Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Thƣơng mại và đầu tƣ xây dựng Quang Minh

pdf 80 trang huongle 370
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Thƣơng mại và đầu tƣ xây dựng Quang Minh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_lap_va_phan_tich_bao_cao_ket_q.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Thƣơng mại và đầu tƣ xây dựng Quang Minh

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001:2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Nguyễn Thùy Linh Giảng viên hƣớng dẫn: ThS.Đồng Thị Nga HẢI PHÒNG - 2015
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƢƠNG MẠI ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG QUANG MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN Sinh viên : Nguyễn Thùy Linh Giảng viên hƣớng dẫn: ThS.Đồng Thị Nga HẢI PHÒNG - 2015
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Nguyễn Thùy Linh Mã SV: 1313401002 Lớp: QTL701K Ngành: Kế Toán Kiểm Toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Thƣơng mại và đầu tƣ xây dựng Quang Minh
  4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1.Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). -Trình bày khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp - Phản ánh đƣợc thực trạng tổ chức lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMĐT&XD Quang Minh - Đƣa ra những nhận xét chung về công tác kế toán nói chung và tổ chức lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại đơn vị, từ đó đƣa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại đơn vị. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. Sử dụng số liệu năm : 2013 -2014 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƢƠNG MẠI ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG QUANG MINH
  5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Đồng Thị Nga Học hàm, học vị: Thạc sỹ Cơ quan công tác: Trƣờng Đại Học Dân Lập Hải Phòng Nội dung hƣớng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán Lập và phân tích Báo cáo Kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMĐT&XD Quang Minh. Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hƣớng dẫn: Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 27 tháng 04 năm 2015 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 18 tháng 07 năm 2015 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Nguyễn Thùy Linh Đồng Thị Nga Hải Phòng, ngày tháng năm 2015 HIỆU TRƢỞNG GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
  6. PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1.Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: - Có ý thức tốt trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp. - Ham học hỏi, tiếp thu ý kiến của giáo viên hƣớng dẫn. 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): Khoá luận có kết cấu tƣơng đối khoa học và hợp lý. Chƣơng I: Một số lý luận chung về tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Nhìn chung, tác giả đã hệ thống hoá tƣơng đối đầy đủ và chi tiết những vấn đề lý luận cơ bản theo nội dung nghiên cứu của đề tài. Trong phần này, tác giả đã cố gắng sử dụng những kiến thức mới cập nhật theo quyết định 15/2006-BTC và một số chuẩn mực kế toán (chuẩn mực 21- Trình bày và lập báo cáo tài chính, chuẩn mực 23- Thuế )phục vụ cho bài viết. Chƣơng II: Thực tế tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMĐT&XD Quang Minh Thành công lớn nhất của bài viết là tác giả đã mô tả khá chi tiết và đầy đủ về tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMĐT&XD Quang Minh với số liệu năm 2013, 2014 tƣơng đối hợp lý và có tính lôgic. Chƣơng III: Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMĐT&XD Quang Minh. Tác giả đã có đƣợc những đánh giá tƣơng đối khách quan, xác thực về việc tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMĐT&XD Quang Minh. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty đƣợc tính toán, chứng minh cụ thể. 3.Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Hải Phòng, ngày tháng năm 2015 Cán bộ hƣớng dẫn Đồng Thị Nga
  7. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 3 1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 3 1.1. Khái niệm . 3 1.2. Mục đích: 3 1.3. Vai trò 4 1.4. Phân loại 5 1.5. Quy định lập và gửi báo cáo tài chính 6 2. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHƢƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 10 2.1 Khái quát về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 10 2.1.1. Khái niệm 10 2.1.2. Mục đích của báo cáo kết quả kinh doanh: 10 2.1.3. Lập và gửi Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 10 2.2. Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 11 2.3. Công tác chuẩn bị trƣớc khi lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 13 2.4. Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 13 2.4.1. Cơ sở dữ liệu 13 1.2.4.2. Trình tự lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 13 3. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. 18 3.1. Khái quát chung về phân tích báo cáo tài chính 18 3.1.1. Khái niệm phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 18 3.1.2. Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 18 3.1.3. Mục đích của phân tích báo cáo tài chính 18 3.1.4. Chức năng của phân tích báo cáo tài chính 19 3.1.4.1. Chức năng đánh giá 19 3.1.4.2. Chức năng dự đoán 20 3.1.4.3. Chức năng điều chỉnh 20 3.1.5. Quá trình phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp 21
  8. 3.2. Nội dung và phƣơng pháp phân tích báo cáo tài chính 21 3.2.1. Nội dung phân tích 21 3.2.2. Phƣơng pháp phân tích 22 3.2.2.1. Phân tích theo chiều ngang 22 3.2.2.2. Phân tích xu hƣớng 22 3.2.2.3. Phân tích theo chiều dọc (phân tích theo qui mô chung) 22 3.2.2.4. Phân tích các chỉ số chủ yếu. 23 3.2.2.5. Phƣơng pháp liên hệ - cân đối. 23 3.3. Phƣơng pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 23 3.3.1. Phƣơng pháp đánh giá các kết quả kinh tế 23 3.3.2. Phƣơng pháp xác định mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế 25 3.4. Phân tích một số tỷ suất tài chính 27 3.5. Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua kết cấu chi phí – kết quả từng loại hoạt động 31 3.6. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh 31 3.7. Phân tích tốc độ phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ( phân tích bằng phƣơng pháp so sánh về mặt thời gian ) 32 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMĐT&XD QUANG MINH 33 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 33 2.1.1. Lĩnh vực hoạt động: 34 2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, và bộ máy tổ chức của công ty. 34 2.1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. 34 2.1.2.2. Bộ máy tổ chức công ty: 35 2.1.3. Các chính sách kế toán. 36 2.2. THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMĐT&XD QUANG MINH. 38 2.2.1. Kiểm soát tính cập nhật của chứng từ kế toán 38 2.2.2. Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian 38 2.2.3. Thực hiện việc khóa sổ kế toán tạm thời: 38 2.2.4. Tiến hành kiểm kê tài sản 39
  9. 2.2.5. Khóa sổ chính thức. 39 2.2.6. Lập bảng cân đối tài khoản: 39 2.2.7. Kiểm duyệt, đóng dấu: 39 2.2.8. Cơ sở số liệu lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 của 39 ty TNHH TMĐT&XD Quang Minh. 39 2.3 THỰC TẾ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMĐT&XD QUANG MINH 54 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMĐT&XD QUANG MINH 58 3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY. 58 3.1.1. Ƣu điểm 58 3.1.2. Nhƣợc điểm: 59 3.2. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMĐT&XD QUANG MINH. 59 3.3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMĐT&XD QUANG MINH. 62 3.3.1. Biện pháp hoàn thiện đối với công tác phân tích Báo cáo kết quả hoạt 62 3.3.1.1 Phân tích các chỉ số về hoạt động 62 3.3.1.2 Phân tích các chỉ số sinh lời 62 3.3.1.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn. 64 3.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. 68 KẾT LUẬN 70 DANH MỤC TÀI LIỀU THAM KHẢO 71
  10. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam vô cùng mạnh mẽ. Việc hội nhập toàn diện và sâu rộng vào nền kinh tế thế giới mang lại những thuân lợi cũng nhƣ không ít khó khăn, thách thức cho các doanh nghiệp và liệu rằng các doanh nghiệp Việt Nam có thể cạnh tranh đƣợc với các doanh nghiệp nƣớc ngoài, chiếm lĩnh đƣợc thị trƣờng hay không? Trong nền kinh tế hội nhập ngày nay, thông tin tài chính không chỉ là mối quan tâm của các chủ doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của các nhà đầu tƣ, nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh Mỗi đối tƣợng quan tâm đến tình hình tài chính ở nhiều góc độ khác nhau, song nhìn chung họ đều có chung một cái nhìn về kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa. Để đứng vững trên thị trƣờng, để có quyết định kinh doanh đúng đắn, các nhà kinh doanh, các nhà đầu tƣ phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau trong đó thông tin từ phân tích Báo cáo tài chính đăc biệt là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là nguồn thông tin quan trọng và hiệu quả. Xuất phát từ nhu cầu quản lý kinh tế ngày chặt chẽ, các doanh nghiệp đã có sự quan tâm thích đáng đến công tác phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mình thông qua Báo cáo tài chính. Qua phân tích Báo cáo tài chính họ có căn cứ để đánh giá tốt hơn tình hình sử dụng vốn cũng nhƣ thực trạng xu hƣớng hoạt động của doanh nghiệp, xác định đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng, mức độ cũng nhƣ xu hƣớng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh, từ đó, các đối tƣợng quan tâm có thể ra quyết định tối ƣu nhất. Báo cáo tài chính là báo cáo phản ánh tổng hợp tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình dòng tiền trong kỳ kinh doanh cuả doanh nghiệp. Do vậy, có thể nói Báo cáo tài chính là bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp và là công cụ hữu ích để phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó các chủ thể có thể có quyết định cần thiết về quản lý tài chính của doanh nghiệp.Xuất phát từ thực trạng trên, em đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TMĐT&XD Quang Minh” Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 1
  11. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về công tác lập và phân tích BCKQHĐKD trong doanh nghiệp. Chƣơng 2. Thực trạng công tác lập và phân tích BCKQHĐKD tại công ty TNHH TMĐT&XD Quang Minh. Chƣơng 3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích BCKQHĐKD tại công ty TNHH TMĐT&XD Quang Minh. Trong thời gian thực hiện bài khóa luận này em nhận đƣợc sự giúp đỡ tậntình từ Ths Đồng Thị Nga và các anh chị trong phòng kế toán công ty TNHH TMĐT&XD Quang Minh. Tuy nhiên do còn hạn chế về thời gian với vốn kiến thức và khả năng cònnhiều hạn hẹp nên bài khoá luận tốt nghiệp chắc chắn không tránh khỏi nhữngthiếu sót nhất định. Kính mong các thầy cô giáo chỉ bảo, bổ sung để khoá luận củaem thêm phần hoàn chỉnh. Em xin chân thành cảm ơn! Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 2
  12. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Khái niệm . Sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thƣờng phải tiến hành lập báo cáo tài chính để tổng hợp đánh giá một cách khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ của đơn vị. Trên cơ sở các số liệu đó tiến hành phân tích, đánh giá tình hình tài chính, xác định nguyên nhân ảnh hƣởng đến quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ tới. Nhƣ vậy, báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp từ số liệu các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình lƣu chuyển tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống biểu mẫu quy định thống nhất. Nói cách khác, báo cáo tài chính là phƣơng tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, nhà đầu tƣ, nhà cho vay, cơ quan thuế . 1.2. Mục đích: Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán trong một kỳ kế toán, phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn cũng nhƣ tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Nhƣ vậy mục đích của báo cáo tài chính là: - Tổng hợp và trình bày một cách khái quát, toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình kết quả sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán. Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp, kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán cho tƣơng lai.Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh hoặc đầu tƣ vào doanh nghiệp của các chủ sở hữu, các nhà đầu tƣ, các chủ nợ, các chủ nợ hiện tại và tƣơng lai của doanh nghiệp. - Thông tin tình hình tài chính doanh nghiệp: Tình hình tài chính doanh nghiệp chịu ảnh hƣởng của các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát, của cơ Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 3
  13. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng cấu tài chính, khả năng thanh toán, khả năng thích ứng cho phù hợp với môi trƣờng kinh doanh. Nhờ thông tin về các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát và năng lực doanh nghiệp trong quá khứ đã tác động đến nguồn lực kinh tế này mà có thể dự đoán nguồn nhân lực của doanh nghiệp có thể tạo ra các khoản tiền và tƣơng đƣơng tiền trong tƣơng lai. - Thông tin về cơ cấu tài chính: Có tác dụng lớn dự đoán nhu cầu đi vay,phƣơng thức phân phối lợi nhuận, tiền lƣu chuyển cũng là mối quan tâm của doanh nghiệp và cũng là thông tin cần thiết đề dự đoán khả năng huy động các nguồn tài chính của doanh nghiệp. - Thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là thông tin về tính sinh lời, thông tin về tình hình biến động sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho đối tƣợng sử dụng đánh giá những thay đổi tiềm tàng của các nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp có thể kiểm soát trong tƣơng lai, để dự đoán khả năng tạo ra các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sử dụng. - Thông tin về sự biến động tình hình tài chính của doanh nghiệp: Những thông tin này trên báo cáo tài chính rất hữu ích trong việc đánh giá các hoạt động đầu tƣ, tài trợ và kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. 1.3. Vai trò - Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu kinh tế dƣới dạng tổng hợp sau một kỳ hoạt động, giúp cho họ trong việc phân tích đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, xác định nguyên nhân tồn tại và những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Từ đó đề ra các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp với sự phát triển của mình trong tƣơng lai. - Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nƣớc: Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin trên cơ sở nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của mình mà từng cơ quan kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,kiểm tra tình hình thực hiện các chính sách, chế độ quản lý – tài chính của doanh nghiệp nhƣ: + Cơ quan thuế: Kiểm tra tình hình thực hiện và chấp hành các loại thuế, xác định số thuế phải nộp, đã nộp, số thuế đƣợc khấu trừ, miễn giảm của doanh nghiệp Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 4
  14. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng + Cơ quan tài chính: Kiểm tra đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp Nhà nƣớc, kiểm tra việc chấp nhận các chính sách quản lý nói chung và chính sách quản lý vốn nói riêng - Đối với đối tƣợng sử dụng khác nhƣ: + Các chủ đầu tƣ: Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin về những khả năng hoặc những rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp có liên quan tới việc đầu tƣ của họ, từ đó đƣa ra quyết định tiếp tục hay ngừng đầu tƣ vào thời điểm nào, đối với lĩnh vực nào. + Các chủ nợ: Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó chủ nợ đƣa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với các doanh nghiệp. + Các khách hàng: Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin mà từ đó họ có thể phân tích đƣợc khả năng cung cấp của doanh nghiệp, từ đó đƣa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc mua bán với doanh nghiệp. Ngoài ra, các thông tin trên báo cáo còn có tác dụng củng cố niềm tin và sức mạnh cho các công nhân viên của doanh nghiệp để họ nhiệt tình, hăng say lao động. 1.4. Phân loại Theo chế độ kế toán Doanh nghiệp hiện hành ( Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính; đƣợc sửa đổi, bổ sung theo Thông tƣ số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của bộ Tài chính), hệ thống Báo cáo tài chính gồm : Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 5
  15. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Bảng 1.1: Hệ thống báo cáo tài chính Tên gọi Mẫu số I. Báo cáo tài chính năm 1. Bảng cân đối kế toán B01-DN 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DN 3. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ B03-DN 4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính B09-DN II. Báo cáo tài chính giữa niên độ Dạng đầy Dạng tóm đủ lược 1. Bảng cân đối kế toán giữa niên độ B01a-DN B01b-DN 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02a-DN B02b-DN giữa niên độ 3. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ giữa niên độ B03a-DN B03b-DN 4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính giữa B09a-DN niên độ. 1.5. Quy định lập và gửi báo cáo tài chính. - Yêu cầu và nguyên tắc lập Yêu cầu về trình bày báo cáo tài chính: + Trình bày trung thực , hợp lý tình hình kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp + Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng + Trình bày khách quan, không thiên vị + Tuân thủ nguyên tắc thận trọng + Trình bày đầy đủ mọi khía cạnh trọng yếu + Báo cáo tài chính phải đƣợc trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành Nguyên tắc lập báo cáo tài chính + Nguyên tắc hoạt động liên tục Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 6
  16. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo tài chính phải đƣợc lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thƣờng trong tƣơng laigần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng nhƣ buộc phải ngừng hoạt động, hoặcphải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, Giám đốc (ngƣời đứngđầu) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự đoán đƣợc tốithiểu trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán. + Nguyên tắc hoạt động dồn tích Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ thông tin liên quan đến luồng tiền. Theo nguyên tắc này, các giao dịch và sự kiện đƣợc ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và đƣợc ghi nhận vàosổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên quan. Các khoản chi phíđƣợc ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợpgiữa doanh thu và chi phí. + Nguyên tắc nhất quán Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ kế toán này sang niên độ kế toán khác, trừ khi: o Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi đểcó thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện. o Một chuẩn mực kế toán khác thay đổi trong việc trình bày + Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp Để xác định một khoản mục hay một tập hợp các khoản mục là trọng yếu phải đánh giá tính chất và quy mô của chúng. Tuỳ theo các tình huống cụ thể, tínhchất hoặc quy mô của từng khoản mục có thể là nhân tố quyết định tính trọng yếu. Theo nguyên tắc trọng yếu, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuân thủ các quy định về trình bày báo cáo tài chính của các chuẩn mực kế toán cụ thể nếu cácthông tin đó không có tính trọng yếu. + Nguyên tắc bù trừ o Bù trừ tài sản và nợ phải trả: Khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiệnđể lập và trình bày báo cáo tài chính không đƣợc bù trừ tài sản và Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 7
  17. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng công nợ, mà phải trìnhbày riêng biệt tất cả các khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài chính. o Bù trừ doanh thu, thu nhập khác và chi phí: Đƣợc bù trừ khi quy định tạimột chuẩn mực kế toán khác, hoặc một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanhthông thƣờng của doanh nghiệp thì đƣợc bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bàybáo cáo tài chính. + Nguyên tắc so sánh Theo nguyên tắc này, các báo cáo tài chính phải trình bày các số liệu để so sánh giữa các kỳ kế toán. Trách nhiệm lập +Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm. Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập báo cáo tài chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty. + Đối với doanh nghiệp nhà nƣớc, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ. Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì đƣợc lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lƣợc. Đối với Tổng công ty Nhà nƣớc và doanh nghiệp nhà nƣớc có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ. + Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ. Ngoài ra còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”. - Thời gian lập + Báo cáo tài chính năm : Kỳ lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là dƣơng lịch hoặc kỳ kế toán năm là trong 12 tháng sau khi thông báo cho cơ quan thuế Trƣờng hợp đặc biệt, doanh nghiệp đƣợc phép thau đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhƣng không vƣợt quá 15 tháng. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 8
  18. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng + Báo cáo tài chính giữa niên độ: Ký lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính ( không bao gồm quý IV ) - Thời gian nộp + Doanh nghiệp Nhà nƣớc: Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý : Đơn vị phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kết oán quý; đối với Tống công ty Nhà nƣớc chậm nhất là 90 ngày. Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công tu Nhà nƣớc nộp báo cáo tài chính năm cho Tổng Công ty theo thời hạn do tổng Công ty quy định. + Doanh nghiệp khác:Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tƣ nhân và công tu hợp danh phải nộp báo cáo tài chính chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đồi với các đơn vị kế toán khác, thời hạnh nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định - Nơi nhận Báo cáo tài chính Nơi nhận báo cáo Các loại doanh Kỳ lập Cơ DN Cơ quan Cơ quan Cơ quan nghiệp báo cáo quan cấp đăng ký tài chính thống kê thuế trên kinh doanh DN nhà nƣớc Quý, năm x x x x x DN có vốn đầu Năm x x X x x tƣ nƣớc ngoài Các DN khác Năm x x x x Bảng 1.2. Nơi nhậnbáo cáo tài chính + Đối với các doanh nghiệp Nhà nƣớc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng phải lập và nộp báo cáo tài chính do Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng. Đối với doanh nghiệp Nhà nƣớc Trung ƣơng còn phải nộp báo cáo tài chính cho bộ tài chính ( Cục tài chính doanh nghiệp) + Đối với các doanh nghiệp nhà nƣớc nhƣ ; Ngân hàng thƣơng mại , công ty sổ xố kiến thiết ,tổ chức tiến dụng , doanh nghiệp bảo hiểm ,công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp báo cáo tài chính cho bộ tài chính (Vụ tài chính ngân hàng). Riêng công ty kinh doanh chứng khoán còn phải nộp báo cáo tài chính cho Uỷ ban chứng khoán nhà nƣớc . Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 9
  19. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng + Các doanh ngiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phƣơng . Đối với các tổng công ty nhà nƣớc còn phải nộp báo cáo tài chính cho bộ tài chính (tổng cục thuế) . + Doanh nghiệp nhà nƣớc có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên . Đối với doanh ngiệp khác có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị cấp trên theo đơn vị kế toán cấp trên . + Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trƣớc khi nộp báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã đƣợc kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính khi nộp cho cơ quan quản lý Nhà nƣớc và doanh nghiệp cấp trên. 2. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHƢƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. 2.1 Khái quát về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2.1.1. Khái niệm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của Doanh nghiệp và chi tiết cho hoạt động kinh doanh chính, các hoạt động khác. 2.1.2. Mục đích của báo cáo kết quả kinh doanh: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện kết quả của các hoạt động của một doanh nghiệp trong 1 kỳ nhất định. Thông qua số liệu về các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra về chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của các hoạt động khác và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp các thông tin cho ngƣời sử dụng sự đánh giá về hiệu quả của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, giúp cho ngƣời sử dụng dự đoán đƣợc triển vọng trong tƣơng lai của doanh nghiệp. Nhƣ vậy Báo cáo kết quả kinh doanh chỉ ra các hƣớng và cung cấp các căn cứ để dự đoán mức độ thành công của một doanh nghiệp 2.1.3. Lập và gửi Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Việc lập và gửi Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tuân thủ các quy định chung về lập và gửi Báo cáo tài chính Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 10
  20. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 2.2. Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trình bày đƣợc nội dung cơ bản về doanh thu, chi phí và kết quả của từng loại hoạt động của doanh nghiệp: - Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ; - Hoạt động tài chính; - Hoạt động khác. Theo quyết định 15/2006 ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính thì báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có kết cầu gồm 5 cột và 18 chỉ tiêu: - Cột 1 : Các chỉ tiêu báo cáo - Cột 2 : Mã số các chỉ tiêu tƣơng ứng (Dùng để cộng khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp hoặc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ) - Cột 3 : Số hiệu tƣơng ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này đƣợc thể hiện trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính - Cột 4 : Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm - Cột 5 : Số liệu của năm trƣớc ( Để so sánh ) Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 11
  21. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Kết cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02-DN. Đơn vị báo cáo: Mẫu số B02-DN Địa chỉ: (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm: Đơn vị tính: Chỉ tiêu Mã Thuyết Số năm Số năm minh nay trƣớc 1 2 3 4 5 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp DV 01 VI.25 2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3.Doanh thu thuần về bán hàng và 10 cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02) 4.Giá vốn hàng bán 11 VI.27 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung 20 cấp dịch vụ (20 = 10 – 11) 6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 7.Chi phí tài chính 22 VI.28 - Trong đó: chi phí lãi vay 23 8.Chi phí bán hàng 24 9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh 30 doanh. (30=20+(21-22)-(24+25)) 11.Thu nhập khác 31 12.Chi phí khác 32 13.Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 14.Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 50 (50=30+40) 15.Chi phí thuế thu nhập doanh 51 VI.30 nghiệp hiện hành 16.Chi phí thuế thu nhập doanh 52 VI.30 nghiệp hoãn lại 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập 60 doanh nghiệp (60=50-51-52) 18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 Lập ngày tháng năm Ngƣời lập phiếu Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 12
  22. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 2.3. Công tác chuẩn bị trƣớc khi lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Để đảm bảo tính kịp thời và chính xác của các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán cần tiến hành các bƣớc sau: - Kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế toán, đảm bảo số liệu trên sổ kế toán phản ánh đầy đủ, trung thực hoạt động của đơn vị; tránh ghi trùng, ghi sót, ghi sai số liệu, phản ánh không đúng tình hình hoạt động của đơn vị. - Hoàn tất việc ghi sổ kế toán, thực hiện ghi chuyển số liệu giữa các sổ kế toán liên quan; khóa sổ kế toán; kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán. - Chuẩn bị đầy đủ mẫu biểu, ghi chuyển số liệu từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trƣớc sang Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm nay. - Căn cứ số liệu trên các sổ kế toán đã đƣợc khóa sổ, kiểm tra, đối chiếu đảm bảm khớp đúng để lập các chỉ tiêu tƣơng ứng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. - Tổ chức cung cấp thông tin trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định, đồng thời tổ chức phân tích thông tin trên cơ sở Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của các đối tƣợng sử dụng thông tin. 2.4. Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 2.4.1. Cơ sở dữ liệu + Căn cứ vào báo các kết quả kinh doanh năm trƣớc + Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 1.2.4.2. Trình tự lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 13
  23. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Kiểm soát các chứng từ cập nhật Bút toán kết chuyển trung gian Thực hiện khóa sổ kế toán Kiểm tra đối chiếu số liệu Kiểm kê tài sản và xử lý kiểm kê Khóa sổ và lập BCDPS sau kiểm kê Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 14
  24. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 2.4.3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - “Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp hoặc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất - Số liệu ghi vào cột 3 “thuyết minh” của báo cáo này thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong bản thuyết minh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm. - Số liệu ghi vào cột 5 “năm trƣớc” của báo cáo kỳ này năm nay đƣợc căn cứ vào sốliệu ghi ở cột 4 “năm nay” của từng chỉ tiêu tƣơng ứng của báo cáo này năm trƣớc. - Nội dung và phƣơng pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “năm nay” nhƣ sau: 1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Mã số 01) Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phảm, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên có của TK511”doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và TK512“Doanh thu bán hàng nội bộ’ trong năm báo cáo trên sổ cái. 2) Các khoản giảm trừ doanh thu ( Mã số 02) Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản đƣợc ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp tƣơng ứng với số doanh thu đƣợc xác định trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên nợ TK511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và TK512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”, đối ứng với bên có các TK521“Chiết khấu thƣơng mại”, TK531 “Hàng bán bị trả lại”, TK532 “Giảm giá hàng bán”, TK333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc” trong kỳ báo cáo trên sổ cái. 3) Doanh thu thuần ( Mã số 10) Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp): Mã số 10= Mã số 01 - Mã số 02. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 15
  25. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 4) Giá vốn hàng bán ( Mã số 11) Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn của hàng hóa, bất động sản đầu tƣ, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lƣợng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác đƣợc tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên có TK632 “Giá vốn hàng bán" trong kỳ báo cáo đối ứng với bên nợ của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ cái 5) Lợi nhuận gộp (Mã số 20) Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20= Mã số 10- Mã số 11 6) Doanh thu hoạt động tài chính ( Mã số 21) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần (tổng doanh thu trừ thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp (nếu có) liên quan đến hoạt động tài chính) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là phát sinh nợ TK515 “Doanh thu từ hoạt động tài chính”. Đơn vị đối ứng với phát sinh có TK911 trên sổ cái 7) Chi phí tài chính (Mã số 22) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm: tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là phát sinh có TK635 “Chi phí tài chính”. Đơn vị đối ứng phát sinh nợ TK911 trên sổ cái. Trong đó Chi phí lãi vay (mã số 23): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả đƣợc tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK635 ( chi tiết : chi phí lãi vay ) 8) Chi phí bán hàng (Mã số 24) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, dịch vụ, thành phẩm đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng phát sinh có TK641 “Chi phí bán hàng" và đối ứng bên Nợ của TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên Sổ cái 9) Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng phát sinh có TK642 “Chi phí quản lý Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 16
  26. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng doanh nghiệp", đối ứng bên nợ của TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên Sổ cái 10) Lợi nhuận thuần (MS 30) Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này đƣợc tính toán nhƣ sau: Mã số 30= Mã số 20+ (Mã số 21- Mã số 22) - Mã số 24- Mã số 25 11) Thu nhập khác (Mã số 31) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp), phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phát sinh nợ TK711 “Thu nhập khác”đối ứng với bên có của TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ cái 12) Chi phí khác (Mã số 32) Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phát sinh có TK811 “Chi phí khác” đối ứng bên Nợ của TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ cái 13) Lợi nhuận khác (MS 40) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí của hoạt động khác trong kỳ báo cáo Mã số 40= Mã số 31 - Mã số 32 14) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50) Mã số 50= Mã số30 + Mã số40 15) Chi phí thuế TNDN hiện hành (Mã số 51) Số liệu ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào tổng số phát sinh có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng bên nợ TK911 trên sổ chi tiết TK8211 16) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào tổng số phát sinh bên có TK8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng bên nợ TK 911 trên sổ chi tiết TK8212 17) Lợi nhuận sau thuế (Mã số 60) Mã số 60= Mã số50- Mã số 51 Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 17
  27. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 18) Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70). Chỉ tiêu này đƣợc hƣớng dẫn cách tính toán theo thông tƣ hƣớng dẫn Chuẩn mực kế toán 30 “Lãi cơ bản trên cổ phiếu”. Lãi cơ bản trên cổ phiếu đƣợc tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ (tử số) cho số lƣợng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lƣu hành trong kỳ (mẫu số). 3. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. 3.1. Khái quát chung về phân tích báo cáo tài chính 3.1.1. Khái niệm phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là quá trình xem xét, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, so sánh số liệu tài chính hiện hành với quá khứ trên cơ sở số liệu chủ yếu là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua đó, chỉ ra những mặt mạnh cần phát huy và những yếu kém cần khắc phục trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cùng nguyên nhân và giải pháp liên quan tới vấn đề đƣợc đánh giá. 3.1.2. Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính - Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hìnhphân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tangvề vốn của xí nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụngvốn, giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình. - Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng nhƣ: đánh giá tìnhhình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nƣớc, xem xét việc chovay vốn 3.1.3. Mục đích của phân tích báo cáo tài chính Phân tích tình hình tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý tài chính nói riêng. Phân tích tài chính cung cấp các thông tin hữu ích cho phép nhà quản trị và những ngƣời sử dụng thông tin khác nhau đánh giá chính xác thực trạng tài chính vài tiềm năng của doanh nghiệp, từ đó đƣa ra quyết định về đầu tƣ, tín dụng và các quyết định tƣơng tự khác. - Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tình hình tài chính nhằm mục tiêu: + Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 18
  28. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủiro tài chính của doanh nghiệp. + Định hƣớng các quyết định của ban giám đốc nhƣ: quyết định đầu tƣ, tài trợ, phân chia lợi tức, cổ phần, + Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tƣ, phần ngân sách tiền mặt, + Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý - Đối với đơn vị chủ sở hữu: Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trảnợ, sự an toàn của tiền vốn bỏ ra, thông qua phân tích tình hình tài chính giúp họđánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt độngcủa nhà quản trị để quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị, cũng nhƣ quyếtđịnh việc phân phối kết quả kinh doanh. - Đối với nhà chủ nợ (Ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp): mối quan tâm của họ hƣớng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Do đó họ cần chú ý đến tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng nhƣ quan tâm đến lƣợng vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ đƣợc hay không trƣớc khi quyết định cho vay hay bán chịu sản phẩm cho đơn vị. - Đối với nhà đầu tƣ trong tƣơng lai: Điều mà họ quan tâm đầu tiên, đó là sự an toàn của lƣợng vốn đầu tƣ, kế đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn. Vì vậy họ cần những thông tin về tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, tiềm năng tăng trƣởng của doanh nghiệp. Do đó họ thƣờng phân tích báo cáo tài chính của đơn vị qua các thời kỳ, để quyết định đầu tƣ vào đơn vị hay không, đầu tƣ dƣới hình thức nào và đầu tƣ vào lĩnh vực nào. - Đối với cơ quan chức năng: Nhƣ cơ quan thuế, thông qua thông tin trên báo cáo tài chính xác định các khoản nghĩa vụ đơn vị phải thực hiện đối với nhà nƣớc,cơ quan thống kê tổng hợp phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê, 3.1.4. Chức năng của phân tích báo cáo tài chính 3.1.4.1. Chức năng đánh giá Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị, các luồng vận động của những nguồn lực tài chính trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ hoặc vốn hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt mụctiêu kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật. Chức năng đánh giá của tài chínhdoanh nghiệp đó là làm rõ những vấn đề sau: Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 19
  29. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng + Các luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động của các nguồn tài chính nảysinh đã diễn ra nhƣ thế nào? Nó tác động ra sao đến quá trình kinh doanh, chịu ảnhhƣởng của những yếu tố nào? Có gần với mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệphay không? Có phù hợp với cơ chế chính sách và pháp luật hay không? + Quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn hoạt động, các quỹ tiền tệ ở doanhnghiệp diễn ra nhƣ thế nào, tác động ra sao đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp 3.1.4.2. Chức năng dự đoán Các doanh nghiệp cho dù đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ phát triển thìcác hoạt động cũng đều hƣớng tới mục tiêu nhất định.Những mục tiêu này đƣợc hình thành từ nhận thức về điều kiện, năng lựccủa bản thân cũng nhƣ diễn biến của tình hình kinh tế quốc tế, trong nƣớc, ngànhnghề và các doanh nghiệp khác cùng loại, sự tác động của các yếu tố kinh tế xã hộitrong tƣơng lai. Chức năng dự đoán tài chính doanh nghiệp là dự đoán sự biếnđộng của các yếu tố đó để có những quyết định phù hợp và tổ chức thực hiện hợplý, đáp ứng đƣợc mục tiêu mong muốn của những đối tƣợng quan tâm đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong tƣơng lai. 3.1.4.3. Chức năng điều chỉnh Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính dƣới hình tháigiá trị phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động. Hệ thống các quan hệ đó baogồm nhiều loại khác nhau rất đa dạng, phong phú, và phức tạp, chịu ảnh hƣởng củanhiều nguyên nhân và nhân tố cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp. Hệ thống cácquan hệ kinh tế tài chính đó sẽ là bình thƣờng nếu tất cả các mắt xích trong hệ thốngđều diễn ra bình thƣờng và đó là sự kết hợp hài hoà các mối quan hệ. Tuy nhiên, những mối quan hệ kinh tế ngoại sinh, bản thân doanh nghiệpcũng nhƣ các đối tƣợng quan tâm không thể kiểm soát và chi phối toàn bộ. Vìvậy,để kết hợp hài hoà các mối quan hệ, doanh nghiệp, các đối tƣợng có liên quanphải điều chỉnh các mối quan hệ và nghiệp vụ kinh tế nội sinh. Muốn vậy, cầnnhận thức rõ nội dung, tính chất, hình thức và xu hƣớng phát triển của các quan hệ kinh tế tài chính có liên quan. Chức năng điều chỉnh của phân tích tài chính doanhnghiệp giúp doanh nghiệp và các đối tƣợng quan tâm nhận thức đƣợc điều này. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 20
  30. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 3.1.5. Quá trình phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp * Lập kế hoạch phân tích Đây là giai đoạn đầu tiên, là một khâu quan trọng, ảnh hƣởng nhiều đến chất lƣợng, thời hạn và tác dụng của phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp. Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc xác định mục tiêu, xây dựng chƣơng trình phân tích. Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích, phạm vi phân tích, thời gian tiến hành, những thông tin cần thu thập. * Tiến hành phân tích Đây là giai đoạn triển khai, thực hiện các công việc đã ghi trong kế hoạch. Tiến hành phân tích thƣờng bao gồm các công việc cụ thể sau: - Sƣu tầm tài liệu, xử lý số liệu; - Tính toán các chỉ tiêu phân tích; - Xác định nguyên nhân và tính toán cụ thể mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích; - Xác định và dự đoán những nhân tố kinh tế xã hội tác động đến hoạt động của doanh nghiệp; - Khi phân tích, sử dụng các phƣơng pháp phân tích: + Phƣơng pháp so sánh. + Phƣơng pháp tỷ lệ. + Phƣơng pháp cân đối - Rút ra nhận xét về các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. * Kết thúc phân tích Đây là giai đoạn cuối cùng của việc phân tích. Giai đoạn này cần lập báo cáo phân tích để trình bày kết quả phân tích và hoàn chỉnh hồ sơ phân tích. 3.2. Nội dung và phƣơng pháp phân tích báo cáo tài chính 3.2.1. Nội dung phân tích Để tiến hành sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lƣợng vốn nhất định, gồm: vốn cố định, vốn lƣu động doanh nghiệp có chính sách quản lý sao cho có hiệu quả nhất Việc phân tích báo cáo tài chính bao gồm các nội dung sau: - Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp. - Phân tích việc đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. - Phân tích Bảng cân đối kế toán. - Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 21
  31. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng - Phân tích Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ. - Phân tích Bản thuyết minh báo cáo tài chính. - Phân tích tình hình và khả năng thanh toán. - Phân tích hiệu quả kinh doanh. - Phân tích khả năng sinh lợi của hoạt động kinh doanh. - Phân tích điểm hoà vốn trong kinh doanh. 3.2.2. Phƣơng pháp phân tích 3.2.2.1. Phân tích theo chiều ngang Là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tƣơngđối trên từng chỉ tiêu của từng báo cáo tài chính. Phân tích theo chiều ngang cácbáo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đó qua thời gianvà việc phân tích này sẽ làm nổi rõ tình hình đặc điểm về lƣợng và tỷ lệ các khoảnmục theo thời gian. Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tình hình biếnđộng của các chỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính. Đánh giá đi từtổng quát đến chi tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khảnăng tiềm tàng và rủi ro, nhận ra những khoản mục nào đó có biến động cần tậptrung phân tích xác định nguyên nhân. Sử dụng phƣơng pháp so sánh bằng số tuyệtđối hoặc bằng số tƣơng đối: Số tuyệt đối: Y = Y1 – Y0 Y1: Trị số của chỉ tiêu phân tích Y0: Trị số của chỉ tiêu gốc Số tƣơng đối: T = Y1/Y0 x 100% 3.2.2.2. Phân tích xu hướng Xem xét xu hƣớng biến động qua thời gian là một biện pháp quan trọng đểđánh giá các tỷ số trở nên xấu đi hay đang phát triển theo chiều hƣớng tốt đẹp.Phƣơng pháp này đƣợc dùng để so sánh một sự kiện kéo dài trong nhiều năm. Đây làthông tin rất cần thiết cho ngƣời quản trị doanh nghiệp và nhà đầu tƣ. 3.2.2.3. Phân tích theo chiều dọc (phân tích theo qui mô chung) Là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tƣơng quan giữa các chỉtiêu trong từng báo cáo tài chính để rút ra kết luận. Với báo cáo quy mô chung,từng khoản mục trên báo cáo đƣợc thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so với mộtkhoản mục đƣợc chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 22
  32. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sử dụng phƣơng pháp so sánh số tƣơng đối kết cấu (chỉ tiêu bộ phận trên chi tiêu tổng thể) phân tích theo chiều dọc giúp chúng ta đƣa về một điều kiện so sánh,dễ dàng thấy đƣợc kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm nhƣ thế nào. Từ đó đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 3.2.2.4. Phân tích các chỉ số chủ yếu. Phân tích các chỉ số cho biết mối quan hệ của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chínhgiúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hƣớng tài chính của doanh nghiệp. Sau đây là các nhóm chỉ số tài chính chủ yếu đƣợc sử dụng phân tích tài chính - Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính. - Nhóm chỉ tiêu về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. - Nhóm chỉ tiêu về khả năng luân chuyển vốn của doanh nghiệp. - Nhóm chỉ tiêu về tỷ số sinh lời. 3.2.2.5. Phương pháp liên hệ - cân đối. Khi tiến hành phân tích chúng ta cần chú ý đến những mối quan hệ, tính cân đối cần thiết và hữu dụng trong quản lý tài chính ở từng thời kỳ, thuyết minh sẽ làm cho việc phân tích không hữu ích. 3.3.Phƣơng pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 3.3.1. Phương pháp đánh giá các kết quả kinh tế 1) Phương pháp phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế * Mục đích: - Nhằm nhận thức đƣợc bản chất, mối quan hệ biện chứng hữu cơgiữa các bộ phận cấu thành. - Xác định đƣợc trọng điểm của công tác quản lý, từ đó đề xuất các biệnpháp đúng đắn cho hoạt động kinh doanh đã và đang xảy ra. Vì vậy phân chia các hiện tƣợng và kết quả kinh tế là bƣớc đầu tiên nhàquản lý phải làm khi tiến hành công việc phân tích. * Nội dung phƣơng pháp: Tùy vào mục đích, yêu cầu của phân tích mà ngƣời ta sử dụng các tiêu thứcphân chia khác nhau - Phân chia theo yếu tố cấu thành chỉ tiêu: Nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. - Phân chia theo địa điểm phát sinh (phân chia các hiện tƣợng, quá trình và Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 23
  33. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng kết quả kinh doanh theo nơi chúng phát sinh, hình thành). - Phân chia theo thời gian: các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quảcủa một quá trình. Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những nguyên nhân tácđộng không giống nhau. Phân chia theo thời gian là tiến hành phân chia các hiệntƣợng, quá trình và kết quả kinh tế theo thời gian mà nó cấu thành. Khoảng thờigian có thể là tuần, kỳ, tháng, quý, năm (tùy theo đặc tính của quá trình kinhdoanh, tùy nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và mục đích phân tích). 2) Phương pháp so sánh Đây là phƣơng pháp đƣợc sử dụng phổ biến trong phân tích kinh doanh. Thông qua so sánh cho phép xác định sự biến động chung của chỉ tiêu phân tích để từ đó kết hợp với các phƣơng pháp khác xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích. - Điều kiện so sánh : + Phải tồn tại ít nhất hai chỉ tiêu; + Các chỉ tiêu phải đảm bảo tính so sánh đƣợc (phải thống nhất về nội dung kinh tế, phƣơng pháp tính toán, thời gian, đơn vị đo lƣờng, qui mô và điều kiện kinh doanh). - Xác định gốc so sánh: Kỳ đƣợc dùng làm gốc so sánh đƣợc gọi là “kỳ gốc” lấy chỉ số là “0”. Trƣờng hợp kỳ gốc đƣợc xác định cụ thể là kỳ kế hoạch thì lấy chỉ số là “k”. Tuỳ thuộc vào mục đích phân tích mà gốc so sánh có thể đƣợc xác định tại từng thời điểm hoặc thời kỳ. Cụ thể: + Để đánh giá xu hƣớng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu thì gốc so sánh đƣợc xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở một thời điểm trƣớc, một kỳ trƣớc hoặc hàng loạt kỳ trƣớc. Lúc này kỳ gốc đƣợc gọi chung là kỳ trƣớc. + Để đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích ở cùng kỳ. Lúc này kỳ gốc đƣợc gọi là kỳ kế hoạch. + Để xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh đƣợc xác định là giá trị trung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh theo tài liệu thực tế cùng kỳ. Kỳ cần đƣợc phân tích đƣợc gọi là “kỳ phân tích” hay “kỳ thực tế” bởi vì trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ đó là số liệu thực tế, lấy chỉ số là “1”. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 24
  34. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng - Kỹ thuật so sánh: + So sánh bằng số tuyệt đối: Số biến động tuyệt đối = Số liệu kỳ thực tế - Số liệu kỳ gốc → Kết quả so sánh (thƣờng ký hiệu là) biểu hiện quy mô biến động. + So sánh bằng số tƣơng đối: Để đánh giá khả năng hoàn thành: Số liệu kỳ thực tế Số biến động tƣơng đối = Số liệu kỳ gốc Để đánh giá khả năng tăng trƣởng: Số biến động tuyệt đối Số biến động tƣơng đối = Số liệu kỳ gốc + So sánh bằng số tƣơng đối điều chỉnh (theo hƣớng qui mô chung): Số biến động tƣơng Số liệu kỳ Số liệu kỳ Hệ số ( tỷ lệ) = - x đối điều thực tế gốc điều chỉnh chỉnh o Hệ số (tỷ lệ) điều chỉnh đƣợc xác định tuỳ thuộc vào mục đích phân tích. 3.3.2. Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quảkinh tế 1) Phương pháp thay thế liên hoàn  Mục đích và điều kiện áp dụng Mục đích : cho phép xác định mức độ ảnh hƣởng cụ thể của từng nhân tố đến đối tƣợng phân tích. Vì vậy, đề xuất các biện pháp để phát huy điểm mạnh hoặc hạn chế khắc phục điểm yếu là rất cụ thể. Điều kiện áp dụng: khi các nhân tố có mối quan hệ tích số, thƣơng số hoặc cả tích và thƣơng với chỉ tiêu phân tích.  Nội dung phƣơng pháp B1: Xác định công thức tính chỉ tiêu - Xác định các nhân tố ảnh hƣởng - Xác định mối quan hệ của chúng với chỉ tiêu phân tích. B2: Sắp xếp các nhân tố trong công thức theo một trật tự nhất định - Nhân tố số lƣợng đứng trƣớc, chất lƣợng đứng sau. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 25
  35. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng - Nếu có nhiều nhân tố số lƣợng thì nhân tố số lƣợng chủ yếu xếp trƣớc, thứ yếu xếp sau. Không đảo lộn trình tự này trong suốt quá trình phân tích. B3: Xác định đối tƣợng cụ thể của phân tích - Tính các trị số của chỉ tiêu ở kỳ gốc, kỳ phân tích - Xác định đối tƣợng cụ thể của phân tích. Đối tƣợng cụ thể của phân tích = trị số của chỉ tiêu ở kỳ phân tích – trị số của chỉ tiêu ở kỳ gốc. B4: Xác định mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích - Tiến hành lần lƣợt thay thế từng nhân tố theo một trình tự dựa trên quy tắc thay thế. - Nhân tố nào đƣợc thay thế nó sẽ lấy giá trị kỳ phân tích từ đó, các nhân tố chƣa đƣợc thay thế phải đƣợc giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc. - Mỗi lần thay thế chỉ thay thế một nhân tố, có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần. - Xác định mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích: Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích đúng bằng hiệu số của kết quả lần thay thế này với kết quả của bƣớc trƣớc đó (hoặc với số liệu kỳ gốc nếu là lần thay thế thứ nhất). B5: Tổng hợp mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố. 2) Phương pháp số chênh lệch - Mục đích và điều kiện áp dụng Mục đích : xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố Điều kiện áp dụng : các nhân tố có mối quan hệ tích số đối với chỉ tiêu phân tích. - Nội dung phƣơng pháp Phƣơng pháp số chênh lệch là một dạng rút gọn ( đơn giản ) của phƣơng pháp thay thế liên hoàn, việc thay thế để xác định ảnh hƣởng của từng nhân tố đƣợc thực hiện tƣơng tự nhƣ phƣơng pháp thay thế liên hoàn. Nhân tố đứng trƣớc đƣợc thay thế trƣớc, nhân tố đứng sau đƣợc thay thế sau. 3) Phương pháp số cân đối  Mục đích và điều kiện áp dụng Mục đích: xác định mức độ ảnh hƣởng cụ thể của các nhân tố Điều kiện áp dụng : khi các nhân tố ảnh hƣởng có mối quan hệ dạng đại số đối với chỉ tiêu phân tích. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 26
  36. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng  Nội dung phƣơng pháp B1: Xác định số lƣợng các nhân tố ảnh hƣởng, mối quan hệ của chúng vớichỉ tiêu phân tích, công thức tính chỉ tiêu, xác định đối tƣợng cần phân tích. B2: Xác định mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích đúng bằng chênh lệch của bản thân nhân tố đó kỳ phân tích so với kỳ gốc. B3: Tổng hợp mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố. Lưu ý khi sử dụng phương pháp phân tích theo nhân tố ảnh hưởng: Sau khi xác định đƣợc mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố cần tiến hành phân tích tính chất ảnh hƣởng của các nhân tố. Cụ thể, phải chỉ rõ mức độ ảnh hƣởng, xác định tính chất chủ quan, khách quan của từng nhân tố ảnh hƣởng, đồng thời xác định ý nghĩa của nhân tố tác động đến chỉ tiêu đang nghiên cứu. 4) Phương pháp hồi quy tương quan.  Khái niệm - Phƣơng pháp tƣơng quan là quan sát mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả và một hoặc nhiều tiêu thức nguyên nhân nhƣng ở dạng liên hệ thực. - Phƣơng pháp hồi quy là phƣơng pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức kết quả theo biến thiên của tiêu thức nguyên nhân. Hai phƣơng pháp này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và có thể gọi tắt là phƣơng pháp tƣơng quan.  Điều kiện áp dụng Phải thiết lập đƣợc mối liên hệ giữa các hiện tƣợng, các kết quả kinh tế thông qua một hàm mục tiêu nào đó với các điều kiện ràng buộc của nó.  Nội dung phƣơng pháp Bƣớc 1: Xác định hàm mục tiêu dựa vào mối quan hệ vốn có của các hiện tƣợng, quá trình và kết quả kinh tế với mục tiêu phân tích đã đề ra. Bƣớc 2 : quan sát, nghiên cứu sự biến động của hàm tiêu thức cùng với các điều kiện ràng buộc của nó. Bƣớc 3 : Rút ra các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý, dự đoán, dự báo, lập kế hoạch. 3.4. Phân tích một số tỷ suất tài chính. a) Phân tích chỉ số về hoạt động +Hệ số vòng quay hàng tồn kho (vòng) Là số lần hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 27
  37. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng tồn kho càng lớn thì việc kinh doanh đƣợc đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệpchỉ đầu tƣ cho hàng tồn kho thấp nhƣng vẫn đạt đƣợc doanh số cao. Các nhà quảntrị doanh nghiệp phân tích chỉ tiêu Hệ số vòng quay hàng tồn kho để có biện phápdự trữ và luân chuyển hàng hợp lý sao cho không bị ứ đọng vốn, đồng thời có khảnăng đáp ứng đƣợc các yêu cầu của khách hàng. Hệ số vòng quay hàng tồn kho đƣợc xác định theo công thức: Giá vốn hàng bán Số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân Thời gian trong kỳ Số ngày bình quân 1 vòng quay HTK = Số vòng quay HTK Hàng tồn kho (đầu kỳ+cuối kỳ) Hàng tồn kho bình quân = 2 + Hệ số thu hồi nợ Doanh thu thuần HĐSXKD Hệ số thu hồi nợ = Nợ phải thu bình quân Trong đó: Nợ phải thu ( đầu kỳ + cuối kỳ) Nợ phải thu bình quân = 2 Thời gian trong kỳ Kỳ thu nợ bình quân = Hệ số thu nợ bình quân Ý nghĩa kinh tế:hệ số thu hồi nợ càng lớn chứng tỏ hàng bán ra chƣa thutiền giảm đồng thời kỳ thu nợ bình quân ngắn thì rủi ro tài chính giảm, đƣợc đánhgiá là tốt và ngƣợc lại. Nhƣng cần lƣu ý nếu hệ số thu hồi nợ quá cao dẫn tới thời gian thu hồi nợ quá ngắn cũng không tốt vì nó phản ánh phƣơng thức tín dụng của doanh nghiệp quá cứng nhắc, đây cũng là một nguyên nhân ảnh hƣởng đến kết quả doanh thu tiêu thụ. + Vòng quay vốn lưu động: Doanh thu thuần HĐSXKD Số vòng quay vốn lƣu động = Vốn lƣu động bình quân Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 28
  38. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng + Trong đó: Vốn lƣu động ( đầu kỳ + cuối kỳ) Vốn lƣu động bình quân = 2 Thời gian trong kỳ Số ngày bình quân 1 vòng quay VL Đ= Số vòng quay vốn lƣu động + Ý nghĩa kinh tế: hệ số này cho biết cứ một đồng vốn lƣu động tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số nàycàng lớn và có xu hƣớng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của doanhnghiệp càng cao và ngƣợc lại. + Vòng quay vốn cố định: Doanh thu thuần HĐSXKD Vòng quay vốn cố định = Vốn cố định bình quân + Trong đó: Vốn cố định ( đầu kỳ + cuối kỳ) Vốn cố định bình quân = 2 Thời gian trong kỳ Số ngày bình quân 1 vòng quay VCĐ= Số vòng quay vốn cố định Ý nghĩa kinh tế:hệ số này cho biết cứ một đồng vốn cố định tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số này càng lớn và có xu hƣớng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp càng cao và ngƣợc lại. + Vòng quay tổng vốn: Doanh thu thuần HĐSXKD Vòng quay tổng vốn = Vốn sản xuất kinh doanh Vốn sản xuất ( đầu kỳ + cuối kỳ) Vốn sản xuất bình quân = 2 Ý nghĩa kinh tế: hệ số này cho biết cứ một đồng vốn tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh thì tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số này càng lớnvà có xu hƣớng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cao vàngƣợc lại. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 29
  39. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng b) Phân tích khả năng sinh lời. Các chỉ số sinh lời luôn đƣợc các nhà quản lý tài chính quan tâm, chúng làcơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳnhất định, phản ánh hiệu quả kinh doanh, là căn cứ quan trọng để các nhà quảnlý cũng nhƣ các nhà đầu tƣ đƣa ra các quyết định tài chính trong tƣơng lai. +) Tỷ suất lợi nhuận tính trên doanh thu thuần (Tỷ suất doanh lợi doanh thu) Lợi nhuận gộp Tỷ suất lợi nhuận gộp tính trên DTT = x100% Doanh thu thuần Trong đó: - Lợi nhuận gộp là lợi nhuận thu đƣợc của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ nhƣ giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐT, thuất XK, và trừ giá vốn hàng bán. - Doanh thu thuần là số doanh thu bán hàng, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán ), làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ý nghĩa kinh tế: chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần thu đƣợctrong kỳ thì mang lại bao nhiêu đồng lãi gộp. Nếu tỷ suất lợi nhuận càng cao thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt, chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh là hợp lệ, và ngƣợc lại. Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD Tỷ lệ lợi nhuận thuần tính trên DTT = x100% Doanh thu thuần Ý nghĩa kinh tế:chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần thu đƣợctrong kỳ thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần từ HĐSXKD. +) Tỷ lệ lãi thuần trên vốn sản xuất Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD Tỷ lệ LN thuần tính trên vốn Sx = x 100% Vốn sản xuất Ý nghĩa kinh tế: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn sản xuất đƣợc sửdụng trong kỳ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận, từ đó cho tabiết hiệu quả của quản lý trong việc sử dụng tổng vốn. Lợi nhuận thuần doanh thu thuần Tỷ suất LN thuần tính trên VSX = X Doanh thu thuần Vốn sản xuất Tỷ suất LNT tính trên VSX = Tỷ suất lợi nhuận trên DT × Vòng quay tổng vốn Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 30
  40. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng +) Tỷ lệ LN thuần tính trên nguồn vốn chủ sở hữu (Doanh lợi vốn chủ sở hữu) Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD Tỷ lệ LN thuần tính trên VCSH = x100% Vốn chủ sở hữu Ý nghĩa kinh tế: Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lợi của một đồng vốn chủ sở hữu,nghĩa là cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. 3.5. Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua kết cấu chi phí – kết quả từng loại hoạt động Đánh giá kết cấu chi phí – kết quả thông qua từng loại hoạt động một cách sơ bộ là việc so sánh các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của từng loại hoạt động ( bao gồm : hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh khác ) Qua đó, cho thấy hoạt động nào đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để từ đó, ban lãnh đạo định hƣớng cho sự phát triển của doanh nghiệp mình, đồng thời có thể đƣa ra những quy định đầu tƣ đúng đắn vào từng hoạt động để thu đƣợc kết quả cao nhất. BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT CẤU CHI PHÍ – KẾT QUẢ Loại hoạt động Doanh thu Chi phí Lợi nhuận 1. Hoạt động kinh doanh Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ 2. Hoạt động tài chính 3. Hoạt động khác Tổng cộng 3.6. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh trong từng kỳ kế toán của doanh nghiệp tạo cơ sở đánh giá hiệu quả các mặt, các lĩnh vực hoạt động, phân tích nguyên nhân và mức độ ảnh hƣởng của các nguyên nhân cơ bản tác động đến kết quả chung của doanh nghiệp. Báo cáo kết quả kinh doanh dùng để so sánh lợi nhuận thực hiện với lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận của các năm trƣớc ( số tuyệt đối và số tƣơng đối ). Qua đó, thấy đƣợc lợi nhuận từ các hoạt động tăng, giảm nhƣ thế nào và đánh giá tổng quát tình hình thực hiện lợi nhuận của doanh nghiệp. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 31
  41. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Mức độ biến động Năm Chỉ tiêu Năm nay Tuyệt trƣớc Tƣơng đối đối 1. Tổng doanh thu 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần 4. Giá vốn hàng bán 5. Chi phí bán hàng 6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 7. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 8. Lợi nhuận từ hoạt động khác 9. Chi phí thuế TNDN 10. Lợi nhuận sau thuế TNDN 3.7. Phân tích tốc độ phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ( phân tích bằng phƣơng pháp so sánh về mặt thời gian ) Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trƣờng, các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến sự tồn tại của từng thời kỳ mà luôn phải quan tâm đến sự tăng trƣởng, phát triển để có thể tồn tại lâu dài. Muốn tồn tại và có khả năng cạnh tranh thì phải phát triển. Do vậy, doanh nghiệp nên tự đánh giá tốc độ phát triển của bản thân doanh nghiệp mình để có cái nhìn toàn diện về tình hình biến động cũng nhƣ nguyên nhân ảnh hƣởng cụ thể, từ đó tìm hƣớng khắc phục, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lƣợng, đẩy nhanh quá trình tăng trƣởng và phát triển. Để đánh giá tốc độ phát triển của doanh nghiệp, có thể sử dụng các chỉ tiêu + Tốc độ phát triển định gốc : tốc độ phát triển so với một kỳ gốc ổn định. + Tốc độ phát triển liên hoàn : tốc độ phát triển kỳ này so với kỳ liền trƣớc nó. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 32
  42. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMĐT&XD QUANG MINH 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY Ngày 09/05/2005, Công ty TNHH NISHU Việt Nam đƣợc chính thức thành lập, đƣợc phòng đăng ký Kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tƣ thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận ĐKKD số: 0102020413. Công ty TNHH NISHU Việt Nam có trụ sở chính tại số 53-55, phƣờng Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Từ khi thành lập đến nay, hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất và cung cấp sơn, chất phủ bề mặt cho các công trình lớn nhỏ trên khắp cả nƣớc. Trong đó mặt hàng chủ lực của công ty là: Sơn ngoại thất Gran, Sơn nội thất Gran, Sơn ngoại thất Ruby, Sơn nội thất Ruby, Sơn lót chống kiềm Nishu, Sơn chống thấm, Sơn giả đá Nishu, Sơn chống gỉ cao cấp Nishu Deluxe, Sơn dành cho gỗ và kim loại Nishu, Bột bả Plat, Bột bả Deluxe . Cam kết của Sơn Nishu Việt Nam là đáp ứng mọi nhu cầu chính đáng của khách hàng bằng những sản phẩm chất lƣợng cao,dịch vụ hoàn hảo đảm bảo uy tín.Từ định hƣớng trên,Nishu đã xây dựng thành công hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008. Hầu hết các sản phẩm mang thƣơng hiệu Sơn Nishu Việt Nam đều sản xuất theo Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản (JIS) với các tính năng ƣu việt về kỹ thuật và mỹ thuật nhƣ Sơn công nghiệp, Sơn dân dụng, Chất phủ bề mặt, Vật liệu chống thấm. Một số công trình đƣợc Nishu thầu và đảm nhiệm rất thành công nhƣ các đền chùa,nhà văn hóa của Bộ, Các trung tâm thƣơng mại, khách sạn, khu đô thị, nhà máy . Đối với việc phân phối sơn, nhóm các đại lý phân phối là chủ yếu,và có tầm ảnh hƣởng lớn đến doanh thu hàng năm của công ty (chiếm đén 85% giá trị doanh thu hàng năm của công ty). Năm 2006, Đại lý số 1 Quang Minh của Sơn Nishu tại Hải Phòng đƣợc chính thức thành lập. Ngày 27/08/2007, đƣợc phòng đăng ký Kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tƣ thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận ĐKKD số: 0200758383, công ty Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 33
  43. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng TNHH TMĐT&XD Quang Minh đƣợc thành lập. Đăng ký thay đổi lần thứ nhất vào ngày 15/10/2012.Vốn điều lệ ban đầu: 1 000 000 000 đồng. - Tên công ty: Công ty TNHH TMĐT&XD Quang Minh. - Tên giao dịch quốc tế: Quang Minh Construstion and investment trading company limited. - Tên viết tắt: Quang minh CITCO.,LTD - Địa chỉ: số 100 Lê Lợi, phƣờng Gia Viên, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. - Điện thoại: 0313 656212 - Email: nishu_quangminh@yahoo.com  Giám đốc: (ông) Nguyễn Đức Quang. SĐT: 0912 045 235  Phó giám đốc: (bà) Vũ Thị Thu Hƣơng. SĐT: 0913 362 188 2.1.1. Lĩnh vực hoạt động: - Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, nhƣ: bán buôn tre nứa, xi măng, gạch ốp lát - In ấn. - Xây dựng công trình, nhà các loại. - Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh nhƣ tranh, ảnh - Cung ứng lao động tạm thời . 2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, và bộ máy tổ chức của công ty. 2.1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiện nay công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lƣơng ISO 9001 : 2008 trong các hoạt động kinh doanh của mình. Cam kết của Sơn Nishu Việt Nam là đáp ứng mọi nhu cầu chính đáng của khách hàng bằng những sản phẩm chất lƣợng cao,dịch vụ hoàn hảo đảm bảo uy tín. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 34
  44. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 2.1.2.2. Bộ máy tổ chức công ty: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Giám đốc Phó Giám đốc Nhân viên kế toán Nhân viên bán hàng Các Đại lý  Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận: Giám đốc: đại diện theo pháp luật của công ty. Là ngƣời có quyền hạn cao nhất, là ngƣời chỉ đạo, điều hành công ty thực hiện tốt những nhiệm vụ, kế hoạch, chỉ tiêu đã đề ra. Giám đốc đại diện công ty quan hệ với các đối tác. Phó giám đốc: giúp Giám đốc phụ trách những lĩnh vực mà giám đốc phân công hoặc ủy quyền, chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc về các phần công việc mình đảm nhận. Thay mặt Giám đốc điều hành mọi việc khi Giám đốc đi vắng. Nhân viên Kế toán: Nhân viên kế toán báo cáo trực tiếp với Giám đốc về hệ thống kế toán và hạch toán cho toàn bộ hệ thống các hoạt động của Công ty; cân đối các nguồn tài chính, đáp ứng mục tiêu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua từng thời kỳ. Thanh toán, chi trả lƣơng và các khoản khác cho ngƣời lao động đảm bảo đúng quy định, đúng nguyên tắc. Phòng có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ kế toán quy định, đồng thời thu nhận và lƣu trữ các chứng từ hoá đơn có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Cung cấp các thông tin về tài chính cho giám đốc và các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 35
  45. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Nhân viên bán hàng: Là cầu nối giữa công ty và thị trƣờng, giữa sản phẩm và khách hàng. Quản lý và đôn đốc các đại lý bán hàng đạt doanh số cao, không để xảy ra thất thoát. Các Đại lý: thực hiện kế hoạch bán hàng, nắm bắt nhu cầu thị trƣờng, khai thác mở rộng thị trƣờng để đảm bảo tiêu thụ vƣợt mức kế hoạch mà công ty giao, đồng thời nắm bắt thông tin nhu cầu thị trƣờng để phản hồi lại cho bộ phận quản lý để có hƣớng sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trƣờng. 2.1.3.Các chính sách kế toán.  Kỳ kế toán năm: năm tài chính 1/1 → 31/12  Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ  Chế độ kế toán áp dụng: CTY TNHH TMĐT&XD Quang Minh áp dụng chế độ kế toán theo Quyết Định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp .  Hình thức kế toán áp dụng: hình thức kế toán Nhật ký chung Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung: - Hàng ngày, Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. - Cuối tháng, Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. Phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho: phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho là phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, xác định hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc, giá xuất kho đƣợc tính theo phƣơng pháp thực tế đích danh. Phƣơng pháp khấu hao tài sản cố định:Công ty đang áp dụng khấu hao TSCĐ theo phƣơng pháp đƣờng thẳng Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 36
  46. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sơ đồ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Chứng từ kế toán Sổ Nhật ký SỔ NHẬT KÝ Sổ, thẻ kế toán đặc biệt CHUNG chi tiết Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH - Ghi chú:  Ghi hàng ngày ( định kỳ) :  Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ):  Đối chiếu, kiểm tra: Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: - Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01- DN) - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu B02 – DN) - Lƣu chuyển tiền tệ mẫu (B03 – DN) - Thuyết minh báo cáo tài chính (B09 – DN) Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 37
  47. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 2.2. THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMĐT&XD QUANG MINH. 2.2.1. Kiểm soát tính cập nhật của chứng từ kế toán Chứng từ kế toán là bằng chứng chứng minh bằng giấy những sự kiện kinh tế đã phát sinh, đã thực sự hoàn thành gắn liền với địa điểm và thời gian cụ thể. Chính vì vậy mà việc kiểm soát chứng từ kế toán đƣợc phòng kế toán của công tytiến hành hết sức chặt chẽ. Việc kiểm soát này do kế toán trƣởng tiến hành và nộidung kiểm soát bao gồm những công việc sau: + Kiểm soát việc vận dụng chế độ chứng từ kể toán. + Thời điểm phát sinh và kết thúc của một nghiệp vụ đƣợc phản ánh trên bảnchứng từ. + Kiểm soát về nội dung kinh tế của nghiệp vụ đƣợc phản ánh trên bản chứng từ. + Kiểm soát về quy mô của nghiệp vụ. + Kiểm soát các yếu tố hành chính, pháp lý phản ánh trên bản chứng từ. Sau khi kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp của bản chứng từ, kế toán trƣởng tiếptục kiểm tra xem những bản chứng từ này có đƣợc ghi đầy đủ vào sổ sách kế toán haykhông? Đƣợc ghi vào sổ sách kế toán nhƣ thế nào, có đúng với trình tự luân chuyểnchứng từ theo hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng hay không? Ngoài ra còn kiểm tra xem nội dung phản ánh, quan hệ đối ứng, số tiền ghi trong các sổ kế toán có liên quan có chính xác, phù hợp với chứng từ kế toán hay không? Chứng từ kế toán sau khi đƣợc kiểm soát tính cập nhật, kế toán trƣởng sẽ ký nháy vào góc trên của bản chứng từ sau đó đem lƣu trữ, bảo quản theo đúng chế độ quy định. 2.2.2. Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian Các tài khoản trung gian thuộc nhóm 5, 6, 7, 8, 9 không có số dƣ đầu kỳ vàcuối kỳ mà chỉ có số phát sinh trong kỳ. Trƣớc khi khóa sổ kế toán chính thức lầnmột kế toán tiến hành kết chuyển hết số phát sinh trong kỳ của các tài khoản này. 2.2.3. Thực hiện việc khóa sổ kế toán tạm thời: Bút toán thực hiện việc khóa sổ kế toán để xác định số phát sinh, số dƣ của mỗi tài khoản kế toán. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 38
  48. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 2.2.4. Tiến hành kiểm kê tài sản Công ty TNHH TMĐT&XD Quang Minh tiến hành việc kiểmkê tài sản vào thời điểm cuối năm trƣớc khi lập Báo cáo tài chính. Ngoài ra, công ty còn duy trì chế độ kiểm kê bất thƣờng nhằm mục đích tăng cƣờng công tác quản lý tình hình tài chính cũng nhƣ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 2.2.5. Khóa sổ chính thức. Căn cứ vào kết quả đó kế toán tiến hành lập Bảng Cân đối tài khoản vàdùng làmcăn cứ lập Báo Cáo Tài chính nói chung và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhnói riêng. 2.2.6. Lập bảng cân đối tài khoản: Căn cứ vào số dƣ đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dƣ cuối kỳ của từng tài khoảntrên sổ kế toán. 2.2.7. Kiểm duyệt, đóng dấu: Sau khi lập xong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ngƣời lập, kế toán, thủ trƣởng đơn vị ký tên, đóng dấu. 2.2.8. Cơ sở số liệu lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 của công ty cổ TNHH TMĐT&XD Quang Minh. Bao gồm : - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2012 - Bảng cân đối tài khoản 2013 - Các loại sổ cái đầu 5,6,7,8,9 và sổ cái 421 2.2.9. Phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2011 tại công ty TNHH TMĐT&XD Quang Minh. Gồm 5 cột : - Cột 1 ghi các chỉ tiêu - Cột 2 ghi mã số của các chỉ tiêu tƣơng ứng - Cột 3 số hiệu tƣơng ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này đƣợc thể hiện chỉ tiêu trên bản thuyết minh báo cáo tài chính 2014 của công ty - Cột 4 ghi tổng số phát sinh của các chi tiêu tƣơng ứng 2013 - Cột 5 ghi tổng số phát sinh của các chỉ tiêu tƣơng ứng 2014  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2014 ( Nguồn số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2014 của công tyTNHH TMĐT&XD Quang Minh ) Sau đây là số liệu kế toán của công ty phục vụ cho việc lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 tại công ty. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 39
  49. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Công ty TNHH TMĐT&XD QM Mẫu số S03-DN 100 Lê Lợi – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014) Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ NTGS Chứng từ Diễn giải NKC TKĐƢ Số tiền SH NT TS TTD Nợ Có Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ . 03/12 HĐ 000121 03/12 Cấp hàng cho cty CP CN DNT 131 19.623.000 12/12 HĐ 000142 12/12 Cấp hàng cho khách hàng Lý 131 15.691.239 15/12 HĐ 000150 15/12 Cấp hàng cho đại lý Duy Mạnh 131 12.239.125 31/12 PKT135 31/12 K.c doanh thu của hàng bán bị trả lại 31/12 PKT136 31/12 K.c doanh thu 911 4.125.481.000 Cộng số phát sinh 4.125.481.000 4.125.481.000 Số dƣ cuối kỳ - - Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 40
  50. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Công ty TNHH TMĐT&XD QM Mẫu số S03-DN 100 Lê Lợi – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014) Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại NTGS Chứng từ Diễn giải NKC TKĐƢ Số tiền SH NT TS TTD Nợ Có Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 11/12 HĐ000139 11/12 A.Tuấn trả vê R9053 131 2.160.000 16/12 HĐ 000162 16/12 C.Lý trả về G7307 131 1.725.000 31/12 PKT135 31/12 K.c doanh thu 511 38.850.000 Cộng số phát sinh 38.850.000 38.850.000 Số dƣ cuối kỳ - - Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 41
  51. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Công ty TNHH TMĐT&XD QM Mẫu số S03-DN 100 Lê Lợi – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014) Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán NTGS Chứng từ Diễn giải NKC TKĐƢ Số tiền SH NT TS TTD Nợ Có Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 01/12 PX703 01/12 Xuất bán hàng cho anh Định 156 3.377.500 01/12 PX704 01/12 Xuất hàng cho đại lý Lý Êm 156 11.192.000 02/12 PX715 02/12 Xuất bán hàng cho anh Thuần 156 3.796.300 09/12 PX736 09/12 Xuất hàng cho đại lý Anh Linh 156 19.500.000 31/12 PKT139 31/12 K.c giá vốn 911 3.216.508.200 Cộng số phát sinh 3.216.508.200 3.216.508.200 Số dƣ cuối kỳ - - Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 42
  52. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Công ty TNHH TMĐT&XD QM Mẫu số S03-DN 100 Lê Lợi – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014) Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính NTGS Chứng từ Diễn giải NKC TKĐƢ Số tiền SH NT TS TTD Nợ Có Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 31/03 HĐ 003225 31/03 Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng 331 37.200.000 30/06 HĐ 003555 30/06 Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng 331 42.000.000 31/10 HĐ 003966 31/10 Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng 331 34.296.000 31/12 PKT137 31/12 K.c doanh thu hoạt động tài chính 911 113.496.000 Cộng số phát sinh 113.496.000 113.496.000 Số dƣ cuối kỳ - - Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 43
  53. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Công ty TNHH TMĐT&XD QM Mẫu số S03-DN 100 Lê Lợi – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014) Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng NTGS Chứng từ Diễn giải NKC TKĐƢ Số tiền SH NT TS TTD Nợ Có Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 01/10 PC215 01/10 Chi phí vận chuyển bằng oto 111 1.500.000 16/10 PC235 16/10 Trả tiền điện 111 1.696.100 11/12 PC254 11/12 Trả tiền điện thoại 111 463.200 30/12 BTTL285 30/12 Trích lƣơng tháng 12 334 7.700.000 31/12 PKT140 31/12 K.c Chi phí bán hàng 911 101.700.000 Cộng số phát sinh 101.700.000 101.700.000 Số dƣ cuối kỳ - - Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 44
  54. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Công ty TNHH TMĐT&XD QM Mẫu số S03-DN 100 Lê Lợi – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014) Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp NTGS Chứng từ Diễn giải NKC TKĐƢ Số tiền SH NT TS TTD Nợ Có Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 09/05 PC38 09/05 Hội nghị khách hàng đầu năm 111 12.750.000 . 20/12 PC388 20/12 Thanh toán tiền xăng cho tài xế 111 1.020.000 30/12 PC392 30/12 Thanh toán chi phí đi công tác 111 340.909 30/12 BTTL285 30/12 Trích lƣơng cho NV kế toán 6.000.000 31/12 PKT140 21/12 K.c Chi phí bán hàng 911 155.253.484 Cộng số phát sinh 155.253.484 155.253.484 Số dƣ cuối kỳ - - Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 45
  55. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Công ty TNHH TMĐT&XD QM Mẫu số S03-DN 100 Lê Lợi – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014) Tài khoản 711 – Thu nhập khác NTGS Chứng từ Diễn giải NKC TKĐƢ Số tiền SH NT TS TTD Nợ Có Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 05/01 PT120 05/01 Nhận tiền thƣởng của tổng Cty do 111 32.000.000 đạt doanh số cao năm 2013 31/12 PKT136 31/12 K.c doanh thu 911 32.000.000 Cộng số phát sinh 32.000.000 32.000.000 Số dƣ cuối kỳ - - Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 46
  56. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Công ty TNHH TMĐT&XD QM Mẫu số S03-DN 100 Lê Lợi – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014) Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN NTGS Chứng từ Diễn giải NKC TKĐƢ Số tiền SH NT TS TTD Nợ Có Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 31/12 PKT135 31/12 Thuế TNDN năm 2014 3334 151.733.063 31/12 PKT142 31/12 K.c chi phí thuế TNDN 911 151.733.063 Cộng số phát sinh 151.733.063 151.733.063 Số dƣ cuối kỳ - - Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 47
  57. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Công ty TNHH TMĐT&XD QM Mẫu số S03-DN 100 Lê Lợi – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014) Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh NTGS Chứng từ Diễn giải NKC TKĐƢ Số tiền SH NT TS TTD Nợ Có Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 31/12 PKT136 31/12 K.c doanh thu bán hàng 511 4.086.631.000 31/12 PKT137 31/12 K.c doanh thu HĐTC 515 113.496.000 31/12 PKT138 31/12 K.c thu nhập khác 711 32.000.000 31/12 PKT139 31/12 K.c giá vốn bán hàng 632 3.216.508.200 31/12 PKT140 31/12 K.c chi phí bán hàng 641 101.700.000 31/12 PKT141 31/12 K.c chi phí quản lý doanh nghiệp 642 155.253.484 31/12 PKT142 31/12 K.c chi phí thuế TNDN 821 151.733.063 31/12 PKT143 31/12 K.c LNST 421 606.932.253 Cộng số phát sinh 4.232.127.000 4.232.127.000 Số dƣ cuối kỳ - - Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 48
  58. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Công ty TNHH TMĐT&XD QM Mẫu số S03-DN 100 Lê Lợi – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014) Tài khoản 421 – Lợi nhuận chƣa phân phối NTGS Chứng từ Diễn giải NKC TKĐƢ Số tiền SH NT TS TTD Nợ Có Số dƣ đầu kỳ 1.855.092.747 Số phát sinh trong kỳ 31/12 PKT143 31/12 K.c sang 911 911 606.932.253 Cộng số phát sinh 2.462.025.00 Số dƣ cuối kỳ 2.462.025.000 Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 49
  59. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1-Chỉ tiêu 1 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01) Chỉ tiêu này phản ánh số thu đƣợc từhoạt động kinh doanh sơn, bột bả của công ty năm 2014. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên có của tài khoản511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 Trong năm 2014, giá trị của chỉ tiêu này là 4.125.481.000 2-Chỉ tiêu 2 : Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02) Chỉ tiêu này phản ánh số từ các nghiệp vụ chiết khấu thƣơng mại và hàng bán bị trả lại của công ty năm 2014. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên có của tài khoản 521- chiết khấu thƣơng mại và tài khoản 531-hàng bán bị trả lại. Trong năm 2014, số liệu tại chỉ tiêu này là 38.850.000 3-Chỉ tiêu 3: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10 = 01- 02 ) Chỉ tiêu này đƣợc tính bằng cách lấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu Trong năm 2014, số liệu tại chỉ tiêu này là 4.086.631.000 4-Chỉ tiêu 4: Giá vốn hàng bán (Mã số 11) Số liệu để ghi vào đây là lũy kế số phát sinh bên có của tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán. Trong năm 2014, số liệu tại chỉ tiêu này là 3.216.508.200 5-Chỉ tiêu 5 : Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vu (mã số 10) với giá vốn hàng bán (mã số11),chỉ tiêu này đƣợc tínhbằng Mã 10 – Mã 11 Trong năm 2014, số liệu tại chỉ tiêu này là 870.122.800 6-Chỉ tiêu 6: Doanh thu hoạt động tài chính. Chỉ tiêu này phản ánh lãi tiền gửi của công ty tại các ngân hàng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ trên sổ cái 515 doanh thu hoạt động tài chính. Trong năm 2014, số liệu tại chỉ tiêu này là 113.496.000 7-Chi phí tài chính. (Mã số 22) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có trên sổ cái Tk 635 “Chi phí tài chính”. Trong năm 2014, doanh nghiệp không phát sinh chi phí tài chính nào. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 50
  60. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 8-Chỉ tiêu 8 : Chi phí bán hàng (Mã số 24 ) Chi phí này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm 2014. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có trên sổ cái củaTK641 “Chi phí bán hàng” Trong năm 2014, số liệu tại chỉ tiêu này là101.700.000 9-Chỉ tiêu 9: Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25). Chi phí này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm 2014. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có trên sổ cái của TK642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Trong năm 2014, số liệu tại chỉ tiêu này là 155.253.484 10- Chỉ tiêu 10: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30) Chỉ tiêu này đƣợc xác định bằng cách tính toán trên cơ sở Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (mã 20) cộng (+) với Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) cho Chi phí tài chính trừ (-) Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh năm 2014 của công ty . Trong năm 2014, số liệu tại chỉ tiêu này là 726.665.316 11-Chỉ tiêu 11: Thu nhập khác (Mã 31) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào Tổng số phát sinh bên Nợ của tài khoản 711 “ thu nhập khác “ đối ứng với bên Có của TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh. Trong năm 2014, số liệu tại chỉ tiêu này là 32.000.000 12-Chỉ tiêu 12: chi phí khác (Mã số 32). Cơ sở để ghi chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Có của TK 811 Trong năm 2014, doanh nghiệp không phát sinh chi phí khác. 13-Chỉ tiêu 13: Lợi nhuận khác (Mã số 40) Chỉ tiêu này đƣợc tính bằng cách lấy thu nhập khác – chi phí khác Trong năm 2014, số liệu tại chỉ tiêu này là 32.000.000 14-Chỉ tiêu 14: Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế (Mã số 50) Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận của công ty năm 2014 trƣớc khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh , hoạt động khác phát sinh trong báo cáo. Trong năm 2014, số liệu tại chỉ tiêu này là 758.665.316 Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 51
  61. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 15- Chỉ tiêu 15: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 51) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong kỳ báo cáo. Trong năm 2014, số liệu tại chỉ tiêu này là 151.733.063 16- Chỉ tiêu 16: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60) Đây là chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận sau thuế ( lãi hoặc lỗ ) của công ty sau khi đã trừ đi thuế TNDN tạm tính Trong năm 2014, số liệu tại chỉ tiêu này là 606.932.253 Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 52
  62. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm: 2014 Đơn vị tính:Đồng (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của bộ tài chính) Chỉ tiêu Mã Thuyết Số năm trƣớc Số năm nay minh 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dv 01 VI.25 3.795.899.818 4.125.481.000 2.các khoản giảm trừ doanh thu 02 42.869.760 38.850.000 3.Doanh thu thuần về bán hàng và 10 3.753.030.158 4.086.631.000 cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02) 4.Giá vốn hàng bán 11 VI.27 3.043.761.869 3.216.508.200 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và 20 709.268.289 870.122.800 cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11) 6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 62.419.220 113.496.000 7.Chi phí tài chính 22 VI.28 - - Trong đó chi phí lãi vay 23 - - Chi phí tài chính khác - 8.Chi phí bán hàng 24 110.502.600 101.700.000 9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 102.327.863 155.253.484 10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động 30 558.857.046 726.665.316 kinh doanh. (30=20+(21-22)- (24+25)) 11.Thu nhập khác 31 16.000.000 32.000.000 12.Chi phí khác 32 13.Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 16.000.000 32.000.000 14.Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc 50 574.857.046 758.665.316 thuế (50=30+40) 15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 114.971.409 151.733.063 16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30 17.Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 459.885.637 606.932.253 (60=50-51-52) 18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 Lập ngày tháng năm Ngƣời lập phiếu Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 53
  63. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 2.3 THỰC TẾ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNGTY TNHH TMĐT&XD QUANG MINH Sau khi lập xong Báo cáo tài chính, phòng kế toán cụ thể là kế toán trƣởng có nhiệm vụ tiến hành phân tích tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty thông qua hệ thống báo cáo tài chính đã đƣợc lập, để từ đó đánh giá tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đƣa ra các giải pháp hữu hiệu cho các kỳ tiếp theo. Việc phân tích báo cáo tài chính của công ty đƣợc tiến hành nhƣ sau: Bảng so sánh tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2013 và 2014 Chênh lệch Chỉ tiêu Số năm 2013 Số năm 2014 Tuyệt đối Tỉ lệ 1.Doanh thu bán hàng 329.581.182 108,7 và cung cấp dv 3.795.899.818 4.125.481.000 2.Các khoản giảm trừ -4.019.760 90,62 doanh thu 42.869.760 38.850.000 3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp 3.753.030.158 4.086.631.000 333.600.842 108,89 dịch vụ (10 = 01 – 02) 4.Giá vốn hàng bán 172.746.331 105,6 3.043.761.869 3.216.508.200 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp 709.268.289 870.122.800 160.854.511 122,7 dịch vụ (20 = 10 – 11) 6.Doanh thu hoạt động 51.076.780 181.83 tài chính 62.419.220 113.496.000 7.Chi phí tài chính - - - Trong đó chi phí lãi vay - - - Chi phí tài chính khác - - 8.Chi phí bán hàng -8.802.600 92,03 110.502.600 101.700.000 9.Chi phí quản lý doanh 52.925.621 151,72 nghiệp 102.327.863 155.253.484 10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. 558.857.046 726.665.316 167.808.270 130,03 (30=20+(21-22)- (24+25)) Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 54
  64. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 11.Thu nhập khác 16.000.000 200 16.000.000 32.000.000 12.Chi phí khác 13.Lợi nhuận khác 16.000.000 200 (40=31-32) 16.000.000 32.000.000 14.Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 574.857.046 758.665.316 183.808.270 131,97 (50=30+40) 15.Chi phí thuế TNDN 36.761.654 131,97 hiện hành 114.971.409 151.733.063 16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại 17.Lợi nhuận sau thuế 147.046.616 131,97 TNDN (60=50-51-52) 459.885.637 606.932.253 18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu Qua bảng so sánh trên ta có thể đƣa ra một vài nhận xét đánh giá nhƣ sau : - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2014 cao hơn so với năm 2013. Năm 2014 cao hơn năm 2013 là 329.581.182 đồng, tƣơng đƣơng với 108,7%. Điều này chứng tỏ công ty đã có mối quan hệ khá tốt với khách hàng, và năm 2014 công ty cũng tham gia nhiều hợp đồng có giá trị cao hơn. Rõ ràng là năm 2014 công ty có giá trị về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cao hơn hẳn so với năm 2013, điều này cũng chứng tỏ công ty đƣợc nhiều khách hàng tin tƣởng và lựa chọn hơn. - Các khoản giảm trừ doanh thu của năm 2014 giảm so với năm 2013, giảm 4.019.760 đồng, tƣơng đƣơng với 90,62%. Đây là 1 cải thiện đáng kể của công ty, chứng tỏ công ty đã khẳng định đƣợc vị trí và uy tín đối với khách hàng cũ và mới. Điều này chứng tỏ công ty đã làm việc ngày càng tốt và uy tín hơn. - Giá vốn hàng bán năm 2014 tăng so với năm 2013 là 172.746.331tƣơng đƣơng với 105,6%. Năm 2014doanh thu bán hàng tăng và giá vốn hàng bán cũng tăng so với năm 2013. Công ty chƣa tìm ra đƣợc giải pháp tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, giúp khách hàng có thể mua sản phẩm chất lƣợng uy tín với giá cả hợp lý nhất. - Lợi nhuận gộp của năm 2014 tăng đáng kể so với năm 2013, tăng 160.854.551 tƣơng đƣơng với 122,7%. Lợi nhuận gộp tăng là do trong năm 2014 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng mạnh, dù giá vốn hàng Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 55
  65. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng bán của công ty cũng tăng theo. Tuy nhiên, các khoản giảm trừ doanh thu của công ty lại giảm. Lợi nhuận gộp phụ thuộc vào 3 yếu tố trên, do đó lợi nhuận của công ty vẫn tăng. - Doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 của công ty giảm so với năm 2013 là 51.076.780 tƣơng đƣơng với 181,83%. Do năm 2014 công ty có 3 tháng thanh toán tiền hàng cho Tổng công ty trƣớc thời hạn. Chứng tỏ công ty đã có những chính sách tài chính tốt hơn năm trƣớc. - Năm 2014, chi phí bán hàng của công ty giảm 8.802.600đồng so với năm 2013, tƣơng đuơng với 92,03%. Điều này cho thấy công ty đã giảm thiểu đƣợc những chi phí phát sinh, giúp lợi nhuận tăng. - Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2014 tăng52.925.621 đồng so với năm 2013, tƣơng đƣơng với 151,72%. Điều này chứng tỏ chi phí phát sinh cho việc tiếp khách, tổ chức hội nghị, đi công tác tăng. Việc này đồng nghĩa với việc công ty đang thu hút nhiều khách hàng mới. Đồng thời, giá cả thị trƣờng tăng, việc đi công tác với chi phí phát sinh cũng tăng. - Năm 2014 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng 167.808.270, tƣơng đƣơng với 130,03%. Việc giảm thiểu chi phí bán hàng, và tăng doanh thu hoạt động tài chính đã giúp công ty làm ăn có lãi hơn. - Năm 2014, thu nhập khác từ 16.000.000 đồng tăng lên 32.000.000 đồng, tăng 16.000.000, tƣơng đƣơng với 200%. Do trong năm 2013 công ty hoạt động tốt hơn năm 2012. Doanh thu tăng đáng kể nên tiền thƣởng của Tổng công ty cũng tăng. - Trong khi thu nhập khác tăng nhẹ, công ty lại không phát sinh các khoản chi phí khác do đó lợi nhuận khác của công ty cũng tăng 16.000.000 đồng, tƣơng đƣơng 200%. - Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế đƣợc tính bằng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với lợi nhuận khác. Năm 2014, con số này tăng 183.808.270 đồng, tƣơng đƣơng với 131,97%. Điều này cho thấy sự nỗ lực rất hiệu quả của công ty trong suốt năm 2014 để cải thiện đƣợc lợi nhuận cho công ty. - Sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp thì công ty lãi606.932.253 đồng. Đây là sự phát triển tiến bộ rất nhanh của công ty, do đó công ty có thể hoàn toàn tin tƣởng và vui mừng vì thành tích và thực lực của mình. Công ty có những tiến bộ rất đáng kể, tuy nhiên để khắc phục triệt để những nhƣợc điểm và để công ty phát triển ngày một vững mạnh thì công ty cũng cần mở rộng thị trƣờng , uy tín của mình trên thƣơng trƣờng. Hoàn thành các công Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 56
  66. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng trình đạt tiêu chuẩn,chất lƣợng,luôn làm hài lòng khách hàng là phƣơng châm mà công ty nên hƣớng tới. Các khách hàng dù khó tính đến đâu thì đội ngũ tƣ vấn, thi công của công ty cũng làm thỏa mãn đƣợc. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 57
  67. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng CHƢƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMĐT&XD QUANG MINH 3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY. 3.1.1. Ưu điểm - Ban lãnh đạo công ty đã áp dụng mô hình quản lý gọn nhẹ, phù hợp cho sự quản lý, hạch toán sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện khai thác tối đa nguồn nhân lực và cơ sở vật chất; dễ dàng phân công và ban lãnh đạo sẽ giám sát đƣợc toàn bộ hoạt động của công ty. - Kế toán của công ty là ngƣời có tinh thần trách nhiệm cao và có kinh nghiệm dày dặn, giúp cho việc lập báo cáo kết quả kinh doanh có độ chính xác cao. - Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ hạch toán. Ƣu điểm của phƣơng pháp này là mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán. Ngoài ra, có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tƣợng kế toán ở mọi thời điểm, vì vậy sẽ kịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lý. - Về công tác ghi chép sổ sách kế toán Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014 đã phản ánh đầy đủ doanh thu, chi phí, phát sinh theo đúng chế độ tài chính. Các tài khoản đảm bảo ghi đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành. Công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán: Công ty đã thực hiện việc hạch toán và mở sổ sách kế toán phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, cũng nhƣ quy định pháp lý có liên quan, phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh. Mọi số liệu trên sổ kế toán đều có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lí chứng minh. Việc khóa sổ kế toán đƣợc thực hiện vào cuối kỳ kế toán trƣớc khi lập báo cáo tài chính. - Về công tác phân tích báo cáo kết quả kinh doanh: khi tiến hành phân tích công ty đã so sánh đƣợc tình hình thực tế bán hàng, tìm ra đƣợc nguyên nhân của sự tăng giảm. Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 58
  68. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 3.1.2. Nhược điểm: - Hình thức Nhật ký chung tuy phù hợp với quy mô của công ty nhƣng cũng có nhƣợc điểm là lƣợng ghi chép nhiều. - Công ty chƣa áp dụng phần mềm kế toán máy nhƣ MISA, SASINOVA . Việc sử dụng phần mềm này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc hạch toán, quản lý công tác kế toán. -Công ty có tiến hành tính 1 số chỉ số tài chính nhƣng chỉ dừng lại ở lại việc đọc các chỉ tiêu đó mà không có sự phận tích tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân để tìm giải pháp khắc phục. - Việc luân chuyển chứng từ, hóa đơn còn chậm do hệ thống khách hàng và đại lý phân bố rộng. - Công ty không mở thẻ kho, nên việc đối chiếu số lƣợng bán hàng thực tế có khớp nhau không gặp khó khăn. 3.2. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMĐT&XD QUANG MINH. Để tiện theo dõi số lƣợng hàng hóa bán ra thực tế có trùng khớp với số lƣợng hàng hóa ghi trên sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (hàng hóa, sản phẩm) bán ra hay không, công ty nên mở thêm sổ kho. Dƣới đây là ví dụ của mẫu sổ kho mở cho mặt hàng Sơn Gran in màu lon 5l của công ty: Nguyễn Thuỳ Linh - QTL701K 59