Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng - Nguyễn Thị Thu Huyền

pdf 84 trang huongle 300
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng - Nguyễn Thị Thu Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_lap_va_phan_tich_bang_can_doi.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng - Nguyễn Thị Thu Huyền

  1. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Lời mở đầu Bằng hệ thống các phương pháp khoa học, kế toán đã thể hiện được tính ưu việt của mình trong việc bao quát tình hình tài chính và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ, chính xác. Báo cáo tài chính là sản phẩm quan trọng nhất của quy trình kế toán, nó là công cụ cơ bản để công bố thông tin kế toán của doanh nghiệp. Do vậy mà việc phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính nói chung và phân tích bảng cân đối kế toán nói riêng là một công việc vô cùng cần thiết và quan trọng. Nhận thấy được tầm quan trọng của phân tích báo cáo tài chính, đặc biệt là phân tích bảng cân đối kế toán, cùng với sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo, Thạc sỹ Vũ Hùng Quyết và các cán bộ kế toán trong phòng kế toán của Công ty TNHH thương mại Chi Lăng, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thƣơng mại Chi Lăng” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp. Nội dung khoá luận của em gồm 3 chương : Chƣơng 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Chƣơng 2 : Thực trạng công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thƣơng mại Chi Lăng. Chƣơng 3 : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thƣơng mại Chi Lăng. Do hiểu biết và thời gian còn hạn chế nên khoá luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô để bài khoá luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 1
  2. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.Khái quát chung về hệ thống báo cáo tài chính của Doanh nghiệp. 1.1.1.Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kế toán. - Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của Doanh nghiệp, là nguồn cung cấp thông tin về tình hình tài chính của Doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu về quản lý của Doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước và nhu cầu của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế của mình. - Báo cáo tài chính là bắt buộc đối với các Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được quy định thống nhất về danh mục các báo cáo, mẫu biểu và hệ thống các chỉ tiêu, phương pháp lập, nơi gửi báo cáo tài chính và thời gian gửi báo cáo tài chính. - Báo cáo tài chính là nguồn cung cấp thông tin quan trọng không chỉ đối với Doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài Doanh nghiệp, như các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư, các chủ nợ và các đối tượng khác có liên quan. + Đối với nhà quản trị Doanh nghiệp : Một trong những vấn đề mà các nhà quản trị luôn luôn quan tâm đó là cạnh tranh để tìm kiếm nguồn vốn, thuyết phục các nhà đầu tư và các chủ nợ rằng họ sẽ đem lại mức lợi nhuận cao nhất với mức độ rủi ro thấp nhất. Để thực hiện điều đó, các nhà quản trị Doanh nghiệp phải công bố công khai các thông tin trên báo cáo tài chính định kỳ về hoạt động của Doanh nghiệp. Ngoài ra các nhà quản trị Doanh nghiệp còn sử dụng báo cáo tài chính để tiến hành quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. + Đối với các nhà đầu tư, các chủ nợ : Các nhà đầu tư, chủ nợ muốn được cung cấp thông tin về tình hình sử dụng vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của Doanh nghiệp. Từ đó họ có cơ sở tin cậy để quyết định đầu tư vào Doanh Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 2
  3. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng nghiệp, hay cho Doanh nghiệp vay. Khi tình hình tài chính của Doanh nghiệp khả quan, khi Doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả, khả năng sinh lời cao và bền vững thì việc quyết định đầu tư, cho vay là tất yếu. + Đối với Nhà nước : báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tài chính Nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của Doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản phải nộp của Doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước. + Đối với các kiểm toán viên độc lập : Các nhà đầu tư và cung cấp tín dụng có lý do để lo lắng rằng các nhà quản lý có thể bóp méo các báo cáo tài chính do họ cung cấp nhằm mục đích kiếm nguồn vốn hoạt động. Vì vậy, các nhà đầu tư và tín dụng đòi hỏi các nhà quản lý phải bỏ tiền ra thuê các kiểm toán viên độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính, các nhà quản lý đương nhiên phải chấp thuận vì họ cần vốn. Như vậy, báo cáo tài chính đóng vai trò như là đối tượng của kiểm toán viên độc lập. 1.1.2.Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “ Trình bày báo cáo tài chính”, gồm: - Trung thực và hợp lý. - Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi : + Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp. + Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng. + Trình bày khách quan, không thiên vị. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 3
  4. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng + Tuân thủ nguyên tắc thận trọng. + Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu. Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị. 1.1.3.Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ 6 nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21- “Trình bày báo cáo tài chính”: - Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập độc lập trên cơ sở giả định Doanh nghiệp hoạt động liên tục và ít nhất vẫn còn hoạt động bình thường trong tương lai gần. Khi đó báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giá gốc mà không quan tâm đến giá thị trường. - Cơ sở dồn tích: Các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến Doanh nghiệp phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ, không cần quan tâm đến việc đã thu hay đã chi tiền hay chưa. Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của Doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. - Nhất quán: Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi : + Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của Doanh nghiệp hay khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện. + Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi - Trọng yếu và tập hợp: Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 4
  5. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các khoản mục không trọng yếu không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng. - Bù trừ : + Các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả trình bày trên báo cáo tài chính không được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ. + Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác, chi phí chỉ được bù trừ khi : Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác; hoặc Các khoản lãi, lỗ và các chi phí liên quan phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặc tương tự và không có tính trọng yếu. Các khoản này cần được tập hợp lại với nhau phù hợp với quy định của “trọng yếu và tập hợp”. - Có thể so sánh : Các thông tin bằng số liệu kế toán trong báo cáo tài chính nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính của kỳ trước (bao gồm cả các thông tin diễn giải bằng lời cần thiết).  Việc thuyết minh báo cáo tài chính phải căn cứ yêu cầu trình bày thông tin quy định trong các chuẩn mực kế toán. Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của Doanh nghiệp. 1.1.4.Hệ thống báo cáo tài chính của Doanh nghiệp. Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ. Báo cáo tài chính năm Báo cáo tài chính năm, gồm: - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 5
  6. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Báo cáo tài chính giữa niên độ Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược. (1) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm: - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a – DN; - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 02a – DN; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 03a – DN; - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN. (2) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm: - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 01b – DN; - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 02b – DN; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 03b – DN; - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN. 1.1.4.1. Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính (1) Tất cả các Doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm. Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập báo cáo tài chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty. (2) Đối với DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ. Các Doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược. Đối với Tổng công ty Nhà nước và DNNN có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 6
  7. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng (3) Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ. Ngoài ra còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”. 1.1.4.2. Kỳ báo cáo tài chính Kỳ lập báo cáo tài chính năm Các Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp đặc biệt, Doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng. Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV). Kỳ lập báo cáo tài chính khác Các Doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng ) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu. Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản. 1.1.4.3. Thời hạn nộp Đối với Doanh nghiệp Nhà nước a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý: - Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày; Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 7
  8. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng - Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính quý cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định. b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm: - Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày; - Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính năm cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định. Đối với các loại doanh nghiệp khác a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày; b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.  Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, nơi nhận báo cáo tài chính được quy định cụ thể như sau : Nơi nhận báo cáo Kỳ CÁC LOẠI DOANH Cơ Cơ Cơ DN lập Cơ quan NGHIỆP quan quan quan cấp báo đăng ký (4) tài thuế Thống trên cáo kinh doanh chính (2) kê (3) 1.Doanh nghiệp Nhà nước Quý, x x x x x năm (1) 2.Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Năm x x x x x 3.Các loại doanh nghiệp khác Năm x x x x (1) Đối với các Doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với Doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp). - Đối với các loại Doanh nghiệp Nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, Doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 8
  9. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng chứng khoán phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính ngân hàng). Riêng Công ty kinh doanh chứng khoán còn phải nộp báo cáo tài chính cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. (2) Các Doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương. Đối với các Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế). (3) DNNN có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên. Đối với Doanh nghiệp khác có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên. (4) Đối với các Doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trước khi nộp báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và Doanh nghiệp cấp trên. 1.2.Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập bảng cân đối kế toán. 1.2.1.Mục đích của bảng cân đối kế toán. - Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của Doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. - Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của Doanh nghiệp. 1.2.2. Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán. Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” khi lập và trình bày bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính. Ngoài ra, trên bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành Ngắn hạn và Dài hạn tuỳ theo thời gian của chu kỳ kinh doanh bình thường của Doanh nghiệp, cụ thể như sau : Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 9
  10. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng a) Đối với Doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành Ngắn hạn và Dài hạn theo điều kiện sau : - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngảy kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại Ngắn hạn. - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại Dài hạn. b) Đối với Doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành Ngắn hạn và Dài hạn theo điều kiện sau: - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại Ngắn hạn. - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại Dài hạn. c) Đối với các Doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa Ngắn hạn và Dài hạn thì các Tài sản và Nợ phải trả sẽ được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần. 1.2.3. Cơ sở số liệu lập bảng cân đối kế toán. - Căn cứ vào số liệu Bảng cân đối số phát sinh, Sổ cái các tài khoản. - Căn cứ vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết. - Căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm trước. 1.2.4. Nội dung và phương pháp lập bảng cân đối kế toán. 1.2.4.1. Nội dung của bảng cân đối kế toán. Bảng cân đối kế toán có thể có kết cấu theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang. Nhưng dù theo kết cấu nào thì bảng cân đối kế toán đều được chia làm 2 phần : Phần Tài sản và Phần nguồn vốn. Ở mỗi phần của bảng cân đối kế toán đều có 5 cột theo trình tự : “Tài sản” hoặc “Nguồn vốn”, “Mã số”, “Thuyết minh”, “Số cuối năm”, “Số đầu năm”. Ngoài phần kết cấu chính, bảng cân đối kế toán còn có phần phụ : Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 10
  11. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Biểu 1.1.Kết cấu bảng cân đối kế toán (Tóm tắt) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày tháng năm Đơn vị tính: Mã Thuyết Số cuối Số đầu TÀI SẢN số minh năm năm A B C 1 2 A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 (100=110+120+130+140+150) I.Tiền và các khoản tương đương tiền 110 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 III.Các khoản phải thu ngắn hạn 130 IV.Hàng tốn kho 140 V.Tài sản ngắn hạn khác 150 B.TÀI SẢN DÀI HẠN 200 (200=210+220+240+250+260) I.Các khoản phải thu dài hạn 210 II.Tài sản cố định 220 III.Bất động sản đầu tư 240 V.12 IV.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 V.Tài sản dài hạn khác 260 TỔNG CỘNG TÀI SẢN(270=100+200) 270 NGUỒN VỐN A.NỢ PHẢI TRẢ(300=310+330) 300 I.Nợ ngắn hạn 310 II.Nợ dài hạn 330 B.VỐN CHỦ SỞ HỮU(400=410+430) 400 I.Vốn chủ sở hữu 410 V.22 II.Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN(440=300+400) 440 CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Số cuối Số đầu Chỉ tiêu Thuyết minh năm năm 1. Tài sản thuê ngoài 2. Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công 3. Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Ngoại tệ các loại 6.Dự toán chi sự nghiệp Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 11
  12. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng 1.2.4.2. Phương pháp lập bảng cân đối kế toán. - Cột “Mã số” dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tài chính hợp nhất. - Cột “Thuyết minh” là số hiệu các chỉ tiêu trong bản thuyết minh báo cáo tài chính năm thực hiện số liệu chi tiết của các chỉ tiêu này trong bảng cân đối kế toán. - Cột “Số đầu năm” được lấy số liệu từ cột “Số đầu năm” của từng chỉ tiêu tương ứng của bảng cân đối kế toán được lập vào cuối năm trước. - Cột “Số cuối năm” được lấy số liệu từ số dư cuối kỳ của các tài khoản tổng hợp và chi tiết phù hợp với từng chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán để ghi. PHẦN TÀI SẢN A.TÀI SẢN NGẮN HẠN( MÃ SỐ 100 ) Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 +Mã số 150 I.Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110) 1.Tiền (Mã số 111) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của Doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm : Tiền mặt tại quỹ của Doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng(không kỳ hạn), vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và tiền đang chuyển. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi ngân hàng”, 113 “Tiền đang chuyển” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2.Các khoản tương đương tiền (Mã số 112) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ chi tiết TK 121. II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn( Mã số 120) Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129 1. Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 121) Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 12
  13. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” và TK 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái sau khi trừ đi các khoản đầu tư ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”. 2.Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Mã số 129) Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. III.Các khoản phải thu ngắn hạn(Mã số 130) Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 138 + Mã số 139 1.Phải thu của khách hàng(Mã số 131) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết TK 131 “Phải thu khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn. 2.Trả trước cho người bán (Mã số 132) Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhận sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết TK 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết TK 331. 3.Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133) Phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn, có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 1368. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 13
  14. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng 4.Phải thu theo tiến độ, kế hoạch hợp đồng xây dựng(Mã số 134) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên Sổ cái. 5.Các khoản phải thu khác(Mã số 138) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng liên quan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này tổng số dư Nợ của các TK 1385, 1388, 334,338 trên sổ kế toán chi tiết. 6.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi(Mã số 139) Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên sổ kế toán chi tiết. IV.Hàng tồn kho(Mã số 140) Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149 1.Hàng tồn kho(Mã số 141) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 151 “Hàng mua đang đi đường” , 152 “Nguyên liệu vật liệu”, 153 “Công cụ dụng cụ”, 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, 155 “Thành phẩm”, 156 “Hàng hoá”, 157 “Hàng gửi đi bán” và 158 “Hàng hoá kho bảo thuế” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho(Mã số 149) Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. V.Tài sản ngắn hạn khác(Mã số 150) Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158 1.Chi phí trả trước ngắn hạn(Mã số 151) Phản ánh số tiền đã thanh toán cho một số khoản chi phí nhưng đến cuối kỳ kế toán chưa được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm báo cáo. Số liệu Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 14
  15. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2.Thuế GTGT được khấu trừ (Mã số 152) Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại đến cuối năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 3.Thuế và các khoản phải thu Nhà nước (Mã số 154) Chỉ tiêu này phản ánh số thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 333 “Thuế và các khoản phải thu Nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết. 4.Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản ngắn hạn khác. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, 141 “Tạm ứng”, 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. B.TÀI SẢN DÀI HẠN (Mã số 200) Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260 I.Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210) Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219 1.Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của TK 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết theo từng khách hàng. 2.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã sô 212) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1361 “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” trên Sổ kế toán chi tiết TK 136. 3.Phải thu dài hạn nội bộ (Mã số 213) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Nợ của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 15
  16. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng 4.Phải thu dài hạn khác (Mã số 218) Phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào loại tài sản dài hạn, các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn và khoản ứng trước cho người bán dài hạn. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết các TK 138, 331, 338 trên Sổ kế toán chi tiết các TK 1388, 331, 338. 5.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219) Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi. II.Tài sản cố định (Mã số 220) Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227 + Mã số 230 1.Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223 - Nguyên giá (Mã số 222) : Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 223) : Số liệu chỉ tiêu này được ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 2141 “Hao mòn tài sản cố định hữu hình” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2141. 2. Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226 - Nguyên giá (Mã số 225) : Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ TK 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 16
  17. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 226) : Số liệu chỉ tiêu này được ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có TK 2142 “Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2142. 3. Tài sản cố định vô hình (Mã số 227) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229 - Nguyên giá (Mã số 228) : Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ TK 212 “Tài sản cố định vô hình” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 229) : Số liệu chỉ tiêu này được ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có TK 2143 “Hao mòn tài sản cố định vô hình” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2143. 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230) Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. III. Bất động sản đầu tư (Mã số 240) Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 242 - Nguyên giá (Mã số 241) : Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ TK 217 “Bất động sản đầu tư” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 242) : Số liệu chỉ tiêu này được ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có TK 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư ” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2147. IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250) Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259 1. Đầu tư vào công ty con (Mã số 251) Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 17
  18. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 221 “Đầu tư vào công ty con” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của TK 222 “Vốn góp liên doanh ” và 223 “Đầu tư vào công ty liên kết” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 3. Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác bao gồm : đầu tư trái phiếu, cho vay vốn Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 228 “Đầu tư dài hạn khác” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 259) Phản ánh các khoản dự phòng cho sự giảm giá các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. V. Tài sản dài hạn khác (Mã số 260) Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268 1. Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 3. Tài sản dài hạn khác (Mã số 268) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khoản tiền Doanh nghiệp đem ký quỹ, ký cược dài hạn và giá trị tài sản dài hạn khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ TK 244 “Ký quỹ, ký cược dài hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Tổng cộng tài sản (Mã số 270) Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200 Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 18
  19. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng PHẦN NGUỒN VỐN A. NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300) Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330 I. Nợ ngắn hạn (Mã số 310) Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 1. Vay và nợ ngắn hạn (Mã số 311) Phản ánh tổng giá trị các khoản Doanh nghiệp đi vay ngắn hạn các ngân hàng, công ty tài chính, các đối tượng khác và các khoản nợ ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 311 “Vay ngắn hạn” và TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Phải trả cho người bán (Mã số 312) Phản ánh số tiền phải trả cho người bán có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết TK 331 “Phải trả cho người bán” trên sổ kế toán chi tiết TK 331. 3. Người mua trả tiền trước (Mã số 313) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 trên sổ kế toán chi tiết. 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314) Phản ánh tổng số Doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm : Các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK 333. 5. Phải trả người lao động (Mã số 315) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 334 “Phải trả người lao động” trên Sổ kế toán chi tiết TK 334. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 19
  20. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng 6. Chi phí phải trả (Mã số 316) Phản ánh các khoản đã tính trước vào chi phí hoạt động kinh doanh nhưng chưa được thực chi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 335 “Chi phí phải trả” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 7. Phải trả nội bộ (Mã số 317) Phản ánh các khoản phải trả nội bộ ngắn hạn giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc trong Doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư chi tiết TK 336 “Phải trả nội bộ” trên Sổ chi tiết TK 336. 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 318) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có TK 338 “Phải trả phải nộp khác”, TK 138 “Phải thu khác” trên Sổ kế toán chi tiết. 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 352 “Dự phòng phải trả” trên Sổ kế toán chi tiết TK 352. II. Nợ dài hạn (Mã số 330) 1. Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết TK 331 mở theo từng người bán. 2. Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 336 trên Sổ kế toán chi tiết TK 333 (Chi tiết các khoản phải trả nội bộ được xếp vào loại nợ dài hạn). 3. Phải trả dài hạn khác (Mã số 333) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết TK 338 và TK 344 “Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái TK 344 và Sổ kế toán chi tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn). Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 20
  21. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng 4. Vay và nợ dài hạn (Mã số 334) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có TK 341 “Vay dài hạn”, 342 “Nợ dài hạn” và kết quả tìm được của số dư Có TK 3431 trừ dư Nợ TK 3432 cộng dư Có TK 3433 trên Sổ kế toán chi tiết TK 343. 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 335) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 347 “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 336) Chỉ tiêu này phản ánh quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư TK 351 “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 7. Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 337) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết TK 352 “Dự phòng phải trả” trên Sổ kế toán c hi tiết TK 352 (Chi tiết các khoản dự phòng phải trả dài hạn). B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400) Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430 I. Vốn chủ sở hữu (Mã số 410) Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vào Doanh nghiệp như vốn đầu tư của Nhà nước (đối với công ty Nhà nước), vốn góp của các cổ đông (đối với công ty cổ phần) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên Sổ kế toán chi tiết TK 4111. 2. Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412) Chỉ tiêu này phản ánh thặng dư vốn cổ phần tại thời điểm báo cáo của công ty cổ phần. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có của TK 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” trên Sổ kế toán chi tiết TK 4112. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 21
  22. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng 3. Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 4118 “Vốn khác” trên Sổ kế toán chi tiết TK 4118. 4. Cổ phiếu quỹ (Mã số 414) Chỉ tiêu này được ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 419 trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 415) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 6. Chênh lệch tỉ giá hối đoái (Mã số 416) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỉ giá ngoại tệ phát sinh do thay đổi tỷ giá chuyển đổi tiền tệ khi ghi sổ kế toán, chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 413 trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 7. Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 417) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có TK 414 “Quỹ đầu tư phát triển” trên Sổ cái hoặc Nhậtký - Sổ cái. 8. Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 418) Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 9. Quỹ khác thuộc vốn Chủ sở hữu (Mã số 419) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 10. Lợi nhuận chưa phân phối (Mã số 420) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 421) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 441 “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 22
  23. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng II. Nguồn kinh phí, quỹ khác (Mã số 430) Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432 + Mã số 433 1. Quỹ khen thưởng và phúc lợi (Mã số 431) Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 431 “Quỹ khen thưởng phúc lợi” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 2. Nguồn kinh phí (Mã số 432) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư có TK 461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” với số dư Nợ TK 161 “Chi sự nghiệp” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 3. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định (Mã số 433) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. Tổng cộng Nguồn vốn (Mã số 440) Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400 Tổng cộng Tài sản (Mã số 270) = Tổng cộng Nguồn vốn (Mã số 440)  Một số điểm cần lưu ý khi lập Bảng cân đối kế toán. - Một số tài khoản điều chỉnh ghi âm bên phần Tài sản được ghi trong dấu ngoặc đơn. Đó là các tài khoản dự phòng (TK 129, 139, 159, 229) và hao mòn tài sản cố định (TK 214). - Một số tài khoản được ghi âm bên phần Nguồn vốn nếu có dư nợ. Đó là các tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản”, TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”, TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” và TK 419 “Cổ phiếu quỹ”. - Khoản trả trước cho người bán và khoản phải trả cho người bán; khoản phải thu khách hàng và khoản người mua ứng tiền trước không được bù trừ khi lập bảng cân đối kế toán mà phải dựa vào các sổ chi tiết để phản ánh vào từng chỉ tiêu phù hợp với quy định. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 23
  24. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán. - Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp nhưng Doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong bảng cân đối kế toán. - Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của các TK 001 “Tài sản thuê ngoài”, 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công”, 003 “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược”, 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”, 007 “Ngoại tệ các loại”, 008 “Dự toán chi sự nghiệp” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. 1.3.Phân tích tài chính Doanh nghiệp thông qua bảng cân đối kế toán. 1.3.1.Sự cần thiết của phân tích tài chính Doanh nghiệp. Xuất phát từ nhu cầu thông tin về tình hình tài chính của chủ Doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác, phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm : - Cung cấp thông tin để đánh giá rủi ro từ hoạt động đầu tư, cho vay của nhà đầu tư, ngân hàng - Cung cấp thông tin về khả năng tạo ra tiền và tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp. - Làm rõ sự biến đổi của tài sản, nguồn vốn và các tác nhân gây ra sự biến đổi đó. - Kiểm tra,phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất; giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hoá đã tiêu thụ; tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán. Trên cơ sở đó có thể đề xuất biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp. 1.3.2.Phương pháp phân tích tài chính Doanh nghiệp thông qua bảng cân đối kế toán. Phương pháp phân tích tài chính Doanh nghiệp bao gồm hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu có tính chất đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tài chính của Doanh nghiệp. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 24
  25. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng 1.3.2.1.Phương pháp so sánh. So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu xu hướng phát triển và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích, để từ đó đánh giá sự biến động và mức độ biến động của chỉ tiêu đó là tốt hay xấu. Để áp dụng phương pháp so sánh cần đảm bảo 2 yêu cầu sau : - Điều kiện so sánh : Khi so sánh, các chỉ tiêu tài chính phải thống nhất về không gian và thời gian, về nội dung kinh tế, về phương pháp tính các chỉ tiêu, về đơn vị tính (kể cả hiện vật, giá trị và thời gian). - Tiêu chuẩn so sánh : Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh (kỳ gốc để so sánh). Tuỳ theo yêu cầu phân tích mà chọn căn cứ thích hợp; như khi nghiên cứu tốc độ tăng trưởng thì kỳ gốc là số liệu của kỳ trước, khi nghiên cứu biến động thực tế so với mục tiêu đặt ra thì kỳ gốc là số liệu của kỳ kế hoạch Khi phân tích, nhà phân tích thường : + So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tình hình tài chính Doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay giảm sút trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. + So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của Doanh nghiệp. + So sánh số liệu của Doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành, của các Doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của Doanh nghiệp mình tốt hay xấu. + So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiểu ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp. 1.3.2.2.Phương pháp tỷ số. Phương pháp tỷ số là phương pháp phản ánh kết cấu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính và sự biến động của lượng tài chính thông qua hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục và theo từng giai đoạn. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 25
  26. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Trong phân tích tài chính Doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phân thành các nhóm tỷ số đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của Doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn, nhóm tỷ số về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ số về khả năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm tỷ số khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích tài chính của mình. Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích chúng chắc chắn ta sẽ đánh giá được tình hình tài chính. Phân tích số tỷ số có thể làm bộc lộ ra các xu thế biến động mà các xu thế này thường khó xác định bằng sự kiểm tra riêng rẽ các bộ phận cấu thành tỷ số. Tuy nhiên, một tỷ số riêng lẻ không mang lại nhiều ý nghĩa, do vậy khi phân tích tỷ số chúng ta cần phải có sự so sánh. - So sánh các tỷ số của Doanh nghiệp với các Doanh nghiệp khác trong ngành và với các tiêu chuẩn của ngành để có được những nhận định về vị thế của Doanh nghiệp trên thị trường, sức mạnh tài chính của Doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh. - So sánh các tỷ số của Doanh nghiệp theo thời gian để thấy được xu thế biến động của tỷ số là tốt lên hay xấu đi. 1.3.2.3.Phương pháp số cân đối. Trong hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan hệ cân đối. Cân đối là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh. Phương pháp này thường kết hợp với phương pháp so sánh nhằm có được sự đánh giá toàn diện hơn về tài chính của Doanh nghiệp. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 26
  27. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Ngoài ba phương pháp trên, phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn cũng được sử dụng để phân tích. 1.3.3.Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua bảng cân đối kế toán. 1.3.3.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu chủ yếu trên bảng cân đối kế toán. Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định về sơ bộ bước đầu về tình hình tài chính của Doanh nghiệp. Công việc này sẽ cung cấp cho nhà quản lý biết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sức mạnh tài chính của Doanh nghiệp, nắm bắt được tình hình tài chính của Doanh nghiệp là khả quan hay không khả quan. Để đánh giá khái quát tình hình tài chính cần tiến hành : + Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản : thực hiện việc so sánh sự biến động trên tổng tài sản cũng như từng loại tài sản cuối kỳ so với đầu năm. Đồng thời còn phải xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ (Biểu 1.2) + Phân tích tình hình biến động và cơ cấu trên tổng số nguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốn cuối năm so với đầu năm (Biểu 1.3) + Phân tích mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn, khi phân tích thường tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau : Nợ phải trả Hệ số nợ so với tài sản = Tài sản Tổng tài sản Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng nợ phải trả Hệ số tài sản so với Tài sản vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 27
  28. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Biểu 1.2. Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản Chênh lệch Tỷ trọng(%) Số đầu Số cuối Chỉ tiêu Số tiền Tỉ lệ Số đầu Số cuối năm năm (đ) (%) năm năm A.TÀI SẢN NGẮN HẠN I.Tiền và các khoản TĐ tiền II.Các khoản đầu tư TC ngắn hạn III.Các khoản phải thu ngắn hạn IV.Hàng tồn kho V.Tài sản ngắn hạn khác B.TÀI SẢN DÀI HẠN I.Các khoản phải thu dài hạn II.Tài sản cố định III.Bất động sản đầu tư IV.Các khoản đầu tư TC dài hạn V.Tài sản dài hạn khác Tổng cộng tài sản Biểu 1.3. Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn Chênh lệch Tỷ trọng(%) Số đầu Số cuối Chỉ tiêu Số tiền Tỉ lệ Số đầu Số cuối năm năm (đ) (%) năm năm A. NỢ PHẢI TRẢ I.Nợ ngắn hạn II.Nợ dài hạn B.VỐN CHỦ SỞ HỮU I.Vốn chủ sở hữu II.Nguồn kinh phí và quỹ khác Tổng cộng nguồn vốn 1.3.2.2.Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Doanh nghiệp a) Phân tích tình hình thanh toán Tình hình công nợ phản ánh quan hệ chiếm dụng trong thanh toán khi nguồn bù đắp cho tài sản dự trữ thiếu, Doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn, ngược lại khi nguồn bù đắp cho tài sản dư thừa Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn. Nếu phần vốn đi chiếm dụng lớn hơn phần vốn bị chiếm dụng thì Doanh nghiệp có thêm một phần vốn đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh. Ngược lại Doanh nghiệp sẽ giảm bớt vốn. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 28
  29. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Biểu 1.4. Bảng phân tích tình hình thanh toán Đơn vị tính: đồng Chênh lệch CÁC KHOẢN PHẢI THU Năm trước Năm nay Số tiền % 1. Phải thu khách hàng 2. Trả trước người bán 3. Phải thu nội bộ 4. Phải thu khác 5. Tạm ứng 6. Chi phí trả trước 7. Chi phí chờ kết chuyển 8. Tài sản thiếu chờ xử lý 9. Thế chấp, ký cược 10. Dự phòng phải thu khó đòi Cộng CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ 1. Nợ dài hạn đến hạn trả 2. Phải trả người bán 3. Người mua trả trước 4. Thuế và các khoản phải nộp 5. Phải trả công nhân viên 6. Phải trả nội bộ 7. Các khoản phải trả khác 8. Chi phí phải trả 9. Tài sản thiếu chờ xử lý 10. Vay ngắn hạn Cộng Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 29
  30. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng b) Phân tích khả năng thanh toán Để phân tích khả năng thanh toán, ta xét các chỉ tiêu sau : Tài sản ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tổng nợ ngắn hạn Tiền, các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tổng số nợ ngắn hạn Tổng tài sản hiện có Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Tổng nợ phải trả 1.3.2.3.Phân tích khả năng sinh lời Phản ánh tổng hợp hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu năng quản lý của Doanh nghiệp. Ta phân tích thông qua một số chỉ tiêu sau : Lợi nhuận (EBIT) Lợi nhuận / Tổng vốn = Tổng vốn Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn bỏ ra thì Doanh nghiệp thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì Doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 30
  31. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Chƣơng 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI CHI LĂNG 2.1.Khái quát chung về công ty. 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại Chi Lăng. Hoạt động kinh doanh Gas độc lập mới chỉ hình thành từ năm 1999 cùng với sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của đất nước. Trước đó, tức là giai đoạn năm 1998 trở về trước, các công ty xăng dầu trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam đều kinh doanh Gas thông qua các xí nghiệp trực thuộc. Trước tình hình phát triển mạnh mẽ của hoạt động kinh doanh Gas độc lập, tháng 5 năm 2005, công ty TNHH thương mại Chi Lăng đã được thành lập.Công ty được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0202002635 của Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng. Quá trình xây dựng và phát triển của công ty đã đạt được những kết quả nhất định, góp một phần nhỏ vào sự phát triển chung của thành phố. Tên giao dịch: Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Tên viết tắt : CHILANG Co.,ltd Mã số thuế: 0200625351 Số điện thoại: 0313.538.359 Địa chỉ: 381 Đường 5 cũ - An Trì - Hùng Vương - Hồng Bàng - Hải Phòng Công ty TNHH thương mại Chi Lăng là công ty TNHH hai thành viên,có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh. Hiện nay, công ty đã tiến hành đăng ký lại giấy phép kinh doanh lần thứ ba vào ngày 08 tháng 03 năm 2008, tạo điều kiện cho công ty hoạt động kinh doanh hợp pháp, chấp hành đúng theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 31
  32. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng 2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và chiến lược phát triển của Công ty TNHH thương mại Chi Lăng. 2.1.2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh. Công ty TNHH thương mại Chi Lăng kinh doanh chủ yếu hai mặt hàng là : khí hoá lỏng LPG và VM Gas. Ngoài ra, từ tháng 12 năm 2009, công ty cũng cung cấp ra thị trường các thiết bị và phụ kiện được sử dụng với LPG như : bình Gas, van bình, bồn chứa Gas. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kinh doanh khí hoá lỏng Nam Định là nhà cung cấp chính của công ty. Doanh thu từ việc kinh doanh khí hoá lỏng chiếm khoảng 90% doanh thu của công ty. Công ty vẫn luôn cố gắng đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động trong Công ty và đầu tư vào trang thiết bị, mua sắm tài sản cố định, phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty. 2.1.2.2.Chiến lược phát triển. Chiến lược thị trường: Hiện tại công ty đang là nhà cung cấp cho rất nhiều công ty, đại lý Gas không chỉ trong Hải Phòng mà còn mở rộng sang các tỉnh lân cận như Quảng Ninh, Hải Dương. Công ty nhận định việc mở rộng thị trường là điều kiện cần thiết để công ty ngày càng phát triển. Chính vì vậy mà công ty sẽ tiếp tục nâng cao năng lực kinh doanh, quản trị dự trữ hàng, củng cố khách hàng truyền thống và phát triển khách hàng mới, phân tích, tìm hiểu vùng thị trường còn trống. Chiến lược phân phối : Đặc thù kinh doanh của công ty là lĩnh vực thương mại nên việc tiếp tục hoàn thiện và phát triển đa dạng các kênh phân phối tại các vùng thị trường trọng điểm là rất quan trọng. Ngoài việc bán hàng đơn thuần, công ty còn chú trọng công tác dịch vụ kỹ thuật và công tác dịch vụ sau bán hàng để tạo niềm tin nơi khách hàng. Chiến lược giá : Thị trường Gas Việt Nam trong những năm gần đây là một trong những thị trường cạnh tranh gay gắt vế giá. Tuy vậy, công ty vẫn luôn xác định mức giá phù hợp với thị trường trên cơ sở khả năng tài chính của Công ty. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 32
  33. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Chiến lược nguồn nhân lực : Nhân tố con người luôn là nhân tố có ý nghĩa quan trọng nhất trong mọi hoạt động. Hiểu được tầm quan trọng của việc đó, công ty đã rất chú trọng công tác đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ nhân viên, phát triển nguồn nhân lực trẻ. Công ty cũng có những chính sách khen thưởng , kỷ luật để mỗi nhân viên tự nâng cao ý thức, tinh thần làm việc. 2.1.3.Những khó khăn, thuận lợi của Công ty TNHH thương mại Chi Lăng trong suốt thời gian qua. Trải qua 5 năm xây dựng và phát triển, công ty TNHH thương mại Chi Lăng đã đạt được những kết quả nhất định. Công ty có nhiều thuận lợi nhưng cũng gặp phải không ít khó khăn. 2.1.3.1.Thuận lợi. Công ty có nguồn nhân lực trẻ, năng động, hăng say trong lao động. Ngoài ra, bộ máy quản lý của công ty khá gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả. Ban lãnh đạo là những người giàu kinh nghiệm, biết khai thác mọi thế mạnh của công ty. Máy móc, trang thiết bị, tài sản cố định của công ty luôn được quan tâm chú trọng. Chính vì vậy mà công ty luôn đáp ứng được nhanh chóng, kịp thời nhu cầu vận chuyển hàng hoá cho khách hàng. Bên cạnh đó, công ty được hình thành trên địa bàn có điều kiện giao thông thuận lợi, góp phần không nhỏ cho quá trình tiêu thụ của công ty. Công ty không những duy trì tốt quan hệ với các khách hàng truyền thống mà còn tăng cường mở rộng hợp tác với các bạn hàng khác với mục tiêu mở rộng địa bàn hoạt động kinh doanh. 2.1.3.2.Khó khăn. Thị trường Gas là một thị trường „nhạy cảm‟ với giá bán. Công ty đã gặp nhiều khó khăn khi tình hình giá Gas biến động thất thường. Năm 2007 khi giá Gas thế giới và giá Gas trong nước biến động tăng, giảm không theo quy luật đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới công ty. Khi giá thị trường tăng, công ty buộc phải tăng Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 33
  34. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng giá và như vậy làm ảnh hưởng đến công tác bán hàng cũng như công tác quản trị hàng dự trữ. 2.1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH thương mại Chi Lăng. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH thương mại Chi Lăng được khái quát qua sơ đồ sau: Hội đồng thành viên Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc điều hành kinh doanh Phòng kinh doan Phòng kế toán Phòng hành chính Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH thương mại Chi Lăng. Công ty TNHH thương mại Chi Lăng được xây dựng theo cơ cấu quản lý tổ chức điều hành hệ trực tuyến chức năng, cơ cấu tổ chức tương đối gọn nhẹ và hợp lý. Bộ máy quản lý của Công ty TNHH thương mại Chi Lăng : - Hội đồng thành viên : Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. - Giám đốc : Là người đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi hoạt động giao dịch, chịu trách nhiệm chung về các mặt hoạt động của toàn Công ty. - Phó giám đốc : Công ty có hai phó giám đốc : Phó giám đốc kinh doanh và Phó giám đốc điều hành. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 34
  35. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng + Phó giám đốc kinh doanh: Có trách nhiệm quản lý chung phòng kinh doanh, thay mặt Giám đốc thực hiện các hợp đồng,tham mưu cho Giám đốc các chiến lược bán hàng nhằm thu được kết quả cao nhất. Đồng thời Phó giám đốc kinh doanh cũng phải thường xuyên báo cáo cho Giám đốc tình hình kinh doanh của Công ty để Giám đốc kịp thời đưa ra những biện pháp giải quyết nếu gặp phải khó khăn. + Phó giám đốc điều hành : Là người giúp việc cho Giám đốc trong việc quản lý chung các phòng ban của Công ty. - Phòng kế toán : Thực hiện nhiệm vụ hạch toán, tham mưu, giúp việc cho Giám đốc để thực hiện nghiêm túc các quy định kế toán – tài chính hiện hành, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch về vốn và tạo vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng kế hoạch đề ra. - Phòng kinh doanh : Có trách nhiệm tư vấn cho khách hàng về chất lượng, giá cả của từng loại Gas, lập chương trình hoạt động kinh doanh, chiến lược kinh tế. - Phòng hành chính : Tham mưu cho Giám đốc về công tác quy hoạch cán bộ, chính sách liên quan đến người lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị. Qua thực tế nhận thấy, mặc dù cơ cấu bộ máy quản lý tương đối đơn giản, gọn nhẹ nhưng hiệu quả làm việc khá cao, đáp ứng được yêu cầu của Công ty. 2.1.5. Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng. 2.1.5.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng. Cũng giống như tổ chức bộ máy quản lý, cơ cấu kế toán của Công ty được tổ chức tương đối gọn nhẹ. Bộ máy kế toán gồm 5 người, mỗi người có một chức năng, nhiệm vụ khác nhau được tổ chức theo sơ đồ sau : Kế toán trưởng Thủ quỹ Kế toán Kế toán kho Kế toán bán thanh toán hàng Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH thƣơng mại Chi Lăng Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 35
  36. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng - Kế toán trưởng : Là người điều hành mọi công việc của phòng kế toán, trực tiếp kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ký duyệt chứng từ, báo cáo trước khi trình Giám đốc, đồng thời phải duyệt quyết toán quý, năm theo đúng chế độ; tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý quá trình sản xuất. Kế toán trưởng đồng thời phụ trách kế toán tiêu thụ và tính toán kết quả kinh doanh. - Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, quản lý quỹ của Công ty. - Kế toán kho : Phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động về giá cả hàng hoá, tính toán chính xác giá của từng loại mặt hàng nhập, xuất, tồn kho, đảm bảo cung cấp kịp thời thông tin cho yêu cầu quản lý hàng hoá của Công ty. - Kế toán thanh toán : Là người chịu trách nhiệm trong việc theo dõi các khoản nợ của Công ty cũng như các khoản nợ của khách hàng với Công ty. Theo dõi chi tiết từng khoản nợ với từng khách hàng và nhà cung cấp. - Kế toán bán hàng : Thực hiện nhiệm vụ liên lạc với khách hàng nhằm tìm kiếm đơn đặt hàng và phụ trách bán hàng tại gian trưng bày. 2.1.5.2.Tổ chức hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản của Công ty. Hiện nay, Công ty đang vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo. Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam (VND). Hình thức sổ kế toán áp dụng : “Nhật ký chung ” . Hệ thống sổ áp dụng trong Công ty : Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản, sổ Chi tiết, bảng Tổng hợp chi tiết, bảng Cân đối số phát sinh. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho : Bình quân gia quyền. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên. Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 36
  37. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng 2.1.5.3.Tổ chức sổ kế toán của Công ty. Để phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế, hiện nay Công ty đang áp dụng sổ sách kế toán theo hình thức “ Nhật ký chung”. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp và tính chính xác của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Sau khi đã kiểm tra, kế toán ghi các nghiệp vụ đó vào Nhật ký chung và Sổ chi tiết đối với các tài khoản cần theo dõi chi tiết. Căn cứ số liệu ghi trên Nhật ký chung, kế toán phản ánh các nghiệp vụ đó vào Sổ cái các tài khoản có liên quan. Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu trên Sổ chi tiết để đưa vào Bảng tổng hợp chi tiết. Sau khi đối chiếu số liệu giữa Bảng tổng hợp chi tiết và Sổ cái tài khoản, từ số liệu trên các Sổ cái, kế toán lập Bảng cân đối tài khoản (Bảng cân đối số phát sinh). Cuối quý, cuối năm, căn cứ vào số liệu ở Bảng cân đối số tài khoản (Bảng cân đối số phát sinh) và Bảng tổng hợp chi tiết để lập các báo cáo kế toán. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 37
  38. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Chứng từ gốc Nhật ký chung Sổ chi tiết Sổ cái tài khoản Bảng cân đối số Bảng tổng phát sinh hợp chi tiết Báo cáo kế toán Sơ đồ 2.3.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Đối chiếu, kiểm tra  Nguyên tắc ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung: Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối tài khoản (Bảng cân đối số phát sinh) phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 38
  39. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng 2.1.5.4.Tổ chức báo cáo kế toán tại Công ty. Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01/N kết thúc 31/12/N. Để cung cấp tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của Công ty trong một niên độ, kế toán Công ty TNHH thương mại Chi Lăng sử dụng các báo cáo kế toán sau : - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DNN. - Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B02-DNN. - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DNN. 2.2.Thực trạng công tác tổ chức lập bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH thương mại Chi Lăng. 2.2.1.Cơ sở số liệu lập bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH thương mại Chi Lăng. - Số dư các TK loại I, II, III, IV trên Sổ cái và Sổ chi tiết năm 2009. - Bảng cân đối tài khoản năm 2009 có liên quan đến các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán. - Bảng cân đối kế toán năm 2008. - Một số tài liệu có liên quan. 2.2.2.Trình tự lập. Bước 1 : Kiểm soát các nghiệp vụ ghi sổ kế toán là có thực. Định kỳ, kế toán kiểm tra tính có thực của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nghĩa là các nghiệp vụ kinh tế được kế toán ghi vào sổ sách có chứng từ hay không. Nếu có sai sót, kế toán Công ty phải có biện pháp xử lý kịp thời. Bước 2 : Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian. Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian là việc ghi sổ kết chuyển số liệu từ các tài khoản trung gian loại 5,6,7,8,9 không có số dư vào các tài khoản có liên quan. Tại Công ty, kế toán trưởng sau khi đã kiểm tra sự phù hợp về mặt số liệu kế toán giữa các sổ tài khoản có liên quan, đảm bảo tính khớp đúng thì tiến hành thực hiện kết chuyển số phát sinh trong kỳ của các tài khoản này. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 39
  40. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Sơ đồ 2.4. Sơ đồ kế toán tổng hợp các bút toán kết chuyển trung gian. TK 632 TK 911 TK 511 K/c giá vốn K/c DT thuần TK 635 K/c CP tài chính TK 515 K/c doanh thu HĐTC TK 642 K/c CPQL kinh doanh TK 711 K/c thu nhập khác TK 811 K/c CP khác TK 421 K/c lỗ TK 821 K/c CP thuế TNDN K/c lãi Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 40
  41. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Bước 3 : Kiểm kê tài sản và xử lý kiểm kê. Đối với Công ty TNHH thương mại Chi Lăng, việc kiểm kê định kỳ được thực hiện vào cuối năm. Ngoài ra Công ty còn duy trì chế độ kiểm kê bất thường nhằm mục đích tăng cường công tác quản lý tài sản của Công ty. Trường hợp kiểm kê có thừa thiếu tài sản thì kế toán lập biên bản xử lý kiểm kê, căn cứ vào biên bản đó và các chứng từ có liên quan kế toán thực hiện ghi sổ nghiệp vụ xử lý kiểm kê nói trên. Bước 4 : Khoá sổ kế toán chính thức. Kế toán căn cứ vào việc kiểm soát các chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập các sổ sách kế toán có liên quan, cuối kỳ lập các bút toán kết chuyển trung gian, khoá các Sổ cái, Sổ kế toán chi tiết, các bảng tổng hợp chi tiết. Số liệu ghi trên Sổ cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung, các sổ thẻ chi tiết để lập Bảng cân đối tài khoản. Để khoá sổ các sổ kế toán, kế toán phải hoàn tất việc ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian là công việc cuối cùng cần thực hiện trước khi khoá sổ kế toán. Để có được số liệu ghi vào Sổ cái các tài khoản, hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được kế toán Công ty ghi vào sổ Nhật ký chung dựa trên các chứng từ gốc. Cuối tháng, số phát sinh của mỗi tài khoản được phản ánh trên Sổ cái theo tổng số lấy từ Sổ chi tiết theo từng tài khoản đối ứng có liên quan. Bước 5 : Lập bảng cân đối tài khoản. Trước khi lập bảng cân đối kế toán, Công ty đã tiến hành lập bảng cân đối tài khoản là bảng cân đối của tất cả các tài khoản sử dụng trong hệ thống sổ kế toán của Doanh nghiệp. Bảng được lập nhằm mục đích kiểm tra tính cân đối giữa tổng số dư Nợ và dư Có cuối kỳ của các tài khoản thể hiện trên bảng cân đối tài khoản. Đối chiếu số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của các tài khoản thể hiện trên bảng cân đối tài khoản với số dư cuối kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ trên Sổ cái, Sổ chi tiết. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 41
  42. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Bước 6 : Lập bảng cân đối kế toán. Việc lập bảng cân đối kế toán được dựa trên cơ sở bảng cân đối kế toán năm 2008 và bảng cân đối tài khoản năm 2009. Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán được xác định như sau : - Cột số “Đầu năm” căn cứ vào số liệu của cột số “Cuối năm” trên bảng cân đối kế toán năm 2008. - Cột số “Cuối năm” được lập bằng cách lấy số dư cuối kỳ trên Sổ cái và Sổ chi tiết của các tài khoản liên quan. Lập các chỉ tiêu : PHẦN TÀI SẢN A. TÀI SẢN NGẮN HẠN (Mã số 100) (100= 110+120+130+140+150) Số tiền : 9.230.830.014 đồng. I. Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110) (110=111+112) Số tiền : 2.711.005.313 đồng. 1. Tiền (Mã số 111) : Số liệu trên chỉ tiêu này được lấy từ số dư Nợ TK 111, 112 trên Sổ cái, với số tiền 2.711.005.313 đồng. 2. Các khoản tương đương tiền (Mã số 112) II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120) (120=121+129) Công ty không phát sinh mục này. 1. Đầu tư ngắn hạn (Mã số 121) 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (Mã số 129) III. Các khoản phải thu (Mã số 130) (130=131+132+133+134+138+139) Số tiền : 4.194.881.881 đồng. 1. Phải thu của khách hàng (Mã số 131): Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết TK 131 mở theo từng khách hàng trên Sổ chi tiết. Số tiền 4.194.881.881 đồng. 2. Trả trước cho người bán (Mã số 132) 3. Phải thu nội bộ (Mã số 133) Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 42
  43. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 134) 5.Các khoản phải thu khác (Mã số 138) 6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (Mã số 159) IV. Hàng tồn kho (Mã số 140) (140=141+149) Số tiền : 2.213.556.699 đồng. 1. Hàng tồn kho (Mã số 141): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 156 trên Sổ cái. Số tiền : 2.213.556.699 đồng. 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149) V. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150) (150=151+152+158) Số tiền : 111.386.121 đồng 1.Chi phí trả trước ngắn hạn(Mã số 151) 2.Các khoản thuế phải thu (Mã số 152) :Số liệu của chỉ tiêu này căn cứ vào số dư bên Nợ của TK 133 trên Sổ cái.Số tiền : 111.386.121 đồng 3. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158) B. TÀI SẢN DÀI HẠN (Mã số 200) (200=210+220+240+250+260) Số tiền : 4.632.190.727 đồng. I.Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210) Công ty không phát sinh mục này. II.Tài sản cố định (Mã số 220) (220=221+224+227+230) Số tiền : 2.401.370.727 đồng. 1.Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221)(221=222+223) - Nguyên giá (Mã số 222) : Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ TK 211 trên Sổ cái, số tiền: 2.890.076.805 đồng. - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 223) : Dựa vào số dư bên Có TK 214 trên Sổ cái để ghi vào chỉ tiêu này, số tiền : (488.706.078) đồng. Mã số 221 = 2.890.076.805 + (488.706.078) = 2.401.370.727 đồng. 2.Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224) (224=225+226) - Nguyên giá (Mã số 225) Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 43
  44. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 226) 3.Tài sản cố định vô hình(Mã số 227)(227=228+229) - Nguyên giá (Mã số 228) - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 229) 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230) III. Bất động sản đầu tư (Mã số 240) (240=241+242) Công ty không phát sinh mục này. - Nguyên giá (Mã số 241) - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 242) IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250) (250=251+252+258+259) Công ty không phát sinh mục này. 1. Đầu tư vào công ty con (Mã số 251) 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252) 3. Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258) 4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (Mã số 259) V. Tài sản dài hạn khác (Mã số 260) (260=261+262+268) Số tiền : 2.230.820.000 đồng. 1.Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261) 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262) 3. Tài sản dài hạn khác (Mã số 268): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ TK 242 trên Sổ cái, số tiền : 2.230.820.000 đồng. Tổng cộng tài sản (Mã số 270) = Mã số 100 + Mã số 200 = 9.230.830.014 + 4.632.190.727 = 13.863.020.741 đồng PHẦN NGUỒN VỐN A. NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300) (300=310+320) Số tiền : 12.644.067.547 đồng. I. Nợ ngắn hạn (Mã số 310) (310=311+312+313+314+315+316+317+318+319) Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 44
  45. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Số tiền : 12.626.173.184 đồng. 1. Vay và nợ ngắn hạn (Mã số 311 ) : Chỉ tiêu này được lập dựa vào số liệu dư Có của TK 311 trên Sổ cái, số tiền : 6.500.000.000 đồng 2. Phải trả cho người bán (Mã số 312): Căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết TK 331, số tiền : 6.126.173.184 đồng. 3. Người mua trả tiền trước (Mã số 313) 4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314) 5. Phải trả công nhân viên (Mã số 315) 6.Chi phí phải trả (Mã số 316) 7. Phải trả nội bộ (Mã số 317) 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 318) 9. Các khoản phải trả, phải nộp khác (Mã số 319) II. Nợ dài hạn (Mã số 320) (320=321+322+323+324+325) Số tiền : 17.894.363 đồng. 1. Phải trả người bán (Mã số 321 ) 2. Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 322) 3. Phải trả dài hạn khác (Mã số 323) 4. Vay và nợ dài hạn (Mã số 324) 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 325): Căn cứ vào số dư bên có TK 3334, số tiền : 17.894.363 đồng. B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400) (400=410+420) Số tiền : 1.218.953.194 đồng. I. Vốn chủ sở hữu (Mã số 410) (410=411+412+413+414+415+416+417+418+419) Số tiền : 1.218.953.194 đồng. 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411) : Căn cứ vào số dư Có TK 411 trên Sổ cái, số tiền : 1.500.000.000 đồng. 2. Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412) 3. Cổ phiếu ngân quỹ (Mã số 413) 4. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 414) Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 45
  46. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng 5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 415) 6. Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 416) 7. Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 417) 8.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 418) 9. Lợi nhuận chưa phân phối (Mã số 419) : Số liệu chỉ tiêu này dựa vào số dư bên Nợ TK 421, số tiền (281.046.806) đồng. II. Nguồn kinh phí, quỹ khác (Mã số 420) (420=421+422+423) Công ty không phát sinh mục này. 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 421) 2.Nguồn kinh phí (Mã số 422) 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 423) Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 430) = Mã số 300 + Mã số 400 = 12.626.067.547 + 1.218.593.194 = 13.863.020.741 đồng. Bước 7 : Kiểm tra bảng cân đối kế toán. Sau khi lập được bảng cân đối kế toán, kế toán trưởng Công ty sẽ tiến hành kiểm tra sự cân đối lần cuối trước khi trình lên Giám đốc và các cơ quan quản lý. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 46
  47. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Biểu 2.1. Sổ cái 111 Công ty TNHH TM Chi Lăng Đường 5 cũ - Hồng Bàng - Hp SỔ CÁI Năm 2009 (trích) Tên tài khoản : Tiền mặt Số hiệu : 111 Đơn vị tính: đồng Chứng từ NKC Số hiệu Số tiền SH Diễn giải Trang Stt dòng TK đối NT Nợ Có sổ ứng SDĐK 1.354.791.442 SPS trong kỳ . HD 12/12/09 Bán KHL LPG - L12 cho cty Cp cảng Vật cách 56 09 3331 535.050 0001706 HD 12/12/09 Bán KHL LPG - L12 cho cty Cp cảng Vật cách 10 5111 5.350.500 0001706 HD 12/12/09 Bán KHL LPG - L45 cho cty CP container VN 12 3331 818.182 0018803 HD 12/12/09 Bán KHL LPG - L45 cho cty CP container VN 13 5111 8.181.818 0018803 Cộng phát sinh 26.735.182.905 25.387.653.138 SDCK 2.702.321.209 Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 47
  48. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Biểu 2.2. Sổ cái 112 Công ty TNHH TM Chi Lăng Đường 5 cũ - Hồng Bàng - Hp SỔ CÁI Năm 2009 (trích) Tên tài khoản : Tiền gửi ngân hàng Số hiệu : 112 Đơn vị tính: đồng Chứng từ NKC Số hiệu TK Số tiền Diễn giải SH NT Trang sổ Stt dòng đối ứng Nợ Có SDĐK 813.806.754 SPS trong kỳ . 57 05 BC 200 15/12/09 Khí CN Việt Nam thanh toán tiền hàng 131-KHICN 29.139.414 06 BN 188 15/12/09 Rút tiền gửi nhập quỹ tiền mặt 1111 150.000.000 Cộng phát sinh 31.256.385.647 32.061.508.279 SDCK 8.684.104 Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 48
  49. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Biểu 2.3. Sổ cái 131 Công ty TNHH TM Chi Lăng Đường 5 cũ - Hồng Bàng - Hp SỔ CÁI Năm 2009 (trích) Tên tài khoản : Phải thu của khách hàng Số hiệu : 131 Đơn vị tính: đồng Chứng từ NKC Số tiền Số hiệu TK SH Diễn giải Trang Stt dòng NT đối ứng Nợ Có sổ SDĐK 845.935.703 SPS trong kỳ . BC220 20/12/09 Cty TNHH TM Trung Sơn thanh toán 59 03 112 15.000.000 tiền hàng HD 20/12/09 Bán khí hoá lỏng LPG- L12 cho Cty Cp 11 3331 546.000 0001802 Cảng vật tư HD 20/12/09 Bán khí hoá lỏng LPG – L12 cho Cty Cp 12 5111 5.460.000 0001802 Cảng vật tư Cộng phát sinh 14.950.772.142 11.601.825.964 SDCK 4.194.881.881 Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 49
  50. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Biểu 2.4. Bảng tổng hợp thanh toán với ngƣời mua BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN VỚI NGƢỜI MUA Tài khoản : 131 Năm 2009 (Trích) Số dư đầu kỳ Số phát sinh Số dư cuối năm Stt Tên khách hàng Nợ Có Nợ Có Nợ Có Cty TNHH TM Thế Kỷ 230.384.467 657.546.775 356.443.532 531.487.710 Cty TNHH TM Hải Đăng 678.908.224 435.664.332 243.243.892 Cty TNHH TM Trung Sơn 434.568.543 2.456.697.326 589.643.853 2.301.622.016 Cty TMHH TM Tân Tâm 1.597.457.678 907.556.738 689.900.940 Cộng 845.935.703 14.950.772.142 11.601.825.964 4.194.881.881 Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ngƣời lập biểu Giám đốc Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 50
  51. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Biểu 2.5. Sổ cái 331 Công ty TNHH TM Chi Lăng Đường 5 cũ - Hồng Bàng - Hp SỔ CÁI Năm 2009 (trích) Tên tài khoản : Phải trả người bán Số hiệu : 331 Đơn vị tính: đồng Chứng từ NKC Số tiền Số hiệu TK SH Diễn giải Trang NT Stt dòng đối ứng Nợ Có sổ SDĐK 1.257.590.413 . HD 18/12/09 Mua VM gas loại bình 12 kg của Cty 1561 22.718.052 0012089 TNHH đầu tư và sản xuất Nam Anh HD 18/12/09 Mua VM gas loại bình 12 kg của Cty 1331 227.180.520 0012089 TNHH đầu tư và sản xuất Nam Anh BN192 18/12/09 Vay ngắn hạn chuyển trả tiền hàng cho 311 750.101.428 Cty TNHH MTV KHL Nam Định Cộng phát sinh 29.029.727.272 33.898.310.043 SDCK 6.126.173.184 Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 51
  52. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Biểu 2.6. Bảng tổng hợp chi tiết phải trả ngƣời bán BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT PHẢI TRẢ NGƢỜI BÁN Tài khoản : 331 Năm 2009 (Trích) Số dư đầu kỳ Số phát sinh Số dư cuối kỳ Stt Tên người bán Nợ Có Nợ Có Nợ Có 1 Cty CP kd KHL 22.367.096 658.384.963 680.074.960 44.057.093 Miền Bắc 2 Cty TNHH ĐT và 468.558.353 843.855.733 375.297.380 SX Nam Anh 3 Cty TNHH MTV kd 925.050.738 20.206.830.063 22.590.753.368 3.308.974.038 KHL Nam Định 4 Cty TNHH TM 310.172.579 7.516.031.857 9.579.446.053 2.373.586.775 Quỳnh Anh 5 Cty TNHH VT ô tô 179.922.037 204.179.934 24.257.897 nội thương bắc Tổng cộng 1.257.590.413 29.029.727.272 33.898.310.043 6.126.173.184 Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ngƣời lập biểu Giám đốc Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 52
  53. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Biểu 2.7. Bảng cân đối tài khoản Công ty TNHH TM Chi Lăng Mẫu số F01- DNN Đường 5 cũ - Hồng Bàng - HP (Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN Năm 2009 Đơn vị tính : VND Số Số dư đầu năm Số phát sinh Số dư cuối năm hiệu Tên TK Nợ Có Nợ Có Nợ Có TK 1 2 3 4 5 6 7 8 111 Tiền mặt 1.354.791.442 26.735.182.905 25.387.653.138 2.702.321.209 112 Tiền gửi ngân hàng 813.806.754 31.256.385.647 32.061.508.297 8.648.104 Phải thu của khách 131 845.935.703 14.950.772.142 11.601.825.964 4.194.881.881 hàng Thuế GTGT được 133 159.661 3.137.738.061 3.026.511.601 111.386.121 khấu trừ 156 Hàng hoá 1.133.234.953 28.966.934.585 27.886.612.839 2.213.556.699 211 TSCĐ hữu hình 827.864.544 2.062.212.261 - 2.890.076.805 214 Hao mòn TSCĐ 262.909.710 - 225.796.368 488.706.078 Ký cược, ký quỹ dài 244 1.958.820.000 272.000.000 2.230.820.000 hạn 311 Vay ngắn hạn 2.920.738.528 18.458.161.908 22.037.423.380 6.500.000.000 Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 53
  54. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng 331 Phải trả người bán 1.257.590.413 29.029.727.272 33.898.310.043 6.126.173.184 3331 Thuế GTGT phải nộp 3.026.511.601 3.026.511.601 3334 Thuế TNDN 11.491.571 21.976.472 51.362.406 17.894.363 3338 Thuế môn bài 1.000.000 1.000.000 3383 BHXH 27.133.582 27.133.582 334 Phải trả CNV 905.580.000 905.580.000 341 Vay dài hạn 1.440.000.000 1.440.000.000 411 Nguồn vốn kinh doanh 1.500.000.000 - - 1.500.000.000 Lợi nhuận chưa phân 421 435.134.023 - 154.087.217 281.046.806 phối 511 Doanh thu bán hàng 30.580.796.065 30.580.796.065 Doanh thu hoạt động 515 4.456.510 4.456.510 tài chính 632 Giá vốn hàng bán 27.886.612.839 27.886.612.839 635 Chi phí tài chính 277.460.870 277.460.870 642 Chi phí quản lý DN 2.992.441.110 2.992.441.110 711 Thu nhập khác 810.179.910 810.179.910 CP thuế TNDN hoãn 8212 33.468.043 33.468.043 lại 911 Xác định kqkd 31.395.432.485 31.395.432.485 Tổng cộng 7.381.238.651 7.381.238.651 254.272.164.268 254.272.164.268 14.632.773.625 14.632.773.625 Hải phòng,ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ngƣời lập biểu Giám đốc Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 54
  55. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Biểu 2.8. Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH TM Chi Lăng Mẫu số B01-DNN Đường 5 cũ - Hồng Bàng – HP ( Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC ) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Năm 2009 Đơn vị tính : VND Mã Thuyết TÀI SẢN Số cuối năm Số đầu năm số minh 1 2 3 4 5 A.TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) 100 9.230.830.014 4.159.420.084 I.Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 110 2.711.005.313 2.168.598.196 1.Tiền 111 1 2.711.005.313 2.168.598.196 2.Các khoản tương đương tiền 112 1 II.Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn 120 1. Đầu tư ngắn hạn 121 1 2.Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 III.Các khoản phải thu ngắn hạn 130 4.194.881.881 845.935.703 1.Phải thu của khách hàng 131 2 4.194.881.881 845.935.703 2.Trả trước cho người bán 132 3.Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 2 4.Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 5.Các khoản phải thu khác 138 2 6.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 2 IV.Hàng tồn kho 140 2.213.556.699 1.133.234.953 1.Hàng tồn kho 141 3 2.213.556.699 1.133.234.953 -Hàng mua đang đi trên đường 148 3 -Nguyên liệu, vật liệu nhập kho 142 3 -Công cụ, dụng cụ trong kho 143 3 -Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 3 -Thành phẩm tồn kho 145 3 -Hàng hoá tồn kho 146 3 2.213.556.699 1.133.234.953 -Hàng gửi đi bán 147 3 2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 V.Tài sản ngắn hạn khác 150 111.386.121 11.651.232 1.Chi phí trả trước ngắn hạn 151 2.Các khoản thuế phải thu 152 111.386.121 11.651.232 3.Tài sản ngắn hạn 158 B.TÀI SẢN SÀI HẠN 200 4.632.190.727 2.523.774.834 Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 55
  56. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng (200=210+220+230+240) I.Các khoản phải thu dài hạn 210 1.Phải thu dài hạn của khách hàng 211 5 2.Phải thu nội bộ dài hạn 212 3.Phải thu dài hạn khác 213 4.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 II.Tài sản cố định 220 2.401.370.727 564.954.834 1.Tài sản cố định hữu hình 221 6 2.401.370.727 564.954.834 -Nguyên giá 222 2.890.076.805 827.864.544 -Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (488.706.078) (262.909.710) 2.Tài sản cố định thuê tài chính 224 7 -Nguyên giá 225 -Giá trị hao mòn luỹ kế 226 3.Tài sản cố định vô hình 227 8 -Nguyên giá 228 -Giá trị hao mòn luỹ kế 229 4.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 9 III.Bất động sản đầu tƣ 240 10 -Nguyên giá 241 -Giá trị hao mòn luỹ kế 242 IV.Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 250 11 1. Đầu tư vào công ty con 251 11 2. Đầu tư vào công ty liên kểt. liên doanh 252 11 3. Đầu tư dài hạn khác 258 11 4.Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn 259 11 V.Tài sản dài hạn khác 260 2.230.820.000 1.958.820.000 1.Chi phí trả trước dài hạn 261 12 2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 13 3.Tài sản dài hạn khác 268 2.230.820.000 1.958.820.000 Tổng cộng tài sản (270=100+200) 270 13.863.020.741 6.683.194.918 NGUỒN VỐN A. NỢ PHẢI TRẢ(300=310+330) 300 12.644.067.547 5.618.328.941 I. Nợ ngắn hạn 310 12.626.173.184 4.178.328.941 1.Vay và nợ ngắn hạn 311 14 6.500.000.000 2.920.738.528 2.Phải trả người bán 312 15 6.126.173.184 1.257.590.413 3.Người mua trả tiền trước 313 15 4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 16 5.Phải trả CNV 315 6.Chi phí phải trả 316 17 7.Phải trả nội bộ 317 8.Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318 Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 56
  57. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng 9.Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 18 II.Nợ dài hạn 320 17.894.363 1.440.000.000 1.Phải trả dài hạn người bán 321 19 2.Phải trả dài hạn nội bộ 322 3.Phải trả dài hạn khác 323 4.Vay và nợ dài hạn 324 20 1.440.000.000 5.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 325 13 17.894.363 B.VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+420) 400 1.218.953.194 1.064.865.977 I.Vốn chủ sở hữu 410 1.218.953.194 1.064.865.977 1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 21 1.500.000.000 1.500.000.000 2.Thặng dư vốn cổ phần 412 3.Cổ phiếu ngân quỹ 413 4.Chênh lệch đánh giá lại tài sản 414 5.Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415 6.Quỹ đầu tư phát triển 416 21 7.Quỹ dự phòng tài chính 417 21 8.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 418 21 9.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 419 (281.046.806) (435.134.023) II.Nguồn kinh phí và quỹ khác 420 1.Quỹ khen thưởng phúc lợi 421 2.Nguồn kinh phí quỹ 422 22 3.Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 423 Tổng cộng nguồn vốn (430=300+400) 430 13.863.020.741 6.683.194.918 Hải phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ngƣời lập Giám đốc Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 57
  58. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng 2.3.Thực trạng công tác tổ chức phân tích tài chính của công ty TNHH thương mại Chi Lăng thông qua bảng cân đối kế toán. Việc phân tích bảng cân đối kế toán là công cụ quan trọng để ban lãnh đạo Công ty có thể đánh giá tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty mình. Việc phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán của Công ty đã được triển khai thực hiện. Tuy nhiên, việc phân tích này chỉ được thực hiện trong phạm vi rất nhỏ. Công ty chỉ dừng lại ở việc so sánh một số chỉ tiêu để thấy được sự biến động mà chưa chỉ rõ nguyên nhân cũng như giải pháp. Bảng phân tích tình hình thanh toán của Công ty Chênh lệch CÁC KHOẢN PHẢI THU Năm trước Năm nay Số tiền % 1. Phải thu khách hàng 845.935.703 4.149.881.881 +3.303.946.178 +390,56 2. Thế chấp, ký cược 1.958.820.000 2.230.820.000 +272.000.000 +13,88 3. Các khoản thuế phải thu 11.651.232 111.386.121 +99.734.889 +856,00 Cộng 2.816.406.935 6.492.088.002 +3.675.681.067 +130,51 CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ 1.Vay và nợ ngắn hạn 2.920.738.528 6.500.000.000 +3.579.261.472 +122,54 2. Phải trả người bán 1.257.590.413 6.126.173.184 +4.868.528.771 +387,13 3. Vay và nợ dài hạn 1.440.000.000 - -1.440.000.000 -100,00 Cộng 5.618.328.941 12.626.173.184 +7.007.844.239 +124,73 Qua bảng phân tích ta nhận thấy : - Các khoản phải thu và các khoản phải trả của Công ty năm 2009 đều tăng so với năm 2008. Tuy nhiên mức độ tăng của các khoản phải thu nhanh hơn các khoản phải trả, nhiều hơn 5,78%. - Cụ thể, các khoản phải thu khách hàng năm 2009 tăng lên 3.303.946.178 đồng, tương ứng với 390,56% so với năm ngoái. Điều đó chứng tỏ, năm 2009 Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 58
  59. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Công ty bán chịu hàng rất nhiều, công tác thu hồi nợ chưa thực hiện tốt. Công ty cần có những biện pháp trong năm tới để đảm bảo thu hồi nợ. - Khoản thế chấp, ký cược tăng so với 2008 là 272.000.000 đồng, tức là tăng 13,88%. Điều này được lý giải là do Công ty nhận thêm bình Gas, tiền đặt cọc với Công ty TNHH MTV khí hoá lỏng Nam Định tăng lên. - Năm 2009,Công ty đã trả được khoản vay dài hạn. Tuy nhiên vay ngắn hạn lại tăng nhanh, từ 2.920.738.528 đồng lên 6.500.000.000 đồng, tăng 122,54% so với năm 2008. Điều này cho thấy Công ty đang có xu hướng mở rộng kinh doanh, cần huy động nhiều vốn. Song, Công ty cũng cần chú ý vấn đề trả nợ vay ngắn hạn. - Phải trả người bán tăng lên rất nhanh, tăng 387,13% so với năm 2008. Năm 2009, Công ty mua chịu hàng nhiều. Tóm lại, năm 2009 Công ty mua hàng nhiều nhưng bán hàng chịu cũng nhiều. Công ty cần khắc phục tình hình thu hồi nợ, đảm bảo cho quá trình kinh doanh và khả năng thanh toán của Công ty khả quan. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 59
  60. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Chƣơng 3 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN. 3.1. Đánh giá thực trạng công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán. Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng, tìm hiểu về thực trạng công tác hạch toán kế toán của Công ty, em xin có một số nhận xét sau : 3.1.1. Kết quả đạt được. Về tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH thương mại Chi Lăng là công ty TNHH hai thành viên có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập. Để đảm bảo tính chủ động trong kinh doanh, Ban lãnh đạo Công ty đã áp dụng mô hình trực tuyến chức năng phù hợp với nhu cầu quản lý của Công ty. Các phòng ban luôn hoàn thành đúng chức năng và nhiệm vụ của mình. Bộ máy quản lý của Công ty tương đối đơn giản, gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động hiệu quả. Về tổ chức bộ máy kế toán Công ty Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, có sự phân công công việc rõ ràng. Mỗi kế toán viên đảm nhận một phần hành kế toán khác nhau, phù hợp với chuyên môn và năng lực của từng kế toán viên. Đặc biệt, phòng kế toán còn được sự giám sát chỉ đạo của Phó giám đốc điều hành. Vì vậy mà công tác kế toán luôn được quan tâm theo dõi. Các nhân viên trong phòng kế toán cùng chịu sự kiểm tra, quản lý của kế toán trưởng đã góp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm với công việc của kế toán viên. Công ty đã áp dụng các chính sách, chế độ kế toán mới kịp thời. Các chính sách chế độ kế toán được Bộ tài chính sửa đổi, Công ty luôn cử cán bộ kế toán đi học tập và nắm bắt các chính sách mới đó. Nhằm đảm bảo cho bộ máy kế toán của Công ty hoạt động hiệu quả và chính xác về chuẩn mực kế toán do Bộ tài chính quy định. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 60
  61. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Về công tác hạch toán kế toán chung của Công ty Hiện tại Công ty đang áp dụng hình thức “Nhật ký chung” – hình thức kế toán đơn giản, dễ làm. Công ty sử dụng hệ thống sổ sách tương đối đầy đủ theo quyết định của chế độ kế toán hiện hành nhưng vẫn phù hợp với sản xuất kinh doanh. Với hệ thống sổ sách : sổ cái, bảng chi tiết, bảng tổng hợp đã phần nào phản ánh tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; đáp ứng kịp thời, đầy đủ, cung cấp mọi thông tin hữu dụng phục vụ nhu cầu quản lý của Công ty. Về công tác lập bảng cân đối kế toán Trước khi tiến hành lập bảng cân đối kế toán, kế toán trưởng đã thực hiện kiểm tra lại chứng từ, số liệu trên các sổ kế toán đảm bảo tính chính xác về nội dung và số liệu của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các bước chuẩn bị cho việc lập bảng cân đối kế toán được tiến hành nghiêm túc và chặt chẽ, đảm bảo tính trung thực chính xác. Việc lập bảng cân đối kế toán đảm bảo đúng thời gian, đúng mẫu biểu theo quyết định số 48/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Về công tác phân tích bảng cân đối kế toán Việc phân tích bảng cân đối kế toán của Cômg ty bước đầu đã được thực hiện. Qua việc phân tích một số chỉ tiêu đã giúp cho các bộ phận, phòng ban trong Công ty theo dõi một cách khái quát về tình hình tài chính của Công ty để các nhà lãnh đạo có được những quyết định sáng suốt. 3.1.2. Hạn chế. Về tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn chưa đồng đều. Bên cạnh nhân viên có trình độ chuyên môn vững vàng là một số nhân viên vẫn còn hạn chế trong chuyên môn, nghiệp vụ; dẫn đến sự kết hợp giữa các phần hành kế toán thiếu nhịp nhàng, chính xác, khó tránh khỏi việc xảy ra những vướng mắc trong việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính. Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 61
  62. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp nên phải chịu gánh nặng và áp lực công việc lớn. Vừa phải lập báo cáo tài chính và xác định kết quả kinh doanh của từng tháng, quý, năm cũng như thực hiện việc thanh toán với Nhà nước về các khoản phải nộp; vừa phải quản lý chung phòng kế toán. Gánh nặng và áp lực công việc sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý cũng như hiệu quả làm việc trong phòng kế toán. Về công tác lập bảng cân đối kế toán Nhìn vào bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH thương mại Chi Lăng năm 2009, ta nhận thấy khoản mục “Phải trả công nhân viên” không có số dư; Mục II “Nguồn kinh phí và quỹ khác” cũng không thấy phát sinh. Vậy nguyên nhân là do đâu? Qua thực tế tìm hiểu, em được biết Công ty TNHH thương mại Chi Lăng không tiến hành trích BHYT, BHXH, KPCĐ theo tỷ lệ quy định. Mà hàng tháng, Công ty chỉ đăng ký mức đóng BHYT, BHXH và đóng tiền luôn vào đầu tháng với Cơ quan bảo hiểm y tế để đóng cho một số thành viên trong Công ty. Hơn thế nữa Công ty không tiến hành trích lập các Quỹ, như Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ khen thưởng phúc lợi, Quỹ đầu tư và phát triển. Tuy rằng hàng tháng Công ty đều tiến hành thanh toán tiền lương cho công nhân viên đầy đủ nhưng việc không trích nộp BHYT, BHXH cho công nhân viên khiến họ không cảm thấy thật sự an tâm khi làm việc cũng như có tinh thần làm việc hăng say, muốn gắn bó lâu dài với Công ty. Việc không trích lập các Quỹ sẽ có thể gây khó khăn cho Công ty khi Công ty gặp rủi ro trong kinh doanh cũng như không khuyến khích được tinh thần của người lao động trong Công ty vì không có hình thức khen thưởng phù hợp Công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán nói chung và công tác lập báo cáo tài chính nói riêng. Do đó khối lượng công việc mỗi kế toán viên đảm nhận khá nhiều, gây sức ép về mặt thời gian trong việc lập báo cáo tài chính. Về công tác phân tích báo cáo tài chính Tuy Công ty đã quan tâm đến việc phân tích bảng cân đối kế toán nhưng phương pháp phân tích chỉ sử dụng phương pháp so sánh, chưa kết hợp với các Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 62
  63. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng phương pháp khác chuyên sâu hơn. Việc phân tích mới chỉ dừng lại ở một số chỉ tiêu phân tích về tình hình thanh toán. Nếu chỉ căn cứ vào chỉ tiêu này thì chưa thấy được hết các khía cạnh khác nhau của tình hình tài chính, sự biến động của tài sản và nguồn vốn của Công ty. Công ty có thể sử dụng một số nội dung phân tích sau : - Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn. - Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. - Phân tích thông qua các tỷ số tài chính chủ yếu. Công tác phân tích bảng cân đối kế toán của Công ty chưa được tiến hành theo một trình tự cụ thể, chưa được coi là một hoạt động chính thức, mới chỉ dừng lại ở việc kế toán trưởng lập, đưa ra báo cáo tài chính và trình lên Giám đốc Công ty mà không có sự tham gia đóng góp ý kiến của các phòng ban. Do đó việc đề ra các biện pháp khắc phục những mặt hạn chế của Công ty chưa thực sự hiệu quả. 3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng. Vận dụng những kiến thức đã được học trên ghế nhà trường vào thực tế công tác kế toán của Công ty, em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung, công tác tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty. 3.2.1. Ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng. Ý kiến thứ nhất : Tiến hành trích lập các Quỹ và trích BHYT,BHXH, KPCĐ theo đúng quy định. * Theo chế độ kế toán hiện hành (tính đến hết 31/12/2009), các Quỹ BHYT, BHXH, KPCĐ được hình thành một phần do người lao động đóng góp và một phần do người sử dụng lao động đóng góp theo tỷ lệ sau : Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 63
  64. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại Chi Lăng Người lao động đóng góp Người sử dụng LĐ đóng góp Chỉ tiêu (Trừ vào thu nhập) (Tính vào CPSXKD) 1. BHXH : 20% 5% 15% 2. BHYT : 3% 1% 2% 3. KPCĐ : 2% - 2% Tổng 6% 19% Việc đóng BHXH, BHYT, KPCĐ giúp người lao động cảm thấy được quan tâm hơn và sẽ từ đó mà tích cực làm việc, muốn gắn bó lâu dài với Công ty. * Các Quỹ của Doanh nghiệp được hình thành từ Lợi nhuận sau thuế, như Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ đầu tư và phát triển, Quỹ khen thưởng phúc lợi + Quỹ đầu tư và phát triển : được trích từ Lợi nhuận sau thuế nhằm mục đích mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và nghiên cứu khoa học. + Quỹ dự phòng tài chính : được trích lập từ Lợi nhuận sau thuế nhằm đảm bảo cho Doanh nghiệp hoạt động bình thường khi có những rủi ro xảy ra trong hoạt động kinh doanh cũng như đề phòng thiệt hại do thiên tai, hoả hoạn. + Quỹ khen thưởng phúc lợi : được trích lập từ Lợi nhuận sau thuế để dùng cho việc khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất và để phục vụ cho nhu cầu phúc lợi mang tính cộng đồng cũng như nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Qua tìm hiểu thêm, em được biết về việc thay đổi mức trích nộp BHXH, BHYT năm 2010 như sau : Người lao động đóng góp Người sử dụng LĐ đóng góp Chỉ tiêu (Trừ vào thu nhập) (Tính vào CPSXKD) 1. BHXH : 22% 6% 16% 2. BHYT : 4,5% 1,5% 3% 3. KPTN : 2% 1% 1% Tổng 8,5% 20% Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền(88) - Lớp QT1002K Page 64