Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 - Phan Thị Thu Hà

pdf 103 trang huongle 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 - Phan Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_lap_va_phan_tich_bao_cao_ket_q.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 - Phan Thị Thu Hà

  1. Trường ĐHDL Hải PhòngB Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Khóa Luận tốt nghiệp TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001 : 2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Phan Thị Thu Hà Giảng viên hƣớng dẫn: Th.S Đồng Thị Nga HẢI PHÒNG – 2014 Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 1
  2. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Phan Thị Thu Hà Giảng viên hƣớng dẫn: Th.S Đồng Thị Nga HẢI PHÒNG - 2014 Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 2
  3. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên : Phan Thị Thu Hà Mã SV: 1012401227 Lớp : QT1405K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài : Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 3
  4. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1.Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). -Về mặt lý luận: Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp. -Về mặt thực tiễn: Mô tả và phân tích thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4. -Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. -Sổ sách, số liệu kế toán của công ty năm 2013; -Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 của công ty; - Và các số liệu tham khảo khác. 3.Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 Địa chỉ: Số 436, đƣờng Hùng Vƣơng, phƣờng Hùng Vƣơng, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 4
  5. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Đồng Thị Nga Học hàm, học vị: Thạc sĩ Cơ quan công tác: Khoa quản trị kinh doanh-Trƣờng ĐHDLHP Nội dung hƣớng dẫn: Hƣớng dẫn đề tài tốt nghiệp Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hƣớng dẫn: Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 31 tháng 03 năm 2014 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 06 tháng 7 năm 2014 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Ngƣời hƣớng dẫn Hải Phòng, ngày tháng năm 2014 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị MỤC LỤC Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 5
  6. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1 1.1. Một số vấn đề chung và sự cần thiết của BCTC trong quản lý kinh tế 10 1.1.1. Báo cáo tài chính và sự cần thiết của BCTC trong quản lý kinh tế 10 1.1.1.1. Khái niệm báo cáo tài chính 10 1.1.1.2. Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong quản lý kinh tế 10 1.1.2. Mục đích, vai trò của báo cáo tài chính 10 1.1.2.1 Mục đích của báo cáo tài chính 10 1.1.2.2. Vai trò của báo cáo tài chính 11 1.1.3. Đối tƣợng áp dụng 12 1.1.4. Yêu cầu của báo cáo tài chính 12 1.1.5. Hệ thống báo cáo tài chính 14 1.1.5.1. Hệ thống báo cáo tài chính 14 1.1.5.2. Trách nhiệm lập báo cáo tài chính 15 1.1.5.3. Kỳ lập báo cáo tài chính 15 1.1.5.4. Thời hạn nộp báo cáo tài chính 16 1.1.5.5. Nơi nộp báo cáo tài chính 16 1.2. Báo cáo kết quả kinh doanh 17 1.2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh và kết cấu cấu báo cáo kết quả kinh doanh 17 1.2.1.1. Khái niệm báo cáo kết quả kinh doanh 17 1.2.1.2 Kết cấu báo cáo kết quả kinh doanh 17 1.2.2. Nội dung và phƣơng pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh 19 1.2.2.1. Công tác chuẩn bị trƣớc khi lập báo cáo kết quả kinh doanh 19 1.2.2.2 Cơ sở lập báo cáo kết quả kinh doanh 19 1.2.2.3 Nội dung và phƣơng pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh 19 1.3. Nội dung và phƣơng pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 23 1.3.1. Khái quát về tổ chức công tác phân tích 23 1.3.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 23 1.3.1.2. Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 23 1.3.1.3 Ý nghĩa của phân tích 23 1.3.1.4 Quá trình của phân tích 24 1.3.1.5 Bƣớc 3 : lập báo cáo phân tích 25 1.3.2. Nội dung và phƣơng pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 25 1.3.2.1. Nội dung phân tích 25 Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 6
  7. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp 1.3.2.1 Phƣơng pháp phân tích 25 1.3.2.2. Phƣơng pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua báo cáo tài chính 30 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI THỦY SỐ 4 36 2.1.Công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4 36 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CPVT thủy số 4 39 2.1.2. Hình thức hoạt động và ngành nghề kinh doanh của Công ty CPVT thuỷ 4 39 2.1.3. Những thuận lợi ,khó khăn,thành tích của công ty trong quá trình hoạt động: * Thuận lợi: 40 Ngay từ khi đi vào hoạt động công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 đã có những điều kiện thuận lợi nhất định: 40 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 41 2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Vận tải thủy số 4 44 2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Vận tải thủy số 4. 44 2.1.5.2. Hình thức kế toán, các chính sách và phƣơng pháp kế toán áp dụng tại công ty cổ phần vận tải hủy số 4 46 2.2.Thực trạng công tác lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty CP vận tải thủy số 4 48 2.2.1. Trình tự lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 48 2.2.2. Thực trạng công tác lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4. 51 2.2.2.1 Căn cứ lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4. 51 2.2.2.2. Nội dung và phƣơng pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty CP Vận tải thủy số 4 73 2.3. Thực trạng công tác phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải thủy số 4. 77 2.3.1.Các bƣớc phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần vận tải thủy số 4. 77 2.3.2. Thực trạng công tác phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4. 77 Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 7
  8. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 80 3.1. Nhận xét đánh giá chung về bộ máy kế toán tại công tác kế toán tại công ty cổ phần vận tải thủy số 4. 80 3.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY 80 3.2.1. Về công tác kế toán tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 80 3.2.2 Về công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4. 82 3.3. Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4. 83 3.3.1. Hoàn thiện công tác kế toán. 83 3.3.2. Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 86 3.4. Hạch toán công tác phân tích báo cáo tài chính 88 3.4.1. Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trƣng của công ty Cổ phần vận tải thủy số 4. 90 3.4.2 Đánh giá sơ bộ kết cấu chi phí – kết quả qua các loại hoạt động 94 3.4.3 Phân tích tốc độ phát triển sản xuất kinh doanh của công ty (phân tích so sánh về mặt thời gian) 95 3.5. Sau khi hoàn thiện công tác phân tích báo cáo kết quả kinh doanh em xin mạnh dạn đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần vận tải thủy số 4. 98 Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 8
  9. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế hội nhập ngày nay, thông tin về tình hình tài chính không chỉ là mối quan tâm của các chủ doanh nghiệp mà còn là quan tâm của các nhà đầu tƣ, nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh Mỗi đối tƣợng quan tâm đến tình hình tài chính ở nhiều góc độ khác nhau, song nhìn chung họ đều có cái nhìn đồng hƣớng về kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa. Vì vậy, việc phân tích thƣờng xuyên tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính thực sự cần thiết nhằm đánh giá đúng đắn mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp hữu hiệu và lựa chọn đƣa ra các quyết định tối ƣu cho quản lý kinh doanh. Nhận thấy đƣợc vị trí và tâm quan trọng của việc lập và phân tích báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng, vì thế trong thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty CP Vận tải thủy số 4, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải thủy số 4”. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài viết đƣợc trình bày trong phạm vi 3 chƣơng: Chương I: Một số vấn đề lý luận về công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty CP Vận tải thủy số 4. Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty CP Vận tải thủy số 4. Bài khóa luận của em đƣợc hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của ban lãnh đạo cùng các cô, chị trong công ty, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Thạc sĩ Đồng Thị Nga. Tuy nhiên do còn hạn chế nhất định về trình độ và thời gian nên bài viết của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong muốn đƣợc sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 9
  10. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1. Một số vấn đề chung và sự cần thiết của BCTC trong quản lý kinh tế 1.1.1. Báo cáo tài chính và sự cần thiết của BCTC trong quản lý kinh tế 1.1.1.1. Khái niệm báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và công nợ cũng nhƣ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nó là phƣơng tiện trình bày khả năng sinh lợi và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những ngƣời quan tâm. Cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho ngƣời sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Theo quy định hiện nay thì hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp Việt Nam bao gồm 04 báo cáo: + Bảng cân đối kế toán; + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; + Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ; + Thuyết minh báo cáo tài chính. 1.1.1.2. Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong quản lý kinh tế Các nhà quản trị muốn đƣa ra đƣợc các quyết định kinh doanh đúng đắn thì họ cần phải căn cứ vào điều kiện hiện tại và những dự đoán về tƣơng lai, dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt đƣợc. Những thông tin đáng tin cậy đó do các doanh nghiệp lập bảng tóm lƣợc quá trình hoạt động cũng nhƣ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã đạt đƣợc. Các bảng này gọi là Báo cáo tài chính. 1.1.2. Mục đích, vai trò của báo cáo tài chính 1.1.2.1 Mục đích của báo cáo tài chính Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đƣợc lập ra với các mục đích sau: - Tổng hợp và trình bày một các tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. - BCTC dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 10
  11. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp doanh nghiệp, cơ quan Nhà nƣớc và nhu cầu hữu ích của những ngƣời sử dụng trong việc đƣa ra các quyết định kinh tế. 1.1.2.2. Vai trò của báo cáo tài chính BCTC là nguồn thông tin qua trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tƣợng bên ngoài doanh nghiệp nhƣ: các cơ quan quản lý nhà nƣớc, các nhà đầu tƣ hiện tại và nhà đầu tƣ tiềm năng, các chủ nợ, các nhà quản lý, kiểm toán viên độc lập và các đối tƣợng khác có liên quan. Do đó, đối với mỗi nhóm đối tƣợng BCTC lại có những vai trò khác nhau: - Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Thông tin trong các báo cáo tài chính cung cấp cho họ tổng hợp về tình hình tài sản, tình hình nguồn vốn, tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động tài chính lƣu chuyển tiền tệ, tình hình quản lý và sử dụng vốn để đánh giá đƣợc tình hình kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp có thể đề ra đƣợc các giải pháp, các quyết định quản lý kịp thời và phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp. - Đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nƣớc: BCTC cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của nhà nƣớc đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tài chính nhà nƣớc thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản phải nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nƣớc. Ví dụ nhƣ: - Các chủ đầu tƣ: BCTC cung cấp các thông tin về những khả năng hoặc những rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp có liên quan đến việc đầu tƣ của họ, từ đó đƣa ra quyết định tiếp tục hay ngừng đầu tƣ vào thời điểm nào, đối với lĩnh vực nào. - Các chủ nợ: BCTC cung cấp các thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó chủ nợ đƣa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với doanh nghiệp - Các khách hàng: BCTC cung cấp các thông tin giúp họ có thể phân tích đƣợc khả năng cung cấp của doanh nghiệp để đƣa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc mua bán với doanh nghiệp. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 11
  12. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp 1.1.3. Đối tượng áp dụng Hệ thống BCTC năm đƣợc áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hƣớng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Một số trƣờng hợp đặc biệt nhƣ ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty mẹ, tập đoàn, các đơn vị kế toán hạch toán phụ thuộc việc lập và trình bày loại BCTC nào phải tuân theo quy định riêng cho từng loại đối tƣợng. 1.1.4. Yêu cầu của báo cáo tài chính Theo Chuẩn mực kế toán số 21 – trình bày báo cáo tài chính và theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng bộ tài chính thì BCTC phải đảm bảo các yêu cầu sau: Một là: BCTC phải trình bày một cách trung thực hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, doanh nghiệp cần: - Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán cho việc lập và trình bày BCTC phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của ngƣời sử dụng và cung cấp các thông tin đáng tin cậy khi: + Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp + Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng + Trình bày khách quan, không thiên vị + Tuân thủ nguyên tắc thận trọng + Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu - Doanh nghiệp phải trình bày các thông tin, kể cả các chính sách kế toán nhằm cung cấp thông tin phù hợp, đáng tin cậy, so sánh đƣợc và dễ hiểu. Hai là: BCTC đƣợc coi là lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam nếu BCTC tuân thủ mọi quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hƣớng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam của Bộ Tài Chính. - Trƣờng hợp doanh nghiệp sử dụng chính sách khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam thì không đƣợc coi là tuân thủ chuẩn Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 12
  13. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp mực và chế độ kế toán hiện hành dù đã thuyết minh đầy đủ trong chính sách kế toán cũng nhƣ trong thuyết minh báo cáo tài chính. - Trƣờng hợp không có chuẩn mực kế toán hƣớng dẫn riêng, thì khi xây dựng các phƣơng pháp kế toán cụ thể doanh nghiệp cần phải xem xét các yếu tố sau: + Những yêu cầu và hƣớng dẫn của các chuẩn mực kế toán đề cập đến những vấn đề tƣơng tự và có liên quan + Những quy định đặc thù của ngành nghề kinh doanh chỉ đƣợc chấp thuận khi nó phù hợp với 2 yếu tố trên. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 khi trình bày báo cáo tài chính phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau: - Nguyên tắc kinh doanh liên tục: đòi hỏi khi lập và trình bày BCTC, giám đốc ( hoặc ngƣời đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, BCTC phải đƣợc lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động và kinh doanh bình thƣờng trong tƣơng lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng nhƣ buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. - Nguyên tắc cơ sở dồn tích: đòi hỏi doanh nghiệp phải lập BCTC theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến luồng tiền. Theo nguyên tắc này, các giao dịch và sự kiện đƣợc ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu , thực chi tiền và đƣợc ghi nhận vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên quan. Các khoản chi phí đƣợc ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp không cho phép ghi nhận trên bảng cân đối kế toán trong những khoản mục không thỏa mãn định nghĩa về tài sản hoặc nợ phải trả. - Nguyên tắc nhất quán: đòi hỏi việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ kế toán này sang niên độ kế toán khác, trừ khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện. - Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp: đòi hỏi từng khoản mục trọng yếu phải đƣợc trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà đƣợc tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 13
  14. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp - Nguyên tắc bù trừ: + Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trong báo cáo tài chính không đƣợc bù trừ. + Các khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí khác đƣợc bù trừ khi  Quy định tại một chuẩn mực kế toán khác  Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp thì đƣợc bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày BCTC nhƣ hoạt động kinh doanh chứng khoán ngắn hạn, kinh doanh ngoại tệ. Các khoản mục đƣợc bù trừ sẽ đƣợc trình bày số lãi ( hoặc lỗ) thuần. - Nguyên tắc có thể so sánh: đòi hỏi các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính phải đƣợc trình bày tƣơng ứng giữa các kỳ. Ví dụ nhƣ đối với bảng cân đối kế toán năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tƣơng ứng đƣợc lập vào cuối kỳ kế toán năm trƣớc gần nhất ( số đầu năm ). Để đảm bảo nguyên tắc so sánh, số liệu “ năm trƣớc” trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính phải đƣợc điều chỉnh lại số liệu trong các trƣờng hợp: + Năm báo cáo áp dụng chính sách kế toán khác với năm trƣớc + Năm báo cáo phân loại chỉ tiêu báo cáo khác với năm trƣớc + Kỳ kế toán “ Năm báo cáo” dài hoặc ngắn hơn kỳ kế toán năm trƣớc. Ngoài ra, trong bản thuyết minh báo cáo tài chính còn phải trình bày rõ lý do của sự thay đổi trên để ngƣời sử dụng hiểu rõ đƣợc báo cáo tài chính. 1.1.5. Hệ thống báo cáo tài chính 1.1.5.1. Hệ thống báo cáo tài chính  Báo cáo tài chính năm và giữa niên độ: * Báo cáo tài chính năm gồm: Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 - DN Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B02 - DN Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DN Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DN * Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm: BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ và BCTC giữa niên độ dạng tóm lƣợc - BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ gồm: Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 14
  15. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Bảng cân đối kế toán giữa niên độ( dạng đầy đủ) Mẫu số B01a - DN Báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ( dạng đầy đủ) Mẫu số B02a- DN Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ giữa niên độ( dạng đầy đủ) Mẫu số B03a - DN Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B09a - DN - BCTC giữa niên độ dạng tóm lƣợc gồm: Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lƣợc) Mẫu số B01b - DN Báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm Mẫu số B02b - DN lƣợc) Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lƣợc) Mẫu số B03b - DN Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B09a - DN 1.1.5.2. Trách nhiệm lập báo cáo tài chính Trách nhiệm lập báo cáo tài chính đƣợc quy định cụ thể nhƣ sau: - Lập báo cáo tài chính năm là trách nhiệm của tất cả các doanh nghiệp thuộc ngành, các thành phần kinh tế. Các công ty, tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập thêm báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm. - Lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ là trách nhiệm của tất cả các doanh nghiệp nhà nƣớc, doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán hoặc các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện. - Công ty mẹ và tập đoàn ngoài việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (*) và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ – CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 – “ Hợp nhất kinh doanh ”. ((*) Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ thực hiện từ năm 2008) 1.1.5.3. Kỳ lập báo cáo tài chính Kỳ lập báo cáo tài chính đƣợc quy định cụ thể nhƣ sau: - Kỳ lập báo cáo tài chính năm Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dƣơng lịch hoặc kỳ kế toán là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trƣờng hợp đặc biệt, doanh nghiệp đƣợc phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhƣng không đƣợc vƣợt quá 15 tháng. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 15
  16. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp 1.1.5.4. Thời hạn nộp báo cáo tài chính * Đối với doanh nghiệp nhà nƣớc - Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày đối với các đơn vị kế toán và chậm nhất là 45 ngày đối với Tổng công ty nhà nƣớc kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý. - Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày đối với các đơn vị kế toán và chậm nhất là 90 ngày đối với Tổng công ty nhà nƣớc kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm * Đối với các loại doanh nghiệp khác - Doanh nghiệp tƣ nhân và công ty hợp danh phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm , đối với các đơn vị kế toán khác thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày - Ngoài ra các đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định. 1.1.5.5. Nơi nộp báo cáo tài chính Theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính, nơi nộp báo cáo tài chính đƣợc quy định cụ thể nhƣ sau: Nơi nhận báo cáo tài chính Kỳ lập Cơ Cơ Doanh Các loại doanh Cơ quan Cơ quan báo cáo quan quan nghiệp nghiệp (4) thuế đăng ký tài chính tài thống cấp trên (2) kinh chính kê (3) doanh 1.Doanh nghiệp nhà Qúy, X X X X X nƣớc Năm (1) 2. Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc Năm X X X X X ngoài 3. Các doanh nghiệp Năm X X X X khác Tất cả các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng có trách nhiệm lập báo cáo tài chính cho các cơ quan chủ quản của mình, Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 16
  17. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp thành phố đó. Doanh nghiệp Nhà nƣớc trực thuộc Trung ƣơng nộp báo cáo tài chính cho cơ quan chủ quản của mình là Bộ Tài Chính. 1.2. Báo cáo kết quả kinh doanh 1.2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh và kết cấu cấu báo cáo kết quả kinh doanh 1.2.1.1. Khái niệm báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh khái quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh ( bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác ), tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nƣớc về thuế và các khoản phải nộp khác. 1.2.1.2 Kết cấu báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm: Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tƣơng ứng Cột số 3: Số hiệu tƣơng ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này đƣợc thể hiện chỉ tiêu trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm Cột số 5: Số liệu của năm trƣớc ( để so sánh ) Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 17
  18. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Đơn vị báo cáo: Mẫu số B01 – DN Địa chỉ: ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm Đơn vị tính: Mã Thuyết Năm Năm STT Chỉ tiêu số minh nay trƣớc (1) (2) (3) (4) (5) 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp 3 10 dịch vụ (10 = 01 – 02) 4 Giá vốn hàng bán 11 VI.27 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp 5 20 dịch vụ 6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 Chi phí tài chính 22 7 VI.28 - Trong đó:Chi phí lãi vay 23 8 Chi phí bán hàng 24 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 10 30 {30 = 20 + (21 – 22) – (24 + 25)} 11 Thu nhập khác 31 12 Chi phí khác 32 13 Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32) 40 Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế ( 50 = 14 50 30 + 40 ) 15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 16 Chi phí thuế TNDN hoàn lại 52 VI.30 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 – 51 17 60 – 52) 18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70 Lập, ngày . tháng .năm Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Ghi chú:(*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 18
  19. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp 1.2.2. Nội dung và phương pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh 1.2.2.1. Công tác chuẩn bị trước khi lập báo cáo kết quả kinh doanh Để đảm báo tính kịp thời và chính xác của các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh, kế toán cần tiến hành các công việc nhƣ sau: - Kiểm tra các chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ đã cập nhật vào sổ kế toán liên quan, nếu cần thì phải tiếp tục hoàn chỉnh việc ghi sổ kế toán (đây là khâu đầu tiên trong việc kiểm soát thông tin kế toán là có thực, vì chứng từ kế toán là bằng chứng chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ). - Cộng sổ kế toán các loại tài khoản các loại 5 đến loại 9 để kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ. - Khóa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. - Đối chiếu sự phù hợp về số liệu kế toán giữa các sổ kế toán tổng hợp với nhau, giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết. Nếu chƣa phù hợp, cần tiến hành kiểm tra sai sót và điều chỉnh theo nguyên tắc sửa sổ. 1.2.2.2 Cơ sở lập báo cáo kết quả kinh doanh + Căn cứ báo cáo kết quả kinh doanh của năm trƣớc + Căn cứ sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết các tài khoản loại 5 “ Doanh thu ” đến loại 9 “ Xác định kết quả kinh doanh ”. 1.2.2.3 Nội dung và phương pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh + “ Mã số ” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất. + Số hiệu ghi vào cột 3 “ Thuyết minh” của báo cáo này thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong bản thuyết minh báo cáo tài chính năm. + Số liệu ghi ở cột 5 “Năm trƣớc ” của báo cáo này kỳ là năm nay đƣợc căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Năm nay ” của từng chỉ tiêu tƣơng ứng của báo cáo này năm trƣớc. *.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01) Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu đƣợc ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ” và tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ ” trong năm báo cáo trên phần mềm máy tính. *. Các khoản giảm trừ doanh thu ( Mã số 02) Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 19
  20. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các tài khoản đƣợc ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm : các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp tƣơng ứng với số doanh thu đƣợc xác định trong kỳ báo cáo . Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ” và tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ ” đối ứng với bên Có tài khoản 521 “ Chiết khấu thƣơng mại ”, tài khoản 531 “ Hàng bán bị trả lại ”, tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán ”, tài khoản 333 “ Thuế và các khoản phải nộp nhàn nƣớc ” ( TK 3331, 3332, 3333) trong kì báo trên phần mềm máy tính. *. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Mã số 10) Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ ( Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp ) trong kỳ báo cáo,làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. *. Giá vốn hàng bán ( Mã số 11) Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn hàng hóa, bất động sản đầu tƣ, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác đƣợc tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Có tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán ” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” trên phần mềm máy tính. *. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Mã số 20) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11 *. Doanh thu hoạt động tài chính ( Mã số 21 ) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần ( Tổng doanh thu trừ thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp ( nếu có ) liên quan đến hoạt động khác) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Nợ tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính ” đối ứng Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 20
  21. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp bên Có tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trong kỳ báo cáo trên phần mềm máy tính. *. Chi phí tài chính ( Mã số 22) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có tài khoản 635 “ Chi phí tài chính ” đối ứng với bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trong kỳ báo cáo trên phần mềm máy tính. *. Chi phí bán hàng ( Mã số 24) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Có tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng ”, đối ứng bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trong kỳ báo cáo trên phần mềm máy tính. *. Chi phí quản lý doanh nghiệp ( Mã số 25) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Có tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp ”, đối ứng bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trong kỳ báo cáo trên phần mềm máy tính. *. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ( Mã số 30) Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này đƣợc tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo . Mã số 30 = Mã số 20 + ( Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 24 – Mã số 25. * . Thu nhập khác ( Mã số 31) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác ( sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng pháp trực tiếp), phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của tài khoản 711 “ Thu nhập khác ” đối ứng bên Có tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trong kỳ báo cáo trên phần mềm máy tính. *. Chi phí khác ( Mã số 32) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có tài khoản Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 21
  22. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp 811 “ Chi phí khác ” đối ứng bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trong kỳ báo cáo trên Sổ trên phần mềm máy tính *. Lợi nhuận khác ( Mã số 40) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32. *. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế ( Mã số 50) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trƣớc khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40 *. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành ( Mã số 51) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu đƣợc ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của tài khoản 8211 “ Chi phí thuế TNDN hiện hành ” đối ứng bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ tài khoản 8211 đối ứng bên Có tài khoản 911 trong kỳ báo cáo, trƣờng hợp này số liệu đƣợc ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 8211). *. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại ( Mã số 52) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế TNDN hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu đƣợc ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của tài khoản 8212 “ Chi phí thuế TNDN hoãn lại” đối ứng bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ tài khoản 8212 đối ứng bên Có tài khoản 911 trong kỳ báo cáo, trƣờng hợp này số liệu đƣợc ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 8212). *. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp ( Mã số 60) Chỉ tiêu này phản ánh tổng lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp ( sau khi trừ chi phí thuế TNDN) phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51 + Mã số 52) Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 22
  23. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp *. Lãi cơ bản trên cổ phiếu ( Mã số 70) Chỉ tiêu này đƣợc hƣớng dẫn cách tính toán theo thông tƣ hƣớng dẫn Chuẩn mực kế toán số 30 “ Lãi trên cổ phiếu ”. 1.3. Nội dung và phƣơng pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 1.3.1. Khái quát về tổ chức công tác phân tích 1.3.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh số liệu tài chính hiện hành với quá khứ. Trên cơ sở phân tích báo cáo tài chính, ngƣời sử dụng thông tin có thể đánh giá khả năng tiềm tàng, hiệu quả kinh doanh cũng nhƣ rủi ro trong tƣơng lai. 1.3.1.2. Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp phải đạt đƣợc các mục tiêu sau: + Đánh giá chính xác thực trạng tài chính, xác định đƣợc điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn về mặt tài chính của doanh nghiệp. + Tìm hiểu, giải thích đƣợc nguyên nhân thực trạng tài chính đó + Đề ra đƣợc biện pháp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp. 1.3.1.3 Ý nghĩa của phân tích Phân tích tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý tài chính nói riêng. Phân tích tài chính cung cấp các thông tin hữu ích cho phép nhà quản trị và những ngƣời sử dụng thông tin khác đánh giá chính xác thực trạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp từ đó đƣa ra quyết định về đầu tƣ, tín dụng và các quyết định tƣơng tự. Cụ thể: + Đối với nhà quản lý: Phân tích tài chính nhằm đáp ứng các mục tiêu cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nhƣ: tìm kiếm lợi nhuận, đảm bảo khả năng thanh toán nợ . Ngoài ra, nhờ hoạt động phân tích tài chính mà các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá chính xác, kịp thời các thông tin kinh tế, thấy đƣợc thực trạng tài chính cũng nhƣ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. + Đối với các nhà đầu tƣ, ngƣời cho vay : phân tích hoạt động tài chính đối với họ để đánh giá khả năng sinh lời, mức độ rủi ro, khả năng hoàn trả của công ty để từ đó ra quyết định có nên đầu tƣ hay cho doanh nghiệp vay vốn không. + Đối với cơ quan nhà nƣớc : phân tích tài chính giúp nhà nƣớc nắm đƣợc tình hình tài chính của doanh nghiệp, để từ đó đề ra các chính sách vĩ mô đúng đắn (chính sách thuế, lãi suất đầu tƣ ) nhằm tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 23
  24. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp + Đối với công ty kiểm toán : phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp công ty kiểm toán kiểm tra đƣợc tính hợp lý, trung thực của các số liệu, phát hiện đƣợc những sai sót và gian lận của doanh nghiệp về mặt tài chính. 1.3.1.4 Quá trình của phân tích 1.3.1.4.1 Bước 1: Lập kế hoạch phân tích - Xác định nội dung, phạm vi, thời gian và cách thức tổ chức phân tích + Nội dung cần đƣợc phân tích cần đƣợc xác định rõ các vấn đề phân tích có thể là toàn bộ các chỉ tiêu hoặc một số chỉ tiêu cụ thể. Đây là cơ sở để xây dựng đề cƣơng cụ thể khi tiến hành phân tích. + Phạm vị có thể là toàn bộ doanh nghiệp hoặc một đơn vị phụ thuộc, kỳ phân tích tùy theo yêu cầu và thực tiễn quản lý. + Căn cứ phân tích : sƣu tầm tài liệu làm căn cứ phân tích ( các báo cáo tài chính, các báo cáo chuyên môn ). + Thời gian phân tích : từ lúc ban đầu công tác phân tích đến khi kết thúc quá trình phân tích. - Chỉ rõ ngƣời làm công tác phân tích. 1.3.1.4.2 Bước 2 : Tổ chức công tác phân tích  Sƣu tầm lựa chọn tài liệu, số liệu - Nguồn tài liệu + Tài liệu kế hoạch : kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, dự toán, định mức kinh tế - xã hội + Tài liệu hạch toán : hạch toán thống kê, hạch toán kế toán báo cáo tài chính, sổ sách kế toán + Nguồn số liệu khác : tài liệu kiểm toán, báo cáo đại hội ở cơ sở, các chế độ, chính sách, chuẩn mực kế toán, tài chính, tín dụng hiện hành - Do các tài liệu thu thập đƣợc ở bên ngoài là từ các nguốn khác nhau nên cần phải kiểm tra trên nhiều mặt : tính hợp pháp ( trình tự lập, ngƣời ban hành, cấp có thẩm quyền kế hoạch ký duyệt ) nội dung, phƣơng pháp tính các chỉ tiêu phải phù hợp với chế độ kế toán thống kê hiện hành. Sau khi kiểm tra, tiến hành xử lý, chỉnh lý số liệu  Tiến hành phân tích - Dựa trên cơ sở mục tiêu phân tích và các số liệu sƣu tầm đƣợc, bộ phận phân tích tiến hành xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích. Đặc biệt cần chú trọng đến những chỉ tiêu có biến động lớn và những chỉ tiêu quan trọng. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 24
  25. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp - Sau khi tính toán các chỉ tiêu đã đƣợc chọn thì tiến hành lập bảng tổng hợp để tiện cho công tác phân tích. Khi phân tích cần bám sát vào tình hình thực tế của doanh nghiệp để công tác phân tích đƣợc tiến hành đạt kết quả tốt nhất. - Khi phân tích, sử dụng các phƣơng pháp phân tích: + Phƣơng pháp so sánh + Phƣơng pháp tỷ lệ + Phƣơng pháp cân đối 1.3.1.4.3 Bước 3 : lập báo cáo phân tích Báo cáo phân tích là bảng tổng hợp về kết quả phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thông thƣờng báo cáo gồm 2 phần : + Phần 1: Đánh giá về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ kinh doanh cụ thể. Đặt ra các chỉ tiêu trong mối quan hệ tƣơng tác giữa các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Qua việc phân tích, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu cũng nhƣ tiềm năng của từng mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời nêu những nguyên nhân cơ bản đã tác động tích cực cũng nhƣ tiêu cực đến các kết quả đó. + Phần 2 : Đề ra những phƣơng hƣớng, giải pháp cụ thể để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.3.2. Nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 1.3.2.1. Nội dung phân tích Để tiến hành sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lƣợng vốn nhất định, gồm : vốn cố định, vốn lƣu động và vốn chuyên dùng khác ( quỹ xí nghiệp, vốn xây dựng cơ bản ) doanh nghiệp có chính sách quản lý sao cho có hiệu quả nhất. Nội dung phân tích đi từ khái quát đến cụ thể: + Phân tích khái quát tình hình tài chính + Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn + Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán + Phân tích các tỷ số về doanh lợi 1.3.2.1 Phương pháp phân tích 1.3.2.1.1 Phương pháp chung phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1.3.2.1.2 Phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh a) Phƣơng pháp phân chia các hiện tƣợng và kết quả kinh tế Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 25
  26. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp  Mục đích - Nhằm để nhận thức đƣợc bản chất, mối quan hệ biện chứng, hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành. - Xác định trọng điểm của công tác quản lý.  Nội dung phƣơng pháp - Tùy vào mục đích và yêu cầu của ngƣời phân tích và sử dụng, các tiêu thức đƣợc phân chia khác nhau. - Phƣơng pháp phân chia các hiện tƣợng và kết quả kinh tế theo yếu tố cấu thành chỉ tiêu. - Phƣơng pháp phân chia các hiện tƣợng và kết quả kinh tế theo địa điểm phát sinh : biết đƣợc nơi hình thành chỉ tiêu, thuận tiện cho việc hạch toán nội bộ của doanh nghiệp, đồng thời thuận tiện cho xác định trọng điểm cho công tác quản lý, đánh giá đơn vị lạc hậu hay tiên tiến về một chỉ tiêu nào đó. - Phƣơng pháp phân chia các hiện tƣợng và kết quả kinh tế theo thời gian: đánh giá đƣợc tiến độ thực hiện kế hoạch và thấy rõ đƣợc tính thời vụ ( nếu có ). b) Phƣơng pháp so sánh  Mục đích và điều kiện áp dụng Mục đích:Thông qua so sánh cho phép xác định đƣợc sự biến động chung của chỉ tiêu phân tích để từ đó kết hợp với các phƣơng pháp khác xác định mức độ ảnh hƣởng các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. So sánh là phƣơng pháp đƣợc sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hƣớng, biến động của các chỉ tiêu phân tích. Điều kiện áp dụng: + Phải tồn tại ít nhất 2 đại lƣợng hoặc 2 chỉ tiêu để so sánh. + Bảo đảm tính thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu : khi so sánh cần lựa chọn hoặc tính lại các trị số của chỉ tiêu theo một phƣơng pháp thống nhất. + Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu.  Nội dung phƣơng pháp - Xác định gốc so sánh: Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp. Cụ thể: + Nếu nghiên cứu mức tăng trƣởng của các chỉ tiêu theo thời gian : gốc so sánh là trị số của chỉ tiêu ở kỳ trƣớc Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 26
  27. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp + Nếu nghiên cứu mức độ thực hiện nhiệm vụ trong kỳ kinh doanh trong từng khoảng thời gian trong một năm : gốc so sánh là trị số của chỉ tiêu cùng kỳ năm trƣớc. + Nếu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch : gốc để so sánh là trị số của chỉ tiêu kế hoạch. +Nếu nghiên cứu vị trí của doanh nghiệp : gốc so sánh là trị số của trung bình ngành ( khu vực ). Trong đó : + Thời kỳ chọn làm gốc gọi chung là kỳ gốc. + Các chỉ số của chỉ tiêu kỳ trƣớc, cùng kỳ năm trƣớc, kế hoạch gọi chung là trị số kỳ gốc. + Thời kỳ chọn để phân tích gọi là kỳ phân tích. - Các kỹ thuật so sánh ( các hình thức so sánh ) So sánh thực tế với kế hoạch ( so sánh hoàn thành kế hoạch ) Mục đích là để đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch về một chỉ tiêu kinh tế nào đó. Tiến hành so sánh số tuyệt đối, số tƣơng đối. So sánh tuyệt đối hoàn thành kế hoạch : trị số kỳ thực tế - trị số kỳ kế hoạch: kết quả của so sánh biểu hiện quy mô hoàn thành kế hoạch là lớn hay nhỏ. + Kết quả so sánh biểu hiện quy mô hoàn thành kế hoạch là lớn hay nhỏ. + Thƣớc đo : hiện vật : chiếc, cái . giá trị : đồng So sánh số tƣơng đối hoàn thành kế hoạch : dùng so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau. + Nó có thể đƣợc tính bằng số % hoặc số lần + Số so sánh tƣơng đối có thể dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau. = Trị số thực tế của chỉ tiêu Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch * 100 % Trị số kế hoạch của chỉ tiêu Số tƣơng đối hoàn thành kế hoạch theo hệ số tính chuyển : phản ánh mức hoàn thành của chỉ tiêu. ( Hệ số tính chuyển xác định theo tỷ lệ hoàn thành giá trị sản xuất hoặc hoàn thành sản lƣợng. Đôi khi trong quá trình phân tích nếu chỉ sử dụng số so sánh tuyệt đối và số so sánh tƣơng đối hoàn thành kế hoạch thì đánh giá không đúng xu hƣớng biến Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 27
  28. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp động của các chỉ tiêu kinh tế. Để khắc phục, cần phải sử dụng số tƣơng đối hoàn thành kế hoạch tính theo hệ số tuyến tính. So sánh về mặt thời gian ( so sánh động thái ) Tức là tiến hành so sánh số liệu kỳ này so với số liệu kỳ trƣớc đƣợc biểu hiện bằng số %, số lần. Sự biến động của chỉ tiêu kinh tế qua một khoảng thời gian sẽ cho thấy tốc độ và nhịp điệu phát triển của các hiện tƣợng và kết quả kinh tế. So sánh định gốc : xác định một khoảng thời gian làm gốc sau đó so sánh trị số của chỉ tiêu ở các kỳ với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc. Số này phản ánh sự phát triển của chỉ tiêu nghiên cứu trong khoảng thời gian dài So sánh liên hoàn : kỳ gốc tuần tự thay đổi và đƣợc chọn kề ngay trƣớc kỳ nghiên cứu, cho thấy tính quy luật rõ hơn. So sánh về mặt không gian : xác định đƣợc vị trí công ty - Tiến hành so sánh số liệu của đơn vị này với số liệu của đơn vị khác - Kết quả của đơn vị thành viên với kết quả trung bình của tổng thể So sánh bộ phận với tổng thể ( so sánh tƣơng đối kết cấu ) Biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng giữa mức độ đạt đƣợc của từng bộ phận trong mức độ đạt đƣợc của tổng thể của một chỉ tiêu kinh tế nào đó. Giúp cho nhà quản lý xác định đƣợc trọng điểm của công tác quản lý. 1.3.2.1.3. Phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố a) Phƣơng pháp thay thế liên hoàn  Mục đích và điều kiện áp dụng Mục đích : cho phép xác định mức độ ảnh hƣởng cụ thể của từng nhân tố đến đối tƣợng phân tích. Vì vậy, đề xuất các biện pháp để phát huy điểm mạnh hoặc hạn chế khắc phục điểm yếu là rất cụ thể. Điều kiện áp dụng: khi các nhân tố có mối quan hệ tích số, thƣơng số hoặc cả tích và thƣơng với chỉ tiêu phân tích.  Nội dung phƣơng pháp Trình tự áp dụng phƣơng pháp thay thế liên hoàn gồm 5 bƣớc Bƣớc 1 : - Xác định số lƣợng các nhân tố ảnh hƣởng - Mối quan hệ giữa nhân tố ảnh hƣởng với chỉ tiêu phân tích - Xác định công thức tính cuả chỉ tiêu Bƣớc 2: Sắp xếp các nhân tố trong công thức theo một trình tự nhất định, nhân tố số lƣợng xếp trƣớc, chất lƣợng xếp sau. Nếu có nhiều nhân tố số lƣợng thì nhân tố số lƣợng chủ yếu xếp trƣớc thứ yếu xếp sau. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 28
  29. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Bƣớc 3: Xác định đối tƣợng cụ thể của phân tích - Xác định trị số của chỉ tiêu ở các kỳ phân tích và kỳ gốc - Xác định đối tƣợng cụ thể của phân tích Đối tƣợng cụ thể của Trị số của chỉ tiêu ở Trị số của chỉ tiêu = - phân tích kỳ phân tích ở kỳ gốc Bƣớc 4 : Tiến hành thay thế và xác định mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố - Tiến hành thay thế : nhân tố nào đƣợc thay thế nó sẽ lấy giá trị kỳ ở kỳ phân tích, nhân tố nào chƣa đƣợc thay thế thì giữ nguyên ở kỳ gốc. Mỗi lần thay chỉ thay một nhân tố và có bao nhiêu nhân tố thì phải thay bấy nhiêu lần. - Xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố : mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố chính bằng hiệu số của lần thay thế nhân tố đó với kết quả của lần thay thế trƣớc đó ( với giá trị của kỳ gốc nếu là lần thay thế thứ nhất ). Bƣớc 5 : Tổng hợp mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố phải bằng đúng với đối tƣợng cụ thể của phân tích. b) Phƣơng pháp số chênh lệch  Mục đích và điều kiện áp dụng Mục đích : xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố Điều kiện áp dụng : các nhân tố có mối quan hệ tích số đối với chỉ tiêu phân tích.  Nội dung phƣơng pháp - Phƣơng pháp số chênh lệch là một dạng rút gọn ( đơn giản ) của phƣơng pháp thay thế liên hoàn, việc thay thế để xác định ảnh hƣởng của từng nhân tố đƣợc thực hiện tƣơng tự nhƣ phƣơng pháp thay thế liên hoàn. Nhân tố đứng trƣớc đƣợc thay thế trƣớc, nhân tố đứng sau đƣợc thay thế sau. c) Phƣơng pháp cân đối  Mục đích và điều kiện áp dụng Mục đích: xác định mức độ ảnh hƣởng cụ thể của các nhân tố Điều kiện áp dụng : khi các nhân tố ảnh hƣởng có mối quan hệ dạng đại số đối với chỉ tiêu phân tích.  Nội dung phƣơng pháp Bƣớc 1 : - Xác định số lƣợng các nhân tố ảnh hƣởng - Xác định mối quan hệ các nhân tố với chỉ tiêu phân tích - Xác định công thức tính các chỉ tiêu - Xác định đối tƣợng cụ thể của phân tích Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 29
  30. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Bƣớc 2: Xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố : mức độ của từng nhân tố đúng bằng chênh lệch của bản thân nhân tố đó ở kỳ phân tích so với kỳ gốc ( không liên quan tới nhân tố khác ). Bƣớc 3 : Tổng hợp ảnh hƣởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tƣợng cụ thể của phân tích. d) Phƣơng pháp hồi quy và tƣơng quan  Khái niệm - Phƣơng pháp tƣơng quan là quan sát mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả và một hoặc nhiều tiêu thức nguyên nhân nhƣng ở dạng liên hệ thực. - Phƣơng pháp hồi quy là phƣơng pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức kết quả theo biến thiên của tiêu thức nguyên nhân. Hai phƣơng pháp này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và có thể gọi tắt là phƣơng pháp tƣơng quan.  Điều kiện áp dụng Phải thiết lập đƣợc mối liên hệ giữa các hiện tƣợng, các kết quả kinh tế thông qua một hàm mục tiêu nào đó với các điều kiện ràng buộc của nó.  Nội dung phƣơng pháp Bƣớc 1: Xác định hàm mục tiêu dựa vào mối quan hệ vốn có của các hiện tƣợng, quá trình và kết quả kinh tế với mục tiêu phân tích đã đề ra. Bƣớc 2 : quan sát, nghiên cứu sự biến động của hàm tiêu thức cùng với các điều kiện ràng buộc của nó. Bƣớc 3 : Rút ra các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý, dự đoán, dự báo, lập kế hoạch. 1.3.2.2. Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua báo cáo tài chính Muốn nắm bắt đƣợc đầy đủ thực trạng tài chính cũng nhƣ tình hình sử dụng, hiệu quả và khả năng sinh lợi của hoạt động kinh doanh, chúng ta cần thiết phải đi sâu nghiên cứu, xem xét các mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo tài chính với nhau. Để đánh giá kết quả tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính, chúng ta sử dụng các hình thức phân tích sau: - Phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang : là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tƣơng đối trên từng chỉ tiêu của từng báo cáo tài chính. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 30
  31. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp - Phân tích báo cáo tài chính theo chiều dọc : là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thực hiện mối tƣơng quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo tài chính để rút ra kết luận. 1.3.2.2.1. Phương pháp phân tích tỷ lệ Phƣơng pháp phân tích tỷ lệ đƣợc áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó dựa trên ý nghĩa chuẩn mực của các tỷ lệ đại lƣợng trong các quan hệ tài chính. Phƣơng pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo thời gian liên tục theo từng giai đoạn. Qua đó, nguồn thông tin kinh tế và tài chính đƣợc cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn, là cơ sở hoàn thành các chỉ tiêu tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Việc áp dụng công nghệ thông tin cho phép tích lũy dữ liệu đẩy nhanh quá trình tính toán . Về nguyên tắc, phƣơng pháp này đòi hỏi phải xác định đƣợc các ngƣỡng, các định mức để từ đó nhận xét và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp với các chỉ tiêu, tỷ lệ tham chiếu.Các chỉ tiêu đó đƣợc phân thành các nhóm chỉ tiêu dặc trƣng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp. Nhìn chung, có các nhóm chỉ tiêu cơ bản sau : + Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán + Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tƣ + Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời. Chúng ta sử dụng kết hợp và sử dụng thêm một số phƣơng pháp bổ trợ khác nhằm tăng hiệu quả phân tích và tận dụng hết đƣợc các ƣu điểm của chúng để hoàn thành công tác nghiên cứu, phân tích một cách tốt nhất. Khi phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, thƣờng các doanh nghiệp hay sử dụng phƣơng pháp tỷ lệ để phân tích thông qua một số chỉ tiêu tài chính nhƣ sau :  Phân tích chỉ số hoạt động (1) Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân → Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ nhất định. (2) Số ngày một vòng quay hàng tồn kho Số ngày trong kỳ (360) Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = Vòng quay hàng tồn kho Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 31
  32. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp → Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho trong kỳ. (3) Số vòng quay các khoản phải thu Số vòng quay các khoản phải Doanh thu thuần thu = Các khoản phải thu bình quân → Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu trong kỳ thành tiền. (4) Kỳ thu tiền bình quân Kỳ thu tiền bình quân Số ngày trong kỳ (360 ) = Vòng quay các khoản phải thu → Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi đƣợc các khoản phải thu. (5) Vòng quay vốn lƣu động Vòng quay vốn lƣu động Doanh thu thuần = Vốn lƣu động bình quân → Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn lƣu động bỏ ra thì thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần. (6) Số ngày một vòng quay vốn lƣu động Số ngày một vòng quay vốn lƣu động Số ngày trong kỳ (360 ) = Vòng quay vốn lƣu động → Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay vốn lƣu động trong kỳ. (7) Hiệu suất sử dụng vốn cố định Hiệu suất sử dụng vốn cố Doanh thu thuần = định Vốn cố định bình quân → Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn cố định bỏ ra trong kỳ thì thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần. (8) Vòng quay toàn bộ vốn Vòng quay toàn bộ vốn Doanh thu thuần = Tổng vốn kinh doanh bình quân → Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tổng vốn bỏ ra thì thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 32
  33. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp  Phân tích khả năng sinh lời (1) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Tỷ suất lợi nhuận trƣớc thuế Lợi nhuận trƣớc thuế ( sau thuế ) = ( sau thuế ) trên doanh thu Doanh thu thuần → Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần thu đƣợc trong kỳ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận. (2) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn sử dụng Tỷ suất lợi nhuận trƣớc thuế ( Lợi nhuận trƣớc thuế ( sau thuế ) = sau thuế ) trên tổng vốn sử dụng Tổng vốn sử dụng bình quân → Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn sử dụng trong kỳ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận. (3) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Tỷ suất lợi nhuận trƣớc thuế ( sau thuế ) Lợi nhuận trƣớc thuế ( sau thuế ) = trên vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bình quân → Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuân. (4) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định Tỷ suất lợi nhuận trƣớc thuế Lợi nhuận trƣớc thuế ( sau thuế ) = ( sau thuế ) trên vốn cố định Vốn cố định bình quân → Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận. (5) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lƣu động Tỷ suất lợi nhuận trƣớc thuế ( sau Lợi nhuận trƣớc thuế ( sau thuế ) = thuế ) trên vốn lƣu động Vốn lƣu động bình quân → Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn lƣu động sử dụng trong kỳ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận. (6) Tỷ suất sinh lời của tài sản Lợi nhuận trƣớc thuế + Lãi vay Tỷ suất sinh lời của tài sản = Giá trị tài sản bình quân → Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá trị tài sản huy động vào sử dụng trong kỳ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận và lãi vay. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 33
  34. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp 1.3.2.2.2. Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua kết cấu chi phí – kết quả từng loại hoạt động Đánh giá kết cấu chi phí – kết quả thông qua từng loại hoạt động một cách sơ bộ là việc so sánh các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của từng loại hoạt động .Qua đó, cho thấy hoạt động nào đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để từ đó, ban lãnh đạo định hƣớng cho sự phát triển của doanh nghiệp mình có thể đƣa ra những quy định đầu tƣ đúng đắn từng hoạt động để thu đƣợc kết quả cao nhất. BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT CẤU CHI PHÍ – KẾT QUẢ Loại hoạt động Doanh thu Chi phí Lợi nhuận 1. Hoạt động kinh doanh Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ 2. Hoạt động tài chính 3. Hoạt động khác Tổng cộng 1.3.2.2.3. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh trong từng kỳ kế toán của doanh nghiệp tạo cơ sở đánh giá hiệu quả các mặt, các lĩnh vực hoạt động, phân tích nguyên nhân và mức độ ảnh hƣởng của các nguyên nhân cơ bản tác động đến kết quả chung của doanh nghiệp. Báo cáo kết quả kinh doanh dùng để so sánh lợi nhuận thực hiện với lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận của các năm trƣớc ( số tuyệt đối và số tƣơng đối ). Qua đó, thấy đƣợc lợi nhuận từ các hoạt động tăng, giảm nhƣ thế nào và đánh giá tổng quát tình hình thực hiện lợi nhuận của doanh nghiệp. BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Mức độ biến động Năm Năm Chỉ tiêu Tuyệt trƣớc nay Tƣơng đối đối 1. Tổng doanh thu 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần 4. Giá vốn hàng bán 5. Chi phí bán hàng 6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 7. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 8. Lợi nhuận từ hoạt động khác 9. Chi phí thuế TNDN 10. Lợi nhuận sau thuế TNDN Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 34
  35. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp 1.3.2.2.4. Phân tích tốc độ phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ( phân tích bằng phương pháp so sánh về mặt thời gian ) Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trƣờng, các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến sự tồn tại của từng thời kỳ mà luôn phải quan tâm đến sự tăng trƣởng, phát triển để có thể tồn tại lâu dài. Muốn tồn tại và có khả năng cạnh tranh thì phải phát triển. Do vậy, doanh nghiệp nên tự đánh giá tốc độ phát triển của bản thân doanh nghiệp mình để có cái nhìn toàn diện về tình hình biến động cũng nhƣ nguyên nhân ảnh hƣởng cụ thể, từ đó tìm hƣớng khắc phục, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lƣợng, đẩy nhanh quá trình tăng trƣởng và phát triển. Để đánh giá tốc độ phát triển của doanh nghiệp, có thể sử dụng các chỉ tiêu + Tốc độ phát triển định gốc : tốc độ phát triển so với một kỳ gốc ổn định. + Tốc độ phát triển liên hoàn : tốc độ phát triển kỳ này so với kỳ liền trƣớc nó. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 35
  36. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI THỦY SỐ 4 2.1.Công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4 Tên công ty: Công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4 Tên giao dịch quốc tế: WATERWAY TRANSPORT JOINT – STOCK COMPANY No.4 Tên viết tắt: WATRANCO No.4 Trụ sở: Số 436, đƣờng Hùng Vƣơng, phƣờng Hùng Vƣơng, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Điện thoại: 031.3850454; 031.3749549 Fax: 031.3850164 Tên Giám đốc: Trần Đăng Liệu Đăng ký kinh doanh số: 0203001951 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Thành phố Hải Phòng cấp ngày 26/12/2005. Mã số thuế: 0200112215. Tài khoản giao dịch tại ngân hàng số: 102010000213051 tại Ngân hàng Công thƣơng, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Địa bàn hoạt động: Các tuyến vận tải thủy trong và ngoài nƣớc. Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: 28.720.190.000 đồng. Cơ cấu vốn phân theo sở hữu tại thời điểm thành lập: - Vốn thuộc sở hữu Nhà nƣớc: 19.676.390.000 đồng, chiếm 68,5% vốn điều lệ, gồm 1.967.639 cổ phần. Cổ phần của Nhà nƣớc là cổ phần chi phối. - Vốn thuộc sở hữu các cổ đông là pháp nhân và cá nhân ngoài vốn Nhà nƣớc là: 9.043.800.000 đồng, chiếm 31,5% vốn điều lệ, gồm 901.380 cổ phần thuộc cổ đông là ngƣời lao động trong doanh nghiệp và 3.000 cổ phần thuộc cổ đông là đối tƣợng ngoài doanh nghiệp. Tên, địa chỉ các xí nghiệp thành viên: - Xí nghiệp Sửa chữa tàu 81 – Địa chỉ: Số 438 đƣờng Hùng Vƣơng, phƣờng Hùng Vƣơng, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. - Xí nghiệp Dịch vụ trục vớt công trình – Địa chỉ: Số 440 đƣờng Hùng Vƣơng, phƣờng Hùng Vƣơng, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. - Xí nghiệp Sửa chữa tàu 200 – Địa chỉ: Thôn Cậy Sơn, xã Hoành Sơn, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dƣơng. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 36
  37. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Tổng Công ty Vận tải thủy Công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4 Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 37
  38. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Xí nghiệp Sửa chữa tàu 81 Xí nghiệp Dịch vụ trục vớt công trình Đội sửa chữa tàu 81 Sà lan 660T Cần cẩu xếp hàng Tàu đẩy 300CV Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 38
  39. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CPVT thủy số 4 Căn cứ vào Quyết định số 2163/QĐ – BGTVT ngày 28 tháng 02 năm 1983 của Bộ giao thông vận tải, Công ty Vận tải thủy số 4 đƣợc thành lập, trên cơ sở tách ra từ Xí nghiệp vận tải sông Bạch Đằng thuộc Cục đƣờng sông Việt Nam. Thực hiện chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc về chuyển doanh nghiệp nhà nƣớc thành công ty cổ phần, ngày 06 tháng 04 năm 2005 Bộ giao thông vận tải có Quyết định số 926/QĐ – BGTVT chuyển doanh nghiệp nhà nƣớc Công ty Vận tải thuỷ số 4 thành Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4. Trong gần 30 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã vinh dự đƣợc: - Chủ tịch nƣớc tặng thƣởng Huân chƣơng lao động Hạng Nhất, Nhì, Ba (vào các năm 1984, 1985, 2002, 2008). - Thủ tƣớng Chính phủ trao Cờ luân lƣu Đơn vị dẫn đầu thi đua Ngành Giao thông vận tải (năm 2001), Bằng khen (năm 2006), Cờ thi đua Xuất sắc (năm 2010, 2012). - UBND Thành phố Hải Phòng tặng Cờ thi đua Xuất sắc (các năm 2007, 2008, 2009). - Bộ GTVT tặng Bằng khen (năm 2008), Cờ thi đua Xuất sắc (năm 2009), danh hiệu “Tập thể lao động xuất xắc” (các năm 2008, 2009, 2010, 2011). Ngoài ra Đảng bộ Công ty và Công đoàn Công ty cũng đƣợc tặng nhiều bằng khen, huân chƣơng, huy chƣơng, cờ thi đua xuất xắc khác. Hình thức hoạt động và ngành nghề kinh doanh của Công ty CPVT thuỷ 4  Hình thức hoạt động Căn cứ theo Luật doanh nghiệp do Quốc hội của nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005. - Có tƣ cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, đƣợc mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nƣớc, các ngân hàng trong và ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật. - Có điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. - Chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ. - Tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, đƣợc hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 39
  40. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp - Có bảng cân đối kế toán, đƣợc lập các quỹ theo quy định của Luật doanh nghiệp và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.  Ngành nghề kinh doanh theo Giấy phép đăng ký kinh doanh - Vận tải đƣờng thủy; - Đại lý vận tải; - Đóng và sửa chữa tàu thuyền; - Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi; - San lấp mặt bằng; - Mua bán nhiên liệu động cơ; - Đại lý mua bán, kí gửi hàng hóa; - Mua bán kim loại; - Mua bán vật liệu xây dựng; - Dịch vụ bảo dƣỡng, sửa chữa xe có động cơ; - Mua bán máy móc thiết bị phụ tùng thay thế; - Mục tiêu: + Công ty đƣợc thành lập để kinh doanh đạt hiệu quả cao, hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, công khai, thống nhất, tôn trọng pháp luật +Tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động, tăng lợi tức cho cổ đông +Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nƣớc. + Góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trƣờng phát triển. 2.1.3. Những thuận lợi ,khó khăn,thành tích của công ty trong quá trình hoạt động: * Thuận lợi: Ngay từ khi đi vào hoạt động công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 đã có những điều kiện thuận lợi nhất định: - Đó là sự kế thừa truyền thống lao động, bề dày kinh nghiệm và sự nhất quán, đoàn kết trong sản xuất- kinh doanh - Trong hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đƣợc thừa hƣởng thị trƣờng, bạn hàng lâu đời. - Công ty cũng đƣợc hƣởng nhiều ƣu đãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần làm giảm bớt những khó khăn trong những năm đầu đổi mới đi vào hoạt động theo mô hình mới. - Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty luôn đoàn kết, hăng say lao động và từng bƣớc ổn định trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 40
  41. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp * Khó khăn: - Do khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu ảnh hƣởng tới tình hình tài chính của nƣớc ta nói chung, và cũng ảnh hƣởng tới tình hình huy động nguồn vốn của công ty nói riêng. - Do tốc độ phát triển của thành phố ngày 1 nhanh, nhiều công dịch vụ vận tải ra đời càng nhiều. Nhiều khách hàng quen thuộc của công ty đã bị thu hút bởi đơn giá hấp dẫn, thị trƣờng của công ty bị thu hẹp. Thành tích: - Đƣợc các khách hàng quen thuộc tin cậy bởi sự tiếp đón và giao hàng đúng hẹn, đảm bảo chất lƣợng tốt trong nhiều năm qua. 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 Hội đồng quản trị Đại hội đồng cổ đông Ban kểm soát Giám đốc công ty Phó Giám đốc Phó Giám đốc Kinh doanh Kỹ thuật Các Phòng Phòng Phòng Văn Phòng đoàn Tổ kế kỹ phòng kinh tàu chức toán thuật công doanh CBLĐ ty Chi nhánh Xí Chi nhánh Xí Chi nhánh Xí nghiệp 81 nghiệp 200 nghiệp Dịch vụ Sơ đồ1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4 Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 41
  42. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp  Đại hội đồng cổ đông -Thông qua định hƣớng phát triển của công ty. -Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty. -Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty. -Thông qua báo cáo tài chính hàng năm.  Ban kiểm soát: -Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. - Thẩm định và trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm của công ty lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thƣờng niên.  Hội đồng quản trị: -Quyết định chiến lƣợc, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty. - Quyết định giải pháp phát triển kinh tế thị trƣờng, tiếp thị và công nghệ, thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đƣợc ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty -Kiến nghị mức cổ tức đƣợc trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.  Giám đốc: -Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty. -Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phƣơng án đầu tƣ của công ty. - Kiến nghị phƣơng án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty. -Tuyển dụng lao động. -Kiến nghị phƣơng án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.  Phó giám đốc: -Chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề thuộc nội bộ Công ty. Nghiên cứu các thông tin ngoài thị trƣờng và hoạt động của công ty ngoài thị trƣờng. Phó giám đốc giúp giám đốc chỉ huy mọi hoạt động của công ty.  Phòng kinh doanh -Trực thuộc giám đốc công ty. -Là phòng tham mƣu. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 42
  43. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp -Nhiệm vụ: Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tham mƣu cho giám đốc về lĩnh vực sản xuất kinh doanh, khai thác phƣơng tiện vận tải, giúp giám đốc soạn thảo, kiểm tra các hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực vận tải; tham mƣu cho giám đốc về công tác điều độ các đoàn tàu nhằm thực hiện các hợp đồng vận chuyển có hiệu quả kinh tế cao; tham mƣu các công tác pháp chế an toàn lao động, xác nhận thanh toán lƣơng.  Phòng tổ chức cán bộ lao động: -Tham mƣu cho giám đốc về việc tổ chức quản lý, tuyển dụng và đào tạo lao động. - Quản lý hồ sơ nhân sự, tiến hành soạn thảo, tiếp nhận, phân phối và lƣu trữ các công văn giấy tờ. - Chịu trách nhiệm tổ chức các sự kiện, đón tiếp khách. - Theo dõi chấm công, tính lƣơng và các khoản BHXH, BHYT, BHTN; đảm bảo chế độ chính sách cho ngƣời lao động. - Thông báo số lƣợng lao động ăn ca cho nhà bếp. - Trực tiếp quản lý 2 bộ phận: Nhà bếp, bảo vệ. Bộ phận nhà bếp: đảm bảo đủ khẩu phần ăn cho nhân viên trong công ty, thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, chuẩn bị nƣớc uống cho các bộ phận trong công ty. Phòng bảo vệ: đảm bảo an ninh trật tự trong công ty, bảo vệ tài sản.  Các xí nghiệp thành viên: -Công ty cổ phần vận tải thủy số 4 có 3 xí nghiệp thành viên làm nhiệm vụ sửa chữa lớn và nhỏ các phƣơng tiện của công ty và các hoạt động phƣơng tiện thủy của hành khách. Ngoài ra, còn làm công tác dịch vụ khác nhƣ trục đắm phƣơng tiện của công ty, cho thuê bến bãi, cầu tàu.  Phòng kĩ thuật: -Chịu trách nhiệm bảo hành, tƣ vấn cho khách hàng. -Đảm bảo tính pháp lý với các thiết bị, phƣơng tiện. -Đảm bảo công tác an toàn lao động, an toàn phòng chống cháy nổ.  Phòng kế toán: -Chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh kế toán thống kê và các văn bản quy phạm khác có liên quan trong hoạt động tài chính kế toán của công ty. - Trƣởng phòng tài chính kế toán phải tổ chức bộ máy chuyên môn nghiệp vụ có đủ năng lực đáp ứng đủ nhu cầu quản lý tài chính và yêu cầu cung cấp thông tin nhanh của Giám đốc công ty mọi lúc mọi nơi. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 43
  44. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp -Quản lý các nguồn tài chính của công ty, tổ chức huy động vốn và sử dụng vốn vào phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở phƣơng án kinh doanh có hiệu quả kinh tế. -Tổ chức phân tích công tác kế toán trong công ty một cách thƣờng xuyên nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả hoạt động sản xuất của công ty. 2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Vận tải thủy số 4 2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Vận tải thủy số 4.  Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: + Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Toàn bộ công việc kế toán đƣợc thực hiện tập trung ở phòng kế toán. Tại phòng tài chính – kế toán, kế toán tiến hành kiểm tra chứng từ ban đầu, phân loại xử lý ghi sổ, hệ thống hóa số liệu, thực hiện chế độ báo cáo tài chính tháng, quý, năm để cung cấp thông tin kế toán phục vụ yêu cầu quản lý tài chính và cung cấp với các cơ quan quản lý Nhà nƣớc theo quy định. Kế toán trƣởng Phó phòng kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Thủ TSCĐ, tiền tiền tổng quỹ NVL, lƣơng mặt, hợp CC - TGNH DC Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy của phòng kế toán công ty cổ phần vận tải thủy số 4 . Kế toán trƣởng: - Điều hành, chỉ đạo công tác kế toán trong công ty: - Kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính, phân tích các chỉ tiêu tài chính - Chịu trách nhiệm về những thông tin đƣợc trình bày trên các sổ sách báo cáo kế toán Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 44
  45. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp - Lập kế hoạch và báo cáo thƣờng xuyên cho giám đốc tình hình chi tiêu tại công ty. - Báo cáo những vƣớng mắc trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và phối hợp với các bộ phận, phòng ban khác đề xuất các giải pháp giải quyết vƣớng mắc này. . Kế toán tiền mặt, tiền gửi: - Chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt, thực hiện thu chi đối với các chứng từ đã đƣợc phê duyệt. - Cập nhật số liệu và đối chiếu với kế toán công nợ về các khoản vay, các khoản phải trả nợ ngân hàng. - Căn cứ vào nhu cầu vốn sản xuất đƣợc quyết để lập giấy đề nghị vay vốn. - Thực hiện thanh toán đối với các đơn vị có liên quan bằng chuyển khoản. . Kế toán tài sản cố định, NVL-CCDC - Cập nhật tình hình nhập, xuất, tồn kho về số lƣợng và giá trị của các loại TSCĐ. - Cuối tháng tính khấu hao TSCĐ và đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp - Theo dõi tình hình biến động về mặt số lƣợng và chất lƣợng, giá trị của các loại vật tƣ, nguyên liệu đầu vào. - Hàng ngày căn cứ vào yêu cầu vật tƣ của công ty để đáp ứng yêu cầu vật tƣ trong công ty, đảm bảo thời gian, số lƣợng và giá trị. - Thƣờng xuyên theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn và giá trị của các loại NVL, CC -DC đồng thời xuống kho tại các phân xƣởng để kiểm tra. - Cuối tháng lập bảng phân bổ NVL, CCDC đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp. . Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng: - Hàng năm căn cứ vào quy định lƣơng, bảng chấm công trong tháng để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, chính xác của các số liệu có chữ ký của trƣởng các bộ phận liên quan từ phòng tổ chức cán bộ lao động chuyển sang. - In bảng lƣơng, ngày 10 tạm ứng lƣơng hàng tháng. Ngày 12 tháng sau hoàn thành hạch toán lƣơng tháng trƣớc, lập phiếu kế toán và sổ chi tiết, đối chiếu với kế toán tổng hợp. . Kế toán tổng hợp: - Chịu trách nhiệm kiểm tra số liệu do kế toán ghi chép. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 45
  46. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp - Thu thập xử lý thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế tài chính của Công ty. - Lập báo cáo tài chính theo dõi tình hình vay và trả nợ ngân hàng về vốn góp và vòng quay của vốn. . Thủ quỹ: - Xuất, nhập quỹ tiền mặt theo phiếu thu phiếu chi đã đƣợc phê duyệt. - Quản lý bảo quản tiền mặt. - Lập sổ quỹ và báo cáo quỹ hàng ngày, ghi chép liên tục các khoản thu chi quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm 2.1.5.2. Hình thức kế toán, các chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty cổ phần vận tải hủy số 4 - Chế độ kế toán công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 áp dụng là theo chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính áp dụng cho các doanh nhgiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nƣớc - Các chính sách, phƣơng pháp kế toán đang áp dụng: + Kế toán hàng tồn kho: theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. + Kế toán chi tiết hàng tồn kho: theo phƣơng pháp thẻ song song. + Tính giá hàng xuất kho: theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ. + Tính và nộp thuế GTGT: theo phƣơng pháp khấu trừ. + Tính khấu hao TSCĐ: theo phƣơng pháp khấu hao đều. + Niên độ kế toán: từ 1/1 đến 31/12 hàng năm. + Đơn vị tiền tệ sử dụng tại công ty cổ phần vận tải thủy số 4: VNĐ -Hiện tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 áp dụng hình thức kế toán trên máy tính theo hình thức nhật ký chứng từ. - Công ty sử dụng phần mềm: ITSOFT - Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính: Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 46
  47. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp SỔ KẾ TOÁN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN PHẦN MỀM KẾ TOÁN -Bảng kê - Nhật ký chứng từ BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ - Báo cáo tài chính TOÁN CÙNG LOẠI MÁY VI TÍNH - Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra Biểu số 1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính Chứng từ kế toán Phần mềm ITSOFT Bảng Sổ, thẻ kế toán chi tiết. kê NKCT Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Hình 1.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ có sử dụng phần mềm kế toán ITSOFT Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 47
  48. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Ghi chú: Ghi hàng ngày Số liệu tự động chuyển vào các sổ (định kỳ) Đối chiếu, kiểm tra 1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đƣợc tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. 2) Cuối năm, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đƣợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã đƣợc nhập trong kì. Ngƣời làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối năm sổ kế toán tổng hwpj và sổ kế toán chi tiết đƣợc in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. 2.2.Thực trạng công tác lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty CP vận tải thủy số 4 2.2.1. Trình tự lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải thủy số 4 đƣợc lập theo trình tự thể hiện qua biểu số 2. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 48
  49. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Biểu số 2 : TRÌNH TỰ LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 Kiểm tra, kiểm soát các chứng từ cập nhật Bút toán kết chuyển trung gian Thực hiện khóa sổ kế toán tạm thời Kiểm kê, xử lý kiểm kê, điều chỉnh Khóa sổ kế toán chính thức Lập báo cáo kết quả kinh doanh Kiểm duyệt, đóng dấu *Kiểm tra, kiểm soát các chứng từ cập nhật. Trên cơ sở lập báo cáo kết quả kinh doanh kỳ này là báo cáo kết quả kinh doanh đƣợc lập tại các kỳ trƣớc và hệ thống sổ kế toán của kỳ kế toán cần lập báo cáo. Một trong những yêu cầu đƣợc xem xét là quan trọng nhất của thông tin phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh là tính chính xác, trung thực và khách quan. Để đáp ứng yêu cầu đó thì cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả kinh doanh cũng phải chính xác, trung thực, khách quan. Vì thế, trƣớc khi sử dụng thông tin trên hệ thống sổ kế toán để lập báo cáo kết quả kinh doanh, công ty đã thực hiện các nghiệp vụ, biện pháp cụ thể để kiểm soát thông tin trên hệ thống sổ kế toán.Việc này thƣờng đƣợc tiến hành vào cuối năm kế toán, bằng cách kiểm toán các nghiệp vụ ghi sổ kế toán, xem xét các nghiệp vụ đƣợc phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán có chứng từ gốc đi kèm hay không. * Bút toán kết chuyển trung gian Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 49
  50. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Các loại tài khoản loại 5,6,7,8,9 không có số dƣ đầu kỳ và cuối kỳ mà chỉ có số phát sinh trong kỳ, nên kế toán phải tiến hành kết chuyển hết số phát sinh của các tài khoản này trƣớc khi khóa sổ kế toán. * Thực hiện khóa sổ kế toán tạm thời Sau khi thực hiện kiểm soát các nghiệp vụ ghi sổ kế toán là có thực đƣợc phản ánh đầy đủ, chính xác và kết thúc bút toán kết chuyển trung gian, kế toán thực hiện khóa sổ tạm thời để xác định số phát sinh, số dƣ của mỗi tài khoản đƣợc phản ánh trên sổ sách kế toán. * Kiểm kê, xử lý kiểm kê, điều chỉnh Để thông tin kế toán đƣợc phản ánh đúng thực trạng, tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh, một công tác không thể thiếu trong tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác lập báo cáo tài chính nói riêng là kiểm kê, xử lý kiểm kê và điều chỉnh bút toán. Tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 việc kiểm kê đƣợc thực hiện vào cuối năm. Ngoài ra, tại công ty còn duy trì kiểm kê bất thƣờng nhằm mục đích tăng cƣờng công tác quản lý tình hình tài chính cũng nhƣ hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty. Kết thúc quá trình kiểm kê, ban kiểm tra lập biên bản kiểm kê để gửi về phòng kế toán - tài chính. Căn cứ vào biên bản kiểm kê, kế toán xử lý kiểm kê nhƣ sau : Trƣờng hợp có thừa, có thiếu tài sản và biên bản kiểm kê ghi rõ sẽ hạch toán thừa thiếu vào kỳ báo cáo hiện tại, thì kế toán thực hiện ghi các bút toán điều chỉnh. * Khóa sổ kế toán chính thức Trong trƣờng hợp khi kiểm kê có thừa, thiếu tài sản và đƣợc xử lý kiểm kê ngay tại kỳ báo cáo hiện tại thì sau khi điều chỉnh các bút toán cần thiết, kế toán tiến hành khóa sổ chính thức. * Lập báo cáo kết quả kinh doanh Việc lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 căn cứ vào số liệu sau khi đã khóa sổ kế toán và đƣợc lập đúng nội dung, phƣơng pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. * Kiểm duyệt, đóng dấu Sau khi lập xong báo cáo kết quả kinh doanh, ngƣời lập biểu, kế toán trƣởng và thủ trƣởng đơn vị ( hoặc ngƣời đại diện theo pháp luật của đơn vị ) ký và đóng dấu của đơn vị. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 50
  51. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp 2.2.2. Thực trạng công tác lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4. 2.2.2.1 Căn cứ lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4. Cuối niên độ, sau khi khóa sổ, căn cứ vào số liệu trên sổ sách kế toán nhƣ : sổ cái TK 5111, 5113, 632, 641, 642 kế toán lập các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh. Sau đây là một số tài liệu kế toán của công ty phục vụ cho việc lập báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4. Muốn xem Sổ cái tài khoản 511, kế toán tổng hợp khởi động phần mềm kế toán máy ITSOFT bằng cách nhấp chuột vào biểu tƣợng trên màn hình Desktop của máy vi tính. Sau khi nhập mật khẩu, nhấn phím enter để vào giao diện chính của phần mềm. Kế toán tổng hợp chọn phân hệ: Báo cáo/ Báo cáo tổng hợp/ Sổ cái tài khoản tổng hợp. Biểu số 2.1: Màn hình lựa chọn đƣờng dẫn để xem sổ cái tài khoản 511 - Kế toán tổng hợp kích chuột vào biểu tƣợng “Sổ cái tổng hợp”. Màn hình máy tính hiện lên giao diện nhập thông tin để xem sổ cái tổng hợp tài khoản 511.Kế toán tổng hợp điền đầy đủ thông tin vào các mục: Tài khoản, Ngày tháng. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 51
  52. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Biểu số 2.2: Màn hình nhập số liệu để xem sổ cái tài khoản 511 - Sau khi điền đầy đủ thông tin, kế toán tổng hợp lựa chọn biểu tƣợng “Xem trước khi in” để kiểm tra. Màn hình hiển thị nhƣ sau Biểu số 2.3: Màn hình sổ cái tài khoản 511 - Sổ cái tài khoản 511 đƣợc in ra nhƣ sau: Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 52
  53. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – 436 Hùng Vƣơng – Hồng Bàng – Hải Phòng BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN TỔNG HỢP Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Tài khoản: 511 – Doanh thu bán hàng Trích yếu Tài khoản đối Số tiền ứng Nợ Có Dƣ đầu kỳ Tổng phát sinh 70.534.813.441 70.534.813.441 Dƣ cuối kỳ Phải thu khách hàng 131 70.534.813.441 Giảm giá hàng bán 532 35.976.516 Xác định kết quả kinh doanh 911 70.498.836.925 Ngày tháng năm Giám đốc Kế toán trƣởng Kế toán ghi sổ - Muốn xem Sổ cái tài khoản 515, kế toán tổng hợp khởi động phần mềm kế toán máy ITSOFT bằng cách nhấp chuột vào biểu tƣợng trên màn hình Desktop của máy vi tính. Sau khi nhập mật khẩu, nhấn phím enter để vào giao diện chính của phần mềm. Kế toán tổng hợp chọn phân hệ: Báo cáo/ Báo cáo tổng hợp/ Sổ cái tài khoản tổng hợp. Biểu số 2.4: Màn hình lựa chọn đƣờng dẫn để xem sổ cái TK 515 - Kế toán tổng hợp kích chuột vào biểu tƣợng “Sổ cái tổng hợp”. Màn hình máy tính hiện lên giao diện nhập thông tin để xem sổ cái tổng hợp tài Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 53
  54. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp khoản 515. Kế toán tổng hợp điền đầy đủ thông tin vào các mục: Tài khoản, Ngày tháng. Biểu số 2.5:Màn hình nhập dữ liệu để xem sổ cái TK 515 - Sau khi điền đầy đủ thông tin, kế toán tổng hợp lựa chọn biểu tƣợng “Xem trước khi in” để kiểm tra. Màn hình hiển thị nhƣ sau Biểu số 2.6: Màn hình sổ cái TK 515 - Sổ cái tài khoản 515 đƣợc in nhƣ sau: Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 54
  55. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 (Ban hành theo quyết định số 436 Hùng Vƣơng – Hồng Bàng – Hải Phòng 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN TỔNG HỢP Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Tài khoản: 515 – Doanh thu tài chính Trích yếu Tài khoản Số tiền đối ứng Nợ Có Dƣ đầu kỳ Tổng phát 15.154.386 15.154.386 sinh Dƣ cuối kỳ Tiền mặt 111 2.188.000 Tiền gửi ngân hàng 112 12.966.386 Xác định kết quả kinh doanh 911 15.154.386 Ngày tháng năm Giám đốc Kế toán trƣởng Kế toán ghi sổ - Muốn xem Sổ cái tài khoản 532, kế toán tổng hợp khởi động phần mềm kế toán máy ITSOFT bằng cách nhấp chuột vào biểu tƣợng trên màn hình Desktop của máy vi tính. Sau khi nhập mật khẩu, nhấn phím enter để vào giao diện chính của phần mềm. Kế toán tổng hợp chọn phân hệ: Báo cáo/ Báo cáo tổng hợp/ Sổ cái tài khoản tổng hợp. Biểu số 2.7: Màn hình lựa chọn đƣờng dẫn để xem sổ cái TK 532 - Kế toán tổng hợp kích chuột vào biểu tƣợng “Sổ cái tổng hợp”. Màn hình máy tính hiện lên giao diện nhập thông tin để xem sổ cái tổng hợp tài Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 55
  56. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp khoản 532. Kế toán tổng hợp điền đầy đủ thông tin vào các mục: Tài khoản, Ngày tháng. Biểu số 2.8: Màn hình nhập dữ liệu để xem sổ cái TK 532 - Sau khi điền đầy đủ thông tin, kế toán tổng hợp lựa chọn biểu tƣợng “Xem trước khi in” để kiểm tra. Màn hình hiển thị nhƣ sau Biểu số 2.9: Màn hình sổ cái tài khoản 532 Sổ cái tài khoản 532 đƣợc in ra nhƣ sau: Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 56
  57. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – 436 Hùng Vƣơng – Hồng Bàng – Hải Phòng BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN TỔNG HỢP Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Tài khoản: 532 – Giảm giá hàng bán Trích yếu Tài khoản đối Số tiền ứng Nợ Có Dƣ đầu kỳ Tổng phát sinh 35.976.516 35.976.516 Dƣ cuối kỳ Phải thu khách hàng 131 35.976.516 Doanh thu bán hàng 511 35.976.516 Ngày tháng năm Giám đốc Kế toán trƣởng Kế toán ghi sổ - Muốn xem Sổ cái tài khoản 632, kế toán tổng hợp khởi động phần mềm kế toán máy ITSOFT bằng cách nhấp chuột vào biểu tƣợng trên màn hình Desktop của máy vi tính. Sau khi nhập mật khẩu, nhấn phím enter để vào giao diện chính của phần mềm. Kế toán tổng hợp chọn phân hệ: Báo cáo/ Báo cáo tổng hợp/ Sổ cái tài khoản tổng hợp. Biểu số 2.10: Màn hình lựa chọn đƣờng dẫn để xem sổ cái TK 632 - Kế toán tổng hợp kích chuột vào biểu tƣợng “Sổ cái tổng hợp”. Màn hình máy tính hiện lên giao diện nhập thông tin để xem sổ cái tổng hợp tài khoản 632. Kế toán tổng hợp điền đầy đủ thông tin vào các mục: Tài khoản, Ngày tháng. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 57
  58. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Biểu số 2.11: Màn hình nhập dữ liệu để xem sổ cái TK 632 - Sau khi điền đầy đủ thông tin, kế toán tổng hợp lựa chọn biểu tƣợng “Xem trước khi in” để kiểm tra. Màn hình hiển thị nhƣ sau Biểu số 2.12: Màn hình sổ cái tài khoản 632 - Sổ cái tài khoản 632 đƣợc in ra nhƣ sau: Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 58
  59. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – 436 Hùng Vƣơng – Hồng Bàng – Hải Phòng BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN TỔNG HỢP Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Tài khoản: 632 – Giá vốn hàng bán Trích yếu Tài khoản đối Số tiền ứng Nợ Có Dƣ đầu kỳ Tổng phát sinh 53.651.590.621 53.651.590.621 Dƣ cuối kỳ Chi phí SXKD dở dang 154 53.651.590.621 Xác định kết quả kinh doanh 911 53.651.590.621 Ngày tháng năm Giám đốc Kế toán trƣởng Kế toán ghi sổ - Muốn xem Sổ cái tài khoản 635, kế toán tổng hợp khởi động phần mềm kế toán máy ITSOFT bằng cách nhấp chuột vào biểu tƣợng trên màn hình Desktop của máy vi tính. Sau khi nhập mật khẩu, nhấn phím enter để vào giao diện chính của phần mềm. Kế toán tổng hợp chọn phân hệ: Báo cáo/ Báo cáo tổng hợp/ Sổ cái tài khoản tổng hợp. Biểu số 2.13: Màn hình lựa chọn đƣờng dẫn để xem sổ cái TK 635 - Kế toán tổng hợp kích chuột vào biểu tƣợng “Sổ cái tổng hợp”. Màn hình máy tính hiện lên giao diện nhập thông tin để xem sổ cái tổng hợp tài khoản 635. Kế toán tổng hợp điền đầy đủ thông tin vào các mục: Tài khoản, Ngày tháng. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 59
  60. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp - Sau khi điền đầy đủ thông tin, kế toán tổng hợp lựa chọn biểu tƣợng “Xem trước khi in” để kiểm tra. Màn hình hiển thị nhƣ sau Biểu số 2.14: Màn hình sổ cái TK 635 Sổ cái TK 635 đƣợc in ra nhƣ sau: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – 436 Hùng Vƣơng – Hồng Bàng – Hải Phòng BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN TỔNG HỢP Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Tài khoản: 635 – Chi phí tài chính Trích yếu Tài khoản đối Số tiền ứng Nợ Có Dƣ đầu kỳ Tổng phát sinh 5.487.152.903 5.487.152.903 Dƣ cuối kỳ Tiền mặt 111 1.223.942.395 Tiền gửi ngân hàng 112 4.263.210.508 Xác định kết quả kinh doanh 911 5.487.152.903 Ngày tháng năm Giám đốc Kế toán trƣởng Kế toán ghi sổ - Muốn xem Sổ cái tài khoản 642, kế toán tổng hợp khởi động phần mềm kế toán máy ITSOFT bằng cách nhấp chuột vào biểu tƣợng trên màn hình Desktop của máy vi tính. Sau khi nhập mật khẩu, nhấn phím enter để vào giao diện chính của phần mềm. Kế toán tổng hợp chọn phân hệ: Báo cáo/ Báo cáo tổng hợp/ Sổ cái tài khoản tổng hợp. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 60
  61. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Biểu số 2.15: Màn hình lựa chọn đƣờng dẫn để xem sổ cái TK 642 - Kế toán tổng hợp kích chuột vào biểu tƣợng “Sổ cái tổng hợp”. Màn hình máy tính hiện lên giao diện nhập thông tin để xem sổ cái tổng hợp tài khoản 642. Kế toán tổng hợp điền đầy đủ thông tin vào các mục: Tài khoản, Ngày tháng. Biểu số 2.16: Màn hình nhập dữ liệu để xem sổ cái tài khoản 642 - Sau khi điền đầy đủ thông tin, kế toán tổng hợp lựa chọn biểu tƣợng “Xem trước khi in” để kiểm tra. Màn hình hiển thị nhƣ sau Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 61
  62. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Biểu số 2.17. Màn hình sổ cái TK 642 - Sổ cái tài khoản 642 đƣợc in ra nhƣ sau: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – 436 Hùng Vƣơng – Hồng Bàng – Hải Phòng BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN TỔNG HỢP Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Tài khoản: 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Trích yếu Tài khoản đối Số tiền ứng Nợ Có Dƣ đầu kỳ Tổng phát sinh 9.415.476.616 9.415.476.616 Dƣ cuối kỳ Tiền mặt 111 1.689.947.253 1.007.000 Tiền gửi ngân hàng 112 515.010.867 Phải thu khách hàng 131 721.519 Phải thu khác 138 17.286.868 42.865.914 Tạm ứng 141 370.229.646 1000 Chi phí trả trƣớc 142 57.082.691 Công cụ , dụng cụ 153 2.775.761 Hao mòn tài sản cố định 214 547.954.004 1 Vay ngắn hạn 311 94.252.216 Phải trả cho ngƣời bán 331 99.164.000 Thuế và các khoản phải nộp nhà 333 741.945.000 nƣớc Phải trả công nhân viên 334 4.383.272.099 Phải trả, phải nộp khác 338 895.834.692 Xác định kết quả kinh doanh 911 9.371.602.701 Ngày tháng năm Giám đốc Kế toán trƣởng Kế toán ghi sổ Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 62
  63. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp - Muốn xem Sổ cái tài khoản 711, kế toán tổng hợp khởi động phần mềm kế toán máy ITSOFT bằng cách nhấp chuột vào biểu tƣợng trên màn hình Desktop của máy vi tính. Sau khi nhập mật khẩu, nhấn phím enter để vào giao diện chính của phần mềm. Kế toán tổng hợp chọn phân hệ: Báo cáo/ Báo cáo tổng hợp/ Sổ cái tài khoản tổng hợp. Biểu số 2.18: Màn hình lựa chọn đƣờng dẫn để xem sổ cái TK 711 - Kế toán tổng hợp kích chuột vào biểu tƣợng “Sổ cái tổng hợp”. Màn hình máy tính hiện lên giao diện nhập thông tin để xem sổ cái tổng hợp tài khoản 711. Kế toán tổng hợp điền đầy đủ thông tin vào các mục: Tài khoản, Ngày tháng. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 63
  64. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Biểu số 2.19: Màn hình nhập dữ liệu để xem số cái TK 711 - Sau khi điền đầy đủ thông tin, kế toán tổng hợp lựa chọn biểu tƣợng “ Xem trước khi in” để kiểm tra. Màn hình hiện lên nhƣ sau Biểu số 2.20: Màn hình sổ cái tài khoản 711 - Sổ cái tài khoản 711 đƣợc in ra nhƣ sau: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – 436 Hùng Vƣơng – Hồng Bàng – Hải Phòng BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN TỔNG HỢP Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Tài khoản: 711 – Thu nhập khác Trích yếu Tài khoản đối Số tiền ứng Nợ Có Dƣ đầu kỳ Tổng phát sinh 3.631.851.552 3.631.851.552 Dƣ cuối kỳ Tiền mặt 111 500.000 Phải thu khách hàng 131 3.441.101.352 Phải thu nội bộ 136 190.250.200 Xác định kết quả kinh doanh 911 3.631.851.552 Ngày tháng năm Giám đốc Kế toán trƣởng Kế toán ghi sổ - Muốn xem Sổ cái tài khoản 811, kế toán tổng hợp khởi động phần mềm kế toán máy ITSOFT bằng cách nhấp chuột vào biểu tƣợng trên màn hình Desktop của máy vi tính. Sau khi nhập mật khẩu, nhấn phím Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 64
  65. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp enter để vào giao diện chính của phần mềm. Kế toán tổng hợp chọn phân hệ: Báo cáo/ Báo cáo tổng hợp/ Sổ cái tài khoản tổng hợp. Biểu số 2.21: Màn hình lựa chọn đƣờng dẫn để xem sổ cái TK 811 - Kế toán tổng hợp kích chuột vào biểu tƣợng “Sổ cái tổng hợp”. Màn hình máy tính hiện lên giao diện nhập thông tin để xem sổ cái tổng hợp tài khoản 811. Kế toán tổng hợp điền đầy đủ thông tin vào các mục: Tài khoản, Ngày tháng. Biểu số 2.30: Màn hình nhập dữ liệu để xem sổ cái tài khoản 811 - Sau khi điền đầy đủ thông tin, kế toán tổng hợp lựa chọn biểu tƣợng “ Xem trước khi in” để kiểm tra. Màn hình hiện lên nhƣ sau Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 65
  66. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Biểu số 2.22: Màn hình sổ cái tài khoản 811 - Sổ cái tài khoản 811 đƣợc in ra nhƣ sau: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 (Ban hành theo quyết định số 436 Hùng Vƣơng – Hồng Bàng – Hải Phòng 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN TỔNG HỢP Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Tài khoản: 811 – Chi phí khác Trích yếu Tài khoản đối Số tiền ứng Nợ Có Dƣ đầu kỳ Tổng phát sinh 353.636.477 353.636.477 Dƣ cuối kỳ Tiền mặt 111 23.540.000 Tài sản cố định hữu hình 211 21.619.994 Xây dựng cơ bản dở dang 241 308.476.483 Xác định kết quả kinh doanh 911 353.636.477 Ngày tháng năm Giám đốc Kế toán trƣởng Kế toán ghi sổ - Muốn xem Sổ cái tài khoản 821, kế toán tổng hợp khởi động phần mềm kế toán máy ITSOFT bằng cách nhấp chuột vào biểu tƣợng trên màn hình Desktop của máy vi tính. Sau khi nhập mật khẩu, nhấn phím enter để vào giao diện chính của phần mềm. Kế toán tổng hợp chọn phân hệ: Báo cáo/ Báo cáo tổng hợp/ Sổ cái tài khoản tổng hợp. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 66
  67. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Biểu số 2.23: Màn hình lựa chọn đƣờng dẫn để xem sổ cái TK 821 - Kế toán tổng hợp kích chuột vào biểu tƣợng “Sổ cái tổng hợp”. Màn hình máy tính hiện lên giao diện nhập thông tin để xem sổ cái tổng hợp tài khoản 821. Kế toán tổng hợp điền đầy đủ thông tin vào các mục: Tài khoản, Ngày tháng. Biểu số 2.24: Màn hình nhập dữ liệu để xem sổ cái tài khoản 821 - Sau khi điền đầy đủ thông tin, kế toán tổng hợp lựa chọn biểu tƣợng “Xem trước khi in” để kiểm tra. Màn hình hiện lên nhƣ sau. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 67
  68. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Biểu số 2.25: Màn hình sổ cái tài khoản 821 - Sổ cái tài khoản 821 đƣợc in ra nhƣ sau: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – 436 Hùng Vƣơng – Hồng Bàng – Hải Phòng BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN TỔNG HỢP Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Tài khoản: 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Trích yếu Tài khoản đối Số tiền ứng Nợ Có Dƣ đầu kỳ Tổng phát sinh 966.087.916 966.087.916 Dƣ cuối kỳ Thuế và các khoản phải nộp nhà 333 966.087.916 nƣớc Xác định kết quả kinh doanh 911 966.087.916 Ngày tháng năm Giám đốc Kế toán trƣởng Kế toán ghi sổ - Muốn xem Sổ cái tài khoản 911, kế toán tổng hợp khởi động phần mềm kế toán máy ITSOFT bằng cách nhấp chuột vào biểu tƣợng trên màn hình Desktop của máy vi tính. Sau khi nhập mật khẩu, nhấn phím enter để vào giao diện chính của phần mềm. Kế toán tổng hợp chọn phân hệ: Báo cáo/ Báo cáo tổng hợp/ Sổ cái tài khoản tổng hợp. Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 68
  69. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Biểu số 2.26: Màn hình lựa chọn đƣờng dẫn để xem sổ cái TK 911 - Kế toán tổng hợp kích chuột vào biểu tƣợng “Sổ cái tổng hợp”. Màn hình máy tính hiện lên giao diện nhập thông tin để xem sổ cái tổng hợp tài khoản 911. Kế toán tổng hợp điền đầy đủ thông tin vào các mục: Tài khoản, Ngày tháng. Biểu số 2.27: Màn hình nhập dữ liệu sổ cái tài khoản 911 - Sau khi điền đầy đủ thông tin, kế toán tổng hợp lựa chọn biểu tƣợng “ Xem trước khi in” để kiểm tra. Màn hình hiện lên nhƣ sau Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 69
  70. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp Biểu số 2.28: Màn hình sổ cái tài khoản 911 - Sổ cái tài khoản 911 đƣợc in ra nhƣ sau: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – 436 Hùng Vƣơng – Hồng Bàng – Hải Phòng BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN TỔNG HỢP Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Tài khoản: 911 – Xác định kết quả kinh doanh Trích yếu Tài khoản đối Số tiền ứng Nợ Có Dƣ đầu kỳ Tổng phát 82.546.801.943 82.546.801.943 sinh Dƣ cuối kỳ Lãi chƣa phân phối 421 12.716.731.325 8.400.959.080 Doanh thu bán hàng 511 70.498.836.925 Doanh thu tài chính 515 15.154.386 Giá vốn hàng bán 632 53.651.590.621 Chi phí tài chính 635 5.487.152.903 Chi phí quản lý doanh nghiệp 642 9.371.602.701 Thu nhập khác 711 3.631.851.552 Chi phí khác 811 353.636.477 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 821 966.087.916 Ngày tháng năm Giám đốc Kế toán trƣởng Kế toán ghi sổ - Muốn xem Sổ cái tài khoản 421, kế toán tổng hợp khởi động phần mềm kế toán máy ITSOFT bằng cách nhấp chuột vào biểu tƣợng trên màn hình Desktop của máy vi tính. Sau khi nhập mật khẩu, nhấn Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 70
  71. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận tốt nghiệp phím enter để vào giao diện chính của phần mềm. Kế toán tổng hợp chọn phân hệ: Báo cáo/ Báo cáo tổng hợp/ Sổ cái tài khoản tổng hợp. Biểu số 2.29: Màn hình lựa chọn đƣờng dẫn để xem sổ cái TK 421 - Kế toán tổng hợp kích chuột vào biểu tƣợng “Sổ cái tổng hợp”. Màn hình máy tính hiện lên giao diện nhập thông tin để xem sổ cái tổng hợp tài khoản 421. Kế toán tổng hợp điền đầy đủ thông tin vào các mục: Tài khoản, Ngày tháng. Biểu số 2.30: Màn hình nhập dữ liệu sổ cái tài khoản 421 - Sau khi điền đầy đủ thông tin, kế toán tổng hợp lựa chọn biểu tƣợng “ Xem trước khi in” để kiểm tra. Màn hình hiện lên nhƣ sau Sinh viên: Phan Thị Thu Hà- Lớp QT1405K 71