Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_to_chuc_cong_tac_ke_toan_tien_luong_va.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La
- Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Tiền lƣơng là phần thu nhập của ngƣời lao động trên cơ sở số lƣợng và chất lƣợng lao động trong khi thực hiện công việc của bản thân ngƣời lao động theo cam kết giữa chủ doanh nghiệp và ngƣời lao động. Đối với doanh nghiệp thì tiền lƣơng là một khoản chi phí sản xuất. Việc hạch toán tiền lƣơng đối với doanh nghiệp phải thực hiện một cách chính xác, hợp lý. Tiền lƣơng đƣợc trả đúng với thành quả lao động sẽ kích thích ngƣời lao động làm việc, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần hăng say làm việc, sáng tạo trong quá trình lao động. Ngoài tiền lƣơng chính mà ngƣời lao động đƣợc hƣởng thì các khoản tiền thƣởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là các quỹ xã hội mà ngƣời lao động đƣợc hƣởng, nó thể hiện sự quan tâm của xã hội, của doanh nghiệp đến từng thành viên trong doanh nghiệp Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Mục tiêu chung : Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ở công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp SơnLa. Từ đó, để hiểu sâu hơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. - Mục tiêu cụ thể : + Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng + Phản ánh thực tế hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ở công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La. + Đƣa ra nhận xét chung và đề xuất một số biện phát nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lƣơng và vác khoản trích theo lƣơng tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 1
- Khóa luận tốt nghiệp Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu : Đối tƣợng nghiên cứu chính là tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La. - Phạm vi nghiên cứu : Tìm hiểu thực trạng hạch toán kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại chi nhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp điều tra, thu thập số liệu: bằng việc sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp và nghiên cứu, tìm hiểu các sổ sách, báo cáo kế toán từ phòng Tài chính - Kế toán của Công ty để thu thập những số liệu cần thiết cho đề tài. - Phƣơng pháp phân tích: trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập đƣợc, thông qua sàng lọc xử lý số liệu để từ đó là cơ sở cho việc phân tích thực tế hoạt động của đơn vị. - Phƣơng pháp hạch toán kế toán: theo dõi, ghi chép, phản ánh tình hình và sự biến động của các đối tƣợng kế toán của đơn vị, đặc biệt là các đối tƣợng kế toán liên quan đến công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của đơn vị. - Một số phƣơng pháp nghiên cứu khác. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này là tình hình quản lý, sử dụng lao động, phƣơng pháp tính trả lƣơng, phƣơng pháp trích lập các khoản trích theo lƣơng và công tác kế toán tiền lƣơng tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La. Đề tài tiền lƣơng là một đề tài lớn và với phạm vi nghiên cứu rộng lớn thì mới phản ánh đầy đủ thực tế của nó. Do hạn chế về mặt thời gian, em chỉ tập trung nghiên cứu vấn đề tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng, phƣơng pháp hạch toán về chi phí lƣơng tại Công ty chứ không đi sâu cụ thể tại các nhà máy, đơn vị trực thuộc do các đơn vị trực thuộc này ở xa và ở các nơi khác nhau. Từ nhận thức nhƣ vậy nên trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La, đƣợc sự giúp đỡ của các cán bộ nhân viên phòng Tài Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 2
- Khóa luận tốt nghiệp chính - Kế toán, em đã đi sâu vào nghiên cứu công tác hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng và chọn nghiên cứu đề tài: " Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La" Tổng hợp lý luận chung về lao động, tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tìm hiểu cụ thể thực tế công tác quản lý và sử dụng lao động, phƣơng pháp tính trả lƣơng và tình hình tổ chức công tác hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La. Sau khi đánh giá những vấn đề này, đề tài đƣa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hệ thống tiền lƣơng, hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, qua đó nâng cao năng suất của ngƣời lao động đồng thời tăng lợi nhuận cho Công ty trong thời gian tới. Kết cấu của đề tài Gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong các doanh nghiệp sản xuất. Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La. Chƣơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 3
- Khóa luận tốt nghiệp Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG 1.1.1. Khái quát về tiền lƣơng 1.1.1.1. Khái niệm tiền lương Trong xã hội, bất kỳ ngành nghề lĩnh vực nào từ sản xuất, thƣơng mại hay dịch vụ muốn tồn tại và phát triển đều có yếu tố lao động hoặc là lao động chân tay hoặc là lao động trí óc. Lao động chính là điều kiện đầu tiên, là yếu tố có tính chất quyết định nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu xã hội . Xã hội càng phát triển thì đòi hỏi ngƣời lao động càng phải tiến bộ phát triển cao hơn, từ đó càng biểu hiện rõ tính quan trọng, cần thiết của lao động. Và để cho ngƣời lao động có thể tồn tại, bù đắp đƣợc những hao phí mà họ đã bỏ ra nhằm tái sản xuất sức lao động thì cần phải có yếu tố tiền lƣơng. Tiền lƣơng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng là nguồn thu nhập chính chủ yếu của ngƣời lao động nó đƣợc xác định theo hai cơ sở chủ yếu là số lƣợng và chất lƣợng lao động. Bên cạnh chức năng đảm bảo cuộc sống cho ngƣời lao động, tiền lƣơng còn đƣợc sử dụng dể khuyến khích tinh thần, tạo điều kiện nâng cao mức sống cho ngƣời lao động từ đó thúc đẩy ngƣời lao động làm việc tốt hơn, hăng hái tích cực hơn. Ngoài ra tiền lƣơng cũng đƣợc xem là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, qua đó sẽ ảnh hƣởng đến kết quả kinh doanh hay lợi nhuận của doanh nghiệp.Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều hƣớng tới mục tiêu lợi nhuận. Một trong các biện pháp để tăng lợi nhuận là tìm mọi cách để cắt giảm chi phí sản xuất ở mức có thể chấp nhận đƣợc. Là một bộ phận cấu thành chi phí Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 4
- Khóa luận tốt nghiệp sản xuất doanh nghiệp, chi phí nhân công có vị trí rất quan trọng, không chỉ là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm mà còn là căn cứ để xác định các khoản nộp về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Có thể nói, tiền lƣơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngƣời lao động. Do đó, tiền lƣơng phải đảm bảo bù đắp sức lao động mà họ đã bỏ ra nhằm tái sản xuất sức lao động, đáp ứng đƣợc nhu cầu cần thiết trong cuộc sống của họ. Vì vậy, đối với mỗi doanh nghiệp, lựa chọn hình thức trả lƣơng nào cho phù hợp nhằm thoả mãn lợi ích ngƣời lao động thực sự là đòn bẩy kinh tế, khuyến khích tăng năng suất lao động và có ý nghĩa hết sức quan trọng. Tuỳ theo đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà tổ chức hạch toán tiền lƣơng cho hợp lý, đảm bảo tính khoa học và tuân thủ đúng những quy định của kế toán tiền lƣơng, thực hiện đúng đắn chế độ tiền lƣơng và quyền lợi cho ngƣời lao động. Tiền lƣơng là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà ngƣời lao động đƣợc sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động. Mặt khác, tiền lƣơng là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra. Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lƣơng có thể đƣợc xác định là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay đƣợc xác định là một bộ phận của thu nhập - kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động SXKD trong doanh nghiệp. Về bản chất, tiền lƣơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Theo quan điểm của cải cách tiền lƣơng năm 1993 “Tiền lƣơng là giá cả sức lao động, đƣợc hình thành qua thoả thuận giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trƣờng. Mặt khác, tiền lƣơng còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngƣời lao động đến kết quả công việc của họ. Nói cách khác, tiền lƣơng chính là một nhân tố thúc đẩy nhân tố lao động. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 5
- Khóa luận tốt nghiệp 1.1.1.2. Phân loại tiền lương Quỹ tiền lƣơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lƣơng tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lƣơng bao gồm các khoản: + Tiền lƣơng tính theo thời gian, tiền lƣơng tính theo sản phẩm và tiền lƣơng khoán, công nhật. + Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian đƣợc điều động đi công tác, đi làm nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học + Các loại phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm + Các khoản tiền thƣởng có tính chất thƣờng xuyên. + Tiền ăn giữa ca của ngƣời lao động, Ngoài ra, trong quỹ tiền lƣơng còn gồm cả khoản tiền chi trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thay lƣơng). Quỹ tiền lƣơng trong doanh nghiệp cần đƣợc quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽ, đảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lƣơng một cách hợp lý và có hiệu quả Trong kế toán và phân tích kinh tế, tiền lƣơng của công nhân viên trong doanh nghiệp đƣợc chia làm 2 loại: tiền lƣơng chính và tiền lƣơng phụ. + Tiền lƣơng chính: là tiền lƣơng trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm: tiền lƣơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo lƣơng (nhƣ phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp thâm niên ) + Tiền lƣơng phụ: là tiền lƣơng trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ theo chế độ đƣợc hƣởng lƣơng (nhƣ nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, nghỉ vì ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, đi họp ). Ngoài ra tiền lƣơng trả cho công nhân sản xuất nhƣng không mang lại kết quả cũng đƣợc xếp vào lƣơng phụ. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 6
- Khóa luận tốt nghiệp Việc phân chia tiền lƣơng chính, tiền lƣơng phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tiền lƣơng và phân tích khoản mục chi phí tiền lƣơng trong giá thành sản phẩm. 1.1.1.3. Vai trò, chức năng của tiền lương: - Chức năng tái sản xuất sức lao động: Qúa trình tái sản xuất sức lao động đƣợc thực hiện bằng việc trả công cho ngƣời lao động thông qua lƣơng. Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn đƣợc hoàn thiện và nâng cao nhờ thƣờng xuyên đƣợc khôi phục và phát triển, còn bản chất của tái sản xuất sức lao động là có đƣợc một khoản tiền lƣơng sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới( Nuôi dƣỡng giáo dục thế hệ sau), tích lũy kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện chức năng lao động. - Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp: Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất. Để đạt đƣợc mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh. Ngƣời sử dụng lao động có thể tiến ành kiểm tra giám sát, theo dõi ngƣời lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc trả lƣơng cho họ. Phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất. Qua đó ngƣời sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về ssố lƣợng và chất lƣợng lao động của mình để trả công xứng đáng cho ngƣời lao động. - Chức năng kích thích lao động ( đòn bẩy kinh tế): Với một mức lƣơng thỏa đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất và phát triển tăng năng xuất lao động. Khi đƣợc trả công xứng đáng, ngƣời lao động sẽ say mê, tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽ trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp. Do vậy, tiền lƣơng là một công cụ khuyến khích vật chất, kích thích ngƣời lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao. 1.1.1.4. Các hình thức tiền lương Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Mục đích của chế độ tiền lƣơng là nhằm quán triệt Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 7
- Khóa luận tốt nghiệp nguyên tắc phân phối theo lao động. Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay không chỉ kinh doanh một mặt hàng mà họ áp dụng chiến lƣợc đa phƣơng hoá, đa dạng hoá sản phẩm trên thị trƣờng nên việc trả lƣơng theo từng loại là không phổ biến. Các doanh nghiệp thƣờng áp dụng hai chế độ trả lƣơng cơ bản là chế độ trả lƣơng theo thời gian làm việc và chế độ trả lƣơng theo khối lƣợng sản phẩm do công nhân viên chức làm ra. Tƣơng ứng với hai chế độ trả lƣơng đó là hai hình thức tiền lƣơng cơ bản: + Hình thức tiền lƣơng theo thời gian + Hình thức tiền lƣơng theo sản phẩm 1.1.1.4.1. Hình thức tiền lương theo thời gian Tiền lƣơng tính theo thời gian là tiền lƣơng tính trả cho ngƣời lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lƣơng của ngƣời lao động. Tiền lƣơng tính theo thời gian có thể đƣợc thực hiện theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Tiền lƣơng thời gian có hai hình thức phổ biến, đó là tiền lƣơng tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thƣởng. * Tiền lƣơng theo thời gian giản đơn: là tiền lƣơng tính theo đơn giá tiền lƣơng thời gian cố định ( không có tiền thƣởng ). Ngƣời lao động đƣợc nhận khoản tiền lƣơng tuỳ thuộc vào cấp bậc lƣơng cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít Tiền lƣơng theo thời gian lao động giản đơn gồm có: tiền lƣơng tháng, tiền lƣơng tuần, tiền lƣơng ngày và tiền lƣơng giờ + Tiền lƣơng tháng: Là tiền lƣơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động hoặc đã đƣợc qui định sẵn đói với từng bậc lƣơng trong các thang lƣơng theo chế độ tiền lƣơng của Nhà nƣớc. Tiền lƣơng tháng thƣờng áp dụng để trả lƣơng cho nhân viên hành chính, nhân viên quản lý hoặc ngƣời lao động làm việc theo hợp đồng ngắn hạn Tiền lƣơng tháng = Mức lƣơng cơ bản x Hệ số lƣơng + Các khoản phụ cấp (nếu có) Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 8
- Khóa luận tốt nghiệp + Tiền lƣơng tuần: Là tiền lƣơng trả cho một tuần làm việc đƣợc xác định trên cơ sở tiền lƣơng tháng. Tiền lƣơng tuần thƣờng áp dụng để trả lƣơng cho lao động bán thời gian, lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ Tiền lƣơng tuần = Tiền lƣơng tháng x 12 tháng / 52 tuần + Tiền lƣơng ngày: Là tiền lƣơng trả cho một ngày làm việc và đƣợc xác định trên cơ sở tiền lƣơng tháng và số ngày làm việc trong tháng. Tiền lƣơng ngày thƣờng áp dụng để trả lƣơng cho lao động trực tiếp hƣởng lƣơng thời gian, tính lƣơng cho ngƣời lao động trong những ngày nghỉ việc để hội họp, học tập. Tiền lƣơng ngày = Tiền lƣơng tháng / Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ là 22 ngày hoặc 26 ngày + Tiền lƣơng giờ: Là tiền lƣơng trả cho một giờ làm việc và đƣợc xác định trên cơ sở tiền lƣơng ngày và số giờ tiêu chuẩn theo qui định của Luật lao động. Tiền lƣơng giờ thƣờng áp dụng để trả lƣơng cho lao động bán thời gian, lao động làm việc không hƣởng theo sản phẩm, hoặc làm việc trong ngày nghỉ, ngày lễ, làm việc ngoài giờ Tiền lƣơng giờ = Tiền lƣơng ngày / Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ Hình thức trả lƣơng theo thời gian lao động giản đơn có ƣu điểm là hình thức đơn giản, dễ theo dõi, nhƣng vẫn còn nhiều hạn chế nhƣ: Mang tính bình quân, chƣa thực sự gắn chặt tiền lƣơng với kết quả lao động, không khuyến khích đƣợc ngƣời lao động có trình độ tay nghề phát huy hết khả năng của ngƣời lao động + Tiền lƣơng theo thời gian có thƣởng: Ngƣời lao động ngoài tiền lƣơng theo thời gian giản đơn còn nhận một khoản tiền thƣởng do kết quả tăng năng suất lao động, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tiết kiệm vật tƣ hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Hình thức trả lƣơng này là một trong những biện pháp kích thích vật chất đối với ngƣời lao động, tạo cho họ gắn bó và làm việc với tinh thần trách nhiệm cao. Mức tiền thƣởng của mỗi ngƣời cao hay thấp tuỳ thuộc vào thành tích công tác của họ và khả năng quỹ thƣởng của đơn vị quyết định Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 9
- Khóa luận tốt nghiệp 1.1.1.4.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm Hình thức tiền lƣơng theo sản phẩm là hình thức tiền lƣơng tính theo khối lƣợng (số lƣợng)sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lƣợng, quy định và đơn giá tiền lƣơng tính cho một đơn vị sản phẩm đó Đây là hình thức trả lƣơng phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt số lƣợng lao động với chất lƣợng lao động, khuyến khích ngƣời lao động hăng say lao động, góp phần làm tăng thêm sản phẩm cho doanh nghiệp. Tiền lƣơng theo sản phẩm là số tiền mà ngƣời lao động nhận đƣợc căn cứ vào đơn giá tiền lƣơng và số lƣợng sản phẩm hoàn thành: Lsp = qi x Gi Trong đó: Lsp: Là tiền lƣơng theo sản phẩm qi : Là số lƣơng sản phẩm loại i sản xuất ra Gi : Là đơn giá tiền lƣơng một sản phẩm loại i i = 1,n ; n: là loại sản phẩm ngƣời lao động sản xuất ra. Tiền lƣơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm gọi là tiền lƣơng sản phẩm trực tiếp. Hoặc có thể áp dụng đối với ngƣời gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lƣơng sản phẩm gián tiếp. + Tiền lƣơng sản phẩm trực tiếp bao gồm: - Trả lƣơng cho cá nhân: Căn cứ vào số lƣợng, chất lƣợng sản công việc mà ngƣời công nhân trực tiếp sản xuất ra để tính lƣơng theo một đơn giá nhất định Lƣơng trả cho Đơn giá tiền lƣơng một đơn = x Số sản phẩm công nhân vị sản phẩm hoàn thành hoàn thành - Trả lƣơng cho tập thể: Đƣợc áp dụng khi điều kiện sản xuất cho phép thực hiện theo nhóm công nhân hoặc tổ chức lao động theo tổ, tức là một nhóm ngƣời cùng phối hợp thực hiện số lƣợng sản phẩm đƣợc giao nhằm hoàn thành nhiệm vụ. Theo chế độ này tiền lƣơng đƣợc tính chung cho cả tổ, nhóm sản xuất. Sau đó căn cứ vào trình độ lành nghề và thời gian lao động của các thành viên để thực hiện việc chia lƣơng: Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 10
- Khóa luận tốt nghiệp Lspt = Đgt x Stt Trong đó: Lspt : lƣơng trả cho tập thể Đgt : đơn giá lƣơng sản phẩm Stt : Số lƣợng sản phẩm thực tế mà tập thể nhóm đó sản xuất ra Sau khi tính lƣơng trả cho tập thể, thì tiến hành tính lƣơng riêng cho từng ngƣời trên cơ sở áp dụng các phƣơng pháp chia lƣơng nhƣ sau: - Chia lƣơng theo cấp bậc tiền lƣơng và thời gian lao động thực tế của từng ngƣời lao động trong tập thể: Tổng tiền lƣơng thực tế đƣợc lĩnh của tập thể Hệ số chia = lương Tổng tiền lƣơng theo cấp bậc và thời gian làm việc của các công nhân trong tập thể Tiền lƣơng của lƣơng Tiền theo cấp bậc và thời Hệ số = x từng ngƣời gian làm việc của từng ngƣời chia lƣơng + Tiền lƣơng sản phẩm gián tiếp: Tiền lƣơng sản phẩm gián tiếp là hình thức tiền lƣơng trả cho công nhân viên phụ, cùng tham gia sản xuất với công nhân chính đã hƣởng lƣơng theo sản phẩm. Hình thức này áp dụng cho những công nhân phụ hoặc cán bộ nhân viên kinh tế, kỹ thuật mà chất lƣợng công việc của công nhân này có ảnh hƣởng đến năng suất lao động của công nhân sản xuất chính Tiền lƣơng đƣợc Tiền lƣơng đƣợc lĩnh của bộ Tỷ lệ lƣơng = x lĩnh trong tháng phận trực tiếp gián tiếp Tỷ lệ lƣơng của bộ phận gián tiếp do đơn vị xác định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất. Cách tính lƣơng này có tác dụng làm cho những ngƣời phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 11
- Khóa luận tốt nghiệp 1.1.1.4.3. Trả lương một số trường hợp đặc biệt * Tiền lƣơng nghỉ phép và các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm: Theo chế độ chính sách tiền lƣơng mới đƣợc ban hành thì khi ngƣời lao động nghỉ phép thì đƣợc hƣởng 100% tiền lƣơng theo cấp bậc và khoản tiền lƣơng phụ của ngƣời lao động. - Trƣờng hợp khi trả lƣơng cho ngƣời lao động làm thêm giờ thì yêu cầu phải có phiếu làm thêm giờ để tính lƣơng phải trả. Theo chế độ tiền lƣơng mới của Nhà nƣớc thì tiền lƣơng làm thêm giờ đƣợc tính nhƣ sau: + Đối với lao động trả lƣơng theo thời gian: Tiền lƣơng làm thêm giờ = Tiền lƣơng giờ x Số giờ làm thêm x 150% (hoặc 200%) Trong đó: 150% mức lƣơng giờ áp dụng đối với những giờ làm việc thêm vào ngày thƣờng 200% mức lƣơng giờ áp dụng đối với những giờ làm việc thêm vào ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày lễ + Đối với lao động trả lƣơng theo sản phẩm: Sau khi hoàn thành định mức khối lƣợng sản phẩm tính theo giờ tiêu chuẩn, nếu ngƣời sử dụng lao động có yêu cầu làm thêm thì đơn giá những sản phẩm làm thêm ngoài giờ định giờ tiêu chuẩn tăng thêm 50% nếu sản phẩm làm thêm vào ngày thƣờng, 100% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ Trƣờng hợp trả lƣơng cho ngƣời lao động khi làm việc vào ban đêm thì số tiền lƣơng trả thêm với mức ít nhất là 35% tiền lƣơng làm việc vào ban ngày, áp dụng cho trƣờng hợp làm việc liên tục vào ban đêm từ 8 ngày trở lên trong một tháng không phân biệt hình thức trả lƣơng. *Trả lƣơng trong trƣờng hợp ngƣời lao động phải ngừng việc: Trong trƣờng hợp này đƣợc thực hiện theo điều 62 của Bộ luật lao động. - Nếu do lỗi của ngƣời sử dụng lao dộng thì ngƣời lao động đƣợc trả đủ tiền lƣơng Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 12
- Khóa luận tốt nghiệp Nếu do lỗi của ngƣời lao động thì ngƣời đó không đƣợc trả lƣơng, những ngƣời lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc đƣợc trả lƣơng theo mức do hai bên thoả thuận nhƣng không đƣợc thấp hơn mức lƣơng tối thiểu. - Nếu vì những nguyên nhân bất khả kháng không do lỗi của ngƣời lao động, thì tiền lƣơng do hai bên thoả thuận nhƣng không thấp hơn mức lƣơng tối thiểu. 1.1.1.4.4. Tính và trả lương cùng các khoản liên quan cho người lao động * Tính trả lƣơng cho ngƣời lao động: Hàng ngày trên cơ sở tài liệu hạch toán về thời gian và kết quả lao động, chính sách xã hội về lao động - tiền lƣơng và BHXH Nhà nƣớc ban hành mà doanh nghiệp đang áp dụng, kế toán tiến hành tính tiền lƣơng và trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên. Việc tính lƣơng do phòng kế toán của doanh nghiệp hoặc có thể thực hiện ở từng bộ phận trong doanh nghiệp, sau đó gửi giấy tờ về phòng kế toán tổng hợp. Để tính lƣơng cho ngƣời lao động cần dựa vào hình thức trả lƣơng đang áp dụng tại doanh nghiệp cho từng bộ phận khác nhau. * Tính thƣởng và các khoản thu nhập khác cho ngƣời lao động: Ngoài tiền lƣơng, ngƣời lao động tại doanh nghiệp còn đƣợc nhận các khoản tiền thƣởng. Quỹ tiền thƣởng đƣợc trích từ lợi nhuận sau khi đã nộp thuế lợi tức doanh nghiệp. Quỹ tiền thƣởng có thể phân chia cho từng lao dộng dựa vào hệ số, loại qui định cho từng loại lao động tại doanh nghiệp. Tuỳ theo từng doanh nghiệp, ngƣời lao động còn nhận các khoản khác nhƣ: tiền ăn ca, tiền thƣởng nhân dịp lễ, Các doanh nghiệp dùng quỹ khen thƣởng, phúc lợi của doanh nghiệp để trang trải các khoản chi này. * Tính trợ cấp bảo hiểm xã hội Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp chỉ có trách nhiệm chi trả trợ cấp BHXH cho ngƣời lao động có tham gia quỹ BHXH nghỉ việc trong trƣờng hợp ốm đau, thai sản. Để tính trợ cấp BHXH, kế toán cần thu thập, kiểm tra các phiếu nghỉ hƣởng BHXH, các chứng từ khác có liên quan và dựa vào các qui định của Nhà nƣớc về thanh toán trợ cấp BHXH. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 13
- Khóa luận tốt nghiệp + Đối với trợ cấp ốm đau: Ngƣời lao động chỉ đƣợc hƣởng trợ cấp BHXH khi nghỉ việc do ốm đau, tai nạn rủi ro có xác nhận của cơ quan y tế, nghỉ việc để thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá dân số, nghỉ việc trông con ốm đau. Số tiền trợ cấp theo chế độ hiện hành đƣợc xác định: Số ngày Tiền lƣơng làm căn cứ đóng BHXH nghỉ đƣợc Trợ cấp ốm của tháng trƣớc khi nghỉ việc = x hƣởng trợ x 75% đau phải trả cấp 26 ngày Tiền lƣơng đóng BHXH trƣớc khi nghỉ ốm bao gồm: Lƣơng theo cấp bậc, chức vụ hợp đồng, phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực (nếu có). + Đối với trợ cấp thai sản: Chỉ áp dụng cho lao động nữ có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai khi nghỉ việc. Thời gian nghỉ việc đƣợc hƣởng trợ cấp thai sản phải tính đến điều kiện của lao động nữ, mức trợ cấp trong thời gian nghỉ việc bằng 100% mức tiền lƣơng đóng BHXH trƣớc khi nghỉ 1.1.2. Các khoản trích theo lƣơng 1.1.2.1. Các khoản trích theo lương Trợ cấp khi nghỉ Tiền lƣơng làm căn cứ đóng BHXH Số tháng nghỉ = x sinh con sinh con của tháng trƣớc khi sinh con Đối với doanh nghiệp, ngoài tiền lƣơng phải trả theo quy định, còn phải tính theo tỷ lệ tiền lƣơng các khoản an sinh xã hội và đƣợc hạch toán vào chi phí. Các khoản trích theo lƣơng bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của ngƣời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm đƣợc áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nƣớc tổ chức thực hiện và các đối tƣợng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 14
- Khóa luận tốt nghiệp Theo Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc áp dụng đối với đối tƣợng lao động và ngƣời sử dụng lao động nhƣ sau: - Ngƣời lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mƣời hai tháng đến ba mƣơi sáu tháng với ngƣời sử dụng lao động. - Ngƣời sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nƣớc ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mƣớn, sử dụng và trả công cho ngƣời lao động có sử dụng từ mƣời lao động trở lên. Kinh phí công đoàn: Đối với kinh phí công đoàn cũng đƣợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lƣơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng. Quỹ kinh phí công đoàn đƣợc hình thành bằng cách theo tỷ lệ quy định trên tiền lƣơng phải trả và đƣợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Tỷ lệ trích lập của khoản này không thay đổi, vẫn là 2% trên tổng thu nhập của ngƣời lao động và toàn bộ khoản này sẽ đƣợc tính vào chi phí của doanh nghiệp. Tăng cƣờng quản lý lao động, cải tiến và hoàn thiện việc phân bổ và sử dụng có hiệu quả lực lƣợng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lƣơng, chế độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đƣợc xem là một phƣơng tiện hữu hiệu để kích thích ngƣời lao động gắn bó với hoạt động sản xuất kinh doanh, rèn luyện tay nghề, nâng cao năng suất lao động. Trên cơ sở các chế độ về lao động, tiền lƣơng, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Nhà nƣớc đã ban hành, các doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm ngành mình phải tổ chức tốt lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tính toán, thanh toán đầy đủ kịp thời các khoản tiền lƣơng, tiền thƣởng, BHXH, BHYT đúng chính sách, chế độ; sử Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 15
- Khóa luận tốt nghiệp dụng tốt kinh phí công đoàn nhằm khuyến khích ngƣời lao động thực hiện tốt nhiệm vụ, góp phần thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh đơn vị. 1.1.2.2. Tỷ lệ các khoản trích theo lương Theo Luật BHXH, Luật BHYT, TT 244BTC-2009 và các văn bản pháp luật khác có liên quan thì tỷ lệ các khoản trích theo lƣơng bao gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ) và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) giai đoạn từ 2010 trở đi đƣợc tính nhƣ sau (Nếu không có sửa đổi bổ sung): - Tỷ lệ các khoản trích theo lƣơng giai đoạn 2010 - 2011 BHXH BHYT KPCD BHTN Tổng (%) (%) (%) (%) (%) Doanh nghiệp 16 3 2 1 22 Ngƣời lao động 6 1.5 1 8.5 Tổng 22 4.5 2 2 30.5 - Tỷ lệ các khoản trích theo lƣơng giai đoạn 2012 - 2013 BHXH BHYT KPCD BHTN Tổng Doanh nghiệp 17 3 2 1 23 Ngƣời lao động 7 1.5 1 9.5 Tổng 24 4.5 2 2 32.5 - Tỷ lệ các khoản trích theo lƣơng từ 2014 trở đi BHXH BHYT KPCD BHTN Tổng Doanh nghiệp 18 3 2 1 24 Ngƣời lao động 8 1.5 1 10.5 Tổng 26 4.5 2 2 34.5 Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 16
- Khóa luận tốt nghiệp 1.2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG 1.2.1. Nhiệm vụ của kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng Để thực hiện chức năng là công cụ phục vụ sự điều hành và quản lý lao động tiền lƣơng có hiệu quả, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: - Ghi chép, phản ánh, tổng hợp kịp thời, đầy đủ và chính xác về số lƣợng, chất lƣợng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. - Tính toán các khoản tiền lƣơng, tiền thƣởng, các khoản trợ cấp phải trả cho ngƣời lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời. - Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội Đồng thời quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ tiền lƣơng, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. - Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lƣơng và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho đối tƣợng liên quan. - Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ tiền lƣơng, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ từ đó đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa các vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách, chế độ về lao động tiền lƣơng và các khoản trợ cấp BHXH, BHYT, BHTN, chế độ sử dụng chi tiêu KPCĐ, chế độ phân phối theo lao động - Cung cấp các số liệu, các tài liệu cần thiết cho việc theo dõi, kiểm tra, bổ sung và xây dựng các định mức lao động để mỗi ngay một sát và đúng. Đồng thời lập các kế hoạch tăng giảm lao động cho kỳ sau. - Hƣớng dẫn và kiểm tra các đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng đắn các chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lƣơng. - Lập các báo cáo về lao động tiền lƣơng, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, khai thác và sử dụng tốt tiềm năng trong doanh nghiệp. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 17
- Khóa luận tốt nghiệp 1.2.2. Nội dung hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 1.2.2.1. Thủ tục, chứng từ hạch toán: Để thanh toán tiền lƣơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngƣời lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập: Bảng thanh toán tiền lƣơng, bảng thanh toán BHXH, bảng thanh toán tiền thƣởng cho từng tổ, đội, phân xƣởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lƣơng cho từng ngƣời. Ngoài ra, trên cơ sở bảng thanh toán tiền lƣơng, kế toán còn lập bảng phân bổ chi phí tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng. Các chứng từ liên quan tới hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng: - Bảng chấm công (Mẫu số 01 - LĐTL) - Bảng thanh toán tiền lƣơng (Mẫu số 02- LĐTL) - Phiếu nghỉ hƣởng BHXH (Mẫu số 03 - LĐTL) - Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04- LĐTL) - Bảng thanh toán tiền thƣởng (Mẫu số 05 - LĐTL) - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06 - LĐTL) - Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07 - LĐTL) - Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08- LĐTL) - Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09 - LĐTL) - Các phiếu chi, chứng từ về các khoản khấu trừ và trích nộp liên quan. 1.2.2.2. Tài khoản hạch toán Để hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, kế toán sử dụng các tài khoản sau: Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lƣơng, tiền công, tiền thƣởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 18
- Khóa luận tốt nghiệp Kết cấu và nội dung phản ánh: - Bên nợ: + Các khoản tiền lƣơng, tiền công, tiền thƣởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đã ứng cho công nhân viên + Các khoản khấu trừ vào tiền lƣơng, tiền công của công nhân viên - Bên có: + Các khoản tiền lƣơng, tiền công, tiền thƣởng, BHXH và các khoản khác phải trả cho công nhân viên - Số dƣ bên có: Các khoản tiền lƣơng, tiền công, tiền thƣởng và các khoản khác phải trả cho công nhân viên. Tài khoản 334 có thể có số dƣ bên Nợ, Số dƣ bên Nợ (Nếu có) phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lƣơng, tiền công và các khoản khác cho công nhân viên. Tài khoản 334 phải đƣợc hạch toán chi tiết theo hai nội dung: thanh toán lƣơng và thanh toán các khoản khác. Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác ( Từ TK 331 đến TK 336). Nội dung các khoản phải trả, phải nộp khác rất phong phú, trong đó có những khoản liên quan trực tiếp đến công nhân viên gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Việc phản ánh tình hình trích và thanh toán các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đƣợc thể hiện trên tài khoản 338, ở các tài khoản cấp 2 gồm: - TK 3382 - Kinh phí Công đoàn - TK 3383 - Bảo hiểm xã hội - TK 3384 - Bảo hiểm y tế - TK 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp Trong đó: - Nội dung trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và trừ vào lƣơng công nhân viên đƣợc phản ánh bên Có. - Tình hình chi tiêu KPCĐ, tính trả BHXH cho công nhân viên và nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan chuyên môn đƣợc ghi vào bên Nợ Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 19
- Khóa luận tốt nghiệp - Số còn lại phải nộp về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ thuộc số dƣ bên Có Tài khoản 335 - Chi phí phải trả Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí trích trƣớc về tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân sản xuất, sửa chữa lớn tài sản cố định và các khoản trích trƣớc khác. * Kết cấu: - Bên nợ: Các khoản chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả và khoản điều chỉnh vào cuối niên độ - Bên có: Khoản trích trƣớc tính vào chi phí của các đối tƣợng có liên quan và khoản điều chỉnh vào cuối niên độ. - Số dƣ bên có: Khoản để trích trƣớc tính vào chi phí hiện có. Ngoài các TK 334,TK 335,TK 338, kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng còn liên quan tới một số tài khoản khác nữa nhý: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627 - Chi phí sản xuất chung, TK 641 - Chi phí bán hàng, TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp và một số tài khoản khác. 1.2.2.3. Phương pháp kế toán Kế toán tổng hợp tiền lƣơng , tiền công, tiền thƣởng - Hàng tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lƣơng và các chứng từ hạch toán lao động, kế toán xác định số tiền lƣơng phải trả cho công nhân viên và tính vào chi phí sản xuất doanh nghiệp ở các bộ phận, đơn vị, các đối tƣợng sử dụng lao động - kế toán ghi sổ theo định khoản nhƣ sau: Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 627 (6271) - Chi phí sản xuất chung Nợ TK 641 (6411) - Chi phí bán hàng Nợ TK 642 (6421) - Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 334 - Phải trả công nhân viên Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 20
- Khóa luận tốt nghiệp Số tiền ghi bên nợ các tài khoản trên bao gồm tiền lƣơng chính, tiền lƣơng phụ, phụ cấp lƣơng, tiền ăn giữa ca, tiền cho lao động nữ và các khoản mang tính chất nhƣ lƣơng theo qui định của công nhân trực tiếp sản xuất (nhƣ tiền thƣởng trong quỹ lƣơng), nhân viên phân xƣởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp, công nhân viên bộ phận xây dựng cơ bản. - Khi tính tiền thƣởng phải trả cho công nhân viên lấy từ quỹ khen thƣởng, kế toán căn cứ vào bảng thanh toán tiền thƣởng và các chứng từ có liên quan để ghi: Nợ TK 3531 - Quỹ khen thƣởng, phúc lợi Có TK 334 - Phải trả công nhân viên - Tiền thƣởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thƣởng tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 334 - Phải trả công nhân viên - Tính khoản BHXH phải trả thay lƣơng cho công nhân viên khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, kế toán căn cứ vào Bảng thanh toán BHXH để ghi: Nợ TK 338 (3383) - Phải trả, phải nộp khác Có TK 334 - Phải trả công nhân viên - Số tiền BHXH, BHYT do ngƣời lao động đóng góp vào các quỹ, kế toán căn cứ vào Bảng thanh toán lƣơng để ghi: Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có TK 3383 - BHXH Có TK 3384 - BHYT - Khi ứng trƣớc hoặc thực thanh toán các khoản tiền lƣơng, tiền công, tiền thƣởng, các khoản mang tính chất tiền lƣơng và các khoản phải trả khác cho công nhân viên, kế toán ghi: Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 21
- Khóa luận tốt nghiệp và các khoản phải nộp Nhà nƣớc - Khi công nhân viên đi vắng, tiền lƣơng chƣa lĩnh, kế toán ghi: Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên Có TK338 (3388) - Phải trả, phải nộp khác Sơ đồ 1.1: Phƣơng pháp kế toán tổng hợp tiền lƣơng, tiền thƣởng TK 111, 112, 512 TK 334 TK 622, 627, 641, 642 Thanh toán lƣơng cho Tiền lƣơng, thƣởng, tiền Công nhân viên ăn ca phải trả CNV TK 141, 1388, 338 TK 3531 Các khoản khấu trừ vào lƣơng Tiền thƣởng phải trả từ quỹ khen thƣởng TK 338 TK 338 (3383) Tiền lƣơng CNV đi vắng Chƣa lĩnh Chi trả BHXH cho TK 333 (3338) ngƣời lao động Tính thuế thu nhập công Nhân viên phải nộp NN Kế toán tổng hợp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn. - Căn cứ vào tiền lƣơng phải trả cho công nhân viên tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ở các bộ phận, các đối tƣợng và tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ qui định, kế toán tính số BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh cho các bộ phận, các đối tƣợng kế toán ghi: Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 627 (6271) - Chi phí sản xuất chung Nợ TK 641 ( 6411) - chi phí bán hàng Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 22
- Khóa luận tốt nghiệp Nợ TK 642 (6421) - Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 334 - Phần tính trừ vào tiền lƣơng của công nhân viên theo quy định Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có TK 3382 - Kinh phí công đoàn Có TK 3383 - Bảo hiểm xã hội Có TK 3384 - Bảo hiểm y tế Có TK 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp - Tính bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên: Nợ TK 338 ( 3383) - Phải trả, phải nộp khác Có TK 334 - Phải trả công nhân viên - Nộp BHXH (16%), BHYT (3%), BHTN (1%), KPCĐ (2%) cho cơ quan quản lý: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng - Kinh phí công đoàn chi tiêu tại đơn vị Nợ TK 338 (3382) - Phải trả, phải nộp khác Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng - Khoản BHXH, doanh nghiệp đã chi theo chế độ đƣợc cơ quan BHXH hoàn trả kế toán ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 338 (3383) - Phải trả, phải nộp khác Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 23
- Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.2: Phƣơng pháp kế toán tổng hợp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ TK 334 TK 338 TK 622, 627, 641, 642, 241 (3) BHXH phải trả thay lƣơng (1) Tính BHXH, BHYT, BHTN, cho công nhân viên KPCĐ tính vào chi phí SXKD TK 111, 112 TK 334 (2) Khấu trừ lƣơng tiền nộp hộ (4) Nộp (chi) BHXH, BHYT, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho BHTN, KPCĐ theo quy định CNV TK 111, 112 (5) Nhận khoản hoàn trả của cơ quan BHXH, về khoản DN chi Kế toán trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân sản xuất (trƣờng hợp công nhân nghỉ phép không đều giữa các tháng trong năm Theo chế độ Nhà nƣớc quy định, hàng năm công nhân viên đƣợc nghỉ phép, trong thời gian nghỉ phép vẫn đƣợc hƣởng lƣơng nhƣ thời gian đi làm. Tiền lƣơng nghỉ phép tính vào chi phí sản xuất cần phải đảm bảo tính hợp lý của chi phí tiền lƣơng trong chi phí sản xuất. Nếu doanh nghiệp bố trí đƣợc cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm thì tiền lƣơng nghỉ phép đƣợc tính trực tiếp vào chi phí sản xuất (không trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép). Nếu doanh nghiệp không bố trí đƣợc cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm, có tháng công nhân nghỉ nhiều, có tháng công nhân nghỉ ít hoặc không nghỉ, trong trƣờng hợp này tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân đƣợc tính vào chi phí sản xuất thông qua phƣơng pháp trích trƣớc theo kế hoạch chi phí tiền lƣơng nghỉ phép vào chi phí sản xuất. Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trƣớc theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lƣơng nghỉ phép để phản ánh đúng số thực tế chi phí tiền lƣơng nghỉ phép vào chi phí sản xuất. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 24
- Khóa luận tốt nghiệp * Chú ý: + Nếu bố trí nghỉ phép đều đặn thì không cần trích trƣớc. + Lƣơng nghỉ phép của cán bộ quản lý không cần trích trƣớc vì số cán bộ quản lý ít không gây biến động lớn đến giá thành sản phẩm. * Có thể xác định số trích trƣớc nhƣ sau: Cách 1: Số trích trƣớc theo kế hoạch tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân sản xuất = Số tiền lƣơng chính phải trả cho công nhân sản xuất trong tháng x Tỷ lệ trích trƣớc theo kế hoạch tiền lƣơng nghỉ phép của CNSX Tỷ lệ trích trƣớc theo kế hoạch tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân sản xuất = Tống số tiền lƣơng nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất theo kế hoạch / Tổng số tiền lƣơng chính phải trả cho công nhân sản xuất theo kế hoạch trong năm Cách 2: Số trích trƣớc theo kế hoạch tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân sản xuất = Tổng số tiền lƣơng nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất theo kế hoạch năm / 12 tháng * Để hạch toán khoản trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân sản xuất, kế toán dử dụng tài khoản 335 - chi phí phải trả. Kế toán hạch toán khoản trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép nhƣ sau: - Định kỳ hàng tháng, kế toán tiến hành trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép: Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 335 - Chi phí phải trả - Tính số tiền lƣơng nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên: Nợ TK 335- Chi phí phải trả Có TK 334 - Phải trả công nhân viên - Tính số trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên số tiền lƣơng nghỉ phép phải trả của công nhân sản xuất: Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 25
- Khóa luận tốt nghiệp - Cuối niên độ kế toán tính toán tổng số tiền lƣơng nghỉ phép đã trích trƣớc trong năm của công nhân sản xuất và tổng số tiền lƣơng nghỉ phép phải trả thực tế phát sinh. + Nếu số đã trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân sản xuất tính vào chi phí sản xuất nhỏ hơn số tiền lƣơng nghỉ phép phải trả thực tế phát sinh thì điều chỉnh tăng chi phí. Nợ TK 622 (chênh lệch số tiền lƣơng nghỉ phép phải trả> số đã trích trƣớc) Có TK 335 - Chi phí phải trả + Nếu số đã trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân sản xuất lớn hơn tiền lƣơng nghỉ phép phải trả thực tế phát sinh thì phải hoàn nhập số chênh lệch vào khoản thu nhập khác. Nợ TK 335(Chênh lệch số tiền lƣơng nghỉ phép phải trả < Số đã trích trƣớc) Có TK 711- Thu nhập khác - Khi trả lƣơng nghỉ phép cho công nhân sản xuất kế toán ghi: Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên Có TK 111 - Tiền mặt 1.3. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.3.1. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái Nguyên tắc, đặc trƣng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái. Căn cứ để ghi váo sổ Nhật ký - Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Các loại sổ kế toán: Nhật ký - Sổ cái Các sổ, thẻ kế toán chi tiét Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 26
- Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái Chứng từ kế toán Sổ, thẻ Bảng tổng kế toán Sổ quỹ hợp chứng chi tiết từ kế toán cùng loại Bảng NHẬT KÝ - SỔ CÁI tổng hợp TK 334, 338 chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ (Cuối tháng, quý năm) Đối chiếu, kiểm tra 1.3.2. Hình thức kế toán Nhật ký chung Nguyên tắc, đặc trƣng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều đƣợc ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ NKC theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế ( định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các loại sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt Sổ cái Các sổ, thẻ kế toán chi tiết Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 27
- Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Chứng từ kế toán SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế Sổ nhật ký toán chi tiết đặc biệt SỔ CÁI TK 334, 338 Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ ( Cuối tháng, quý năm) Đối chiếu, kiểm tra 1.3.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Nguyên tắc, đặc trƣng cơ bản: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là " chứng từ ghi sổ". Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: - Ghi chép theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Ghi chép theo nội dung kinh tế trên sổ cái Chứng từ ghi sổ kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ đƣợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm ( theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải đƣợc kế toán trƣởng duyệt trƣớc khi ghi sổ kế toán. Các loại sổ kế toán chủ yếu: - Chứng từ ghi sổ Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 28
- Khóa luận tốt nghiệp - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Sổ cái - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán: Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Chứng từ kế toán Sổ quỹ Sổ, thẻ Bảng tổng kế toán hợp chứng chi tiết từ kế toán cùng loại Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ chứng từ ghi sổ Bảng SỔ CÁI tổng TK 334, 338 hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ ( Cuối tháng, quý năm) Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 29
- Khóa luận tốt nghiệp 1.3.4. Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ Nguyên tắc, đặc trƣng cơ bản: - Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ. - Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản). - Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép. - Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính. Các loại sổ kế toán chủ yếu: - Nhật ký - Chứng từ - Bảng kê - Sổ cái - Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 30
- Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Sổ, thẻ kế Bảng kê NHẬT KÝ CHỨNG TỪ toán chi tiêt Sổ cái Bảng tổng TK 334, 338 hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ ( Cuối tháng, quý năm) Đối chiếu, kiểm tra 1.3.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính Nguyên tắc, đặc trƣng cơ bản: Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán đƣợc thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhƣng phải in đƣợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Các loại sổ kế toán chủ yếu: Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhƣng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 31
- Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán: Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỔ KẾ TOÁN PHẦN MỀM KẾ - Sổ tổng hợp TOÁN - Sổ chi tiết - Báo cáo tài BẢNG TỔNG HỢP chính CHỨNG TỪ KẾ TOÁN MÁY VI TÍNH - Báo cáo kế CÙNG LOẠI toán quản trị Ghi chú: Ghi hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 32
- Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP SƠN LA 2.1. SƠ LƢỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP SƠN LA 2.1.1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP SƠN LA Tên chính thức trên con dấu: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP SƠN LA Địa chỉ: Số 217 - Đƣờng Trƣờng Chinh - tp Sơn La Điện thoại: 022 3857751 - 3752398 Fax: 022 3857621 Email: xnksla@yahoo.com.vn Hình thức sở hữu vốn: Vốn cổ phần nhà nƣớc, cổ đông ngƣời lao động. Lĩnh vực kinh doanh: Thƣơng mại, dịch vụ, xuất nhập khẩu Ngành nghề kinh doanh: Xăng dầu khí hóa lỏng, vật tƣ hàng hóa, vật liệu xây dựng, thiết bị phụ tùng, sản xuất giống nấm, đào tạo và xuất khẩu lao động, chuyển giao công nghệ. 2.1.2. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La Công ty XNK tổng hợp Sơn La đƣợc thành lập tại Quyết định số 1197 ngày 01/9/1997 trên cơ sở sáp nhập giữa hai Công ty: Công ty vật tƣ tổng hợp và Công ty xuất nhập khẩu Sơn La. Thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 3 về sắp xếp cổ phần hoá các Doanh nghiệp Nhà nƣớc, ngày 16/4/2004 UBND Tỉnh Sơn La ra Quyết định số: 1595/QĐ-UB về việc chuyển Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La thành Công ty cổ phần XNK tổng hợp Sơn La. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 33
- Khóa luận tốt nghiệp Sau khi đi vào hoạt động theo mô hình mới: Công ty cổ phần. Dƣới sự lãnh đạo chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, HĐQT – Ban giám đốc Công ty là những đồng chí có ý chí khát khao làm giàu cho doanh nghiệp, cho đất nƣớc, có tầm nhìn chiến lƣợc và ý thức kinh doanh đúng pháp luật với phƣơng thức kinh doanh năng động, sáng tạo nên kết quả kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển, doanh thu năm sau cao hơn năm trƣớc, thu nhập của cán bộ công nhân viên ổn định, đời sống không ngừng đƣợc nâng cao. Công ty có các tổ chức đoàn thể nhƣ: Tổ chức công đoàn, tổ chức Đoàn thanh niên, tổ chức Hội Cựu chiến binh, ban nữ công hoạt động theo đúng Điều lệ của tổ chức mình. Về kinh doanh: Là đơn vị kinh doanh dịch vụ thƣơng mại đa ngành: kinh doanh, chế biến, xuất, nhập khẩu nông, lâm sản; Đầu tƣ tạo vùng nguyên liệu; Sản xuất giống nấm và chuyển giao kỹ thuật công nghệ nuôi trồng nấm; Kinh doanh vật tƣ, vật liệu xây dựng, sắt thép; Kinh doanh xăng dầu và khí hoá lỏng; Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, du lịch, dịch vụ; Hoạt động xuất khẩu lao động; Cho thuê văn phòng nhà ở, Doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ với trình độ chuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh, vững vàng trong cơ chế thị trƣờng nên nhiều năm qua Công ty luôn có doanh thu tăng trƣởng từ 20- 30%, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trƣớc. Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nƣớc và đảm bảo quyền lợi cho ngƣời lao động. Về nhân sự: Tính tới 31/12/2008 số CB – CNV trong Công ty là 150 ngƣời. Về cơ cấu tổ chức: Solgimex có 3 phòng nghiệp vụ, 8 Chi nhánh, 2 Trung tâm; 01 xí nghiệp và 04 cửa hàng trực thuộc nằm ở trung tâm Thành phố Sơn La, các huyện trong tỉnh, tỉnh Hoà Bình và Thành phố Hà Nội. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh dịch vụ, thƣơng mại và du lịch. Đặc biệt hiện nay Chi nhánh Công ty tại Hà Nội đang có 1.200m2 đất Công ty đang có nhu cầu đầu tƣ liên doanh, liên kết xây dựng văn phòng, khách sạn cho thuê. Công ty mong muốn nhận đƣợc sự hợp tác liên doanh liên kết với cách Doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc để hội nhập kinh tế trong khu vực và quốc tế. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 34
- Khóa luận tốt nghiệp 2.1.3. Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của công ty Hƣớng phát triển của Công ty trong những năm tới là: Đầu tƣ có hiệu quả, trọng điểm theo các chƣơng trình mục tiêu của tỉnh; Xúc tiến khai thác phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu trong và ngoài nýớc. Trên cõ sở ðó Solgimex hýớng ðến các mục tiêu: Tãng trýởng bền vững; Nền tài chính lành mạnh; Tổ chức quản lý khoa học; Xây dựng đội ngũ CB – CNV có năng lực. Với phƣơng châm phát triển song song với xây dựng văn hoá Doanh nghiệp Solgimex muốn trở thành một doanh nghiệp vững mạnh của tỉnh bằng nỗ lực sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều cho mỗi thành viên trong Doanh nghiệp đƣợc phát triển tài năng tốt nhất và có một cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần; duy trì văn minh thƣơng nghiệp làm khách hàng hài lòng, góp phần xây dựng tỉnh Sơn La – hòn ngọc Tây Bắc giầu mạnh. Quản lý, sử dụng lao động, bồi dƣỡng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy trình công nghệ, tổ chức lao động khoa học nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lƣợng và hiệu quả kinh tế. HĐQT - Ban giám đốc đã xây dựng phƣơng án sản xuất kinh doanh. Có biện pháp quản lý đồng vốn, có chiến lƣợc mở rộng và phát triển ngành nghề kinh doanh nâng cao đời sống của CBCNV trong toàn Doanh nghiệp. Đội ngũ CBCNV năng động, có tinh thần phấn đấu vƣơn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đƣợc giao. 2.1.4. Những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động 2.1.4.1. Những thuận lợi Trong những năm qua đƣợc sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của Công đoàn ngành Công thƣơng, Công đoàn Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La đã làm tốt chức năng nhiệm vụ của tổ chức công đoàn cở sở. Với số tổng số 90 CBCNVC-LĐ - đoàn viên công đoàn đƣợc bố trí về 11 tổ công đoàn, điều kiện làm việc tốt, đƣợc tham gia BHXH, BHYT, BHTN, thu nhập bình quân ổn định; Đời sống của CB-CNVLĐ đƣợc đảm bảo nên tổ chức Công đoàn Công ty thực sự là nơi CBCNVC-LĐ gửi gắm tâm tƣ nguyện vọng của mình. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 35
- Khóa luận tốt nghiệp Là đơn vị kinh doanh thƣơng mại tổng hợp đa ngành. Cấp uỷ, HĐQT - Ban giám đốc Công ty đã xây dựng đƣợc phƣơng án sản xuất kinh doanh, đoàn viên công đoàn tin tƣởng vào sự lãnh đạo của Cấp uỷ, HĐQT - Ban giám đốc, yên tâm công tác phát huy bản chất của ngƣời đoàn viên công đoàn năng động sáng tạo, đƣa ra những sáng kiến trong kinh doanh, thực hành tiết kiệm chống lãng phí góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch sản xuất kinh doanh đã xây dựng Trong những năm qua mặt dù chịu tác động sâu sắc của suy thoái kinh tế thế giới, doanh nhân Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La vẫn vững tay chèo lái hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị, đổi mới công nghệ, đầu tƣ thiết bị hiện đại, mạnh dạn chuyển đổi ngành nghề, cơ cấu sản xuất kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ quốc tế - chuyển giao công nghệ nuôi trồng nấm cho hai tỉnh Hủa Phăn và UĐôm Xay nƣớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, xuất khẩu lao động Là lực lƣợng góp phần quan trọng trong đóng góp thu ngân sách, giải quyết việc làm, an sinh xã hội từng bƣớc khẳng định mình trong điều kiện phát triển của tỉnh.Đƣợc sự quan tâm của Bộ Khoa học & công nghệ, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Sở Khoa học – Công nghệ Sơn La. Năm 2008 -2009, Công ty đƣợc giao nhiệm vụ thực hiện dự án hợp tác quốc tế về chuyển giao kỹ thuật sản xuất giống và kỹ thuât nuôi trồng nấm sò, nấm mỡ, nấm rơm và nấm mộc nhĩ cho tỉnh Hủa Phăn và tỉnh Uđôm xay nƣớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. Công ty là đơn vị chủ trì, chủ nhiệm dự án và chuyển giao công nghệ. Trong 2 năm Công ty đã mời các chuyên viên, kỹ thuật viên của hai tỉnh bạn sang tập huấn tại Xí nghiệp sản xuất nấm của Công ty. Sau thời gian tập huấn chuyển giao công nghệ tại Sơn La, Công ty đã cử cán bộ chuyên gia có trình độ chuyên môn tới Hủa Phăn và U Đôm Xay hƣớng dẫn kỹ thuật trong thời gian thực hiện dự án đƣợc bạn đánh giá cao. Công ty đã vinh dự đƣợc Bộ Công thƣơng Lào tặng Bằng khen cho tập thể Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La và bằng khen cho 02 CBCNV Xí nghiệp sản xuất và chế biến nấm thuộc Công ty là đơn vị thực hiện dự án. Là một trong những đơn vị thực hiện nhiệm vụ dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La. Phát huy những kết quả đã đạt Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 36
- Khóa luận tốt nghiệp đƣợc trong công tác dạy nghề năm 2009, năm 2010 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La bổ sung tăng cƣờng đội ngũ giáo viên cả về số lƣợng và chất lƣợng đồng thời đầu tƣ mua sắm trang thiết để phục vụ cho công tác dạy nghề 2.1.4.2. Những khó khăn Bên cạnh đó Công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn. Sau khi cổ phần hoá một số CBCNVC-LĐ có hoàn cảnh khó khăn nên chƣa mua hết đƣợc phần vốn ƣu đãi. Biến động về cán bộ làm ảnh hƣởng đến công tác sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Cơ sở vật chất chƣa đƣợc đầu tƣ tƣơng xứng để phát huy lợi thế thƣơng mại. Thị trƣờng cạnh tranh gay gắt cộng với sự tác động của suy thoái kinh tế thế giới đã ảnh hƣởng không nhỏ tới kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. 2.1.5. Những thành tích cơ bản mà doanh nghiệp đã đạt đƣợc trong những năm qua Mặc dù gặp những khó khăn nhƣ vậy nhƣng nhiệm kỳ I (2005-2009), HĐQT - Ban giám đốc Công ty đã lãnh đạo đơn vị thực hiện thắng lợi vƣợt mức kế hoạch đã đề ra với doanh thu gần 500 tỷ đồng. Đặc biệt là việc củng cố tổ chức bộ máy quản lý, mạng lƣới kinh doanh và đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất.Về bộ máy tổ chức gồm: HĐQT - Ban giám đốc, Ban kiểm soát, các phòng nghiệp vụ, các đơn vị cơ sở trực thuộc với hơn 100 CBCNV . Cấp uỷ Chi bộ, Công Đoàn, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên, Ban nữ công hoạt động theo Điều lệ quy chế của tổ chức.HĐQT đã xây dựng và ban hành đồng bộ hệ thống các văn bản áp dụng trong Công ty, bao gồm các Nội quy, Quy chế, quy định mối quan hệ làm việc của Cấp uỷ - HĐQT - Ban giám đốc - các phòng ban, các đơn vị trực thuộc.Thành lập thêm các đơn vị cơ sở theo Luật Doanh nghiệp, Luật xuất khẩu lao động. Bổ sung ngành nghề kinh doanh theo tình hình mới.Thực hiện có kết quả dự án hợp tác quốc tế về chuyển giao công nghệ nuôi trồng và sản xuất nấm ăn và nấm dƣợc liệu cho hai tỉnh Hủa Phăn và Uđôm Xay nƣớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào Trong đó các mặt hàng sản xuất kinh doanh chính bao gồm: - Kinh doanh xăng dầu: Xăng dầu là mặt hàng vật tƣ thiết yếu và mang tính chiến lƣợc đối với sự phát triển của đất nƣớc. Các đơn vị đã làm tốt chức năng của mình, Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 37
- Khóa luận tốt nghiệp luôn đảm bảo nguồn hàng cung ứng cho thị trƣờng. Chất lƣợng và chủng loại đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ. Kinh doanh hàng năm đạt và vƣợt kế hoạch đƣợc giao cả về doanh số và lợi nhuận. Đặc biệt là Chi nhánh Sông Mã, Chi nhánh số 2, Chi nhánh Mộc Châu. Đây là mặt hàng chiếm tỷ trọng Doanh thu lớn của toàn Công ty. - Kinh doanh kim khí: Là một trong những bạn hàng lớn của Công ty gang thép Thái Nguyên. Sự năng động sáng tạo của đội ngũ cán bộ trong 5 năm qua Công ty đã cung ứng cho thị trƣờng gần 20.000 tấn thép các loại. Đời sống của CBCNV - LĐ không ngừng đƣợc nâng cao. Đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh. Thƣờng xuyên giữ chữ “tín” với khách hàng. Tăng khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trƣờng. - Kinh doanh khách sạn, dịch vụ: Ban giám đốc Khách sạn đã năng động, có phƣơng án đầu tƣ hiệu quả các loại hình dịch vụ, từng bƣớc nâng cao diện mạo, uy tín của khách sạn trên thị trƣờng. Đây là bƣớc tiến rất lớn đối với loại hình kinh doanh mới của Doanh nghiệp.- Sản xuất và chế biến nấm: Là một nghề mới trong sản xuất nông nghiệp nhƣng Xí nghiệp đã chủ động trong việc mở rộng ngành nghề kinh doanh. Từ chỗ chỉ là đơn vị sản xuất cung ứng, nuôi trồng nấm phục vụ nhu cầu thị trƣờng. Xí nghiệp đã chuyển mình thành đơn vị chuyển giao công nghệ, dạy nghề cho lao động nông thôn. Đặc biệt Xí nghiệp đã thực hiện có kết quả dự án hợp tác quốc tế về chuyển giao kỹ thuật nuôi trồng nấm ăn và nấm dƣợc liệu cho hai tỉnh Hủa Phăn và Uđôm xay của nƣớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.Đẩy mạnh công tác nuôi trồng và chế biến nấm tại Xí nghiệp với mục tiêu chuyển giao kỹ thuật nuôi trồng nấm ăn và nấm dƣợc liệu cho đồng bào các dân tộc tại 11/11 huyện thị, thành phố. Qua các kênh dự án ứng dụng khoa học kỹ thuật, ngƣời tàn tật và trẻ mồ côi, chƣơng trình khuyến nông quốc gia xây dựng các mô hình, nuôi trồng nấm. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế - đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao nhận thức của ngƣời dân về sản xuất hàng hoá, đặc biệt là dạy nghề cho thanh niên nông thôn có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế của tỉnh nhà. Thực hiện một Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 38
- Khóa luận tốt nghiệp số dự án của chƣơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, Xí nghiệp đã tổ chức dạy nghề lƣu động cho rất nhiều nông dân nghèo. - Công tác xuất khẩu lao động: Trong tiến trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, cùng với sự gia tăng xuất -nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, hoạt động xuất nhập khẩu lao động cũng đang diễn ra hết sức mạnh mẽ trên cả quy mô, cơ cấu và hình thức. Là đơn vị làm công tác xuất khẩu lao động duy nhất của tỉnh. Trong 5 năm qua, Công ty đƣa đƣợc gần 1.000 lao động đi làm việc có thời hạn tại Malaysia, Đài Loan, Dubai, Qatar, Arập Xê út, Brunei. Đạt đƣợc kết quả nhƣ vậy có sự đóng góp to lớn của các phòng chức năng nhƣ phòng Tổ chức - hành chính, phòng Kế toán - thống kê, phòng Kế hoạch - kinh doanh. Các phòng đã làm tốt chuyên môn nghiệp vụ đƣợc giao, tham mƣu đề xuất những phƣơng án tốt cho HĐQT để thực hiện thành công kế hoạch sản xuất hàng năm đã xây dựng. Quy chế quản lý tài chính Doanh nghiệp có nề nếp, thực hiện chế độ hạch toán theo tháng, quý, năm kịp thời. Thực hiện nghiêm nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nƣớc. Qua 5 năm hoạt động có thể khẳng định: Mô hình Công ty cổ phần là đúng đắn và phù hợp với tiến trình đổi mới Doanh nghiệp theo Nghị quyết TW3 (khoá VIII). Mục tiêu của cổ phần hoá doanh nghiệp là tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu trong đó đông đảo ngƣời lao động, để sử dụng có hiệu quả đồng vốn, tài sản của nhà nƣớc và huy động thêm vốn vào phát triển sản xuất kinh doanh và dịch vụ, đồng thời tăng cƣờng trách nhiệm và phát huy tính chủ động sáng tạo đối với cán bộ lãnh đạo quản lý và CBCNV-LĐ trong Doanh nghiệp. HĐQT đã bám sát Nghị quyết Đại hội cổ đông nhiệm kỳ I và phƣơng án sản xuất kinh doanh, từ đó đề ra kế hoạch kinh doanh hàng năm sát đúng với thực tế. Đã ban hành cơ chế quản lý nội bộ và giao quyền chủ động sản xuất kinh doanh cho các đơn vị cơ sở phù hợp với yêu cầu đổi mới và tình hình thực tế tại đơn vị. Từ đó tạo điều kiện cho các đơn vị phát huy tối đa các nguồn lực phục vụ sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó HĐQT đã đoàn kết, thống nhất chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của nhiệm kỳ I và hoàn thành tốt nhiệm vụ Đại hội cổ đông giao. Mạng lƣới kinh doanh không ngừng mở rộng, tăng điểm bán hàng, ngành nghề kinh doanh đƣợc bổ Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 39
- Khóa luận tốt nghiệp sung phù hợp từ đó kết quả doanh thu hàng năm tăng từ 15-20%. Hiệu quả kinh doanh có lãi năm sau cao hơn năm trƣớc. - Thu nhập của CBCNV đƣợc quan tâm và tiền lƣơng đƣợc tăng theo năng suất lao động gắn với hiệu quả kinh doanh. Các tổ chức chính trị - quần chúng đƣợc quan tâm đúng mức, tạo điều kiện hoạt động theo Điều lệ của tổ chức, từ đó đã tạo lên phong trào thi đua phục vụ công tác sản xuất kinh doanh dịch vụ của Doanh nghiệp. Với phƣơng châm phát triển song song với xây dựng văn hoá Doanh nghiệp Công ty đã trở thành một doanh nghiệp cổ phần vững mạnh của tỉnh bằng nỗ lực sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho mỗi thành viên trong Doanh nghiệp đƣợc phát huy năng lực sở trƣờng trong sản xuất kinh doanh - dịch vụ để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngƣời lao động. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 40
- Khóa luận tốt nghiệp 2.1.6. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần XNK tổng hợp Sơn La Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Cổ phần XNK tổng hợp Sơn La HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SÁT PHÒNG NGHIỆP VỤ CHI NHÁNH SỐ 1 KS NẬM LA CHI NHÁNH SỐ 2 CN HÀ NỘI CHI NHÁNH SỐ 3 CN HÒA BÌNH CHI NHÁNH SỐ 4 TTXKLĐ Ở HÀ NỘI CN SÔNG MÃ TTXKLĐ Ở SƠN LA CN MỘC CHÂU XÍ NGHIỆP NẤM Chi nhánh số 1: Kinh doanh kim khí, cửa hàng kinh doanh tổng hợp Sông Mã. Chi nhánh số 2: Kinh doanh xăng dầu Chi nhánh số 3: Cửa hàng xăng dầu và kinh doanh tổng hợp Mai Sơn, kinh doanh kim khí. Chi nhánh số 4: Cửa hàng kinh doanh tổng hợp Thuận Châu, cửa hàng kinh doanh tổng hợp Quỳnh Nhai, kinh doanh kim khí. Chi nhánh Sông Mã: Kinh doanh xăng dầu Chi nhánh Mộc Châu: Kinh doanh xăng dầu Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 41
- Khóa luận tốt nghiệp Sản xuất giống nấm: Đây là một nghề mới trong sản xuất nông nghiệp. Nguyên liệu trồng nấm chủ yếu là tận dụng các phụ phẩm của ngành nông – lâm nghiệp, nguyên liệu sau khi sản xuất nấm đƣợc tận dụng sản xuất phân vi sinh góp phần cải tạo đất rất tốt.Các tiến bộ kỹ thuật về nuôi trồng, chăm sóc bảo quản, chế biến ngày càng hoàn thiện, kinh nghiệm sản xuất nấm của ngƣời nông dân đƣợc nâng cao. Kỹ thuật – công nghệ nuôi trồng và chế biến nấm đơn giản ngƣời nông dân dễ tiếp thu và ứng dụng. So với các ngành kinh tế khác vốn không lớn vì đầu vào chủ yếu là lao động nông nghiệp, thời gian thu hồi vốn của nghề ngắn so với các sản phẩm nông nghiệp khác. Các loại nấm thực phẩm và nấm dƣợc liệu đã đƣợc ngƣời tiêu dùng hiểu biết về giá trị dinh dƣỡng và công dụng về dƣợc liệu cho nên số ngƣời sử dụng ngày một tăng thực sự đƣa nghề nuôi trồng nấm thành một nghề giúp xoá đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc Sơn La. Xuất khẩu lao động: Là Doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của tỉnh Sơn La đƣợc Bộ LĐTBX cấp giấy phép hoạt động XKLĐ. Hiện nay Công ty có 3 đơn vị đƣợc giao nhiệm vụ hoạt động XKLĐ: Chi nhánh Công ty tại Hoà Bình, Trung tâm XKLĐ Sơn La, Trung tâm ĐT & XKLĐ tại Hà Nội. Trong những năm qua hoạt động XKLĐ của Công ty không ngừng đƣợc mở rộng nhằm khai thác nguồn lao động địa phƣơng, kết quả đạt đƣợc về XKLĐ là khả quan và đáng mừng, tạo đƣợc việc làm cho lao động các dân tộc Thái, Mƣờng, Dao chủ yếu là lao động phổ thông tập trung ở các bản thuộc các xã, huyện trong tỉnh. Địa bàn tuyển chọn lao động đƣợc mở rộng với 11/11 huyện thị xã của tỉnh Sơn La và một số huyện của tỉnh Hà Giang, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An Hiện nay Công ty đang quản lý gần 600 lao động làm việc ở các thị trƣờng Malaysia, Đài Loan, Brunei, Arập Xếut, Qatar Công tác XKLĐ của Công ty đã mang lại hiệu quả kinh tế xã hội. Thông qua việc cung ứng lao động lao động đi nƣớc ngoài làm việc đã góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao tay nghề cho ngƣời lao động, quảng bá hình ảnh truyền thống ngƣời Việt Nam với bạn bè quốc tế. Hiện nay Công ty đã và đang chủ động bám sát những dự báo về nhu cầu của thị trƣờng lao động ngoài Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 42
- Khóa luận tốt nghiệp nƣớc để tuyển chọn đào tạo nguồn lao động có chất lƣợng đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Kinh doanh khách sạn: Khách sạn Nậm La là đơn vị trực thuộc công ty xuất nhập khẩu tổng hợp tỉnh Sơn La , khách sạn đƣợc xây dựng 5 tầng với 40 phòng nghỉ , thoáng mát, đầy đủ trang thiết bị đạt tiêu chuẩn 2 sao. Khách sạn Nậm La mong muốn và phấn đấu sẽ là cánh cửa đầu tiên của TP. Sơn La mở ra đón bạn bè quốc tế đến với các di sản thiên nhiên - văn hóa nổi tiếng thế giới và các trung tâm thƣơng mại lớn của Việt Nam, Lào và Campuchia. Khách sạn Nậm La có vị trí ngõ vào TP.Sơn La gần bến xe, gần các trung tâm văn hóa, là điểm bƣớc chân đầu tiên cho quí khách tạo cho quí khách có cảm giác an toàn và thân thiện. Đến với khách sạn Nậm La, cung cách phục vụ và sự đón tiếp thân thiện của toàn thể nhân viên khách sạn sẽ làm cho quý khách cảm thấy nhƣ đang ở nhà của mình. Đó cũng là phƣơng châm phục vụ của khách sạn : “Ấn tƣợng tốt ban đầu sẽ làm khách nhớ mãi” 2.1.7. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống tổ chức sổ kế toán áp dụng của công ty 2.1.7.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 43
- Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần XNK TH Sơn La Phòng TC- KT Trƣởng phòng TC- KT T Kế toán Kế toán Kế Kế toán tổng hợp vật tƣ, toán tiền và kiểm hàng hóa TSCĐ lƣơng và tra BHXH Kế toán Kế toán Thủ bán hàng nguồn vốn quỹ và KQKD và các quỹ của DN 2.1.7.2. Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động Nhiệm vụ của phòng Tài Chính Kế Toán là hƣớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thu thập và xử lý các thông tin kế toán ban đấu của các nhân viên thống kê tại các chi nhánh, thực hiện chế độ hạch toán và quản lý tài chính theo quy định của chế độ. Đồng thời phòng Tài Chính Kế Toán còn cung cấp thông tin về tài chính của công ty một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời. Tham mƣu cho giám đốc trong lĩnh vực Tài Chính Kế Toán các chế độ chính sách về tài chính tín dụng, phƣơng pháp và hình thức tổ chức kế toán. Quản lý và sử dụng tiền vốn và tài sản của công ty một cách đúng mục đích, chế độ có hiệu quả. Cập nhật thông tin mới của nhà nƣớc để sửa đổi, bổ sung kịp thời trong lĩnh vực Tài Chính Kế Toán. Mở sổ sách và biểu mẫu kế toán, thực hiện hạch toán theo đúng quy định của công ty và bộ tài chính. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 44
- Khóa luận tốt nghiệp Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty, tiến hành thu chi thanh toán quyết toán một cách có kế hoạch, vừa phục vụ tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh vừa thực hiện đúng chế độ pháp luật của nhà nƣớc. Thực hiện tốt công tác tiền tệ ( thu tiền hàng ngày của chủ hàng, chi nộp cấp trên, cấp phát lƣơng, thƣởng cho từng bộ phận trong công ty). Theo dõi và thực hiện các hợp đồng kinh tế do công ty ký. Hiện nay phòng Tài Chính Kế Toán của công ty đƣợc tổ chức nhƣ sau: Kế toán trƣởng ( kiêm trƣởng phòng kế toán): Là ngƣời có quyền và trách nhiệm cao nhất trong phòng Tài Chính Kế Toán, là ngƣời xây dựng các kế hoạch tài chính cho công ty, kiểm tra tình hình hạch toán, kiểmtra tình hình tài chính về vốn và huy động vốn. Trƣởng phòng kế toán có trách nhiệm tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả, khai thác khả năng tiềm tàng của tài sản, cung cấp các thông tin về tình hình tài chính một cách thật chính xác, kịp thời và toàn diện. Bộ phận kế toán tổng hợp và kiểm tra: Phó phòng kế toán là ngƣời chịu trách nhiệm thực hiện kế toán tổng hợp và cùng với trƣởng phòng kế toán kiểm tra tình hình hạch toán, tình hình tài chính của công ty. Phó phòng kế toán là ngƣời ghi sổ cái, lên bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo kế toán. Bộ phận kế toán tiền lƣơng và BHXH: Là ngƣời phân bổ các chi phí về tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn cho các đối tƣợng, theo dõi công nợ và thanh toán với khách hàng. Bộ phận kế toán vật tƣ hàng hóa: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật tƣ, hàng hóa trong kỳ hạch toán. Tính giá nhập xuất tồn của vật tƣ hàng hóa để ghi vào các chứng từ sổ sách có liên quan. Hƣớng dẫn, kiểm tra đối chiếu với thủ kho về tình hình nhập xuất tồn của vật tƣ, hàng hóa. Bộ phận kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, ghi chép phản ánh chính xác số hiện có và tình hình biến động của từng loại TSCĐ. Tính toán chính xác giá trị hao mòn của TSCĐ đồng thời tính toán phân bổ chi phí khấu hao một cách khoa học và hợp lý. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 45
- Khóa luận tốt nghiệp Bộ phận kế toán bán hàng và xá định kết quả kinh doanh: Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh, xác định doanh thu bán hàng, từ đó xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ phận kế toán nguồn vốn và các quỹ của doanh nghiệp: Theo dõi tình hình biến độngcủa nguồn vốn và các quỹ của doanh nghiệp. Từ đó có kế hoạch phân bổ nguồn vốn và hoạt động đầu tƣ của công ty sao cho hợp lý. Việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty theo hình thức này có một số thuận lợi nhƣ: - Bảo đảm đƣợc sự lãnh đạo tập trung, thống nhất đối với công tác kế toán, kiểm tra xử lý và cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời. - Việc phân công công việc và nâng cao trình độ chuyen môn nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên kế toán đƣợc thực hiện dễ dàng, việc ứng dụng và xử lý thông tin trên máy tính thuận lợi. 2.1.8. Hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán áp dụng tại công ty Công ty áp dụng chứng từ tài khoản ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính. Ngoài những chứng từ mang tính chất bắt buộc nhƣ: Phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn bán hàng, công ty còn sử dụng những chứng từ mang tính hƣớng dẫn nhƣ: giấy đề nghị thanh toán, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên bản nghiệm thu hợp đồng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. Hình thức sổ kế toán: Do tính chất hoạt động cũng nhƣ đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty nên công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ. Công ty áp dụng phần mềm kế toán SMARTSOFT của Công ty cổ phần phần mềm kế toán doanh nghiệp Việt Nam ( p506 - N2E - Lê Văn Lƣơng - Thanh Xuân - Hà Nội). Ƣu điểm của phần mềm này là: Số liệu đƣợc lƣu trữ trên nhiều tập tin giúp chƣơng trình có khả năng truy xuất nhanh hơn khi lên báo cáo Bảo mật: Quản lý ngƣời dùng phân quyền sử dụng , thay đổi mật khẩu An toàn dữ liệu: Tự động sao lƣu cơ sở dữ liệu, có khả năng phục hồi lại dữ liệu đã sao lƣu, thao tác chuyển đổi đơn giản dễ sử dụng Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 46
- Khóa luận tốt nghiệp Nối mạng: Nhiều ngƣời cùng sử dụng cơ sở dữ liệu trên máy tính nối mạng Kế toán không cần thực hiện các thao tác tổng hợp số liệu mỗi khi hết tháng. Tránh đƣợc tình trạng sai lệch số liệu trong báo cáo nếu sơ xuất không tổng hơp lại số liệu sau khi sửa chứng từ Thiết lập sẵn các nghiệp vụ tự động định khoản Theo dõi kinh phí theo nhiều chƣơng trình nhiều loại khoản trên cùng một cơ sở dữ liệu Tự động hạch toán các bút toán ghi đồng thời Tự động hạch toán bút toán quyết toán số dƣ đầu năm hoặc bút toán kết chuyển số dƣ cuối năm Thao tác nhập liệu nhanh nhờ chức năng sao chép:có thể sao chép chứng từ trên cùng giao diện nhập liệu hoăc trên các giao diện nhập liệu khác nhau trong cùng tháng hoặc tháng khác sang tháng hạch toán Thống kê chứng từ kế toán theo nhiều tiêu thức Số liệu đƣợc lƣu trữ trên nhiều tập tin giúp chƣơng trình có khả năng truy xuất nhanh hơn khi lên báo cáo Cho phép chuyển đổi một cách linh hoạt các màn hình nhập liệu khi đang nhập chứng từ, cho phép xem báo cáo khi đang nhập liệu Lập các báo cáo tài chính và Thuế theo các quyết định và thông tƣ mới nhất của Bộ Tài Chính: Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. 2.1.9. Tình hình lao động qua 3 năm Lao động là một yếu tố đƣợc sử dụng hàng ngày trong các doanh nghiệp, là một yếu tố hết sức quan trọng quyết định tới qui mô và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì quản lý lao động là một trong những giải pháp cơ bản nhất. Hiện nay, trong công tác quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý lao động nói riêng, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La đã và đang từng bƣớc đổi mới và hoàn thiện để phù hợp với thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế mới. Để thấy rõ hơn về công tác quản lý lao động của Công ty ta quan sát số liệu tổng hợp về tình hình lao động của Công ty trong 3 năm gần đây qua bảng Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 47
- Khóa luận tốt nghiệp Tổng số lao động qua 3 năm đều tăng, trong đó số lao động năm 2010 so với năm 2009 tăng 36 ngƣời tƣơng ứng 13,84% năm 2011 so với văn 2010 tăng 32 ngƣời tƣơng ứng với 10,81%. Sở dĩ có sự tăng lên của lao động trong Công ty nhƣ vậy là do nhu cầu sử dụng lao động của Công ty ngày càng cao. Để thấy rõ hơn ta xem xét tình hình lao động qua các chỉ tiêu sau: - Xét theo chức năng: số lao đông gián tiếp có tăng và chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng số lao động. Do yêu cầu của bộ máy quản lý nên năm 2010 so với năm 2009 tăng 4 ngƣời tƣơng ứng với 13,33 % năm 2011 so với năm 2010 tăng 7 ngƣời tƣơng ứng 20,58%. Trong đó lao động trực tiếp ngày càng tăng lên và chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng số lao động (năm 2009 tăng 230 ngƣời, năm 2010 tăng 262 ngƣời, năm 2011tăng 296 ngƣời) Năm 2010 so với năm 2009 tăng 32 ngƣời tƣơng ứng 13,91%. Năm 2011 so với năm 2010 tăng 25 ngƣời tƣơng ứng 9,54%. - Xét theo trình độ ta thấy: số lƣợng lao động có trình độ đại học, cao đẳng qua 3 năm đều tăng, năm 2010 so với 2009 tăng 3 ngƣời tƣơng ứng 5,45%, sang năm 2011 tăng lên 5 ngƣời so với năm 2010 tƣơng ứng 8,62 %. Lao động có trình độ trung cấp ngày càng tăng nhƣng theo xu hƣớng giảm dần. Năm 2010 so với năm 2009 tăng 17 ngƣời tƣơng ứng với 25%, năm 2011 so với 2010 tăng 4 ngƣời tƣơng ứng 4,71% công nhân kỹ thuật chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng số lao động (năm 2009 là 80 ngƣời chiếm 30,77%, năm 2011 là 111ngƣời chiếm 33,84%) Qua phân tích tình hình lao động theo các chỉ tiêu qua các năm ta thấy Công ty hàng năm đã có chế độ tuyển dụng lao động phù hợp với tình hình đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 48
- Khóa luận tốt nghiệp BẢNG 2.1 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009 – 2011 Chỉ tiêu 2009 2010 2011 So sánh Số lƣợng Tỉ trọng Số lƣợng Tỉ trọng Số lƣợng Tỉ trọng Năm 2010/2009 Năm 2011/2010 (ngƣời) % % % +/- % +/- % Tổng số lao động 260 100 296 100 328 100 36 13,84 32 10,81 1. Phân theo chức năng - Lao động trực tiếp 230 88,46 262 88,51 287 87,5 32 13,91 25 9,54 - Lao đông gián tiếp 30 11,54 34 11,49 41 12,5 4 13,33 7 20,58 2. Phân theo trình độ - Đại học, cao đẳng 55 21,15 58 19,60 63 19,21 3 5,45 5 8,62 - Trung cấp 68 26,15 85 28,72 89 27,13 17 25,00 4 4,71 - Công nhân kỹ thuật 80 30,77 92 31,08 111 33,84 12 15,00 19 20,65 - Lao động phổ thông 57 21,93 61 20,60 65 19,82 4 7,02 4 6,56 Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 49
- Khóa luận tốt nghiệp 2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP SƠN LA 2.2.1. Đặc điểm các chế độ tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La. 2.2.1.1.Tình hình quản lý và sử dụng lao động Để theo dõi, quản lý đội ngũ lao động trong Công ty, Phòng Tài chính kế toán lập sổ danh sách lao động. Lao động trong Công ty đƣợc theo dõi theo trình độ, tuổi tác, giới tính, cấp bậc Hàng năm, mọi sự biến động về lao động trong Công ty đều đƣợc phòng tổ chức nắm bắt và ghi vào Sổ danh sách lao động. các bộ phận, nhà máy, xí nghiệp của Công ty hàng tháng có nhiệm vụ thống kê lao động gửi về phòng tổ chức để có kế hoạch tuyển dụng và phân công lao động hợp lý. Ngoài việc theo dõi tổng hợp tình hình lao động trong Công ty, các phòng ban, bộ phận còn có nhiệm vụ theo dõi thời gian lao động, kết quả làm việc của ngƣời lao động thông qua bảng chấm công. Mỗi bộ phận đều có một ngƣời phụ trách theo dõi tình hình thực hiện công việc hàng ngày của ngƣời lao động rồi ghi vào bảng chấm công. Hàng ngày, tổ trƣởng hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng ngƣời trong ngày. Cuối tháng ngƣời chấm công và ngƣời phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công cùng các giáy tờ liêm quan nhƣ: Giấy chứng nhận nghỉ việc hƣởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hƣởng lƣơng về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lƣơng và BHXH. Ví dụ: Mẫu Bảng chấm công của Công ty và một số chi nhánh đƣợc thể hiện qua bảng: Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 50
- Khóa luận tốt nghiệp BẢNG 2.2 Công ty cổ phần XNK Tổng hợp Sơn La BẢNG CHẤM CÔNG Phòng tài chính - kế toán Tháng 9 năm 2010 tt Họ Và Tên Số ngày trong tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Tổng 1 Phạm Trọng Cừ X L X X N X X X X X X N X X X X X X N X X X X X X N X X X X 26 2 Nguyễn Thị Tuyết X L X X N X X X X X X N X X X X X X N X X X X X X N X X X X 26 3 Phạm Thị Nga X L X X N X X X X X X N X X X X X X N X X X X X X N X X X X 26 4 Dƣơng Thị Ngọc X L X X N X X X X X X N X X X X X X N X X X X X X N X X X X 26 5 Nguyễn Kim Phƣợng X L X X N X X X X X X N X X X X X X N X X X X X X N X X X X 26 Ngƣời chấm công Phụ trách đơn vị Ghi chú: X : Có làm việc N: Ngày nghỉ L: Nghỉ lễ Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 51
- Khóa luận tốt nghiệp BẢNG 2.3 Công ty cổ phần XNK Tổng hợp Sơn La BẢNG CHẤM CÔNG Xí nghiệp sản xuất và chế biến nấm Tháng 9 năm 2010 Phòng tài chính - kế toán Họ Và Tên Số ngày trong tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Tổng 1 Tạ Đình Đăng X L X X N Ct Ct Ct Ct Ct X N X X X X X X N X X Ct X X X X X X X X 27 2 Lê Nguyên Phƣớc N L Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct N Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct N N Ct Ct Ct 25 3 Phan Thị Nguyệt X L X X N X X X X X X N N H H H X X 1/2 H H X X X H H X X X Ct 19.5 4 Lê Thị Lâm N L Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct N Ct Ct Ct Ct Ct Ct N N Ct Ct Ct Ct 1/2 Ct Ct Ct Ct Ct 24.5 5 Phạm Thị Thùy N L N X N X 1/2 X X X X N 1/2 1/2 Ô X X X N X X 1/2 N N N N Ô Ô Ô Ô 13 6 Hoàng Minh Tuấn N L Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct N Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct 27 7 Cầm Văn Toàn N L Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct N N N N N Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct 23 8 Tạ Thu Hƣơng N L X 1/2 X X Ô Ô Ô X X 1/2 X X X X X X X X X X X X X R R X X X 22 9 Trần Thị Thảo 1/2 L X X Ct X X X X X X 1/2 X X X X X Ct 1/2 X X X X X 1/2 1/2 1/2 X X 1/2 25.5 Đào Thanh Mai N L Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct 1/2 Ct Ct Ct Ct Ct Ct Ct N Ct Ct Ct Ct Ct Ct N Ct Ct Ct Ct 25.5 . Ngƣời chấm công Phụ trách đơn vị Ghi chú: X : Có làm việc H : Đi học O: Nghỉ ốm R: Nghỉ không lƣơng L: Nghỉ lễ Ct: Công tác N: Ngày nghỉ Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 52
- Khóa luận tốt nghiệp BẢNG 2.4: Công ty cổ phần XNK Tổng hợp Sơn La BẢNG CHẤM CÔNG Xí nghiệp sản xuất và chế biến nấm Tháng 9 năm 2010 Phân xƣởng số 1 T Tổng Họ và tên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 T cộng 1 Nguyễn Tấn Tỉnh x L x x x x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x 27 2 Nguyễn Thanh Long x L x x x x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x 27 3 Nguyễn Duy Hƣớng x L x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x 26 4 Lê Hoàng Chƣơng x L x x x x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x 27 5 Nguyễn Thanh Lân x L x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x 26 6 7 Ngƣời chấm công Phụ trách đơn vị Ghi chú: X : Có làm việc N: Ngày nghỉ L: Nghỉ lễ Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 53
- Khóa luận tốt nghiệp 2.2.1.2. Quy chế trả lương của Công ty Công ty áp dụng hình thức trả lƣơng tháng, mỗi tháng thanh toán 1 lần Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh và biên chế lao động Công ty đã trả lƣơng cho từng lao động và từng bộ phận nhƣ sau: Lƣơng thời gian = Thời gian làm việc x đơn giá tiền lƣơng thời gian Trong đó: Đơn giá tiền lƣơng thời gian = Lƣơng cơ bản/Số ngày làm việc bình quân tháng Lƣơng cơ bản = Hệ số x mức lƣơng tối thiểu + các phụ cấp thƣờng xuyên Riêng đối với các xí nghiệp, cán bộ công nhân viên đƣợc hƣởng lƣơng khoán theo đơn giá ngày công theo công thức: Tiền lƣơng công nhân = Ngày công x Đơn giá công Ngoài quy chế về tiền lƣơng, Công ty còn có quy chế về tiền thƣởng, phụ cấp và các chế độ khác. + Về tiền thƣởng : Đƣợc Công ty thực hiện căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh sau khi đã phân phối lợi nhuận Tiền thƣởng đƣợc Công ty có các loại sau: - Thƣởng hoàn thành nhiệm vụ hàng tháng - Thƣởng thi đua hàng năm - Thƣởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật - Thƣởng đột xuất theo công việc cụ thể đem lại lợi ích và hiệu quả cao cho Công ty + Về phụ cấp lƣơng và các chức danh đƣợc hƣởng theo hạng ngạch doanh nghiệp do Nhà nƣớc quy định 2.2.1.3. Phƣơng pháp tính trả lƣơng 2.2.1.3.1. Phương pháp tính lương lao động trực tiếp - Hạch toán kết quả lao động Công ty có một đội ngũ lao động khá đông. Số lao động hiện nay Công ty Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 54
- Khóa luận tốt nghiệp đang quản lý là 210 ngƣời, tại văn phòng Công ty là 61 ngƣời. Lao dộng trực tiếp của Công ty bao gồm công nhân trực tiếp sản xuất tại Xí nghiệp sản xuất và chế biến nấm. Đối với công nhân tại Xí nghiệp sản xuất và chế biến nấm thì công nhân đƣợc trả lƣơng theo hình thức khoán ngày công. Hàng tháng các Bộ phận đều cử một ngƣời phụ trách theo dõi tình hình thực hiện công việc của các công nhân viên, sau đó ghi vào bảng chấm công trong tháng của mỗi bộ phận đó, việc ghi vào bảng chấm công đƣợc diễn ra hàng ngày. Cuối tháng, khi công việc đã hoàn thành, các phòng ban, bộ phận dựa trên khối lƣợng công việc hoàn thành, dựa vào bảng chấm công để tiến hành chấm công cho từng ngƣời và lập bảng thanh toán lƣơng. - Phương pháp tính trả lương Đối với công nhân trực tiếp tại công ty, Công ty trả lƣơng theo hình thức khoán ngày công nhƣ sau: Tiền lƣơng công nhân = Ngày công x Đơn giá công Đơn giá ngày công của công nhân đƣợc Công ty dựa vào biên bản xét xếp loại theo 3 mức: - Loại A: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ với mức 47.000 đ - Loại B: Hoàn thành nhiệm vụ với mức 45.000.đ - Loại C: Chƣa hoàn thành nhiệm vụ với mức 40.000 đ Ví dụ: Công nhân Nguyễn Thanh Long trong tháng 9/2010 thuộc xí nghiệp sản xuất và chế biến nấm làm việc 27 ngày và đƣợc xếp loại A . Vậy tiền lƣơng phải trả cho công nhân Nguyễn Thanh Long là: 27 x 47.000đ = 1.269.000 đ Nếu là đội trƣởng mỗi ngày công đƣợc cộng thêm 3000 đồng/ ngày. Ví dụ: Công nhân Nguyễn Tấn Tỉnh là đội trƣởng phân xƣởng số 1. Trong tháng làm việc 27 ngày và đƣợc xếp loại A. Vậy tổng số tiền công nhân Nguyễn Tấn Tỉnh nhận đƣợc là: (47.000 + 3000) x 27 = 1.350.000 đ Đối với công nhân kỹ thuật Công ty trả lƣơng theo hệ số và mức lƣơng tối Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 55
- Khóa luận tốt nghiệp thiểu của Công ty cộng với ăn ca. Ví dụ: Tháng 9/2010 công nhân Nguyễn Duy Hƣớng có hệ số lƣơng là 2.65 hoàn thành công việc đƣợc giao. Vậy tiền lƣơng của công nhân Nguyễn Duy Hƣớng đƣợc Công ty trả là: 2.65 x 730.000 đ = 1.934.500 đ Trong tháng này công nhân Nguyễn Duy Hƣớng làm việc 26 ngày, theo qui định của Công ty mỗi ngày đƣợc hƣởng 10.000 đồng tiền ăn ca. Nhƣ vậy tổng số tiền lƣơng phải trả trong tháng cho nhân viên Nguyễn Duy Hƣớng là. 1.934.500 đ + 260.000 đ = 2.194.500 đ 2.2.1.3.2. Phương pháp tính lương lao động gián tiếp - Hạch toán thời gian lao động Đối với bộ phận văn phòng Công ty, việc theo dõi thời gian làm việc, nghỉ việc của từng ngƣời trong các phòng ban diễn ra thƣờng xuyên, liên tục và đƣợc ghi vào bảng chấm công hàng ngày. Ngƣời chấm công đƣợc trƣởng phòng giao trách nhiệm theo dõi chặt chẽ thời gian làm việc, nghỉ việc của từng ngƣời trong phòng rồi tiến hành ghi vào bảng chấm công của phòng mình. Ngoài bảng chấm công, ngƣời phụ trách lao động của từng phòng còn có nhiệm vụ thu thập các chứng từ khác có liên quan đến việc sử dụng thời gian lao động nhƣ: Phiếu nghỉ hƣởng BHXH, Phiếu báo làm thêm giờ Cuối tháng, ngƣời phụ trách lao động sẽ tổng hợp và nộp bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan lên trƣởng phòng phê duyệt rồi gửi về Phòng tổ chức hành chính, Phòng Tổ chức sẽ tiến hành tính lƣơng cho từng bộ phận rồi chuyển sang phòng Tài chính kế toán để thanh toán . - Phương pháp tính trả lương Công ty căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, mức lƣơng tối thiểu và hệ số lƣơng theo qui định của Nhà nƣớc. Cụ thể cách tính lƣơng cho từng nhân viên nhƣ sau: Lƣơng thời gian = Thời gian làm việc x đơn giá tiền lƣơng thời gian Trong đó: Đơn giá tiền lƣơng thời gian = Lƣơng cơ bản/Số ngày làm việc bình quân tháng Lƣơng cơ bản = Hệ số x mức lƣơng tối thiểu + các phụ cấp thƣờng xuyên Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 56
- Khóa luận tốt nghiệp Sau khi tính xong tiền lƣơng, kế toán lƣơng tiến hành vào Bảng thanh toán tiền lƣơng cho cán bộ công nhân viên của các phòng, các tổ. Đây là chứng từ gốc để phục vụ cho việc hạch toán tiền lƣơng. Tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La tiền lƣơng đƣợc phân phối theo tính chất công việc, hiệu quả công việc và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Theo quy định của nhà nƣớc thì mức lƣơng tối thiểu là 730.000đ/tháng thì mặt bằng chung của công ty đƣợc trả theo định mức công nhân viên. Ví dụ: Trong tháng 9/2010 nhân viên Nguyễn Thị Tuyết làm việc 26 ngày và có hệ số lƣơng là 3,7. Vậy tiền lƣơng mà nhân viên Nguyễn Thị Tuyết đƣợc nhận là: Lƣơng cơ bản = 3,7 x 730.000 đ = 2.701.000 đ 2.701.000 đ Lƣơng thời gian = 26 x = 2.701.000 đ 26 Trên cơ sở tính lƣơng của từng bộ phận kế toán ta có bảng thanh toán tiền lƣơng tháng 9 năm 2010 của công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La: Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 57
- Khóa luận tốt nghiệp BẢNG 2.5 Công ty cổ phần XNK Tổng hợp Sơn La BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG THÁNG 9 NĂM 2010 Xí nghiệp sản xuất và chế biến nấm Phòng tài chính - kế toán CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ Số HS+ Ngày Lƣơng CB Tổng ngƣời Họ và tên HS 7%BHXH,BH Còn lĩnh TT KV công Tiền 1%KPCĐ 1,5%BHYT lđ phải nộp TN 9.5% A B 1 2 3 4 5 6 = 4* 7% 7 = 4* 1% 8= 4* 1,5% 9 10 = 5 - 9 1 Tạ Đình Đăng 1.950.000 1.950.000 2 Lê Nguyên Phƣớc 3,89 4,39 28,5 2.839.700 4.643.500 198.779 28.397 42.596 269.772 4.373.729 3 Lê Thị Lâm 3,7 4,2 25.5 2.701.000 4.513.000 189.070 27.010 40.515 256.595 4.256.405 4 Phạm Thị Thùy 2,56 3,06 14,0 1.868.800 2.099.000 130.816 18.688 28.032 177.536 1.921.464 5 Hoàng Minh Tuấn 2.37 2,87 28,0 1.730.100 4.977.400 121.107 17.301 25.952 164.360 4.813.041 6 Phan Thị Nguyệt 2,18 2,68 19,5 1.591.400 2.955.000 111.398 15.914 23.871 151.183 2.803.817 7 Cầm Văn Toàn 2,34 2,84 24,0 1.708.200 3.928.000 119.574 17.082 25.623 162.279 3.765.721 8 Tạ Thu Hƣơng 1,99 2,49 23,0 1.452.700 3.448.400 101.689 14.527 21.791 138.007 3.310.394 9 Đào Thanh Mai 1,99 2.49 26,5 1.452.700 4.452.600 101.689 14.527 21.791 138.007 4.314.594 10 Trần Thị Thảo HĐ HĐ 26,5 4.033.100 4.033.100 Tổng cộng 15.344.600 37.000.000 1.074.122 153.446 230.169 1.457.737 35.542.263 Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 58
- Khóa luận tốt nghiệp BẢNG 2.6 Công ty cổ phần XNK Tổng hợp Sơn La BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG THÁNG 9 NĂM 2010 Phòng tài chính - kế toán CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ Hệ Ngày Lƣơng CB Tổng ngƣời TT Họ và tên 7%BHXH, Còn lĩnh số Tiền 1%KPCĐ 1,5%BHYT lđ phải nộp công BHTN 9.5% A B 1 2 3 4 5 = 3* 7% 6 = 3* 1% 7 = 3* 1,5% 8 9 1 Phạm Trọng Cừ 6.31 26 4.606.300 4.606.300 322.441 46.063 69.095 437.599 4.168.701 2 Nguyễn Thị Tuyết 3.7 26 2.701.000 2.701.000 189.070 27.010 40.515 256.595 2.444.405 3 Phạm Thị Nga 2.56 26 1.868.800 1.868.800 130.816 18.688 28.032 177.716 1.691.084 4 Dƣơng Thị Ngọc 2.18 26 1.591.400 1.591.400 111.398 15.914 23.871 151.183 1.440.217 5 Nguyễn Kim Phƣợng 1.99 26 1.452.700 1.452.700 101.689 14.527 21.791 138.007 1.314.693 Tổng cộng 12.220.200 12.220.200 855.414 122.202 183.304 1.161.100 11.059.100 Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 59
- Khóa luận tốt nghiệp BẢ NG 2.7 Công ty cổ phần XNK Tổng hợp Sơn La BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG Xí nghiệp sản xuất và chế biến nấm THÁNG 9 NĂM 2010 Phân xƣởng số 1 TT Họ và Tên Chức vụ Xếp loại Mức lƣơng Ngày công Tiền ăn ca Thành tiền Thực nhận A B 1 2 3 4 5 = 4*10.000 6 7 1 Nguyễn Tấn Tỉnh Đội trƣởng A 47.000 27 270.000 1.620.000 1.620.000 2 Nguyễn Thanh Long Công nhân A 47.000 27 270.000 1.539.000 1.539.000 Công nhân 3 Nguyễn Duy Hƣớng A 47.000 26 260.000 2.194.500 2.194.500 Kỹ thuật 4 Lê Hoàng Chƣơng Công nhân B 45.000 27 270.000 1.242.000 1.242.000 5 Nguyễn Thanh Lân Công nhân C 40.000 26 260.000 1.300.000 1.300.000 6 7 Tổng Cộng 1.330.000 7.895.500 7.895.500 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 60
- Khóa luận tốt nghiệp Bảng thanh toán lƣơng đƣợc lập hàng tháng, cơ sở để lập bảng chấm công là các chứng từ có liên quan nhƣ: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Cuối mỗi tháng, căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán tiền lƣơng lập bảng thanh toán tiền lƣơng chuyển cho kế toán trƣởng soát xét xong trình cho giám đốc hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát lƣơng. Ngoài ra trong tháng, sau khi có lệnh cử cán bộ, ngƣời lao động đi công tác. Bộ phận hành chính làm thủ tục cấp giấy đi đƣờng. Ngƣời đi công tác có nhu cầu ứng tiền tầu xe, công tác phí .mang giấy đi đƣờng đến phòng kế toán làm thủ tục ứng tiền. Khi đi công tác về, ngƣời đi công tác xuất trình giấy đi đƣờng để phụ trách bộ phận xác nhận ngày về và thời gian đƣợc hƣởng lƣu trú. Sau đó đính kèm các chứng từ trong đợt công tác ( nhƣ vé tàu xe, vé phà, hóa đơn thanh toán tiền phòng nghỉ ) vào giấy đi đƣờng và nộp cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán tiền công tác phí, thanh toán tạm ứng. Sau đó chuyển cho kế toản trƣởng duyệt chi thanh toán. Ví dụ: Trong tháng 9 năm 2010 có những nhân viên sau đƣợc nhận công tác phí: Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 61
- Khóa luận tốt nghiệp XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT CB NẤM 408 Đƣờng Trần Đăng Ninh PHIẾU CHI Nợ 641 12.240.000 Số: 206 Nợ 133 Ngày 31 tháng 10 năm 2010 Có 111 12.240.000 Họ tên ngƣời nhận tiền: Hoàng Văn Tuấn Địa chỉ: Xí nghiệp sản xuất và chế biến nấm Lý do chi: Công tác phí Số tiền: 12.240.000 đ Bằng chữ: ( Mười hai triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn) Kèm theo: Chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền: ( Viết bằng chữ): Mười hai triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn Ngày 31 tháng 10 năm 2010 Thủ trƣởng đơn vị Kế toán Lập biểu Thủ quỹ Ngƣời nhận tiền Tạ Đình Đăng Phạm Thị Nga Phan Thị Nguyệt Phan Thị Nguyệt Phan Thị Nguyệt Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 62
- Khóa luận tốt nghiệp DANH SÁCH NHẬN TIỀN CÔNG TÁC PHÍ THÁNG 9, 10/2010 (Kèm theo phiếu chi số 206 ngày 30 tháng 10 năm 2010) Số ngày TT Họ và tên Thành tiền Ký nhận công tác 1 Cầm Văn Toàn 23 2.640.000 2 Lê Nguyên Phƣớc 25 3.060.000 3 Lê Thị Lâm 25 2.040.000 4 Hoàng Văn Tuấn 27 1.620.000 5 Đào Thanh Mai 26 2.880.000 Tổng 12.240.000 Bằng chữ: ( Mười hai triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn) Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 63
- Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CP XNK TỔNG HỢP SƠN LA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM XÍ NGHIỆP SX VÀ CB NẤM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số 29/ CL GIẤY ĐI ĐƢỜNG Cấp cho ông, bà: . Lê Nguyên Phước . Chức vụ: Giáo viên Đƣợc củ đi công tác tại: . Các xã, huyện trong tỉnh Sơn La Đề nghị các cơ quan và địa phƣơng hết sức giúp đỡ ông bà: Phước làm tròn nhiệm vụ. Sơn La, ngày 01 tháng 9 năm 2010 XÍ NGHIỆP SX VÀ CB NẤM Tạ Đình Đăng Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 64
- Khóa luận tốt nghiệp Tổng số Ngày Ô tô, Chữ ký và dấu cơ Tên cơ quan đi và đến ngày đi tháng Xe máy quan công tác Đi: xí nghiệp SX và CB nấm 3/9 Đến: Mường La 3/9 Đi: Mường La 11/9 Đến: xí ngiệp SX và CB nấm 11/9 9 Đi: xí ngiệp SX và CB nấm 13/9 Đến: Mường La 13/9 Đi: Mường La 25/9 Đến: xí ngiệp SX và CB nấm 25/9 13 Đi: xí ngiệp SX và CB nấm 28/9 Đến: Mường La 28/9 Đi: Mường La 30/9 Đến: xí ngiệp SX và CB nấm 30/9 3 Tổng 25 Thanh toán Đi ô tô: .x . Xe máy x . Tiêu chuẩn đƣợc tính tạm trú: .25 x .60000 . Vé tầu xe: x . Vé trọ: .x . Các loại đƣợc thanh toán khác: x . Tổng cộng: 1500000 Thành tiền( Viết bằng chữ) là: .Một triệu năm trăm ngàn đồng chẵn Ngày 30 tháng 9 năm 2010 GIÁM ĐỐC DUYỆT KẾ TOÁN NGƢỜI ĐƢỢC CẤP THANH TOÁN VIÊN Tạ Đình Đăng Lê Nguyên Phƣớc Phan Thị Nguyệt Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 65
- Khóa luận tốt nghiệp 2.2.1.4. Phƣơng pháp trích lập các khoản trích theo lƣơng 2.2.1.4.1. Các khoản trích theo lương Đối với doanh nghiệp, ngoài tiền lƣơng phải trả theo quy định, còn phải tính theo tỷ lệ tiền lƣơng các khoản an sinh xã hội và đƣợc hạch toán vào chi phí. Các khoản trích theo lƣơng bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của ngƣời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm đƣợc áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nƣớc tổ chức thực hiện và các đối tƣợng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT. Theo Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc áp dụng đối với đối tƣợng lao động và ngƣời sử dụng lao động nhƣ sau: - Ngƣời lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mƣời hai tháng đến ba mƣơi sáu tháng với ngƣời sử dụng lao động. - Ngƣời sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nƣớc ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mƣớn, sử dụng và trả công cho ngƣời lao động có sử dụng từ mƣời lao động trở lên. Kinh phí công đoàn: Tỷ lệ trích lập của khoản này không thay đổi, vẫn là 2% trên tổng thu nhập của ngƣời lao động và toàn bộ khoản này sẽ đƣợc tính vào Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 66
- Khóa luận tốt nghiệp chi phí của doanh nghiệp. Nhƣng trên thực tế tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La thì tỷ lệ trích lập là:1% đƣợc tính vào chi phí của doanh nghiệp, 1% do ngƣời lao động chịu. Sau đây là tỷ lệ các khoản trích theo lƣơng mà công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La áp dụng: BHXH BHYT KPCD BHTN Tổng (%) (%) (%) (%) (%) Doanh nghiệp 16 3 1 1 22 Ngƣời lao động 6 1.5 1 1 9.5 Tổng 22 4.5 2 2 31.5 2.2.1.4.2. Sổ kế toán, chứng từ sử dụng Sổ cái TK 338 Hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại các doanh nghiệp là công việc ít nghiệp vụ và đơn giản. Tuy nhiên để hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng vừa là công cụ hữu hiệu cho nhà quản lý vừa là chỗ dựa đáng tin cậy cho ngƣời lao động thì không phải doanh nghiệp nào cũng làm đƣợc. Điều này đòi hỏi phải có sự kết hợp khéo léo giữa các chế độ lao động tiền lƣơng hiện hành và đặc thù lao động tại doanh nghiệp. Kế toán cần phải nắm chắc chức năng, nhiệm vụ của kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. Công tác hạch toán phải căn cứ vào mô hình chung, đặc trƣng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cùng những quy định về ghi chép quy trình luân chuyển chứng từ để có hƣớng hoàn thiện thích hợp. Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 67
- Khóa luận tốt nghiệp 2.2.1.4.3. Phương pháp kế toán Kế toán tổng hợp tiền lƣơng , tiền công, tiền thƣởng - Hàng tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lƣơng và các chứng từ hạch toán lao động, kế toán xác định số tiền lƣơng phải trả cho công nhân viên và tính vào chi phí sản xuất doanh nghiệp ở các bộ phận, đơn vị, các đối tƣợng sử dụng lao động - kế toán ghi sổ theo định khoản nhƣ sau: Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 627 (6271) - Chi phí sản xuất chung Nợ TK 641 (6411) - Chi phí bán hàng Nợ TK 642 (6421) - Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 334 - Phải trả công nhân viên Số tiền ghi bên nợ các tài khoản trên bao gồm tiền lƣơng chính, tiền lƣơng phụ, phụ cấp lƣơng, tiền ăn giữa ca, tiền cho lao động nữ và các khoản mang tính chất nhƣ lƣơng theo qui định của công nhân trực tiếp sản xuất (nhƣ tiền thƣởng trong quỹ lƣơng), nhân viên phân xƣởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp, công nhân viên bộ phận xây dựng cơ bản. - Khi tính tiền thƣởng phải trả cho công nhân viên lấy từ quỹ khen thƣởng, kế toán căn cứ vào bảng thanh toán tiền thƣởng và các chứng từ có liên quan để ghi: Nợ TK 3531 - Quỹ khen thƣởng, phúc lợi Có TK 334 - Phải trả công nhân viên - Tiền thƣởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thƣởng tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 334 - Phải trả công nhân viên - Tính khoản BHXH phải trả thay lƣơng cho công nhân viên khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, kế toán căn cứ vào Bảng thanh toán BHXH để ghi: Sinh viên: Nguyễn Hoàng Yến - Lớp QTL302K 68