Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng công trình đường bộ Hải Phòng - Vũ Thị Hương Sen
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng công trình đường bộ Hải Phòng - Vũ Thị Hương Sen", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_to_chuc_ke_toan_ke_toan_nguyen_vat_lieu.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng công trình đường bộ Hải Phòng - Vũ Thị Hương Sen
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001 : 2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Vũ Thị Hƣơng Sen Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Ngô Thị Thanh Huyền HẢI PHÒNG - 2012
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƢỜNG BỘ HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên :Vũ Thị Hƣơng Sen Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Ngô Thị Thanh Huyền HẢI PHÒNG - 2012
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Vũ Thị Hƣơng Sen Mã SV: 120544 Lớp: QT1206K Ngành: Kế toán kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng
- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). - Nghiên cứu lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu. - Mô tả, phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán - Số liệu về tình hình kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng trong 3 năm gần đây. - Số liệu về thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Công ty Cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải phòng
- CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: ThS.Ngô Thị Thanh Huyền Học hàm, học vị: Thạc sĩ Cơ quan công tác: Trƣờng Trung cấp lƣơng thực thực phẩm Nội dung hƣớng dẫn: Hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hƣớng dẫn: Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 02 tháng 04 năm 2012 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 07 tháng 07 năm 2012 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Vũ Thị Hƣơng Sen Ngô Thị Thanh Huyền Hải Phòng, ngày tháng năm 2012 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
- PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: - Chăm chỉ, chịu khó - Khiêm tốn, cầu thị - Hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao, đảm bảo đúng tiến độ làm khóa luận tốt nghiệp 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): Khóa luận tốt nghiệp đƣợc tác giả trình bày trong 95 trang, kết cấu logic, hợp lý. Tác giả đã hoàn thành những nhiệm vụ cơ bản của đề tài từ tập hợp số liệu, khảo sát các thông tin cụ thể, chi tiết của đề tài. Số liệu khảo sát minh họa phong phú, có độ tin cậy cao. Trên cơ sở khảo sát, tác giả đã đề xuất đƣợc một số biện pháp cụ thể áp dụng tại đơn vị. 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Hải Phòng, ngày tháng năm 2012 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
- MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 3 1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 3 1.1.1. Vị trí của nguyên vật liệu đối với doanh nghiệp xây lắp: 3 1.1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu 3 1.1.1.2. Vị trí của nguyên vật liệu 3 1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý vật liệu trong doanh nghiêp xây lắp 4 1.1.2.1. Đặc điểm nguyên vật liệu 4 1.1.2.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 4 1.1.3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp xây lắp 5 1.2. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU 6 1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu 6 1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu trong quá trình thi công xây lắp 7 1.2.2.1.Đánh giá vật liệu theo giá thực tế 8 1.2.2.2.Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán 10 1.3. KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU 11 1.3.1. Chứng từ sử dụng 11 1.3.2. Các phƣơng pháp kế toán chi tiết vật liệu 16 1.3.2.1. Phƣơng pháp thẻ song song 16 1.3.2.2. Phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển 19 1.3.2.3. Phƣơng pháp sổ số dƣ 21 1.4. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU 23 1.4.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên 24 1.4.1.1. TK sử dụng 24 1.4.1.2. Phƣơng pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu với NVL 26
- 1.4.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ 32 1.4.2.1. Tài khoản sử dụng 32 1.4.2.2. Phƣơng pháp hạch toán 33 1.5. TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG CHO KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 38 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƢỜNG BỘ HẢI PHÒNG 47 2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng 47 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải phòng 47 2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng 48 2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty 51 2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 51 2.1.3.2. Tổ chức hệ thống chứng từ tại công ty 52 2.1.3.3. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 52 2.1.3.4.Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 54 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng 54 2.2.1. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu. 54 2.2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu 54 2.2.1.2. Tính giá nguyên vật liệu 55 2.2.2.Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty 55 2.2.2.1.Thủ tục nhập xuất nguyên vật liệu 55 2.2.2.2. Phƣơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng 57 2.2.3. Tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng 80
- 2.2.3.1. Chứng từ sử dụng 80 2.2.3.2. Tài khoản sử dụng 80 2.2.3.3. Quy trình hạch toán 80 2.2.4. Công tác kiểm kê kho ở Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng 91 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƢỜNG BỘ HẢI PHÒNG 92 3.1. Đánh giá chung về tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng 92 3.1.1. Ƣu điểm 93 3.1.2. Hạn chế 94 3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty CPXD công trình đƣờng bộ Hải Phòng 95 3.2.1. Nguyên tắc hoàn thiện: 95 3.2.2. Yêu cầu hoàn thiện: 96 3.2.3. Nội dung hoàn thiện: 96 3.2.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp kế toán nguyên vật liệu trong công ty 109 KẾT LUẬN 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay, nền kinh tế quốc dân nói chung và trong từng doanh nghiệp xây lắp nói riêng đã không ngừng đƣợc đổi mới và phát triển cả hình thức, quy mô và hoạt động xây lắp. Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa các DN tiến hành hoạt động xây lắp đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trƣờng và đẩy nền kinh tế hàng hóa trên đà ổn định và phát triển. Thực hiện hạch toán trong cơ chế hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải tự lấy thu bù chi, tự lấy thu nhập của mình để bù đắp những chi phí bỏ ra và có lợi nhuận. Để thực hiện những yêu cầu đó các đơn vị phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình thi công từ khâu bỏ vốn cho đến khi thu đƣợc vốn về, đảm bảo thu nhập cho đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với NSNN và thực hiện tái sản xuất mở rộng. Muốn vậy các đơn vị xây lắp phải thực hiện tổng hòa nhiều biện pháp, trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu đƣợc là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động xây lắp của DN. Hạch toán là một trong những công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giám đốc có hiệu quả quá trình xây lắp của DN. Chi phí vật liệu là một trong những yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, thông thƣờng chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng từ 70% giá trị công trình. Vì thế công tác quản lý nguyên vật liệu có ý nghĩa vô cùng quan trọng, thông qua công tác quản lý nguyên vật liệu có thể làm tăng hoặc giảm giá thành công trình. Từ đó buộc các DN phải quan tâm tới việc tiết kiệm triệt để, làm sao cho với một lƣợng chi phí vật liệu nhƣ cũ sẽ làm ra đƣợc nhiều sản phẩm xây lắp hơn, tức là làm cho giá thành giảm đi mà vẫn đảm bảo chất lƣợng. Bởi vậy làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu là nhân tố quyết định hạ thấp chi phí giảm giá thành, tăng thu nhập cho DN, đây là một yêu cầu thiết thực, một vấn đề đang đƣợc quan tâm nhiều trong quá trình thi công xây lắp của các DN xây lắp hiện nay. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong việc quản lý chi phí của DN. Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 1
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng” làm báo cáo khóa luận tốt nghiệp của mình. Trong quá trình nghiên cứu về lý luận thực tế để hoàn thành đề tài, em nhận đƣợc sự tận tình giúp đỡ của cô giáo Thạc sỹ Ngô Thị Thanh Huyền và các thầy cô giáo trong khoa Kế toán - Kiểm toán trƣờng Đại học dân lập Hải Phòng. Cùng với các cô chú, anh chị trong phòng kế toán tài chính Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng, kết hợp với kiến thức học hỏi ở trƣờng và sự nỗ lực của bản thân nhƣng do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế, nên báo cáo của em không thể tránh đƣợc những thiếu sót. Nội dung của bài báo cáo này ngoài lời mở đầu và kết luận đƣợc chia làm 3chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp. Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng. Chƣơng 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 2
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1.1. Vị trí của nguyên vật liệu đối với doanh nghiệp xây lắp: 1.1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là một bộ phận trọng yếu của tƣ liệu sản xuất, nguyên vật liệu là đối tƣợng của lao động đã qua sự tác động của con ngƣời. Trong quá trình thi công xây dựng công trình, chi phí cho ngành xây lắp gắn liền với việc sử dụng nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị thi công và trong quá trình đó nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cở sở vật chất cấu thành lên sản phẩm công trình. Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Nhƣ vậy: Nguyên vật liệu là những đối tƣợng lao động thể hiện dƣới dạng vật hóa, là tài sản dự trữ ngắn hạn của doanh nghiệp. 1.1.1.2. Vị trí của nguyên vật liệu - Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí về nguyên vật liệu thƣờng chiếm tỷ trọng lớn từ 65%-70% trong tổng giá trị công trình. - Chất lƣợng nguyên vật liệu đƣợc cung cấp ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng công trình- một điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có uy tín và tồn tại trên thị trƣờng. - Nếu thiếu nguyên vật liệu thì không thể tiến hành các hoạt động sản xuất vật chất nói chung và quá trình thi công xây lắp nói riêng. Trong quá trình thi công xây dựng công trình, thông qua công tác kế toán nguyên vật liệu từ đó có thể đánh giá những khoản chi phí chƣa hợp lý, lãng phí hay tiết kiệm. Bởi vậy cần tập trung quản lý chặt chẽ vật liệu ở tất cả các khâu: thu SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 3
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí trong chừng mực nhất định, giảm mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất còn là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xã hội. 1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý vật liệu trong doanh nghiêp xây lắp 1.1.2.1. Đặc điểm nguyên vật liệu Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm nguyên vật liệu chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh và khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ. Về mặt giá trị: Giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm mới đƣợc tạo ra. 1.1.2.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và thƣờng cố định ở nơi sản xuất (thi công) còn các điều kiện khác đều phải di chuyển theo địa điểm xây dựng. Từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng làm cho công tác quản lý, sử dụng vật liệu phức tạp vì chịu ảnh hƣởng của môi trƣờng bên ngoài nên cần xây dựng định mức cho phù hợp với điều kiện thi công thực tế. Quản lý vật liệu là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội. Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi mức độ và phƣơng pháp quản lý cũng khác nhau. Hiện nay nền sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển trên cơ sở thỏa mãn không ngừng nhu cầu vật chất và văn hóa của mọi tầng lớp trong xã hội. Việc sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, có kế hoạch ngày càng đƣợc coi trọng. Công tác quản lý nguyên vật liệu là nhiệm vụ của tất cả mọi ngƣời nhằm tăng hiệu quả kinh tế cao mà hao phí lại ít nhất. Công việc hạch toán vật liệu ảnh hƣởng và quyết định đến việc hạch toán giá thành, cho nên để đảm bảo tính chính xác của việc hạch toán giá thành thì trƣớc hết cũng phải hạch toán chính xác vật liệu. Để làm tốt công tác hạch toán nguyên vật liệu đòi hỏi chúng ta phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ cho đến sử dụng. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 4
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trong khâu thu mua: Vật liệu phải đƣợc quản lý về khối lƣợng, quy cách chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của DN. Bộ phận kế toán tài chính cần có quyết định đúng đắn ngay từ đầu trong việc lựa chọn nguồn vật tƣ, địa điểm giao hàng, thời gian cung cấp, phƣơng tiện vận chuyển nhất là về giá mua, cƣớc phí vận chuyển, bốc dỡ .cần phải dự toán đƣợc những biến động cung cầu và giá cả vật tƣ trên thị trƣờng nhằm đề ra biện pháp thích ứng. Đồng thời thông qua thanh toán, kế toán vật liệu cần kiểm tra lại giá mua vật liệu, các chi phí vận chuyển và tình hình thực hiện hợp đồng của bên bán vật tƣ, ngƣời vận chuyển. Trong khâu bảo quản: Việc tổ chức kho tàng, bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản với từng loại vật liệu, tránh hƣ hỏng, mất mát, hao hụt đảm bảo an toàn cũng là một trong những yêu cầu quản lý vật liệu. Trong khâu dự trữ: DN phải xác định đƣợc mức dự trữ tối đa, tối thiếu để đảm bảo cho quá trình thi công xây lắp đƣợc bình thƣờng không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng vật tƣ không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều. Trong khâu sử dụng: Cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất vật liệu đúng trong sản xuất kinh doanh. Định kỳ tiến hành việc phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu cũng là những khoản chi phí vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm nhằm tìm ra nguyên nhân tăng hoặc giảm chi phí vật liệu cho 1 đơn vị sản phẩm, khuyến khích việc phát huy sáng kiến cải tiến sử dụng tiết kiệm vật liệu, tận dụng phế liệu Tóm lại quản lý vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp luôn đƣợc các nhà quản lý quan tâm. 1.1.3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp xây lắp - Tiến hành ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, kịp thời tình hình hiện có và sự biến động của các loại nguyên vật liệu cả về mặt giá trị và hiện vật. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 5
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán phù hợp phục vụ cho việc thu nhận, hệ thống hóa, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình hình hiện có và sự biến động của vật liệu. - Tiến hành kiểm tra giám sát bằng đồng tiền kế hoạch thu mua, sử dụng vật tƣ cho sản xuất kinh doanh. Qua đó phát hiện các hành vi tham ô, lãng phí vật tƣ và hành vi vi phạm chế độ kế toán tài chính. 1.2. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU 1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều các loại khác nhau đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản với nội dung kinh tế và tính năng lý hóa học khác nhau. Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết từng loại vật liệu phục vụ cho kế hoạch quản trị cần thiết phải phân loại nguyên vật liệu. Căn cứ vào nội dung kinh tế vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình thi công xây lắp, căn cứ vào yêu cầu quản lý của DN thì nguyên vật liệu đƣợc chia thành các loại sau: - Nguyên vật liệu chính: Là đối tƣợng chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm. Trong ngành xây dựng cơ bản còn phải phân biệt vật liệu xây dựng, vật kết cấu và thiết bị xây dựng. Các loại vật liệu này đều là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm của đơn vị xây dựng, các hạng mục công trình xây dựng nhƣng có sự khác nhau. + Vật liệu xây dựng là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến đƣợc sử dụng trong đơn vị xây dựng để tạo nên sản phẩm là công trình, hạng mục công trình nhƣ gạch, ngói, xi măng, sắt, thép, cát, đá + Vật kết cấu là những bộ phận của công trình xây dựng mà đơn vị sản xuất hoặc mua của đơn vị khác để lắp vào sản phẩm xây dựng của đơn vị mình nhƣ hệ thống thu lôi, quạt thông gió - Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm. Vật liệu phụ chỉ tác động phụ trong quá SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 6
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: làm tăng chất lƣợng vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ thi công, cho nhu cầu công nghệ bao gói sản phẩm. Trong ngành xây dựng cơ bản gồm: sơn côban, dầu, mỡ phục vụ cho quá trình sản xuất. - Nhiên liệu: Về thực thể là một loại nguyên vật liệu phụ, nhƣng có tác dụng cung cấp nhiệt lƣợng trong quá trình thi công kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thƣờng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể khí, lỏng, rắn nhƣ: xăng dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phƣơng tiện máy móc thiết bị hoạt động. - Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tƣ, sản phẩm dùng để thay thế sửa chữa máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản. - Phế liệu: Là các loại vật liệu tạo ra trong quá trình thi công xây lắp nhƣ gỗ, sắt thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định. - Vật liệu khác Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và công tác kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đƣợc chia thành từng nhóm, từng thứ một cách chi tiết hơn bằng cách lập sổ danh điểm vật tƣ. Trong mỗi loại, nhóm, thứ vật liệu đƣợc sử dụng một ký hiệu riêng bằng hệ thống các chữ số thập phân để thay thế tên gọi, nhãn hiệu, quy cách của vật liệu. Ký hiệu đó đƣợc gọi là số danh điểm vật liệu và đƣợc sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp. Việc phân loại vật liệu nhƣ trên giúp cho kế toán tổ chức các loại TK cấp 1, cấp 2, phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại vật liệu trong quá trình thi công xây lắp của doanh nghiệp. Từ đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu. 1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu trong quá trình thi công xây lắp Do đặc điểm của nguyên vật liệu là đa dạng, lại thƣờng xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác kế toán nguyên vật SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 7
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP liệu phải phản ánh kịp thời hàng ngày tình hình biến động và hiện có của nguyên vật liệu nên trong công tác kế toán cần đánh giá vật liệu. 1.2.2.1.Đánh giá vật liệu theo giá thực tế Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho Tùy theo nguồn nhập mà giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho đƣợc xác định nhƣ sau: + Đối với NVL nhập kho từ nguồn mua ngoài: Giá thực Giá mua Các khoản thuế Chi phí Các khoản giảm tế nhập = ghi trên + nhập khẩu, thuế + thu mua - trừ (CKTM,giảm kho hóa đơn khác (nếu có) thực tế giá ) */Lƣu ý:- Trƣờng hợp hàng mua sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu VAT, tính và nộp VAT theo phƣơng pháp khấu trừ thì trong giá thực tế của hàng mua không bao gồm VAT đầu vào. - Trƣờng hợp hàng mua sử dụng cho hoạt động SXKD mặt hàng chịu VAT, tính và nộp VAT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc mặt hàng không chịu VAT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, hoạt động dự án, hoạt động phúc lợi thì trong giá thực tế của hàng mua bao gồm cả VAT đầu vào. + Đối với NVL do DN tự sản xuất, tự gia công, chế biến nhập kho: Giá thực tế nhập kho = Giá thành sản xuất thực tế + Đối với NVL nhập kho từ nguồn thuê ngoài gia công: Giá Giá trị vật tƣ Chi phí gia công thực tế = xuất đi + chế biến nhập kho thuê ngoài gia công (Chi phí liên quan gia công: tiền thuê gia công, chi phí vận chuyển bốc xếp đến nơi gia công và từ nơi gia công về nhập kho). SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 8
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Đối với NVL nhập kho từ nguồn vốn góp: Giá Giá trị vốn góp Chi phí liên quan thực tế = do các bên + đến tiếp nhận nhập kho thỏa thuận + Đối với NVL nhập kho từ nguồn viện trợ, tặng thƣởng: Giá Giá do hội đồng tiếp nhận Chi phí liên quan thực tế = XĐ trên cơ sở + đến tiếp nhận hàng nhập kho giá thị trƣờng tƣơng đƣơng + Phế liệu thu hồi nhập kho: Giá thực tế = Giá ƣớc tính có thể sử dụng đƣợc hay bán đƣợc Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho Xác định giá vốn hàng xuất kho theo phƣơng pháp bình quân gia quyền Giá thực tế Lƣợng thực tế Giá đơn vị hàng i = hàng i x bình quân xuất kho xuất kho hàng i */Giá đơn vị bình quân có thể đƣợc tính theo các cách sau: - Giá đơn vị bình quân cả kỳ (bình quân gia quyền cả kỳ) Giá TT tồn đầu kỳ i + Giá thực tế i nhập trong kỳ ĐGBQi = Lƣợng hàng i tồn + Lƣợng hàng i nhập - Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân gia quyền liên hoàn) Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập ĐGBQLH = Lƣợng thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập Ƣu điểm: Đơn giản, dễ làm, tính giá vật liệu xuất kho chính xác. Nhƣợc điểm: Phƣơng pháp này chỉ xác định đƣợc giá thực tế xuất kho vào cuối tháng nên khối lƣợng công việc nhiều ảnh hƣởng đến công tác quyết toán. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 9
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Phƣơng pháp Nhập trƣớc - Xuất trƣớc (FIFO-First In, First Out) Theo phƣơng pháp này hàng nhập trƣớc sẽ xuất trƣớc, xuất hết hàng nhập trƣớc rồi đến hàng nhập sau. Phƣơng pháp này áp dụng trong trƣờng hợp giảm phát. Ƣu điểm: Với phƣơng pháp này việc tính toán đơn giản, dễ làm và tƣơng đối chính xác, hợp lý. Nhƣợc điểm: Khối lƣợng tính toán nhiều, phụ thuộc vào xu thế giá cả trên thị trƣờng. Phƣơng pháp Nhập sau - Xuất truớc (LIFO-Last In, First Out) Theo phƣơng pháp này hàng nhập sau cùng đƣợc xuất trƣớc, xuất hết hàng nhập sau mới đến hàng nhập trƣớc. Phƣơng pháp này áp dụng cho trƣờng hợp lạm phát. Ƣu điểm: Việc tính giá vật liệu đơn giản hơn phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc. Nhƣợc điểm: Khối lƣợng ghi chép và hạch toán vẫn còn phức tạp. Phƣơng pháp giá thực tế đích danh Giá của từng loại hàng đƣợc giữ từ lúc nhập cho tới lúc xuất. Khi xuất loại hàng nào thì tính giá đích danh loại hàng ấy. Phƣơng pháp này thƣờng áp dụng cho DN ít mặt hàng. 1.2.2.2.Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lƣợng, chủng loại vật liệu công cụ dụng cụ nhiều, tình hình xuất diễn ra thƣờng xuyên. Việc xác định giá thực tế của nguyên vật liệu hàng ngày rất khó khăn và ngay cả trong trƣờng hợp có thể xác định đƣợc hàng ngày đối với từng lần nhập, đợt nhập nhƣng quá tốn kém nhiều chi phí không hiệu quả cho công tác kế toán, có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập xuất hàng ngày. Giá hạch toán là loại giá ổn định đựợc sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp, trong thời gian dài có thể là giá kế hoạch của nguyên vật liệu. Nhƣ vậy hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá nguyên vật liệu xuất. Cuối kỳ phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu ghi vào các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán. Việc điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế đƣợc tiến hành nhƣ sau: SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 10
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trƣớc hết xây dựng hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán cuả vật liệu (H) Giá thực tế của NVL + Giá thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ H= Giá hạch toán của NVL + Giá hạch toán của NVL tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ Giá thực tế của Giá hạch toán của Hệ số chênh lệch NVL = NVL x giữa giá thực tế và xuất dùng trong kỳ xuất dùng trong kỳ giá hạch toán của NVL Tùy thuộc vào đặc điểm, yêu cầu về trình độ quản lý của DN mà trong các phƣơng pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho đơn giá thực tế hoặc hệ số giá (trong trƣờng hợp sử dụng giá hạch toán) có thể tính riêng cho từng thứ, nhóm hoặc cả loại vật liệu. Từng cách đánh giá và phƣơng pháp tính giá thực tế xuất kho đối với vật liệu có nội dung, ƣu nhƣợc điểm và điều kiện áp dụng phù hợp nhất định, do vậy DN phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, khả năng trình độ của cán bộ kế toán. 1.3. KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Nguyên vật liệu là một trong những đối tƣợng kế toán cần phải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, không chỉ từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ và phải đƣợc tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết để lựa chọn, vận dụng phƣơng pháp kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý tài sản nói chung, công tác quản lý nguyên vật liệu nói riêng. 1.3.1. Chứng từ sử dụng Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trƣởng Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán nguyên vật liệu bao gồm: SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 11
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT) 2- Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT) 3- Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số 03-VT) 4- Phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ (mẫu số 04-VT) 5- Biên bản kiểm kê vật liệu, công cụ, dụng cụ sản phẩm hàng hóa (mẫu số 05-VT) 6- Bảng kê mua hàng (mẫu số 06-VT) 7- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (mẫu số 07-VT) 8- Hóa đơn GTGT (mẫu 01- GTGT3/001) 9- Hóa đơn bán hàng thông thƣờng (mẫu 02-GTGT3/001) 10- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03XKNB3/001) Tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp lựa chọn hình thức chứng từ sao cho thuận tiện khoa học. Mọi chứng từ về kế toán vật liệu phải đƣợc lập đầy đủ kịp thời theo quyết định ban hành về mẫu biểu, nội dung, phải tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý, ngƣời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Sau đây là một vài mẫu chứng từ, sổ sách kế toán nguyên vật liệu: - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu S10-DN) - Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu S11-DN) - Thẻ kho (mẫu S12-DN) SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 12
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đơn vị: Mẫu số S10-DN Địa chỉ : . (ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC) SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Năm: . Tài khoản Tên kho Đơn vị tính: Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Đơn giá Nhập Xuất Tồn SH NT SL TT SL TT SL TT A B C D 1 2 3=1x2 4 5=1x4 6 7=1x6 Số dƣ đầu kỳ Cộng tháng - Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang - Ngày mở sổ Ngày . tháng năm . Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 13
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đơn vị: Mẫu số S11-DN Địa chỉ : . (ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC) BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Tài khoản : . Tháng năm Tên, quy cách vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, Số tiền STT hàng hóa Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ A B 1 2 3 4 Cộng Ngày . tháng năm . Ngƣời lập Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (ký, họ tên) SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 14
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đơn vị: Mẫu số S12-DN Địa chỉ : . (ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC) THẺ KHO ( SỔ KHO ) Ngày lập thẻ Tờ số . - Tên, nhãn hiệu quy cách vật tƣ: - Đơn vị tính: - Mã số: Ngày Ký nhận Số hiệu chứng từ Diễn giải Số lƣợng STT Ngày tháng nhập xuất của Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn kế toán Cộng cuối kỳ x x - Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang - Ngày mở sổ Ngày . tháng năm . Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký ,họ tên ) (ký, họ tên ) SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 15
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.3.2. Các phƣơng pháp kế toán chi tiết vật liệu Trong doanh nghiệp xây lắp, việc quản lý nguyên vật liệu do nhiều bộ phận tham gia. Song quản lý việc nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu hàng ngày đƣợc thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho và phòng kế toán doanh nghiệp. Trên cơ sở các chứng từ kế toán về nhập, xuất vật liệu thủ kho và kế toán vật liệu phải tiến hành hạch toán kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu hàng ngày theo từng loại vật liệu. Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong việc ghi chép cũng nhƣ việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán đã hình thành nên phƣơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu. Hiện nay trong các doanh nghiệp xây lắp, việc hạch toán giữa kho và phòng kế toán có thể thực hiện theo các phƣơng pháp sau: - Phƣơng pháp thẻ song song - Phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Phƣơng pháp sổ số dƣ Mọi phƣơng pháp đều có những ƣu, nhƣợc điểm riêng. Trong việc hạch toán chi tiết giữa kho và phòng kế toán cần có sự nghiên cứu lựa chọn phƣơng pháp thích hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Và nhƣ vậy cần thiết phải nắm vững nội dung, ƣu nhƣợc điểm và điều kiện áp dụng của mỗi phƣơng pháp đó. 1.3.2.1. Phương pháp thẻ song song - Tại kho: Phản ánh tình hình hiện có, sự biến động tăng, giảm vật liệu, dụng cụ về mặt lƣợng. + Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất vật tƣ (PNK, PXK), thủ kho thực hiện việc nhập- xuất kho và ghi số lƣợng vật tƣ thực Nhập, thực Xuất vào PN, PX và thẻ kho. + Mỗi chứng từ đƣợc ghi vào một dòng trên thẻ kho, thẻ kho đƣợc mở theo từng danh điểm vật tƣ (từng thứ loại vật tƣ). + Hàng ngày hoặc định kỳ, thủ kho phải tập hợp chứng từ nhập- xuất vật tƣ và giao cho kế toán. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 16
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số lƣợng vật tƣ nhập-xuất trong tháng, từ đó tính ra vật tƣ tồn cuối tháng theo từng danh điểm vật tƣ. - Tại phòng kế toán: Phản ánh tình hình hiện có, sự biến động tăng, giảm vật liệu, dụng cụ cả về mặt lƣợng và giá trị. + Kế toán vật tƣ mở thẻ (sổ) kế toán chi tiết vật tƣ theo từng danh điểm vật tƣ tƣơng ứng đã ghi ở thẻ kho. + Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đƣợc các chứng từ nhập- xuất vật tƣ do thủ kho chuyển tới, kế toán vật tƣ phải kiểm tra, ghi đơn giá và tính ra thành tiền cho từng chứng từ nhập- xuất vật tƣ. Sau đó, lần lƣợt ghi chép các nghiệp vụ nhập-xuất vật tƣ vào thẻ (sổ) kế toán chi tiết theo từng danh điểm vật tƣ. + Cuối tháng kế toán vật tƣ phải tiến hành cộng thẻ (sổ) kế toán chi tiết, để đối chiếu với thẻ kho của thủ kho về mặt số lƣợng đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết nhập-xuất-tồn kho vật tƣ để đối chiếu với kế toán tổng hợp VL, DC về mặt giá trị. Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu. Nhược điểm: Trùng lặp giữa kế toán và thủ kho về mặt lƣợng. Điều kiện áp dụng: Thích hợp với DN có ít chủng loại vật liệu, việc nhập xuất diễn ra không thƣờng xuyên. Tuy nhiên trong trƣờng hợp DN đã áp dụng kế toán máy thì phƣơng pháp này vẫn áp dụng vào DN có nhiều chủng loại nguyên vật liệu. Phƣơng pháp này ngày càng có khuynh hƣớng đƣợc áp dụng rộng rãi bởi tính thuận tiện của nó cũng nhƣ việc áp dụng kế toán máy ngày càng phổ biến trong các DN. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 17
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu, dụng cụ theo PP thẻ song song THẺ KHO PHIẾU NHẬP KHO PHIẾU XUẤT KHO SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN KHO KẾ TOÁN TỔNG HỢP Ghi chú Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng hoặc định kỳ SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 18
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.3.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu số lƣợng của từng loại vật liệu giống nhƣ phƣơng pháp thẻ song song. - Tại phòng kế toán: + Kế toán vật tƣ mở sổ “đối chiếu luân chuyển” để phản ánh tình hình nhập xuất tồn kho vật tƣ cả về mặt số lƣợng và giá trị (Sổ dùng cả năm, thƣờng sử dụng đơn giá hạch toán). Sổ này đƣợc ghi mỗi tháng 1 lần vào ngày cuối tháng trên cơ sở các bảng kê nhập, bảng kê xuất vật tƣ (các bảng kê này đƣợc kế toán mở theo từng danh điểm vật tƣ tƣơng ứng đã ghi ở thẻ kho). + Mỗi danh điểm vật tƣ đƣợc ghi vào một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển. + Cuối tháng, tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho về mặt số lƣợng. Ưu điểm: Khối lƣợng ghi chép của kế toán đƣợc giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Nhược điểm: Phƣơng pháp này vẫn trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lƣợng. Việc kiểm tra số lƣợng chỉ đƣợc tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế việc kiểm tra của kế toán. Điều kiện áp dụng: Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng ở những doanh nghiệp có ít chủng loại nguyên vật liệu, không có điều kiện ghi chép tình hình nhập xuất hàng ngày. Phƣơng pháp này ít đƣợc sử dụng trong thực tế. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 19
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi tiết VL, DC Theo phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển THẺ KHO PHIẾU NHẬP KHO PHIẾU XUẤT KHO BẢNG KÊ XUẤT BẢNG KÊ NHẬP SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN KẾ TOÁN TỔNG HỢP Ghi chú: Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng hoặc định kỳ SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 20
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.3.2.3. Phương pháp sổ số dư - Tại kho: Ngoài các công việc nhƣ phƣơng pháp thẻ song song, thủ kho còn phải làm những công việc sau: + Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải nộp phiếu giao nhận chứng từ theo từng danh điểm vật tƣ hoặc từng nhóm vật tƣ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập- xuất vật tƣ. + Cuối tháng, căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lƣợng vật tƣ tồn kho theo từng danh điểm vật tƣ vào sổ số dƣ. Mỗi danh điểm vật tƣ đƣợc ghi vào một dòng trên sổ số dƣ. Sổ số dƣ đƣợc kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm (sổ này chỉ theo dõi về mặt lƣợng và tiền tồn mà không theo dõi lƣợng và tiền nhập- xuất của vật tƣ) trƣớc ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi sổ. Ghi xong phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính ra thành tiền. - Tại phòng kế toán: + Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho và ký xác nhận số lƣợng tồn tại từng thời điểm trên thẻ kho. + Định kỳ sau khi nhận đƣợc các chứng từ nhập- xuất vật tƣ do thủ kho chuyển đến (đã đƣợc phân loại theo từng danh điểm vật tƣ ), kế toán tiến hành ghi đơn giá (thƣờng là đơn giá hạch toán) tính ra thành tiền trên từng chứng từ và ghi vào phiếu giao nhận chứng từ tƣơng ứng. + Cuối tháng, cộng tổng số tiền trên các phiếu giao nhận chứng từ để ghi vào 1 dòng trên bảng lũy kế nhập-xuất-tồn vật tƣ. Sau đó cộng tổng số tiền nhập-xuất trên bảng lũy kế để tính ra số dƣ cuối tháng của từng danh điểm vật tƣ. Số dƣ này đƣợc dùng để đối chiếu với số dƣ trên sổ số dƣ. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 21
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.3.Sơ đồ hạch toán chi tiết VL,DC theo phƣơng pháp sổ số dƣ PHIẾU NHẬP PHIẾU GIAO NHẬN KHO CHỨNG TỪ NHẬP S Ổ S Ố D Ƣ BẢNG LŨY KẾ THẺ KHO NHẬP XUẤT TỒN VẬT TƢ KẾ TOÁN TỔNG HỢP PHIẾU GIAO NHẬN PHIẾU XU ẤT KHO CHỨNG TỪ XUẤT Ghi chú: Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Ưu điểm: + Phƣơng pháp này sẽ làm giảm bớt đƣợc khối lƣợng ghi chép do kế toán chỉ ghi theo chỉ tiêu số tiền và theo nhóm vật liệu. + Đã kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán kế toán. Kế toán đã thực hiện đƣợc việc kiểm tra thƣờng xuyên việc ghi chép và bảo quản trong kho của thủ kho. + Khối lƣợng công việc đƣợc giàn đều trong tháng. Nhược điểm: + Kế toán chƣa theo dõi chi tiết đến từng loại vật liệu nên để lấy thông tin về tình hình hình nhập- xuất- tồn của từng loại vật liệu thì phải căn cứ vào thẻ kho. +Việc kiểm tra phát hiện sai sót giữa phòng kế toán và kho là phức tạp. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 22
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Điều kiện áp dụng: + Đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu, việc nhập xuất diễn ra thƣờng xuyên. + Doanh nghiệp đã xây dựng đƣợc hệ thống giá hạch toán và hệ thống danh điểm vật liệu hợp lý. Các cán bộ kế toán có trình độ chuyên môn vững vàng. 1.4. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU Vật liệu là tài sản lao động, thuộc nhóm hàng tồn kho của DN, cho nên việc mở các tài khoản tổng hợp để ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên hay kiểm kê định kỳ. Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phƣơng pháp theo dõi và phản ánh một cách thƣờng xuyên, liên tục tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho trên các TK phản ánh hàng tồn kho. Tại bất cứ thời điểm nào kế toán cũng tính đƣợc tồn kho theo công thức: Tồn cuối = Tồn đầu + Nhập - Xuất Ƣu điểm: Tại bất kỳ thời điểm nào cũng xác định lƣợng nhập xuất tồn của từng loại HTK. Nhƣợc điểm: DN có tình hình nhập- xuất thƣờng xuyên tốn rất nhiều công sức hạch toán. Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phƣơng pháp không theo dõi và không phản ánh một cách thƣờng xuyên liên tục tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho trên các TK phản ánh HTK mà chỉ phản ánh vào các TK này theo định kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê. Từ đó xác định khối lƣợng xuất kho theo công thức: Xuất = Tồn đầu + Nhập - Tồn cuối Ƣu điểm: Giảm nhẹ khối lƣợng ghi chép cho kế toán. Nhƣợc điểm: - Khó phân biệt đƣợc mục đích sử dụng hàng tồn kho trong kỳ. - Độ chính xác không cao do chịu ảnh hƣởng của chất luợng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 23
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Không cập nhật đƣợc tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của các loại hàng tồn kho. 1.4.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên 1.4.1.1. TK sử dụng Sự biến động của vật liệu trong DN sản xuất sau khi phản ánh trên chứng từ kế toán sẽ đƣợc phản ánh trực tiếp trên các TK cấp1, cấp 2 về vật liệu. Đây là phƣơng pháp kế toán phân loại vật liệu để giám đốc một cách thƣờng xuyên liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự biến động của vật liệu, để tiến hành hạch toán kế toán sử dụng TK152: “Nguyên liệu vật liệu”. TK này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế. . TK 152 đƣợc mở cho nhiều TK cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại nguyên liệu vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm: TK1521: Nguyên vật liệu chính TK1522: Vật liệu phụ TK1523: Nhiên liệu TK1524: Phụ tùng thay thế TK1525: Thiết bị xây dựng cơ bản TK1528: Vật liệu khác Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 152: Bên Nợ: - Trị giá thực tế của nguyên liệu vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn liên doanh hoặc từ các nguồn khác. - Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện qua kiểm kê. - Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ (Trƣờng hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ). SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 24
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Bên Có: - Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công, chế biến hoặc đi tham gia góp vốn. - Trị giá nguyên vật liệu trả lại ngƣời bán hoặc giảm giá hàng mua. - Chiết khấu thƣơng mại nguyên vật liệu khi mua đƣợc hƣởng. - Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt mất mát phát hiện khi kiểm kê. - Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (Trƣờng hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ). Số Dƣ Bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ. . TK 151 “Hàng mua đang đi đƣờng” TK này dùng để phản ánh trị giá các loại nguyên vật liệu mua ngoài mà doanh nghiệp đã chấp nhận thanh toán và thuộc quyền sở hữu của DN nhƣng chƣa về nhập kho của DN, còn đang đi trên đƣờng vận chuyển ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến DN nhƣng còn đang chờ kiểm nhận nhập kho hoặc đang đi đƣờng tháng trƣớc tháng này nhập kho. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 151 Bên Nợ: - Trị giá vật tƣ hàng hóa đã mua đang đi đƣờng. - Kết chuyển trị giá vật tƣ hàng hóa mua đang đi đƣờng cuối kỳ (Trƣờng hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ). Bên Có: - Trị giá hàng hóa, vật tƣ đã mua đang đi đƣờng nay đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách hàng. - Kết chuyển thực tế trị giá của hàng hóa, vật tƣ đã mua đang đi đƣờng đầu kỳ (Trƣờng hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ). SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 25
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Số dƣ bên Nợ: Trị giá của hàng hóa vật tƣ đã mua trong kỳ nhƣng còn đang đi đƣờng (Chƣa về nhập kho đơn vị). . TK 331: “Phải trả ngƣời bán ” TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của DN cho ngƣời bán vật tƣ hàng hóa, ngƣời cung cấp dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết. . TK 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ” TK này dùng để phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông lâm ngƣ nghiệp, giao thông vận tải, bƣu chính viễn thông, kinh doanh khách sạn du lịch, dịch vụ khác. . TK 627: “Chi phí sản xuất chung” TK này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xƣởng, đội, công trƣờng phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ. . TK 641: “Chi phí bán hàng” . TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp ” . TK 142: “Chi phí trả trƣớc ngắn hạn” . TK 241: “Chi phí xây dựng cơ bản dở dang” Ngoài ra kế toán còn sử dụng những tài khoản khác nhƣ: TK141, TK111, TK112, TK138 1.4.1.2. Phƣơng pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu với NVL a/ Đối với DN tính VAT theo phƣơng pháp khấu trừ: 1. Khi mua nguyên liệu, vật liệu, về nhập kho đơn vị, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho: - Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chƣa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 141, 331, (Tổng giá thanh toán). SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 26
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2. Trƣờng hợp mua nguyên, vật liệu đƣợc hƣởng chiết khấu thƣơng mại thì phải ghi giảm giá gốc nguyên liệu, vật liệu đã mua đối với khoản chiết khấu thƣơng mại thực tế đƣợc hƣởng, ghi: Nợ các TK 111, 112, 331, Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Có TK 133- Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (1331) 3. Trƣờng hợp nguyên liệu, vật liệu mua về nhập kho nhƣng đơn vị phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng ký kết phải trả lại ngƣời bán hoặc đƣợc giảm giá, kế toán phản ánh giá trị hàng mua xuất kho trả lại hoặc đƣợc giảm giá, ghi: Nợ các TK 111, 112, 331, Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chƣa có thuế GTGT) Có TK 133- Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (1331) 4. Trƣờng hợp doanh nghiệp đã nhận đƣợc hóa đơn mua hàng nhƣng nguyên liệu, vật liệu chƣa về nhập kho đơn vị thì kế toán lƣu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đƣờng”. 4.1. Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”. 4.2. Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chƣa về thì căn cứ vào hóa đơn (Trƣờng hợp nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ), kế toán ghi: Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đƣờng Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (1331) Có TK 331 - Phải trả cho ngƣời bán; hoặc Có các TK 111, 112, 141, Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 151 - Hàng mua đang đi đƣờng. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 27
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 5. Khi trả tiền cho ngƣời bán, nếu đƣợc hƣởng chiết khấu thanh toán, thì khoản chiết khấu thanh toán thực tế đƣợc hƣởng đƣợc ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho ngƣời bán Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chiết khấu thanh toán). 6. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu: - Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ, kế toán phản ánh vào giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu theo giá có thuế nhập khẩu, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu) Có TK 331 - Phải trả cho ngƣời bán Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu). Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp đƣợc khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu). - Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đƣợc phản ánh vào giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu, ghi: Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (giá có thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu) Có TK 331- Phải trả cho ngƣời bán Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt. 7. Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho doanh nghiệp, trƣờng hợp nguyên liệu, vật liệu mua về dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ, ghi: SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 28
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 141, 331, 8. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến: - Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đƣa đi gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. - Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (1331) (nếu có) Có các TK 111, 112, 131, 141, - Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. 9. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế: - Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. - Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. 10. Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định đƣợc nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chƣa xác định đƣợc nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết). - Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi: SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 29
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381) Có các tài khoản có liên quan. - Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các đơn vị khác khi nhập kho chƣa ghi tăng TK 152 thì không ghi vào bên Có Tài khoản 338(3381) mà ghi vào bên Nợ Tài khoản 002 “Vật tƣ, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công”. Khi trả lại nguyên liệu, vật liệu cho đơn vị khác ghi vào bên Có Tài khoản 002 (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán). 11. Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi: Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Nợ các TK 623, 627, 641, 642, Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. 12. Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. 13. Đối với nguyên liệu, vật liệu đƣa đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát: a- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đƣa đi góp vốn liên doanh, ghi: Nợ TK 222- Vốn góp liên doanh ( Theo giá đánh giá lại) Nợ TK 811- Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ) Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Theo giá trị ghi sổ) Có TK 711 - Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của nguyên liệu, vật liệu tƣơng ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh). Có TK 3387- Doanh thu chƣa thực hiện (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của nguyên liệu, vật liệu tƣơng ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh). SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 30
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP b- Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán thành phẩm sản xuất bằng nguyên liệu, vật liệu nhận góp vốn, hoặc bán số nguyên liệu, vật liệu đó cho bên thứ ba độc lập, bên góp vốn liên doanh kết chuyển phần doanh thu chƣa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi: Nợ TK 3387- Doanh thu chƣa thực hiện Có TK 711- Thu nhập khác. 14. Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đƣa đi góp vốn vào công ty liên kết, ghi: Nợ TK 223- Đầu tƣ vào công ty liên kết (Theo giá đánh giá lại) Nợ TK 811- Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ) Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Có TK 711- Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ). 15. Đối với nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê: Mọi trƣờng hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định ngƣời phạm lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán: - Nếu do nhầm lẫn hoặc chƣa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán; - Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (Hao hụt vật liệu trong định mức), ghi: Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. -Nếu số hao hụt, mất mát chƣa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi: SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 31
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Nợ TK 111 - Tiền mặt (Ngƣời phạm lỗi nộp tiền bồi thƣờng) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thƣờng của ngƣời phạm lỗi) Nợ TK 334 - Phải trả ngƣời lao động (Nếu trừ vào tiền lƣơng của ngƣời phạm lỗi). Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán) Có TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý). b/Đối với DN tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp Nói chung là hàng mua về dùng để sản xuất kinh doanh mặt hàng: + Thuộc diện chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp. + Không thuộc diện chịu thuế GTGT. + Dùng cho hoạt động sự nghiệp, hoạt động dự án, hoạt động phúc lợi. Không sử dụng tài khoản 133, vì trong giá hàng mua đã bao gồm cả VAT đầu vào. 1.4.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ 1.4.2.1. Tài khoản sử dụng TK 611(mua nguyên vật liệu), dùng để theo dõi số vật liệu chƣa dùng đầu kỳ, chƣa dùng cuối kỳ và tăng thêm trong kỳ theo giá thực tế từ đó xác định giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ: Xuất = Tồn đầu + Nhập - Tồn cuối Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 611 Bên Nợ: + Kết chuyển giá gốc hàng hóa nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê) + Giá gốc hàng hóa nguyên vật liệu mua vào trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại Bên Có: + Kết chuyển giá gốc hàng hóa nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê). SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 32
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Giá gốc hàng hóa nguyên vật liệu xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hóa xuất bán (chƣa đƣợc xác định là đã bán trong kỳ). + Giá gốc nguyên vật liệu, hàng hóa mua vào trả lại cho ngƣời bán hoặc đƣợc giảm giá. TK này không có số dƣ và đƣợc chi tiết thành 2 TK cấp 2 + TK 6111: “Mua nguyên liệu, vật liệu” + TK 6112: “Mua hàng hóa” TK 152: “Nguyên liệu, vật liệu”: Dùng để phản ánh giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho, chi tiết cho từng loại. Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ. Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ. Số dƣ Bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ TK151: “Hàng mua đang đi đƣờng” Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa vật tƣ đang đi đƣờng cuối kỳ Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa vật tƣ đã mua nhƣng còn đang đi đƣờng (chƣa về nhập kho đơn vị). Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng 1 số TK liên quan khác nhƣ: TK133, TK331, TK112, TK111 1.4.2.2. Phƣơng pháp hạch toán . Đầu kỳ: *NV 01. Kết chuyển trị giá hàng tồn kho và hàng đang đi đƣờng theo từng loại Nợ 611(6111): Hàng tồn kho đầu kỳ Có 152: VL tồn kho .Trong kỳ: *NV 02.VL tăng do mua ngoài - Nguồn trong nƣớc: Nợ 611(6111) SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 33
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Nợ 133 Có 111,112,331 . - Nguồn nhập khẩu: + Bút toán 1. Phản ánh giá nhập khẩu Nợ 6111 Nợ (Có) 635(515) Có 111,112 Có 331 + Bút toán 2. Phản ánh thuế nhập khẩu phải nộp Nợ 6111 Có 3333 + Bút toán 3. Phản ánh thuế TTĐB của hàng nhập khẩu phải nộp Nợ 6111 Có 3332 + Bút toán 4. Phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp Nợ 133 Có 3331 *NV 03.Số giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại trong kỳ Nợ 111,112,331 Có 133 Có 6111 *NV 04. Chiết khấu thanh toán mua hàng đƣợc hƣởng do thanh toán đúng hoặc trƣớc thời hạn Nợ 111,112,1388, 331 Có 515 .Cuối kỳ: Căn cứ vào biên bản kiểm kê hàng tồn kho, và biên bản xử lý số mất mát, thiếu hụt kế toán ghi: SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 34
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP *NV05. K/C hàng tồn kho và đi đƣờng cuối kỳ Nợ 152: vật liệu tồn kho cuối kỳ Nợ 151: VL đi đƣờng cuối kỳ Có 6111: Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ *NV06.Số hàng tồn kho thiếu hụt phát hiện qua kiểm kê Nợ 138(1381): thiếu hụt chƣa rõ nguyên nhân chờ xử lý Nợ 138(1388): thiếu cá nhân phải bồi thƣờng Nợ 334 Nợ 642 Có 6111 trị giá hàng tồn kho bị thiếu hụt *NV07. Xác định số vật liệu xuất dùng trong tháng Theo phƣơng pháp KKĐK khi xuất dùng vật liệu cho các mục đích, kế toán không phản ánh theo từng chứng từ, mà cuối kỳ mới xác định giá trị VL xuất dùng trên cơ sở kết quả kiểm kê để ghi sổ 1 lần. Đối với VL căn cứ vào định mức tiêu hao hay mục đích xuất dùng, kế toán ghi Nợ 621 Nợ 623,627,642,641: xuất phục vụ Nợ 128,221,223,228: xuất góp vốn ngắn, dài hạn Nợ 1388: xuất cho vay không tính lãi Nợ 154: xuất thuê ngoài gia công Nợ 241: xuất phục vụ XDCB Nợ 632: xuất bán Có 6111 Có thể tóm gọn 2 phƣơng pháp hạch toán tổng quát nguyên vật liệu bằng các sơ đồ sau: SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 35
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng quát nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 111,112 TK152 621,623,627 151,331 641,642,241 Nhập kho NVL xuất kho NVL cho SXKD mua ngoài XDCB hoặc sửa chữa lớnTSCĐ 133 thuế GTGT nếu có 154 chi phí thu mua bốc xếp,VC NVL xuất thuê ngoài gia công NVL mua ngoài 154 NVL thuê ngoài gia công 133 (nếucó) 111,112,331 chế biến xong nhập kho Giảm giá NVL mua vào Trả lại VL cho ngƣời bán, chiết khấu thƣơng mại 333(3333,3332) Thuế nhập khẩu,thuế TTĐB NVL nhập khẩu phải nộp 411 632 Đƣợc cấp hoặc nhận vốn góp NVL xuất bán liên doanh, liên kết bằng vật liệu 621,623,627 641,642,241 142,242 NVL xuất dùng cho SXKD NVL xuất dùng cho SXKD XDCB, SCL TSCĐ không sử phải phân bổ dần dụng hết nhập kho 222,223 632 Thu hồi vốn góp vào công ty NVL thiếu khi kiểm kê thuộc liên kết, cơ sở kinh doanh đồng hao hụt trong định mức kiểm soát bằng NVL 338(3381) 138(1381) NVL thừa khi phát hiện NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý kiểm kê chờ xử lý SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 36
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ dồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng quát nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 151,152 TK 611 151,152 trị giá NVL tồn đầu kỳ Trị giá nguyên vật liệu chƣa sử dụng tồn kho cuối kỳ 111,112,331 111,112,331 NVL mua về nhập kho trong kỳ Chiết khấu thƣơng mại (giá mua, chi phí thu mua, bốc xếp Giảm giá hàng mua vận chuyển) Hàng mua trả lại 133 138,334,821,642 Giá trị thiếu hụt, mất mát Thuế GTGT(nếu có) 333(3332, 3331, 3331) Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB 621,627,641,642,214 Thuế GTGT phải nộp NSNN Giá trị NVL xuất dùng 133 Thuế GTGT (nếu có) 311,336,338 412 Vay cá nhân đơn vị và đối Đánh giá giảm NVL tƣợng khác bằng NVL SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 37
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.5. TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG CHO KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP Quá trình hạch toán bao giờ cũng bắt đầu bằng chứng từ gốc và kết thúc bằng các báo cáo kế toán thông qua việc ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý số liệu trên các số sách kế toán. Sổ sách kế toán là khâu trung gian trong công tác kế toán. Sổ của phần kế toán tổng hợp đƣợc gọi là sổ kế toán tổng hợp. Các DN sử dụng sổ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tùy thuộc vào hình thức kế toán áp dụng tại DN. Theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ tài chính ban hành ở nƣớc ta hiện tại tồn tại 5 hình thức sổ kế toán: Năm hình thức sổ kế toán tổng hợp là: Hình thức Nhật ký -Sổ cái Hình thức Nhật ký chung Hình thức Nhật ký -Chứng từ Hình thức Chứng từ ghi sổ Hình thức Kế toán trên máy vi tính Nguyên tắc và những đặc trƣng cơ bản của hình thức sổ kế toán tổng hợp Đối với hình thức Nhật ký chung: Đặc trƣng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải đƣợc ghi chép vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán các nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các loại sổ kế toán chủ yếu: + Sổ nhật ký chung + Sổ nhật ký đặc biệt + Sổ cái + Các sổ thẻ kế toán chi tiết SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 38
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Trƣờng hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lƣợng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 39
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đƣợc ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có). (2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. Đối với hình thức Nhật ký - sổ cái: Đặc trƣng cơ bản là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào một sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký -Sổ cái. Tách biệt việc ghi chép kế toán tổng hợp với việc ghi chép kế toán chi tiết vào hai loại sổ kế toán khác nhau là sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Không cần lập bảng cân đối tài khoản cuối kỳ vì kế toán có thể kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ cái ở dòng cộng cuối kỳ của Nhật ký -Sổ cái. Các loại sổ sử dụng theo hình thức Nhật ký - Sổ cái: + Sổ Nhật ký - Sổ cái + Các sổ, thẻ kế toán chi tiết SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 40
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra và đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) đƣợc ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán đƣợc lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập, ) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày. Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, đƣợc dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 41
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trƣớc và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dƣ đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dƣ cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái. (3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tổng số tiền của cột Tổng số phát Tổng số phát sinh Có “Phát sinh” ở phần = sinh Nợ của tất = của tất cả Nhật ký cả các Tài khỏan các Tài khoản Tổng số dƣ Nợ các Tài khoản = Tổng số dƣ Có các tài khoản (4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải đƣợc khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dƣ cuối tháng của từng đối tƣợng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tƣợng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” đƣợc đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dƣ cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ đƣợc kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ đƣợc sử dụng để lập báo cáo tài chính. Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập tên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 42
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chứng từ ghi sổ đƣợc đánh liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải đƣợc kế toán trƣởng duyệt trƣớc khi ghi sổ kế toán. Các loại sổ kế toán chủ yếu: + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ + Sổ cái + Các sổ thẻ kế toán chi tiết (1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 43
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chứng từ ghi sổ, sau đó đƣợc dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ đƣợc dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. (2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dƣ của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh. (3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dƣ Nợ và Tổng số dƣ Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dƣ của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dƣ của từng tài khoản tƣơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. Đối với hình thức Nhật ký - Chứng từ: Đặc trƣng cơ bản của hình thức này là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên “Có” của mỗi tài khoản chỉ tập trung phản ánh trên Nhật ký - Chứng từ và từ nhật ký chứng từ sẽ phải ghi vào Sổ cái một lần vào cuối tháng. Các loại sổ sử dụng theo hình thức Nhật ký - Chứng từ: + Nhật ký chứng từ + Bảng kê + Sổ cái + Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 44
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đƣợc kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trƣớc hết đƣợc tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan. Đối với các Nhật ký - Chứng từ đƣợc ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ. (2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 45
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đƣợc ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái. Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết đƣợc dùng để lập báo cáo tài chính. Nguyên vật liệu có vai trò hết sức quan trọng trong việc cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Việc quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển, đƣa vào sản xuất tránh đƣợc những hao hụt mất mát đảm bảo cho chất lƣợng sản phẩm đúng quy định hợp đồng không làm chậm tiến độ của đơn đặt hàng. Điều này sẽ làm nâng cao uy tín trách nhiệm của mỗi DN để có thể đứng vững trên thị trƣờng bên cạnh đối thủ cạnh tranh gay gắt. Vì mỗi DN có quy trình sản xuất riêng, cách tổ chức quản lý, sản xuất riêng biệt cho nên không thể vận dụng nó một cách khuôn mẫu nào mà phải luôn luôn tìm tòi, sáng tạo phát huy những năng lực có sẵn để luôn phù hợp với cơ chế thị trƣờng. Bất kỳ DN nào cũng phải đối đầu với những khó khăn thử thách vì vậy không phải lúc nào công việc sản xuất kinh doanh cũng đƣợc suôn sẻ mà những rủi ro kinh doanh thì không phải là không có. Nhƣng quan trọng là DN phải nắm bắt đƣợc tình hình thực tế của DN, dự đoán điều gì sẽ xảy ra để đƣa ra phƣơng án tối ƣu nhất và mang lại lợi nhuận cho DN. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 46
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƢỜNG BỘ HẢI PHÒNG 2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng công trình đường bộ Hải phòng Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng đƣợc thành lập theo quyết định số 1311/QD-UBND ngày 19/07/2007 của UBND thành phố Hải Phòng trên cơ sở chuyển đổi từ 1 bộ phận công ty nhà nƣớc: Xí nghiệp cơ khí công trình thuộc công ty đƣờng bộ Hải Phòng sang công ty cổ phần, theo hình thức vừa bán 1 phần vốn nhà nƣớc vừa phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn. Tiền thân của Công ty cổ phần xây dƣng công trình đƣờng bộ Hải Phòng là xí nghiệp cơ khí công trình thuộc công ty đƣờng bộ Hải Phòng. Trong suốt quá trình hoạt động, công ty đã sắp xếp lại nhiều lần cho phù hợp với mô hình sản xuất của công ty nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Từ ngày 01/06/2006 hai đơn vị sản xuất là xƣởng công trình và đội vận tải và xe máy thi công đƣợc hợp nhất thành xí nghiệp cơ khí công trình. Đơn vị đƣợc hạch toán báo sổ với công ty đƣờng bộ theo quy chế chung cuả công ty. Thực hiện chủ trƣơng cổ phần hoá các công ty nhà nƣớc thành công ty cổ phần; Công ty đƣờng bộ Hải Phòng đã tiến hành cổ phần hoá xí nghiệp cơ khí công trình thuộc công ty đƣờng bộ Hải Phòng chuyển đổi thành “ Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng”. - Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng - Trụ sở giao dịch: Thôn Phú Hải- Phƣờng Anh Dũng- Quận Dƣơng Kinh- Thành phố Hải Phòng - Chức năng hoạt động chủ yếu: 1. Söa ch÷a ph•¬ng tiÖn vËn t¶i thuû, ®ãng míi ph•¬ng tiÖn vËn t¶i thuû d•íi 500T. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 47
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2. Thi c«ng, x©y dùng c¸c c«ng tr×nh giao th«ng thuû lîi, c«ng tr×nh h¹ tÇng kÜ thuËt, cÊp tho¸t n•íc, c©y xanh, ®iÖn chiÕu s¸ng, x©y dùng bÕn b·i nhµ ë, c«ng tr×nh d©n dông. 3. ChÕ biÕn vËt liÖu x©y dùng, s¶n xuÊt cÊu kiÖn bª t«ng ®óc s½n, bª t«ng nhùa nãng Asphalt. 4. Söa ch÷a võa vµ lín c¸c h¹ng môc vÒ cÇu ®•êng, kiÕn tróc nhµ cöa. 2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng Với mục đích điều hành sản xuất kinh doanh và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao bộ máy quản lý công ty đƣợc tổ chức hợp lý, gọn nhẹ góp phần làm giảm chi phí, nâng cao năng suất. Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, công ty đã xây dựng bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng: SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 48
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần dựng công trình đường bộ Hải Phòng HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH PHÓ GĐ KẾ TOÁN tr•ëng PHÒNG PHÒNG PHÒNG KTẾ-KTHUẬT HC-THỢP KTOÁN-TC XƢỞNG ĐỘI THI ĐỘI XÂY ĐỘI XÂY CƠ KHÍ CÔNG CƠ DỰNG CÔNG DỰNG CÔNG GIỚI TRÌNH 1 TRÌNH 2 *Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của công ty, hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức TGĐ và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lý của HĐQT. *Giám đốc điều hành: Do HĐQT bầu ra thông qua đại hội đồng cổ đông, chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty theo mục tiêu, định hƣớng mà đại hội đồng, HĐQT đã thông qua. *Phòng giám đốc: Điều hành chung, chỉ đạo toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 49
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Phó giám đốc: + Thay mặt giám đốc điều hành các công việc thƣờng ngày khi giám đốc đi vắng. + Trực tiếp phụ trách các vấn đề liên quan tới sản xuất, kinh doanh của xí nghiệp. + Thực hiện công tác đối nội trong nội bộ doanh nghiÖp. *Phßng kinh tÕ kü thuËt: Nghiên cứu, cập nhật các vấn đề liên quan tới kỹ thuật, áp dụng các kỹ thuật sản xuất mới vào công ty. Chỉ đạo, giám sát công việc theo đúng công nghệ - kỹ thuật, kiểm tra phát hiện các sai sót, hạn chế của quá trình sản xuất; hƣớng dẫn điều chỉnh, cải tiến kịp thời các máy móc, thiết bị trong quá trình thực hiện thi công. Tổ chức thực hiện bảo dƣỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị. Tổng hợp, báo cáo về hệ thống trang thiết bị, máy móc của công ty và đề xuất mua sắm, sửa chữa. *Phßng hµnh chÝnh tæng hîp: Thực hiện việc quản lý các chính sách về nguồn nhân sự, theo dõi ý thức, thái độ, lƣơng thƣởng, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá thực hiện công việc của công nhân viên, khuyến khích, động viên nhắc nhở, đề xuất khen thƣởng hay kỷ luật và các vấn đề liên quan tới tâm lý đời sống công nhân viên trong công ty. *Phßng kÕ to¸n tµi chÝnh: Quản lý công tác thu- chi dòng tiền của công ty .Theo dõi, tính toán đảm bảo tính chính xác về nguồn vốn, công nợ. Hạch toán hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty theo thời gian. *X•ëng c¬ khÝ: ChÞu tr¸ch nhiÖm söa ch÷a c¸c lo¹i m¸y thi c«ng còng nh• c¸c vÊn ®Ò liªn quan ®Õn m¸y mãc thiÕt bÞ t¹i c«ng ty, thùc hiÖn thi c«ng c¸c ®¬n ®Æt hµng söa ch÷a ®ãng míi cÇu phµ c¸c lo¹i. SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 50
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP *C¸c ®éi thi c«ng vµ ®éi x©y dùng c«ng tr×nh: ChÞu tr¸ch nhiÖm thi c«ng c¸c c«ng tr×nh theo ®¬n ®Æt hµng hoÆc c¸c hîp ®ång ®· ký ®¶m b¶o ®óng tiÕn ®é còng nh• nh÷ng yªu cÇu vÒ kü thuËt, chÊt l•îng c«ng tr×nh. 2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty 2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Để đảm bảo cho bộ máy kế toán của công ty hoạt động có hiệu quả phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Phßng kÕ to¸n h¹ch to¸n mäi nghiÖp vô kÕ to¸n liªn quan ®Õn toµn c«ng ty, thùc hiÖn mäi c«ng t¸c kÕ to¸n nhËn vµ xö lý c¸c chøng tõ lu©n chuyÓn, ghi chÐp tæng hîp vµ lËp b¸o c¸o tµi chÝnh. Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng công trình đường bộ Hải Phòng Kế toán trƣởng Kế toán Kế toán Thủ vật tƣ tổng quỹ thanh hợp toán *Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên trong công ty, làm tham mƣu cho TGĐ về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kế toán nội bộ trong công ty, khi quyết toán đƣợc lập xong, KT có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích, giải thích kết quả sản xuất SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 51
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu trong bảng quyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định. * Kế toán vËt t•, thanh to¸n: Theo dõi toàn bộ công tác thanh toán bằng chuyển khoản, lập và trình với Ngân hàng các bảo lãnh thực hiện hợp đồng, thƣờng xuyên cập nhật số dƣ tiền gửi, tiền vay, hạn mức vay, hàng tháng tập hợp chứng từ tiền gửi Ngân hàng, tính lãi vay. Đồng thời, hàng ngày tiếp nhận các chứng từ thanh toán thu chi tiền mặt, kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ lập phiếu thu sau khi có ý kiến duyệt chi của phụ trách phòng kế toán và Giám đốc. Ngoài ra, kế toán còn đảm nhận việc theo dõi hàng hóa của toàn doanh nghiệp. *Thủ quỹ: Là ngƣời quản lý số tiền mặt, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ. 2.1.3.2. Tổ chức hệ thống chứng từ tại công ty Công ty vận dụng hệ thống chứng từ ban hành theo Quyết định số 15/2006- ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính. 2.1.3.3. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán Để phù hợp với sản xuất kinh doanh thực tế của công ty, hiện nay công ty đang áp dụng hình thức Nhật ký chung. Đặc trƣng cơ bản của hình thức Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu ghi trên sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau: + Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt + Sổ cái + Các sổ, thẻ kế toán chi tiết SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 52
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung đƣợc mô tả theo sơ đồ sau: Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty theo hình thức Nhật ký chung Chứng từ kế toán Sổ nhật ký đặc SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ chi tiết biệt Bảng tổng hợp Sổ cái chi tiết Bảng cân đối phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 53
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. (2) Hàng ngày, cũng căn cứ vào các chứng từ đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ cuối tháng, tuỳ khối lƣợng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đƣợc ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có). (3) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết đƣợc dùng để lập các Báo cáo tài chính. 2.1.3.4.Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính - Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 -DN) - Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03- DN) - Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN) 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng 2.2.1. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu. 2.2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu Do đặc điểm của công ty là công ty xây dựng chuyên thi công hoặc bán bê tông nhựa nóng Asphalt cho các đơn vị nhận thi công các công trình giao thông đƣờng xá, khu công trình dân dụng ở các khu dân cƣ, đóng mới và sửa chữa tàu nên để phục vụ cho quá trình thi công, sửa chữa công ty thƣờng không sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu. Và để tiện cho công tác quản lý, theo dõi vật liệu công ty tiến hành phân loại thành các nhóm sau: - Nhóm nguyên vật liệu chính bao gồm: cát, đá, nhựa đƣờng, sắt thép - Nhóm nguyên vật liệu phụ là oxy, que hàn - Các chất phụ gia SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 54
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.2.1.2. Tính giá nguyên vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng. Hiện nay công ty hạch toán nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ và nguyên vật liệu đƣợc tính theo giá gốc. Kế toán xác định giá nhập và xuất kho nguyên vật liệu nhƣ sau: Tính giá nguyên vật liệu nhập kho Với đặc thù là đơn vị thi công xây lắp nên nguồn nguyên vật liệu chủ yếu của công ty là nguyên vật liệu mua ngoài Giá thực tế Giá mua ghi trên Chi phí Các khoản giảm NVL = HĐGTGT + thu mua - trừ (CKTM, giảm giá) nhập kho (giá chƣa có thuế VAT) Chi phí thu mua thực tế bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí thuê kho bãi Tính giá nguyên vật liệu xuất kho Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng xác định giá thực tế xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh. Theo phƣơng pháp này thì giá của nguyên vật liệu đƣợc giữ nguyên từ lúc nhập cho đến khi xuất. Xuất loại nguyên vật liệu nào thì tính giá đích danh cho loại nguyên vật liệu đó. 2.2.2.Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty 2.2.2.1.Thủ tục nhập xuất nguyên vật liệu Quá trình thu mua được diễn ra như sau: Do đặc thù là đơn vị thi công theo hợp đồng đã đƣợc ký kết nên khối lƣợng vật tƣ cần sử dụng cho mỗi hợp đồng sẽ đƣợc đội thi công cơ giới chủ động lên kế hoạch thu mua. Cụ thể nhƣ sau: SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 55
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Khi hợp đồng thi công đƣợc chấp nhận, giám đốc sẽ ra quyết định yêu cầu đội thi công cơ giới chủ động tiếp nhận hợp đồng và lên kế hoạch thu mua nguyên vật liệu. - Đội thi công cơ giới tiếp nhận hợp đồng, dự trù nguồn chi phí nguyên vật liệu cần dùng và cử nhân viên của đội đi thu mua nguyên vật liệu. - Thủ kho kiểm tra số lƣợng và chất lƣợng căn cứ vào hóa đơn Giá trị gia tăng, biên bản giao hàng, hóa đơn bán lẻ và tiến hành nhập kho. - Kế toán kiểm tra số lƣợng thực tế và số lƣợng ghi trên chứng từ xem khớp hay chƣa rồi tiến hành viết phiếu nhập. Phiếu nhập kho lập thành 3 liên. Quá trình thanh toán: - Nhân viên thanh toán sẽ thanh toán cho ngƣời bán bằng nhiều hình thức nhƣ: thanh toán bằng chuyển khoản, nợ trả sau, trả bằng tiền mặt. Thủ tục nhập nguyên vật liệu: - Nguyên vật liệu khi đƣợc mua về sẽ đƣợc tập kết tại kho của công ty. Nhân viên thu mua của đội sẽ tiến hành lấy mẫu theo tỷ lệ cấp phối theo đơn đặt hàng đã đƣợc ký kết và mang đến Las 9(trung tâm thí ngiệm kiểm định xây dựng chi nhánh Hải Phòng) để kiểm nghiệm chất lƣợng vật liệu. Kết quả lấy về sẽ đƣợc đƣa cho khách hàng. Mục đích của việc kiểm nghiệm là xác định số lƣợng quy cách, chất lƣợng vật liệu của ngƣời bán trƣớc khi nhập kho và quy trách nhiệm rõ ràng khi sản phẩm mẫu bê tông đƣợc hoàn thành. Căn cứ vào hóa đơn bán hàng của ngƣời bán, kế toán vật tƣ tiến hành viết phiếu nhập vật tƣ. Phiếu nhập vật tƣ đƣợc viết làm 3 liên: + 1liên lƣu tại phòng tài vụ vật tƣ + 1liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho + 1liên giao cho cán bộ vật tƣ kèm theo hóa đơn khi thanh toán Thủ tục xuất nguyên vật liệu: Khi các đơn đặt hàng có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, căn cứ vào yêu cầu về khối lƣợng thi công của khách hàng, căn cứ vào định mức tiêu hao SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 56
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP nguyên vật liệu đội thi công cơ giới xin lĩnh vật tƣ. Sau khi giám đốc duyệt, vật tƣ sẽ đƣợc xuất cho tổ đội thi công tiến hành trộn bê tông. Phiếu xuất vật tƣ đƣợc lập thành 3 liên: + 1liên lƣu tại phòng tài vụ vật tƣ + 1liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho + 1liên giao cho tổ đội thi công 2.2.2.2. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng công trình đường bộ Hải Phòng Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia trực tiếp và thƣờng xuyên vào quá trình sản xuất sản phẩm. Thông thƣờng trong cấu tạo của giá thành sản phẩm thì chi phí về vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn, nên việc sử dụng tiết kiệm vật liệu và sử dụng đúng mục đích đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp giá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh. Kế toán chi tiết NVL tại công ty đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp thẻ song song. Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty Chứng từ nhập Sổ chi tiết Bảng tổng hợp Thẻ kho vật liệu nhập-xuất-tồn Chứng từ xuất Ghi chú: Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu kiểm tra Ghi định kỳ hoặc hàng tháng SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 57
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ở kho: Việc ghi chép tình hình biến động nhập, xuất, tồn do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi chép theo chỉ tiêu số lƣợng. Thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho đƣợc tập hợp cho từng loại vật liệu. Mỗi loại mở cho 1 thẻ kho mỗi ngày thủ kho ghi vào thẻ kho. - Đối với chứng từ nhập kho, thủ kho ghi đầy đủ ngày tháng nhập kho, số lƣợng. - Đối với chứng từ xuất kho thủ kho ghi đầy đủ ngày, số lƣợng vật liệu thực tế xuất kho cho từng phiếu xuất kho. Mỗi ngày thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho và tính ra số lƣợng tồn kho trong ngày. Dòng tổng cộng của thẻ kho đem đối chiếu với sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ. Cuối tháng kế toán tiến hành cộng sổ và đối chiếu với thẻ kho đồng thời lập bảng tổng hợp nhập -xuất -tồn về mặt giá trị của từng loại vật liệu. Ở phòng kế toán: Kế toán vật tƣ mở sổ kế toán chi tiết vật liệu cho từng danh điểm vật tƣ tƣơng ứng với thẻ kho mở ở kho. Sổ này có nội dung tƣơng tự nhƣ sổ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đƣợc các chứng từ nhập xuất kho. VD1: Ngày 05/08/2011 mua 478,5 m3 cát vàng của công ty Trung Anh theo hóa đơn số 0000038. Trƣớc khi nhập kho sẽ đƣợc lấy mẫu đem đi kiểm nghiệm. - Kế toán tiến hành viết phiếu nhập kho số 99. - Ngày 05/08/2011 xuất kho phục vụ thi công theo phiếu xuất số 122. - Từ phiếu nhập số 99, phiếu xuất số 122 thủ kho vào thẻ kho (Biểu số 2.1) - Kế toán vào sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ (Biểu số 2.2) - Cuối tháng lập bảng tổng hợp nhập -xuất -tồn (Biểu số 2.7) SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 58
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TA/11P Liên 2: Giao ngƣời mua Số: 0000038 Ngày 05 tháng 08 năm 2011 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TRUNG ANH Mã số thuế: 1000187208 Địa chỉ: Thôn Dƣơng Liễu 3-Xã Minh Tân -Kiến Xƣơng –Thái Bình Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng Mã số thuế: 0200758471 Địa chỉ: Khu Phú Hải- Phƣờng Anh Dũng- Quận Dƣơng Kênh-Hải Phòng Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản . Đơn Tên hàng hóa, STT vị Số lƣợng Đơn giá Thành tiền dịch vụ tính 1 Cát vàng m3 478,5 190.000 90.915.000 (Đơn giá trên đã bao gồm cả cƣớc vận chuyển) Cộng tiền hàng: 90.915.000 Thuế suất thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT 9.091.500 Tổng cộng tiền thanh toán: 100.006.500 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm triệu không trăm linh sáu nghìn năm trăm đồng. Ngƣời mua hàng Nguời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên ) (Ký, ghi rõ họ tên) SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 59
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG LAS XD 496 Địa chỉ: Số 2B Văn Cao –Ngô Quyền -Hải Phòng Tel/Fax: 0313.733320 Email: Las_XD496 @ yahoo.com KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CÁT Cơ quan yêu cầu: Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng Công trình: Cải tạo nâng cấp đƣờng Vũ Chí Thắng GĐ1 Ngày thí nghiệm: 05/08/2011 Nguồn cát: Cát Vĩnh Phú CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT Khối lƣợng riêng g/cm3 2,640 Luợng bùn ,bụi ,sét % 0,86 Khối lƣợng thể tích g/cm3 1,488 Modul độ mịn 2,67 Chất độc hại % Tạp chất hữu cơ Standard CẤP PHỐI HẠT Cỡ sàng Lƣợng sót Phần trăm Phần trăm Tiêu chuẩn trên sàng trên sàng lọt sàng kỹ thuật Name of (mm) (mm) (gam) (%) (%) sive 1.in 25 0.0 0.0 100 ¾.in 20 0.0 0.0 100 ½.in 15 0.0 0.0 100 No.8 2.5 94.6 10.42 89.58 No.16 1.25 201.5 22.2 67.38 3/8.in 10 0.0 0.0 100 No.4 5 0.0 0.0 100 No.30 0.63 201.4 22.19 45.2 No.50 0.315 241.6 26.61 18.58 No.100 0.14 56.6 6.23 12.35 No.200 0.071 38.3 4.22 8.13 Pan 73.8 Total 907.8 Ghi chú: mẫu do khách hàng gửi đến Thí nghiệm Kiểm tra Cơ quan thử nghiệm KS Bùi Quang Tiến KS Phạm Hùng Cƣờng SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 60
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Công ty cổ phần XDCT đƣờng bộ Hải Phòng Mẫu số 01-VT Khu Phú Hải-Anh Dũng-Dƣơng Kinh-HP (ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 05 tháng 08 năm 2011 Nợ 152/133 Số: 99 Có 141 Nhận của công ty Trung Anh Theo số HĐ 0000038(TA/11P) ngày 05 tháng 08 năm 2011 Kết quả thí nghiệm ngày 05 tháng 08 năm 2011. Ngƣời nhập: Vũ Văn Tỉnh. Nhập tại kho: Công ty Số lƣợng Tên nhãn hiệu Đơn vị Theo STT quy cách Mã số Thực Đơn giá Thành tiền tính chứng hàng hóa nhập từ A B C D 1 2 3 4 1 Cát vàng m3 478,5 478,5 190.000 90.915.000 Cộng 90.915.000 Cộng thành tiền (viết bằng chữ ): Chín mươi triệu chín trăm mười lăm nghìn đồng. Số chứng từ gốc kèm theo Ngày 05 tháng 08 năm 2011 Ngƣời lập phiếu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 61
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Công ty cổ phần XDCT đƣờng bộ Hải Phòng Mẫu số 02-VT Khu Phú Hải-Anh Dũng-Dƣơng Kinh-HP (ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 05 tháng 08 năm 2011 Nợ 621 Số: 122 Có 152 Họ và tên ngƣời nhận hàng: Nguyễn Văn Dũng Địa chỉ: Đội phó đội thi công cơ giới Lý do xuất: Công trình thảm đƣờng Vũ Chí Thắng GĐ1 Xuất tại kho: Công ty STT Tên nhãn Mã số Đơn Số lƣợng Đơn giá Thành tiền hiệu quy vị cách hàng tính Yêucầu Thực xuất hóa A B C D 1 2 3 4 1. Cát vàng m3 478,5 478,5 190.000 90.915.000 Cộng 90.915.000 Tổng số tiền (bằng chữ): Chín mươi triệu chín trăm mười lăm nghìn đồng. Số chứng từ gốc kèm theo Ngày 05 tháng 08 năm 2011 Ngƣời Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán Giám đốc lập phiếu hàng (ký ,họ tên ) trƣởng (ký,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký,họtên) SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 62
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 2.1: Trích thẻ kho nguyên vật liệu cát vàng Công ty cổ phần XDCT đƣờng bộ Hải Phòng Mẫu số S12-DN Khu Phú Hải-Anh Dũng-Dƣơng Kinh-HP (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC) THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/08/2011 Tờ số: 75 Tên nhãn hiệu quy cách vật tƣ: Cát vàng (CAT) Đơn vị tính: m3 Mã số: Số hiệu Ngày Ký xác Số lƣợng STT Ngày tháng chứng từ Diễn giải nhập nhận của Nhập Xuất xuất Nhập Xuất Tồn kế toán SDDK 443 . . . . . 05/08/2011 PN99 Nhập cát vàng của công ty 05/08 478,5 1436 Trung Anh 05/08/2011 PX122 Xuất kho thi công 05/08 478,5 957,5 . . . . . . 29/08/2011 PN119 Nhập cát vàng của công ty 29/08 112 470 An Hòa Cộng phát sinh 3300 3273 SD cuối kỳ 470 Ngày 31tháng 8 năm 2011 Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên ) SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 63
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 2.2: Trích sổ chi tiết nguyên vật liệu cát vàng trong tháng 8/2011 Công ty cổ phần XDCT đƣờng bộ Hải Phòng Mẫu số S10-DN Khu Phú Hải-Anh Dũng –Dƣơng Kinh –HP (ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC) SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 8 năm 2011 Tên quy cách nguyên vật liệu: Cát vàng Đơn vị tính:m3 Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Đơn giá Nhập Xuất Tồn SH NT SL TT SL TT SL TT Số dƣ đầu tháng 443 84.170.000 . . . . . . . . PN99 05/08 Mua vật liệu 141 190.000 478,5 90.915.000 1436 272.840.000 nhập kho PX122 05/08 Xuất kho thi công 621 190.000 478,5 90.915.000 957,5 181.925.000 . . . . . . . . . PN119 29/08 Mua vật liệu 141 190.000 112 21.280.000 470 89.300.000 nhập kho Cộng phát sinh 3300 627.000.000 3273 621.870.000 Tồn cuối tháng 470 89.300.000 Ngày 31tháng 08 năm 2011 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 64
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VD2: Ngày 15/08/2011 mua 10.390 kg nhựa đƣờng của công ty cung ứng nhựa đƣờng (ADCo) chƣa thanh toán. Căn cứ HĐGTGT số 0066720 thủ kho và kế toán vật tƣ tiến hành kiểm tra số lƣợng và viết phiếu nhập kho số 108. - Ngày 15/08/2011 xuất phục vụ thi công đƣờng Vũ Chí Thắng GĐ2 theo phiếu xuất số 134. - Từ phiếu nhập, phiếu xuất thủ kho ghi vào thẻ kho (biểu 2.3), đồng thời kế toán vật tƣ ghi vào sổ chi tiết vật liệu (biểu 2.4). SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 65
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL-01 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/2008T Liên 2: Giao khách hàng Số hóa đơn: 0066720 Ngày 15 tháng 08 năm 2011 Bên bán: Công ty TNHH cung ứng nhựa đƣờng ADCo Địa chỉ: Tầng 8, số 2A Phạm Sƣ Mạnh, Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại: 84-4-9341048 Fax: 84-4-934-9811 Mã số thuế: 0100113039 Bên mua: Công ty CPXD công trình đƣờng bộ HP Địa chỉ: Thôn Phú Hải –Anh Dũng –Dƣơng Kinh- HP Điện thoại: 0313880151 Fax: 0313.880.152 Ngày đến hạn thanh toán: 04/09/2011 Mã số thuế: 0200758471 STT Tên hàng hóa Đơn vị Số lƣợng Đơn giá Thành tiền tính 1 Nhựa đƣờng 60/70 kg 10.390 12.900 134.031.000 Cộng tiền hàng: 134.031.000 Thuế suất 10% Tiền thuế VAT: 13.403.100 Tổng cộng: 147.434.100 Số tiền bằng chữ: Một trăm bốn mươi bảy triệu bốn trăm ba mươi tư nghìn một trăm đồng. BÊN MUA BÊN BÁN ( Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trƣởng Phụ trách đơn vị Đào Thị Tuyết Nguyễn Hồng Sơn SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 66
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG LAS XD 496 Địa chỉ: Số 2B Văn Cao – Ngô Quyền - Hải Phòng Tel/Fax: 0313.733320 Email: Las_XD496 @ yahoo.com KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM NHỰA ĐƢỜNG Cơ quan yêu cầu: Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng Công trình: Nâng cấp cải tạo đƣờng Vũ Chí Thắng GĐ2. Loại nhựa đƣờng: 60/70 Ngày thí nghiệm: 15/08/2011 Phƣơng pháp thử: 22TCN 279-01 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM No Chỉ tiêu thí nghiệm Đơn vị tính Kết quả thí nghiệm 1 Độ kim lún ở 25oC 1/10mm 64 2 Độ kéo dài ở 250c cm >100 3 Nhiệt độ hóa mềm 0C 50 4 Nhiệt độ bắt lửa 0C >230 5 Tỷ lệ kim lún trƣớc và sau khi % 93.4 đun ở 163oC trong 5h 6 Lƣợng tổn thất sau khi đun ở % 0.31 163oC trong 5h 7 Khối lƣợng riêng ở 250C g/cm3 1.033 8 Độ dính bám với đá vôi cấp cấp 4 Nhận xét: Theo 22TCN-279-01. Nhựa đƣờng thuộc mác 60/70. Mẫu do khách hàng gửi đến. Thí nghiệm Kiểm tra Cơ quan thử nghiệm KS Bùi Quang Tiến KS Phạm Hùng Cƣờng SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 67
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Công ty cổ phần XDCT đƣờng bộ Hải Phòng Mẫu số 01-VT Khu Phú Hải-Anh Dũng-Dƣơng Kinh-HP (ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 15 tháng 08 năm 2011 Nợ 152/133 Số:108 Có 331 Nhận của Công ty cung ứng nhựa đƣờng ADCo Theo số HĐ 0066720(AA/2008T) ngày 15 tháng 08 năm 2011 Kết quả thí nghiệm ngày 15 tháng 08 năm 2011. Ngƣời nhập: Vũ Văn Tỉnh. Nhập tại kho: Công ty Số lƣợng Tên nhãn hiệu Đơn Theo STT quy cách hàng Mã số vị Thực Đơn giá Thành tiền chứng hóa tính nhập từ A B C D 1 2 3 4 1 Nhựa đƣờng kg 10.390 10.390 12.900 134.031.000 Cộng 134.031.000 Cộng thành tiền (viết bằng chữ ): một trăm ba mươi tư triệu không trăm ba mươi mốt nghìn đồng. Ngày 15 tháng 08 năm 2011 Ngƣời lập phiếu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (ký ,họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 68
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Công ty cổ phần XDCT đƣờng bộ HP Mẫu số 02-VT Khu Phú Hải-Anh Dũng-Dƣơng Kinh-HP (ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 15 tháng 08 năm 2011 Nợ 621 Số: 134 Có 152 Họ và tên ngƣời nhận hàng: Nguyễn Văn Dũng Địa chỉ: Đội phó đội thi công cơ giới Lý do xuất: Công trình thảm đƣờng Vũ Chí Thắng GĐ2 Xuất tại kho: Công ty Tên Đơn Số lƣợng nhãn hiệu Mã STT vị Đơn giá Thành tiền quy cách số tính Yêucầu Thực xuất hàng hóa A B C D 1 2 3 4 1. Nhựa kg 10.390 10.390 12.900 134.031.000 đƣờng Cộng 134.031.000 Tổng số tiền (bằng chữ): một trăm ba mươi tư triệu không trăm ba mươi mốt nghìn đồng. Ngày 15 tháng 08 năm 2011 Ngƣời Ngƣời Thủ kho Kế toán Giám đốc lập phiếu nhận (ký, họ tên ) trƣởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) hàng (ký, họ tên) (ký, họ tên) SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 69
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 2.3: Trích thẻ kho nguyên vật liệu nhựa đường Công ty cổ phần XDCT đƣờng bộ Hải Phòng Mẫu số S12-DN Khu Phú Hải-Anh Dũng-Dƣơng Kinh-HP (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC) THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/08/2011 Tờ số: 81 Tên nhãn hiệu quy cách vật tƣ: Nhựa đƣờng 60/70 Đơn vị tính: kg Mã số: Số hiệu Ngày Ký xác Số lƣợng STT Ngày tháng chứng từ Diễn giải nhập nhận của Nhập Xuất xuất Nhập Xuất Tồn kế toán SDDK . . . . . 15/08/2011 PN108 Nhập nhựa đƣờng của công ty 15/08 10.390 21.150 ADCo 15/08/2011 PX134 Xuất kho thi công 15/08 10.390 10.760 . . . . . . 29/08/2011 PX146 Xuất kho thi công 29/08 7.926 128 Cộng phát sinh 34.526 34.398 SD cuối kỳ 128 Ngày 31tháng 8 năm 2011 Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên ) SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 70
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 2.4: Trích sổ chi tiết nguyên vật liệu nhựa đường trong tháng 8/2011 Công ty cổ phần XDCT đƣờng bộ Hải Phòng Mẫu số S10-DN Khu Phú Hải-Anh Dũng –Dƣơng Kinh –HP (ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC) SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 8 năm 2011 Tên quy cách nguyên vật liệu: Nhựa đƣờng Đơn vị tính: kg Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Đơn giá Nhập Xuất Tồn SH NT SL TT SL TT SL TT Số dƣ đầu tháng . . . . . . . . PN108 15/08 Mua vật liệu nhập 331 12.900 10.390 134.031.000 21.150 272.835.000 kho PX134 15/08 Xuất kho thi công 621 12.900 10.390 134.031.000 10.760 138.804.000 . . . . . . . . . PX146 29/08 Xuất kho thi công 621 12.900 7926 102.245.400 128 1.651.200 Cộng phát sinh 34.526 445.385.400 34.398 443.734.200 Tồn cuối tháng 128 1.651.200 Ngày 31tháng 08 năm 2011 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 71
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VD3: Ngày 20/08/2011 nhập 8.827 kg bột đá của Xí nghiệp tập thể 363 theo hóa đơn số 0000819 trả bằng tiền mặt. - Căn cứ HĐGTGT số 0000819 thủ kho và kế toán vật tƣ tiến hành kiểm tra số lƣợng và viết phiếu nhập kho số 118. - Ngày 20/08/2011 xuất phục vụ thi công đƣờng từ chân cầu An Dƣơng đến cổng công ty HaPaCo theo phiếu xuất số 142. - Từ phiếu nhập, phiếu xuất thủ kho ghi vào thẻ kho (biểu 2.5), đồng thời kế toán vật tƣ ghi vào sổ chi tiết vật liệu (biểu 2.6). SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 72
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TA/11P Liên 2: Giao ngƣời mua Số: 0000819 Ngày 20 tháng 08 năm 2011 Đơn vị bán hàng: Xí nghiệp tập thể 363 Mã số thuế: 0200690463 Địa chỉ: Số 89- Phƣờng Quán Toan- Quận Hồng Bàng -HP Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng Mã số thuế: 0200758471 Địa chỉ: Khu Phú Hải- Phƣờng Anh Dũng- Quận Dƣơng Kênh-Hải Phòng Hình thức thanh toán: TM Số tài khoản . STT Tên hàng hóa ,dịch Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền và 1 Bột đá kg 8.827 550 4.854.850 Cộng tiền hàng: 4.854.850 Thuế suất thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 485.485 Tổng cộng tiền thanh toán: 5.340.335 Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu ba trăm bốn mươi nghìn ba trăm ba mươi lăm đồng. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên ) (ký, ghi rõ họ tên) SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 73
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG LAS XD 496 Địa chỉ: Số 2B Văn Cao –Ngô Quyền -Hải Phòng Tel/Fax: 0313.733320 Email: Las_XD496 @ yahoo.com KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM BỘT ĐÁ Cơ quan yêu cầu: Công ty cổ phần xây dựng công trình đƣờng bộ Hải Phòng. Công trình: Cải tạo nâng cấp đƣờng cổng công ty Hapaco. Ngày thí nghiệm: 20/08/2011 Loại vật liệu: Bột đá CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT Khối lƣợng riêng g/cm3 2,707 Luợng bụi ,sét % Độ rỗng % 33,2 Độ nở % 2.26 Độ ẩm % 0,86 Khả năng hút nhựa của g 45,3 bột khoáng CẤP PHỐI HẠT Cỡ sàng Lƣợng sót trên Phần trăm Phần trăm Tiêu chuẩn sàng trên sàng lọt sàng kỹ thuật Name of (mm) (mm) (gam) (%) (%) sive 1.in 25 ¾.in 20 ½.in 15 No.8 2.5 0 0.00 100.00 No.16 1.25 0 0.00 100.00 3/8.in 10 No.4 5 No.30 0.63 0 0.00 100.00 No.100 0.315 11,4 7.62 92.38 No.100 0.14 18,2 12.16 80.23 No.200 0.071 10,9 7.28 72.95 Pan 109,2 Total 149,7 Ghi chú: mẫu do khách hàng gửi đến Thí nghiệm Kiểm tra Cơ quan thử nghiệm KS Bùi Quang Tiến KS Phạm Hùng Cƣờng SV:Vũ Thị Hƣơng Sen-Lớp QT1206K Page 74