Khóa luận Hoàn thiện hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vận tải Trọng Khánh - Trần Thị Nga

pdf 139 trang huongle 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vận tải Trọng Khánh - Trần Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_hach_toan_ke_toan_doanh_thu_chi_phi_va.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vận tải Trọng Khánh - Trần Thị Nga

  1. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang hòa nhịp vào nền kinh tế thế giới nhƣ vũ bão, phát triển ngày một vững mạnh.Việt Nam không phải nhƣ trƣớc:là một đất nƣớc nhỏ bé, thu mình dƣới hình thức “Bế quan tỏa cảng”,mà đã lột xác hƣớng tới nền kinh tế thị trƣờng. Và giờ đây nƣớc ta lại tiếp tục bƣớc xa hơn khi ra nhập cộng đồng World Trade Organization – gọi tắt là WTO – tổ chức thƣơng mại lớn nhất Thế Giới. Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành một thành tố quan trọng, góp phần vào việc phục hồi tăng trƣởng kinh tế của nƣớc ta trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế toàn cầu hiện nay. Trƣớc cơ hội mới,tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi cho hình thành rất nhiều các doanh nghiệp với các loại hình, tổ chức, lĩnh vực kinh doanh đa dạng, phong phú nhằm tạo tiền đề phát triển một nền kinh tế vững mạnh có thể cạnh tranh và có vị trí ngang tầm với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Để làm đƣợc điều này, mỗi doanh nghiệp phải tăng cƣờng công tác quản lí, tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp của mình để có thể huy động và sử dụng tốt nguồn vốn, nâng cao chất lƣợng, giảm thời gian, chi phí và hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trƣờng và đạt đƣợc mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, song vẫn đảm bảo về an sinh xã hội. Nắm bắt đƣợc thời cơ, cũng nhƣ thấy trƣớc đƣợc tƣơng lai mở rộng của ngành dịch vụ vận tải, Công ty cổ phần thƣơng mại và dịch vụ vận tải Trọng Khánh đã đầu tƣ vào lĩnh vực dịch vụ vận tải phục vụ vận chuyển hàng hóa hành khách. Từ khi đi vào hoạt động đến nay, Công ty luôn nỗ lực tự hoàn thiện mình, mở rộng thị trƣờng với chất lƣợng xe, chất lƣợng phục vụ ngày càng cao. Điều đó còn đƣợc thể hiện rõ nét ở kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây với lƣợng doanh thu ngày càng tăng và chi phí sử dụng ngày càng hiệu quả. Để tìm hiểu về tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Dịch vụ Vận tải Trọng Khánh, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện hạch toán kế Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 1
  2. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vận tải Trọng Khánh”, nhằm đƣa ra một cách chi tiết về tình hình hạch toán chi phí đầu vào cũng nhƣ kết quả đầu ra của doanh nghiệp. Bên cạnh đó em đã đƣa ra những nhận xét và những giải 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh pháp cụ thể với hy vọng công tác kế toán cũng nhƣ công tác quản lý tại Công ty ngày càng hoàn thiện hơn. Luận văn tốt nghiệp của em gồm ba chƣơng: Chƣơng doanh trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần TM & DV Vận tải Trọng Khánh Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần TM & DV Vận Tải Trọng Khánh Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 2
  3. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm, phân loại doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1.1.1 Doanh thu và các loại doanh thu trong doanh nghiệp Theo chuẩn mực số 14 về doanh thu và thu nhập khác ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của bộ truởng bộ tài chính và thông tƣ số89/2002/TT-BTC thì: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu a. Phân loại doanh thu + Theo nội dung, doanh thu bao gồm:  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có)  Doanh thu bán hàng nội bộ: Là doanh thu của số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, là lợi ích kinh tế thu đƣợc từ việc bán hàng hoá, sản phẩm cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.  Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu; tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia; chênh lệch tỷ giá do bán ngoại tệ; thu nhập về hoạt động đầu tƣ mua bán chứng khoán và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. + Căn cứ vào nguồn hình thành, doanh thu của một doanh nghiệp kinh Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 3
  4. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP doanh dịch vụ bao gồm:  Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: Là toàn bộ tiền bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đƣợc hƣởng hoặc sẽ đƣợc hƣởng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.  Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là những khoản thu do hoạt động đầu tƣ tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại.  Doanh thu khác: là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. + Theo loại tiền, doanh thu bao gồm doanh thu ngoại tệ và doanh thu nội tệ. + Theo đối tƣợng tiêu dùng thì doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bên ngoài và doanh thu tiêu thụ nội bộ. + Ngoài ra, tuỳ theo từng doanh nghiệp cụ thể mà doanh thu có thể đƣợc phân chia theo loại hình dịch vụ, theo nơi tiêu thụ Dựa trên việc phân loại trên, doanh nghiệp và những ngƣời sử dụng thông tin kế toán của doanh nghiệp có thể nắm bắt đƣợc tình hình tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, hiệu quả mang lại từ các khoản đầu tƣ và các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. b. Các phương pháp xác định doanh thu - Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu - Doanh thu đƣợc xác định theo giá trị hợp lí của các khoản đã thu hoặc sẽ thu đƣợc - Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể đƣợc thay đổi (hoặc giá trị một khoản nợ đƣợc thanh toán một cách tự nguyện) giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá. - Doanh thu chỉ đƣợc ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện ghi nhận cho doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức đƣợc quy định tại chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác”, nếu không thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu thì không hạch toán Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 4
  5. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP vào doanh thu - Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đƣợc ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính - Với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thì doanh thu là giá bán chƣa có thuê GTGT - Với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán có thuế GTGT) - Với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế TTĐB, thuế xuất khẩu thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu) - Doanh nghiệp nhận gia công vật tƣ, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu số tiền gia công thực tế đƣợc hƣởng, không bao gồm giá trị vật tƣ, hàng hoá nhận gia công c. Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu đƣợc hoặc sễ thu đƣợc từ việc phát sinh doanh thu * Ghi nhận doanh thu bán hàng - Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn đƣợc tất cả 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích gắn liền với quyến sở hữu sản phẩm hàng hóa cho ngƣời mua. + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa. + Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. + Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. + Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. * Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ - Doanh thu cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi kết quả của giao dịch Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 5
  6. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP cung cấp dịch vụ đƣợc xác định một cách đáng tin cậy. - Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đƣợc xác định khi thỏa mãn 4 điều kiện sau: + Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. + Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ. + xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán + Xác định đƣợc chi phí phát sinh giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. d. Các yếu tố làm giảm doanh thu của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán hàng, thu hồi nhanh chóng tiền hàng doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng, nếu khách hàng mua với khối lƣợng lớn sẽ đƣợc doanh thu chiết khấu, còn nếu hàng kém phẩm chất thì khách hàng có thể chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu gọi là doanh thu thuần - Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua do mua hàng hoá, dịch vụ với khối lƣợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng. - Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nhƣ hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng (do chủ quan doanh nghiệp). - Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã đƣợc coi là tiêu thụ (đã chuyển quyền sở hữu, đã thu tiền hay đƣợc ngƣời chấp nhận trả tiền) nhƣng lại bị ngƣời mua từ chối và trả lại do ngƣời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết nhƣng không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩnm quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 6
  7. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Thuế tiêu thụ đặc biệt: Đƣợc đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các mặt hàng, dịch vụ mà Nhà nƣớc không khuyến khích sản xuất và hạn chế tiêu thụ nhƣ rƣợu, bia, thuốc lá - Thuế xuất khẩu: Đƣợc đánh vào tất cả các mặt hàng, dịch vụ trao đổi với nƣớc ngoài, khi xuất khẩu ra khỏi biên giới Việt Nam. Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu thì phải nộp thuế này - Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: là thế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp tƣơng ứng với doanh thu xác định trong kì Thuế TTĐB, Giảm DT Chiết DT BH thuế XK phải Doanh thu giá = bán - khấu - bị trả - - nộp, thuế thuần hàng hàng TM lại GTGT trực bán tiếp 1.1.1.2 Chi phí liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trong doanh nghiệp Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà các doanh nghiệp đã bỏ ra tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán nhất định. - Chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lƣơng, thƣởng, phụ cấp và các khoản trích theo lƣơng của ngƣời laoo động. - Chi phí lao động vật hóa là các chi phí về sử dụng các yếu tố tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động dƣới các hình thái vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính. Các loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Giá vốn hàng bán: Là giá trị giá vốn của sản phẩm, vật tƣ, hàng hoá lao vụ, dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất hay chi phí sản xuất. Với vật tƣ tiêu thụ, giá vốn là giá trị ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn bao gồm Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 7
  8. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP trị giá mua của hàng hoá tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nhƣ chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo - Chi phí nhân viên bán hàng: Phản ánh khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa Bao gồm tiền lƣơng, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn - Chi phí vật liệu, bao bì: phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc gìn giữ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nhƣ chi phí đóng gói sản phẩm hàng hóa, chi phí vật liệu nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản tài sản cố định dùng cho bộ phận bán hàng. - Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa nhƣ dụng cụ đo lƣờng, phƣơng tiện tính toán, phƣơng tiện làm việc - Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản, bán hàng nhƣ: nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phƣơng tiện vận chuyển, bốc dỡ, phƣơng tiện tính toán đo lƣờng, kiểm nghiệm chất lƣợng - Chi phí bảo hành sản phẩm: Phản ánh các khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa. Riêng chi phí bảo hành, sửa chữa công trình xây lắp đƣợc phản ánh vào chi phí sản xuất chung, không phản ánh vào chi phí bán hàng. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng nhƣ chi phí thuê ngoài cho việc sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 8
  9. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã nêu trên nhƣ chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí hội nghị khách hàng, vé cầu phà, chi cho khách hàng. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là khoản chi phí phát sinh có liên quan đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra cho bất kỳ hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác. Cụ thể: - Các chi phí về lƣơng nhân viên bộ phận QLDN(tiền lƣơng, tiền công, các khoản phụ cấp ) BHXH, BHYT, KPCĐ của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp. - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp nhƣ văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ ( Giá có thuế hoặc chƣa có thuế GTGT) - Khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phƣơng tiện vận tải, truyền dẫn, máy móc, thiết bị quản lý dùng trên văn phòng - Thuế, phí và lệ phí: Các chi phí về thuế phí lệ phí nhƣ tiền thuê đất, thuế môn bài, chi phí bằng tiền khác - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác QLDN, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế ( Không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) dduocj tính theo phƣơng pháp phân bổ dần vào CPQLDN, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ. - Chi phí bằng tiền khác: Phán ánh ccas chi phí thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã nêu trên nhƣ chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 9
  10. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động hoặc chi phí các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết Chi phí khác: Là các chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ bất thƣờng mà doanh nghiệp không thể dự kiến trƣớc đƣợc nhƣ: chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt, truy thu thuế, Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Bao gồm: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tƣơng lai phát sinh từ: - Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm; - Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã đƣợc ghi nhận từ các năm trƣớc. 1.1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vồn hàng bán. Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 10
  11. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính với chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận khác: là số chênh lệch giữa lợi nhuận khác và chi phí khác . Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế: là tổng số giữa lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh với lợi nhuận khác. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: là phần lợi nhuận sau khi lấy lợi nhuận kế toán trƣớc thuế trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Cùng với xu hƣớng đa phƣơng hoá và quốc tế hoá nền kinh tế, nhu cầu thông tin ngày càng đòi hỏi một cách cấp thiết. Kế toán với tƣ cách là một công cụ cung cấp thông tin hữu hiệu cho các nhà quản lý lại càng trở lên quan trọng hơn bao giờ hết. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải hoạt động theo quy tắc “lấy thu bù chi và có lãi”. Lãi là chỉ tiêu chất lƣợng tổng hợp quan trọng của các doanh nghiệp, nó thể hiện kết quả kinh doanh và chất lƣợng hoạt động của doanh nghiệp. Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh doanh thu thu đƣợc với chi phí thì doanh nghiệp có lãi và ngƣợc lại doanh nghiệp sẽ bị lỗ. Việc xác định kết quả kinh doanh là cơ sở xác định các chỉ tiêu kinh tế tài chính, đánh giá tình hình của doanh nghiệp: Xác định số vòng luân chuyển vốn, xác định tỷ suất lợi nhuận trên doanh nghiệp Ngoài ra nó còn là cơ sở để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nƣớc, xác định cơ cấu phân chia và sử dụng hợp lý, hiệu quả số lợi nhuận thu đƣợc, giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế Nhà nƣớc, tập thể và cá nhân ngƣời lao động. Dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách ở Việt Nam hiện nay đang là ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân. Vận tải nƣớc nhà đang có những bƣớc phát triển vƣợt bậc và vƣơn xa trên thị trƣờng rộng lớn trên thế Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 11
  12. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP giới. Để bền vững và phát triển, việc quản lý và sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả ngày càng đƣợc chú trọng. Để làm tốt việc đó, kế toán đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã góp phần không nhỏ vào việc theo dõi kết quả đầu ra, sử dụng hiệu quả chi phí đầu vào cũng nhƣ việc quản lý và điều hành quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp dịch vụ vận tải. Thật vậy, việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một vấn đề quan trọng, mang tính chất cấp thiết và không thể thiếu đối với một doanh nghiệp. Qua quá trình cung cấp dịch vụ, sản phẩm dịch vụ chuyển sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Qua việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp có thể theo dõi một cách chính xác, đầy đủ về toàn bộ quá trình hoạt động và kịp thời đƣa ra những quyết định kinh tế để tăng doanh thu đầu ra, giảm chi phí đầu vào, tạo ra lợi nhuận, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đối với nền kinh tế, kết quả của quá trình cung cấp dịch vụ vận tải tạo ra nguồn thu tƣơng đối lớn cho Ngân sách Nhà nƣớc, để thực hiện đƣợc các chính sách kinh tế - chính trị - văn hoá. Mặt khác, trong giai đoạn hiện nay, khi quá trình hội nhập đang phát triển mạnh mẽ thì việc giao thƣơng, trao đổi hàng hóa càng diễn ra mạnh mẽ và trở nên cần thiết. Chính vì những ý nghĩa quan trọng đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện công tác kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Chính vì vậy nhiệm vụ đòi hỏi đối với kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là: - Tổ chức, ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hình các khoản doanh thu và chi phí của doanh nghiệp - Lựa chọn phƣơng pháp xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Tham gia kiểm kê, đánh giá và lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 12
  13. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP phẩm dịch vụ và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp - Xác định đùng và tập hợp đầy đủ, kịp thời tổng giá thanh toán của hàng bán ra bao gồm cả doanh thu bán dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc - Ghi chép, theo dõi, phản ánh kịp thời từng khoản chi phí, thu nhập khác phát sinh trong kì - Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kì tiến hành phân tích kinh tế Báo cáo kết quả kinh doanh. Từ đó tham mƣu cho ban lãnh đạo về các giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận trong doanh nghiệp 1.2 NỘI DUNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.2.1 Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu * Chứng từ kế toán sử dụng - Hoá đơn thông thƣờng Mẫu số 02 GTKT-3LL ( đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp) - Hoá đơn giá trị gia tăng Mẫu số 01 GTTT-3LL ( đối với dooanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ) - Các chứng từ thanh toán : Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng , bảng sao kê của ngân hàng - Các chứng từ kế toán liên quan khác : hóa đơn vận chuyển, bốc dỡ, phiếu xuất kho bán hàng, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại - Bảng thanh toán hàng đại lí kí gửi ( Mẫu 14-BH) - Tờ khai thuế GTGT * Tài khoản kế toán sử dụng Ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính thì các tài khoản thuộc loại doanh thu bao gồm: - Nhóm TK 51 – Doanh thu, có 3 tài khoản: Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 13
  14. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ - Nhóm TK 52, có 1 tài khoản: + Tài khoản 521 - Chiết khấu thƣơng mại - Nhóm TK 53, có 2 tài khoản: + Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại + Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và nghiệp vụ cung cấp dịch vụ. Tổng số doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thành toán (với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp cũng nhƣ đối với các đối tƣợng không chịu thuế GTGT) hoặc giá bán không có thuế GTGT (với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ). - Tài khoản 511 gồm các tài khoản chi tiết: + TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lƣợng hàng hoá đƣợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. + TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lƣợng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đƣợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. + TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”: Phản ánh các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nƣớc cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nƣớc + TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ”: Phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tƣ, doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tƣ. TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”: Tài khoản này phản ánh doanh thu và các khoản ghi giảm doanh thu về số hàng hoá dịch vụ tiêu thụ nội bộ Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 14
  15. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP giữa các đơn vị chi nhánh trực thuộc cùng một công ty. Ngoài ra, tài khoản này còn sử dụng để theo dõi các khoản đƣợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nhƣ sử dụng hàng hoá, dịch vụ vào trả lƣơng, thƣởng cho ngƣời lao động. - Tài khoản 512 bao gồm các tài khoản chi tiết: + TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá; + TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm; + TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ; Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”: Tài khoản này dùng để theo dõi khoản chiết khấu thƣơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng. - Tài khoản 521 chi tiết thành 3 tài khoản: + Tài khoản 5211 “Chiết khấu hàng hoá”; + Tài khoản 5212 “Chiết khấu thành phẩm”; + Tài khoản 5213 “Chiết khấu dịch vụ”. Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”: Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ nhƣng bị khách hàng trả lại. Đây là tài khoản điều chỉnh của tài khoản 511, tài khoản 512 để tính toán doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ. Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”: Tài khoản này dùng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận về lƣợng hàng hoá, sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ do lỗi thuộc về ngƣời bán. Tài khoản 333 “ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”: Tài khoản này phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nƣớc về các khoản thuế, phí và lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nƣớc trong kỳ kế toán năm. * Sổ sách kế toán sử dụng - Sổ nhật ký chung Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 15
  16. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Sổ cái các tài khoản 511, 512, 521, 531, 532, 333 - Sổ chi tiết các TK 511, 512, 521, 532 - Bảng cân đối số phát sinh - Báo cáo tài chính * Quy trình hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu  Hạch toán doanh thu bán hàng TH1: Bán hàng thu tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán Sơ đồ 1.1 Hạch toán doanh thu bán hàng thu tiền ngay hoặc chấp nhận than toán TK 111,112,113 TK 521 TK 511 (1) (4) TK 3331 (5) TK 531 (6) (2) TK 532 (3) (7) TK 3332,3333 (8) Ghi chú: (1) Chiết khấu TM thực tế phát sinh (2) DT hàng bán bị trả lại thực tế (3) Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh (4) Cuối kì kết chuyển CKTM để xác định KQKD (5) Cuối kì kết chuyển thuế GTGT phải nộp để xác định KQKD (6) Cuối kì kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại để xác định KQKD (7) Cuối kì kết chuyển giảm giá hàng bán để xác định KQKD (8) Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 16
  17. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TH2: Bán hàng trả góp, trả chậm Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chƣa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhƣng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đƣợc xác định. Sơ đồ 1. 2 Hạch toán doanh thu bán hàng trả góp, trả chậm TK 911 TK 511 TK 111,112 (5) (1) (4a) TK 515 TK 3387 (4) (6) (3) TK 131 (4b) TK 333 (2) Ghi chú: (1) Doanh thu bán hàng (2) Thuế GTGT đầu ra (3) Lãi do bán trả góp (4) Thu tiền bán hàng (4a) Số tiền thu lần đầu (4b) Số tiền còn phải thu (5) Kết chuyển doanh thu dể xác định KQKD (6) Kết chuyển số lãi đƣợc hƣởng TH3: Bán hàng qua đại lý ký gửi hàng Trƣờng hợp doanh nghiệp bán hàng đại lý hoặc nhận xuất khẩu uỷ thác cho 1 doanh nghiệp khác thì doanh nghiệp sẽ thu đƣợc doanh thu là số tiền hoa hồng đƣợc hƣởng. Nếu doanh nghiệp là đại lý bán hàng thì doanh nghiệp không phải kê khai nộp thuế GTGT các khoản doanh thu này. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp tiến Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 17
  18. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP hành xuất khẩu uỷ thác cho doanh nghiệp khác thì số tiền hoa hồng đƣợc hƣởng lại là đối tƣợng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 10%. Bên nhận uỷ thác sẽ đƣợc ghi nhận số thuế tính trên hoa hồng uỷ thác vào số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ. Khi nhận hàng của đơn vị giao cho đại lý, giao uỷ thác, kế toán ghi vào Nợ TK 003. Khi bán đƣợc hàng hoặc trả lại hàng cho doanh nghiệp uỷ thác thì kế toán ghi vào Có TK 003. Sơ đồ 1.3 Hạch toán doanh thu bán hàng qua đại lí kí gửi TK 511 TK 331 (1) TK 003 TK 3331 (4a) (4b) (2) TK 111,112 (3) Ghi chú: (1) Hoa hồng làm đại lí, hoa hồng xuất khẩu ủy thác (2) Thuế GTGT trên oa hồng xuất khẩu ủy thác (3) Thanh toán tiền cho đơn vị chủ hàng (4a) Nhận hàng 4b) Thanh toán tiền hàng, trả lại hàng TH4: Nếu doanh nghiệp bán hàng thông qua đại lý khi doanh nghiệp nhận tiền hàng do đơn vị đại lý thanh toán, doanh nghiệp cho đại lý gửi một khoản tiền hoa hồng và khoản tiền này sẽ đƣợc tính vào chi phí bán hàng (TK 6417) Sơ đồ 1.4 Hạch toán doanh thu do hƣởng hoa hồng đại lí TK 911 TK 511 TK 111,112,113 (1a) Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 18
  19. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (3) TK 33311 641 (2) (1b) Ghi chú: (1a) Doanh thu trong TH đại lí thanh toán cho DN teo toàn bộ tiền hàng đã bán (1b) Thuế GTGT đầu ra phải nộp (2) Doanh thu thanh toán tiền hoa hồng cho đại lí (3) Kết chuyển doanh thu để xác định KQKD TH5: Nếu doanh nghiệp bán hàng cho đại lý theo phƣơng thức hàng đổi hàng, khi doanh nghiệp xuất hàng trao đổi cho khách, kế toán phải ghi doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra. Khi nhận hàng của khách kế toán ghi hàng nhập kho và tính thuế GTGT đầu vào. Sơ đồ 1.5 Hạch toán doanh thu theo phƣơng pháp hàng đổi hàng TK 511 TK 131 TK 152,155,156 TK 3331 (1) (2) TK 133 Ghi chú: (1) Xuất hàng trao đổi (2) Nhập hàng của khách TH6: Trƣờng hợp doanh nghiệp dùng hàng hoá, vật tƣ sử dụng nội bộ cho sản xuất kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT kế toán xác định doanh thu của số hàng này tƣơng ứng với chi phí sản xuất hoặc giá vốn hàng bán để ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh Sơ đồ 1.6 Hạch toán doanh thu xuất nội bộ Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 19
  20. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TK 512 TK 621,627,641,642 (1) Ghi chú: (1) Doanh thu bán sản phẩm phục vụ cho sản xuất KD hội chợ, triển lãm, biếu tặng TH7: Trƣờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm hàng hoá để trả lƣơng cho cán bộ công nhân viên thì kế toán hạch toán theo Sơ đồ 1.7 Sơ đồ 1.7 Hạch toán doanh thu dùng để trả lƣơng cho CNV TK 511 TK 334 (1a) TK 3331 (1) (1b) Ghi chú: (1) Doanh thu sản phẩm khi trả lƣơng cho cán bộ công nhân viên (1a) Doanh thu trả lƣơng cho công nhân viên (1b) Thuế GTGT đầu ra phải nộp Đến cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả. Đồng thời phản ánh số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp  Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ(Sơ đồ 1.8) Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 20
  21. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1. 8 Hạch toán doanh thu với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ TK 111, 112, 113 TK 521, 531, 532 TK 511, 512 TK 111, 112, 131, 1368 (5) (2) (1) TK 911 (4) TK 3331 (3) (6) Ghi chú: (1) Doanh thu tiêu thụ theo giá bán không có thuế GTGT (2) Chiết khấu thƣơng mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán ngoải thuế (3) Thuế GTGT đầu ra tƣơng ứng (4) Kết chuyển doanh thu thuần (5) Kết chuyển các khoản giảm trừ (6) Thuế GTGT đầu ra phải nộp Sơ đồ 1.9 Hạch toán doanh thu với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp TK 111, 112, 131, 3388 TK 521, 531, 532 TK 511, 512 TK 111, 112, 131, 1368 (5) (2) (1) TK 3331 (3) TK 911 (4) Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 21
  22. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ghi chú: (1) Doanh thu tiêu thụ hàng hóa (2) Các khoản giảm trừ doanh thu (3) Thuế GTGT phải nộp (4) Kết chuyển doanh thu thuần (5) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu 1.2.2 Hạch toán chi phí trong doanh nghiệp 1.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán a. Hạch toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên * Chứng từ sử dụng: - Hoá đơn bán hàng thông thƣờng ( Mẫu 01 GTGT- 322) - Phiếu xuất kho (Mẫu 01- VT) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 – VT) - Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT) - Bảng kê mua hàng - Các chứng từ thanh toán nhƣ: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng Để theo dõi giá vốn hàng bán chứng từ ban đầu là phiếu xuất kho, khi xuất hàng hoá, thành phẩm kế toán phải lập phiếu xuất kho làm căn cứ để xuất hàng hoá đồng thời là cơ sở vào sổ chi tiết vật liệu, công cụ, thành phẩm, hàng hoá. Đồng thời phải ghi nhận về số lƣợng hiện vật, kho hàng sử dụng Thẻ kho Khi bán dịch vụ cửa hàng lập bộ chứng từ gồm phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu và ghi nhận giá vốn hàng bán qua TK 632. Cuối tháng kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán toàn công ty, dùng Bảng tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ, thành phẩm, hàng hoá để lập Báo cáo bán hàng. * Tài khoản sử dụng: 632 - Các tài khoản khác liên quan: 155, 156, 157, 911 * Nội dung và kết cấu tài khoản: Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán” phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm dịch vụ đã đƣợc xuất bán, hoàn thành trong kỳ. Bên nợ: - Tập hợp trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 22
  23. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP kỳ. - Các khoản khác đƣợc tính vào trị giá vốn hàng bán trong kỳ. - Sổ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho( chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết) Bên có: - Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ. - Kết chuyển giá vốn hàng hóa vào bên nợ tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh” - Kết chuyển giá vốn của hàng gửi bán nhƣng cƣa đƣợc xác định là tiêu thụ. - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trƣớc) Tài khoản 632 không có số dư * Trình tự hạch toán: Sơ đồ 1.9a Hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp KKTX TK 155 TK 632 TK 911 (1) (5) TK 157 TK 1381 (2) (3) (6) TK 154 TK 155,156 (4) (7) Ghi chú: (1)Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán (2) Thành phẩm, hàng hóa xuất kho gửi đi bán (3) Giá vốn của hàng gửi bán (4) Cuối kì kết chuyển giá thành dịch vụ hoàn thành tiêu thụ trong kì Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 23
  24. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (5) Kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ (6) Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ hay nhập kho chờ xử lí (7) Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại b. Hạch toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ Tài khoản 611 “mua hàng”: tài khoản này phản ánh giá trị vốn thực tế của hàng hóa tăng giảm trong kỳ. Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 6111: Mua nguyên vật liệu + Tài khoản 6112: Mua hàng hóa Tài khoản 631: “giá thành sản xuất” - Chứng từ sử dụng trong phƣơng pháp này là phiếu xuất kho kiêm hoá đơn bán hàng, trên chứng từ bán hàng có chữ ký của khách hàng nhận hàng và các chứng từ liên quan khác nhƣ phiếu thu, giấy báo có, giấy nhận nợ do khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán - Trình tự hạch toán: Sơ đồ 1.9b Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng thức KKĐK TK 155 TK 632 TK 155 (1) (5) TK 157 (2) TK 157 (6) TK 611 (3) TK 911 TK 631 (4) (7) Ghi chú: Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 24
  25. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (1) Đầu kì kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kì (2) Đầu kì kết chuyển thành phẩm đã gửi bán nhƣng chƣa xác định tiêu thụ đầu kì (3) Cuối kì xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán đƣợc xác định là tiêu thụ (4) Cuối kì xác định và kết chuyển giá thành dịch vụ đã hoàn thành (5) Cuối kì kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kì (6) Cuối kì kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm đã gửi bán nhƣng chƣa xác định là tiêu thụ trong kì (7) Cuối kì kết chuyển giá vốn hàng bán của thành phẩm hàng hóa dịch vụ 1.2.2.2 Hạch toán kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp a. Hạch toán chi phí bán hàng Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hàng sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển Toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ đƣợc kế toán tập hợp đến cuối kỳ để thực hiện kết chuyển hoặc phân bổ xác định kết quả kinh doanh. Tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, cuối kỳ sản xuất kinh doanh và tuỳ thuộc vào doanh thu tiêu thụ trong kỳ để kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí bán hàng Bên nợ: Các chi phí liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa ,dịch vụ Bên có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ Tài khoản 641 không có số dƣ và gồm có 7 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên + Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu bao bì + Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng + Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 25
  26. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành + Tài khoản 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài + Tài khoản 6418: Chi phí bằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 641 có thể đƣợc mở thêm một số nội dung chi phí. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản 911. Các chứng từ sổ sách ghi chép: - Các chứng từ thanh toán nhƣ: Phiếu chi, giấy đề nghị tạm thanh toán, giấy thanh toán tiền tạm ứng, séc thanh toán, uỷ nhiệm chi - Bảng thanh toán lƣơng, bảng phân bổ tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội. - Bảng trích khấu hao. Hàng ngày, dựa vào các chứng từ phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng, kế toán tiến hành ghi vào các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 641. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào thu nhập để tính lợi nhuận về tiêu thụ trong kỳ đƣợc căn cứ vào mức độ (quy mô) phát sinh chi phí, vào doanh thu bán hàng ghi và vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp sao cho bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu. Trƣờng hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ lớn trong khi doanh thu kỳ này nhỏ hơn hoặc chƣa có thì chi phí bán hàng đƣợc tạm thời kết chuyển vào tài khoản 142 (1422- Chi phí chờ kết chuyển). Số chi phí này sẽ đƣợc kết chuyển, một lần hoặc nhiều lần ở các kỳ sau khi có doanh thu. Công thức phân bổ: Chi phí BH chưa Chi phí BH phát + Chi phí BH phân phân bổ đầu kỳ sinh trong kỳ Trị giá bổ cho hàng còn = * hàng còn lại cuối kỳ Trị giá hàng xuất Trị giá hàng còn lại cuối kỳ + trong kỳ lại cuối kỳ Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 26
  27. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chi phí BH Chi phí BH Chi phí BH phân bổ Chi phí phát = chưa phân bổ + - còn lại cuối cho hàng đã bán sinh trong kỳ đầu kỳ kỳ * Phương pháp hạch toán : đƣợc thể hiện qua Sơ đồ 1.10 Sơ đồ 1.10. Hạch toán chi phí bán hàng TK 334, TK 338 TK 641 TK 111,1388 (1) (6) TK 152, 153 (2) TK 214 TK 911 (3) (7) TK 335 (4) TK 111, 112, 331 (5a) TK 1331 (5b) Ghi chú: (1) Chi phí nhân viên bán hàng (2) Chi phí nguyên vật liệu, dụng cụ cho bán hàng (3) Chi phí khấu hao TSCĐ (4) Trích trƣớc chi phí phải trả theo kế hoạch vào CPBH (5a) Chi phí dịch vụ mua ngoài (5b) Thuế GTGT khấu trừ (6) Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (7) Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định KQKD b. Chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản sử dụng Tài khoản 642: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp. Tài khoản 642 không có số dƣ và gồm có các tài khoản cấp 2 sau: Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 27
  28. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên bộ phận quản lý + Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý + Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng + Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ + Tài khoản 6425: Chi phí thuế, phí và lệ phí + Tài khoản 6426: Chi phí dự phòng + Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài + Tài khoản 6428: Chi phí chi phí bằng tiền khác. Tài khoản 642 đƣợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thể đƣợc mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Chi phí quản lý doanh nghiệp tuỳ theo đặc điểm hạch toán kế toán của từng doanh nghiệp mà sẽ đƣợc phân bổ cho hàng bán ra theo một tỷ lệ nhất định để tập hợp nên giá thành toàn bộ của sản phẩm, thông thƣờng ngƣời ta sử dụng các chỉ tiêu thức phân bổ nhƣ: Phân bổ theo từng doanh số, phân bổ theo chi phí, phân bổ theo tiền lƣơng. Các chứng từ sử dụng: - Các chứng từ thanh toán nhƣ: Phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy thanh toán tiền tạm ứng, séc thanh toán, uỷ nhiệm chi - Bảng thanh toán lƣơng, bảng phân bổ tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội. - Bảng trích khấu hao. Hàng ngày, dựa vào các chứng từ phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng, kế toán tiến hành ghi vào các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 642 Cuối kỳ hạch toán, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 – xác định kết quả kinh doanh. Trong trƣờng hợp doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài hạn, trong kỳ có ít hoặc không có sản phẩm tiêu thụ, để đảm bảơ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, kế toán kết chuyển một phần chi phí quản lý sang tài khoản 142 (1422) để chờ phân Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 28
  29. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP bổ trong những kỳ tiếp theo Trình tự hạch toán (Sơ đồ 1.11) Sơ đồ 1.11 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp TK 334, TK 338 TK 642 TK 111,1388 (1) (7) TK 152, 153 (2) TK 214 TK 911 (3) (8) TK 333 (4) TK 111, 112, 331 (5a) TK 1331 (5b) TK 139 (6) Ghi chú: (1) Chi phí nhân viên văn phòng (2) Chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ (3) Chi phí khấu hao (4) Thuế, phí, lệ phí phải nộp (5a) Chi phí dịch vụ mua ngoài (5b) Thuế GTGT khấu trừ (6) Chi phí dự phòng phải thu khó đòi (7) Giá trị ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp (8) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp xác định KQKD 1.2.2.3 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính a. Doanh thu hoạt động tài chính Tài khoản sử dụng Tài khoản 515”Doanh thu hoạt động tài chính”:Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 29
  30. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính gồm: - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do bên mua hàng hoá, dịch vụ - Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia - Thu nhập về hoạt động đầu tƣ mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn - Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản góp liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ vào công ty con, đầu tƣ vốn khác. Doanh thu đƣợc ghi nhận vào TK 515 là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc - Thu nhập về các hoạt động đầu tƣ khác - Lãi tỷ giá hối đoái - Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ - Chênh lệch lãi chuyển nhƣợng vốn - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác Chứng từ sử dụng: - Giấy báo nợ - Hóa đơn GTGT - Phiếu thu - Các hợp đồng vay vốn - Các chứng từ liên quan khác. Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính ( Sơ đồ 1.12) Khi phát sinh doanh thu tài chính: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do bên mua hàng hoá, dịch vụ; Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia; Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản góp liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ vào công ty con, đầu tƣ vốn khác, kế toán hạch toán vào tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”. Cuối kì kế toán kết chuyển sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định lãi, lỗ. Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 30
  31. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.12 Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính TK 911 TK 515 TK1112, 1122 TK 1111, 1121 mjskljcklsnxckl (1) zxjchuiasd1111 (3) 111112,1122 ngngoạitttttrttfttệ TK128,228 (15) 221,222,223 (2) (4) khao221,222,223kh2 21,222,223tttư TK121, 228 TK 111,112 (5) (6) 112 gôgốc (7) (8) Thu TK 331 (9) TK221,222,2232 (10)_ 21,222,223221,2 22,223221,222,2 23 TK152,156,211,627,642 TK 111,112 (11) (12) TK 3387 (13) TK 413 (14) Ghi chú : (1) Bán ngoại tệ (2) Bán các chứng khoán đầu tƣ (3) Lãi bán ngoại tệ (4) Lãi bán chứng khoán đầu tƣ (5) Dùng lãi CP, TP mua bổ sung CP, TP (6) Giá gốc (7) Thanh toán chứng khoán đến hạn Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 31
  32. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (8) Thu lãi tiền gửi, lãi tiền vay, lãi CP, TP (9) Chiết khấu thanh toán mua hàng đƣợc hƣởng (10) Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia; bổ sung vốn góp liên doanh, đầu tƣ vào công ty con, công ty liên kết (11) Mua vật tƣ, hàng hóa, tài sản bằng ngoại tệ (12) Lãi chênh lệch tỉ giá (13) Phân bổ dần lãi vay do bán hàng trả chậm, lãi nhận trƣớc (14) Kết chuyển tỉ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kì ` (15) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính cuối kì b. Chi phí hoạt động tài chính Tài khoản sử dụng Tài khoản 635“Chi phí tài chính”: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí HĐTC bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhƣợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái Tài khoản 635 phải đƣợc hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí. Không hạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây: - Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp - Chi phí kinh doanh bất động sản - Chi phí đầu tƣ xây dựng cơ bản - Các khoản chi phí đƣợc trang trải bằng nguồn kinh phí khác - Chi phí tài chính khác Chứng từ sử dụng: - Giấy báo có ngân hàng - Hóa đơn GTGT - Phiếu chi Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 32
  33. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Các hợp đồng vay vốn - Các chứng từ liên quan khác Trình tự hạch toán (Sơ đồ 1.13) Sơ đồ 1.13 Trình tự hạch toán chi phí tài chính TK 111, 112, 242, 335 TK 635 TK 129, 229 (1) (6) TK 129, 229 (2) TK 413 TK 911 (3) (7) TK 121,221, 222,223,228 (4a) TK 111, 112 (4b) (4c) TK 1112, 1122 (5a) (5b) Ghi chú: (1) Trả tiền lãi vay, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp (2) Dự phòng giảm giá đầu tƣ (3) K/c lỗ CL tỷ giá do đánh giá lại các KM có gốc ngoại tệ cuối kỳ (4a) Lỗ về các khoản đầu tƣ (4b) Thu tiền về bán các khoản đầu tƣ (4c) CP hoạt động liên doanh, liên kết (5a) Bán ngoại tệ (5b) Lỗ về bán ngoại tệ (6) Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tƣ (7) Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 33
  34. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.2.2.4 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác Chứng từ sử dụng - Hóa đơn giá trị gia tăng - Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi. ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, giấy báo có của ngân hàng - Các chứng từ liên quan khác: Biên bản thanh lý tài sản, hợp đồng kinh tế a. Thu nhập khác Tài khoản sử dụng Tài khoản 711“Tài khoản thu nhập khác”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp, gồm: - Thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tƣ, hàng hoá, tài sản cố định đƣa đi góp vốn liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ dài hạn khác - Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản - Thu tiền đƣợc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng - Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ - Các khoản thuế đƣợc NSNN hoàn lại - Các khoản tiền thƣởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có) - Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiên vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp - Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên Trình tự hạch toán (Sơ đồ 1.14) Khi có phát sinh các khoản: Thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ; Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tƣ, hàng hoá, tài sản cố định đƣa đi góp vốn liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ dài hạn khác; Thu tiền đƣợc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; Các khoản thuế đƣợc NSNN Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 34
  35. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP hoàn lại; Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiên vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp; Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên kế toán hạch toán vào TK711 “Doanh thu khác”. Cuối kì kết chuyển sang TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” Sơ đồ 1.14 Trình tự hạch toán doanh thu khác TK 333(3331) TK 711 TK 111,112,131 (1) (2) TK 333(33311) (Nếu có) TK 911 TK 331,338 (8) (3) TK 338,344 (4) TK 111,112 (5) TK 152,156,211 (6) TK 111,112 (7) Ghi chú: (1) Số thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp của số thu nhập khác Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 35
  36. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (2) Thu nhập thanh lí nhƣợng bán TSCĐ (3) Các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ nợ, quyết định xóa ghi vào thu nhập khác (4) Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cƣợc, ký quỹ của ngƣời ký cƣợc, ký quỹ (5) Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, và các khoản khác liên quan đến bán hàng và cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu (6) Đƣợc tài trợ, biếu tặng vật tƣ, àng hóa, TSCĐ (7) Các khoản hoàn thuế XK, NK, thuế TTĐB đƣợc tính vào thu nhập khác (8) Cuối kì kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kì c. Chi phí khác Tài khoản sử dụng Tài khoản 811“Chi phí khác”: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của các doanh nghiệp Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm: - Chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ (nếu có) - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tƣ, hàng hoá, TSCĐ đƣa đi góp vốn - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế - Bị phạt thuế, truy nộp thuế - Các khoản chi phí khác Trình tự hạch toán (Sơ đồ 1.15) Khi phát sinh các chi phí: Chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ (nếu có); Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; Các khoản chi phí khác kế toán sẽ hạch toán vào TK811 “ Chi phí khác”. Cuối kì kết chuyển sang TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định lãi lỗ Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 36
  37. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.15 Trình tự hạch toán chi phí khác TK 214 TK 811 (1b) TK 211,213 TK 911 (1a) (1c) (6) TK 111,112,331 (2a) TK 133 (2b) (nếu có) TK 333 (3) TK 111,112 (4) TK 111,112,141 (5) Ghi chú: (1a) Nguyên giá TSCĐ (1b) Giá trị hao mòn TSCĐ (1c) Ghi giảm TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD khi thanh lí nhƣợng bán(Giá trị còn lại) (2a) Chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lí nhƣợng bán TSCĐ (2b) Thuế GTGT (3) Các khoản tiền bị phạt thuế, truy nộp thuế (4) Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, hoặc vi phạm pháp luật Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 37
  38. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (5) Các khoản chi phí khác phát sinh, nhƣ chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong kinhh doanh, chi phí thu hồi nợ (6) Cuối kì kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kì 1.3.2 Hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí kinh doanh theo công thức: Lợi nhuận = Doanh thu Chi phí Chi phí quản Giá vốn thuần BH và - - bán - lý doanh trƣớc thuế hàng bán CCDV hàng nghiệp Thu + Doanh thu tài - Chi phí + - Chi phí khác nhập chính tài chính khác * Kết quả từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu thuần từ bán hàng cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu Lợi nhuận gộp từ bán hàng, cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần từ bán hàng, cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng cung cấp dịch vụ = Lợi nhuận gộp từ bán hàng, cung cấp dịch vụ - Chi phí bán hàng – Chi phí quản lí doanh nghiệp * Kết quả từ hoạt động tài chính Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài cính = Thu nhập hoạt động tài cính – chi phí tài chính * Kết quả từ hoạt động khác Lợi nhuận thuần từ hoạt động khác = Thu nhập từ hoạt động khác – chi phí cho hoạt động khác Tài khoản kế toán sử dụng Để thực hiện việc xác định kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng các tài khoản doanh thu, chi phí ở trên và các tài khoản sau: TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” : TK này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế TNDN và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 38
  39. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” : TK khoản này sử dụng để xác định kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một ký kế toán năm. TK 821”Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” : Tài khoản này dùng để phản anhschi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành Sổ sách kế toán sử dụng - Sổ nhật ký chung - Sổ cái các tài khoản 911, 421, 821 - Sổ chi tiết các TK 911, 421, 821 - Bảng cân đối số phát sinh - Báo cáo tài chính Trình tự hạch toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh (Sơ đồ 1.16) Sơ đồ 1.16 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh TK 911 TK 821 TK 821 (7) (8) TK TK 711 632 (3) (2) khác”: Tài khoản này TK 641, 642 TK 511, 512 phản ánh (4) (1) nhứng khoản chi TK 635 phí phát (5) TK 421 sinh do các sự (9) kiệnTK 811 hay (6) Sinhcác viên: nghiệp Trầ n Thị Nga_ Lớp QT1102K 39 vụ riêng (10) biệt với
  40. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ghi chú: (1) Kết chuyển doanh thu thuần (2) Kết chuyển Thu nhập thuần khác (3) Kết chuyển Giá vốn (4) Kết chuyển chi phí BH và chi phí QLDN (5 Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính (6) Kết chuyển chi phí khác (7) Kết chuyển CP thuế TNDN (Nợ TK 821>Có TK821) (8) Kết chuyển CP thuế TNDN (Nợ TK 821<Có TK821) (9) Kết chuyển lỗ về tiêu thụ (10) Kết chuyển lãi về tiêu thụ 1.3 HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang thiết bị kỹ thuật tính toán lựa chọn một hình thức phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó. Doanh nghiệp đƣợc áp dụng một trong năm hình thức sổ kế toán nhƣ sau: 1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký chung để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Và đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.17 Sơ đồ 1.17 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung Chứng từ gốc Sổ nhật ký đặc biệt Nhật ký chung Các sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 40 Báo cáo tài chính
  41. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, cuối kì Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt - Sổ cái - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết 1.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái Đặc trƣng cơ bản của hình thức Nhật ký - Sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Và đƣợc thể hiện qua trình tự sau: Sơ đồ 1.18 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái ChứngChứng từ từ gốc kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp Các sổ, thẻ kế toán chi kế toán chứng tiết từ cùng loại Bảng tổng hợp chi tiết Nhật kí sổ cái Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau: - Nhật ký - Sổ cái Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 41
  42. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết 1.3.3 Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản ly kinh tế, tài chính và lập Báo cáo tài chính Việc ghi chép thông qua trình tự sau: Sơ đồ 1.19 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký- chứng từ ChứngChứng từ từgốc kế toán và các bảng phân bổ Bảng kê Nhật ký chứng từ Các sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau: - Nhật ký chứng từ Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 42
  43. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Bảng kê - Số cái - Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết 1.3.4 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: - Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái Chứng từ ghi sổ đƣợc đánh số liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăn ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải đƣợc kế toán trƣởng duyệt trƣớc khi ghi sổ kế toán. Việc ghi sổ đƣợc tuân theo trình tự sau: Sơ đồ 1.20 Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ ChứngChứng từ từ gốc kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp Các sổ, thẻ kế kế toán chứng toán chi tiết từ cùng loại Sổ đăng ký chứng từ ghi CHỨNG TỪ CHI SỔ sổ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 43
  44. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối kì Đối chiếu Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: - Chứng từ ghi sổ - Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ - Sổ cái - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết 1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 1.3.5.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên kế toán máy Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán đƣợc thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán máy vi tính đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhƣng phải đƣợc in đầy đủ sổ kế toán và Báo cáo tài chính theo quy định 1.3.5.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đƣợc tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Thực hiện các thao tác để in Báo cáo tài chính theo quy định Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết đƣợc in ra giấy, đóng quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 44
  45. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.21 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính Chứng từ kế SỔ KẾ TOÁN toán về doanh - Sổ tổng hợp thu, chi phí, - Sổ chi tiết PHẦN MỀM KẾ TOÁN Bảng tổng hợp chứng từ kế Máy vi tính toán cùng loại - Báo cáo tài chính - Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối kỳ Đối chiếu, kiểm tra 1.3.5.3 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin Nhƣ chúng ta đã biết, chức năng cơ bản của kế toán là cung cấp thông tin về tài chính trong doanh nghiệp cho các nhà quản lí. Việc thực hiện chức năng này có tốt hay không, trƣớc hết phụ thuộc vào tính thƣờng xuyên, kịp thời và chính xác của thông tin. Ngày nay theo đà phát triển của công nghệ thông tin, việc đƣa máy tính vào sử dụng trong công tác kế toán đã tƣơng đối phổ biến. Tin học hóa công tác kế toán không chỉ giải quyết đƣợc vấn đề xử lí và cung cấp thông tin nhanh chóng, thuận lợi mà nó còn làm tăng năng suất lao động của bộ máy kế toán. Tạo cơ sở để đơn giản bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán. Tuy nhiên, khi tổ chức bộ máy kế toán bằng máy tính, ngƣời làm công tác kế toán phải nắm đƣợc các yếu tố sau: - Tất cà các phần mềm ứng dụng: Excel, Quattropro, Lotus, Foxpro, Access, đếu Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 45
  46. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP có thể ứng dụng vào công tác kế toán cho bất kì doanh nghiệp đang sử dụng hình thức sổ kế toán: Chúng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái. Do đó doanh nghiệp có thể căn cứ vào tình hình thực tế về quy mô, trình độ của nhân viên để quyết định sử dụng phần mềm ứng dụng và hình thức sổ kế toán co phù hợp. - Phải thiết lập hệ thống mã hóa các tài khoản và các đối tƣợng kế toán chi tiết thống nhất co toàn doanh nghiệp. - Chọn lựa pƣơng pháp để nhập dữ liệu kế toán( Nhập số liệu khi lập chứng từ gốc, nhập số liệu khi chấm dứt quá trình luân chuyển chứng từ tức lag nhập số liệu vào bảng tính ) Bất kì nhập số liệu theo phƣơng pháp nào cũng phải thiết lập cho đƣợc cơ sở dữ liệu- nơi chứa toàn bộ thông tin kế toán của doanh nghiệp. - Khi đã có cơ sở dữ liệu, khả năng truy xuất của tất cả các loại phần mềm ứng dụng là rất khả quan. Các bảng biểu kế toán: Bảng kê, chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết, nhập xuất tồn, bảng tổng hợp công nợ đƣợc truy xuất tƣơng đối dễ dàng. Đặc biệt một số báo cáo kế toán quản trị cuãng có thể ứng dụng khả năng của phần mềm để truy xuất. - Cuối cùng cần chú ý đến số lƣợng nhân viên kế toán và trình độ nghiệp vụ kế toán, vi tính của nhân viên kế toán, việc phân công và phối hợp giữa các bộ phận kế toán khác nhau cũng nhƣ giữa các bộ phận khác có liên quan trong doanh nghiệp. Trong các hình thức sổ kế toán, hình thức Nhật ký Chung là có thể ứng dụng tin học dễ dàng và tiện lợi nhất. Với hình thức sổ kế toán này trình tự hạch toán khi vận dụng máy vi tính đƣợc khái quát nhƣ sau: + Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gố nhân viên kế toán tiến hành phân loại, kiểm tra và mã hóa các thông tin kế toán bao gồm: mã hóa chứng từ, mã hóa tài khoản và mã hóa các đối tƣợng kế toán Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 46
  47. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Các chứng từ đã đƣợc mã hóa sẽ đƣợc nhập vào cơ sở dữ liệu dực theo chƣơng trình nhập số liệu của máy tính. Ở đây cần yêu cầu khi lập trình phải nhập đủ yếu tố ghi trên chứng từ vào cơ sở dữ liệu. + Khi cơ sở dữ liệu đã có đầy đủ các thông tin, máy tính có thể tự động truy xuất số liệu theo chƣơng trình kế toán cài đặt để vào sổ nhật kí chung, sổ cái, sổ kế toán chi tiết theo từng dối tƣợng đƣơc mã hóa và số liệu trên các báo cáo đến thời điểm nhập liệu. +Cuối tháng kế toán tiến hành lập bảng cân đối thử và các bút toán phân bổ, kết chuyển, điều chỉnh, khóa sổ kế toán . Sau đó in bảng biểu, sổ kế toán tổng hợp chi tiết và các báo cáo .Trình tự ghi sổ qua Sơ đồ 1.21 Tóm lại, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán ở các doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng để nâng cao chất lƣợng và hiệu quả trong công tác quản lý và là một nhu cầu khách quan có tính hiệu quả lâu dài. Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 47
  48. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chƣơng 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI TRỌNG KHÁNH 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp Trọng Khánh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận,vận tải . Với đội ngũ cán bộ có trình độ dày dạn kinh nghiệm, từng trải. Qua nhiều giai đoạn thăng trầm trong lịch sử phát triển ngành giao thông vận tải Trọng Khánh đã thực hiện nhiều hợp đồng kinh tế quan trọng. Nay đang có khát vọng trở thành doanh nghiệp đi đầu về giao nhận vận tải ở Việt Nam. Những nhiệm vụ liên quan, những bài học đắt giá,những kinh nghiệm thành công và những ý tƣởng kinh doanh sáng tạo cần phải đƣợc đúc kết lại thành những triết lý ngắn gọn,dễ đọc, dễ hiểu, để cho toàn bộ cán bộ và nhân viên của tcông ty tự hào về truyền thống, thấu hiểu về tƣ tƣởng kinh doanh và tự nguyện thực hành các tƣ tƣởng (các chuẩn mực ) kinh doanh chung của công ty 1 cách tự giác. * Quá trình phát triển của công ty cổ phần thƣơng mại và dịch vụ vận tải Trọng Khánh. - Năm 2004: Doanh nghiệp bắt đầu thành lập + Tên giao dịch là công ty cổ phần thƣơng mại và dịch vụ vận tải Trọng Khánh. + Do ông Nguyễn Mạnh Quý làm chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc. + Trụ sở chính tại: Km10 – thôn Ro Nha – xã Tân Tiến – huyện An Dƣơng – thành phố Hải Phòng. + Vốn điều lệ: 5 tỉ VNĐ + Mã số thuế: 0200695091 + Số đăng kí kinh doanh: 0203002591 + Lĩnh vực kinh doanh chính là nhận vận chuyển vật tƣ, thiết bị, cho các công trình xây dựng và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thép trong địa phận Hải Phòng với 1 chiếc xe tải và 2 chiếc xe Congtainer. Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 48
  49. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Từ năm 2005 - nay: Đáp ứng nhu cầu vận chuyển ngày càng lớn của thị trƣờng, công ty đã mở rộng nhận các hợp đồng vận chuyển cho các công ty tỉnh ở hầu hết các tỉnh ở miền Bắc: Hà Nội, Quảng Ninh, Hƣng Yên, Thái Bình, Hải Dƣơng, và một số tỉnh ở miền Trung, Nam. Hiện nay công ty đã có 11 xe Congtainer và 6 xe tải. Ngoài ra, công ty còn cho thuê xe khách từ 4 – 24 chỗ ngồi. 2.1.2 Loại hình doanh nghiệp Công ty hoạt động dƣới hình thức là công ty cổ phần: vốn điều lệ của công ty do nhiều thành viên góp vốn, Công ty có quyền và nghĩa vụ nhƣ Luật thƣơng mại đã quy định về công ty cổ phần. 2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động * Thuận lợi: - Có vị trí địa lí thuận lợi: Hải Phòng có cảng nên vận tải là một ngành nghề tƣơng đối phát triển. Công ty lại có trụ sở gần khu công nghiệp Nomura, gần các công ty cần vận tải lớn: công ty cổ phần thép Hàn Việt, Việt Nhật, Cửu Long, Hải Phòng, VINASTEEL, công ty ống thép, công ty sản xuất thép Úc SSE, công ty thép Nam Đô là 1 thuận lợi lớn để công ty có thể kí đƣợc các hợp đồng lớn với các đối tác lớn. - Công ty chú trọng đào tạo nguồn nhân lực: thƣờng xuyên cho lái xe đi đào tạo lại về nghiệp vụ lái xe, cách xử lí các tình huống trong quá trình làm việc. Cộng với đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt tình, sáng tạo, tận tình trong công việc. - Kịp thời nắm bắt thị trƣờng, từng bƣớc nắm đƣợc lòng tin của khách hàng. - Phƣơng pháp quản lí khoa học tạo điều kiện cho nhân viên phát huy đƣợc khả năng của mình, tránh đƣợc những tiêu cực không mong muốn: công ty đã áp dụng phần mềm định vị GPS là phần mêm chạy trên nền Wed, giúp công ty có thể theo dõi quá trình chuyển động của các xe đƣợc gắn chip của công ty. Ngoài ra, công ty còn sử dụng các phần mềm: hỗ trợ kê khai thuế, phần mềm cài đặt máy in, máy fax Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 49
  50. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Chi phí tiền công ở Việt Nam tƣơng đối thấp. * Khó khăn: - Công ty gặp khó khăn trong việc huy động vốn để mở rộng quy mô sản xuất. - Trong khu vực còn có rất nhiều các đối thủ cạnh tranh có tầm cỡ: Công ty cổ phần vận tải I TRACO, công ty thƣơng mại-vận tải Hải Phòng - Các chi phí tăng: giá điện, giá nƣớc, giá xăng kéo theo sự gia tăng về chi phí đầu vào trong doanh nghiệp 2.1.4 Đặc điểm sản phẩm - Sản phẩm chính của công ty là sự chuyên trở ngƣời và hàng hóa. Cụ thể là:  Vận tải hàng hóa bằng đƣờng bộ, vận tải bốc dỡ.( xe tải, congtainer)  Kinh doanh thép.  Cho thuê xe từ 4- 48 chỗ ngồi  Cung ứng xe khách cho khách hàng có nhu cầu. - Chất lƣợng sản phẩm của công ty đƣợc đo bằng: Tốc độ chuyên trở, sự tiện nghi và an toán cho hành khách, hàng hóa. - Để đánh giá khối lƣợng dịch vụ của hoạt động vận tải, công ty duàng các tiêu chí: Khối lƣợng vận chuyển( tức số hành khách hay số lƣợng hàng hóa vận chuyển ), khối lƣợng luân chuyển( tính bằng ngƣời/km và tấn/km) và cự li vận chuyển trung bình(tính bằng km) 2.1.5 Những tƣ tƣởng chủ đạo trong quản trị và thực hành kinh doanh của Công ty Cổ phần TM & DV Vận tải Trọng Khánh a. Quan hệ với khách hàng(người sử dụng dịch vụ của Trọng Khánh) - Mọi yêu cầu của khách hàng đều phải đƣợc hệ thống của Trọng Khánh xem xét có biện phát đáp ứng. - Thấu hiểu yêu cầu của khách hàng: luôn luôn nghiên cứu sâu sắc các biện pháp đáp ứng cao hơn khách hàng mong đợi. - Liên tục đổi mới công nghệ, hạ giá thành dịch vụ, hoàn chỉnh công nghệ - Lấy lợi ích của khách hàng làm trọng tâm phục vụ b. Quan hệ với nhà cung ứng (Là người cung cấp năng lực thiết bị cho TRACO) - Trọng Khánh luôn sử dụng ≥ 100% năng lực thiết bị của các nhà cung ứng; Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 50
  51. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP năng lực thiết bị của nhà cung ứng và phƣơng án tổ chức vận tải khoa học của Trọng Khánh sẽ tạo ra những sản phẩm tối ƣu cho xã hội. - Hợp tác ổn đinh chân thành với các nhà cung ứng - Lấy năng suất vận tải, mức độ thuận tiện trong thanh toán làm thƣớc đo chất lƣợng hợp tác c. Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp Hoạt động giao nhận vận tải của Trọng Khánh đòi hỏi năng lực tổ chức rất cao. Hàm lƣợng lao động trí tuệ chiếm tỉ lệ cao nhất trong giá trị sản phẩm của Trọng Khánh, nó đòi hỏi Trọng Khánh phải thu hút và sử dụng hợp lý những tài năng của xã hội - Trọng Khánh luôn tạo môi trƣờng tốt để đón nhận và phát triển tài năng. mọi sự cống hiến của các tài năng đều đƣợc Trọng Khánh trân trọng, coi đó là động lực cao nhất để Trọng Khánh phát triển và trƣờng tồn - Lao động của Trọng Khánh phải đảm bảo tính chuyên nghiệp: mỗi vị trí làm việc của cán bộ công nhân đều có chuẩn mực về tính chuyên nghiệp trong đó không thể thiếu hiểu biết về pháp luật - Làm việc ở Trọng Khánh phải tận tâm: lấy đức trung thành với lợi ích của Trọng Khánh bằng sự chuyên tâm; lấy lòng tận tụy , tâm huyết để dánh giá Mọi hoạt động của Trọng Khánh đều phải có hiệu qủa. thể hiện trên 4 mặt: cho khách hàng, cho doanh nghiệp, cho xã hôi, cho bản thân. d. Quan hệ với pháp luật - Trọng Khánh luôn luôn thực hành kinh doanh theo quy định của pháp luật: mọi hoat động của Trọng Khánh phải thực hành trong khuôn khổ luật pháp. Trọng Khánh đánh giá năng lực của cán bộ quản lý bằng cả hai thƣớc đo: là mức độ chấp hành pháp luật và hiệu quả kinh doanh mà ngƣời đó tạo ra. e. Quan hệ với cộng đồng - Quan hệ với địa phƣơng nơi cƣ trú: - Quan hệ với xã hội - Quan hệ với đối thủ cạnh tranh - Quan hệ với đơn vị có liên quan Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 51
  52. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.1.6 Biểu tƣợng của doanh nghiệp LOGO TRỌNG KHÁNH: Chữ TK ( biểu tƣợng cho tên Công ty) mầu đỏ nằm ở trung tâm trên nền quả địa cầu, xung quanh có những tia sáng mặt trời (phần còn lại là màu trắng của nền), thể hiên Trọng Khánh luôn luôn cố gắng xây dựng thƣơng hiệu. không ngừng phát triển thị trƣờng trên toàn Thế Giới. Mục tiêu năm 2011: - Phát huy những thành tựu đã đạt đƣợc trong những năm qua, khai thác có hiệu quả các nguồn lực hiện có của công ty nhằm phát huy thế mạnh, phát triển dịch vụ dựa trên những dịch vụ truyền thống của công ty. - Đƣa các loại hình dịch vụ mới vào thực hiện mà thị trƣờng có nhu cầu: ít nhất là 3- 4 loại hình dịch vụ. - Tập trung hoàn thành kế hoạch, có tăng trƣởng và có hiệu quả. Phương hướng hoạt động của công ty: + Tăng cƣờng, mở rộng thị trƣờng nhất là thị trƣờng du lịch các khu danh lam thắng cảnh nổi tiếng đất nƣớc, du lịch sinh thái, du lịch nƣớc ngoài + Tăng cƣờng công tác nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật để nâng cao chất lƣợng dịch vụ. + Bổ sung thêm đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý, đồng thời nâng cao năng lực về trình độ kỹ thuật và quản lý của đội ngũ cán bộ công ty. + Đổi mới hoạt động quản lý, điều hành, tìm mọi giải pháp để khắc phục những mặt yếu kém để đảm bảo SXKD có chất lƣợng và đạt hiệu quả cao. + Thu nhập bình quân ngƣời lao động phấn đấu 5.000.000 đồng/tháng. Kế hoạch tiến bộ kỹ thuật: Công ty tiếp tục cải tiến kỹ thuật trong việc bảo dƣỡng, sửa chữa phƣơng tiện nhằm thay thế các phụ tùng linh kiện ngoại nhập giảm chi phí, tiếp tục nâng cao chất lƣợng phƣơng tiện; tăng cƣờng công tác an toàn lao động Trong những năm qua công ty Trọng Khánh đã phát huy đƣợc một số điểm mạnh của mình, đã tạo đƣợc uy tín nhất định trên thị trƣờng, cố gắng phát triển toàn diện các hoạt động, quyết tâm đẩy mạnh phong trào thi đua, xây dựng đơn vị Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 52
  53. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP trở thành điểm sáng của khối các doanh nghiệp cùng ngành nghề kinh doanh. 2.1.7 Quy trình và tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công ty tìm kiếm đối tác, tiếp cận và đƣa ra các điều kiện có lợi cho cả 2 để cùng đi tới kí hợp đồng. Công ty kí hợp đồng vận chuyển với các chủ hàng: tùy thuộc vào trọng tải hàng để có chủng loại xe phù hợp, đƣa ra các điều lệ chung để các bên thực hiện: trong đó có các điều khoản có lợi cho các bên nếu thực hiện đúng, và phải bồi thƣờng thiệt hại khi 1 trong các bên vi phạm 2.1.8 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kinh doanh dịch vụ vận chuyển. Sản phẩm chủ yếu là dịch vụ, không mang hình thái vật chất cụ thể nhƣ hàng hoá thông dụng khác và quá trình sản xuất ra sản phẩm đồng thời là quá trình tiêu thụ. Sản phẩm của hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm các dịch vụ vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp trong địa bàn và các địa bàn lân cận và co thuê xe cho những khách hàng có yêu cầu .Sản phẩm của hoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển đƣợc tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp sản xuất, thƣơng mại và khách hàng cá nhân đồng thời phải phù hợp với khả năng thanh toán hay mức giá mà khách hàng hay đối tác có thể chấp nhận đƣợc. Đoạn thị trƣờng mà Công ty lựa chọn là các doanh nghiệp trong khu vực thành phố Hải Phòng: chủ yếu là KCN NOMURA, cảng Hải Phòng, các doanh nghiệp lân cận. Ngoài ra, Công ty còn đáp ứng nhu cầu vận chuyển của các doanh nghiệp thuộc các tỉnh, thành phố trong khu vực miền Bắc. Cách hoạt động chính của công ty là ban đầu Công ty tìm kiếm đối tác, tiếp cận và đƣa ra các điều kiện có lợi cho cả 2, sau đó là đi đến kí kết hợp đồng. Công ty kí hợp đồng vận chuyển với các chủ hàng: tùy thuộc vào trọng tải hàng để có chủng loại xe phù hợp, đƣa ra các điều lệ chung để các bên thực hiện: trong đó có các điều khoản có lợi cho các bên nếu thực hiện đúng, và phải bồi thƣờng thiệt hại khi 1 trong các bên vi phạm nhằm đảm bảo phƣơng châm hợp tác cả 2 cùng có lợi. Ngoài ra, Công ty còn tiếp tục phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh theo kịp với sự phát triển về khoa học kỹ thuật và công nghệ nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lƣợng, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ và hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng đƣợc nhu Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 53
  54. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP cầu của khách hàng, đảm bảo đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng hiện nay bằng cách: cải tiến kỹ thuật trong việc bảo dƣỡng, sửa chữa phƣơng tiện nhằm thay thế các phụ tùng linh kiện ngoại nhập giảm chi phí, tiếp tục nâng cao chất lƣợng phƣơng tiện; tăng cƣờng công tác an toàn lao động Ngoài sự đầu tƣ trang thiết bị và máy móc, công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công nhân viên có điều kiện học tập nâng cao tay nghề, ngoại ngữ và trình độ nghiệp vụ chuyên môn để đáp ứng đƣợc yêu cầu trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh, hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao. Công ty luôn khuyến khích động viên ngƣời lao động tự nghiên cứu tìm tòi, học hỏi phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm làm chủ máy móc thiết bị hiện đại, giảm những chi phí có thể và nâng cao chất lƣợng dịch vụ, tăng năng suất lao động. Đến nay công ty đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, nghiệp vụ chuyên môn, giàu kinh nghiệm, tay nghề cao, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu dịch vụ và làm chủ phƣơng tiện hiện đại. Đồng thời công ty liên tục phát động các phong trào thi đua tăng năng suất lao động, tiết kiệm nhiên liệu. Thông qua các đợt thi đua công ty đã liên tục có những luồng gió mới thổi vào, với khí thế lao động sôi nổi và điều quan trọng là ý thức lao động, tác phong công nghiệp đƣợc cán bộ công nhân viên thực hiện rất tốt, hàng loạt các sáng kiến cải tiến đƣợc áp dụng làm lợi cho đơn vị hàng triệu đồng. 2.1.9 Mô hình tổ chức bộ máy quản lí (Sơ đồ 2.1) Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC Phòng tài Phòng kinh Phòng hành Phòng kỹ chính kế doanh chính-nhân sự thuật toán Tổ lái xe Tổ rửa Tổ sửa Tổ lái xe xe xe Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 54
  55. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tổng Giám đốc: là ngƣời phụ trách chung, là đại diện của công ty trƣớc pháp luật, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và cấp trên về hoạt động của công ty hoạch định phƣơng hƣớng, mục tiêu dài hạn cũng nhƣ ngắn hạn cho cả công ty. Giám đốc kiểm tra, đôn đốc chỉ đạo các đơn vị, trƣởng các đơn vị trực thuộc kịp thời sửa chữa những sai sót, hoàn thành tốt chức nặng và nhiệm vụ đƣợc giao. Phó giám đốc: là ngƣời trợ giúp cho Giám đốc, thực hiện nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc giao hay ủy quyền khi vắng mặt. Phòng hành chính - nhân sự: Chức năng trong công ty: động viên toàn bộ cán bộ công nhân viên đoàn kết, hăng hái say sƣa lao động, hoàn thành mọi chức năng nhiệm vụ đƣợc giao; có nhiệm vụ quản lý hồ sơ, lý lịch của cán bộ nhân viên theo phân cấp đúng quy định; tham mƣu và làm thủ tục tiếp nhận cán bộ công nhân viên, đi đến quản lý và giải quyết các mặt công tác trong công ty có liên quan đến công tác hành chính, quản lý văn thƣ, quản lý con dấu theo đúng chế độ quy định, chịu trách nhiệm an ninh, an toàn bên trong công ty . Phòng kinh doanh: Là phòng tham mƣu cho Ban giám đốc về kế hoạch kinh doanh, lựa chọn phƣơng án kinh doanh phù hợp nhất; điều hoà kế hoạch sản xuất chung của công ty thích ứng với tình hình thực tế thị trƣờng; nghiên cứu ký kết hợp đồng với các đối tác. Phòng kinh doanh còn có Ban thị trƣờng, theo quy định Công ty cổ phần thƣơng mại vả dịch vụ vận tải Trọng Khánh: Các đơn vị thành lập bộ phận thị trƣờng và khai thác chuyên trách tìm hiểu nghiên cứu thị trƣờngvận tải, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác các sản phẩm, dịch vụ, thƣơng mại phục vụ cho các đơn vị kinh doanh của công ty. Cụ thể:  Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của công ty. Trên cơ sở kế hoạch của các phòng, của các đơn vị thành viên tổng hợp và xây dựng kế hoạch tổng thể của công ty bao gồm các lĩnh vực: kinh doanh, tài chính, lao động, xây dựng và đầu tƣ và các kế hoạch liên quan đến hoạt động của công ty.  Tham khảo ý kiến của các phòng có liên quan để phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch lƣu thông, các kế hoạch khác của công ty trình Tổng Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 55
  56. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Giám đốc.  Dự báo thƣờng xuyên về cung cầu, giá cả hàng hoá thị trƣờng trong phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ cho kinh doanh của công ty.  Tổ chức quản lý công tác thông tin kinh tế, báo cáo thống kê trong toàn bộ Tổng công ty để tổng hợp báo cáo thƣờng xuyên theo định kỳ lên Giám đốc hoặc báo cáo đột xuất khi Tổng Giám đốc yêu cầu và báo cáo lên cấp trên theo quy định.  Bảo đảm bí mật các thông tin kinh tế đối với những ngƣời không có trách nhiệm để tránh thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của công ty.  Thực hiện các Hợp đồng kinh tế  Căn cứ kế hoạch của công ty triển khai thực hiện kế hoạch của công ty để đảm bảo bình ổn các hoạt động kinh doanh  Phối hợp với các công ty khác trong khu vực kinh doanh nhằm mở rộng thị trƣờng, thực hiện chiến lƣợc “Be bờ tát cá”.  Làm báo cáo sơ kết, tổng kết định kì cho công ty. Phòng kỹ thuật: Gồm có 3 ngƣời chịu trách nhiệm về mọi mặt kỹ thuật, cải tiến đời xe, quy trình công nghệ, cố vấn kỹ thuật cho Ban Giám đốc. Các tổ lái xe, tổ rửa xe, tổ sửa xe: thực hiện lái xe, rửa xe, sửa xe theo nhiệm vụ đƣợc giao, với tinh thần làm việc có trách nhiệm cao. 2.1.10 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 2.1.10.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của công ty Cổ gồm bốn thành viên. Đứng đầu là kế toán trƣởng ( trƣởng phòng kế toán), trực tiếp chỉ đạo điều hành và chịu trách nhiệm chung, các thành viên khác chịu trách nhiệm về các phần hành kế toán khác nhau nhƣng có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một hệ thống kế toán đồng bộ, đƣợc thể hiện qua sơ đồ 2.2 Nhiệm vụ cụ thể của từng kế toán : * Kế toán trưởng - Là ngƣời chịu trách nhiệm chung về công tác tổ chức quản lý kế toán của CTY, là ngƣời điều hành chung bộ máy kế toán và trực tiếp giúp Giám đốc trong việc cân đối khả năng tài chính, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả. Bao gồm từ Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 56
  57. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán KẾ TOÁN TRƢỞNG KẾ TOÁN TỔNG THỦ QUỸ KẾ TOÁN LƢƠNG, HỢP, THANH TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ khâu huy động và tiếp nhận vốn từ cấp trên, quản lý sử dụng và hoàn trả vốn vay từ ngành hàng các cơ sở tín dụng, đồng thời đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng Nhà nƣớc. - Chịu trách nhiệm.tổ chức từng phần việc kế toán cho kế toán viên, hƣớng dẫn lập chứng từ, hồ sơ về tài chính đúng quy định của Nhà nƣớc chịu trách nhiệm về phần tổ chức, quản lý sổ sách kế toán, kiểm tra sổ sách kế toán theo từng loại nghiệp vụ đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán trƣớc khi tổng hợp kế toán kiểm tra, đánh giá Báo cáo tài chính. * Kế toán tổng hợp, thanh toán : Là ngƣời phụ trách về công tác hạch toán kế toán, chịu trách nhiệm: + Lập báo cáo tài chính tháng, quý, năm. + Kế toán công nợ khác. + Theo dõi hạch toán các quỹ. + Tập hợp kiểm kê định kỳ tài sản, công nợ, tiền vốn của công ty. + Hƣớng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ trẻ chƣa có kinh nghiệm làm việc; + Tổng hợp kê khai thuế hàng tháng, lập báo cáo thuế (thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu) theo quy định của Nhà nƣớc; + Lập hồ sơ hoàn thuế; + Tham gia quản lý, tập hợp báo cáo công nợ, đôn đốc việc thu hồi nợ theo quy định của công ty; + Xử lý số liệu công nợ, phân loại tuổi nợ theo chế độ tài chính của Nhà nƣớc ban hành; + Giúp Tổng giám đốc trong công ty quản lý vốn; Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 57
  58. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Theo dõi việc giải tỏa cƣỡng chế thuế (nếu có phát sinh). + Hƣớng dẫn cho khách hàng làm thủ tục thu chi thanh toán, hàng tuần vào thứ 6 trình Giám đốc ký về các khoản đề xuất thanh toán của khách hàng; Đồng thời kế toán thanh toán còn có nhiệm vụ vào sổ quỹ, viết hoá đơn tài chính, viết uỷ nhiệm chi và kiểm tra thanh quyết toán. * Thủ quỹ Thực hiện các công việc liên quan đến thu chi tiền mặt tại công ty; Có nhiệm vụ chi tiền sau khi đã đƣợc Giám đốc, Kế toán trƣởng duyệt chi, thanh toán đồng thời lên các phƣơng án vay vốn, làm bảo lãnh, thực hiện hợp đồng; Quản lý quỹ tiền mặt nhƣ thu, chi, vào sổ quỹ theo phiếu thu, phiếu chi và lập báo cáo hàng ngày về kết quả giao dịch với khách hàng, báo cáo quỹ. * Kế toán lương, tập hợp chi phí + Theo dõi các hoá đơn thuế GTGT đầu vào và đầu ra, cuối tháng làm báo cáo quyết toán thuế; Hạch toán tăng, giảm tài sản cố định, công cụ lao động; Hạch toán khấu hao hàng tháng; Phân bổ công cụ lao động theo tính chất hàng hoá; Kiểm kê tài sản và công cụ lao động định kỳ theo quy định của Nhà nƣớc. + Theo dõi qúa trình làm việc của ngƣời lao động về thời gian, kết quả lao động, tính ra lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, theo dõi các khoản tạm ứng, các khoản trừ vào lƣơng và thanh toán lƣơng cho ngƣời lao động; Tham mƣu giúp Giám đốc quản lý trong các lĩnh vực công tác tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ và nhân lực, tổ chức lao động và tiền lƣơng, đào tạo, thi đua khen thƣởng, kỷ luật. + Tập hợp từng loại chi phí, phân bổ các loại chi phí sản xuất từ các chứng từ theo đúng đối tƣợng, cung cấp số liệu thông tin tổng hợp về khoản mục chi phí. + Cung cấp Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất. 2.1.10.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ Công ty thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính, với nguyên tắc: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều lập chứng từ kế toán; Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 58
  59. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt; Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số. Chứng từ kế toán phải đƣợc lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ; Đối với chứng từ lập nhiều liên phải đƣợc lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than; Trƣờng hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhƣng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhƣng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ. Các chứng từ kế toán đƣợc lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định cho chứng từ kế toán.  Các chứng từ sử dụng là các chứng từ thông dụng nhƣ sau: - Phiếu thu 01-TT; Phiếu chi 02-TT; - Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT; - Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT; - Biên lai thu tiền 06-TT; - Giấy báo có; Giấy báo nợ; - Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ; - Bảng chấm công 01a-LĐTL; - Bảng thanh toán tiền lƣơng 02-LĐTL; - Hoá đơn giá trị gia tăng 01GTKT-3LL; Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán: Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán. 2.1.10. 3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế. Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo quy định theo Quyết định số 15/2003/QĐ- BTC, chỉ có một số thay đổi sau: Công ty có chi tiết thêm một số tài khoản thành Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 59
  60. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP tài khoản cấp 3, cấp 4 để phục vụ cho việc kiểm tra, hạch toán từng đối tƣợng cụ thể. Do công ty đƣa tin học vào công tác kế toán nên đã hạn chế đƣợc những sai sót trong việc ghi chép vì số liệu chỉ cần nhập vào máy. Chỉ cần nhập một lần từ chứng từ gốc, lƣu trữ đƣợc khối lƣợng thông tin lớn, tự động lên các sổ kế toán và lập các bảng biểu tính toán trên các sổ trên giảm đƣợc khối lƣợng công việc tính toán cho các kế toán viên. 2.1.10.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán Công ty ghi sổ kế toán bằng máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc hình thức Nhật ký chung; Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N, kỳ hạch toán theo từng tháng.  Các loại sổ kế toán công ty đang sử dụng Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái tổng hợp, sổ tổng hợp chi tiết, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng Sổ kế toán chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt; sổ tiền gửi ngân hàng; sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ; sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua; sổ chi tiết thanh toán với ngƣời bán; sổ theo dõi tài sản cố định; sổ chi tiết vật liệu sản phẩm, hàng hoá; sổ theo dõi thuế giá trị gia tăng; sổ chi tiết các tài khoản, sổ chi tiết chi phí theo nhân viên lái xe  Trình tự ghi sổ kế toán Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của chế độ kế toán và phù hợp với đặc thù quản lý, kinh doanh công ty thực hiện tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức nhật ký chung. Mặt khác, với tình hình phát triển hiện nay của công ty để phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi chép và đáp ứng yêu cầu của quản lý, công ty đã áp dụng kế toán máy. Quy trình ghi sổ đƣợc khái quát theo sơ đồ 2.3 Để thực hiện công tác kế toán tại công ty, phòng kế toán đƣợc trang bị 5 máy tính; các thao tác ghi sổ từ các chứng từ lên sổ chi tiết đều do kế toán phụ trách thực hiện. Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 60
  61. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Công ty sử dụng phần mềm kế toán CASH Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán Chứng từ gốc Nhập liệu vào trong máy Máy xử lý các thao tác trên máy Nhật ký chung Sổ chi tiết Sổ cái các tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày. Ghi cuối tháng, cuối năm. Đối chiếu, kiểm tra cuối tháng. Sau đó thông qua kế toán máy các số liệu đƣợc tổng hợp theo từng phần hành, cuối cùng máy tính sẽ cung cấp các báo cáo mà kế toán viên cần. Do áp dụng kế toán máy nên khâu quan trọng nhất là nhập dữ liệu vào máy tính qua phần mềm kế toán. Ngay sau khi nhập số liệu, kế toán viên có thể có đƣợc các sổ tổng hợp, sổ chi tiết hoặc các báo cáo tài chính mình cần. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đƣợc tự động nhập vào Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 61
  62. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái hoặc Sổ nhật ký chung ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đƣợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã đƣợc nhập trong kỳ. Ngƣời làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy, thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết đƣợc in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. 2.1.1.5 Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo tài chính Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nƣớc và nhu cầu hữu ích của những ngƣời sử dụng trong việc đƣa ra các quyết định kinh tế. Cuối mỗi tháng, quý kế toán tổng hợp tiến hành lập Báo cáo tài chính, báo cáo của công ty đƣợc lập theo mẫu của Bộ Tài chính (theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính). Ban Giám đốc công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày Báo cáo tài chính năm, các báo cáo này đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính tại thời điểm ngày 31 tháng 12, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và luồng lƣu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán đƣợc ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của công ty ở bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ các nguyên tắc kế toán đƣợc chấp nhận chung. Ban giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện kịp thời các hành vi gian lận và sai phạm khác. Hiện nay trong công ty sử dụng hệ thống báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính, cụ thể nhƣ sau: Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 62
  63. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Báo cáo tài chính: Do kế toán tổng hợp lập vào mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm tài chính; Báo cáo tài chính của công ty phải nộp cho các cơ quan có chức năng nhƣ cơ quan thuế, cơ quan tài chính, Mẫu báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính bao gồm: + Bảng cân đối kế toán theo mẫu số B01 – DN; + Báo cáo kết quả kinh doanh theo mẫu số B02 – DN; + Thuyết minh báo cáo tài chính theo mẫu số B04 – DN; + Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ theo mẫu số B03 – DN. Các loại báo cáo trên đƣợc lập hàng tháng, hàng quý, hàng năm. - Báo cáo quản trị: đƣợc lập vào cuối năm, cuối quý, cuối tháng hoặc bất thƣờng theo cầu của Tổng giám đốc hoặc của Tổng công ty. Các loại báo cáo phục vụ quản trị bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo công nợ của khách hàng, Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, Báo cáo chi phí theo nhóm xe, Báo cáo tổng hợp doanh thu theo xe, Báo cáo kết quả kinh doanh xe công ty 2.1.10.6 Chuẩn mực kế toán doanh nghiệp áp dụng Hiện tại công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính. Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hƣớng dẫn Chuẩn mực do Nhà nƣớc đã ban hành. Các báo cáo tài chính đƣợc lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tƣ hƣớng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng. 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI TRỌNG KHÁNH 2.2.1 Hạch toán doanh thu tại công ty 2.2.1.1 Đặc điểm và phân loại doanh thu tại công ty  Đặc điểm doanh thu Công ty CP TM & DV VT Trọng Khánh với ngành nghề kinh doanh là dịch Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 63
  64. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP vụ vận tải, sản phẩm của hoạt động kinh doanh chủ yếu là các dịch vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách. Các sản phẩm dịch vụ này có đặc điểm là không mang hình thái vật chất cụ thể giống nhƣ các hàng hoá thông thƣờng khác. Hơn thế nữa, quá trình sản xuất sản phẩm cũng đồng thời là quá trình tiêu thụ sản phẩm. Quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ là hai quá trình không thể tách rời nhau vì khách hàng mua sắm sản phẩm dịch vụ vận chuyển trƣớc khi họ nhìn thấy những kết quả của những sản phẩm dịch vụ đó và các dịch vụ đƣợc thực hiện trực tiếp với khách hàng, hàng hóa. Điều kiện ghị nhận doanh thu: Đặc điểm của cung cấp dịch vụ là việc thực hiện các điều khoản, công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán. Do đó, doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ chỉ đƣợc ghi nhận khi kết quả của giao dịch đƣợc xác định một cách đáng tin cậy. Trong trƣờng hợp giao dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ kế toán thì doanh thu đƣợc ghi nhận tại ngày kết thúc chƣơng trình thực hiện dịch vụ, khi kế toán nhận đƣợc đầy đủ hoá đơn chứng từ. Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ đƣợc ghi nhận khi đảm bảo doanh nghiệp nhận đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trƣờng hợp không thể thu hồi đƣợc khoản doanh thu mà kế toán đã ghi nhận thì kế toán thƣờng ghi tăng vào chi phí chứ không ghi giảm doanh thu.  Phân loại doanh thu Bên cạnh loại hình kinh doanh chủ yếu là dịch vụ vận chuyển Công ty cổ phần thƣơng mại và dịch vụ vận tải Trọng Khánh còn kinh doanh vật tƣ thép cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thép khi có yêu cầu và doanh thu từ hoạt động tài chính. Chính vì thế, kế toán quản lý doanh thu theo hai loại chính là Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và Doanh thu hoạt động tài chính. - Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đƣợc chi tiết thành: + Doanh thu cung cấp dịch vụ trong hoạt động vận chuyển( gồm doanh thu xe công ty và doanh thu xe cộng tác viên) : là khái niệm để chỉ giá trị của số lƣợng dịch vụ vận chuyển thực hiện trong kỳ đã cung cấp cho khách hàng. Doanh thu thực hiện đƣợc bao gồm toàn bộ phần thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ vận Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 64
  65. TRƢỜNG ĐH DL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP chuyển của doanh nghiệp, khoản thu này có thể trực tiếp bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hay có thể doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn. Để quản lý chặt chẽ về doanh thu, công nợ khách hàng và phục vụ cho các quyết định quản trị, doanh nghiệp còn chi tiết doanh thu cung cấp dịch vụ vận chuyển theo đối tƣợng khách hàng vận chuyển: khách hàng lẻ và khách hàng là các doanh nghiệp. Với hai loại đối tƣợng khách hàng khác nhau này công ty có các chính sách ƣu đãi khác nhau, đƣợc theo dõi riêng và có cách tính doanh thu khác nhau. Ví dụ: Khách hàng thƣờng xuyên là các doanh nghiệp thì đƣợc hƣởng các khoản hoa hồng, ƣu đãi về thời gian dƣ nợ. + Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị hàng hoá mà công ty thu đƣợc trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hoá đó cho khách hàng. Thép và vật liệu xây dựng là hai mặt hàng không thể thiếu và không kém phần quan trọng trong kinh doanh vận chuyển cho các doanh nghiệp sản xuất và xây dựng, sản lƣợng tiêu thụ không nhỏ. Đặc biệt với chiến lƣợc kinh doanh là nâng cao chất lƣợng phục vụ cho khách hàng hiện nay thì việc tách riêng loại hàng hoá này để theo dõi chi tiết về doanh thu và giá vốn là hoàn toàn cần thiết, nhƣ vậy công ty không những tuân thủ đúng theo chuẩn mực kế toán mà còn cho thấy việc theo dõi và quản lý tài sản là rất chặt chẽ và có khoa học. - Theo quy chế của Công ty, doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Doanh thu tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, thu nhập từ cho thuê tài sản, thu nhập chuyển nhƣợng, cho thuê cơ sở hạ tầng, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, thu nhập về các hoạt động đầu tƣ khác. Nhƣng thực tế tại Công ty, doanh thu tài chính chủ yếu phát sinh từ lãi tiền gửi, thu nhập từ cho thuê tài sản (thuê xe tự lái) và lãi do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. 2.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong hạch toán doanh thu  Chứng từ sử dụng - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu xe công ty: Chứng từ gồm Phiếu xác nhận dịch vụ, Hợp đồng vận chuyển, Hoá đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo nợ của Ngân hàng, Bảng báo giá, Biên bản giao nhận, Bảng kê chi tiết(Bảng xác nhận công nợ), + Doanh thu xe cộng tác viên: Chứng từ gồm Phiếu đặt xe cộng tác viên, Hợp đồng vận tải, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo nợ của Ngân hàng Sinh viên: Trần Thị Nga_ Lớp QT1102K 65