Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng - Trịnh Phương Mai

pdf 102 trang huongle 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng - Trịnh Phương Mai", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_to_chuc_ke_toan_doanh_thu_chi_phi_va_xa.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng - Trịnh Phương Mai

  1. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, nền kinh tế nƣớc ta đã chuyển dần từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng XHCN. Bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc đáng kể về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, nền kinh tế thị trƣờng với các quy luật kinh tế đặc trƣng của nó nhƣ quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh đã tạo nên môi trƣờng kinh doanh hấp dẫn, sôi động nhƣng cũng đầy rủi ro và không kém phần khốc liệt. Với vai trò là tế bào của nền kinh tế, các doanh nghiệp trong tất cả các ngành nghề thuộc mọi lĩnh vực muốn tồn tại trên thị trƣờng đều phải hoạt động có hiệu quả, tự khẳng định mình để vƣơn lên. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm mục đích phục vụ tốt hơn cuộc sống con ngƣời.Vì vậy, họ không ngừng đặt câu hỏi làm cách nào để thu dƣợc lợi nhuận và không ngừng nâng cao lợi nhuận cũng nhƣ để đứng vững trong thị trƣờng cạnh tranh. Một trong nhiều biện pháp quan trọng mà nhiều doanh nghiệp quan tâm đến đó là không ngừng tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lƣợng sản phẩm. Đồng thời phải thƣờng xuyên theo dõi tính toán, đo lƣờng và ghi chép lập biểu đồ mọi hoạt động của doanh nghiệp. Để thực hiện đƣợc điều này, các doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán vì đó là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhƣ bộ máy quản lý của công ty em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty nói riêng là bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nên luôn luôn đòi hỏi phải đƣợc hoàn thiện, phải có sự quan tâm, nghiên cứu nhằm đƣa ra một phƣơng pháp thống nhất, khoa học trong công tác hạch toán kế toán vì vậy em quyết định đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán của Công ty với đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng” Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 1
  2. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận gồm 3 chƣơng: Chương 1: Những lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng. Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 2
  3. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Chƣơng 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề chung 1.1.1 Doanh thu,chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh 1.1.1.1 Doanh thu 1.1.1.1.1 Khái niệm - Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). - Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu đƣợc do bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. - Doanh thu tài chính là các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. - Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. 1.1.1.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo chuẩn mực số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính. Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua. Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 3
  4. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ bán hàng. - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó đƣợc xác định một cách tin cậy. Trƣờng hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu đƣợc ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đƣợc xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau: - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. - Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối. - Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch đó. 1.1.1.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thƣơng mại: Là khoản mà ngƣời bán thƣởng cho ngƣời mua do ngƣời mua đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lƣợng lớn trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết về mua, bán hàng. Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ đƣợc doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do bán hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng. Hàng bán bị trả lại: Là khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Thuế xuất nhập khẩu: Thuế xuất nhập khẩu hay thuế xuất-nhập khẩu hoặc thuế quan là tên gọi chung để gọi hai loại thuế trong lĩnh vực thƣơng mại quốc Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 4
  5. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp tế. Đó là thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu. Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu, còn thuế xuất khẩu là thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu. Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu, thuế đƣợc nộp vào giá bán và do ngƣời tiêu dùng phải gánh chịu khi mua hàng hóa, dịch vụ nhƣng qua các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ. Thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp. 1.1.1.2 Chi phí 1.1.1.2.1 Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ. Đối với hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn hàng bán là giá thành sản phẩm hay chi phí sản xuất. Đối với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua của hàng đã tiêu thụ cộng với chi phí mua phân bổ chi phí cho hàng tiêu thụ. 1.1.1.2.2 Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lƣơng phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, vận chuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lƣơng (BHXH, BHYT). Chi phí vật liệu bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng trong khâu bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hoá. Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lƣờng, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Chi phí khấu hao tài sản cố định: chi phí khấu hao tài sản cố định dùng ở khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ nhƣ nhà kho, cửa hàng phƣơng tiện vận chuyển, bốc dỡ. Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hoá trong thời gian quy định và bảo hành. Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 5
  6. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ nhƣ:chi phí thuê tài sản,thuê kho,htuê bến bãi,thuê bốc vác vận chuyển,tiền hoa hồng đại lí. Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên nhƣ: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hoá. 1.1.1.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý diều hành chung toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lƣơng, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lƣơng nhân viên quản lí theo tỷ lệ quy định. Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhân liệu xuất dùng cho hoạt động quản lí của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ công cụ dùng chung của doanh nghiệp Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp. Chi phí khấu hao tài sản cố định: khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nhƣ văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phƣơng tiện truyền dẫn. Thuế phí, lệ phí: các khoản thuế nhƣ thuế nhà, đất, thuế môn bài và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà. Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng, phải thu khó đòi. Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài nhƣ tiền điện, tiền nƣớc, tiền thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung của DN. Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên, nhƣ chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các khoản chi khác. Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 6
  7. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.1.2 Doanh thu,chi phí hoạt động tài chính 1.1.2.1 Doanh thu hoạt động tài chính: Là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.Doanh thu hoạt động tài chính gồm: Tiền lãi; Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho ngƣời khác sử dụng tài sản; Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia; Thu nhập về hoạt động đầu tƣ mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Thu nhập chuyển nhƣợng, cho thuê cơ sở hạ tầng; Thu nhập về các hoạt động đầu tƣ khác; Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; Chênh lệch lãi chuyển nhƣợng vốn; 1.1.2.2 Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhƣợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, ; khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán, đầu tƣ khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ, 1.1.3 Thu nhập khác, chi phí khác 1.3.1 Thu nhập khác Là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.Thu nhập khác của doanh nghịêp gồm: Thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ; Thu tiền đựơc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ; Các khoản thuế đƣợc NSNN hoàn lại; Thu các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ; Các khoản tiền thƣởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ HH, SP, DV không tính trong doanh thu (nếu có); Thu nhập quà biếu,quà tặng bằng tiền, hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho DN; Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản trên. 1.3.2 Chi phí khác Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trƣớc. Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 7
  8. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.1.4 Xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc xác định theo từng kì kế toán. Kì kế toán để xác định lợi nhuận thƣờng là một tháng, một quí hoặc một năm. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc hình thành từ tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác. - Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí, thuế thu nhập doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tƣ nhƣ: chi phí khấu hao, chi phí nâng cấp, sửa chữa, nâng cấp, ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD Kế toán thực sự là công cụ quản lý sắc bén, hiệu quả, đáp ứng đƣợc yêu cầu quản lý kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần phải thực hiện những nhiệm vụ sau: - Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản chi phí phục vụ công tác bán hàng nhƣ: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán và các khoản thuế liên quan đến quá trình tiêu thụ và cuối mỗi kỳ phải xác định kết quả kinh doanh của hoạt động kinh doanh làm căn cứ để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Đồng thời phải theo dõi thật chi tiết, cụ thể tình hình thanh toán của từng đối tƣợng khách hàng để thu hồi kịp thời vốn kinh doanh. - Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản sổ sách và báo cáo kế toán phù hợp để thu thập, xử lý, hệ thống hoá và cung cấp thông tin về tình hình hiện có và biến động của hàng hoá, tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 8
  9. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Kiểm tra,giám sát tình hình quản lý hàng hoá còn trong kho,tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, xác định và phân phối kết quả. - Khi thực hiện tốt các yêu cầu trên nó sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác tiêu thụ nói riêng và cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ cho các đối tƣợng sử dụng thông tin. 1.1.6 doanh Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trƣờng các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trƣờng, nhằm thu đƣợc lợi nhuận. Trƣớc hết doanh thu là nguồn tài chính đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng nhƣ tái sản xuất mở rộng. Doanh thu còn là nguồn để các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với Nhà nƣớc nhƣ các khoản thuế theo quy định; là nguồn có thể tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh liên kết với các đơn vị khác. Ý nghĩa quan trọng nhất của doanh thu đƣợc thể hiện thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Nó có vai trò quan trọng không chỉ đối với mỗi đơn vị kinh tế mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Để thực hiện quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ doanh nghiệp phải chỉ ra các khoản chi phí. Đó là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong một thời kỳ, dƣới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu. Đồng thời doanh nghiệp cũng thu đƣợc những khoản doanh thu và thu nhập khác, là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu đƣợc trong kỳ phát sinh từ các hoạt động góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Xác định kết quả sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp biết đƣợc tình hình sản xuất kinh doanh của mình trong kỳ. Biết đƣợc xu hƣớng phát triển của doanh nghiệp từ đó doanh nghiệp đƣa ra các biện pháp tác động vào doanh thu, chi Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 9
  10. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp phí nhằm nâng cao lợi nhuận, đồng thời từ đó doanh nghiệp sẽ đƣa ra các quyết định, chiến lƣợc sản xuất kinh doanh trong các kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo. Mặt khác, việc tác động này còn là cơ sở để tiến hành hoạt động phân phối và sử dụng kết quả kinh doanh theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại hình doanh nghiệp cụ thể. 1.2 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.2.1 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu bán hàng nội bộ *Các phương thức tiêu thụ hàng chủ yếu trong doanh nghiệp - Phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng : Trƣờng hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặc tại các phân xƣởng sản xuất không qua kho thì số sản phẩm này khi đã giao cho khách hàng đƣợc chính thức coi là tiêu thụ. Trƣờng hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại địa điểm nào đó đã quy định trƣớc trong hợp đồng: sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi đƣợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó đƣợc xác định là tiêu thụ. - Phƣơng thức gửi hàng đi cho khách hàng: Là phƣơng thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro đƣợc chuyển giao toàn bộ cho ngƣời mua, giá trị hàng hoá đã đƣợc thực hiện và là thời điểm bên bán đƣợc ghi nhận doanh thu bán hàng. - Phƣơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hƣởng hoa hồng: Đối với đơn vị có hàng ký gửi (chủ hàng): khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi đƣợc tiêu thụ. Khi bán đƣợc hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ % trên giá ký Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 10
  11. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp gửi của số hàng ký gửi thực tế đã bán đƣợc. Khoản hoa hồng phải trả này đƣợc doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng. Đối với đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi: số sản phẩm, hàng hoá nhận bán ký gửi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này. Doanh thu của các đại lý chính là khoản hoa hồng đƣợc hƣởng. - Phƣơng thức bán hàng trả chậm,trả góp: Theo phƣơng thức này, khi giao hàng cho ngƣời mua thì lƣợng hàng chuyển giao đƣợc xác định là tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để đƣợc nhận hàng, phần còn lại sẽ đƣợc trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đã đƣợc quy định trƣớc trong hợp đồng. Khoản lãi do bán trả góp không đƣợc phản ánh vào tài khoản doanh thu (TK 511), mà đƣợc hạch toán nhƣ khoản doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp (TK 515). Doanh thu bán hàng trả góp phản ánh vào TK 511 đƣợc tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền 1 lần. - Phƣơng thức hàng đổi hàng: Là phuơng thức bán hàng mà doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tƣ, hàng hoá để đổi lấy vật tƣ, hàng hoá khác không tƣơng tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tƣ, hàng hoá tƣơng ứng trên thị trƣờng. * Nội dung của + TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ - Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dung TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kế toán sử dụng TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ. TK 511 có 5 TK cấp 2: . TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá. . TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm. . TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ. . TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá. . TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ. TK 512 có 3 TK cấp 2: . TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá nội bộ. . TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm nội bộ. Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 11
  12. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp . TK 5123: Doanh thu dịch vụ nội bộ *Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511, 512: Nợ TK 511, 512 Có - Phản ánh số thuế TTĐB, thuế XK tính trên doanh số bán trong kỳ - Doanh thu bán sản phẩm, - Số giảm giá hàng bán và doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu hàng bán bị trả lại đƣợc kết thực hiện trong kỳ hạch toán chuyển giảm trừ vào doanh thu - K/c doanh thu thuần sang TK 911 ∑ Số phát sinh nợ ∑ Số phát sinh có TK 511, 512 không có số dư cuối kỳ TK 333 TK 511, 512 TK111, 112, 131 Doanh Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải Áp dụng VAT trực tiếp thu bán nộp NSNN, VAT phải nộp theo hàng và (Tổng giá thanh toán) phƣơng pháp trực tiếp cung cấp TK 531, 532, 521 d ị ch v ụ Áp dụng VAT khấu trừ phát sinh Cuối kỳ, k/c CKTM, doanh thu (Giá chƣa có VAT) trong kỳ hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ TK 911 TK 333 (33311) Cuối kỳ, kết chuyển VAT đầu ra doanh thu thuần Chiết khấu thƣơng mại, hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá phát sinh trong kỳ 1 . Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 12
  13. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp bị giảm doanh thu bán hàng do các nguyên nhân: thực hiện chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, doanh nghiệp nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp hoặc thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp, đƣợc tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm cơ sở tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. Các khoản giảm trừ doanh thu phải đƣợc phản ánh theo dõi trực tiếp, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp để lập trên báo cáo tài chính. 1.2.1.2.1 Kế toán chiết khấu thƣơng mại (CKTM) . * Khi hạch toán vào TK 521 cần chú ý: - Chỉ hạch toán vào TK này khoản chiết khấu thƣơng mại ngƣời mua đƣợc hƣởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng quy định của doanh nghiệp - Trƣờng hợp ngƣời mua mua hàng nhiều lần mới đạt đƣợc lƣợng hàng mua đƣợc hƣởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thƣơng mại này đƣợc ghi giảm trừ vào giá bán trên Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng lần cuối cùng. - Trƣờng hợp ngƣời mua hàng mua hàng với khối lƣợng lớn đƣợc hƣởng chiết khấu thƣơng mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thƣơng mại) thì khoản chiết khấu thƣơng mại này không đƣợc hạch toán vào TK521 - Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thƣơng mại. *Tài khoản sử dụng: -Kế toán sử dụng TK 521 - Chiết khấu thƣơng mại. -Kết cấu và nội dung phản ánh TK 521: Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 13
  14. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Nợ TK 521 Có - Tập hợpkhoản chiết - Kết chuyển khấu thƣơng mại đã doanh thu của số chấp nhận thanh toán hàng bán bị trả lại cho khách hàng ∑ Số phát sinh nợ ∑ Số phát sinh có TK 521 không có số dư cuối kỳ - TK 521 có 3 tài khoản cấp 2: + TK 5211: Chiết khấu hàng hoá. + TK 5212: Chiết khấu thành phẩm. + TK 5213: Chiết khấu dịch vụ. 1.2.1.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại (HBBTL): Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngƣời mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lƣợng, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hợp đồng (nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên. *Tài khoản sử dụng: - Kế toán sử dụng TK 531 – Hàng bán bị trả lại. - Kết cấu và nội dung phản ánh TK 531: Nợ TK 531 Có - Tập hợp trị giá - Kết chuyển hàng hàng bán bị trả lại bán bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần ∑ Số phát sinh nợ ∑ Số phát sinh có TK 531 không có số dư cuối kỳ Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 14
  15. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.1.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán(GGHB). *Tài khoản sử dụng: - Kế toán sử dụng TK 532 - Giảm giá hàng bán. - Kết cấu và nội dung phản ánh TK 532: Nợ TK 532 Có - Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho - Kết chuyển toàn bộ số giảm giá ngƣời mua hàng. hàng bán sang TK 511. ∑Số phát sinh Nợ ∑Số phát sinh Có TK 532 không có số dư cuối kỳ. - Chỉ phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn, tức là sau khi đã có hoá đơn bán hàng. Không phản ánh vào tài khoản này số giảm giá đã đƣợc ghi trên hoá đơn bán hàng và đã đƣợc trừ vào tổng giá trị bán trên hoá đơn. TK 111,112,131 TK 521,531,532 TK 511 Cuối kỳ k/c Doanh thu HBBTL, GGHB,CKTM phát sinh trong kỳ Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thƣơng mại TK 33311 Thuế GTGT Sơ đồ 2: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.2.1.2.4 Các khoản thuế làm giảm doanh thu. - Thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp đƣợc tính: Thuế GTGT phải nộp = GTGT x thuế suất thuế GTGT (%) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 15
  16. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp GTGT = Giá thanh toán của hàng hoá – Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra dịch vụ mua vào tƣơng ứng - Thuế tiêu thụ đặc biệt: là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trƣờng hợp doanh nghiệp tiêu thụ những mặt hàng thuộc danh mục vật tƣ, hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Cách tính: Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất. - Thuế xuất khẩu: là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hoá mà hàng hoá đó phải chịu thuế xuất khẩu. TK 111,112 TK 333 (3331,3332,3333) TK 511 Thuế đã nộp Thuế phải nộp NSNN Sơ đồ 3: Hạch toán các khoản thuế làm giảm doanh thu 1.2.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán * . - ặ . - . : - . - . Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 16
  17. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp * . Sau . . *Có 4 phƣơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho - Phƣơng pháp bình quân gia quyền: Theo phƣơng pháp này giá thực tế của hàng xuất kho đƣợc tính theo giá bình quân gia quyền. Trị giá hàng Số lƣợng thực tế = x Giá đơn vị bình quân xuất kho hàng xuất kho - Giá đơn vị bình quân đƣợc tính một trong hai cách sau: + Giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ: Trị giá hàng i tồn Trị giá hàng i nhập + Giá đơn vị bình quân kho đầu kỳ kho trong kỳ = gia quyền cả kỳ Lƣợng hàng i tồn Lƣợng hàng i nhập + đầu kỳ trong kỳ + Giá đơn vị bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập ( Bình quân gia quyền liên hoàn) Giá đơn vị bình quân gia Trị giá hàng tồn sau lần nhập j = quyền sau lần nhập j Lƣợng hàng tồn sau lần nhập j - Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc FIFO: Theo phƣơng pháp này giả thiết số hàng nhập kho trƣớc thì sẽ đƣợc xuất trƣớc, xuất hết số hàng hóa nhập trƣớc mới đến số hàng nhập sau theo giá mua thực tế của từng số hàng xuất. Cơ sở của phƣơng pháp này là giá thực tế của hàng mua trƣớc sẽ đƣợc dùng làm giá thực tế của hàng xuất trƣớc. Do vậy giá Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 17
  18. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp mua hàng tồn kho cuối kỳ là giá mua hàng hóa thực tế sau cùng, phƣơng pháp này tính trong trƣờng hợp giá ổn định và có xu hƣớng giảm. - Phƣơng pháp nhập sau xuất trƣớc LIFO: Phƣơng pháp này giả định những hàng mua vào sau cùng sẽ đƣợc xuất đầu tiên ngƣợc lại với phƣơng pháp FIFO và thƣờng dùng trong trƣờng hợp hàng hóa nhập vào có xu hƣớng tăng giá. - Phƣơng pháp thực tế đích danh Theo phƣơng pháp này, giá của hàng nhập kho sẽ đƣợc giữ nguyên kể từ khi nhập kho đến khi xuất kho. Khi xuất kho mặt hàng nào ta lấy theo giá của mặt hàng đó Phƣơng pháp này thƣờng áp dụng trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật tƣ hàng hóa, giữa các mặt hàng có tính tách biệt cao, có điều kiện bảo quản riêng rẽ từng lô hàng. Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 18
  19. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp *Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632 có sự khác nhau giữa 2 phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên và phƣơng pháp kiểm kê định kỳ: Nợ TK 632 Có - Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ - Phản ánh khoản hoàn nhập - Phản ánh CFNVL, CFNC vƣợt trên dự phòng giảm giá hàng tồn mức bình thƣờng và CFSXC cố định kho cuối niên độ kế toán không phân bổ - Kết chuyển giá vốn hàng đã - Phản ánh hao hụt, mất mát hàng tồn tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 kho sau khi trừ bồi thƣờng của ngƣời gây - Giá vốn hàng bán bị trả lại ra - Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vƣợt trên mức bình thƣờng không đƣợc tính vào NG TSCĐ tự xây dựng, tự chế tạo - Phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn năm trƣớc ∑ Số phát sinh nợ ∑ Số phát sinh có TK 632 không có số dư cuối kỳ Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 19
  20. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp *Phƣơng pháp hạch toán. TK 155, 156 TK 157 TK 632 TK 911 Xu ấ t kho thành ph ẩ m, Xác đ ị nh giá v ố n s ố K ế t chuy ển giá vốn hàng hóa đi gửi bán hàng đã bán TK 154 Lao v ụ , d ị ch v ụ hoàn thành, gửi bán TK 111, 112, 131 TK 155, 156 Hàng hóa mua bán Hàng g ử i đi không thẳng đƣợc chấp nhận TK 133 4 ) * Kế toán giá vốn hàng bán theo phƣơng thức bán hàng trực tiếp. . Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 20
  21. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp : TK 155, 156 TK 632 TK 155, 156 Xuất kho thành phẩm, hàng hóa GV của hàng bị trả lại bán trực tiếp TK 154 SP sản xuất ra chuyển bán ngay hoặc chi phí SXC không phân bổ đƣợc ghi vào GV TK 111, 112, 131 Mua hàng bán thẳng TK 133 5 ) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 21
  22. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.1.4 Kế toán chi phí bán hàng (CPBH). *Tài khoản sử dụng: Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảm phẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, chi phí quảng cáo, đóng gói, vận chuyển, giao hàng, hoa hồng bán hàng, bảo hành sản phẩm, - TK 641 – Chi phí bán hàng.TK 641 có 7 TK cấp 2 nhƣ sau: + TK 6411: Chi phí nhân viên. + TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì. + TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng. + TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ. + TK 6415: Chi phí bảo hành. + TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài. + TK 6418: Chi phí bằng tiền khác. - Kết cấu và nội dung phản ánh TK 641 Nợ TK641 Có - Tập hợp chi phí bán - Các khoản ghi giảm chi hàng thực tế phát sinh phí bán hàng (nếu có) trong kỳ - Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào TK 911 ∑ Số phát sinh nợ ∑ Số phát sinh có TK 641 không có số dư cuối kỳ Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 22
  23. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp TK 334 TK 641 TK 111,112 Tiền lƣơng của nhân viên Các khoản phát sinh làm bán hàng giảm chi phí bán hàng TK 338 TK 911 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên bán hàng Cuối kỳ kết chuyển CPBH để xác định KQKD TK 152,142,153 Chi phí NVL, công cụ, dụng cụ TK 352 cho bộ phận bán hàng Hoàn nhập dự phòng phải trả TK 214 Khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng TK 331,111,112 Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 133 TK 335, 142, 242 Chi phí trích trƣớc Chi phí phân bổ dần Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 1.2.1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN).  Chứng từ kế toán sử dụng: - Căn cứ vào các bảng phân bổ (bảng phân bổ tiền lƣơng, bảng phân bổ vật liệu và CC-DC, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ). - Các chứng từ gốc có liên quan. Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 23
  24. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp *Tài khoản kế toán sử dụng: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, tổ chức, văn phòng, các chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. - TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.TK 642 có 8 TK cấp 2 nhƣ sau: + TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý. + TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý. + TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng. + TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ. + TK 6425: Thuế, phí và lệ phí. + TK 6426: Chi phí dự phòng + TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài. + TK 6428: Chi phí bằng tiền khác. - Kết cấu và nội dung phản ánh TK 642: Nợ TK 642 Có - Tập hợp chi phí - Các khoản đƣợc phép ghi QLDN thực tế phát sinh giảm chi phí QLDN trong kỳ - Kết chuyển chi phí QLDN trong kỳ vào TK 911 ∑ Số phát sinh nợ ∑ Số phát sinh có TK 642 không có số dư cuối kỳ Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 24
  25. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp TK 111, 112, 152 TK 642 TK 111, 112 Chi phí NVL, CCDC Các khoản làm giảm chi phí TK 911 TK 133 VAT Cuối kỳ kết chuyển chi phí QLDN để xác định KQKD TK 334, 338 Chi phí lƣơng và các khoản trích theo lƣơng TK 352 TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ Hoàn nhập dự phòng phải trả TK 142, 242, 335 Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trƣớc TK 111, 112, 141, 331 . Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 25
  26. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.2 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính doanh nghiệp 1.2.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.Doanh thu hoạt động tài chính gồm: Tiền lãi; Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho ngƣời khác sử dụng tài sản; Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia; Thu nhập về hoạt động đầu tƣ mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Thu nhập chuyển nhƣợng, cho thuê cơ sở hạ tầng; Thu nhập về các hoạt động đầu tƣ khác; Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; Chênh lệch lãi chuyển nhƣợng vốn; Tài khoản sử dụng: - Kế toán sử dụng TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính. Kết cấu TK 515: Nợ TK 515 Có - Số thuế GTGT phải nộp tính - Doanh thu hoạt động tài theo phƣơng pháp trực tiếp chính phát sinh trong kỳ (nếu có) - K/c doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 ∑ Số phát sinh nợ ∑ Số phát sinh có TK 515 không có số dư cuối kỳ Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 26
  27. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp TK 911 TK 515 TK 111,112,138 Lãi tiền gửi K/c doanh thu hoạ t động tài chính TK 121, 228 Lãi cổ tức dùng bổ sung góp vốn TK 111,112, 331 CK thanh toán đƣợc hƣởng TK 413 Chênh lệch tỷ giá TK 3387 Lãi trả chậm Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của TK 515 1.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính Tài khoản sử dụng: TK 635 "Chi phí hoạt động tài chính". Nợ TK 635 Có - Các khoản chi phí hoạt động tài chính - Hoàn nhập dự phòng giảm giá - Các khoản lỗ về đầu tƣ tài chính đầu tƣ chứng khoán - Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ - Kết chuyển chi phí hoạt động giá ngoại tệ tài chính sang TK 911 - Các khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ - Dự phòng giảm giá đầu tƣ CK ∑ Số phát sinh nợ ∑ Số phát sinh có TK 635 không có số dư cuối kỳ Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 27
  28. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp TK 111,112 TK 635 TK 129, 229 Trả lãi tiền vay, phân bổ mua hàng Hoàn lại số chênh lệch trả chậm, trả góp dự phòng giảm giá đầu tƣ TK 129, 229 Dự phòng giảm giá đầu tƣ TK 911 TK 111,112,131 Kết chuyển chi phí tài chính Lỗ về các khoản đầu tƣ TK 111, 112 Chi phí hoạt động TK 111, 112 liên doanh, liên kết Bán ngoại tệ Lỗ về bán ngoại tệ 9 . Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 28
  29. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.3 Kế toán thu nhập khác, chi phí khác của Công ty 1.2.3.1 Kế toán thu nhập khác TK sử dụng : TK 711 – Thu nhập khác Nợ TK 711 Có - VAT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp - Các khoản thu nhập - Kết chuyển thu nhập khác phát sinh trong kỳ khác sang TK 911 ∑ Số phát sinh nợ ∑ Số phát sinh có TK 711 không có số dư cuối kỳ TK 3331 TK 711 TK 111, 112, 131 Thuế VAT phải nộp theo Thu thanh lý TSCĐ, khoản phƣơng pháp trực tiếp khách hàng vi phạm hợp đồng TK 911 TK 338, 334, 344 K/c thu nhập khác Tiền phạt trừ vào tiền lƣơng TK 331, 338 Khoản phải trả chủ nợ chủ nợ không đòi Sơ đồ 10 : Sơ đồ hạch toán thu nhập khác Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 29
  30. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.3.2 Kế toán chi phí khác - Chi phí khác gồm: + Chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ + Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhƣợng bán + Tiền phạt do vi phạm hợp đồng + Bị phạt thuế, truy nộp thuế + Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hay bỏ sót khi ghi sổ kế toán + Các khoản chi phí khác *Tài khoản sử dụng: - Kế toán sử dụng TK 811 – Chi phí khác. Kết cấu và nội dung TK 811 Nợ TK 811 Có - Các khoản chi phí - Kết chuyển chi phí khác phát sinh khác sang TK 911 ∑ Số phát sinh nợ ∑ Số phát sinh có TK 811 không có số dư cuối kỳ Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 30
  31. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp TK 152,138 TK 811 TK 911 Giá trị vật liệu, tài sản thiếu Kết chuyển chi phí khác chƣa rõ nguyên nhân TK 211 Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhƣợng bán TK 338,333 Tiền vi phạm hợp đồng ktế, các khoản phải nộp Sơ đồ 11 : Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế của TK 811 1.2.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. *TK kế toán sử dụng: - TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. TK 821 bao gồm: + TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. + TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. TK 333 (3334) TK 821 (8211) TK 911 Số thuế TNDN hiện hành phải nộp Kết chuyển chi phí thuế trong kỳ (doanh nghiệp xác định) TNDN hiện hành Số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp Sơ đồ 12: Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 1.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh *Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện kết quả cuối cùng hay số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, bao gồm hoạt động kinh doanh thông thƣờng và các hoạt động khác. Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 31
  32. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Kết quả hoạt động kinh doanh thông thƣờng là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp nhƣ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác là kết quả từ các hoạt động bất thƣờng khác không tạo ra doanh thu đƣợc xác định nhƣ sau: Lãi (lỗ) Doanh thu Giá vốn Chi phí quản Chi phí hoạt động = thuần từ tiêu - hàng - - lý doanh bán hàng tiêu thụ thụ thành phẩm bán nghiệp Trong đó: Doanh thu thuần từ Doanh thu tiêu Các khoản giảm trừ = - tiêu thụ thành phẩm thụ thành phẩm doanh thu *TK sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 911 Có - Trị giá vốn của hàng hóa, SP, - Doanh thu thuần về số hàng lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ hóa, SP, lao dịch vụ đã tiêu thụ - Chi phí bán hàng, CP QLDN - Doanh thu hoạt động tài - Chi phí hoạt động tài chính, chí chính phí thuế TNDN, chi phí khác - Thu nhập khác - Kết chuyển lãi sau thuế - Kết chuyển lỗ ∑ Số phát sinh nợ ∑ Số phát sinh có TK 911 không có số dư cuối kỳ * – . . 2: + TK 4211 - . + TK 4212 - . Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 32
  33. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp : TK 111, TK 112, TK 333, TK 414, TK 415, TK 511, TK 512, TK 515, TK635, TK 641, . TK 632 TK 911 TK 511, 512 K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu thuần TK 641, 642 TK515, 711 K/c chi phí QLDN K/c thu nhập TK635, 811 K/c chi phí TC,chi phí khác khác TK 421 TK 821 Kết chuyển lỗ K/c chi phí thuế TNDN K/c lãi sau thuế TNDN Sơ đồ 13: Kết chuyển chi phí, doanh thu để xác định kết quả kinh doanh 1.3 Đặc điểm kế toán doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh theo các hình thức kế toán. Việc sử dụng sổ chi tiết và sổ tổng hợp tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu khách quan, nhanh chóng, giúp phân tích các hoạt động kinh tế, từ đó có sự điều chỉnh hợp lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý,trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang thiết bị kĩ Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 33
  34. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó. Doanh nghiệp đƣợc áp dụng một trong 5 hình thức kế toán nhƣ sau: * Ghi chú: : Ghi hàng ngày (định kỳ). : Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ). : Đối chiếu, kiểm tra. 1.3.1 Hình thức Nhật ký - sổ cái. Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký - sổ cái: các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký - sổ cái. Căn cứ vào sổ nhật ký – sổ cái là các chứng từ ké toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau: - Nhật ký, sổ cái - Các sổ,thẻ kế toán chi tiết Chứng từ gốc Sổ chi tiết Sổ quỹ Bảng tổng hợp TK 511,632,641 chứng từ gốc Bảng tổng hợp Nhật ký - Sổ cái chi tiết TK 511,632,641 Báo cáo kế toán Sơ đồ 14: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái 1.3.2 Hình thức Nhật ký chung. Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung,theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký chung để ghi sổ cái cho từng nghiệp vụ phát sinh Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 34
  35. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: + Sổ nhật ký chung,sổ nhật ký đặc biệt + Sổ cái + Các sổ, thẻ kế toán chi tiết Chứng từ gốc Sổ Nhật ký Sổ chi tiết chung TK 511,641,632 Sổ cái TK 511,632, 641,642,911 Bảng tổng Bảng cân đối tài khoản hợp chi tiết Báo cáo kế toán Sơ đồ 15: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung 1.3.3 Hình thức Nhật ký chứng từ. Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ. Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản). Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép. Sử dụng các mẫu sổ in sẵn có quan hệ đối ứng tài khoản,chỉ tiêu quản lý kinh tế,tài chính và lập báo cáo tài chính Hình thức kế toán nhật lý – chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau: + Nhật ký chứng từ + Bảng kê + Sổ cái + Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 35
  36. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ Sổ chi tiết TK 511,632,641 Nhật ký chứng từ Bảng kê số 8,10 (ghi có TK 421) 8,10,11 Bảng tổng Sổ cái hợp chi tiết Báo cáo kế toán Sơ đồ 16: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ. 1.3.4 Hình thức Chứng từ ghi sổ. Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ”.Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: - Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ đƣợc đánh số theo từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải đƣợc kế toán trƣởng duyệt trƣớc khi ghi sổ kế toán. *Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau: + Chứng từ ghi sổ + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ + Sổ cái + Các sổ,thẻ kế toán chi tiết Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 36
  37. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Chứng từ gốc Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết TK 511,632,641 Sổ đăng ký Sổ cái TK 511, CTGS 632,641 Bảng tổng Bảng cân đối tài khoản hợp chi tiết Báo cáo kế toán Sơ đồ17: Trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ. 1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính Đặc trƣng cơ bản của kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán đƣợc thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán trên máy vi tính đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhƣng phải đƣợc in đầy đủ sổ kế toán và báo các tài chính theo quy định. CHỨNG TỪ SỔ KẾ TOÁN KẾ TOÁN - Sổ tổng hợp: TK511,512,711,632 PHẦN MỀM - Sổ chi tiết: 511,512 KẾ TOÁN BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ - Báo cáo tài TOÁN CÙNG chính LOẠI Sơ đồ 18: Trình tự kế toán theo hình thức trên máy vi tính Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 37
  38. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Chƣơng 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG 2.1. Một số nét khái quát về Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Nhà máy sản xuất nhựa và cơ khí là một thành viên trực thuộc Công ty Thƣơng mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hải Phòng (TRADIMEXCO Hải Phòng). Nhà máy đƣợc thành lập chính thức theo QĐ số 3214/QĐ – UB ngày 19/11/2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng cho phép Công ty thƣơng mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hải Phòng thành lập nhà máy sản xuất phụ tùng xe máy tại Hải Phòng. Do những năm tháng phát triển và mở rộng nhà máy với số lƣợng phân xƣởng và công nhân ngày càng lớn, xét đề nghị của Công ty thƣơng mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hải Phòng và Sở thƣơng mại UBND thành phố Hải Phòng ra QĐ số 776 – QĐ/UB cho phép đổi tên “ Nhà máy sản xuất phụ tùng xe máy” thành “Nhà máy sản xuất nhựa và cơ khí”. Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 do Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005; căn cứ Nghị định số 187/2004/NĐ – CP ngày 16/11/2004 của chính phủ về chuyển Công ty nhà nƣớc thành Công ty cổ phần và các văn bản hƣớng dẫn thi hành; Căn cứ QĐ số 4323/UBND – DN ngày 26/07/2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc “Cho phép nhà máy sản xuất Nhựa và cơ khí” thuộc Công ty thƣơng mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hải Phòng tiến hành Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần. Từ 01/01/2008 Nhà máy sản xuất Nhựa và cơ khí chính thức chuyển tên thành Công ty ổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng. Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Tên giao dịch tiếng Anh: HAI PHONG MECHANICS AND PLASTIC JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: MPCO Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 38
  39. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Trụ sở giao dịch: Km 104 + 200, Quốc lộ 5, Phƣờng Đông Hải, Quận Hải An, thành phố Hải Phòng. * Nhiệm vụ chính của nhà máy là: - Sản xuất và kinh doanh: linh kiện động cơ, sản xuất đồ nhựa và phụ tùng xe hai bánh gắn máy. - Lắp ráp hoàn chỉnh, sửa chữa và bảo hành xe hai bánh gắn máy. - Nhập khẩu: máy móc, nhiên liệu, vật tƣ, nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất. - Xuất khẩu: các sản phẩm do Nhà máy sản xuất. - Kinh doanh và xuất nhập khẩu các mặt hàng khác theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty và theo sự uỷ quyền của Giám đốc Công ty. Nhà máy sản xuất nhựa và cơ khí là đơn vị thành viên hạch toán độc lập, có tƣ cách pháp nhân đƣợc mở các tài khoản tại ngân hàng trong và ngoài nƣớc, đƣợc sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định của nhà nƣớc. 2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng Bộ máy quản lý đƣợc tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng bao gồm hội đồng quản trị, ban giám đốc, các phòng ban và các phân xƣởng. Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 39
  40. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát Hội đồng quản trị Tổng giám đốc Phó Tổng giám đốc Phó Tổng giám Phó Tổng giám thƣờng trực sản xuất đốc nội chính đốc kinh doanh X P P P P P P Xƣởng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng nhựa Xƣởng kế kỹ kế hành lao kho sơn hoạch thuật toán chính động hàng điều vật tƣ tiền độ lƣơng Khối sản xuất Khối quản lý và phục vụ sản xuất Sơ đồ 19: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng Ghi chú: Biểu thị thông tin chỉ đạo toàn diện. Biểu thị thông tin chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ: Lao động, kỹ thuật, kế toán, thống kê, quản lý điều hành. Các đơn vị đƣợc đánh dấu phân cấp thể hiện tính trực thuộc bộ phận trên đó. * Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: - Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty cổ phần Nhựa và cơ khí Hải Phòng. Đại hội đồng cổ đông quyết định các phƣơng án , chiến lƣợc sản xuất kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của Công ty, thông qua Điều lệ Công ty. Đại hội cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị để thƣờng trực quản lý Công ty, bầu Ban kiểm soát nội bộ Công ty. Đại hội đồng cổ đông quyết Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 40
  41. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp định các vấn đề liên quan đến Công ty tại các cuộc họp đại hội đồng cổ đông gồm đại hội đồng cổ đông thƣờng niên và đại hội đồng cổ đông bất thƣờng. - Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất để quản trị Công ty. Hội đồng quản trị Công ty có quyền nhân danh Công ty để giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông). Hội đồng quản trị Công ty quyết định việc bổ nhiệm, bãi miễn Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trƣởng Công ty. - Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt Công ty để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản trị và điều hành Công ty, kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các báo cáo quyết toán năm tài chính của Công ty và kiến nghị khắc phục những sai phạm nếu có. - Tổng giám đốc Công ty: là ngƣời có quyền lực cao nhất trong Công ty, chịu mọi trách nhiệm với Công ty cấp trên, với Nhà nƣớc cũng nhƣ cán bộ công nhân viên trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Giám đốc phụ trách chung toàn bộ Công ty, giám sát, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Đề nghị Giám đốc Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thƣởng, kỷ luật, nâng bậc lƣơng, ký kết hoặc sửa đổi hợp đồng lao động đối với cán bộ công nhân viên lao động trong phạm vi Công ty. - Phó tổng giám đốc: giúp việc cho giám đốc trực tiếp chỉ đạo các mặt nghiệp vụ, các bộ phận hoạt động theo chức năng của mình. Nhà máy có 3 PGĐ: PGĐ kinh doanh, PGĐ thƣờng trực sản xuất và PGĐ nội chính: + Phó tổng giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trƣờng, nắm bắt nhanh chóng, kịp thời những nhu cầu cần thiết của thị trƣờng, của khách hàng, của ngƣời tiêu dùng, những nguồn hàng phục vụ cho việc sản xuất của Công ty. Từ đó xây dựng lên những phƣơng án kinh doanh chính xác, kịp thời đảm bảo hiệu quả kinh tế. + Phó tổng giám đốc thường trực sản xuất: Cung cấp những thông tin giúp giám đốc theo dõi và chỉ đạo công việc sản xuất tại các xƣởng sản xuất. Trực tiếp điều hành các việc sản xuất tại các xƣởng. Đề xuất các ý kiến giúp nhà máy nâng cao năng lực sản xuất, năng suất lao động. Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 41
  42. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp + Phó tổng giám đốc nội chính: Giúp giám đốc điều hành khu vực nội chính của Công ty. Đề xuất các ý kiến giúp giám đốc Công ty kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý - sản xuất. Cùng khối công đoàn Công ty đƣa ra các biện pháp nhằm quan tâm phát triển đời sống cho cán bộ công nhân viên – lao động Công ty. *Khối phòng ban điều hành của Công ty: Dƣới ban Giám đốc là các phòng ban và các phân xƣởng sản xuất. Hiện nay Công ty có 6 phòng ban khác nhau và 2 phân xƣởng sản xuất. - Phòng kế hoạch điều độ: Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trƣờng, quan hệ giao dịch và khai thác nguồn hàng phục vụ cho các phƣơng án sản xuất kinh doanh của Công ty. Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty. Xây dựng, hoàn thiện lập định mức sản xuất kịp thời và chính xác. Ký và thực hiện hợp đồng với khách hàng, phụ trách giới thiệu và bán sản phẩm cho Công ty. - Phòng kỹ thuật vật tư: Có nhiệm vụ phối hợp với Phòng kế hoạch điều độ trong việc tìm nguồn hàng, tổ chức trao đổi và mua bán vật tƣ, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất. Ghi chép, tính toán phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tƣ vào sản xuất, báo cáo giám đốc để đƣa ra kế hoạch vật tƣ cũng nhƣ trang thiết bị phục vụ sản xuất. - Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ giúp Ban giám đốc lập kế hoạch kinh doanh cho năm tới và theo dõi các mặt hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán một cách trung thực và đầy đủ nhất về luân chuyển và sử dụng tài sản, tiền vốn, vật tƣ, quá trình sản xuất, lập báo cáo tài chính về thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của nhà máy. Đồng thời có có nhiệm vụ kiểm soát, quản lý các thủ tục thanh toán. - Phòng hành chính: Có nhiệm vụ thực hiện các nghĩa vụ hành chính hỗ trợ cho toàn bộ các đơn vị sản xuất và quản lý trong nhà máy. Quản lý và sử dụng con dấu, tổ chức tiếp nhận, lƣu chuyển công văn tài liệu, lƣu trữ, telex, fax, quản lý sử dụng hiệu quả các phƣơng tiện nhƣ xe, điện thoại Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 42
  43. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Phòng nhân sự: Có nhiệm vụ chính là giúp ban giám đốc tổ chức thực hiện việc quản lý và bố trí nhân sự sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất, tổ chức và xây dựng các chƣơng trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, chăm lo về mặt đời sống tinh thần cho cán bộ nhân viên, xây dựng đơn giá tiền lƣơng, định mức lao động và các chế độ chính sách khác nhau nhƣ bảo hộ lao động, tai nạn lao động. - Phòng khách hàng: Có nhiệm vụ thực hiện quản lý và bảo quản hàng hoá, vật tƣ, sản phẩm của Công ty tại các kho hàng. Theo dõi các sổ sách và hàng tháng đối chiếu với kế toán vật tƣ – thành phẩm về số lƣợng hàng hoá nhập - xuất - tồn trong tháng. - Khối sản xuất: Là các đơn vị trực tiếp sản xuất, kinh doanh đƣợc chủ động xây dựng phƣơng án sản xuất kinh doanh, thông qua giám đốc Công ty và nhận các chỉ tiêu kế hoạch do giám đốc giao, đảm bảo hoàn thành đúng yêu cầu kỹ thuật, định mức, kế hoạch sản xuất, tự chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc về kết quả sản xuất của đơn vị mình. + Xưởng nhựa: Có nhiệm vụ sản xuất bộ nhựa xe máy và ép gia công các sản phẩm nhựa khác tuỳ theo đơn đặt hàng của các khách hàng. + Xưởng sơn: Có nhiệm vụ phun sơn bộ nhựa xe máy và xử lý các sản phẩm chƣa đạt sau khi sơn. Tại mỗi xƣởng đều có một quản đốc, một phó quản đốc và các trƣởng ca giám sát, đôn đốc, kiểm tra và hƣớng dẫn kịp thời từng khâu của quá trình sản xuất. 2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng 2.1.3.1. Bộ máy kế toán Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của Công ty, bộ máy kết toán đƣợc tổ chức theo hình thức tập trung, tổng hợp chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh do các phòng kinh doanh chuyển đến, thực hiện việc ghi chép, thu tập tính toán một cách đầy đủ, có hệ thống và liên tục. Tại các phòng ban nhƣ phòng hành chính, phòng kế hoạch điều độ, phòng kỹ thuật vật tƣ các cán bộ nghiệp vụ trực tiếp kinh doanh, sau khi đã hoàn thành các Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 43
  44. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp lô hàng thì thu tập các chứng từ, kiểm tra và xử lý sơ bộ chứng từ, cuối tháng chuyển về phòng kế toán Công ty. Phòng kế toán làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán toàn Công ty. Kế toán trƣởng Thủ Kế toán Kế toán Kế toán tiền TSCĐ vật tƣ quỹ lƣơng và và và các công nợ thành khoản phẩm trích theo lƣơng Sơ đồ 20: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty * Chức năng, nhiệm vụ: Nhiệm vụ của phòng Kế toán Tài vụ là hƣớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thu nhập xử lý các thông tin kế toán ban đầu của các nhân viên thông kê tại các phân xƣởng, thực hiện chế độ hạch toán và quản lý tài chính theo quy định của chế độ. Đồng thời, phòng Kế toán tài vụ còn cung cấp thông tin về tình hình tài chính của Công ty một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời; từ đó tham mƣu cho Ban giám đốc để đề ra các biện pháp phù hợp với tình hình thực tế của Công ty. Phòng tài chính kế toán của nhà máy bao gồm 5 ngƣời: 1 kế toán trƣởng, 3 kế toán viên và 1 thủ quỹ. - Kế toán trưởng: + Phụ trách, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của Công ty. + Là kiểm soát viên kinh tế tài chính. Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 44
  45. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp + Kế toán trƣởng có nhiệm vụ quan trọng trong việc thiết kế phƣơng án tự chủ tài chính đảm bảo khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của đơn vị nhƣ: việc tính toán chính xác mức vốn cần thiết, tìm ra biện pháp tăng nhanh vòng quay vốn, tăng lợi nhuận cho Công ty. + Phân tích, cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho Ban lãnh đạo Công ty, là ngƣời chịu trách nhiệm chính cao nhất trƣớc giám đốc và pháp luật về những số liệu trong các báo cáo kế toán. - Kế toán tiền lương, BHXH: Quản lý lao động về mặt số lƣợng, dựa vào bảng chấm công của từng phân xƣởng, tổ sản xuất để tiến hành tính lƣơng cho cán bộ nhân viên, theo dõi và tính các khoản trích theo lƣơng theo chế độ hiện hành. - Kế toán TSCĐ, công nợ và thanh toán: Theo dõi tình hình tăng, giảm, tồn TSCĐ, công cụ lao động, phân bổ công cụ lao động và trích khấu hao TSCĐ theo quy định của Nhà nƣớc. Lập phiếu thu, phiếu chi, theo dõi sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõi đối chiếu công nợ phải thu, phải trả của từng khách hàng, theo dõi thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nƣớc. - Kế toán vật tư, thành phẩm: Theo dõi tình hình nhập - xuất vật tƣ. Căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất và các chứng từ khác về vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm nhập - xuất kho để tiến hành ghi sổ kế toán có liên quan. Hạch toán toàn bộ quá trình nhập - xuất vật tƣ, thành phẩm, hàng hoá. - Thủ quỹ: + Chịu trách nhiệm thực hiện và theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến thu, chi tiền mặt. + Quản lý, bảo quản tiền mặt. + Kiểm kê, lập sổ quỹ theo quy định. + Bảo quản, lƣu trữ các chứng từ gốc, cung cấp dữ liệu cho kế toán thanh toán ghi sổ. Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 45
  46. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.1.3.2 Hình thức kế toán Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật Ký Chung tại Công ty Cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau: Chứng từ gốc Sổ Nhật ký Sổ chi tiết chung TK 511,641,632 Sổ cái TK 511,632, 641,642,911 Bảng tổng Bảng cân đối tài khoản hợp chi tiết Báo cáo kế toán Sơ đồ 21: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung * Ghi chú: : Ghi hàng ngày (định kỳ) : Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ) : Đối chiếu, kiểm tra Theo hình thức Nhật ký chung, hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã đƣợc kiểm tra (các phiếu nhập, xuất kho, phiếu thu, chi tiền, giấy báo nợ, giấy báo có ) kế toán vào nhật ký chung, sổ chi tiết. Từ nhật ký chung, kế toán vào Sổ cái TK, đến cuối tháng kế toán tập hợp từ sổ cái để vào bảng cân đối TK, đồng thời từ bảng cân đối TK và sổ tổng hợp chi tiết để vào báo cáo kế toán. 2.1.3.3 Một số đặc điểm trong công tác kế toán khác Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính, niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm. Hình thức ghi sổ của Công ty áp dụng là hình thức Nhật Ký Chung. Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 46
  47. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho thực hiện theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, hàng tồn kho đƣợc ghi sổ theo giá gốc. Giá trị hàng xuất kho đƣợc xác định theo phƣơng pháp bình quân gia quyền. Phƣơng pháp kế toán TSCĐ: TSCĐ đƣợc ghi sổ theo giá gốc, giá trị hao mòn và giá trị còn lại. Khấu hao TSCĐ theo phƣơng pháp đƣờng thẳng, thời gian khấu hao xác định phù hợp theo quyết định số 05/2000/QĐ-BTC. Tính GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ và tính giá thành sản phẩm theo phƣơng pháp trực tiếp. Hàng quý kế toán lập báo cáo theo quý, hàng năm lập báo cáo tổng hợp và quyết toán thuế. 2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng 2.2.1 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng 2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ * Chứng từ sử dụng Các chứng từ đƣợc sử dụng để ghi nhận doanh thu tại công ty: + Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT-3LL) + Hóa đơn bán hàng thông thƣờng (Mẫu số 02GTGT-3LL) + Phiếu thu (Mẫu số 01-TT) + Giấy báo có + Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02-BH) + Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) + Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. * Tài khoản sử dụng * Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. + Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa. + Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm. * Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan khác: TK 131, 111, 112, 3331, Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 47
  48. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp * Phƣơng pháp hạch toán - Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm bên mua đã nhận hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Để hạch toán doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra kế toán sẽ căn cứ vào số tiền khách hàng chấp nhận thanh toán ở hóa đơn GTGT. Kế toán sử dụng các sổ sách sau để theo dõi: Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 511, 3331, 111, 112, 131, ngoài ra kế toán còn ghi vào sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua. - Sau khi giao hóa đơn GTGT, kế toán sẽ ghi vào bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra, bảng kê hoá đơn chứng từ này có tác dụng để theo dõi thuế GTGT đầu ra của doanh nghiệp. - Do công ty không áp dụng các chính sách giảm giá hàng bán hay chiết khấu thƣơng mại vì vậy Công ty không hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần trong kỳ đƣợc xác định chính là doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. HĐ GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có, Sổ chi tiết 131 SỔ NHẬT KÝ CHUNG SỔ CÁI 511, 111, Bảng tổng h ợp 112, 131,3331, chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 22: Qui trình ghi sổ doanh thu bán hàng * Ghi chú: : Ghi hàng ngày (định kỳ). : Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ). : Đối chiếu, kiểm tra. Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 48
  49. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp VD: Ngày 31/12/2009, Công ty xuất bán chi tiết máy giặt theo đơn đặt hàng cho Công ty LG Electronics Việt Nam. Tổng tiền thanh toán là 288.811.290, chưa thanh toán . Tổng giá vốn của lô hàng là: 227.787.720 HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG RA/2009B Liên 3: ( Lƣu nội bộ) 0097755 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Đơn vị bán hàng: CTY CP NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG KM 104 + 200 QL 5, Đông Hải1,Hải An, HP Địa chỉ: MST: 0200773494 Số tài khoản: Điện thoại: MS :      Họ tên ngƣời mua hàng: Nguyễn Thị Thuỳ Linh Tên đơn vị: .Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Địa chỉ: Km 17.5, Nhƣ Quỳnh, Văn Lâm, Hƣng Yên Số tài khoản: Hình thức thanh toán: MS :      STT T ên hàng hoá, dịch vụ Đvt Số Đơn Thành tiền lƣợng giá Chi tiết máy giặt 262.555.718 Cộng tiền hàng: 262.555.718 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 26.255.572 Tổng cộng tiền thanh toán: 288.811.290 Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm tám mươi tám triệu tám trăm mười một nghìn hai trăm chín mươi đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 49
  50. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số S03a-DN Km 104 + 200 QL5, Đông Hải 1, Hải An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Quý IV năm 2009 ĐVT: VNĐ Số Chứng từ Diễn giải Số phát sinh hiệu Số hiệu NT TK Nợ Có A B C D 1 2 PC 28 18/12/09 Mua CCDC đã trả bằng 153 28.980.000 tiền mặt 133 2.898.000 111 31.878.000 PT 26 18/12/09 Hoàng Hạ Thu – phòng 111 6.000.000 Quản lý hoàn tiền tạm ứng 141 6.000.000 PX 28 31/12/09 Xuất kho bán chi tiết 632 227.787.720 máy giặt 156 227.787.720 HĐ97755 31/12/09 Bán hàng chƣa thu tiền 131 288.811.290 511 262.555.718 3331 26.255.572 PC 44 31/12/09 Tạm ứng cho Nguyễn Thị 141 14.000.000 Phƣơng Linh phòng Hành 111 14.000.000 chính Cộng số phát sinh 32.203.688.485 32.203.688.485 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 50
  51. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số S03b-DN Km 104 + 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC SỔ CÁI Tên TK: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu TK: 511 Quý IV năm 2009 Chứng từ Nhật ký chung Số hiệu Số tiển Ngày tháng Diễn giải TK đối ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Trang Dòng Nợ Có ứng A B C D E F G 1 2 Số dư đầu kỳ Phát sinh 5/12 97735 5/12 Gia công bộ nhựa xe máy Wave 131 22.098.656 6/12 97736 6/12 Xuất bán chi tiết máy giặt 112 215.682.560 . 28/12 097754 28/12 Xuất bán chi tiết máy giặt 131 150.724.196 31/12 097755 31/12 Xuất bán chi tiết máy giặt 131 262.555.718 31/12/2009 PKT 26 31/12/2009 Kết chuyển sang 911 911 5.174.117.517 31/12/2009 Tổng số phát sinh 5.174.117.517 5.174.117.517 Số dư cuối kỳ Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 51
  52. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Km 104 + 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU Quý IV năm 2009 Số phát sinh trong quý STT Tên hàng hóa Nợ Có 1 Gia công bộ nhựa xe máy Wave 22.098.656 2 Chi tiết máy giặt 715.682.560 3 Bộ nhựa mộc xe Wave 650.724.196 . Tổng cộng 5.174.117.517 Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 52
  53. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán - Công ty tính giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp bình quân gia quyền. Theo phƣơng pháp này, căn cứ vào giá thực tế của sản phẩm, hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định đƣợc giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hoá. Căn cứ vào số lƣợng hàng hoá, nguyên vật liệu xuất ra trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ. Giá bình quân Giá thực tế của sản phẩm, Giá thực tế của sản phẩm, + của 1 đơn vị hàng hoá tồn đầu kỳ hàng hoá nhập trong kỳ = sản phẩm, Số lƣợng sản phẩm, hàng Số lƣợng sản phẩm, hàng + hàng hoá hoá tồn đầu kỳ hoá nhập trong kỳ Giá vốn của sản Giá bình quân của 1 đơn vị Lƣợng sản phẩm, = x phẩm, hàng hoá sản phẩm, hàng hoá hàng hoá xuất kho * Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho * Tài khoản sử dụng: + Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán. + Các tài khoản liên quan khác: 155, 156. Phiếu xuất kho, nhập kho Sổ chi tiết 155, 156 SỔ NHẬT KÝ CHUNG Bảng tổng hợp SỔ CÁI 632, 155, chi tiết 156. Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 23: Qui trình ghi sổ giá vốn hàng bán Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 53
  54. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Ví dụ: Ngày 28/12/2009, Công ty Honda Việt Nam mua chi tiết bộ nhựa xe máy wave + Chắn bùn trƣớc với số lƣợng 1.500 chiếc + Ốp đuôi với số lƣợng 1.250 chiếc *Cách tính giá xuất kho chắn bùn trƣớc căn cứ vào sổ chi tiết chắn bùn: Tồn đầu kỳ: 3.560 chiếc với trị giá là 241.830.800 đồng + Ngày 2/12/2009: nhập kho từ sản xuất 3.430 chiếc với giá thành đvị 66.913 đ + Ngày 12/12/2009: nhập kho từ sản xuất 3.462 chiếc; giá thành đvị 67.987 đ + Ngày 18/12/2009: nhập kho từ sản xuất 1.168 chiếc; giá thành đvị 6.682 đ Đơn giá 241.830.800 +( 66.913x3.430 + 67.987x3.462+ ) = = 67.938đ/chiếc xuất kho 3.560 + 3.430 + 3.462 + 1.168 + *Cách tính giá xuất kho ốp đuôi căn cứ vào sổ chi tiết ốp đuôi: Tồn đầu kỳ: 500 chiếc trị giá 5.900.000 đồng + Ngày 01/12/2009: nhập kho từ sản xuất 600 chiếc; giá thành đvị 11.816 đ + Ngày 3/12/2009: nhập kho từ sản xuất 1.200 chiếc; giá thành đvị 11.112 đ + Ngày 9/12/2009: nhập kho từ sản xuất 850 chiếc; giá thành đvị 12.052 đ Đơn giá 5.900.000 + (600x11.816 + 1.200x11.112 + ) = = 11.815 đ/chiếc xuất kho 500 + 1.200 + 850 + *Xác định giá vốn của lô hàng Công ty Honda Việt Nam mua: Chắn bùn trƣớc = 1.500 x 67.938 = 101.907.000 Ốp đuôi = 1.250 x 11.815 = 14.768.750 *Trình tự ghi sổ: Phiếu Xuất kho Sổ chi tiết giá vốn hàng bán Sổ tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán Nhật ký chung Sổ cái 156, 632 Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 54
  55. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số 01 – VT Km 104 + 200, Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC PHIẾU XUẤT KHO Số 22 Nợ 632 Ngày 28 tháng 12 năm 2009 Có 156 Họ và tên ngƣời nhận hàng: Phạm Hà Địa chỉ: Công ty Honda Việt Nam Lý do xuất hàng: Xuất kho theo hợp đồng bán hàng Xuất tại kho: kho số 1 S Số lƣợng Đơn T Tên hàng Mã số Đvt Theo Thực Số tiền giá T chứng từ xuất A B C D 1 2 3 4 01 Chắn bùn trƣớc Chiếc 1.500 1.500 67.938 101.907.000 02 Ốp đuôi Chiếc 1.250 1.250 11.815 14.768.750 Cộng 116.675.750 Số tiền bằng chữ: Một trăm mười sáu triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn bảy trăm năm mươi đồng chẵn. Ngƣời lập Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán Thủ trƣởng hàng trƣởng đơn vị Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 55
  56. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số S03a-DN Km 104 + 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng (Ban Hành theo QĐ số 15/2006/QD-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng bộ tài chính) NHẬT KÝ CHUNG Ngày Chứng từ Số Số phát sinh tháng ghi Diễn giải hiệu SH NT Nợ Có sổ TK Phát sinh 01/12/09 PT 06 01/12/09 Công ty LG trả tiền hàng 111 286.756.983 131 286.756.983 12/12/09 BC120745 12/12/09 Công ty LG ứng trƣớc tiền hàng 112 160.000.000 131 160.000.000 12/12/09 HĐ02001 12/12/09 Mua ghế gấp Xuân Hòa 641 1.232.000 133 123.200 111 1.355.200 28/12/09 PX 26 28/12/09 Bán chi tiết bộ nhựa xe máy wave 632 116.675.750 156 116.675.750 HĐ097753 Ghi nhận doanh thu 111 151.339.650 511 137.581.500 3331 13.758.150 31/12/09 Tổng cộng 32.203.688.485 32.203.688.485 Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 56
  57. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số S35-DN Km 104 + 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng (Ban hàng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng BTC) SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN TK: 6322: Chắn bùn trƣớc Tên hàng hóa: Chắn bùn trƣớc Quý IV năm 2009 Chứng Từ TK Giá vốn Số hiệu Ngày Diễn giải đối Thành Tiền Số lƣợng Đơn giá PX tháng ứng Nợ Có . PX 08 7/12/09 Xuất kho bán cho cty Honda Việt Nam 156 500 67.938 33.969.000 PX 26 28/12/09 Bán cho Công ty Honda Việt Nam 156 1.500 67.938 101.907.000 . 31/03/2008 Tổng cộng 498.976.725 Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 57
  58. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số S35-DN Km 104 + 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng (Ban hàng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng BTC) SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN TK: 6322: Ốp đuôi Tên hàng hóa: Ốp đuôi Quý IV năm 2009 Chứng Từ TK Giá vốn Số hiệu Ngày Diễn giải đối Thành Tiền Số lƣợng Đơn giá PX tháng ứng Nợ Có . PX 16 17/12/09 Xuất kho bán cho cty Honda Việt Nam 156 500 11.815 5.907.500 PX 26 28/12/09 Bán cho Công ty Honda Việt Nam 156 1.250 11.815 14.768.750 . 31/03/2008 Tổng cộng 296.578.920 Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 58
  59. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Km 104 + 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT GIÁ VỐN Quý IV năm 2009 Số phát sinh trong tháng STT Tên hàng hóa Nợ Có 1 Chắn bùn trƣớc 498.976.725 2 Ốp đuôi 296.578.920 Tổng cộng 4.342.489.863 Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 59
  60. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Km 104+ 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng Mẫu số S03b-DN (Ban hàng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Số hiệu TK: 632 Quý IV năm 2009 Số tiển Ngày Chứng từ Nhật ký chung Số hiệu tháng ghi Diễn giải TK đối Ngày sổ Số hiệu Trang Dòng ứng Nợ Có tháng A B C D E F G 1 2 Dư đầu Kỳ . 6/12/09 PX 13 6/12/09 Xuất bán chi tiết máy giặt 156 142.794.278 28/12/09 PX 25 28/12/09 Xuất bán chi tiết máy giặt 156 102.676.196 28/12/09 PX 26 28/12/09 Xuất bán chi tiết bộ nhựa xe wave 156 116.675.750 31/12/09 PX 28 31/12/09 Xuất bán chi tiết máy giặt 156 227.787.720 31/12/09 PKT 27 31/12/09 K/c sang TK 911 911 4.342.489.863 31/12/09 31/12/09 Tổng phát sinh 4.342.489.863 4.342.489.863 31/12/09 Dư cuối kỳ Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 60
  61. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.1.3 Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí lƣu thông phát sinh nhằm thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hoá kinh doanh trong kỳ báo cáo. * Nội dung kinh tế của các khoản chi phí bán hàng tại công ty có: - Chi phí vật liệu, bao bì chi dùng thực tế cho nhu cầu sửa chữa tài sản, xử lý hàng hoá dự trữ, bao gói hàng để tăng thêm giá trị thƣơng mại cho hàng hoá - Chi phí khấu hao TSCĐ của các khâu bán hàng (kho, phƣơng tiện vận tải, ) - Chi phí dịch vụ mua ngoài: dịch vụ điện, nƣớc, ga, khí, bảo hành, quảng cáo, điện thoại, vận tải, bốc xếp, hoa hồng - Chi phí bằng tiền mặt khác: Các khoản chi không thuộc nội dung trên, đƣợc chi bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc tiền tạm ứng. * Chứng từ sử dụng: Hoá đơn, phiếu chi, uỷ nhiệm chi, giấy tạm ứng, bảng thanh toán lƣơng, bảng phân bổ khấu hao, * TK sử dụng: TK 641- Chi phí bán hàng và các tài khoản liên quan khác. Các tài khoản liên quan: TK 111, 112, 131, 133, HĐ GTGT, phiếu chi, GBC, Sổ chi tiết 641, SỔ NHẬT KÝ CHUNG Bảng tổng hợp SỔ CÁI 641, 111, chi tiết 112, 131, 133, Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 24: Qui trình ghi sổ chi phí bán hàng Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 61
  62. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Ví dụ: Ngày 12 tháng 12 năm 2009, công ty đã chi tiền mặt cho việc sửa chữa xe chở hàng biển số 16K – 4686 với số tiền là 460.500 đồng. CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số 02- TT Km 104+200, Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/200615/2006/QĐ của B- ộBTC trư ởng BTC PHIẾU CHI Số 22 Nợ 641 Ngày 12 tháng 12 năm 2009 Có 111 Họ tên ngƣời nhận tiền : Phạm Hải Hoa Địa chỉ : Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng (Bộ phận bán hàng) Lý do chi : Thanh toán tiền sửa chữa xe 16K – 4686 Số tiền : 460.500 (Viết bằng chữ) Bốn trăm sáu mươi nghìn năm trăm đồng chẵn Kèm theo : . chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền : . Bốn trăm sáu mươi nghìn năm trăm đồng chẵn . Ngày 12 tháng 12 năm 2009 Thủ trƣởng Kế toán trƣởng Ngƣời lập Ngƣời nhận Thủ quỹ đơn vị Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 62
  63. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số S03a-DN Km 104 + 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng (Ban Hành theo QĐ số 15/2006/QD-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng bộ tài chính) NHẬT KÝ CHUNG Ngày Chứng từ Số Số phát sinh tháng ghi Diễn giải hiệu SH NT Nợ Có sổ TK A B C D E 1 2 Phát sinh 12/12 PC 22 12/12 Thanh toán tiền sửa xe 16K – 5410 641 460.500 111 460.500 13/12 PX12 13/12 Xuất vật tƣ cho sản xuất 621 158.563.728 152 158.563.728 31/12 BC 44048 31/12 Nhập lãi TGNH INDOVINA tháng 12 112 4.289.648 515 4.289.648 31/12 BPBKH 31/12 Trích khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng 641 18.563.235 214 18.563.235 31/12 Tổng cộng 32.203.688.485 32.203.688.485 Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 63
  64. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Km 104+ 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng Mẫu số S03b-DN (Ban hàng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Chi phí bán hàng Số hiệu TK: 641 Quý IV năm 2009 Số tiển Ngày Chứng từ Nhật ký chung Số hiệu tháng ghi Diễn giải TK đối Ngày sổ Số hiệu Trang Dòng ứng Nợ Có tháng A B C D E F G 1 2 Dư đầu Kỳ . 12/12/09 PC 22 12/12/09 Thanh toán tiền sửa xe chở hàng 111 460.500 18/12/09 PC 36 18/12/09 Thanh toán tiền điện theo HĐ078567 111 462.560 19/12/09 PC 37 19/12/09 Thanh toán tiền nƣớc theo HĐ078732 111 256.598 31/12/09 BPBKH 31/12/09 Trích KH TSCĐ phục vụ bán hàng 214 18.563.235 31/12/09 PKT 27 31/12/09 K/c sang TK 911 911 147.249.709 31/12/09 31/12/09 Tổng phát sinh 147.249.709 147.249.709 31/12/09 Dư cuối kỳ Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 64
  65. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đƣợc cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhƣ chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác. * Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, hoá đơn GTGT, bảng phân bổ khấu hao, bảng thanh toán lƣơng, * Tài khoản sử dụng: TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp. Các tài khoản liên quan: TK 111, 112, 131, 133, HĐ GTGT, phiếu chi, GBC, Sổ chi tiết 642, SỔ NHẬT KÝ CHUNG Bảng tổng hợp SỔ CÁI 642, 111, chi tiết 112, 131, 133, Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 25: Qui trình ghi sổ chi phí quản lý doanh nghiệp Ví dụ : Ngày 14/12/2009 công ty mua văn phòng phẩm đơn giá chƣa thuế 10% bao gồm các loại văn phòng phẩm sau: Bút bi 20 hộp đơn giá là 4.500đ Bút chì 22 hộp đơn giá là 6.000đ Bút xóa 22 chiếc đơn giá là 12.000đ Sổ hồng hà 120 quyển đơn giá là 9.500đ Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 65
  66. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Trình tự ghi sổ: Phiếu chi, Hóa đơn VAT. Nhật ký chung. Sổ cái 133, 641, 111 CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số 02- TT Km 104+200, Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Số 24 Nợ 642, 133 Có 111 PHIẾU CHI Ngày 14 tháng 12 năm 2009 Họ tên ngƣời nhận tiền : Đỗ Hoài Thúy Địa chỉ : Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng (Bộ phận QLDN) Lý do chi :Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm Số tiền : 1.788.600 (Viết bằng chữ) Một triệu bảy trăm tám mươi tám nghìn sáu trăm đồng chẵn Kèm theo : HĐ GTGT Ngày 14 tháng 12 năm 2009 Thủ trƣởng Kế toán trƣởng Ngƣời lập Ngƣời nhận Thủ quỹ đơn vị Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 66
  67. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL EQ/2009B GIÁ TRỊ GIA TĂNG 0058306 Liên 2: Giao khách hàng Ngày 14 tháng 12 năm 2009 Đơn vị bán hàng: CTY TNHH THƢƠNG MẠI HÀ PHƢƠNG Số 121 Hồng Bàng, Hải Phòng Địa chỉ: MST: 0200773494 Số tài khoản: Điện thoại: MS :      Họ tên ngƣời mua hàng: Đỗ Hoài Thúy Tên đơn vị: Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng Địa chỉ: Km 104 + 200, Quốc lộ 5, Đông Hải 1, Hải An, Hải Phòng Số tài khoản: Hình thức thanh toán: . TM MS :      STT T ên hàng hoá, dịch vụ Đvt Số lƣợng Đơn Thành tiền giá 1 Bút bi Chiếc 20 4.500 90.000 2 Bút chì Chiếc 22 6.000 132.000 3 Bút xóa Chiếc 22 12.000 264.000 4 Vở Hồng Hà Quyển 120 9.500 1.140.000 Cộng tiền hàng: 1.626.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 162.600 Tổng cộng tiền thanh toán: 1.788.600 Số tiền viết bằng chữ: Một triệu bảy trăm tám mươi tám nghìn sáu trăm đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 67
  68. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số S03a-DN Km 104 + 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng (Ban Hành theo QĐ số 15/2006/QD-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng bộ tài chính) NHẬT KÝ CHUNG Ngày Chứng từ Số Số phát sinh tháng ghi Diễn giải hiệu SH NT Nợ Có sổ TK A B C D E 1 2 Phát sinh 14/12/09 HĐ058306 14/12/09 Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm 642 1.626.000 133 162.600 111 1.788.600 15/12/09 HĐ078567 15/12/09 Thanh toán tiền điện phục vụ SXKD 627 5.576.963 641 465.560 642 1.863.420 133 590.594 111 8.496.537 15/12/09 HĐ 04524 15/12/09 Thanh toán tiền sửa máy tính 642 567.500 133 56.750 111 624.250 31/12/09 BPBKH 31/12/09 Khấu hao TSCĐ phục vụ QLDN 642 16.567.462 214 16.567.462 31/12/09 Tổng cộng 32.203.688.485 32.203.688.485 Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 68
  69. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Km 104+ 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp Số hiệu TK: 642 Quý IV năm 2009 Số Số tiển Ngày Chứng từ Nhật ký chung hiệu tháng ghi Diễn giải Ngày TK đối sổ Số hiệu Trang Dòng Nợ Có tháng ứng A B C D E F G 1 2 Dư đầu Kỳ 14/12/09 PC 24 14/12/09 Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm 111 1.626.000 15/12/09 HĐ 078567 15/12/09 Thanh toán tiền điện tháng 11 111 1.863.420 15/12/09 HĐ 04524 15/12/09 Thanh toán tiền sửa máy vi tính 111 567.500 16/12/09 PC 32 16/12/09 Chi tiếp khách 111 1.652.000 31/12/09 BPBKH 31/12/09 Trích khấu hao TSCĐ phục vụ QLDN 214 16.567.462 31/12/09 PKT 27 31/12/09 K/c sang TK 911 911 193.404.416 31/12/09 31/12/09 Tổng phát sinh 193.404.416 193.404.416 31/12/09 Dư cuối kỳ Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 69
  70. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.2 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng 2.2.2.1 Kế toán doanh thu tài chính Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng thƣờng chỉ bao gồm lãi tiền gửi ngân hàng. - Chứng từ sử dụng: Giấy báo Có của ngân hàng - Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính. Căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng kế toán tiến hành vào sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 515, 112. Giấy báo có Sổ nhật ký chung Sổ cái TK 515, 112 Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 26: Qui trình ghi sổ doanh thu tài chính Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 70
  71. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Ví dụ: Ngày 31/12/2008 nhập lãi tiền gửi ngân hàng INDOVINA tháng 12 là 4.289.648 VNĐ theo giấy báo Có số 44048 NGÂN HÀNG INDOVINA Mã GDV: BATCH INDOVINA BANK Mã KH: 105236 GIẤY BÁO CÓ Số: 44048 Ngày 31/12/2009 Kính gửi: Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi Có tài khoản của quý khách hàng với nội dung sau: Số tài khoản ghi Có: 01760052981 Số tiền bằng số: 4.289.648 VNĐ Số tiền bằng chữ: Bốn triệu hai trăm tám mƣơi chín nghìn sáu trăm bốn mƣơi tám đồng chẵn Nội dung: Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng INDOVINA GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 71
  72. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số S03a-DN Km 104 + 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng (Ban Hành theo QĐ số 15/2006/QD-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng bộ tài chính) NHẬT KÝ CHUNG Ngày Chứng từ Số Số phát sinh tháng ghi Diễn giải hiệu SH NT Nợ Có sổ TK A B C D E 1 2 Phát sinh 1111 3.850.000 02/12/09 HĐ097730 02/12/09 Nhƣợng bán máy tính 7111 3.500.000 3331 350.000 Trả tiền cho công ty TNHH thƣơng mại 153 19.568.463 03/12/09 UNC 04 03/12/09 Bảo Lan tiền mua CCDC 133 1.956.846 112 21.525.309 23/12/09 PC 36 23/12/09 Thanh toán tiền sửa xe 16K – 5410 642 552.000 111 552.000 . 31/12/09 BC 44048 31/12/09 Nhập lãi TGNH INDOVINA tháng 12 112 4.289.648 515 4.289.648 31/12/09 Tổng cộng 32.203.688.485 32.203.688.485 Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 72
  73. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Km 104+ 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng Mẫu số S03b-DN (Ban hàng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính Số hiệu TK: 515 Quý IV năm 2009 Số tiển Ngày Chứng từ Nhật ký chung Số hiệu tháng ghi Diễn giải TK đối Ngày sổ Số hiệu Trang Dòng ứng Nợ Có tháng A B C D E F G 1 2 Dư đầu Kỳ 31/12/09 BC44048 31/12/09 Nhập lãi TGNH tháng 12 112 4.289.648 31/12/09 PKT 26 31/12/09 K/c doanh thu hoạt động tài chính 911 45.695.952 . 31/12/09 31/12/09 Tổng phát sinh 45.695.952 45.695.952 31/12/09 Dư cuối kỳ Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 73
  74. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chính của Công ty bao gồm các khoản chi phí nhƣ lãi vay, chi phí đầu tƣ chứng khoán, chiết khấu thanh toán *Tài khoản sử dụng: Tài khoản để hạch toán doanh thu tài chính của công ty là TK 635 Tài khoản cấp 2 TK 6351 Chi phí lãi vay TK 6352 Chi phí đầu tƣ chứng khoán TK 6353 Chi phí hoạt động liên doanh, góp vốn cổ phần TK 6354 Lỗ bán ngoại tệ CL tỷ giá TK 6355 Chiết khấu thanh toán TK 6357 Chi phí dự phòng đầu tƣ chứng khoán Tk 6358 Chi phí tài chính khác Sổ phụ hoặc giấy thông báo của Ngân hàng Nhật ký chung Sổ cái 635, 112 Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 28: Quy trình hạch toán chi phí hoạt động tài chính Ví dụ : Ngày 31/12/2009 thanh toán tiền lãi vay ngân hàng Công thƣơng bằng tiền mặt là 3.425.564 đồng Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 74
  75. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG HP SỔ PHỤ VNĐ Số: 189 Ngày: 31/12/2009 Tài khoản: 5642541 CTY CP NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG DIỄN GIẢI GHI NỢ GHI CÓ Số dƣ đầu ngày 242.0124.124 TRẢ LÃI VAY Tổng phát sinh ngày 3.425.564 0 Dƣ cuối ngày 238.586.560 SỔ PHỤ KIỂM SOÁT VIÊN NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG HP Mã GDV: BATCH Mã KH: 10366 GIẤY BÁO NỢ Số GD: 05 Ngày: 31/12/2009 Kính gửi: Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi NỢ tài khoản của quý khách hàng với nội dung sau: Số tài khoản ghi NỢ : 5642541 Số tiền bằng số : 3.425.564 Số tiền bằng chữ : (+) Ba triệu bốn trăn hai lăm nghìn năm trăm sáu mƣơi bốn VNĐ Nội dung: TRẢ LÃI VAY GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT VIÊN Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 75
  76. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số S03a-DN Km 104 + 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng (Ban Hành theo QĐ số 15/2006/QD-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng bộ tài chính) NHẬT KÝ CHUNG Ngày Chứng từ Số Số phát sinh tháng ghi Diễn giải hiệu SH NT Nợ Có sổ TK A B C D E 1 2 Phát sinh 14/12/09 HĐ058306 14/12/09 Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm 641 1.626.000 133 162.600 111 1.788.600 15/12/09 HĐ078567 15/12/09 Thanh toán tiền điện phục vụ SXKD 627 3.576.963 641 465.560 642 1.863.420 133 590.594 111 6.496.537 15/12/09 HĐ 04524 15/12/09 Thanh toán tiền sửa máy tính 642 567.500 133 56.750 111 624.250 31/12/09 BN 05 31/12/09 Thanh toán tiền lãi vay 635 3.425.564 111 3.425.564 31/12/09 Tổng cộng 32.203.688.485 32.203.688.485 Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 76
  77. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Km 104+ 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Chi phí tài chính Số hiệu TK: 635 Quý IV năm 2009 Số Số tiển Ngày Chứng từ Nhật ký chung hiệu tháng ghi Diễn giải Ngày TK đối sổ Số hiệu Trang Dòng Nợ Có tháng ứng A B C D E F G 1 2 Dư đầu Kỳ Phát sinh 31/12/09 BN 05 31/12/09 Thanh toán lãi vay ngân hàng 111 3.425.564 31/12/09 PKT 27 31/12/09 K/c sang TK 911 911 52.352.569 31/12/09 31/12/09 Tổng phát sinh 52.352.569 52.352.569 31/12/09 Dư cuối kỳ Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 77
  78. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.3 Kế toán thu nhập, chi phí hoạt động khác tại Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải PHòng 2.2.3.1 Kế toán thu nhập khác Bao gồm các khoản chi phí do thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, thu đƣợc nợ khó đòi trƣớc đây đã xóa sổ . * Tài khoản sử dụng Tài khoản để hạch toán thu nhập khác là TK 711 TK cấp 2: TK 7111: Thu nhƣợng bán thanh lý TSCĐ TK 7112: Thu tiền phạt khách hàng TK 7113: Thu tiền bảo hiểm đƣợc bồi thƣờng TK 7114: Thu đƣợc từ các khoản nợ phải thu đã xóa sổ TK 7115: Thu các khoản thuế đƣợc giảm đƣợc hoàn lại TK 7118: Thu nhập khác * Phƣơng thức hạch toán HĐ VAT, Phiếu thu , . Nhật ký chung Sổ cái 711, 3331, 111, 112, 331 Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 27: Quy trình ghi sổ thu nhập khác Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 78
  79. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Ví dụ : Ngày 02/12/2009 Công ty nhƣợng bán Bộ máy tính nguyên giá là 15.560.000, hao mòn lũy kế là 9.670.000 cho anh Trần Xuân Hòa. giá bán chƣa có VAT 10% là 3.500.000 đ. Anh Hòa thanh toán bằng tiền mặt. HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG RA/2009B Liên 3: ( Lƣu nội bộ) 0097730 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Đơn vị bán hàng: CTY CP NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG KM 104 + 200 QL 5, Đông Hải1,Hải An, HP Địa chỉ: MST: 0200773494 Số tài khoản: Điện thoại: MS :      Họ tên ngƣời mua hàng: .Trần Xuân Hòa Tên đơn vị: Phòng bảo vệ Địa chỉ: Số tài khoản: . Hình thức thanh toán: . MS :      STT T ên hàng hoá, dịch vụ Đvt Số Đơn Thành tiền lƣợng giá Nhƣợng bán bộ máy vi tính Bộ 1 3.500.000 Cộng tiền hàng: 3.500.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 350.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 3.850.000 Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 79
  80. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số 01- TT Km 104+200, Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- ngày 20/03/2006BTC của Bộ trưởng BTC PHIẾU THU Số: 02 Nợ:111 Ngày 02 tháng 12 năm 2009 Có: 711,3331 Họ tên ngƣời nộp tiền : Trần Xuân Hòa Địa chỉ : Phòng bảo vệ Lý do nộp : Nhƣợng bán máy tính, đã thu bằng tiền mặt Số tiền : 3.850.000 (Viết bằng chữ): Ba triệu tám trăm năm mươi đồng chẵn Kèm theo : HĐ GTGT Ngày 02 tháng 12 năm 2009 Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Ngƣời lập Ngƣời nhận Thủ quỹ Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 80
  81. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số S03a-DN Km 104 + 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng (Ban Hành theo QĐ số 15/2006/QD-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng bộ tài chính) NHẬT KÝ CHUNG Ngày Chứng từ Số Số phát sinh tháng ghi Diễn giải hiệu SH NT Nợ Có sổ TK A B C D E 1 2 Phát sinh . 02/12/09 HĐ097730 02/12/09 Nhƣợng bán máy tính 111 3.850.000 711 3.500.000 3331 350.000 03/12/09 PT 05 03/12/09 Xuất bán vật tƣ cũ 111 580.200 711 582.200 . 31/12/09 PKT 28 31/12/09 K/c thu nhập khác sang TK 911 711 33.340.747 911 33.340.747 31/12/09 Tổng cộng 32.203.688.485 32.203.688.485 Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 81
  82. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Km 104+ 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Thu nhập khác Số hiệu TK: 711 Quý IV năm 2009 Số tiển Ngày Chứng từ Nhật ký chung Số hiệu tháng ghi Diễn giải TK đối Ngày sổ Số hiệu Trang Dòng ứng Nợ Có tháng A B C D E F G 1 2 Dư đầu Kỳ 02/12/09 HĐ097730 02/12/09 Nhƣợng bán máy tính 111 3.500.000 03/12/09 PT 05 03/12/09 Xuất bán vật tƣ cũ 111 580.200 . 31/12/09 PKT 28 31/12/09 K/c sang TK 911 911 33.340.747 31/12/09 31/12/09 Tổng phát sinh 33.340.747 33.340.747 31/12/09 Dư cuối kỳ Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 82
  83. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.3.2 Kế toán chi phí khác CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Km 104+ 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Chi phí khác Số hiệu TK: 811 Quý IV năm 2009 Số tiển Ngày Chứng từ Nhật ký chung Số hiệu tháng ghi Diễn giải TK đối Ngày sổ Số hiệu Trang Dòng ứng Nợ Có tháng A B C D E F G 1 2 Dư đầu Kỳ Phát sinh 12/12/09 12/12/09 Thanh lý máy phun nhựa 160MT 211 16.979.471 Chi phí liên quan đến thanh lý 111 626.500 31/12/09 PKT 28 31/12/09 K/c sang TK 911 911 35.199.649 31/12/09 31/12/09 Tổng phát sinh 35.199.649 35.199.649 31/12/09 Dư cuối kỳ Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 83
  84. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. *Tài khoản sử dụng: Tài khoản để hạch toán doanh thu tài chính của công ty là TK 821 - Tài khoản cấp 2 + TK 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành + TK 8212 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Phiếu kế toán Nhật ký chung Sổ cái 8211 Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 29: Quy trình hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 84
  85. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Mẫu số S03a-DN Km 104 + 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng (Ban Hành theo QĐ số 15/2006/QD-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng bộ tài chính) NHẬT KÝ CHUNG Ngày Chứng từ Số Số phát sinh tháng ghi Diễn giải hiệu SH NT Nợ Có sổ TK A B C D E 1 2 Phát sinh 31/12/09 PKT 28 31/12/09 Kết chuyển thu nhập khác 711 33.340.747 911 33.340.747 31/12/09 PKT 28 31/12/09 Kết chuyển chi phí khác 811 35.199.649 911 35.199.649 31/12/09 PKT 29 31/12/09 Xác định thuế TNDN phải nộp 821 120.614.503 3334 120.614.503 31/12/09 PKT 29 31/12/09 K/c chi phí thuế TNDN hiện hành 911 120.614.503 821 120.614.503 31/12/09 PKT 29 31/12/09 Kết chuyển lãi 911 361.843.507 421 361.843.507 31/12/09 Tổng cộng 32.203.688.485 32.203.688.485 Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 85
  86. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG Km 104+ 200 Quốc lộ 5, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Chi phí thuế TNDN phải nộp Số hiệu TK: 821 Quý IV năm 2009 Số Số tiển Ngày Chứng từ Nhật ký chung hiệu tháng ghi Diễn giải Ngày TK đối sổ Số hiệu Trang Dòng Nợ Có tháng ứng A B C D E F G 1 2 Dư đầu Kỳ 31/12 PKT 29 31/12 Xác định thuế TNDN phải nộp 3334 120.614.503 31/12 PKT 29 31/12 K/c chi phí thuế TNDN 911 120.614.503 31/12/09 31/12/09 Tổng phát sinh 120.614.503 120.614.503 31/12/09 Dư cuối kỳ Người Ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 86
  87. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần nhựa và cơ khí Hải Phòng * Tài khoản sử dụng: - Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh. - Các tài khoản liên quan khác: TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TK 421- Lợi nhuận chƣa phân phối * Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán. Phiếu kế toán SỔ NHẬT KÝ CHUNG SỔ CÁI 911, 511, 632, 515, Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 30: Qui trình ghi sổ xác định kết quả kinh doanh Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 87
  88. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Số: 26 Chi tiết TK STT Nội dung TK nợ TK có Số tiền TK Nợ TK Có Số tiền K/c Doanh thu 511 911 5.174.117.517 thuần sang TK 911 K/c DT hoạt động tài chính sang TK 515 911 45.695.952 911 Cộng 5.219.813.469 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 NGƢỜI LẬP BIỂU CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Số: 27 Chi tiết TK STT Nội dung TK nợ TK có Số tiền TK Nợ TK Có Số tiền K/c giá vốn hàng 911 632 4.342.489.863 bán sang TK 911 K/c chi phí bán hàng 911 641 147.249.709 sang TK 911 K/c chi phí QLDN 911 642 193.404.416 sang TK 911 K/c chi phí hoạt động tài chính sang 911 635 52.352.569 TK 911 Cộng 4.735.496.557 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 NGƢỜI LẬP BIỂU Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 88
  89. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Số: 28 Chi tiết TK STT Nội dung TK nợ TK có Số tiền TK Nợ TK Có Số tiền K/c thu nhập khác 711 911 33.340.747 K/c chi phí khác 911 811 35.199.649 Cộng 68.540.396 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 NGƢỜI LẬP BIỂU CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ CƠ KHÍ HẢI PHÒNG PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Số: 29 Chi tiết TK STT Nội dung TK nợ TK có Số tiền TK Nợ TK Có Số tiền Xác định thuế 821 3334 120.614.503 TNDN phải nộp K/c chi phí thuế 911 821 120.614.503 TNDN hiện hành Kết chuyển lãi 911 421 361.843.507 Cộng 603.072.513 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 NGƢỜI LẬP BIỂU Sinh viên: Trịnh Phương Mai - Lớp QT1002K Trang 89