Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH MTV than Khe Chàm-Vinacomin - Vũ Thị Phương Liêu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH MTV than Khe Chàm-Vinacomin - Vũ Thị Phương Liêu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_to_chuc_ke_toan_tap_hop_chi_phi_san_xua.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH MTV than Khe Chàm-Vinacomin - Vũ Thị Phương Liêu
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP LỜI MỞ ĐẦU Khai thác và chế biến than là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn ở nước ta. Nó có một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân: là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu và là sản phẩm không thể thiếu trong sản xuất và đời sống, tham gia vào hầu hết các ngành công nghiệp lớn của đất nước như điện, cơ khí, phân bón, và vật liệu xây dựng Công ty TNHH MTV than Khe Chàm - vinacomin là một đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam. Ban lãnh đạo Công ty cùng với đội ngũ công nhân viên đã luôn nỗ lực trong việc cải cách, sửa đổi bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, chủ động trong sản xuất kinh doanh như tìm nguồn cung ứng vật tư đầu vào, nâng cao chất lượng sản phẩm, Kết quả trong những năm gần đây Công ty đã hoàn thành và vượt kế hoạch sản xuất kinh doanh mà Tập đoàn giao và làm ăn có lãi, từng bước mở rộng quy mô sản xuất. Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn được các nhà doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp mà các nhà lãnh đạo doanh nghiệp biết được chi phí sản xuất và giá thành thực tế của mỗi loại sản phẩm cũng như kết quả của hoạt động SXKD tại doanh nghiệp, từ đó phân tích đánh giá tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sử dụng lao động, vật tư để đề ra phương hướng hữu hiệu nhằm thúc đẩy SXKD phát triển, doanh lợi ngày càng cao. Việc phân tích đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên việc tính giá thành sản phẩm chính xác, mà muốn tính chính xác giá thành sản phẩm phải tập hợp chính xác, đầy đủ chi phí sản xuất làm sao cho giá thành sản phẩm của doanh nghiệp ở mức thấp nhất, có thể cạnh tranh tốt trên thị trường. Vì vậy, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò đặc Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 1 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP biệt quan trọng trong tổ chức hạch toán kế toán ở doanh nghiệp. Nhận thức đầy đủ và đúng đắn vai trò, ý nghĩa của việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Sau một thời gian tìm hiểu thực tế sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV than Khe Chàm - vinacomin kết hợp với những kiến thức đã được học, em mạnh dạn lựa chọn để đi đến hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH MTV than Khe Chàm - vinacomin ”. Nội dung của khóa luận được trình bày trong 3 chương: Chương I: Lý luận chung về tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV than Khe Chàm - vinacomin Chương III: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV than Khe Chàm - vinacomin Do còn hạn chế về mặt lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên khóa luận sẽ không tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo để em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Tiến sĩ Văn Bá Thanh, các thầy cô giáo trong khoa QTKD cùng các cô, chú, anh chị của phòng Thống kê - Kế toán - Tài chính Công Ty TNHH MTV than Khe Chàm - vinacomin đã tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bản khóa luận này. Hải phòng, ngày 04 tháng 07 năm 2011 Sinh viên thực hiện Vũ Thị Phương Liễu Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 2 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CHƢƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 - TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1.1 - Chi phí sản xuất 1.1.1.1 - Khái niệm và phân loại chi phí Khái niệm Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất để đáp ứng nhu cầu của xã hội. Để tiến hành hoạt động sản xuất các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố đầu vào như tư liệu lao động, đối tượng lao động và quan trọng hơn cả là sức lao động. Song để có được yếu tố đầu vào đó người ta phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định và người ta quan niệm đó là chi phí sản xuất. Khái quát lại, có thể hiều chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi có nội dung, công dụng và mục đích sử dụng khác nhau. Vì vậy để quản lý chi phí được chặt chẽ, theo dõi và hạch toán chi phí một cách có hệ thống, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra và phân tích kinh tế trong các doanh nghiệp, cần phải phân loại chi phí theo các tiêu thức thích hợp. Tuỳ theo việc xem xét chi phí ở các góc độ khác nhau và mục đích quản lý chi phí mà chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức khác nhau. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 3 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế: Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia ra thành các yếu tố chi phí sau : - Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm các chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ - Chi phí nhân công: là chi phí về tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trên tiền lương, tiền công - Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ chi phí khấu hao của tất cả các tài sản cố định trong doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp (như dịch vụ cung cấp điện, nước, sửa chữa các tài sản cố định ) - Chi phí khác bằng tiền: Là các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài bốn chi phí nói trên. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất: cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành : - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các nguyên vật liệu chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài) vật liệu phụ, nhiêu liệu sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất tạo ra những sản phẩm hay thực hiện công việc,lao vụ. Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu dùng vào mục đích sản xuất chung hay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất. - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 4 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP phải trả các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN trên tiền lương của công nhân (lao động) trực tiếp sản xuất theo qui định. Không tính vào khoản mục này khoản tiền lương, phụ cấp và các khoản trích trên tiền lương của nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp hay nhân viên khác. - Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, trại ) bao gồm các khoản sau: + Chi phí nhân viên phân xưởng + Chi phí vật liệu + Chi phí dụng cụ sản xuất + Chi phí khấu hao tài sản cố định + Chi phí dịch vụ mua ngoài + Chi phí bằng tiền khác Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau. Ngoài các cách phân loại trên đây để phục vụ cho công tác quản lý và công tác kế toán chi phí sản xuất có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau như: Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lƣợng sản phẩm, lao vụ sản xuất trong kỳ Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm lao vụ sản xuất trong kỳ, chi phí sản xuất được chia thành hai loại sau : - Chi phí khả biến (biến phí) : Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm, lao vụ sản xuất trong kỳ - Chi phí bất biến (định phí) : là chi phí không thay đổi về tổng số dù có thay đổi trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặc khối lượng sản phẩm sản Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 5 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP xuất ra trong kỳ Phân loại chi phí sản xuất theo cách trên có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh. Ngoài các cách phân loại trên đây để phục vụ cho công tác quản lý và công tác kế toán chi phí sản xuất có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau như: Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí giá thành gồm: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm gồm: chi phí cơ bản và chi phí chung. Phân loại theo mối quan hệ với các khoản mục trên báo cáo tài chính gồm: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. 1.1.1.2 - Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là các loại chi phí được thực hiện trong một phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm. Các chi phí phát sinh cần được tập hợp theo phạm vi, giới hạn có thể là: - Nơi phát sinh chi phí: Phân xưởng, đội, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ, các phòng chức năng - Nơi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp đang sản xuất, công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng Phƣơng pháp tập hợp chi phí Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân bổ các chi phí trong giới hạn của đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định. Tuỳ thuộc vào khả năng qui nạp chi phí vào các đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách phù hợp. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 6 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Phƣơng pháp tập hợp trực tiếp Phương pháp tập hợp trực tiếp áp dụng đối với các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán ghi chép ban đầu cho phép qui nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí có liên quan. Phƣơng pháp phân bổ gián tiếp Phương pháp phân bổ gián tiếp được áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được. Trường hợp này phải lựa chọn đối tượng phân bổ hợp lý, để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan theo công thức: ∑ C Ci = * Ti n i 1Ti Trong đó: Ci : Là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i C : Là tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ n i=1 Ti : Là tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ Ti : Là đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tượng thứ i Tiêu chuẩn được lựa chọn để phân bổ chi phí cho các đối tượng đòi hỏi phải hợp lý phù hợp với mức tiêu hao của chi phí cần phân bổ. 1.1.2 - Giá thành sản phẩm 1.1.2.1 - Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm Khái niệm Trong quá trình sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất mới chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí. Để đánh giá chất lượng sản xuất kinh doanh, chi phí chỉ ra phải được xem xét trong mối quan hệ với mặt thứ hai, hiệu quả do nó mang lại, từ quan hệ đó hình thành lên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 7 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Như vậy, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả, năng suất lao động, chất lượng sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất. Phân loại giá thành sản phẩm Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Về lý luận cũng như trên thực tế, ngoài các khái niệm giá thành xã hội, giá thành cá biệt, còn có khái niệm giá thành công xưởng và giá thành toàn bộ Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành - Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tính trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp. - Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức được xem như thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn trong doanh nghiệp, giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cũng giống như giá thành kế hoạch việc tính giá thành định mức cũng được tiến hành trước khi sản xuất chế tạo sản phẩm. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 8 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP - Giá thành thực tế: Là giá thành được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm được tính toán cho cả chi tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong quá trình tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước cũng như các đối tác liên doanh, liên kết. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí - Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung ) tính cho những sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản xuất của sản phẩm được sử dụng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao thẳng cho khách hàng, đồng thời là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp trong kỳ ở các doanh nghiệp. - Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đã được xác định là tiêu thụ. Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp. 1.1.2.2 - Đối tƣợng tính giá thành và kỳ tính giá thành Đối tƣợng tính giá thành Đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng của quy trình sản xuất (bán thành phẩm, thành phẩm ) hay đang trên dây chuyền sản xuất tùy theo yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế mà doanh nghiệp áp dụng và quá trình tiêu thụ sản phẩm. Cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. * Căn cứ vào đặc điểm, tình hình sản xuất kinh doanh, loại sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp với thực tế: Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 9 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP - Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ thì đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng. - Đối với sản xuất hàng loạt và khối lượng lớn phụ thuộc vào quy trình sản xuất giản đơn hay phức tạp mà đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm. * Căn cứ vào quá trình công nghệ sản xuất của Doanh nghiệp: - Nếu quy trình giản đơn thì đối tượng tính giá thành là SP ở cuối công nghệ. - Ngược lại nếu quy trình công nghệ phức tạp theo kiểu chế biến liên tục thì đối tượng tính giá thành có thể là thành phẩm ở bước chế tạo cuối cùng hoặc bán thành phẩm ở từng bước chế tạo. Kỳ tính giá thành Trong công tác tính giá thành kế toán còn có nhiệm vụ định kỳ tính giá thành. Nguyên tắc chung của kỳ tính giá thành là khi kết thúc quy trình công nghệ sản xuất hoặc việc kết thúc một giai đoạn công nghệ phải phù hợp với yêu cầu trình độ quản lý. Do vậy, xác định kỳ tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất, yêu cầu trình độ kế toán của nhân viên giá thành. Thông thường doanh nghiệp sản xuất với khối lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, kỳ tính giá thành thích hợp nhất là hàng tháng. Nếu chu kỳ sản xuất dài thì kỳ tính thích hợp nhất là thời điểm mà sản phẩm đó hoàn thành. 1.1.2.3 - Phƣơng pháp tính giá thành Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hoặc hệ thống phương pháp được sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần túy kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành. Phƣơng pháp trực tiếp ( phƣơng pháp giản đơn) Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 10 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP gỗ ). Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp này là từng loại sản phẩm hay dịch vụ. Giá thành sản Giá thành SP Tổng chi phí phát Giá trị sản phẩm = + - phẩm hoàn thành dở dang đầu kỳ sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ Giá thành sản Tổng giá thành sản phẩm = phẩm đơn vị Tổng khối lượng sản phẩm Phƣơng pháp xác định giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng. Đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng riêng biệt. Việc tính giá thành sản phẩm theo các đơn đặt hàng chỉ tiến hành khi hoàn thành đơn đặt hàng, do đó kỳ tính giá thành thường không trùng với kỳ báo cáo. Đối với đơn đặt hàng mà kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp được theo đơn đó đều coi là giá trị dở dang cuối kỳ báo cáo và được chuyển sang kỳ sau. Phƣơng pháp tổng cộng chi phí Áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp khai thác, dệt, nhuộm, cơ khí chế tạo Giá thành sản phẩm được xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm. Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + + Zn Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 11 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Tính giá thành sản phẩm theo phƣơng pháp phân bƣớc * Phương pháp kết chuyển tuần tự Giai đoạn 1 (PX1) Giai đoạn 2 (PX2) Giai đoạn 3 (PX3) Chi phí nguyên vật liệu Giá thành bán thành Giá thành bán thành chính (bỏ vào một lần phẩm giai đoạn 1 phẩm giai đoạn (n-1) từ đầu) chuyển sang chuyển sang + + + Chi phí sản xuất khác Chi phí sản xuất khác Chi phí sản xuất ở giai đoạn 1 ở giai đoạn 2 khác ở giai đoạn n Tổng giá thành và giá Tổng giá thành và giá Tổng giá thành và thành đơn vị bán thành đơn vị bán giá thành đơn vị bán thành phẩm ở giai thành phẩm ở giai thành phẩm đoạn 1 đoạn 2 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kết chuyển tuần tự chi phí để tính giá thành Phương pháp này áp dụng trong trường hợp các bán thành phẩm trong từng giai đoạn chế biến có giá trị sử dụng độc lập, có thể nhập kho hoặc đem bán. Cách tính như sau: Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp ở giai đoạn 1 để tính tổng giá thành đơn vị của bán thành phẩm ở giai đoạn theo công thức: Giá thành bán Chi phí Giá thành sản Chi phí chế thành phẩm = vật liệu + ± phẩm dở dang đầu biến bước 1 bước 1 chính kỳ – cuối kỳ Tại giai đoạn 2 kế toán tính theo công thức: Giá thành bán Giá thành bán thành Chi phí chế = + ± thành phẩm bước 2 phẩm bước 1 biến bước 2 Cứ tuần tự tính đến giá thành sản phẩm theo phương pháp này. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 12 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP * Phương pháp kết chuyển song song. Giai đoạn 1 (PX1) Giai đoạn 2 (PX2) Giai đoạn n (PXn) Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất phát sinh ở giai phát sinh ở giai phát sinh ở giai đoạn 1 đoạn 2 đoạn n Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất phát sinh ở giai phát sinh ở giai phát sinh ở giai đoạn 1 đoạn 2 đoạn n Kết chuyển song song từng khoản mục Giá thành sản xuất sản phẩm Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kết chuyển song song chi phí để tính giá thành Theo phương pháp này mỗi bước chế biến chỉ tính chi phí chế biến của bước đó, không tính giá thành bán thành phẩm của bước khác chuyển sang, Chi phí chế biến của các bước sẽ tính nhập vào giá thành của sản phẩm theo phương pháp kết chuyển song song theo sơ đồ. 1.1.3 - Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất ra sản phẩm. Chi phí sản xuất biểu hiện hao phí còn giá thành biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất. Đây là hai mặt thống nhất trong một quá trình, chúng giống nhau về chất nhưng khác nhau về lượng. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống, lao động vật hóa và nhiều chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên, phạm vi và nội dung của chúng có những điểm khác nhau. Thứ nhất, chi phí sản xuất gắn liền với từng thời kì phát sinh chi phí còn giá thành sản phẩm lại gắn với từng khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 13 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP sản xuất hoặc hoàn thành. Thứ hai, về mặt lượng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhau khi có sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ. Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm tổng quát sau đây: Tổng giá thành sản Chi phí dở Chi phí phát Chi phí dở = + - phẩm sản xuất trong kỳ dang cuối kỳ sinh trong kỳ dang cuối kỳ Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt thống nhất của một quá trình, chúng có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh đã trở thành một tất yếu thì việc tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm luôn là sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. 1.2 - NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý. - Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán CPSX và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn. - Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành. - Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp. - Tổ chức kiểm kê đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ, chính xác. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 14 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 1.3 - SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - Tổ chức kế toán hợp lý, chính xác chi phí sản xuất, tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành. Tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung, ở từng bộ phận và đối tượng nói riêng góp phần quản lý tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn tiết kiệm có hiệu quả. Mặt khác tạo điều kiện và có biện pháp phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm là một trong những điều kiện quan trọng để thị trường chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho sản phẩm của doanh nghiệp có điều kiện cạnh tranh với sản phẩm của các doanh nghiệp khác. - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là đối tượng chính của kế toán quản trị, chủ yếu cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý ở doanh nghiệp, song nó có ý nghĩa rất quan trọng và chi phối đến chất lượng công tác kế toán khác, cũng như chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý kinh tế, tài chính, tình hình thực hiện chính sách chế độ của Nhà nước, Bộ, Ngành trong doanh nghiệp. Do vậy, quản lý chi phí là một yêu cầu cấp thiết mà tất cả các doanh nghiệp đều phải thực hiện. 1.4 - NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.4.1 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên Khái niệm: Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất tồn vật tư hàng hóa trên sổ kế toán. Trong trường hợp áp dụng phương pháp KKTX, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số liệu hiện có, tình hình biến động tăng giảm của vật tư hàng hóa. Vì vậy, doanh nghiệp luôn quản lý được chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất sản phẩm của mình ở bất cứ thời điểm nào Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 15 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP trong kỳ kế toán. Tài khoản sử dụng: Theo chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, toàn bộ chi phí sản xuất được tập hợp vào tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Tài khoản này được hạch toán chi phí theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành. Ngoài ra, kế toán còn sử dụng TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627 - Chi phí sản xuất chung để tập hợp chi phí theo từng khoản mục trước khi kết chuyển sang TK 154. Các TK này không có số dư cuối kỳ và phải mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tùy thuộc vào từng yêu cầu quản ký chi phí của doanh nghiệp. 1.4.1.1 - Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị nguyên, vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp. Chi phí NVL trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm nhất là đối với các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, XDCB. Sau khi xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí, kế toán tiến hành xác định chi phí NVL trực tiếp trong kỳ cho từng đối tượng tập hợp chi phí, tổng hợp theo từng TK sử dụng, lập Bảng phân bổ chi phí NVL làm căn cứ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tính như sau: Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Chi phí NVL Trị giá xuất sử còn lại đầu kỳ còn lại cuối trực tiếp = + - - phế liệu dụng trong ở địa điểm kỳ chưa sử trong kỳ thu hồi kỳ sản xuất dụng Chứng từ kế toán sử dụng: Các chứng từ liên quan đến kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 16 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ hạch toán: TK 152 TK 621 TK 152 NVL xuất kho dùng trực tiếp NVL dùng không hết cho sx sản phẩm nhập lại kho TK 111, 112, 331 TK 154 NVL mua về sử dụng Kết chuyển chi phí NVL ngay cho sx sản phẩm cho đối tượng tập hợp chi phí TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kết cấu TK 621 nhƣ sau: TK 621 - Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết. dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm - Kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ. trực tiếp. Tài khoản 621 cuối kì không có số dư 1.4.1.2 - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất. Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 17 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP lương, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, . Sơ đồ hạch toán: TK 334 TK 622 TK 154 Lương chính, lương phụ phải trả cho CNV Kết chuyển CPNCTT TK 335 theo đối tượng tập hợp chi phí Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNV TK 338 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định tính vào chi phí Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Về nguyên tắc, chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp giống như đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Trường hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu chuẩn phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là chi phí tiền công định mức (hoặc kế hoạch), giờ công định mức hoặc giờ công thực tế. Kết cấu TK 622 nhƣ sau: TK 622 - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp - Kết chuyển chi phí nhân công trực sản xuất sản phẩm hay thực hiện các tiếp vào tài khoản tính giá thành. lao vụ, dịch vụ. Tài khoản 622 cuối kì không có số dư 1.4.1.3 - Kế toán chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi phí phát sinh phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất của doanh nghiệp như: chi phí về tiền công các khoản phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ dùng cho quản lý ở các Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 18 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP phân xưởng, chi phí khấu hao. Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí sau đó mới tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí liên quan. Trường hợp mỗi đơn vị, bộ phận sản xuất chỉ tiến hành sản xuất một loại sản phẩm, một loại công việc hay lao vụ nhất định thì chi phí sản xuất chung của bộ phận đơn vị đó chính là chi phí trực tiếp và được kết chuyển trực tiếp cho loại sản phẩm, công việc hay lao vụ đó. Nếu có nhiều loại sản phẩm, công việc hay lao vụ thì chi phí sản xuất chung của từng bộ phận, đơn vị được phân bổ cho các đối tượng liên quan theo tiêu chuẩn phân bổ nhất định. Để tập hợp phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK627: “ Chi phí sản xuất chung ”.Chi phí sản xuất chung gồm có chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi. + Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất. + Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. Bên Nợ : Tập hợp chi phí sản xuất chung trực thực tế phát sinh. Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung - Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ dịch vụ, trong phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng (sản phẩm, dịch vụ) theo tiêu thức phù hợp (theo định mức, theo tiền lương công nhân sản xuất thực tế, theo số giờ làm việc thực tế của công nhân sản xuất ). Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi, kế toán sẽ phân bổ hết cho lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành theo công thức: Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 19 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Tổng biến phí sản xuất Mức biến phí sản Tổng tiêu thức chung cần phân bổ xuất chung phân bổ = X phân bổ của từng Tổng tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng đối tượng cho tất các các đối tượng Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường. Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường, kế toán ghi: Nợ TK154 : Chi phí SXKD dở dang Có TK 627 : Chi phí SXC cố định Trường hợp mức sản xuất thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí SXC cố định được phân bổ cho hết số sản phẩm SX theo công thức: Mức định phí Tổng định phí sản xuất Tổng tiêu thức sản xuất chung chung cần phân bổ = X phân bổ của phân bổ cho Tổng tiêu thức phân bổ từng đối tượng từng đối tượng cho tất các các đối tượng Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định được tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ (còn gọi là định phí sản xuất chung không phân bổ). Kế toán ghi: Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí SXC cố định không phân bổ) Có TK 627 : Chi phí SXC Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 20 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh. Công thức phân bổ như sau: Mức định phí Tổng tiêu thức phân bổ của mức Tổng định sản xuất chung sản phẩm sản xuất chung thực tế phí sản xuất phân bổ cho = X Tổng tiêu thức phân bổ của sản chung cần mức sản phẩm phẩm theo công suất bình thường phân bổ thực tế Mức chi phí sản xuất chung tính cho phần chênh lệch sản phẩm thực tế với công suất bình thường sẽ tính như sau: Mức định phí sản xuất chung Tổng định phí Mức định phí sản xuất (không phân bổ) tính cho = sản xuất chung - chung phân bổ cho lượng sản phẩm chênh lệch cần phân bổ mức sản phẩm thực tế Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương phản ánh chi phí nhân công thuộc chi phí sản xuất chung, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC và các chứng từ liên quan, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, chứng từ gốc liên quan đến chi phí mua ngoài sử dụng cho sản xuất chung. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 21 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ hạch toán TK 334, 338 TK 627 TK 111,112, 138 Chi phí nhân viên Khi phát sinh các khoản giảm chi phí SXC TK 152 Chi phí vật liệu TK 154 TK 153 Kết chuyển hoặc phân bổ Chi phí dụng cụ loại phân bổ 1lần chi phí SXC TK 142 Loại phân bổ Giá trị phân bổ TK 632 TK 214 nhiều lần vào chi phí Khoản chi phí SXC Chi phí khấu hao TSCĐ cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá TK 111, 112, 141 vốn hàng bán trong kỳ Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác TK 142, 335 Trích trước hoặc tính dần số đã chi về chi phí sửa chữa TSCĐ và các chi phí khác về trả trước, phải trả Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 22 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 1.4.1.4 - Hạch toán các thiệt hại trong sản xuất Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp Tùy theo mức độ hư hỏng mà sản phẩm hỏng được chia thành 2 loại là sản phẩm có thể sửa chữa được và sản phẩm hỏng không sửa chữa được. Trong quan hệ với công tác kế hoạch, cả hai loại sản phẩm hỏng nói trên lại được chi tiết thành sản phẩm hỏng trong định mức (những sản phẩm hỏng mà doanh nghiệp dự kiến sẽ xảy ra rong quá trình sản xuất) và sản phẩm hỏng ngoài định mức. + Sản phẩm hỏng trong định mức là những sản phẩm hỏng mà doanh nghiệp dự kiến sẽ xảy ra trong quá trình sản xuất. + Sản phẩm hỏng ngoài định mức là những sản phẩm hỏng nằm ngoài dự kiến của nhà sản xuất do các nguyên nhân chủ quan (do lơ là, thiếu trách nhiệm của công nhân) hoặc khách quan (máy hỏng, hỏa hoạn bất chợt ). Thiệt hại của những sản phẩm này không được chấp nhận nên chi phí của chúng không được cộng vào chi phí sản xuất chính phẩm mà thường được xem là khoản phí tổn thời kỳ, phải trừ vào thu nhập. Vì thế, cần thiết phải hạch toán riêng giá trị thiệt hại của những sản phẩm ngoài định mức và xem xét từng nguyên nhân gây ra sản phẩm hỏng để có biện pháp xử lý. Toàn bộ giá trị thiệt hại có thể theo dõi riêng trên tại khoản 1381 (chi tiết sản phẩm ngoài định mức) sau khi trừ đi số phế liệu thu hồi và bồi thường (nếu có), thiệt hại thực tế về sản phẩm hỏng sẽ được tính vào giá vốn hàng bán hay chi phí khác hoặc trừ vào quỹ dự phòng tài chính Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 23 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ hạch toán : TK 152, 153, 334, 338, 241 TK 1381 TK 632, 415 Chi phí sửa chữa sp hỏng Giá trị thiệt hại thực tế về có thể sửa chữa được sp hỏng ngoài định mức TK 154, 155, 157, 632 TK 1388, 152 Giá trị sp hỏng Giá trị phế liệu thu hồi không sửa chữa được và các khoản bồi thường Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất Trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan (thiên tai, địch họa, thiếu nguyên, vật liệu ) các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một khoản chi phí để duy trì hoạt động như tiền công lao động, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo dưỡng Những khoản chi phí chi ra trong thời gian này được coi là thiệt hại về ngừng sản xuất. Với những khoản chi phí về ngừng sản xuất theo kế hoạch dự kiến, kế toán đã theo dõi ở tài khoản 335 – “ chi phí phải trả ”. Trường hợp ngừng sản xuất bất thường, các chi phí bỏ ra trong thời gian này do không được chấp nhận nên phải theo dõi riêng trên tài khoản 1381( chi tiết thiệt hại về ngừng sản xuất). Cuối kỳ, sau khi trừ phần thu hồi (nếu có do bồi thường), giá trị thiệt hại thực tế sẽ được tính vào giá vốn hàng bán, vào chi phí khác hay trừ vào quỹ dự phòng tài chính Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 24 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ hạch toán : TK 334, 338,152, 214, TK 1381 TK 632, 415 Tập hợp chi phí chi ra trong Thiệt hại thực tế về thời gian ngừng sản xuất ngừng sản xuất ngoài kế hoạch TK 1388, 111 Giá trị bồi thường của tập thể, cá nhân gây ra ngừng sx Sơ đồ 1.7: Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất ngoài kế hoạch 1.4.1.4 - Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Tổng hợp chi phí sản xuất Để tập hợp chi phí sản xuất toàn DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX sử dụng tài khoản 154 – “ Chi phí sản xuất kinh doanh ”. Cuối kỳ các chi phí sản xuất TK 621, 622, 627 được tổng hợp vào bên nợ TK 154 để tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ. Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành. Nội dung phản ánh của TK 154 như sau: Bên Nợ : Tổng hợp các chi phí sản xuất trong kỳ (chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung). Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm. - Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành. Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang, chưa hoàn thành. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 25 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ hạch toán : TK 621 TK 154 TK 138, 152, 811 Dđk : x x x Kết chuyển CPNVLTT Trị giá sp bắt bồi thường, phế liệu thu hồi do sp hỏng TK 622 TK 155 Kết chuyển CPNCTT Giá thành thực tế thành phẩm hoàn thành nhập kho TK 627 TK 157 Kết chuyển CPSXC Giá thành thực tế thành phẩm gửi bán không qua nhập kho TK 632 Giá thành thực tế thành phẩm hoàn thành bán ngay Dck : x x x Sơ đồ 1.8 : Trình tự tổng hợp chi phí sản xuất Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang. Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 26 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP dang sau: + Xác định sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính: Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm. Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính mà thôi. Giá trị vật liệu Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ Toàn bộ chính nằm = giá trị vật Số lượng Số lượng sản X trong sản + liệu chính phẩm dở dang thành phẩm phẩm dở dang xuất dùng + Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương: Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức. Để bảo đảm tính chính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí nguyên , vật liệu chính phải xác định theo số thực tế đã dùng: Giá trị vật liệu Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ Toàn bộ giá trị chính nằm (không quy đổi) = X vật liệu chính trong sản Số lượng Số lượng sản phẩm dở + xuất dùng phẩm dở dang thành phẩm dang không quy đổi Chi phí chế biến Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ quy Tổng chi phí nằm trong sản đổi ra thành phẩm = X chế biến từng phẩm dở dang Số lượng Số lượng SP dở dang + loại (theo từng loại) thành phẩm quy đổi ra thành phẩm + Xác định giá trị dở dang theo 50% chi phí chế biến: Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này. Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 27 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP tương đương, trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm. Giá trị sản phẩm dở Giá trị NVL chính nằm 50% chi phí = + dang, chưa hoàn thành trong sản phẩm dở dang chế biến + Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp hoặc theo chi phí trực tiếp: Theo phương pháp này, trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp hoặc theo chi phí trực tiếp (nguyên, vật liệu và nhân công trực tiếp) mà không tính đến các chi phí khác. + Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch: Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, các bước, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị dở dang. Ngoài ra, trên thực tế, người ta còn áp dụng các phương pháp khác để xác định giá trị sản phẩm dở dang như phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp tính theo chi phí vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong sản phẩm dở dang. 1.4.2 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ là không theo dõi một cách thường xuyên liên tục về tình hình biến động của hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho mà chỉ theo dõi, phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế. Từ đó xác định lượng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác bằng công thức: Trị giá vật Giá trị vật tư Giá trị vật tư Giá trị vật tư tư xuất = + nhập kho trong - tồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ dùng kỳ Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 28 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 1.4.2.1 - Kế toán chi phí nguyên, vật liệu Do đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng rất khó phân định được là xuất cho mục đích sản xuất, quản lý hay cho tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán cần theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ ) hoặc dựa vào mục đích sử dụng hay tỷ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích. Để phản ánh các chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, kế toán sử dụng TK 621 – “ Chi phí nguyên , vật liệu trực tiếp”. Các chi phí được phản ánh trên tài khoản 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên, vật liệu mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi tiến hành kiểm kê, xác định được giá trị nguyên, vật liệu tồn kho. Nội dung phản ánh của TK 621 như sau: Bên Nợ: Giá trị vật liệu đã xuất dùng cho các hoạt động SXKD trong kỳ Bên Có: Kết chuyển chi phí vật liệu vào giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ. Tài khoản 621 cuối kì không có số dư và được mở theo từng đối tượng hạch toán chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ ). Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 29 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ hạch toán : TK 331, 111, 112, 411 TK 6111 TK 621 TK 631 Giá trị vật liệu Giá trị NVL dùng Kết chuyển chi phí tăng trong kỳ trực tiếp chế tạo sp NVL trực tiếp TK 152 Kết chuyển giá trị vật liệu tồn cuối kỳ Kết chuyển giá trị vật liệu tồn cuối kỳ Sơ đồ 1.9: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp 1.4.2.2 - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí giông như phương pháp kê khai thường xuyên. Cuối kỳ, để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 631 theo từng đối tượng: Nợ TK 631 (chi tiết đối tượng) : Tổng hợp chi phí NCTT theo từng đối tượng. Có TK 622 (chi tiết đối tượng) : Kết chuyển chi phí NCTT theo từng đối tượng. 1.4.2.3 - Kế toán chi phí sản xuất chung Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào tài khoản 627 – “chi phí sản xuất chung” và được chi tiết theo các tài khoản cấp 2 tương úng và tương tự như với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Sau đó sẽ Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 30 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP được phân bổ vào tài khoản 631 – “ Giá thành sản xuất”, chi tiết cho từng đối tượng để tính giá thành: Nợ TK 631 (chi tiết đối tượng): Tổng hợp chi phí SXC theo từng đối tượng. Có TK 627: Kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí SXC theo từng đối tượng. 1.4.2.4 - Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng TK 631- “ Giá thành sản xuất”. Tài khoản này được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất ) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ của cả bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ, chi phí thuê ngoài gia công, chế biến Được hạch toán vào TK 631 bao gồm các chi phí sản xuất liên quan đến sản phẩm hoàn thành (chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung). Nội dung phản ánh của TK 631 như sau: Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ. Bên Có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. - Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Tài khoản 631 cuối kỳ không có số dư. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 31 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ hạch toán : (5) Kết chuyển CPSX KDDD cuối kỳ TK 154 TK 631 (1) Kết chuyển CPSXKD TK 611, 138 dở dang đầu kỳ TK 611 TK 621 (6) Các khoản không tính vào giá thành (2) Chi phí NVLTT (3) Cuối kỳ k/c phát sinh trong kỳ chi phí NVLTT TK 622 (4) Cuối kỳ k/c CPNCTT TK 632 TK 627 (5) Kết chuyển CP SXC (7) Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ TK 632 (6) Chi phí SXC cố định không tính vào giá thành Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 32 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 1.5 - SỔ SÁCH KẾ TOÁN, HÌNH THỨC KẾ TOÁN SỬ DỤNG TRONG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.5.1 - Sổ sách kế toán sử dụng trong tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tuỳ vào đặc điểm sản xuất, đặc điểm tổ chức công tác kế toán mà mỗi doanh nghiệp áp dụng các hình thức sổ Kế toán khác nhau. Theo chế độ Kế toán hiện hành thì có 5 hình thức ghi sổ: - Hình thức Nhật ký Sổ cái: Sổ sách sử dụng bao gồm : Sổ nhật ký - Sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết như sổ tài sản cố định, sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm hàng hoá chi tiết - Hình thức Nhật ký chung: Sổ sách sử dụng bao gồm: Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền, nhật ký bán hàng, các sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết. - Hình thức Chứng từ ghi sổ: Sổ sách sử dụng bao gồm: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết. - Nhật ký chứng từ: Sổ sách sử dụng: + Nhật ký chứng từ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10. + Các bảng kê số :1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11. - Hình thức Kế toán trên máy vi tính 1.5.2 - Các hình thức kế toán 1.5.2.1 - Hình thức kế toán Nhật ký chung - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 33 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có). Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. Biểu 01 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Chứng từ kế toán Sổ, thẻ kế toán Sổ Nhật ký chung Sổ Nhật ký chi tiết đặc biệt Bảng tổng hợp S ổ Cái chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra : Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 34 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 1.5.2.2 - Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập, ) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày. Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái. Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tổng số tiền của cột Tổng số phát sinh Tổng số phát sinh “Phát sinh” ở phần Nhật = Nợ của tất cả các = Có của tất cả các ký Tài khoản Tài khoản Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 35 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính. Biểu 02: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký – Sổ Cái Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp Sổ quỹ ch ứng từ kế toán Sổ, thẻ kế toán cùng loại chi tiết Bảng tổng hợp Nhật ký - Sổ cái chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra : 1.5.2.3 - Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 36 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán. - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. - Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh. - Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 37 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 03 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Chứng từ kế toán S ổ quỹ Bảng tổng hợp Sổ, thẻ kế toán chứng từ kế toán chi tiết cùng loại S ổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp Sổ Cái chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra : 1.5.2.4 - Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ - Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 38 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ. - Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái. Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái. Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. Biểu 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký – Chứng Từ Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Sổ, thẻ kế toán Bảng kê Nhật ký chứng từ chi tiết Bảng tổng hợp Sổ Cái chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra : Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 39 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 1.5.2.5 - Hình thức kế toán trên máy vi tính - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. - Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 40 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 05: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính Chứng từ Sổ kế toán PHẦN MỀM kế toán KẾ TOÁN - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết Bảng tổng hợp - Báo cáo tài chính chứng từ kế toán Máy vi tính - Báo cáo kế toán cùng loại quản trị Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày : In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm : Đối chiếu, kiểm tra : Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 41 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CHƢƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV THAN KHE CHÀM - VINACOMIN 2.1 – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV THAN KHE CHÀM – VINACOMIN. Tên công ty : Công ty TNHH MTV than Khe Chàm – TKV Tên giao dịch quốc tế : Khe Cham Coal Mine. Cơ quan chủ quản : Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam. Địa chỉ : Phường Mông Dương - Thị xã Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh Điện thoại : 033 3.868.258 Fax : 033 3.868.267 Email : thankhecham@vnn.vn Tổng vốn : 150.250.900.000 đồng (100% vốn Nhà nước). Nghành nghề kinh doanh chính : Khai thác chế biến và tiêu thụ than Vận tải đường bộ than và hàng hoá khác Sữa chữa gia công cơ khí Sản xuất vật liệu xây dựng. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 42 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 2.1.1 - Quá trình hình thành và phát triển. Mỏ than Khe Chàm, nay là Công ty TNHH MTV than Khe Chàm – vinacomin được thành lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1986, nằm ở phía Bắc thị xã Cẩm Phả. Các văn bản pháp lý thành lập doanh nghiệp : - Quyết định số 15/MT- TCCB ngày 18 tháng 6 năm 1985 của Bộ trưởng bộ Mỏ và than “ Tách mỏ than Mông Dương – Khe Chàm trực thuộc than Hòn Gai thành mỏ than Mông Dương – Khe chàm từ ngày 01 tháng 07 năm 1985 ”. - Quyết định số 203 LHTHG/TCCB ngày 11 tháng 01 năm 1986 của Tổng giám đốc liên hiệp than Hòn Gai tách mỏ than Mông Dương – Khe chàm thành mỏ than Mông dương và mỏ than Khe chàm từ ngày 01 tháng 01 năm 1986. -Quyết định số 22. 1997/QĐ - BCN ngày 29 tháng12 năm 1997 của Bộ trưởng bộ Công nghiệp chuyển mỏ than Khe chàm trực thuộc Công ty than Cẩm Phả thành DN Công ty than Khe chàm – thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty than Việt Nam từ ngày 01 tháng 01năm 1998. -Quyết định số 2457/QĐ – HĐQT ngày 08 tháng 11 năm 2006 của HĐQT Tập đoàn TKV về việc đổi tên Công ty Than Khe Chàm – TKV thành Công ty TNHH MTV than Khe Chàm - vinacomin. Địa vị pháp lý này của Công ty tồn tại đến hiện nay. Khi mới thành lập mỏ, nay là công ty TNHH MTV than Khe Chàm – vinacomin chỉ có 1 công trường khai thác lộ thiên, 2 công trường khai thác lò chợ chống gỗ, 4 phân xưởng phụ trợ 8 phòng ban với 1.040 cán bộ, CNV. Đội ngũ cán bộ CNV còn rất trẻ, trình độ quản lý và tay nghề bậc thợ còn hạn chế. 22 người có trình độ đại học và cao đẳng, 102 người có trình độ trung học, 751 công nhân kỹ thuật ( trong đó 390 thợ lò ) với 8 lô nhà cấp 4 đã gần hết khấu hao, không có đường điện thoại, thiếu nước sinh hoạt, giao thông đi lại rất khó khăn, đời sống của người lao động phụ thuộc vào cơ chế phân phối bao cấp. Trang thiết bị ban đầu của công ty chỉ có một số thiết bị vận tải đã cũ, gần hết khấu hao, 1 xe gạt T 130, cán bộ CNV phải đi bộ đi làm. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 43 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đầu năm 1990 Công ty than Khe Chàm được Công ty than Cẩm Phả điều từ mỏ Cọc 6 cho 2 máy xúc EKG – 4 đã hết khấu hao và mỏ đầu tư thêm 4 máy khoan KZ. Từ năm 1997 Công ty mạnh dạn áp dụng và đưa tiến bộ kỹ thuật vào khai thác, công nghệ chống cột thuỷ lực đơn trong lò trợ, đẩy công xuất lò chợ lên đến 120-130.103 tấn /năm. Không dừng lại ở đó năm 2002 công ty lại đưa công nghệ cơ giới hoá khai thác bằng máy khấu than COMBAI vào khai thác than lò chợ. Từ đó đẩy công suất khai thác và sản xuất kinh doanh từ 450- 500.103 tấn / năm chỉ bằng phương pháp khai thác hầm lò. Năm 2005 Công ty đã mạnh dạn đầu tư một hệ thống máy khấu than liên hợp với tổng giá trị 50 tỷ đồng vào khai thác than nhằm tăng năng suất lao động và cải thiện điều kiện làm việc của người công nhân Sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển đến nay công ty đã trở thành DN có mức tăng trưởng cao, các công trình như khu nhà làm việc văn phòng, nhà ăn tập thể, nhà ở cho CBCNV đều được xây dựng từ 2 đến 3 tầng khang trang sạch sẽ, hệ thống đường cầu nối liền giữa văn phòng với khu mặt bằng sản xuất đã được bê tông hoá hoàn toàn. Toàn bộ hệ thống thiết bị, máy móc phương tiện vận tải, phưong tiện bốc xúc phục vụ cho dây chuyền công nghệ khai thác than đã được trang bị đồng bộ tương đối hoàn thiện. Nguồn khoáng sản than Khe Chàm thuộc dải chứa than Cẩm Phả - Hòn Gai cách thị xã Cẩm Phả khoảng 5-6 km. Phía Bắc giáp thung lũng Dương Huy. Phía Nam giáp Khe Tam, Lộ trí và Đèo Nai . Phía Đông giáp mỏ than Mông Dương. Phía Tây giáp mỏ than Dương Huy. Diện tích khu mỏ ~3,5km2. Hịên nay khu mỏ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có bốn mùa Xuân - Hạ - Thu – Đông trong đó có hai mùa chính ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của công ty là : Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 44 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP - Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, hướng gió chủ yếu là Nam và Đông Nam, nhiệt độ trung bình là 25 – 270C, cao nhất là 370C, mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8. Lượng mưa lớn nhất trong một ngày là 280mm - Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, hướng gió chủ yếu là Bắc và Đông Bắc, nhiệt độ thấp nhất là 40C Với kiểu khí hậu này, mùa mưa không thuận lợi và ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất của công ty nhưng ngược lại mùa khô lại là điều kiện tốt để công ty đẩy mạnh sản xuất. Ngoài ra trong khu vực đã có một mạng lưới cơ sở hạ tầng phục vụ dân trí như trường học, trạm xá, câu lạc bộ, sân vận động Phục vụ tốt cho đời sống văn hoá , tinh thần cho cán bộ công nhân viên cũng như con em của họ. Dân cư trong vùng chủ yếu là cán bộ công nhân viên chức ngành than và các cơ sở sản xuất của địa phương. 2.1.2 - Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ 2.1.2.1 - Đặc điểm sản xuất kinh doanh Là Công ty có ngành nghề kinh doanh khai thác chế biến tiêu thụ than; vận tải than đường bộ và hàng hoá khác; sửa chữa gia công cơ khí; sản xuất vật liệu xây dựng; đầu tư, kinh doanh hạ tầng; kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà nghỉ, khách sạn; Nhưng nhiệm vụ chính chủ yếu vẫn là sản xuất chế biến và tiêu thụ than. Do đó mọi biện pháp tập chung chủ yếu đi sâu vào các mặt công nghệ, quản lý tổ chức sản xuất thật tốt nhằm sản xuất kinh doanh có lãi, nộp đủ các khoản nghĩa vụ đối với Tổng công ty và ngân sách Nhà nước. Công ty TNHH MTV than Khe Chàm – vinacomin với công nghệ khai thác chủ yếu là hầm lò. Công nghệ khai thác than lò chợ bao gồm các khâu chủ yếu : khoan nổ nạp thuốc nổ-nổ mìn, thông gió đào lò chuẩn bị; chống giữ khai thác; bốc xúc và vận tải than; quang lật; băng tải. Qua các đợt lấy mẫu phân tích có thể rút ra kết luận sơ bộ : than của Công ty TNHH MTV than Khe Chàm – vinacomin thuộc loại Antraxit giòn mang đặc tính chủ yếu sau Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 45 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP - Độ ẩm làm việc (WLV) thay đổi từ 3,34 đến 9,39%, TB 5,2% - Độ tro khô ( AK) thay đổi từ 6,7 đến 23,83%, TB 14,5% - Chất bốc cháy (Vch) thay đổi từ 5,2 đến 8,6%, TB 6,9% - Hàm lượng lưu huỳnh (Sch) thay đổi từ 0,5 đến 0,7%, TB 0,6% - Nhiệt lượng cháy (Qch) thay đổi từ 7699 đến 8666 Kcal/Kg, TB 8250 Kcal/Kg Với các tính chất cơ lý và hoá học của các vỉa than thì tập vỉa có đủ các điều kiện khai thác và sử dụng tốt. Đặc biệt với tính chất trên tập vỉa than của Công ty có đủ điều kiện để xuất khẩu. 2.1.2.1 - Công nghệ khai thác than tại Công ty Quy trình công nghệ sản xuất than lộ thiên Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ công nghệ khai thác than lộ thiên Khoan nổ mìn Bốc xúc Vận chuyển Than nguyên khai Đất đá Nhập kho Chế biến Bãi thải thành phẩm Tiêu thụ thành phẩm Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 46 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dây chuyền công nghệ trong khai thác than lộ thiên của công ty là một dây chuyền khép kín từ khâu san gạt mở tầng đến sản phẩm cuối cùng là than sạch - Khoan nổ mìn : khoan bằng máy KZ đường kính lỗ khoan 20mm, nạp mìn cho nổ để làm tơi đất đá - Bốc xúc : bốc xúc đất đá bằng máy xúc EKG, bốc xúc than bằng máy EKG và máy xúc thuỷ lực. - Vận chuyển : vận chuyển bằng xe ôtô Benlaz và Kapaz tỷ trọng 12 tấn + Đất đá : từ khu vực khai thác đổ ra bãi thải + Than : sau khi bốc xúc hết đất đá, than được xúc từ vỉa vận chuyển về kho chế biến - Chế biến than : bằng hệ thống máy sàng và lao động thủ công để tuyển lựa, phân loại than đảm bảo các tiêu chuẩn quy định, sau đó được vận chuyển tới nơi tiêu thụ Quy trình công nghệ khai thác than hầm lò Công ty đang áp dụng công nghệ khai thác theo quy trình đó là đào lò xây dựng cơ bản để mở lò chợ, chủ yếu bằng phương pháp khoan nổ mìn, dùng gỗ hoặc sắt thép chống lò, xúc đất đá, than bằng máy cào vơ và dùng goòng vận chuyển ra quang lật Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 47 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ khai thác than hầm lò Đào lò chuẩn bị Khấu than Bốc xúc, vận chuyển Gia công chế biến Nhập kho thành phẩm Tiêu thụ thành phẩm - Đào lò chuẩn bị : gồm đào lò dọc vỉa, lò xuyên vỉa, lò thượng, lò thông gió, lò sông đầu và song song chân. Trong công tác đào lò chuẩn bị cùng áp dụng một dây chuyền công nghệ riêng như : Khoan nổ mìn - > Chống lò - > Bốc xếp vận chuyển - > Hoàn thiện hệ thống vận tải phục vụ khai thác than -Khấu than : gồm tháo chuyển, chống vì chống, khoan bắn nổ mìn cho than tụt xuống - Bốc xúc vận chuyển : Bằng hệ thống máng cào, máng trượt đổ than xuống toa goòng và vận chuyển ra bên ngoài. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 48 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 2.1.3 - Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Để tồn tại phát triển và đi lên đối với doanh nghiệp trước hết là hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để đạt được mục đích đó thì việc sắp xếp bộ máy tổ chức quản lý lao động hợp lý để nâng cao hiệu quả sản xuất và tận dụng năng lực sản xuất của các bộ phận là hết sức quan trọng. Hiện nay Công ty áp dụng phương pháp quản lý phân tuyến, theo phương pháp này Giám đốc Công ty là người chỉ đạo chung, ra mọi quyết định, người chỉ đạo trực tiếp tới các phó giám đốc và các phòng ban, quản đốc công trường, thu nhận và sử lý thông tin, xử lý và giải quyết các vướng mắc trong hoạt động tài chính và trong hoạt động sản xuất KD của công ty Các phó giám đốc là nguời giúp việc cho Giám đốc theo nhiệm vụ chyên môn đã được phân công, có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát và xử lý những phát sinh trọng yếu trong quá trình SXKD, báo cáo và nhận sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sơ đồ 2.3 : Cơ cấu tổ chức công ty TNHH một thành viên than Khe Chàm – TKV. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 49 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Tkê SLượng PVỤ - LÒ NV-KTế-CT trưởng KT PX.VT - CĐ P.KT -TKê PX.CƠ GIỚI PX.CƠ KHÍ T.TRA - T.Y TẾ T.Y THI ĐUA THI PX.CBIẾN K.HOẠCH PX.SÀNG KIỂM TOÁN KIỂM B.VỆ CT-T.GIÓ Đội xe - VP Vtư CTKT- CB1 LĐTL TCĐT V.PHÒNG T.T.Đ.Nước CTKT- CB2 CTKT- CB3 PGĐ. CĐ. VT CĐ. PGĐ. CTKT- CB4 P.CĐ CTKT- CB5 GIÁM ĐỐC GIÁM CTKT- CB6 CTKT- CB7 ĐT.XDCB PGĐ. P.QLDA P.XDCB CT – KT 1 CT – KT 2 PGĐ.KT CT – KT 3 KT.SX An toàn An Trắc địa Trắc chất Địa Thông gió Thông CT – KT 4 CT – KT 5 Sinh viên : VŨPGĐ.SX THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 50 - CT- KT 6 P.KCS TT.CHSX
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Giám đốc : Điều hành chung các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và trực tiếp phụ trách các công tác sau: Tổ chức cán bộ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. - Tổ chức lập các phương án kinh tế và điều hoà vốn kinh doanh. - Phụ trách mua bán vật tư thiết bị, tài chính và tiêu thụ sản phẩm,trực tiếp chỉ đạo các phòng. - Tổ chức thống kê - kế toán - tài chính, bảo vệ thanh tra quân sự, kế hoạch văn phòng Công ty. Chỉ đạo việc xây dựng, sửa đổi và theo dõi kết quả thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật. - Chỉ đạo công ty kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động (chú ý đặc đối với những công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ). - Chỉ đạo việc quản lý sửa chữa thiết bị xe máy đảm bảo phục vụ sản xuất cũng như quan hệ với các đơn vị trong và ngoài ngành để sửa chữa, chế tạo thiết bị vật tư phục vụ sản xuất Phó giám đốc sản xuất: - Chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện tốt kế hoạch tháng, quý, cả về số lượng, chất lượng, tiêu thụ. Chỉ đạo công tác xây dựng định mức lao động. - Điều hoà lao động ở các phân xưởng để thực hiện các mục tiêu kế hoạch. Phó giám đốc kỹ thuật: - Tham mưu giúp Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về toàn bộ công tác quản lý kỹ thuật công nghệ khai thác mỏ hầm lò. Phó giám đốc đầu tƣ XDCB: - Tham mưu chỉ đạo tiến hành công tác đầu tư mua sắm trang thiết bị cũng như cơ sở hạ tầng để tổ chức đầu tư trong sản xuất. Phó giám đốc Cơ điện : - Tham mưu giúp giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ công tác quản lý kỹ thuật cơ điện của Công ty. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 51 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Kế toán trƣởng : - Phụ trách phòng TK – KT – TC, tổ chức thực hiện đúng những nguyên tắc tài chính của Công ty. Nhiệm vụ - chức năng các phòng ban : Phòng kỹ thuật : Tham mưu cho Giám đốc về phương hướng sản xuất, hướng dẫn kiểm tra quản lý kỹ thuật khai thác trên cơ sở quy định điều lệ quy trình kỹ thuật. Đánh giá điều kiện kỹ thuật địa chất công trình, địa chất thuỷ văn ảnh hưởng đến công tác khai thác của công ty như thế nào, quản lý tài nguyên trong biên giới của công ty. Phòng cơ điện và phòng vận tải : Trợ giúp Giám đốc về công tác cơ điện, công tác vận tải của công ty. Kiểm tra thực hiện quy trình, quy phạm kỹ thuật với thiết bị xe, máy ở các đơn vị sản xuất trong công ty, xây dựng mức năng suất thiết bị, định mức tiêu hao vật tư khoán cho các đơn vị khai thác, vận tải trong công ty. Phòng địa chất - trắc địa – KCS : Có nhiệm vụ nghiên cứu báo cáo tình hình địa chất trong khu vực của công ty. Giám sát chất lượng sản phẩm từ khâu khai thác, quy hoạch khai thác, chất lượng các loại sản phẩm tiêu thụ, phát hiện và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm. Ngoài ra còn có nhiệm vụ đo đạc tính khối lượng sản xuất của công ty về các địa hình và kiểm tra phương hướng của việc phát triển, mở rộng khu vực sản xuất. Phòng àn toàn : Theo dõi giám sát công tác an toàn lao động và bảo hiểm lao động, đánh giá các sự cố để giảm tác hại của chúng đồng thời phát hiện các sự cố mới để có thể tránh được ảnh hưởng của chúng. Phòng thông gió : Có nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý, kiểm soát công tác thông gió, khí mỏ Phòng xây dựng cơ bản : Tham mưu cho Giám đốc về công tác xây dựng cơ bản gồm đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp các công trình xây dựng hiện có, đề xuất các biện pháp quản lý, thẩm định, thiết kế dự toán các công trình, tổ chức nghiệm thu và hoàn chỉnh hồ sơ những công trình hoàn thành, theo dõi toàn bộ phần khối lượng công trình thiết bị của công ty. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 52 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Phòng tổ chức đào tạo : Tham mưu cho Giám đốc công tác tổ chức sản xuất, tổ chức cán bộ, công tác đào tạo nguồn nhân lực cho công ty. Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý các đơn vị trong công ty. Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và thi nâng bậc hàng năm cho công nhân kỹ thuật. Phòng kế toán thống kê : Thực hiện công tác kế toán thống kê theo quy định của kế toán thống kê doanh nghiệp, thực hiện hạch toán các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đảm bảo việc sử dụng tài chính hợp lý đúng mục đích. Tổ chức kiểm tra, giám sát hạch toán phân xưởng và hoạt động kinh tế của công ty. Phòng kế hoạch : Giúp Giám đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm, cân đối kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính hàng năm.Giao kế hoạch sản xuất và kế hoạch vật tư theo định mức hàng tháng cho các đơn vị trong công ty. Tổng hợp dự toán sửa chữa lớn các thiết bị máy móc, đề xuất các biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng công tác và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Phòng kiểm toán : Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý kiểm toán báo cáo, kiểm soát các thủ tục chứng từ kế toán, tài chính của các đơn vị, bộ phận trong toán Công ty. Phòng vật tư : Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty lập kế hoạch và tổ chức thực hiện cung ứng vật tư, nhiên liệu, hàng hoá, đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất và các hoạt động khác của công ty. Phòng bảo vệ : Tổ chức các lực lượng bảo vệ tuần tra canh gác trên các vị trí sản xuất của công ty, tổ chức thanh tra các vụ việc xảy ra trong nội bộ công ty. Đảm bảo an ninh trật tự trong khai trường sản xuất và các khu vực do công ty quản lý. Phòng thi đua : Phục vụ toàn bộ công việc tạp vụ văn phòng, tổ chức hội nghị, tiếp đón khách đến công ty làm việc, tổng kết các phong trào thi đua trong toàn mỏ. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 53 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Phòng y tế : Là đơn vị trực thuộc công ty có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc quản lý sức khoẻ cán bộ công nhân viên bao gồm quản lý vệ sinh lao động, lập các phương án đảm bảo vệ sinh lao động, quản lý bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, triển khai việc thực hiện công tác khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên theo đúng các quy định của công ty và của nhà nước. Các công trường phân xưởng : Có nhiệm vụ chính là khai thác và chế biến than. 2.1.4 - Đặc điểm tổ chức công tác kế toán. 2.1.4.1 - Đặc điểm bộ máy kế toán. Căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý, quy mô sản xuất kinh doanh, khối lượng công việc, tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kế toán tài chính, trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán. Để đảm bảo được các yêu cầu : việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán hợp lý, gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và đầy đủ hữu ích cho các nhà quản lý đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán. Với quy mô sản xuất kinh doanh vừa ,các công trường phân xưởng hoạt động trên địa bàn tập trung nên Công ty TNHH một thành viên than Khe Chàm đã tổ chức công tác hạch toán kế toán theo hình thức tập trung do phòng TK - KT - TC đảm nhận từ khâu tập hợp ghi chép số liệu ban đầu đến tính toán và lập báo cáo. Toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán công ty. Tại các bộ phận công trường, phân xưởng không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế, nhân viên thống kê làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập số liệu, kiểm tra chứng từ, định kỳ gửi chứng từ về phòng kế toán công ty. Phòng TK - KT - TC đặt dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty với chức năng tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả của hoạt động SXKD của Công ty. Tính toán và trích nộp kịp thời các khoản nộp ngân sách, các quỹ của Công ty và tính toán đúng hạn các khoản vay công nợ phải trả, phải thu. Có trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc phát hiện kịp thời những ưu và nhược điểm để kịp thời sửa Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 54 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP chữa trong toàn Công ty và phòng TK- KT - TC phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc về quản lý thu chi tài chính theo cơ chế của Công ty, của Tập Đoàn Than Việt Nam và của pháp luật. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 55 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Kế toán lươg Kế vật hợp liệu toán Phó phòng tổng tổng phòng Phó TKV nợ Kế toán công - Kế thuế toán ế ế & XDCBB & K toán Phó phòng thuế thuế phòng Phó XDCB Kế toán TSCĐ trưởng Kế toán Kếtoán TSCĐ phòng Phó Kế toán SCL kê Tổ Tổ hợp tổng tổng thống kê Tổ sản kê thông lượng Phó phòng thống thống phòng Phó tế viên kinh kinh Nhân .4 : Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH một thành viên Than Khe Chàm Chàm Khe Than viên thành một TNHH ty công của kếtoán máy bộ đồ Sơ : .4 Kế thu toán doanh doanh Sơ đồ 2 đồ Sơ Kế toán toán tàichính thanh thanh Phó phòng phòng Phó Kế toán hàng ngân Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 56 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Tổng số CBCNV phòng TK – KT – TC gồm 38 người. Trong đó: Trình độ đại học : 19 người. Đang học đại học : 05 người. Trung cấp và cao đẳng : 14 người. Phòng đã thường xuyên bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên trong phòng, đặc biệt là trình độ vận hành máy vi tính đến nay 100% CBCNV trong phòng đã sử dụng máy vi tính để phục vụ thiết thực cho công việc của mình và ngày càng nâng cao chất lượng làm việc.Theo mô hình như trên thì phòng TK - KT - TC có các bộ phận như sau: - Kế toán trưởng : 1 kế toán trưởng. - Phó phòng : 05 phó phòng. Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác tổ chức , công tác hạch toán, hạch toán thống kê và nghiệp vụ tài chính. Chịu trách nhiệm lập báo cáo cân đối kế toán, báo cáo luân chuyển tiền tệ và báo cáo thuyết minh tài chính theo mẫu quy định và còn phải thực hiện báo cáo tài chính của Tổng Công ty than Việt Nam và hoạt động sản xuất kinh doanh than. Năm phó phòng giúp kế toán trưởng lãnh đạo công việc chung của phòng. - Kế toán ngân hàng : có nhiệm vụ theo dõi các hoạt động thanh toán qua ngân hàng, các khoản vay ngân hàng ngắn hạn và dài hạn. - Kế toán thanh toán : có nhiệm vụ theo dõi thu chi quỹ tiền mặt và các khoản công nhân viên tạm ứng. - Kế toán doanh thu : có nhiệm vụ theo dõi các khoản doanh thu phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Các nhân viên kinh tế : có nhiệm vụ trực thuộc phòng KT – TK – TC nhưng lại làm viêc tại các công trường, hưởng lương và các chế độ khác tại các đơn vị sản xuất, có nhiệm vụ theo dõi tình hình sử dụng lao động vật tư, ghi chép số liệu phát sinh hàng ngày của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tập hợp báo cáo số liệu hàng ngày. - Tổ thống kê số lượng : làm việc theo ca cùng các công nhân sản xuất, cũng Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 57 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP theo dõi tình hinh sử dụng lao động vật tư, ghi chép và báo cáo lại với phó phòng phụ trách thông kê. - Tổ thống kê tổng hợp : cùng với phó phòng phụ trách thống kê tổng hợp, phân tích số liệu do các nhân viên kinh tế và tổ thống kê số lượng cung cấp để lập các báo cáo theo định kỳ về tình hình sử dụng lao động vật tư trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. - Kế toán tài sản cố định : quản lý, theo dõi TSCĐ tăng, giảm và quản lý toàn bộ tài sản của công ty, trích khấu hao theo đúng chế độ quy định của Bộ tài chính, lập các báo cáo thuộc phần hành TSCĐ tháng, quý, năm. - Kế toán SCL : Có nhiệm vụ xác định chi phí sửa chữa và tính giá thành các công vệc sửa chữa lớn hoàn thành, phân bổ đúng chi phí sửa chữa TSCĐ vào các đối tượng liên quan. - Kế toán thuế : theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến các khoản thuế và lập các báo cáo thuế định kỳ. - Kế toán XDCB : theo dõi, tập hợp chi phí cho các công trình đang thi công dở dang và quyết toán chi phí chính thức cho công trình bàn giao. - Kế toán công nợ : có nhiệm vụ theo dõi thanh toán với các nhà cung cấp, các đơn vị nhận thầu với công ty. - Kế toán vật liệu : theo dõi nhập xuất tồn vật tư, tham gia vào công tác quyết toán chi phí vật tư của các phân xưởng hàng tháng, lập bảng kê, bảng phân bổ nguyên vật liệu - Kế toán lương : có nhiệm vụ theo dõi quỹ lương của công ty, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, lập bảng thanh toán lương và bảo hiểm xã hội hàng tháng cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, đồng thời phát lương đến tận tay công nhân. Ngoài ra, tổ kế toán tổng hợp ( kế toán công nợ, kế toán vật liệu, kế toán lương ) còn có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng, từng công đoạn, tính giá thành sản phẩm, lập sổ cái, tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính theo quy định Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 58 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 2.1.4.2 – Hình thức kế toán áp dụng tại công ty Là đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô vừa, có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên liên tục. Với đội ngũ cán bộ kế toán hầu hết đã được đào tạo cơ bản có trình độ từ trung cấp đến đại học kế toán tài chính, có trình độ nghiệp vụ tương đối vững vàng và đồng đều Do vậy công ty đã áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký - chứng từ” là hoàn toàn có căn cứ và hợp lý (Sơ đồ 2.5) Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là tiền Việt Nam Đồng (VNĐ) Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính đơn giá xuất kho theo phương pháp binh quân gia quyền cả kỳ. Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Sổ sách kế toán sử dụng : - Nhật ký chứng từ - Sổ cái - Bảng kê - Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 59 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Quy trình hạch toán : Sơ đồ 2.5 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ. Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Nhật ký chứng Sổ, thẻ kế toán Bảng kê từ chi tiết Bảng tổng hợp Sổ Cái chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú : : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra - Hàng ngày, từ các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, kế toán vào các Bảng kê và Nhật ký chứng từ, Sổ và thẻ kế toán chi tiết có liên quan. - Cuối tháng, từ sổ hoặc thẻ kế toán, lập Bảng kê và căn cứ vào các Bảng kê, Sổ chi tiết, kế toán lập Nhật ký chứng từ. - Đồng thời, tại thời điểm cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu từ Nhật ký chứng từ để vào Sổ cái tài khoản, tổng hợp số liệu từ sổ và thẻ kế toán chi tiết để vào Bảng tổng hợp chi tiết. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 60 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP - Để đảm bảo tính chính xác của số liệu, kế toán còn tiến hành đối chiếu, kiểm tra giữa Sổ cái tài khoản và Bảng tổng hợp chi tiết. - Cuối quý, tổng hợp số liệu từ các Bảng kê, Nhật ký chứng từ, Sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết vào Báo cáo tài chính. 2.2 - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THAN KHE CHÀM – VINACOMIN. Hiện nay, Công ty TNHH MTV than Khe Chàm – vinacomin sản xuất kinh doanh rất nhiều nghành nghề như : khai thác chế biến và tiêu thụ than; vận tải đường bộ than và hàng hoá khác; sửa chữa gia công cơ khí; sản xuất vật liệu xây dựng; nhưng chủ yếu là khai thác than. Vì vậy trong phạm vi bài khoá luận này em xin phản ánh thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại Công ty TNHH MTV than Khe Chàm – vinacomin. 2.2.1 - Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành tại Công ty TNHH MTV than Khe Chàm – vinacomin. Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty TNHH MTV than Khe Chàm - vinacomin là quy trình khép kín kiểu liên tục: Sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng mới được xác định là thành phẩm, hơn nữa khối lượng sản phẩm của Công ty TNHH MTV than Khe Chàm – vinacomin sản xuất trong kỳ là lớn. Công ty đã xác định : - Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng sản xuất. - Đối tượng tính giá thành là bán thành phẩm của từng công đoạn cụ thể: + Đào lò chuẩn bị sản xuất: Giá thành một mét lò đào. + Bóc đất đá chuẩn bị sản xuất: Giá thành 1 M3 đất đá bóc. + Khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên: Giá thành 1 tấn than nguyên khai khai thác trong kỳ. + Sàng tuyển: Than sạch sau khi đã qua sàng - Phương pháp tính giá thành theo phương pháp trực tiếp - Kỳ tính giá thành là tháng. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 61 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 2.2.2 - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV than Khe Chàm - vinacomin. 2.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp Công ty TNHH MTV than Khe Chàm - vinacomin cũng như các Công ty khai thác và chế biến khoáng sản khác, mục vật liệu chỉ gồm các loại vật liệu phụ, không có vật liệu chính. Các loại vật liệu chủ yếu dùng trong khai thác than của Công ty gồm: vật liệu nổ (thuốc nổ, mìn, dây điện, kíp nổ), vật liệu chống lò (gỗ chống lò các loại, vì chống thuỷ lực đơn, kép, vì chống thép, ). Việc tính giá vật tư xuất dùng được kế toán xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ. Đơn giá ghi trên bảng kê xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ toàn công ty, sổ chi tiết tài khoản 621 là giá tạm tính (căn cứ vào đơn giá của tháng trước). Cuối kỳ, nếu có chênh lệch thì sẽ được điều chỉnh lại. Vì công ty ký hợp đồng dài hạn với các công ty cung ứng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nên giá mua thường được thực hiện theo giá ghi trên hợp đồng. Vì vậy, giá tạm tính thường sát với giá thực tế. . Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng * Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 - “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Tài khoản này dùng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong tháng cho việc sản xuất sản phẩm và được mở chi tiết cho từng khâu sản xuất.Ngoài ra còn TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu với các tài khoản chi tiết: - TK 1521 : Vật liệu - TK 1523 : Phụ tùng thay thế - TK 1522 : Nhiên liệu - TK 1528: Vật liệu khác * Chứng từ và sổ sách sử dụng: Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ , Bảng kê số 4, sổ chi tiết TK621, Sổ tổng hợp TK621, NKCT số 7, Sổ Cái TK621 Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 62 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP . Quy trình hạch toán: Phiếu xuất; Bảng kê chi tiết xuất vật tư, CCDC toàn công ty; Bảng phân bổ nguyên vật liệu và CCDC Bảng kê số 4 – NHẬT KÝ Bảng tổng hợp TK 621 CHỨNG TỪ SỐ 7 TK 621 Sổ chi tiết TK Sổ cái TK 621 621 Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi định kỳ : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty TNHH MTV than Khe Chàm - vinacomin Ví dụ 1: - Ngày 25/09/2010, công ty xuất kho NVL để sản xuất sản phẩm cho PX KT6: phiếu xuất kho số 248 (Biểu 2.1), kế toán tiến hành bảng kê chi tiết xuất NVL, CCDC toàn công ty (Biểu 2.2). Sau đó vào Sổ chi tiết TK 621 (Biểu 2.3) - Từ bảng kê chi tiết xuất vật tư kế toán lập Bảng phân bổ NVL và CCDC (Biểu 2.4) - Từ Sổ chi tiết, kế toán vào Sổ tổng hợp TK 621 (Biểu 2.5) - Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vào Bảng kê số 4 – TK 621 (Biểu 2.6). - Cuối tháng, Từ Bảng kê số 4 lập nhật ký chứng từ số 7 (Biểu 2.7). Sau đó, căn cứ vào NKCT số 7 kế toán ghi Sổ cái TK 621 (Biểu 2.8) Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 63 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 64 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CÔNG TY TNHH 1THÀNH VIÊN THAN KHE CHÀM – VINACOMIN PHIẾU XUẤT KHO Số : 248 Ngày 25 tháng 09 năm 2010 Đơn vị sử dụng : PX KT6 Lý do xuất : Xuất sản xuất sản phẩm Kho xuất : Thiết bị hầm lò Số lương STT Tên quy cách vật tư Mã số ĐVT Yêu Thực Đơn giá Thành tiền cầu xuất 1 Đầu lai Xích máng cào SKAT(Đầu kéo)TQ 1701010A Bộ 18 18 2 Cặp trục bánh răng côn M/C Skat-80(TQ) 1701016A Bộ 23 23 Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thu kho Kế toán trƣởng Giám đốc Biểu 2.1 : Phiếu xuất kho 248 Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 65 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN THAN KHE CHÀM - VINACOMIN BẢNG KÊ XUẤT SỬ DỤNG VẬT TƢ, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TOÀN CÔNG TY Tháng 09 năm 2010 Tài Ngày Số chứng Số Diễn giải ĐVT khoản Đơn giá Tiền vốn chứng từ từ lƣợng nợ 02 Bảo hộ lao động 443.149.476 01/09/2010 . 08 Thiết bị hầm lò 5.970.585.946 Đầu lai Xích máng cào SKAT (Đầu 25/09/2010 1701010A Bộ 18 621 3.163.793 56.948.274 kéo)TQ Cặp trục bánh răng côn M/C Skat-80 25/09/2010 1701016A Bộ 23 621 3.350.000 77.050.000 (TQ) 26/09/2010 1706340.11 Cục ổ trục bơm B99 PDWB051-s Cái 01 621 102.300.000 102.300.000 . TỔNG SỐ 35.781.192.827 Ngƣời lập biểu Kế toán tổng hợp Kế toán trƣởng Biểu 2.2 : Bảng kê chi tiết xuất VT, CCDC toàn công ty Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 66 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN THAN KHE CHÀM - VINACOMIN BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TK 1521, 1522, 1523, 1528 Tháng 09 năm 2010 TK ghi Có Mã 1521 1522 1523 1528 153 Tổng cộng TK ghi nợ 1388 Phải thu khác 1.116.042 95.800.272 96.916.314 101 Khai thác 5 57.002 57.002 24141 XDCB (xây lắp) 4.517.206.314 195.534 205.197.651 141.611.967 167.902.084 4.864.211.466 338 Phải trả phải nộp # 893.362 893.362 621 Chi phí NVL công ty 17.986.268.632 3.154.265.934 7.093.942.065 971.821.688 728.379.570 29.934.677.889 1 Khai thác 1 181.835.939 126.130.820 307.966.759 101 Khai thác 5 240.524.639 108.630 312.069.704 51.606.000 121.546.357 725.855.330 105 Khai thác 6 187.956.305 169.582.387 17.792.000 135.476.586 510.807.278 627 Chi phí SXCcông ty 17.599.382 1.454.509 19.053.891 Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 67 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 105 Khai thác 12 589.420 589.420 63232 Giá vốn HHDV khác 115.525.158 71.695.800 187.220.958 642 Chi phí QLDN 149.637.284 87.903.200 29.845.755 4.217.730 238.521.569 271.603.969 811 Chi phí khác 180.100 11.225 191.325 TỔNG CỘNG 22.787.352.812 3.314.060.468 7.329.165.571 1.215.810.753 1.134.803.223 35.781.192.827 Biểu 2.3 : Bảng phân bổ nguyên vật liệu, dụng cụ Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 68 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN THAN KHE CHÀM – VINACOMIN. SỔ CHI TIẾT TK THEO TK ĐỐI ỨNG Tài khoản : 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tháng 09 năm 2010 Chứng từ TK Số PS NT ghi sổ Diễn giải đối SH NT ứng Nợ Có Số dƣ đầu kỳ 01/09/2010 01 01/09/2010 Dầu App - CS 32 1521 136.535 25/09/2010 253 25/09/2010 Đầu lai Xích máng cào SKAT(Đầu kéo)TQ 1523 56.948.274 25/08/2010 254 25/08/2010 Cặp trục bánh răng côn M/C Skat-80 (TQ) 1523 77.050.000 Cộng số phát sinh 30.653.239.864 30.653.239.864 Số dƣ cuối kỳ Biểu 2.4 : Sổ chi tiết TK 621 Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 69 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN THAN KHE CHÀM – VINACOMIN SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tài khoản : 621 - Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp Tháng 9 năm 2010 Tài khoản TK đối ứng PS Nợ PS Có 621 Chi phí NVL trực tiếp 621 Số dƣ đầu kì 621 1521 17.986.268.632 4.035.187 621 1522 3.154.265.934 101.102.900 621 1523 7.093.942.065 621 1528 971.821.688 621 153 728.379.570 Tổng PS 30.653.239.864 30.653.239.864 Số dƣ cuối kỳ Mông Dƣơng, Ngày tháng năm 2010 Ngƣời lập biểu Kế toán tổng hợp Kế toán trƣởng Biểu 2.5 : Sổ tổng hợp tài khoản 621 Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 70 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN Mẫu sổ S04b4-DN THAN KHE CHÀM – VINACOMIN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG KÊ SỐ 4 Tài khoản : 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tháng 09 năm 2010 Ghi Nợ TK 621, ghi Có các TK TT Diễn giải Số tiền 1521 1522 1523 1528 153 1 PX - KT1 181.835.939 126.130.820 307.966.759 4 PX – KT4 240.524.639 108.630 312.069.704 51.606.000 121.546.357 725.855.330 5 PX – KT5 175.249.642 38.193.233 75.000 213.517.875 6 PX – KT6 187.956.305 169.582.387 17.792.000 135.476.586 510.807.278 7 PX Lộ thiên 208.082.415 1.251.417.600 592.282.374 521.178 21.308 2.052.303.567 8 PX - Tuyển than 858.866.831 402.474.150 1.758.644.420 150.000 5.083.622 Tổng cộng 17.986.268.632 3.154.265.934 7.093.942.065 971.821.688 728.379.570 30.653.239.864 Mông Dƣơng, ngày 30 tháng 09 năm 2010 Ngƣời lập biểu Kế toán tổng hợp Kế toán trƣởng Biểu 2.6 : Bảng kê số 4 – TK 621 Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 71 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN Mẫu sổ S04a7-DN THAN KHE CHÀM – VINACOMIN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 - PHẦN I Tài khoản 1541, 621, 622, 627 Tháng 09 năm 2010 Ghi Nợ tài khoản, ghi Có các tài khoản TT Mã Diễn giải 154 621 622 627 Cộng Có 1 1111 Tiền Việt Nam 402.000 402.000 Chi phí SXKD 6 1541 DD(than) 29.211.431.509 30.539.793.259 55.502.746.798 115.253.971.566 7 155 Thành phẩm 109.251.712.112 . . Cộng 114.829.331.566 30.653.239.864 32.060.746.385 57.330.504.871 234.873.822.686 Mông Dƣơng, Ngày 30 tháng 09 năm 2010 Ngƣời lập biểu Kế toán tổng hợp Kế toán trƣởng Biểu 2.7 : Nhật ký chứng từ số 7 - Phần I Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 72 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN Mẫu sổ S05-DN THAN KHE CHÀM – VINACOMIN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI THEO HÌNH THỨC NKCT Tài khoản : 621 – Chi phí NVL trực tiếp Cả năm 2010 Số dư đầu kỳ Nợ : Có : Ghi Có TK, đối ứng Nợ Tháng 1 Tháng 9 Tháng 12 Cả năm với TK này 1521 16.114.541.225 17.986.268.632 26.790.079.677 256.578.234.831 1522 1.658.229.017 3.154.265.934 3.918.544.597 35.988.540.691 1523 1.477.065.581 7.093.942.065 11.026.266.965 75.909.123.280 Phát sinh Nợ 24.906.154.354 30.653.239.864 49.950.860.280 393.716.996.740 Phát sinh Có 24.906.154.354 30.653.239.864 49.950.860.280 393.716.996.740 Số dƣ Nợ Có Mông Dƣơng, ngày tháng năm Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Biểu 2.8 : Sổ cái theo hình thức NKCT TK 621 Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 73 -
- TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 2.2.2.2 - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo số tiền lương của công nhân sản xuất. . Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng : Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”. Chứng từ, sổ sách sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng kê số 4 - TK 622 , NHKC số 7, Sổ chi tiết TK 622, Sổ tổng hợp TK 622, Sổ Cái TK 622 . Quy trình hạch toán Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Sổ chi tiết TK NHẬT KÝ Bảng kê số 622 4 – TK622 CHỨNG TỪ SỐ 7 Bảng tổng hợp Sổ cái TK TK 622 622 Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Đối chiếu Sơ đồ 2.7: Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty TNHH MTV than Khe Chàm – vinacomin. Sinh viên : VŨ THỊ PHƯƠNG LIỄU_QT1102K - 74 -