Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long - Trần Thị Tuyết Minh

pdf 99 trang huongle 360
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long - Trần Thị Tuyết Minh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_lap_va_phan_tich_bang_can_doi.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long - Trần Thị Tuyết Minh

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001:2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Trần Thị Tuyết Minh Giảng viên hƣớng dẫn: ThS Hòa Thị Thanh Hƣơng HẢI PHÒNG – 2014
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI HOÀNG LONG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ LIÊN THÔNG NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Trần Thị Tuyết Minh Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Hòa Thị Thanh Hƣơng HẢI PHÒNG - 2014
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh Mã SV: 1213401126 Lớp: QTL602K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long.
  4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). - Tìm hiểu lý luận về công tác lập và phân tích BCĐKT trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. - Tìm hiểu thực tế công tác lập và phân tích BCĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long - Đánh giá ƣu, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng nhƣ công tác lập và phân tích BCĐKT nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. Sƣu tầm, lựa chọn số liệu tài liệu phục vụ công tác lập và phân tích BCĐKT năm 2013 tại Công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long.
  5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Hòa Thị Thanh Hƣơng Học hàm, học vị: Thạc sỹ Cơ quan công tác: Trƣờng Đại Học Dân Lập Hải Phòng Nội dung hƣớng dẫn: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hƣớng dẫn: Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày tháng năm 2014 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày tháng năm 2014 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Trần Thị Tuyết Minh ThS. Hòa Thị Thanh Hƣơng Hải Phòng, ngày tháng năm 2014 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
  6. PHIẾU NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T.T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Bằng số: Bằng chữ: Hải Phòng, ngày tháng năm Cán bộ hướng dẫn ThS. Hòa Thị Thanh Hương
  7. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 2 1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 2 1.1.1 Báo cáo tài chính và sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế 2 1.1.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính 2 1.1.1.2 Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế. 2 1.1.2 Mục đích và tác dụng của báo cáo tài chính 2 1.1.2.1 Mục đích của báo cáo tài chính 2 1.1.2.2 Tác dụng của báo cáo tài chính 2 1.1.3 Đối tƣợng áp dụng 3 1.1.4 Yêu cầu của báo cáo tài chính 3 1.1.5 Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính 4 1.1.5.1 Hoạt động liên tục 4 1.1.5.2 Cơ sở dồn tích 4 1.1.5.3 Nhất quán 4 1.1.5.4 Trọng yếu và tập hợp 4 1.1.5.5 Bù trừ 4 1.1.5.6 Có thể so sánh 4 1.1.6 Hệ thống báo cáo tài chính 4 1.1.6.1 Hệ thống báo cáo tài chính gồm: 5 1.1.6.2 Trách nhiệm lập báo cáo tài chính 5 1.1.6.3 Kỳ lập báo cáo tài chính 6 1.1.6.4 Thời hạn nộp báo cáo tài chính 6 1.1.6.5 Nơi nhận báo cáo tài chính 7 1.2 Bảng cân đối kế toán và phƣơng pháp lập bảng cân đối kế toán 7 1.2.1 Bảng cân đối kế toán và kết cấu của Bảng cân đối kế toán 7 1.2.1.1 Khái niệm Bảng cân đối kế toán 7 1.2.1.2 Tác dụng của Bảng cân đối kế toán 8 1.2.1.3 Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán 8 1.2.1.4 Kết cấu và nội dung của Bảng cân đối kế toán 9
  8. 1.2.2 Cơ sở số liệu, trình tự và phƣơng pháp lập bảng cân đối kế toán 14 1.2.2.1 Cơ sở số liệu trên bảng cân đối kế toán 14 1.2.2.2 Trình tự lập bảng cân đối kế toán 14 1.2.2.3 Phƣơng pháp lập bảng cân đối kế toán 14 1.2.2.4 Tác dụng và hạn chế của Bảng CĐKT 25 1.3 Phân tích Bảng cân đối kế toán 26 1.3.1 Sự cần thiết phải phân tích Bảng cân đối kế toán 26 1.3.2 Các phƣơng pháp phân tích bảng cân đối kế toán 26 1.3.2.1 Phƣơng pháp so sánh 26 1.3.2.2 Phƣơng pháp tỷ số 27 1.3.2.3 Phƣơng pháp cân đối 27 1.3.3 Nhiệm vụ của phân tích Bảng CĐKT 27 1.3.4 Nội dung phân tích bảng cân đối kế toán 28 1.3.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu chủ yếu trên bảng cân đối kế toán 28 1.3.4.2 Phân tích khả năng thanh toán 31 CHƢƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI HOÀNG LONG 32 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Vận tải Hoàng Long 32 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Vận tải Hoàng Long. 32 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 34 2.1.3 Thuận lợi, khó khăn và những thành tích đạt đƣợc của công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long trong những năm gần đây 34 2.1.3.1 Thuận lợi của công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. 34 2.1.3.2 Khó khăn của công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 34 2.1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. 35 2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 37 2.1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 37 2.1.5.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. . 41 2.2 Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long 41 2.2.1 Thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long 41
  9. 2.2.1.1 Căn cứ lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 42 2.2.1.2 Quy trình lập bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long 42 2.3 Thực trạng công tác phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long 70 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI HOÀNG LONG 71 3.1 Phƣơng hƣớng phát triển của công ty TNHH Vận tải Hoàng Long. 71 3.2 Những ƣu điểm và nhƣợc điểm trong công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long. 71 3.2.1 Ƣu điểm 71 3.2.2 Nhƣợc điểm 72 3.3 Một số ý kiến hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long. 73 3.3.1 Ý kiến thứ 1: Công ty đã áp dụng chƣa đúng cách lập các mã 133, 135 trên bảng CĐKT 73 3.3.2 Ý kiến thứ 2: Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán nhằm phục vụ công tác phân tích hoạt động kinh doanh 77 3.3.3 Ý kiến thứ 3: Công ty nên tiến hành Phân tích Bảng cân đối kế toán 77 3.3.4 Ý kiến thứ 4: Ứng dụng phần mềm kế toán trong công tác hạch toán kế toán 83 KẾT LUẬN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
  10. DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 1.1 Mẫu Bảng cân đối kế toán theo QĐ 15/2006 QĐ-BTC sửa đổi theo thông tƣ 244/2009/TT-BTC 10 Biểu 1.2 Phân tích sự biến động của tài sản 29 Biểu 1.3 Phân tích sự biến động của nguồn vốn 29 Biểu 1.4 Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn 30 Biểu 1.5 Phân tích khả năng thanh toán 31 Biểu 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng 43 Biểu 2.2 Phiếu nhập kho ngày 05/01/2013 của công ty 44 Biểu 2.3 Trích sổ nhật ký chung của công ty năm 2013 45 Biểu 2.4 Trích sổ cái TK 152 của công ty năm 2013 47 Biểu 2.5 Trích sổ cái TK 133 của công ty năm 2013 48 Biểu 2.6 Trích sổ cái TK112 của công ty năm 2013 49 Biểu 2.7 Trích sổ cái TK 131của công ty năm 2013 50 Biểu 2.8 Trích bảng tổng hợp thanh toán với ngƣời mua của công ty năm 2013 51 Biểu 2.9 Trích sổ cái TK 331 của công ty năm 2013 52 Biểu 2.10 Trích bảng tổng hợp thanh toán với ngƣời bán của công ty năm 2013 53 Biểu 2.11 Trích sổ cái TK 111 năm 2013 56 Biểu 2.12 Bảng cân đối tài khoản của công ty năm 2013 57 Biểu 2.14 Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Vận tải Hoàng Long 67 Biểu 3.1 Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31/12/2013 của công ty TNHH Vận tải Hoàng Long đƣợc sửa lại 74 Biểu 3.2 Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu của tài sản 78 Biểu 3.3 Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn 80 Biểu 3.4 Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 82 Biểu 3.5 Giao diện làm việc của MISA SME.NET 2012 83 Biểu 3.6 Giao diện làm việc của phần mềm STP Basic Accouting 84 Biểu 3.7 Giao diện làm việc của phần mềm kế toán Simba 85
  11. DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Vận tải Hoàng Long. 35 Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 38 Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung của công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. 40 Sơ đồ 2.4 Sơ đồ xác định doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh 54
  12. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. BCTC: Báo cáo tài chính 2. QĐ-BTC: Quyết định của Bộ Tài chính 3. BTC: Bộ Tài chính 4. HĐKD: Hoạt động kinh doanh 5. SXKD: Sản xuất kinh doanh 6. NĐ-CP: Nghị định của Chính Phủ 7. TT-BTC: Thông tƣ của Bộ Tài chính 8. NVKTPS: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 9. TK: Tài khoản 10. DN: Doanh nghiệp 11. TS: Tài sản 12. DNN: Doanh nghiệp nhỏ 13. BCĐKT: Bảng cân đối kế toán 14. VCSH: Vốn chủ sở hữu 15. LNST: Lợi nhuận sau thuế 16. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn 17. CB CNV: Cán bộ công nhân viên 18. VND: Đồng Việt Nam 19. TSCĐ: Tài sản cố định 20. SDCK: Số dƣ cuối kỳ 21. SDNCK: Số dƣ nợ cuối kỳ 22. SDCCK: Số dƣ có cuối kỳ
  13. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế phát triển mạnh mẽ nhƣ hiện nay, kế toán đã trở thành công cụ rất quan trọng. Bảng cân đối kế toán có vai trò quan trọng, là báo cáo tổng hợp phản ánh khái quát giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các đối tƣợng quan tâm thấy rõ đƣợc tình hình hoạt động tài chính cũng nhƣ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long, em nhận thấy công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty chƣa đƣợc tiến hành nên công tác kế toán chƣa cung cấp đƣợc đầy đủ và chính xác các thông tin để phục vụ hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp và trong việc đƣa ra các quyết định quản trị kịp thời, đúng đắn. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nên em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận tốt nghiệp đƣợc chia thành 3 chƣơng chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. Chƣơng 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. Đƣợc sự sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo cùng các cô, các chú, các bác trong công ty, cùng với sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Th.S Hòa Thị Thanh Hƣơng đã giúp em hoàn thành đƣợc bài khóa luận tốt nghiệp. Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế về trình độ và thời gian nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong đƣợc sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo để bài khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, ngày 26 tháng 06 năm 2014 Sinh viên Trần Thị Tuyết Minh Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 1
  14. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP. 1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. 1.1.1 Báo cáo tài chính và sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế. 1.1.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính (BCTC) là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, là nguồn cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu về quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nƣớc và nhu cầu của những ngƣời sử dụng trong việc đƣa ra các quyết định kinh tế của mình. 1.1.1.2 Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế. Nếu không thiết lập hệ thống BCTC thì: + Kì phân tích tình hình tài chính kế toán hoặc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn. + Khách hàng, chủ nợ, các nhà đầu tƣ sẽ không có cơ sở về tình hình tài chính của doanh nghiệp nên khó có thể đƣa ra các quyết định kinh doanh. + Nhà nƣớc không thể quản lý đƣợc hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Do đó hệ thống BCTC là cần thiết đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trƣờng hiện nay ở đất nƣớc ta. 1.1.2 Mục đích và tác dụng của báo cáo tài chính. 1.1.2.1 Mục đích của báo cáo tài chính. BCTC của doanh nghiệp đƣợc lập ra với mục đích sau: + Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. + Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và dự toán cho tƣơng lai. 1.1.2.2 Tác dụng của báo cáo tài chính. BCTC là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tƣợng bên ngoài doanh nghiệp nhƣ: Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 2
  15. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long + Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: BCTC giúp việc phân tích, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đƣa ra các quyết định quản lý kịp thời cho sự phát triển doanh nghiệp trong tƣơng lai. + Đối với các cơ quan quản lý Nhà nƣớc: BCTC là nguồn tài liệu cho việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện chế độ về quản lý kinh tế - tài chính của doanh nghiệp. + Đối với các đối tƣợng sử dụng khác nhƣ: - Các nhà đầu tƣ: BCTC thể hiện tình hình tài chính, khả năng sử dụng hiệu quả các loại nguồn vốn, khả năng sinh lời, từ đó làm cơ sở tin cậy cho quyết định đầu tƣ vào doanh nghiệp. - Các chủ nợ: BCTC cung cấp về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó chủ nợ đƣa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với doanh nghiệp. - Các nhà cung cấp: BCTC cung cấp các thông tin mà từ đó họ có thể phân tích khả năng cung cấp của doanh nghiệp, từ đó đƣa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cung cấp hàng hóa dịch vụ với doanh nghiệp. - Cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp: BCTC giúp ngƣời lao động của doanh nghiệp hiểu rõ hơn tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó giúp họ ý thức hơn trong sản xuất, đó là điều kiện gia tăng doanh thu và chất lƣợng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trƣờng. 1.1.3 Đối tượng áp dụng. Hệ thống BCTC năm đƣợc áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. 1.1.4 Yêu cầu của báo cáo tài chính. Theo chế độ hiện hành BCTC phải: + Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. + Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng. + Trình bày khách quan. + Tuân thủ nguyên tắc thận trọng. + Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu. Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. BCTC phải lập đúng nội dung, phƣơng pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 3
  16. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long toán. BCTC phải đƣợc ngƣời lập, kế toán trƣởng và đại diện theo pháp luật đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị. 1.1.5 Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính. Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ 6 nguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, gồm: 1.1.5.1 Hoạt động liên tục. BCTC phải lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh bình thƣờng. Giám đốc doanh nghiệp cần xem xét, cân nhắc đến mọi thông tin có liên quan để dự đoán tƣơng lai hoạt động của doanh nghiệp. 1.1.5.2 Cơ sở dồn tích. Các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến doanh nghiệp phải đƣợc ghi sổ vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ, không cần quan tâm đến việc đã thu tiền, chi tiền hay chƣa. BCTC phải đƣợc lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tƣơng lai. 1.1.5.3 Nhất quán. Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác trừ khi: + Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp. + Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu sự thay đổi trong việc trình bày. 1.1.5.4 Trọng yếu và tập hợp. Từng khoản mục trọng yếu phải đƣợc trình bày riêng biệt trong BCTC, các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà đƣợc tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng. 1.1.5.5 Bù trừ. Theo nguyên tắc này thì các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải đƣợc trình bày trên BCTC không đƣợc bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ. Các khoản mục doanh thu, chi phí chỉ đƣợc bù trừ khi đƣợc quy định tại một chuẩn mực kế toán khác. 1.1.5.6 Có thể so sánh. Các thông tin bằng số liệu trong BCTC nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải đƣợc trình bày tƣơng ứng với các thông tin bằng số liệu trong BCTC của kỳ trƣớc. 1.1.6 Hệ thống báo cáo tài chính. (Theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC) Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 4
  17. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 1.1.6.1 Hệ thống báo cáo tài chính gồm:  BCTC năm và BCTC giữa niên độ:  BCTC năm gồm: Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 –DN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DN Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Mẫu số B03- DN Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09- DN BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ và BCTC giữa niên độ dạng tóm lược: + BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ gồm: Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B01a- DN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (dạng đầy đủ) Mẫu số B02a- DN Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ (dạng đầy đủ) Mẫu số B03a- DN Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B09a- DN + BCTC giữa niên độ dạng tóm lƣợc gồm: Bảng cân đối kế toán (dạng tóm lƣợc) Mẫu số B01b- DN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (dạng tóm lƣợc) Mẫu số B02b- DN Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ (dạng tóm lƣợc) Mẫu số B03B- DN Bản thuyết minh BCTC chọn lọc Mẫu số B09a- DN  BCTC hợp nhất và BCTC tổng hợp: BCTC hợp nhất gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất Mẫu số B01-DN/HN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Mẫu số B02- DN/HN Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ hợp nhất Mẫu số B03-DN/HN Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Mẫu số B09- DN/HN BCTC tổng hợp gồm: Bảng cân đối kế toán tổng hợp Mẫu số B01- DN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp Mẫu số B02- DN Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ tổng hợp Mẫu số B03- DN Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp Mẫu số B09- DN 1.1.6.2 Trách nhiệm lập báo cáo tài chính. Theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính thì trách nhiệm lập đƣợc quy định nhƣ sau: Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 5
  18. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 1. Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày BCTC năm. 2. Đối với Doanh nghiệp Nhà nƣớc, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán còn phải lập BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ. 3. Công ty mẹ và tập đoàn phải lập BCTC hợp nhất giữa niên và BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ. Ngoài ra còn phải lập BCTC hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”. 1.1.6.3 Kỳ lập báo cáo tài chính. + Kỳ lập BCTC năm: Các doanh nghiệp phải lập BCTC theo kỳ kế toán năm là năm dƣơng lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng sau khi thông báo cho cơ quan thuế. + Kỳ lập BCTC giữa niên độ: là mỗi quý của năm tài chính. + Kỳ lập BCTC khác: Các doanh nghiệp có thể lập BCTC theo kỳ kế toán khác theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu. Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chất dứt hoạt động, phá sản phải lập BCTC tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể 1.1.6.4 Thời hạn nộp báo cáo tài chính. Đối với doanh nghiệp nhà nƣớc. + Thời hạn nộp BCTC quý. - Đơn vị kế toán phải nộp BCTC quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý, đối với Tổng công ty nhà nƣớc chậm nhất là 45 ngày. - Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nƣớc nộp BCTC quý cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định. + Thời hạn nộp BCTC năm. - Đơn vị kế toán phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, với Tổng công ty nhà nƣớc chậm nhất là 90 ngày. - Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nƣớc nộp BCTC năm cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định. Đối với các loại doanh nghiệp khác. - Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tƣ nhân và công ty hợp danh phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp BCTC năm chậm nhất là 90 ngày. - Đơn vị kế toán trực thuộc nộp BCTC năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 6
  19. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 1.1.6.5 Nơi nhận báo cáo tài chính Các loại doanh Kỳ Nơi nhận báo cáo nghiệp lập Cơ quan Cơ quan Cơ quan Doanh Cơ quan báo tài thuế(2) thống nghiệp đăng ký cáo chính kê cấp trên kinh (3) doanh 1.Doanh Quý, x(1) x x x x nghiệp nhà Năm nƣớc 2.Doanh Năm x x x x x nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài 3.Các loại Năm x x x x doanh nghiệp khác + Đối với các doanh nghiệp Nhà nƣớc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng phải lập và nộp BCTC cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng. + Các doanh nghiệp phải gửi BCTC cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phƣơng. + Doanh nghiệp nhà nƣớc có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp BCTC cho đơn vị kế toán cấp trên. + Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán BCTC thì phải kiểm toán trƣớc khi nộp BCTC theo quy định. 1.2 Bảng cân đối kế toán và phƣơng pháp lập bảng cân đối kế toán. 1.2.1 Bảng cân đối kế toán và kết cấu của Bảng cân đối kế toán. 1.2.1.1 Khái niệm Bảng cân đối kế toán. Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 7
  20. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 1.2.1.2 Tác dụng của Bảng cân đối kế toán. + Cung cấp số liệu cho việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. + Thông qua số liệu trên BCĐKT cho biết tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo. + Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát chung tình hình tài chính của doanh nghiệp. + Thông qua số liệu trên BCĐKT có thể kiểm tra việc chấp hành các chế độ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. 1.2.1.3 Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán. Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” khi lập và trình bày BCĐKT phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày BCTC. + Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thƣờng trong vòng 12 tháng thì tài sản và nợ phải trả đƣợc phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: - Tài sản và nợ phải trả đƣợc thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đƣợc xếp vào loại ngắn hạn. - Tài sản và nợ phải trả đƣợc thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đƣợc xếp vào loại dài hạn. + Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thƣờng dài hơn 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả đƣợc phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau. - Tài sản và Nợ phải trả đƣợc thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thƣờng đƣợc xếp vào ngắn hạn. - Tài sản và Nợ phải trả đƣợc thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thƣờng đƣợc xếp vào dài hạn. + Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn thì các Tài sản và Nợ phải trả đƣợc trình bày theo tính thanh khoản giảm dần. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 8
  21. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 1.2.1.4 Kết cấu và nội dung của Bảng cân đối kế toán. Theo quyết định 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính thì BCĐKT có kết cấu nhƣ sau: Kết cấu BCĐKT gồm hai phần: Phần Tài sản, phần nguồn vốn có thể kết cấu theo kiểu một bên (kiểu dọc) hoặc kiểu hai bên (kiểu ngang). Ở mỗi phần trên Bảng cân đối kế toán đều có 5 cột theo trình tự: “Tài sản” hoặc “Nguồn vốn”, “Mã số”, “Thuyết minh”, “Số cuối năm” và “ Số đầu năm”. BCĐKT đƣợc chia làm 2 phần là phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần “Tài sản” đƣợc sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản, trình bày theo trình tự tính thanh khoản của tài sản giảm dần. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần “Nguồn vốn” đƣợc sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, đƣợc trình bày theo trình tự tính cấp thiết phải thanh toán giảm dần. Trong BCĐKT mỗi doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt các loại tài sản, nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Trƣờng hợp do tính chất hoạt động của doanh nghiệp không thể phân biệt đƣợc giữa ngắn hạn và dài hạn thì các tài sản và nợ phải trả phải đƣợc trình bày thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần. Việc phân biệt này cũng làm rõ tài sản sẽ đƣợc thu hồi trong kỳ hoạt động hiện tại và nợ phải trả đến hạn thanh toán trong kỳ hoạt động này. Ngày 31/12/2009 Bộ Tài chính đã ban hành TT 244/2009 TT-BTC sửa đổi , bổ sung một số chỉ tiêu trên BCĐKT. Nhƣ vậy, Bảng CĐKT sửa đổi theo TT244/2009/TT-BTC có kết cấu nhƣ sau (biểu 1.1).  Thông tƣ 244/2009/ TT-BTC ngày 31/12/2009 sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu trên BCĐKT nhƣ sau: + Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thƣởng, phúc lợi” – Mã số 431 trên BCĐKT thành Mã số 323 trên BCĐKT. + Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chƣa thực hiện” – Mã số 338 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chƣa thực hiện tại thời điểm báo cáo. + Sửa đổi chỉ tiêu “Ngƣời mua trả tiền trƣớc” – Mã số 313 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản doanh thu chƣa thực hiện. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 9
  22. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long + Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” – Mã số 339 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chƣa sử dụng tại thời điểm báo cáo. + Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” – Mã số 422 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chƣa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Biểu 1.1: Mẫu Bảng cân đối kế toán theo QĐ 15/2006 QĐ-BTC- sửa đổi theo thông tư 244/2009/TT-BTC Đơn vị . Mẫu số B01- DN Địa chỉ . (Ban hành theo quyết định số 15/2006 QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ tài chính) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày .tháng năm Đơn vị tính: Tài sản Mã Thuyết Số cuối Số đầu số minh năm năm 1 2 3 4 5 A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 (100= 110+120+130+140+150) I.Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 110 1.Tiền 111 V.01 2.Các khoản tƣơng đƣơng tiền 112 II.Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn 120 V.02 1.Đầu tƣ ngắn hạn 121 2.Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn (*) 129 ( .) ( .) III.Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1.Phải thu khách hàng 131 2.Trả trƣớc cho ngƣời bán 132 3.Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4.Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐ xây dựng 134 5.Các khoản phải thu khác 135 V.03 6.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(*) 139 ( .) ( .) IV.Hàng tồn kho 140 Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 10
  23. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 1.Hàng tồn kho 141 V.04 2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 ( ) ( ) V.Tài sản ngắn hạn 150 1.Chi phí trả trƣớc ngắn hạn 151 2.Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 152 3.Thuế và các khoản phải thu Nhà nƣớc 154 V.05 4.Tài sản ngắn hạn khác 158 B.TÀI SẢN DÀI HẠN 200 (200=210+220+240+250+260) I.Các khoản phải thu dài hạn 210 1.Phải thu dài hạn của khách hàng 211 2.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3.Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06 4.Phải thu dài hạn khác 218 V.07 5.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 ( .) ( .) II.Tài sản cố định 220 1.Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 -Nguyên giá 222 -Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 ( ) ( .) 2.Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09 -Nguyên giá 225 -Giá trị hao mòn lũy kế (*) 226 ( .) ( .) 3.Tài sản cố định vô hình 227 V10 -Nguyên giá 228 -Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 ( .) ( .) 4.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V11 III.Bât động sản đầu tƣ 240 V12 -Nguyên giá 241 -Giá trị hao mòn lũy kế 242 IV.Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 250 1.Đầu tƣ vào công ty con 251 2.Đầu tƣ vào công ty liên kết, liên doanh 252 3. Đầu tƣ dài hạn khác 258 V.13 4.Dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính dài hạn 259 ( .) ( ) (*) Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 11
  24. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long V.Tài sản dài hạn khác 260 1.Chi phí trả trƣớc dài hạn 261 V.14 2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 3.Tài sản dài hạn khác 268 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 NGUỒN VỐN A.NỢ PHẢI TRẢ (300= 310+330) 300 I.Nợ ngắn hạn 310 1.Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 2.Phải trả ngƣời bán 312 3.Ngƣời mua trả tiền trƣớc 313 4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc 314 V.16 5.Phải trả ngƣời lao động 315 6.Chi phí phải trả 316 V.17 7.Phải trả nội bộ 317 8.Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây 318 dựng 9.Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18 10.Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 11.Quỹ khen thƣởng phúc lợi 323 II.Nợ dài hạn 330 1.Phải trả dài hạn ngƣời bán 331 V.19 2.Phải trả dài hạn nội bộ 332 3.Phải trả dài hạn khác 333 4.Vay và nợ dài hạn 334 V.20 5.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21 6.Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 7.Dự phòng phải trả dài hạn 337 8.Doanh thu chƣa thực hiện 338 9.Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 339 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22 1.Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 411 2.Thặng dƣ vốn cổ phần 412 3.Vốn khác của chủ sở hữu 413 Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 12
  25. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 4.Cổ phiếu quỹ (*) 414 ( ) ( .) 5.Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 6.Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7.Quỹ đầu tƣ phát triển 417 8.Quỹ dự phòng tài chính 418 9.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10.Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối 420 11.Nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản 421 12.Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 422 II.Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 1.Nguồn kinh phí 432 V.23 2.Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 440 +400) CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Chỉ tiêu Thuyết Số cuối Số đầu minh năm năm 1. Tài sản thuê ngoài V.24 2. Vật tƣ, hàng hoá nhận giữ hộ, gia công 3. Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cƣợc 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Ngoại tệ các loại Lập ngày tháng năm Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)  Ghi chú: (1) Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số”. (2) Số liệu các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). (3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì số cuối năm có thể ghi là “31.12.X” và số đầu năm có thể ghi là “01.01.X”. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 13
  26. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 1.2.2 Cơ sở số liệu, trình tự và phương pháp lập bảng cân đối kế toán. 1.2.2.1 Cơ sở số liệu trên bảng cân đối kế toán. Căn cứ vào sổ cái các TK. Căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết. Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh tài khoản (nếu có). Căn cứ vào BCĐKT cuối niên độ kế toán năm trƣớc. 1.2.2.2 Trình tự lập bảng cân đối kế toán. Bƣớc 1: Kiểm tra các các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Bƣớc 2: Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán. Bƣớc 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ chính thức. Bƣớc 4: Lập bảng cân đối tài khoản. Bƣớc 5: Lập bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN). Bƣớc 6: Kiểm tra, ký duyệt. Quy trình lập BCĐKT đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau: Tạm khóa sổ, đối Thực hiện các bút Kiểm tra NVKTPS chiếu số liệu toán kết chuyển và khóa sổ chính thức Kiểm tra, ký duyệt Lập BCĐKT Lập bảng cân đối tài khoản 1.2.2.3 Phương pháp lập bảng cân đối kế toán. + “Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất. + Số hiệu ghi ở cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này là số hiệu của các chỉ tiêu trong Bản thuyết minh BCTC năm thể hiện số liệu chi tiết của các chỉ tiêu này trong BCĐKT. + Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm” của báo cáo này năm nay đƣợc lấy từ số liệu ghi ở cột 4 “Số cuối năm” của từng chỉ tiêu tƣơng ứng của báo cáo này năm trƣớc. + Số liệu đƣợc ghi vào cột 4 “số cuối năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đƣợc lấy từ số dƣ cuối kỳ của các tài khoản tổng hợp và chi tiết phù hợp với từng chỉ tiêu trong BCĐKT để ghi. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 14
  27. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Một số tài khoản đặc biệt cần lƣu ý: + Các tài khoản dự phòng (TK129, 139, 149, 159), hao mòn tài sản cố định (TK214) mặc dù có số dƣ bên có nhƣng vẫn đƣợc ghi bên phần “ Tài sản” bằng cách ghi âm (ghi số tiền trong ngoặc đơn) nhằm phản ánh chính xác quy mô tài sản hiện có tại Doanh nghiệp. + Các chỉ tiêu chênh lệch đánh giá lại tài sản (TK 412), chênh lệch tỷ giá (TK 413), lợi nhuận chƣa phân phối (TK 421): nếu các tài khoản đã nêu có số dƣ Có thì ghi bình thƣờng, còn có số dƣ Nợ thì phải ghi âm bên nguồn vốn. + Khoản “Phải thu khách hàng” và “Ngƣời mua ứng tiền trƣớc”; “Phải trả ngƣời bán” và “Trả trƣớc cho ngƣời bán”; “Phải thu khác” và “Phải trả, phải nộp khác” không đƣợc bù trừ khi lập BCĐKT mà phải dựa vào các Bảng tổng hợp chi tiết để phản ánh vào từng chỉ tiêu phù hợp với quy định. Phƣơng pháp lập các chỉ tiêu cụ thể của Bảng cân đối kế toán. PHẦN: TÀI SẢN A.TÀI SẢN NGẮN HẠN (Mã số 100) Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 I.Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền (Mã số 110) Mã số 110 = Mã số 111+ Mã số 112 1 .Tiền (Mã số 111) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Tiền” đƣợc tính bằng tổng số dƣ Nợ của Sổ cái của các tài khoản 111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi ngân hàng” và 113 “Tiền đang chuyển”. 2. Các khoản tương đương tiền (Mã số 112) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào chi tiết số dƣ Nợ cuối kỳ của tài khoản 121 “Đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ chi tiết TK 121. II.Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn (Mã số 120) Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129 1.Đầu tư ngắn hạn (Mã số 121) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Nợ cuối kỳ trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái của tài khoản 121 “Đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn” và TK 128 “Đầu tƣ ngắn hạn khác” sau khi đã trừ đi các khoản đầu tƣ ngắn hạn đƣợc tính vào chỉ tiêu có mã số 112 “Các khoản tƣơng đƣơng tiền”. 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (Mã số 129) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ Có cuối kỳ của tài khoản 129 “Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái và số này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 15
  28. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long III.Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130) Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139 1. Phải thu khách hàng (Mã số 131) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào tổng số dƣ cuối kỳ chi tiết bên Nợ của Bảng tổng hợp chi tiết 131 phải thu khách hàng ngắn hạn. 2. Trả trước cho người bán (Mã số 132) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dƣ Nợ chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho ngƣời bán” mở theo từng ngƣời bán trên Bảng tổng hợp chi tiết TK 331, chi tiết phải trả ngƣời bán. 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ cuối kỳ chi tiết bên Nợ của tài khoàn 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn. 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 134) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ cuối kỳ bên Nợ của tài khoản 337 “Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng” trên Sổ Cái. 5. Các khoản phải thu khác (Mã số 135) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào tổng số dƣ cuối kỳ bên Nợ của các tài khoản: TK 1385, TK1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1385, 1388, 334, 338, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn. 6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (Mã số 139) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ chi tiết cuối kỳ bên Có của tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên sổ kế toán chi tiết TK139, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi. Số liệu này đƣợc ghi âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). IV.Hàng tồn kho (Mã số 140) Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149 1. Hàng tồn kho (Mã số 141) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào tổng dƣ Nợ cuối kỳ trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái của các tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đƣờng”, 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, 153 “Công cụ, dụng cụ”, 154 “Chí phí sản xuất kinh doanh dở dang”, 155 “Thành phẩm”, 156 “Hàng hóa”, 157 “Hàng gửi bán”, 158 “Hàng hóa kho bảo thuế”. 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149) Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 16
  29. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ Có cuối kỳ của tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái và đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). V. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150) Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154+ Mã số 158 1. Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ cuối kỳ bên Nợ tài khoản 142 “Chi phí trả trƣớc ngắn hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 152) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dƣ bên Nợ của tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng đƣợc khấu trừ” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. 3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước (Mã số 154) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ Nợ chi tiết tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc” trên Sổ kế toán chi tiết tài khoản 333, chi tiết các khoản phải nộp Nhà nƣớc. 4. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ Nợ của các tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, tài khoản 141 “Tạm ứng”, 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cƣợc ngắn hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. B.TÀI SẢN DÀI HẠN (MÃ SỐ 200) Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260 I.Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210) Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219 1. Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào chi tiết số dƣ Nợ của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản thu của khác hàng đƣợc xếp loại vào loại tài sản dài hạn. 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ Nợ của tài khoản 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên Sổ kế toán chi tiết tài khoản 136. 3. Phải thu dài hạn nội bộ (Mã số 213) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ Nợ của tài khoản 1368 “Phải thu dài hạn nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết tài khoản 1368, chi tiết theo khoản phải thu nội bộ dài hạn. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 17
  30. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 4. Phải thu dài hạn khác (Mã số 218) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ Nợ chi tiết của các tài khoản 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên Sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1388, 331, 338, chi tiết phải thu dài hạn khác. 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ Có chi tiết của tài khoản 139 “Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi” trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 139, chi tiết dự phòng dài hạn khó đòi và đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). II.Tài sản cố định (Mã số 220) Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227 + Mã số 230 1. Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221) Mã số 221 =Mã số 222 + Mã số 223 1.1 Nguyên giá (Mã số 222) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ Nợ của tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. 1.2 Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 223) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ Có của tài khoản 2141 “Hao mòn tài sản cố định hữu hình” trên Sổ kế toán chi tiết tài khoản 2141 và đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). 2. Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224) Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226 2.1 Nguyên giá (Mã số 225) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ Nợ của tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. 2.2 Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 226) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 2142 “Hao mòn tài sản cố định cho thuê tài chính” trên Sổ kế toán chi tiết tài khoản 2142 và đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) 3. Tài sản cố định vô hình (Mã số 227) Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229 3.1 Nguyên giá (Mã số 228) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ Nợ của tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 18
  31. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 3.2 Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 229) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 2143 “Hao mòn tài sản cố định vô hình” trên Sổ kế toán chi tiết tài khoản 2143 và đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. III.Bất động sản đầu tư (Mã số 240) Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 242 1.1 Nguyên giá (Mã số 241) Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của tài khoản 217 “Bất động sản đầu tƣ” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. 1.2 Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 242) Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tƣ” trên Sổ kế toán chi tiết tài khoản 2412 và đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). IV.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250) Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259 1.Đầu tư vào công ty con (Mã số 251) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của tài khoản 221 “Đầu tƣ vào công ty con” trên Sổ cái hoặc trên Nhật ký –Sổ cái. 2.Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252) Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Nợ của các tài khoản 222 “Vốn góp liên doanh” và tài khoản 223 “Đầu tƣ vào công ty liên kết” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. 3.Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258) Số liệu để phản ánh và chỉ tiêu này là tổng số dƣ Nợ của các tài khoản 228 “Đầu tƣ dài hạn khác” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 259) Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 229 “Dự phòng giảm giá đầu tƣ dài hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái và đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). V.Tài sản dài hạn khác (Mã số 260) Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268 Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 19
  32. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 1. Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của tài khoản 242 “Chi phí trả trƣớc dài hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký –Sổ Cái 3. Tài sản dài hạn khác (Mã số 268) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Nợ của tài khoản 244 “Ký quỹ, ký cƣợc dài hạn” và các tài khoản khác liên quan trên Sổ Cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. TỔNG CỘNG TÀI SẢN (MÃ SỐ 270): Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200 PHẦN NGUỒN VỐN A.NỢ PHẢI TRẢ (MÃ SỐ 300) Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330 I.Nợ ngắn hạn (Mã số 310) Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 + Mã số 323. 1. Vay và nợ ngắn hạn (Mã số 311) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” và tài khoản 315 “Nợ dài hạn đến hạn phải trả” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. 2. Phải trả cho người bán (Mã số 312) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả ngƣời bán” đƣợc phân loại là ngắn hạn, mở theo từng ngƣời bán trên Sổ kế toán chi tiết tài khoản 331. 3. Người mua trả tiền trước (Mã số 313) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ Có chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên Sổ kế toán chi tiết tài khoản 131, chi tiết phải thu khách hàng ngắn hạn. 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết của tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc” trên Sổ kế toán chi tiết tài khoản 333. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 20
  33. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 5. Phải trả người lao động (Mã số 315) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 334 “Phải trả ngƣời lao động” trên Sổ kế toán chi tiết tài khoản 334 (chi tiết các khoản còn trả ngƣời lao động). 6. Chi phí phải trả (Mã số 316) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 335 “Chi phí phải trả” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. 7 .Phải trả nội bộ (Mã số 317) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên Sổ kế toán chi tiết tài khoản 336 (chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn). 8. Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng (Mã số 318) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Có của các tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”, tài khoản 138 “Phải thu khác” trên Sổ kế toán chi tiết các tài khoản 338, 138 (không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác đƣợc xếp vào loại nợ phải trả dài hạn). 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết của TK 352 trên sổ kế toán chi tiết TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn). 11. Quỹ khen thưởng phúc lợi (Mã số 323) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 353 “Quỹ khen thƣởng phúc lợi” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. II.Nợ dài hạn (Mã số 330) Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337 + Mã số 338 + Mã số 339. 1. Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho ngƣời bán”, mở theo từng ngƣời bán đối với các khoản phải trả cho ngƣời bán đƣợc xếp vào loại Nợ dài hạn. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 21
  34. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 2. Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dƣ Có của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên Sổ kế toán chi tiết tài khoản 336 (chi tiết các khoản phải trả nội bộ đƣợc xếp vào loại Nợ dài hạn). 3. Phải trả dài hạn khác (Mã số 333) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Có chi tiết của tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” và tài khoản 344 “Nhận ký quỹ, ký cƣợc dài hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái tài khoản 344 và Sổ kế toán chi tiết tài khoản 338 (Chi tiết phải trả dài hạn). 4. Vay và nợ dài hạn (Mã số 334) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Có của các tài khoản : tài khoản 341 “Vay dài hạn”, tài khoản 342 “Nợ dài hạn” và kết quả tìm đƣợc là số dƣ Có tài khoản 3431 trừ (-) dƣ Nợ tài khoản 3432 cộng (+) dƣ Có tài khoản 3433 trên Sổ kế toán chi tiết tài khoản 343. 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 335) Số liệu để ghi chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 347 “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 336) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 351 “Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. 7. Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 337) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết của tài khoản 352 “Dự phòng phải trả) trên Sổ kế toán chi tiết tài khoản 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 352 (Chi tiết các khoản dự phòng phải trả dài hạn). 8. Doanh thu chưa thực hiện (Mã số 338) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết của tài khoản 3387 “Doanh thu chƣa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 3387. 9. Quỹ phát triển khoa học công nghệ (Mã số 339) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 356 “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. B.VỐN CHỦ SỞ HỮU (MÃ SỐ 400) Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 420 Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 22
  35. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long I.Vốn chủ sở hữu (Mã số 410) Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã sô 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421 + Mã số 422. 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 4111 “Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu” trên Sổ kế toán chi tiết tài khoản 4111. 2. Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 4112 “Thặng dƣ vốn cổ phần” trên Sổ kế toán chi tiết tài khoản 4112. Nếu tài khoản này có số dƣ Nợ thì đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức trong ngoặc đơn ( ). 3. Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ có của tài khoản 4118 “Vốn khác” trên Sổ kế toán chi tiết tài khoàn 4118. 4. Cổ phiếu quỹ (Mã số 414) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của tài khoản 419 “Cổ phiếu quỹ” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 415) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. Trƣờng hợp tài khoản 412 có số dƣ Nợ thì chỉ tiêu này thì đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 416) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. Trƣờng hợp tài khoản 413 có số dƣ Nợ thì chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). 7. Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 417) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 414 “Quỹ đầu tƣ phát triển” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. 8. Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 418) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 23
  36. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 419) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ có của tài khoản 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 421 “Lợi nhuận chƣa phân phối “ trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. Trƣờng hợp tài khoản 421 có số dƣ Nợ thì chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) 11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 421) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 441 “Nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. 12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp (422) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 417 – “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” trên Sổ kế toán tài khoản 417. II.Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 420) Mã số 430 = Mã số 432 + Mã số 433 1. Nguồn kinh phí (Mã số 432) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dƣ Có của tài khoản 461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” với số dƣ Nợ tài khoản 161 “Chi sự nghiệp” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. Trƣờng hợp dƣ Nợ tài khoản 161 lớn hơn số dƣ Có tài khoản 461 thì chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). 2. Nguồn kinh phí đã hình thành Tài sản cố định (Mã số 433) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái. TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (MÃ SỐ 440) MÃ SỐ 440 = MÃ SỐ 300 + MÃ SỐ 400 Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán 1. Tài sản thuê ngoài Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của tài khoản 001 “Tài sản thuê ngoài” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký –Sổ Cái. 2. Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ tài khoản 002 “Vật tƣ, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 24
  37. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ tài khoản 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký –Sổ Cái. 4. Nợ khó đòi đã xử lý Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ tài khoản 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký –Sổ Cái. 5. Ngoại tệ các loại Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký –Sổ Cái. 6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ tài khoản 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái. 1.2.2.4. Tác dụng và hạn chế của Bảng CĐKT. Tác dụng của Bảng CĐKT. Bảng CĐKT cung cấp thông tin cho các đối tƣợng sử dụng liên quan, làm căn cứ cho việc đánh giá năng lực tài chính, tình hình sử dụng tài sản và khai thác các nguồn vốn của đơn vị, từ đó đƣa các quyết định đúng đắn + Phần tài sản của Bảng CĐKT: phản ánh toàn bộ tài sản đơn vị kế toán đang sử dụng. Đây là những thông tin đánh giá quy mô của đơn vị kế toán, tính phù hợp về kết cấu tài sản đối với từng đơn vị kế toán cụ thể. + Phần nguồn vốn của Bảng CĐKT cho biết toàn bộ tài sản đƣợc hình thành từ những nguồn nào, đánh giá kết cấu của nguồn vốn có phù hợp không, tình trạng tài chính của đơn vị kế toán có lành mạnh hay không Sự kết hợp các thông tin đƣợc trình bày trên Bảng CĐKT cho phép đánh giá tình hình tài chính của đơn vị trên nhiều khía cạnh khác nhau nhƣ khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh,khả năng sinh lời Hạn chế của Bảng CĐKT. + Bảng CĐKT chƣa thực sự phản ánh tình hình tài chính của đơn vị kế toán. + Bảng CĐKT cung cấp nhiều thông tin mang tính ƣớc đoán. + Bảng CĐKT chỉ phản ánh tình hình tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn của đơn vị kế toán tại một thời điểm nhất định, chƣa phản ánh sự vận động của tài sản trong quá trình tái sản xuất. + Nhiều thông tin quan trọng, ảnh hƣởng đến tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán nhƣng không đƣợc trình bày trên Bảng CĐKT do hạn chế của khái niệm thƣớc đo tiền tệ trong việc tính giá. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 25
  38. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 1.3 Phân tích Bảng cân đối kế toán. 1.3.1 Sự cần thiết phải phân tích Bảng cân đối kế toán. + Phân tích BCĐKT là dùng các kỹ thuật phân tích để biết đƣợc mối quan hệ của các chỉ tiêu trong BCĐKT, dùng số liệu để đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp ngƣời sử dụng thông tin đƣa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp. + Phân tích BCĐKT cung cấp thông tin về các nguồn vốn, tài sản, hiệu quả sử dụng vốn và tài sản hiện có giúp chủ doanh nghiệp có những biện pháp thích hợp cho quá trình phát triển của doanh nghiệp. + Biết đƣợc mối quan hệ của các chỉ tiêu trong BCĐKT. + Cung cấp cho các nhà đầu tƣ, các chủ nợ để họ ra quyết định đầu tƣ, tín dụng hay các quyết định có liên quan đến doanh nghiệp. 1.3.2 Các phương pháp phân tích bảng cân đối kế toán. 1.3.2.1 Phương pháp so sánh. Là phƣơng pháp dùng để xác định xu hƣớng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Trong phƣơng pháp này có 3 kỹ thuật so sánh chủ yếu: - So sánh tuyệt đối: Là mức độ biến động [vƣợt (+) hay hụt (-)] của chỉ tiêu nghiên cứu kỳ phân tích so với kỳ gốc. - So sánh tƣơng đối: là tỷ lệ % của mức độ biến động giữa 2 kỳ, kỳ phân tích so với kỳ gốc. - So sánh kết cấu: là tỷ trọng của một chỉ tiêu kinh tế trong tổng thể các chỉ tiêu cần so sánh. Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phƣơng pháp so sánh có thể thực hiện theo ba hình thức. - So sánh theo chiều dọc: Là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ tƣơng quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ. - So sánh theo chiều ngang: Là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ và chiều hƣớng biến động giữa các kỳ. - So sánh xác định xu hƣớng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu riêng biệt hay chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo đƣợc xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác, phản ánh quy mô chung, có thể đƣợc xem xét nhiều kỳ để cho thấy rõ hơn xu hƣớng phát triển của các hiện tƣợng nghiên cứu. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 26
  39. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 1.3.2.2 Phương pháp tỷ số. Là phƣơng pháp phản ánh kết cấu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính và sự biến động của lƣợng tài chính thông qua hàng loạt các tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục và theo từng giai đoạn. Trong phân tích tài chính Doanh nghiệp, các tỷ số tài chính đƣợc phân thành các nhóm tỷ số đặc trƣng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của Doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, nhóm tỷ số về khả năng sinh lời Mối nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trƣờng hợp khác nhau, tùy theo góc độ phân tích, ngƣời phân tích lựa chọn các nhóm tỷ số khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích tài chính của mình. Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích sẽ đánh giá đƣợc tình hình tài chính. Phân tích tỷ số có thể làm bộc lộ ra các xu thế biến động mà các xu thế này thƣờng khó xác định bằng sự kiểm tra riêng rẽ các bộ phận cấu thành tỷ số. Tuy nhiên, một tỷ số riêng lẻ không mang lại nhiều ý nghĩa, do vậy khi phân tích tỷ số chúng ta cần phải có sự so sánh: - So sánh các tỷ số của Doanh nghiệp với các Doanh nghiệp khác trong ngành và với các tiêu chuẩn của ngành để có đƣợc những nhận định về vị thế của Doanh nghiệp trên thị trƣờng, sức mạnh tài chính của Doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh. - So sánh các tỷ số của Doanh nghiệp theo thời gian để thấy đƣợc xu thế biến động của tỷ số là tốt lên hay xấu đi. 1.3.2.3 Phương pháp cân đối. Trong hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan hệ cân đối. Cân đối là sự cân bằng về lƣợng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh. Phƣơng pháp này kết hợp với phƣơng pháp so sánh nhằm có đƣợc sự đánh giá toàn diện hơn về tài chính của doanh nghiệp. 1.3.3. Nhiệm vụ của phân tích Bảng CĐKT. + Phân tích tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn, phân tích cơ cấu vốn và nguồn hình thành vốn, phân tích các khả năng thanh toán , + Xác định nguyên nhân ảnh hƣởng đến các chỉ tiêu phân tích. Từ đó đề xuất các biện pháp phù hợp giúp công ty làm ăn có hiệu quả. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 27
  40. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 1.3.4 Nội dung phân tích bảng cân đối kế toán. 1.3.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu chủ yếu trên bảng cân đối kế toán. a) Phân tích sự biến động của vốn (tài sản) và nguồn vốn. Phân tích sự biến động của tài sản, nguồn vốn đƣợc thực hiện bằng cách so sánh cả tổng số và từng loại, từng chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn giữa cuối năm với đầu năm để xác định chênh lệch tuyệt đối và tƣơng đối của tổng số tài sản cũng nhƣ từng loại, từng chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn. Phân tích sự biến động của tài sản, nguồn vốn có thể lập bảng sau (Biểu 1.2), (Biểu 1.3). Sự biến động của các chỉ tiêu tài sản phụ thuộc vào: Kết quả hoạt động SXKD trong kỳ. Trình độ quản lý, chính sách và chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh và thị trƣờng. Sự biến động của chỉ tiêu nguồn vốn phục thuộc vào: - Chính sách huy động vốn của Doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động kinh doanh, chính sách phân phối lợi nhuận b) Phân tích cơ cấu vốn (tài sản) và nguồn vốn. Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn đƣợc tiến hành bằng cách xác định tỷ trọng từng loại, từng chỉ tiêu vốn, nguồn vốn chiếm trong tổng của nó ở cuối năm và đầu năm (kỳ phân tích và kỳ gốc); so sánh tỷ trọng của từng loại, từng chỉ tiêu cuối năm với đầu năm; căn cứ vào kết quả xác định và kết quả so sánh để đánh giá cơ cấu phân bổ vốn, cơ cấu nguồn vốn và sự thay đổi cơ cấu. Tỷ trọng từng loại, Giá trị của từng loại, từng chỉ tiêu tài sản = từng chỉ tiêu tài sản ( nguồn vốn) (nguồn vốn) Tổng giá trị tài sản (nguồn vốn) đƣợc xác định làm quy mô chung Phân tích cơ cấu vốn (tài sản) và nguồn vốn có thể lập bảng sau (Biểu 1.4) Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 28
  41. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Biểu 1.2: Phân tích sự biến động của tài sản Chỉ tiêu Cuối năm Đầu năm Cuối năm so với đầu năm Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ (đồng) (đồng) (đồng) (%) A .TÀI SẢN NGẮN HẠN I .Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn IV. Hàng tồn kho V. Tài sản ngắn hạn khác B. TÀI SẢN DÀI HẠN I .Các khoản phải thu dài hạn II. Tài sản cố định III. Bất động sản đầu tƣ IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn V. Tài sản dài hạn khác TỔNG CỘNG TÀI SẢN Biểu 1.3: Phân tích sự biến động của nguồn vốn Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Cuối năm Đầu năm Cuối năm so với đầu năm (Số tiền) (Số tiền) Số tiền Tỷ lệ (%) PHẦN NGUỒN VỐN A.Nợ phải trả I.Nợ ngắn hạn II.Nợ dài hạn B.Vốn chủ sở hữu I.Vốn chủ sở hữu II.Nguồn kinh phí và quỹ khác TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 29
  42. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Biểu 1.4: Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn Chỉ tiêu Cuối năm Đầu năm Tỷ trọng cuối năm Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng so với tỷ trọng đầu (đồng) (%) (đồng) (%) năm (%) A .TÀI SẢN NGẮN HẠN I .Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn IV. Hàng tồn kho V. Tài sản ngắn hạn khác B. TÀI SẢN DÀI HẠN I .Các khoản phải thu dài hạn II. Tài sản cố định III. Bất động sản đầu tƣ. IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn. V. Tài sản dài hạn khác. TỔNG CỘNG TÀI SẢN PHẦN NGUỒN VỐN A.Nợ phải trả I.Nợ ngắn hạn II.Nợ dài hạn B.Vốn chủ sở hữu I.Vốn chủ sở hữu II.Nguồn kin phí và quỹ khác TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN Cơ cấu của tài sản phụ thuộc vào: đặc điểm ngành nghề kinh doanh, chu kỳ sản xuất, trình độ quản lý, chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc vào: chính sách huy động vốn, chi phí sử dụng vốn, nhu cầu tài trợ, khả năng huy động đối với từng nguồn. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 30
  43. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 1.3.4.2 Phân tích khả năng thanh toán. Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp là nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh. Khi phân tích thƣờng sử dụng các chỉ tiêu cụ thể sau: 1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát . Phản ánh một đồng nợ của doanh nghiệp thì đƣợc đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản. Tổng tài sản Hệ số thanh toán tổng quát = Nợ phải trả Chỉ tiêu này cho biết, với tổng số tài sản hiện có doanh nghiệp có đảm bảo trang trải đƣợc các khoản nợ hay không. 2 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn = Tổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn là bao nhiêu. 3 Hệ số thanh toán nhanh. Tiền + Tƣơng đƣơng tiền Hệ số thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết, với số tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền hiện có, doanh nghiệp có thể thanh toán đƣợc bao nhiêu phần nợ ngắn hạn. Biểu 1.5 Phân tích khả năng thanh toán Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Cuối năm so với đầu năm Hệ số khả năng thanh toán tổng quát Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán nhanh Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 31
  44. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long CHƢƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI HOÀNG LONG. 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Vận tải Hoàng Long. 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Vận tải Hoàng Long. Tên công ty : Công ty TNHH V . Địa chỉ , . Điện thoại : 0313921747 Fax : 0313921930 Mã số thuế : 0200383487 Website : hoanglongasia.com Công ty TNHH Vận tả ợc thành lậ , . Với kinh nghiệm hoạt động 15 năm trong lĩnh vực vận tải và đáp ứng mọi yêu cầu về các dịch vụ cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm, tận tâm với Công ty, đảm bảo luôn cung cấp những sản phẩm và dịch vụ chất lƣợng và hiệu quả cho Quý khách hàng, đảm bảo đem lại lợi ích lớn nhất có thể cho Khách hàng. Công ty TNHH Vận tải là một doanh nghiệp có tƣ cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật quy định. Hạch toán kế toán độc lập có tài khoản bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ tại ngân hàng, đƣợc sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nƣớc và hoạt động theo điều lệ của công ty. Mặc dù gặp nhiều khó khăn do nguyên nhân chủ quan và khách quan nhƣng dƣới sự lãnh đạo của giám đốc, Công đoàn và tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Vận tải đã không ngừng phấn đấu lao động sản xuất để đƣa Công ty từng bƣớc phát triển khắc phục những khó khăn tạm thời, hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó Công ty còn thƣờng xuyên kiện toàn bộ máy tổ chức sản xuất để đáp ứng với yêu cầu về kỹ thuật chất lƣợng ngày một cao, tích lũy và đầu tƣ trang bị thêm những máy móc thiết bị, . Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 32
  45. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long * Lịch sử hình thành: Năm 1997: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long mới chỉ là một xí nghiệp tƣ nhân với chức năng kinh doanh mua bán, sửa chữa ôtô phụ tùng các loại và vận chuyển hành khách. Lúc này xí nghiệp chỉ có 10 loại đầu xe loại 12- 15 chỗ ngồi và có 50 lao động. Năm 1998: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long đã mạnh dạn thay đổi và trang bị thêm xe loại 24- 35 chỗ ngồi và chú trọng đến việc phục vụ khách tốt hơn. Khách hàng đến với Hoàng Long ngày càng nhiều hơn, hài lòng hơn và yên tâm hơn khi ngồi trong xe của Hoàng Long. Năm 2000: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long là doanh nghiệp đầu tiên khởi luồng mở bến cho tuyến xe Hà Nội - Hải Phòng tuyến xe chất lƣợng cao đầu tiên của cả nƣớc hiện nay. Tháng 12 năm 2002: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long lại tiếp tục đầu tƣ xe mở thêm tuyến Hà Nội – Thái Bình với 20 xe. Năm 2003: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long đã vinh dự đƣợc chính phủ trao tặng giải Sao Vàng Đất Việt. Tháng 6 năm 2004: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long đã cho ra đời đƣợc 3 tàu thuỷ bằng vỏ nhựa composit tàu HL01, HL03, HL05 có sức chở từ 53 – 61 ngƣời đạt tốc độ từ 22 – 25 hải lý/giờ. Và ngày 25 tháng 8 năm 2004 tuyến liên vận Hà Nội - Hải Phòng – Cát Bà đã đƣợc khai trƣơng. Tháng 12 năm 2004: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long tiếp tục mở thêm tuyến Hà Nội – Lạng Sơn với 20 xe đời mới nhất của HUYNDAI với tần suất 58 chuyến cả đi lẫn về. Tháng 5 năm 2005: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long lại cho ra mắt khách hàng bằng một loạt xe mới tại tuyến Hải Phòng – Hà Nội. Đó là loại xe HUYNDAI AERO SPACE loại 47 chỗ, có nhà vệ sinh trên xe, sản xuất năm 2005 tại Hàn Quốc. Và cũng trong năm 2005 này, Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long lại vinh dự đƣợc nhà nƣớc trao tặng giải Sao Vàng Đất Việt lần thứ 2. Tháng 1/ 2007: Với 50 xe đời mới sản xuất năm 2007, là loại xe 2 tầng (39 giƣờng nằm, 3 ti vi, máy lạnh, nhà vệ sinh ). Hoàng Long đánh dấu một mốc son quan trọng trên con đƣờng quốc lộ số 1. Quý khách đi từ Bắc vào Nam đƣợc đi trên một loại phƣơng tiện mới gọi là HÀNG KHÔNG MẶT ĐẤT đƣợc phục vụ ăn uống đầy đủ, chấm dứt hoàn toàn cảnh xe chợ cơm tù. Từ khi thành lâp đến nay Hoàng Long không ngừng nỗ lực vƣơn lên và đã chính thức làm chủ con đƣờng số 1. Xe Hoàng Long phủ kín toàn quốc từ đất mũi Cà Mau đến địa đầu Móng Cái. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 33
  46. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. + Sản xuất kinh doanh theo đúng nghành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp. + Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của nhà nƣớc về quản lý quá trình thực hiện và tuân thủ quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nƣớc. + Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định, đảm bảo có lãi. + Nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng nhƣ thu nhập của ngƣời lao động nâng cao sức cạnh tranh của công ty. + Chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nƣớc, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. + Thực hiện những quy định của nhà nƣớc về đảm bảo quyền lợi của ngƣời lao động, vệ sinh an toàn lao động, bảo vệ môi trƣờng sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng nhƣ những quy định liên quan đến hoạt động của công ty. 2.1.3 Thuận lợi, khó khăn và những thành tích đạt được của công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long trong những năm gần đây. 2.1.3.1 Thuận lợi của công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. + Trong mƣời sáu năm qua với sự quản lý kinh doanh của lãnh đạo của công ty và sự nhiệt tình các cán bộ công nhân viên đã đƣa công ty ngày một phát triển, đáp ứng đƣợc nhu cầu của các đối tác làm ăn. Công ty ngày càng mở rộng quy mô hoạt động, đời sống các cán bộ, nhân viên đƣợc nâng cao. Việc thực hiện các kế hoạch đề tài kinh doanh của công ty luôn đạt kết quả tốt nâng cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nƣớc và địa phƣơng. + Với chiến lƣợc đúng đắn, rõ ràng của ban giám đốc, cùng tinh thần đoàn kết, nhiệt tình làm việc của các cán bộ và ngƣời lao động trong công ty, từ những năm đầu thành lập tới nay công ty đã đi vào hoạt động khá hiệu quả và gặt hái đƣợc nhiều thành công. 2.1.3.2 Khó khăn của công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. + Quy mô công ty ngày càng mở rộng, nên nhu cầu về vốn rất lớn, chủ yếu là vốn vay nên doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về khả năng thanh toán cũng nhƣ chủ động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. + Thiếu một lực lƣợng marketing có kinh nghiệm vững mạnh để tổng hợp và khai thác triệt để các thế mạnh tiềm tàng của công ty. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 34
  47. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long + Số lƣợng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề với công ty ngày càng gia tăng trở thành một lực cản không nhỏ cho hoạt động kinh doanh của công ty. 2.1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. Giám đốc Phó giám đốc Các chi Phòng Phòng Phòng Phòng nhánh nhân CNTT Vận tài (văn sự tải chính phòng kế đại di ện) toán Đội Đội Đội xe xe xe Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức của Công ty Vận tải Hoàng Long. Công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo dạng trực tuyến chức năng (Sơ đồ 2.1). Mọi hoạt động kinh doanh của các bộ phận đều đƣợc sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc công ty, đối với các vấn đề cơ bản đƣợc sự chỉ đạo thông qua các phòng chức năng trong công ty. Theo quy định của công ty, các bộ phận sẽ tổng hợp tình hình hoạt động theo từng quý rồi báo cáo lại với các ban Giám đốc của công ty. * Chức năng của các bộ phận Khối văn phòng của Công ty gồm - Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 35
  48. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long + Giám đốc ( ) ngƣời lãnh đạo cao nhất của Công ty, là đại diện trƣớc pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật, trƣớc tập thể ngƣời lao động về toàn bộ hoạt động của trung tâm, chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn của Công ty. + Phó giám đốc ( ) do giám đốc Công ty bổ nhiệm, phó giám đốc là ngƣời giúp việc cho giám đốc Công ty, đƣợc giám đốc giao phụ trách chính các công việc sau: phụ trách tổ chức, phụ trách kinh doanh. -Văn phòng: + Thực hiện công tác văn thƣ lƣu trữ, quản lý con dấu theo quy định. + Thực hiện công tác thông tin, đảm bảo an ninh trật tự và bảo vệ tài sản, thiết bị của công ty. -Phòng nhân sự: + Thực hiện công tác tuyển dụng nhân lực cho công ty. + Bố trí nhân lực, tổ chức đào tạo, sa thải và ký kết hợp đồng lao động. +Tham mƣu và dự thảo các quyết định về thành lập giải thể các phòng ban, đại diện tham mƣu cho giám đốc bố trí nhân lực, điều động thuyền viên. + Theo dõi tăng giảm quân số lao động, lập báo cáo về lao động tiền lƣơng theo quy định của Nhà nƣớc và của Tổng Công ty. -Phòng : Xây dựng định hƣớng kế hoạch dài hạn cho toàn công ty, căn cứ kế hoạch cấp trên giao trực tiếp phân bổ và giao kế hoạch kinh doanh từng quý cho các . Nghiên cứu thị trƣờng, khai thác, xây dựng các phƣơng án nhằm phục vụ mục đích mang lại hiệu quả kinh doanh. Triển khai thực hiện đảm bảo về chất lƣợng, uy tín đối với khách hàng. Phân tích tình hình thị trƣờng, khả năng thực hiện để làm cơ sở lập kế hoạch kinh doanh và đồng thời đi đôi với việc kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện để đề ra các biện pháp nhằm bảo vệ thị phần, mở rộng thị trƣờng, tăng cƣờng khối lƣợng vận chuyển, nâng cao chất lƣợng dịch vụ. Thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích thông tin để cung cấp cho lãnh đạo cấp trên xây dựng chiến lƣợc về giá cả dịch vụ và định hƣớng kinh Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 36
  49. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long doanh. Điều tiết cơ cấu hàng hoá, cơ cấu luồng hàng, giá cƣớc, đảm bảo tận dụng tối đa sức trở tàu. - Phòng : + Theo dõi tình hình kỹ thuật xe đảm bảo cho quá trình vận chuyển hàng hoá, đảm bảo đúng thời gian xe đi và đến. Làm thủ tục đăng kiểm cho các loại phƣơng tiện. + Theo dõi, quản lý các thủ tục, hồ sơ, giấy phép hoạt động của xe, quản lý đầy đủ hồ sơ nhật ký chạy xe, hồ sơ bảo dƣỡng sửa chữa và các hồ sơ liên quan, bảo đảm chính xác, chặt chẽ. + Theo dõi, quản lý các đội xe : - Phòng tài chính kế toán: + Luân chuyển tiền tệ đảm bảo theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, phù hợp với chế độ chính sách của nhà nƣớc về tài chính và kế toán. + Huy động vốn cho sản xuất và đầu tƣ khi có yêu cầu của Giám đốc. + Thanh toán với các tàu, công nhân viên chức và khách hàng trong và ngoài công ty, quyết toán với ngân sách nhà nƣớc về các khoản phải thu và phải nộp. - Đội xe: + Theo dõi tình hình chấp hành tốc độ, phần đƣờng, hệ thống báo hiệu giao thông, quy định khi điều khiển xe, điều kiện và yêu cầu khi chuyển hƣớng xe, kỹ thuật lái xe an toàn. + Nâng cao chất lƣợng dịch vụ vận tải, rèn luyện nâng cao đạo đức nghề nghiệp và tay nghề của ngƣời lái xe, chấp hành Luật giao thông. 2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. 2.1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. Công ty TNHH vận tả tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Với hình thức này phòng Tài chính-Kế toán là một bộ phận kế toán duy nhất của Công ty thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán từ khâu thu nhận, kiểm tra, kiểm soát, ghi sổ đến khâu xử lý thông tin trong hệ thống báo cáo, phân tích tổng hợp tài chính. Hàng ngày các chứng từ kế toán đƣợc chuyển về phòng kế toán để xử lý và tiến hành các công việc kế toán. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 37
  50. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Phòng Tài chính- Kế toán đƣợc đặt dƣới sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, Kế toán trƣởng Công ty thay mặt Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành công tác Tài chính – Kế toán Công ty và lãnh đạo phòng Tài chính – Kế toán. Các nhân viên kế toán thực hiện dƣới sự lãnh đạo của Kế toán trƣởng để đảm bảo sự tập trung thống nhất, đảm bảo chuyên môn hóa công việc hạch toán của cán bộ kế toán. Tổ chức bộ máy kế toán ở cơ quan Công ty hiện có bảy ngƣời, đứng đầu là Kế toán trƣởng, Kế toán trƣởng là ngƣời điều hành giám sát toàn bộ hoạt động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của đơn vị. Kế toán trưởng Kế Kế Kế Kế Kế Thủ toán toán toán toán toán quỹ tiền TSCĐ tổng vốn hàng lƣơng hợp bằ tồn chi phí và kho giá thành Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Kế toán trƣởng: Kiểm tra giám sát việc thu chi tài chính của công ty theo đúng chế độ tài chính của nhà nƣớc và quy định của công ty. Tổ chức bộ máy kế toán toàn công ty, phân cấp, chỉ đạo các công việc trong phòng đảm bảo việc thực hiện nghiêm chỉnh các quy định . Lập kế hoạch về tài chính đề xuất và điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế của công ty và thị trƣờng. Giám sát hƣớng dẫn các nhân viên kế toán thực hiện nghiệp vụ kế toán theo đúng quy định của Nhà nƣớc và chế độ kế toán. Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế và báo cáo thống kê theo định kỳ, thực hiện việc kê khai và quyết toán thuế. Thủ quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt nộp tiền và rút tiền gửi từ ngân hàng. Tiến hành kiểm kê tồn quỹ hàng tuần và đối chiếu với số liệu kế toán vốn bằng tiền. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 38
  51. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Kế toán tiền lƣơng: +Tổng hợp số liệu về số lƣợng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động của từng ngƣời, từng bộ phận. + Tính và phân bổ tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng. + Lập các báo cáo về lao động và tiền lƣơng. + Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động. Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Kế toán tài sản cố định (TSCĐ): + Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ. + Theo dõi chi tiết các thiết bị, hiện trạng TSCĐ, sửa chữa lớn, mua sắm thiết bị tài sản. + Vào sổ sách các nghiệp vụ có liên quan. + Đối chiếu với các đơn vị và các thành viên kế toán có liên quan về các nghiệp vụ kinh tế có phát sinh TSCĐ, báo cáo số liệu tổng hợp cho kế toán trƣởng. Kế toán tổng hợp chi phí và giá thành: + Tập hợp các chi phí về nhân lực về các khoản cần cho một quá trình vận chuyển (Khấu hao xe, xăng, dầu ). + Tính giá thành cho từng tuyến vận chuyển, . Kế toán vốn bằng tiền: + Theo dõi sự tăng giảm của tiền cả trong quỹ và ngân hàng. + Thanh toán các khoản chi bằng tiền của công ty: thanh toán nội bộ theo các quy định của nhà nƣớc và quy chế của Công ty nhƣ tiền lƣơng, chi phí hành chính. + Lập chứng từ thu chi tài chính, lên sổ sách kế toán và đối chiếu với qũy. + Thông báo các khoản tiền thanh toán qua ngân hàng mà khách hàng chuyển trả về hàng hoá dịch vụ vận chuyển + Lập các báo cáo về lƣu chuyển tiền tệ, về tình hình sử dụng vốn bằng tiền. Kế toán hàng tồn kho: + Ghi chép đầy đủ, trung thực kịp thời tình hình biến động của hàng tồn kho. + Xác định đúng đắn giá gốc của hàng tồn kho để làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. + Đảm bảo sự phù hợp giữa số liệu trên sổ sách kế toán với số vật tƣ, hàng hóa thực tế trong kho. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 39
  52. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 2.1.5.2 Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. Để phù hợp với đặc điểm, quy mô và trình độ nhân viên kế toán, công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 2.3) Chứng từ gốc Sổ quỹ Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối kế toán Báo cáo tài chính Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Đôi chiếu, kiểm tra. Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung của công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 40
  53. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Đặc trƣng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên Sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung. Sổ Cái. Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung sau đó căn cứ vào số liệu của sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái và lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết đƣợc dùng để lập các báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ. 2.1.5.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. Để phù hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh công ty áp dụng những chính sách và phƣơng pháp kế toán sau: Chế độ kế toán áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính. Kỳ kế toán: năm. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dƣơng lịch. Hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phƣơng pháp thẻ song song. Tính giá hàng xuất kho theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ Phƣơng pháp khấu hao tài sản cố định: áp dụng phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng. Phƣơng pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ. Đơn vị tiền tệ: VNĐ (Việt Nam đồng). 2.2 Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long. 2.2.1 Thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 41
  54. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 2.2.1.1 Căn cứ lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. Căn cứ vào số kế toán tổng hợp; Căn cứ vào Bảng tổng hợp chi tiết; Căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh tài khoản; Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trƣớc. 2.2.1.2 Quy trình lập bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long. Hiện nay công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long thực hiện lập bảng cân đối kế toán theo các bƣớc sau: Bƣớc 1: Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán. Bƣớc 2: Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán. Bƣớc 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán chính thức. Bƣớc 4: Lập bảng cân đối số phát sinh. Bƣớc 5: Lập bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DN. Bƣớc 6: Thực hiện kiểm tra và ký duyệt. Trình tự các bước lập cụ thể như sau: Bƣớc 1: Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán. Kiểm tra tính có thật các nghiệp vụ phát sinh đƣợc xem là khâu quan trọng nhất, phản ánh tính trung thực của thông tin trên Báo cáo tài chính. Vì vậy, đây là công việc đƣợc phòng Kế toán của công ty tiến hành chặt chẽ. Trình tự kiểm soát đƣợc tiến hành nhƣ sau: - Sắp xếp chứng từ kế toán theo trình tự thời gian phát sinh; - Đối chiếu nội dung kinh tế, số tiền phát sinh từng chứng từ với nội dung kinh tế, số tiền của từng nghiệp vụ đƣợc phản ánh trong sổ sách kế toán; - Nếu phát hiện sai sót, lập tức tiến hành điều chỉnh xử lý kịp thời Ví dụ: Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ ngày 05/01/2013 mua vật tƣ ôtô của công ty CP vận tải Huy Minh. Tổng giá thanh toán 40.117.000 (VAT 10%), Công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng cho bên bán. Các chứng từ gồm có: Hóa đơn GTGT số 0000018 (Biểu 2.1) và Phiếu nhập kho số 10 (Biểu 2.2).Từ đó: - Đối chiếu lên Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.3) - Đối chiếu lên Sổ cái 152 (Biểu số 2.4) - Đối chiếu lên Sổ cái 133 (Biểu số 2.5) - Đối chiếu lên Sổ cái 112 (Biểu số 2.6) Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 42
  55. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Biểu 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng. HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001 Liên 2: Giao ngƣời mua Ký hiệu AA/13HP Ngày 05 tháng 01 năm 2013 Số: 0000018 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP VẬN TẢI HUY MINH Mã số thuế: 0203345412 Địa chỉ: Số 33 Phạm Phú Thứ, Hạ Lý, Hồng Bàng, Hải Phòng. Điện thoại: 031.3456275 * Fax: Số tài khoản: 1020113125 Ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Mã số thuế: 0200383487 Địa chỉ: Số 5 Phạm Ngũ lão, Lƣơng Khánh Thiện, Ngô Quyền, Hải Phòng Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản: 204608080 Stt Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 Bugi Deso cho ôtô Cái 1.136 32.103 36.470.000 Cộng tiền hàng: 36.470.000đ Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 3.647.000đ Tổng cộng tiền thanh toán: 40.117.000đ Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi triệu, một trăm mươi bảy nghìn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hoá đơn) (Nguồn số liệu: Phòng kế toán công ty TNHH Vận tải Hoàng Long) Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 43
  56. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Biểu số 2.2 Phiếu nhập kho ngày 05/01/2013 của công ty Mẫu số 01 -VT Đơn vị: Công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Số 5 Phạm Ngũ Lão, Lƣơng Khánh Thiện, ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC) Ngô Quyền, Hải Phòng PHIẾU NHẬP KHO Ngày 05/01/2013 Số 000010 Nợ TK 152: 36.470.000 Có TK 112: 36.470.000 Nhận của: Nguyễn Tuấn Anh – Công ty TNHH CP VT HUY MINH Theo số 0000018 Biên bản kiểm nghiệm số Ngày tháng năm Ngƣời nhập: Nguyễn Thị Hiền STT Tên hàng Mã số ĐVT Số lƣợng Đơn giá Số tiền Theo Thực CT nhập 1 Bugi Deso VT Cái 1.136 32.103 36.470.000 Cộng 36.470.000 Cộng tiền hàng: 36.470.000 Số tiền bằng chữ: Ba mươi sáu triệu, bốn trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn. Số chứng từ gốc kèm theo: 01 HĐGTGT số 0000018 Nhập ngày 05/01/2013 Ngƣời lập phiếu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn số liệu: Phòng kế toán công ty TNHH Vận tải Hoàng Long) Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 44
  57. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Biểu 2.3 Trích sổ nhật ký chung của công ty năm 2013 Mẫu số S03a-DN Đơn vị: Công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long (Ban hành theo quyết đinh 15/2006 QĐ/BTC Số 5 Phạm Ngũ Lão, Lƣơng Khánh Thiện, NQ, HP ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Tài Số phát sinh Diễn giải Ngày Số khoản Nợ Có . 152 HĐGTGT0000018 Nhập kho Bugi 36.470.000 05/01 133 PN 10 Deso ôtô 3.647.000 112 40.117.000 Xuất dầu diezel 154 31/01 PX 01 1.433.331.115 phục vụ sản xuất 152 1.433.331.115 03/02 HĐGTGT0000058 Vận chuyển hàng 131 20.790.000 cho cty TM&DV 511 18.900.000 Ngân Anh, khách hàng chƣa thanh 3331 1.890.000 toán . . . 25/04 GBC 125 Xuất quỹ tiền mặt 112 150.000.000 gửi ngân hàng 111 150.000.000 25/04 HĐGTGT0000209 Nhập kho lốp ôtô 152 1.533.280.000 PN 203 133 153.328.000 331 1.686.608.000 Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 45
  58. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long 30/07 HĐGTGT0003555 Cty VT Đa phƣơng 111 8.250.000 thức thanh toán 131 8.250.000 cƣớc vận chuyển bằng TM . . 02/08 GBN 186 Rút tiền gửi ngân 111 1.145.560.000 hàng nhập quỹ 112 1.145.560.000 . 10/11 PKT 125 Tính ra tiền lƣơng 642 320.000.000 phải trả cho bộ phận 334 320.000.000 quản lý . 04/12 PX 559 Xuất kho 750 lốp xe 154 187.500.000 phục vụ kinh doanh 152 187.500.000 04/12 PC 678 Tạm ứng lƣơng 334 3.500.000 111 3.500.000 Tổng cộng 2.182.359.679.695 2.182.359.679.695 Ngày 18/01/2014 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên) (Nguồn số liệu: Phòng kế toán công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long) Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 46
  59. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Biểu 2.4: Trích sổ cái TK 152 của công ty năm 2013 Mẫu S03b-DN Đơn vị: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long (Ban hành theo quyết định 15/2006QĐ-BTC Số 5 Phạm Ngũ Lão, Lƣơng Khánh Thiện, NQ, HP ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tài khoản 152-Nguyên vật liệu Đơn vị tính: đồng NT Chứng từ Diễn giải SH Phát sinh GS SH NT TK Nợ Có Số dƣ đầu kỳ 4.960.990.090 . 05/01 PN 10 05/01 Nhập kho Bugi Deso 112 36.470.000 ôtô . 31/01 PX 01 31/01 Xuất dầu Diezel phục 154 1.433.331 115 vụ sản xuất . . . . 28/07 PN 288 28/07 Nhập kho dầu diezel 112 89.090.990 . Cộng phát sinh 35.356.256.352 35.356.255.839 Số dƣ cuối kỳ 4.960.990.603 Ngày 18/01/2014 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên) (Nguồn số liệu: Phòng kế toán công ty TNHH Vận tải Hoàng Long) Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 47
  60. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Biểu 2.5: Trích sổ cái TK 133 của công ty năm 2013 Mẫu S03b-DN Đơn vị: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long (Ban hành theo quyết định 15/2006QĐ-BTC Số 5 Phạm Ngũ Lão, Lƣơng Khánh Thiện, NQ, HP ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tài khoản 133- Thuế GTGT đƣợc khấu trừ Đơn vị tính: đồng NT Chứng từ Diễn giải SH Phát sinh GS SH NT TK Nợ Có Số dƣ đầu kỳ . . 05/01 HĐGTT 05/01 Thuế GTGT đầu 112 3.647.000 0000018 vào . . . . 28/07 HĐGTGT 28/07 Thuế GTGT đầu 112 8.909.099 0001107 vào . 31/12 PKT 218 31/12 Khấu trừ thuế 3331 4.460.716.415 GTGT Cộng phát sinh 4.460.716.415 4.460.716.415 Số dƣ cuối kỳ . Ngày 18/01/2014 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên) (Nguồn số liệu: Phòng kế toán công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long) Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 48
  61. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Biểu 2.6: Trích sổ cái TK 112 của công ty năm 2013 Mẫu S03b-DN Đơn vị: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long (Ban hành theo quyết định 15/2006QĐ-BTC Số 5 Phạm Ngũ Lão, Lƣơng Khánh Thiện, NQ, HP ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng. Đơn vị tính: đồng NT Chứng từ Diễn giải SH Số phát sinh GS SH NT TK Nợ Có Số dƣ đầu kỳ 635.143.403 . . 05/01 HD GTGT 05/01 Mua Bugi Deso 152 36.470.000 0000018 ôtô, bằng TGNH 133 3.647.000 . . 28/07 HĐGTGT 28/07 Mua dầu Diezel 152 89.090.990 0001107 bằng TGNH 133 8.909.099 . . Cộng số phát sinh 424.627.756.475 424.541.459.532 Số dƣ cuối kỳ 721.440.346 Ngày 18/01/2014 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên) (Nguồn số liệu: Phòng kế toán công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long) Bƣớc 2: Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán. Tạm tính số dƣ cuối kỳ của Sổ Cái các TK, sổ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết các TK. Sau đó đối chiếu số liệu giữa sổ cái các tài khoản, sổ chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết. Ví dụ: Kiểm tra công nợ cuối năm 2013 của Công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. - Đối chiếu Sổ Cái TK 131 (Biểu 2.7) với Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng (Biểu 2.8) Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 49
  62. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long - Đối chiếu Sổ Cái TK 331 (Biểu 2.9) với Bảng tổng hợp chi tiết phải trả người bán (Biểu 2.11) Biểu 2.7 Trích sổ cái TK 131 của công ty năm 2013 Mẫu S03b-DN Đơn vị: Công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long (Ban hành theo quyết định 15/2006QĐ-BTC Số 5 Phạm Ngũ Lão, Lương Khánh Thiện, NQ, HP ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 Tài khoản 131- Phải thu khách hàng Đơn vị tính: đồng NT Chứng từ Diễn giải SH Phát sinh GS SH NT TK Nợ Có Số dƣ đầu kỳ 395.752.934 . 03/02 HĐGTGT 03/02 Vận chuyển hàng 511 18.900.000 0000058 cho cty TM& DV 3331 1.890.000 Ngân Anh . 30/07 HĐGTGT 30/07 Cty VT Đa Phƣơng 111 11.000.000 0003555 Thức thanh toán cƣớc vận chuyển bằng TM . 02/08 HĐGTGT 02/08 Cty Cổ phần Duy 111 8.250.000 0003557 Linh thanh toán cƣớc vận chuyển bằng TM . Cộng phát sinh 86.848.297.212 84.316.251.288 Số dƣ cuối kỳ 2.927.798.858 Ngày 18/01/2014 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên) (Nguồn số liệu: Phòng kế toán công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long) Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 50
  63. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Biểu 2.8: Trích bảng tổng hợp thanh toán với người mua của công ty năm 2013 Mẫu số S31-DN Công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long (Ban hành theo quyết đinh 15/2006 QĐ -BTC Số 5 Phạm Ngũ Lão- Lƣơng Khánh Thiện- Ngô Quyền-Hải Phòng ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC) BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN VỚI NGƢỜI MUA (NGƢỜI BÁN) Tài khoản: Phải thu khách hàng Số hiệu: 131 Năm 2013 STT Tên khách hàng Số dƣ đầu năm Số phát sinh trong năm Số dƣ cuối năm Nợ Có Nợ Có Nợ Có 1 Công ty TM & DV Ngân Anh 65.890.934 2.870.000.000 2.905.000.000 30.890.934 2 Công ty CP Duy Linh 50.567.000 265.789.789 206.678.789 109.677.576 3 Công ty Đa Phƣơng Thức 102.000.000 36.670.000.000 36.070.000.000 1.602.000.000 4 Công ty TNHH Tân Đức Long 25.789.000 1.890.374.795 1.798.475.897 117.687.898 . . Tổng cộng 395.752.934 86.848.297.212 84.316.251.288 2.927.798.858 Ngày 18/01/2014 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên) (Nguồn số liệu: Phòng kế toán công ty TNHH Vận tải Hoàng Long) Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 51
  64. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Biểu 2.9 Trích sổ cái TK 331 của công ty năm 2013 Mẫu sô S03b-DN Công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long (Ban hành theo quyết định 15/2006 QĐ-BTC Số5 Phạm Ngũ Lão, Lương Khảnh Thiện, NQ, HP ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2013 TK 331- Phải trả ngƣời bán Đơn vị tính: đồng NT Chứng từ Diễn giải SH Số phát sinh GS SH NT TK Nợ Có ĐƢ Số dƣ đầu kỳ 3.567.791.335 . . 08/12 HĐ GTGT 08/12 Thanh toán tiền ăn cho 111 11.605.000 0001518 cty TM&DV Mai Tú bằng TM 12/12 HĐGTGT 12/12 Thanh toán tiền mua dầu 112 607.099.720 0003055 Diezel cho Cty Cp Ôtô Khách HP bằng CK . . 17/12 HĐGTGT 17/12 Thanh toán tiền mua dầu 111 1.013.850 0007024 Do cho Cty TNHH Hƣơng Trà Tãi bằng TM . . . Cộng số phát sinh 43.416.057.782 42.125.701.953 Số dƣ cuối kỳ 2.277.435.506 Ngày 18/01/2014 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên) (Nguồn số liệu: Phòng kế toán công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long) Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 52
  65. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Biểu 2.10: Trích bảng tổng hợp thanh toán với người bán của công ty năm 2013 Mẫu số S31-DN Công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long (Ban hành theo quyết đinh 15/2006 QĐ -BTC Số 5 Phạm Ngũ Lão-Lƣơng Khánh Thiện-Ngô Quyền-Hải Phòng ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC) BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN VỚI NGƢỜI MUA (NGƢỜI BÁN) Tài khoản: Phải trả ngƣời bán Số hiệu: 331 Năm 2013 STT Tên khách hàng Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Số dƣ cuối kỳ Nợ Có Nợ Có Nợ Có 1 Công ty TNHH TM& DV Mai Tú 1.286.340.000 4.838.557.000 3.908.681.000 356.464.000 2 Cty CP Ôtô Khách HP 350.776.000 3.589.670.000 3.045.000.953 3 Công ty TNHH Hƣơng Trà Taxi 364.876.250 7.263.250.426 8.159.695.894 1.261.321.718 . . . Cộng 3.567.791.335 43.416.057.782 42.125.701.953 2.277.435.506 Ngày 18/01/2014 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên) (Nguồn số liệu: Phòng kế toán công ty TNHH Vận tải Hoàng Long) Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 53
  66. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Bƣớc 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán Tiếp theo, công ty tiến hành thực hiện các bút toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh (Sơ đồ 2.4) Sơ đồ 2.4 Sơ đồ xác định doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh 632 911 511 88.712.164.813 99.239.409.420 635 515 11.973.557.245 83.858.829 642 711 3.245.168.874 23.668.181.818 811 23.330.522.618 421 4.269.963.483 Sau khi thực hiện các bút toán kết chuyển, kế toán thực hiện khóa sổ kế toán chính thức. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 54
  67. Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng CĐKT tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long Bƣớc 4: Lập bảng cân đối tài khoản tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long. Bảng cân đối tài khoản là phụ biểu của Báo cáo tài chính dùng để phản ánh tổng quát số hiện có đầu năm, số phát sinh tăng, giảm trong năm và số hiện có cuối năm đƣợc phân loại theo tài khoản kế toán của các loại tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Căn cứ để lập Bảng cân đối tài khoản là các Sổ cái tài khoản trong năm của Công ty. Căn cứ vào các số dƣ đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dƣ cuối kỳ ở Số Cái các tài khoản, kế toán tiến hành ghi vào các cột tƣơng ứng trên Bảng Cân đối phát sinh các tài khoản. Mục đích của việc lập Bảng cân đối tài khoản là để kiểm tra các bút toán ghi trong hệ thống sổ kế toán có đảm bảo mối quan hệ cân đối giữa các tài khoản kế toán hay không bằng cách: - Kiểm tra tính cân đối giữa tổng số dƣ Nợ và tổng số dƣ Có đầu kỳ, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trong kỳ, tổng số dƣ Nợ và tổng số dƣ Có cuối kỳ của các tài khoản thể hiện trong Bảng cân đối tài khoản. Ví dụ: Cách lập chỉ tiêu tiền mặt - số hiệu TK 111 (biểu 2.11) trên Bảng cân đối số phát sinh năm 2013 của Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long Cột “Số hiệu tài khoản” là 111 Cột “Tên tài khoản” là tiền mặt Cột “Số dƣ đầu năm”: Số liệu để ghi vào cột “Số dƣ đầu năm” TK 111 là số dƣ nợ đầu năm trên Sổ Cái TK 111 số tiền là: 1.554.724.071 đồng. Cột “Số phát sinh trong năm”: số liệu ghi vào cột nợ căn cứ ở cột cộng số phát sinh bên nợ trên Sổ cái TK 111, số tiền là: 247.813.842.369 đồng. Số liệu ghi vào cột có căn cứ ở cột cộng số phát sinh bên có trên Sổ cái TK 111 số tiền là: 249.015.417.365 đồng. Cột “Số dƣ cuối năm”: Số liệu để ghi vào cột “Số dƣ cuối năm” của TK 111 là số dƣ bên nợ trên Sổ cái TK 111 số tiền là: 353.149.075 đồng. Sinh viên: Trần Thị Tuyết Minh - Lớp QTL602K Page 55