Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC-POSCO - Vũ Thị Bích Ngọc

pdf 129 trang huongle 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC-POSCO - Vũ Thị Bích Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_to_chuc_cong_tac_ke_toan_thue_gia_tri_g.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC-POSCO - Vũ Thị Bích Ngọc

  1. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO LỜI MỞ ĐẦU Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của nhà nước, là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới. Thuế trở thành công cụ chủ yếu của Nhà nước trong quản lý và điều tiết vĩ mô, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hoá, nâng cao hiệu quả kinh tế. Thuế là nguồn thu chủ yếu cho NSNN, thiết lập sự công bằng xã hội, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư. Vì vậy nghiên cứu về thuế là rất cần thiết. Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, Nhà nước ta cũng có những thay đổi về chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách về thuế, chế độ kế toán. Kế toán với chức năng giúp chủ doanh nghiệp trong công tác tổ chức kế toán, thống kê nhằm cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế - tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ kịp thời. Kế toán thuế là công cụ quản lý và điều hành nền kinh tế, nó có vai trò hết sức quan trọng đối với Nhà nước nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Thép VSC - POSCO ” để làm đề tài khóa luận của mình. Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài bao gồm: Phần I: Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng và kế toán thuế GTGT. Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Thép VSC – POSCO. Phần III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Thép VSC – POSCO. Trong quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị tại Công ty, và sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của cô giáo ThS. Đồng Thị Nga đã giúp em hoàn thiện đề tài này. Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng bài viết của em không tránh khỏi những thiếu xót do còn nhiều bỡ ngỡ. Em rất mong nhận được sự góp ý chân tình của các thầy giáo, cô giáo. Em xin chân thành cám ơn ! Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 1/88
  2. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG I. Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng 1. Sự ra đời của thuế GTGT Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng vào năm 1954. Thuế giá trị gia tăng theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắc là TVA), tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắc là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng. Khai sinh từ nước Pháp, thuế giá trị gia tăng đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng. Ở nước ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khoá IX, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thuế giá trị gia tăng ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành kề từ ngày 01-01-1999. Tiếp theo đó, để phù hợp hơn với tình hình thực tế, Quốc hội cũng đã thông qua Luật sửa đổi vào ngày 17/06/2003 và mới đây tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XII ngày 03/06/2008 đã thông qua Luật thuế GTGT mới thay thế 2 luật trên và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009. 2. Khái niệm Thuế giá trị gia tăng là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách theo mức độ tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ. Thuế giá trị gia tăng là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá và dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được thu ở khâu tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 2/88
  3. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO Nhìn chung khái niệm đều đề cập đến nội dung cơ bản của thuế GTGT là tính trên phần giá trị mới được tạo ra (giá trị gia tăng) trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy có thể hiểu: Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Như vậy thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ. Tuy nhiên về bản chất, thuế GTGT khác với các loại thuế gián thu khác, điều này thể hiện qua các đặc điểm của thuế GTGT. 3. Đặc điểm của thuế GTGT - Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thông qua hành vi mua hàng hoá, dịch vụ đó, hay nói cách khác: giá cả HHDV mà người tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT. Như vậy, người mua không trực tiếp nộp thuế GTGT vào NSNN mà trả thuế thông qua giá thanh toán hàng hoá và dịch vụ cho người bán, trong đó bao gồm cả khoản thuế GTGT. Người bán thực hiện nộp khoản thuế GTGT phải nộp “đã được người mua trả” vào NSNN. - Thuế GTGT đánh vào giá trị gia tăng của HHDV phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. - Về phạm vi đánh thuế: thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ. Đặc điểm này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuế đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu và đánh thuế đối với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu. Do bản chất của thuế GTGT là loại thuế gián thu điều tiết vào người tiêu dùng, mà đối tượng tiêu dùng hàng hoá xuất khẩu lại là các tổ chức, cá nhân nước nhập khẩu nên nước nhập khẩu phải thu thuế GTGT được chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu, đó chính là tính liên hoàn và tính khoa học của thuế GTGT. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 3/88
  4. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 4. Vai trò của thuế GTGT Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý cuả nhà nước, do đó thuế giá trị gia tăng có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau: 4.1. Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của nền kinh tế thông qua điều tiết phần thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, qua đó điều tiết sản xuất, tiêu dùng, trên cơ sở đó điều tiết nền kinh tế. 4.2. Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà nước: cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế GTGT ngày càng lớn và tương đối ổn định cho NSNN. 4.3. Thuế GTGT không thu trùng lắp: do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm của HHDV trên mỗi công đoạn của quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vào phần giá trị đã chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trước được tính khấu trừ ở khâu sau nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản xuất, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của nước ta. 4.4. Khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng thuế suất 0%: doanh nghiệp xuất khẩu HHDV không những không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế. 4.5. Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn, chứng từ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao. Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế GTGT khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu là “thuế chồng lên thuế”. Thuế GTGT đã đem lại rất nhiều lợi ích cho quốc gia áp dụng nó thông qua việc khuyến khích sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 4/88
  5. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO II. Các quy định về thuế giá trị gia tăng 1. Đối tƣợng chịu thuế Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT nêu tại Mục II, Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Ngƣời nộp thuế Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) 3. Đối tƣợng không chịu thuế Từ ngày 01/01/2009, khi Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 có hiệu lực, đối tượng không chịu thuế GTGT được rút xuống còn 25 loại hàng hóa, dịch vụ (Thông tư hướng dẫn số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính cụ thể hóa thành 26 danh mục chi tiết). Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT có thể được phân theo các nhóm chủ yếu sau:  Nhóm hàng hoá, dịch vụ là sản phẩm nông nghiệp, là dịch vụ đầu vào của sản xuất nông nghiệp: Ví dụ: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt chỉ qua sơ chế; sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng; các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp (tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương); các sản phẩm muối. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 5/88
  6. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO  Nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế theo các cam kết quốc tế Ví dụ: Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế  Nhóm hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT vì lý do xã hội: Ví dụ: Dịch cụ bảo hiểm; y tế; dạy học, dạy nghề; xuất bản, phát hành sách, báo, bản tin chuyên ngành; dịch vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước, vận chuyển hành khách bằng xe buýt, xe điện; dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và phổ cập Internet; phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn NSNN  Không thuộc diện chịu thuế để phù hợp với thông lệ quốc tế: Ví dụ: Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh; hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu  Không chịu thuế vì một số lý do khác: Ví dụ: Chuyển quyền sử dụng đất; vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; vàng nhập khẩu; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ  Không chịu thuế do người kinh doanh có thu nhập thấp Ví dụ: HHDV của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định áp dụng đối với người lao động làm việc ở các tổ chức, cơ sở của Việt Nam có thuê mướn lao động. Cơ sở kinh doanh các HHDV không chịu thuế GTGT nêu trên không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đã trả khi mua HHDV để sử dụng cho SXKD HHDV không chịu thuế GTGT, trừ trường hợp HHDV được áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định của Luật thuế GTGT. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 6/88
  7. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 4. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất. 4.1. Giá tính thuế: Giá tính thuế được xác định tuỳ theo loại hàng hoá, dịch vụ (HHDV) và được xác định như sau:  Ðối với HHDV do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra: Giá tính thuế = Giá chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn  Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Giá tính thuế = Giá chưa có thuế GTGT + thuế TTĐB.  Ðối với hàng hóa nhập khẩu (NK) Giá tính thuế = Giá nhập khẩu + thuế NK (nếu có) + thuế TTĐB (nếu có).  Ðối với HHDV dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng, cho: Giá tính thuế = Giá tính thuế giá trị gia tăng của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.  Ðối với HH bán theo phương thức trả góp, trả chậm: Giá tính thuế = Giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT (không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm).  Ðối với gia công hàng hoá: Giá tính thuế = Giá gia công chưa có thuế GTGT.  Ðối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Giá tính thuế = Giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 7/88
  8. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO  Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản: Giá tính thuế = Giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT - giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN.  Ðối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán HHDV hưởng hoa hồng: Giá tính thuế = Tiền hoa hồng thu được chưa có thuế GTGT.  Đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng: Giá chưa có thuế Giá thanh toán = giá trị gia tăng 1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%) Giá tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng. Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngọai tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế. 4.2. Thuế suất Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT là áp dụng thống nhất theo loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại. Hiện hành các mức thuế suất thuế GTGT gồm có 0%, 5 % và 10 %. Việc quy định các mức thuế suất khác nhau thể hiện chính sách thuế điều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ. Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ quy định cụ thể như sau: Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 8/88
  9. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 4.2.1. Mức thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, được coi là xuất khẩu và một số dịch vụ khác: - Hàng hóa xuất khẩu, bao gồm: hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu; hàng hóa bán vào khu phi thuế quan; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế và các trường hợp được coi là xuất khẩu khác. - Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. - Vận tải quốc tế. 4.2.2. Mức thuế suất 5%: Áp dụng đối với 15 nhóm hàng hoá, dịch vụ sau đây: 1. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc diện áp dụng mức thuế suất 10%.; 2. Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng; 3. Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; 4. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp; 5. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, phơi, sấy khô, bóc, tách, cắt lát, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác ở khâu kinh doanh thương mại; 6. Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá; 7. Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng; 8. Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn; Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 9/88
  10. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 9. Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo; 10. Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy bơm thuốc trừ sâu; 11. Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh; 12. Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học; 13. Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim; 14. Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT theo quy định; 15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn, không gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet. 4.2.3. Mức thuế suất 10%: Áp dụng đối với các loại hàng hoá, dịch vụ không quy định tại các mục trên. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 10/88
  11. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 5. Phƣơng pháp tính thuế GTGT Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo một trong hai phương pháp: phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. 5.1. Phƣơng pháp khấu trừ thuế 5.1.1. Đối tượng áp dụng Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. 5.1.2. Công thức xác định Thuế GTGT phải nộp được xác định như sau: Số thuế GTGT Số thuế GTGT Số thuế GTGT đầu = - phải nộp đầu ra vào đƣợc khấu trừ Trong đó:  Thuế GTGT đầu ra: là tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra. Số thuế Giá tính thuế của HHDV Thuế suất thuế GTGT = X GTGT đầu ra chịu thuế bán ra của HHDV đó  Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định); chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài và đáp ứng đủ các điều kiện về khấu trừ thuế đầu vào theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Số thuế GTGT đầu Giá tính thuế của HHDV Thuế suất thuế GTGT = X vào được khấu trừ mua vào chịu thuế của HHDV đó Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 11/88
  12. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO a. Xác định thuế giá trị gia tăng đầu ra Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó. Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ. Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau: - Nếu mức thuế suất ghi trên HĐ > mức thuế suất quy định => DN phải kê khai nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên HĐ - Nếu mức thuế suất ghi trên HĐ DN phải kê khai nộp thuế theo mức thuế suất quy định. b. Xác định thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, kể cả hàng hoá dịch vụ được sản xuất hay mua vào mà doanh nghiệp sử dụng để khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức phục vụ cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT => được khấu trừ toàn bộ. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT => chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. - Nếu cơ sở sản xuất kinh doanh hạch toán riêng được => chỉ khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. - Nếu không hạch toán riêng được => Số thuế đầu vào được khấu trừ xác định theo tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 12/88
  13. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO Tỷ lệ khấu trừ Doanh thu chịu thuế GTGT = thuế GTGT đầu vào Tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ Số thuế GTGT đầu Tổng số thuế Tỷ lệ khấu trừ thuế => = X vào được khấu trừ GTGT đầu vào GTGT đầu vào Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT => được khấu trừ toàn bộ. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, tài sản cố định mua vào bị tổn thất, bị hỏng do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ => không được khấu trừ. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hoá đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung. Thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ bỏ sót. Không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như sau: - Hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT); - Hóa đơn không ghi hoặc ghi sai tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán; - Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo); - Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 13/88
  14. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 5.1.3. Điều kiện khấu trừ thuế Có hoá đơn GTGT hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại VN. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với HHDV mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT. - Đối với HHDV mua trả chậm, trả góp có giá trị trên 20 triệu đồng, đơn vị căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ, hoá đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ đó để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, đơn vị vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đơn vị phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. - Hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị HHDV mua vào với giá trị hàng hóa bán ra; bù trừ công nợ; thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng mà các phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng cũng được coi là thanh toán qua ngân hang. Trường hợp sau khi bù trừ, phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. - Trường hợp mua HHDV của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị trên 20 triệu đồng thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 14/88
  15. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 5.2. Phƣơng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng 5.2.1. Đối tượng áp dụng Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ. Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. 5.2.2. Xác định thuế GTGT phải nộp Thuế GTGT phải nộp được xác định như sau: Số thuế GTGT GTGT của hàng hóa, Thuế suất GTGT (%) = X phải nộp dịch vụ chịu thuế bán ra của hàng hóa, dịch vụ đó a. Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ được xác định bằng công thức: Giá trị gia tăng Giá thanh toán của Giá thanh toán của HHDV = - của HHDV HHDV bán ra mua vào tương ứng Trong đó: - Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra : là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 15/88
  16. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO - Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào : được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng. Giá trị gia tăng xác định đối với một số ngành nghề kinh doanh như sau:  Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh bán ra: Giá trị gia tăng = Doanh số bán - Doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh. o Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì xác định như sau: Giá vốn hàng bán ra = Doanh số tồn đầu kỳ + Doanh số mua trong kỳ - doanh số tồn cuối kỳ.  Đối với xây dựng, lắp đặt: Giá trị gia tăng = Tiền thu về xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình – (Chi phí vật tư nguyên liệu, chi phí động lực, vận tải, dịch vụ + Chi phí khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình).  Đối với hoạt động vận tải: Giá trị gia tăng = Tiền thu cước vận tải, bốc xếp – (Chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế + Chi phí khác mua ngoài dùng cho hoạt động vận tải).  Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế có kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, cơ sở phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào để kê khai thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ theo từng hoạt động kinh doanh và phương pháp tính thuế riêng. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 16/88
  17. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO b. Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì: Giá trị giá tăng = Doanh thu X Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu. Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia tăng được quy định như sau: - Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hoá): 10%. - Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%. - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 30%. c. Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế theo: tỷ lệ (%) GTGT do Bộ Tài chính quy định. 6. Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, và hoàn thuế 6.1. Đăng ký thuế Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng kể cả các cơ sở trực thuộc phải đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hướng dẫn cuả cơ quan thuế. Các tổng công ty, công ty và các cơ sở kinh doanh có các đơn vị chi nhánh trực thuộc đều phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở. Theo quy định, cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi tiến hành các hoạt động trên. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 17/88
  18. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 6.2. Kê khai thuế Cơ sở kinh doanh phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng từng tháng cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. Trong trường hợp không phát sinh thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế. Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nơi có cửa khẩu nhập hàng hoá. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh. 6.3. Nộp thuế Đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế hàng tháng theo thông báo của cơ quan thuế thì thời hạn nộp thuế của tháng chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo. Đối với cơ sở kinh doanh có số thuế phải nộp hàng tháng lớn thì cơ sở phải tạm nộp thuế theo định kỳ 10-15 ngày một lần và trong thơì hạn qui định (Theo thông báo của cơ quan thuế) cơ sở phải nộp đủ số thuế phải nộp trong tháng. 6.4. Quyết toán thuế Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai thuế, nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 18/88
  19. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO Trong trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, cơ sở kinh doanh cũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định trên. 6.5. Hoàn thuế Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được xét hoàn thuế trong các trường hợp sau: Trƣờng hợp 1: Trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế. Trƣờng hợp 2: Trường hợp cơ sở đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT. Trƣờng hợp 3: Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng. Trƣờng hợp 4: Được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt họat động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. Trƣờng hợp 5: Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 19/88
  20. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO III. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán thuế giá trị gia tăng 1. Yêu cầu quản lý thuế GTGT Thuế GTGT là một phần quan trọng và không ngừng vận động cùng với quá trình vận động của đồng vốn kinh doanh, do vậy việc quản lý thuế GTGT yêu cầu phải toàn diện trên các mặt sau: - Quản lý thuế GTGT đầu vào: Đây là số tiền mà doanh nghiệp trả thay cho người tiêu dùng, sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra khi bán hàng hoá, dịch vụ. Nếu đủ tiêu chuẩn hoàn thuế theo qui định thì khoản thuế GTGT đầu vào này sẽ được Nhà Nước hoàn lại, do vậy phải quản lý chặt chẽ khoản thuế này để tránh thất thoát, thiệt hại cho doanh nghiệp. - Quản lý thuế GTGT đầu ra: Đây là số tiền mà doanh nghiệp thu từ người tiêu dùng khi bán các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, số thuế này sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu vào, nếu thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT đầu vào thì phần lớn hơn đó sẽ phải nộp vào Ngân sách. Do đó, khoản thuế này cũng phải được quản lý chặt chẽ để tránh trường hợp kê thiếu, kê sai nhằm trốn thuế gây thất thoát cho ngân sách. - Quản lý số thuế GTGT được hoàn lại: Đây là số tiền mà Nhà Nước hoàn lại cho doanh nghiệp trong một số trường hợp như đã nêu ở phần I, trên thực tế thì đây là một vấn đề rất đáng nói, việc hoàn thuế theo qui định hiện nay đôi khi là một kẽ hở để một số doanh nghiệp lợi dụng, bòn rút Ngân sách. Vì vậy yêu cầu quản lý khoản thuế này là vô cùng cần thiết và đòi hỏi phải được theo dõi thường xuyên, chặt chẽ và phải thực sự khách quan. - Quản lý số thuế GTGT phải nộp Ngân sách: Đây là nguồn thu thường xuyên của Ngân sách cho nên việc quản lý nguồn thu này là đương nhiên và hết sức cần thiết. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 20/88
  21. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 2. Nhiệm vụ kế toán thuế GTGT 2.1. Nhiệm vụ của kế toán thuế nói chung Kế toán thuế là một bộ phận trong phòng kế toán với nhiệm vụ lập hồ sơ, báo cáo theo quy định của các luật thuế mà đơn vị có trách nhiệm phải nộp loại thuế đó. Nhiệm vụ cụ thể đó được chia thành các nội dung sau: - Lập hồ sơ đăng ký thuế: theo đúng các quy định và nộp hồ sơ cho cơ quan thuế đúng thời hạn, tất cả các loại thuế đều đăng ký cùng một loại hồ sơ. - Hạch toán doanh thu, chi phí theo quy định của Luật thuế TNDN, lập tờ khai các loại thuế có phát sinh tại đơn vị. - Lập dự toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng quý và năm. - Lập giấy nộp tiền vào NSNN, chuyển cho bộ phận kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước theo đúng thời hạn quy định. - Lập báo cáo quyết toán thuế cuối năm - Giải trình các căn cứ lạp tờ khai, báo cáo quyết toán thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế. 2.2. Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT nói riêng - Thứ nhất: Theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát sinh trong tháng. Việc theo dõi 2 khoản thuế này đều phải căn cứ vào hoá đơn GTGT. - Thứ hai: Lập bảng kê thuế hàng tháng, bao gồm: + Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào + Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra. Căn cứ để lập các bảng kê trên là hoá đơn GTGT - Thứ ba: Kê khai thuế phải nộp hàng tháng. Hàng tháng, kế toán tổng hợp số thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc chưa được khấu trừ, trên cơ sở đó lập tờ khai thuế GTGT, kèm với bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra để nộp cho cơ quan thuế. - Thứ tư: Vào sổ kế toán và lập báo cáo thuế. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 21/88
  22. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra và các chứng từ gốc khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có để vào các sổ chi tiết tài khoản 133 và 3331, đến cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trên các sổ chi tiết để lên sổ cái tài khoản 133 và sổ cái tài khoản 3331 hoặc tổng hợp số liệu trên sổ tổng hợp rồi lên sổ cái. Số liệu trên sổ cái được sử dụng để lên báo cáo thuế hàng năm. Trên đây là toàn bộ nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT, tuy nhiên trên thực tế, kế toán thuế GTGT còn phải làm nhiều nhiệm vụ khác như: lập giấy xin chi tiền ngân hàng để nộp thuế, lập các báo cáo nội bộ gửi Ban Giám Đốc Cho dù phải thực hiện toàn bộ công việc kế toán thuế GTGT hoặc chỉ làm một phần trong đó thì yêu cầu mỗi cán bộ kế toán phải có một trình độ chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, khách quan, trung thực bởi vì kế toán thuế GTGT rất khó nhưng cũng rất dễ, đòi hỏi cán bộ kế toán thuế phải biết dung hoà giữa chế độ và qui định của Nhà nước với yêu cầu của chủ doanh nghiệp. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 22/88
  23. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO IV. Phƣơng pháp kế toán thuế giá trị gia tăng 1. Chứng từ kế toán Các chứng từ được sử dụng trong kế toán thuế GTGT gồm có:  Hóa đơn thuế GTGT  Phiếu thu, phiếu chi  Giấy báo nợ, giấy báo có  Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào  Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra  Tờ khai thuế GTGT  Quyết toán thuế GTGT  Các chứng từ khác có liên quan, 2. Tài khoản kế toán sử dụng Kế toán thuế GTGT được phản ánh trên 2 tài khoản: tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” và tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”. 2.1. Tài khoản 133 - “Thuế GTGT đƣợc khấu trừ”: Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 23/88
  24. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO a. Kết cấu và nội dung tài khoản: Nợ TK 133 Có SPS tăng: SPS giảm: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ; - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ; - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá; - Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại. Dư nợ: - Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, - Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả. Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp II: - Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế. - Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 24/88
  25. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO b. Nguyên tắc hạch toán: - Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. - Đối với HHDV mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể. Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau. - Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo quy định của Luật thuế GTGT. Trường hợp Hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua và phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau theo quy định của Luật thuế GTGT. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 25/88
  26. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 2.2. Tài khoản 3331 - “Thuế GTGT phải nộp”: Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Tài khoản này áp dụng chung cho cả đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. a. Kết cấu và nội dung tài khoản: Nợ TK 3331 Có SPS giảm: SPS tăng: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ; - Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của - Số thuế GTGT được giảm trừ vào số HHDV đã tiêu thụ; thuế GTGT phải nộp; - Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của - Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN; HHDV dùng để trao đổi, biếu, tặng; - Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, - Số thuế GTGT của doanh thu hoạt chiết khấu thương mại, giảm giá hàng động tài chính, thu nhập khác; bán. - Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu. Dư nợ: Dư có: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp III: - Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. - Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 26/88
  27. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO b. Nguyên tắc hạch toán: - Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế GTGT phải nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp trên cơ sở các thong báo của cơ quan thuế. Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế phải nộp là nghĩa vụ của doanh nghiệp. - Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế cho Nhà nước. Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp, nếu có thắc mắc và khiếu nại về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thông báo thì cần được giải quyết kịp thời theo quy định. Không được vì bất cứ một lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế. - Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại thuế GTGTtheo số phải nộp, số đã nộp và số còn phỉa nộp. - Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán. 3. Trình tự kế toán 3.1. Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ 3.1.1. Hạch toán thuế GTGT đầu vào + Mua vËt t•, hµng ho¸, dÞch vô trong n•íc: Nî TK 151, 152, 153, 156: Gi¸ mua ch•a cã thuÕ VAT Nî TK 133 (1331) ThuÕ VAT ®Çu vµo ®•îc khÊu trõ Cã TK 331, 111, 112: Tæng gi¸ thanh to¸n + Mua TSC§ dïng vµo s¶n xuÊt kinh doanh: Nî TK 211, 241 Gi¸ mua ch•a thuÕ Nî TK 133 (1332) ThuÕ VAT ®Çu vµo ®•îc khÊu trõ Cã TK 111, 331 Tæng gi¸ trÞ thanh to¸n Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 27/88
  28. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO + Mua hµng nhËp khÈu dïng cho ho¹t ®éng s¶n xuÊt kinh doanh, ph¶n ¸nh sè VAT cña hµng nhËp khÈu sÏ ®•îc khÊu trõ. Nî TK 133 (1331, 1332): ThuÕ VAT ®•îc khÊu trõ Cã TK 3311(33312): thuÕ VAT ph¶i nép + Mua hµng nhËp khÈu dïng cho s¶n xuÊt kinh doanh thuéc diÖn chÞu thuÕ VAT theo ph•¬ng ph¸p trùc tiÕp hoÆc dïng vµo ho¹t ®éng phóc lîi, dù ¸n th× thuÕ VAT cña hµng nhËp khÈu ph¶i nép ®•îc tÝnh vµo gi¸ trÞ hµng mua: Nî TK 151, 152, 153 TrÞ gi¸ mua hµng NK (c¶ thuÕ NKvµ VAT) Cã TK 333 (333-TNK) ThuÕ nhËp khÈu Cã TK 333 (33312) ThuÕ VAT cña hµng nhËp khÈu Cã TK 111, 331 Gi¸ mua hµng nhËp khÈu 3.1.2. Hạch toán thuế GTGT đầu ra + Ph¶n ¸nh thuÕ VAT ph¶i nép khi tiªu thô s¶n phÈm, hµng ho¸: Nî TK 511 Cã TK 333 (33311) ThuÕ VAT ph¶i nép + Tr•êng hîp cung cÊp dÞch vô thu tiÒn tr•íc, kÕ to¸n ghi nhËn doanh thu lµ toµn bé sè tiÒn thu ®•îc ch•a cã thuÕ VAT vµ thuÕ VAT ph¶i nép: Nî TK 111, 112: Tæng sè tiÒn ®· thu Cã TK 333 (33311) ThuÕ VAT ph¶i nép Cã TK 338 (3387) Doanh thu b¸n hµng ghi nhËn tr•íc + Ph¸t sinh c¸c kho¶n thu nhËp tµi chÝnh vµ ho¹t ®éng bÊt th•êng: Nî TK 111, 131 Tæng gi¸ thanh to¸n Cã TK 333 (33311) ThuÕ VAT ph¶i nép Cã TK 515 Doanh thu ho¹t ®éng tµi chÝnh Cã TK 711 Doanh thu kh¸c Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 28/88
  29. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 3.1.3. Hạch toán thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp, đã nộp và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ: + Sè thuÕ VAT ®Çu vµo ®•îc khÊu trõ nhá h¬n sè thuÕ VAT ph¶i nép: Nî TK 3331 (33311) KÕt chuyÓn toµn bé sè thuÕ VAT ®•îc khÊu trõ Cã TK 133 + Ph¶n ¸nh sè thuÕ VAT ®· nép trong kú: Nî TK 3331 (33311) Sè thuÕ VAT ®Çu ra ®· nép Nî TK 3331 (33312) ThuÕ VAT cña hµng nhËp khÈu ®· nép. Cã TK 111, 112, 311 + Tr•êng hîp sè thuÕ VAT ®Çu vµo ®•îc khÊu trõ lín h¬n sè thuÕ VAT: Nî TK 3331 (33311) KÕt chuyÓn b»ng sè ph¶i nép Cã TK 133 + Tr•êng hîp thuÕ VAT võa ph©n bæ cho ®èi t•îng chÞu thuÕ VAT võa ph©n bæ cho ®èi t•îng kh«ng chÞu thuÕ VAT: Nî TK 3331 (33311) KÕt chuyÓn sè thuÕ VAT ®•îc khÊu trõ Nî TK 632 KÕt chuyÓn sè thuÕ VAT kh«ng ®•îc khÊu trõ cho ®èi t•îng kh«ng chÞu thuÕ VAT Nî TK 142 (1421) KÕt chuyÓn sè thuÕ VAT kh«ng ®•îc khÊu trõ cho ®èi t•îng kh«ng chÞu thuÕ VAT Cã TK 133 KÕt chuyÓn sè thuÕ VAT ®Çu vµo. + §•îc hoµn l¹i thuÕ VAT: Nî TK 111, 112 Sè ®· nhËn Cã TK 133 Sè ®Çu vµo ®•îc hoµn l¹i Cã TK 333 (3331) Sè nép thõa ®•îc hoµn l¹i + §•îc gi¶m thuÕ : Nî TK 3331 (33311) Trõ vµo sè ph¶i nép. Nî TK 111, 112 Sè ®•îc gi¶m ®· ghi nhËn Cã TK 711 Sè thuÕ VAT ®•îc gi¶m trõ Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 29/88
  30. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO S¬ ®å h¹ch to¸n thuÕ VAT theo ph•¬ng ph¸p khÊu trõ. TK 331,111,112 TK 151,152,211 TK 511,512,515,711 TK 131,111,112 Gi¸ mua vËt t•, Hµng hãa, Doanh thu b¸n hµng vµ tµi s¶n ch•a cã thuÕ VAT thu nhËp ho¹t ®éng kh¸c TK 133 TK 3331 Tæng ThuÕ VAT ®Çu vµo gi¸ ®•îc khÊu trõ KÕt chuyÓn thanh thuÕ VAT to¸n khÊu trõ gåm c¶ Sè thuÕ VAT ®•îc trong kú thuÕ hoµn l¹i b»ng tiÒn ThuÕ VAT ®Çu ra VAT TK 111, 112 ph¶i nép trong kú TK 711 Nép thuÕ VAT cho Ng©n s¸ch ThuÕ VAT ®•îc gi¶m nhËn b»ng tiÒn ThuÕ VAT ®•îc gi¶m trõ vµo sæ ph¶i nép ThuÕ VAT cña hµng nhËp khÈu ph¶i nép Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 30/88
  31. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 3.2. Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp §èi víi c¸c doanh nghiÖp tÝnh thuÕ VAT theo ph•¬ng ph¸p trùc tiÕp, khi mua hµng hoÆc b¸n hµng (trõ nhËp khÈu hµng ho¸), kÕ to¸n kh«ng ph¶i x¸c ®Þnh thuÕ VAT ®•îc khÊu trõ hay ph¶i nép nép. Cuèi kú, c¨n cø vµo gi¸ trÞ gia t¨ng cña hµng ho¸, dÞch vô chÞu thuÕ VAT vµ thuÕ suÊt tõng lo¹i ®Ó x¸c ®Þnh sè thuÕ VAT ph¶i nép cña tõng ho¹t ®éng. Cô thÓ: + Ph¶n ¸nh thuÕ VAT cña hµng nhËp khÈu vµ gi¸ trÞ hµng nhËp khÈu: Nî TK 151,152,156,211,153 Gi¸ thùc tÕ hµng nhËp khÈu Cã Tk 333 (3333) ThuÕ nhËp khÈu ph¶i nép Cã TK 3331 (33312) ThuÕ VAT cña hµng nhËp khÈu ph¶i nép Cã TK 331,111,112 Gi¸ mua vµ chi phÝ thu mua hµng + Ph¶n ¸nh sè thuÕ VAT ph¶i nép cña ho¹t ®éng s¶n xuÊt kinh doanh: Nî TK 642 (6425) Cã Tk 3331 (33311) + Ph¶n ¸nh thuÕ VAT ph¶i nép cña ho¹t ®éng tµi chÝnh vµ ho¹t ®éng bÊt th•êng: Nî TK 811,635 Cã Tk 3331 (33311) + Ph¶n ¸nh thuÕ VAT ph¶i nép Nî TK 3331(33311, 33312) Cã Tk 111,112,311 + Ph¶n ¸nh thuÕ VAT ®•îc gi¶m trõ Nî TK 3331: Trõ sè ph¶i nép trong kú Nî Tk 111,112 NhËn sè gi¶m trõ b»ng tiÒn Cã TK 711 Sè thuÕ VAT ®•îc gi¶m trõ Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 31/88
  32. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO S¬ ®å h¹ch to¸n VAT theo ph•¬ng ph¸p trùc tiÕp. TK 331,111,121 ThuÕ VAT ph¶i nép cña hµng nhËp khÈu TK 151,152,211 TK 333 TK 6425 H§SXKD Gi¸ mua vËt t•, hµng ho¸, tµi s¶n (c¶ thuÕ VAT) ThuÕ TK 635,811 TK 711 TK 111,112 VAT ph¶i nép ThuÕ VAT ®•îc miÔn Nép thuÕ VAT gi¶m nhËn l¹i b»ng tiÒn cho ng©n s¸ch trong kú H§TC&H§BT Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 32/88
  33. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 4. Tổ chức sổ kế toán Theo mỗi hình thức kế toán khác nhau, sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán thuế GTGT cũng khác nhau. Quy trình ghi sổ diễn ra như sau: Theo hình thức Nhật ký chung : HÓA ĐƠN GTGT SỔ NHẬT KÝ MUA, SỔ NHẬT KÝ SỔ CHI TIẾT TK 133 NHẬT KÝ THU, CHUNG SỔ CHI TIẾT TK 3331 NHẬT KÝ CHI SỔ CÁI TK 133 BẢNG TỔNG HỢP SỔ CÁI TK 3331 CHI TIẾT BÁO CÁO THUẾ Tùy theo quy mô của từng doanh nghiệp cũng như tính phức tạp trong công tác kế toán, doanh nghiệp có thể mở thêm các sổ chi tiết liên quan đến kế toán thuế GTGT như sổ chi tiết theo dõi thuế đầu vào, sổ chi tiết theo dõi thuế đầu ra, sổ theo dõi thuế GTGT phải nộp, được khấu trừ Tuy nhiên phải đảm bảo sự thống nhất và hợp lý trong tổ chức sổ kế toán để nâng cao hiệu quả trong việc tổ chức bộ máy kế toán và để công việc hạch toán kế toán thực sự là một công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu của doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập hiện nay. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 33/88
  34. KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU VÀO 152,153,154,156,211,217 133 241,611,631,632,642 33311 Thuế GTGT Thuế GTGT đã được khấu trừ đầu vào phát sinh 111,112,331 142,242,154 Khi mua vật tư Thuế GTGT 632,631,642 hàng hoá đầu vào không dịch vụ, TSCĐ được khấu trừ 33312 Thuế GTGT 111.112 Khi nhập khẩu được hoàn vật tư, hàng hoá Thuế GTGT của hàng TSCĐ Thuế GTGT của nhập phải nộp NSNN hàng mua trả lại nếu được khấu trừ hoặc giảm giá hoặc được chiết khấu thương mại 152,153,211 Hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá Chú ý: Căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số tiền thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT khi mua TSCĐ, vật tư, hàng hoá dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu( đối với hàng hoá nhập khẩu); chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định của pháp luật( trường hợp nộp hộ thuế cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam) Sơ đồ 1
  35. KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO 1. Kế toán thuế GTGT đầu vào của vật tƣ, hàng hoá mua nội địa 111,112,331 1331 33311 Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ đầu vào đã được khấu trừ Tổng giá thanh toán 152,153,156,611 Giá mua không có Nếu nhập thuế GTGT kho 142,242,154,241,642 Nếu đưa ngay vào sử dụng 2. Kế toán thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ mua ngoài 111,112,141,331 1331 Thuế GTGT 152,153,156,611 Tổng giá đầu vào thanh toán Giá mua không Nếu lao vụ, dịch vụ mua ngoài có thuế GTGT liên quan đến vật tư, hàng hoá mua vào nhập kho 154,631,642,811 Tính trực tiếp vào chi phí SXKD Chú ý: Nếu hàng hoá dịch vụ mua vào là loại hàng hoá đặc thù ghi thanh toán là giá đã có thuế GTGT như vé cước vận tải, tem bưu chính thì bên mua phải tách thuế GTGT đầu vào để khấu trừ và giá mua chưa có thuế GTGT Sơ đồ 2
  36. KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO CỦA TSCĐ ĐẦU TƢ, MUA SẮM SỬA CHỮA 33312 1332 33311 Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ Thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu đã được khấu trừ ( nếu được khấu trừ) 111.112 Thuế GTGT Thuế GTGT đã được hoàn 111,112,141 đầu vào 331.341 2411 211 Tổng giá thanh toán Giá mua không có TSCĐ mua Khi đưa TSCĐ thuế GTGT về phải qua vào sử dụng lắp đặt Nếu TSCĐ mua về đưa ngay vào sử dụng 2412, 2413 Chi phí đầu tư TSCĐ do XDCB XDCB SCL hoàn thành bàn giao đưa vào TSCĐ phát sinh sử dụng 142,242,335,154,642 K/c chi phí SCL TSCĐ hoàn thành Chú ý: Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn GTGT hoặc có hoá đơn GTGT nhưng sử dụng không đúng quy định của pháp luật thì DN không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào như: hoá dđơn GTGT không ghi thuế GTGT( trừ TH hàng hoá dịch vụ đặc thù); không ghi hoặc ghi không đúng tên địa chỉ, mã số thuế, hoá đơn bị giả, hoá đơn bị tảy xoá, hoá đơn khống; hoá đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hoá dịch vụ mua bán trao đổi. Sơ đồ 3
  37. KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐÃ ĐƢỢC KHẤU TRỪ VÀ KHÔNG ĐƢỢC KHẤU TRỪ 111,112,331 133 33311 Tổng giá Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào thanh toán đầu vào đã được khấu trừ trong kỳ 142.242 154,631,642 Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ 152,153,154,156 632,642,811 Giá mua không có thuế GTGT Chú ý: 1. Thuế GTGT đầu vào của vật tư, hàng hoá và dịch vụ mua về dùng đồng thời cho hoạt động SXKD hàng hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT đầu vào và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nhưng DN không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp này thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ giữa doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ 2. Thuế GTGT không được khấu trừ được phản ánh vào các tài khoản liên quan tuỳ theo từng trường hợp cụ thể: thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ ghi nợ TK 632/ có TK 133 nếu phát sinh lớn phải phân bổ dần: Ghi Nợ TK 142,242/ Có TK 133 Sơ đồ 4
  38. KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƢỢC HOÀN 152,153,154,156,211,142 142217,241,631,632,642 133(1331,1332) Thuế GTGT đầu vào 111.112 phát sinh Thuế GTGT đã được 111,112,331 NSNN hoàn lại bằng tiền Mua hàng hoá, vật tư, TSCĐ trong nước 33312 Thuế GTGT của hàng nhập khẩu Nhập khẩu vật tư phải nộp NSNN hàng hoá, TSCĐ được khấu trừ Chú ý: 1. Thuế GTGT được hoàn khi đã nhận được tiền cuản NSNN , ghi nợ TK 111,112/ Có TK 133 2. Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được xét hoàn thuế trong các trường hợp sau: DN trong 3 tháng liên tục trở lên( không phân biệt theo quý của năm dương lịch cũng như niên độ kế toán), có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết. Trường hợp này áp dụng cho cả DN có đầu tư mới, đầu tư chiều sâu. DN trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, nếu có số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng. DN có hàng hoá xuất khẩu thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải đủ các điều kiện, thủ tục theo quy định 3. DN đầu tư mới đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh thuế đầu ra. Và thời gian đầu tư từ một năm trở lên thì DN vẫn phải lập tờ khai thuế hàng tháng và được xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm dương lịch. Số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tư được hoàn có giá trị lớn từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo từng quý( 3 tháng liên tục không phân biệt theo năm) Sơ đồ 5
  39. KẾ TOÁN THUẾ GTGT CỦA HÀNG MUA TRẢ LẠI, ĐƢỢC GIẢM GIÁ HOẶC ĐƢỢC CHIẾT KHẤU THƢƠNG MẠI 111,112,331 152,153,156,211,217,611 Tổng giá Giá mua chưa có Giá trị hàng mua trả lại thanh toán thuế GTGT được giảm giá hoặc chiết khấu thương mại 133 Thuế GTGT Thuế GTGT của hàng mua đầu vào trả lại, được giảm giá hoặc được chiết khấu thương mại Khi hàng mua trả lại cho người bán Khi được giảm giá hàng mua Khi được chiết khấu thương mại KẾ TOÁN THUẾ GTGT CỦA VẬT TƢ, HÀNG HOÁ, TSCĐ MUA VÀO BỊ TỔN THẤT 133 111,334,138 Thuế GTGT của vật tư, hàng Số thu bồi thương hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất bị hỏng do thiên tai hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, mất 632 trộm đã xác định được tổ chức cá nhân có trách nhiệm phải bồi thường Nếu được tính vào chi phí Chú ý: Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, vật tư, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn tai nạn bất ngờ, bị mất trộm, nếu xác định được tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hoá này được tính vào giá trị hàng hoá tổn thất phải bồi thường không được khấu trừ Sơ đồ 6
  40. KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU RA 511.515 111,112,131 Doanh thu không có Tổng giá thuế GTGT thanh toán 33311 Thuế GTGT đầu ra 711 Thu nhập khác không có thuế GTGT Chú ý: Khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng hoá đơn GTGT DN trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung cấp dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định thì không phải lập hoá dđơn ( nếu người mua không yêu cầu) thì phải lập bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ đồng thời phải tách doanh thu bán hàng không có thuế và thuế GTGT đầu ra Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ do DN bán ra hoặc cung ứng cho đối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT Giá tính thuế GTGT đối các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà DN được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí DN phải nộp NSNN. Trường hợp DN áp dụng hình thức giảm giá thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm ghi trên hoá đơn Sơ đồ 7
  41. KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU RA CỦA HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ CHỊU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT Ở KHÂU SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG NƢỚC PHẢI NỘP NSNN 3332 511 111,112,131 Thuế TTĐB phải nộp Giá bán có thuế Doanh thu bán hàng Tổng giá trong kỳ TTĐB nhưng chưa cung cấp dv phát sinh thanh toán có thuế GTGT 33311 Thuế GTGT đầu ra Chú ý: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hoá sản xuất trong nước là giá bán của DN chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT Giá tính thuế TTĐB đối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ của DN chưa có thuế GTGT và TTĐB Sơ đồ 8
  42. KẾ TOÁN THUẾ GTGT HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI 111,112,131 33311 Tổng số tiền phải Thuế GTGT trả lại cho người mua đầu ra 5212 511 Doanh thu không Cuối kỳ, k/c doanh thu hàng bán bị có thuế GTGT trả lại phát sinh trong kỳ Chú ý: Khi mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, người mua phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT. Hoá đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số mua, bán, số thuế GTGT đã kê khai. Nếu người mua là đối tượng không có hoá đơn, khi trả lại hàng hoá, bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hoá đơn bán hàng( số,ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn), lý do trả hàng kèm theo hoá đơn gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng với hoá đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, thuế GTGT của bên bán Nếu người mua đã xuất hàng và lập hoá đơn, người mua chưa nhận hàng nhưng phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hoá, khi trả lại hàng bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ hàng hoá, số lượng, giá trị chưa có thuế GTGT, tiền thuế GTGT, lý do trả hàng theo hoá đơn bán hàng đồng thời kèm theo hoá đơn để gửi trả bên bán để bên bán lập lại hoá đơn GTGT cho số lượng hàng hoá đã nhận và làm căn cứ bên bán điều chỉnh doanh số và thuế GTGT đầu ra. DN áp dụng phương pháp trực tiếp, khi phát sinh hàng bán bị trả lại, ghi: Nợ TK 5212/Có TK111,112,131( theo doanh thu bán hàng bị trả lại có cả thuế GTGT). Sơ đồ 9
  43. KẾ TOÁN CHIẾT KHẤU THƢƠNG MẠI VÀ GIẢM GIÁ HÀNG BÁN 1.Chiết khấu thƣơng mại 33311 111,112,131 Thuế GTGT đầu ra( nếu có) Số tiền chiết khấu thương mại cho người bán 5211 Doanh thu không có thuế GTGT 2. Giảm giá hàng bán 33311 111,112,131 Số tiền giảm giá Thuế GTGT cho người bán đầu ra 5213( giảm giá hàng bán) 511 Doanh thu không Cuối kỳ, kc số giảm giá có thuế GTGT hàng bán phát sinh trong kỳ Chú ý: Hàng hoá, dịch vụ có giảm giá ghi trên hoá đơn thì trên hoá đơn phải ghi rõ: tỷ lệ % hoặc mức giảm giá giá bán chưa có thuế GTGT( giá bán đã giảm giá), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trên hoá đơn phải ghi rõ số hoá đơn và số tiền được giảm giá. Nếu khách hàng không tiếp tục mua hàng hoá thì cơ sở kinh doanh lập phiếu chi tiền chi khách hàng theo đúng quy định Đối với DN đã xuất bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và lập hoá đơn do hàng hoá và dịch vụ không đảm bảo chất lượng, quy cách phải điều chỉnh( tăng, giảm) giá bán thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hoá, mức giá tăng( giảm) theo hoá đơn bán hàng, lý do tăng giảm, đồng thời bên bán lập hoá đơn điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hoá, dịch vụ tại hóa đơn sô, ký hiệu Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh giá bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Các trường hợp sử dụng hoá đơn điều chỉnh DN không được ghi số âm. Sơ đồ 10
  44. KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM HÀNG HOÁ DÙNG ĐỂ TRAO ĐỔI I. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ 1. Trường hợp xuất thành phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT trao đổi lấy TSCĐ vật tư, hàng hoá không tương tự để dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT 1. Trị giá hàng xuất kho đƣa đi đổi 155.156 632 Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên 611.631 Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai định kỳ 2. Đồng thời ghi 152.153 511 131 156,211,611 Doanh thu hàng đưa đi đổi Trị giá hàng nhận do trao đổi( giá chưa chưa có thuế GTGT có thuế GTGT) 33311 133 Thuế GTGT Thuế GTGT đầu ra đầu vào 111.112 Số tiền đã thu thêm Số tiền đã trả thêm Chú ý: Trao đổi thành phẩm, hàng hoá không tương tự phải hạch toán như mua, bán. Hàng đưa đi trao đổi phải hạch toán xem như mua, hàng nhận được do trao đổi phải hach toán xem như bán Khi xuất hàng để trao đổi phải lập hoá đơn GTGT( hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá cho khách hàng, Khi nhận hàng do trao đổi phải tách thuế GTGT đầu vào được khấu trừ căn cứ vào hoá đơn GTGT của bên có hàng trao đổi Trị giá hàng nhận được do trao đổi được xác định theo giá trị hợp lý của hàng nhận về hoặc giá trị hợp lý của hàng đưa đi trao đổi sau khi điều chỉnh số tiền phải thu thêm hoặc trả thêm Giá tính thuế GTGT của hàng xuất để trao đổi là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh hoạt động này Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sản phẩm, hàng hoá dùng để trao đổi được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi. Sơ đồ 11
  45. 2. Trường hợp xuất thành phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT trao đổi lấy TSCĐ vật tư, hàng hoá không tương tự để dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 1. Trị giá hàng xuất kho đƣa đi đổi 155.156 632 Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên 611.631 Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai định kỳ 2. Đồng thời ghi 152.153 511 131 156,211,611 Doanh thu hàng đưa đi đổi Trị giá hàng nhận do trao đổi( giá đã không có thuế GTGT có thuế GTGT) 33311 Thuế GTGT đầu ra 111.112 Số tiền đã thu thêm Số tiền đã trả thêm Chú ý: Khi xuất hàng để trao đổi phải lập hoá đơn GTGT Trị giá hàng nhận được do trao đổi bao gồm cả thuế GTGT đầu vào căn cứ vào hoá đơn của bên có hàng trao đổi Sơ đồ 12
  46. II. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp 1. Trị giá hàng xuất kho đưa đi đổi 1. Trị giá hàng xuất kho đƣa đi đổi 155.156 632 Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên 611.631 Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai định kỳ 2. Đồng thời ghi 152.153 511 131 156,211,611 Doanh thu bán hàng đưa đi Trị giá hàng nhận được do trao đổi trao đổi( đã có thuế GTGT) ( đã có thuế GTGT) 111.112 Số tiền đã trả thêm Số tiền đã thu thêm Chú ý: Khi xuất hàng để trao đổi phải lập hoá đơn bán hàng thông thường Doanh thu hàng đưa đi đổi bao gồm cả thuế GTGT đầu ra: trị giá hàng nhận được do trao đổi bao gồm cả thuế GTGT đầu vào Sơ đồ 13
  47. KẾ TOÁN THUẾ GTGT DỊCH VỤ CHO THUÊ HOẠT ĐỘNG TÀI SẢN Trường hợp cho thuê hoạt động TSCĐ hưu hình, TSCĐ vô hình hoặc bất động sản đầu tư( gọi chung là cho thuê hoạt động tài sản) thu tiền trước cho thuê nhiều kỳ, doanh thu của kỳ kế toán được xác định bằng tổng số tiền cho thuê hoạt động tài sản đã thu chia cho số kỳ thu tiền trước cho thuê hoạt động tài sản. Trong đó doanh thu cho thuê hoạt động TSCĐ hưa hình, TSCĐ vô hình phản ánh vào bên có TK 5113(doanh thu cung cấp dịch vụ); doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư phản ánh vào bên có TK 5118( doanh thu khác). 511(5113,5118) 3387 111.112 Định kỳ tính và kc doanh thu Doanh thu nhận trước Tổng số tiền thực nhận cho thuê hoạt động tài sản( từng kỳ) chưa có thuế GTGT Trả lại doanh thu nhận trước 33311 Thuế GTGT của dịch vụ cho thuê Thuế GTGT ( tính trên doanh thu nhận trước tài sản không thực hiện chưa có thuế GTGT) Số tiền phải trả lại khách hàng vì hợp đồng cho thuê không được thực hiện Sơ đồ 14
  48. KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ TIÊU DÙNG NỘI BỘ, KHUYẾN MẠI, QUẢNG CÁO I. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ xuất kho để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, phục vụ cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tươngk chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ 1. Phản ánh trị giá hàng xuất kho tiêu dùng nội bộ 155.156 632 Theo phương pháp kê khai thường xuyên 631.611 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ 2. Đồng thời ghi doanh thu bán hàng nội bộ 511- chi tiết doanh thu Nbộ 154.642 Doanh thu bán hàng nội bộ ( ghi theo chi phí sản xuất hoặc giá vốn của hàng hoán tiêu dùng nội bộ) 211 Nếu dùng sản phẩm sản xuất ra làm TSCĐ Chú ý: Đối với sản phẩm, hàng hoá xuất để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp phải lập hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rõ là hàng tiêu dùng nội bộ phục vụ cho SXKD hay khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, DN dùng hoá đơn để làm chứng từ thanh toán Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN đối với sản phẩm doanh nghiệp làm ra dùng để trang bị thưởng cho người lao động được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trang bị, thưởng cho người lao động DĐối với hàng hoá, dịch vụ do doanh nghiệp làm ra tự dùng để phục vụ cho quá trình SXKD như: điện dùng, sản phẩm sản xuất ra dùng làm TSCĐ, sản phẩm XDCB tự làm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là chi phí sản xuất ra sản phẩm đó Sơ đồ 15
  49. II. Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì phải tính thuế GTGT đầu ra: 1. Phản ánh trị giá hàng xuất kho để tiêu thụ nội bộ 155.156 632 Theo phương pháp kê khai thường xuyên 631.611 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ 2. Đồng thời ghi doanh thu bán hàng nội bộ 511 154,642,211 Doanh thu ghi theo chi phí sản xuất ( ghi theo chi phí sản xuất sản phẩm sản phẩm hoặc giá vốn của hàng hoá hoặc giá vốn hàng hoá ( +) thuế GTGT tiêu dùng nội bộ của hàng tiêu dùng nội bộ 33311 Thuế GTGT đầu ra Chú ý: Khi DN xuất sản phẩm, hàng hoá chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho SXDN hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá cho khách hàng. Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá cùng loại tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là chi phí sản xuất sản phẩm đó Trường hợp này thuế GTGT không được khấu trừ phải tính vào chi phí SXKD Sơ đồ 16
  50. KẾ TOÁN SỬ DỤNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ ĐỂ BIẾU TẶNG Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ để biếu tặng các đơn vị, cá nhân bên ngoài được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi thì số thuế GTGT đầu ra phải nộp NSNN không được khấu trừ 1. Phản ánh trị giá hàng xuất kho để biếu tặng 155.156 632 Theo phương pháp kê khai thường xuyên 631.611 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ 2. Đồng thời ghi doanh thu bán hàng 511 431 Doanh thu Đơn vị áp dụng pp khấu trừ Tổng giá ( không có thuế) thanh toán 33311 Thuế GTGT đầu ra Doanh thu Đơn vị áp dụng pp trực tiếp Tổng giá ( có thuế GTGT) thanh toán Chú ý: Khi DN xuất sản phẩm, hàng hoá để biếu tặng cho đơn vị, cá nhân bên ngoài bằng quỹ khen thưởng phúc lợi phải lập hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng, trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng cho khách hàng. Giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá xuất để biếu, tặng được xác định theo giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá cùng loại hoặc tượng đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của sản phẩm, hàng hoá xuất để biếu tăng dđược xác định là tiền bán sản phẩm, hàng hoá cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm biếu tặng Sơ đồ 17
  51. KẾ TOÁN SỬ DỤNG SẢN PHẨM HÀNG HOÁ CHỊU THUẾ GTGT ĐỂ TRANG BỊ, THƢỞNG CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG 1. Phản ánh giá hàng xuất kho để trang bị, thưởng cho người lao động 155.156 632 Theo phương pháp kê khai thường xuyên 631.611 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ 2. Đồng thời ghi doanh thu bán hàng 511 334 Doanh thu Đơn vị áp dụng pp khấu trừ Tổng giá ( không có thuế) thanh toán 33311 Thuế GTGT đầu ra Doanh thu Đơn vị áp dụng pp trực tiếp Tổng giá ( có thuế GTGT) thanh toán Chú ý: Giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm, hàng hoá xuất để trang bị, thưởng cho người lao động được xác định theo giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN đối với sản phẩm, hàng hoá xuất để trang bị, thưởng cho người lao động được xác định là tiền bán sản phẩm, hàng hoá cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời dđiểm trang bị, thưởng cho người lao động Khi xuất sản phẩm, hàng hoá để trang bị, thưởng cho người lao động, đơn vị phải lập hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoa đơn xuất bán hàng cho khách hàng Sơ đồ 18
  52. KẾ TOÁN TỔNG HỢP THUẾ GTGT HÀNG BÁN NỘI ĐỊA PHẢI NỘP NSNN 133 33311 111,112,131 Thuế GTGT đã Thuế GTGT được khấu trừ đầu ra 511.515 111,112,131 Thuế GTGT của hàng Doanh thu bán hàng bán trả lại, hàng giảm và doanh thu hoạt Tổng giá giá hoặc chiết khấu động tài chính thanh toán 521 thương mại phát sinh Thuế GTGT đã nộp Thu nhập khác Tổng giá NSNN phát sinh thanh toán 711 711 Thuế GTGT phải nộp được giảm Sơ đồ 19
  53. KẾ TOÁN THUẾ GTGT PHẢI NỘP Ở DOANH NGHIỆP NỘP THUẾ GTGT TÍNH THEO PHƢƠNG PHÁP TRỰC TIẾP Các doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp, cuối kỳ số thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp ghi: 3331 511 111.112 Thuế GTGT phải nộp đối với Nộp thuế GTGT vào NSNN hoạt động SXKD 515 Thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động tài chính 711 Thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động khác Chú ý: Các DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng phải lập hoá đơn bán hàng thông thường, không sử dụng TK 133 và cuối tháng mới phản ánh số thuế GTGT phải nộp Sơ đồ 20
  54. KẾ TOÁN THUẾ GTGT HÀNG NHẬP KHẨU PHẢI NỘP NSNN 1. Đối với hàng nhập khẩu thuộc đối tƣợng đồng thời chịu 2 loại thuế nhập khẩu và thuế GTGT 1388 331 152,153,156,211,611 111,112,311 Khi mở L/C K/c số tiền mở L/C Phải trả người bán về giá trị trả người bán hàng mua nhập khẩu 3333 Khi nộp thuế nhập khẩu vào NSNN Thuế nhập khẩu phải nộp vào NSNN( nếu có) 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp NSNN( nếu không được khấu trừ) Khi nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu vào NSNN 133 33311 Thuế GTGT hàng nhập khẩu Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp NSNN nếu được đã được khấu trừ khấu trừ Chú ý: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu (+) với thuế nhập khẩu. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT được xác định theo các quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu Nếu hàng nhập khẩu dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ ghi: Nợ TK 133/Có TK 33312 Nếu hàng nhập khẩu dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượmg chịu thuế theo phương trực tiếp thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu không được khấu trừ và được tính vào giá trị hàng nhập khẩu, ghi Nợ TK 152,153,156,211 / Có TK 33312 Sơ đồ 21
  55. 2. Đối với hàng nhập khẩu thuộc đối tƣợng đồng thời chịu 3 loại thuế: thuế nhập khẩu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT 331 152,153,156,211,611 Phải trả người bán về giá trị hàng nhập khẩu 3333 Thuế nhập khẩu nộp NSNN 3332 Thuế TTĐB của hàng NK phải nộp NSNN 33312 Thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp NSNN ( Nếu không được khấu trừ) 133 Thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp NSNN ( Nếu được khấu trừ) Chú ý: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu và thuế TTĐB. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì tính thuế GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn giảm Sơ đồ 22
  56. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO PHẦN II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH THÉP VSC – POSCO. I. Khái quát chung về Công ty TNHH Thép VSC – POSCO 1. Giới thiệu chung về Công ty Tên Tiếng Việt: Công ty TNHH Thép VSC – POSCO Tên Tiếng Anh: VSC – POSCO Steel Tên thường gọi: Thép Việt - Hàn Tên viết tắt: VPS Địa chỉ : Km 9, Quốc lộ 5, Quán Toan, Hồng Bàng, Hải Phòng. Điện thoại: (+84) 31 - 3850100 / 3850124 / 3850125 Fax : (+84) 31 - 3850123 2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thép VSC – POSCO (Thép Việt – Hàn) Tiền thân của Công ty TNHH Thép VSC – POSCO là Công ty Thép VSC – POSCO. Đây là công ty liên doanh giữa Việt Nam (Tổng công ty Thép Việt Nam_VNSTEEL, Công ty Cổ phần Thép và cơ khí vật liệu Hải Phòng_HASCOM) và Hàn Quốc ( Tập đoàn Thép POSCO, DAEWOO và POSTEEL) được thành lập theo giấy phép đầu tư số 769/GP do Uỷ Ban Nhà Nước về Hợp tác và Đầu tư cấp ngày 18 tháng 01 năm 1994 và đến ngày 03 tháng 06 năm 2008 đổi tên thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Thép VSC – POSCO theo giấy chứng nhận đầu tư (đăng ký lại) số 021022000082 của UBND thành phố Hải Phòng cấp. Với số vốn điều lệ: 16.836.000 USD, được góp theo tỷ lệ Việt Nam 50%, Hàn Quốc 50%. Cụ thể: Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 34/88
  57. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO Bên liên doanh Phần trăm (%) Số tiền (USD) VNSTEEL 34 5.718.000 HASCOM 16 2.700.000 POSCO 35 5.892.400 DAEWOO 10 1.683.600 POSTEEL 5 842.000 Tổng số vốn đầu tư: 56.120.000 USD. Tổng vốn đầu tư nói trên gồm 43.217.000 USD là vốn cố định và 12.903.000 USD là vốn lưu động. Ngành nghề kinh doanh: Cán, kéo các loại sản phẩm bằng thép và kinh doanh các sản phẩm đó. Hiện nay, công ty sản xuất với công suất: 240.000 tấn sản phẩm/ năm. 3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Công ty TNHH Thép VSC – POSCO là một công ty liên doanh hoạt động độc lập, nhưng công ty chịu sự điều hành vĩ mô của Tổng Công ty Thép Việt Nam. Công ty có vai trò sản xuất các loại thép phục vụ cho xây dựng. Cụ thể: sản xuất các loại thép tròn trơn dạng cuộn 6mm, 8mm, 10mm và các loại thép thanh đường kính từ 10 đến 40mm. 4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 4.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Qui trình sản xuất thép của Công ty là một quá trình khép kín rất chặt chẽ và đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn, cũng như theo yêu cầu của khách hàng và tiến độ giao hàng, cụ thể theo qui trình sau: Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 35/88
  58. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THÉP CỦA CÔNG TY THÉP VSC – POSCO Phôi thép Lò nung Giá cán Sàn nguội Kiểm tra CLSP Nhập kho 4.2. Đặc điểm của sản phẩm Nguyên liệu chính của công ty là phôi thép được nhập khẩu từ các nước có nền công nghiệp sản xuất tiên tiến và phát triển trên thế giới như Trung Quốc, Nhật Bản, Nga, với số lượng nhập hàng năm khoảng 20 vạn tấn. Các sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại thép tròn trơn 6, 8, 10 ở dạng cuộn và loại thép thanh vằn từ D10 đến D40. Thép tròn cuộn của VPS có tiết diện tròn đều, bề mặt nhẵn bóng và có khả năng chống ôxy hoá cao. Thép thanh vằn của Công ty có chất lượng tốt, đa dạng về kích cỡ từ D10 ~ D40 mm theo các tiêu chuẩn quốc tế của Nhật Bản, Anh Quốc, Mỹ và Việt Nam. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 36/88
  59. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 5. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH THÉP VSC – POSCO Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc Phòng Quản lý Phòng Kinh doanh Phòng Sản xuất Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ phận phận phận phận phận phận Hành Kế Bán Mua Sản Sửa chính toán hàng hàng xuất chữa * Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: a. Tổng giám đốc: Tổng giám đốc là người điều hành toàn bộ hoạt động của công ty. Tổng giám đốc ra quyết định đối với cấp dưới, thực hiện việc phân cấp, phân quyền cho cấp dưới và chịu trách nhiệm đối với cấp trên về hành vi của mình trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty. Tổng giám đốc phải làm mọi công việc cần thiết để bảo toàn vốn đã giao của công ty và đưa công ty ngày càng phát triển. b. Phó tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, nắm bắt nguồn hàng, xây dựng phương án kinh doanh hiệu quả, theo dõi hoạt động kinh doanh, giải quyết những yêu cầu trong sản xuất kinh doanh hàng ngày. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 37/88
  60. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO Phó tổng giám đốc có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc, giúp Tổng giám đốc tham gia kí kết hợp đồng, , đồng thời đề xuất với Tổng giám đốc các biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. c. Phòng quản lý: Tham mưu giúp Tổng giám đốc về quản lý hoạt động tài chính, hạch toán kế toán của công ty. Quản lý kiểm soát các thủ tục thanh toán, hạch toán và đề xuất các biện pháp giúp công ty thực hiện các biện pháp kinh tế tài chính. Thường xuyên cung cấp các báo cáo tài chính theo yêu cầu của Tổng giám đốc. Cùng với phòng kinh doanh xây dựng các hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng đại lý, phù hợp với tình hình thực tế trong cơ chế thị trường và tiến hành thanh quyết toán các hợp đồng đó. d. Phòng kinh doanh: Tham mưu cho Tổng giám đốc về chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn phù hợp với nền kinh tế thị trường. Tổng hợp chính xác, kịp thời, tổng quát các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để xây dựng kế hoạch và lập báo cáo định kỳ. Đồng thời thay mặt công ty quan hệ với các đối tác kinh tế trong và ngoài nước, các cơ quan hữu quan, để tạo lợi nhuận cho công ty. Tổng hợp tình hình thực hiện các mặt công tác của công ty trên cơ sở đó viết báo cáo sơ kết, tổng kết (quý, 6 tháng, năm) theo quy định của ngành. e. Phòng sản xuất: Tham mưu giúp Tổng giám đốc về quản ý kỹ thuật, định mức nguyên vật liệu, kiểm soát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật, bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc thiết bị, công tác an toàn, phòng cháy chữa cháy, Lập kế hoạch sửa chữa thường xuyên cho máy móc thiết bị, cùng với phòng quản lý rà soát giá thành và sửa chữa cho máy móc thiết bị. Theo dõi, giám sát tiến độ sản xuất và cùng người quản lý nghiệm thu các máy móc thiết bị. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 38/88
  61. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 6. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Do đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ và chuyên môn của bộ máy kế toán, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán của mình theo hình thức kế toán tập trung. Phòng kế toán của công ty thực hiện công việc kế toán của đơn vị, các nhân viên thống kê làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra hạch toán các bước ban đầu, sau đó thu thập chứng từ và ghi chép thông tin kinh tế theo cách giản đơn, rồi chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kế toán để hạch toán. Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của công ty, bộ phận kế toán của công ty có nhiệm vụ sau: Làm tốt công tác quản lý sản xuất kinh doanh trong việc sử dụng vốn đúng chế độ, và đúng mục đích đạt hiệu quả. Tổ chức quản lý hồ sơ tài liệu theo quy định, kiểm kê tài sản cố định, tiền vốn đầu tư. Đôn đốc kiểm tra cập nhật đầy đủ các thông tin kinh tế và hướng dẫn các bộ phận trong công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu phục vụ cho công việc điều hành hoạt động diễn ra hàng ngày của công ty. 6.1. Sơ đồ bộ máy kế toán SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY Quản trị trưởng Kế toán trưởng Kế Kế Kế Kế Kế Thủ toán toán toán toán toán quỹ tổng thanh vật tư bán TSCĐ hợp toán hàng Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 39/88
  62. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO * Nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán: a. Quản trị trưởng: Do VPS là công ty liên doanh nên các kế toán viên còn chịu sự quản lý trực tiếp của quản trị trưởng là người Hàn Quốc. Quản trị trưởng và kế toán trưởng cùng nhau điều hành trực tiếp công việc phát sinh. Do vậy trên mọi chứng từ đếu phải có đồng thời chữ ký của kế toán trưởng (VN), quản trị trưởng (HQ), phó tổng giám đốc (VN) và tổng giám đốc (HQ). b. Kế toán trưởng: Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động của kế toán tại công ty, tổ chức điều hành bộ máy kế toán, kiểm tra việc thực hiện ghi chép, luân chuyển chứng từ. Tổ chức công tác kế toán thống kê trong công ty, tổ chức ghi chép tính toán phản ánh tình hình hoạt động sản xuất của công ty và phân tích kết quả. Phản ánh chính xác và kiểm kê định kỳ, xử lý các hao hụt, mất mát, ; lập và gửi lên cấp trên đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán; tổ chức kiểm tra, xét duyệt báo cáo quyết toán của cấp dưới. c. Kế toán tổng hợp: Nhiệm vụ chính là tập hợp chi phí sản xuất, theo dõi giá thành sản phẩm. Lập báo cáo tài chính cả phía Việt Nam và Hàn Quốc. Ngoài ra còn kiêm kế toán tiền lương cho công ty. d. Kế toán thanh toán: Theo dõi công nợ, thực hiện công việc giao dịch với khách hàng (chủ yếu thông qua hệ thống ngân hàng). Thực hiện việc thu, chi, lập điện, lập chứng từ, lệnh chuyển tiền, Đồng thời theo dõi nguồn vốn cho công ty. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 40/88
  63. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO Ngoài ra còn phối hợp với phòng sản xuất và kinh doanh xây dựng kế hoạch tài chính hàng ngày, tuần, tháng, quý, năm. e. Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng ngày. f. Kế toán bán hàng: Theo dõi việc bán hàng (bao gồm cả số lượng, đơn giá, hình thức thanh toán, chi phí bán hàng (vận chuyển, bảo hiểm, bến bãi, lưu kho, lưu bãi)). Hàng ngày kế toán lập báo cáo tiêu thụ sản phẩm, lập hóa đơn bán hàng, lập báo cáo tiêu thụ hàng tháng, quý, năm. Đồng thời kiêm kế toán thuế (tập hợp các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước). g. Kế toán TSCĐ: Tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu về số lượng, hiện trạng, và giá trị TSCĐ, tình hình mua bán và thanh lý TSCĐ hàng ngày trong công ty. h. Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của công ty và thực hiện việc thu chi tiền mặt theo phiếu thu, phiếu chi.  Như vậy, mỗi nhân viên kế toán đều có nhiệm vụ riêng giúp kế toán trưởng nắm bắt được mọi hoạt động sản xuất cũng như tình hình tài chính của công ty một cách nhanh chóng, đầy đủ và chính xác. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 41/88
  64. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 6.2. Hình thức kế toán đang áp dụng Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt đông sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán cũng như điều kiện trang thiết bị tính toán, sử lý thông tin của mình. Công ty TNHH Thép VSC - POSCO đang vận dụng hình thức kế toán "Nhật ký chung". - Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo tài khoản kế toán phù hợp, đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan. - Sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5,10 ngày ) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có). - Cuối tháng, cuối quí, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng Cân đối số phát sinh. - Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. - Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 42/88
  65. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CHỨNG TỪ GỐC Sổ thẻ Sổ Nhật ký kế toán đặc biệt Sổ Nhật ký chung chi tiết Bảng tổng SỔ CÁI hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng (hoặc ghi định kỳ) Quan hệ đối chiếu  Hình thức sổ nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu: + Sổ nhật ký chung + Sổ cái các tài khoản + Các sổ, thẻ kế toán chi tiết 6.3. Chế độ kế toán áp dụng - Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm: Đồng Việt Nam (VND) - Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 43/88
  66. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO II. Tình hình thực hiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Thép VSC – POSCO 1. Các mức thuế suất đƣợc áp dụng Hiện nay, Công ty TNHH Thép VSC - POSCO đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%. Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào: . Phôi thép các loại, . Các dịch vụ như: điện, nước, dịch vụ bưu điện, bưu chính viễn thông và internet, các dịch vụ tư vấn. Đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra (tất cả áp dụng mức thuế suất 10%): - Thép thanh, thép cuộn - Thép phế, sỉ cán. 2. Hạch toán ban đầu Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ do vậy Công ty thực hiện đầy đủ chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của Nhà nước. - Hóa đơn GTGT (mẫu số 01/GTKT) - Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) - Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu số 02/GTGT) - Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (mẫu số 03/GTGT) - Các chứng từ, hóa đơn đặc thù khác. Dưới đây là một số chứng từ phản ánh một số nghiệp vụ chủ yếu của Công ty liên quan đến thuế GTGT. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 44/88
  67. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 2.1. Chứng từ đầu vào Ví dụ: - Ngày 6/12/2010: Hóa đơn GTGT số 0066628 do Công ty cổ phần TM & DV kỹ thuật Thành Đạt cung cấp. Nội dung hóa đơn là bán máy chà sàn liên hợp Fiorentini model 18E cho Công ty TNHH Thép VSC – POSCO, với giá trị chưa thuế là 48.600.000 đồng, thuế suất 10%. - Ngày 14/12/2010: Hóa đơn GTGT số 007903 do Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng cung cấp. Nội dung hóa đơn là bán phôi thép Q235 cho Công ty TNHH Thép VSC – POSCO, với giá trị chưa thuế là 19.434.356.000 đồng, thuế suất 10%. - Ngày 22/12/2010: Hóa đơn GTGT số 0096707 do Công ty CP dịch vụ bảo vệ Hoàng Gia - ASIA cung cấp. Nội dung hóa đơn là thu phí dịch vụ bảo vệ tháng 12/2010 của Công ty TNHH Thép VSC – POSCO, với giá trị chưa thuế là 50.000.000 đồng, thuế suất 10%. - Ngày 30/12/2010: Hóa đơn GTGT số 0063783 do Công ty CP kinh doanh vật tư kim khí Nam Việt cung cấp. Nội dung hóa đơn là bán thép tấm cho Công ty TNHH Thép VSC – POSCO, với giá trị chưa thuế là 122.161.600 đồng, thuế suất 10%. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 45/88
  68. Hóa đơn đầu vào số 1
  69. Hóa đơn đầu vào số 2
  70. Hóa đơn đầu vào số 3
  71. Hóa đơn đầu vào số 4
  72. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 2.2. Chứng từ đầu ra Ví dụ: - Ngày 31/12/2010: Hóa đơn GTGT số 0003511 do Công ty TNHH Thép VSC – POSCO cung cấp cho Công ty CP Thương mại Thái Hưng. Nội dung hóa đơn là bán cho Công ty Thái Hưng thép thanh loại 1, với giá trị chưa thuế là 166.088.440 đồng, thuế suất 10%. Tuy nhiên Công ty Thái Hưng còn được hưởng một khoản chiết khấu là 3.760.310 đồng nên giá trị trước thuế của lô hàng chỉ còn là 162.328.130 đồng, thuế suất 10%. - Ngày 31/12/2010: Hóa đơn GTGT số 0003512 do Công ty TNHH Thép VSC – POSCO cung cấp cho Công ty CP Kim khí Hà Nội. Nội dung hóa đơn là bán cho Công ty CP Kim khí Hà Nội thép thanh các loại, với giá trị chưa thuế là 292.427.520 đồng, thuế suất 10%. Tuy nhiên Công ty Kim khí Hà Nội được hưởng một khoản chiết khấu là 14.348.060 đồng nên giá trị trước thuế của lô hàng chỉ còn là 278.079.460 đồng, thuế suất 10%. - Ngày 31/12/2010: Hóa đơn GTGT số 0003514 do Công ty TNHH Thép VSC – POSCO cung cấp cho Công ty CPXD & Thương mại Đại Ngàn. Nội dung hóa đơn là bán cho Công ty CP Kim khí Hà Nội thép vằn và thép cuộn các loại, với giá trị chưa thuế là 1.184.478.400 đồng, thuế suất 10%. Tuy nhiên Công ty Đại Ngàn còn được hưởng một khoản chiết khấu là 235.471.555 đồng nên giá trị trước thuế của lô hàng chỉ còn là 949.006.845 đồng, thuế suất 10%. - Ngày 31/12/2010: Hóa đơn GTGT số 0003515 do Công ty TNHH Thép VSC – POSCO cung cấp cho Công ty TNHH TM Đan Việt. Nội dung hóa đơn là bán cho Công ty Đan Việt thép xây dựng các loại, với giá trị chưa thuế là 5.725.771.700 đồng, thuế suất 10%. Tuy nhiên Công ty Đan Việt còn được hưởng một khoản chiết khấu là 254.881.545 đồng nên giá trị trước thuế của lô hàng chỉ còn là 5.470.890.155 đồng, thuế suất 10%. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 46/88
  73. Hóa đơn đầu ra số 1
  74. Hóa đơn đầu ra số 2
  75. Hóa đơn đầu ra số 3
  76. Hóa đơn đầu ra số 4
  77. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 3. Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán 3.1. Tài khoản sử dụng  TK 133 : Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ o TK 1331: Thuế GTGT của HHDV được khấu trừ o TK 1332 : Thuế GTGT của TSCĐ được khấu trừ  TK 3331 : Thuế giá trị gia tăng phải nộp o TK 33311 : Thuế GTGT đầu ra o TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu Hiện nay Công ty đang áp dụng phương pháp kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung. Các loại sổ được sử dụng trong kế toán thuế GTGT gồm có: - Sổ nhật ký chung. - Sổ cái TK 133, TK 3331 - Sổ chi tiết TK 133, TK 3331 Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 47/88
  78. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 3.2. Sơ đồ hạch toán Quy trình ghi sổ kế toán được khái quát theo sơ đồ sau: Hoá đơn GTGT Sổ nhật ký chung Sổ chi tiết TK 133, TK 3331 Sổ cái TK 133, Bảng tổng hợp chi TK 3331 tiết Báo cáo thuế và quyết toán thuế GTGT Ghi chú: Ghi hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Quan hệ đối chiếu Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 48/88
  79. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO 4. Tổ chức sổ kế toán Số liệu để vào sổ chi tiết tài khoản 133 và sổ chi tiết tài khoản 3331 là hoá đơn GTGT hoặc bảng kê hoá đơn, chứng từ của hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra. Hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng, kế toán tiêu thụ sẽ căn cứ vào hoá đơn bán hàng (GTGT) để vào sổ chi tiết bán hàng, kế toán thanh toán, kế toán tiền mặt, kế toán ngân hàng sẽ tiến hành vào sổ công nợ, sổ tiền mặt, sổ tiền gửi Ngân hàng sau đó chuyển hoá đơn đến bộ phận kế toán thuế GTGT để vào sổ chi tiết tài khoản 3331. Khi có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến mua hàng hoá, dịch vụ, kế toán vật liệu sẽ căn cứ vào phiếu nhập kho để và sổ chi tiết vật liệu, kế toán chi phí sẽ căn cứ vào hoá đơn GTGT để vào sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, và các bộ phận kế toán thanh toán sẽ căn cứ vào hoá đơn GTGT và phiếu chi để vào sổ chi tiết thanh toán, sổ quỹ tiền mặt sau đó hoá đơn GTGT được chuyển đến bộ phận kế toán thuế GTGT để vào sổ chi tiết tài khoản 133 Cụ thể quá trình ghi sổ diễn ra như sau: Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tất cả được phản ánh vào sổ nhật ký chung căn cứ vào chứng từ gốc, đồng thời từ các chứng từ gốc, hoặc sổ nhật ký chung, kế toán vào sổ chi tiết TK 133 và 3331. Trích mẫu sổ nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 133, 3331. Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 49/88
  80. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO Đơn vị: Công ty TNHH Thép VSC - POSCO Mẫu số: S03a-DN Địa chỉ: Km9, Quán Toan, Hồng Bàng, HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2010 Trang số: Đơn vị tính: đồng NT Chứng từ SH Số phát sinh Diễn giải GS SH NT TK Nợ Có Số trang trƣớc chuyển sang Mua máy chà sàn liên hợp QB/2010B 06/12 06/12 của cty CP TM&DV kỹ thuật 241 48.600.000 0066628 Thành Đạt 133 4.860.000 331 53.460.000 AA/2010T Mua phôi thép Q235 của cty 14/12 007903 14/12 152 19.434.356.000 CP TM Thái Hưng 133 1.943.435.600 331 21.377.791.600 PQ/2010B Phí dịch vụ bảo vệ tháng 22/12 22/12 642 50.000.000 0096707 12/2010 133 5.000.000 331 55.000.000 GY/2010B Mua thép tấm của cty CP KD 30/12 30/12 152 122.161.600 0063783 vtư kim khí Nam Việt 133 12.216.160 331 134.377.760 AA/2009T Bán thép thanh loại 1 cho cty 31/12 31/12 0003511 CP TM Thái Hưng: -Giá vốn hàng bán - Phải thu khách hàng 131 182.697.284 511 166.088.440 3331 16.608.844 - Chiết khấu thương mại 521 3.760.310 3331 376.031 131 4.136.341 Cộng chuyển sang trang sau Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 50/88
  81. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO Đơn vị: Công ty TNHH Thép VSC - POSCO Mẫu số: S03a-DN Địa chỉ: Km9, Quán Toan, Hồng Bàng, HP (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2010 Trang số: Đơn vị tính: đồng NT Chứng từ SH Số phát sinh Diễn giải GS SH NT TK Nợ Có Số trang trƣớc chuyển sang AA/2009T Bán thép thanh loại 1 cho cty 31/12 31/12 0003512 CP kim khí Hà Nội: -Giá vốn hàng bán - Phải thu khách hàng 131 321.670.272 511 292.427.520 3331 29.242.752 - Chiết khấu thương mại 521 14.348.060 3331 1.434.806 131 15.782.866 AA/2009T Bán thép thanh loại 1 cho cty 31/12 31/12 0003514 CPXD&TM Đại Ngàn: -Giá vốn hàng bán - Phải thu khách hàng 131 1.302.926.240 511 1.184.478.400 3331 118.447.840 - Chiết khấu thương mại 521 235.471.555 3331 23.547.156 131 259.018.711 AA/2009T Bán thép thanh loại 1 cho cty 31/12 31/12 0003515 TNHH TM Đan Việt: -Giá vốn hàng bán - Phải thu khách hàng 131 6.298.348.870 511 5.725.771.700 3331 572.577.170 - Chiết khấu thương mại 521 254.881.545 3331 25.488.155 131 280.369.700 Kết chuyển VAT được khấu 31/12 PK 502 31/12 3331 24.216.154.396 trừ T12/10 133 24.216.154.396 Cộng phát sinh . - Sổ này có 32 trang, đánh số từ trang số 1 đến trang số 32 - Ngày mở sổ: 01/01/2010 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký tên, đóng dấu) (Nguồn dữ liệu: phòng kế toán công ty TNHH Thép VSC - POSCO) Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 51/88
  82. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thép VSC – POSCO Đơn vị: Công ty TNHH Thép VSC - POSCO Địa chỉ: Km9, Quán Toan, Hồng Bàng, HP SỔ CHI TIẾT THUẾ GTGT ĐẦU VÀO CỦA HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ TK 1331 Tháng 12 Năm 2010 Đơn vị tính : đồng Số dƣ đầu tháng: Nợ: - Có: Ngày ghi Chứng từ TK đối Số phát sinh Diễn giải sổ Số Ngày ứng PS Nợ PS Có AA/2010T VAT phôi thép Q235 của cty CP TM Thái 14/12 007903 14/12 331 1.943.435.600 Hưng PQ/2010B 22/12 22/12 Phí dịch vụ bảo vệ tháng 12/2010 331 5.000.000 0096707 GY/2010B Mua thép tấm của cty CP KD vật tư kim khí 30/12 30/12 331 12.216.160 0063783 Nam Việt Kết chuyển VAT đầu vào được khấu trừ của 31/12 PK 502 31/12 3331 24.211.294.396 HHDV tháng12/2010 Tổng PS nợ : 35.457.339.215 Tổng PS có: 24.211.294.396 Số dƣ cuối tháng: Nợ: 11.246.044.819 Có: (Nguồn dữ liệu: phòng kế toán công ty TNHH Thép VSC - POSCO) Sinh viên: VŨ THỊ BÍCH NGỌC _ Lớp QT1102K _ ĐH DL Hải Phòng 52/88