Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Cầu - Đinh Thị Thu Hương

doc 81 trang huongle 370
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Cầu - Đinh Thị Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • dockhoa_luan_hoan_thien_to_chuc_cong_tac_ke_toan_tscd_tai_cong.doc

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Cầu - Đinh Thị Thu Hương

  1. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, khi xã hội phát triển, khoa học công nghệ được áp dụng vào mọi lĩnh vực đời sống xã hội thì tài sản cố định (TSCĐ) ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất. Nó không những biểu hiện một cách chính xác nhất năng lực và trình độ trang bị cơ sở vật chất của mỗi doanh nghiệp mà còn phản ánh sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Để quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả TSCĐ thì cần phải có một lượng thông tin chính xác và kịp thời về tình hình biến động tài sản cũng như việc trích khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp. Điều đó được thể hiện thông qua công tác kế toán TSCĐ. Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Cầu là một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực vận tải và xuất nhập khẩu. Hiện nay trong cơ cấu tài sản của công ty TSCĐ chiếm một tỉ trọng không nhỏ. Chính vì vậy để quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả TSCĐ thì việc hạch toán chính xác số lượng, giá trị TSCĐ hiện có và sự biến động cũng như việc trích khấu hao TSCĐ là những yêu cầu cần thiết đặt ra đối với công tác kế toán TSCĐ. Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Cầu” cho khoá luận tốt nghiệp của mình. Ngoài phần mở đầu và kết luận khoá luận được chia làm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty CPTM Hoàng Cầu Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty CPTM Hoàng Cầu. Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K1
  2. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định: 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định: 1.1.1.1 Khái niệm Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải có đủ các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động. Khác với đối tượng lao động (Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, ), các tư liệu lao động (như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải, ) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình. Theo đó ta có thể rút ra định nghĩa về TSCĐ như sau: TSCĐ là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể chỉ tồn tại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hay nói cách khác, TSCĐ là những tư liệu lao động dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nhà cửa, phương tiện vận tải, có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý tài sản cố định của nhà nước. Theo quy định của Bộ Tài Chính thì tư liệu lao động là TSCĐ khi thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy - Có thời gian sử dụng ước tính từ 1 năm trở lên - Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K2
  3. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu bộ phận tài sản và mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời tiêu chuẩn của TSCĐ thì được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập. Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, nếu từng con súc vật thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn của TSCĐ đều được coi là một TSCĐ hữu hình. Đối với vườn cây lâu năm, nếu từng mảnh vườn cây hoặc cây thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn của TSCĐ thì cũng được coi là một TSCĐ. Những tư liệu không hội tụ 4 tiêu chuẩn trên được coi là công cụ dụng cụ. Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả 4 điều kiện quy định nói trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình, những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả 4 tiêu chuẩn trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định: - Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ có đặc điểm là: Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và vẫn giữ được hình thái vật chất ban đầu đến khi hư hỏng phải loại bỏ. Giá trị TSCĐ bị hao mòn dần với những TSCĐ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và giá trị của chúng được dịch chuyển dần dần từng phần vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động khác như: hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, giá trị TSCĐ bị tiêu dùng dần trong quá trình sử dụng. Đối với TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì cũng bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật. - Bên cạnh đó TSCĐ vừa có giá trị, vừa có giá trị sử dụng. Nói cách khác TSCĐ là một hàng hoá như mọi hàng hoá thông thường khác. Thông qua mua bán, trao đổi TSCĐ được chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trường tư liệu sản xuất. Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K3
  4. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu 1.1.2 Vai trò, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định: 1.1.2.1 Vai trò và yêu cầu quản lý tài sản cố định: Trong các doanh nghiệp, Vốn cố định (được biểu hiện thông qua TSCĐ) là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư nói riêng và của vốn sản xuất nói chung. TSCĐ thường chiếm một tỷ trọng lớn so với tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, chúng được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật của quá trình sản xuất như C.Mac nói: “các thời đại kinh tế được phân biệt với nhau không phải bởi vì nó sản xuất ra cái gì mà bởi vì nó sản xuất ra như thế nào và bằng tư liệu nào”. Điều đó đồng nghĩa với việc khẳng định tầm quan trọng, vai trò và vị trí của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh: TSCĐ là một bộ phận của tư liệu sản xuất, giữ vai trò là công cụ lao động chủ yếu trong quá trình sản xuất, được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, thế mạnh của doanh nghiệp. Trong một doanh nghiệp nếu TSCĐ phát triển thì sức lao động được tiết kiệm hơn và năng suất lao động phát triển cao hơn. Trong sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, với trình độ khoa học kỹ thuật hiện đại để tạo ra được nhiều sản phẩm có chất lượng cao, nâng cao hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp thì vấn đề đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ cho quá trình sản xuất là rất cần thiết. Muốn vậy, việc quản lý TSCĐ phải đáp ứng được những yêu cầu sau: - Về mặt hiện vật: Không phải chỉ giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó. Điều đó có ý nghĩa là trong quá trình sử dụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không làm mất mát TSCĐ, thực hiện đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa TSCĐ, không để TSCĐ hư hỏng trước thời hạn. - Về mặt giá trị: Phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc trích và phân bổ khấu hao một cách khoa học, hợp lý để thu hồi vốn đầu tư phục vụ cho việc tái đầu tư TSCĐ, xác định giá trị còn lại của TSCĐ một cách chính xác giúp doanh nghiệp kịp thời đổi mới trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh. Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K4
  5. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu 1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp: Quản lý và sử dụng tốt TSCĐ không chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động kế hoạch sản xuất mà còn là biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, vì vậy kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời số hiện có tình hình tăng, giảm của TSCĐ của toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận trên các mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu, giá trị. Đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng TSCĐ ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ. - Tính toán chính xác, kịp thời số khấu hao TSCĐ đồng thời phân bổ đúng đắn chi phí khấu hao vào các đối tượng sử dụng TSCĐ. - Phản ánh và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ. Tham gia lập dự toán về chi phí sửa chữa và đôn đốc đưa TSCĐ được sử dụng một cách nhanh chóng. - Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả. - Lập báo cáo về TSCĐ, tham gia phân tích tình hình trang bị, sử dụng và bảo quản các loại TSCĐ. 1.1.3. Phân loại và đánh giá tài sản cố định: 1.1.3.1 Phân loại tài sản cố định: TSCĐ trong doanh nghiệp rất đa dạng, có sự khác nhau về tính chất kỹ thuật công dụng hay thời gian sử dụng Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần phải phân loại TSCĐ, có nhiều cách phân loại TSCĐ, thông thường có một số cách sau: * Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện: Theo cách phân loại này, TSCĐ chia ra thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình - TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ hữu hình bao gồm: Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K5
  6. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu + Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà xưởng, nhà ở, nhà kho, công trình trang trí nhà cửa, đường xá, cầu cống, + Máy móc thiết bị: Gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ, + Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Các phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống cấp thoát nước, cấp khí đốt, cấp nhiên liệu, + Thiết bị dụng cụ quản lý: Những thiết bị, dụng cụ dùng trong quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, dụng cụ đo lường kiểm tra chất lượng sản phẩm, máy hút bụi, + Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: Các vườn cây lâu năm như cà phê, cao su, cây ăn quả, , súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như: đàn voi, đàn trâu, + TSCĐ hữu hình khác: Toàn bộ các TSCĐ chưa liệt kê vào năm loại TSCĐ nói trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật, - TSCĐ vô hình: Những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. TSCĐ vô hình bao gồm: + Quyền sử dụng đất + Quyền phát hành + Bản quyền, bằng sáng chế + Nhãn hiệu hàng hoá + Phần mềm máy vi tính + Giấy phép và giấy phép nhượng quyền + TSCĐ vô hình khác Với cách phân loại này giúp cho nhà quản lý có được cái nhìn tổng quát về cơ cấu đầu tư vào TSCĐ của doanh nghiệp. Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng các quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh phương hướng đầu tư cho phù hợp với thực tế. Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K6
  7. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Đồng thời nhà quản lý có thể căn cứ vào tiêu thức phân loại này để đưa ra biện pháp quản lý tài sản, quản lý vốn và tính khấu hao chính xác và hợp lý. * Phân loại căn cứ vào mục đích và tình hình sử dụng: - TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh: Những TSCĐ đang thực tế sử dụng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những TSCĐ này bắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi phí. - TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: gồm nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà nghỉ mát, xe ca phúc lợi, - TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu hoặc không thích hợp với đổi mới quy trình công nghệ, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết, - TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nước: TSCĐ mà doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho các đơn vị khác hoặc cất giữ hộ nhà nước theo quy định. Với cách phân loại này giúp các nhà quản lý có thể tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc phân tích cơ cấu TSCĐ trong doanh nghiệp. * Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu: - TSCĐ tự có: Những TSCĐ được xây dựng, mua sắm, chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, đi vay ngân hàng, - TSCĐ thuê ngoài: Những TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành do doanh nghiệp đi thuê sử dụng theo hợp đồng thuê TSCĐ gồm 2 loại: + TSCĐ thuê hoạt động: Tài sản không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản. + TSCĐ thuê tài chính: Tài sản thuê mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Với cách phân loại này giúp cho việc tổ chức và hạch toán TSCĐ được chặt chẽ, chính xác và sử dụng TSCĐ có hiệu quả nhất. * Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành: Theo cách phân loại này, TSCĐ được chia thành: - TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước cấp Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K7
  8. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu - TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay - TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung - TSCĐ nhận vốn góp, vốn liên doanh bằng hiện vật. Phân loại TSCĐ căn cứ vào nguồn hình thành giúp người sử dụng xác định được quyền và nghĩa vụ đơn vị trong quản lý TSCĐ, giúp đưa ra quyết định sử dụng nguồn vốn khấu hao một cách hợp lý. 1.1.3.2 Đánh giá tài sản cố định: Mục đích của đánh giá TSCĐ là nhằm đánh giá được năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện tính khấu hao chính xác, đảm bảo thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất TSCĐ khi nó bị hư hỏng và nhằm phân tích đúng hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp. Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất định. Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lý TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ được đánh giá theo 2 chỉ tiêu: nguyên giá và giá trị còn lại. 1.1.3.2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá: Về nguyên tắc, nguyên giá TSCĐ được xác định trên cơ sở chi phí thực tế mà đơn vị bỏ ra để hình thành và đã đưa TSCĐ vào sử dụng. Hay nói cách khác, nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng TSCĐ kể cả chi phí tháo gỡ, vận chuyển, lắp đặt, chạy thử cho đến khi TSCĐ được đưa vào sử dụng. TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn khác nhau do vậy nguyên giá của TSCĐ trong từng trường hợp được tính toán, xác định như sau: * Đối với TSCĐ hữu hình: Nguyên giá TSCĐ hữu hình là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, cụ thể: - Tài sản cố định hữu hình do mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm (kể cả mua sắm mới và cũ): Giá mua thực tế phải trả (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (trừ các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K8
  9. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu dụng như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chạy thử, chi phí chuyên gia và các chi phí trực tiếp khác. Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận vào TSCĐ vô hình. - TSCĐ mua trả chậm, trả góp: Nguyên giá TSCĐ được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua chậm trả và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạch toán trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của TSCĐ hữu hình theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay. - Tài sản cố định mua sắm dưới hình thức trao đổi: + TSCĐ mua sắm dưới hình thức trao đổi không tương đương: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về. + TSCĐ mua sắm dưới hình thức trao đổi tương đương: Nguyên giá TSCĐ mua dưới dạng trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương). Trong cả 2 trường hợp không có bất kỳ một khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi thì nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem ra trao đổi. - TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất: Nguyên giá TSCĐ được xác định là giá thành thực tế tự xây dựng, tự chế TSCĐ (+) các chi phí lắp đặt chạy thử (+) các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí vượt quá quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất). Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K9
  10. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu - TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu: Nguyên giá TSCĐ được xác định là giá trị quyết toán công trình xây dựng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có). - Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu tặng: Được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý ban đầu. Trường hợp không ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thì doanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. * Đối với tài sản cố định vô hình: Nguyên giá TSCĐ vô hình được xác định cụ thể theo từng loại như sau: - Quyền sử dụng đất: Nguyên giá của TSCĐ là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài) là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, lệ phí trước bạ, (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất) hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn. Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình. - Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: Nguyên giá TSCĐ là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: Toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế. - Nhãn hiệu hàng hoá: Nguyên giá TSCĐ là nhãn hiệu hàng hoá: Các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá. - Phần mềm máy vi tính: Nguyên giá TSCĐ là phần mềm máy vi tính là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính. 1.1.3.2.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại: Ngoài việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá nhằm phản ánh đúng năng lực thực tế về TSCĐ tại đơn vị, để đánh giá đúng năng lực tài chính thì TSCĐ còn được đánh giá theo giá trị còn lại. Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế Hay Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 10
  11. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Trường hợp TSCĐ hữu hình được đánh giá lại theo quyết định của nhà nước thì nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại phải được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại, chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ hữu hình được xử lý và kế toán theo quy định của nhà nước. 1.1.4 Khấu hao tài sản cố định: 1.1.4.1 Khái niệm hao mòn và khấu hao TSCĐ: Bất cứ TSCĐ nào, dù sử dụng hay không sử dụng đều có thể bị hao mòn, làm giảm giá trị của TSCĐ, làm giảm hiệu suất của TSCĐ. Sự hao mòn này có thể là vô hình hoặc hữu hình Đối với những TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất thì nó sẽ bị hao mòn dần (hao mòn hữu hình). Mức độ hao mòn khi đó sẽ phụ thuộc vào các nhân tố thuộc về trình độ chế tạo, chất lượng vật liệu, quá trình sử dụng, bảo quản. Tuy nhiên, kể cả những TSCĐ không tham gia vào quá trình sản xuất cũng có thể bị hao mòn (hao mòn vô hình). Lúc đó, TSCĐ có thể bị giảm giá trị do năng suất lao động xã hội tăng lên hoặc do xuất hiện những thiết bị tốt hơn, tính năng kỹ thuật hoàn thiện hơn và có năng suất cao hơn. Tóm lại, hao mòn TSCĐ chính là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật, trong quá trình hoạt động của TSCĐ. Chính vì TSCĐ bị giảm dần giá trị nên yêu cầu đặt ra đối với nhà quản trị là phải nhận thức được sự hao mòn cũng như thời gian sử dụng hữu ích của tài sản để từ đó chuyển dần giá trị hao mòn và giá trị sản phẩm làm ra. Sự chuyển dịch đó chính là khấu hao TSCĐ, khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ. Vì khấu hao chỉ là sự tính toán và phản ánh hao mòn của TSCĐ nên nó không bao giờ phản ánh được một cách tuyệt đối chính xác sự hao mòn. Mức độ chính xác của sự phản ánh hao mòn qua khấu hao sẽ bị ảnh hưởng bởi các phương pháp tính khấu hao. Doanh nghiệp càng sử dụng phương pháp tính khấu hao thích hợp với từng loại TSCĐ thì phản ánh càng đúng sự hao mòn của tài sản đó. Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 11
  12. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu 1.1.4.2 Các phương pháp trích khấu hao cơ bản: Căn cứ vào khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp tính khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại TSCĐ của doanh nghiệp. Theo quyết định 206/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính có 3 phương pháp trích khấu hao TSCĐ: 1.1.4.2.1 Khấu hao theo phương pháp đường thẳng: Theo phương pháp này số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ. - Mức khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ được xác định như sau: Mức trích khấu hao Nguyên giá TSCĐ Nguyên giá Tỷ lệ khấu = = x bình quân năm Số năm sử dụng TSCĐ hao năm - Xác định mức trích khấu hao bình quân tháng cho TSCĐ theo công thức: Mức trích khấu hao Số khấu hao phải trích cả năm = bình quân tháng 12 Mức khấu hao cho năm cuối cùng là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đến năm trước năm cuối cùng sử dụng TSCĐ. 1.1.4.2.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: - Điều kiện áp dụng: TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: + Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng) + Là các loại máy móc thiết bị, dụng cụ đo lường thí nghiệm - Trong các năm đầu, mức trích khấu hao năm của TSCĐ được xác định theo công thức như sau: Mức khấu hao hàng Giá trị còn lại Tỷ lệ khấu hao = x năm của TSCĐ của TSCĐ nhanh Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 12
  13. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu - Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định theo công thức: Tỷ lệ khấu hao Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo Hệ số điều = x nhanh (%) phương pháp đường thằng chỉnh - Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng xác định như sau: Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo 1 = x 100 phương pháp đường thẳng Thời gian sử dụng TSCĐ Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ như sau: Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần) Đến 4 năm (t 4 năm) 1,5 Trên 4 năm đến 6 năm (4 năm 6 năm) 2,5 Những năm cuối, nếu mức khấu hao xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên ngang bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao năm tính bình quân giữa giá trị còn lại của TSCĐ và thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ thì kể từ năm đó, mức khấu hao được tính bằng công thức: Mức khấu hao Giá trị còn lại của TSCĐ = năm Số năm sử dụng còn lại của TSCĐ Mức khấu hao Mức khấu hao năm = tháng 12 1.1.4.2.3 Khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm: Phương pháp này dựa trên tổng số đơn vị sản phẩm ước tính mà tài sản có thể tạo ra. * Điều kiện áp dụng: TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: - Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm; Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 13
  14. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu - Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ; - Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế. * Nội dung phương pháp: Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là số lượng theo công suất thiết kế. Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất thực tế hàng tháng, hàng năm của TSCĐ. - Trên cơ sở đó, kế toán xác định mức trích khấu hao tháng của TSCĐ theo công thức: Số lượng sản phẩm Mức trích khấu hao Mức trích khấu hao = sản xuất thực tế x bình quân tính cho 1 tháng của TSCĐ trong tháng đơn vị sản phẩm - Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm được xác định theo công thức: Mức trích khấu hao bình quân Nguyên gía của TSCĐ = tính cho 1 đơn vị sản phẩm Tổng sản lượng theo công suất thiết kế - Khi đó mức trích khấu hao năm được tính theo công thức: Mức trích khấu Mức trích khấu hao = x 12 hao năm hàng tháng Công thức này chỉ sử dụng khi mức trích khấu hao tháng không thay đổi hoặc số lượng sản phẩm sản xuất thực tế trong các tháng thực tế không thay đổi Số lượng sản phẩm Mức khấu hao bình Mức trích khấu hao = sản xuất thực tế x quân tính cho 1 đơn vị năm của TSCĐ trong năm sản phẩm - Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi thì doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ. Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 14
  15. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu 1.2 Tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp: 1.2.1 Hạch toán chi tiết tài sản cố định trong doanh nghiệp: 1.2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng: - Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 01-TSCĐ) - Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 02-TSCĐ) - Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành (mẫu số 03-TSCĐ) - Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 04-TSCĐ) - Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu số 05-TSCĐ) - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu số 06-TSCĐ) - Các chứng từ khác có liên quan. 1.2.1.2 Tổ chức kế toán chi tiết tại nơi sử dụng, bảo quản: Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn trách nhiệm sử dụng, bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng TSCĐ. Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xưởng, ) sử dụng “sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong phạm vi bộ phận quản lý. 1.2.1.3 Tổ chức kế toán chi tiết tài sản cố định tại bộ phận kế toán: Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp, kế toán sử dụng “thẻ TSCĐ” và “sổ TSCĐ” để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ. - Thẻ TSCĐ: do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp. Thẻ được thiết kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, các chỉ tiêu về giá trị: nguyên giá, giá đánh giá lại, giá trị hao mòn. Căn cứ để ghi thẻ TSCĐ: là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ. Ngoài ra để theo dõi việc lập thẻ TSCĐ doanh nghiệp có thể lập sổ đăng ký thẻ TSCĐ. - Sổ TSCĐ: được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn TSCĐ của toàn doanh nghiệp. Mỗi loại TSCĐ, có thể được dùng riêng 1 sổ hoặc một số trang sổ. Căn cứ ghi sổ TSCĐ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ và các chứng từ gốc liên quan. Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 15
  16. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Đơn vị: Mẫu số:S23-DNN Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Số: . Ngày tháng năm lập thẻ Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số . ngày tháng năm Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Số hiệu TSCĐ . Nước sản xuất (xây dựng) Năm sản xuất Bộ phận quản lý, sử dụng Năm đưa vào sử dụng Công suất (diện tích thiết kế) Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày tháng năm . Lý do đình chỉ . Số Nguyên giá tài sản cố định Giá trị hao mòn tài sản cố định hiệu Ngày, Nguyên Giá trị chứng tháng, Diễn giải Năm Cộng dồn giá hao mòn từ năm A B C 1 2 3 4 Dụng cụ phụ tùng kèm theo Đơn vị Số TT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Số lượng Giá trị tính A B C 1 2 Ghi giảm TSCĐ chứng từ số: ngày tháng năm Lý do giảm: . Ngày tháng năm Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 16
  17. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Đơn vị: Mẫu số S22-DNN Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ THEO DÕI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI NƠI SỬ DỤNG Năm: Tên đơn vị (phòng, ban, hoặc người sử dụng) Ghi tăng tài sản cố định và công cụ, dụng cụ Ghi giảm tài sản cố định và công cụ, dụng cụ Chứng từ Tên, nhãn hiệu, quy cách tài Chứng từ Ghi Đơn vị Số Số Số Ngày, sản cố định và công cụ, dụng Đơn giá Số tiền Ngày, Lý do Số tiền chú tính lượng Số hiệu lượng hiệu tháng cụ tháng A B C D 1 2 3=1x2 E G H 4 5 I * Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang * Ngày mở sổ: Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 17
  18. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Đơn vị: Mẫu số:S21-DNN Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Năm: Loại tài sản: Ghi tăng TSCĐ Khấu hao TSCĐ Ghi giảm TSCĐ Chứng từ Khấu hao Khấu hao Chứng từ Tháng, Số Nước Số nguyên Tỷ lệ đã tính đến Lý do Tên, đặc điểm, ký hiệu năm đưa Mức Ngày, TT Số Ngày sản hiệu giá (%) khi ghi Số giảm TSCĐ vào sử khấu tháng, hiệu tháng xuất TSCĐ TSCĐ khấu giảm hiệu TSCĐ dụng hao năm hao TSCĐ A B C D E G H 1 2 3 4 I K L Cộng x x x x x x * Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang * Ngày mở sổ: Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 18
  19. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu 1.2.2. Hạch toán kế toán tổng hợp TSCĐ tại doanh nghiệp: 1.2.2.1 Hạch toán tổng hợp tình hình tăng (giảm) TSCĐ tại doanh nghiệp: * Tài khoản sử dụng: - TK 211 - Tài sản cố định hữu hình: TK này dùng để phản ánh nguyên giá của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hiện có, biến động tăng giảm trong kỳ. Kết cấu của TK 211: + Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá (mua sắm, xây dựng, ) + Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá (thanh lý, nhượng bán, ) + Dư nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình hiện có tại doanh nghiệp - TK 213 - Tài sản cố định vô hình: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng (giảm) của toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp. Kết cấu của TK 213: + Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng + Bên có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm + Dư nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp. - TK 214 - Hao mòn TSCĐ: TK này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ và bất động sản (BĐS) đầu tư trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, bất động sản đầu tư và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, bất động sản đầu tư. Kết cấu TK 214: + Bên nợ: Giá trị hao mòn của TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ, BĐS đầu tư thanh lý, nhượng bán, điều động cho đơn vị khác, góp vốn liên doanh, + Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư tăng do trích khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư + Số dư bên có: Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có tại đơn vị. Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 19
  20. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu - Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như: TK 111, 112, 331, 131, * Trình tự hạch toán tình hình tăng (giảm) TSCĐ: TK 111, 112, TK 211, 213 TK 811 TSCĐ mua ngoài đưa ngay NG Thanh lý, nhượng bán vào sử dụng trao đổi TK 133 VAT đầu vào TK 214 (Nếu có) GTHM của TSCĐ TK 331 thanh lý, nhượng bán TSCĐ mua trả chậm (Theo giá mua trả ngay) NG GTHM của TSCĐ TK 133 góp vốn liên doanh VAT đầu vào TK 222 (Nếu có) TSCĐ đưa đi góp vốn TK 242 liên doanh Lãi trả chậm TK 811 (phải trả) Nếu đgiá nhỏ hơn TK 241 TSCĐ tăng do đầu tư TK 711 (3387) XDCB hoàn thành Nếu đgiá lớn hơn TK 411 TSCĐ vô hình tăng do TK 138(1) nhận XDCB hoàn thành NG TSCĐ Giá trị còn lại TK 222 phát hiện Nhận góp vốn liên doanh thiếu qua bằng TSCĐ kiểm kê TK 214 TK 711 Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do được biếu tặng Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 20
  21. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu * Đối với TSCĐ thuê tài chính: TK 342 TK 212 TK 214(2) Nợ gốc phai trả chưa có Trả lại TSCĐ thuê tài chính thuế GTGT TK 214(1) Nợ gốc phải trả Gía chưa thuế Chuyển GTHM khi được có cả thuế GTGT chuyển quyền sở hữu TK 138(8) TK 211 Thuế GTGT Chuyển nguyên giá khi TK 111, 112 (142) được chuyển quyền sở hữu Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu TK 111, 112 liên quan đến thuê tài chính Tiền trả thêm khi được chuyển quyền sở hữu 1.2.2.2 Hạch toán khấu hao TSCĐ tại doanh nghiệp: * TK sử dụng: TK 214 - Hao mòn TSCĐ hữu hình: TK này dùng để phản ánh tình hình tăng giảm giá trị hao mòn của TSCĐ trong suốt quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn khác của TSCĐ. * Chứng từ sử dụng: Bảng tính và phân bổ khấu hao, các chứng từ có liên quan khác. * Nội dung và phương pháp phản ánh: Hạch toán khấu hao TSCĐ là vô cùng quan trọng trong kế toán TSCĐ. Nhiệm vụ của phần này là tính toàn và phân bổ vào các đối tượng sử dụng đảm bảo đầy đủ nguồn vốn để tái sản xuất, đồng thời xác định đúng để tính chi phí hạ giá thành sản phẩm. Khấu hao TSCĐ tính theo hàng tháng để đơn giản ta xác định theo công thức: Mức khấu hao Mức khấu Mức khấu Mức khấu hao = của tháng + hao tăng - hao giảm của tháng này trước thêm bớt Do trích khấu hao hàng tháng liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng nên doanh nghiệp lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ hàng tháng. Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 21
  22. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu * Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp: TK 211, 213 TK 214 TK 627 Giá trị hao mòn của TSCĐ Trích khấu hao tính vào giảm do thanh lý, nhượng bán chi phí sản xuất TK 641 Trích khấu hao tính vào chi phí bán hàng TK642 Trích khấu hao tính vào chi phí quản lý TK 431 Hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động văn hoá phúc lợi TK 466 Hao mòn TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp dự án 1.2.2.3 Hạch toán kế toán sửa chữa TSCĐ: Sửa chữa TSCĐ là việc bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động, nhằm khôi phục năng lực hoạt động bình thường cho TSCĐ. Việc bảo dưỡng, sửa chữa có thể tự làm hoặc thuê ngoài và được tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch. 1.2.2.3.1 Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ: Sửa chữa nhỏ là loại sửa chữa có đặc điểm, mức độ hư hỏng nhẹ nên kĩ thuật sửa chữa đơn giản, công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự thực hiện, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa phát sinh ít nên được hạch toán toàn bộ 1 lần vào chi phí của đối tượng sử dụng TSCĐ Khi sửa chữa nhỏ TSCĐ, kế toán căn cứ vào chi phí sửa chữa thực tế phát sinh để phản ánh: Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 22
  23. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Nợ TK 627, 641, 642, Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 334, 338, 152, : Chi phí sửa chữa 1.2.2.3.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ: Sửa chữa lớn là loại sửa chữa có đặc điểm mức độ hư hỏng nặng nên kỹ thuật sửa chữa phức tạp, công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc phải thuê ngoài, thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngưng hoạt động, chi phí sửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết vào chi phí của đối tượng sử dụng mà phải sử dụng phương pháp phân bổ thích ứng. Chứng từ kế toán để phản ánh công việc sửa chữa lớn hoàn thành là “biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành”. Đây là chứng từ xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành công việc sửa chữa lớn giữa bên có TSCĐ và bên thực hiện việc sửa chữa. Tài khoản chuyên dùng để theo dõi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán sử dụng TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ * Sơ đồ hạch toán kế toán sửa chữa lớn TSCĐ: TK 111, 112, 336 TK 627, 641, 642 Chi phí nhỏ sửa chữa TSCĐ tại bộ phận TK 241(3) TK 242 Tự sửa chữa lớn TSCĐ K/c chi phí SCL Hàng kỳ phát sinh phân bổ TK 331 Thuê ngoài sửa chữa ps TK 335 TK 133 K/c chi phí Trích trước CF thực tế Hàng tháng theo KH TK 211 Chi phí SCL, nâng cấp Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 23
  24. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu * Kế toán nâng cấp TSCĐ: Để nâng cao tính năng, tác dụng của TSCĐ cũng như kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ thì doanh nghiệp thực hiện việc nâng cấp TSCĐ, chi phí nâng cấp TSCĐ được tính vào giá trị của TSCĐ. - Khi nâng cấp TSCĐ, kế toán căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh để tập hợp: Nợ TK 241(3) – Xây dựng cơ bản Có TK 334, 338, 152, 111 - Khi công việc nâng cấp hoàn thành, căn cứ vào chi phí thực tế được duyệt tính vào giá trị của TSCĐ để ghi tăng nguyên giá Nợ TK 211 Có TK 241(3) - Nếu việc nâng cấp được đài thọ từ các quỹ chuyên dùng thì phải chuyển các quỹ này thành nguồn vốn kinh doanh Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển Nợ TK 441 - Nguồn vốn xây dựng cơ bản Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh 1.2.2.4 Kế toán đánh giá lại TSCĐ: * Đánh giá lại TSCĐ nhằm đảm bảo cho giá trị của TSCĐ phù hợp với mặt bằng giá có sự thay đổi lớn do tình hình lạm phát gây ra. Ngoài ra, việc đánh giá lại còn được thực hiện khi đem TSCĐ làm vốn góp liên doanh. * Kế toán đánh giá lại TSCĐ sử dụng TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản * Kết cấu của TK 412: - Bên nợ: + Chênh lệch giảm do đánh giá lại + Kết chuyển khoản chênh lệch tăng khi có quyết định xử lý - Bên có: + Chênh lệch tăng do đánh giá lại + Kết chuyển khoản chênh lệch giảm khi có quyết định xử lý - Dư có: Khoản chênh lệch tăng chưa được xử lý - Dư nợ: Khoản chênh lệch giảm chưa được xử lý Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 24
  25. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu * Nội dung và phương pháp phản ánh: (1) Khi đánh giá lại làm tăng nguyên giá TSCĐ thì khoản chênh lệch tăng thêm sẽ ghi: Nợ TK 211, 213 Có TK 412 (2) Khi đánh giá lại làm giảm nguyên giá TSCĐ thì khoản chênh lệch giảm xuống sẽ ghi: Nợ TK 412 Có TK 211, 213 (3) Nếu khi đánh giá lại có điều chỉnh cả giá trị hao mòn thì tuỳ trường hợp tăng (giảm) mà phản ánh phù hợp. - Nếu làm tăng giá trị hao mòn thì chênh lệch tăng sẽ ghi: Nợ TK 412 Có TK 214 - Nếu làm giảm giá trị hao mòn thì chênh lệch giảm sẽ ghi: Nợ TK 214 Có TK 412 (4) Sau đó căn cứ vào quyết định xử lý chênh lệch kết chuyển vào các tài khoản có liên quan. Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 25
  26. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CPTM HOÀNG CẦU 2.1 Khái quát chung về công ty CPTM Hoàng Cầu: 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CPTM Hoàng Cầu: - Công ty thành lập ngày 04 tháng 10 năm 2000 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0202000112 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải phòng cấp. - Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty cổ phần thương mại Hoàng Cầu - Tên tiếng anh: Hoang Cau trading joint stock company - Tên viết tắt: Hoang Cau tradico - Địa chỉ trụ sở chính: Km2 đường đi đảo Đình Vũ, phường Đông Hải, quận Hải An, TP Hải Phòng - Điện thoại: 031.3629988 Fax: 031.3629445 - Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng - Ngày 14 tháng 01 năm 2005 công ty đăng ký thay đổi lần thứ 1 chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0203001142 do Sở kế hoạch đầu tư và thành phố Hải Phòng cấp. Hiện nay công ty đã tiến hành đăng ký giấy phép kinh doanh lần thứ 7, tạo điều kiện pháp lý cho công ty hoạt động kinh doanh hợp pháp, chấp hành đúng theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam. 2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty CPTM Hoàng Cầu: - Hình thức sở hữu vốn: công ty cổ phần - Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh lương thực, thực phẩm, nông - thuỷ - hải sản, lâm sản (trừ mặt hàng nhà nước cấm), vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, hàng may mặc Kinh doanh bất động sản, tôn tấm, sắt thép, bìa cát tông Kinh doanh nhà hàng, khách sạn Kinh doanh, lắp ráp điện máy, điện lạnh, ô tô, xe gắn máy 2 bánh Mua bán ô tô chuyên chở hàng đông lạnh, container đông lạnh Kinh doanh, gia công chế biến nhựa và cao su Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 26
  27. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Dịch vụ cho thuê kho bãi dịch vụ đại lý hàng hải Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá tại cảng biển Kinh doanh kho ngoại quan (theo quy định hiện hành của nhà nước) Dịch vụ xuất nhập khẩu, khai thuê hải quan Chuyển khẩu tạm nhập tái xuất 2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty: 2.1.3.1 Thuận lợi: - Vị trí địa lý của Hải Phòng: là thành phố ven biển, nằm phía đông miền Duyên Hải Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 102 km. Đây là vị trí giao lưu thuận lợi các tỉnh trong nước và quốc tế. - Địa điểm của công ty: nằm trong khu kinh tế cảng Đình Vũ, thuộc trục giao thương trung chuyển của thành phố với các tỉnh trong nước - Công ty có hệ thống kho và sân bãi rộng có thể lưu trữ một lượng hàng lớn → những điều này là đòn bẩy cho sự phát triển của công ty - Bên cạnh đó ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty luôn đoàn kết, hăng say lao động và từng bước ổn định trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. 2.1.3.2 Khó khăn: - Do khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu ảnh hưởng tới tình hình tài chính của nước ta nói chung, và cũng ảnh hưởng tới tình hình huy động nguồn vốn của công ty nói riêng. - Do tốc độ phát triển của thành phố ngày 1 nhanh, nhiều công ty kinh doanh cùng lĩnh vực với công ty Hoàng Cầu ngày càng nhiều. Nhiều khách hàng quen thuộc của công ty đã bị thu hút bởi đơn giá hấp dẫn, thị trường của công ty bị thu hẹp. 2.1.5 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPTM Hoàng Cầu: Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được tổ chức theo một cấp (tập trung). Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 27
  28. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty: Hội đồng quản trị Giám đốc Phòng tài Phòng xuất Phòng vận Tổ bảo vệ chính kế toán nhập khẩu tải - Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. - Giám đốc: là người đại diện pháp lý trước pháp luật đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và đối với cán bộ công nhân viên công ty, tổ chức lãnh đạo chung toàn công ty. - Phòng tài chính kế toán: theo dõi tình hình tài chính của đơn vị, tình hình nguồn vốn, luân chuyển vốn, theo dõi công nợ, xác định kết quả kinh doanh, để cung cấp chính xác quá trình hoạt động của công ty. - Phòng xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ tiếp nhận và lập các hợp đồng , các chứng từ liên quan đến việc làm thủ tục hải quan cho lô hàng và vận chuyển các lô hàng. Sau đó, chuyển qua cho bộ phận điều xe để vận chuyển hàng hoá đến các địa điểm theo hợp đồng cho các khách hàng (đối tác làm ăn). - Phòng vận tải: Chịu trách nhiệm khai thác đội xe của công ty, tìm kiếm các khách hàng có nhu cầu về vận tải, các dịch vụ vận tải. 2.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CPTM Hoàng Cầu: 2.1.6.1 Mô hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: Căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh, công ty tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với hình thức tổ chức công tác kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành công việc theo hình thức tập trung Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 28
  29. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Theo mô hình này toàn công ty tổ chức một phòng kế toán làm nhiệm vụ tổng hợp và hạch toán chi tiết, lập báo cáo kế toán phân tích hoạt động kinh tế, kiểm tra công tác kế toán toàn công ty Bộ máy kế toán tại công ty gồm có 3 người: kế toán trưởng, kế toán viên, thủ quỹ. Kế toán trưởng: Nguyễn Thị Thanh Hương Kế toán viên: Nguyễn Thị Tuyết Thủ quỹ: Trịnh Thị Thu Nga Kế toán trưởng: đứng đầu phòng kế toán, là người trực tiếp chịu trách nhiệm về tình hình kế toán của công ty, theo dõi hoạt động kinh doanh của công ty, cũng là kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty. Kế toán viên: hằng ngày thu thập chứng từ mua bán hàng hoá, hàng tiêu dùng, lương thực để phản ánh, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh đó. Chuyển giao các phiếu thanh toán hợp lệ cho thủ quỹ chi. Thủ quỹ: có trách nhiệm quản lý tiền mặt, thực hiện thu chi theo đúng nguyên tắc, chế độ. 2.1.6.2 Hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán áp dụng tại công ty: * Đăc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty: - Chế độ kế toán công ty Hoàng Cầu áp dụng là theo chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. - Niên độ kế toán: Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm N - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên - Phương pháp tính giá : theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ - Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp khấu hao theo đường thẳng. - Phương pháp tính thuế GTGT: áp dụng theo phương pháp khấu trừ Số thuế phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào Trong đó: Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ x thuế suất Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 29
  30. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT đựoc thanh toán ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào * Hệ thống sổ kế toán: Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế, hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung”, hình thức này bao gồm các sổ kế toán sau: - Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt; - Sổ cái; - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung Chứng từ kế toán Sổ, thẻ kế toán Sổ nhật ký chung chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối năm Ghi cuối tháng, quý Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 30
  31. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Nguyên tắc ghi sổ: Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải (=) tổng số phát sinh nợ và số phát sinh có trên sổ nhật ký chung * Hệ thống báo cáo kế toán: - Báo cáo kế toán của công ty theo niên độ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo. - Báo cáo bao gồm: 1 Báo cáo quyết toán thuế (thuế TNDN, thuế GTGT) 2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 Bảng cân đối kế toán 4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 5 Thuyết minh báo cáo tài chính - Nơi nộp báo cáo: cơ quan thuế. 2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu: 2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu: Với đặc thù của mình là ngành kinh doanh thương mại và vận tải thì máy móc thiết bị quan trọng chủ yếu là xe đầu kéo và rơ moóc. Chính vì thế TSCĐ của công ty hiện nay chỉ bao gồm TSCĐ hữu hình, công ty không có TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính. TSCĐ hữu hình của công ty bao gồm: nhà văn phòng, kho bãi, xe đầu kéo, Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình của công ty: khi các tài sản thoả mãn điều kiện ghi nhận là TSCĐ hữu hình theo chuẩn mực 03 về TSCĐ hữu hình. Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc. Nguyên giá của TSCĐ hữu hình gồm: giá mua, chi phí xây dựng và các chi phí liên quan như chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng, dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản cố định đó. Tỷ lệ khấu hao hằng năm được Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 31
  32. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu thực hiện phù hợp với các quy định tài quyết định số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính về việc thực hiện chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định, cụ thể như sau: Loại tài sản cố định Thời gian khấu hao (năm) 1. Nhà cửa vật kiến trúc 7 ÷ 25 2. Phương tiện vận tải 3 ÷ 6 3. Thiết bị văn phòng 2 ÷ 3 2.2.2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định: 2.2.2.1 Phân loại tài sản cố định: Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh của mình để đáp ứng được nhu cầu thực tế và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, hạch toán tài sản cố định. Công ty cổ phần thương mại Hoàng Cầu đã căn cứ theo chế độ hiện hành, đặc điểm của TSCĐ và yêu cầu quản lý để tiến hành phân loại TSCĐ. TSCĐ của công ty chủ yếu là nhà cửa, phương tiện vận tải, thiết bị văn phòng. Vì vậy, công ty đã phân loại TSCĐ theo tính chất tài sản hay theo đặc trưng kỹ thuật bao gồm: Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: những tài sản đơn vị được hình thành sau quá trình đầu tư xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, sân bãi, Loại 2: Thiết bị văn phòng: những máy móc thiết bị phục vụ cho công việc văn phòng như máy fôtô, máy điều hoà, Loại 3: Phương tiện vận tải bao gồm: xe đầu kéo và rơ moóc, Với cách phân loại này giúp công ty nắm bắt được tình hình sử dụng TSCĐ để theo dõi, trích khấu hao đúng và quản lý TSCĐ sao cho có hiệu quả nhất Bảng phân loại TSCĐ hữu hình (tính đến 31/12/2008) Danh mục Nguyên giá TSCĐ 1. Nhà cửa vật kiến trúc 5.142.743.690 2. Phương tiện vận tải 4.992.388.365 3. Thiết bị đồ dùng quản lý 30.016.363 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 32
  33. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu 2.2.2.2 Đánh giá TSCĐ: Việc đánh giá tài sản cố định trong doanh nghiệp vô cùng cần thiết vì nó là điều kiện quan trọng để biết năng lực sản xuất kinh doanh của tài sản cố định, hạch toán tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao chính xác nhằm phân tích hiêu quả sử dụng tài sản cố định. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải đánh giá tài sản cố định. Tại công ty cổ phần thương mại Hoàng Cầu, nguyên nhân chủ yếu làm tăng tài sản cố định là do mua sắm, xây dựng cơ bản hoàn thành. Việc đánh giá tài sản cố định được thực hiện theo nguyên tắc chế độ kế toán đã ban hành. Cụ thể tài sản cố định của công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại: - Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá: Nguyên giá tài sản cố định: toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cố định và đưa tài sản cố định đó vào sử dụng. Nguyên giá TSCĐ của công ty được xác định theo công thức: Nguyên giá Giá mua Các khoản thuế Chi phí = + + TSCĐ thực tế không hoàn lại liên quan - Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại: Việc đánh giá này có ý nghĩa rất quan trọng giúp cho công ty thấy được tình trạng kỹ thuật, năng lực hiện có của tài sản cố định để từ đó có biện pháp, cách thức quyết định đầu tư, cải tạo, nâng cấp tài sản cố định nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại áp dụng theo đúng quy định của nhà nước và được xác định: Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn luỹ kế 2.2.3 Kế toán chi tiết tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu: 2.2.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng: Trong quá trình hoạt động, tài sản cố định của công ty luôn biến động. Để phản ánh chặt chẽ mọi hoạt động của tài sản cố định kế toán sử dụng chứng từ sau: - Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, hoá đơn GTGT, - Các chứng từ khác có liên quan như phiếu thu, uỷ nhiệm chi, Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 33
  34. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu 2.2.3.2 Tổ chức kế toán chi tiết ở nơi sử dụng bảo quản: Tại công ty, TSCĐ sau khi được mua sắm, đầu tư, XDCB hoàn thành, được bàn giao cho bộ phận sử dụng. Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ của công ty không theo dõi trên “sổ theo dõi TSCĐ theo đơn vị sử dụng” mà chỉ quản lý bằng hiện vật, chịu trách nhiệm vật chất qua các chứng từ giao nhận như: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, 2.2.3.3 Tổ chức kế toán chi tiết ở bộ phận kế toán công ty: Công ty không sử dụng thẻ TSCĐ và sổ chi tiết TSCĐ Việc quản lý về mặt giá trị tài sản cố định được thực hiện tại phòng kế toán của công ty. Tại đây việc quản lý chi tiết từng loại TSCĐ được thực hiện thông qua sổ cái các TK 2111, 2113, 2114, bảng trích khấu hao TSCĐ. 2.2.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định: 2.2.4.1 Tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng: * Tài khoản sử dụng: Kế toán TSCĐ của công ty được theo dõi trên các tài khoản: - TK 211: tài sản cố định hữu hình, tài khoản này có 3 TK cấp 2: + TK 2111: nhà cửa vật kiến trúc + TK 2113: phương tiện vận tải + TK 2114: Thiết bị đồ dùng quản lý - TK 2141: hao mòn tài sản cố định hữu hình - Các tài khoản liên quan như: TK 133, 111, * Sổ sách sử dụng: - Sổ cái TK 211, 214, - Bảng trích khấu hao TSCĐ - Và các sổ sách của các TK khác có liên quan Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 34
  35. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu * Quy trình hạch toán TSCĐ: Hoá đơn mua TSC Đ, chuyển nhượng TSCĐ, Phiếu kế toán hoá đơn GTGT Sổ nhật ký chung Sổ quỹ tiền mặt Sổ cái TK 2111, Bảng tính khấu 2112, 2113, 1111, hao 2141, Bảng cân đối TK Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối năm Ghi cuối tháng, quý Quan hệ đối chiếu, kiểm tra 2.2.4.2 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ hữu hình: Tài sản cố định có đặc thù riêng biệt là thời gian sử dụng lâu dài và có giá trị lớn. chính vì thế, trong các doanh nghiệp sự biến động của TSCĐ là không nhiều, các nghiệp vụ kế toán chủ yếu là tăng (giảm) TSCĐ, khấu hao TSCĐ và sửa chữa TSCĐ. Tại công ty CPTM Hoàng Cầu tài sản cố định biến động chủ yếu là tăng (giảm) nguyên giá, tăng (giảm) khấu hao TSCĐ. Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 35
  36. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu 2.2.4.2.1 Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định: Tài sản cố định của công ty tăng chủ yếu từ mua sắm, đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành, Mọi trường hợp tăng TSCĐ công ty đều phải làm đầy đủ các chứng từ ban đầu để lập hồ sơ lưu trữ cho từng TSCĐ. Hồ sơ lưu trữ bao gồm: - Giấy đề nghị của các bộ phận có yêu cầu đã được giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt - Hợp đồng kinh tế, hoá đơn GTGT - Biên bản giao nhận, biên bản kiểm nghiệm kỹ thuật, Căn cứ vào nhu cầu thực tế của từng bộ phận về TSCĐ nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh đã được giám đốc ký duyệt, cán bộ phụ trách có nhiệm vụ làm thủ tục ký hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp. Trong quá trình mua bán mọi chi phí phát sinh đều được theo dõi, tập hợp đầy đủ kèm theo hoá đơn chứng từ pháp lý. Ví dụ 1: Ngày 29/07/2008 công ty mua 01 xe ô tô Huyndai Verna của công ty CPTM vận tải Hoàng Cương, tổng tiền thanh toán: 230.000.000 đồng (đã bao gồm VAT 10%), đã thanh toán bằng tiền mặt. Khi có sự ký duyệt của giám đốc về mua xe ô tô, công ty tiến hành ký hợp đồng kinh tế số 182 với công ty CPTM vận tải Hoàng Cương (biểu 2.1) Sau khi nhận Hoá đơn GTGT số 0049399 (biểu 2.2), công ty thành lập hội đồng bàn giao xe ô tô. Từ các chứng từ trên kế toán viết phiếu chi số 31 (biểu 2.3) thanh toán tiền cho công ty CPTM vận tải Hoàng Cương. Căn cứ vào biên lai thu tiền phí, lệ phí kế (biểu 2.4) kế toán viết phiếu chi số 32 (biểu 2.5) Căn cứ vào biên lai thu lệ phí trước bạ (biểu 2.6) kế toán viết phiếu chi số 35 (biểu 2.7), đồng thời kế toán ghi phiếu kế toán số 11 (biểu 2.8) xác định thuế trước bạ xe ô tô Huynđai Toàn bộ các chứng từ trên được gửi về phòng kế toán, căn cú trên chứng từ kế toán nhập dữ liệu vào nhật ký chung (biểu 2.9), từ nhật ký chung kế toán vào sổ cái Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 36
  37. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu các TK 2113 (biểu 2.10), TK 13311 (biểu 2.11), TK 3338 (biểu 2.12), TK 1111 (biểu 2.13) và sổ chi tiết quỹ tiền mặt (biểu 2.14). CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc o0o HỢP ĐỒNG MUA BÁN Số: 182/HĐMB/2008 - Căn cứ vào pháp lệnh HĐKT của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do chủ tịch nước công bố ngày 25/09/1989 - Căn cứ luật thương mại Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên. Hôm nay, ngày 27 tháng 07 năm 2008. Tại văn phòng công ty CPTM Vận tải Hoàng Cương, chúng tôi gồm có: BÊN A (BÊN BÁN): CÔNG TY CPTM VẬN TẢI HOÀNG CƯƠNG Địa chỉ: Km6 đường 5/2 Hùng Vương - Hồng Bàng - Hải Phòng Điện thoại: 0313.798028 Fax: 0313.538225 Tài khoản số: 331682300103 Mở tại Ngân hàng: VPBank - Chi nhánh HP (Số 33 Phạm Ngũ Lão HP) Đại diện: Bà Hoàng Thị Thường - Chức vụ: Giám đốc BÊN B (BÊN MUA): CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HOÀNG CẦU Địa chỉ: Km2 - đường đi đảo Đình Vũ - Quận Hải An - Hải Phòng Điện thoại: 0313.629988 Fax: 0313.629445 Mã số thuế: 0200406582 Đại diện: Bà Nguyễn Thị Thuỳ - Chức vụ: Giám đốc Sau khi thoả thuận về nghĩa vụ và quyền lợi của mình, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán với các điều khoản sau: Điều 1: Nội dung hợp đồng Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 37
  38. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu - Bên A đồng ý bán, Bên B đồng ý mua 01 chiếc xe ô tô con nhãn hiệu: Huyndai Verna 1.4L mới 100%, sản xuất năm 2008, hàng nhập khẩu theo nguyên chiếc có xuất sứ Hàn Quốc với những đặc điểm sau: - Tên sản phẩm: Xe ô tô con hiệu Huyndai Verna 1.4L - Yêu cầu hình thức: Trang bị động cơ 1.399 cc, gương kính điện. - Phụ tùng kèm theo xe: Theo Catalogue đúng chủng loại do nhà sản xuất cung cấp. - Tiêu chuẩn kỹ thuật: Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất ghi trong Catalogue kèm theo mỗi chiếc xe. Điều 2: Giá cả và phương thức thanh toán Số lượng Đơn giá Thành tiền stt Tên hàng hoá (Chiếc) (VND) (VND) Xe ô tô con nhãn hiệu: Huyndai Verna 1.4L Loại 5 chỗ ngồi, mới 100% sản xuất năm 2008. 1 01 230.000.000 230.000.000 SK: KMHCM 41 AP8U 265261 SM: G4EE 8065979 Cộng: Hai trăm ba mươi triệu đồng chẵn. 230.000.000 Điều 3: Tiến độ thực hiện hợp đồng - Thời gian giao nhận xe: Bên bán có trách nhiệm giao xe cho Bên mua 01 chiếc xe theo hợp đồng đã thoả thuận. - Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc thanh toán bằng tiền mặt. Đợt 1: Sau khi ký hợp đồng Bên mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên bán 10.000.000 (Mười triệu đồng chẵn). Đợt 2: Trước khi nhận xe 1 ngày đặt cọc 70% trị giá lô hàng (kể cả tiền đặt cọc) Đợt 3: Khi nhận đủ giấy tờ xe bên mua thanh toán nốt 30% giá trị còn lại của hợp đồng. - Phương thức giao nhận: Giao xe tại công ty CPTM vận tải Hoàng Cương (Địa chỉ: Km91 khu An Trì – Hùng Vương - Hồng Bàng - Hải Phòng. Điều 4: Trách nhiệm của hai bên * Trách nhiệm của Bên bán: Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 38
  39. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu - Chịu trách nhiệm cung cấp xe và giấy tờ cần thiết để Bên mua có thể đi đăng ký theo quy định của Nhà nước. - Bàn giao xe cho Bên mua theo đúng cam kết trong hợp đồng, đầy đủ các phụ kiện kèm theo. - Chịu trách nhiệm đóng các khoản thuế nhập khẩu, các khoản phí dịch vụ cho tới khi giao xe cho Bên mua * Trách nhiệm của Bên mua: - Chịu trách nhiệm thanh toán như điều 2 của bản hợp đồng này. - Tự thực hiện các thủ tục đăng ký xe - Trong trường hợp bên bán cung cấp đúng, đủ theo điều 1 mà Bên mua từ chối mua thì sẽ bị phạt số tiền đã đặt cọc. - Hai bên cam kết thực hiện mọi điều khoản thuộc nghĩa vụ của mình ghi trong hợp đồng. Không làm tổn hại đến lợi ích của bên kia, không chấp nhận huỷ ngang hợp đồng. Bất kỳ sự thay đổi nào phải có thoả thuận bằng văn bản của hai bên. - Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên gặp nhau để thương lượng giải quyết. Mọi tranh chấp không giải quyết được sẽ được đưa ra toà án Kinh tế Hải Phòng để giải quyết. Phán quyết cuối cùng là quyết định cuối cùng. Mọi chi phí thua kiện do bên thua chịu. - Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau, hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. - Khi bên bán nhận đủ 100% giá trị hợp đồng như đã quy định và bên mua đã nhận đầy đủ hàng hoá, sau 7 ngày mà không có đề nghị gì khác thì hợp đồng này được coi như được thanh lý. ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐẠI DIỆN BÊN BÁN Biểu 2.1: Trích hợp đồng mua bán số 182/HĐMB/2008 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 39
  40. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG GD/2008B Liên 2: Giao khách hàng 0049399 Ngày 28 Tháng 07 Năm 2008 Đơn vị bán hàng: Công ty CPTM Vận Tải Hoàng Cương Địa chỉ: Tổ 7 Quốc lộ 5/II Hùng Vương - Hồng Bàng - Hải Phòng Số tài khoản: Điện thoại: 0313.798.028 MS: 0200600942 Họ và tên người mua hàng: Tên đơn vị : Công ty CPTM Hoàng Cầu Địa chỉ: Km 2, đường đi Đảo Đình Vũ - Quận Hải An - Hải Phòng Hình thức thanh toán: TM MS: 0200406582 Đơn vị Số STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn giá Thành tiền tính lượng A B C 1 2 3=1*2 Xe ô tô con hiệu Huynđai Verna, dung tích 1399 cm3, loại 5 chỗ ngồi, sản xuất năm 1 Chiếc 01 209.090.909 209.090.909 2008, mới 100%. SK: KMHCM41AP8U265261 SM: G4EE8065979 Cộng tiền hàng: 209.090.909 Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 20.909.091 Tổng cộng tiền thanh toán: 230.000.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm ba mươi triệu đồng chẵn./. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Biểu 2.2: Trích hoá đơn GTGT số 0049399 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 40
  41. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Mẫu số: 02 TT Địa chỉ: Km2-đường đi đảo Đình Vũ-Hải An-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Quyển số: Ngày 29 tháng 7 năm 2008 Số: 31 NỢ 211: 209.090.909 NỢ 133: 20.909.091 CÓ 1111: 230.000.000 Họ tên người nhận tiền: Công ty CPTM Hoàng Cầu Địa chỉ: Km2 - đường đi Đảo Đình Vũ - Hải An - Hải Phòng Lý do chi: Trả tiền mua xe Huyndai Verna Số tiền: 230.000.000, (Viết bằng chữ): Hai trăm ba mươi triệu đồng chẵn./. Kèm theo: Chứng từ gốc: Ngày 29 tháng 7 năm 2008 Giám đốc Kế toán Thủ quỹ Người lập Người nhận trưởng phiếu tiền (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm ba mươi triệu đồng chẵn./. + Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi: Biểu 2.3: Trích phiếu chi số 31 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 41
  42. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu TỔNG CỤC THUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số: 01-05/BLP CỤC THUẾ TP HẢI PHÒNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Xê ri: AG/2008 BIÊN LAI THU TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ (Liên 2: Giao cho người nộp tiền) Số: 021405 Tên đơn vị hoặc người nộp tiền: Công ty CPTM Hoàng Cầu Địa chỉ: Km2, đường đi đảo Đình Vũ - Đông Hải - Hải An - Hải Phòng Lý do nộp (ghi tên loại phí, lệ phí): Đăng kí ô tô con không kinh doanh 16H-2155 Số tiền: 940.000 (viết bằng chữ): Chín trăm bốn mươi nghìn đồng./. Hình thức thanh toán: Tiền mặt Ngày 29 tháng 7 năm 2008 Người thu tiền (ký, ghi rõ họ tên) Biểu 2.4: Trích biên lai thu tiền phí, lệ phí số 021405 Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Mẫu số: Địa chỉ: Km2-đường đi đảo Đình Vũ-Hải An-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Quyển số: Ngày 29 tháng 7 năm 2008 Số: 32 NỢ 2113: 940.000 CÓ 1111: 940.000 Họ tên người nhận tiền: Đinh Thành Chung Địa chỉ: Lý do chi: Thanh toán tiền phí, lệ phí đăng ký xe con BKS 16H-2155 Số tiền: 940.000, (Viết bằng chữ): Chín trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn./. Kèm theo: Chứng từ gốc: Ngày 29 tháng 7 năm 2008 Giám đốc Kế toán Thủ quỹ Người lập Người nhận trưởng phiếu tiền (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Chín trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn./. + Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi: Biểu 2.5: Trích phiếu chi số 32 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 42
  43. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu CHI CỤC THUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu CTT 06 QUẬN LÊ CHÂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ký hiệu: AA/2008 BIÊN LAI THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (Liên 2: Giao cho người nộp tiền) 0041137 Người nộp: Công ty Cổ Phần Thương Mại Hoàng Cầu Địa chỉ: Km2 - đường đi Đảo Đình Vũ - Phường Đông Hải - Quận Hải An - Thành phố Hải Phòng. Số Ký Giá Trị gia tài sản Tỷ lệ Số lệ phí phải Loại tài sản lượng hiệu đơn vị tính lệ phí phụ nộp ngân sách Xe ô tô con Huynđai SK: 265261 01 230.000.000 5% 11.500.000 SM: 8065979 Tổng cộng tài sản 11.500.000 Tổng lệ phí phải nộp ngân sách (bằng chữ): Mười một triệu lăm trăm nghìn đồng chẵn. Ngày 28 tháng 7 năm 2008 Người thu tiền (Ghi rõ họ tên ký và đóng dấu) Biểu 2.6: Trích biên lai thu lệ phí trước bạ số 0041137 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 43
  44. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Mẫu số: 02 TT Địa chỉ: Km2-đường đi đảo Đình Vũ-Hải An-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Quyển số: Ngày 29 tháng 7 năm 2008 Số: 35 NỢ 3338: 11.500.000 CÓ 1111: 11.500.000 Họ tên người nhận tiền: Đinh Thành Chung Địa chỉ: Lý do chi: Thanh toán tiền nộp lệ phí trước bạ xe ô tô con Huyndai Số tiền: 11.500.000, (Viết bằng chữ): Mười một triệu lăm trăm nghìn đồng chẵn./. Kèm theo: Chứng từ gốc: Ngày 29 tháng 7 năm 2008 Giám đốc Kế toán Thủ quỹ Người lập Người nhận trưởng phiếu tiền (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mười một triệu lăm trăm nghìn đồng chẵn./. + Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi: Biểu 2.7: Trích phiếu chi số 35 Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Số phiếu: 11 Địa chỉ: Km2 đường đi đảo Đình Vũ-Q Hải An-HP PHIẾU KẾ TOÁN Năm: 2008 Chứng từ Tài khoản Ghi Số Ngày Diễn giải Số tiền Nợ Có chú hiệu tháng Xác định thuế trước bạ xe ô tô 29/07 2113 3338 11.500.000 Huyndai Verna Cộng 11.500.000 Người lập biểu Biểu 2.8: Trích phiếu kế toán số 11 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 44
  45. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Địa chỉ: Km2-đường đi đảo Đình Vũ-Hải An-HP SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2008 Đơn vị tính: VNĐ Ngày Chứng từ TK đối ứng tháng Số tiền phát Số Ngày Diễn giải ghi Nợ Có sinh sổ hiệu tháng Tháng 07/2008 Đinh Thành Chung-TT tiền lốp xe 16/07 Pc6 16/07 1542 1111 5.160.000 ô tô Đinh Thành Chung-TT tiền lốp xe 16/07 Pc6 16/07 13311 1111 258.000 ô tô . Cty TNHH Xuân Điền-TT tiền 22/07 Pt9 22/07 1111 711 121.000.000 mua ô tô đầu kéo BKS 16L-0428 Cty TNHH Xuân Điền-TT tiền 22/07 Pt9 22/07 1111 33311 6.050.000 mua ô tô đầu kéo BKS 16L-0428 Cty TNHH Xuân Điền-TT tiền 22/07 Pkt8 22/07 811 2113 120.991.346 mua ô tô đầu kéo BKS 16L-0428 Cty TNHH Xuân Điền-TT tiền 22/07 Pkt8 22/07 2141 2113 119.212.046 mua ô tô đầu kéo BKS 16L-0428 Đinh Thành Chung-Trả tiền mua 29/07 Pc31 29/07 2113 1111 209.090.909 xe HuynĐai Verna Đinh Thành Chung-Trả tiền mua 29/07 Pc31 29/07 13311 1111 20.909.091 xe HuynĐai Verna Đinh Thành Chung-TT tiền phí, lệ 29/07 Pc32 29/07 2113 1111 940.000 phí đăng kí xe con 16H-2155 Xác định thuế trước bạ xe ô tô 29/07 Pkt11 29/07 2113 3338 11.500.000 HuynĐai Verna Đinh Thành Chung-Nộp thuế 29/07 Pc35 29/07 3338 1111 11.500.000 trước bạ xe ô tô HuynĐai Verna Phân bổ tiền khấu hao TSCĐ 31/07 Pkt15 31/07 1542 2141 78.591.128 tháng 07/2008-Vận tải Phân bổ tiền khấu hao TSCĐ 31/07 Pkt15 31/07 6424 2141 6.000.000 tháng 07/2008-Văn phòng . Cộng 14.672.888.409 Biểu 2.9: Trích sổ nhật ký chung tháng 07/2008 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 45
  46. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Mẫu số S03b - DN Địa chỉ: Km2 đường đi đảo Đình Vũ-Q Hải An-HP SỔ CÁI Tháng 07 năm 2008 Tài khoản: TSCĐ HH - Phương tiện vận tải Số hiệu: 2113 Đơn vị tính: VNĐ Ngày Chứng từ TK Số tiền tháng Ngày Diễn giải đối Số hiệu Nợ Có ghi sổ tháng ứng Số dư đầu kỳ 4.893.930.440 Cty TNHH Xuân Điền-TT tiền 22/07 Pkt8 22/07 811 120.991.346 mua ôtô đầu kéo BKS 16L-0428 Cty TNHH Xuân Điền-TT tiền 22/07 Pkt8 22/07 2141 119.212.046 mua ôtô đầu kéo BKS 16L-0428 Đinh Thành Chung-trả tiền mua 29/07 PC31 29/07 1111 209.090.909 xe Huyndai Verna Đinh Thành Chung-thanh toán 29/07 PC32 29/07 tiền lệ phí, phí ĐK xe con 16H- 1111 940.000 2155 XĐ thuế trước bạ xe ô tô 29/07 PKT11 29/07 3338 11.500.000 HUYNDAI Cộng phát sinh 221.530.909 240.203.392 Số dư cuối kỳ 4.875.257.957 Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.10: Trích sổ cái TK 2113 tháng 07/2008 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 46
  47. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Mẫu số S03b - DN Địa chỉ: Km2 đường đi đảo Đình Vũ-Q Hải An-HP SỔ CÁI Tháng 07 năm 2008 Tài khoản: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ Số hiệu: 13311 Đơn vị tính: VNĐ Ngày Chứng từ TK Số tiền tháng Ngày Diễn giải đối Số hiệu Nợ Có ghi sổ tháng ứng Số dư đầu kỳ 36.124.644 Đinh Thành Chung-TT tiền lốp 16/07 Pc6 16/07 1111 258.000 xe ô tô Đinh Thành Chung-Trả tiền mua 29/07 Pc31 29/07 1111 20.909.091 xe HuynĐai Verna Cộng phát sinh 240.771.290 101.989.737 Số dư cuối kỳ 174.906.198 Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.11: Trích sổ cái TK 13311 tháng 07/2008 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 47
  48. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Địa chỉ: Km2 đường đi đảo Đình Vũ-Q Hải An-HP SỔ CÁI Tháng 07 năm 2008 Tài khoản: Các loại thuế khác Số hiệu: 3338 Đơn vị tính: VNĐ Ngày Chứng từ TK Số tiền tháng Ngày Diễn giải đối Số hiệu Nợ Có ghi sổ tháng ứng Số dư đầu kỳ 0 Xác định thuế trước bạ xe ô tô 29/07 Pkt11 29/07 2113 11.500.000 HuynĐai Verna Đinh Thành Chung-Nộp thuế 29/07 Pc35 29/07 1111 11.500.000 trước bạ xe ô tô HuynĐai Verna Cộng phát sinh 11.500.000 11.500.000 Số dư cuối kỳ 0 Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.12: Trích sổ cái TK 3338 tháng 07/2008 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 48
  49. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Mẫu số S03b - DN Địa chỉ: Km2 đường đi đảo Đình Vũ-Q Hải An-HP SỔ CÁI Tháng 07 năm 2008 Tài khoản: Tiền mặt Việt Nam Số hiệu: 1111 Đơn vị tính: VNĐ Ngày Chứng từ TK Số tiền tháng Số Ngày Diễn giải đối Nợ Có ghi sổ hiệu tháng ứng Số dư đầu kỳ 34.624.677 Đinh Thành Chung-TT tiền lốp 16/07 Pc6 16/07 1542 5.160.000 xe ô tô Đinh Thành Chung-TT tiền lốp 16/07 Pc6 16/07 13311 258.000 xe ô tô Cty TNHH Xuân Điền-TT tiền 22/07 Pt9 22/07 711 121.000.000 mua ôtô đầu kéo BKS 16L-0428 Cty TNHH Xuân Điền-TT tiền 22/07 Pt9 22/07 33311 6.050.000 mua ôtô đầu kéo BKS 16L-0428 Đinh Thành Chung-Trả tiền mua 29/07 Pc31 29/07 2113 209.090.909 xe HuynĐai Verna Đinh Thành Chung-Trả tiền mua 29/07 Pc31 29/07 13311 20.909.091 xe HuynĐai Verna Đinh Thành Chung-TT tiền phí, 29/07 Pc32 29/07 2113 940.000 lệ phí đăng kí xe con 16H-2155 Đinh Thành Chung-Nộp thuế 29/07 Pc35 29/07 3338 11.500.000 trước bạ xe ô tô HuynĐai Verna Cộng phát sinh 1.676.976.738 1.582.781.529 Số dư cuối kỳ 128.819.886 Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.13: Trích sổ cái TK 1111 tháng 07/2008 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 49
  50. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Mẫu số S03a - DN Địa chỉ: Km2 đường đi đảo Đình Vũ-Q Hải An-HP SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT Tài khoản: 1111 Tháng 07 năm 2008 Số hiệu TK Ngày Số phát sinh Ghi chứng từ Diễn giải đối Số tồn tháng chú Thu Chi ứng Nợ Có 34.624.677 . 16/07 6 Đinh Thành Chung-TT tiền lốp xe ô tô 1542 5.160.000 80.515.425 16/07 6 Đinh Thành Chung-TT tiền lốp xe ô tô 13311 258.000 80.257.425 . 22/07 9 3 Cty TNHH Xuân Điền-TT tiền mua ôtô đầu kéo BKS 16L-0428 711 121.000.000 211.015.202 22/07 9 Cty TNHH Xuân Điền-TT tiền mua ôtô đầu kéo BKS 16L-0428 33311 6.050.000 217.065.202 . 29/07 31 Đinh Thành Chung-Trả tiền mua xe HuynĐai Verna 2113 209.090.909 79.223.851 29/07 31 Đinh Thành Chung-Trả tiền mua xe HuynĐai Verna 13311 20.909.091 58.314.760 29/07 32 Đinh Thành Chung-TT tiền phí, lệ phí đăng kí xe con 16H-2155 2113 940.000 57.374.760 . 29/07 35 Đinh Thành Chung-Nộp thuế trước bạ xe ô tô HuynĐai Verna 3338 11.500.000 89.519.854 128.819.886 Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.14: Trích sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt tháng 07/2008 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 50
  51. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu 2.2.4.2.2 Kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định: Tài sản cố định của công ty giảm đi chủ yếu là do thanh lý, nhượng bán. Đối với những TSCĐ giảm đi phải được tập hợp đầy đủ chứng từ, hồ sơ TSCĐ để làm căn cứ ghi sổ kế toán. Chứng từ giảm TSCĐ bao gồm: - Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ - Các chứng từ khác có liên quan Căn cứ vào nhu cầu thanh lý nhượng bán TSCĐ, công ty tiến hành lập hội đồng thanh lý. Sau khi có sự nhất trí của các thành viên, hội đồng sẽ lập biên bản thanh lý. Biên bản được lập thành 02 bản (có giá trị pháp lý như nhau), một bản lưu làm chứng từ gốc và 01 bản được chuyển về phòng kế toán để xử lý số liệu. Khi quá trình nhượng bản thanh lý hoàn thành, kế toán lập phiếu kế toán để ghi giảm nguyên giá tài sản cố định. Ví dụ 2: Ngày 22/07/2008 công ty bán cho công ty Xuân Điền 01 xe đầu kéo đã qua sử dụng hiệu Freighliner với giá: 127.050.000 đồng (đã bao gồm VAT 5%). Căn cứ vào nhu cầu nhượng bán TSCĐ của công ty, công ty tiến hành ký hợp đồng kinh tế số 88 với công ty TNHH Xuân Điền (biểu 2.15) Kế toán viết Hoá đơn GTGT số 0006029 cho công ty TNHH Xuân Điền (biểu 2.16) Căn cứ vào các chứng từ trên kế toán viết phiếu thu số 9 (biểu 2.17) thu tiền của công ty TNHH Xuân Điền. Đồng thời căn cứ vào bảng trích khấu hao TSCĐ kế toán ghi phiếu kế toán số 8 (biểu 2.18) ghi giảm nguyên giá TSCĐ. Từ các chứng từ trên kế toán vào nhật ký chung (biểu 2.9), rồi vào sổ cái các TK 2113 (biểu 2.10), TK 811 (biểu 2.19), TK 2141 (biểu 2.20), TK 1111 (biểu 2.13), TK 33311 (biểu 2.21), TK 711 (biểu 2.22). Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 51
  52. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc o0o HỢP ĐỒNG MUA BÁN Số: 88-08/HĐMB - Căn cứ vào Bộ luật dân sự và Bộ luật Thương mại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 27/06/2006 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2007 - Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên. Hôm nay, ngày 27 tháng 06 năm 2008. Tại văn phòng công ty CPTM Hoàng Cầu, chúng tôi gồm có: BÊN A (BÊN BÁN): CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HOÀNG CẦU Địa chỉ: Km2 - đường đi đảo Đình Vũ - Quận Hải An - Hải Phòng Điện thoại: 0313.629988 Fax: 0313.629445 Mã số thuế: 0200406582 Đại diện: Bà Nguyễn Thị Thuỳ - Chức vụ: Giám đốc BÊN B (BÊN MUA): CÔNG TY TNHH TMDV VẬN TẢI XUÂN ĐIỀN Địa chỉ: 17A - An Lạc II - Sở Dầu - Hồng Bàng - Hải Phòng Mã số thuế: 0200745426 Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán với những điều khoản sau: Điều 1: Bên A bán cho Bên B mặt hàng sau: STT Tên hàng hoá Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Xe đầu kéo đã qua sử dụng hiệu 01 121.000.000 Freighliner BKS: 16L-0428 SK: BXNP513892 Cộng tiền hàng 121.000.000 Thuế suất (5%) 6.050.000 Tổng cộng tiền thanh toán 127.050.000 Số tiền bằng chữ: Một trăm hai bảy triệu không trăm lăm mươi nghìn./. Điều 2: Thanh toán Thanh toán ngay tiền hàng trước khi giao hàng, 100% tiền mặt cho công ty bán. Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 52
  53. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Điều 3: Điều kiện giao hàng, địa điểm giao hàng - Thời gian giao hàng: Ngay sau khi Bên B thanh toán đầy đủ tổng giá trị hợp đồng này. - Địa điểm giao hàng: Tại công ty Bên A ở Hải Phòng Điều 4: Điều khoản chung - Bên A có trách nhiệm giao hồ sơ, hàng hoá khi bên B thanh toán xong tiền hàng. - Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, hai bên chủ động gặp nhau để hiệp thương giải quyết, nếu không tự giải quyết được thì sẽ đưa ra toà án có thẩm quyền để giải quyết - Hợp đồng sẽ được coi như thanh lý sau khi các bên đã hoàn thành trách nhiệm và nghĩa vụ nêu trong hợp đồng. - Hợp đồng mua bán lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Biểu 2.15: Trích hợp đồng mua bán số 88-08/HĐMB Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 53
  54. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG CU/2008B Liên 3: Nội bộ 0006029 Ngày 22 Tháng 07 Năm 2008 Đơn vị bán hàng: Công ty CPTM Hoàng Cầu Địa chỉ: Km 2, đường đi Đảo Đình Vũ - Quận Hải An - Hải Phòng Số tài khoản: Điện thoại: 0313.629.988 MS: 0200406582 Họ và tên người mua hàng: Tên đơn vị : Công ty TNHH TMDV Vận Tải Xuân Điền Địa chỉ: 17A - An Lạc II - Sở Dầu - Hồng Bàng - Hải Phòng Hình thức thanh toán: TM MS: 0200745426 Đơn vị Số STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn giá Thành tiền tính lượng A B C 1 2 3=1*2 Xe đầu kéo đã qua sử dụng hiệu Freightliner 1 Chiếc 01 121.000.000 121.000.000 BKS: 16L-0428 SK: BXNP513892 Cộng tiền hàng: 121.000.000 Thuế suất GTGT: 5 % Tiền thuế GTGT: 6.050.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 127.050.000 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai bảy triệu không trăm lăm mươi nghìn đồng chẵn. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Biểu 2.16: Trích hoá đơn GTGT số 0006029 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 54
  55. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Mẫu số: 01 TT Địa chỉ: Km2-đường đi đảo Đình Vũ-Hải An-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU THU Quyển số: Ngày 22 tháng 7 năm 2008 Số: 9 NỢ 1111: 127.050.000 CÓ 711: 121.000.000 CÓ 33311: 6.050.000 Họ tên người nộp tiền: Công ty TNHH TM DV VT Xuân Điền Địa chỉ: 17A - An Lạc II - Sở Dầu - Hồng Bàng - Hải Phòng Lý do nộp: Trả tiền mua xe đầu kéo BKS 16L - 0428 Số tiền: 127.050.000, (Viết bằng chữ): Một trăm hai bảy triệu không trăm lăm mươi nghìn đồng chẵn./. Kèm theo: Chứng từ gốc: Ngày 22 tháng 7 năm 2008 Giám đốc Kế toán Người nộp Người lập Thủ quỹ trưởng tiền phiếu (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một trăm hai bảy triệu không trăm lăm mươi nghìn đồng chẵn./. + Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi: Biểu 2.17: Trích phiếu thu số 9 tháng 07/2008 Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Số phiếu: 8 Địa chỉ: Km2 đường đi đảo Đình Vũ-Q Hải An-HP PHIẾU KẾ TOÁN Năm: 2008 Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Tài khoản Ghi Số Ngày Diễn giải Số tiền Nợ Có chú hiệu tháng Cty TNHH Xuân Điền-TT tiền mua 811 2113 120.991.346 22/07 ô tô đầu kéo BKS 16L-0428 2141 2113 119.212.046 Cộng 240.203.392 Người lập biểu Biểu 2.18: Trích phiếu kế toán số 8 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 55
  56. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Mẫu số S03b - DN Địa chỉ: Km2 đường đi đảo Đình Vũ-Q Hải An-HP SỔ CÁI Tháng 07 năm 2008 Tài khoản: Chi phí khác Số hiệu: 811 Đơn vị tính: VNĐ Ngày Chứng từ TK Số tiền tháng Ngày Diễn giải đối Số hiệu Nợ Có ghi sổ tháng ứng Số dư đầu kỳ Cty TNHH Xuân Điền-TT tiền 22/07 Pkt8 22/07 2113 120.991.346 mua ôtô đầu kéo BKS 16L-0428 31/07 Pkt20 31/07 Kết chuyển chi phí khác 911 120.991.346 Cộng phát sinh 120.991.346 120.991.346 Số dư cuối kỳ Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.19: Trích sổ cái TK 811 tháng 07/2008 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 56
  57. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Mẫu số S03b - DN Địa chỉ: Km2 đường đi đảo Đình Vũ-Q Hải An-HP SỔ CÁI Tháng 07 năm 2008 Tài khoản: Hao mòn TSCĐ hữu hình Số hiệu: 2141 Đơn vị tính: VNĐ Ngày Chứng từ TK Số tiền tháng Ngày Diễn giải đối Số hiệu Nợ Có ghi sổ tháng ứng Số dư đầu kỳ 1.506.829.003 Cty TNHH Xuân Điền-TT tiền 22/07 Pkt8 22/07 2113 119.212.046 mua ôtô đầu kéo BKS 16L-0428 Phân bổ tiền khấu hao TSCĐ 31/07 Pkt15 31/07 64224 6.000.000 tháng 07/2008-Văn phòng Phân bổ tiền khấu hao TSCĐ 31/07 Pkt15 31/07 1542 78.591.128 tháng 07/2008-Vận tải Cộng phát sinh 119.212.046 84.591.128 Số dư cuối kỳ 1.472.208.085 Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.20: Trích sổ cái TK 2141 tháng 07/2008 Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Mẫu số S03b - DN Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 57
  58. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Địa chỉ: Km2 đường đi đảo Đình Vũ-Q Hải An-HP SỔ CÁI Tháng 07 năm 2008 Tài khoản: Thuế GTGT đầu ra phải nộp Số hiệu: 33311 Đơn vị tính: VNĐ Ngày Chứng từ TK Số tiền tháng Số Ngày Diễn giải đối Nợ Có ghi sổ hiệu tháng ứng Số dư đầu kỳ Cty TNHH Xuân Điền-TT tiền 29/07 Pt9 29/07 1111 6.050.000 mua ôtô đầu kéo BKS 16L-0428 Kết chuyển tiền thuế GTGT theo 31/07 Pkt27 31/07 13311 102.083.269 quy định Cộng phát sinh 102.083.269 102.083.269 Số dư cuối kỳ Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.21: Trích sổ cái TK 33311 tháng 07/2008 Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Mẫu số S03b - DN Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 58
  59. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Địa chỉ: Km2 đường đi đảo Đình Vũ-Q Hải An-HP SỔ CÁI Tháng 07 năm 2008 Tài khoản: Thu nhập khác Số hiệu: 711 Đơn vị tính: VNĐ Ngày Chứng từ TK Số tiền tháng Ngày Diễn giải đối Số hiệu Nợ Có ghi sổ tháng ứng Số dư đầu kỳ Cty TNHH Xuân Điền-TT tiền 29/07 Pt9 29/07 1111 121.000.000 mua ôtô đầu kéo BKS 16L-0428 31/07 Pkt22 31/07 Kết chuyển thu nhập khác 911 121.000.000 Cộng phát sinh 121.000.000 121.000.000 Số dư cuối kỳ Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.22: Trích sổ cái TK 711 tháng 07/2008 2.2.5 Kế toán khấu hao tài sản cố định: Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 59
  60. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Hiện nay công ty thực hiện việc trích khấu hao theo quy định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính, kế toán trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Công thức tính khấu hao tài sản cố định tại công ty: (Doanh nghiệp trích khấu hao theo tháng) Mức khấu hao Nguyên giá năm của = TSCĐ Thời gian sử dụng Mức khấu hao Mức khấu hao năm tháng của = TSCĐ 12 tháng Tất cả những tài sản cố định đang sử dụng tại công ty đều phải trích khấu hao theo quy định Đối với TSCĐ tăng trong tháng kế toán áp dụng nguyên tắc tính tròn tháng cho TSCĐ đó kể từ tháng phát sinh nghiệp vụ. Khi thanh lý nhượng bán, làm giảm TSCĐ thì kế toán ngừng việc trích khấu hao cho TSCĐ đó. Ví dụ 3: Khi mua xe ô tô Huyndai Verna ngày 29/07/2008 với nguyên giá là 221.530.909 đồng, được xác định thời gian sử dụng là 5 năm. Mức khấu hao Nguyên giá 221.530.909 = = = 44.306.182 (đồng) năm của xe Thời gian sử dụng 5 Mức khấu hao Mức khấu hao năm 44.306.182 = = = 3.692.182 (đồng) tháng của xe 12 12 Kế toán sẽ tiến hành trích khấu hao cho xe bắt đầu từ tháng 8. Ví dụ 4: Kế toán trích khấu hao cho tháng 7 năm 2008. Dựa vào bảng trích khấu hao tháng 7/2008 ( biểu 2.23) kế toán ghi phiếu kế toán số 15 (biểu 2.24) phân bổ chi phí khấu hao cho bộ phận văn phòng và vận tải. Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 60
  61. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Biểu 2.23: Trích bảng trích khấu hao TSCĐ tháng 07/2008 CÔNG TY CPTM HOÀNG CẦU BẢNG TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ Tháng 07 năm 2008 THỜI NĂM GIÁ TRỊ NƯỚC T.GIAN ĐÃ KHẤU GIAN ĐƯA KHẤU GIÁ TRỊ CÒN STT TÊN TÀI SẢN SẢN SD NGUYÊN GIÁ HAO HẾT KH CÒN KH T7/2008 VÀO SỬ HAO 1 LẠI XUẤT (NĂM) T6/2008 LẠI DỤNG THÁNG (THÁNG) 1 2 3 5 6 7 8 9 10=7-9 11 13 A-NHÀ CỬA VẬT KIẾN TRÚC 1 Nhà văn phòng và kho bãi 05/01/06 Việt Nam 25 5.102.743.690 17.009.146 442.237.796 4.660.505.894 274 17.009.146 Hệ thống phòng cháy chữa 2 cháy 05/01/06 Việt Nam 7 40.000.000 476.190 12.380.940 27.619.060 58 476.190 Cộng 5.142.743.690 17.485.336 454.618.736 4.688.124.954 17.485.336 B-PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI 3 Xe đầu kéo 16H-3677 01/01/05 Mỹ 3 131.101.792 131.101.792 0 0 4 Xe đầu kéo 16L-0548 01/09/05 Mỹ 6 240.838.392 3.344.978 113.729.252 127.109.140 38 3.344.978 5 Xe đầu kéo 16L-1578 19/03/06 Mỹ 6 240.485.723 3.340.079 93.522.212 146.963.511 44 3.340.079 6 Xe đầu kéo 16L-7718 30/12/07 Mỹ 6 625.857.000 8.692.458 60.847.206 565.009.794 65 8.692.458 7 Xe đầu kéo 16L-5748 09/12/07 Mỹ 6 556.860.960 7.734.180 77.341.800 479.519.160 62 7.734.180 8 Xe đầu kéo 16L-2226 31/07/07 Mỹ 6 239.610.723 3.327.927 76.542.321 163.068.402 49 3.327.927 9 Xe đầu kéo 16L-6028 01/10/07 Mỹ 6 617.699.000 8.579.153 77.212.377 540.486.623 63 8.579.153 10 Xe đầu kéo 16L-6198 04/10/07 Mỹ 6 617.840.000 8.581.111 77.229.999 540.610.001 63 8.581.111 11 Xe đầu kéo 16L-9038 31/03/08 Mỹ 6 504.751.190 7.010.433 21.031.299 504.751.890 72 7.010.433 12 Xe đầu kéo 16L-9378 31/03/08 Mỹ 6 504.751.190 7.010.433 21.031.299 504.751.890 72 7.010.433 13 Rơ moóc 16R-2191 01/09/05 TQ 6 56.365.893 782.860 26.617.274 29.748.619 38 782.860 14 Rơ moóc 16R-2192 01/09/05 TQ 6 56.365.893 782.860 26.617.274 29.748.619 38 782.860 15 Rơ moóc 16R-2267 01/10/05 TQ 6 56.365.892 782.860 25.834.398 30.531.494 39 782.860 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 61
  62. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu 16 Rơ moóc 16R-2325 19/03/06 TQ 6 55.244.000 767.278 21.483.784 33.760.216 44 767.278 17 Rơ moóc 16R-2888 10/01/07 TQ 6 55.851.360 775.713 6.981.417 48.869.943 63 775.713 18 Rơ moóc 16R-2595 09/07/06 TQ 6 55.561.730 771.691 15.433.820 40.127.910 52 771.691 19 Rơ moóc 16R-2476 09/07/06 TQ 6 59.398.933 824.985 16.499.700 42.899.233 52 824.985 20 Rơ moóc 16R-2591 06/05/07 TQ 6 60.172.201 835.725 10.864.425 49.307.776 59 835.725 21 Rơ moóc 16R-2705 31/03/08 TQ 6 58.919.784 818.330 2.454.990 56.464.794 69 818.330 22 Rơ moóc 16R-2740 31/03/08 TQ 6 58.919.784 818.330 2.454.990 56.464.794 69 818.330 23 Xe nâng 01/12/05 Nhật 5 25.000.000 416.667 12.916.677 12.083.323 29 416.667 24 Xe nâng Komatsu 11/01/06 Nhật 5 15.969.000 266.150 5.323.000 10.646.000 40 266.150 Cộng 4.893.930.440 66.264.201 923.071.306 4.012.921.732 66.264.201 C-THIẾT BỊ VĂN PHÒNG 25 Máy điều hoà nhiệt độ 30/06/05 Nhật 3 9.818.182 9.818.182 0 0 26 Máy Fôtô 30/12/07 Nhật 2 20.198.181 841.591 5.891.137 14.307.044 17 841.591 Cộng 30.016.363 841.591 15.709.319 14.307.044 841.591 Tăng Xe con 16H-2155 29/07/08 HQuốc 5 221.530.909 Cộng tăng 221.530.909 0 0 0 0 Giảm Nợ 2141 Nợ 811 Xe đầu kéo 16L-0428 01/10/05 Mỹ 6 240.203.392 119.212.046 120.991.346 0 Cộng giảm 240.203.392 0 119.212.046 120.991.346 0 TỔNG CỘNG 10.048.018.010 84.591.128 1.274.187.315 8.594.362.384 84.591.128 Tháng trước 10.066.690.493 1.154.975.269 TK 642 TK 154 6.000.000 78.591.128 84.591.128 KẾ TOÁN LẬP KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 62
  63. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Số phiếu: 15 Địa chỉ: Km2 đường đi đảo Đình Vũ-Q Hải An-HP PHIẾU KẾ TOÁN Năm: 2008 Chứng từ Tài khoản Ghi Số Ngày Diễn giải Số tiền Nợ Có chú hiệu tháng Phân bổ tiền khấu hao TSCĐ tháng 31/07 1542 2141 78.591.128 07/2008-Vận tải Phân bổ tiền khấu hao TSCĐ tháng 31/07 64224 2141 6.000.000 07/2008-Văn phòng Cộng 84.591.128 Người lập biểu Biểu 2.24: Trích phiếu kế toán số 15 Từ pkt kế toán vào nhật ký chung (biểu 2.9), rồi vào sổ cái các TK 1542 (biểu 2.25), TK 6424 (biểu 2.26), TK 2141 (biểu 2.20). Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Mẫu số S03b - DN Địa chỉ: Km2 đường đi đảo Đình Vũ-Q Hải An-HP SỔ CÁI Tháng 07 năm 2008 Tài khoản: Chi phí xe vận tải Số hiệu: 1542 Đơn vị tính: VNĐ Ngày Chứng từ TK Số tiền tháng Ngày Diễn giải đối Số hiệu Nợ Có ghi sổ tháng ứng Số dư đầu kỳ 354.169.534 Đinh Thành Chung – TT tiền 16/07 Pc6 16/07 1111 5.160.000 thay lôp xe ô tô Phân bổ tiền khấu hao TSCĐ 31/07 Pkt15 31/07 2141 78.591.128 tháng 07/2008-Vận tải Cộng phát sinh 367.923.857 355.843.012 Số dư cuối kỳ 366.250.379 Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.25: Trích sổ cái TK 1542 tháng 07/2008 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 63
  64. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Mẫu số S03b - DN Địa chỉ: Km2 đường đi đảo Đình Vũ-Q Hải An-HP SỔ CÁI Tháng 07 năm 2008 Tài khoản: Chi phí khấu hao TSCĐ Số hiệu: 6424 Đơn vị tính: VNĐ Ngày Chứng từ TK Số tiền tháng Ngày Diễn giải đối Số hiệu Nợ Có ghi sổ tháng ứng Số dư đầu kỳ Phân bổ tiền khấu hao TSCĐ 31/07 Pkt15 31/07 2141 6.000.000 tháng 07/2008-Văn phòng 31/07 Pkt19 31/07 Kết chuyển chi phí quản lý 911 6.000.000 Cộng phát sinh 6.000.000 6.000.000 Số dư cuối kỳ Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.26: Trích sổ cái TK 64224 tháng 07/2008 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 64
  65. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu 2.2.6. Kế toán sửa chữa tài sản cố định: Tại công ty TSCĐ đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty. Chính vì thế, TSCĐ luôn được quan tâm, đầu tư, đổi mới, đáp ứng kịp thời cho yêu cầu thực tế. Những TSCĐ mà công ty xét thấy không cần dùng hoặc sử dụng không có hiệu quả đều được thanh lý nhượng bán. Do đó công ty không phát sinh chi phí sửa chữa lớn mà chỉ có chi phí sửa chữa nhỏ. 2.2.6.1 Chứng từ sử dụng: - Phiếu chi - Hoá đơn GTGT - Chứng từ có liên quan 2.2.6.2 Tài khoản sử dụng: TK 1542: chi phí xe vận tải TK 6422: chi phí quản lý doanh nghiệp Ví dụ 5: Ngày 16/7/2008 thay lốp cho xe ô tô thuộc bộ phận vận tải, tổng tiền thanh toán là: 5.418.000 đồng (VAT 5%), đã thanh toán bằng tiền mặt. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0074673 (biểu 2.27) kế toán viết phiếu chi số 6 (biểu 2.28) thanh toán tiền cho công ty TNHH Hải Bình. Căn cứ các chứng từ trên kế toán vào nhật ký chung (biểu 2.9), rồi vào sổ cái các TK 1542 (biểu 2.25), TK 13311 (biểu 2.11), TK 1111 (biểu 2.13). Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 65
  66. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG KY/2008B Liên 2: Giao khách hàng 0074673 Ngày 16 Tháng 07 Năm 2008 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hải Bình Địa chỉ: 1A Đường bao Trần Hưng Đạo - Hải An - Hải Phòng Số tài khoản: Điện thoại: 0313.741006 MS: 0200278098 Họ và tên người mua hàng: Tên đơn vị : Công ty CPTM Hoàng Cầu Địa chỉ: Km 2, đường đi Đảo Đình Vũ - Quận Hải An - Hải Phòng Hình thức thanh toán: TM MS: 0200406582 Đơn vị Số STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn giá Thành tiền tính lượng A B C 1 2 3=1*2 1 Lốp ô tô 11R 225 /16PRHK Cái 01 4.400.000 4.400.000 2 Săm 1000 /1100-20 Cái 04 120.000 480.000 3 Yếm 1100-20 Cái 04 70.000 280.000 Cộng tiền hàng: 5.160.000 Thuế suất GTGT: 5 % Tiền thuế GTGT: 258.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 5.418.000 Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu bốn trăm mười tám ngàn đồng chẵn./. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Biểu 2.27: Trích hoá đơn GTGT số 0074673 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 66
  67. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu Đơn vị: Công ty CPTM Hoàng Cầu Mẫu số: 02 TT Địa chỉ: Km2-đường đi đảo Đình Vũ-Hải An-HP (Ban hành theo QĐ số: 48/2006QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Quyển số: Ngày 16 tháng 7 năm 2008 Số: 6 NỢ 1542: 5.160.000 NỢ 13311: 258.000 CÓ 1111: 5.418.000 Họ tên người nhận tiền: Đinh Thành Chung Địa chỉ: Lý do chi: Thanh toán tiền lốp xe ô tô Số tiền: 5.418.000, (Viết bằng chữ): Năm triệu bốn trăm mười tám ngàn đồng chẵn./. Kèm theo: Chứng từ gốc: Ngày 16 tháng 7 năm 2008 Giám đốc Kế toán Thủ quỹ Người lập Người nhận trưởng phiếu tiền (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm triệu bốn trăm mười tám ngàn đồng chẵn./. + Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi: Biểu 2.28: Trích phiếu chi số 6 Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 67
  68. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CPTM HOÀNG CẦU 3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán TSCĐ tại công ty CPTM Hoàng Cầu: 3.1.1 Ưu điểm: - Về hình thức sổ công ty đang áp dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức ‘sổ nhật ký chung”. Đây là hình thức sổ được áp dụng khá phổ biến. Hình thức sổ kế toán này có nhiều ưu điểm phù hợp với điều kiện kế toán chung của công ty: hạn chế được số lượng sổ sách cồng kềnh, giảm bớt được khối lượng ghi chép, dễ hiểu, dễ làm, phù hợp với khối lượng và trình độ kế toán của công ty. - Về mô hình kế toán: Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung. Mọi chứng từ sổ sách đều được tập trung về phòng kế toán chịu sự hướng dẫn kiểm tra trực tiếp từ kế toán trưởng. Mô hình này đảm bảo được sự giám sát kiểm tra của kế toán trưởng và sự lãnh đạo kịp thời của ban giám đốc. Nhìn chung, các số liệu được luân chuyển qua các chứng từ, sổ sách một cách chính xác, rõ ràng và đúng trình tự. Giữa các phòng ban, bộ phận có sự kết hợp chặt chẽ trong việc hoàn chỉnh chứng từ, nhờ đó tạo điều kiện cho công tác theo dõi từng bộ phận có liên quan được thuận lợi. - Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng. Cơ cấu này đảm bảo cho việc xử lý nhanh, linh hoạt và có hiệu quả các vấn đề quản lý phát sinh trong quá trình điều hành. - Hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán công ty sử dụng nhìn chung phù hợp với đặc điểm của công ty và phần nào đáp ứng được yêu cầu quản lý. - Trong công tác theo dõi TSCĐ: Kế toán luôn cập nhật, phản ánh đầy đủ tình hình biến động tăng (giảm) lên hệ thống sổ sách của công ty: sổ nhật ký chung, sổ cái TK 2111, 2113, 2114, 2141 , và sổ cái các tài khoản liên quan. + Về kế toán tổng hợp TSCĐ: Công ty thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành về nguyên tắc quản lý TSCĐ: mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tăng (giảm) TSCĐ đều có chứng từ hợp lý, hợp lệ. Chứng từ được trang bị đầy đủ theo đúng thứ tự, đúng nguyên tắc của chế độ kế toán. Bộ phận kế toán đã phản ánh, ghi Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 68
  69. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu chép đầy đủ tình hình biến động tăng (giảm) TSCĐ, đảm bảo số liệu kế toán được phản ánh một cách trung thực, hợp lý, rõ ràng trong quá trình hạch toán, hạn chế ghi chép trùng lặp không cần thiết. + Về kế toán khấu hao TSCĐ: Kế toán lựa chọn cách tính khấu hao theo phương pháp khấu hao tuyến tính. Đây là phương pháp tính khấu hao tương đối đơn giản giúp cho kế toán thuận tiện trong quá trình tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh. + Về công tác quản lý TSCĐ: Các quy định trong công tác quản lý và hạch toán TSCĐ tại công ty được thực hiện theo chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành. TSCĐ được phận loại theo hình thái biểu hiện, giúp cho kế toán dễ dàng trong việc ghi chép, phản ánh và hạch toán TSCĐ hiện có của toàn công ty. Từ đó có thể biết được kết cấu TSCĐ để đưa ra phương hướng đầu tư TSCĐ một cách hợp lý. 3.1.2 Nhược điểm: - Về công tác kế toán tại nơi sử dụng và bảo quản TSCĐ, công ty chỉ quản lý và theo dõi về mặt hiện vật mà chưa mở “sổ theo dõi TSCĐ theo đơn vị sử dụng” khiến cho việc ghi chép tình hình tăng giảm tại nơi sử dụng mất thời gian, gây khó khăn trong quá trình kiểm kê định kỳ, phân bổ khấu hao cho đơn vị sử dụng. - Về công tác kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán: Công ty không sử dụng thẻ và sổ chi tiết TSCĐ để hạch toán chi tiết cho từng loại TSCĐ khiến cho công tác theo dõi và quản lý tài sản trong đơn vị từ khi mua sắm đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm TSCĐ gặp khó khăn. Do đó công ty không xác định được cần bổ sung thêm những TSCĐ nào, những TSCĐ nào cần thanh lý, sửa chữa. - Về công tác tổ chức kế toán khấu hao TSCĐ: Theo chế độ kế toán hiện nay, kế toán trích khấu hao theo ngày bắt đầu sử dụng đối với TSCĐ mới mua về. Tuy nhiên tại công ty lại tính khấu hao tròn tháng và tính bắt đầu từ tháng sau tháng sử dụng. Điều này khiến cho việc tính toán và phân bổ khấu hao không chính xác, không phù hợp với chế độ hiện hành. - Về công tác quản lý TSCĐ: Công ty chưa đánh số hiệu theo từng nhóm, từng loại tài sản. Điều này dễ dẫn đến sự nhầm lẫn giữa loại tài sản này với loại tài Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 69
  70. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty CPTM Hoàng Cầu sản khác cùng loại, tác động trực tiếp tới việc quản lý, sử dụng và hạch toán TSCĐ. Kế toán mất nhiều thời gian trong việc vào sổ, kiểm tra từng loại tài sản. - Về công tác kiểm kê TSCĐ: Công ty chưa tiến hành kiểm kê định kỳ 6 tháng hay 1 năm 1 lần. Do vậy, không xác nhận được số lượng, giá trị tài sản hiện có, thừa thiếu so với kế toán trên cơ sở tăng cường quản lý TSCĐ và làm căn cứ quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán, số chênh lệch. - Về công tác đánh giá lại tài sản: Công ty chỉ tiến hành đánh giá lại TSCĐ khi có quyết định của nhà nước hay khi cần thiết. Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ công ty không tổ chức đánh giá lại TSCĐ mà chỉ ghi theo giá trị còn lại trên sổ sách kế toán. Trên thực tế giá trị còn lại trên sổ sách luôn khác với giá thị trường của TSCĐ tại thời điểm thanh lý dẫn đến việc phản ánh vốn cố định không chính xác. - Về công tác đánh giá phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ: Tại công ty công tác quản lý và sử dụng TSCĐ đã được quan tâm song việc quản lý chỉ dựa trên các thông tin nguyên thuỷ của kế toán, không áp dụng hình thức phân tích bằng chỉ tiêu tài chính. Do đó ít nhiều ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư TSCĐ. 3.1.3 Nguyên nhân của tồn tại: - Nhiều doanh nghiệp Việt Nam từ trước đến nay thường sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng ( khấu hao đều). Nguyên nhân này một phần xuất phát từ chính ưu điểm của phương pháp này đó là việc đơn giản trong tính toán khấu hao, hơn nữa trình độ kế toán còn chưa cao nên khấu hao theo phương pháp này dường như là sự lựa chọn tối ưu của các doanh nghiệp. Ngày nay, mặc dù đã có những quy định mới về khấu hao TSCĐ cho phép doanh nghiệp được lựa chọn một trong ba phương pháp tính khấu hao đó là: Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm nhưng có rất ít doanh nghiệp vận dụng một trong hai phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần và khấu hao theo số lượng mà đa số các doanh nghiệp vẫn sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Sinh viên: Đinh Thị Thu Hương - Lớp QT 903K 70