Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung - Trần Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung - Trần Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_to_chuc_cong_tac_ke_toan_doanh_thu_va_x.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung - Trần Thị Trang
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Lời nói đầu Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình luôn phải tạo đƣợc doanh thu và đảm bảo tạo đƣợc lợi nhuận từ khoản doanh thu đó. Doanh thu có thể đƣợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau do đó quy trình hạch toán cũng đƣợc phân chia ra thành rất nhiều loại, mỗi nguồn doanh thu lại có một quy trình hạch toán khác nhau. Chính vì vậy, từng doanh nghiệp phải làm tốt công tác quản lý, công tác tổ chức kế toán, đặc biệt là công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh dianh, đây là công cụ giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển vững mạnh. Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần thép Miền Bắc, đƣợc sự giúp đỡ và chỉ bảo của giáo viên hƣớng dẫn thạc sỹ Nguyễn Thị Mỵ , ban lãnh đạo và phòng kế toán công ty, em đã có cơ hội tìm hiệu thực tế công tác tổ chức kế toán tại công ty và đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện tố chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thƣơng mại Hòa Dung” Sau khi kết thúc thời gian thực tập, em đã hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm các phần sau: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thƣơng mại. Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thƣơng mại Hòa Dung. Chương 3: Một số ý kiến nhắm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thƣơng mại Hòa Dung Do thời gian thực tập là có hạn nên khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của thấy cô và các bạn để bài khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn. Hải phòng, ngày 12 tháng 05 năm 2011 Sinh viên Trần Thị Trang SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 1
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Chƣơng I Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thƣơng mại 1.1. Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất. Do đó, doanh nghiệp cần phải kiểm soát chặt chẽ doanh thu, chi phí để biết đƣợc kinh doanh mặt hàng nào, lĩnh vực nào đạt hiệu quả cao, đồng thời xem xét, phân tích những mặt nào còn hạn chế. Từ đó doanh nghiệp có thể đƣa ra giải pháp, chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn nhất. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải hiểu rõ vai trò của doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để có thể tổ chức công tác kế toán thật hợp lý và phù hợp với loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Trƣớc hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng nhƣ tái sản xuất mở rộng, là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nƣớc, là nguồn vốn để tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác Đồng thời các doanh nghiệp cũng luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, bởi vì nếu chi phí không hợp lý, không đúng với thực chất của nó, đều gây ra những khó khăn trong quản lý và đều làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà quản lý là phải kiểm soát đƣợc chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cuối cùng, doanh nghiệp phải xác định kết quả kinh doanh dựa trên doanh thu đạt đƣợc và chi phí bỏ ra. Xác định đúng kết quả sản xuất kinh doanh giúp cho doanh nghiệp biết đƣợc tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳ của mình, biết đƣợc SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 2
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung xu hƣớng phát triển của doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp sẽ đƣa ra các chiến lƣợc sản xuất kinh doanh cụ thể trong các chu trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Mặt khác việc xác định này còn là cơ sở để tiến hành hoạt động phân phối cho từng bộ phận của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân phối kết quả kinh doanh một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế để lựa chọn phƣơng án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế 1.1.2. Một số khái niệm. 1.1.2.1 Doanh thu Doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu đƣợc sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu. +/ Vị trí và vai trò của doanh thu trong doanh nghiệp Doanh thu là nguồn thu quan trọng để doanh nghiệp bù đắp chi phí, trang trải số vốn đã bỏ ra nhƣ chi phí về tiền lƣơng, thƣởng của ngƣời lao động, chi phí nguyên vật liệu, thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nƣớc Đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn, đồng thời mở rộng sản xuất, tăng quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp có thể tham gia góp SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 3
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với đơn vị khác, đầu tƣ vào công ty con. Doanh thu là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích ngƣời lao động và các đơn vị ra sức phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu cao nghĩa là quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp tốt, góp phần làm tăng tốc độ luân chuyển vốn và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất tiếp theo. Nếu doanh thu của doanh nghiệp không đủ bù dắp những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra, doanh nghiệp sẽ khó khăn về tài chính, và nếu tình trạng này keo dài, doanh nghiệp sẽ không đủ sức tồn tại dẫn đến phá sản doanh nghiệp. Các loại doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc số thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm các khoản phụ thu và phí phụ bên ngoài giá bán. Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu đƣợc từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc liên quan tới hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi từ tiền gửi ngân hàng, lãi do cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm, lãi từ hoạt động đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia, thu từ cho thuê quyền sở hữu, sử dụng tài sản, cho thuê cơ sở hạ tầng, thu từ hoạt động kinh doanh bất động sản, chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng, thu nhập khác có liên quan đến hoạt động tài chính. Thu nhập khác SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 4
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Là các khoản thu nhập, các khoản thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà doanh nghiệp không dự tính trƣớc đƣợc hoặc có dự tính đến nhƣng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu có tính chất không thƣờng xuyên nhƣ: thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản thuế đƣợc ngân sách Nhà nƣớc hoàn lại , thu nhập từ quà biếu tặng bằng tiền hoặc hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp * Thời điểm ghi nhận và nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ +/ Thời điểm, điều kiện ghi nhận doanh thu : Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 14 – “ Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toán có liên quan : Doanh thu bán hàng hóa chỉ đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho ngƣời mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn - Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng - Xác định đƣợc các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Doanh thu cung cấp dịch vụ : Doanh thu của giao dịch về cung cáp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó đƣợc xác định một cách đáng tin cậy. Kết quả giao dịch cung cấp dịch vụ đƣợc xác định khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện sau: - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn - Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 5
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung - Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối Kế toán - Xác định đƣợc các chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. 1.1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán hàng, thu hồi nhanh vốn kinh doanh, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng, nếu khách hàng mua với khối lƣợng lớn sẽ đƣợc doanh thu chiết khấu, còn nếu hàng kém phẩm chất thì khách hàng có thể chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá. Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu gọi là doanh thu thuần. Các khoản giảm trừ doanh thu nhƣ: Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phƣơng pháp trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu. Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. Các khoản giảm trừ doanh thu phải đƣợc phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cáp các thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính( báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính) Chiết khấu thương mại Chiết khấu thƣơng mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lƣợng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lƣợng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thƣơng mại của bên bán. Giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do toàn bộ hay một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc bị lạc hậu thị hiếu. Hàng bán bị trả lại SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 6
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và bị từ chối thanh toán do các nguyên nhân nhƣ: vi phạm cam kết; vi phạm hợp đồng kinh tế; hàng bị mất; kém phẩm chất; không đúng chủng loại, quy cách. Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tƣơng ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ. Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp Đây là các khoản thuế đƣợc xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện hành của luật thuế tùy thuộc vào từng mặt hàng khác nhau. Thuế TTĐB : là số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp tính trên tỷ lệ % doanh thu bán hàng của hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế kinh doanh. Thuế xuất khẩu : là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp tính trên tỷ lệ % doanh thu bán hàng của hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế kinh doanh. Thuế GTGT của doanh nghệp nộp theo phƣơng pháp trực tiếp : là thuế tính trên giá trị gia tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp tƣơng ứng với số doanh thu đã đƣợc xác định trong kỳ. Chi phí: Chi phí là các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các hoạt động khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Chi phí bao gồm các khoản sau: Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thƣơng mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã đƣợc xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đƣợc tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. - Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành phẩm không nhập kho mà xuất bán thẳng chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 7
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung - Đối với doanh nghiệp thƣơng mại, trị giá vốn của hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán. - Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thì giá vốn chính là các chi phí thực tế phát sinh nhƣ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung của dịch vụ (Giá thành thực tế của dịch vụ) đƣợc tập hợp trong kỳ. Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển; chi phí hoa hồng đại lý, chi phí bảo hành sản phẩm; chi phí nhân viên bán hàng; chi phí dụng cụ, đồ dùng, khấu hao tài sản cố định phục vụ bán hàng; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: các chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động; khấu hao tài sản cố định phục vụ quản lý văn phòng; các khoản thuế, phí, lệ phí; dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác Chi phí hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp nhƣ chi phí tiền lãi vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi nhuận, tiền bản quyền Những chi phí này phát sinh dƣới dạng tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền. Nội dung chi phí hoạt động tài chính bao gồm: - Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính - Chi phí cho vay và đi vay vốn - Khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ - Các chi phí khác SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 8
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Chi phí khác Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trƣớc. Nội dung của chi phí khác bao gồm: - Chi phí thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhƣợng bán (nếu có) - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế - Các khoản chi phí khác Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế Thuế suất thuế TNDN 1.1.2.3 Kết quả kinh doanh Khái niệm: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ. Cách các định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ. Kết quả này đƣợc xác định bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ, kinh doanh bất động sản đầu tƣ với một bên là chi phí liên quan đến sản phẩm đầu tƣ đã tiêu thụ trong kỳ ( giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng , chi phí kinh doanh bất động sản đầu tƣ ) Công thức xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp : SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 9
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Doanh thu thuần về bán hàng = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ trừ doanh thu Lợi nhuận gộp về bán hàng = Doanh thu thuần về bán hàng - Giá vốn và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ hàng bán Lợi nhuần thuần Lợi nhuận gộp Doanh thu Chi phí Chi phí Chi phí từ hoạt động = về bán hàng + hoạt động - tài - bán - QL kinh doanh và cc dịch vụ tài chính chính hàng DN Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Tổng lợi nhuận kế toán = Lợi nhuận thuần từ hoạt động + Lợi nhuận khác trƣớc thuế kinh doanh Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận kế toán - Chi phí thuế thu nhập thu nhập doanh nghiệp trƣớc thuế doanh nghiệp Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng, thông qua chỉ tiêu này sẽ biết đƣợc trong kỳ sản xuất kinh doanh đã qua doanh nghiệp lãi hay lỗ, có hiệu quả hay chƣa có hiệu quả. Điều này giúp cho nhà quản lý đƣa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. +/ Ý nghĩa, tác dụng của việc xác định kết quả kinh doanh Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải hoạt động theo quy tắc “lấy thu bù chi và có lãi”. Lãi là chỉ tiêu chất lƣợng tổng hợp quan trọng của các doanh nghiệp, nó thể hiện kết quả kinh doanh và chất lƣợng hoạt động của doanh nghiệp. Xác định kết quả kinh doanh và việc so sánh doanh thu thu đƣợc với chi phí thì doanh nghiệp có lãi và ngƣợc lại doanh nghiệp sẽ bị lỗ. Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng không chỉ cần thiết cho doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tƣợng khác cần quan tâm nhƣ các SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 10
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung nhà đầu tƣ, ngân hàng, ngƣời lao động, nhà quản lý Với việc xác định kết quả kinh doanh là cơ sở xác định các chỉ tiêu kinh tế tài chính, đánh giá tình hình của doanh nghiệp: Xác định số vòng luân chuyển vốn, xác định tỷ suất lợi nhuận trên doanh nghiệp Ngoài ra nó còn là cơ sở để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nƣớc, xác định cơ cấu phân chia và sử dụng hợp lý, hiệu quả số lợi nhuận thu đƣợc, giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế Nhà nƣớc, doanh nghiệp và cá nhân ngƣời lao động. 1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu và kế toán xác định kết quả kinh doanh a, Vai trò Từ số liệu do kế toán bán hàng cung cấp, Nhà nƣớc sẽ thực hiện việc kiểm tra giám sát tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp từ đó đƣa ra các công cụ, các chính sách thích hợp nhằm thực hiện các kế hoạch, đƣờng lối phát triển nhanh chóng và toàn diện nền kinh tế quốc dân Các nhà quản trị, nhà cung cấp, nhà đầu tƣ sẽ dựa vào đó để nắm bắt đƣợc tình hình kinh doanh của doanh nghiệp phục vụ cho việc đƣa ra các quyết định kinh doanh của mình. Ví dụ nhƣ có nên tiếp tục quan hệ làm ăn với doanh nghiệp hay không, có nên cho vay hay đầu tƣ vào doanh nghiệp hay không. Trong quản lý tài chính ở các doanh nghiệp hạch toán kế toán giữ vai trò quan trọng vì nó là công cụ không thể thiếu đƣợc để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động về kinh tế tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho yêu cầu quản lý tài chính Nhà nƣớc và yêu cầu quản lý kinh doanh, bảo vệ tài sản, thực hiện hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp. b, Nhiệm vụ Để đáp ứng tốt các yêu cầu quản lý tình hình tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp thì kế toán bán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác các khoản doanh thu các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời phải theo dõi thật chi tiết, cụ thể tình hình thanh toán của từng đối tƣợng khách hàng để thu hồi kịp thời vốn kinh doanh. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 11
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung - Phản ánh đầy đủ các chi phí phát sinh nhƣ giá vốn bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, cũng nhƣ các chi phí khác làm cơ sở xác định kết quả bán hàng. - Xác định chính xác kết quả kinh doanh, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nƣớc. - Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. - Xác lập đƣợc quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. - Ngoài ra kế toán bán hàng còn nhiệm vụ kiểm tra giám sát thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và làm nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc, cung cấp thông tin cho việc lập các báo cáo tài chính 1.2 Nội dung doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Việc ghi chép phản ánh đúng các khoản chi phí, doanh thu rất quan trọng. Bởi nếu không phản ánh đúng, đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh sẽ rất khó khăn cho nhà quản trị trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Hơn nữa, việc phản ánh các khoản chi phí còn ảnh hƣởng tới kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, nó có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau: - Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác và thực hiện việc phân loại doanh thu, chi phí theo đúng nguyên tắc chuẩn mực kế toán đã quy định. - Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với các diều kiện của doanh nghiệp theo đúng quy định. - Tổng hợp số liệu kế toán đầy đủ từ các sổ sách liên quan đến doanh thu, thu nhập, giá vốn hàng bán và các khoản chi phí, thực hiện kiểm tra đối chiếu để đảm bảo những số liệu đó chính xác. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 12
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung - Cuối kỳ kết chuyển các khoản doanh thu và chi phí hợp lý vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh và các khoản thuế phải nộp Nhà nƣớc. Đảm bảo cung cấp thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh cho nhà quản trị đầy đủ, kịp thời và chính xác. Cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý Nhà nƣớc để có căn cứ đánh giá sức mua, đánh giá đời sống của dân và đề xuất các chính sách ở tầm vĩ mô. 1.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.2.1.1 Phương thức bán hàng: - Phương thức bán hàng trực tiếp: Theo phƣơng thức này ngƣời mua đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán. Sau khi doanh nghiệp giao hàng, ngƣời mua ký vào chứng từ bán hàng, nếu hội đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu, không kể ngƣời mua đã thanh toán hay mới chỉ chấp nhận thanh toán, số hàng chuyển giao đƣợc xác định tiêu thụ và ghi nhận doanh thu. - Phương thức gửi hàng: Theo phƣơng thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở thoả thuận trên hợp đồng. Khi xuất kho, hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi đó hàng mới đƣợc coi là tiêu thụ và đƣợc ghi nhận vào doanh thu bán hàng của doanh nghiệp. - Phương thức bán thông qua đại lý: Trong trƣờng hợp này khi doanh nghiệp gửi hàng đi cho đại lý, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu bán hàng khi đại lý trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho số hàng gửi bán - Phương thức bán hàng trả góp: Theo phƣơng thức này, khi xuất giao hàng cho khách hàng, khách hàng sẽ thanh toán 1 phần tiền hàng, còn lại sẽ trả dần vào các kỳ sau và chịu khoản lãi theo quyết định của hợp đồng. Hàng giao đƣợc xác định là tiêu thụ, doanh thu bán hàng đƣợc tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền 1 lần, còn khoản lãi do bán trả góp đƣợc hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính. - Phương thức bán hàng trả chậm: Doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng và nhận lấy sự cam kết của khách hàng trong tƣơng lai. Nhƣ vậy doanh thu bán hàng sẽ đƣợc xác định ở kỳ này nhƣng đến kỳ sau mới có SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 13
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung tiền nhập quỹ. - Phương thức bán hàng đổi hàng: Doanh thu đƣợc ghi nhận trên cơ sở trao đổi giữa doanh nghiệp và khách hàng. Khi doanh nghiệp xuất hàng thì nhận doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra. Khi nhận hàng của khách hàng, kế toán phải hạch toán nhập kho và thuế GTGT đầu vào. 1.2.1.2 Kế toán chi tiết */ Chứng từ sổ sách sử dụng - Hoá đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ (Hoá đơn thông thƣờng Mẫu số 01 GTKT-3LL, Hoá đơn giá trị gia tăng Mẫu số 02 GTTT-3LL) - Phiếu xuất kho (Mẫu số 03 PXK-3LL) - Tờ khai thuế GTGT - Phiếu thu tiền mặt (Mẫu số 01-TT) - Uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, bảng sao kê của ngân hàng - Bảng sao kê của ngân hàng - Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra - Sổ nhật ký chung - Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 511, 512, 515, 521, 531, 532, 333 - Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo tài chính 1.2.1.3 Kế toán tổng hợp * Tài khoản sử dụng Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: - Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tƣ. - Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, nhƣ cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phƣơng thức cho thuê hoạt động Kết cấu của TK 511: Bên nợ: - Các khoản giảm doanh thu bán hàng (Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 14
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung hàng bán, hàng bán bị trả lại) - Số thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số thành phẩm đƣợc xác định trong kỳ. - Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911-Xác định kết quả kinh doanh. Bên có: Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ. Tài khoản 511 không có số dư. Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2 TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá TK 5117: Doanh thu bất động sản đầu tƣ Tài khoản 512 : Doanh thu tiêu thụ nội bộ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu đƣợc từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. Bên Nợ: - Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lƣợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán. - Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ. - Số thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ. - Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: - Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán. Tài khoản 512 không có số dƣ cuối kỳ. Tài khoản 512 có 3 tiểu khoản cấp 2: SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 15
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung - Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hoá - Tài khoản 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm - Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính. Kết cấu TK515: Bên nợ: - Số thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp nếu có - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK911. Bên có: - Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia, lãi do nhƣợng bán các khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh. - Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng. - Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh của hoạt động kinh doanh, phát sinh khi bán ngoại tệ, do đánh giá lại các khoản mục có nguồn gốc ngoại tệ. - Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản( giai đoạn trƣớc hoạt động). - Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ. TK515 không có số dư. Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại. Kết cấu của TK521: Bên nợ: Chiết khấu thƣơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng. Bên có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thƣơng mại sang TK511 để xác định doanh thu thuần kỳ báo cáo. Tk521 không có số dư. TK 521 gồm 3 tài khoản cấp 2: TK5211 – Chiết khấu hàng hoá TK5212 – Chiết khấu thành phẩm TK5213 – Chiết khấu dịch vụ Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại. Kết cấu của TK 531: Bên nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho ngƣời mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 16
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Bên có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK511 hoặc TK512 để xác định doanh thu thuần kỳ báo cáo. Tài khoản 531 không có số dư. Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán. Kết cấu của TK532: Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngƣời mua hàng do hàng kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách quy định trong hợp đồng kinh tế. Bên có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK511 hoặc TK512 để xác định doanh thu thuần kỳ báo cáo. Tài khoản 532 không có số dư. Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước. Tài khoản này phản ánh các quan hệ của doanh nghiệp với nhà nƣớc về các khoản thuế , phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào ngân sách nhà nƣớc trong kỳ kế toán năm. Và các tài khoản liên quan khác nhƣ: TK 111, 112, 131 Tài khoản 711 – Thu nhập khác. Tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập từ hoạt động thanh lý TSCĐ, Các khoản thuê đƣợc nhà nƣớc miễn giảm, giảm trừ thuế TNDN, các khoản đƣợc bồi thƣờng Tài khoản 711 có kết cấu giống kết cấu của các tài khoản phản ánh Nguồn vốn SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 17
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK333 TK511,512 TK111,112,131,136 Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải Doanh thu Đơn vị áp dụng nộp NSNN, Thuế GTGT phải nộp bán hàng và phƣơng pháp trực tiếp cung cấp (Đơn vị áp dụng phƣơng pháp trực tiếp) dịch vụ phát (Tổng giá thanh toán) sinh TK521,531,532 Đơn vị áp dụng Cuối kỳ kết chuyển CKTM, DT hàng bán bị phƣơng pháp khấu trừ trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ (Giá chƣa thuế GTGT) TK911 TK333(33311) Cuối kỳ k/c DTT Thuế GTGT đầu ra SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 18
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Sơ đồ 2: Kế toán bán hàng thông qua đại lý (Theo phƣơng thức bán đúng giá hoa hồng) TK155,156 TK157 TK632 Khi xuất kho thành phẩm, Khi thành phẩm, hàng hoá hàng hoá giao đại lý giao đại lý đƣợc bán (phƣơng pháp KKTX) TK511 TK111,112,131 TK641 Doanh thu bán hàng đại lý Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý TK333(3331) TK133 Thuế GTGT Thuế GTGT hoa hồng SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 19
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán bán hàng theo phƣơng thức trả chậm (hoặc trả góp) TK511 TK131 Doanh thu bán hàng Tổng số tiền còn phải (ghi theo giá bán trả tiền ngay) thu khách hàng TK333(3331) TK 111,112 Thuế GTGT đầu ra Số tiền đã thu của khách hàng TK515 TK338(3387) Định kỳ k/c doanh thu Lãi trả góp Là tiền phải thu địnhkỳ trả chậm SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 20
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính TK515 TK111,112 Lãi chuyển nhƣợngCK đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn TK121,128 Trị giá vốn TK211,222,223 Doanh thu cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia bổ sung Góp vốn liên doanh,liên kết, đầu tƣ vào công ty con TK331 Số tiền chiết khấu thanh toán TK1112,1122 TK1111,1121 Lãi do bán ngoại tệ số chênh lệch tỷ giá bán > tỷ giá trên sổ kế toán TK128,228,221,222,223 TK111,112 TK152,156,211,627,642 Mua vật tƣ, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ bằng ngoại tệ Tỷ giá giao dịch ttế > tỷ giá trên sổ kế toán TK3387 Định kỳ phân bổ chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái, k/c tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp TK413 K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ trả cuối năm trƣớc các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của HĐKD SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 21
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán tổng hợp chiết khấu thƣơng mại TK111,112,131 TK333(3331) Thuế GTGT đầu ra ( nếu có) Số tiền CKTM cho ngƣời mua TK521 DTkhông TK511 thuế GTGT Cuối ky k/c CKTM để xác định DTT Sơ đồ 6: Sơ đồ kế toán tổng hợp hàng bán bị trả lại TK111,112,131 TK531 TK511,512 Doanh thu của hàng bán bị trả lại (có cả thuế GTGT) của đơn vị Cuối kỳ k/c doanh thu của áp dụng phƣơng pháp trực tiếp hàng bán bị trả lại phát sinh Doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ (Không có thuế GTGT) Dn áp dụng pp khấu trừ TK333(3331) Thuế GTGT TK111,112 TK641 Chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 22
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Sơ đồ 7: Sơ đồ kế toán tổng hợp giảm giá hàng bán TK111,112,131 TK532 TK511,512 Doanh thu do giảm giá hàng bán Có cả thuế GTGT của đơn vị Cuối kỳ kc tổng số giảm giá áp dụng pp trực tiếp hàng bán phát sinh trong kỳ Doanh thu không có thuế GTGT TK333(3331) Thuế GTGT SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 23
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung 1.2.2 Kế toán các khoản chi phí 1.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán + Kế toán chi tiết Trị giá vốn hàng xuất kho để bán: Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập k ho đƣa đi bán ngay chính là giá thành sản phẩm thực tế của sản phẩm hoàn thành. Đối với doanh nghiệp thƣơng mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm: Trị giá mua thực tế và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán. Việc tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán đƣợc tính theo một trong bốn phƣơng pháp sau: * Phƣơng pháp tính theo giá đích danh Đƣợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc từng lô hàng. Phƣơng pháp này căn cứ vào số lƣợng xuất kho thuộc lô hàng nào và đơn giá thực tế của lô hàng đó. * Phƣơng pháp bình quân gia quyền Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho đƣợc căn cứ vào số lƣợng vật tƣ xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức: Trị giá vốn thực tế Số lượng hàng = * Đơn giá bình quân của hàng xuất kho xuất kho Trị giá mua thực tế của Giá trị mua thực tế của hàng + Đơn giá hàng tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ = bình quân Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ * Phƣơng pháp nhập trƣớc - xuất trƣớc Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đƣợc nhập trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc và lấy đơn giá xuất kho bằng đơn giá nhập kho. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 24
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở những lần nhập sau cùng. * Phƣơng pháp nhập sau - xuất trƣớc Áp dụng dựa trên giả định là hàng nào nhập sau thì đƣợc xuất trƣớc, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Theo phƣơng pháp này thì giá trị lô hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, trị giá hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của lô hàng những lần nhập đầu tiên. a/ Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế - Phiếu xuất kho - Các chứng từ khác có liên quan b/ Tài khoản sử dụng Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán" Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán ra trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh nhƣ: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhƣợng bán, thanh lý bất động sản đầu tƣ Bên nợ: - Giá vốn hàng đã bán - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết). Bên có: - Kết chuyển giá vốn của hàng đã gửi bán nhƣng chƣa đƣợc xác định là tiêu thụ - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trƣớc). - Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 25
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Ngoài ra, kế toán hàng tồn kho còn sử dụng các tài khoản khác liên quan nhƣ: TK 155, TK 156 và TK 611, TK 631 (đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ). c/ Phương pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên đƣợc khái quát qua sơ đồ 1.3. Phƣơng pháp hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ đƣợc khái quát qua sơ đồ 1.4. Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán (Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên) 632 154 155,156 Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho Thành phẩm, hàng hóa đã 157 bán bị trả lại nhập kho Thành phẩm SX ra gửi đi bán không Hàng gửi đi bán qua nhập kho đƣợc xác định là 155,156 tiêu thụ 911 Thành phẩm, hàng hóa Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn xuất kho gửi đi bán hàng bán của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán 154 159 Cuối kỳ, kết chuyển giá thành dịch vụ hoàn Hoàn nhập dự phòng giảm thành tiêu thụ trong kỳ giá hàng tồn kho Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán (Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ) 155 632 SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 26
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung 155 Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ Cuối kỳ, kết chuyển trị giá 157 vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm đã gửi bán chƣa xác định là tiêu thụ đầu kỳ 611 157 Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm đã gửi của hàng hóa đã xuất bán đƣợc xác định là tiêu thụ (Doanh nghiệp thương mại) bán nhƣng chƣa xác định là tiêu thụ trong kỳ 631 Cuối kỳ, xác định và kết chuyển giá thành 911 của thành phẩm hoàn thành nhập kho; giá thành dịch vụ đã hoàn thành (Doanh nghiệp Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn sản xuất và kinh doanh dịch vụ) hàng bán của thành phẩm hàng hóa, dịch vụ SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 27
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung 1.2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp / Kế toán chi phí bán hàng Kế toán chi tiết: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đƣợc thuận lợi, đạt đƣợc những mục tiêu danh lợi đã đặt ra, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí để thực hiện công tác tiếp thị, quảng cáo, bao gói, chi phí bảo hành gọi chung là chi phí bán hàng. Nói một cách cụ thể hơn chi phí bán hàng là chi phí lƣu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm. Chi phí bán hàng là chi phí thời kỳ nên khi phát sinh nên khi phát sinh chi phí bán hàng trong kỳ phải tiến hành phân loại và tổng hợp theo quy định. Cuối kỳ hạch toán, chi phí bán hàng cần đƣợc phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả sản xuất kinh doanh. Việc tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí bán hàng đƣợc vận dụng tuỳ theo loại hình và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp thƣơng mại, trƣờng hợp có dự trữ hàng hoá biến động giữa các kỳ thì phải phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn cuối kỳ, tức là chuyển một phần chi phí bán hàng thành chi phí chờ kết chuyển, phần chi phí bán hàng còn lại phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. Đối với doanh nghiệp sản xuất, trƣờng hợp có chu kỳ sản xuất dkinh doanh dài, trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ (hoặc ít sản phẩm tiêu thụ ) thì cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng sang theo dõi ở chi phí chờ kết chuyển. Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ đƣợc tính theo công thức sau: Chi phí bán Chi phí bán Chi phí bán hàng cần Số hàng phân hàng cần phân + phân bổ phát sinh trong lượng bổ cho = bổ đầu kỳ kỳ * hàng hàng còn Số lượng hàng Số lượng hàng hoá nhập tồn cuối + lại cuối kỳ hoá tồn đầu kỳ trong kỳ kỳ SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 28
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Từ đó xác định phần chi phí bán hàng phân bổ cho hàng đã bán ra trong kỳ theo công thức sau: Chi phí bán Chi phí bán Chi phí bán Chi phí bán hàng phân bổ hàng phân bổ hàng phân bổ = + hàng phát sinh - cho hàng đã cho hàng còn cho hàng còn trong kỳ bán trong kỳ lại đầu kỳ lại cuối kỳ +/ Chứng từ kế toán sử dụng: - Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 – LĐTL) - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ) - Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 – VT) - Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT – 3LL) - Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT) - Giấy báo nợ tiền gửi ngân hàng +/ Sổ sách kế toán sử dụng - Sổ nhật ký chung - Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 641 và các tài khoản liên quan Kế toán tổng hợp: +/ Tài khoản kế toán sử dụng Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng Kết cấu của TK641: Bên nợ: - Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Bên có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK911 để xác định kết quả KD. Tài khoản 641 không có số dư. Tài khoản 641 đƣợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phí nhƣ: - TK 6411: Chi phí nhân viên - TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì - TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng - TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 29
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung - TK 6415: Chi phí bảo hành - TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6418: Chi phí bằng tiền khác / Chi phí quản lý doanh nghiệp Kế toán chi tiết: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể cói nội dung, công dụng khác nhau. Chi phí quản lý doanh nghiệp tuỳ theo đặc điểm hạch toán kế toán của từng doanh nghiệp mà sẽ đƣợc phân bổ cho hàng bán ra theo một tỷ lệ nhất định để tập hợp nên giá thành toàn bộ của sản phẩm, thông thƣờng ngƣời ta sử dụng các chỉ tiêu thức phân bổ nhƣ: Phân bổ theo từng doanh số, phân bổ theo chi phí, phân bổ theo tiền lƣơng. Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí gián tiếp nên cần đƣợc dự tính và quản lý chi tiêu tiết kiệm. Hoạt động quản lý doanh nghiệp liên quan đến tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, do vậy cuối kỳ cần đƣợc tính toán phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh. Trƣờng hợp doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ (hoặc có ít) hoặc doanh nghiệp thƣơng mại có dự trữ hàng hoá giữa các kỳ có biến động lớn. Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng cần đƣợc tính toán phân bổ cho sản phẩm hàng hoá còn lại, chƣa tiêu thụ cuối kỳ, công thức phân bổ cũng giống nhƣ chi phí bán hàng ở trên. +/ Chứng từ kế toán sử dụng: - Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 – LĐTL) - Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 – VT) - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ) - Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT) - Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKL – 3LL) - Hoá đơn thông thƣờng (Mẫu số 02 GTGT – 3LL) SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 30
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung - Giấy báo nợ tiền gửi ngân hàng . +/ Sổ sách kế toán sử dụng: - Sổ nhật ký chung - Sổ cái, Sổ chi tiết tài khoản 642 Kế toán tổng hợp: +/ Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Kết cấu của TK642: Bên nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ. Bên có: Kết chuyển chi phí QLDN vào TK911 để xác định kết quả KD. Tài khoản 642 không có số dư. Tài khoản 642 đƣợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phí: - TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý - TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý - TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng - TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6425: Thuế, phí và lệ phí - TK 6426: Chi phí dự phòng - TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6428: Chi phí bằng tiền khác +/ Sơ đồ hạch toán: SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 31
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Sơ đồ 10: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp TK 641,642 TK 133 TK 111,112 TK 111,112,152,153 Các khoản giảm trừ doanh thu Chi phí vật liệu công cụ TK 334,338 TK 911 Chi phí tiền lƣơng và các khoản K/c chi phí bán hàng trích trên lƣơng TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 142,242,335 Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trƣớc TK 139 Dự phòng phải thu khó đòi TK 111,112,141,331, Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác TK 133 Thuế GTGT đầu vào TK 352 không đƣợc khấu trừ Hoàn nhập dự phòng phải trả nếu đƣợc tính vào chi phí bán hàng Trích lập dự phòng phải trả SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 32
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung 1.2.3 Xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp a, Phương pháp xác định Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: */ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh còn đƣợc gọi là kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kết quả này chính là số lợi nhuận (lãi hay lỗ) về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, và các hoạt động tài chính mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ. Và đƣợc tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí hoạt động tài chính. Lãi(lỗ) DTT về Giá Doanh Chi phí CPBH và từ hoạt BH và vốn thu hoạt hoạt QLDN tính = - + - - động cung hàng động tài động tài cho hàng tiêu KD cấp DV bán chính chính thụ trong kỳ Trong đó: Doanh thu thuần về BH Tổng DT bán hàng và Các khoản giảm trừ = - và cung cấp DV cung cấp DV doanh thu */ Kết quả hoạt động khác: Kết quả hoạt động khác đƣợc tính bằng số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác. Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Bên cạnh các chỉ tiêu trên, khi lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp còn phải xác định chỉ tiêu " Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế". Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp trƣớc khi trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 33
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung DTT Doanh Chi Lợi CPBH và về BH Giá thu phí nhuận Lợi QLDN tính và vốn hoạt hoạt trước = - + - + nhuận - cho hàng cung hàng động động thuế khác tiêu thụ cấp bán tài tài TNDN trong kỳ DV chính chính Chỉ tiêu " Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế" sau khi trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại sẽ tạo nên chỉ tiêu " Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp". Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận trước thuế = - Chi phí thuế TNDN TNDN TNDN b/ Kế toán tổng hợp: - Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh - TK khoản này sử dụng để xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết cấu của TK911: Bên nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán. - Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. - Kết chuyển lãi. Bên có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán trong kỳ. - Doanh thu hoạt động tài chính, các thu nhập khác và các khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. - Kết chuyển lỗ. Tài khoản 911 không có số dư. - Tài khoản 421: Lợi nhuận chƣa phân phối - TK này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng và tình hình phƣơng pháp xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 34
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Sơ đồ 8: Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh TK 632 TK 911 TK 511,512 K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu thuần TK 641,642 TK 515,711 K/c chi phí bán hàng K/c doanh thu Chi phí QLDN HĐTC và TN khác TK 635,811 TK 8212 K/c chi phí TC và K/c khoản giảm Chi phí khác chi phí thuế TNDN TK 821 TK 421 K/c chi phí thuế TNDN Kết chuyển lỗ Kết chuyển lãi 1.3: Tổ chức sổ kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh. * Doanh nghiệp đƣợc áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau: - Hình thức kế toán Nhật ký chung - Hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái - Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ - Hình thức kế toán trên máy vi tính.Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lƣợng , kết cấu , mẫu sổ, trình tự , phƣơng pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán. * Tại công ty cổ phần thƣơng mại Hòa Dung ghi theo hình thức kế toán Nhật ký chung. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 35
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung * Nguyên tắc, đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung. Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung : Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế(định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau - Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt - Sổ Cái - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra dung làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ , thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng , cuối quý cuối năm cộng số liệu trên sổ cái , lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết(Đƣợc lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dung để lập báo cáo tài chính. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 36
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung Chứng từ kế toán Sổ nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ,thẻ kế toán chi tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, định kỳ Quan hệ đối chiếu SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 37
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Chƣơng 2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thƣơng mại Hòa Dung 2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần thƣơng mại Hoà Dung Công ty cổ phần Thƣơng mại Hòa Dung đƣợc thành lập ngày 31/12/2004 theo giấy phép kinh doanh số 0203001201 của sở kế hoạch và đầu tƣ thành phố Hải Phòng. Quá trình xây dựng và phát triển của công ty đã đạt đƣợc kết quả nhất định và góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của toàn thành phố. Tên giao dịch : Công ty cổ phần thƣơng mại Hòa Dung Tên viết tắt : HOA DUNG TRADICO Tên tiếng anh : HOA DUNG TRADING JOINT STOCK COMPANY Ngƣời đại diện : Tô Bá Hòa Mã số thuế : 0200630263 Số điện thoại : 031.3974107 Fax : 031.3972927 Website : http:// Hoadungtradico.vn Địa chỉ : Xóm 4B ,Xã Tân Dƣơng, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng Công ty cổ phần thƣơng mại Hòa Dung là công ty cổ phần, có tƣ cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Trải qua hơn 7 năm hình thành và lớn mạnh, công ty cũng đã và đang đạt đƣợc bƣớc chuyển mình mang tính đột phá cả về mặt chất lƣợng cũng nhƣ quy mô. Tháng 5 năm 2010, công ty cổ phần thƣơng mại Hòa Dung tiếp tục mở thêm chi nhánh tại số 201, 203 đƣờng Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.Công ty không ngừng mở rộng các lĩnh vực kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng cũng nhƣ tiềm năng sẵn có của mình. 2.1.1Mục tiêu và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thƣơng mại Hòa Dung. 2.1.1.1 Mục tiêu Hoạt động kinh doanh trong vòng xoáy cạnh tranh của thị trƣờng, đi kèm SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 38
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung cới những cơ hội là những thách thức của một sân chơi lớn mở ra cho các doanh nghiệp. Công ty cổ phần thƣơng mại Hòa Dung đã và đang xây dựng cho mình một chỗ đứng bền vững trong xu thế ấy. Dến với bất kỳ nơi kinh doanh nào trực thuộc công ty cổ phần thƣơng mại Hòa Dung, quý khách dễ nhận thấy ở bật kỳ vị trí nào, ngƣời lao động luôn làm việc với tinh thần sẵn sàng phục vụ khách hàng nhƣ phục vụ chính mình, đón tiếp khách hàng nhƣ đón tiếp ngƣời thân - đây đƣợc xem là mục tiêu hàng đầu quyết định sự phát triển của công ty. Công ty cổ phần thƣơng mại Hòa Dung : - Nơi mua sắm đáng tin cậy - Bạn của mọi nhà - Hàng hóa phong phú và chất lƣợng - Giá cả chính hãng - Phục vụ ân cần Luôn đem lại các giá trị tăng thêm cho khách hàng 2.1.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty CPTM Hòa Dung hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại, cung cấp các sản phẩm dịch vụ , do đó công ty không có khâu tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh để tính giá thành sản phẩm. Công ty vừa duy trì hình thức bán lẻ vừa là đại lý chính thức cho các hãng và phân phối cho các công ty và cửa hàng khác. Đồng thời có nhân viên kỹ thuật thực hiện cả việc lắp đặt tận nơi. Là một cơ sở có uy tín và tƣơng đối lớn ở khu vực, công ty đƣợc nhiều hãng cấp giấy chứng nhận là đại lý ủy quyền cấp 1 và đƣợc hƣởng nhiều ƣu đãi trong việc nhập hàng, đƣợc các hãng cấp những phụ kiện để trƣng bày sản phẩm nhƣ tủ, kệ, giá để. Công ty có 2 xe ô tô chuyên dùng để vận chuyển hàng hóa tới nơi giao hàng có lái xe và nhân viên kỹ thuật từng bộ phận riêng. Hòa Dung luôn ƣu tiên chọn những sản phẩm của nhà sản xuất có chứng chỉ ISO-9000 hoặc một hệ thống quản lý chất lƣợng tƣơng đƣơng, tối thiểu là nhà sản xuất có hàng Việt Nam chất lƣợng cao do ngƣời tiêu dùng bình chọn. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 39
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung 2.1.1.3 Chức năng, ngành nghề kinh doanh Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0203002302 do sở kế hoạch và đầu tƣ Hải Phòng cấp ngày 31/12/2004 , Công ty CPTM Hòa Dung đƣợc tiến hành các hoạt động sau: - Kinh doanh điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, điện công nghiệp. - Kinh doanh máy tính và thiết bị máy tính, thiết bị văn phòng - Kinh doanh điện thoại, thiết bị viễn thông - Kinh doanh xe máy, thiết bị và phụ tùng xe máy - Kinh doanh trang trí nội thất - Dịch vụ xuất nhập khẩu - Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hóa thủy bộ Công ty luôn coi trọng chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ là nền tảng cho sự lớn mạnh của công ty , để làm đƣợc điều đó ban lãnh đạo công ty đã không ngừng đầu tƣ các phƣơng tiện hiện đại để có thể đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo chất lƣợng trong mọi hoàn cảnh. Chính nhờ có đƣợc chiến lƣợc phát triển rõ ràng, mà hiện nay công ty đã xây dựng cho mình một thƣơng hiệu có uy tín không chỉ tròg địa bàn thành phố mà còn rộng khắp trong cả nƣớc. 2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động Trải qua hơn 7 năm xây dựng và phát triển, công ty đã đạt đƣợc những kết quả nhất định trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Suốt thời gian đó, bên cạnh những thuận lợi công ty cũng gặp không ít những khó khăn. 2.1.2.1 Thuận lợi : - Công ty có vị trí địa lí hết sức thuận lợi, nằm ngay trên quốc lộ 10, là trọng điểm giao thông từ Hải Phòng sang Quảng Ninh, từ đây cũng rất thuận tiện đi Hải Dƣơng, Hƣng Yên, và ngƣợc về Thái Bình, Nam Định - Công ty nằm ngay cạnh chân cầu Bính, là cửa ngõ sang nội thành, và gần sông Bính cũng sẽ rất thuận lợi nếu phát sinh việc vận chuyển bằng đƣờng thủy - Theo đà phát triển, chất lƣợng cuộc sống càng nâng cao, nhu cầu về các SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 40
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung mặt hàng điện tử, điện lạnh cũng tăng mạnh. - Công ty toàn đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, nắm bắt đƣợc những đổi mới trong quy chế làm việc, có trình độ, nhiệt tình và ham học hỏi. Điều này góp phần quan trọng giúp công ty cạnh tranh và phát triển. - Công ty đã tạo dựng đƣợc uy tín và mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp và các bạn hàng nhằm giữ vững và củng cố vị trí của mình trên thƣơng trƣờng. Doanh nghiệp luôn gƣơng mẫu và ƣu tiên hàng đầu cho Ngân sách Nhà nƣớc và thu nhập của cán bộ, công nhân viên. 2.1.2.2 Khó khăn : Bên cạnh những thuận lợi trên, công ty cũng gặp không ít những khó khăn : - Là một công ty mới thành lập, lại trên địa bàn có rất nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh trong lĩnh vực này, do đó đối thủ cạnh tranh tƣơng đối lớn đòi hỏi doanh nghiệp cần làm tốt công tác thị trƣờng và dịch vụ chăm sóc khách hàng để thu hút khách hàng. - Mặt khác, hàng hóa của công ty lại nhập khẩu từ nƣớc ngoài. Chính vì vậy chi phí tƣơng đối cao. Đây là một trở ngại không nhỏ trong quá trình cạnh tranh với các đối thủ. - Khó khăn từ việc tìm đối tác kinh doanh, quay vòng vốn đến nắm bắt thị trƣờng và xu thế của nền kinh tế - Đặc biệt từ thời điểm nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng, các doanh nghiệp đều chủ trƣơng giảm thiểu chi phí, cắt giảm nhân sự làm kết quả sản xuất kinh của doanh nghiệp cũng bị xáo trộn đôi chút. - Việc mở rộng qui mô kinh doanh cũng gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc huy động và quay vòng vốn. Trong giai đoạn hiện nay, ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên công ty luôn cố gắng nỗ lực khắc phục khó khăn, nâng cao hiệu quả kinh doanh. 2.1.3 Những thành tích cơ bản mà công ty đã đạt đƣợc trong những năm qua Hầu hết các sản phẩm dịch vụ của công ty thực hiện trong năm 2010 đạt SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 41
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung mức tăng trƣởng khá cao so với thực hiện năm 2009. Để đạt đƣợc mức tăng trƣởng và sản lƣợng nhƣ trên là do hội đồng quản trị, ban lãnh đạo công ty đã bám sát tình hình chỉ đạo kịp thời, và có sự phối hợp đồng bộ giữa các đơn vị trong công ty, kinh doanh tiếp tục đƣợc mở rộng và hoàn thiện, dịch vụ vận chuyển đƣợc chú ý và duy trì bổ sung phƣơng tiện vận tải cho các khu vực. Những kết quả mà công ty đạt đƣợc trong những năm gần đây rất đáng khích lệ, sử dụng vốn vay, chủ động tiếp cận nguồn vốn vay thƣơng mại để đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, không ngừng mở rộng và phát triển sản xuất, công ty phát triển với tốc độ cao về quy mô, chất lƣợng và hiệu quả kinh doanh. Doanh thu tăng, lợi nhuận sau thuế của năm sau bao giờ cũng tăng so với năm trƣớc. Công ty đã giành thắng lợi về nhiều mặt, đƣợc các tổ chức chứng nhận và đƣợc trao tặng nhiều giải thƣởng cao quý khác,thƣơng hiệu của công ty càng đƣợc củng cố thu hút đƣợc nhiều khách hàng, đƣợc các tổ chức trong và ngoài nƣớc biết đến. Ngƣới lao động đƣợc đảm bảo có việc làm, có thu nhập cao, công ty cũng đã thực hiện tốt các chính sách xã hội. Sau đây là báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua các năm : STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 1 Doanh thu 52.189.765.024 57,721,118,000 59,517,637,344 2 Lợi nhuận sau thuế 1.428.649.735 1,817,623,268 2,215,095,959 3 Mức lƣơng CB 2.500.000 2.700.000 3.000.000 BQ/ tháng 4 Nộp ngân sách 3.279.641.035 4,042,585,594 5,876,736,757 SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 42
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung 2.1.4 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty Tổ chức bộ máy quản lý của công ty có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp tạo nên sự thống nhất nhịp nhàng giữa các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp. Đảm bảo cho việc tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Căn cứ vào quy trình tình hình thực tế của công ty cổ phần thƣơng mại Hòa Dung tổ chức bộ máy kinh doanh gồm có : ban giám đốc, phòng kế toán, phòng kinh doanh I, Phòng kinh doanh II, phòng kỹ thuật. Trong đó các phòng ban đƣợc phân chia phù hợp với các chức năng, nhiệm vụ cũng nhƣ đặc điểm kinh doanh của công ty. Ban giám đốc Phòng kế toán Phòng kinh Phòng kinh Phòng kỹ thuật doanh I doanh II Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty CP thƣơng mại Hòa Dung Ban giám đốc của công ty gồm hai thành viên : giám đóc có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về các quyết định của mình. Phòng kinh doanh I và II : có trách nhiệm theo dõi mọi hoạt động kinh doanh của công ty, tiến hành lập kế hoạch và tổ chức bán buôn trực tiếp hàng hóa dịch vụ, đồng thời tƣ vấn cho giám đốc về phƣơng hƣớng tổ chức kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ. Phòng kế toán : có trách nhiệm thu thập, xử lý thông tin kế toán, hƣớng dẫn chỉ đạo các bộ phận thực hiện chế độ ghi chép ban đầu theo đúng quy định. Tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo tài chính. Phòng kỹ thuật : đảm nhận vai trò và chịu trách nhiệm về kỹ thuật của các sản phẩm hàng hóa. Nghiên cứu từng bƣớc hoàn thiện, nâng cao chất lƣợng sản SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 43
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung phẩm. Sửa chữa và bảo hành sản phẩm sau khi bán cho khách hàng. 2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty. 2.1.5.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty Cơ cấu bộ máy kế toán bao gồm việc xây dựng các quy trình hạch toán, phân công quy định mối liên hệ giải quyết công việc giữa các nhân viên kế toán cũng nhƣ với các bộ phận khác trong doanh nghiệp. Tổ chức công tác, bộ máy kế toán gọn nhẹ để thực hiện tốt công tác hạch toán, quản lý tốt tài sản, cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin cho quản lý với chi phí thấp nhất luôn là mong muốn cuả các nhà quản lí Công ty cổ phần thƣơng mại Hòa Dung tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung , theo mô hình này doanh nghiệp chỉ có một phòng kế toán duy nhất, mọi công việc kế toán đều đƣợc thực hiện tại đây. Chức năng nhiệm vụ của kế toán : Phòng kế toán công ty bao gồm - Kế toán trƣởng kiêm kế toán tổng: Tổ chức điều hành công việc chung của phòng kế toán , có trách nhiệm chỉ đạo công việc cho các nhân viên trong phòng và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những sai phạm trong công tác quản lý tài chính của công ty. Kế toán trƣởng là ngƣời lập báo cáo tài chính và trực tiếp báo cáo các thông tin kinh tế với nhà nƣớc, giám đóc và cơ quan chức năng khi họ yêu cầu. - Kế toán doanh thu: là kế toán theo dõi tình hình bán hàng, tổng hợp doanh thu, theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho. - Kế toán vốn bằng tiền: quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền, theo dõi thanh toán thu chi, các thủ tục thanh toán trong công ty. - Kế toán hàng tôn kho: theo dõi và tập hợp hàng hóa phát sinh trong quá trình bán háng và mua hàng - Thủ kho: giữ bảo quản hàng hóa ở kho, xuất, nhập hàng hóa khi có phiếu xuất, nhập kho. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 44
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Kế toán trƣởng kiêm kế toán tổng Kế toán vốn Kế toán hàng Kế toán doanh Thủ kho bằng tiền tồn kho thu Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 2.1.6 Tổ chức công tác kế toán và hình thức ghi sổ kế toán Bộ máy kế toán tại công ty CPTM Hòa Dung đƣợc tổ chức theo mô hình tập trung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đƣợc gửi về phòng Tài chính - kế toán để kiểm tra xử lí và ghi sổ kế toán Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phƣơng pháp bình quân gia quền cả kỳ dự trữ và tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán của công ty áp dụng theo chuẩn mực kế toán mới ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của bộ trƣởng Bộ Tài chính. Công tác kế toán tại công ty CPTM Hòa Dung đƣợc thực hiện phần lớn trên máy vi tính nhƣng không áp dụng phần mềm kế toán mà chỉ thao tác trên các bảng Word và Exel. Để đáp ứng đƣợc yêu cầu quản lí, tạo điều kiện cho công tác hạch toán đƣợc thuận lợi, công ty đã áp dụng hình thức kế toán “ Nhật Ký chung”. Theo hình thức này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc tập hợp từ chứng từ gốc, sau đó kế toán tiến hành ghi vào sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian. Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng, quý, năm cộng số liệu trên sổ Cái, lập bàgr cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm ttra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết ( đƣợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập báo cáo Tài chính. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 45
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Sổ Nhậy ký chung - Sổ Cái - Các dổ, thẻ kế toán chi tiết - bảng tổng hợp chi tiết - Bảng Cân đối số phát sinh SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 46
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung Chứng từ kế toán Sổ nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ,thẻ kế toán chi tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, định kỳ Quan hệ đối chiếu SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 47
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Công ty CPTM Hòa Dung là một công ty thƣơng mại cung cấp các sản phẩm dịch vụ nên công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đƣợc các nhà quản lí đặc biệt quan tâm. Không chỉ là mục tiêu lợi nhuận mà quan trọng là chất lƣợng và khả năng cuing cấp dịch vụ , đáp ứng nhu cầu kinh tế của doanh nghiệp. Hơn nữa, quá trình này phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định nguồn tài chính cho những chiến lƣợc mang tính tài chính của công ty. 2.2.1 Hạch toán doanh thu bán hàng 2.2.1.1 Các phƣơng thức tiêu thụ hàng hoá của công ty Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty có 2 phƣơng thức tiêu thụ hàng hoá nhƣ sau: * Bán buôn Thông qua việc ký kết các hợp đồng kinh tế và các đơn đặt hàng công ty lập kế hoạch bán hàng hoá tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu thụ và kết quả kinh doanh của đơn vị mình . Phƣơng thức bán buôn chủ yếu mà công ty đang áp dụng bao gồm: + Bán buôn trực tiếp qua kho của công ty + Bán buôn không qua kho (vận chuyển thẳng) có tham gia thanh toán * Bán buôn trực tiếp qua kho của công ty Kho của công ty đặt tại trụ sở của công ty. Đây là kho để dự trữ toàn bộ nguồn hàng của công ty. Khi phát sinh nghiệp vụ này, kế toán bán hàng của công ty viết hoá đơn GTGT gồm 3 liên và xuất hàng taị kho, thủ kho lập phiếu xuất kho xuất hàng tại kho, và ngày giao hàng theo nhƣ đơn đặt hàng đã ký. Khi giao xong, cuối ngày thủ kho nộp bản kê xuất hàng hàng ngày lên cho phòng kế toán. * Bán buôn không qua kho của công ty. - Để tiết kiệm chi phí bốc dỡ và thuê kho bến bãi, công ty vận dụng điều SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 48
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung thẳng hàng hoá đi đến nơi bán buôn, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký của các đại lý và đơn đặt hàng, kế toán bán hàng của công ty lập hoá đơn GTGT gồm 3 liên và giao hàng trực tiếp không qua kho. * Bán lẻ: Việc bán lẻ của công ty đƣợc thực hiện tại trụ sở chính của công ty và 2 cửa hàng chi nhánh. - 201, 203 Trần Nguyên Hãn, Lê Chân, HP - Quán Toan, Hồng Bàng, HP Công ty có 2 cửa hàng bán lẻ rất tốt. Doanh số của các cửa hàng này chiếm một phần không nhỏ trong doanh số bán hàng của toàn công ty, đặc biệt việc hạch toán của cửa hàng bán lẻ đề là thanh toán tiền ngay. Vì vậy nó góp phần cho công ty không bị ứ đọng vốn, thu đƣợc lƣợng tiền mặt rất lớn. Tại các cửa hàng bán lẻ khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh, kế toán nghiệp vụ tại cửa hàng lập hoá đơn GTGT. Hàng ngày căn cứ vào đó kế toán cửa hàng lập báo cáo bán hàng kèm theo số tiền bán hàng đƣợc trong ngày nộp về công ty. Nhƣ vậy kế toán công ty sử dụng chứng từ ban đầu gồm các báo cáo bán lẻ hàng hoá, phiếu thu tiền mặt và hoá đơn GTGT để hạch toán. 2.2.1.2 Phƣơng thức thanh toán Để tạo điều kiện thuận lợi cho các đại lý và có thể sử dụng đƣợc nguồn vốn linh hoạt hơn, công ty đã chủ động tạo ra các phƣơng thức thanh toán rất mềm dẻo. Công ty có thể giảm giá hoặc chiết khấu cho các đại lý vào từng lô hàng hoặc sau từng lần thanh toán cụ thể là: + Công ty thực hiện giảm giá đối với khách hàng mua với số lƣợng lớn. + Chiết khấu trên từng lô hàng với hình thức thanh toán ngay sau khi giao hàng. + Trong từng chu kỳ kinh doanh, sau khi xem xét toàn bộ doanh số của các đại lý mua trong kỳ, đại lý nào có doanh số cao nhất thì công ty có thể giảm giá từ 0,5 đến 1% trên tổng doanh số bán cả năm cho khách hàng đó. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 49
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung 2. 2.1.3 Chøng tõ kÕ to¸n sö dông Hãa ®¬n GTGT Phiếu thu Sổ chi tiết TK 131, 511 Sổ nhật ký chung Sổ cái TK 131, 511, 515 Quy trình ghi sổ kế toán Trƣớc tiên, căn cứ vào biên bản kí kết hợp đồng kế toán viết phiếu xuất kho háng hóa, phiếu xuất kho sau khi viết xong đƣợc chuyển cho thủ kho để xuất kho hàng hóa cho khách hàng. Khi xuất kho phải kiểm tra xem số lƣợng , chủng loại hàng hóa có đúng với quy định ghi trong phiếu xuất kho hay không. Từ đó kế toán tiêu thụ sẽ lập hóa đơn GTGT về bán hàng hóa C¨n cø theo yªu cÇu cña kh¸ch hµng göi c«ng ty phã gi¸m ®èc phô tr¸ch b¸n hµng xem xÐt,nghiªn cøu phÝa ®èi t¸c vµ thay mÆt c«ng ty ký kÕt hîp ®ång b¸n hµng. §ång thêi, phã gi¸m ®èc viÕt hãa ®¬n b¸n hµng (hãa ®¬n GTGT) ®•îc lËp thµnh 3 liªn: Liªn 1:l•u t¹i sæ gèc Liªn 2:giao cho kh¸ch hµng Liªn 3 :lµm c¨n cø xuÊt hµng vµ giao cho kÕ to¸n nghiÖp vô b¸n hµng 2.2.1.4 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng vào hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá Để hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh. Công ty đã thực hiện theo đúng chế độ kế toán. Các tài khoản đƣợc sử dụng trong hạch toán tiêu thụ và xác đinh kết quả kinh doanh trong công ty: TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK515 : Doanh thu hoạt động tài chính TK521 : Chiết khấu thƣơng mại TK 531 : Giảm giá hàng bán TK 532 : Hàng bán bị trả lại SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 50
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung 2.2.1.5 Nguyªn t¾c h¹ch to¸n doanh thu b¸n hµng. KÕ to¸n ph¶i theo dâi, ph¶n ¸nh ®Çy ®ñ, chÝnh x¸c, kÞp thêi c¸c néi dung liªn quan ®Õn kÕ to¸n tiªu thô s¶n phÈm vµ lËp b¸o c¸o liªn quan ®Õn qu¸ tr×nh tiªu thô. Doanh thu vµ chi phÝ ®Õn cïng mét giao dÞch ph¶i ghi nhËn ®ång thêi theo nguyªn t¾c phï hîp vµ ph¶i theo n¨m b¸o c¸o tµi chÝnh. Doanh thu theo dâi riªng tõng lo¹i doanh thu: doanh thu b¸n hµng vµ cung cÊp dÞch vô, doanh thu néi bé Cuèi kú, kÕ to¸n x¸c ®Þnh kÕt qu¶ kinh doanh cña c«ng ty. 2.2.1.6 Tr×nh tù ghi sæ kÕ to¸n : Tr×nh tù ghi sæ kÕ to¸n : Hãa ®¬n GTGT, phiÕu thu Sæ nhËt ký chung Sæ chi tiÕt GÍA VỐN, DT Sæ c¸i B¶ng tæng TK 632, 511 hîp GIÁ VỐN, DT B¶ng c©n ®èi sè ph¸t sinh B¸o c¸o tµi chÝnh Ghi chú: : Ghi hằng ngày : Đối chiếu : Ghi cuối SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 51
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Hằng ngày, căn cứ vào hóa đơn GTGT cùng với các chứng từ liên quan, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết bán hàng, từ số liệu trên sổ Nhật ký chung ghi vào sổ cái các TK 632, 511, 3331, Cuối kỳ, từ sổ cái các tài khoản lập Bảng cân đối TK và lập báo cáo tài chính. Ví dụ minh họa Ngày 28/5/2010 bán cho cửa hàng điện tử Đoàn Lan 4 chiếc ti vi SAMSUNG 8690 đơn giá 6.458.500 đ đã thu bằng chuyển khoản. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0059886 (Biểu số 2.1), cửa hàng điện tử Đoàn Lan chuyển tiền qua ngân hàng,Công ty nhận đƣợc GBC1005 ngày 28/5 của Ngân hàng Vietin Bank (Biểu số 2.2) thông báo về số tiền đã nhận đƣợc, kế toán tiến hành nhập sổ Nhật ký chung (Biểu 2.3), từ số liệu trên vào sổ Cái TK 511 (Biểu 2.4). Đồng thời ghi các sổ chi tiết TK 511 (Biểu số 2.5). sổ chi tiết TK 1121 (Biểu 2.6). Cuối năm tiến hành lập Báo cáo tài chính, bút toán định khoản nhƣ sau: Nợ TK 112 : 28.417.400 Có TK 511 : 25.834.000 Có TK 3331: 2.583.400 SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 52
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung HOÁ ĐƠN Mẫu số:01 GTKT - 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ ML/2010B 0059886 Ngày 01 tháng 12 năm 2008 Đơn vị bán hàng: Công ty CP Thƣơng mại Hòa Dung Địa chỉ: Số 4B – Tân Dƣơng – Thủy Nguyên – Hải Phòng Số tài khoản: Điên thoại: MS thuế 0 2 0 0 6 3 0 2 6 3 Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Cửa hàng điện tử Đoàn Lan Địa chỉ: Số 72 – Trần Phú- Hải Phòng Số tài khoản: Hình thức thanh toán: CK MS: Đơn vị Số STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn giá Thành tiền Tính lƣợng A B C 1 2 3=1x2 1 Tivi SAMSUNG 8690 Chiếc 04 6.458.500 25.834.000 Cộng tiền hàng: 25.834.000 Thuế GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 2.583.400 Tổng cộng tiền thanh toán 28.417.400 Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi tám triệu bốn trăm mười bảy nghìn bốn trăm đồng. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) Biểu số 2.1 : Hóa đơn GTGT số 0059886 SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 53
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VN Mã GDV: VIETIN BANK Mã KH: 10366 GIẤY BÁO CÓ SỐ : 065 Ngày 28/5/2010 Kính gửi: CTY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI HÕA DUNG Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi Có tài khoản của quý khách hàng với nội dung sau: Số tài khoản ghi Có: 10201-000020222-8 Số tiền bằng số : 28.417.400 Số tiền bằng chữ: hai mƣơi tám triệu bốn trăm mƣời bảy nghìn bốn trăm đồng Nội dung: Cửa hàng điện tử Đoàn Lan thanh toán tiền hàng GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT Biểu số 2.2 : GBC ngày 28/5 NH Công thƣơng CN Trần Phú SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 54
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Đơn vị : Công ty CP thƣơng mại Hòa Dung Mẫu sôS03a4-DN Địa chỉ : 4B - Phố Bến Mới - Tân Dƣơng - Thủy Nguyên (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/04/2010 đến ngày 30/06/2010 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng Chứng từ Số hiệu Số phát sinh Diễn giải ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng TK Nợ Có 131 15.986.000 Bán 3 điều hòa TCL 12000BTU chƣa 28/5/2010 HĐ 0059885 28/5/2010 511 14.532.727 thanh toán 3331 1.453.273 Bán 4 chiếc tivi SAMSUNG 8960 112 28.417.400 28/5/2010 HĐ 0059886 28/5/2010 cho CH ĐT Đoàn Lan, thanh toán 511 25.834.000 bằng TGNH 3331 2.583.400 511 30/6/2010 PKT 113 30/6/2010 Kết chuyển doanh thu bán hàng 36.695.422.035 36.695.422.035 911 Cộng phát sinh 105.715.692.661 105.715.692.661 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ (Đã ký) (Đã ký (Đã ký SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 55
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Đơn vị : Công ty CP thƣơng mại Hòa Dung Mẫu sôS03a4-DN Địa chỉ : 4B - Phố Bến Mới - Tân Dƣơng - Thủy Nguyên (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ CÁI Tài khoản: 511 – Doanh thu bán hàng Từ ngày 01/04/2010 đến ngày 30/6/2010 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số phát sinh Ngày tháng SHTK STT ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Trang đối ứng Nợ Có Dòng Số dƣ đầu kỳ - - Số phát sinh trong kỳ HĐ Bán 2 tủ lạnh TOSHIBA R16VT 28/5/2010 28/5/2010 111 12.563.600 0059884 đã thanh toán = TM HĐ Bán 3 điều hòa TCL 12000BTU 28/5/2010 28/5/2010 131 15.986.000 0059885 chƣa thanh toán HĐ Bán 4 ti vi sam sung 8690 thanh 28/5/2010 28/5/2010 112 25.834.000 0059886 toán bằng TGNH 30/6/2010 PKT 113 30/6/2010 Kết chuyển doanh thu bán hàng 911 Cộng phát sinh 36.695.422.035 36.695.422.035 Số dƣ cuối kỳ - - SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 56
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Đơn vị : Công ty CP thƣơng mại Hòa Dung Mẫu sôS03a4-DN Địa chỉ : 4B - Phố Bến Mới - Tân Dƣơng - Thủy Nguyên (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG Tài khoản : 511 - Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng ti vi Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Số phát sinh Số dƣ TK đối Diễn giải Số hiệu Ngày tháng ứng Nợ Có Nợ Có Số dƣ đầu kỳ - - Phát sinh trong kỳ Bán 3 điều hòa TCL 28/5/2010 HĐ 0059885 12000BTU chƣa thanh 131 15.986.000 768.348.600 toán 28/5/2010 HĐ 0059886 Bán 4 chiếc ti vi SAMSUNG 8960 thanh 112 25.834.000 894.182.600 toán bằng TGNH 30/6/2010 PKT 113 Kết chuyển doanh thu 911 11.568.906.500 Cộng phát sinh 1 11.568.906.500 11.568.906.500 Số dƣ cuối kỳ - - Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 57
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung 2.2.2 Hạch toán giá vốn hàng bán Để phản ánh giá vốn hàng xuất bán công ty sử dụng TK632 – Giá vốn hàng bán. Trị giá vốn hàng xuất bán trong kì tại công ty đƣợc tính theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Theo phƣơn pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho đƣợc tính giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng hóa mua vào trong kỳ. Giá trị trung bình đƣợc tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp. Cách tính giá hàng hóa xuất kho theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Trị giá hàng tồn + Trị gía hàng nhập Đơn giá đầu kỳ trong kỳ bình quân = cả kỳ Số lƣợng hàng tồn + Số lƣợng hàng nhập đầu kỳ trong kỳ Sau khi ghi nhận doanh thu, cuối tháng kế toán xác định đơn giá của hàng hóa theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ sau đó tính toán giá trị hàng hóa xuất bán trong phiếu xuất kho. Từ phiếu xuất kho kế toán vào sổ Nhật ký chung sổ chi tiết giá vốn hàng bán đồng thời vào sổ Cái tài khoản giá vốn. Cuối tháng cộng sổ liệu trên sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.Cuối năm, lập Báo cáo tài chính. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 58
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Tr×nh tù ghi sæ kÕ to¸n : Hãa ®¬n GTGT, phiÕu XUẤT KHO Sæ chi tiÕt GÍA Sæ nhËt ký chung VỐN Sæ c¸i B¶ng tæng TK 632 hîp GIÁ VỐN B¶ng c©n ®èi sè ph¸t sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hằng ngày : Đối chiếu : Ghi cuối kỳ SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 59
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Ví dụ minh họa : Đầu tháng 5/2010, tồn kho 6 chiếc ti vi SAMSUNG 8690, đơn giá 5.892.785. Ngày 15/5/2010 nhập 10 chiếc, đơn giá mua chƣa VAT 5.925.680. Ngày 28/5/2010, xuất kho 4 chiếc, đơn giá bình quân xuất kho đƣợc tính theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ theo số liệu trong ví dụ đƣợc tính nhƣ sau : Đơn giá xuất kho = 6 * 5.892.785 + 10 * 5.925.680 bình quân hàng hóa 6 + 10 = 5.913.344 Nhƣ vậy, tính thành tiền của 13 ti vi SAMSUNG 8690 xuất ngày 26/5/2010 nhƣ sau : = 4* 5.913.344 = 23.653.376 Từ PXK 00564 xuất kho 4 chiếc ti vi SAMSUNG 8690 kế toán theo dõi số lƣợng thực xuất. Cuối quý xác định đơn giá của hàng hóa bán ra, sau đó kế toán căn cứ vào đơn giá của hàng hóa đó vào bảng kê tổng hợp hàng hóa bán ra. Dựa vào bảng kê hàng hóa bán ra kế toán ghi tổng giá vốn hàng hóa xuất bán trong kỳ vào sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết tài khoản giá vốn hàng bán. Đồng thời căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung kế toán phản ánh vào sổ Cái tài khoản giá vốn hàng bán. Cuối quý tiến hành cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Cuối năm lập Báo cáo tài chính SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 60
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Đơn vị : Công ty CP thƣơng mại Hòa Dung Mẫu sôS03a4-DN Địa chỉ : 4B - Phố Bến Mới - Tân Dƣơng - Thủy Nguyên (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC PhiÕu xuÊt kho Ngµy 28 th¸ng 5 n¨m 2010 Sè:00564 Nî: 632 Cã: 156 - Hä tªn ng•êi nhận hµng: Cöa hµng ®iÖn tö §oµn lan - §Þa chØ: sè 72 - TrÇn phó - h¶i phßng - M· sè thuÕ: - XuÊt t¹i kho: C«ng ty cæ phÇn th¬ng m¹i Hoµ Dung Sè l•îng Tªn nh·n hiÖu, quy c¸ch, §¬n STT Sè H§ Thùc §¬n gi¸ Thµnh tiÒn phÈm chÊt vËt t (Model) vÞ tÝnh Theo chøng tõ xuÊt A B C D 2 4 1 Ti vi Samsung 8690 ChiÕc LXK 56 4 Céng 4 23.653.376 Bằng chữ: Hai m•¬i ba triÖu s¸u tr¨m n¨m ba ngh×n ba tr¨m b¶y s¸u ®ång Ngµy 28 th¸ng 5 n¨m 2010 Thñ tr•ëng ®¬n vÞ KÕ to¸n tr•ëng Ng•êi nhËn hµng Thñ kho (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) NguyÔn ThÞ Hång SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 61
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Đơn vị : Công ty CP thƣơng mại Hòa Dung Mẫu sôS03a4-DN Địa chỉ : 4B - Phố Bến Mới - Tân Dƣơng - Thủy Nguyên (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG KÊ TỔNG HỢP HÀNG HÓA BÁN RA SỐ : 05 Mặt hàng : Ti vi Ngày Mã Số STT Số hiệu Tên hàng hóa , dịch vụ ĐVT Đơn giá Thành tiền tháng số lƣợng PXK 156 28/5/2010 Ti vi SAMSUNG 8690 Chiếc 4 5.890.844 23.563.376 00564 PXK 157 28/5/2010 Ti vi LG 29FU1 Chiếc 2 3.132.865 6.265.730 00569 PXK 158 29/5/2010 Ti vi LCD LCD L26E9 Chiếc 3 5.782.373 17.347.119 00572 TỔNG CỘNG 3.843 18.689.624.385 Ngày 30 tháng 6 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 62
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Đơn vị : Công ty CP thƣơng mại Hòa Dung Mẫu sôS03a4-DN Địa chỉ : 4B - Phố Bến Mới - Tân Dƣơng - Thủy Nguyên (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/04/2010 đến ngày 30/06/2010 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng Chứng từ Số hiệu Số phát sinh Diễn giải ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng TK Nợ Có 632 18.689.624.385 30/6/2010 BKTH GV 30/6/2010 Tổng giá vốn hàng bán ra 156 18.689.624.385 511 30/6/2010 PKT 113 30/6/2010 Kết chuyển doanh thu bán hàng 36.695.422.035 36.695.422.035 911 Cộng phát sinh 105.715.692.661 105.715.692.661 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ (Đã ký) (Đã ký (Đã ký Đơn vị : Công ty CP thƣơng mại Hòa Dung Mẫu sôS03a4-DN SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 63
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Địa chỉ : 4B - Phố Bến Mới - Tân Dƣơng - Thủy Nguyên (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tài khoản: 632 - Giá vốn hàng bán Từ ngày 01/04/2010 đến ngày 30/6/2010 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung SHT Số phát sinh Ngày tháng STT K đối ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Trang Nợ Có Dòng ứng Số dƣ đầu kỳ - - Số phát sinh trong kỳ 30/6/2010 BK 05 30/6/2010 Tổng giá vốn ti vi bán ra 156 18.689.624.385 30/6/2010 PKT 115 30/6/2010 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 32.759.422.110 Cộng phát sinh 32.759.422.110 32.759.422.110 Số dƣ cuối kỳ - - Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Đơn vị : Công ty CP thƣơng mại Hòa Dung Mẫu sôS03a4-DN SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 64
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Địa chỉ : 4B - Phố Bến Mới - Tân Dƣơng - Thủy Nguyên (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN Tài khoản : 632 - Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán ti vi Đơn vị tính: Đồng Chứng từ TK Số phát sinh Số dƣ Diễn giải đối Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có ứng Số dƣ đầu kỳ - - Phát sinh trong kỳ BK 05 30/6/2010 Tổng giá vốn ti vi bán ra 18.689.624.385 30/6/2010 PKT 115 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 18.689.624.385 Cộng phát sinh 1 18.689.624.385 18.689.624.385 Số dƣ cuối kỳ - - Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 65
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung 2.2.3 Hạch toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, cung cấp hàng hóa dịch vụ bao gồm : chi phí chào bán, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển TK sử dụng : để hạch toán chi phí bán hàng công ty sử dụng TK 641 * Chứng từ sử dụng. - Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng thông thƣờng - Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - Phiếu chi - Giấy báo nợ của Ngân hàng - Các chứng từ khác có liên quan *Sổ kế toán sử dụng : - Sổ Nhật ký chung - Sổ cái TK 641 - Các sổ chi tiết có liên quan Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 *Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty CP Thương mại Hòa Dung Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty đƣợc khái quát bằng sơ đồ 2.3 sau : SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 66
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung * Quy trình hạch toán HĐ GTGT, PC Nhật ký chung Sổ cái TK 641 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: : Ghi hằng ngày : Đối chiếu : Ghi cuối kỳ Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán tiến hành viết phiếu chi (hoặc giấy báo nợ của Ngân hàng), tùy vào nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán cũng có thể viết phiếu kế toán. Từ các dữ liệu trên kế toán vào sổ Nhật ký chung đồng thời vào sổ chi tiết tìa khoản chi phí bán hàng. Căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung kế toán vào sổ Cái TK 641.Cuối quý cộng số phát sinh trên sổ Cái và lập bảng cân đối số phát sinh. Cuối năm, lập Báo cáo tài chính. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 67
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Ví dụ minh họa : Ngày 20/5/2010 phát sinh nghiệp vụ in bạt quảng cáo số tiền 5.500.000 tại công ty TNHH Thịnh Đƣờng, thanh toán bằng tiền mặt. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0065134 kế toán tiến hành lập Phiếu chi số 125. Từ phiếu chi và HĐGTGT kế toán vào sổ Nhật ký chung, đồng thời vào sổ chi tiết TK 641. Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung kế toán phản ánh vào sổ Cái tài khoản chi phí bán hàng.Cuối quý cộng sổ liệu trên sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.Cuối năm, lập Báo cáo tài chính. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 68
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG KB/2010B Liên 2: Giao cho khách hàng 0065134 Ngày 20 tháng 05 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thịnh Đƣờng Địa chỉ: 18/71 Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng Số tài khoản: Điện thoại: MST: 0200493899 Họ tên ngƣời mua hàng: Phạm Văn Tuyền Tên đơn vị: Công ty CP thƣơng mại Hòa Dung Địa chỉ: Số 4B - Phố Bến Mới - Thủy Nguyên - HP Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM MST: 0200630263 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị Số lƣợng Đơn giá Thành tiền tính A B C 1 2 3 1 In bạt quảng cáo đồng 5.000.000 Cộng tiền hàng 5.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 500.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 5.500.000 Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 69
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung CÔNG TY CP THƢƠNG MẠI HÒA DUNG Số phiếu 125 Số 4B - Phố Bến Mới - Tân Dƣơng - Thủy Nguyên - HP Tài khoản: 1111 Tài khoản đứ: 641 PHIẾU CHI Ngày: 20/5/2010 Ngƣời nhận tiền: Bùi Thị Thanh Địa chỉ: Phòng Kế toán Về khoản: Thanh toán tiền in bạt quảng cáo Số tiền: 5.500.000 Bằng chữ: Năm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn Kèm theo: 1 chứng từ gốc Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Kế toán thanh toán Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn Ngày 20 tháng 05 năm 2010 Thủ quỹ Ngƣời nhận tiền Biểu số 2.16 - Phiếu chi số 12 SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 70
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Đơn vị : Công ty CP thƣơng mại Hòa Dung Mẫu sôS03a4-DN Địa chỉ : 4B - Phố Bến Mới - Tân Dƣơng - Thủy Nguyên (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/04/2010 đến ngày 30/06/2010 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng Chứng từ Số hiệu Số phát sinh Diễn giải ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng TK Nợ Có 641 5.500.000 In bạt quảng cáo thanh toán bằng 20/5/2010 HĐ 0065134 20/5/2010 133 500.000 tiền mặt 5.500.000 111 30/6/2010 PKT 116 30/6/2010 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 1.450.255.000 30/6/2010 PKT 117 30/6/2010 Kết chuyển chi phí QLDN 911 862.088.000 Cộng phát sinh 105.715.692.661 105.715.692.661 SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 71
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Đơn vị : Công ty CP thƣơng mại Hòa Dung Mẫu sôS03a4-DN Địa chỉ : 4B - Phố Bến Mới - Tân Dƣơng - Thủy Nguyên (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tài khoản: 641 - Chi phí bán hàng Từ ngày 01/04/2010 đến ngày 30/6/2010 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung SHTK Số phát sinh Ngày tháng STT đối ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Trang Nợ Có Dòng ứng Số dƣ đầu kỳ - - Số phát sinh trong kỳ HĐ 12/5/2010 12/5/2010 Mua xăng dầu cho xe chở hàng 111 12.450.300 0047896 HĐ In bạt quảng cáo thanh toán 20/5/2010 20/5/2010 111 5.000.000 0065134 bằng tiền mặt 30/6/2010 PKT 116 30/6/2010 Kết chuyển CP bán hàng 911 1.450.255.000 Cộng phát sinh 1.450.255.000 1.450.255.000 Số dƣ cuối kỳ - - Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 72
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung 2.2.4 Hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp Chi phí quản lí doanh nghiệp là tài khoản phản ánh các chi phí quản lí chung của doanh nghiệp gồm chi phí nhân viên quản lí doanh nghiệp ( tiền lƣơng, tiền công , các khoản phụ cấp ), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cảu nhân viên quản lí doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lí doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài khác ( điện nƣớc, điện thoại, fax, cháy nổ ), chi phí bằng tiền khác ( chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng ) Để hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp công ty sử dụng TK 642. Sổ sách chứng từ sử dụng : Để hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lƣơng, bảng trích khấu hao TSCĐ, phiếu chi về dịch vụ mua ngoài ( điện, điện thoại, nƣớc ), các chi phí khác bằng tiền để làm căn cứ gh vào Nhật ký chung và sổ cái TK 642. Các sổ sách chứng từ sử dụng: - Phiếu chi - Bảng phân bổ tiền lƣơng - Bảng tính khấu hao TSCĐ - Nhật ký chung - Sổ cái TK 642 - Các sổ chi tiết khác liên quan Quy trình ghi sổ tƣơng tự nhƣ chi phí bán hàng. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 73
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Ví dụ minh họa : Ngày 22/5/2010 phát sinh nghiệp vụ mua văn phòng phẩm trị giá thanh toán là 2.750.000 tại công ty văn phòng phẩm Tiền Phong thanh toán bằng tiền mặt. Nợ TK 642 : 2.500.000 Nợ TK 133 : 250.000 Có TK 111 : 2.750.000 Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0012584 kế toán tiến hành lập Phiếu chi số 142. Từ phiếu chi và HĐGTGT kế toán vào sổ Nhật ký chung, đồng thời vào sổ chi tiết TK 642. Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung kế toán phản ánh vào sổ Cái tài khoản chi phí QLDN. Cuối quý cộng sổ liệu trên sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.Cuối năm, lập Báo cáo tài chính. SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 74
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Mẫu số:01 GTTT -3LL HOÁ ĐƠN KB/2010B 0012584 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 22 tháng 5 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty văn phòng phẩm Tiền Phong Địa chỉ : 125 Lạch Tray Số tài khoản: Điên thoại: MS: 0 2 0 0 6 7 2 1 2 9 Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty CP thƣơng mại Hòa Dung Địa chỉ: 4B - Phố Bến Mới - Tân Dƣơng - THủy Nguyên Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM MS: 0 2 0 0 6 3 0 2 6 3 Đơn vị Số STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn giá Thành tiền Tính lƣợng A B C 1 2 3=1x2 01 Giấy A4 ngoại Hộp 3 500.000 1.500.000 02 Giấy A4 nội Hộp 4 250.000 1.000.000 Cộng tiền hàng: 2.500.000 Thuế GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 250.000 Tổng tiền thanh toán 2.750.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu bảy trăm năm mƣơi nghìn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Loan Đoàn Xuân Hải SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 75
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung CÔNG TY CP THƢƠNG MẠI HÒA DUNG Số phiếu : 145 Số 4B - Phố Bến Mới - Tân Dƣơng - Thủy Nguyên - HP Tài khoản: 1111 Tài khoản đứ: 642 PHIẾU CHI Ngày: 22/5/2010 Ngƣời nhận tiền: Bùi Thị Thanh Địa chỉ: Phòng Kế toán Về khoản: Thanh toán tiền ma văn phòng phẩm Số tiền: 2.750.000 Bằng chữ: Hai triệu bảy trăm năm mƣơi nghìn đồng Kèm theo: 1 chứng từ gốc Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Kế toán thanh toán Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): : Hai triệu bảy trăm năm mƣơi nghìn đồng Ngày 22 tháng 05 năm 2010 Thủ quỹ Ngƣời nhận tiền Biểu số 2.16 - Phiếu chi số 12 SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 76
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần thương mại Hòa Dung Đơn vị : Công ty CP thƣơng mại Hòa Dung Mẫu sôS03a4-DN Địa chỉ : 4B - Phố Bến Mới - Tân Dƣơng - Thủy Nguyên (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/04/2010 đến ngày 30/06/2010 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng Chứng từ Số hiệu Số phát sinh Diễn giải ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng TK Nợ Có 642 2.500.000 Mua văn phòng phẩm thanh toán 22/5/2010 HĐ 0012584 22/5/2010 133 250.000 bằng tiền mặt 2.750.000 111 30/6/2010 PKT 116 30/6/2010 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 1.450.255.000 30/6/2010 PKT 117 30/6/2010 Kết chuyển chi phí QLDN 911 862.088.000 Cộng phát sinh 105.715.692.661 105.715.692.661 SV: Trần Thị Trang -110162 Lớp QT1102K 77