn định và tự chủ về tài chính. - Tỷ lệ khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất của doanh nghiệp. * Phương pháp cân đối: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan hệ cân đối. Cân đối là sự cân bằng về lƣợng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh. 1.3.2. Nội dung phân tích Bảng cân đối kế toán. 1.3.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu chủ yếu trên Bảng cân đối kế toán. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp là việc xem xét, nhận định về tình hình tài chính của doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho ngƣời có nhu cầu sử dụng. Qua đó biết đƣợc tình hình tài chính của doanh nghiệp khả quan hay không khả quan. Nội dung phân tích Bảng cân đối kế toán cụ thể nhƣ sau: Phân tích sự biến động và cơ cấu của tài sản: Là việc xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng nhƣ của từng loại tài sản thông qua việc so sánh giữa cuối năm và đầu năm. Đồng thời xem xét cơ cấu từng loại tài sản chiếm trong tổng tài sản và xu hƣớng biến động của chúng để thấy Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 35
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng đƣợc mức độ hợp lý của việc phân bổ. Sử dụng Bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản (bảng 1.2). Bảng 1.2: Bảng phân tích tình hình biến động và biến đổi cơ cấu tài sản Cuối năm so Số tiền Tỷ trọng (%) với đầu năm Chỉ tiêu Đầu Cuối Tỷ lệ Đầu Cuối Số tiền năm năm (%) năm năm A. TÀI SẢN NGẮN HẠN I. Tiền và các khoản TĐ tiền II. Các khoản đầu tƣ TC ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn IV. Hàng tồn kho V. Tài sản ngắn hạn khác B. TÀI SẢN DÀI HẠN I. Các khoản phải thu dài hạn II. Tài sản cố định III. Bất động sản đầu tƣ IV. Các khoản đầu tƣ TC dài hạn V. Tài sản dài hạn khác TỔNG CỘNG TÀI SẢN Phân tích cơ cấu và tình hình biến động của nguồn vốn Là việc so sánh sự biến động của tổng nguồn vốn cũng nhƣ từng loại nguồn vốn cuối năm so với đầu năm. Đồng thời xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn và xu hƣớng biến động của chúng để thấy đƣợc mức độ an toàn trong việc huy động vốn, mức độ độc lập trong kinh doanh của doanh nghiệp. Sử dụng Bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn (bảng 1.3) Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 36
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Bảng 1.3: Bảng phân tích biến đổi cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn Cuối năm so Số tiền Tỷ trọng (%) với đầu năm Chỉ tiêu Đầu Cuối Số Tỷ lệ Cuối Số năm năm tiền (%) năm tiền A. NỢ PHẢI TRẢ I. Nợ ngắn hạn II. Nợ dài hạn B. VỐN CHỦ SỞ HỮU I. Vốn chủ sở hữu II. Nguồn kinh phí, quỹ khác TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.3.2.2. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các tỷ số tài chính cơ bản. + Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Phản ánh 1 đồng nợ của doanh nghiệp đƣợc đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản. Nếu trị số chỉ tiêu này của doanh nghiệp luôn ≥ 1 thì doanh nghiệp đảm bảo đƣợc khả năng thanh toán và ngƣợc lại; trị số này càng nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán. Tổng tài sản Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng nợ + Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Phản ánh 1 đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đƣợc đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp. Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 37
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng thƣờng hoặc khả quan. Ngƣợc lại, nếu hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp. Tài sản ngắn hạn Hệ số khă năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tổng nợ ngắn hạn + Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức các khoản nợ bằng tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền. Hệ số thanh toán tức thời nếu >0,5 thì tình hình thanh toán tƣơng đối khả quan, còn nếu <0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ. Tiền + Tƣơng đƣơng tiền Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tổng nợ ngắn hạn Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 38
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Chƣơng 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHẾ TẠO THIẾT BỊ VÀ ĐÓNG TÀU HẢI PHÕNG 2.1. Tổng quan về công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng. 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển. Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp Tên giao dịch của doanh nghiệp: + Tên đầy đủ của doanh nghiệp: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CHẾ TẠO THIẾT BỊ VÀ ĐÓNG TÀU HẢI PHÒNG + Tên giao dịch quốc tế: HAI PHONG EQUIPMENT MANUFACTURE AND SHIP BUILDING COMPANY, LIMITED. + Tên viết tắt: LISEMCO, Ltd,. Địa chỉ: + Địa chỉ trụ sở chính: Km 6, Quốc lộ 5, Phƣờng Hùng Vƣơng, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng. + Điện thoại: 031.3850119 + Fax: 031.3850120 + Email: lisemco@hn.vnn.vn; lisemco@lisemco.com.vn; +Website: www.lisemco.com.vn +Mã số thuế: 0200169677 +Số giấy phép đăng ký kinh doanh: 0204000068 +Vốn pháp định: 109.065.878.800 đồng. Quy mô hiện tại của doanh nghiệp: + Vốn điều lệ của công ty là: 109.065.878.500 đồng Việt Nam. Trong đó: - Vốn điều lệ hình thành từ vốn chủ sở hữu chuyển từ công ty Chế tạo thiết bị và đóng tàu Hải Phòng là 65.000.000.000 đồng. - Vốn điều lệ do chủ sở hữu (Tổng công ty lắp máy Việt Nam) đầu tƣ bổ sung là 44.065.878.800 đồng. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 39
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng + Công ty TNHH 1 thành viên Chế tạo thiết bị và đóng tàu Hải Phòng là doanh nghiệp do nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tƣ cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập . + Công ty có con dấu, có đăng ký kinh doanh, tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp, theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty . + Ngƣời đại diện theo pháp luật của công ty: Tổng giám đốc là ngƣời đại diện theo pháp luật của công ty . + Tên chủ sở hữu: Tổng công ty Lắp máy Việt Nam . Địa chỉ trụ sở chính: Số 124 - Minh khai - Hai Bà Trƣng - Hà nội. Điện thoại: 04.38637747 Fax: 04.38638104. Email: lilama@hn.vnn.vn Website: www.lilama.com. + Tổng số cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong công ty là: 1931 ngƣời. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển. Công ty TNHH một thành viên Chế tạo Thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng tiền thân là công ty Chế tạo Thiết bị và Đóng tàu Hải phòng. Công ty Chế tạo Thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng đƣợc hình thành từ nhà máy Đóng tàu Hải Phòng thuộc sở công nghiệp Hải Phòng theo quyết định số 49/QĐ- TCCQ ngày 11 tháng 1 năm 1993 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Trải qua trên 40 năm phát triển và trƣởng thành, từ một xí nghiệp chuyên đóng thuyền gỗ mang tên xí nghiệp Đóng thuyền Mùng 2 tháng 9 thành lập ngày 2/9/1962. Năm 1992 sáp nhập với nhà máy Đóng tàu Kiến An và đổi tên thành nhà máy Đóng tàu Hải Phòng trực thuộc sở công nghiệp Hải Phòng với chức năng thi công đóng mới các phƣơng tiện thuỷ trọng tải dƣới 500 tấn. Tháng 9 năm 1996 đƣợc chuyển giao về Tổng công ty Lắp máy Việt Nam quản lý theo quyết định số: 2220/QĐ-UB ngày 17 tháng 9 năm 1996 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải phòng và theo quyết định số 768/BXD-TCLĐ ngày 20 tháng 9 năm 1996 của Bộ xây dựng. Ngày 06 tháng 12 năm 2006 Quyết định của Bộ trƣởng Bộ xây dựng đổi tên công ty Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng thành công ty TNHH một thành viên chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng. Công ty TNHH một thành viên Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng (Lisemco) sau khi sáp nhập về Tổng công ty lắp máy Việt Nam (Lilama), đã trở Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 40
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng thành một trong những thƣơng hiệu mạnh trong lĩnh vực chế tạo thiết bị công nghiệp và đóng tàu của cả nƣớc. Năm 2010, công ty trở thành thành viên chính thức của Tập đoàn Sông Đà Trải qua 48 năm xây dựng và phát triển, từ một đơn vị cơ khí địa phƣơng chuyên đóng mới và sửa chữa tàu phà sông biển với số CBCNV khoảng 200 ngƣời, kể từ khi chuyển giao cho Tổng công ty Lắp máy Việt nam, công ty đã đƣợc đầu tƣ lớn cả về cơ sở vật chất và con ngƣời với 3 giai đoạn chính: Giai đoạn 1: Từ 1996 đến 2000 đầu tƣ nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép công suất 15.000 tấn/năm với tổng mức đầu tƣ 87 tỷ VNĐ. Giai đoạn 2: Từ 2001 đến 2004 nâng cấp dây chuyền chế tạo thiết bị lên 20.000 tấn năm, Đóng mới và sửa chữa tàu đến 4.000 DWT với tổng mức đầu tƣ 130 tỷ VNĐ. Giai đoạn 3: Từ 2005 đến 2008 xây dựng nhà máy đóng tàu biển Lilama với khả năng đóng mới và sửa chữa tàu đến 12.000 DWT với tổng mức đầu tƣ 210 tỷ VNĐ. Cho tới nay, thƣơng hiệu Lisemco đã đƣợc khẳng định trên trƣờng quốc tế. Ngày 25/05/2009, Lisemco đƣợc Tổ chức Ðịnh hƣớng sáng kiến doanh nghiệp (BID-Business Initiative Directions) trao giải thƣởng "Ngôi sao chất lƣợng quốc tế" – Giải vàng Doanh nghiệp uy tín và có thành tích vƣợt trội trong kinh doanh tại cuộc bình trọn các doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn QC100 hàng đầu trên thế giới. Giải thƣởng này đánh dấu một bƣớc phát triển mới của LISEMCO, thể hiện sự công nhận quốc tế đối với những nỗ lực trong phát triển doanh nghiệp của đơn vị. 2.1.2. Chức năng, ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng. Chức năng: Công ty kinh doanh các ngành nghề sau: - Gia công kết cấu thép, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn, bình bể, đƣờng ống chịu áp lực, hệ thống điện lạnh, điện thông tin, chế tạo lắp đặt các máy nâng chuyển. - Đóng mới và sửa chữa các loại xà lan, tàu sông, tàu biển, tàu công trình, tàu chở dầu, tàu đặc chủng phục vụ nền kinh tế quốc dân. - Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, bƣu điện, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trình đƣờng dây, trạm biến thế điện có cấp điện áp đến 500KV. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 41
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng - Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh máy móc thiết bị, sản xuất hoá chất cơ bản. - Chuẩn bị mặt bằng, hoạt động kinh doanh bất động sản. - Thiết kế, tƣ vấn xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, tƣ vấn thiết kế đóng mới tàu và các các công trình nổi. Nhiệm vụ: - Là một doanh nghiệp sản xuất hạch toán độc lập nên chức năng hàng đầu của công ty là sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập cũng nhƣ điều kiện làm việc tốt nhất cho CBCNV trên cơ sở đảm bảo các điều kiện về an toàn, kỹ thuật và vệ sinh môi trƣờng. - Bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhà nƣớc giao, quản lý sản xuất kinh doanh tốt, có lãi để tạo thêm nguồn vốn tái bổ sung cho sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nƣớc và ngƣời lao động. - Thực hiện nhiệm vụ Chính phủ giao làm hạt nhân phát triển ngành cơ khí chế tạo thiết bị toàn bộ khu vực phía bắc. Thực hiện nhiệm vụ Tổng Công ty Lilama giao là xây dựng và phát triển thành nhà máy sản xuất cơ khí hàng đầu của Việt nam và đảm nhận vai trò là nhà máy sản xuất chính các sản phẩm cơ khí phục vụ cho các dự án do Lilama làm tổng thầu. Các hàng hoá và dịch vụ hiện tại: - Gia công kết cấu thép, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn, bình bể, đƣờng ống chịu áp lực, chế tạo lắp đặt các máy nâng chuyển (thiết bị đồng bộ, kết cấu thép cho các nhà máy công nghiệp nhiệt điện, thủy điện, xi-măng, hóa chất, luyện kim, lọc dầu; các loại bồn bể áp lực cao, bồn dầu và đƣờng ống công nghệ, vv ) - Đóng mới và sửa chữa các loại xà lan, tàu sông, tàu biển, tàu công trình, tàu chở dầu, tàu đặc chủng để phục vụ nền kinh tế quốc dân. Công ty có thể đóng mới và sửa chữa tàu có trọng tải đến 6.500 tấn. - Thi công lắp đặt thiết bị công nghệ; xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (đƣờng thủy, đƣờng bộ), thủy lợi, bƣu điện, các công trình đƣờng dây, trạm biến thế có cấp điện áp đến 500 KV. - Thiết kế, tƣ vấn xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 42
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng - Tƣ vấn thiết kế đóng mới tàu và các công trình nổi. Với năng lực hiện tại, công ty có thể chế tạo phần lớn các thiết bị cho các nhà máy điện, nhà máy xi-măng, nhà máy thép, các thiết bị xếp dỡ cảng và bồn bể áp lực các loại với tỷ lệ nội địa hóa hơn 60%, đủ năng lực tham gia các dự án do Lilama làm tổng thầu EPC. Các sản phẩm của nhà máy có mặt tại nhiều công trình trong nƣớc nhƣ: Thủy điện Sơn La, Nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng 1, Nhà máy xi-măng Thăng Long, Sông Thao Bên cạnh giá trị hợp đồng năm 2009 chuyển sang khoảng 760 tỷ đồng, trong ba tháng đầu năm 2010, công ty đã nhận đƣợc nhiều đơn hàng mới với giá trị hơn 300 tỷ đồng bao gồm: dự án sân bay Ðà Nẵng, Bảo tàng Hà Nội, chế tạo và cung cấp 17 cẩu chuyên dụng cho Cảng Hải Phòng và Tân Cảng Sài Gòn Hiện nay, công ty đã xây dựng đƣợc mối quan hệ truyền thống với các tập đoàn chế tạo hàng đầu thế giới, trực tiếp xuất khẩu sản phẩm sang nhiều quốc gia và khu vực nhƣ: Nhật Bản, Mỹ, EU, Trung Ðông với giá trị xuất khẩu khoảng 25 triệu USD/năm, đƣợc khách hàng đánh giá cao. Bảng 2.1: Kết quả tiêu thụ sản phẩm chính của doanh nghiệp năm 2010. Khối lƣợng Giá trị STT Khách hàng Công việc (tấn) (Tr.VNĐ) I Khách hàng nội địa 9.400 267.000 Công ty CP phôi thép Chế tạo, lắp đặt KCT và 3.500 100.000 1 Sông đà thiết bị nhà luyện phôi Tổng công ty Chế tạo thiết bị băng tải, 2.000 50.000 2 Lilama/Polysius máy nghiền NM xi-măng. Tổng công ty Chế tạo thiết bị băng tải, 3.900 117.000 3 Vinaconex/Kawasaki máy cào, đánh đống NM xi- măng. II Khách hàng Nhật bản 10.500 305.000 Sumitomo Chế tạo thiết bị lò luyện 1.400 29.000 1 coke tại Kobe Nippon steel Chế tạo thiết bị lò luyện 1.500 32.000 2 coke tại Oitta Ishikawa Haevy Chế tạo thiết bị nhà máy 2.500 64.000 3 Industry điện - băng tải, Bunker than Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 43
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Công ty CT bơm Chế tạo bơm 300 10.000 4 Ebara Mitshubishi Haevy Chế tạo thiết bị lọc bụi, xử 4.800 170.000 5 Industry lý hoá chất, băng tải NM điện III Khách hàng Châu âu 18.350 428.000 Doosan Babcock - Chế tạo thiết bị đƣờng gió 850 25.000 1 Scotland nóng NM điện Siemen VAI metal - Chế tạo thiết bị nhà máy 1.300 33.000 2 Germany luyện thép Chế tạo máy nghiền nhà 600 18.000 3 Polysius - Germany máy xi-măng 4 TKZ - Russia Chế tạo khung lò hơi 7.000 170.000 Chế tạo kết cấu thép, cầu 4.400 180.000 5 Technip - France cảng, bồn dầu nhà máy lọc dầu Nem Power System - Chế tạo van khói nhà máy 2.000 100.000 6 Holland điện chu trình hỗn hợp IV Tàu đăng kiểm VN 9.800 DWT 135.000 Đăng kiểm việt nam - Đóng mới tàu chở hàng khô 3.800 DWT 55.000 1 Vietnam Register trọng tải 3.800 tấn Đăng kiểm việt nam - Đóng mới 2 tàu chở hàng 6.000 DWT 80.000 2 Vietnam Register khô trọng tải 3.000 tấn V Tàu đăng kiểm Q.tế 9.500 DWT 320.000 Đóng mới tàu chở nhựa 2.500 DWT 90.000 Đăng kiểm Pháp - 1 đƣờng lỏng trọng tải 2.500 Berou Veritas tấn Đăng kiểm Đức - Đóng mới 2 tàu MPC trọng 7.000 DWT 230.000 2 Germanish Loryd tải 3.500 tấn TỔNG GIÁ TRỊ SL 1.455.000 (Nguồn: Phòng Kinh tế -K ỹ thuật) Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 44
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 2.1.3. Thuận lợi, khó khăn và thành tích công ty đạt được trong những năm gần đây. Những thuận lợi của công ty. - Đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam và của các cơ quan ban ngành ở trung ƣơng cũng nhƣ địa phƣơng. - Nội bộ trong công ty đoàn kết, Ban lãnh đạo công ty năng động sáng tạo, đồng lòng quyết tâm thực hiện nhiệm vụ để hoàn thành tốt kế hoạch. - Là một trong những cơ sở chế tạo thiết bị và đóng mới đƣợc khách hàng trong và ngoài nƣớc tín nhiệm. - Đội ngũ lao động của công ty đƣợc đào tạo có bài bản, nhiệt tình với công việc, có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm. - Những khó khăn trƣớc đây chúng ta đã gặp phải trong công nghệ chế tạo thiết bị và đóng tàu đến nay đã đƣợc tháo gỡ. - Việc đầu tƣ mở rộng cho cơ sở 1 đến nay đang đƣợc triển khai. Các công trình xây dựng và thiết bị trong thời gian tới sẽ đƣợc đƣa vào khai thác góp phần nâng cao đƣợc năng suất lao động. Những khó khăn tồn tại của công ty. - Tình hình sản xuất của công ty cũng không nằm ngoài sự yếu kém chung của các doanh nghiệp cùng ngành trong nƣớc là trình độ quản lý chƣa cao, năng suất lao động và tác phong công nghiệp kém. - Công tác đầu tƣ của công ty chƣa có tầm nhìn chiến lƣợc, công ty trải qua ba giai đoạn đầu tƣ độc lập nên tính đồng bộ, liên thông giữa các dây chuyền không cao dẫn đến có loại máy móc phải đầu tƣ hai đến ba lần gây lãng phí. - Giá trị hàng tồn kho để quá nhiều phản ánh việc quản lý mua hàng cũng nhƣ tổ chức sản xuất chƣa tốt, nhiều thời điểm công nợ phải thu còn quá cao. - Vốn chủ sở hữu quá ít so với tổng nguồn vốn và doanh thu dẫn đến việc không đảm bảo an toàn cho tài chính của công ty. Công ty có giá trị lợi nhuận chƣa phân phối âm là 10.465.327.062 đồng thực chất là khoản lỗ luỹ kế khi tiến hành sáp nhập nên việc xếp hạng tài chính của doanh nghiệp không tốt. Điều này ảnh hƣởng nghiêm trọng đến tài trợ tín dụng của các ngân hàng cũng nhƣ công tác đấu thầu tìm kiếm việc làm. - Hiện tại công ty không còn vốn lƣu động do đã mang đi đầu tƣ dài hạn và do lỗ luỹ kế khi sáp nhập gây mất cân đối về nguồn. Sở dĩ công ty vẫn có vốn lƣu Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 45
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng động để hoạt động là do có nguồn vay ngắn hạn là 70 tỷ đồng từ Tổng công ty Lilama và hàng năm đƣợc gia hạn gốc. - Vốn đầu tƣ lớn, sản xuất sử dụng nhiều nhân công gây tiềm ẩn rủi ro lớn khi tình hình kinh tế không tốt, thiếu việc làm. - Tính ràng buộc của ngƣời lao động với công ty không cao nên số lao động chuyển công tác hàng năm lớn làm tăng chi phí đào tạo. - Trong nền kinh tế thị trƣờng, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới WTO thì việc bao cấp và trông chờ sự hỗ trợ từ phía nhà nƣớc là không còn nữa, các doanh nghiệp cần phải tự thân vận động, phải biết tận dụng các lợi thế và năng lực sẵn có để phát triển tạo ra nhiều của cải cho doanh nghiệp và xã hội. Thành tích công ty đạt được trong những năm gần đây: Năm 2009, 2010 là những năm khó khăn của nền kinh tế toàn cầu với sự khủng hoảng của hàng loạt các nền kinh tế lớn trên hế giới và Việt Nam cũng chịu ảnh hƣởng không nhỏ trƣớc tình hình chung đó. Không những vậy, năm 2010 cũng là năm đầy thử thách đối với ngành đóng tàu Việt Nam, chịu ảnh hƣởng của sự biến động chung trên thế giới và trong nƣớc, công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng cũng không ngừng cố gắng vƣơn lên tự khẳng định mình, luôn chứng minh khả năng tài chính cũng nhƣ sự lớn mạnh của doanh nghiệp ở thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế. Với sự cố gắng không ngừng của mình, trong những năm qua công ty đã gặt hái đƣợc khá nhiều thành công. Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng năm 2009, 2010. Đơn vị tính: VNĐ Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Tỷ lệ Số tiền (%) Doanh thu bán hàng 715.181.389.047 620.513.261.882 (94.568.127.155) (13,22) Tổng lợi nhuận trƣớc 5.155.448.990 2.986.025.449 (2.169.423.541) (42,08) thuế Lƣơng bình quân đầu 3.125.000 3.450.000 325.000 10,4 ngƣời/tháng Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 46
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Nhìn vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 2 năm qua, ta thấy: Doanh thu bán hàng của công ty giảm 94.568.127.155 đồng, tƣơng ứng với 13,22% đã làm lợi nhuận trƣớc thuế của công ty giảm từ 5.155.448.990 đồng xuống còn 2.986.025.449 đồng, tƣơng ứng giảm đi 42,08% nhƣng lƣơng bình quân của ngƣời lao động tăng 10,4% từ mức 3.125.000 đồng/ngƣời/tháng lên 3.450.000 đồng/ngƣời/tháng. Nếu chỉ nhìn vào Bảng kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm qua thì ta thấy năm 2010 công ty hoạt động kém hiệu quả hơn so với năm 2009 khi doanh thu bán hàng giảm với tỷ lệ nhỏ hơn tỷ lệ giảm của lợi nhuận trƣớc thuế. Con số này cho thấy doanh thu bán hàng giảm nhƣng chi phí sản xuất vẫn tăng thể hiện doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả. Nhƣng khi nhận định về một chỉ tiêu nào đó thì cần gắn nó với điều kiện xung quanh mới có thể thấy hết đƣợc tình hình thực tế. Trong năm 2010 vừa qua, cũng giống nhƣ bao doanh nghiệp đóng tàu khác tại Việt Nam, công ty đã chịu nhiều ảnh hƣởng của sự suy thoái kinh tế chung, của sự khủng hoảng trong lĩnh vực đóng tàu. Đã có nhiều doanh nghiệp phá sản hoặc đứng trên bờ vực của sự phá sản, các doanh nghiệp khó khăn để tìm kiếm sự tồn tại thì công ty vẫn có kết quả kinh doanh khả quan. Do đó, về doanh thu có giảm đi, và chi phí có tăng thì vẫn khẳng định công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng là một doanh nghiệp lớn, vững vàng trƣớc sóng gió của nền kinh tế. Và chúng ta hoàn toàn có thể tin vào sự phát triển lớn mạnh hơn nữa của công ty khi mà cuộc khủng hoảng qua đi và nền kinh tế trở lại vận hành theo đúng quỹ đạo của nó. 2.1.4. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng. Bộ máy quản lý của công ty đƣợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Kiểu tổ chức bộ máy này có ƣu điểm là giảm bớt gánh nặng cho ngƣời quản lý cấp cao, nâng cao chất lƣợng của các quyết định quản lý, đạt tính thống nhất cao trong mệnh lệnh. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 47
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên Chế tạo thiết bị và đóng tàu Hải Phòng CHỦ TỊCH CÔNG TY TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TGĐ PHÓ TGĐ PHÓ TGĐ PHÓ TGĐ PHÓ PHÓ TGĐ TGĐ Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Xí Ban Ban Ban Phòng Phòng Tổ Tài Kế Hành Vật tƣ Kinh Quản nghiệp dự án Xuất bảo quản quản Chức chính hoạch chính y thiết tế kỹ lý máy tƣ vấn đóng nhập hộ lý dự lý chất LĐTL kế đầu tƣ tế bị thuật thiết tàu khẩu lao án lƣợng toán kế XK động Đội Đội Đội Xƣởng chế chế chế chế Xƣởng Xí Xí Đội tạo tạo tạo Đội Đội Đội Đội tạo đóng nghiệp nghiệp Đội Đội Đội quản và và và phun phun phun xây Đội Trạm thiết mới và Xƣởng đóng công cơ cơ xây lý và lắp lắp lắp cát cát cát dựng sửa bê bị và sửa cơ khí tàu nghiệp giới giới dựng VH âu đặt đặt đặt sơn sơn sơn cơ chữa tông kết chữa Quỳnh và TM số 1 số 2 số 2 đà thiết thiết thiết số 1 số 2 số 3 bản cấu tàu Cƣ Lisemco 6.500T bị số bị số bị số thép 1 2 3 Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 48
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý. Tất cả các phòng ban trong công ty đƣợc bố trí nhân lực cũng nhƣ vị trí làm việc phù hợp nhằm mục đích phục vụ cao nhất cho sản xuất. Chức năng của từng phòng ban đƣợc quy định cụ thể trong sổ tay đảm bảo chất lƣợng của công ty. Ban lãnh đạo Tổng giám đốc: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trƣớc cấp trên và nhà nƣớc về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Tổng giám đốc chỉ đạo xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kỹ thuật lao động, đời sống của các công nhân viên. Phó tổng giám đốc: Là ngƣời trợ giúp cho Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trƣớc Tổng giám đốc về các lĩnh vực đƣợc phân công phụ trách. Các phòng ban Phòng Kinh tế - Kỹ thuật: - Lập các hồ sơ thầu, báo giá và ký kết các hợp đồng kinh tế. - Theo dõi tính toán về mặt kinh tế các công trình, các hợp đồng mà công ty nhận thầu. - Lập dự toán thi công cho các công trình, làm hợp đồng giao khoán cho các xƣởng đội, thanh quyết toán nội bộ các công trình. Phòng Quản lý chất lượng: - Tiếp nhận bản vẽ, lập quy trình kiểm soát chất lƣợng; kiểm tra nghiệm thu nguyên vật liệu đầu vào, nghiệm thu chất lƣợng và khối lƣợng sản phẩm hoàn thành; làm, tập hợp hồ sơ nghiệm thu và trực tiếp liên hệ với chủ đầu tƣ để giải quyết những vƣớng mắc hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán công trình về mặt khối lƣợng; tổng hợp tiến độ nghiệm thu hàng tháng báo cáo Tổng giám đốc. - Đề ra các quy trình kỹ thuật cho phân xƣởng. - Giám sát, kiểm tra quy trình, chất lƣợng sản phẩm. Phát hiện và loại bỏ các sai sót trong quá trình sản xuất. - Kiểm tra các sản phẩm trƣớc khi đƣa đi lắp ráp và bàn giao cho khách hàng. Phòng Kế hoạch đầu tư: - Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng cho các phân xƣởng và các đội. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 49
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng - Lập kế hoạch và dự toán đầu tƣ xây dựng cơ bản của công ty. Thanh quyết toán toàn bộ các dự án công trình đầu tƣ của công ty. Phòng Vật tư - Thiết bị: - Cung cấp các loại vật tƣ, dụng cụ, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất của công ty. - Quản lý, bảo quản vật tƣ, thiết bị của công ty. Xí nghiệp Tư vấn - Thiết kế: - Tƣ vấn và thiết kế các công trình kết cấu thép và xây dựng cơ bản. Phòng Tài chính - Kế toán: - Thực hiện và tổ chức mọi công việc kế toán theo luật kế toán, thống kê, thực hiện đầy đủ nội dung công việc kế toán của công ty, hƣớng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thu thập đầy đủ, kịp thời, chính xác chứng từ kế toán có liên quan; ghi chép phản ánh các số liệu hiện có và tình hình luân chuyển, sử dụng vật tƣ, tài sản, vốn và quá trình sản xuất của công ty; kiểm tra quá trình thu chi tài chính giúp giám đốc hƣớng dẫn các bộ phận phòng ban trong công ty thực hiện đầy đủ các chế độ. - Tổ chức thanh quyết toán kế toán, hạch toán đối với các phân xƣởng và công tác về tài chính của nhà máy đối với Tổng công ty. Đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh. - Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra, quản lý tài sản và nguồn hình thành tài sản, cân đối vốn và nguồn vốn. Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán và tài chính cũng nhƣ các quy chế quản lý tài chính của công ty. - Lập báo cáo tài chính, tổ chức thực hiện thanh quyết toán hàng năm với cơ quan thuế, tài chính theo quy định của nhà nƣớc. Ban Quản lý máy: - Quản lý và lập phƣơng án mua sắm, bảo dƣỡng, sửa chữa thiết bị máy móc phục vụ trong công tác sản xuất của công ty. Ban Bảo hộ lao động: - Huấn luyện, giám sát việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn lao động cho các cán bộ công nhân viên của công ty. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 50
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng - Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên trong công ty và kiểm tra, bảo quản vật tƣ trong phạm vi công ty. Phòng Tổ chức – Lao động tiền lương: - Quản lý về nhân sự, lao động tiền lƣơng, theo dõi chế độ chính sách cho ngƣời lao động và công tác nội chính trong công ty. Phòng Hành chính – Y tế: - Tổ chức phục vụ đời sống cho CBCNV và quản lý trang thiết bị hành chính văn phòng của công ty, cung cấp văn phòng phẩm phục vụ cho công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các phòng ban. - Bộ phận y tế có nhiệm vụ khám và điều trị cho CBCNV, hàng năm kết hợp với phòng khám đa khoa tổ chức khám bệnh định kỳ cho CBCNV. Phòng Quản lý dự án: - Tiếp nhận hồ sơ thầu các dự án từ phòng kinh tế kỹ thuật để chuẩn bị công tác thi công cho dự án; - Tiếp nhận từ chủ đầu tƣ, phòng thiết kế công ty bản vẽ thiết kế, bản vẽ chế tạo, biện pháp công nghệ dự trù vật tƣ chính; - Lập dự trù cấp vật tƣ trình Tổng giám đốc duyệt, duyệt đề nghị cấp vật tƣ của các đơn vị thi công dự án; - Xây dựng, lập sơ đồ tổ chức thi công, tiến độ thi công, yêu cầu nhân lực các quy trình chế tạo, lắp đặt duyệt với bên A; - Lập kế hoạch thi công tổng thể, chi tiết cho từng hạng mục, bàn giao bản vẽ thiết kế, bản vẽ công nghệ, cho từng đơn vị thi công; - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát thực hiện tiến độ thi công, và các quy trình kỹ thuật, biện pháp công nghệ trong quá trình sản xuất của từng đơn vị; - Theo dõi nắm bắt, cập nhật công việc thực hiện tiến độ của các đơn vị sản xuất, tình trạng máy móc thiết bị, vật tƣ đầu vào, nhân lực lao động; - Nắm bắt tình hình sản xuất, nhận thông tin phản hồi từ các đơn vị khi cần thiết có thể yêu cầu các đơn vị huy động nhân lực, điều phối sản xuất để đảm bảo tiến độ công trình. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 51
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Ban Xuất nhập khẩu: - Thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu vật tƣ, thiết bị, sản phẩm liên quan đến đối tác nƣớc ngoài. Ban Đóng tàu xuất khẩu: - Điều hành, kiểm soát, toàn bộ các công việc liên quan đến việc thi công đóng mới, sửa chữa tàu trong công ty. 2.1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng. 2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. Để phù hợp với quy mô, quy trình và công nghệ sản xuất của công ty, bộ máy kế toán của công ty đƣợc tổ chức tập trung tại phòng Tài chính - Kế toán của công ty đảm bảo cho sự lãnh đạo tập trung, thống nhất đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Bộ máy kế toán của công ty gồm 10 ngƣời, đứng đầu là kế toán trƣởng chịu trách nhiệm trực tiếp trƣớc Tổng giám đốc của công ty. Sau đó là các kế toán viên thực hiện các phần hành kế toán của công ty để phục vụ cho việc hạch toán các nghiệp vụ của công ty đƣợc nhanh chóng, kịp thời. Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng. Kế toán trưởng Kế Kế Kế Kế Kế Kế Kế Kế Thủ toán toán toán toán toán toán toán toán TSCĐ bán mua chi quỹ tổ ng và đầu tiền tiền hàng nguyên hàng phí và tƣ xây và hợp mặt và lƣơng vật liệu dựng và phải giá cơ TGNH phải trả thành bản thu Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 52
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Chức năng, nhiệm vụ của từng ngƣời: Kế toán trưởng: Phụ trách công tác tài chính và công tác nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý tài chính, lập báo cáo nhanh, phân tích tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh; nắm rõ công nợ phải thu, phải trả để báo cáo Tổng giám đốc hàng ngày, tuần, quý, tháng; cân đối và theo dõi một số khoản phát sinh. Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp, kiểm tra sự cân đối giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính năm và các báo cáo giải trình chi tiết, thống kê tổng hợp số liệu báo cáo khi có yêu cầu. Kế toán tài sản cố định và đầu tư xây dựng cơ bản: Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời về số liệu, hiện trạng và giá trị tài sản hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển tài sản cố định trong nội bộ công ty. Tham gia lập kế hoạch và xử lý những vấn đề liên quan đến tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định. Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ về tình hình tiền mặt có trong doanh nghiệp cũng nhƣ tiền gửi và tiền vay của doanh nghiệp, thƣờng xuyên theo dõi, đối chiếu với thủ quỹ, ngân hàng và nhà tín dụng để đảm bảo sự chính xác của luồng tiền ra vào doanh nghiệp. Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính toán tiền lƣơng, các khoản trợ cấp, bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Kế toán bán hàng và phải thu: Thực hiện nhiệm vụ ghi chép và phản ánh số liệu về tình hình bán hàng cũng nhƣ các khoản phải thu của doanh nghiệp, theo dõi tình hình công nợ đối với khách hàng, đƣa ra các biện pháp tín dụng phù hợp với khách hàng nhƣ khoản cho nợ và thời gian nợ. Kế toán mua hàng và phải trả: Tổ chức ghi chép và phản ánh số liệu về tình hình mua hàng cũng nhƣ các khoản phải trả của doanh nghiệp, theo dõi tình hình công nợ đối với ngƣời bán. Kế toán nguyên vật liệu: Tổ chức tính giá, ghi chép và phản ánh số liệu về nguyên vật liệu có trong doanh nghiệp, xem xét đảm bảo tính hợp lý của lƣợng nguyên vật liệu có trong công ty để quá trình sản xuất đƣợc diễn ra một cách liên Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 53
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng tục, thƣờng xuyên; đối chiếu với thủ kho để đảm bảo tính chính xác về mặt số lƣợng và để từ đó tính toán chính xác về mặt giá trị. Kế toán chi phí và giá thành: Theo dõi, tập hợp các chi phí để tính ra giá thành, tổ chức ghi chép, phản ánh lên sổ sách kế toán, đảm bảo tính chính xác của việc tính giá thành, là khâu rất quan trọng đối với công ty. Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt theo các phiếu thu, phiếu chi đƣợc lập. 2.1.5.2. Hình thức ghi sổ kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng. a) Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty. Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm. Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm Fast accounting 2005.MOI. Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. Chứng từ kế toán Phần mềm Sổ kế toán sổ tổng hợp sổ chi tiết kế toán Bảng tổng hợp chi Báo cáo tài chính, Báo tiết TK cùng loại cáo kế toán quản trị Máy vi tính Chú thích: : Nhập số liệu hàng ngày (kế toán làm) : In sổ, báo cáo cuối quý, cuối năm (máy làm) : Đối chiếu, kiểm tra (kế toán làm sau khi đã in ra giấy) Phần mềm Fast accoungting của công ty hiện nay đang áp dụng mẫu sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 54
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Dƣới đây là trang giao diện đầu tiên của phần mềm Fast accounting 2005.MOI mà công ty đang sử dụng: Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo hình thức Nhật ký chung nên sẽ có các loại sổ của hình thức Nhật ký chung nhƣng không hoàn toàn giống mẫu sổ ghi bằng tay. b) Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty - Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính. - Hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, tính giá xuất kho theo phƣơng pháp bình quân gia quyền. - Công ty thực hiện tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ. - Khấu hao đƣợc tính theo phƣơng pháp đƣờng thẳng. Thời gian tính khấu hao tài sản cố định đƣợc áp dụng trong niên độ thực hiện theo đúng hƣớng dẫn tại thông tƣ số 203/2009/TT-BTC ngày 20/03/2009 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. - Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 năm dƣơng lịch. - Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: Đồng tiền Việt Nam (VNĐ). Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 55
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 2.2. Thực tế lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng. 2.2.1. Thực tế lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng. 2.2.1.1. Căn cứ lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng. - Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp. - Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết. - Căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh. - Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trƣớc. 2.2.1.2. Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng. Trình tự lập Bảng cân đối kế toán tuân thủ theo các bước sau: Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán trên Sổ nhật ký chung. Việc này đƣợc kế toán công ty thực hiện thƣờng xuyên, định kỳ nhằm kiểm tra sự hiện hữu, có thật của số liệu trong chứng từ gốc và Sổ nhật ký chung. Trình tự của việc kiểm tra đƣợc thực hiện nhƣ sau: - Kế toán tiến hành in Sổ nhật ký chung. - Sắp xếp chứng từ theo trình tự ghi Sổ nhật ký chung. - Kiểm tra đối chiếu chứng từ với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc phản ánh vào Sổ nhật ký chung. + Đối chiếu, điều chỉnh nội dung chứng từ với nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. + Đối chiếu, điều chỉnh số lƣợng chứng từ với số lƣợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc phản ánh vào Sổ nhật ký chung. + Kiểm soát mối quan hệ đối ứng từng tài khoản trên Sổ nhật ký chung. + Kiểm soát sự phù hợp về số liệu trong từng chứng từ và số liệu nghiệp vụ phát sinh trong Sổ nhật ký chung. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 56
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng + Kiểm soát ngày tháng trên chứng từ kế toán, ngày tháng của chứng từ trên Sổ nhật ký chung và tháng ghi sổ. Ví dụ: Dựa vào Lệnh chi 46/12 và Phiếu lĩnh tiền mặt 18/12, Phiếu thu 524 (viết bằng tay) về việc chị Phạm Thị Minh rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ, kế toán in Sổ nhật ký chung để đối chiếu kiểm tra xem các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có đƣợc ghi chép đúng chƣa, có đầy đủ không. Để tiến hành in Sổ nhật ký chung, kế toán thực hiện nhƣ sau: Khi mở phần mềm Fast accounting 2005.MOI, các giao diện phần mềm hiện lên, kích chuột trái vào phần “Kế toán tổng hợp” chọn “Sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung” chọn “Sổ nhật ký chung”, màn hình xuất hiện nhƣ sau: Nhấn phím “Enter” trên bàn phím, màn hình hiện ra nhƣ sau: Chọn “Nhận” ta đƣợc Sổ nhật ký chung. Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 57
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng Đơn vị: Công ty TNHH MTV Chế tạo thiết Mẫu số S03a-DN theo bị và Đóng tàu Hải Phòng. QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Km6, Quốc lộ 5, Hùng Vƣơng, ngày 20/03/2006 của Hồng Bàng, Hải Phòng. Bộ trƣởng BTC SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2010 ĐVT: VNĐ Chứng từ Khách hàng TK Số phát sinh Diễn giải TK Nợ Ngày Số Có . 31/12 PT524 Rút tiền gửi NH Công thƣơng 1111 112 170.000.000 về nhập quỹ Hồng Bàng 31/12 PT525 Khách hàng Công ty TNHH Hƣng 111 131 562.125.326 trả nợ Phát 31/12 PC623 Thanh toán Bùi Đức Thiết – P. 152201 1111 2.610.000 tiền mua Vtƣ TBị 1331 1111 261.000 Sika. Cộng chuyển sang 2.962.856.945.814 trang sau Cộng lũy kế 7.658.339.069.028 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 58
- Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG VN Liên: 1 Số/No: 46/12 LỆNH CHI PAYMENT ORDER Ngày/Date: 31/12/2010 Tên đơn vị trả tiền/Payer: Công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng 2 1 7 1 1 0 0 0 2 3 4 2 5 9 7 Tài khoản nợ/Debit A/C Tại Ngân hàng/With Bank: Công thương Hồng Bàng – Hải Phòng Số tiền bằng số/Amount in figures: 170.000.000 đồng Số tiền bằng chữ/Amount in Words: Một trăm bảy mươi triệu đồng. Tên đơn vị nhận tiền/Payee: Công ty TNHH MTV Chế tạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng. Tài khoản có/Credit A/C 4 1 0 2 0 1 0 0 3 Tại ngân hàng/With Bank: Công thương Hồng Bàng – Hải Phòng Nội dung/Remarks: Rút tiền gửi chi lương Ngày hạch toán/Accounting date: 31/12/2010 Đơn vị trả tiền/Payer Giao dịch viên Kiểm soát viên Kế toán Chủ tài khoản Teller Supervison Accountant A/c holder Nguyễn Thị Hương Thúy Trần Việt Khánh CTTNHH 1TV C.TAO T.BI & DONG TAU HP 224 166 0085 DD166058 DD166027 21711-000234259-7 VND 31/12/2010 16:09:21 4000 4364 REL 511005012 VND DR 170,000,000.00 VND 1.0000000 CR 170,000,000.00 VND 1.0000000 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Sinh viên: Trương Thị Hải Yến – QT1102K 59