Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_to_chuc_ke_toan_tap_hop_chi_phi_san_xua.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nguyên cứu Hiện nay, sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trƣờng diễn ra gay gắt. Sự cạnh tranh không đơn thuần là sự cạnh tranh về chất lƣợng sản phẩm mà còn về giá sản phẩm phù hợp với nền kinh tế, nhƣng sự cạnh tranh về chất lƣợng sản phẩm luôn đƣợc coi trọng là mục tiêu hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp, hạ giá thành nhƣng vẫn đảm bảo về chất lƣợng sản phẩm góp phần tạo nên vị trí cạnh tranh, tạo uy tín trên thƣơng trƣờng cũng nhƣ tạo đƣợc mục tiêu lợi nhuận trong doanh nghiệp. Để đạt đƣợc điều đó thì DN cần phải tổ chức tốt công tác kế toán tập hơp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản sản phẩm là tiền đề giúp doanh nghiệp xác định một cách chính xác chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cũng nhƣ việc kiểm soát chi phí phát sinh trong từng bộ phận của DN. Thông qua các số liệu mà phòng kế toán chi phí sản xuất , tính giá thành sản phẩm cung cấp ban lãnh đạo có thể biết đƣợc kết quả sản xuất kinh doanh của DN. Từ đó có thể phân tích đánh giá tình hình thực hiện định mức dự toán về chi phí sử dụng vật tƣ lao động để từ đó đề ra đƣợc biện pháp giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm kịp thời với sự phát triển kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp. Với những ý nghĩa trên, trong DN sản xuất thì việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành luôn đƣợc coi là trọng tâm của DN. Nhận thức rõ sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo Ths. Nguyễn Đức Kiên trong thời gian thực tập tại công ty CP bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 1
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 2. Mục đích đề tài nghiên cứu Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý luận chng về kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất Về mặt thực tế: Mô tả và phân tích thực trang kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ Đề xuất kiến nghị nhằm hoàn hiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu: Phƣơng pháp duy vật biện chứng, phƣơng pháp hạch toán kế toán, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu tìm hiểu thực tế Phƣơng pháp kỹ thuật trong trình bày: Kết hợp giữa mô tả phân tích, giữa luận giải với bảng biểu và sơ đồ. 5. Kết cấu của khóa luận Ngoài lời mở đầu & kết luận, khóa luận gồm 3 chƣơng, nội dung: CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP BAO BÌ VÀ IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP BAO BÌ VÀ IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 2
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất Sản xuất của cải vật chất là hoạt động cơ bản của loài ngƣời, đây chính là điều kiện quyết định của sự tồn tại và phát triển trong mọi chế độ xã hội. Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp thực chất là việc sản xuất theo nhu cầu của thị trƣờng nhằm mục đích kiếm lời. Để đạt đƣợc mục đích này doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định. Do vậy, để tồn tại và phát triển kinh doanh mang lại lợi nhuận thì buộc các doanh nghiệp phải giảm đến mức tối thiểu các chi phí của mình bỏ ra trong quá trình sản xuất Các nhà kinh tế học thƣờng quan niệm rằng chi phí là khoản phí tổn phải bỏ ra khi sản xuất hàng hóa dịch vụ trong kinh doanh. Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp thì chi hí là các khoản phải mua các yếu tố cần thiết cho việc tạo ra sản phẩm mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Còn các nhà kế toán thƣờng quan niệm chi phí nhƣ một khoản hy sinh hay bỏ ra để đạt đƣợc mục đích nhất định. Nó xem nhƣ một lƣợng tiền phải trả cho các hoạt động của doanh nghiệp trong việc tạo ra sản phẩm. Nhƣ vậy các quan niệm trên thực chất chỉ là sự nhìn nhận, bản chất chi phí từ các góc độ khác nhau. Từ đó ta có thể đi đến một biểu hiện chung nhất về chi phí sản xuất nhƣ sau: Chi phí sản xuất biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp thực tế chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một kỳ kinh doanh nhất định, Các chi phí này phát sinh có tính chất thƣờng xuyên gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của một doanh nghiệp. Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 3
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.2 Bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm Bản chất của giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác tính cho một khối lƣợng hoặc một đơn vụ sản phẩm do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành. Giữa giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất có sự giống và khác nhau. Chi phí sản xuất hợp thành giá thành sản phẩm nhƣng không phải toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều đƣợc tính và giá thành sản phẩm trong kỳ. Giá thành sản phẩm biểu hiện một lƣợng chi phí sản xuất để hoafnt hành việc sản xuất một đơn vị hay một khối lƣợng sản phẩm nhất định. Giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp biểu hiện chi phí cá biệt của một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm. Cùng một loại sản phẩm trên thị trƣờng có thể có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất nhƣng do trình độ công nghệ trang thiết bị và trình độ quản lý khác nhau mà giá thành của các doanh nghiệp về loại sản phẩm đó cũng khác nhau. Chức năng của giá thành sản phẩm: Chức năng thƣớc đo bù đắp chi phí và chức năng lập giá: Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra để hoàn thành một khối lƣợng sản phẩm, công việc lao vụ, phải bù đắp bằng chính số tiền thu về tiêu thụ, bán sản phẩm tiêu thụ, bán sản phẩm lao vụ. Việc bì đắp chi phí đầu vào mới chỉ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giản đơn. Mục đích sản xuất là nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị trƣờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm bảo trang trải bù đắp đƣợc mọi chi phí đầu vào của quá trình sản xuất và phải có lãi, Giá bán sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào quy luật cung cầu của sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và khách hàng. Vì vậy, thông qua việc tiêu thụ bán sản phẩm mà thực hiện đƣợc giá trị sử dụng của sản phẩm, Giá bán sản phẩm là biểu hiện giá trị của sản phẩm, phải dựa trên cơ sở giá thành để xác định. 1.3 Phân loại chi phí sản xuất Phân loại chi phí là việc sắp xếp các chi phí vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trƣng nhất định, Có nhiều cách phân loại chi phí khác Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 4
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng nhau, sau đâu là một số cách phân loại đƣợc sử dụng phổ biến trong hạch toán chi phí – giasthanfh dƣới góc độ kế toán tài chính. 1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí Phân loại theo cách này chi phí đƣợc phân thành 5 yếu tố: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, chi phí nhiên liệu và chi phí nguyên liệu khác sử dụng vào sản xuất. - Chi phí nhân công:Yếu tố này bao gồm các khoản chi phí về tiền lƣơng phải trả co ngƣời lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lƣơng của lao động. - Chi phí khấu hao tài sản cố định(TSCĐ): Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất của doanh nghiệp. - Chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chƣa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ. Cách phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất cho thép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất. Đó cũng là căn cứ để tập hợp và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố cung cấp cho quản trị doanh nghiệp. 1.3.2 Phân loại theo khoản mục chi phí Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc chia thành các khoản mục: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ. Không tính vào khoản mục này chi phí nguyên, nhiên vật liệu dùng cho mục đích phục vụ sản xuất chung hay những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất. Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 5
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lƣơng, phụ cấp lƣơng và các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ với tiền lƣơng phát sinh, tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm. Không tính vào khoản mục này các khoản tiền lƣơng, phụ cấp và các khoản trích tiền lƣơng của nhân viên quản lý, phục vụ phân xƣởng, bán hàng và quản lý doanh nghiệp. - Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xƣởng sản xuất ( trừ chi phí nguyên liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp) Cách phân loại này có tác dụng làm cơ sở cho phân tích tình hình kế hoạch giá thành nhằm mục đích hạ giá thành sản phẩm và còn là cơ sở để kế toán tính toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo khoản mục chi phí làm tài liệu tham khảo để lập chi phí sản xuất định mức và lập giá thành kế hoạch cho kỳ sau. 1.4 Phân loại giá thành 1.4.1 Phân loại giá thành theo thời điểm tính giá thành: Theo cách phân loại này, giá thành chia làm 3 loại nhƣ sau: - Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lƣợng kế hoạch. Giá thành kế hoạch đƣợc xác định trƣớc khi bƣớc vào sản xuất trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trƣớc và các định mức, các dự toán chi phí của kế hoạch. Giá thành kế hoạch là giá thành mà các doanh nghiệp lấy nó làm mục tiêu phấn đấu, nó là căn cứ để so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. - Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức cũng đƣợc xác định trƣớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm và là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp là thƣớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng vật tƣ, tài sản lao động trong sản xuất. Giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí trong quá trình sản xuất. Giá thành định mức giúp cho việc đánh giá tính đúng đắn của các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng trong sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao. Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 6
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng - Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở số liệu chi phí thực tế phát sinh tổng hợp trong kỳ và sản lƣợng sản phẩm đã sản xuất trong kỳ, sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm dịch vụ và đƣợc tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế, là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.4.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí Theo cách phân loại này, giá thành chia làm 2 loại nhƣ sau: - Giá thành sản xuất: Là giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xƣởng, bộ phận sản xuất nhƣ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. - Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Do vậy giá thành toàn bộ đƣợc tính theo công thức: Giá thành toàn bộ của Giá thành sản xuất của Chi phí Chi phí quản lý = + + sản phẩm tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ bán hàng doanh nghiệp Giá thành toàn bộ chỉ đƣợc xác định khi sản phẩm đƣợc tiêu thụ. Giá thành toàn bộ là căn cứ để xác định mức lợi nhuận trƣớc thuế của doanh nghiệp. 1.5 Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất, đối tƣợng tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành sản phẩm 1.5.1 Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất Trong doanh nghiệp, chi phí sả xuất phát sinh gắn liền với nơi diễn ra hoạt động sản xuất và sản phẩm đƣợc sản xuất. Kế toán cần xác định đúng đắn đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất, để từ đó tổ chức thực hiện công tác tập hợp chi phí sản xuất, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm Đố tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm. Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 7
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Thực chất của việc xác định đối tƣợng tập hợp CPSX lả xác định nơi phát sinh chi phí và đối tƣợng chịu chi phí. Xác định đối tƣợng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên cân thiết của công tác kế toán CPSX. Xác định đúng đối tƣợng CPSX thì mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lý CPSX tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp CPSX từ khâu ghi chép ban đầu, mở sổ và ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu. Căn cứ để xác định đối tƣợng kế toán tập hợp CPSX: - Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất - Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. - Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm. - Đặc điểm của sản phẩm (Đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, ) - Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tƣợng kế toán CPSX trong các doanh nghiệp có thể là: - Từng loại sản phẩm, dịch vụ, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng - Từng phân xƣởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ sản xuất. - Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp 1.5.2 Đối tƣợng tính giá thành sản phẩm Để tính đƣợc giá thành sản phẩm thì công việc đàu tiên là xác định đƣợc đối tƣợng tính giá thành sản phẩm. Đối tƣợng tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất là những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành cần phải đƣợc tính giá thành và giá thành đơn vị. - Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, từng công việc là đối tƣợng tính giá thành - Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất theo đơn hàng thì đối tƣợng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoặc từng đơn hàng - Nếu tổ chức sản xuất nhiều loại sản phẩm, khối lƣợng sản xuất lớn thì mỗi loại snar phẩm là một đối tƣợng tính giá thành Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 8
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.5.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho đối tƣợng tính giá thành Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp phải căn cứ vào đặc tiểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất sản phẩm. Do vậy kỳ tính giá thành ở doanh nghiệp sản xuất thƣờng nhƣ sau: - Đối với các loại sản phẩm sản xuất liên tục, khối lƣợng sản phẩm lớn, chi kỳ sản xuất ngắn thì kỳ kính giá thành là hàng tháng - Đối với các loại sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất kéo dài, kế toán áp dụng kỳ tính giá thành vào thời điểm kết thúc sản xuất đối với đơn đặt hàng - Đối với loại sản phẩm đƣợc tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạt chu kỳ sản cuất dài, sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ của loại sản phẩm đó thì kỳ tính giá thành thích hợp là vào thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất. 1.6 Phƣơng pháp hạch toán chi phí sản xuất Các chi phí sản xuất thực tế phát sinh đƣợc tập hợp vào các đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo một trong 2 phƣơng pháp sau: - Phƣơng pháp trực tiếp - Phƣơng pháp gián tiếp 1.6.1 Phƣơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp Áp dụng trong trƣờng hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tƣợng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt. Do đó có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tƣợng riêng biệt. Đây là phƣơng pháp tập hợp trực tiếp cho từng đối tƣợng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao, nó cũng có ý nghĩa lớn đối với kế toán quản trị doanh nghiệp. Thông thƣờng chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp thƣờng áp dụng phƣơng pháp này. 1.6.2 Phƣơng pháp phân bổ gián tiếp Áp dụng trong trƣờng hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tƣợng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tƣợng Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 9
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng đƣợc. Trong trƣờng hợp đó phải tập hợp chung cho nhiều đối tƣợng sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tƣợng kế toán chi phí. Xác định hệ số phân bổ Tổng chi phí cần phân bổ Hệ số phân bổ = Tổng các tiêu thức dùng để phân bổ Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tƣợng Ci=Ti x H Ci: Là chi phí phân bổ cho đối tƣợng i Ti: là tiêu thức phân bổ cho đối tƣợng i H: hệ số phân bổ Tiêu thức phân bổ hợp lý giữ vai trò quan trọng trong khi tập hợp chi phí gián tiếp. Bởi vậy, việc lựa chọn tiêu thức phân bổ phải tùy thuộc vào loại chi phí sản xuất và các điều kiện cho phép khác nhau: định mức tiêu hao nguyên vật liệu, sản lƣợng sản xuất đƣợc. Lựa chọn tiêu thức hợp lý là cơ sở để tập hợp chi phí chính xác cho các đối tƣợng tính giá thành có liên quan. 1.7 Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm là phƣơng pháo sử dụng số liệu về CPSX đã tập hợp trong kỳ để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vụ thực tế của sản phẩm theo từng khoản mục chi phí cho từng đối tƣợng tính giá thành. 1.7.1 Tính giá thành theo phƣơng pháp trực tiếp (Phƣơng pháp giản đơn) Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lƣợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lƣợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn nhƣ các nhà máy điện, nƣớc các doanh nghiệp khai thác( quặng, than ) Giá thành sản phẩm đƣợc tính bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất(+) hoặc(-) số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số lƣợng sản phẩm hoàn thành đƣợc thể hiện theo công thức dƣới đây: Z = Dđk + Cps – Dck Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 10
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Z z = Qht Dck, Ddk: chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ Cps: chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Z,z: tổng giá thành và giá thành đơn vị Qht: số lƣợng sản phẩm hoàn thành 1.7.2 Tính giá thành theo phƣơng pháp hệ số Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lƣợng lao động nhựng thu đƣợc đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau. Vì vậy, chi phí không hạch toán riêng cho từng loại sản phẩm đƣợc mà phải hạch toán chung cho cả quá trình sản xuất. Phƣơng pháp này kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm. Giá thành đơn vị Tổng sản giá thành sản xuất của các loại sản phẩm = sản phẩm gốc( Zoi) Tổng số sản phẩm gốc quy đổi (Qo) Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị sản Hệ số quy đổi sản phẩm = x sản phẩm i(Zi) phẩm gốc (Zoi) i (Hi) n Qo = Qi x Hi i=1 Trong đó: Qi: số lƣợng sản phẩm thứ i chƣa quy đổi Hi : hệ số quy đổi sản phẩm thứ i Chi phí sản Tổng chi phí sản Chi phí sản Tổng giá thành sản xuất = xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở dang các loại sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 11
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.7.3 Tính giá thành theo phƣơng pháp tỷ lệ Phƣơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chất khác nhau nhƣ may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo(dụng cụ, phụ tùng ). Để giảm bớt khối lƣợng hạch toán, kế toán thƣờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch ( định mức) kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại. Giá thành thực tế đơn = Giá thành kế hoạch hoặc định mức x Tỷ lệ chi vị sản phẩm từng loại đơn vị sản phẩm tƣng loại phí 1.7.4 Tính giá thành theo phƣơng pháp đơn đặt hàng Phƣơng pháp này áp dụng trong trƣờng hợp doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, kế toán tiến hành tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng. Đối tƣợng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm của từng đơn đặt hàng. Việc tính giá thành này chỉ đƣợc tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành. Đối với các chi phí trực tiếp nhƣ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theo chứng từ gốc phát sinh. Đối với chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đơn đặt hàng thì tập hợp riêng, sau đó phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức phù hợp( tiền lƣơng của công nhân sản xuất,giờ công sản xuất ). Cuối kỳ kế toán, nếu đơn đặt hàng chƣa hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp đƣợc cho đơn đặt hàng đó đƣợc coi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ chuyển kỳ sau. Đối với đơn đặt hàng đã hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp đƣợc cho đơn đặt hàng đó là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành. 1.8 Đánh giá sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang là sản phẩm đã đi qua 1 hoặc 1 số công đoạn của quy trình sản xuất sản phẩm nó có thể bán ra ngoài gọi là “bán thành phẩm” hoặc chuyển vào kỳ sau để tiếp tục làm ra thành phẩm. Tùy thuộc và tình hình cụ thể Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 12
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, tính chất cấu thành CPSX, trình độ quản lý doanh nghiệp mà sử dụng các phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp. 1.8.1 Đánh giá sp dở dang theo khối lƣợng sản phẩm hoàn thành tƣơng đƣơng Theo phƣơng pháp này, kế toán dựa theo mức độ hoàn thành và số lƣợng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành rồi từ đó xác định từng khoản mục chi phí nằm trong sản phẩm dở dang cuối kỳ. Tiêu chuẩn quy đổi thƣờng căn cứ vào giờ công hoặc tiền lƣơng định mức. - Đối với chi phí bỏ hết một lần ngày từ đầu vào quy trình sản xuất( thƣờng là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) đƣợc phân bổ đều 100% cho cả sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành. Chi phí NVL Chi phí NVL dở + phát sinh trong Chi phí NVLTT dang đầu kỳ Số lƣợng sản kỳ trong sản phẩm dở = x phẩm dở dang Số lƣợng sản dang cuối kỳ Số lƣợng sản cuối kỳ + phẩm dở dang phẩm hoàn thành cuối kỳ - Đối với chi phí bỏ dần vào quy trình sản xuất ( thƣờng là chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) đƣợc gọi là chi phí chế biến chỉ đƣợc phân bổ cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành. Chi phí chế Chi phí chế biến Chi phí chế biến dở dang + phát sinh trong Số lƣợng sản biến trong sản đầu kỳ kỳ phẩm hoàn = x phẩm dở dang Số lƣợng sản Số lƣợng sản thành tƣơng cuối kỳ phẩm hoàn + phẩm hoàn thành đƣơng thành tƣơng đƣơng Số lƣợng sản phẩm hoàn Số lƣợng sản phẩm dở Mức độ hoàn = x thành tƣơng đƣơng dang cuối kỳ thành Khi áp dụng phƣơng pháp này kết quả tính toán giá trị sản phẩm dở dang mang tính chính xác cao. Tuy nhiên khối lƣợng tính toán lớn nên mất nhiều thời gian. Mặt khác, việc xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang là một công việc phức tạp mang nặng tính chủ quan. Phƣơng án này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp mà sản phẩm của doanh nghiệp có tỷ trọng Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 13
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tổng chi phí sản phẩm không quá lớn, khối lƣợng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều biến động lớn so với đầu kỳ. 1.8.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo 50% chi phí chế biến Để đơn giản việc tính toán, đối với những sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ lệ không nhỏ trong tổng chi phí, kế toán thƣờng sử dụng phƣơng pháp này. Thực chất phƣơng pháp này là một dạng của phƣơng pháp đánh giá dở dang theo sản lƣợng ƣớc tính tƣơng đƣơng, trong đó chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đƣợc giả định luôn hoàn thành 50%. 1.8.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Theo phƣơng pháp này, kế toán giả định trong sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ có chi phí nguyên liệu trực tiếp mà không tính đến các chi phí sản xuất khác( nhƣ chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung). Kế toán xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức: Giá trị sản Giá trị sản phẩm Chi phí NVLTT phát + Số lƣợng sản phẩm dở dở dang đầu kỳ sinh trong kỳ = x phẩm dở dang dang cuối Số lƣợng sản phẩm Số lƣợng sản phẩm dở + cuối kỳ kỳ hoàn thành dang cuối kỳ 1.8.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phƣơng pháp định mức Theo phƣơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lƣợng sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị từng sản phẩm dở dang theo chi phí định mức. Giá trị sản Chi phí sản xuất Số lƣợng sản Mức độ phẩm dở = định mức đơn vị sản x phẩm dở dang x hoàn thành dang cuối kỳ phẩm cuối kỳ Phƣơng pháp này áp dụng thích hợp với doanh nghiệp đã xây dựng đƣợc hệ thống định mức và dự toán chi phí hoặc thực hiện phƣơng pháp tính giá thành định mức. Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 14
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.9 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm 1.9.1 Hạch toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên a) Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các loa vụ, dịch vụ của doanh nghiệp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thƣờng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng lƣợng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thƣờng đƣợc quản lý theo các định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng. Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Kết cấu chủ yếu của TK này nhƣ sau: Bên Nợ : Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ. Bên Có:+ Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho. + Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm + Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vƣợt trên mức bình thƣờng TK 621 không có số dƣ cuối kỳ. Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 15
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.1 : Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp b) Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lƣơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm tiền lƣơng chính, tiền lƣơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo số tiền lƣơng của công nhân trực tiếp sản xuất. Giống nhƣ chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp thƣờng là các khoản chi phí trực tiếp nên nó đƣợc tập hợp trực tiếp vào các đối tƣợng chi phí liên quan. Trong trƣờng hợp không tập hợp trực tiếp đƣợc thì chi phí nhân công trực tiếp cũng đƣợc tập hợp chung sau đó kế toán tiến hành phân bổ cho từng đối tƣợng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý. Các tiêu chuẩn thƣờng đƣợc sử dụng để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp là: chi phí tiền lƣơng định mức( hoặc kế hoạch), giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lƣợng sản phẩm sản xuất ra Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng Tk 622 – chi phí nhân công trực tiếp. Kết cấu cơ bản của TK này nhƣ sau: Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: tiền lƣơng, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lƣơng, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 16
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Bên Có: + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vƣợt trên mức bình thƣờng vào TK632 “ giá vốn hàng bán” TK622 không có số dƣ cuối kỳ Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp c) Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung Chi phí sả xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất phát sinh ở phân xƣởng, bộ phận sản xuất. Chi phí sản xuất chung đƣợc tổ chức tập hợp theo từng phân xƣởng, đội sản xuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí. Mặt khác, chi phí sản xuất chung còn đƣợc tập hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi. Cuối kỳ, sau khi đã tập hợ chi phí sản xuất theo từng phân xƣởng, kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong phân xƣởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý. Việc tính toán và xác định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến sản phẩm còn phải căn cứ vào công suất hoạt động thực tế của máy móc, thiết bị Chi phí sản xuất cố định đƣợc phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản xuất đƣợc dựa trên công suất bình thƣờng của máy móc sản xuất. Trƣờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thƣờng thì chi phí Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 17
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng sản xuất cố định phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh. Trƣờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất thấp hơn công suất bình thƣờng, phần chi phí chung không đƣợc phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chi phí sản xuất chung biến đổi đƣợc phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế Kế toán sử dụng TK 627 – chi phí sản xuất chung để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung. Kết cấu của TK này nhƣ sau: Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ. Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung( Nếu có) + Chi phí sản xuất chung đƣợc phân bổ, kết chuyển chi phí cho các đối tƣợng chịu chi phí. + Chi phí sản xuất chung không đƣợc phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. TK 627 không có số dƣ cuối kỳ và đƣợc mở 6 tài khoản cấp 2 để tập hợp theo yếu tố chi phí. TK6271: Chi phí nhân viên phân xƣởng TK6272: Chi phí vật liệu TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất TK6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK6278: Chi phí bằng tiền khác. Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 18
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 19
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất- giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. 1.9.2 Hạch toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ là phƣơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tƣ hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị của hàng hóa, vật tƣ đã xuất trong kỳ theo công thức: Trị giá vật tƣ hàng Trị giá tồn Trị giá nhập Trị giá tồn = + - hóa xuất kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ thƣờng áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại hàng hóa, vật tƣ với nhiều quy cách, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tƣ xuất dùng hoặc xuất bán thƣờng xuyên( cửa hàng bán lẻ ). Phƣơng pháp này giống với các phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên ở chỗ TK dùng để tập hợp chi phí sản xuất vẫn là TK 621,622,627 vì các tài khoản này không liên quan đến hàng tồn kho. Do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ, TK154 chỉ sử dụng để phản ánh chi phí dở Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 20
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng dang đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành đƣợc thực hiện trên TK 631 – giá thành sản xuất.TK 631 cũng đƣợc hạch toán chi tiết theo nơi phát sinh chi phí( tổ, đội sản xuất, phân xƣởng) và theo loại, nhóm sản phẩm. Trình tự hạch toán theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ nhƣ sau: Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất- giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ 1.10 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo các hình thức kế toán Theo chế độ kế toán hiện hành, doanh nghiệp đƣợc áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau: - Hình thức kế toán Nhật ký chung - Hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái - Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ - Hình thức kế toán trên máy vi tính Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 21
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán mà lựa chọn cho phù hợp. Hình thức kế toán thực chất là hình thức tổ chức sổ kế toán. Hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo các hình thức kế toán chính là hình thức tổ chức các sổ kế toán để hạch toán chi phí sản xuất- giá thành sản phẩm. Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán CPSX – giá thành sản phẩm theo hình thức kế toán Nhật ký chung Chứng từ kế toán Sổ Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 621,622,627,154 (631) Sổ cái TK 621, 622, 627,154(631) Bảng tính giá Bảng cân đối số thành phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 22
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán CPSX- giá thành sản phẩm theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Chứng từ kế toán Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK621,622,627,154 Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 621, 622, Bảng tính giá thành 627,154(631) Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán CPSX- giá thành sản phẩm theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái Chứng từ kế toán Sổ chi tiết TK621, Bảng tổng hợp chứng 622,627, 154(631) từ kế toán Nhật ký sổ cái TK621, 622,627, 154(631) Bảng tính giá thành Báo cáo tài chính Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 23
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.9. Trình tự ghi sổ kế toán CPSX – giá thành sản phẩm theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ Nhật ký chứng từ Chứng từ kế toán số 1,2,5 Bảng phân bổ nguyên vật liệu, Sổ chi phí sản xuất dụng cụ Bảng phân bổ tiền lƣơng TK621,622,627,154 và BHXH Bảng phân bổ khấu hao (631) Bảng kê số 4,5,6 Nhật ký chứng từ số 7 Bảng tính giá thành Sổ cái TK621,622,627,154(631) Báo cáo tài chính Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán CPSX- giá thành sản phẩm theo hình thức kế toán trên máy vi tính Bảng(thẻ) tính giá thành Chứng từ kế toán Phần mềm -Sổ chi phí SXKD kế toán -Sổ cái TK 621, 622, 627, 154(631) Bảng tổng hợp ch ứng từ kế toán -Báo cáo tài chinh -Báo cáo KT quản trị cùng loại Máy vi tính Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 24
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 2.1 Đặc điểm chung ảnh hƣởng đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tai công ty Cổ phần bao bì và in Công nghệ cao Đình Vũ 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Cổ phần bao bì và in Công nghệ cao Đình Vũ Đất nƣớc ta đang đi lên từng ngày, đất nƣớc càng phát triển bao nhiêu thì nhu cầu của con ngƣời càng cao bấy nhiêu. Xuất phát từ nhu cầu đó Công ty Cổ phần Bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ đã ra đời để phục vụ nhu cầu của xã hội nói chung cũng nhƣ nhu cầu của con ngƣời nói riêng.Công ty đƣợc thành lập ngày 09/12/2008 với: Tên giao dịch thông thƣờng: Công ty Cổ phần Bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ Địa chỉ trụ sở chính: Số 5 đƣờng Thiên Lôi, phƣờng Đằng Giang, quận Ngô Quyền, Hải Phòng Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0203004882 do sở kế hoạch và đầu tƣ Thành phố Hải Phòng cấp và có số vốn điều lệ là 38.000.000.000 đồng. - Mệnh giá cổ phần : 10.000 đồng. - Danh sách cổ đông sáng lập : - Nguyễn Văn Tú : Số cổ phần là 990.000 ( Tỷ lệ góp vốn là 26.05% ). - Ngô Xuân Dùy : Số cổ phần là 800.000 ( Tỷ lệ góp vốn là 21.05% ). - Xí nghiệp giấy Đức Dƣơng (Đại diện) : Số cổ phần là 2.010.000 ( Tỷ lệ góp vốn là 52.90% ). Công ty Cổ phần Bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực ngành nghề sau: •Sản xuất bao bì bằng gỗ. •Sản xuất bột giấy, giấy và bìa. •Sản xuất bao bì bằng giấy, bìa. Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 25
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng •Sản xuất giấy nhăn và bìa nhăn. •In ấn và dịch vụ liên quan đến in. •Sản xuất bao bì từ plastic. •Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy ngành giấy. •Bán buôn than đá và nguyên liệu rắn khác. •Bán buôn sắt, thép. •Bán buôn hàng kim khí. •Bán buôn hóa chất thông thƣờng. •Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại. •Bán buôn nguyên liệu ngành giấy. •Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh •Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định và theo hợp đồng. • Vận tải hàng hóa bằng đƣờng bộ. • Tƣ vấn lắp đặt, chuyển giao công nghệ sản xuất giấy, bột giấy. •Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chƣa đƣợc phân vào đâu : máy móc thiết bị và phụ tùng máy ngành giấy và bao bì. ơ Biểu 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty trong những năm gần đây. STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 1 Tổng doanh thu Đồng 7.862.495.064 103.710.080.492 2 Tổng doanh thu thuần Đồng 87.862.495.064 03.710.080.492 3 Tổng giá vốn hàng bán Đồng 81.256.321.004 96.025.843.426 4 Tổng lợi nhuận gộp Đồng 6.606.174.060 7.684.237.066 5 Tổng LN trƣớc thuế Đồng 95.426.755 149.006.327 6 Số lao động bình quân Ngƣời 42 48 7 Lƣơng tháng bình quân Đồng 3.000.000 4.000.000 Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 26
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 2.1.2 Đặc điểm sản phẩm và tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại công ty Cổ phần bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ 2.1.2.1 Đặc điểm của sản phẩm, tổ chức sản xuất tại Cổ phần bao bì và in Công nghệ cao Đình Vũ Sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Bao bì và In công nghệ Cao Đình Vũ là sản xuất các loại bao bì, đƣợc sản xuất từ các nguyên vật liệu chính là bột giấy, hàn the, súp Từ nguyên vật liệu trên đƣợc sản xuất ra nhiều loại bìa carton khác nhau nhƣ: bìa caton 3 lớp, bìa caton 5 lớp, mép bìa. Đặc điểm của sản phẩm trƣớc hết là tiêu chuẩn chất lƣợng sản phầm, chất lƣợng sản phẩm phải đảm bảo đúng cam kết trong mỗi đơn đặt hàng, bền, đẹp và không nhàu lát. 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần bao bì và in Công nghệ cao Đình Vũ Hiện nay công ty Cổ phần bao bì và in chất lƣợng cao Đình vũ có số công nhân viên là 48 ngƣời.Trong đó, nam có 38 công nhân và 10 nhân viên văn phòng : Trình độ đại học chiếm 20%. Trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 31.25%. Trình độ 12/12 chiếm 48.75%. Lực lƣợng lao động trong công ty ít nên việc quản lý công nhân viên thuận tiện hơn. Mặt khác, công ty đã đi vào hoạt động đƣợc một thời gian nên cán bộ công nhân viên trong công ty cũng rút ra đƣợc nhiều kinh nghiệm về quá trình kinh doanh của công ty. Bộ máy quản lý của công ty cũng rất gọn nhẹ, gồm có: Giám đốc: Là ngƣời điều hành chung mọi hoạt động của công ty, làm chủ tài khoản thay mặt cho công ty giao dịch và kí kết hợp đồng kinh tế với khách hàng. Có quyền chi phí phục vụ yêu cầu kinh doanh theo quy định của công ty. Giám đốc là ngƣời thay mặt công ty để giải quyết các trƣờng hợp tranh chấp kiện tụng trƣớc cơ quan pháp luật và cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền. Đồng Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 27
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng thời cũng phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên quan tới việc làm của mình và của ngƣời mình đƣợc uỷ quyền, nếu việc đó trái với điều của công ty hoặc vi phạm pháp luật gây lên hậu quả nghiêm trọng. Mặt khác, giám đốc đƣợc hƣởng lƣơng và các khoản tiền thƣởng theo quy định đại hội của công ty trên cơ sở hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của công ty. Phòng kinh doanh: có trách nhiệm trực tiếp về mọi tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tập hợp, phân tích các ý kiến của khách hàng thành hệ thống và tham mƣu cho giám đốc theo từng chi tiết, hình thức quản lý kinh doanh, giúp giám đốc tìm ra các giải pháp quản trị kinh doanh tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả. Song song với việc đó, phong kinh doanh thực hiện việc bán hàng, liên hệ với khách hàng. Phòng kế toán: chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, tham mƣu cho giám đốc về công tác quản trị tài chính doanh nghiệp. Có trách nhiệm phân tích và điều chỉnh hạch toán kế toán chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh của Chi nhánh. Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý các tài sản, khai thác và sử dụng nguồn vốn theo đúnh quy định của pháp luật. Đồng thời cung cấp số liệu liên quan đến hoạt động kinh tế tài chính, phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính, làm cơ sở tham khảo cho cấp trên trong việc ra các quyết định quản lý. Phòng kỹ thuật thi công: là mảng nghiệp vụ tham mƣu cho giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật thi công và các công việc có quan đến công tác kỹ liên thuật thi công. Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc tuân thủ các biện pháp kỹ thuật thi công đã đƣợc kiểm tra chất lƣợng hàng nhập, kiểm tra công tác an toàn bảo hộ lao động trong trong công việc. Đồng thời đƣợc phân công giải quyết các công việc nhƣ: Tìm hiểu - áp dụng – phổ biến những kỹ thuật, những đầu mối vật liệu có chất lƣợng và có giá thành rẻ, tham gia lập các giải pháp kỹ thuật phục vụ cho công tác thiết kế cho khách hàng. Thiết kế lập biện pháp tổ chức thi công, tổ chức thực hiện nhiệm vụ trắc đạc, cung cấp số liệu phục vụ tổ chức thi công, theo dõi tổng hợp toàn bộ thiết bị phục vụ cho công tác do công ty quản lý và sử dụng về: số lƣợng, tiềm năng, tình trạng kỹ thuật Điều phối Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 28
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng nhân lực thực hiện các dịch vụ của công ty nhƣ: Điều hành xe, nhân viên chạy xe, vận chuyển hàng hóa Sơ đồ 2.1: bộ máy quản lý của Công ty CP bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ Giám Đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Hành kinh kế toán Kỹ thuật chính doanh Sản xuất Tổ Sóng Tổ Sóng Tổ In Tổ Bổ thủ chạp công 2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần bao bì & In Công nghệ cao Đình Vũ Đây là bộ phận quản lý và tham mƣu quan trọng trong quá trình hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình kế toán tập trung: Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 29
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ Phòng kế toán Kế toán trƣở ng Kế Kế Kế KT tập Kế Kế Thủ hợp CP toán toán toán toán toán quỹ TSCĐ tiền và tính công giá thành tổng nợ ,Vật lƣơng thành phẩm hợp liệu và tiêu thụ SP Theo mô hình trên chức năng và nhiệm vụ của từng ngƣời nhƣ sau: - Kế toán trƣởng: Kế toán trƣởng là ngƣời giúp giám đốc công ty tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, tài chính ở công ty đồng thời thực hiện việc kiểm tra kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở công ty. Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong công ty. Tổ chức điều hành bộ máy kế toán của công ty theo quy định của pháp luật. Lập hệ thống báo cáo tài chính, kế toán trƣởng chịu trách nhiệm về hệ thống báo cáo tài chính của công ty hàng năm. - Kế toán công nợ: Giúp kế toán trƣởng xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của công ty. Ghi chép phản ánh số hiện có và tình hình biến động của khoản vốn vay bằng tiền Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết các khoản vạy, các khoản công nợ Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 30
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Lập báo cáo lƣu chuyển tiền tệ và các báo cáo nội bộ về các khoản công nợ, về các nguồn vốn - Kế toán TSCĐ, vật liệu: Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết TSCĐ, công cụ dụng cụ tồn kho, nguyên vật liệu tồn kho Tính khấu hao TSCĐ, phân bổ công cụ dụng cụ, tính trị giá vốn vật liệu xuất kho. Lập các báo cáo kế toán nội bộ về tăng giảm TSCĐ, báo cáo nguyên liệu tồn kho. Theo dõi TSCĐ và công cụ đang sử dụng ở các bộ phận trong công ty. - Kế toán tiền lƣơng: Tính lƣơng phải trả cho ngƣời lao động trong công ty Ghi chép kế toán tổng hợp, tiềng lƣơng. - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh trong kỳ và tính giá thành sản xuất của sản phẩm, đánh giá sản phẩm dở dang. Lập các báo cáo nội bộ phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. - Kế toán thành phẩm và tiêu thụ: Ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết thành phẩm tồn kho Ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu. Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Lập các báo cáo nội bộ về tình hình thực hiện kế hoạch chi phí bán hàng, chi phí quản lý, về kết quả kinh doanh của từng nhóm hàng, mặt hàng tiêu thụ chủ yêu, báo cáo về thành phẩm tồn kho. - Kế toán tổng hợp: Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 31
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Thực hiện các phần hành kế toán còn lại mà chƣa phân công, phân nhiệm cho các bộ phận trên nhƣ: hoạt động tài chính, hoạt động bất thƣờng Lập các bút toán khóa sổ kế toán cuối kỳ Lập bảng cân đối tài khoản, lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty. 2.1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần Bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ - Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/N đến hết ngày 31/12/N - Kỳ hạch toán: theo tháng - Đơn vị tiền tệ công ty áp dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ) - Chế độ và chuẩn mực kế toán áp dụng: Công ty Cổ phần bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản sửa đổi bổ sung, hƣớng dẫn thực hiện kèm theo - Hình thức kế toán công ty áp dung: Nhật Ký Chung - Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phƣơng pháp kiểm kê thƣờng xuyên - Phƣơng pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Bình quân gia quyền liên hoàn - Phƣơng pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao đƣợc tính theo phƣơng pháp đƣờng thẳng. - Công ty tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 32
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 2.3: Sơ đồ Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Chứng từ gốc (Phiếu Chi tiết CP sản xuất nhập, phiếu xuất, bảng phân bổ tiền lƣơng) Sổ Nhật ký chung Bảng tính giá thành sản phẩm Sổ cái các TK 621, 622, 627, 154 Bảng cân đối SPS Báo cáo tài chính : Ghi hàng ngày : Đối chiếu : Ghi định kỳ 2.1.1 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ 2.1.2 Đặc điểm và cách phân loại chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí phát sinh mà công ty bỏ ra để thực hiện trong quá trình sản xuất sản phẩm trong một kỳ nhất định. Tại công ty chi phí sản xuất bao gồm chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về nhân công, chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí về dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Do đặc điểm sản phẩm của công ty nên chi phí phát sinh tại công ty đƣợc tập hợp theo từng loại, từng khoản mục chi phí và phải đƣợc Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 33
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng thƣờng xuyên theo dõi cho chi tiết. Điều đó đòi hỏi công tác kế toán tại công ty phả đƣợc tổ chức một cách khoa học, có hệ thống để có thể đảm bảo đƣợc tính chính xác và phản ánh trung thực các khoản chi phí phát sinh. Theo cách này công ty đã phân loại toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh thành 3 khoản mục: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực sử dụng trực tiếp vào hoạt động sản xuất nhƣ: Bột sắn, giấy mặt, giấy sóng, ghim, Hàn the, than . - Chi phí nhân công trực tiếp: Nhân công trực tiếp là những ngƣời trực tiếp sản xuất, lao động của họ gắn với hoạt động sản xuất, sức lao động của họ đƣợc hao phí trực tiếp cho sản phẩm họ trực tiếp sản xuất ra. Khả năng và kỹ năng của ngƣời lao động trực tiếp cho sẽ ảnh hƣởng đến số lƣợng và chi phí của sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp đƣợc tính trực tiếp vào sản phẩm họ sản xuất ra đó là chi phí về tiền lƣơng - Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở phân xƣởng. Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu dùng cho phân xƣởng, chi phí nhân viên phân xƣởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vảo dƣỡng sửa chữa, chi phí quản lý tại phân xƣởng. 2.1.3 Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tƣợng tính giá thành sản phảm tại công ty Cổ phần bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ 2.1.3.1 Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ Xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán chi phí sản xuất. Xác định đúng đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất thì mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất. Việc xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xác định nội dung chi phí và giới hợn tập hợp chi phí. Tại công ty đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất của công ty là cả quy trình sản xuất. 2.1.3.2 Đối tƣợng tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 34
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Việc xác định đối tƣợng tính giá thành có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác kế toán tính giá thành sản phẩm. Để xác định đúng đối tƣợng tính giá thành, kế toán căn cứ vào đặc điểm sản xuất của công ty cũng nhƣ các loại sản phẩm mà công ty sản xuất. Công ty đã xác định đối tƣợng tính giá thành là sản phầm hoàn thành. 2.1.4 Kỳ tính giá thành và phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ 2.1.4.1 Kỳ tính giá thành tại Công ty Cổ phần bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp phải căn cứ vào chi kỳ sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào tình hình cụ thể của công ty thì kỳ tính giá thành là theo tháng. Việc xác định nhƣ vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán tập hợp chi phí và tính tính giá thành tại công ty, đảm bảo tính giá thành một cách kịp thời, nhanh chóng, cung cấp thông tin cho lãnh đạo trong công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đƣợc hiệu quả. Cuối mỗi tháng cùng với việc lập báo cáo kế toán cần thiết kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm sản xuất trong tháng. 2.1.4.2 Phƣơng pháp tính giá thành tại Công ty Cổ phần bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành công ty đã lựa chọn tính giá thành thành theo phƣơng pháp hệ số. Việc công ty lựa chọn một phƣơng pháp tính giá phù hợp sẽ góp phần vào việc hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay vốn và đem lại lợi nhuận ngày càng nhiều cho công ty. Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng thích hợp với công ty Cổ phần bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ bởi công ty sử dụng cùng loại nguyên vật liệu thu đƣợc nhiều loại bìa caton khác nhau và chi phí không hạch toán riêng cho từng loại sản phẩm mà phải hạch toán chung cho cả quá trình sản xuất. Theo phƣơng pháp này, thì kế toán công ty đã căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 35
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng phẩm là bìa 3 lớp và mép bìa về sản phẩm gốc là bìa caton 5 lớp. Từ đó dựa vào tổng chu phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm. Giá thành đơn vị Tổng sản giá thành sản xuất của các loại sản phẩm = sản phẩm gốc( Zoi) Tổng số sản phẩm gốc quy đổi (Qo) Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị sản Hệ số quy đổi sản phẩm = x sản phẩm i(Zi) phẩm gốc (Zoi) i (Hi) n Qo = Qi x Hi i=1 Trong đó: Qi: số lƣợng sản phẩm thứ i chƣa quy đổi Hi : hệ số quy đổi sản phẩm thứ i Tổng giá thành Chi phí sản Tổng chi phí Chi phí sản sản xuất các = xuất dở dang + sản xuất phát - xuất dở dang loại sản phẩm đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ 2.1.5 Nội dung trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần bao bì & in công nghệ cao Đình Vũ. 2.1.5.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Cổ phần bao bì và in Công nghệ cao Đình vũ. Hệ thống chứng từ: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT (Đối với trƣờng hợp xuất thằng cho phân xƣởng chế biến), sổ chi tiết chi phí sản xuất Tài khoản sử dụng: 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm cho công ty. Trong kỳ, kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho và phƣơng pháo tính giá vật liệu xuất dùng để tính ra giá trị thực tế vật liệu xuất dùng. Sau đó, căn cứ vào đối tƣợng tập hợp Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 36
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng chi phí sản xuất đã xác định để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng trong kỳ, kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Kế cấu cơ bản của TK 621: + Bên Nợ: - Trị giá nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ + Bên Có: - Các TK giảm trừ (nếu có) - Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Sổ sách sử dụng: để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sổ cái, sổ chi tiết chi phí NVL trực tếp. Nội dung hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Đối với công ty, nguyên vật liệu trực tiếp là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên sản phẩm, nguyên vật liệu trực tiếp chiểm tỷ trọng lớn trong giá thành và thƣởng ổn định trong cơ cấu mỗi loại sản phẩm. Nguyên vật liệu ở công ty bao gồm nhiều loại khác nhau, căn cứ vào vai trò và tác dụng của từng loại nguyên vật liệu trong sản xuất thì nguyên vật liệu ở công ty đƣợc theo dõi trên TK 152 – Nguyên vật liệu, vật liệu. Trong tài khoản 152, kế toán mở các mã hàng chi tiết theo dõi đến từng loại nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất. Nguyên vật liệu của công ty đƣợc quản lý ở các kho, việc nhập xuất nguyên vật liệu đƣợc kế toán theo dõi chặt chẽ thông qua kế hoạch sản xuất, đơn hàng, do phòng kinh doanh lập, do yêu cầu của ban lãnh đạo duyệt hay nhu cầu cần thiết trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để tính giá nguyên vật liệu xuất kho, công ty áp dụng phƣơng pháp bình quân gia quyền liên hoàn. Căn cứ vào lệnh xuất kho, kế toán lập phiếu xuất rồi chuyển qua bộ phận kho. Tại kho khi nhận đƣợc phiếu xuất kho, thủ kho sẽ xuất vật tƣ, ghi số lƣợng xuất vào phần thực xuất và ký vào phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho đƣợc lập thành 3 liên: - Liên 1: Lƣu tại quyển - Liên 2: Giao cho ngƣời nhận hàng - Liên 3: Giao cho thủ kho để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán. Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 37
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Do đặc điểm công ty sử dụng cùng loại nguyên vật liệu thu đƣợc nhiều loại bìa caton khách nhau nên chi phí Nguyên vật liệu đƣợc tập hợp chung TK 621 VD: Ngày 06 tháng 05 năm 2010 căn cứ vào kế hoạch sản xuất do phòng kinh doanh lập đã đƣợc lãnh đạo ký duyệt, Xuất kho 7070 kg Bột sắt tinh để phục vụ sản xuất. Nguyên liệu xuất kho theo phƣơng pháp Bình quân gia quyền liên hoàn. Căn cứ vào quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và định mức tiêu hao Nguyên vật liệu của phòng kinh doanh lập ra, căn cứ kế hoạch sản xuất, thì phụ trách phân xƣởng viết phiếu xin lĩnh vật tƣ. Phiếu này cần có xác nhận của phòng kinh doanh và đƣợc lập thành 2 liên: Liên 1 do phân xƣởng lƣu, Liên 2 gửi lên phòng kế toán. Sau đó kế toán viết phiếu xuất kho xuất Bột sắn tinh vào sản xuất Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 38
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.2 C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng PHIẾU YÊU CẦU XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU Ngày 06 tháng 05 năm 2010 YCXK:05/01 Họ tên ngƣời yêu cầu: Nguyễn Văn Sung Địa chỉ: Tổ Sóng Lý do xuất kho: dùng sản xuất hàng tháng 5 Tên quy cách nguyên Đơn vị Khối Mã số STT vật liệu tinh lƣợng 1 Bột sắn tinh BOTSAN Kg 7.070 2 Ghim bao bì GHIM Kg 135 3 Hàn the HANTHE Kg 70 4 Mực in MUCIN Kg 255 5 Sút SUT Kg 100 6 Than THAN Kg 301.582 Ngƣời lập P. Kinh doanh Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 39
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.3 C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ Mẫu số: 02-VT Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/21006 của Bộ trƣởng BTC Ơ PHIẾU XUẤT KHO Ngày 06 tháng 05 năm 2010 Nợ TK: 621 Số XK05/02 Có TK: 152 Họ tên ngƣời nhận vật tƣ: Hoàng Thị Lan Hƣơng Địa chỉ: Phân xƣởng sản xuất Lý do xuất kho: dùng sản xuất Xuất tại kho: KK1 – Công ty CP bao bì & in công nghệ cao Đình Vũ Tên, nhãn Số lƣợng hiệu, quy cách, phẩm Đơn vị STT chất vật tƣ, Mã số Thực Đơn giá Thành tiền tính Yêu cầu dụng cụ, sản xuất phẩm, hàng hóa A B C D 1 2 3 4 1 Bột sắn tinh BOTSAN Kg 7.070 7.070 6.635,72 46.914.540 2 Ghim bao bì GHIM Kg 135 135 22.289.77 3.009.119 3 Hàn the HANTHE Kg 70 70 15.909 1.113.630 4 Mực in MUCIN Kg 255 255 37.660,46 9.603.417 5 Sút SUT Kg 100 100 10.000 1.000.000 6 Than THAN Kg 301.582 301.582 1.845,41 556.542.762 Cộng 618.183.468 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu trăm mƣời tám triệu một trăm tám mƣơi ba nghìn bốn trăm sáu mƣơi tám nghìn đồng chẵn Ngày 06 tháng 05 năm 2010 Ngƣời lập Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 40
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu mở cho Bột sắn tinh (BOTSAN), kế toán xác định đơn giá để ghi vào phiếu xuất kho theo phƣơng pháp bình quân gia quyền liên hoàn. Phiếu xuất kho sau khi đƣợc hoàn tất, đƣợc dùng làm căn cứ để ghi vào chi tiết vật liệu của Bột sắn tinh. Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 41
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.4 Mẫu số: S10-DN C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC) Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng ngày 20/03/21006 của Bộ trƣởng BTC SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Tháng 05 năm 2010 Mã kho: KK1 Mã hàng: 152-BOTSAN Tên kho: Kho khu 1 Đơn vị tính: kg Chứng từ Tài Nhập Xuất Tồn khoản Ghi Ngày Diễn giải ĐVT Đơn giá Số hiệu đối Số lƣợng Thành tiền Số lƣợng Thành tiền Số lƣợng Thành tiền chú tháng ứng A B C D E 1,00 2 3=1x2 4 5=1x4 6 7=1x6 8 Mã hàng: BOTSAN Tên hàng: BỘT SẮN TINH Số dƣ đầu kỳ kg 7.140,49 2.190,00 15.637.680 Mua bột sắn MH05/01 04/05/2010 khô 1111 kg 6.550,00 2.750,00 18.012.500 4.940,00 33.650.180 Mua bột sắn MH05/02 05/05/2010 tinh 331 kg 6.550,01 10.147,70 66.467.536 15.087,70 100.117.680 Xuất NVL XK05/02 06/05/2010 phục vụ sx 621 kg 6.635,72 7.070,00 46.914.540 8.017,70 53.203.140 Cộng 12.897,70 84.480.036 7.070,00 46.914.540 8.017,70 53.203.140 Ngày tháng năm . Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 42
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu mở cho Bột sắn tinh, kế toán xác định giá trị xuất kho theo phƣơng pháp bình quân gia quyền liên hoàn nhƣ sau: - Số kg bột sắt dƣ đầu tháng 5 là 2.190 kg với đơn giá là 7.140 đồng - Ngày 04/05 Mua 2.750 kg bột sắn khô nhập kho với đơn giá 6.550 đồng - Ngày 05/05 Mua 10.147,7 kg bột sắn khô nhập kho với đơn giá 6.550 đồng - Ngày 06/05 xuất kho 7070kg bột sắn Trị giá xuất kho: = (7.140,49*2.190 + 6.550*2.750+6.550*10.147,7)/(2190+2750+10147.7) = 6.635,72 Căn cứ vào phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung, sổ cái chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 43
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.5 C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ Mẫu số: S03-DN Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/21006 của Bộ trƣởng BTC NHẬTKÝ CHUNG Năm 2010 Ngày Chứng từ Đã Số phát sinh tháng ghi STT Số hiệu Ngày Diễn giải ghi Số hiệu sổ dòng TKĐƢ Nợ Có tháng sổ cái 6/5/10 XK05/01 6/5/10 Xuất giấy Kraft mặt vào sx x 621 2.247.968.568 6/5/10 Xuất giấy Kraft mặt vào sx x 152 2.247.968.568 6/5/10 XK05/01 6/5/10 Xuất giấy Kraft sóng vào sx x 621 7.856.601.810 6/5/10 Xuất giấy Kraft sóng vào sx x 152 7.856.601.810 6/5/10 XK05/02 6/5/10 Xuất bột sắt tinh vào sx x 621 46.914.540 6/5/10 Xuất bột sắt tinh vào sx x 152 46.914.540 6/5/10 XK05/02 6/5/10 Xuất ghim bao bì vào sx x 621 3.009.119 6/5/10 Xuất ghim bao bì vào sx x 152 3.009.119 6/5/10 XK05/02 6/5/10 Xuất hàn the vào sản xuất x 621 1.113.630 6/5/10 Xuất hàn the vào sản xuất x 152 1.113.630 Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 44
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 6/5/10 XK05/02 6/5/10 Xuất mực in vào SX x 621 9.603.417 6/5/10 Xuất mực in vào SX x 152 9.603.417 6/5/10 XK05/02 6/5/10 Xuất sút vào sx x 621 1.000.000 6/5/10 Xuất sút vào sx x 152 1.000.000 6/5/10 XK05/02 6/5/10 Xuất than vào sx x 621 556.542.762 6/5/10 Xuất than vào sx x 152 556.542.762 Cộng lũy kế 1.239.178.037.015 1.239.178.037.015 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 45
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.6 C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ Mẫu số: S03-DN Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/21006 của Bộ trƣởng BTC SỔ CÁI Tháng 05 năm 2010 Chứng từ NKC Số phát sinh T D Số NT R Ngày Diễn giải Ò hiệu GS Số hiệu A Nợ Có tháng N TKĐƢ N G G SDĐK XK05/01 6/5 Xuất giấy Kraft mặt sx 152 2.247.968.568 XK05/01 6/5 Xuất giấy Kraft sóng sx 152 7.856.601.810 XK05/02 6/5 Xuất bột sắt tinh vào sx 152 46.914.540 XK05/02 6/5 Xuất ghim bao bì vào sx 152 3.009.119 XK05/02 6/5 Xuất hàn the vào sx 152 1.113.630 XK05/02 6/5 Xuất mực in vào sx 152 9.603.417 XK05/02 6/5 Xuất sút vào sx 152 1.000.000 XK05/02 6/5 Xuất than vào sx 152 556.542.762 NK05/07 31/5 Nhập kho giấy mặt, sóng 152 56.960.733 KT05/01 31/5 Kết chuyển 621 154 10.665.793.113 Cộng phát sinh 10.722.753.846 10.722.753.846 Số dƣ cuối kỳ Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 46
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.7 Mẫu số: S36-DN C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC) Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng ngày 20/03/21006 của Bộ trƣởng BTC SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (621) Tên sản phẩm: Chứng từ Ghi nợ tài khoản 621 NT TK Diễn giải Tổng tiền Chia ra GS SH NT ĐƢ KRAFT KRAFT BOT HAN MUC Nợ Có GHIM SUT THAN MAT SONG SAN THE IN - SDĐK Xuất giấy Kraft 6/5 XK05/01 6/5 152 10.104.570.378 2.247.968.568 7.856.601.810 mặt,sóng Xuất NVL 6/5 XK05/02 6/5 152 618.183.468 46.914.540 3.009.119 1.113.630 9.603.417 1.000.000 556.542.762 tổnghợp Nhập kho giấy 31/5 NK05/07 31/5 152 56.960.733 21.750.483 35.210.250 thừa 31/5 KT05/01 31/5 K/C 154 10.665.793.113 - SPS trong kỳ 10.722.753.846 10.722.753.846 - SDCK Sổ này có .trang, đánh số từ 1 đến trang Ngày mở sổ: . Ngày 31 tháng 05 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 47
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 2.1.5.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty Cổ phần bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ Hệ thống chứng từ: bảng tính lƣơng & thanh toán lƣơng các tổ sản xuất, Bảng tổng hợp lƣơng các tổ sản xuất. Tài khoản sử dụng: 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thì lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ nhƣ tiền lƣơng chính, tiền lƣơng phụ, phụ cấp có tính chất tiền lƣơng Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Để hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622. Kết cấu của TK622: Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ Bên có: Kết chuyển chi phí để tính giá thành Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dƣ Sổ sách sử dung: để hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Sổ cái TK 622 Nội dung hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Hiện nay công công ty đang áp dụng hình thức trả lƣơng theo lƣơng chính và lƣơng ngoài giờ đối với công nhân trực tiếp sản xuất. Công ty đã xây dựng tiêu chuẩn chi phí đối với tiền lƣơng chính và ngoài giờ để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lƣơng. Sau khi tính lƣơng và các khoản phụ cấp, nhân viên thống kê tiến hành lập bảng thanh toán tiền lƣơng cho công nhân ở các tổ sản xuất. Tại công ty, quy định để tính lƣơng chính đối với công nhân sản xuất năm 2010 nhƣ sau: Đối với TL/ngày (Tiền lương/ ngày): - Ngƣời lao động có thời gian làm việc tại công ty từ 3 năm trở nên đƣợc hƣởng tiền lƣơng/ngày = 120.000đ/ngày - Ngƣời lao động có thời gian làm việc tại công ty từ 1-2 năm đƣợc hƣởng tiền lƣơng/ngày = 110.000đ/ngày Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 48
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng - Ngƣời lao động có thời gian làm việc tại công ty từ dƣới 1 năm nên đƣợc hƣởng tiền lƣơng/ngày = 100.000đ/ngày - Ngƣời lao động có thời gian làm việc tại công ty trong thời gian thử viêc hƣởng tiền lƣơng/ngày từ 85.000đ- 90.000đ/ngày - Công nhân viên làm việc ngoài giờ thì tiền lƣơng ngoài giờ đƣợc tính bằng 1.5 lần tiền lƣơng chính. Ngày công làm việc: Tiền lương làm thêm giờ: Tại công ty Cổ phần bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ, tiền lƣơng làm thêm giờ của công nhân trực tiếp sản xuất đƣợc tính bằng 1.5 lần so với tiền lƣơng/giờ ngày thƣờng. Tiền ăn ca: Mức tiền ăn ca 20.000đ-25.000đ/ ngày công làm việc Phụ cấp: Mức phụ cấp duy nhất đƣợc áp dụng tại bộ phận sản xuất của Công ty Cổ Phần bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ hiện tại là 500.000đ/tháng đối với những công nhân phụ trách quản lý phân xƣởng. Tạm ứng lần 1: Thời điểm để tính lƣơng cho mỗi công nhân đƣợc bắt đầu từ ngày 01 hàng tháng và kết thúc vào 30-31 hàng tháng. Thời điểm thanh toán lƣơng từ: 4-6 hàng tháng. Tron 1 tháng Công nhân có quyền tạm ứng tiền lƣơng một lần duy nhất vào bất kỳ ngày làm việc trong tháng. Ví dụ: Tính lƣơng của công nhân Tổ Sóng trong tháng 5 năm 2010: Tính lƣơng cho công nhân: Nguyễn Văn Phong: Lƣơng tháng = 26.5*90.000 + 18*(90.000/*1.5)/8 = 2.689.000 đồng Tổng cộng = 2.689.000 + Tiền ăn ca + Tiền phụ cấp = 3.229.000 đồng Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 49
- Biểu 2.8 CTY CP Bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, NQ, HP BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG TỔ SÓNG Tháng 05 năm 2010 S Ngày Giờ TL/giờ Các khoản khấu Lƣơng Tiền Ký T Họ và tên công TL/1 ngày làm (thêm Phụ cấp Tổng cộng trừ Thực lĩnh tháng ăn ca nhận T LV thêm giờ) T/ứng kỳ 1 BHXH 1 Nguyễn Văn Sung 27 130.000 25,5 24.375 4.132.000 560.000 500.000 5.192.000 1.000.000 4.192.000 2 Phạm Văn Hiệp 35 85.000 26 15.938 3.474.000 740.000 4.214.000 1.000.000 3.214.000 3 Nguyễn Văn Tùng 27 110.000 45 20.625 3.898.000 560.000 4.458.000 1.000.000 3.458.000 4 Phạm Hồng Thái 27,5 110.000 45 20.625 3.953.000 570.000 4.523.000 1.000.000 3.523.000 5 Vũ Hữu Giang 28 100.000 46,5 18.750 3.672.000 580.000 4.252.000 500.000 3.752.000 6 Phạm Minh Hiền 27,5 110.000 39,5 20.625 3.840.000 570.000 4.410.000 500.000 3.910.000 7 Vũ Trọng Khanh 28,5 110.000 41,5 20.625 3.991.000 590.000 4.581.000 500.000 4.081.000 8 Nguyễn Văn Mạnh 27 120.000 38,5 22.500 4.106.000 550.000 4.656.000 500.000 4.156.000 9 Đào Xuân Tuyển 27 110.000 30 20.625 3.859.000 550.000 4.409.000 4.409.000 10 Nguyễn Văn Cƣờng 27 90.000 42 16.875 3.139.000 550.000 3.689.000 3.689.000 11 Nguyễn Văn Phong 26,5 90.000 18 16.875 2.689.000 540.000 3.229.000 3.229.000 12 Vũ Thanh Tuấn 28 90.000 26 16.875 2.959.000 570.000 3.529.000 3.529.000 13 Nguyễn Văn Quân 28,5 100.000 33 18.750 3.469.000 580.000 4.049.000 500.000 3.549.000 CỘNG 48.691.000 Bằng chữ: Bốn mươi tám triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn đồng chẵn./. Hải Phòng, ngày 06 tháng 06 năm 2010 Thủ trƣởng đơn vị Kế toán Ngƣời lập bảng Tổ trƣởng Quản đốc Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 50
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Căn cứ bản tính lƣơng cho các tổ sản xuất, kế toán lập bảng tổng hợp lƣơng công nhân sản xuất tại phân xƣởng: Biểu 2.9 CTY CP Bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, NQ, HP BẢNG TỔNG HỢP LƢƠNG BỘ PHẬN SẢN XUẤT Tháng 05 năm 2010 Các khoản khấu ST Lƣơng Tiền Ký Bộ phận Phụ cấp Tổng cộng trừ Thực lĩnh T tháng ăn ca nhận T/ứng kỳ 1 BHXH 1 Phân xƣởng (Tổ TP) 67.596.000 10.200.000 500.000 78.296.000 7.600.000 70.696.000 2 Phân xƣởng (Sóng) 46.911.000 7.510.000 500.000 54.921.000 6.500.000 48.421.000 119.117.00 Tổng 114.507.000 17.710.000 1.000.000 133.217.000 14.100.000 - 0 Bằng chữ: Một trăm ba mươi ba triệu hai trăm mười bảy nghìn đồng ./. Hải Phòng, ngày 06 tháng 06 năm 2010 Thủ trƣởng đơn vị Kế toán Ngƣời lập bảng Tổ trƣởng Quản đốc Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 51
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Căn cứ vào bảng thanh toán lƣơng và bảng tổng hợp thanh toán lƣơng các tổ sản xuất kế toán ghi sổ Nhật ký Chung và sổ cái tài khoản 622. Biểu 2.10 C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ Mẫu số: S03-DN Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/21006 của Bộ trƣởng BTC NHẬT KÝ CHUNG Năm 2010 Chứng từ Đã D Số phát sinh ghi ò Số hiệu NTGS Ngày Diễn giải Số hiệu sổ n TKĐƢ Nợ Có tháng cái g 31/05 PC21/06 31/05 Lệ phí xăng dầu x 641 415.123 31/05 31/05 x 111 415.123 31/05 BL05/10 31/05 Lƣơng bộ phận QLDN x 642 45.620.000 31/05 31/05 x 334 45.620.000 31/05 BL05/10 31/05 Lƣơng bộ phận PX x 622 133.217.000 31/05 31/05 x 334 133.217.000 31/05 BL05/10 31/05 Lƣơng bán hàng x 641 3.600.000 31/05 31/05 x 334 3.600.000 31/05 TT01/05 31/05 P.B chi phí trả trƣớc PX x 6278 9.367.937 x 2421 9.367.937 Cộng lũy kế 1.239.178.037.015 1.239.178.037.015 Ngày . tháng năm Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 52
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.11 C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ Mẫu số: S03-DN Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/21006 của Bộ trƣởng BTC SỔ CÁI Tháng 05 năm 2010 Tài khoản: 622 – Chi phí nhân công trực tiếp NT Chứng từ Nhật ký chung Số hiệu Số phát sinh Diễn giải GS SH NT Trang Dòng TKĐƢ Nợ Có SDĐK 31/05 BL05/10 31/05 Lƣơng công nhân PX 334 133.217.000 31/05 KT05/01 31/05 Kết chuyển 622 154 133.217.000 Cộng phát sinh 133.217.000 133.217.000 SDCK Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 53
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.12 Mẫu số: S36-DN C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC) Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng ngày 20/03/21006 của Bộ trƣởng BTC SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp (622) Tên sản phẩm: . Chứng từ Ghi nợ tài khoản 622 Tổng tiền NT TK Chia ra Diễn giải GS SH NT ĐƢ Tổ Thành Nợ Có Tổ sóng phẩm - SDĐK - SPS trong kỳ 31/5 BL05/10 31/5 Lƣơng công nhân sản xuất 334 133.217.000 54.921.000 78.296.000 31/5 KT05/01 31/5 Kết chuyển 154 133.217.000 - Cộng SPS 133.217.000 133.217.000 54.921.000 78.296.000 - SDCK Sổ này có .trang, đánh số từ 1 đến trang Ngày mở sổ: . Ngày 31 tháng 05 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 54
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 2.1.5.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung tại công ty Cổ phần bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT mua ngoài phục vụ tại phân xƣởng sản xuất, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, bảng phân bổ công cụ dụng cụ . Tài khoản sử dụng: 621 – Chi phí sản xuất chung Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung Kết cấu TK627: Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung (Nếu có) - Kết chuyển (phân bổ) chi phí sản xuất chung cho từng đối tƣợng liên quan để tính giá thành Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dƣ do kết chuyển hoặc phân bổ hết cho các sản phẩm. Sổ sách sử dụng: Để hạch toán chi phí sản xuất chung: Sổ cái TK 627 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi phí liên quan đến việc tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất ở các phân xƣởng, chi phí nhân viên quản lý phân xƣởng Chi phí sản xuất chung phát sinh tại phân xƣởng sản xuất nào thì sẽ đƣợc phân bổ hết cho đối tƣợng tập hợp chi phí mà phân xƣởng đó tham gia sản xuất không phân biệt đã hoàn thành hay chƣa và đƣợc phân bổ theo một tiêu thức nhất định. Trên thực tế tại công ty, do đặc thù các sản phẩm đƣợc sản xuất từ cùng nguyên vật liệu và quy trình sản xuất nên chi phí sản xuất chung đƣợc tính chung cho toàn bộ sản phẩm sản xuất ra. Chi phí sản xuất chung tại công ty đƣợc chia thành các tiểu khoản: TK 6273: Chi phí dụng cụ, vật liệu sản xuất TK 6274: Chi phí KHTSCĐ Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 55
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6278: Chi phí khác a) Chi phí nguyên vật liệu, dụng cụ sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất chung tại công ty bao gồm nguyên vật liệu nhƣ: bản in Polymer, xăng, dầu xuất dùng phục vụ sản xuất chung. Nguyên vật liệu có rất nhiều loại, mỗi lại có những đặc điểm riêng. Chi phí CCDC phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chung tại công ty bao gồm máy móc thiết bị không đủ ghi nhận là TSCĐ nhƣ khuôn, khay, bản in các CCDC có giá trị nhỏ thì đƣợc phân bổ hết một lần vào chi phí, còn các CCDC có giá trị lớn sẽ đƣợc tập hợp vào TK 142 – Chi phí trả trƣớc ngắn hạn (phân bổ trong 1 năm) hoặc 242 – Chi phí trả trƣớc dài hạn (phân bổ nhiều năm) b) Chi phí khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định của công ty bao gồm nhiều loại máy móc, thiết bị, nhà máy, dây chuyền sản xuất Hiện nay công ty áp dụng khấu hao theo phƣơng pháp đƣờng Mức khấu hao thằng: phải trích Nguyên giá TSCĐ = khấu hao bình Số năm sử dụng quân năm Mức khấu hao phải trích Mức khấu hao bình quân năm = khấu hao bình 12 quân tháng c) Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất chung tại công ty bao gồm các chi phí tiền điện, nƣớc, điện thoại căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, kèm theo các chứng từ hợp lệ kế toán ghi sổ Ví dụ: Ngày 04/06 Kế toán nhận đƣợc hóa đơn tiền điện tháng 05. Căn cứ vào thông báo tiền điện của Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Dƣơng, kế toán ghi sổ Nhật Ký Chung và các sổ liên quan: Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 56
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.13 XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY ĐỨC DƢƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Cống Hàng Tổng - Đằng Giang - Ngô Quyền - Hải Phòng Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc Số: 05-22/TB Hải Phòng, ngày 31 tháng 05 năm 2010 GIẤY BÁO TIỀN ĐIỆN V/v: Tiền điện tháng 5 Kính gửi: Công ty Cổ phần Bao bì và In Công nghệ Cao Đình Vũ Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Dƣơng gửi Quý doanh nghiệp thông báo về tình hình sử dụng điện và chi phí tiền điện của Quý công ty từ ngày 30/4/2010 đến ngày 31/ 05 /2010 trên công tơ số HPG-0559 nhƣ sau: Tình hình sử dụng điện: - Chỉ số điện trên công tơ: 31/5: 8.622.724 - Chỉ số điện trên công: 30/4: 8.589.405 - Số điện dùng trong tháng 05: 33.319 Chi phí sử dụng điện: - Tổng số điện dùng trong tháng 05: 33.319 - Đơn giá/ số điện: 1.221 - Tổng số tiền điện: 40.682.499 đ Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Dƣơng trân trọng thông báo Quý doanh nghiệp đƣợc biết ./. TRƢỞNG PHÒNG KẾ TOÁN Kế toán căn cứ thông báo của Xí nghiệp giấy Đức Dƣơng ghi sổ Nhật Ký chung, sổ cái Chi phí sản xuất chung: Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 57
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.14 C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ Mẫu số: S03-DN Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/21006 của Bộ trƣởng BTC NHẬT KÝ CHUNG Trích năm 2010 Chứng từ Đã D Số phát sinh NTG ghi ò Số hiệu Ngày Diễn i S Số hiệu sổ n TKĐƢ Nợ Có tháng cái g PB chi phí trả 31/5 TT01/05 31/5 trƣớc PX X 627 9.367.937 X 242 9.367.937 KH TSCĐ phục 31/5 TKH 5 31/5 vụ sx X 627 292.795.431 X 214 292.795.431 Ht tiền điện 31/5 05-22/TB 31/5 tháng 05 X 627 40.682.499 X 331 40.682.499 Kết chuyển CP 31/5 KC05/01 31/5 NVL X 154 10.665.793.113 X 621 10.665.793.113 Kết chuyể CP 31/5 KC05/01 31/5 NCTT X 154 133.217.000 X 622 133.217.000 31/5 KC05/01 31/5 Kết chuyển 627 X 154 354.800.992 627 354.800.992 Cộng lũy kế 1.239.178.037.015 1.239.178.037.015 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 58
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.15 C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ Mẫu số: S03-DN Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/21006 của Bộ trƣởng BTC SỔ CÁI Tháng 05 năm 2010 Tài khoản: 627 – Chi phí sản xuất chung Ngày Chứng từ NKC Số phát sinh Số tháng Ngày Diễn giải hiệu ghi Số hiệu Trang Dòng Nợ Có tháng TKĐƢ sổ SDĐK Mua CCDC phục 10/5 PC03/6 10/5 vụ sx 111 3.894.100 Mua vật tƣ phục 10/5 PC04/6 10/5 vụ sx 111 3.436.000 10/5 PC05/6 10/5 Lệ phí xăng dầu 111 18.237 10/5 XK05/03 10/5 Bản in Polymer 153 4.350.640 Mua xăng rửa 29/5 PC18/06 29/5 bản in 111 256.148 Phân bổ chi phí 31/5 TT01/05 31/5 trả trƣớc PX 242 9.367.937 KH TSCĐ phục 31/5 TKHT5 31/5 vụ sx 214 292.795.431 Ht tiền điện 31/5 05-22/TB 31/5 tháng 05/2010 331 40.682.499 31/5 KC05/01 31/5 Kết chuyển 627 154 354.800.992 Cộng phát sinh 354.800.992 354.800.992 SDCK Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 59
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.16 Mẫu số: S36-DN C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC) Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng ngày 20/03/21006 của Bộ trƣởng BTC SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản: Chi phí sản xuất chung (627) Tên sản phẩm: . Chứng từ Ghi nợ tài khoản 627 NT TK Tổng tiền Diễn giải Chia ra GS SH NT ĐƢ Nợ Có 6273 6274 6277 6278 - SDĐK - SPS trong kỳ 10/5 PC03/6 10/5 Mua CCDC phục vụ sx 1111 3.894.100 3.894.100 10/5 PC04/6 10/5 Mua vật tƣ phục vụ sx 1111 3.436.000 3.436.000 10/5 PC05/6 10/5 Lệ phí xăng dầu 1111 18.237 18.237 10/5 XK05/03 10/5 Bản in Polymer 153 4.350.640 4.350.640 29/5 PC18/06 29/5 Mua xăng rửa bản in 1111 256.148 256.148 Phân bổ chi phí trả 31/5 9.367.937 TT01/05 31/5 trƣớc PX 2421 9.367.937 31/5 TKHT5 31/5 KH TSCĐ phục vụ sx 2141 292.795.431 292.795.431 Ht tiền điện tháng 31/5 40.682.499 05-22/TB 31/5 05/2010 331 40.682.499 31/5 KC05/01 31/5 Kết chuyển 627 154 354.800.992 - Cộng SPS 354.800.992 354.800.992 11.698.977 292.795.431 40.682.499 9.624.085 - Số dƣ cuối kỳ Sổ này có .trang, đánh số từ 1 đến trang Ngày mở sổ: . Ngày 31 tháng 05 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 60
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 2.1.5.4 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ. Hệ thống chứng từ: Phiếu kế toán kết chuyển chi phí, bảng tính giá thành sản phẩm Tài khoản sử dụng: 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Sau khi đã tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì cuối kỳ hạch toán phải kết chuyển vào bên nợ của tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Nội dung kết cấu TK 154: Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) Bên Có: Các khoản CP đƣợc giảm nhƣ phế liệu thu hồi hoặc sản phẩm hỏng ngoài định ức - Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành. Số dƣ (bên Nợ): phản ánh chi phí thực tế sản phẩm dở dang Sổ sách sử dung: Sổ cái TK 154, bảng tính giá thành sản phẩm Nội dung tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần bao bì và in Công nghệ cao Đình Vũ Do chu kỳ sản xuất ngắn, quy trình sản xuất sản phẩm đơn giản và để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh công ty áp dụng tính giá thành theo phƣơng pháp hệ số. Công thức tính nhƣ sau: Giá thành đơn vị Tổng sản giá thành sản xuất của các loại sản phẩm = sản phẩm gốc (Zoi) Tổng số sản phẩm gốc quy đổi (Qo) Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị sản Hệ số quy đổi sản phẩm i = x sản phẩm i(Zi) phẩm gốc (Zoi) (Hi) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 61
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng n Qo = Qi x Hi i=1 Trong đó: Tổng giá thành Chi phí sản Tổng chi phí Chi phí sản sản xuất các loại = xuất dở dang + sản xuất phát - xuất dở dang sản phẩm đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ Xác định hệ số quy đổi: Việc xác định Hệ số quy đổi sản phẩm của công ty Cổ phần bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ đƣợc xác định dựa trên định mức Giấy Krap các loại (Nguyên vật liệu chính) đƣợc quy định trong Bảng đăng ký tiêu hao Nguyên vật liệu, vật tƣ cho sản xuất sản phẩm bìa carton 5 lớp. Bằng đăng ký Định mức này đƣợc cơ quan thuế xác nhận: Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 62
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Mẫu 07 – Bảng đăng ký định mức tiêu hao nguyên liệu vật tƣ cho một đơn vị sản phẩm Mẫu số 07/ĐKĐM-SXXK BẢNG ĐĂNG KÝ ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NGUYÊN LIỆU, VẬT TƢ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Bao bì và In Công nghệ Cao Đình Vũ Mã số thuế: 0200851022 Tên sản phẩm: Bìa carton 5 lớp Đơn vị tính: M2 Mã Định mức Tên nguyên liệu, vật tƣ Đơn vị Định Tỷ lệ Nguồn STT NL, kể (NL, VT) tính mức hao hụt % cung cấp VT cả hao hụt (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) 1 Giấy Krap các loại kg 0,78 10 Mua tại VN 2 Bột sắn tính kg 0,02 1 Mua tại VN 3 Mực in kg 0,05 2 Mua tại VN 4 Sút, hàn the kg 0,02 1 Mua tại VN 5 Khung lƣới M2 0,01 1 Mua tại VN 6 Ghim bao bì kg 0,01 1 Mua tại VN 7 Chi phí NL khác 0,15 Mua tại VN Ngày 16 tháng 03 năm 2010 Công chức tiếp nhận định mức Giám đốc doanh nghiệp (Ký, ghi rõ họ tên đóng dấu công chức) (Ký, đóng dấu) Thuộc vào quy cách sản phẩm công ty xác định đƣợc định mức cho các sản phẩm còn lại: - Định mức Giấy Krap các loại dùng để sản xuất 1 M2 bìa 3 lớp: 0.54 kg - Định mức Giấy Krap các loại dùng để sản xuất 1 M2 mép bìa: 0.2 kg Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 63
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Công ty đã lựa chọn sản phẩm gốc là bìa Carton 5 lớp - Hệ số quy đổi bìa carton 5 lớp: 1 - Hệ số quy đổi bìa carton 3 lớp: 0.7 = (0.54:0.78) - Hệ số quy đổi mép bìa: 0.3 = (0.2:0.78) Xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ: Muốn tính đƣợc giá thành nhập kho trong tháng kế toán phải tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang. Tuy nhiên, tại công ty cổ phần bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ việc sản xuất sản phẩm đƣợc phòng kinh doanh lập kế hoạch theo từng tháng với điều kiện vừa đảm bảo đƣợc sự nhu cầu của khách hàng và phù hợp với năng lực sản xuất của công ty trong tháng. Kế hoạch sản xuất đƣợc gói gọn trong từng tháng chính vì vậy thƣờng không có dở dang cuối kỳ Thực tế: Trong tháng 5 báo cáo của kế toán về số lƣợng sản phẩm hoàn thành trong tháng đạt kế hoạch với số lƣợng nhƣ sau: Loại sản phẩm Bìa Caton 5 lớp (m2) Bìa Caton 3 lớp (m2) Mép bìa (m2) Số lƣợng nhập kho 1.394.258 35.624 142.275 Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 64
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.17 C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ Mẫu số: 02-VT Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/21006 của Bộ trƣởng BTC PHIẾU NHẬP KHO Ngày 31 tháng 05 năm 2010 Nợ TK: 155 Số NK05/08 Có TK: 154 Họ tên ngƣời giao: Hoàng Thị Lan Hƣơng Địa chỉ: Phân xƣởng sản xuất Nhập tại kho: KK3 – Công ty CP bao bì & in công nghệ cao Đình Vũ Tên, nhãn hiệu, Số lƣợng quy cách, phẩm STT chất vật tƣ, dụng Mã số Đơn vị tính Đơn giá Thành tiền Theo CT Thực nhập cụ, sản phẩm, hàng hóa A B C D 1 2 3 4 1 Bìa carton 5 lớp 5LOP M2 1.394.258 1.394.258 2 Bìa carton 3 lớp 3LOP M2 35.624 35.624 3 Mép bìa MBIA M2 142.275 142.275 Cộng Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ngày 31 tháng 05 năm 2010 Ngƣời lập Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 65
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.18 Mẫu số: S36-DN C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC) Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng ngày 20/03/21006 của Bộ trƣởng BTC SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (154) Tên sản phẩm: . Chứng từ Ghi nợ tài khoản 627 NT TK Tổng tiền Diễn giải Chia ra GS SH NT ĐƢ Nợ Có 621 622 627 - SDĐK - - SPS trong kỳ 31/5 KC05/01 31/5 Kết chuyển CP NVL trực tiếp 621 10.665.793.113 10.665.793.113 31/5 KC05/01 31/5 Kết chuyển CP Nhân công TT 622 133.217.000 133.217.000 31/5 KC05/01 31/5 Kết chuyển CPSX chung 627 354.800.992 354.800.992 31/5 NK05/08 31/5 Nhập kho thành phẩm 155 11.153.811.105 - Cộng SPS 11.153.811.105 11.153.811.105 10.665.793.113 133.217.000 354.800.992 - Số dƣ cuối kỳ - Sổ này có .trang, đánh số từ 1 đến trang Ngày mở sổ: . Ngày 31 tháng 05 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 66
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Kế toán công ty căn cứ vào hệ số quy đổi (đƣợc công ty xây dựng dựa trên chi phí nguyên vật liệu chính là giấy Kraft các loại) và số lƣợng sản phẩm hoàn thành để quy đổi Bìa Caton 3 lớp, Mép bìa về sản phẩm gốc là Bìa Caton 5 lớp và lập bảng tính giá thành sản phẩm Biểu 2.19 C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Tháng 5 năm 2010 LOẠI SẢN PHẨM Bìa Carton 5 Bìa Carton 3 Mép bìa NỘI DUNG lớp lớp Hệ số quy đổi 1 0,7 0,3 Số lƣợng SP hoàn thành 1.394.258 35.624 142.275 Số lƣợng SP quy đổi về SP gốc (Qo) 1.394.258 24.937 42.683 Tổng số sản phẩm quy đổi Qo 1.461.877 Tổng giá thành sản xuất 11.153.811.105 Giá thành đơn vị SP gốc (Zoi) 7.630 Giá thành đơn vị sản phẩm (Zi) 7.630 5.341 2.289 Ngày 31 tháng 05 năm 2010 Ngƣời lập bảng Kế toán trƣởng (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 67
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.20 C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ Mẫu số: S03-DN Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/21006 của Bộ trƣởng BTC NHẬT KÝ CHUNG Trích năm 2010 Chứng từ Đã D Số phát sinh Số ghi ò NTGS Ngày Diễn giải hiệu Số hiệu sổ n Nợ Có tháng TKĐƢ cái g Phân bổ chi phí 31/5 TT01/05 31/5 trả trƣớc PX X 627 9.367.937 X 2421 9.367.937 KH TSCĐ phục 31/5 TKHT5 31/5 vụ sx X 627 292.795.431 X 214 292.795.431 Ht tiền điện 31/5 05-22/TB 31/5 tháng 05/2010 X 627 40.682.499 X 331 40.682.499 Kết chuyển CP 31/5 KC05/01 31/5 NVL TT X 154 10.665.793.113 X 621 10.665.793.113 Kết chuyển CP 31/5 KC05/01 31/5 NCTT X 154 133.217.000 X 622 133.217.000 31/5 KC05/01 31/5 Kết chuyển 627 X 154 1354.800.992 X 627 1.354.800.992 Nhập kho thành 31/5 NK05/08 31/5 phẩm X 155 11.153.811.105 X 154 11.153.811.105 Cộng lũy kế 1.239.178.037.015 1.239.178.037.015 Ngày tháng năm . Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 68
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.21 C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ Mẫu số: S03-DN Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/21006 của Bộ trƣởng BTC SỔ CÁI Tháng 05 năm 2010 Tài khoản: 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Ngày Nhật ký Chứng từ Số Số phát sinh tháng chung Diễn giải hiệu ghi Ngày Số hiệu Trang Dòng TKĐƢ Nợ Có sổ tháng SDĐK - 10.665.793.11 31/5 KC05/01 31/5 Kết chuyển 621 621 3 31/5 KC05/01 31/5 Kết chuyển 622 622 133.217.000 31/5 KC05/01 31/5 Kết chuyển 627 627 354.800.992 Nhập kho thành 11.153.811.10 31/5 NK05/08 31/5 phẩm 155 5 11.153.811.10 11.153.811.10 Cộng phát sinh 5 5 SDCK - Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 69
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG 1II: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ 3.1 Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần bao bì & In công nghệ cao Đình Vũ. Bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào cũng tìm mọi cách để tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt đƣợc mục tiêu đó thì kế toán phải làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí & tính giá thành sản phẩm, cần phải giám sát chặt chẽ chi phí sản xuất gắn liền với quá trình sử dụng vật tƣ, tài sản cố định, tiền lƣơng phải trả cho ngƣời lao động, một cách hiệu quả trên cơ sở tổ chức hạch toán chi phí tốt hơn và hiệu quả hơn. Từ đó cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho các nhà quản lý doanh nghiệp. Đặc tính của chi phí sản xuất là vận động và không ngừng thay đổi, nó mang tính đa dạng và phức tạp gắn liền với tính đa dạng của ngành nghề sản xuất và quá trình sản xuất nên công tác hoàn thiện quá trình sản xuất tƣơng đối khó khăn. Do đó hoàn thiện quá trình sản xuất cần phải thực hiện một số nội dung sau: + Tổ chức và luân chuyển chứng từ một cách có hệ thống, có kế hoạch và hơp lý tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp số liệu phục vụ cho yêu cầu quản lý. + Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán chi phí phải thống nhất nhằm phản ánh đầy đủ hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu thông tin và kiểm tra công tác quản lý. + Tổ chức lập báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính kịp thời hữu hiệu cho việc điều chỉnh và đƣa ra các quyết định quản lý kịp thời. Để làm đƣợc điều đó thì hoàn thiện tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần phải tuân thủ theo một số nguyên tắc sau: Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 70
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng + Nắm vững chức năng nhiệm vụ của tổ chức kế toán nói chung cũng nhƣ tổ chức kế toán chi phí sản xuất nói chung trong công tác quản lý tài chính của công ty. + Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nói chung cũng nhƣ công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần phải tuân theo chế độ tài chính kế toán của Nhà nƣớc. + Kết hợp hài hòa giữa máy móc công nghệ với trí óc của ngƣời lao động nói chung cũng nhƣ công tác kế toán chi phí snar xuất nói riêng. 3.2 Nhận xét chung về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ. 3.2.1 Những ƣu điểm trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ. Ngay từ khi mới thành lập công ty Cổ phần bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ cũng đã có rất nhiều cố gắng và sự lỗ lực hết mình để có đƣợc một chỗ đứng vững chắc trên thị trƣờng. Trong suốt những năm qua công ty đã không ngừng vƣơn lên, quá trình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp đã đạt đƣợc kết quả đáng khích lệ với hoạt động chủ yếu về sản xuất bao bì. Công ty đã không ngừng mở rộng về quy mô sản xuất cả về bề rộng lẫn bề sâu, để đạt đƣợc trình độ quản lý nhƣ hiện nay và các kết quả đã có trong thời gian qua thì đó là cả một quá trình phấn đấu không ngừng của ban lãnh đạo và tập thể công nhân viên của toàn công ty. Việc vận dụng sáng tạo các quy luật kinh kế thị trƣờng đồng thời thực hiện chủ trƣơng cải tiến kinh tế và các chính sách kinh tế của Nhà nƣớc, công ty Cổ phần bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ đã đạt đƣợc các thành tựu đáng kể, hoàn thành nghĩa vụ đóng góp với nhà nƣớc, không ngừng nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên. Qua một thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ với việc nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 71
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng tập hợp chi phí snar xuất và tính giá thành sản phẩm” em xin đƣa ra một số ý kiến nhƣ sau: - Về công tác tổ chức kế toán tại công ty: Công ty đã áp dụng hình thức Nhật ký chung nó rất phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và quy mô sản xuất của công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đối chiếu, kiểm tra chi tiết theo chứng từ - Mặt khác phòng kế toán đã xây dựng đƣợc hệ thống sổ sách kế toán, cách thức ghi chép, phƣơng pháp hạch toán một cách hợp lý phù hợp với mục đích yêu cầu của chế độ kế toán, vừa giảm bớt khối lƣợng công việc về ghi chép sổ sách kế toán, vừa tạo đƣợc sự chính xác dễ hiểu thông qua các chứng từ sổ sách nhƣ: công ty đã lập sổ chi tiết theo từng đối tƣợng cụ thể giúp cho kế toán trƣởng và ban lãnh đạo công ty hiểu sâu hơn về quá trình sản xuất kinh doanh của công ty và lập phân tích báo cáo tài chính. Công tác này đã đƣợc tiến hành một cách khá tốt nên đã giúp cho DN có những quyết định kịp thời trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. - Về công tác tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán công ty đã hạch toán chi phí sản xuất cho từng sản phẩm theo tháng một cách rõ ràng, đơn giản đảm bảo tốt cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất. Công ty áp dụng phƣơng pháp tính giá thành theo phƣơng pháp bình quân gia quyền liên hoàn. - Với việc áp dụng đúng các phƣơng pháp hạch toán kế toán có thể giúp cho doanh nghiệp có những bƣớc đi có hiệu quả kinh tế cao. Công tác hạch toán tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có tác dụng giúp nhà quản ý có thể giảm bớt đƣợc chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty. 3.2.2 Những hạn chế trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ. Bên cạnh những ƣu điểm vừa nêu trên thì công ty vẫn còn những hạn chế nhất định trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần đƣợc hoàn thiện, biểu hiện cụ thể là: Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 72
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng - Tồn tại 1: Về ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác kế toán Công ty chƣa ứng dụng cộng nghệ thông tin vào công tác kế toán để giảm bớt khối lƣợng công việc và đƣa ra những quyết định quản lý kịp thời, nhanh chóng và chính xác. Tất cả những hạn chế trên đang đƣợc công ty từng bƣớc giải quyết và khắc phục nhƣng trong tời gian trƣớc mắt nó ảnh hƣởng nhiều đến chất lƣợng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. - Tồn tại 2: Về khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Tiền lƣơng của công ty cũng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm. Nhƣng công ty không tiến hành trích BHXH, BHYT cho công nhân sản xuất trực tiếp nhân viên quản lý phân xƣởng mà công nhân sẽ tự đóng BHXH, BHYT. Công ty cũng không trích trƣớc lƣơng nghỉ phép cho công nhân sản xuất trực tiếp mà toàn bộ tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân phát sinh trong tháng đƣợc hạch toán vào chi phí sản xuất trong kỳ. Chính vì vậy làm cho giá thành sản phẩm trong kỳ không đƣợc phản ánh một cách chính xác. Hình thức trả lƣơng theo thời gian của công ty chƣa khuyến khích công nhân làm việc có hiệu quả. Bởi chƣa có sự khác biệt giữa ngƣời làm nhiều, ngƣời làm ít, ngƣời làm hiệu quả và với ngƣời chƣa hiệu quả. - Tồn tại 3: Về bán phế liệu liệu Do đặc sản phẩm của công ty bìa carton nhiều lớp, nhiều kích thƣơc nên khi cắt các tấm bìa để thành khuôn mẫu, làm dƣ ra số lƣợng lớn các mép bìa thừa. Các mép bìa thừa này đƣợc gọi là phế liệu và đƣợc bán cho các công ty sản xuất giấy khác để tái chế. Kế toán công ty đã không hạch toán mép bìa này theo nhƣ hƣớng dẫn của Bộ tài chính mà đƣa vào nhƣ một sản phẩm để tính giá thành. Chính vì vậy làm sai lệch bản chất của việc bán phế liệu. Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 73
- Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 3.3 Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ. 3.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm Hoàn thiện kế toán là một biện pháp cấu thành nên hệ thống quản lý của doanh nghiệp, đồng thời nó cũng là công cụ đắc lực của Nhà nƣớc trong công việc quản lý và chỉ đạo nền kinh tế quốc dân. Để đảm bảo chức năng quản lý, giám sát một cách toàn diện và có hệ thống mọi hoạt động kinh tế tài chính của Doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế, hệ thống tài chính kế toán phải thực hiện đúng quy định thống nhất, phù hợp, khoa học khách quan và thích hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị. Mặt khác, mục tiêu theo đuổi của hầu hết các doanh nghiệp là lợi nhuận, Doanh nghiệp luôn tạo mọi biện pháp, nỗ lực phấn đấu để nâng cap khả năng cạnh tranh và thu hút đƣợc lợi nhuận cao nhất. Có nhiều nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của Doanh nghiệp trong đó chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm là một nhân tố có ảnh hƣởng rất lớn. Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với nhiều Doanh nghiệp. Góp phần giải quyết vấn đề đó của doanh nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cần phải đƣợc quan tâm và không ngừng đổi mới hoàn thiện. 3.3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần bao bì & In công nghệ cao Đình Vũ. Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ, đƣợc tiếp xúc trực tiếp với quá trình làm việc tại phòng kế toán, em xin có một vài ý kiên đóng góp: Kiến nghị 1: Về ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác kế toán tại công ty Cổ phần bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ Sinh viên: Vũ Đức Hiệp - Lớp QTL302K 74