Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Nguyễn Thị Thúy

pdf 102 trang huongle 350
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Nguyễn Thị Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_to_chuc_cong_tac_ke_toan_tien_luong_va.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Nguyễn Thị Thúy

  1. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc ta hiện nay, các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách độc lập tự chủ theo quy định của pháp luật. Họ phải tự hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình hoạt động có lợi nhuận, và phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp, của ngƣời lao động. Đối với nhân viên, tiền lƣơng là khoản thù lao của mình sẽ nhận đƣợc sau thời gian làm việc tại công ty. Còn đối với công ty đây là một phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển đƣợc. Một công ty sẽ hoạt động và có kết quả tốt khi kết hợp hài hòa hai vấn đề này . Do vậy, việc hạch toán tiền lƣơng là một trong những công cụ quản lý quan trọng của doanh nghiệp. Hạch toán chính xác về chi phí lao động có ý nghĩa cơ sở, căn cứ để xác định nhu cầu về số lƣợng, thời gian lao động và xác định kết quả lao động. Qua đó nhà quản trị quản lý đƣợc chi phí tiền lƣơng trong giá thành sản phẩm. Mặt khác công tác hạch toán chi phí về lao động cũng giúp việc xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nƣớc. Đồng thời nhà nƣớc cũng ra nhiều quyết định liên quan đến việc trả lƣơng và các chế độ tính lƣơng cho ngƣời lao động. Trong thực tế mỗi doanh nghiệp có đặc thù sản xuất và lao động riêng, cho nên cách thức hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ở mỗi doanh nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau. Từ sự khác nhau này mà có sự khác biệt trong kết quả sản xuất kinh doanh của mình. Từ nhận thức nhƣ vậy nên trong thời gian thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại và dịch vụ VINACOMIN – Xí nghiệp vật tƣ và vận tải em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng” để nghiên cứu thực tế và viết thành chuyên đề này. Với những hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tập không nhiều, với sự giúp đỡ Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 1
  2. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng của các cô, bác trong phòng kế toán tại xí nghiệp, em hy vọng sẽ nắm bắt đƣợc phần nào về sự hiểu biết đối với lĩnh vực kế toán tiền lƣơng tại xí nghiệp. Bài viết của em gồm 3 chƣơng : Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng Chƣơng 2 : Thực trạng công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Xí nghiệp vật tƣ và vận tải. Chƣơng 3 : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Xí nghiệp vật tƣ và vận tải Do trình độ hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân cũng nhƣ phạm vi của đề tài còn hạn chế. Vì vậy, khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Lê Thị Nam Phƣơng cùng ban lãnh đạo Xí nghiệp vật tƣ và vận tải đã nhiệt tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 2
  3. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng PHẦN 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT, Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG 1.1.1. Khái niệm Tiền lƣơng là biểu hiện của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp phải trả cho ngƣời lao động theo thời gian, theo khối lƣợng công việc mà ngƣời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp. Mặt khác, tiền lƣơng là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra. Tiền lƣơng là một khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho ngƣời lao động sau khi họ hoàn thành công việc phù hợp với số lƣợng và chất lƣợng lao động. Ngoài tiền lƣơng mà ngƣời lao động đƣợc hƣởng theo số lƣợng và chất lƣợng lao động của mình, họ còn đƣợc hƣởng các khoản tiền thƣởng theo quy định của doanh nghiệp : thƣởng cho ngƣời có thành tích, thƣởng trong những ngày lễ, tết, thành lập công ty, các khoản thƣởng khác Trong một số trƣờng hợp ngƣời lao động đƣợc hƣởng khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ hiện hành, các khoản này doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ vào tiền lƣơng công nhân. 1.1.2. Bản chất. Bản chất tiền lƣơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá trị của yếu tố sức lao động, tiền lƣơng tuân theo quy tắc cung cầu giá cả thị trƣờng và pháp luật hiện hành của Nhà nƣớc. Tiền lƣơng chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động, là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 3
  4. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng động. Đối với chủ doanh nghiệp, tiền lƣơng là một nhân tố của chi phí đầu vào. Còn đối với ngƣời cung ứng lao động, tiền lƣơng là nguồn thu nhập chủ yếu của họ. Nói cách khác tiền lƣơng là động lực.Một vấn đề mà doanh nghiệp không thể không quan tâm đó là mức lƣơng tối thiểu. Mức lƣơng tối thiểu đo lƣờng giá trị lao động thông thƣờng trong điều kiện làm việc bình thƣờng, yêu cầu một kỹ năng đơn giản với một khung giá các tƣ liệu sinh hoạt hợp lý. Doanh nghiệp muốn có sức lao động để hoạt động sản xuất kinh doanh, ít nhất phải trả lƣơng không thấp hơn mức tối thiểu mà Nhà nƣớc quy định. Đồng thời doanh nghiệp phải tính toán giữa chi phí và thu nhập, trong đó tiền lƣơng là một chi phí rất quan trọng ảnh hƣởng tới mức lao động sẽ thuê làm sau đó để tạo ra đƣợc lợi nhuận cao nhất. Căn cứ Nghị định số 28/2010/ NĐ-CP quy định mức lƣơng tối thiểu chung thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 là 730.000 đồng/ tháng. Mức lƣơng tối thiểu chung quy định tại Nghị định này đƣợc dùng làm cơ sở: - Tính các mức lƣơng trong hệ thống thang lƣơng, bảng lƣơng, mức phụ cấp lƣơng và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Điều 2 Nghị định này. - Tính trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 trở đi đối với lao động dôi dƣ theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với ngƣời lao động dôi dƣ do sắp xếp lại công ty nhà nƣớc. - Tính các khoản trích và các chế độ đƣợc hƣởng tính theo lƣơng tối thiểu chung. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 4
  5. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.1.3. Ý nghĩa Tiền lƣơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngƣời lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lƣơng làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động. Quản lý lao động tiền lƣơng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh. Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động và tiền lƣơng giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy ngƣời lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động, là cơ sở giúp cho việc tính lƣơng theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động. 1.1.4. Nhiệm vụ kế toán tiền lƣơng. Nhiệm vụ của công tác hạch toán lao động tiền lƣơng giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ lƣơng, đảm bảo việc trả lƣơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc. Nhiệm vụ của kế toán tiền lƣơng gồm: - Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về ngƣời lao động, thời gian lao động, phân bổ chi phí lao động theo đúng đối tƣợng sử dụng lao động. - Tính toán chính xác, thực hiện đúng chính sách chế độ các khoản tiền lƣơng, tiền thƣởng, các khoản trợ cấp phải trả cho ngƣời lao động. Phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác tình hình thanh toán các khoản trên cho ngƣời lao động - Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp hành các chính sách chế độ tiền lƣơng, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Tình hình sử dụng quỹ tiền lƣơng, quỹ tiền thƣởng, quỹ BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ. Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các cán bộ liên quan. - Hƣớng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xƣởng, các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lƣơng theo đúng chế độ, đúng phƣơng pháp. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 5
  6. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng - Theo dõi tình hình thanh toán tiền lƣơng, tiền thƣởng và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngƣời lao động. - Lập báo cáo về lao động, tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng, định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lƣơng, cung cấp các thông tin về tiền lƣơng một cách kịp thời. 1.2. CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG Ngoài tiền lƣơng (tiền công) để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài, bảo vệ sức khỏe và đời sống tinh thần của ngƣời lao động, theo chế độ tài chính hiện hành thì các Doanh nghiệp còn phải trích vào chi phí sản xuất kinh doanh một số chi phí bao gồm: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Vậy các khoản trích theo lƣơng là các khoản căn cứ vào tiền lƣơng tính theo một tỷ lệ % nhất định để đƣa vào các quỹ phục vụ cho về hƣu, khám chữa bệnh và các hoạt động tổ chức công đoàn nhằm bảo vệ quyền lợi cho ngƣời lao động. Bảng tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Các quỹ Ngƣời lao động chịu Chủ doanh nghiệp chịu (Trừ vào lƣơng) (Tính vào chi phí) Quỹ Bảo hiểm xã hội 6% 16% Quỹ Bảo hiểm y tế 1,5% 3% Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp 1% 1% Quỹ KPCĐ 2% Cộng 8,5% 22%  BHXH: Quỹ BHXH là một quỹ tiền tệ đƣợc tạo lập bởi sự đóng góp của ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động và sự hỗ trợ của ngân sách Nhà nƣớc nhằm bồi thƣờng cho ngƣời lao động tham gia bảo hiểm trong trƣờng hợp bị giảm hoặc bị mất thu nhập bình thƣờng do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 6
  7. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết. Quỹ BHXH đƣợc hình thành từ các nguồn sau: + Từ nguồn tiền đóng BHXH của chủ sử dụng lao động bằng 16% tổng quỹ tiền lƣơng và từ nguồn tiền đóng BHXH của ngƣời lao động bằng 6% tiền lƣơng. + Hỗ trợ từ ngân sách Nhà nƣớc nếu có và tiền sinh lợi từ việc thực hiện các hoạt động đầu tƣ bảo toàn và tăng trƣởng Quỹ BHXH. + Thu từ nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc và các khoản thu khác. Quỹ BHXH đƣợc phân cấp quản lý sử dụng: Một bộ phận đƣợc nộp lên cơ quan quản lý chuyên ngành để chi trả cho các trƣờng hợp quy định, còn một bộ phận để chi tiêu trực tiếp tại Doanh nghiệp cho những trƣờng hợp nhất định (ốm đau, thai sản, ). Dù việc sử dụng quỹ BHXH ở cấp nào cũng phải đƣợc thực hiện theo chế độ quy định. BHXH có vai trò quan trọng trong vấn đề tạo mạng lƣới an sinh xã hội: . BHXH là một chính sách xã hội, có vai trò nòng cốt trong hệ thống an sinh xã hội nhằm đảm bảo cuộc sống vật chất, tinh thần ngày càng tốt hơn của mỗi con ngƣời và cả cộng đồng xã hội. . Chính sách BHXH ( cả bắt buộc lẫn tự nguyện) điều chỉnh một khối lƣợng rộng lớn các đối tƣợng là lao động làm công ăn lƣơng, có thu nhập ổn định trong toàn xã hội, tập trung sự đóng góp của các bên tham gia để chia sẻ rủi ro, để chi trả các chế độ. . Chính sách BHXH làm giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách Nhà nƣớc trong công tác xã hội, hơn nữa còn là một nguồn quỹ tiền tệ tập trung to lớn và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thị trƣờng vốn của đất nƣớc.  BHYT: Quỹ BHYT đƣợc hình thành từ hai nguồn là: Theo quy định doanh nghiệp phải mua BHYT cho ngƣời lao động và sẽ đƣợc tính vào chi phí sản xuất kinh Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 7
  8. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng doanh của doanh nghiệp, hàng tháng theo tỷ lệ quy định là 3% trên tổng số tiền lƣơng thực tế phải trả theo chế độ bảo hiểm, thông thƣờng trừ vào lƣơng công nhân viên 1,5%. BHYT đƣợc nộp lên cơ quan quản lý bảo hiểm để phục vụ bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên trong việc khám chữa bệnh. Quản lý đƣợc việc tính toán trích lập các chỉ tiêu sử dụng quỹ lƣơng, quỹ BHXH, BHYT có ý nghĩa không ngừng đối với việc tính toán chi phí sản xuất kinh doanh và cả với việc đảm bảo lợi ích cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp. Ngoài quỹ lƣơng, quỹ BHXH, BHYT có tính bắt buộc nói trên, các doanh nghiệp còn đƣợc phép hình thành các loại quỹ phúc lợi XH, quỹ khen thƣởng, quỹ trợ cấp thất nghiệp để đảm bảo lợi ích cho ngƣời lao động.  Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những ngƣời bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định Đối tƣợng đƣợc nhận bảo hiểm thất nghiệp là những ngƣời bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ. Ngƣời lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp. Những ngƣời lao động này sẽ đƣợc hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định. Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với ngƣời lao động tham gia BHTN. Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp đƣợc quy định nhƣ sau: ngƣời lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lƣơng, tiền công tháng; ngƣời sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lƣơng, tiền công tháng và nhà nƣớc sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lƣơng, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những ngƣời lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp  Kinh phí công đoàn: Là nguồn lực tài chính đảm bảo cho tổ chức công đoàn hoạt động thực Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 8
  9. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng hiện tốt chức năng, nhiệm vụ nhằm xây dựng tổ chức công đoàn ngày càng vững mạnh, góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Cơ sở pháp lý của việc thu kinh phí công đoàn đƣợc quy định tại Thông tƣ số 76/1999/TTLT/BTC-TLĐ ngày 16/6/1999 của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và Bộ tài chính: Đối với các cơ quan, tổ chức không hƣởng lƣơng từ NSNN và Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ( Doanh nghiệp Nhà nƣớc, DN tƣ nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã và các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật). Công đoàn cơ sở trực tiếp thu đủ 2% trên quỹ tiền lƣơng, tiền công và phụ cấp phải trả cho ngƣời lao động trong đơn vị. Tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế, vì vậy mà việc hoàn thiện các chính sách quản lý, điều tiết tiền lƣơng trong các lĩnh vực của nền kinh tế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm mà chính phủ cũng nhƣ ngƣời quản lý doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý thực hiện nhằm đảm bảo lợi ích chính đáng cho ngƣời lao động cũng nhƣ góp phần làm tăng năng suất lao động. 1.3. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƢƠNG Các doanh nghiệp thƣờng áp dụng hai chế độ tiền lƣơng cơ bản đó là chế độ trả lƣơng theo thời gian làm việc và chế độ trả lƣơng theo sản phẩm ( đủ tiêu chuẩn về chất lƣợng ) do ngƣời lao động làm ra tƣơng ứng với 2 chế độ trả lƣơng là 2 hình thức trả lƣơng cơ bản : hình thức trả lƣơng theo thời gian và trả lƣơng theo sản phẩm. 1.3.1 Hình thức tiền lƣơng theo thời gian. Trong doanh nghiệp hình thức tiền lƣơng theo thời gian đƣợc áp dụng cho nhân viên làm văn phòng nhƣ hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê tài vụ kế toán. Trả lƣơng theo thời gian là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghề Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 9
  10. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng nghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của ngƣời lao động. Tùy theo mỗi ngành nghề, tính chất công việc đặc thù mà doanh nghiệp áp dụng bậc lƣơng khác nhau. Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn mà chia thành nhiều bậc lƣơng, mỗi bậc lƣơng có mức lƣơng nhất định, đó là căn cứ để trả lƣơng, tiền lƣơng theo thời gian có thể đƣợc chia ra : + Lƣơng tháng: Đƣợc áp dụng để trả lƣơng cho nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc ngành hoạt động không có tính chất sản xuất. Lương tháng = Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hệ số lương + tổng hệ số các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định) + Lƣơng tuần : Lƣơng tuần là tiền lƣơng đƣợc tính và trả cho một tuần làm việc: Lương tuần = (mức lương tháng *12)/52 + Lƣơng ngày: Là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động theo mức lƣơng ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng. Mức lương tháng Mức lương ngày = Số ngày làm việc trong tháng + Lƣơng giờ: thƣờng làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ Mức lương ngày Mức lương giờ = Số giờ làm việc trong ngày Hình thức tiền lƣơng theo thời gian có mặt hạn chế là mang tính bình quân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động + Tiền lƣơng công nhật: là tiền lƣơng tính theo ngày làm việc và mức tiền lƣơng ngày trả cho ngƣời lao động tạm thời chƣa xếp vào thang bậc lƣơng. Mức tiền lƣơng công nhật do ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động thoả thuận Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 10
  11. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng với nhau. Hình thức này áp dụng với lao động tạm thời tuyển dụng (gọi là tạm tuyển). - Các chế độ tiền lƣơng theo thời gian: + Lƣơng theo thời gian đơn giản Trả lương theo thời gian giản đơn = Lương căn bản + Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu + Lƣơng thời gian có thƣởng - Hình thức trả lƣơng theo thời gian đơn giản: đó là tiền lƣơng nhận đƣợc của mỗi ngƣời công nhân tùy theo mức lƣơng cấp bậc cao hay thấp, và thời gian làm việc của họ nhiều hay ít quyết định. - Hình thức trả lƣơng theo thời gian có thƣởng : đó là mức lƣơng tính theo thời gian đơn giản cộng với số tiền thƣởng mà họ đƣợc hƣởng. * Ƣu điểm : Công thức đơn giản, dễ tính * Nhƣợc điểm: - Chƣa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chƣa tính đến chất lƣợng lao động, 1.3.2 Hình thức tiền lƣơng theo sản phẩm Khác với hình thức tiền lƣơng theo thời gian, hình thức tiền lƣơng theo sản phẩm thực hiện việc tính trả lƣơng cho ngƣời lao động theo số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm công việc hoàn thành Tổng tiền lƣơng phải trả = Đơn giá TL/SP * số lƣợng sản phẩm hoàn thành - Hình thức tiền lƣơng theo sản phẩm + Hình thức tiền lƣơng theo sản phẩm trực tiếp: Tiền lƣơng phải trả cho ngƣời lao động đƣợc tính trực tiếp theo số lƣợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách đã quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào. Tổng tiền lƣơng phải trả = Số lƣợng sản phẩm hoàn thành * Đơn giá tiền lƣơng Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 11
  12. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng + Hình thức tiền lƣơng theo sản phẩm gián tiếp: Tiền lƣơng đƣợc = Tiền lƣơng đƣợc lĩnh của × Tỉ lệ lƣơng lĩnh trong tháng bộ phận trực tiếp gián tiếp Là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất, nhƣ bảo dƣỡng máy móc thiết bị, họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhƣng họ gián tiếp ảnh hƣởng đến năng suất lao động trực tiếp. Nói chung hình thức tính lƣơng theo sản phẩm gián tiếp này không đƣợc chính xác, còn có nhiều mặt hạn chế, và không thực tế công việc. + Tiền lƣơng theo sản phẩm có thƣởng: theo hình thức này ngoài tiền lƣơng theo sản phẩm trực tiếp thì ngƣời lao động còn đƣợc thƣởng trong sản xuất, thƣởng và tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tƣ. Hình thức tiền lƣơng theo sản phẩm có thƣởng này có: * Ƣu điểm : khuyến khích ngƣời lao động hăng say làm việc, năng suất lao động tăng cao, có lợi cho doanh nghiệp cũng nhƣ đời sống công nhân viên đƣợc cải thiện. + Tiền lƣơng theo sản phẩm lũy tiến: Ngoài việc tiền lƣơng theo sản phẩm trực tiếp còn có một phẩn tiền lƣơng thƣởng đƣợc tính ra trên cơ sở tăng đơn giá tiền lƣơng ở mức năng suất cao. Hình thức tiền lƣơng này có: * Ƣu điểm: kích thích ngƣời lao động nâng cao năng suất lao động , duy trì cƣờng độ lao động ở mức tối đa, nhằm giải quyết kịp thời thời hạn quy định. * Nhƣợc điểm : làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, vì vậy mà chỉ đƣợc sử dụng khi cần phải hoàn thành gấp một đơn vị đặt hàng hoặc trả lƣơng cho ngƣời lao động ở khâu khó để đảm bảo tính đồng bộ cho sản xuất. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 12
  13. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Tóm lại hình thức trả lƣơng theo thời gian còn nhiều hạn chế là chƣa gắn chặt với kết quả và chất lƣợng lao động, kém kích thích ngƣời lao động. Để khắc phục đƣợc những hạn chế này ngoài việc tổ chức theo dõi, ghi chép đầy đủ thời gian làm việc của công nhân viên kết hợp với chế độ khen thƣởng hợp lý. So với hình thức tiền lƣơng theo thời gian thì hình thức tiền lƣơng theo sản phẩm có nhiều ƣu điểm hơn. Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lƣơng theo số lƣợng lao động, chất lƣợng lao động, gắn chặt thu nhập tiền lƣơng với kết quả sản xuất của ngƣời lao động, khuyến khích công nhân phát huy tính năng động sáng tạo cải tiến kỹ thuật sản xuất, vì thế hình thức này đƣợc sử dụng khá rộng rãi. 1.3.3 Trả lƣơng khoán: Hình thức trả lƣơng khoán theo khối lƣợng sản phẩm hoặc công việc là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động theo sản phẩm. Hình thức này thƣờng áp dụng cho những công việc giản đơn, công việc có tính chất đột xuất nhƣ: khoán bốc vác, vận chuyển hàng hoá 1.4 HÌNH THỨC THANH TOÁN CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG + Việc trả lƣơng cho ngƣời lao động đƣợc tính theo tháng. Thông thƣờng 1 tháng có hai kỳ trả lƣơng. Tuỳ theo doanh nghiệp có thể tạm ứng lƣơng kỳ 1 vào ngày 15, 20 hoặc 25 của tháng và thanh toán toàn bộ số lƣơng còn lại của kỳ 2 vào ngày 30 hay 5, 10 của tháng tiếp sau. + Số tiền tạm ứng đƣợc tính theo mức nhất định đối với mức tiền lƣơng phải trả. + Việc phát lƣơng có thể theo từng tổ, bộ phận, cán bộ phụ trách có nhiệm vụ nhận tiền lƣơng sau đó phát cho từng nhân viên. Hoặc phát cho từng cá nhân theo từng phong bì kín và cũng có thể trả lƣơng thông qua tài khoản Ngân hàng. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 13
  14. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.5 CÁC NGUYÊN TẮC TRẢ LƢƠNG Để phát huy tốt tác dụng của tiền lƣơng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả của doanh nghiệp, thì công tác trả lƣơng cho ngƣời lao động phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Trả lƣơng trực tiếp cho ngƣời lao động, trả đầy đủ, đúng thời hạn, và trả tại nơi làm việc. + Theo điều 55 của BLLĐ thì tiền lƣơng của ngƣời lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động. Mức lƣơng cho ngƣời lao động không thấp hơn mức lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc tuyên bố cụ thể ở từng vùng, từng khu vực. Nhà nƣớc khống chế mức lƣơng tối thiểu nhằm buộc các doanh nghiệp phải đảm bảo lợi ích tối thiểu cho ngƣời lao động. Nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến việc ngƣời lao động có thu nhập dƣới mức tối thiểu thì lúc đó Nhà nƣớc sẽ can thiệp, kiểm tra xem xét thay đổi cán bộ Khi doanh nghiệp bị giải thể hoặc thanh lý thì phải ƣu tiên thanh toán tiền lƣơng cho ngƣời lao động, sau đó mới thanh toán cho các khoản khác nhƣ trả nợ, trả cổ tức + Trả lƣơng bằng tiền mặt chứ không trả bằng hiện vật. Việc trả bằng Séc, ngân phiếu do Nhà nƣớc phát hành chỉ đƣợc thực hiện khi có sự đồng ý của ngƣời lao động. + Việc trả lƣơng phải căn cứ vào năng suất lao động, chất lƣợng hiệu quả công việc. + Thời hạn trả lƣơng tuỳ thuộc vào tính chất công việc và hình thức trả lƣơng mà ngƣời sử dụng lao động đã lựa chọn. + Khi đơn vị bố trí ngƣời lao động tạm thời chuyển sang nơi làm việc mới hoặc công việc khác thì phải trả lƣơng cho ngƣời lao động không thấp hơn công việc trƣớc. + Ngƣời lao động làm thêm giờ thì doanh nghiệp phải trả thêm lƣơng cho ngƣời lao động trên cơ sở điều 61 của Bộ luật lao động quy định về việc làm Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 14
  15. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng thêm giờ của ngƣời lao động. 1.6. TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.6.1 Tổ chức vận dụng chứng từ trong kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp Chứng từ trong kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp gồm: - Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL) - Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền lƣơng (Mẫu số 02-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền lƣơng (Mẫu số 03-LĐTL) - Giấy đi đƣờng (Mẫu số 04-LĐTL) - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07-LĐTL) - Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL) - Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09-LĐTL) - Bảng kê trích nộp các khoản theo lƣơng (Mẫu số 10-LĐTL) - Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL) Ngoài ra, chứng từ liên quan đến BHXH còn có: Giấy chứng nhận nghỉ hƣởng BHXH (Mẫu số C03-BH) 1.6.2 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán trong quản lý tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp Để phản ánh tình hình kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng kế toán sử dụng các TK chủ yếu nhƣ sau: - TK 334: Phải trả ngƣời lao động - TK 338: Phải trả, phải nộp khác. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 15
  16. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng - TK 335: Chi phí phải trả. Ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan khác nhƣ: - TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp - TK 627: Chi phí sản xuất chung - TK 641: Chi phí bán hàng - TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp - TK 111: Tiền mặt - TK 112: Tiền gửi ngân hàng * TK 334: Phải trả ngƣời lao động Tài khoản này dùng để phản ánh các tài khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lƣơng, tiền công, tiền thƣởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV. Trong các doanh nghiệp xây lắp TK này còn đƣợc dùng để phản ánh tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài. TK 334 có thể có số dƣ bên Nợ, số dƣ Nợ TK 334 ( nếu có) phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lƣơng, tiền công và các khoản trích cho công nhân viên Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334: Bên nợ: - Các khoản tiền lƣơng, tiền công, tiền thƣởng có tính chất lƣơng, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trƣớc cho ngƣời lao động - Các khoản khấu trừ vào tiền lƣơng, tiền công của ngƣời lao động Bên có: - Các khoản tiền lƣơng, tiền công, tiền thƣởng có tính chất lƣơng, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho ngƣời lao động Số dƣ bên có : - Các khoản tiền lƣơng, tiền công, tiền thƣởng có tính chất lƣơng, và các khoản khác còn phải trả cho ngƣời lao động Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 16
  17. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng TK 334 có thể có số dƣ bên nợ. Số dƣ bên nợ TK 334 rất cá biệt- nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lƣơng , tiền công , tiền thƣởng và các khoản khác cho ngƣời lao động. Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2 : - TK 3341: Phải trả công nhân viên - TK 3348: Phải trả ngƣời lao động khác * TK 338: Phải trả, phải nộp khác TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác ( từ TK 331 đến TK 337). Nội dung và phạm vi phản ánh của TK này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau: - Giá trị tài sản thừa chƣa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. - Giá trị tài sản thừa chờ trả cho các cá nhân, tập thể theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác định nguyên nhân. - Tình hình trích và thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ. - Các khoản khấu trừ vào tiền lƣơng của CNV theo quyết định của toà án. - Các khoản phải trả, phải nộp khác. TK 338 có 4 TK cấp 2: TK 3382: Kinh phí công đoàn. TK 3383: Bảo hiểm xã hội. TK 3384: Bảo hiểm y tế TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp * TK 335: Chi phí phải trả TK này dùng để phản ánh các khoản chi phí trích trƣớc về tiền lƣơng nghỉ phép của CNSX, sử dụng lớn TSCĐ và các khoản trích trƣớc khác. * Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác nhƣ: Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 17
  18. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng TK 632 : Chi phí công nhân trực tiếp TK 641 : Chi phí bán hàng TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 111 : Tiền mặt Tk 112 : Tiền gửi ngân hàng TK 138 : Phải thu khác. 1.6.3 Kế toán tổng hợp tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp 1.6.3.1. Kế toán tổng hợp tiền lƣơng Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, bảng tổng hợp thanh toán lƣơng và các chứng từ liên quan hạch toán lao động, kế toán tiền lƣơng xác định số tiền lƣơng trong kỳ phải trả cho ngƣời lao động và tính toán vào chi phí sản xuất kinh doanh cho các bộ phận, các đối tƣợng sử dụng lao động. Kế toán tiến hành ghi sổ và ghi định khoản nhƣ sau: * Tính lƣơng và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho ngƣời lao động Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 334 – Phải trả ngƣời lao động Số tiền ghi Nợ các TK trên bao gồm tiền lƣơng chính, tiền lƣơng phụ, phụ cấp, ăn ca và các khoản mang tính chất tƣơng tự lƣơng. * Tính tiền thƣởng phải trả cho công nhân viên - Khi xác định số tiền thƣởng trả công nhân viên từ quỹ khen thƣởng kế toán ghi : Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 18
  19. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Nợ TK 431 – Quỹ khen thƣởng phúc lợi (4311) Có TK 334 – Phải trả ngƣời lao động (3341) - Khi xuất quỹ chi tiền thƣởng ghi: Nợ TK 334 – Phải trả ngƣời lao động (3341) Có TK 111, 112 * Tính tiền BHXH ( ốm đau, thai sản, tai nạn ) phải trả cho công nhân viên ghi: Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383) Có TK 334 – Phải trả ngƣời lao động (3341) * Tính ra tiền lƣơng nghỉ phép thực tế phải trả cho nhân viên ghi: Nợ TK 627, 641, 642 Nợ TK 335 – Chi phí phải trả ( doanh nghiệp có trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép ) Có TK 334 – Phải trả ngƣời lao động (3341) * Các khoản khấu trừ vào lƣơng khác và thu nhập của ngƣời lao động nhƣ tạm ứng chƣa hết, BHXH, BHYT, BHTN, bồi thƣờng thiệt hại Nợ TK 334 – Phải trả ngƣời lao động (3341, 3348) Có TK 141 – Tạm ứng Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác Có TK 138 – Phải thu khác * Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên, ngƣời lao động phải nộp nhà nƣớc ghi: Nợ TK 334 – Phải trả ngƣời lao động (3341, 3348) Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc (3335) * Trƣờng hợp trả lƣơng hoặc thƣởng cho công nhân viên và ngƣời lao động của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hóa: - Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ : Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 19
  20. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Nợ TK 334 – Phải trả ngƣời lao động Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ - Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT ghi: Nợ TK 334 – Phải trả ngƣời lao động Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ ( Giá thanh toán ) Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 20
  21. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Quy trình hạch toán kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng có thể theo sơ đồ sau: TK 141,138,333,338 TK 334 TK 338(3383) Các khoản khấu trừ BHXH phải trả ngƣời lao động vào lƣơng TK111,112 TK 335 ứng và thanh toán các khoản Phải trả tiền lƣơng nghỉ phép của khác cho ngƣời lao động CNSX nếu trích trƣớc TK 512 TK431 Trả lƣơng thƣởng cho ngƣời Tiền thƣởng phải trả ngƣời lao động bằng sản phẩm, hàng hóa lao động TK 333(33311) Thuế GTGT (nếu có) TK 622,627,641,642 Lƣơng và các khoản mang tính chất lƣơng phải trả cho TK 333(3334) Ngƣời lao động Tính thuế thu nhập CNV phải nộp Nhà nƣớc Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 21
  22. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.6.3.2. Kế toán các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp * Căn cứ vào tiền lƣơng trả cho công nhân viên tính vào chi phí sản xuất kinh doanh cho các bộ phận, các đối tƣợng và tỷ lệ trích trƣớc BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định. Kế toán ghi: Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết theo đối tƣợng sản phẩm) Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271) Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6411) Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421) Nợ TK 334 – Phải trả ngƣời lao động (trừ vào lƣơng của công nhân theo quy định) Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác ( 3382, 3383, 3384, 3389) * Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ và khi mua thẻ bảo hiểm y tế cho công nhân viên ghi: Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389) Có TK 111, 112 * Tính BHXH phải trả cho công nhân viên khi nghỉ ốm đau, thai sản Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có TK 334 – Phải trả ngƣời lao động * Khoản BHXH, doanh nghiệp đã chi theo chế độ đƣợc cơ quan BHXH hoàn trả. Khi thực nhận phần hoàn trả kế toán định khoản : Nợ TK 111, 112 Có TK 338 Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 22
  23. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ kế toán đƣợc thể hiện nhƣ sau : TK 334 TK 338 TK 622,627,641,642,241 BHXH phải trả thay Tính BHXH, BHYT,BHTN, lương cho CNV KPCĐ vào chi phí SXKD TK 334 TK111, 112 Khấu trừ lương BHXH, BHYT, Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho CNV BHTN, KPCĐ theo quy định TK 111, 112 Nhận hoàn trả của cơ quan BHXH khoản DN đã chi Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 23
  24. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.7 VẬN DỤNG HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRONG KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP Hình thức sổ kế toán là việc tổ chức hệ thống sổ sách kế toán để tổng hợp và ghi chép có hệ thống hoá số liệu kế toán từ các chứng từ gốc, cung cấp những chỉ tiêu cần thiết để lập báo cáo kế toán theo trình tự và phƣơng pháp nhất định. Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào yêu cầu, trình độ, điều kiện cụ thể của đơn vị có thể lựa chọn 1 trong 5 hình thức ghi sổ kế toán sau: - Nhật ký chung. - Nhật ký chứng từ. - Chứng từ ghi sổ. - Nhật ký - sổ cái. - Kế toán máy. 1.7.1 Trong đó hình thức Nhật ký chung đƣợc thể hiện nhƣ sau: Đặc trƣng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kế toán, tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hình thức sổ Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu nhƣ sau: - Sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt ( nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền) - Sổ cái, Sổ, thẻ kế toán chi tiết. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã đƣợc kiểm tra, kế toán ghi chép nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản và từ đó ghi vào sổ chi tiết. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đó kiểm tra, đối chiếu, khớp đúng số liệu trên sổ cái Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 24
  25. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng bảng tổng hợp chi tiết đƣợc dùng để lập báo cáo tài chính. - Ƣu điểm : Thuận tiện đối chiếu, kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc, tiện cho việc sử dụng kế toán máy. - Nhƣợc điểm: Một số nghiệp vụ bị trùng lặp do vậy cuối tháng phải loại bỏ số liệu trùng mới ghi vào sổ cái. Trình tự ghi sổ kế toán các nghiệp vụ tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng theo hình thức Nhật ký chung theo sơ đồ 1.2: Sơ đồ 1.2: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo hình thức Nhật ký chung Bảng chấm công, bảng thanh toán lƣơng Nhật ký chung Sổ chi tiết Sổ cái TK 334, 338, Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ hoặc cuối tháng Đối chiếu Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 25
  26. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.7.2. Hình thức chứng từ ghi sổ - Đặc điểm : Đây là hình thức kết hợp ghi sổ theo thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với ghi sổ theo nội dung kinh tế trên sổ cái. - Sổ sách :Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết - trình tự ghi sổ : hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ , sau đó đƣợc dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đƣợc dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán. Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh Nợ, Có và số dƣ của tổng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh. Sau khi đối chiếu đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, lập các báo cáo tài chính Hình thức chứng từ ghi sổ thích hợp với mọi quy mô của doanh nghiệp, kết cấu sổ sách đơn giản dễ ghi chép phù hợp với cả kế toán thƣờng và kế toán máy - Ƣu điểm : dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu, công việc kế toán đƣợc phân đều trong tháng, dễ phân công chia nhỏ. Hình thức này thích hợp với mọi loại hình, quy mô đơn vị sản xuất kinh doanh và hành chính sự nghiệp - Nhƣợc điểm: ghi chép trùng lặp, làm tăng khối lƣợng ghi chép chung nên làm ảnh hƣởng đến năng suất lao động và hiệu quả của công tác kế toán Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ theo sơ đồ 1.3: Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 26
  27. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.3: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết Sổ quỹ Bảng tổng hợp theo đối tƣợng chứng từ gốc Sổ đăng ký chứng Chứng từ ghi sổ từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi định kỳ hoặc cuối tháng Đối chiếu Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 27
  28. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.7.3. Hình thức nhật ký sổ cái - Đặc điểm : Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký sổ cái . - Sổ sách : Nhật ký sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết - Trình tự ghi sổ : Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán ghi vào nhật ký sổ cái sau đó ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng phải khóa sổ và đối chiếu khớp đúng số liệu giữa sổ nhật ký sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết. Nhật ký sổ cái là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản, sử dụng ít tài khoản, số lƣợng phát sinh ít, phù hợp với các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ. - Ƣu điểm : đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu thích hợp với các đơn vị có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế, nội dung hoạt động kinh tế đơn giản, sử dụng ít tài khoản, số ngƣời làm kế toán ít. - Nhƣợc điểm: không áp dụng đƣợc cho các đơn vị kế toán vừa và lớn, số nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, hoạt động phức tạp, sử dụng nhiều tài khoản Kết cấu sổ không thuận tiện cho nhiều ngƣời cùng ghi sổ một lúc nên việc lập báo cáo bị chậm trễ. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái theo sơ đồ 1.5: Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 28
  29. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.4: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái Chứng từ gốc Bảng tổng hợp Sổ, thẻ kế toán chứng từ gốc chi tiết Sổ quỹ tiền mặt Bảng tổng hợp chi Nhật ký sổ cái tiết Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ hoặc cuối tháng Đối chiếu Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 29
  30. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.7.4. Hình thức nhật ký chứng từ - Đặc điểm : Là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế theo tài khoản đối ứng bên Nợ. - Sổ sách : Nhật ký chứng từ, Bảng kê, sổ cái, sổ, thẻ kế toán chi tiết - Trình tự ghi sổ : Nhật ký chứng từ có thể mở cho một hoặc nhiều tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau. Khi mở nhật ký chứng từ dùng chung cho nhiều tài khoản thì trên nhật ký chứng từ có số cột dành cho mỗi tài khoản. Trong trƣờng hợp số phát sinh bên có của mỗi tài khoản chỉ tập trung phản ánh trên một nhật ký chứng từ khác nhau, ghi có các tài khoản có liên quan đối ứng bên nợ với tài khoản này và cuối tháng đƣợc tập hợp vào sổ cái từ các nhật ký chứng từ đó Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế. Sử dụng các mẫu sổ in sẵn có quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý tài chính - Ƣu điểm : tránh trùng lặp, giảm khối lƣợng công việc ghi chép hàng ngày, nâng cao năng suất lao động của ngƣời làm công tác kế toán, tiện lợi cho mọi việc chuyên môn hóa cán bộ kế toán - Nhƣợc điểm: mẫu sổ phức tạp do đó không phù hợp với những đơn vị có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế hay những đơn vị mà nghiệp vụ trình độ của cán bộ kế toán còn yếu. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ theo sơ đồ 1.5: Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 30
  31. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.5: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Bảng kê Nhật ký chứng từ Thẻ, sổ kế toán chi (1-11) (1-10) tiết theo đối tƣợng Bảng tổng hợp chi Sổ cái tiết Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ hoặc cuối tháng Đối chiếu Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 31
  32. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.7.5. Hình thức kế toán máy Để khắc phục những hạn chế và khó khăn trong công tác kế toán thủ công, hiện nay rất nhiều doanh nghiệp đã ứng dụng phần mềm máy tính trong công tác kế toán. Đó chính là việc thiết kế và sử dụng các chƣơng trình phần mềm theo đúng nội dung, trình tự của phƣơng pháp kế toán để thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin kế toán trên máy vi tính. Với sự ứng dụng này, bộ phận kế toán giảm bớt thực hiện thủ công một số khâu nhƣ: ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính ; chỉ phải thực hiện các công việc phân loại, bổ sung thông tin chi tiết vào chứng từ gốc, nhập dữ liệu từ chứng từ vào máy, kiểm tra và phân tích số liệu trên các sổ, báo cáo kế toán để có thể đƣa ra các quyết định phù hợp. Việc tổ chức công tác kế toán bằng phần mềm máy tính phải tuân theo các nội dung và yêu cầu của tổ chức công tác kế toán, đồng thời từng nội dung có đặc điểm riêng phù hợp với việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại. Vì vậy, tổ chức kế toán máy phải đảm bảo các nguyên tắc sau: + Đảm bảo phù hợp với chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nói chung và các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành nói riêng. + Đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tính chất, mục đích hoạt động, quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp + Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao, trong đó phải tính đến độ tin cậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán. + Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, song phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả. Tổ chức công tác kế toán trên máy vi tính đƣợc thực hiện theo những nội dung sau: + Tổ chức mã hoá các đối tƣợng cần quản lý: là cách thức để thực hiện việc phân loại, gắn hiệu, xếp lớp các đối tƣợng cần quản lý nhằm cho phép Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 32
  33. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh chóng, không nhầm lẫn các đối tƣợng trong quá trình xử lý thông tin, tăng tốc độ xử lý, đảm bảo độ chính xác, giảm thời gian nhập dữ liệu và tiết kiệm bộ nhớ Việc xác định các đối tƣợng cần mã hoá là hoàn toàn phụ thuộc vào yêu cầu quản trị doanh nghiệp. Riêng đối với kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng đối tƣợng chủ yếu phải đƣợc mã hoá là: Danh mục chứng từ, danh mục cán bộ công nhân viên + Tổ chức chứng từ kế toán: là khâu đầu tiên của công tác kế toán với những nội dung: xây dựng hệ thống danh mục chứng từ, tổ chức hạch toán ban đầu, tổ chức kiểm tra thông tin trong chứng từ, tổ chức luân chuyển chứng từ. Công đoạn này nhằm cung cấp thông tin đầu vào, làm cơ sở dữ liệu cho hệ thống thông tin biến đổi thành thông tin kế toán cung cấp cho các đối tƣợng sử dụng. + Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: Ngoài công việc sử dụng tài khoản kế toán cấp I, cấp II theo quy định hiện hành, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, kế toán xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết để làm cơ sở mã hoá, cài đặt trong chƣơng trình phần mềm kế toán. + Tổ chức hệ thống kế toán: Mỗi hình thức kế toán có một hệ thống sổ kế toán và trình tự hoá thông tin khác nhau. Với mỗi hình thức kế toán và yêu cầu quản lý, sử dụng thông tin chi tiết của từng doanh nghiệp, các chƣơng trình phần mềm kế toán sẽ đƣợc thiết kế để xử lý và hệ thống hoá thông tin kế toán tự động trên máy tính theo đúng yêu cầu. - Đặc điểm : Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán tiến hành nhập vào phần mềm máy tính đã đƣợc xây dựng sẵn, phần mềm sẽ xử lý số liệu và in ra các sổ kế toán và báo cáo kế toán ở bất cứ thời điểm nào. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 33
  34. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng - Quy trình : CHỨNG TỪ SỔ KẾ TOÁN GỐC PHẦN MỀM KẾ TOÁN Sổ tổng hợp CASD2002 Sổ chi tiết BÁO CÁO KẾ TOÁN BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 34
  35. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng PHẦN 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI XÍ NGHIỆP VẬT TƢ VÀ VẬN TẢI A. KHÁI QUÁT CHUNG Tên doanh nghiệp : Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ VINACOMIN – Xí nghiệp Vật tư & Vận tải. Trụ sở : số 4 Cù Chính Lan – Phường Minh Khai – Quận Hồng Bàng – Hải Phòng. Điện thoại : (031) 3746547 Fax : (031) 3842984 Email : xnvattuvantai@vnn.vn Đơn vị chủ quản : Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ VINACOMIN Trụ sở giao dịch : số 1 Phan Đình Giót – Phương Liệt - Thanh Xuân – Hà Nội Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần Nhà Nước Quy mô doanh nghiệp : Doanh nghiệp lớn 2.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Chi nhánh công ty Cổ phần Đầu tƣ Thƣơng mại và Dịch vụ VINACOMIN – Xí nghiệp Vật tƣ & Vận tải đóng tại số 4 Cù Chính Lan – Minh Khai – Hồng Bàng – Hải Phòng tiền thân là một tổng kho thiết bị của Bộ Công nghiệp nặng đƣợc hình thành từ thời kỳ chiến tranh chống Mỹ cứu nƣớc (1969) làm nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản, cung cấp thiết bị máy móc cho ngành Công nghiệp trong thời chiến. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 35
  36. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Khi đất nƣớc thống nhất, Xí nghiệp lúc đó là Tổng kho II thuộc Công ty Vật tƣ – Bộ Điện và Than, Xí nghiệp vẫn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tiếp nhận và bảo quản hàng hóa dự trữ của Bộ Điện và Than. Đến năm 1988, Tổng kho II sát nhập với Xí nghiệp Giao nhận Vận chuyển lấy tên là Xí nghiệp Kinh doanh Dịch vụ Vật tƣ và Vận tải thuộc Công ty Coalimex – Bộ Mỏ và Than. Lúc này ngoài nhiệm vụ tiếp nhận và bảo quản hàng hóa dự trữ, Xí nghiệp còn đƣợc giao nhiệm vụ vận tải thủy, vận tải bộ vật tƣ thiết bị cho ngành Than ( Bộ Mỏ và Than sau này chuyển thành Bộ Năng Lƣợng). Khi nhà nƣớc thành lập một số tổng công ty nhƣ: tổng công ty 90, Tổng công ty 91 Trong đó có Tổng công ty Than Việt Nam đƣợc thành lập năm 1995, Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ & Vận tải tách khỏi công ty Coalimex và trực thuộc Công ty Thƣơng mại và Dịch vụ. Thực hiện chƣơng trình đổi mới nhà nƣớc cũng nhƣ ngành Than, đến năm 2005, Xí nghiệp Vật tƣ & Vận tải với tên gọi đầy đủ : Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thƣơng mại & Dịch vụ - TKV – Xí nghiệp Vật tƣ và Vận tải thuộc Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thƣơng mại và Dịch vụ - TKV Tổng công ty Than Việt Nam theo quyết định 1214 TVN / TCSN Tổng công ty Than Việt Nam ngày 4/7/1995 nay là Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng Sản Việt Nam. Tên Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thƣơng mại & Dịch vụ - VINACOMIN – Xí nghiệp Vật tƣ và Vận tải đƣợc đổi tên từ Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thƣơng mại & Dịch vụ - TKV– Xí nghiệp Vật tƣ và Vận tải theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200170658-001 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tƣ thành phố Hải Phòng cấp đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 06/11/2010 ( vì Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thƣơng mại & Dịch vụ – TKV đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thƣơng mại & Dịch vụ - VINACOMIN theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200170658 do Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 36
  37. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Phòng đăng ký kinh doanh số 03 – Sở kế hoạch và đầu tƣ thành phố Hà Nội cấp ngày 14/11/2005) 2.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP VẬT TƢ & VẬN TẢI. 2.2.1- Cơ sở vật chất kỹ thuật của Xí nghiệp. Trụ sở tại số 4 Cù Chính Lan – Hồng Bàng – Hải Phòng có diện tích 4.211m2 gồm: Nhà làm việc 3 tầng, 2 kho hàng, nhà xƣởng sân bãi, phƣơng tiện vận tải ( xe với trọng tải 400 tấn), phƣơng tiện vận tải thủy có 07 đoàn tàu, trong đó có 06 tàu đẩy và 01 đoàn kéo. Tại phƣờng Đông Hải – Hải An – Hải Phòng có diện tích 49.091 m2 bao gồm: 01 nhà làm việc 2 tầng, 01 kho hàng và toàn bộ sân bãi để hàng của Xí nghiệp. Tại phƣờng Lãm Hà – Kiến An – Hải Phòng với diện tích 24.830 m2 bao gồm: nhà làm việc, xƣởng sửa chữa phƣơng tiện thủy. Tại cây số 7 thị xã Quảng Yên – Hƣng Yên – Quảng Ninh có diện tích 4000 m2 bao gồm: nhà văn phòng làm việc, 04 kho sân bãi. 2.2.2 – Ngành nghề kinh doanh của Xí nghiệp Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200170658-001 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tƣ thành phố Hải Phòng cấp đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 06/11/2010, ngành nghề kinh doanh của đơn vị bao gồm: Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 37
  38. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng TT Tên ngành Mã ngành 1 Sản suất phụ tùng và bộ phận phụ trọ cho xe có động cơ và động cơ 29.300 xe 2 Đóng tàu và cầu kiện nối (đóng tàu đẩy 150-200 mã lực, sà lan 250- 30.110 500 tấn) 3 Bán ôtô và xe có động cơ khác 451 4 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ôtô và xe có động cơ khác 4.530 5 Đại lý (bán hàng cho các hãng nƣớc ngoài trừ chứng khoán và bảo 46.101 hiểm) 6 Bán buôn hàng may mặc 46.413 7 Bán buôn giày dép 46.414 8 Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng 46.591 9 Bán buôn máy móc thiết bị điện, vật liệu điện 46.592 10 Bán buôn máy móc thiết bị, phụ tùng máy khác 46.599 11 Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan 46.613 12 Bán buôn sắt thép 46.622 13 Vận tải hàng hóa bằng đƣờng bộ 4.933 14 Vận tải hàng hóa bằng đƣờng thủy 50 45 Kho bãi và lƣu trữ hàng hóa 5.210 16 Cải tạo phƣơng tiện thủy, bộ các loại 2.3 THUẬN LƠI, KHÓ KHĂN VÀ THÀNH TÍCH CỦA XÍ NGHIỆP TRONG NĂM GẦN ĐÂY 2.3.1 – Thuận lợi Là một đơn vị có bề dày về hoạt động tiếp nhận, vận chuyển vật tƣ hàng hóa với 07 đoàn xà lan thì 06 đoàn đƣợc đóng gần đây nhất, phù hợp với hoạt động vận chuyển đƣờng thủy hiện nay. Bên cạnh đó đƣợc sự giúp đỡ của Bộ Năng Lƣợng, cùng với mối quan hệ làm ăn lâu dài đã tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp phát triển. Đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ, trình độ tay nghề cao đã tạo nên một bộ máy tổ chức đồng bộ, ăn khớp, hoạt động có hiệu quả, góp phần tạo nên sự vững mạnh của xí nghiệp. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 38
  39. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp, chính sự lãnh đạo của Ban giám đốc cùng với sự đoàn kết tập thể, sự nhất trí trong mọi hoàn cảnh, mọi hoạt động của cán bộ công nhân viên là yếu tố cơ bản giúp Xí nghiệp luôn đạt đƣợc những thành tích trong sản xuất kinh doanh và thực hiện tốt nghĩa vụ của mình với Nhà nƣớc, trở thành đơn vị dẫn đầu toàn Công ty Đầu tƣ Thƣơng mại và Dịch vụ - Tổng công ty Than Việt Nam. 2.3.2 – Khó khăn Phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp chủ yếu trong ngành Than nhƣng do cơ chế thị trƣờng, Xí nghiệp vẫn chịu ảnh hƣởng rất lớn của sự cạnh tranh giữa các đơn vị trong ngành có cùng đặc điểm sản xuất kinh doanh, chƣa kể đến những đơn vị ngoài ngành. Do nguồn vốn vay chiếm gần 100%, lại chịu lãi suất lớn trong thời kỳ ban đầu, nên Xí nghiệp vẫn tồn tại những khó khăn cần khắc phục nhƣ phƣơng tiện vận tải bộ còn lạc hậu, không đảm bảo cho việc khai thác vận chuyển trong thời kỳ hiện nay. 2.3.3 – Thành tích đạt đƣợc của Xí nghiệp trong 2 năm gần đây STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010 1 GT tổng sản lƣợng VNĐ 251.414.234.653 282.162.697.930 2 Lao động BQ Ngƣời 199 202 3 Tiền lƣơng BQ VNĐ 6.471.000 7.877.000 4 Doanh thu thuần VNĐ 288.471.354.945 388.418.052.320 5 Tổng chi phí VNĐ 285.801.950.898 386.242.383.253 6 Lợi nhuận VNĐ 2.669.404.047 2.175.669.067 Thông qua số liệu ở bảng trên có thể thấy: Có thể nói trong năm 2010 hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 39
  40. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Vật tƣ và Vận tải hiệu quả hơn năm 2009. Các chỉ tiêu giá trị tổng sản lƣợng, doanh thu thuần của năm 2010 đều tăng so với năm 2009. Giá trị tổng sản lƣợng của Xí nghiệp năm 2010 tăng so với năm 2009 là : 30.712.463.277 (đồng) (= 282.126.697.930 - 251.414.234.653) Doanh thu thuần năm 2010 so với năm 2009 đã tăng : 99.946.706.375 (đồng) (=388.418.052.320 - 288.471.354.945) Đặc biệt là chỉ tiêu tiền lƣơng bình quân năm 2010 đã tăng so với năm 2009 là: 1.406.000(đồng/ngƣời) (=7.877.000đ - 6.471.000đ) mặc dù số lƣợng lao động cũng tăng thêm 3 ngƣời, điều đó cho thấy Xí nghiệp khá quan tâm đến đời sống và các chế độ đãi ngộ giành cho ngƣời lao động. Tuy chỉ tiêu Lợi nhuận năm 2010 giẳm so với năm 2009 : 493.734.980 (đồng), nhƣng Tổng chi phí năm 2010 cũng tăng so với năm 2009 : 100.440.432.355 (đồng) (=386.242.383.253 - 285.801.950.898) 2.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI XÍ NGHIỆP Giám đốc xí nghiệp:  Là ngƣời điều hành mọi hoạt động SXKD của xí nghiệp  Là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc công ty và cơ quan quản lý, cơ quan pháp luật Nhà nƣớc về toàn bộ hoạt động của xí nghiệp về thu, nộp các khoản phải nộp cho Nhà nƣớc và cấp trên.  Điều hành trực tiếp một số phòng nghiệp vụ về hoạt động SXKD bao gồm: Phòng tổ chức hành chính về tổ chức nhân sự và lao động tiền lƣơng Phòng kế hoạch về kế hoạch SXKD và ký kết các hoạt động kinh tế Phòng kế toán tài chính về quản lý tài chính, quản lý chi phí trong hoạt động SXKD, về báo cáo tài chính và các khoản thu nộp. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 40
  41. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Đội vận tải về kế hoạch SXKD của đội và các hợp đồng vận tải hàng hóa cho nhà máy điện, nhà máy phân đạm. Chi nhánh Quảng Yên về tổ chức nhân sự SXKD chung Xƣởng sửa chữa phƣơng tiện thủy về tổ chức nhân sự, quản lý về SXKD, sửa chữa phƣơng tiện thủy trong và ngoài xí nghiệp. Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc xí nghiệp về các lĩnh vực trực tiếp tham gia điều hành quản lý kinh doanh xí nghiệp bao gồm : Điều hành trực tiếp phòng kinh doanh về mua, bán vật tƣ hàng hóa. Điều hành trực tiếp phòng hàng hóa về công tác nhận hàng ủy thác, công tác tiếp nhận vận chuyển ủy thác của Tổng công ty và các đơn vị thành viên trong Tổng. Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc xí nghiệp về công tác kỹ thuật, tham gia điều hành :  Điều hành trực tiếp xƣởng sửa chữa về kỹ thuật, phƣơng án sửa chữa phƣơng tiện cho xí nghiệp cũng nhƣ bên ngoài.  Điều hành phòng vật tƣ kỹ thuật về công tác kỹ thuật và đảm bảo chất lƣợng vật tƣ cho công tác sửa chữa và quản lý hàng hóa dự trữ của Tổng công ty. Kế toán trƣởng và phòng kế toán tài chính  Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc xí nghiệp về công tác thống kê, kế toán tổ chức hạch toán quá trình SXKD, quản lý tài chính của xí nghiệp. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 41
  42. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng  Chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc xí nghiệp, trƣớc Bộ máy quản lý cấp trên, trƣớc Nhà nƣớc ( về hoạt động tài chính, thuế ) về công tác hạch toán quá trình SXKD và việc chấp hành chế độ kế toán tài chính  Có nhiệm vụ tham mƣu giúp việc cho lãnh đạo xí nghiệp, cho các phòng ban chức năng, các tổ đội chi nhánh, cho mỗi công nhân viên về chế độ quản lý tài chính, chế độ tiền lƣơng, chi phí trong hoạt động SXKD. Phòng tổ chức hành chính:  Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc xí nghiệp về công tác nhân sự, lao động, tiền lƣơng và công tác nội chính trong xí nghiệp.  Có nhiệm vụ tổ chức quản lý nhân sự, lao động về tiền lƣơng của toàn xí nghiệp, tổ chức quản lý phục vụ hành chính và điều hành hoạt động 05 xe con phục vụ trong xí nghiệp. Phòng vật tƣ thủy:  Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc xí nghiệp về công tác thực hiện các hợp đồng vận chuyển hàng. Lập kế hoạch và tiến độ SXKD của từng đoàn phƣơng tiện, theo dõi việc vận chuyển.  Chịu sự chỉ đạo của Phó giám đốc kỹ thuật về công tác tổ chức thực hiện sửa chữa phƣơng tiện . Phòng kế hoạch:  Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc xí nghiệp về việc lập kế hoạch SXKD, ký kết các hợp đồng kinh tế, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch  Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc kỹ thuật về công tác lập dự toán và quyết toán XDCB trong xí nghiệp. Phòng kỹ thuật vật tƣ: Chịu sự điều hành trực tiếp của Phó giám đốc kỹ thuật về vật tƣ, phụ tùng thay thế, an toàn của phƣơng tiện vận tải, quản lý kho vật tƣ thiết bị. Xƣởng sửa chữa phƣơng tiện thủy: Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 42
  43. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc xí nghiệp về cơ cấu quản lý nhân sự, quản lý kinh tế dƣới sự chỉ đạo của Phó giám đốc kỹ thuật về phƣơng diện lập dự toán sửa chữa phƣơng tiện, đảm bảo đúng kỹ thuật, chất lƣợng. Đội xe ô tô:  Chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc xí nghiệp về công tác thực hiện các hợp đồng vận chuyển với bên ngoài và hợp đồng nhận khoán với lái xe trong xí nghiệp.  Chịu sự chỉ đạo của Phó giám đốc kỹ thuật về công tác tổ chức thực hiện việc sửa chữa phƣơng tiện .  Có trách nhiệm quản lý, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng vận tải, thực hiện công tác sửa chữa phƣơng tiện của xƣởng sửa chữa . Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 43
  44. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ SXKD CN CT CP ĐTTM & DV – VINACOMIN – XN VẬT TƢ VẬN TẢI GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ KẾ TOÁN TRƢỞNG PHÓ GIÁM ĐỐC THUẬT KINH DOANH PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG XƢỞNG PHÒNG PHÒNG KỸ TIẾP T.CHỨC T.CHÍNH KẾ SỬA CẤP KINH VẬN TẢI THUẬT NHẬN HÀNH KẾ TOÁN HOẠCH CHỮA PHÁT DOANH THỦY VẬT TƢ H.HÓA CHÍNH THỦY ĐOÀN ĐOÀN ĐOÀN ĐOÀN ĐOÀN ĐOÀN ĐỘI XE KHO QUẢNG TVN 05 TVN 06 TVN 08 TNV 09 TVN 36 TVN 46 KAMAZ YÊN Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 44
  45. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 2.5. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP Bộ máy kế toán Chi nhánh CT CP ĐTTM & DV – VINACOMIN – Xí nghiệp Vật tƣ & Vận tải đƣợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung nhằm tạo điều kiện cho việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trƣởng cũng nhƣ sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo công ty đối với hoạt động kinh doanh nói chung và công tác kế toán nói riêng. Toàn bộ các chứng từ ban đầu của các bộ phận đều đƣợc tập trung về phòng kế toán Xí nghiệp để phân loại, tổng hợp hạch toán theo đúng chế độ kế toán. Việc tổ chức bộ máy kế toán ở Xí nghiệp tạo ra đƣợc những mối quan hệ giữa các phần hành kế toán nhằm thực hiện đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động SXKD của Xí nghiệp Sơ đồ 2.2 -SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN KẾ TOÁN TRƢỞNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN HÀNG HÓA CÔNG NỢ LƢƠNG - THUẾ, NVL THANH GIÁ THÀNH, BH TSCĐ TOÁN THỦ QUỸ - K.T - K.T CÁC - K.T - K.T THUẾ - K.T - K.T VỐN CÔNG NỢ KHOẢN BHXH. VÀ CÁC NGUYÊN BẰNG - QUẢN LÝ PHẢI TRẢ PHẢI THU BHYT, KHOẢN NHIÊN TIỀN QUỸ TIỀN - DOANH CỦA KPCĐ PHẢI NỘP VẬT LIỆU, - TIỀN MẶT THU HÀNG KHÁCH - CÁC NSNN, NỘP CCDC MẶT VÀ - K.T GIÁ HÓA, TIÊU HÀNG KHOẢN CẤP TRÊN - GIÁ TIỀN GỬI THÀNH VẬN THỤ, TẬP - DOANH PHẢI THU, - TSCĐ THÀNH NGÂN TẢI THỦY, HỢP CHI THU DỊCH PHẢI TRẢ SẢN XUẤT, HÀNG VẬN TẢI BỘ PHÍ SXKD VỤ KHÁC BHLĐ Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 45
  46. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Phòng kế toán có 07 ngƣời với nhiệm vụ của từng ngƣời: Kế toán trƣởng:  Là ngƣời điều hành toàn bộ hoạt động, nghiệp vụ của phòng kế toán. Chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc xí nghiệp, kế toán công ty về kết quả hoạt động của bộ máy kế toán xí nghiệp, chịu trách nhiệm về số liệu, thông tin do bộ máy kế toán xí nghiệp cung cấp.  Trực tiếp tham gia công tác nghiệp vụ trong bộ máy kế toán của xí nghiệp làm công tác kế toán tổng hợp, xác định kết quả SXKD, tổng hợp BCTC và phân tích hoạt động kinh tế của xí nghiệp. Phó phòng kế toán  Là ngƣời giúp việc cho kế toán trƣởng trong việc điều hành công tác nghiệp vụ của phòng kế toán.  Trực tiếp công tác nghiệp vụ bao gồm: theo dõi các khoản phải trả cho ngƣời bán, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ ( xác định giá vốn hàng bán, doanh thu) tập hợp chi phí SXKD toàn doanh nghiệp theo dõi xuất tồn kho hàng hóa Kế toán thanh toán Theo dõi kế toán vốn bằng tiền, thanh toán các khoản thuế, thu nộp ngân sách nhà nƣớc, làm công tác kế toán đầu tƣ của xí nghiệp. Kế toán công nợ Theo dõi các khoản phải thu của khách hàng, các khoản công nợ nội bộ, theo dõi tình hình thiếu thừa của đoàn phƣơng tiện Kế toán lƣơng và BHXH Thanh toán lƣơng, thƣởng, BHXH, BHYT, KPCĐ, phải trả, phải thu khác Kế toán TSCĐ, vật liệu, CCDC Theo dõi tình hình biến động về tài sản, trích khấu hao về tài sản cố định, tình hình sửa chữa về tài sản cố định, theo dõi nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo dõi hàng dự trữ của Tổng công ty. Thủ quỹ Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 46
  47. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Theo dõi thu, chi quỹ tiền mặt tại xí nghiệp, đồng thời theo dõi giá thành của các đoàn phƣơng tiện trong xí nghiệp. 2.5.1 - Hình thức kế toán áp dụng Căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh cũng nhƣ trình độ và khă năng của đội ngũ kế toán, hiện nay Xí nghiệp Vật tƣ & Vận tải đang sử dụng phần mềm kế toán CASD2002 do Tổng công ty thuê chuyên gia lập trình và cài đặt theo hình thức Nhật ký - Chứng từ. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo hình thức Nhật ký – Chứng từ nên sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ nhƣng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. Các loại sổ của hình thức kế toán Xí nghiệp sử dụng: Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản. Tất cả các đối tƣợng cần quản lý trong Xí nghiệp đã đƣợc mã hóa, khai báo và cài đặt trong chƣơng trình phần mềm kế toán. Quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán CASD2002 nhƣ sau: Khai báo các khoản danh mục chính Khai báo số dƣ đầu kỳ Nhập nghiệp vụ kinh tế phát sinh Xử lý dữ liệu Kiểm tra và in báo cáo Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 47
  48. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Quá trình hạch toán trên máy vi tính diễn ra nhƣ sau: Bảng kê PHẦN MỀM Nhật ký chứng từ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN Sổ chi tiết KẾ TOÁN CASD2002 Sổ cái . Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra 1) Khâu đầu tiên của quá trình hạch toán trên máy vi tính là thu thập, xử lý phân loại chứng từ. Kế toán căn cứ vào thông tin nghiệp vụ kinh tế phát sinh cập nhật dữ liệu vào máy theo đúng quan hệ đối ứng tài khoản. Đây là khâu quan trọng nhất nên kế toán phải nhập dữ liệu cho máy thật đầy đủ, chính xác. Máy tính sẽ tự động vào Bảng kê, Nhật ký chứng từ, sổ chi tiết theo từng đối tƣợng và tự động tổng hợp ghi vào Bảng tổng hợp, Sổ cái các tài khoản theo định khoản. Các bút toán kết chuyển đã đƣợc cài đặt làm tự động nên khi kế toán chọn bút toán kết chuyển đúng, máy sẽ tự động chuyển toàn bộ giá trị dƣ Nợ ( dƣ Có) hiện thời của tài khoản đƣợc kết chuyển sang bên Có (bên Nợ) của tài khoản đƣợc kết chuyển. 2) Thông tin đầu ra: Kế toán có thể in ra các Bảng kê, Nhật ký chứng từ, sổ chi tiết bất kỳ lúc nào; Thông tin trên các Sổ cái tài khoản đƣợc ghi chép thƣờng xuyên trên cơ sở cộng dồn các nghiệp vụ đã đƣợc cập nhật một cách tự động và đƣợc in ra vào cuối quý. Các sổ báo cáo là kết quả của các bút toán kết chuyển chỉ có dữ liệu sau khi kế toán sử dụng bút toán kết chuyển tự động. 2.5.2 – Hệ thống tài khoản sử dụng – Chế độ kế toán áp dụng o Chế độ kế toán : Theo quyết định số 15-2006/ QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 48
  49. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng o Niên độ kế toán áp dụng: Bắt đầu áp dụng ngày 01/01/N đến 31/12/N; kỳ kế toán tính theo tháng. o Đơn vị tiền tệ : VNĐ o Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá tiền tệ phát sinh tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. o Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : theo giá trị còn lại o Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ : khấu hao đƣờng thẳng o Phƣơng pháp hàng tồn kho : theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên o Phƣơng pháp tính giá : phƣơng pháp thực tế đích danh o Phƣơng pháp tính VAT : phƣơng pháp khấu trừ o Trích lập và hoàn nhập dự phòng : không có o Hệ thống báo cáo tài chính gồm có: Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài chính giữa niên độ Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 49
  50. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng B . THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG 2.6. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƢƠNG VÀ CHẾ ĐỘ LƢƠNG TẠI XÍ NGHIỆP VẬT TƢ VÀ VẬN TẢI - Xí nghiệp tiến hành trả lƣơng cho cán bộ công nhân viên khối văn phòng và áp dụng trả lƣơng theo hình thức lƣơng thời gian. Ngƣời lao động khi đƣợc nhận vào làm việc tại xí nghiệp sẽ đƣợc thử việc trong thời gian 3 tháng. Khi đƣợc nhận vào làm việc chính thức tại xí nghiệp sẽ đƣợc tính lƣơng theo quy chế trả lƣơng của xí nghiệp Trong đó : + Trả lƣơng theo khối văn phòng gồm có :  Trả lƣơng theo cấp bậc thời gian: ( lƣơng cấp bậc : lƣơng hƣởng theo cấp bậc của ngành nghề đƣợc đào tạo. Lƣơng theo thời gian: theo chế độ Nhà nƣớc : tối thiểu 730.000đ x hệ số cấp bậc)  Trả lƣơng theo kinh doanh : phụ thuộc vào ngày công, hệ số công việc, hệ số cấp bậc chức vụ, hệ số thành tích trong tháng mỗi ngƣời đƣợc hƣởng + Trả lƣơng theo khoán sản phẩm : phụ thuộc vào sản lƣợng doanh thu để tính, ngày công đi làm thực tế, hệ số thành tích của mỗi ngƣời trong tháng, hệ số cấp bậc lƣơng Lƣơng do phòng kế toán tài vụ của Xí nghiệp tính toán, sau đó nộp cho Giám đốc phê duyệt, kế toán tiền lƣơng phân bổ về các đơn vị để thanh toán cho CBCNV Tiền lƣơng cấp bậc gần giống với lƣơng thời gian là tiền lƣơng chính trả cho ngƣời lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lƣơng của ngƣời lao động. Thời gian làm việc của ngƣời lao động càng lâu thì hệ số lƣơng càng cao nhƣng nó chỉ tăng đến mức giới hạn thang lƣơng thì không còn tăng nữa. Công ty tính lƣơng theo công thức sau Lƣơng thời gian = [HSL + Hệ số các khoản phụ cấp (nếu có)] x Ltt x NC 22 Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 50
  51. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Trong đó: LTG : Lƣơng thời gian HSL : Hệ số lƣơng Ltt : Lƣơng tối thiểu NC: Ngày công * Phụ cấp chức vụ, trách nhiệm: Dùng để trợ cấp thêm cho cán bộ quản lý là trƣởng phòng và phó phòng nhằm khuyến khích họ có trách nhiệm hơn với chức năng, quyền hạn quản lý của mình. Trong đó - Trƣởng phòng : hệ số PCCV là 0.4 - Phó phòng : hệ số PCCV là 0.3 Tại Xí nghiệp quy định ngày công của một nhân viên trong tháng là 22 ngày công ( đƣợc nghỉ thứ 7 và chủ nhật) Lƣơng thời gian đƣợc tính theo hệ số lƣơng do Nhà nƣớc quy định. Mức lƣơng cơ bản Xí nghiệp áp dụng là 730.000 đồng tƣơng ứng với hệ số lƣơng là 1. Tùy theo chức vụ, trình độ và tùy thuộc vào bảng lƣơng Nhà nƣớc đối với cán bộ công nhân viên mà mỗi ngƣời có mức phụ cấp theo quy định và các khoản phụ cấp theo quy chế của Xí nghiệp. Ví dụ : Kế toán trƣởng Nguyễn Hữu Tuyền có hệ số lƣơng là 2,96; số ngày công thực tế là 23 ngày. Vậy lƣơng thời gian của anh Nguyễn Hữu Tuyền tháng 12/2010 đƣợc xác định là : LTG = 2,96 x 730.000 x 23 = 2.259.018 22 2.7. CHỨNG TỪ, TÀI KHOẢN SỬ DỤNG, QUY TRÌNH HẠCH TOÁN TIỀN LƢƠNG TẠI XÍ NGHIỆP 2.7.1. Chứng từ sử dụng Bảng chấm công Bảng thanh toán tiền lƣơng Bảng kê trích nộp các khoản theo lƣơng Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 51
  52. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 2.7.2. Tài khoản sử dụng Để phản ánh tình hình kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng kế toán sử dụng các TK chủ yếu nhƣ sau: - TK 334: Phải trả ngƣời lao động - TK 338: Phải trả, phải nộp khác. Tài khoản 338 đƣợc mở 5 tài khoản cấp 2: - TK 3382: Kinh phí công đoàn. - TK 3383: Bảo hiểm xã hội. - TK 3384: Bảo hiểm y tế. - TK 3388: Phải trả, phải nộp khác. - TK 3389: bảo hiểm thất nghiệp Ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan khác nhƣ: - TK 627: chi phí sản xuất chung - TK 641: Chi phí bán hàng - TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp - TK 111: Tiền mặt - TK 112: Tiền gửi ngân hàng 2.7.3. Quy trình hạch toán CHỨNG TỪ SỔ KẾ TOÁN KẾ TOÁN PHẦN MỀM KẾ TOÁN Sổ tổng hợp CASD2002 Sổ chi tiết BẢNG TỔNG HỢP Báo cáo tài chính CHỨNG TỪ Báo cáo kế toán KẾ TOÁN quản trị CÙNG LOẠI Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 52
  53. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 2.8. PHƢƠNG PHÁP TRẢ LƢƠNG Việc trả lƣơng cho công nhân viên trong doanh nghiệp thƣờng đƣợc tiến hành 2 lần trong tháng, lần đầu doanh nghiệp tạm ứng lƣơng cho công nhân viên theo tỷ lệ nhất định căn cứ vào lƣơng cấp bậc của công nhân viên, nhƣng tạm ứng không quá 2/3 số lƣơng. Sau khi tính lƣơng và các khoản phải trả trong tháng cho công nhân viên, doanh nghiệp tiến hành thanh toán số tiền công nhân viên còn đƣợc lĩnh trong tháng đó sau khi đó trừ đi các khoản khấu trừ vào lƣơng nhƣ BHXH, BHYT, BHTN và các khoản khác. Doanh nghiệp trả lƣơng cho ngƣời lao động bằng tiền mặt, và chuyển khoản đối với những ngƣời đi công tác xa, hoặc làm việc trên sông, nƣớc. 2.9. CÁCH TÍNH BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ TẠI XÍ NGHIỆP + Bảo hiểm xã hội( BHXH): Dùng để chi trả cho ngƣời lao động trong thời gian nghỉ do ốm đau theo chế độ hiện hành BHXH phải đƣợc tính là 22% BHXH tính trên tổng quỹ lƣơng trong đó 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, 6% do ngƣời lao động đóng góp tính trừ vào lƣơng, công ty nộp hết 22% cho cơ quan bảo hiểm. Số tiền BHXH mà doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ vào lƣơng của ngƣời lao động dựa trên mức lƣơng cơ bản của ngƣời lao động. - Số tiền trích nộp BHXH trừ vào lƣơng của CBCNV : Số BHXH = [ Hệ số lƣơng CB + Hệ số các X Mức lƣơng X 6% phải trả khoản phụ cấp(nếu có)] tối thiểu - Số tiền phải nộp cho CNV ( tính vào chi phí kinh doanh: Số BHXH = [Hệ số lƣơng CB + Hệ số các X Mức lƣơng X 16% phải trả khoản phụ cấp(nếu có)] tối thiểu Ví dụ 1: Cô Nguyễn Thanh Thủy (trƣởng phòng) phòng kế hoạch có hệ số lƣơng là 4,2; hệ số phụ cấp chức vụ là 0,4; mức lƣơng tối thiểu là 730.000 - Số tiền BHXH cô Thủy phải nộp là: (4,2 + 0,4) X 730.000 X 6% = 201.480 đồng Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 53
  54. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng - Số tiền BHXH Công ty phải nộp là: (4,2 + 0,4) X 730.000 X 16% = 537.280 đồng Trong các trƣờng hợp cán bộ công nhân viên ốm đau, tai nạn đã tham gia đóng BHXH thì đƣợc hƣởng trợ cấp BHXH. Công thức tính trợ cấp BHXH: Số BHXH Số ngày nghỉ Lƣơng Tỷ lệ % = X X phải trả tính BHXH cơ bản BHXH Tỷ lệ BHXH đƣợc áp dụng theo quy định của pháp luật *) Trả BHXH thay lƣơng Việc trợ cấp BHXH cho CBCNV đƣợc quy định nhƣ sau; + Đối với CBCNV nghỉ ốm thì trợ cấp BHXH trả thay lƣơng đƣợc tính theo thời gian đóng BHXH của mỗi CBCNV Mức trợ cấp ốm đau và trợ cấp nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau bằng 75% tiền lƣơng làm căn cứ đóng BHXH của tháng trƣớc khi nghỉ ốm hoặc nghỉ để chăm sóc con ốm. Thời gian để hƣởng trợ cấp tính theo ngày làm việc. Mức trợ cấp = Lƣơng tối thiểu X hệ số cấp bậc X 75% X số ngày nghỉ 22 + Đối với trƣờng hợp nghỉ ốm đau, thai sản thời gian nghỉ 4 tháng đƣợc hƣởng 4 tháng lƣơng theo 100% lƣơng cấp bậc, và 1 tháng lƣơng do bảo hiểm trợ cấp cho mẹ và bé. + Đối với trƣờng hợp bị tai nạn lao động, xảy ra trong những trƣờng hợp cụ thể đƣợc hƣởng trợ cấp BHXH Ví dụ 3: Cô Nguyến Thanh Thủy trƣởng phòng kế hoạch nghỉ ốm 3 ngày có hệ số lƣơng là 4,2, có thời gian đóng BHXH là 25 năm. Kế toán tính ra mức trợ cấp BHXH cho cô Thủy nhƣ sau : Mức trợ cấp = Lƣơng tối thiểu X hệ số cấp bậc X 75% X số ngày nghỉ 22 Mức trợ cấp = 730.000 X 4,2 X 75% X 3 = 313.568 22 Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 54
  55. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Để thanh toán BHXH cho CBCNV kế toán phải căn cứ vào giấy chứng nhận việc nghỉ hƣởng BHXH có nội dung nhƣ sau: Tên cơ sở : BỆNH VIỆN VIỆT TIỆP Quyển số 15 Số 198/BM Số 078 GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ ỐM HƢỞNG BHXH Họ và tên : Nguyễn Thanh Thủy– Tuổi 48 Đơn vị công tác : CN CTY CP ĐTTM &DV VINACOMIN – Xí nghiệp vật tƣ và vận tải Lý do nghỉ việc : Sốt cao ( Từ ngày 15/7/2010 đến ngày 18/7/2010) Ngày 18 tháng 7 năm 2010 Xác nhận của phụ trách đơn vị Y, Bác sĩ KCB Số ngày thực nghỉ : 3 ngày Mặt sau của tờ giấy xác nhận nghỉ ốm : Phần BHXH: Số sổ BHXH: 1. Số ngày nghỉ hƣởng BHXH: 3 ngày 2. Lũy kế ngày nghỉ cùng chế độ .ngày 3. Lƣơng tháng đóng BHXH : 3.066.000 4. Lƣơng bình quân một ngày :139.363 5. Tỷ lệ hƣởng BHXH : 75% 6. Số tiền hƣởng BHXH : 313.568 Ngày 18 tháng 7 năm 2010 Cán bộ cơ quan BHXH Phụ trách BHXH của đơn vị Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 55
  56. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sau khi đã có giấy chứng nhận và đầy đủ chữ ký của y, bác sĩ, trƣởng ban BHXH cuối tháng kế toán tổng hợp số ngày nghỉ và trợ cấp BHXH cho toàn Xí nghiệp vào Bảng danh sách ngƣời lao động nghỉ hƣởng BHXH rồi chuyển cho giám đốc, kế toán trƣởng duyệt. Sau đó kế toán sẽ viết phiếu chi thanh toán trợ cấp BHXH cho CB CNV trong toàn Xí nghiệp. Khi nhận tiền ngƣời lĩnh phải ký trực tiếp vào Bảng thanh toán nghỉ hƣởng BHXH. BẢNG THANH TOÁN NGHỈ HƢỞNG BHXH Tháng 12 năm 2010 Họ và tên Phòng Lƣơng Lý do Số ngày Mức Số tiền Ký ban bq ngày hƣởng nghỉ hƣởng trợ cấp nhận BHXH trợ cấp Nguyễn Thanh KH 139.363 Ốm 3 75% 313.568 Thủy Nguyễn Thành KT 149.650 Ốm 3 75% 336.712 Linh Cộng 650.280 Cản cứ theo bảng thanh toán nghỉ hƣởng BHXH, kế toán lập phiếu chi thanh toán trợ cấp BHXH cho toàn Xí nghiệp nhƣ sau: Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 56
  57. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CN CTY CP ĐẦU TƢ, THƢƠNG MẠI & DỊCH VỤ VINACOMIN Mẫu số 02 –TT Đơn vị : CN CTY CP ĐTTM & DV VINACOMIN- XÍ NGHIỆP VẬT TƢ VÀ VẬN TẢI Ban hành theo Quyết định số1864/1998/QĐ/BTC Địa chỉ: số 4 Cù Chính Lan – Phƣờng Minh Khai – Q. Hồng Bàng – TP. Hải Phòng ngày 6/12/1998 của Bộ Tài chính PHIẾU CHI Số CT: 825 Ngày 31 tháng 7 năm 2010 TK ghi Nợ : 334 Ngƣời nhận tiền : Theo bảng thanh toán BHXH tháng 7/2010 Về khoản : Thanh toán nghỉ hƣởng BHXH tháng 7/2010 Số tiền : 650.280 Bằng chữ: sáu trăm năm mƣơi nghìn hai trăm tám mƣơi đồng Kèm theo: 01 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ): sáu trăm năm mƣơi nghìn hai trăm tám mƣơi đồng Ngày 31 tháng 7 năm 2010 Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Kế toán thanh toán Ngƣời nhận tiền Thủ quỹ (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) ( Nguồn: Phòng kế toán tài chính Xí nghiệp Vật tư và Vận tải) Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 57
  58. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng + Bảo hiểm y tế( BHYT): Dùng để chi trả cho ngƣời tham gia đóng góp trong thời gian khám chữa bệnh. 4,5% BHYT tính trên tổng quỹ lƣơng trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty còn 1,5% ngƣời lao động chịu trừ vào lƣơng. Ví dụ 2: Anh Trần Văn Công phó phòng kế hoạch có có hệ số lƣơng là 3,58; hệ số phụ cấp chức vụ là 0,3; mức lƣơng tối thiểu là 730.000 - Số tiền BHYT anh Công phải nộp là: (3,58 +0,3) X 730.000 X 1,5% = 42.486 đồng - Số tiền BHYT Công ty phải nộp là: (3,58 +0,3) X 730.000 X 3% = 84.972 đồng + Bảo hiểm thất nghiệp(BHTN): Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những ngƣời bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định Đối tƣợng đƣợc nhận bảo hiểm thất nghiệp là những ngƣời bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ. Ngƣời lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp. Những ngƣời lao động này sẽ đƣợc hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định. Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với ngƣời lao động tham gia BHTN. Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp đƣợc quy định nhƣ sau: ngƣời lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lƣơng, tiền công tháng; ngƣời sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lƣơng, tiền công tháng và nhà nƣớc sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lƣơng, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những ngƣời lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp Ví dụ 3: Cô Nguyễn Thanh Thủy (trƣởng phòng) phòng kế hoạch có hệ số lƣơng là 4,2; hệ số phụ cấp chức vụ là 0,4; mức lƣơng tối thiểu là 730.000 - Số tiền BHTN cô Thủy phải nộp là: (4,2 + 0,4) X 730.000 X 1% = 33.580 đồng Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 58
  59. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng - Số tiền BHXH Công ty phải nộp là: (4,2 + 0,4) X 730.000 X 1% = 33.580 đồng + Kinh phí công đoàn( KPCĐ): Là nguồn lực tài chính đảm bảo cho tổ chức công đoàn hoạt động thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ nhằm xây dựng tổ chức công đoàn ngày càng vững mạnh, góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Cơ sở pháp lý của việc thu kinh phí công đoàn đƣợc quy định tại Thông tƣ số 76/1999/TTLT/BTC-TLĐ ngày 16/6/1999 của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và Bộ tài chính Đối với các cơ quan, tổ chức không hƣởng lƣơng từ NSNN và Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ( Doanh nghiệp Nhà nƣớc, DN tƣ nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã và các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật). Công đoàn cơ sở trực tiếp thu đủ 2% trên quỹ tiền lƣơng, tiền công và phụ cấp phải trả cho ngƣời lao động trong đơn vị. Mức trích KPCĐ = Lƣơng thực lĩnh * 2% Tại Xí nghiệp vật tƣ và vận tải, ngƣời lao động chịu KPCĐ 1% để nộp vào quỹ công đoàn Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 59
  60. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 2.10. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Theo pháp lệnh Thuế thu nhập đối với ngƣời lao động có thu nhập cao và căn cứ theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập thƣờng xuyên đƣợc quy định mức thu nhập bình quân tháng/ngƣời: Thu nhập Ăn Các khoản = Lƣơng + Thƣởng - - tính thuế ca khấu trừ Trong đó : Các khoản khấu trừ gồm : - BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc - Bản thân CB CNV: 4.000.000 - Ngƣời phụ thuộc theo luật thuế thu nhập cá nhân =1.600.000/ ngƣời Theo thông tƣ số 84/2008/TT- BTC ngày 30/9/2008 của Bộ tài chính Phƣơng pháp tính thuế lũy tiến từng phần đƣợc cụ thể hóa theo biểu tính thuế rút gọn nhƣ sau : Trong đó TNTT là thu nhập tính thuế Bậc Thu nhập tính thuế / Thuế Tính số thuế phải nộp tháng suất Cách 1 Cách 2 1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT 2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% trên 5 trđ 10% TNTT -0,25trđ 3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% trên 10 trđ 15% TNTT -0,75trđ 4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% trên 18 trđ 20% TNTT -1,65trđ 5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% trên 32 trđ 25% TNTT -3,25trđ 6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% trên 52 trđ 30% TNTT -5,85trđ 7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% trên 80 35% TNTT -9,85trđ trđ Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 60
  61. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.2: Bảng tính thuế thu nhập cá nhân tại phòng kế hoạch tháng 12/2010 CN CTCP ĐẦU TƢ TM& DV VINACOMIN XÍ NGHIỆP VẬT TƢ VẬN TẢI BẢNG CHI TIẾT TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN PHÒNG KẾ HOẠCH THÁNG 12 NĂM 2010 Đơn vị chi trả thu nhập : CN CTCP ĐT & DV VINACOMIN – Xí nghiệp vật tƣ và vận tải Địa chỉ : số 4 Cù Chính Lan – Hồng Bàng – Hải Phòng Mã số thuế : 0200170658001 S Họ và tên Tổng thu Trong đó Tổng các Trong đó Thu nhập Thuế T nhập chịu Lƣơng Thƣởng Khác khoản giảm BHXH 6% Đóng Bản thân Ngƣời PT tính thuế TNCN phải T thuế trừ + 1,5% góp từ 4 tr/ ngƣời 1,6tr/ ngƣời nộp BHYT,1% thiện BHTN 1=a+b+c a b c 2=d+h+g+k d h g k 3=1-2 1 Nguyễn Thanh 11.011.054 8.011.054 3.000.000 7.485.430 285.430 4.000.000 3.200.000 3.525.624 176.281 Thủy 2 Trần Văn Công 8.467.898 6.467.898 2.000.000 4.240.754 240.754 4.000.000 - 4.227.144 211.357 3 Chung Thanh Thúy 5.191.917 3.691.917 1.500.000 5.764.433 164.433 4.000.000 1.600.000 (572.516) 4 Nguyễn Thúy An 5.028.330 3.528.330 1.500.000 5.745.197 145.197 4.000.000 1.600.000 (716.867) 5 Nguyễn Thế 5.258.748 3.758.748 1.500.000 4.164.433 164.433 4.000.000 - 1.094.315 54.716 Thƣơng Cộng 34.957.947 25.457.947 9.500.000 27.400.247 1.000.247 20.000.000 6.400.000 7.557.700 442.354 Hải Phòng, ngày 17 tháng 1 năm 2010 Ngƣời lập biểu Trƣởng phòng kế toán Giám đốc Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 61
  62. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Ví dụ : lƣơng tháng 11/2010 cô Nguyễn Thanh Thủy phòng kế hoạch có : Lƣơng = Tổng lƣơng – ăn ca = 8.561.054 – 550.000 = 8.011.054 Thƣởng = 3.000.000  Tổng thu nhập chịu thuế = 11.011.054 Các khoản khấu trừ gồm : - BHXH, BHYT, BHTN = 285.430 - Chi phí bản thân = 4.000.000 - Ngƣời phụ thuộc ( 2 ngƣời ) = 3.200.000  Tổng các khoản khấu trừ = 7.485.430 Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế - Tổng các khoản khấu trừ =11.011.054 – 7.485.430 = 3.525.624 Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế * tỷ lệ % =3.525.624 * 5% = 176.281 2.11 TỔ CHỨC VẬN DỤNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của công tác quản lý lao động và tiền lƣơng, Xí nghiệp vật tƣ và vận tải đã rất quan tâm đến công tác tổ chức kế toán tiền lƣơng. Để thực hiện tốt nhiệm vụ của kế toán tiền lƣơng và đảm bảo tính hợp pháp cho thông tin kế toán, đảm bảo thu nhận đầy đủ, kịp thời các thông tin ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, công ty đã tuân thủ và vận dụng tốt chế độ chứng từ kế toán lao động tiền lƣơng do Nhà nƣớc ban hành áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp. Các chứng từ đƣợc sử dụng trong hạch toán lao động tiền lƣơng ở Xí nghiệp vật tƣ và vận tải gồm có: - Bảng chấm công - Bảng thanh toán tiền lƣơng - Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 62
  63. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Cơ sở chứng từ tính lƣơng theo thời gian là bảng chấm công, các tài liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp liên quan; các chứng từ đó có thể làm căn cứ ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán. Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lƣơng trong kỳ theo từng đối tƣợng, bộ phận và tính trích BHXH, BHYT, BHTN theo quy định trên cơ sở tổng hợp tiền lƣơng phải trả và các tỷ lệ BHXH, BHYT, BHTN để thực hiện bảng phân bổ tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. * Trình tự lập bảng chấm công: - Trong mỗi bộ phận, căn cứ vào ngày làm việc thực tế để chấm công cho từng ngƣời. - Bảng chấm công đƣợc mở chi tiết cho từng ngƣời trong từng bộ phận, mỗi ngƣời đƣợc thể hiện một dòng trên bảng chấm công. - Nội dung bảng chấm công phản ánh số ngƣời đi làm thực tế của từng bộ phận, chấm công cho từng ngƣời trong ngày và đƣợc ghi vào từng ngày tƣơng ứng (Biểu 2.3, biểu 2.4 và biểu 2.5) - Cuối tháng, ngƣời chấm công và ngƣời phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan nhƣ giấy chứng nhận nghỉ hƣởng BHXH về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lƣơng và BHXH. Kế toán tiền lƣơng căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng ngƣời để tính ra số ngày công - Bảng chấm công đƣợc lƣu tại phòng kế toán cùng các chứng từ có liên quan. * Trình tự lập bảng thanh toán lƣơng: - Từ bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ của từng bộ phận và các chứng từ liên quan, kế toán tiền lƣơng lập bảng thanh toán tiền lƣơng cho các bộ phận. - Nội dung bảng thanh toán tiền lƣơng: phản ánh số tiền lƣơng phải trả cho cán bộ công nhân viên từng bộ phận * Căn cứ vào bảng thanh toán lƣơng từng bộ phận, kế toán tiền lƣơng lập bảng tổng hợp lƣơng toàn công ty rồi chuyển cho kế toán trƣởng soát xong, Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 63
  64. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng trình Giám đốc điều hành ký duyệt, chuyển cho kế toán thanh toán làm thủ tục chuyển khoản qua ngân hàng hoặc trả bằng tiền mặt để trả lƣơng cho cán bộ công nhân viên đồng thời làm căn cứ để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh. 1, Tính lƣơng tại phòng kế hoạch tháng 12/2010 Trong đó: Htt : hệ số thực trả tại doanh nghiệp kinh doanh Hcv: hệ số công việc đƣợc giao Ht : hệ số thành tích trong tháng Hệ k: không áp dụng cho văn phòng, áp dụng cho những ngƣời đi công tác vùng sâu vùng xa ( không nằm trong quỹ lƣơng), công tác phí trả qua lƣơng. Một số công thức trong bảng tính lƣơng Phụ cấp Đảng, công đoàn = 0,1* 730.000 = 73.000 Phụ cấp chức vụ trách nhiệm : - Trƣởng phòng = 0,4 * 730.000 = 292.000 - Phó phòng = 0,3* 730.000 = 219.000 Lƣơng CB = HSCB * lƣơng tôi thiểu / 22 * công Tổng điểm = Htt * Hcv * Ht* ngày công * Hk(nếu có) Tổng cộng = thành tiền (lƣơng cơ bản) + PCCĐ + PCCV + thành tiền(lƣơng kinh doanh) + ăn ca NCT(1 ngày công) = (HSCB *730.000)/22*1 Các khoản khấu trừ khác: - BHXH, BHYT, BHTN : (HSCB + 0,4)*730.000*8,5% : đối với trƣởng phòng (HSCB + 0,3)*730.000*8,5% :đối với phó phòng HSCB *730.000*8,5% :đối với công nhân viên - Đoàn phí công đoàn = (tổng cộng – ăn ca ) * 1% Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 64
  65. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Ví dụ : Cô Nguyễn Thanh Thủy trƣởng phòng kế hoạch vật tƣ có mức phụ cấp chức vụ trách nhiệm là 0,4; ngày công thực tế đi làm là 23 ngày công; số Htt = 4,66; Hcv = 2,3; Ht = 1,4. Vậy cách tính các chỉ tiêu trên bảng thanh toán lƣơng của cô Thủy. PCCV TN = 0,4 * 730.000 =292.000 Lƣơng cơ bản( lƣơng thời gian) = HSCB * lƣơng tôi thiểu / 22 * công = 4,2 * 730.000 * 23 = 3.205.364 22 Tổng điểm = Htt * Hcv * Ht * Hk(nếu có) * ngày công = 4,66 * 2,3 *1,4 * 23 = 345,12 Thành tiền (lƣơng kinh doanh) = 345,12 * 13.078,61 =4.513.690 Tổng cộng = thành tiền (lƣơng cơ bản) + PCCĐ + PCCV + thành tiền(lƣơng kinh doanh) + ăn ca = 3.205.364 + 292.000 + 4.513.690 + 550.000 = 8.561.054 NCT(1 ngày công) = (HSCB *730.000)/22*1 = (4,2 * 730.000) *1 = 139.364 22 BHXH, BHYT, BHTN = (HSCB + 0,4)*730.000*8,5% = (4,2 +0,4 ) *730.000 *8,5% = 285.430 Đoàn phí công đoàn = (tổng cộng – ăn ca ) * 1% = (8.561.054 – 550.000) * 1% =80.111 Sau khi tính các khoản khấu trừ, kế toán tính ra số lƣơng thực nhận của cô Thủy Lƣơng thực nhận = tổng lƣơng – các khoản khấu trừ = 8.561.054 – 285.430 – 80.111 – 139.364 = 8.056.149 Dựa vào bảng tính lƣơng của bảng thanh toán lƣơng ở phòng kế hoạch, kế toán định khoản Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 65
  66. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Lƣơng tháng 12/2010 của phòng kế hoạch nhƣ sau: Nợ TK 642 : 28.207.947 Có TK 334 : 28.207.947 Khấu trừ lƣơng BHXH, BHYT, BHTN phải nộp của ngƣời lao động Nợ TK 334 : 1.000.247 Có TK 338: 1.000.247 Thu đoàn phí công đoàn Nợ TK 334: 254.579 Có TK 3382: 254.579 Phản ánh các khoản khấu trừ khác Nợ TK 334: 325.500 Có TK 138: 325.500 Sau khi tính các khoản khấu trừ, kế toán tính ra số lƣơng thực nhận của từng CBCNV Lƣơng thực nhận = tổng lƣơng – các khoản khấu trừ Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động tháng 12: Nợ TK 334 : 26.115.957 Có TK 111: 26.115.957 Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 66
  67. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.3: Bảng chấm công phòng kế hoạch vật tƣ XÍ NGHIỆP VẬT TƢ VÀ VẬN TẢI Mẫu số 01a-LĐTL Bộ phận: P. KẾ HOẠCH VẬT TƢ Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 12 NĂM 2010 PGĐ NGÀY TRONG THÁNG QUY RA CÔNG Xếp HỌ VÀ TÊN Phụ Cộng Công loại 1 2 3 4 5 6 7 8 9 23 24 25 26 27 28 29 30 31 Công Công trách thời lễ khoán ăn ca A B C gian phép Nguyễn Thanh Thủy 1,4 X X X X X X X X X X X X X X 23 23 Trần Văn Công 1,35 X X X X X X X X X X X X X X 23 23 Nguyễn Thúy An 1,25 X X X X X X X X X X X X X X 23 23 Nguyễn Thế Thƣơng 1,3 X X X X X X X X X X X X X X 23 23 Chng Thị Thanh Thúy 1,25 X X X X X X X X X X X X X X 23 23 Cộng: 115 0 115 0 NGƢỜI CHẤM CÔNG PHỤ TRÁCH ĐƠN VỊ NGƢỜI KIỂM TRA TP TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 67
  68. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 2, Tính lƣơng tại xƣởng may Bảo hộ lao động tháng 12/2010 Trong đó : sản phẩm khác nhau, kích cỡ khác nhau, đơn vị khác nhau thì đơn giá khác nhau HSCB : Hệ số cấp bậc HSTT : Hệ số thành tích Lƣơng sản phẩm = số lƣợng sản phẩm * đơn giá Tiền ăn ca: hƣởng theo doanh thu (6% doanh thu ) do xí nghiệp quy định Tổng cộng = Lƣơng sản phẩm + ăn ca + PC ATV ( nếu có ) + VSCN Các khoản khấu trừ : - BHXH, BHYT, BHTN = (HSCB * 730.000)*8,5% - KPCĐ ( thu của ngƣời lao động nộp vào quỹ công đoàn) tính nhƣ sau: = (tổng cộng – ăn ca) *1% - NCT(1 ngày công) = (HSCB *730.000)/22*1 Ví dụ : Anh Đoàn Đức Long ở bộ phận xƣởng may có HSCB = 3,7; HSTT = 2,9; ngày công thực tế đi làm là 23 ngày công. Dựa vào bảng thanh toán lƣơng ở bộ phận xƣởng may các khoản tiền của anh Long đƣợc tính nhƣ sau : Lƣơng sản phẩm = số lƣợng sản phẩm * đơn giá = 500 * 1.176 + 200 * 1.254 + 400 * 1.398 = 1.398.000 Tổng cộng = Lƣơng sản phẩm + ăn ca + PC ATV ( nếu có ) + VSCN = 1.398.000 + 469.499 + 73.000 + 165.000 = 2.105.499 BHXH, BHYT, BHTN = (HSCB * 730.000)*8,5% = (3,7 * 730.000) * 8,5% = 229.585 KPCĐ = (tổng cộng – ăn ca) *1% = (2.105.499 – 469.499 ) * 1% = 16.360 NCT(1 ngày công) = (HSCB *730.000)/22*1 = (3,7 * 730.000) / 22 * 1 = 122.773 Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 68
  69. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sau khi tính các khoản khấu trừ, kế toán tính ra số lƣơng thực nhận của anh Long Lƣơng thực nhận = tổng lƣơng – các khoản khấu trừ = 2.105.499 - 229.585 - 16.360 - 122.773 = 1.736.781 Dựa vào bảng tính lƣơng của bảng thanh toán lƣơng ở xƣởng may BHLĐ, kế toán định khoản: Lƣơng tháng 12/2010 của bộ phận xƣởng may nhƣ sau: Nợ TK 642 : 16.344.400 Có TK 334 : 16.344.400 Khấu trừ lƣơng BHXH, BHYT, BHTN phải nộp của ngƣời lao động Nợ TK 334 : 1.745.470 Có TK 338: 1.745.470 Thu đoàn phí công đoàn Nợ TK 334: 125.883 Có TK 3382: 125.883 Phản ánh các khoản khấu trừ khác Nợ TK 334: 933.408 Có TK 138: 933.408 Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động tháng 12: Nợ TK 334 : 13.539.639 Có TK 111: 13.539.639 Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 69
  70. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.4 : Bảng chấm công bộ phận xƣởng may XÍ NGHIỆP VẬT TƢ VÀ VẬN TẢI Mẫu số 01a-LĐTL Bộ phận: XƢỞNG MAY BHLĐ Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 12 NĂM 2010 PGĐ Xếp NGÀY TRONG THÁNG QUY RA CÔNG HỌ VÀ TÊN Phụ loại trách 1 2 3 4 5 6 7 8 9 23 24 25 26 27 28 29 30 31 Cộng Công Công Công thời lễ khoán ăn ca A B C gian phép Đoàn Đức Long k k k k k k k k k k k k k k 23 Vũ Thu Thanh k k k k k k k k k k k k k k 23 Đỗ Thị Yến k k k k k k k k k k k k k k 23 Trịnh Thị Hƣơng k k k k k k k k k k k k k k 23 Vũ Thị Viên k k k k k k k k k k k k k k 23 Đàm Thị Hạnh k k k k k k k k k k k k k k 23 Nguyễn Thị Hải x x x x x x x x x x x x x x 23 Nguyễn Thị Liên k k k k k k k k k k k k k k 23 k k k k k k k k k k k k K k 23 Cộng: 184 Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2010 NGƢỜI CHẤM CÔNG PHỤ TRÁCH ĐƠN VỊ NGƢỜI KIỂM TRA TP TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 70
  71. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.7 : Bảng tổng hợp tiền lƣơng tháng 12/2010 CN CTCP ĐẦU TƢ TM& DV VINACOMIN XÍ NGHIỆP VẬT TƢ VẬN TẢI Địa chỉ : số 4 Cù Chính Lan – Hồng Bàng – Hải Phòng BẢNG TỔNG HỢP LƢƠNG Tháng 12 năm 2010 ( Trích) Các khoản khấu trừ PCC ST HS Tên đơn vị V Tổng cộng Kỳ I Cộng Kỳ II T CB BHXH+YT+ Trừ tiền TN 1%CĐ 336(1NCCB) TN =8,5% nhà 1 Văn phòng XN 188,62 15,2 260.538.104 44.000.000 10.032.693 2.391.598 5.299.799 1.371.250 19.095.340 197.442.764 Phòng kế hoạch 15,42 0,7 28.207.947 6.500.000 1.000.247 254.579 511.664 325.500 2.091.990 19.615.957 Bảo vệ VP 22,5 19.848.570 2.500.000 1.396.128 181.986 746.592 - 2.324.706 15.023.864 Khu VP 150,7 14,5 212.481.587 35.000.000 7.636.318 1.955.033 4.041.543 1.045.750 14.678.644 162.802.943 2 Phòng kinh doanh VTKB 16,81 0,7 46.082.641 7.500.000 1.983.120 392.776 1.027.309 - 3.403.205 35.179.436 3 Bảo vệ kho chùa vẽ 26,25 17.397.600 3.000.000 1.327.872 154.176 710.092 - 2.192.140 12.205.460 4 Phòng kinh doanh I 41,58 0,7 44.954.390 1.000.000 1.589.724 405.544 826.892 733.250 3.555.410 40.398.980 5 Phòng kinh doanh II 33,62 0,3 81.152.583 - 1.786.423 756.256 945.351 - 3.488.300 77.664.283 6 Xƣởng may BHLĐ 50,33 16.344.400 4.100.000 1.745.470 125.883 933.408 - 2.804.761 9.439.639 . . . . . Cộng 671,87 10,7 1.121.944.248 179.600.000 42.227.325 10.203.814 22.135.678 2.104.500 76.671.317 865.672.877 Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2010 Ngƣời lập biểu Trƣởng phòng kế toán Giám đốc Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 71
  72. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.8 : Bảng phân bổ tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng TK 334 – Phải trả ngƣời lao động TK 338 – Phải trả, phải nộp khác S Tổng cộng Các Cộng có TK KPCĐ BHXH BHYT BHTN Cộng có T Tên bộ phận Lƣơng khoản 334 2% 16% 3% 1% TK 338 khác T TK 641 – 1 134.680.207 134.680.207 - 7.313.952 1.390.869 463.623 9.168.444 9.168.444 Chi phí bán hàng 2 TK 642 – 342.286.287 342.286.287 17.862.515 24.463.811 4.611.919 1.413.791 48.352.036 48.352.036 Chi phí QLDN 3 TK 627 – 197.052.033 197.052.033 - 19.510.272 4.633.383 1.544.461 25.688.116 25.688.116 Chi phí sản xuất chung 4 TK 154 – 92.892.211 92.892.211 1.075.542 1.486.232 4.335.762 1.445.254 8.342.790 8.342.790 Bộ phận vận tải thủy 5 TK 241 – 355.033.510 355.033.510 Chi phí xƣởng SC Cộng 1.121.944.248 1.121.944.248 18.938.057 52.774.267 14.971.933 4.867.129 91.551.386 91.551.386 Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 72
  73. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CTY CP ĐẦU TƢ, THƢƠNG MẠI & DỊCH VỤ VINACOMIN Mẫu số 02 –TT Đơn vị : CN CTY CP ĐTTM & DV VINACOMIN- XÍ NGHIỆP VẬT TƢ VÀ VẬN TẢI Ban hành theo Quyết định số1864/1998/QĐ/BTC Địa chỉ: số 4 Cù Chính Lan – Phƣờng Minh Khai – Q. Hồng Bàng – TP. Hải Phòng ngày 6/12/1998 của Bộ Tài chính Mã số thuế : 0200170658001 Telefax: PHIẾU CHI Số CT: 1375 Ngày 16 tháng 12 năm 2010 Nợ TK 3341 : 179.600.000 Có TK 111 : 179.600.000 Ngƣời nhận tiền : Đặng Thanh Thủy Về khoản : Chi lƣơng kỳ I tháng 12 Số tiền : 179.600.000 Bằng chữ: Một trăm bảy mƣơi chín triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn Kèm theo: chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ): Một trăm bảy mƣơi chín triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn Ngày 16 tháng 12 năm 2010. Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Kế toán thanh toán Ngƣời nhận tiền Thủ quỹ (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) ( Nguồn: Phòng kế toán tài chính Xí nghiệp Vật tư và Vận tải) Cuối tháng kế toán lập phiếu chi thanh toán hết lƣơng trong tháng cho cán bộ công nhân viên. Phiếu chi có nội dung nhƣ sau: Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 73
  74. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CTY CP ĐẦU TƢ, THƢƠNG MẠI & DỊCH VỤ VINACOMIN Mẫu số 02 –TT Đơn vị : CN CTY CP ĐTTM & DV VINACOMIN- XÍ NGHIỆP VẬT TƢ VÀ VẬN TẢI Ban hành theo Quyết định số1864/1998/QĐ/BTC Địa chỉ: số 4 Cù Chính Lan – Phƣờng Minh Khai – Q. Hồng Bàng – TP. Hải Phòng ngày 6/12/1998 của Bộ Tài chính Mã số thuế : 0200170658001 Telefax: PHIẾU CHI Số CT :1491 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Nợ TK 334: 865.672.877 Có TK 111: 865.672.877 Ngƣời nhận tiền : Đặng Thanh Thủy Về khoản : Chi lƣơng kỳ II tháng 12 Số tiền : 865.672.877 Bằng chữ: Tám trăm sáu mƣơi lăm triệu sáu trăm bảy mƣơi hai nghìn tám trăm bảy mƣơi bảy đồng chẵn Kèm theo: chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ): Tám trăm sáu mƣơi lăm triệu sáu trăm bảy mƣơi hai nghìn tám trăm bảy mƣơi bảy đồng chẵn Ngày 31 tháng 12 năm 2010. Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Kế toán thanh toán Ngƣời nhận tiền Thủ quỹ (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) ( Nguồn: Phòng kế toán tài chính Xí nghiệp Vật tư và Vận tải) Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 74
  75. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán lƣơng, bảng tổng hợp, phân bổ tiền lƣơng kế toán tiền lƣơng tính lƣơng tại tháng 12/2010, kế toán định khoản và tính toán nhƣ sau: Tính ra lƣơng phải trả: - Ngƣời lao động nhận Nợ TK 641: 134.680.207 Nợ TK 642: 342.286.287 Nợ TK 627: 197.052.033 Nợ TK 241: 92.892.211 Nợ TK 154: 355.033.510 Có TK 334: 1.121.944.248 Trả lƣơng cho cán bộ công nhân viên Nợ TK 334: 1.045.272.931 Có TK 111: 1.045.272.931(1.121.944.248 – 76.671.371) Thu đoàn phí công đoàn Nợ TK 334 : 10.203.814 Có TK 3382: 10.203.814 Cán bộ công nhân viên nộp 1 ngày công cơ bản Nợ TK 334 : 22.135.678 Có TK 336 : 22.135.678 Trích các khoản theo lƣơng : + Với ngƣời lao động Nợ TK 334: 42.227.325 Có TK 3383: 29.896.566 ( [671,87 +10,7] X 730.000 X 6%) Có TK 3384: 7.474.142 ( [671,87 +10,7] X 730.000 X 1,5%) Có TK 3389: 4.856.617 ( [671,87 +10,7] X 730.000 X 1%) Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 75
  76. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng +Với ngƣời sử dụng lao động Nợ TK 641: 9.168.444 Nợ TK 642: 48.352.036 Nợ TK 627: 25.688.116 Nợ TK 154: 8.342.790 Có TK 3382: 18.938.057 Có TK 3383: 52.774.267 Có TK 3384: 14.971.933 Có TK 3389: 4.867.129 Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 76
  77. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CN CTY CP ĐTTM&DV-VINACOMIN – XN VẬT TƢ VÀ VẬN TẢI Địa chỉ: số 4 Cù Chính Lan –Hồng Bàng – TP. Hải Phòng NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1 Ghi có TK 111 – Tiền mặt Từ ngày: 01/12/2010 đến ngày: 31/12/2010 Số dƣ đầu tháng: 52.048.402 Ghi có TK 111, ghi nợ các TK Ngày Cộng có TK 111 TK 133 TK 136 TK 141 TK 153 TK 334 02/12 3.500.000 3.500.000 07/12 60.310 18.940.000 135.941.162 09/12 16.000.000 16.000.000 29/12 1.061.412 26.378.739 30/12 906.090 3.490.910 1.212.967.000 31/12 1.045.272.931 1.045.272.931 Cộng 71.524.063 207.100.000 141.940.000 177.081.643 1.045.272.931 5.211.707.154 Số dƣ cuối tháng: 126.160.797 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 77
  78. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CN CTY CP ĐTTM&DV-VINACOMIN – XN VẬT TƢ VÀ VẬN TẢI Địa chỉ: số 4 Cù Chính Lan –Hồng Bàng – TP. Hải Phòng NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 Ghi Có Tk 334: Phải trả công nhân viên Từ ngày: 01/12/2010 đến ngày: 31/12/2010 Số dƣ đầu tháng: 3.803.190.257 Ngày Cộng PS có TK nợ 241 TK nợ 154 TK nợ 627 TK nợ 641 TK nợ 642 31/12 1.878.209.996 92.892.211 355.033.510 197.052.033 134.680.207 342.286.287 Cộng 1.878.209.996 92.892.211 587.879.816 324.900.372 210.318.408 342.286.287 Số dƣ cuối tháng: 1.319.401.505 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 78
  79. Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CN CTY CP ĐTTM&DV-VINACOMIN – XN VẬT TƢ VÀ VẬN TẢI Địa chỉ: số 4 Cù Chính Lan –Hồng Bàng – TP. Hải Phòng NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 Ghi Có Tk 3382: Kinh phí công đoàn Từ ngày: 01/12/2010 đến ngày: 31/12/2010 Số dƣ đầu tháng: 101.365.739 Ngày Cộng PS có TK nợ 154 TK nợ 334 TK nợ 642 TK nợ 641 TK nợ 627 31/12 72.847.877 1.075.542 10.203.814 4.550.000 7.862.515 5.450.000 Cộng 72.847.877 1.075.542 10.203.814 4.550.000 7.862.515 5.450.000 Số dƣ cuối tháng: 1.319.401.505 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy – Lớp QT1102K 79