Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát - Trần Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát - Trần Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_to_chuc_ke_toan_chi_phi_san_xuat_va_tin.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát - Trần Thị Nga
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001:2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên :Trần Thị Nga Giảng viên hƣớng dẫn: Ths. Nguyễn Đức Kiên HẢI PHÒNG - 2014
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THUƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HƢNG PHÁT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên :Trần Thị Nga Giảng viên hƣớng dẫn: Ths. Nguyễn Đức Kiên HẢI PHÒNG - 2014
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên:Trần Thị Nga Mã SV: 1012401402 Lớp: QT1406K Ngành:Kế toán – Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát
- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). Nghiên cứu lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. Số liệu về tình hình kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát trong 3 năm gần đây Số liệu về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát
- CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời huớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hƣớng dẫn: Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hƣớng dẫn: Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 31 tháng 03 năm 2014 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 06 tháng 7 năm 2014 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày tháng năm 2014 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
- PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Hải Phòng, ngày tháng năm 2014 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
- MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3 1.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất 3 1.2. Bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm 3 1.2.1. Bản chất của giá thành sản phẩm. 3 1.2.2. Chức năng của giá thành sản phẩm. 4 1.3: Phân loại chi phí sản xuất 4 1.3.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của sản phẩm(theo yếu tố chi phí). 5 1.3.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của sản phẩm (theo khoản mục chi phí). 5 1.3.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất. 6 1.3.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất, chế tạo sản phẩm thực hiện lao vụ dịch vụ. 6 1.4. Phân loại giá thành sản phẩm: 6 1.4.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành. 7 1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo nội dung, phạm vi các chi phí cấu thành. 7 1.5. Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất, đối tƣợng tính giá thành sản phẩm, kỳ tính giá thành. 8 1.5.1. Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất. 8 1.5.2. Đối tƣợng tính giá thành sản phẩm. 8 1.5.3. Kỳ tính giá thành sản phẩm. 9 1.6. Phƣơng pháp và trình tự hạch toán chi phí sản xuất. 9 1.6.1. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất. 9 1.6.2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất. 9 1.7. Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm. 10
- 1.7.1. Phƣơng pháp giản đơn (Phƣơng pháp trực tiếp) 10 1.7.2. Phƣơng pháp loại trừ (giá trị sản phẩm phụ). 10 1.7.3. Phƣơng pháp hệ số. 11 1.7.4. Phƣơng pháp tỷ lệ. 11 1.7.5. Phƣơng pháp đơn đặt hàng. 12 1.7.6. Phƣơng pháp phân bƣớc. 12 1.7.6.1. Phƣơng pháp phân bƣớc không tính giá thành của bán thành phẩm. 13 1.7.6.2. Phƣơng pháp phân bƣớc có tính giá thành của bán thành phẩm. 13 1.8. Đánh giá sản phẩm dở dang. 13 1.8.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu chính) : 14 1.8.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo ƣớc lƣợng sản phẩm tƣơng đƣơng. 14 1.8.3. Đánh giá sản phẩm cuối kỳ theo chi phí sản xuất hoặc giá thành định mức. 15 1.9. Nội dung hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm 16 1.9.1. Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. 16 1.9.1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 16 1.9.1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. 17 1.9.1.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung. 18 1.9.1.4. Hạch toán chi phí phải trả, chi phí trích trƣớc 335 đối với doanh nghiệp vận tải. 20 1.9.1.5. Tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hoàn thành. 21 1.9.2. Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ. 22 1.10. Kế toán thiệt hại trong sản xuất 24 1.10.1. Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng. 24 1.10.2. Kế toán thiết hại ngừng sản xuất. 26 1.11. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo các hình thức kế toán. 27 1.11.1. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức nhật ký chung. 27 1.11.2. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức nhật ký- sổ cái. 28
- 1.11.3. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức chứng từ ghi sổ. 29 1.11.4. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức nhật ký chúng từ. 30 1.11.5. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức kế toán trên máy vi tính. 31 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƢƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HƢNG PHÁT 32 2.1. Đặc điểm chung ảnh hƣởng đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 32 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. 32 2.1.2. Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. 34 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH thƣơng mại và Vận tải Hƣng Phát. 36 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. 37 2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. 37 2.1.4.2. Đặc điểm về chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. 38 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 41 2.2.1. Đặc điểm và cách phân loại chi phí sản xuất. 41 2.2.2. Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tƣợng tính giá thành sản phẩm41 2.2.3. Kỳ tính giá thành và phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm 42 2.2.4. Nội dung, trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 42 2.2.4.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. 42 2.2.4.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. 51
- 2.2.4.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 61 2.2.4.4. Hạch toán thiệt hại trong sản xuất. 70 2.2.4.5.Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm. 70 CHƢƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁNH MHIỆM HỮU HẠN THƢƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HƢNG PHÁT 77 3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm nói riêng tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 77 3.1.1. Ƣu điểm 77 3.1.2. Hạn chế 78 3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 79 3.3. Yêu cầu và phƣơng hƣớng hoàn thiện tổ chức chi phí sản xuất giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 79 3.4. Nội dung và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 80 3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 87 3.5.1.Về phía nhà nƣớc 87 3.5.2. Về phía doanh nghiệp 88 KẾT LUẬN 89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
- DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 18 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 20 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả 21 Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên 22 Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ 24 Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán sản phẩm hỏng sữa chữa đƣợc 25 Sơ đồ 1.8 Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất trong kế hoạch 26 Sơ đồ 1.9 Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch 26 Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chung 27 Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký – Sổ cái. 28 Sơ đồ 1.12:Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức Chứng từ ghi sổ 29 Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký – chứng từ. 30 Sơ đồ 1.14:Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức kế toán trên máy vi tính. 31 Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ vận chuyển hàng hóa tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 35 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 36 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 37 Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 39 Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán kế toán tập hợp chi phí dịch vụ, tính giá thành dịch vụ tại công ty TNHH thƣơng mại và vân tải Hƣng Phát 40 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả 85
- DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 2.1: 34 Biểu 2.2 44 Biểu 2.3 45 Biểu 2.4 46 Biểu 2.5 47 Biểu 2.6 49 Biểu 2.7 50 Biểu 2.8 51 Biểu 2.9 53 Biểu 2.10 54 Biểu 2.11 55 Biểu 2.12 56 Biểu 2.13 57 Biểu 2.14 58 Biểu 2.15 59 Biểu 2.16 60 Biểu 2.17 62 Biểu 2.18 63 Biểu 2.19 64 Biểu 2.20 65 Biểu 2.21 66 Biểu 2.22 67 Biểu 2.23 68 Biểu 2.24 69 Biểu 2.25 71 Biểu 2.26 72 Biểu 2.27 73 Biểu 2.28 74 Biểu 2.29 75 Biểu 3.1 81 Biểu 3.2 82 Biểu 3.3 83
- DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Tên ký hiệu 1 TSCĐ Tài sản cố định 2 CPSX Chi phí sản xuất 3 NCTT Nhân công trực tiếp 4 BHXH Bảo hiểm xã hội 5 BHYT Bảo hiểm y tế 6 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 7 KPCĐ Kinh phí công đoàn 8 VL Vật liệu 9 NVL Nguyên vật liệu 10 NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp 11 K/C Kết chuyển 12 SP Sản phẩm 13 SC Sữa chữa 14 SXC Sản xuất chung 15 TK Tài khoản 16 GTGT Giá trị gia tăng 17 CCDC Công cụ dụng cụ 18 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 19 HP - HN Hải Phòng – Hà Nội 20 HP – QN Hải Phòng – Quảng Ninh 21 HP – HN - TN Hải Phòng – Hà Nội – Thái Nguyên
- Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là điều không thể tránh khỏi. Doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển hay không phụ vào uy tín, thƣơng hiệu của doanh nghiệp trên thị trƣờng điều đó đồng nghĩa với việc sản phẩm của doanh nghiệp có sức cạnh tranh hay không. Để có sức cạnh tranh thì nhất thiết sản phẩm đó phải có chất lƣợng cao và giá thành thấp. Hạ giá thành có nghĩa là hạ chi phí sản xuất bởi vì chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm. Để đạt đƣợc hiệu quả cao trong kinh doanh thì nhân tố quan trọng nhất là hạ giá thành sản phẩm nhƣng vẫn đảm bảo chất lƣợng cho sản phẩm. Để làm đƣợc điều đó doanh nghiệp cần có những biện pháp hợp lý để tổ chức và quản lý tốt công tác quản lý sản xuất kinh doanh. Trong đó việc tổ chức kế toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp lý, chính xác và đúng với các chế độ kế toán là một vấn đề hết sức quan trọng. Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp hiện nay, công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng còn bộc lộ nhiều tồn tại chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu quản lý và quá trình hội nhập quốc tế. Do đó việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng đang trở thành một nhu cầu cấp thiết. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng này, sau thời gian học tập tại trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng và thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát, với sự hƣớng dẫn nhiệt tình của ThS. Nguyễn Đức Kiên cùng các cán bộ, nhân viên phòng kế toán tài chính của công ty em đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu và chọn đề tài tốt nghiệp: " Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát". 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiêp. - Mô tả và phân tích đƣợc thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 1
- Khóa luận tốt nghiệp - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài Đối tƣợng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát Phạm vi nghiên cứu: - Vế không gian: Đề tài đƣợc thực hiện tại công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. - Về thời gian: Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 31/03/2013 đến ngày 25/06/2013. - Việc phân tích đƣợc lấy số liệu của năm 2013. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp thống kê so sánh. - Phƣơng pháp chuyên gia. - Các phƣơng pháp kế toán 5. Kết cấu khóa luận Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm 3 chƣơng chính Chƣơng 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Chƣơng 2:Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. Chƣơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 2
- Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất Hoạt động sản xuất kinh doanh dù tồn tại dƣới bất cứ hình thức nào, muốn tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cũng cần phải có đủ 3 yếu tố cơ bản là: + Đối tƣợng lao động: nguyên vật liệu, nhiên liệu + Tƣ liệu lao động: nhà xƣởng, máy móc thiết bị, những tài sản cố định khác + Lao động của con ngƣời. Vì thế sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan không phụ thuộc chủ quan vào ngƣời sản xuất. Ngoài 3 yếu tố cơ bản trên để tiến hành sản xuất kinh doanh còn cần các chi phí khác nữa đó là các loại chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền nhƣ chi phí về nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí khác bằng tiền Các chi phí này phát sinh một cách thƣờng xuyên, vận động và thay đổi trong quá trình tái sản xuất. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa, nền kinh tế thị trƣờng các chi phí này đƣợc thể hiện bằng một giá trị nhất định – tiền. Vì vậy để quản lý và biết đƣợc số chi phí sản xuất kinh doanh đã chi ra trong một kỳ hoạt động cần xác định những khoảng thời gian phù hợp để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Từ đó ta có thể đi đến một biểu hiện chung nhất về chi phí sản xuất nhƣ sau: “Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí khác (dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) mà doanh nghiệp đã chi ra biểu hiện bằng tiền cho quá trình sản xuất kinh doanh trong một kỳ hoạt động nhất định”. 1.2. Bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm 1.2.1. Bản chất của giá thành sản phẩm. Sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp sản xuất bao gồm hai mặt đối lập nhau nhƣng có quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau. Một là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra, hai là kết quả sản xuất (hiệu quả do chi phí bỏ ra), từ mối quan hệ đó hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm để đánh giá chất lƣợng sản xuất kinh doanh Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 3
- Khóa luận tốt nghiệp Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa đƣợc dùng để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị hoặc một khối lƣợng sản phẩm nhất định Giá thành sản phẩm là toàn bộ các khoản chi phí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp đã bỏ ra để cấu thành nên giá trị sản phẩm. Giá thành là biểu hiện tƣơng quan giữa chi phí sản xuất và kết quả đạt đƣợc trong từng giai đoạn nhất định. Bản chất của giá thành sản phẩm là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố vật chất vào giá trị sản phẩm đƣợc sản xuất và tiêu thụ. 1.2.2. Chức năng của giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lƣợng tổng hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác quản lý của các doanh nghiệp cũng nhƣ nền kinh tế. Giá thành sản phẩm có ba chức năng: Chức năng bù đắp chi phí, chức năng lập giá và chức năng đòn bẩy kinh tế. - Chức năng thƣớc đo bù đắp chi phí: Toàn bộ những hao phí vật chất mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm phải đƣợc bù đắp một cách đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất hay nói cách khác đó là toàn bộ số tiền thu từ tiêu thụ sản phẩm, bán sản phẩm và có lãi. - Chức năng lập giá: Khi xây dựng giá cả thì yêu cầu đầu tiên là giá cả phải có khả năng bù đắp hao phí vật chất để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo trong điều kiện sản xuất bình thƣờng có thể bù đắp đƣợc hao phí để thực hiện quá trình tái sản xuất và kinh doanh có lãi. Để xây dựng giá ngƣời ta phải căn cứ vào giá bình quân của ngành của địa phƣơng, phụ thuộc vào cung cầu thị trƣờng và đƣợc xây dựng trên cơ sở hao phí đƣợc xã hội chấp nhận. - Chức năng đòn bẩy kinh tế: Doanh lợi của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào giá thành sản phẩm, vì vậy giá thành sản phẩm có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cƣờng hiệu quả kinh doanh phù hợp với các nguyên tắc hạch toán kinh doanh cũng nhƣ thể hiện rõ nét và tích cực trong nội bộ đơn vị khi thực hạch toán kinh tế nội bộ. 1.3: Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch vụ của các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại với nội dung kinh tế, mục đích công dụng và phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, do vậy cần căn cứ vào những tiêu thức nhất định Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 4
- Khóa luận tốt nghiệp để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất mà phân loại chi phí sản xuất cho phù hợp. 1.3.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của sản phẩm(theo yếu tố chi phí). Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí, chi phí sản xuất đƣợc phân thành các yếu tố chi phí. Mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế mà không phân biệt chi phí đó đƣợc phát sinh ở lĩnh vực nào, mục đích tác dụng nó ra sao. Theo chế độ hiện hành thuộc phạm vi kế toán tài chính thì chi phí sản xuất đƣợc chia thành 5 yếu tố chi phí sau: - Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ . - Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lƣơng, phụ cấp và các khoản trích theo lƣơng theo quy định của công nhân viên chức trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm các khoản khấu hao của tất cả các TSCĐ đƣợc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài nhƣ điện, nƣớc, điện thoại đƣợc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các khoản chi phí khác bằng tiền chƣa phản ánh ở các yếu tố trên đƣợc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.3.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của sản phẩm (theo khoản mục chi phí). Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí đối với quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ theo chế độ hiện hành thì toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đƣợc chia thành các khoản mục chi phí bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu đƣợc sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lƣơng và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất và các khoản trích theo lƣơng của công nhân trực tiếp sản xuất. - Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc tổ chức phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh nhƣ chí phí nhân viên phân xƣởng, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ. Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 5
- Khóa luận tốt nghiệp Ngoài 3 yếu tố trên tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp có thể bổ sung thêm các khoản mục chi phí sử dụng máy thi công. 1.3.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Ở phạm vi kế toán tài chính căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ngƣời ta chia chi phí sản xuất thành: - Chi phí sản xuất trực tiếp: Là chi phí cấu thành nên sản phẩm, gắn liền với một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhất định đã hoàn thành, có liên quan trực tiếp đến đối tƣợng chịu chi phí và đƣợc tính trực tiếp cho đối tƣợng sử dụng - Chi phí sản xuất gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều loại sản phẩm vì vậy cần phải tập hợp chung sau đó phân bổ cho từng đối tƣợng có liên quan theo một tiêu thức nhất định Việc phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xác định đƣợc kỹ thuật, phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tƣợng một cách hợp lý để phục vụ cho việc tính giá thành một cách nhanh chóng, đảm bảo độ chính xác cao, điều kiện cần thiết cho quản trị doanh nghiệp. 1.3.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất, chế tạo sản phẩm thực hiện lao vụ dịch vụ. Theo tiêu thức này ở góc độ kế toán tài chính ngƣời ta chia chi phí sản xuất thành: - Chi phí sản xuất cơ bản: Là những chi phí có mối quan hệ trực tiếp với quy trình công nghệ - kĩ thuật sản xuất sản phẩm. - Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí có quan hệ gián tiếp đến quy trình công nghệ - kĩ thuật sản xuất sản phẩm. Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xác định đƣợc phƣơng pháp tập hợp hoặc phân bổ chi phí sản xuất vào các đối tƣợng chịu chi phí một cách đơn giản hợp lý. 1.4. Phân loại giá thành sản phẩm: Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán, kế hoạch hóa giá thành cũng nhƣ yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành đƣợc xem xét dƣới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau, tùy theo các tiêu thức sử dụng để phân loại giá thành: Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 6
- Khóa luận tốt nghiệp 1.4.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành. Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm gồm: - Giá thành kế hoạch: Là giá thành đƣợc tính toán, xác định trƣớc khi bắt đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí và sản lƣợng kế hoạch. Đƣợc coi là mục tiêu để doanh nghiệp cố gắng hoàn thành vì mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp. - Giá thành định mức: Là giá thành đƣợc tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành trung bình tiên tiến và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm nhƣng cũng đƣợc tính toán xác định trƣớc khi bắt đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. - Giá thành thực tế: Là giá thành đƣợc tính toán trên cơ sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh đã đƣợc tập hợp theo mục đích, công dụng của chi phí và địa điểm phát sinh cho số sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành. Là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nƣớc cũng nhƣ các đối tác liên doanh, liên kết. 1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo nội dung, phạm vi các chi phí cấu thành. Theo nội dung, phạm vi các chi phí cấu thành thì giá thành đƣợc chia thành giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ. - Giá thành sản xuất: Là giá thành thực tế của sản phẩm bao gồm các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm nhƣ chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Đó là căn cứ để xác định giá trị thành phẩm nhập kho hoặc gửi bán đồng thời là căn cứ xác định giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp trong kỳ của doanh nghiệp khi sản phẩm đƣợc tiêu thụ. - Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Là giá thành sản xuất cộng với các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho số sản phẩm đã bán và đã xác định là tiêu thụ.Là căn cứ để xác định lợi nhuận trƣớc thuế của doanh nghiệp. Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 7
- Khóa luận tốt nghiệp 1.5. Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất, đối tƣợng tính giá thành sản phẩm, kỳ tính giá thành. 1.5.1. Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất. Nhằm giới hạn địa điểm phát sinh chi phí cần tập hợp để phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm cần xác định rõ đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất. Để xác định đúng đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất cần phải căn cứ vào những cơ sở sau: - Đặc điểm tổ chức sản xuất - Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm - Đặc điểm tổ chức, yêu cầu trình độ quản lý doanh nghiệp Trên cơ sở những đặc điểm trên mà đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở các loại hình doanh nghiệp có thể là: Từng phân xƣởng, bộ phận sản xuất Từng giai đoạn, bƣớc công nghệ của quy trình sản xuất Từng chi tiết, bộ phận của sản phẩm Từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Từng công trình, hạng mục công trình Từng đơn đặt hàng, nhóm loại sản phẩm cùng loại Từng nghành sản xuất, chế tạo cây, con trong sản xuất nông nghiệp . Nhƣ vậy việc xác định đúng đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tình hình hoạt động, đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp thì mới đáp ứng tốt đƣợc yêu cầu về quản lý chi phí cũng nhƣ tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. 1.5.2. Đối tƣợng tính giá thành sản phẩm. Cơ sở để xác định giá thành là những chi phí sản xuất thực tế phát sinh. Vì vậy Đối tƣợng tính giá thành là những sản phẩm, chi tiết sản phẩm là lao vụ mà các chi phí sản xuất đƣợc tập hợp và phân bổ vào đó nhƣ đơn đặt hàng, từng sản phẩm, nhóm sản phẩm cùng loại, lô hàng của từng lao vụ, dịch vụ Do vậy khi xác định đối tƣợng tính giá thành doanh nghiệp cần phải căn cứ vào: Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ Đặc điểm tính chất của sản phẩm Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 8
- Khóa luận tốt nghiệp Đặc điểm cung cấp, sử dụng sản phẩm Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp Việc xác định đúng đắn đối tƣợng tính giá thành sản phẩm là cơ sở để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đồng thời cho phép đánh giá, kiểm tra một cách toàn diện các biện pháp tổ chức và quản lý quy trình sản xuất 1.5.3. Kỳ tính giá thành sản phẩm. Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệp tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm. Kì tính giá thành có thể là kỳ tính theo tháng, quý, năm, theo thời vụ, theo đơn đặt hàng . Việc xác định kỳ tính giá thành hợp lý giúp việc tổ chức công tác tính giá thành mang tính khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm kịp thời, trung thực phát huy đƣợc vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm 1.6. Phƣơng pháp và trình tự hạch toán chi phí sản xuất. 1.6.1. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất. Ở góc độ chung các chi phí sản xuất thực tế phát sinh đƣợc tập hợp vào các đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo một trong hai phƣơng pháp sau: - Phƣơng pháp trực tiếp:Thƣờng đƣợc áp dụng với các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo một sản phẩm nhƣ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Phƣơng pháp này đòi hỏi phải tổ chức hạch toán ban đầu theo đúng đối tƣợng chịu chi phí, đảm bảo cho việc tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tƣợng một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ. - Phƣơng pháp gián tiếp: Đƣợc áp dụng cho các chi phí sản xuất chung là chủ yếu. Những chi phí này có nội dung kinh tế riêng biệt nhƣng mục đích công dụng lại liên quan đến nhiều đối tƣợng chịu chi phí.Do vậy cần tập hợp lại sau đó phân bổ theo những tiêu thức hợp lý. 1.6.2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất. Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đƣợc tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời. Mặc dù mỗi loại hình doanh ngiệp có những đặc điểm riêng về tổ chức sản xuất, quản lý cũng nhƣ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhƣng có thể khái quát việc tập hợp chi phí sản xuất theo các bƣớc sau: Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 9
- Khóa luận tốt nghiệp Bƣớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp đến đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất đã lựa chọn. Bƣớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các nghành sản xuất kinh doanh phục vụ từng đối tƣợng sử dụng trên cơ sở khối lƣợng lao vụ phục vụ và giá thành lao vụ. Bƣớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung của các loại sản phẩm có liên quan. Bƣớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng thành phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm. Tùy theo phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho doanh nghiệp đang áp dụng mà nội dung, cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau. 1.7. Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm. Phƣơng pháp tính giá thành là phƣơng pháp tập hợp chi phí và kỹ thuật xác định giá thành đơn vị sản phẩm.Xuất phát từ quan điểm đó có bốn phƣơng pháp tính giá 1.7.1. Phƣơng pháp giản đơn (Phƣơng pháp trực tiếp) Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng cho những doanh nghiệp có quy mô sản xuất giản đơn chỉ sản xuất một hoặc một số mặt hàng với số lƣợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, có thể hoặc không có sản phẩm dở dang. Giá thành sản phẩm hoàn thành đƣợc xác định theo công thức: Tổng giá CPSX CPSX CPSX thành SP hoàn = dở dang + phát sinh - dở dang thành trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Giá thành đơn vị = Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ sản phẩm Số lƣợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ 1.7.2. Phƣơng pháp loại trừ (giá trị sản phẩm phụ). Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng trong trƣờng hợp trong cùng một quy trình sản xuất vừa tạo ra sản phẩm chính vừa tạo ra sản phẩm phụ. Do vậy để tính đƣợc giá thành của sản phẩm chính cần phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí. Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 10
- Khóa luận tốt nghiệp Tổng giá thành sản CPSX CPSX Giá trị sản CPSX phẩm chính = dở dang + phát sinh - phẩm phụ - dở dang hoàn thành đầu kỳ trong kỳ thu hồi cuối kỳ trong kỳ 1.7.3. Phƣơng pháp hệ số. Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra đồng thời nhiều loại sản phẩm chính. Do vậy để xác định giá thành cho từng loại sản phẩm chính cần quy đổi các sản phẩm chính về một sản phẩm duy nhất – sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số quy đổi. Sản phẩm có hệ số 1 đƣợc chọn làm sản phẩm tiêu chuẩn Đối tƣợng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất còn đối tƣợng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành Tổng số sản phẩm Số lƣợng hoàn thành của Hệ số quy đổi = ∑ x tiêu chuẩn từng loại sản phẩm của từng loại Giá thành đơn Tổng giá thành của các loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ vị sản phẩm = tiêu chuẩn Tổng số sản phẩm tiêu chuẩn Giá thành đơn vị của Giá thành đơn vị sản Hệ số quy đổi của = x từng loại sản phẩm phẩm tiêu chuẩn Từng loại sản phẩm 1.7.4. Phƣơng pháp tỷ lệ. Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra đồng thời nhiều loại sản phẩm chính nhƣng giữa các loại sản phẩm chính lại không xác lập một hệ số quy đổi. Để xác định tỉ lệ ngƣời ta có thể sử dụng nhiều tiêu thức nhƣ giá thành kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp . Đối tƣợng tập hợp chi phí là quy trình công nghệ sản xuất của cả nhóm sản phẩm, còn đối tƣợng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 11
- Khóa luận tốt nghiệp Tỷ lệ phân bổ giá thành Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm thực tế cho = Tổng giá thành kế hoạch của các loại sản phẩm từng loại sản phẩm Tổng giá thành Giá thành kế hoạch của từng thực tế của = x Tỷ lệ loại sản phẩm từng loại sản phẩm 1.7.5. Phƣơng pháp đơn đặt hàng. Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng của ngƣời mua. Ở phƣơng pháp này giá thành đƣợc tính riêng biệt theo từng đơn đặt hàng nên việc tổ chức kế toán chi phí phải đƣợc chi tiết hóa theo từng đơn đặt hàng. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp đƣợc hạch toán trực tiếp vào từng đơn đặt hàng có liên quan, riêng chi phí phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xƣởng do liên quan đến nhiều đơn đặt hàng nên tổ chức theo dõi theo phân xƣởng và cuối mỗi tháng mới tiến hành phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức phù hợp. Thực hiện tính giá thành theo phƣơng pháp đơn đặt hàng thì đối tƣợng hạch toán chi phí và đối tƣợng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng cụ thể. Giá thành của từng đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến hoàn thành đơn đặt hàng đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật đã đƣợc thoả thuận theo hợp đồng sản xuất. Nếu có đơn đặt hàng nào đó mà cuối tháng vẫn chƣa thực hiện xong thì việc tổng hợp chi phí của đơn đặt hàng đến cuối tháng đó chính là chi phí sản xuất dở dang của đơn đặt hàng. 1.7.6. Phƣơng pháp phân bƣớc. Đƣợc áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo quy trình công nghệ phức tạp, quá trình chế biến sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ theo một trình tự nhất định. Đối tƣợng tập hợp chi phí là là từng giai đoạn công nghệ còn đối tƣợng tính giá thành thì phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và phục vụ tính toán. Căn cứ vào việc xác định đối tƣợng tính giá thành, có hai phƣơng pháp tính giá thành Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 12
- Khóa luận tốt nghiệp 1.7.6.1. Phƣơng pháp phân bƣớc không tính giá thành của bán thành phẩm. Theo phƣơng pháp này kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất của từng giai đoạn công nghệ để tính ra chi phí từng giai đoạn trong giá thành sản phẩm theo từng khoản mục chi phí. Sau đó, tổng hợp chi phí của các giai đoạn sẽ đƣợc giá thành của sản phẩm hoàn thành.Có thể mô tả công thức tính giá thành qua sơ đồ sau: Zhoàn chỉnh = CPNVLtrực tiếp + CPchế biến bƣớc 1 + CPchế biến bƣớc 2 CPchế biến bƣớc n Trong đó : Z hoàn chỉnh: Giá thành hoàn chỉnh CPNVL trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CP chế biến bƣớc : Chi phí chế biến bƣớc Bƣớc 1 Kết chuyển Z sản phẩm Bƣớc 2 Kết chuyển hoàn chỉnh . Bƣớc n Kết chuyển 1.7.6.2. Phƣơng pháp phân bƣớc có tính giá thành của bán thành phẩm. Theo phƣơng pháp này kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng giai đoạn, lần lƣợt tính tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn kế tiếp, cứ thế tiếp tục đến khi tổng giá thành và giá thành đơn vị ở giai đoạn công nghệ sau cùng. 1.8. Đánh giá sản phẩm dở dang. Đánh giá sản phẩm dở dang vào cuối kỳ là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc tính giá thành và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh trong kỳ. Để Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 13
- Khóa luận tốt nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang, doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phƣơng pháp sau: 1.8.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu chính) : Phạm vi áp dụng: Phƣơng pháp này vận dụng phù hợp cho những doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỉ trọng lớn trong cấu thành của giá thành sản phẩm. Theo phƣơng pháp này chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ còn chi phí chế biến đƣợc tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ Chi phí nguyên vật liệu Chi phí sản trực tiếp (nguyên vật xuất dở dang liệu chính) thực tế sử Chi phí sản đầu kỳ + Số lƣợng sản dụng trong kỳ xuất dở dang = x phẩm dở dang Số lƣợng sản cuối kỳ Số lƣợng sản phẩm dở cuối kỳ phẩm hoàn + dang cuối kỳ thành trong kỳ - Ƣu điểm: Phƣơng pháp này đơn giản, khối lƣợng tính toán ít, đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả kế toán. - Nhƣợc điểm: Mức độ chính xác không cao (do chỉ tính khoản chi phí nguyên vật liệu). 1.8.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo ƣớc lƣợng sản phẩm tƣơng đƣơng. Phạm vi áp dụng: Đƣợc áp dụng với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp, chế biến kiểu liên tục, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bỏ từ đầu và các chi phí khác dần theo mức độ chế biến ở các giai đoạn công nghệ sau đồng thời cũng chiếm tỉ trọng chi phí khá lớn trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Theo phƣơng pháp này trƣớc hết phải xác định đƣợc khối lƣợng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ, sau đó quy đổi theo mức độ hoàn thành ra sản phẩm quy đổi, sau đó sẽ tính các chi phí cho số lƣợng sản phẩm dở dang nhƣ sau: Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 14
- Khóa luận tốt nghiệp - Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đƣợc tính nhƣ sau: Chi phí Chi phí nguyên vật liệu nguyên vật Chi phí thực tế phát sinh trong liệu thực tế nguyên vật + kỳ Số lƣợng sản đầu kỳ liệu tính cho = x phẩm dở dang Số lƣợng sản Số lƣợng sản phẩm dở sản phẩm dở thực tế cuối kỳ phẩm hoàn + dang thực tế cuối kỳ dang cuối kỳ thành trong kỳ - Đối với chi phí chế biến sẽ đƣợc tính theo mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ nhƣ sau: Chi phí chế Chi phí chế Chi phí chế biến phát Số biến dở dang + biến tính sinh trong kỳ lƣợngsản đầu kỳ cho sản = x phẩm hoàn Số lƣợng sản Số lƣợng sản phẩm phẩm dở thành tƣơng phẩm hoàn + hoàn thành tƣơng dang cuối kỳ đƣơng thành đƣơng Trong đó : Sản lƣợng sản phẩm hoàn Số lƣợng sản phẩm Mức độ hoàn = x thành tƣơng đƣơng dở dang cuối kỳ thành Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ = Tổng các chi phí sản xuất nằm trong sản phẩm dở dang cuối kỳ Khi áp dụng phƣơng pháp này kết quả tính toán giá trị sản phẩm dở dang mang tính chính xác cao. Tuy nhiên khối lƣợng tính toán lớn nên mất nhiều thời gian. Mặt khác, việc xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang là một công việc phức tạp mang nặng tính chủ quan. 1.8.3. Đánh giá sản phẩm cuối kỳ theo chi phí sản xuất hoặc giá thành định mức. Phạm vi áp dụng: Các doanh nghiệp có xây dựng giá thành định mức. Theo phƣơng pháp này, kế toán căn cứ vào các khối lƣợng sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và chi phí Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 15
- Khóa luận tốt nghiệp sản xuất định mức ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Đặc điểm của phƣơng pháp này là chi phí nguyên vật trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung của sản phẩm dở dang đƣợc xác định căn cứ vào mức tiêu hao của những công đoạn đã thực hiện đƣợc và tỷ lệ hoàn thành. Nếu sản phẩm đƣợc chế tạo không phải qua các công đoạn có định mức tiêu hao đƣợc xác lập riêng biệt thì các khoản mục chi phí của sản phẩm dở dang đƣợc xác định căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành và định mức từng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm hoàn thành. 1.9. Nội dung hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm 1.9.1. Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. 1.9.1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp. Sau khi xác định đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán tiến hành xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ cho từng đối tƣợng tập hợp chi phí, tổng hợp theo từng khoản sử dụng, lập bảng chi phí nguyên liệu làm căn cứ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn mua hàng, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, Phiếu thanh toán, tạm ứng, - Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản: TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Kết cấu tài khoản: TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nợ TK 621 Có - Tập hợp chi phí nguyên liệu trực tiếp - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không thực tế phát sinh hết trả lại kho - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản tính giá thành Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 16
- Khóa luận tốt nghiệp Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 152 TK 621 TK 152 Xuất kho sử dụng VL sử dụng còn thừa trả lại kho TK 111, 112, 331 TK 154 Mua về đƣa vào dùng ngay Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp TK 632 Phần chi phí NVLTT vƣợt trên TK 154 mức bình thƣờng Tự sx xong đƣa vào sử dụng 1.9.1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lƣơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: tiền lƣơng chính, lƣơng phụ, phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo lƣơng. - Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội, Bảng tổng hợp thanh toán tiền lƣơng, Bảng kết toán tạm ứng, Bảng thanh toán lƣơng thuê ngoài - Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp. - Kết cấu tài khoản: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 17
- Khóa luận tốt nghiệp Nợ TK 622 Có - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh vào tài khoản giá thành Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lƣơng phải trả cho công Kết chuyển chi phí nhân công nhân trực tiếp sản xuất trực tiếp TK 632 TK 335 Phần chi phí NCTT vƣợt trên Trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ mức bình thƣờng phép cho công nhân sản xuất TK 338 Các khoản trích về BHXH BHYT, BHTN, KPCĐ TK 111,141 Các khoản đƣợc chi trả trực tiếp bằng tiền 1.9.1.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất. Chi phí sản xuất chung là chí phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau nhƣ chi phí nhân viên phân xƣởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho phân xƣởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 18
- Khóa luận tốt nghiệp Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nhân viên phân xƣởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác. Chi phí sản xuất chung đƣợc tổ chức tập hợp theo từng phân xƣởng, đội sản xuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác chi phí sản xuất chung còn phải đƣợc tổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi. Cuối kỳ sau khi tập hợp đƣợc chi phí sản xuất chung theo từng phân xƣởng, kế toán tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tƣợng kế toán chi phí sản xuất trong phân xƣởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý. - Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Hoá đơn dịch vụ mua ngoài - Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản: TK 627- chi phí sản xuất chung. Kết cấu tài khoản: TK 627 - chi phí sản xuất chung: Nợ TK 627 Có - Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế - Các khoản giảm chi phí sản xuất phát sinh chung - Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản tính giá thành Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 19
- Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung TK 334, 338 TK 627 TK 154 Chi phí nhân viên quản lý Phân bổ và kết chuyển vào phân xƣởng tài khoản giá thành TK 152,153 Chi phí về vật liệu, dụng cụ TK 214 TK 632 Khấu hao TSCĐ Phần chi phí SXC cố định không đƣợc phân bổ vào TK 331,111,112 giá thành Các chi phí khác 1.9.1.4. Hạch toán chi phí phải trả, chi phí trích trƣớc 335 đối với doanh nghiệp vận tải. Trong quá trình vận tải săm lốp bị hao mòn với mức độ nhanh hơn mức khấu hao đầu xe nên thƣờng thay thế nhiều lần nhƣng giá trị săm lốp thay thế không tính vào giá thành vận tải ngay một lúc khi xuất dùng thƣờng xuyên mà phải chuyển dần từng tháng. Vì vậy hàng tháng các đơn vị vận tải đƣợc trích trƣớc chi chí săm lốp vào giá thành vận tải (chi phí phải trả theo quy định của chế độ tài chính hiện hành) - Tài khoản sử dụng: TK 335- chi phí phải trả - Kết cấu tài khoản: TK 335 – chi phí phải trả Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 20
- Khóa luận tốt nghiệp Nợ TK 335 Có - Các khoản chi trả thực tế phát sinh - Chi phí phải trả dự tính trƣớc và đƣợc đƣợc tính vào chi phí phải trả ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh - Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế đƣợc ghi giảm chi - Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất phí chung vào tài khoản tính giá thành Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả TK 111, 112, 331 TK 335 TK 627 Tập hợp chi phí phải trả Trích trƣớc chi phí thực tế phát sinh sản xuất theo kế hoạch 1.9.1.5. Tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hoàn thành. Theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên kế toán sử dụng TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập hơp kết chuyển toàn bộ chi phi sản xuất thực tế phát sinh liên quan phục vụ cho việc tính giá thành. Kết cấu tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Nợ TK 154 Có - Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh - Các khoản giảm chi phí sản xuất SD: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 21
- Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên TK 621 TK 154 TK 152 Cuối kỳ kết chuyển chi phí Trị giá phế liệu thu hồi của nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sản phẩm hỏng TK 622 TK 138 Cuối kỳ kết chuyển chi phí Khoản bồi thƣờng phải thu nhân công trực tiếp do sản xuất sản phẩm hỏng TK 627 TK 155 Cuối kỳ kết chuyển chi phí Giá thành sản xuất sản phẩm sản xuất chung TK 632 Giá thành sản xuất sản phẩm lao vụ bán không qua nhập kho TK 157 Giá thành sản xuất sản phẩm lao vụ gửi bán không qua nhập kho 1.9.2. Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ. Hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ là theo dõi, phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lƣợng tồn kho thực tế. Từ đó xác định lƣợng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác bằng công thức: Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 22
- Khóa luận tốt nghiệp Trị giá vật Giá trị vật tƣ Giá trị vật tƣ nhập Giá trị vật tƣ = + - tƣ xuất dùng tồn kho đầu kỳ kho trong kỳ tồn kho cuối kỳ Cũng tƣơng tự nhƣ phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, chi phí sản xuất trong kỳ đƣợc tập hợp trên các tài khoản: TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp TK 627: Chi phí sản xuất chung Tuy nhiên do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ là TK 154 chỉ sử dụng để kết chuyển một lần vào đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm đƣợc thực hiện trên TK 631: Giá thành sản xuất. - Kết cấu tài khoản 631 Nợ TK 631 Có - Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ đƣợc -Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang kết chuyển từ TK 154 sang cuối kỳ chuyển sang TK 154 - Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh - Giá thành sản phẩm, lao vụ sản phẩm phát sinh trong kỳ hoàn thành Tài khoản 631 không có số dƣ cuối kỳ Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 23
- Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ TK 154 TK 631 TK 154 Kết chuyển CPSX dở dang Kết chuyển CPSX đở dang đầu kỳ cuối kỳ TK 621 TK 611 Kết chuyển chi phí NVLTT Phế liệu thu hồi TK 622 TK 138 (811) Kết chuyển chi phí NCTT Các khoản bồi thƣờng ghi giảm chi phí sản xuất TK 627 TK 632 Kết chuyển chi phí SXC Giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành trong kỳ 1.10. Kế toán thiệt hại trong sản xuất. 1.10.1. Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng. Sản phẩm hỏng là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất hoặc sản xuất xong nhƣng chƣa có những sai phạm về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan chất lƣợng mẫu mã, quy cách. Những sai phạm này có thể do những nguyên nhân liên quan trình độ lành nghề, chất lƣợng, vật liệu, tình hình trang bị kỹ thuật, việc chấp hành kỷ luật lao động, sự tác động của điều kiện tự nhiên Sản phẩm hỏng trong định mức: . Đối với sản phẩm hỏng sữa chữa đƣợc: Thì chi phí sữa chữa đƣợc hạch toán vào những khoản mục chi phí sản xuất sản phẩm phù hợp với nội dung của từng khoản chi sữa chữa để cuối kỳ kết chuyển vào giá thành của sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 24
- Khóa luận tốt nghiệp . Đối với sản phẩm hỏng không sữa chữa đƣợc: Thì cần phải xác định trị giá của bản thân sản phẩm hỏng. Không tổ chức theo dõi riêng thiệt hại sản phẩm hỏng, coi nhƣ nằm trong giá thành sản phẩm hoàn thành, chỉ ghi giảm chi phí của sản phẩm hoàn thành về khoản phế liệu tận thu đƣợc. Tổ chức theo dõi riêng chi phí sản phẩm hỏng, sau đó kết chuyển khoản thiệt hại thực tế vào giá thành sản phẩm hoàn thành. Sản phẩm hỏng ngoài định mức: Bao gồm các sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đƣợc hoặc không sữa chữa đƣợc nhƣng các khoản chi phí của loại sản phẩm này không đƣợc hạch toán để tính giá thành mà đƣợc xem nhƣ là các khoản chi phí kịp thời Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán sản phẩm hỏng sữa chữa đƣợc TK 152 TK 621SC TK 154SC TK 154 “ SP đang chế tạo CPNVL dùng để Kết chuyển K/C CPSC vào sữa chữa SP hoàn thành TK 334,338 TK 622SC CP nhân công Kết chuyển sữa chữa TK 627 Phân bổ cp sxc công việc sữa chữa Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 25
- Khóa luận tốt nghiệp 1.10.2. Kế toán thiết hại ngừng sản xuất. Trong quá trình hoạt động có thể xảy ra những khoảng thời gian phải ngừng sản xuất. Trong thời gian đó sẽ không tạo ra sản phẩm nhƣng vẫn phát sinh nhiều loại chi phí. Các loại chi phí này sẽ không thể tính vào giá thành sản xuất mà đó là chi phí thời kỳ phải xử lý ngay trong kỳ kế toán. Đối với ngừng sản xuất theo kế hoạch có tính chất tạm thời (do thời vụ, do để bảo dƣỡng, sữa chữa máy móc ) và doanh nghiệp có lập dự toán chi phí của thời gian ngừng sản xuất thì kế toán căn cứ vào dự toán để trích trƣớc vào chi phí sản xuất kinh doanh Sơ đồ 1.8 Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất trong kế hoạch TK 334, 338, 214 TK 335 TK 621,622,627 Chi phí ngừng sản xuất Trích trƣớc chi phí ngừng thực tế phát sinh sản xuất theo kế hoạch Đối với ngừng sản xuất ngoài kế hoạch thì chi phí phát sinh đƣợc tập hợp vào các tài khoản 138, 142, 242 . Sơ đồ 1.9 Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch TK 334, 338, 214 TK 138 TK 811 Tập hợp chi phí chi ra trong Giá trị thiệt hại trong thời gian ngừng sản xuất thời gian ngừng sản xuất TK 138,111 Giá trị bồi thƣờng Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 26
- Khóa luận tốt nghiệp 1.11. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo các hình thức kế toán. 1.11.1. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức nhật ký chung. Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chung Chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT ) Sổ (thẻ) kế toán chi phí TK 621,622,627,154 NHẬT KÝ CHUNG Bảng tính giá thành Phiếu nhập kho thành phẩm SỔ CÁI TK 621,622,627,154 (631) Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 27
- Khóa luận tốt nghiệp 1.11.2. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức nhật ký- sổ cái. Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký – Sổ cái. Chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu chi .) Víi to¸n bé néi dung tõ lý luËn ®Õn thùc tiÔn ®•îc ®Ò cËp trong b¸o c¸o Sổ (thẻ) kế toán chi phí TK thùc tËp tèt nghiÖp nµy t«i mong muèn 621, 622, 623, 627, 154 (631) gãp thªm mét minh chøng cho ý nghÜa quan träng cña c«ng t¸c h¹ch to¸n vèn chi Víi to¸n bé néi dung tõ lý phÝ s¶n xuÊtNhật vµ tÝnh ký gi¸ sổ thµnh cái s¶n phÈm luËn ®Õn thùc tiÔn ®•îc ®Ò cËp trong -Bảng (thẻ) tính giá thành ®èi (Phần víi doanh sổ cái nghiÖp ghi cho s¶n TK xuÊt 621, nãi 622, riªng b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp nµy t«i - Phiếu nhập kho thành phẩm vµ nÒn kinh 627,tÕ quèc 154,(631)) d©n nãi chung. mong muèn gãp thªm mét minh chøng cho ý nghÜa quan träng cña Nh÷ng lý luËn, ý kiÕn ®Ò xuÊt c«ng t¸c h¹ch to¸n vèn chi phÝ s¶n trong b¶n luËn v¨n ®•îc ®•a ra d•íi gãc ®é xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm ®èi nh×n nhËn cña mét sinh viªn thùc tËp, víi doanh nghiÖp s¶n xuÊt nãi riªng cßn bÞ h¹n chÕ bëi kho¶ng c¸ch gi÷a lý BÁO CÁO TÀI CHÍNH vµ nÒn kinh tÕ quèc d©n nãi chung. thuyÕt trªn s¸ch vë vµ t×nh hinh thùc tÕ. Do vËy b¶n luËn v¨n nµy kh«ng tr¸nh khái Nh÷ng lý luËn, ý kiÕn ®Ò nh÷ng sai sãt. T«i kÝnh mong ®•îc sù chØ xuÊt trong b¶n luËn v¨n ®•îc ®•a ra Ghi chú: b¶o cña c¸c thÇy c« vµ c¸c c¸n bé kÕ to¸n d•íi gãc ®é nh×n nhËn cña mét sinh quan t©m. viªn t hùc tËp, cßn bÞ Ghi h¹n hàng chÕ bëi ngày kho¶ng c¸ch gi÷a lý thuyÕt Ghi cutrªnố is¸ch kỳ Mét lÇn n÷a t«i xin ch©n thµnh vë vµ t×nh hinh thùc tÕ. Do vËy b¶n c¶m ¬n c¸c c« chó C«ng ty Cæ phÇn In vµ luËn v¨n nµy kh«ng tr¸nh khái nh÷ng bao b× gi¸o viªn h•íng dÉn C« Ph¹m Thanh sai sãt. T«i kÝnh mong ®•îc sù chØ HuyÒn ®· gióp ®ì t«i hßan thµnh b¶n luËn b¶o cña c¸c thÇy c« vµ c¸c c¸n bé kÕ v¨n nµy. to¸n quan t©m. KÕt luËn Mét lÇn n÷a t«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n c¸c c« chó C«ng ty Cæ phÇn In vµ bao b× gi¸o viªn h•íng dÉn Sinh viên:Víi to¸nTR Ầ béN TH néi Ị dung NGA tõ – QT1406K lý luËn 28 C« Ph¹m Thanh HuyÒn ®· gióp ®ì t«i ®Õn thùc tiÔn ®•îc ®Ò cËp trong b¸o c¸o hßan thµnh b¶n luËn v¨n nµy. thùc tËp tèt nghiÖp nµy t«i mong muèn
- Khóa luận tốt nghiệp 1.11.3. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức chứng từ ghi sổ. Sơ đồ 1.12:Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức Chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT ) Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 621,622,627,154 (631) Chứng từ ghi sổ -Bảng tính giá thành -Phiếu nhập kho thành phẩm Sổ đăng ký Sổ cái tài khoản: chứng từ ghi sổ 621,622,627,154 (631) Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 29
- Khóa luận tốt nghiệp 1.11.4. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức nhật ký chúng từ. Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký – chứng từ. Nhật ký chứng từ số Chứng từ gốc (phiếu 1,2,5 xuất kho, hóa đơn GTGT ) Sổ chi phí sản xuất TK Bảng phâm bổ NVL,CCDC 621, 622, 627, 154 (631) Bảng phân bổ tiền lƣơng,BHXH Bảng phân bổ khấu hao Bảng kê số 4, 5 ,6 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 Bảng tính giá thành SỔ CÁI TK 621,622,627,154 (631) Ghi chú: Ghi hàng ngày BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi cuối kỳ Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 30
- Khóa luận tốt nghiệp 1.11.5. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức kế toán trên máy vi tính. Sơ đồ 1.14:Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức kế toán trên máy vi tính. - Sổ kế toán chi phí sản xuất kinh doanh Chứng từ gốc: (Phiếu - Sổ cái các TK: 621, 622, 627, xu ất kho, bảng lƣơng, 154 bảng tính khấu hao ) PHẦN MỀM KẾ TOÁN - Bảng tính giá thành MÁY Bảng tổng hợp chứng từ MÁY VI TÍNH k ế toán cùng loại - Báo cáo tài chính - Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Quan hệ đối chiếu Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 31
- Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƢƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HƢNG PHÁT 2.1. Đặc điểm chung ảnh hƣởng đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH T HƢNG PHÁT Số 15/06/2012 tại Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Thành phố Hải Phòng Mã số thuế: 0200729953 Trụ sở chính: Số 3, ngõ 383, tổ ải 1, Quận Hải An. Thành phố Hả Điện thoại: 0313804321 Số Fax: Email: Số tài khoản: 11061982001 Ngân hàng Tiên Phong CN Hải Phòng Căn cứ giấy phép kinh doanh số 0200729953 cấp ngày 13/02/2007, một số ngành nghề kinh doanh chủ đạo của Doanh nghiệp nhƣ sau: - - : - - - - : ) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 32
- Khóa luận tốt nghiệp - , mô tô, xe m ) - ( ) - - - - , cơ sở - - - ( ) - (LPG). - - (LPG) - , ựng , - - - - Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 33
- Khóa luận tốt nghiệp - - Kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây đƣợc thể hiện qua bảng sau đây: Biểu 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm của công ty Danh mục Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tổng doanh thu 6.909.058.490 10.764.352.901 14.831.278.855 Tổng chi phí 6.852.442.558 10.668.969.172 14.733.621.533 56.615.932 95.383.729 97.657.322 Lợi nhuận trƣớc thuế Nộp ngân sách 12.016.155 22.442.653 28.559.933 Lợi nhuận sau thuế 44.599.777 72.941.076 69.097.389 Số lao động 20 20 20 Thu nhập bình quân 2.229.989 3.647.054 3.454.869 đầu ngƣời 2.1.2. Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. * Đặc điểm sản phẩm: Công ty đƣợc phép tổ chức kinh doanh trong các ngành nghề kinh doanh đã đăng ký: ( ừ khi đƣợc thành lập đến nay công ty tập trung kinh doanh nghành nghề c dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải Đặc điểm quy trình công nghệ vận chuyển hàng hóa của công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 1) Khi khách hàng có các nhu cầu vận chuyển hàng hóa công ty sẽ tiến hành lập hợp đồng kinh tế giữa 2 bên do phòng kinh doanh thực hiện 2) Sau đó sẽ đƣợc chuyển cho phòng kế toán Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 34
- Khóa luận tốt nghiệp 3) Phòng kế toán tính toán giá thành chi phí của tuyến đƣờng vận chuyển hàng hóa sau đó trình cho giám đốc kí duyệt hợp đồng 4) Giám đốc thực hiện ký hợp đồng với khách hàng 5) Sau khi hợp đồng đƣợc kí xong sẽ đƣợc chuyển cho phòng kinh doanh 6) Phòng kinh doanh sẽ căn cứ vào khả năng cung cấp đội xe gọi điện để điều xe 7) Đội xe nhận lệnh điều xe, lái xe đến nơi nhận và bốp xếp hàng hóa 8) Sau khi hoàn thành các thủ tục hàng hóa sẽ đƣợc vận chuyển đến địa điểm yêu cầu trong hợp đồng Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ vận chuyển hàng hóa tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát (4) (3) Khách hàng Giám đốc Phòng kế toán (5) (1) Phòng kinh (2) doanh (8) (6) Nơi nhận (7) Đội xe hàng- cảng ( Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát ) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 35
- Khóa luận tốt nghiệp 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH thƣơng mại và Vận tải Hƣng Phát. Bộ máy quản lý tại công ty TNHH thƣơng mại và Vận tải Hƣng Phát đƣợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng thể hiện ở sơ đồ 2.2 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát Giám đốc Phòng hành chính Phòng kinh Phòng tài chính – nhân sự doanh kế toán Đội xe Container Đội xe ô tô tải ( Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát ) Điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty. Trực tiếp quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty. - Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong Công ty thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ đạt hiệu quả trong công việc. Các bộ phận thực hiện đúng nhiệm vụ tránh chồng chéo, đỗ lỗi. Đảm bảo tuyển dụng và xây dựng, phát triển đội ngũ CBCNV theo yêu cầu, chiến lƣợc của Công ty. Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị - ới các khách hàng và khách hàng tiềm năng của Doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu về Doanh số, Thị phần ối hợp với các bộ phận liên quan nhƣ Kế toán nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhấ Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 36
- Khóa luận tốt nghiệp - Tổ chức công tác ghi chép ban đầu, lập, kiểm soát và quản lý các chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật. Lập và quản lý các sổ kế toán theo quy định của chế độ Tài chính – Kế toán hiện hành, Lập, trình ký và chuyển nộp các báo cáo thuế, báo cáo kế toán, báo cáo thống kê định kỳ theo chế độ Tài chính Kế toán hiện hành, Chấp hành, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện, tổng hợp và đề xuất những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong những quy định về chế độ tài chính, công tác thanh toán và kế toán, thống kê. Tổ chức, thực hiện những nhiệm vụ đáp ứng mọi yêu cầu của công tác kế toán quản trị doanh nghiệp. 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. 2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. Do đặc điểm của loại hình công ty là Thƣơng mại & Vận tải vì vậy để tổ chức quản lý kế toán phù hợp với yêu cầu trình độ của cán bộ và nhân viên nên tổ chức kế toán của công ty đƣợc tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Phòng kế toán Công ty có 4 ngƣời, gồm có: Kế toán trƣởng; kế toán thanh toán; Kế toán lƣơng. TSCĐ. công cụ dụng cụ; kế toán theo dõi các đơn vị Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thƣơng mại & Vận tải Hƣng Phát đƣợc thể hiện qua sơ đồ 2.3 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát Kế toán trƣởng Kế toán thanh toán Kế toán Kế toán theo dõi các lƣơng,TSCĐ,CCDC đơn vị (Nguồn dữ liệu:Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 37
- Khóa luận tốt nghiệp Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán Kế toán trưởng:chỉ đạo chung công việc, chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về công việc thuộc nhiệm vụ của phòng tài chính của kế toán, tổ chức xây dựng bộ máy toàn Công ty, tổ chức hạch toán kế toán, phân công và hƣờng dẫn nghiệp vụ cho nhân viên phòng kế toán Kế toán thanh toán: Tiếp nhận các yêu cầu thanh toán, lập chứng từ thanh toán nhƣ Phiếu thu, Phiếu chi, UNC, Séc Vào sổ theo dõi chi tiết quỹ tiền mặt, tiền gửi, tạm ứng, Giao dịch ngân hàng đồng thời đối chiếu số liệu với thủ quỹ, ngân hàng, Báo cáo cuối ngày cho kế toán trƣởng Kế toán lương, TSCĐ, công cụ dụng cụ: Tập hợp bảng chấm công từ các bộ phận, các chứng từ tạm ứng, tính toán và lập bảng tính lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, bảng thanh toán lƣơng cho nhân viên. Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến lƣơng và các khoản trích theo lƣơng đồng thời Tập hợp và thiết lập các chứng từ liên quan đến việc tăng, giảm TSCĐ, thành bộ hồ sơ về TSCĐ. Lập các sổ, thẻ theo dõi tài sản cố định và tình hình tăng, giảm TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ. Lập các sổ theo dõi và phân bổ chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng nhiều lần, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ và CCDC, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình TSCĐ và CCDC khi có yêu cầu, tham gia kiểm kê tài sản cố định, công cụ dụng cụ, trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định Kế toán theo dõi các đơn vị: theo dõi việc tập hợp chứng từ của kế toán các đơn vị, vào sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; hàng tháng đối chiếu số dƣ giữa Công ty và các đơn vị trực thuộc phải khớp đúng. 2.1.4.2. Đặc điểm về chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. -Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức nhật ký chung Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 38
- Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát Chứng từ gốc Nhật ký chung Sổ chi tiết, thẻ kế toán Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối tài Báo cáo tài chính khoản Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát ) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 39
- Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán kế toán tập hợp chi phí dịch vụ, tính giá thành dịch vụ tại công ty TNHH thƣơng mại và vân tải Hƣng Phát Chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT ) Sổ chi tiết TK 1541, 1542, 1543 Bảng tính giá thành NHẬT KÝ CHUNG Phiếu nhập kho thành phẩm SỔ CÁI TK 1541, 1542, 1543 Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ ( Nguồn dữ liệu : phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát ) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 40
- Khóa luận tốt nghiệp - Hệ thống tài khoản kế toán Công ty đang áp dụng đƣợc ban hành theo QĐ48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng bộ tài chính, cùng với các văn bản quy định bổ sung, sửa đổi. - Một niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm kế toán : Đồng việt nam - Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thƣờng xuyên - Phƣơng pháp tính giá vốn hàng xuất kho : Thực tế đích danh - Phƣơng pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đƣờng thẳng - Phƣơng pháp tính thuế GTGT: Theo phƣơng pháp khấu trừ 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. 2.2.1. Đặc điểm và cách phân loại chi phí sản xuất. Do đặc điểm của công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát là một doanh nghiệp kinh doanh các hoạt động dịch vụ chủ yếu là các các dịch vụ vận tải, vì vậy với mỗi đối tƣợng tập hợp chi phí, chi phí sản xuất đƣợc tập hợp theo các khoản mục: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: xăng dầu cung cấp cho xe, chi phí về dầu nhờn, mỡ bò. - Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản tiền lƣơng và khoản trích BH của lái xe. - Chi phí sản xuất chung: bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí săm lốp, chi phí sản xuất chung khác. 2.2.2. Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tƣợng tính giá thành sản phẩm Công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát là một doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu là các dịch vụ vận tải. Các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ vận tải có các đặc điểm sau: Quá trình hoạt động theo nhiều khâu khác nhau. Lái xe và phƣơng tiện làm việc chủ yếu ở bên ngoài doanh nghiệp. Vì vậy để phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm cần xác định rõ đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất. Đối tƣợng tập hợp chi phí là các đội xe bao gồm: Xe Container 6 cái và xe ô tô tải 2 cái Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 41
- Khóa luận tốt nghiệp Vì vận chuyển nhiều loại hàng hóa khác nhau nên đối tƣợng tính giá thành sản phẩm đƣợc xác định là đồng/ tấn/ Km vận tải 2.2.3. Kỳ tính giá thành và phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm Ở các chuyến vận tải các chi phí đƣợc phát sinh liên tục vì vậy để đánh giá một cách tổng quát nhƣng vẫn đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời, doanh nghiệp đã xác định kỳ tính giá thành là tháng Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ vận tải là quá trình hoạt động điễn ra nhiều khâu khác nhau vì vậy để tập hợp các chi phí thực tế một cách đầy đủ cũng nhƣ phù hợp với việc xác định đối tƣợng tập hợp chi phí mà công ty áp dụng phƣơng pháp tính giá thành là phƣơng pháp trực tiếp (phƣơng pháp giản đơn) Tổng giá CPSX CPSX CPSX thành SP hoàn = dở dang + phát sinh - dở dang thành trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Giá thành đơn vị = Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ sản phẩm Số lƣợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ 2.2.4. Nội dung, trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. Để mô tả cho dòng chạy của dữ liệu kế toán , bài viết tập trung chủ yếu vào việc thu thập, mô tả dữ liệu về chi phí sản xuất và tính giá thành cƣớc vận tải cho tuyến đƣờng HP – HN, HP – QN, HP – HN – TN 2.2.4.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. Đây là khoản chi phí không thể thiếu trong giá thành sản xuất nên việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có tầm quan trọng trong việc đảm bảo độ chính xác của giá thành sản phẩm. - Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi - Tài khoản sử dụng 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí dầu diesel, dầu máy, dầu mỡ, xăng. - Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, số cái TK 1541, sổ chi tiết TK 1541. Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 42
- Khóa luận tốt nghiệp VD: Ngày 04/5 công ty Cổ phần tập đoàn Austdoor mua cước vận tải HP- HN theo đơn đặt hàng. phòng kinh doanh gọi điện điều xe cho đội xe container, điều xe mang biển số 16N-0128 do lái xe Nguyễn Văn Hào lái. Sau khi nhận đƣợc lệnh lái xe Nguyễn Văn Hào đƣợc tạm ứng tiền đi đƣờng lái xe là 1.000.000đ và sẽ mua dầu diezen 0.05S tại công ty xăng dầu khu vực III – TNHH MTV. Đầu mỗi tháng các đội trƣờng của từng đội xe đi kiểm tra số Km chạy trên đồng hồ của mỗi xe để kiểm tra số Km xe đã chạy, cũng nhƣ tình trạng xe để xác định xe nào đến hạn thay dầu máy Dầu máy đƣợc thay định kì theo quy định là tùy thuộc vào tình trạng của xe và số Km vận chuyển. Công ty quy định xe chạy đƣợc 5000Km đƣợc thay dầu máy 1 lần. Căn cứ vào thống kê do bộ phận quản lý đội xe cung cấp ta thấy xe mang biển số 16N – 0128 đến hạn thay dầu máy nên sẽ đƣợc thay dầu. Dầu máy sẽ đƣợc đổ trực tiếp từ công ty xăng dầu. Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 43
- Khóa luận tốt nghiệp Lái xe thực hiện việc đi thay dầu và lấy hóa đơn GTGT về nhƣ biểu 2.2 Biểu 2.2 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT2/002 Liên 2: Giao cho người mua Ký hiệu: AA/12P Ngày 04 tháng 05 năm 2013 Số: 0103052 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC III –TNHH MTV Mã số thuế: 0200120833 Địa chỉ: Số 1. Sở dầu – P sở dầu – Q. Hồng Bằng –Hải Phòng Điện thoại: Số tài khoản: Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH TM & VẬN TẢI HƢNG PHÁT Mã số thuế: 0200729953 Địa chỉ: Số 3 ngõ 383. tổ 52 Phú Xá Đông Hải 1 Q Hải An Hải Phòng Hình thức thanh toán: Số tài khoản: ĐƠN TÊN HÀNG HÓA. STT VỊ SỐ LƢỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN DỊCH VỤ TÍNH 1 2 3 4 5 6 = 4x5 1 Dầu Diezen 0,05 S LIT 94100 19.318.18 18.178.409 2 Dầu máy LIT 25 52.000 1.300.000 Cộng tiền hàng: 19.478.409 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.947.841 Tổng tiền thanh toán: 21.426.250 Số tiền viết bằng chữ: Hai mƣơi mốt triệu bốn trăm hai mƣơi sáu nghìn hai trăm năm mƣơi đồng./. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký. họ tên) (Ký. họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Bên cạnh đó hàng tháng các bộ phận của xe đƣợc bôi trơn bằng dầu mỡ và đƣợc mua tại xí nghiệp tƣ vấn đầu tƣ Ngô Quyền. Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 44
- Khóa luận tốt nghiệp Việc thay dầu mỡ cũng sẽ do lái xe đi thay và lấy hóa đơn GTGT về nhƣ biểu 2.3 Biểu 2.3 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001 Liên 2: Giao cho người mua Ký hiệu: AA/11P Ngày 15 tháng 05 năm 2013 Số: 0001148 Đơn vị bán hàng: XÍ NGHIỆP TƢ VẤN ĐẦU TƢ NGÔ QUYỀN Mã số thuế: 0200450398 Địa chỉ: Số 53 đƣờng Vạn Mỹ, phƣờng Vạn Mỹ. quận Ngô Quyền, Hải Phòng Điện thoại: Số tài khoản: Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH TM & VẬN TẢI HƢNG PHÁT Mã số thuế: 0200729953 Địa chỉ: Số 3 ngõ 383. tổ 52 Phú Xá Đông Hải 1 Q Hải An Hải Phòng Hình thức thanh toán: Số tài khoản: ĐƠN TÊN HÀNG HÓA, THÀNH STT VỊ SỐ LƢỢNG ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ TIỀN TÍNH 1 2 3 4 5 6 = 4x5 1 Mỡ bò PHI 1 750.000 750.000 Cộng tiền hàng: 750.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 75.000 Tổng tiền thanh toán: 825.000 Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm hai mƣơi lăm nghìn đồng chẵn./. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 45
- Khóa luận tốt nghiệp Từ hóa đơn GTGT, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung nhƣ biểu 2.4 Biểu 2.4 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & VẬN Mẫu số: S03a – DNN TẢI HƢNG PHÁT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Số 3, ngõ 383 tổ 52 Phú Xá. Đông Hải 1, Hải Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) An. Hải Phòng TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm: 2013 Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính VNĐ, Ngày. Chứng từ Số hiệu Số phát sinh tháng ghi Ngày, Diễn giải TK đối Số hiệu Nợ Có sổ Tháng ứng A B C D H 1 2 Số trang trƣớc chuyển sang 04/05/2013 HĐ:0103052 04/05/2013 Mua dầu điezen, dầu máy 1541 19.478.409 04/05/2013 HĐ:0103052 04/05/2013 Mua dầu điezen, dầu máy 1331 1.947.841 04/05/2013 HĐ:0103052 04/05/2013 Mua dầu điezen, dầu máy 331 21.426.250 . 15/05/2013 HĐ:0001148 15/05/2013 Mua mỡ bò 1541 750.000 15/05/2013 HĐ:0001148 15/05/2013 Mua mỡ bò 1331 75.000 15/05/2013 HĐ:0001148 15/05/2013 Mua mỡ bò 331 825.000 Cộng số phát sinh năm 300.651.636.204 300.651.636.204 Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên. đóng dấu) (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vân tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 46
- Khóa luận tốt nghiệp Từ sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái TK 1541 nhƣ biểu 2.5 Biểu 2.5 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & VẬN Mẫu số: S03b – DNN TẢI HƢNG PHÁT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Số 3, ngõ 383 tổ 52 Phú Xá. Đông Hải 1, Hải Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) An. Hải Phòng TRÍCH SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2013 Tên tài khoản: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp Số hiệu 1541 Chứng từ Số Số tiền hiệu Ngày tài tháng ghi Diễn giải Ngày khoản sổ Số hiệu Nợ Có tháng đối ứng Số dƣ đầu tháng Mua dầu điezen, 04/05/2013 HĐ:0103052 04/05/2013 331 19.478.409 dầu máy . 15/05/2013 HĐ:0001148 15/05/2013 Mua mỡ bò 331 750.000 Cộng số phát sinh 4.230.059.323 4.230.059.323 tháng 5 Số dƣ cuối tháng 5 Ngày tháng năm Giám đốc Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên, đóng dấu ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vân tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 47
- Khóa luận tốt nghiệp Sau mỗi lần vận chuyển các đội xe sẽ tập hợp các hóa đơn xăng dầu phát sinh trong chuyến đi sau đó chuyển cho phòng kế toán. Kế toán tập hợp các chứng từ để ghi vào sổ chi tiết TK 1541. Cuối mỗi tháng căn cứ vào số chi tiết TK 1541 để tính giá thành dịch vụ cho cƣớc vận tải. Vì quy mô kinh doanh còn nhỏ, công ty chƣa có kho để chứa nguyên vật liệu. Nên các nguyên vật liệu mua về sẽ đƣợc xuất dùng thẳng không qua nhập kho vì đƣợc bơm trực tiếp tại các cửa hàng xăng dầu vào xe theo từng chuyến vận tải. Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 48
- Khóa luận tốt nghiệp Căn cứ vào các hóa đơn phát sinh về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng để ghi sổ chi tiết tài khoản 1541 nhƣ biểu 2.6 Biểu 2.6 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & VẬN TẢI HƢNG PHÁT Mẫu số: S20 – DNN Số 3, ngõ 383 tổ 52 Phú Xá. Đông Hải 1, Hải An. Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - 1541 Đối tƣợng: Đội xe container Loại tiền: VNĐ TK Ngày tháng đối Số phát sinh Số dƣ ghi sổ Chứng từ Diễn giải ứng Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có Số dƣ đầu tháng Số phát sinh trong tháng Mua dầu deizen 0,05S, Dầu 04/05/2013 HĐ0103052 04/05/2013 331 19.478.409 19.478.409 máy 15/05/2013 HĐ0001148 15/05/2013 Mua mỡ bò 331 750.000 143.093.400 Cộng số phát sinh tháng 5 3.031.078.453 3.031.078.453 Số dƣ cuối tháng 5 (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 49
- Khóa luận tốt nghiệp Việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của đội xe tải cũng nhƣ việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của đội xe container đƣợc thể hiện ở sổ chi tiết TK 1541 – Đội xe tải ở biểu 2.7 Biểu 2.7 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & VẬN TẢI HƢNG PHÁT Mẫu số: S20 – DNN Số 3, ngõ 383 tổ 52 Phú Xá. Đông Hải 1, Hải An. Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - 1541 Đối tƣợng: Đội xe tải Loại tiền: VNĐ Ngày tháng TK đối Số phát sinh Số dƣ ghi sổ Chứng từ Diễn giải ứng Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có Số dƣ đầu tháng Số phát sinh trong tháng 05/05/2013 HĐ010315 08/05/2013 Mua dầu deizen 0,05S 331 18.179.409 18.179.409 18/05/2013 HĐ0001156 18/05/2013 Mua mỡ bò 331 750.000 843.093.400 Cộng số phát sinh tháng 5 1.198.980.870 1.198.980.870 Số dƣ cuối tháng 5 (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 50
- Khóa luận tốt nghiệp 2.2.4.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của công nhân trực tiếp sản xuất. - Chứng từ sử dụng: Hợp đồng lao động, bảng kê lƣơng của công nhân lái xe, bảng kê các khoản trích theo lƣơng - Tài khoản sử dụng: 1542 – chi phí nhân công trực tiếp - Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 1542, sổ chi tiết TK 1542. Công ty áp dụng hình thức trả lƣơng là: Lƣơng phải trả = lƣơng cứng ký trong hợp đồng lao động + lƣơng mềm + các khoản phụ cấp Lƣơng mềm đƣợc tính theo từng chuyến vận tải theo quy định của công ty nhƣ biểu 2.8 Biểu 2.8 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & VẬN TẢI HƢNG PHÁT Số 3, ngõ 383 tổ 52 Phú Xá, Đông Hải 1, Hải An, Hải Phòng Bảng quy định lƣơng sản phẩm của công nhân lái xe container Tuyến đƣờng Tuyến đƣờng Tuyến đƣờng Chuyến vận HP – HN HP-QN HP – HN –TN tải (100 Km) (100 Km) (300Km) Lƣơng/chuyến 100.000 200.000 300.000 (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát) Hàng tháng căn cứ vào số chuyến vận tải và lƣơng của từng chuyến để tính lƣơng mềm cho ngƣời lao động. Các khoản trích theo lƣơng theo quy định theo năm 2013 là 32,5% trong đó: BHXH: 24% trong đó ngƣời lao động chịu 7%, doanh nghiệp chịu 17% BHYT: 4,5% trong đó ngƣời lao động chịu 1,5%, doanh nghiệp chịu 3% Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 51
- Khóa luận tốt nghiệp BHTN: 2% trong đó doanh nghiệp chịu 1%, ngƣời lao động 1% KPCĐ 2% trong đó doanh nghiệp chịu 2% Tất cả các khoản bảo hiểm đƣợc tính theo mức lƣơng đóng bảo hiểm đƣợc ghi rõ trong hợp đồng lao động Mức lƣơng đóng bảo hiểm = Lƣơng tối thiểu vùng = 2.514.500 đồng/ ngƣời. Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 52
- Khóa luận tốt nghiệp Hàng tháng kế toán lập bảng kê lƣơng của lái xe đội container nhƣ biểu 2.9 Biểu 2.9 TRÍCH BẢNG KÊ LƢƠNG CỦA LÁI XE ĐỘI CONTAINER THÁNG 5 NĂM 2013 BẢNG KÊ LƢƠNG CỦA LÁI XE ĐỘI CONTAINER THÁNG 5 NĂM 2013 Tuyến Tuyến Tuyến đƣờng đƣờng Trừ các đƣờng HP- Lƣơng Phụ xe va điện Tổng Lƣơng STT Xe HP- Lƣơng/chuyến Lƣơng mềm khoản Thực lĩnh HP-QN HN- cứng thoại + rửa xe lƣơng đã ứng HN bảo hiểm 1x40 TN 1x20 1x20 1 Xe 15N – 0870 5 100.000 500.000 Phạm Văn Đinh 14 200.000 2.800.000 0937.238.661 7 300.000 2.100.000 Tổng lƣơng chuyến 5.400.000 Cộng lƣơng Phạm 5.500.000 10.900.000 1.550.000 12.450.000 2.000.000 238.878 10.211.122 Văn Đinh 6 Xe15N-05302 100.000 - Bùi Huy Bình 19 200.000 3.800.000 0912.910.637 5 300.000 1.500.000 Tổng lƣơng chuyến 5.300.000 Cộng lƣơng Bùi 5.500.000 10.800.000 950.000 11.750.000 238.878 11.511.122 Huy Bình Cộng tổng 33.000.000 66.100.000 6.400.000 72.500.000 6.000.000 1.433.268 65.066.732 (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vân tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 53
- Khóa luận tốt nghiệp Từ bảng kê lƣơng đã đƣợc tổng hợp kế toán lập bảng kê các khoản trích theo lƣơng của lái xe đội container nhƣ biểu 2.10 Biểu 2.10 BẢNG KÊ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG CỦA LÁI XE ĐỘI CONTAINER THÁNG 5 NĂM 2013 Tổng Lƣơng Ngƣời lao động nộp Tính vào chi phí (23%) cộng TT Họ và tên đóng bảo BHYT BHTN BHXH BHYT KPCĐ BHTN hiểm BHXH 7% Cộng Cộng 32.5% 1.5% 1% 17% 3% 2% 1% Phạm Văn Đinh 1 2.514.500 176.015 37.718 25.145 238.878 427.465 75.435 50.290 25.145 578.335 817.213 Lái Xe 0870 Nguyễn Văn Ve 2 2.514.500 176.015 37.718 25.145 238.878 427.465 75.435 50.290 25.145 578.335 817.213 LX0863 Nguyễn Văn Hào 3 2.514.500 176.015 37.718 25.145 238.878 427.465 75.435 50.290 25.145 578.335 817.213 LX0128 Nguyễn Thái Học 4 2.514.500 176.015 37.718 25.145 238.878 427.465 75.435 50.290 25.145 578.335 817.213 LX 0129 Nguyễn Văn 5 2.514.500 176.015 37.718 25.145 238.878 427.465 75.435 50.290 25.145 578.335 817.213 Hùng LX 05473 Bùi Huy Bình 6 2.514.500 176.015 37.718 25.145 238.878 427.465 75.435 50.290 25.145 578.335 817.213 LX05302 Tổng cộng 15.087.000 1.056.090 226.308 150.870 1.433.268 2.564.790 452.610 301.740 150.870 3.470.010 4.903.278 (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vân tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 54
- Khóa luận tốt nghiệp Cuối mỗi tháng căn cứ vào bảng tính lƣơng của các bộ phận trong công ty, kế toán lập bảng tổng hợp lƣơng nhƣ biểu 2.11 Biểu 2.11 BẢNG TỔNG HỢP LƢƠNG THÁNG 5 NĂM 2013 Lƣơng mềm/ Trử các STT Lƣơng đã Bộ phận Lƣơng cứng Lƣơng trách Phụ cấp Tổng lƣơng khoản bảo Thực lĩnh ứng nhiệm hiểm Quản lý 1 doanh 30.709.000 14.460.000 6.100.000 51.269.000 8.000.000 3.583.163 39.685.837 nghiêp Bộ phận lái 44.000.000 43.700.000 8.400.000 96.100.000 7.000.000 1.911.023 87.188.977 xe + Đội xe 2 33.000.000 33.100.000 6.400.000 72.500.000 6.000.000 1.433.268 65.066.732 container + Đội xe tải 11.000.000 10.600.000 2.000.000 23.600.000 1.000.000 477.755 22.122.245 Cộng 74.709.000 58.160.000 14.500.000 147.369.000 15.000.000 5.494.186 126.874.814 (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vân tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 55
- Khóa luận tốt nghiệp Sau khi lập bảng tổng hợp lƣơng kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp trích lƣơng nhƣ biểu 2.12 Biểu 2.12 BẢNG TỔNG HỢP TRÍCH LƢƠNG THÁNG 5 NĂM 2013 Lƣơng Ngƣời lao động nộp Tính vào chi phí (23%) Tổng cộng TT Bộ phận đóng bảo BHYT BHTN BHXH BHYT BHTN BHXH 7% Cộng KPCĐ 2% Cộng hiểm 1.5% 1% 17% 3% 1% Quản lý 1 doanh 37.717.500 2.640.225 565.763 377.175 3.583.163 6.411.975 1.131.525 754.350 377.175 8.675.025 12.258.188 nghiệp Bộ phận lái 20.116.000 1.408.120 301.740 201.160 1.911.020 3.419.720 603.480 402.320 201.160 4.626.680 6.637.700 xe 2 Đội xe 15.087.000 1.056.090 226.308 150.870 1.433.268 2.564.790 452.610 301.740 150.870 3.470.010 4.903.278 container Đội xe tải 5.029.000 352.030 75.435 50.290 477.755 854.930 150.870 100.580 50.290 1.156.670 1.634.425 Tổng cộng 57.833.500 4.048.345 867.503 578.335 5.494.183 9.831.695 1.735.005 1.156.670 578.335 13.301.705 18.795.888 (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vân tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 56
- Khóa luận tốt nghiệp Từ bảng tổng hợp lƣơng và bảng tổng hợp trích lƣơng kế toán ghi vào sổ nhật ký chung nhƣ biểu 2.13 Biểu 2.13 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & VẬN TẢI HƢNG Mẫu số: S03a – DNN PHÁT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Số 3, ngõ 383 tổ 52 Phú Xá, Đông Hải 1, Hải An, Hải Phòng Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm: 2013 Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính VNĐ. Chứng từ Số hiệu Số phát sinh Ngày, tháng Diễn giải TK đối ghi sổ Số hiệu Ngày, Tháng Nợ Có ứng A B C D H 1 2 Số trang trƣớc chuyển sang Lƣơng công nhân trực tiếp 96.100.000 31/05/2013 BTHLT5 31/05/2013 1542 tháng 5 31/05/2013 BTHLT5 31/05/2013 Lƣơng CNV tháng 5 642 51.269.000 147.369.000 31/05/2013 BTHLT5 31/05/2013 Lƣơng CNV tháng 5 334 31/05/2013 BTHTLT5 31/05/2013 Trích bảo hiểm tháng 5 1542 4.626.680 31/05/2013 BTHTLT5 31/05/2013 Trích bảo hiểm tháng 5 642 8.675.025 31/05/2013 BTHTLT5 31/05/2013 Trích bảo hiểm tháng 5 334 5.494.183 31/05/2013 BTHTLT5 31/05/2013 Trích bảo hiểm tháng 5 338 18.795.888 Cộng số phát sinh năm 300.651.636.204 300.651.636.204 Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 57
- Khóa luận tốt nghiệp Từ sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái TK 1542 nhƣ biểu 2.14 Biểu 2.14 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & VẬN Mẫu số: S03b – DNN TẢI HƢNG PHÁT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Số 3, ngõ 383 tổ 52 Phú Xá, Đông Hải 1, Hải Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) An, Hải Phòng TRÍCH SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2013 Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp Số hiệu 1542 Chứng từ Số hiệu Số tiền Ngày tài tháng ghi Diễn giải Ngày khoản sổ Số hiệu Nợ Có tháng đối ứng Số dƣ đầu tháng Lƣơng công nhân trực 31/05/2013 BTHLT5 31/05/2013 334 96.100.000 tiếp tháng 5 31/05/2013 BTHTLT5 31/05/2013 Trích bảo hiểm tháng 5 338 4.626.680 Cộng số phát sinh 100.726.680 100.726.680 tháng 5 Số dƣ cuối tháng 5 Ngày tháng năm Giám đốc Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên, đóng dấu ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 58
- Khóa luận tốt nghiệp Căn cứ vào bảng kê lƣơng của lái xe đội container và bảng kê các khoản trích theo lƣơng của lái đội container, kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 1542 nhƣ biểu 2.15 Biểu 2.15 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & VẬN TẢI HƢNG PHÁT Mẫu số: S20 – DNN Số 3, ngõ 383 tổ 52 Phú Xá. Đông Hải 1, Hải An. Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp - 1542 Đối tƣợng: Đội xe tải Loại tiền: VNĐ Ngày TK tháng ghi đối Số phát sinh Số dƣ Chứng từ Diễn giải sổ ứng Ngày Số hiệu Nợ Có Nợ Có tháng Số dƣ đầu tháng Số phát sinh trong tháng 31/05/2013 BKLT5 31/05/2013 Lƣơng công nhân trực tiếp tháng 5 334 72.500.000 72.500.000 31/05/2013 BRLT5 31/05/2013 Trích bảo hiểm tháng 5 338 3.470.010 75.970.010 Cộng số phát sinh tháng 5 75.970.010 75.970.010 Số dƣ cuối tháng 5 (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 59
- Khóa luận tốt nghiệp Việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp của đội xe tải cũng nhƣ việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp của đội container và đƣợc thể hiện ở sổ chi tiết TK 1542 – Đội xe tải nhƣ biểu 2.16 Biểu 2.16 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & VẬN TẢI HƢNG PHÁT Mẫu số: S20 – DNN Số 3, ngõ 383 tổ 52 Phú Xá. Đông Hải 1, Hải An. Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp - 1542 Đối tƣợng: Đội xe container Loại tiền: VNĐ Ngày tháng TK đối Số phát sinh Số dƣ ghi sổ Chứng từ Diễn giải ứng Ngày Số hiệu Nợ Có Nợ Có tháng Số dƣ đầu tháng Số phát sinh trong tháng Lƣơng công nhân trực tiếp 31/05/2013 BKLT5 31/05/2013 334 23.600.000 23.600.000 tháng 5 31/05/2013 BRLT5 31/05/2013 Trích bảo hiểm tháng 5 338 1.156.670 24.756.670 Cộng số phát sinh tháng 5 24.756.670 24.756.670 Số dƣ cuối tháng 5 (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 60
- Khóa luận tốt nghiệp 2.2.4.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát - Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu chi, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ chi phí sản xuất chung khác Chi phí sản xuất chung đƣợc hạch toán chi tiết theo từng khoản mục chi phí - Tài khoản sử dụng:1543 – Chi phí sản xuất chung. Để tập hợp chi phí sản xuất chung công ty mở thêm các khoản chi phí cụ thể sau: 1543 – chi phí khấu hao TSCĐ 1543 – chi phí săm lốp 1543 – Chi phí sản xuất chung khác Tại công ty chi phí sản xuất chung bao gồm 3 chi phí nhƣ trên trong đó chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí săm lốp đƣợc hạch toán riêng theo từng đối tƣợng còn chi phí sản xuất chung khác đƣợc theo dõi chung để cuối tháng phân bổ cho từng đối tƣợng tính giá thành. - Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 1543, sổ chi tiết 1543. Chi phí khấu hao TSCĐ: Tài sản cố định của công ty là nhà cửa, máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận chuyển Công ty tính khấu hao TSCĐ theo khấu hao đƣờng thẳng Các chi phí khấu hao TSCĐ đƣợc phân bổ vào giá thành cƣớc vận tải là khấu hao của các phƣơng tiện vận tải. Công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát quy định các phƣơng tiện vận tải khấu hao hết trong vào 6 năm kể từ ngay đƣa vào sử dụng. Việc phân bổ khấu hao TSCĐ đƣợc theo dõi theo hàng tháng. Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 61
- Khóa luận tốt nghiệp Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ của đội xe container đƣợc thể hiện ở biểu 2.17 Biểu 2.17 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & VẬN TẢI HƢNG PHÁT Số 3, ngõ 383 tổ 52 Phú Xá, Đông Hải 1,Hải An, Hải Phòng TRÍCH BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Đội xe container Tháng 5 năm 2013 Thời gian phân bổ Mức khấu STT Diễn giải Nguyên giá (tháng) hao 1 Xe 16L - 0870 563.000.000 72 7.819.444 2 Xe 16L – 0863 563.000.000 72 7.819.444 3 Xe 16L – 0128 890.000.000 72 12.361.111 4 Xe 16L – 0129 1.050.000.000 72 14.583.333 5 Xe 16L - 05473 780.000.000 72 10.833.333 6 Xe 16L - 05302 910.000.000 72 12.638.889 Tổng cộng 4.756.000.000 432 66.055.554 Ngày tháng năm Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám đốc ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 62
- Khóa luận tốt nghiệp Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ của đội xe container kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 1543 nhƣ biểu 2.18 Biểu 2.18 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & VẬN TẢI HƢNG PHÁT Mẫu số: S20 – DNN Số 3, ngõ 383 tổ 52 Phú Xá. Đông Hải 1, Hải An. Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: 1543 – Chi phí sản xuất chung khác Nội dung: Chi phí khấu hao TSCĐ Đối tƣợng: Đội xe container Loại tiền: VNĐ TK Ngày tháng đối Số phát sinh Số dƣ ghi sổ Chứng từ Diễn giải ứng Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có Số dƣ đầu tháng Số phát sinh trong tháng 31/05/2013 BPBKHT5 31/05/2013 Khấu hao TSCĐ 214 66.055.554 66.055.554 Cộng số phát sinh tháng 5 66.055.554 66.055.554 Số dƣ cuối tháng 5 (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 63
- Khóa luận tốt nghiệp Chi phí săm lốp: Do mô hình kinh doanh còn nhỏ vì vậy hàng tháng dựa vào tình trạng về săm lốp của các xe, khi có phát sinh về chi phí săm lốp sẽ đƣợc hạch toán ngay vào trong tháng và làm căn cứ để tính giá thành của các chuyến vận tải trong tháng. Công ty mua lốp, săm, yếm ô tô tại công ty cổ phần thƣơng mại Đông Trọng Thịnh. Hóa đơn GTGT nhƣ biểu 2.19. Biểu 2.19 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001 Liên 2: Giao cho người mua Ký hiệu: AA/11P Ngày 12 tháng 05 năm 2013 Số: 0002042 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI ĐÔNG TRỌNG THỊNH Mã số thuế: 02002612070 Địa chỉ: Số 7 Lê Thánh Tông, Phƣờng Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, TP, Hải Phòng Điện thoại: 0313.750040 Số tài khoản: Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH TM & VẬN TẢI HƢNG PHÁT Mã số thuế: 0200729953 Địa chỉ: Số 3 ngõ 383, tổ 52 Phú Xá Đông Hải 1 Q Hải An Hải Phòng Hình thức thanh toán: Số tài khoản: ĐƠN TÊN HÀNG HÓA, STT VỊ SỐ LƢỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN DỊCH VỤ TÍNH 1 2 3 4 5 6 = 4x5 1 Lốp ô tô 11.R22.5 Cái 04 2.500.000 10.000.000 2 Săm ô tô 55/ 600 - 13 Cái 20 70.000 1.400.000 3 Săm ô tô 650/700 - 16 Cái 10 130.000 1.300.000 4 Yếm ô tô 650/700 - 16 Cái 10 50.000 500.000 Cộng tiề n hàng: 13.200.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.320.000 Tổng tiền thanh toán: 14.520.000 Số tiền viết bằng chữ: Mƣời bốn triệu năm trăm hai mƣơi nghìn đồng chẵn./. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 64
- Khóa luận tốt nghiệp Từ hóa đơn GTGT kế toán làm căn cứ để ghi vào sổ chi tiết TK 1543 nhƣ biểu 2.20 Biểu 2.20 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & VẬN TẢI HƢNG PHÁT Mẫu số: S20 – DNN Số 3, ngõ 383 tổ 52 Phú Xá. Đông Hải 1, Hải An. Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: 1543 – Chi phí sản xuất chung khác Đối tƣợng: Đội xe container Nội dung: Chi phí săm lốp Loại tiền: VNĐ TK Ngày tháng ghi đối Số phát sinh Số dƣ sổ Chứng từ Diễn giải ứng Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có Số dƣ đầu tháng Số phát sinh trong tháng 12/05/2013 HĐ0002042 12/05/2013 Mua săm, lốp, yếm ô tô 331 13.200.000 105.320.000 Cộng số phát sinh tháng 5 279.325.000 279.325.000 Số dƣ cuối tháng 5 (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 65
- Khóa luận tốt nghiệp Chi phí sản xuất chung khác: Là các khoản chi phí phát sinh chƣa đƣợc hạch toán vào 2 khoản mục chi phí trên bao gồm các chi phí nhƣ : Chí phí tiền điện, phí đƣờng bộ, tiền bãi đỗ xe Các chi phí này sẽ đƣợc phân bổ cho từng đội xe theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Hóa đơn tiền điện đƣợc thể hiện nhƣ biểu 2.21 Biểu 2.21 Mẫu số:01GTKT2/001 Hóa đơn GTGT tiền điện tháng 1 Ký hiệu: UH/14T : 0063548 HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN GTGT (Liên 2: Giao người mua) Số Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng Kỳ: 1 Từ ngày 1/05/2013 đến ngày 31/05/2013 Điện lực: Hải An MST: 0200340211 - 007 Địa chỉ:Số 7, Đƣờng Nguyễn Văn Hới, Phƣờng Thành Tô, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng Điện thoại: 0313. 790.681 Tài khoản: 0751000502002 NH TMCP ViettinBank Tên & địa chỉ khách hàng : Công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát – Hải an, Hải Phòng MSTKH: 020010 2626 MKH: Số công tơ: 030028 Chỉ số mới Chỉ số cũ Hệ số nhân Điện TT Đơn giá Thành tiền 4627 4548 120 9.480 Ngày: Giám đốc: Trong đó 9.480 1.277 12.105.960 Cộng 12.105.960 Thuế suất GTGT: 10% Thuế GTGT 1.210.596 Tổng cộng tiền thanh toán 13.316.556 Số tiền viết bằng chữ: Mƣời ba triệu ba trăm mƣời sáu nghìn năm trăm năm mƣơi sáu đồng./. Hóa đơn tiền điện đƣợc thanh toán qua chuyển khoản. Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 66
- Khóa luận tốt nghiệp Từ các hóa đơn GTGT, bảng phân bổ khấu hao, hóa đơn tiền điện kế toán ghi vào sổ nhật ký chung nhƣ biểu 2.22 Biểu 2.22 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & VẬN Mẫu số: S03a – DNN TẢI HƢNG PHÁT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Số 3, ngõ 383 tổ 52 Phú Xá, Đông Hải 1, Hải Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) An, Hải Phòng TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm: 2013 Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 Đơn vị tính VNĐ. Chứng từ Số Số phát sinh Ngày. hiệu tháng ghi Ngày. Diễn giải Số hiệu TK đối Nợ Có sổ Tháng ứng A B C D H 1 2 Số trang trƣớc chuyển sang 12/05/2013 HĐ0002042 12/05/2013 Mua săm, lốp, yếm ô tô 1543 13.200.000 12/05/2013 HĐ0002042 12/05/2013 Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 133 1.320.000 12/05/2013 HĐ0002042 12/05/2013 Mua săm, lốp, yếm ô tô 331 14.520.000 31/05/2013 BPBKHT5 31/05/2013 Khấu hao TSCĐ 1543 66.055.554 31/05/2013 BPBKHT5 31/05/2013 Khấu hao TSCĐ 214 66.055.554 31/05/2013 HĐ0063548 31/05/2013 Chi phí tiền điện 1543 12.105.960 31/05/2013 HĐ0063548 31/05/2013 Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 133 1.210.596 31/05/2013 HĐ0063548 31/05/2013 Chi phí tiền điện 112 13.316.556 Cộng số phát sinh năm 300.651.636.204 300.651.636.204 Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 67
- Khóa luận tốt nghiệp Từ sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái TK 1543 nhƣ biểu 2.23 Biểu 2.23 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & VẬN Mẫu số: S03b – DNN TẢI HƢNG PHÁT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Số 3, ngõ 383 tổ 52 Phú Xá, Đông Hải 1, Hải Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) An, Hải Phòng TRÍCH SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2013 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất chung Số hiệu 1543 Chứng từ Số hiệu Số tiền tài Ngày tháng khoản Diễn giải đối ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Nợ Có ứng Số dƣ đầu tháng 12/05/2013 HĐ0002042 12/05/2013 Mua săm, lốp, yếm ô tô 331 13.200.000 31/05/2013 BPBKHT5 31/05/2013 Khấu hao TSCĐ 214 66.055.554 31/05/2013 HĐ0063548 31/05/2013 Chi phí tiền điện 112 12.105.960 Cộng số phát sinh 1.298.679.000 1.298.679.000 tháng 5 Số dƣ cuối tháng 5 Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu ) (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 68
- Khóa luận tốt nghiệp Từ hóa đơn tiền điện kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 1543 – Chi phí sản xuất chung khác nhƣ biểu 2.24 Biểu 2.24 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & VẬN TẢI HƢNG PHÁT Mẫu số: S20 – DNN Số 3, ngõ 383 tổ 52 Phú Xá. Đông Hải 1, Hải An. Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: 1543 – Chi phí sản xuất chung khác Loại tiền: VNĐ Ngày TK tháng ghi đối Số phát sinh Số dƣ Chứng từ Diễn giải sổ ứng Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có Số dƣ đầu tháng Số phát sinh trong tháng 31/05/2013 HĐ0063548 31/05/2013 Chi phí tiền điện 112 12.105.960 869.132.140 Cộng số phát sinh tháng 5 878.679.000 878.679.000 Số dƣ cuối tháng 5 (Nguồn dữ liệu: Phòng kế toán công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát) Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 69
- Khóa luận tốt nghiệp 2.2.4.4. Hạch toán thiệt hại trong sản xuất. 2.2.4.5.Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm. - Hệ thống chứng từ: Bảng tính giá thành, Bảng kê số lƣợng và Km vận tải - Tài khoản sử dụng: TK 1541, 1542, 1543. Nội dung tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát: Sau khi đã tập hợp các chi phí phát sinh trong tháng, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển để tính giá thành cƣớc vận tải đồng thời lập bảng kê tổng số lƣợng (tấn) và số KM đã vận tải, bảng tính giá thành. Công ty lựa chọn phƣơng pháp tính giá thành là phƣơng pháp giản đơn. Vì các nguyên liệu mua về sẽ đƣợc xuất dùng thẳng không qua nhập kho và đƣợc tính hết cho 1 tháng nên không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Tổng giá trị vận tải hoàn thành trong kỳ = Tổng chi phí vận tải phát sinh trong kỳ. Giá thành đơn vị cƣớc vận tải = Tổng giá trị vận tải hoàn thành trong kỳ/ Tổng số lƣợng (tấn) / tổng số Km vận tải. Cuối mỗi tháng căn cứ vào sổ chi tiết TK 1543 – Chi phí sản xuất chung khác, kế toán tiến hành lập bảng phân bổ chi phí sản xuất chung khác để tiến hành phân bổ cho từng đối tƣợng. Từ đó làm cơ sở để tính giá thành cho từng loại sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí của của đội xe container Tổng chi phí SXC đội xe = x Tổng chi phí nguyên vật liệu khác cần phân bổ container trực tiếp Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 70