Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin

doc 86 trang huongle 340
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • dockhoa_luan_hoan_thien_to_chuc_ke_toan_von_bang_tien_tai_cong.doc

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin

  1. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI NỐI ĐẦU 1 CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 2 1.1 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 2 1.1.1 Khái niệm 2 1.1.2 Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền 2 1.1.3 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền 2 1.1.4 Vai trò của kế toán vốn bằng tiền 3 1.1.5 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền 3 1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 4 1.2.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt 4 1.2.2 Chứng từ sử dụng 5 1.2.3 Tài khoản sử dụng 7 1.2.4 Phương pháp hạch toán 7 1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 15 1.3.1 Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng 15 1.3.2 Chứng từ sử dụng 16 1.3.3 Tài khoản sử dụng 16 1.3.4 Phương pháp hạch toán 17 1.4 Kế toán tiền đang chuyển 25 1.4.1 Chứng từ sử dụng 25 1.4.2 Tài khoản sử dụng 25 1.4.3 Phương pháp hạch toán 26 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN 28 2.1 Tổng quan về công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin 28 Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 1
  2. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin 28 2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP đầu tư và XNK Cửu Long Vinashin 30 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin 31 2.2 Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin 34 2.2.1 Kế toán tiền mặt 34 2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 51 CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN 69 3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin 69 3.1.1 Ưu điểm 69 3.1.2 Nhược điểm 71 3.2 Một số biên pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin 72 3.2.1 Kiến nghị 1: Hoàn thiện về hệ thống sổ sách 73 3.2.2 Kiến nghị 2: Hoàn thiện về hình thức thanh toán 80 3.2.3 Kiến nghị 3: Hoàn thiện về việc quản lý quỹ tiền mặt 80 3.2.4 Kiến nghị 4: Hoàn thiện về bộ máy kế toán 82 KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 2
  3. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong thời đại hội nhập như hiện nay, phát triển kinh tế một cách bền vững là một trong những vấn đề quan trọng góp phần nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế. Mỗi doanh nghiệp lại là một tế bào góp phần vào sự phát triển của tổng thể nền kinh tế. Nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO với nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường. Điều này là một thuận lợi nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức đối với nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một chính sách phát triển thật hợp lý, hiệu quả để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt. Và kế toán chính là một công cụ quản lý hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý kinh tế của Nhà nước nói chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng. Để làm tốt công tác này, đứng trên góc độ là kế toán trước hết phải tổ chức khâu kế toán vốn bằng tiền.Vì nếu làm tốt công tác kế toán vốn bằng tiền sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng thực trạng mọi quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp các thông tin cần thiết một cách kịp thời, chính xác cho bộ máy lãnh đạo doanh nghiệp để có các biện pháp phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa các khoản chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Sau một thời gian thực tập tại công ty Cổ phần đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin qua quá trình tìm hiểu thực trạng của công ty kết hợp với những kiến thức đã học ở trường, đặc biệt dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn – Thạc sỹ Phạm Văn Tưởng, em đã đi sâu nghiên cứu làm khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin”. Với mong muốn được củng cố, hoàn thiện và ngày càng nâng cao kiến thức, nghiệp vụ kế toán, kiểm toán em rất mong nhận được sự xem xét, góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giúp luận văn của em được hoàn thiện và đạt kết quả tốt hơn nữa. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – Thạc sỹ Phạm Văn Tưởng cùng các thầy cô khoa quản trị kinh doanh và các anh chị tại phòng kế toán của Công ty đã giúp đỡ em hoàn thiện bài viết này. Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 3
  4. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1.1 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 1.1.1 Khái niệm Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và tiền dang chuyển. Đặc trưng của vốn bằng tiền là có tính thanh khoản cao, do vậy vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư hàng hóa để sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. 1.1.2 Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung, do vậy trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô lãng phí. Để quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền cần đảm bảo tốt các yêu cầu: - Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và phải có chứng từ gốc hợp lệ; - Việc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đúng chế độ. 1.1.3 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền - Phản ánh kịp thời các khoản thu chi vốn bằng tiền, thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền; - Phản ánh tình hình tăng giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám đốc việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt; - Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm cho tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện pháp thích hợp giải phóng nhanh tiền đang chuyển kịp thời; - Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ thủ tục hạch toán kế toán vốn bằng tiền. Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền kế toán thực hiện chức năng Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 4
  5. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiên các chênh lệch vốn bằng tiền. 1.1.4 Vai trò của kế toán vốn bằng tiền - Vốn bằng tiền là một loại tài sản có tính thanh khoản cao nên đáp ứng được nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp thực hiện việc mua sắm, chi phí, nhằm đảm bảo cho công tác sản xuất kinh doanh được liên tục đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp. - Việc quản lý và sử dụng vốn bằng tiền là một khâu hết sức quan trọng trong doanh nghiệp mà kế toán là một công cụ hiệu quả nhất. Với việc thu thập thường xuyên liên tục, xử lý, kiểm tra, phân tích thông tin, kế toán cung cấp thông tin cho nhà quản lý doanh nghiệp để kịp thời đưa ra các quyết định đúng đắn của mình về vốn bằng tiền. 1.1.5 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền Hạch toán vốn bằng tiền cần tôn trọng một số nguyên tắc sau: 1. Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác. 2. Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán. Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào ngân hàng hoặc thanh toán công nợ bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên Có các TK 1112, TK 1122 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, giá thực tế đích danh. Nhóm tài khoản vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 5
  6. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp theo nguyên tệ. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phải phản ánh số chênh lệch này trên các tài khoản doanh thu, chi phí tài chính (Nếu phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh kể cả doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản) hoặc phản ánh vào TK 413 (Nếu phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản – giai đoạn trước hoạt động). Số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ở thời điểm lập báo cáo tài chính năm. Ngoại tệ được kế toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại” (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán). 3. Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng trọng lượng, quy cách, phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại. Giá trị của vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo giá thực tế (Giá hóa đơn hoặc giá được thanh toán) khi tính giá xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng một trong 4 phương pháp tính giá hàng tồn kho. 1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 1.2.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt 1. Chỉ phản ánh vào TK111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”. 2. Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị. 3. Khi tiến hành nhập xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao người cho phép nhập xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập xuất quỹ đính kèm. Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 6
  7. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 4. Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày và liên tục theo trình tự phát sinh của các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm. 5. Thủ quỹ chịu mọi trách nhiệm quản lý nhập xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt, nếu có chênh lệch thì kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. 6. Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán. Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên Có TK 1112 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước, Nhập sau xuất trước, Giá thực tế đích danh. Tiền mặt bằng ngoại tệ được hạch toán theo từng loại nguyên tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại” (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán). 7. Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Ở các doanh nghiệp có vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, nhập quỹ tiền mặt thì việc nhập xuất được hạch toán như các loại hàng tồn kho, khi sử dụng thanh toán chi trả được hạch toán như ngoại tệ. Với vàng, bạc, đá quý nhận ký cược, ký quỹ trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ thủ tục về cân đo đong đếm số lượng, trọng lượng, giám định chất lượng và tiến hành niêm phong có xác nhận của người ký cược ký quỹ trên dấu niêm phong. 1.2.2 Chứng từ sử dụng Các chứng từ được sử dụng trong công tác hạch toán tiền mặt tại quỹ bao gồm: - Phiếu thu, phiếu chi; - Giấy đề nghị tạm ứng; Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 7
  8. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Giấy thanh toán tạm ứng; - Giấy đề nghị thanh toán; - Biên lai thu tiền; - Bảng kê khai vàng, bạc, kim khí quý, đá quý; - Bảng kê chi tiền; - Một số chứng từ có liên quan khác. Trong đó: - Phiếu thu: được sử dụng làm căn cứ để hạch toán số tiền mặt Việt Nam, ngoại tệ đã thu trong kỳ theo từng nguồn thu. - Phiếu chi: được sử dụng làm căn cứ để hạch toán số tiền đã thu của đơn vị trong kỳ, là căn cứ xác định trách nhiệm vật chất của người nhận tiền. - Giấy đề nghị tạm ứng: là căn cứ để xét duyệt tạm ứng làm thủ tục nhập phiếu chi và xuất quỹ cho tạm ứng. - Giấy thanh toán tạm ứng: là chứng từ liệt kê các khoản tiền đã nhận tạm ứng và các khoản đã chi của người nhận tạm ứng, làm căn cứ thanh toán số tiền tạm ứng và ghi sổ kế toán. - Giấy đề nghị thanh toán: dùng trong các trường hợp đã chi nhưng chưa được thanh toán hoặc chưa nhận tạm ứng để tổng hợp các khoản đã chi kèm theo chứng từ (nếu có) làm thủ tục thanh toán. - Biên bản kiểm kê (dùng cho tiền Việt Nam) là bằng chứng xác nhận số tiền mặt Việt nam tồn quỹ thực tế và số chênh lệch thừa thiếu so với sổ quỹ làm cơ sở xác định trách nhiệm vật chất và bồi thường cũng như làm căn cứ để điều chỉnh số tiền tồn quỹ trên sổ kế toán theo số tiền tồn quỹ thực tế. - Biên lai thu tiền: là giấy biên nhận của đơn vị hoặc cá nhân đã thu tiền hoặc thu séc của người nộp tiền làm căn cứ để lập phiếu thu, nộp tiền vào quỹ đồng thời để người nộp thanh toán với đơn vị nộp tiền hoặc lưu quỹ. - Bảng kê chi tiền: là căn cứ để quyết toán kinh phí cho đại biểu tham dự hội thảo, tập huấn. Áp dụng cho các cuộc hội thảo, tập huấn diễn ra nhiều ngày, tiền chỉ thanh toán một lần vào ngày cuối hội thảo. Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 8
  9. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.3 Tài khoản sử dụng TK 111 – “Tiền mặt”: tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình thu, chi, tồn quỹ của các loại tiền tại quỹ của doanh nghiệp. TK 111 bao gồm 3 tài khoản cấp 2: - TK 1111 – Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt. - TK 1112 – Ngoại tệ: phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam. - TK 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111 – Tiền mặt: Bên nợ: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ). Bên có: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ). Số dư bên nợ: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền mặt. 1.2.4 Phương pháp hạch toán 1.2.4.1 Các nghiệp vụ làm tăng vốn bằng tiền (Ghi Nợ TK 111) 1. Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhập quỹ tiền mặt: Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 9
  10. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Nợ TK 111 (Có TK 3331) Có TK 511, 512 2. Khi nhận được tiền của Nhà nước thanh toán về các khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt: - Nợ TK 111 Có TK 3339 3. Phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập bằng tiền mặt nhập quỹ: - Nợ TK 111 (Có TK 3331) Có TK 515, 711 4. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, vay ngắn hạn, dài hạn, vay khác bằng tiền mặt (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ): - Nợ TK 111 Có TK 112, 311, 341, 5. Thu hồi các khoản nợ phải thu về nhập quỹ tiền mặt: - Nợ TK 111 Có TK 131, 136, 138, 141 6. Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thu hồi các khoản cho vay nhập quỹ tiền mặt: - Nợ TK 111 Có TK 121, 128, 138, 144, 244, 228 7. Nhận các khoản ký quỹ, ký cược của các đơn vị khác bằng tiền mặt, ngoại tệ: - Nợ TK 111 Có TK 338, 344 8. Các khoản tiền thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân: - Nợ TK 111 Có TK 3381 Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 10
  11. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 9. Khi nhận được vốn do được giao, nhận góp vốn bằng tiền mặt: - Nợ TK 111 Có TK 411 1.2.4.2 Các nghiệp vụ làm giảm vốn bằng tiền (Ghi Có TK 111) 1. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng: - Nợ TK 112 Có TK 111 2. Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn hoặc đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, góp vốn liên doanh: - Nợ TK 121, 221, 222, 223, 228 Có TK 111 3. Xuất quỹ tiền mặt đem đi ký quỹ, ký cược: - Nợ TK 144, 244 Có TK 111 4. Xuất quỹ tiền mặt mua tài sản cố định đưa ngay vào sử dụng: - Nợ TK 211, 213 (Nợ TK 133) Có TK 111 5. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa về nhập kho: - Nợ TK 152, 153, 156, 157 (Nợ TK 133) Có TK 111 6. Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả: - Nợ TK 311, 315, 331, 333, 334, 336, 338 Có TK 111 7. Mua nguyên liệu đưa ngay vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không nhập kho: - Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642, (Nợ TK 133) Có TK 111 Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 11
  12. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 8. Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác: - Nợ TK 635, 811, (Nợ TK 133) Có TK 111 9. Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân: - Nợ TK 138 Có TK 111 1.2.4.3 Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ: * Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ là tiền mặt trong giai đoạn SXKD: + Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ: - Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133: (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch) Nợ TK 635: (Lỗ tỷ giá hối đoái) Có TK 1112: (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán) - Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133: (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch) Có TK 1112: (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán) Có TK 515: (Lãi tỷ giá hối đoái) Đồng thời ghi Có TK 007: Ngoại tệ các loại - Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp hoặc vay ngắn hạn, vay dài hạn, Nợ các TK liên quan: (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch) Có TK 331, 311, 341, 342, 336, : (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch) + Khi thanh toán nợ phải trả: - Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, : (Tỷ giá ghi sổ kế toán) Nợ TK 635: (Lỗ tỷ giá hối đoái) Có TK 1112: (Tỷ giá ghi sổ kế toán) Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 12
  13. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, : (Tỷ giá ghi sổ kế toán) Có TK 111 (1112): (Tỷ giá ghi sổ kế toán) Có TK 515: (Lãi tỷ giá hối đoái) Đồng thời ghi Có TK 007: Ngoại tệ các loại + Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt: - Nợ TK 1112: (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng) Có TK 511, 515, 711, : (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng) Đồng thời ghi Nợ TK 007: Ngoại tệ các loại + Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ: - Nợ TK 1112: (Tỷ giá hối đoái tịa ngày giao dịch) Nợ TK 635: (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái) Có TK 131, 136, 138, : (Tỷ giá ghi sổ kế toán) - Nợ TK 1112: (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch) Có TK 131, 136, 138, : (Tỷ giá ghi sổ kế toán) Có TK 515: (Nếu lãi tỷ giá hối đoái) Đồng thời ghi Nợ TK 007: Ngoại tệ các loại * Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến ngoại tệ là tiền mặt của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) + Khi mua ngoài vật tư, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lượng xây dựng, lắp đặt do người bán hoặc bên nhận thầu bàn giao: - Nợ TK 151, 152, 211, 213, 241, : (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch) Nợ TK 4132 (Lỗ tỷ giá hối đoái) Có TK 1112: (Tỷ giá ghi sổ kế toán) - Nợ TK 151, 152, 211, 213, 241, (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch) Có TK 1112: (Tỷ giá ghi sổ kế toán) Có TK 4132: (Lãi tỷ giá hối đoái) Đồng thời ghi Có TK 007: Ngoại tệ các loại + Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ: Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 13
  14. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, : (Tỷ giá ghi sổ kế toán) Nợ TK 4132: (Lỗ tỷ giá hối đoái) Có TK 1112: (Tỷ giá ghi sổ kế toán) - Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, : (Tỷ giá ghi sổ kế toán) Có TK 1112: (Tỷ giá ghi sổ kế toán) Có TK 4132: (Lãi tỷ giá hối đoái) Đồng thời ghi Có TK 007: Ngoại tệ các loại + Hàng năm chênh lệch tỷ giá đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (giai đoạn trước hoạt động) được phản ánh lũy kế trên TK 413 “chênh lệch tỷ giá hối đoái” (4132) cho đến khi hoàn thành XDCB và được hạch toán theo quy định * Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản ngoại tệ là tiền mặt khi đánh giá lại cuối năm + Phát sinh lãi tỷ giá cuối năm: - Nợ TK 1112 Có TK 413 + Phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái: - Nợ TK 413 Có TK 1112 Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 14
  15. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.1: KẾ TOÁN TIỀN MẶT (VND) 112 (1121) 111 (1111) 112 (1121) Rút tiền gửi ngân hàng về Gửi tiền mặt vào ngân hàng quỹ tiền mặt 131, 136, 138 141, 144, 244 Thu hồi các khoản nợ phải Chi tạm ứng, ký cược, ký thu quý bằng tiền mặt 121, 128, 221, 141, 144, 244 222, 223, 228 Thu hồi các khoản ký cược, Đầu tư ngắn hạn, dài hạn ký quỹ bằng tiền mặt bằng tiền mặt 121, 128, 221, 152, 153, 156, 157, 222, 223, 228 611, 211, 213, 217 Thu hồi các khoản đầu tư Mua vật tư hàng hóa, công cụ, TSCĐ bằng tiền mặt 515 635 133 311, 315, 331, 333, 311, 341 334, 336, 338 Vay ngắn hạn, dài hạn Thanh toán nợ bằng tiền mặt 627, 641, 411, 441 642, 635, 811 Nhận vốn góp, vốn cấp Chi phí phát sinh bằng tiền mặt bằng tiền mặt 511, 512, 515, 711 133 Doanh thu, thu nhập khác bằng tiền mặt Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 15
  16. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.2: KẾ TOÁN TIỀN MẶT – NGOẠI TỆ (Giai đoạn doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh) 311, 315, 331, 334, 131, 136, 138 111 (1112) 336, 341, 342 Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ Tỷ giá ghi sổ tỷ giá thực tế Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá ghi sổ hoặc BQLNH 515 635 515 635 Lãi Lỗ Lãi Lỗ 152, 153, 156, 211, 213, 511, 515, 711 217, 241, 627, 642 Mua vật tư, hàng hóa, tài sản, dịch Doanh thu, thu nhập tài chính, thu vụ bằng ngoại tệ nhập khác bằng ngoại tệ (tỷ giá Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế thực tế hoặc BQLNH hoặc BQLNH 515 635 Lãi Lỗ (Đồng thời ghi Nợ TK 007) (Đồng thời ghi Có TK 007) 413 413 Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm giá lại số dư ngoại tệ cuối năm Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 16
  17. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 1.3.1 Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng 1. Căn cứ để hạch toán trên TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, ). 2. Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (Nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (Nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng). Sang tháng sau tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác minh nguyên nhân và điều chỉnh số liệu ghi sổ. 3. Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợpđể thuận tiện cho việc giao dịch thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại). 4.Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. 5.Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh. Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào Ngân hàng được phản ánh theo tỷ giá mua phải trả. Trường hợp rút tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước, Nhập sau xuất trước, Giá thực tế đích danh. Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 17
  18. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 6. Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh (Kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp SXKD vừa có hoạt động đầu tư XDCB) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch này được hạch toán vào bên Có TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” (Lãi tỷ giá) hoặc vào bên Nợ TK 635 “Chi phí tài chính” (Lỗ tỷ giá). 7. Các nghiệp vụ phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này được hach toán vào TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (4132). 1.3.2 Chứng từ sử dụng Các chứng từ được sử dụng để hạch toán tiền gửi Ngân hàng bao gồm: - Giấy báo Nợ - Giấy báo Có - Bản sao kê của Ngân hàng Kèm theo các chứng từ (Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm chi, séc chuyển tiền, séc bảo chi, ) Trong đó: - Giấy báo Nợ: là thông báo của Ngân hàng ghi giảm cho tài khoản tiền gửi. - Giấy báo Có: là thông báo của Ngân hàng ghi tăng cho tài khoản tiền gửi. - Bản sao kê của Ngân hàng: là bản thông báo chi tiết về tiền gửi hàng ngày tại Ngân hàng của doanh nghiệp. 1.3.3 Tài khoản sử dụng TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng”: tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp. TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng” có 3 tài khoản cấp 2: - TK 1121 – Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam. - TK 1122 – Ngoại tệ: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam. Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 18
  19. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - TK 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra và đang gửi tại Ngân hàng. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng: Bên Nợ: - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào Ngân hàng; - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ. Bên Có: - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từ Ngân hàng; - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ. Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn gửi tại Ngân hàng. 1.3.4 Phương pháp hạch toán 1.3.4.1 Các nghiệp vụ làm tăng tiền gửi Ngân hàng 1. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng. - Nợ TK 112 Có TK 111 2. Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản của doanh nghiệp. - Nợ TK 112 Có TK 113 3. Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản. - Nợ TK 112 Có TK 131 4. Thu hồi các khoản tiền ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi Ngân hàng. - Nợ TK 112 Có TK 144, 244 Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 19
  20. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 5. Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần do các thành viên góp vốn chuyển đến bằng chuyển khoản. - Nợ TK 112 Có TK 411 6. Nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi Ngân hàng. - Nợ TK 112 Có TK 344, 338 7. Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn bằng chuyển khoản. - Nợ TK 112 Có TK 121, 128: (Giá vốn) Có TK 515: (Lãi) Có TK 33311 8. Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng chuyển khoản. - Nợ TK 112 Có TK 511, 512, 515, 711 (Có TK 3331) 9. Thu lãi tiền gửi Ngân hàng. - Nợ TK 112 Có TK 515 1.3.4.2 Các nghiệp vụ làm giảm tiền gửi Ngân hàng 1. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt. - Nợ TK 111 Có TK 112 2. Chuyển tiền gửi Ngân hàng đi ký quỹ, ký cược (Ngắn hạn, dài hạn). - Nợ TK 144, 244 Có TK 112 3. Chuyển tiền gửi Ngân hàng đi đầu tư tài chính ngắn hạn. - Nợ TK 121, 128 Có TK 112 Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 20
  21. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 4. Trả tiền mua vật tư, công cụ, hàng hóa về dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng chuyển khoản, ủy nhiệm chi, séc. - Nợ TK 152, 153, 156, 157 (Nợ TK 1331) Có TK 112 5. Trả tiền mua TSCĐ, BĐS đầu tư, đầu tư dài hạn, chi phí đầu tư XDCB phục vụ cho SXKD hàng hóa, dịch vụ. - Nợ TK 211, 213, 217, 221, 222, 223, 228, 241, (Nợ TK 1332) Có TK 112 6. Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản. - Nợ TK 311, 315, 331, 333, 336, 338, 341, 342, Có TK 112 7. Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ doanh nghiệp, bằng tiền gửi Ngân hàng. - Nợ TK 411, 421, 414, 415, 418, Có TK 112 8. Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho người mua bằng chuyển khoản. - Nợ TK 521, 531, 532 (Nợ TK 33311) Có TK 112 9. Chi bằng TGNH liên quan đến các khoản chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác. - Nợ TK 623, 627, 641, 642, 635, 811 (Nợ TK 1331) Có TK 112 1.3.4.3 Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 21
  22. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp * Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt đông đầu tư XDCB của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. + Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng tiền gửi ngoại tệ: - Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133, : (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch) Nợ TK 635: (Lỗ tỷ giá hối đoái) Có TK 1122: (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán) Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại - Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133, : (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch) Có TK 1122: (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán) Có TK 515: (Lãi tỷ giá hối đoái) Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại + Khi thanh toán nợ phải trả: - Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, : (Tỷ giá ghi sổ kế toán) Nợ TK 635: (Lỗ tỷ giá hối đoái) Có TK 1122: (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán) Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại - Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, : (Tỷ giá ghi sổ kế toán) Có TK 1122: (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán) Có TK 515: (Lãi tỷ giá hối đoái) Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại + Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ: - Nợ TK 1122: (Tỷ giá giao dich thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng) Có TK 511, 515, 711, : ( Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng) Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 – Ngoại tệ các loại + Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ: Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 22
  23. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Nợ TK 1122: (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch) Nợ TK 635: (Lỗ tỷ giá hối đoái) Có TK 131, 136, 138, : (Tỷ giá ghi sổ kế toán) Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 – Ngoại tệ các loại - Nợ TK 1122: (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch) Có TK 131, 136, 138, : (Tỷ giá ghi sổ kế toán) Có TK 515: (Lãi tỷ giá hối đoái) Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 – Ngoại tệ các loại * Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động). + Khi mua ngoài hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lượng xây dựng, lắp đặt do người bán hoặc bên nhận thầu bàn giao: - Nợ TK 151, 152, 211, 213, 241, : (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch) Nợ TK 4132: (Lỗ tỷ giá hối đoái) Có TK 1122: (Tỷ giá ghi sổ kế toán) Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại - Nợ TK 151, 152, 211, 213, 241, : (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch) Có TK 4132: (Lãi tỷ giá hối đoái) Có TK 1122: (Tỷ giá ghi sổ kế toán) Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại + Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ: - Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, : (Tỷ giá hối đoái ghi sổ) Nợ TK 4132: (Lỗ tỷ giá hối đoái) Có TK 1122: (Tỷ giá ghi sổ kế toán) Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại - Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, : (Tỷ giá hối đoái ghi sổ) Có TK 4132: (Lãi tỷ giá hối đoái) Có TK 1122: (Tỷ giá ghi sổ kế toán) Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 23
  24. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp + Hàng năm chênh lệch tỷ giá đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (giai đoạn trước hoạt động) được phản ánh lũy kế trên TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) cho đến khi hoàn thành đầu tư xây dựng cơ bản và được xử lý theo quy định. * Kế toán đánh giá lại cuối năm các khoản tiền gửi ngoại tệ. Ở thời điểm cuối năm tài chính doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản tiền gửi ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính là tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính. Doanh nghiệp phải hach toán chi tiết khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ này của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (Giai đoạn trước hoạt động) vào TK 4132 và của hoạt động sản xuất kinh doanh vào TK 4131. + Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái: - Nợ TK 1122 Có TK 413 + Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái: - Nợ TK 413 Có TK 1122 Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 24
  25. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.3: KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (VND) 111 112 (1121) 111 Gửi tiền mặt vào ngân hàng Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt 131, 136, 138 141, 144, 244 Thu hồi các khoản nợ phải Chi tạm ứng, ký cược, ký thu quý bằng TGNH 121, 128, 221, 141, 144, 244 222, 223, 228 Thu hồi các khoản ký cược, Đầu tư ngắn hạn, dài hạn ký quỹ bằng TGNH bằng TGNH 121, 128, 221, 152, 153, 156, 157, 222, 223, 228 611, 211, 213, 217 Thu hồi các khoản đầu tư Mua vật tư hàng hóa, công cụ, TSCĐ bằng TGNH 515 635 133 311, 315, 331, 333, 311, 341 334, 336, 338 Vay ngắn hạn, dài hạn Thanh toán nợ bằng tiền gửi ngân hàng 627, 641, 411, 441 642, 635, 811 Nhận vốn góp, vốn cấp Chi phí phát sinh bằng tiền gửi bằng tiền mặt ngân hàng 511, 512, 515, 711 133 Doanh thu, thu nhập khác bằng tiền gửi ngân hàng Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 25
  26. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.4: KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG – NGOẠI TỆ (Giai đoạn doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh) 311, 315, 331, 334, 131, 136, 138 112 (1121) 336, 341, 342 Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ Tỷ giá ghi sổ tỷ giá thực tế Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá ghi sổ hoặc BQLNH 515 635 515 635 Lãi Lỗ Lãi Lỗ 152, 153, 156, 211, 213, 511, 515, 711 217, 241, 627, 642 Mua vật tư, hàng hóa, tài sản, dịch Doanh thu, thu nhập tài chính, thu vụ bằng ngoại tệ nhập khác bằng ngoại tệ (tỷ giá Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế thực tế hoặc BQLNH hoặc BQLNH 515 635 Lãi Lỗ (Đồng thời ghi Nợ TK 007) (Đồng thời ghi Có TK 007) 413 413 Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm giá lại số dư ngoại tệ cuối năm Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 26
  27. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.4 Kế toán tiền đang chuyển Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi qua bưu điện để chuyển qua Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có; trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng. Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau: - Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng; - Chuyển tiền qua bưu điên để trả cho đơn vị khác; - Thu tiền bán hàng nộp thuế vào kho bạc. 1.4.1 Chứng từ sử dụng Chứng từ sử dụng để hạch toán kế toán tiền đang chuyển là: - Giấy nộp tiền; - Biên lai thu tiền; - Phiếu chuyển tiền; - Một số chứng từ khác liên quan. 1.4.2 Tài khoản sử dụng TK 113 “Tiền đang chuyển” có 2 tài khoản cấp 2: TK 1131 – Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển TK1132 – Ngoại tệ: phản ánh số ngoại tệ đang chuyển. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 113 – Tiền đang chuyển: Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có; - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ. Bên Có: - Số kết chuyển vào Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng hoặc tài khoản có liên quan; Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 27
  28. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ. Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ. 1.4.3 Phương pháp hạch toán 1.4.3.1 Các nghiệp vụ làm tăng tiền đang chuyển 1. Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng (không qua quỹ) nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng. - Nợ TK 113 Có TK 131, (3331), 511, 512, 515, 711 2. Xuất quỹ tiền mặt vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng. - Nợ TK 113 Có TK 111 3. Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản của Ngân hàng cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng. - Nợ TK 113 Có TK 112 4. Khách hàng chuyển trước tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng. - Nợ TK 113 Có TK 131 5. Cuối niên độ kế toán đánh giá lại số dư ngoại tệ trên TK 113, phát sinh chênh lệch tỷ giá tăng. - Nợ TK 1132 Có TK 413 1.4.3.2 Các nghiệp vụ làm giảm tiền đang chuyển 1. Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã chuyển vào tài khoản tiền gửi của đơn vị. Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 28
  29. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Nợ TK 112 Có TK 113 2. Ngân hàng báo Nợ các khoản tiền đang chuyển đã chuyển cho người bán, cung cấp dịch vụ. - Nợ TK 331 Có TK 113 3. Cuối niên độ kế toán đánh giá lại số dư ngoại tệ trên TK 113, phát sinh chênh lệch tỷ giá giảm. - Nợ TK 413 Có TK 113 Sơ đồ 1.5: KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN 111,112 113 112 Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng hoặc Nhận được giấy báo Có của ngân chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ hàng về số tiền đã gửi nhưng chưa nhận được giấy báo Có 131 331 Thu nợ nộp thẳng vào ngân hàng Nhận được giấy báo Nợ của ngân nhưng chưa nhận được giấy báo Có hàng về số tiền đã trả nợ 511, 512, 515, 711 Thu nộp tiền thẳng vào NH nhưng chưa nhận được giấy báo Có 413 Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm 333 (3331) Thuế giá trị gia tăng 413 Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 29
  30. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN 2.1 Tổng quan về công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin. 2.1.1 Quá trình hành thành và phát triển của công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin. - Tên công ty viêt bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN - Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: CUU LONG VINASHIN INVESTMENT AND IMPORT - EXPORT OVERALL EQUIPMENT JOINT STOCK COMPANY - Tên viết tắt: CVM - Địa chỉ trụ sở chính: Số 6 đường Hà Nội, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng. - Điện thoại: 031.3528828 Fax: 031.3528640 - Mã số thuế: 0200762213 Email: Công ty cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin được thành lập ngày 12 tháng 9 năm 2007 theo giấy phép kinh doanh số 0203003446 của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng, là công ty con của công ty cổ phần đầu tư Cửu Long Vinashin. Quá trình xây dựng và phát triển của công ty đã đạt được kết quả nhất định và góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của thành phố. Công ty cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin là công ty cổ phần, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, được tổ chức và hoạt động theo quy định của luật doanh nghiệp, điều lệ của công ty và các quy định khác của pháp luật có liên quan hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 30
  31. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp kinh doanh. Công ty không ngừng mở rộng tất cả các lĩnh vực kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường cũng như tiềm năng sẵn có của mình. * Mục tiêu hoạt động: Phát triển công ty theo hướng kinh doanh đa ngành, sản xuất, chế tạo thiết bị công nghiệp, kinh doanh các thiết bị đồng bộ cho ngành công nghiệp, kinh doanh khoáng sản; tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công ty; đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại công ty; hoàn thành các nhiệm vụ và chỉ tiêu sản xuất kinh doanh do tập đoàn giao. * Ngành, nghề kinh doanh: STT Tên ngành Mã ngành 1 Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại 46697 Bán buôn máy móc, thiết bị, thiết bị phụ tùng máy khác chưa được phân vào đâu: Bán buôn thiết bị đông bộ cho ngành 2 82990 công nghiệp và dân dụng. Bán buôn vật tư, nguyên vật liệu, thiết bị cho ngành hàng hải, dầu khí, đóng tàu, ngành thép Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chưa được phân 3 5229 vào đâu: Dịch vụ cẩu hàng 2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin. Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Hội đồng quản trị Giám đốc Phòng Phòng Phòng Kế toán - tài vụ Tổ chức - Hành chính Xuất nhập khẩu Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 31
  32. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất của Công ty, có quyền quyết định cao nhất trong công ty, bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm giám đốc và thành viên của ban kiểm soát Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 3 năm và có thể tái cử, trong nhiệm kỳ tại Đại hội đồng cổ đông hàng năm có thể bãi miễn hoặc bổ sung thành viên Hội đồng quản trị để đảm nhiệm công việc hết nhiệm kỳ. - Giám đốc Công ty: là người đứng đầu Công ty, tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty, có quyền ký kết hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh. Có quyền tổ chức bộ máy quản lý, đề bạt, bãi miễn, cán bộ nhân viên dưới quyền theo đúng chính sách pháp luật của Nhà nước và quy định của Công ty. Chịu trách nhiệm về công ăn việc làm, về đời sống vật chất tinh thần và mọi quyền lợi hợp pháp khác cho CBCNV. - Các phòng chức năng: + Phòng Kế toán - tài vụ: Tổ chức thực hiện và hoàn thành công tác kế toán của công ty, thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về mặt tài chính kế toán, về chính sách, chế độ, pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước, hạch toán kế toán đến từng nghiệp vụ phát sinh, phân tích kinh tế nhằm tăng hiệu quả kinh tế, tạo ra nhiều thuận lợi cho công ty. + Phòng Tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nhân lực con người trong Công ty, tiếp nhận và tổ chức ký kết hợp đồng lao động, theo dõi ngày giờ công, định mức lao động, theo dõi làm chế độ cho người lao động như nâng lương, đề bạt giải quyết các chế độ, cho CBCNV trong đơn vị + Phòng Xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ xuất- nhập khẩu hàng hóa về Công ty. Hàng xuất đi nước ngoài hoặc nhận hàng từ nước ngoài chuyển về đều do phòng xuất khẩu làm thủ tục hải quan để thuận lợi cho công việc chung của toàn Công ty. Tất cả các phòng ban trong công ty, mỗi phòng ban có một nhiệm vụ khác nhau song họ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong công việc. Đó là mối quan hệ phụ thuộc, hỗ trợ giúp nhau cùng hoàn thành tốt công việc của Ban lãnh đạo Công ty giao cho. Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 32
  33. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin. * Mô hình bộ máy kế toán Công tác kế toán do phòng kế toán đảm nhận. Trong đó kế toán trưởng quản lý và điều hành trực tiếp các kế toán viên. Các nhân viên kế toán có nhiệm vụ hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp, lập báo cáo kế toán đồng thời phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán toan công ty. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty Kế toán trưởng Kế toán Kế toán tiền lương, tổng hợp, TSCĐ, hàng hóa TGNH, Thủ quỹ - Kế toán trưởng: là người chỉ đạo chung mọi công việc của phòng kế toán tài vụ, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát mọi sổ sách kế toán và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ hoạt động kế toán của Công ty. - Kế toán tổng hợp, hàng hóa: Có trách nhiệm tập hợp các chứng từ, chi phí kinh doanh trong kỳ. Đối chiếu với các bộ phận chi tiết đảm bảo chính xác số liệu kế toán, phát hiện sai sót, kịp thời điều chỉnh và lên báo cáo tài chính kế toán theo chế độ của Nhà nước quy định. Đồng thời tiến hành theo dõi, phản ánh số lượng, giá trị hàng hóa được xuất nhập khẩu. - Kế toán tiền lương, tài sản cố định, tiền gửi ngân hàng - Thủ quỹ: Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công để tính lương cho các bộ phận, tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng công nhân viên; theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định trong toàn công ty, trích khấu hao TSCĐ, phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ trong công ty; phản ánh số hiện có và tình hình biến động của số lượng tiền trong ngân hàng. Đồng thời kiêm nhiệm vụ của thủ quỹ - thu chi tiền mặt trên cơ sở các Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 33
  34. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp chứng từ thu và chứng từ chi, chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý tiền mặt của công ty, lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt theo quy định. * Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty - Hệ thống sổ kế toán: Hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép và tổng hợp số liệu, các chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định.Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán và các chế độ kế toán của nhà nước, căn cứ vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung”, hình thức này bao gồm các sổ kế toán chủ yếu sau: + Sổ Nhật ký chung; + Sổ Cái; + Các sổ kế toán chi tiết. Sơ dồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Chứng từ kế toán Sổ thẻ kế toán chi tiết SỔ NHẬT KÝ CHUNG Bảng tổng hợp chi tiết Sổ Cái Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ nhật ký chung đồng thời ghi vào những đối tượng cần theo dõi chi tiết.Từ nhật ký chung kế toán tiến Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 34
  35. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp hành ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan. Cuối tháng tiến hành đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết kế toán tiến hành ghi vào bảng cân đối kế toán.Khi tất cả số liệu trên bảng cân đối khớp kế toán tiến hành đưa vào báo cáo tài chính. Để thuận tiện cho việc ghi sổ kế toán và giảm bớt gánh nặng công việc cho các kế toán viên, Công ty áp dụng phần mềm kế toán ACsoft trong công tác ghi sổ và lập chứng từ, báo cáo. Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính SỔ KẾ TOÁN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN PHẦN MỀM - Sổ tổng hợp KẾ TOÁN AC- - Sổ chi tiết SOFT BẢNG TỔNG HỢP - Báo cáo tài chính CHỨNG TỪ KẾ TOÁN - Báo cáo kế toán CÙNG LOẠI quản trị MÁY VI TÍNH Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập Báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 35
  36. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. - Hệ thống báo cáo tài chính: Báo cáo của Công ty theo niên độ kế toán từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm. Báo cáo bao gồm: + Bảng cân đối kế toán; + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; + Thuyết minh báo cáo tài chính. 2.2 Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty 2.2.1 Kế toán tiền mặt tại công ty * Tài khoản sử dụng: TK 111 – Tiền mặt (TK 1111 – Tiền Việt Nam) * Chứng từ sử dụng: - Phiếu thu - Phiếu chi - Giấy đề nghị tạm ứng - Giấy thanh toán tiền tạm ứng - Hóa đơn giá trị gia tăng - Các chứng từ khác có liên quan * Quy trình hạch toán: Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 36
  37. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán tiền mặt Phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, Sổ quỹ tiền SỔ NHẬT KÝ CHUNG mặt Sổ Cái TK 111 Bảng cân đối SPS BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, định kỳ Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, đã được kiểm tra làm căn cứ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ quỹ. Cuối tháng hoặc định kỳ vào Bảng cân đối số phát sinh và lập Báo cáo tài chính. Mọi khoản thu, chi tiền mặt tại công ty đều có phiếu thu, chi hợp lệ. Phiếu thu được lập làm 3 liên, sau đó chuyển cho kế toán trưởng, giám đốc ký duyệt mới chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu và ghi rõ họ tên. Đối với phiếu chi kế toán cũng lập làm 3 liên và chỉ khi có đủ chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi nhận đủ tiền, người nhận phải trực tiếp ghi rõ số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ tên vào phiếu chi. Trong 3 liên của phiếu thu, phiếu chi, 1 liên giữ lại làm gốc, 1 liên giao cho người nộp (nhận) tiền, 1 liên giao kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán. * Hạch toán một số nghiệp vụ kế toán tại Công ty 1) Nghiệp vụ 1: Ngày 03 tháng 10 năm 2008 tạm ứng tiền nhập hàng cho ông Nguyễn Anh Đức số tiền là 158.900.000 đồng - Ngày 03/10/2008 ông Nguyễn Anh Đức viết giấy đề nghị tạm ứng (Biểu 2.6) Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 37
  38. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Sau khi giấy đề nghị tạm ứng được giám đốc công ty xét duyệt, kế toán tiến hành lập phiếu chi số 03 (Biểu 2.7), thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ. - Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi, kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.17), Sổ Cái TK 111 (Biểu 2.18), Sổ quỹ tiền mặt (Biểu 2.19) Nợ TK 141: 158.900.000 Có TK 1111: 158.900.000 2) Nghiệp vụ 2: Ngày 02 tháng 10 năm 2008 bà Đào Thị Trang rút tiền gửi ngân hàng (VND) về nhập quỹ tiền mặt số tiền là 259.000.000 đồng - Căn cứ vào giấy lĩnh tiền (Biểu 2.8), kế toán viết phiếu thu số 01 (Biểu 2.9), sau đó thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ - Căn cứ vào giấy lĩnh tiền, phiếu thu, kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.17), Sổ Cái TK 111 (Biểu 2.18), Sổ quỹ tiền mặt (Biểu 2.19) Nợ TK 1111: 259.000.000 Có TK 1121: 259.000.000 3) Nghiệp vụ 3: Ngày 29 tháng 10 năm 2008 nhập kho nhông công nghiệp do mua của công ty TNHH Cương Hiệp với số tiền là 1.229.550.000đ, công ty trả 210.000.000đ bằng tiền mặt, số còn lại ghi vào nợ phải trả người bán. - Căn cứ vào hóa đơn GTGT0079743 (Biểu 2.10) kế toán lập phiếu nhập kho 07 (Biểu 2.11), phiếu chi số 30 (Biểu 2.12) - Căn cứ vào các chứng từ: hóa đơn GTGT, phiếu chi, kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.17), Sổ Cái TK 111 (Biểu 2.18), Sổ quỹ tiền mặt (Biểu 2.19) Nợ TK 1331: 58.550.000 Nợ TK 1561: 1.171.000.000 Có TK 1111: 210.000.000 Có TK 331: 1.019.550.000 4) Nghiệp vụ 4: Ngày 09/10/2008 ông Phạm Ngọc Ninh đề nghị thanh toán chi phí tiếp khách với số tiền là 1.400.000 đồng. Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 38
  39. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Kế toán sau khi xem xét giấy đề nghị thanh toán (Biểu 2.13) và hóa đơn GTGT kèm theo (Biểu 2.14) trình lên giám đốc duyệt chi, kế toán viết phiếu chi số 10 (Biểu 2.15), thủ quỹ tiến hành xuất quỹ. - Căn cứ vào các chứng từ: hóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi, kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.17), Sổ Cái TK 111 (Biểu 2.18), Sổ quỹ tiền mặt (Biểu 2.19) Nợ TK 6428: 1.272.727 Nợ TK 1331: 127.273 Có TK 1111: 1.400.000 5) Nghiệp vụ 5: Ngày 08/10/2008 Công ty TNHH thương mại Thắng Minh thanh toán tiền mua thép phế liệu, số tiền là 600.000.000 đồng. - Kế toán lập phiếu thu số 03 (Biểu 2.16) - Căn cứ vào phiếu thu kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.17), Sổ Cái TK 111 (Biểu 2.18), Sổ quỹ tiền mặt (Biểu 2.19) Nợ TK 1111: 600.000.000 Có TK 131: 600.000.000 Biểu 2.6: Giấy đề nghị tạm ứng CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CỬU LONG VINASHIN CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Ngày 03 tháng 10 năm 2008 Kính gửi : Giám đốc công ty Tên tôi là: Nguyễn Anh Đức Bộ phận: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 158.900.000đ (Viết bằng chữ: Một trăm năm mươi tám triệu, chín trăm nghìn đồng chẵn) Lý do tạm ứng: Tạm ứng tiền nhập hàng (18 cont 20”) Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 39
  40. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp GIÁM ĐỐC PHÒNG KẾ TOÁN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.7: Phiếu chi ngày 03/10/2008 CTY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ Quyển số: 12/08 Mẫu số 01-TT CỬU LONG VINASHIN Số: 03 QĐ số:15/2006/QĐ-BTC 336 đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải phòng Nợ TK: 141 Ngày 20 tháng 3 năm 2006 Có TK: 111 của Bộ trưởng Bộ Tài chính PHIẾU CHI Ngày 03 tháng 10 năm 2008 Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Anh Đức Địa chỉ: Phòng kinh doanh XNK Lý do chi: Tạm ứng tiền nhập hàng Số tiền: 158.900.000đ (Viết bằng chữ) Một trăm năm mươi tám triệu chín trăm nghìn đồng chẵn. Kèm theo Chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một trăm năm mươi tám triệu chín trăm nghìn đồng chẵn. Ngày 03 tháng 10 năm 2008 Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ĐỖ THANH HƯƠNG NGUYỄN TRƯỜNG XUÂN NGUYỄN ANH ĐỨC TRÀN THU TRANG ĐÀO THỊ TRANG Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 40
  41. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.8: Giấy lĩnh tiền ngày 02/10/2008 (BIDV) NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT GIẤY LĨNH TIỀN Số GD TRIỂN HẢI PHÒNG BIDV Mã GDV Ngày/Date: 02/10/08 Người lĩnh tiền / Receiver: Đào Thị Trang CMND / I.D.PP No: 031141486 Ngày/ Dated:20/03/98 Nơi cấp/ Place of issue: CAHP Địa chỉ / Address: 336 đường Hà Nội – Sở Dầu – Hồng Bàng Tên tài khoản / Account: Công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin Số tài khoản / Account No: 3211100001155 Tại ngân hàng /With Bank: BIDV Yêu cầu rút số tiền Bằng chữ / In words: Hai trăm năm mươi chín triệu đồng Amount to withdraw chẵn/ Bằng số / In figures: 259.000.000 đồng/ Nội dung / Details: Rút tiền mặt Kế toán trưởng Chủ tài khoản Người nộp tiền Giao dịch viên Kiểm soát Trưởng Chief Accountant A/C Holder Depositor Teller Verified by CN/PGĐ Nguyễn Trường Xuân Đỗ Thanh Hương Đào Thị Trang Vũ Thùy Linh Lê Đức Nghiêm Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 41
  42. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.9: Phiếu thu ngày 02/10/2008 CTY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ Quyển số: 11/08 Mẫu số 01-TT CỬU LONG VINASHIN Số: 01 QĐ số:15/2006/QĐ-BTC 336 đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải phòng Nợ TK: 111 Ngày 20 tháng 3 năm 2006 Có TK: 112 của Bộ trưởng Bộ Tài chính PHIẾU THU Ngày 02 tháng 10 năm 2008 Họ và tên người nộp tiền: Đào Thị Trang Địa chỉ: Phòng kế toán Lý do nộp: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt Số tiền: 259.000.000đ (Viết bằng chữ) Hai trăm năm chín triệu đồng chẵn. Kèm theo Chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) Hai trăm năm chín triệu đồng chẵn. Ngày 02 tháng 10 năm 2008 Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ĐỖ THANH HƯƠNG NGUYỄN TRƯỜNG XUÂN ĐÀO THỊ TRANG TRÀN THU TRANG ĐÀO THỊ TRANG Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 42
  43. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.10: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0079743 HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG KU/2007B Liên 2: Giao khách hàng 0079743 Ngày 27 tháng 10 năm 2008 Đơn vị bán hàng: . . CÔNG TY TNHH CƯƠNG HIỆP SỐ 1 ĐƯỜNG CHƯƠNG DƯƠNG – HỒNG BÀNG - HP Địa chỉ: . .MST: 0200567082 Số tài khoản: . . . . Điện thoại: . MS: Họ tên người mua hàng: . . . . . Tên đơn vị: Công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin Địa chỉ: Số 336 đường Hà Nội - Sở Dầu - Hồng Bàng - HP Số tài khoản . . Hình thức thanh toán:TM,CK MS: 0 2 0 0 7 6 2 2 1 3 - - - - Đơn vị STT Tên hàng hoá, dịch vụ Số lượng Đơn giá Thành tiền tính A B C 1 2 3=1x2 1 Nhông công nghiệp kg 29.275 40.000 1.171.000.000 Cộng tiền hàng: 1.171.000.000 Thuế suất GTGT: 5 % Tiền thuế GTGT: 58.550.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 1.229.550.000 Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ, hai trăm hai mươi chín triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn/ Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Cần kiểm tra đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 43
  44. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.11: Phiếu nhập kho ngày 29/10/2008 Cty CP đầu tư và XNK thiết bị PHIẾU NHẬP KHO Mẫu số 01-VT toàn bộ Cửu Long Vinashin Theo QĐ:15/2006- QĐ-BTC Ngày 29 tháng 10 năm 2008 Ngày 20 tháng 03 năm 2006 336 đường HN,Sở Dầu, HB, HP Của Bộ trưởng Bộ Tài chính Số: N07/Q05 Nợ: . Có: Họ tên người giao hàng: Công ty TNHH Cương Hiệp Địa chỉ: Số 1 Chương Dương, Hồng Bàng, Hải Phòng Số Tên, nhãn hiệu, quy Mã số Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền TT cách vật tư, hàng hóa tính Theo Thực chứng từ nhập A B C D 1 2 3 4 Nhông công nghiệp Kg 29.275 1.171.000.000 Cộng 1.171.000.000 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 44
  45. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.12: Phiếu chi ngày 29/10/2008 CTY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ Quyển số: 12/08 Mẫu số 01-TT CỬU LONG VINASHIN Số: 30 QĐ số:15/2006/QĐ-BTC 336 đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải phòng Nợ TK: Ngày 20 tháng 3 năm 2006 Có TK: của Bộ trưởng Bộ Tài chính PHIẾU CHI Ngày 29 tháng 10 năm 2008 Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Anh Đức Địa chỉ: Phòng kinh doanh XNK Lý do chi: Trả tiền nhông công nghiệp - Công ty TNHH Cương Hiệp Số tiền: 210.000.000đ (Viết bằng chữ) Hai trăm mười triệu đồng chẵn. Kèm theo Chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm mười triệu đồng chẵn. Ngày 29 tháng 10 năm 2008 Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ĐỖ THANH HƯƠNG NGUYỄN TRƯỜNG XUÂN NGUYỄN ANH ĐỨC TRÀN THU TRANG ĐÀO THỊ TRANG Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 45
  46. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.13: Giấy đề nghị thanh toán ngày 09/10/2008 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CỬU LONG VINASHIN CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Ngày 09 tháng 10 năm 2008 Kính gửi : Giám đốc công ty Người đề nghị: Phạm Ngọc Ninh Bộ phận: Phòng kế toán Mục đích: Chi phí tiếp khách CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI SỐ TIỀN SỐ NGÀY 0089557 08/10/2008 Chi phí tiếp khách 1.400.000 TỔNG CỘNG 1.400.000 GIÁM ĐỐC PHÒNG KẾ TOÁN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 46
  47. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.14: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0096810 ngày 08/10/2008 HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng 0096810 Ngày 08 tháng 10 năm 2008 Đơn vị bán hàng: . . CÔNG TY TNHH LÊ HOÀNG SỐ 139 ĐINH TIÊN HOÀNG - HP Địa chỉ: . .MST: 0200441114 Số tài khoản: . . . . Điện thoại: . MS: Họ tên người mua hàng: . . . . . Tên đơn vị: Công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin . . . Địa chỉ: Số 336 đường Hà Nội – Sở Dầu – Hồng bàng – Hải Phòng . . . . . Số tài khoản . . . Hình thức thanh toán: TM MS: 0 2 0 0 7 6 2 2 1 3 - - - - Đơn STT Tên hàng hoá, dịch vụ Số lượng Đơn giá Thành tiền vị tính A B C 1 2 3=1x2 Tiếp khách ăn uống 1.272.727 Cộng tiền hàng: 1.272.727 Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 127.273 Tổng cộng tiền thanh toán: 1.400.000 Số tiền viết bằng chữ: Một triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn % . . . Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Cần kiểm tra đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 47
  48. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.15: Phiếu chi ngày 09/10/2008 CTY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ Quyển số: 12/08 Mẫu số 01-TT CỬU LONG VINASHIN Số: 10 QĐ số:15/2006/QĐ-BTC 336 đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải phòng Nợ TK: Ngày 20 tháng 3 năm 2006 Có TK: của Bộ trưởng Bộ Tài chính PHIẾU CHI Ngày 09 tháng 10 năm 2008 Họ và tên người nhận tiền: Phạm Ngọc Ninh Địa chỉ: Phòng kế toán Lý do chi: Chi phí tiếp khách Số tiền: 1.400.000đ (Viết bằng chữ) Một triệu, bốn trăm nghìn đồng chẵn. Kèm theo Chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một triệu, bốn trăm nghìn đồng chẵn. Ngày 09 tháng 10 năm 2008 Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ĐỖ THANH HƯƠNG NGUYỄN TRƯỜNG XUÂN PHẠM NGỌC NINH TRÀN THU TRANG ĐÀO THỊ TRANG Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 48
  49. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.16: Phiếu thu ngày 08/10/2008 CTY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ Quyển số: 11/08 Mẫu số 01-TT CỬU LONG VINASHIN Số: 03 QĐ số:15/2006/QĐ-BTC 336 đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải phòng Nợ TK: 111 Ngày 20 tháng 3 năm 2006 Có TK: 131 của Bộ trưởng Bộ Tài chính PHIẾU THU Ngày 08 tháng 10 năm 2008 Họ và tên người nộp tiền: Hoàng Thu Hà Địa chỉ: Công ty TNHH thương mại Thắng Minh Lý do nộp: Trả tiền mua thép phế liệu Số tiền: 600.000.000đ (Viết bằng chữ) Sáu trăm triệu đồng chẵn. Kèm theo Chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) Sáu trăm triệu đồng chẵn. Ngày 08 tháng 10 năm 2008 Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ĐỖ THANH HƯƠNG NGUYỄN TRƯỜNG XUÂN HOÀNG THU HÀ TRÀN THU TRANG ĐÀO THỊ TRANG Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 49
  50. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.17: Trích Nhật ký chung tháng 10 năm 2008 NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/10/2008 Đến ngày 31/10/2008 Chứng từ Tài Số phát sinh Diễn giải Ngày Số khoản Nợ Có Rút TGNH (BIDV) về nhập quỹ 02/10/2008 T01 1111 259.000.000 tiền mặt Rút TGNH (BIDV) về nhập quỹ 02/10/2008 T01 1121 259.000.000 tiền mặt Ông Nguyễn Anh Đức tạm ứng 03/10/2008 C03 141 158.900.000 tiền nhập hàng Ông Nguyễn Anh Đức tạm ứng 03/10/2008 C03 1111 158.900.000 tiền nhập hàng 08/10/2008 T03 Thu tiền mua thép phế liệu của Cty 1111 600.000.000 TNHH thương mại Thắng Minh 08/10/2008 T03 Thu tiền mua thép phế liệu của Cty 131 600.000.000 TNHH thương mại Thắng Minh 09/10/2008 C10 Ông Phạm Ngọc Ninh thanh toán 6428 1.272.727 CP tiếp khách 09/10/2008 C10 Ông Phạm Ngọc Ninh thanh toán 1331 127.273 CP tiếp khách 09/10/2008 C10 Ông Phạm Ngọc Ninh thanh toán 1111 1.400.000 CP tiếp khách 29/10/2008 N07 Nhập nhông công nghiệp 1331 58.550.000 29/10/2008 N07 Nhập nhông công nghiệp 1561 1.171.000.000 29/10/2008 79743 Nhập nhông công nghiệp 331 1.019.550.000 29/10/2008 C30 Nhập nhông công nghiệp 1111 210.000.000 Tổng cộng 114.658.241.534 114.658.241.534 Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 50
  51. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.18: Trích Sổ Cái tài khoản 111 tháng 10/2008 CÔNG TY CP VÀ ĐẦU TƯ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN 336 đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải phòng SỔ CÁI Năm: 2008 Tên tài khoản: Tiền mặt Số hiệu: 111 Từ ngày: 01/10/2008 Đến ngày: 31/10/2008 Chứng từ Tài Số phát sinh Số Diễn giải khoản Ngày tháng Nợ Có hiệu Đ/Ư Dư đầu kỳ 100.093.000 T01 02/10/2008 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 1121 259.000.000 C03 03/10/2008 Tạm ứng tiền nhập hàng cho ông 141 158.900.000 Nguyễn Anh Đức T03 08/10/2008 Thu tiền mua thép phế liệu của Cty 131 600.000.000 TNHH thương mại Thắng Minh C10 09/10/2008 Ông Phạm Ngọc Ninh thanh toán chi 6428 1.272.727 phí tiếp khách C10 09/10/2008 Ông Phạm Ngọc Ninh thanh toán chi 1331 127.273 phí tiếp khách C30 29/10/2008 Trả tiền mua nhông công nghiệp – 1561 200.000.000 công ty TNHH Cương Hiệp C30 29/10/2008 Trả tiền mua nhông công nghiệp – 1331 10.000.000 công ty TNHH Cương Hiệp Số phát sinh 3.836.000.000 3.471.065.987 Dư cuối kỳ 465.027.346 Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 51
  52. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.19: Trích Sổ quỹ tiền mặt tháng 10/2008 CTY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHNIN 336 đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng SỔ QUỸ TIỀN MẶT TK 1111: Tiền Việt Nam Kỳ phát sinh: Từ 01/10/2008 Đến ngày 31/10/2008 Ghi Ngày, tháng Chứng từ Số tiền Diễn giải TKĐƯ chú ghi sổ Thu Chi Thu Chi Tồn Dư đầu kỳ 100.093.000 02/10/2008 T01 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 1121 259.000.000 359.093.000 03/10/2008 C03 Chi tạm ứng nhập hàng 141 158.900.000 200.193.000 Thu tiền mua thép phế liệu của Cty TNHH 08/10/2008 T03 131 600.000.000 800.193.000 thương mại Thắng Minh 09/10/2008 C10 Thanh toán chi phí tiếp khách 6428 1.272.727 798.920.273 09/10/2008 C10 Thanh toán chi phí tiếp khách 1331 127.273 798.793.000 29/10/2008 C30 Trả tiền mua nhông công nghiệp cho công ty 1561 200.000.000 598.793.000 TNHH Cương Hiệp 29/10/2008 C30 Trả tiền mua nhông công nghiệp cho công ty 1331 10.000.000 588.793.000 TNHH Cương Hiệp . . Tổng cộng 3.836.000.000 3.471.065.987 465.027.346 Ngày tháng năm Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 52
  53. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty Hiện nay tiền gửi của Công ty CP và đầu tư XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin được mở tài khoản tại các ngân hàng sau: - Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Phòng - Ngân hàng TMCP Quân Đội - Ngân hàng Á Châu - Ngân hàng Habubank - Ngân hàng Sacombank * Tài khoản sử dụng: TK 112 – Tiền gửi ngân hàng Chi tiết: + TK 1121 – Tiền gửi ngân hàng là VND + TK 1122 – Tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ * Chứng từ sử dụng: - Giấy báo Nợ - Giấy báo Có - Ủy nhiệm thu - Ủy nhiệm chi - Giấy nộp tiền - Giấy lĩnh tiền - Các bản sao kê chi tiết, * Quy trình hạch toán: Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 53
  54. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 2.20: Quy trình hạch toán tiền gửi ngân hàng Giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao kê chi tiết, Sổ chi tiết SỔ NHẬT KÝ CHUNG TK112 Sổ tổng hợp chi Sổ Cái TK112 tiết TK112 Bảng cân đối TK BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc (Giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao kê chi tiết, ) đã được kiểm tra làm căn cứ vào Sổ nhật ký chung, Sổ Cái TK 112 và Sổ chi tiết tiền gửi. Cuối tháng tháng hoặc định kỳ vào Bảng cân đối số phát sinh và lập Báo cáo tài chính. * Một số nghiệp vụ kế toán tiền gửi tại Công ty: 1) Nghiệp vụ 1: Ngày 07/10/2008 Công ty thực hiện giao dịch với ngân hàng đầu tư và phát triển Hải Phòng để mua 12.433,70 USD để chuyển khoản thanh toán tiền hàng cho công ty Hanna Metal and Machinery. - Kế toán viết uỷ nhiệm chi số 0010 (Biểu 2.21) nộp lên ngân hàng với nội dung: mua ngoại tệ để thanh toán tiền hàng - Ngân hàng làm giấy xác nhận giao dịch mua bán ngoại tệ kiêm lệnh chi (Biểu 2.23) đồng thời gửi bản sao kê tài khoản khách hàng thông báo về số dư tài khoản (Biểu 2.22) - Căn cứ vào hợp đồng đã ký với đối tác nước ngoài, kế toán viết lệnh chuyển tiền (Biểu 2.24) để thực hiện thanh toán cho đối tác nước ngoài Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 54
  55. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Căn cứ vào bản sao kê tài khoản kèm theo Uỷ nhiệm chi, lệnh chuyển tiền kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.32), Sổ tiền gửi ngân hàng (Biểu 2.33) và Sổ tổng hợp chi tiết TK 1121,TK 1122 (Biểu 2.36) + Nợ TK 331: 205.342.556 Có TK 1121: 205.342.556 2) Nghiệp vụ 2: Ngày 02 tháng 10 năm 2008 bà Đào Thị Trang nộp tiền vào tài khoản tiền gửi ngân hàng đầu tư và phát triển Hải Phòng, số tiền là 26.000.000đ. - Kế toán nhận được giấy nộp tiền từ ngân hàng (Biểu 2.25) - Căn cứ vào giấy nộp tiền, kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.32), Sổ tiền gửi ngân hàng (Biểu 2.33), Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 1121 (Biểu 2.36) + Nợ TK 1121: 26.000.000 Có TK 1111: 26.000.000 3) Nghiệp vụ 3: Ngày 16 tháng 10 năm 2008 chuyển trả gốc vay cho công ty tài chính Công nghiệp Tàu thủy, số tiền là 1.500.000.000đ - Căn cứ vào biên bản vay nợ, kế toán viết ủy nhiệm chi (Biểu 2.26) trả tiền vay cho công ty tài chính công nghiệp tàu thủy - Khi ngân hàng gửi giấy báo Nợ và phiếu thu phí dịch vụ cho công ty (Biểu 2.27, Biểu 2.28) thì kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.32), Sổ tiền gửi ngân hàng (Biểu 2.35), Sổ tổng hợp chi tiết TK 1121 (Biểu 2.36) + Nợ TK 311: 1.500.000.000 Có TK 1121: 1.500.000.000 4) Nghiệp vụ 4: Ngày 25 tháng 10 năm 2008 nộp thuế giá trị gia tăng vào ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản - Kế toán gửi “Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản” (Biểu 2.29) lên ngân hàng - Ngân hàng gửi sổ phụ và giấy báo Nợ cho công ty (Biểu 2.30) Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 55
  56. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Căn cứ vào giấy báo Nợ kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.32), Sổ tiền gửi ngân hàng (Biểu 2.35), Sổ tổng hợp chi tiết TK 1121 (Biểu 2.36) + Nợ TK 33311: 100.294.946 Có TK 1121: 100.294.946 5) Nghiệp vụ 5: Ngày 25/10/2008 Công ty CP thép Cửu Long Vinashin chuyển trả tiền thép phế liệu, số tiền là 58.350,00 USD (Tỷ giá giao dịch là 16.950 VND/USD) - Công ty nhận được giấy báo Có từ ngân hàng (Biểu 2.31) - Căn cứ vào giấy báo Có kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.32), Sổ tiền gửi ngân hàng (Biểu 2.34), Sổ tổng hợp chi tiết TK 1122 (Biểu 2.37) + Nợ TK 1122 : 989.032.500 Có TK 131: 989.032.500 Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 56
  57. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.21: Ủy nhiệm chi ngày 07/10/2008 (BIDV) CNH03-ĐTHP UỶ NHIỆM CHI Số/Seq No : 0046 MST: 0100150619004 PAYMENT ORDER Ngày/Date : 07/10/2008 Số tiền bằng số/Amount in figures : 205.342.556 VND Phí trong Charge Included Số tiền bằng chữ /Amount in words: Hai trăm linh năm triệu, ba trăm bốn mươi Phí NH: hai nghìn, năm trăm năm mươi sáu đồng chăn. Charges Phí ngoài Charge Excluded Nội dung/Remarks: Mua ngoại tệ ĐƠN VỊ/ NGƯỜI YÊU CẦU: Cty CP đầu tư và XNK thiết ĐƠN VỊ/ NGƯỜI HƯỞNG: APPLICANT bị toàn bộ Cửu Long Vinashin BENEFITCIARY Số CMT/ID/PP: . . Số CMT/ID/PP: . Ngày cấp/Date: . / . / . Nơi cấp/Place: Ngày cấp/Date: . / . / Nơi cấp/Place: Số TK/A/C No: 3211 0000307223 Số TK/A/C No: Tại NH/At Bank: Đầu tư và phát triển Hải Phòng Tại NH/At Bank: . 321 HUYENNT DN HAPTTH 321-10-00-030722-3 CTY CP DT VA XNK THI 07/10/2008 15:17:56 1352 1320 TRF 321-10-37-003115-5 USD CTY CP DT VA XNK THI DR 205.342.556.00 VND 1.0000000 CR 12,433.70 USD 15990.0000000 Phi: 0.00 USD VAT: 0.00 USD MST: 0200762213 T_TOAN PHI/CHG COLL 0.00 VND 1.0000000 CTY CP DAU TU VA XNK THIET BI TOAN BO CUU LONG VINASHIN MUA NGOAI TE PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG KẾ TOÁN TRƯỞNG CHỦ TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG GỬI / SENDING BANK (BIDV) NGÂN HÀNG NHẬN/ RECEIVING BANK Chief Accountant Account holder Giao dịch viên Kiểm soát Giao dịch viên Kiểm soát Received by Verified by Received by Verified by Biểu 2.22: Sao kê tài khoản khách hàng ngày 07/10/2008 (BIDV) NGAN HANG ĐAU TU VÀ PHAT TRIEN VIET NAM DDB402P TRANG 1 CHI NHANH: 321 CN NHDT&PT HAI PHONG NGAY: 07/10/2008 GIO 15:18:32 SAO KE TAI KHOAN KHACH HANG TK SO: 32110000307223 LOAI NGOAI TE: VND TEN TK: CTY CP DT VA XNK THI TU NGAY 07/10/08 DEN 07/10/08 NGAY MA GD SO SEC PHAT SINH NO PHAT SINH CO SO DU DIEN GIAI SO DU DAU 235.944.161.00 DAO THI TRANG 07/10/2008 1100 212.000.000.00 447.944.161.00 NOP TIEN VTK Tfr A/C: 07/10/2008 1320 205.342.556.00 242.601.605.00 32110370031155 TONG 205.342.556.00 212.000.000.00 SO DU CUOI 242.601.605.00 Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 57
  58. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.23: Giấy xác nhận giao dịch mua bán ngoại tệ kiêm lệnh chi (BIDV) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc XÁC NHẬN GIAO DỊCH MUA BÁN NGOẠI TỆ KIÊM LỆNH CHI Số: /BR – KHNV Hôm nay, ngày 07 tháng 10 năm 2008, tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hải Phòng Bên A: CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐT & PT HẢI PHÒNG Địa chỉ: Số 68-70 Điện Biên Phủ - Hồng Bàng – Hải Phòng Người đại diện: Ông Đàm Kim Trường Chức vụ: Phó giám đốc Điện thoại: 0313.746492/842481 Bên B: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN Địa chỉ: Số 06 Đường Hà Nội – P.Sở Dầu – Q.Hồng Bàng – TP.Hải Phòng Người đại diện: Đỗ Thanh Hương Chức vụ: Giám đốc Điện thoại: 0313.528828 Fax: 0313.528640 Cùng thống nhất xác nhận giao dịch mua bán ngoại tệ như sau: Điều 1: Bên A đồng ý bán cho bên B với những điều khoản sau: - Số tiền: 12,433.70 USD - Bằng chữ: Mười hai nghìn bốn trăm ba mươi ba đô la Mỹ và bảy mươi xen. - Tỷ giá: 16.515 VND/USD - Ngày giao dịch: 07/10/2008 - Kỳ hạn giao dịch: 0 - Ngày giá trị: 07/10/2008 - Tổng số tiền thanh toán: 205.342.556 VND - Bằng chữ: Hai trăm linh năm triệu, ba trăm bốn mươi hai nghìn, năm trăm năm mươi sáu đồng. Điều 2: Mục đích sử dụng: Thanh toán trực tiếp Điều 3: Chỉ dẫn thanh toán Bên A được phép sử tự động ghi nợ tài khoản VND số 32110000307223 của bên B tại chi nhánh NHĐT & PT Hải Phòng và chuyển số ngoại tệ trên đến: + Tài khoản số: 32110370031155 + Tại: NH ĐT & PT HP + Người thụ hưởng: Cty CP Đầu tư & XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin Điều 4: Điều khoản khác - Bên B cam kết sử dụng và chịu trách nhiệm số ngoại tệ do bên A bán theo đúng pháp luật và các quy định hiện hành của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối. - Trường hợp bên A hoặc bên B thanh toán chậm sẽ chịu phạt bằng 150% lãi suất cho vay hiện hành của lãi suất cho vay trên số ngày chậm trả. - Xác nhận này được lập thành 04 bản có giá trị như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B P.KHNV Giám đốc Kế toán Giám đốc Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 58
  59. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.24: Lệnh chuyển tiền ngày 08/10/2008 (BIDV) Số/ Seq No: 0001 MST: 0100150619004 LỆNH CHUYỂN TIỀN PAYMENT ORDER Ngày/ Date: 08/10/2008 PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN Hối phiếu (Bank draft)  SWIFT/TELEX: (Remittance method) Thư (Mail) 32A Ngày hiệu lực(Value Date) Số tiền gốc/Original Amt Tỷ giá/Exchange rate Số tiền chuyển(Transfer Amt) 08/10/2008 USD 12,433.70 USD 12,433.70 Số tiền chuyển bằng chữ (Amount in word): Mười hai ngàn bốn trăm ba mươi ba đô la Mỹ bảy mươi xen. 50 Đơn vị/Người yêu cầu (Applicant): Hình thức thanh toán (Mode of payment): Công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Tiền mặt/cash Long Vinashin  Ghi nợ TK số (debit A/C) 32110370031155 Địa chỉ (Address): 336 đường Hà Nội – Sở Dầu – Mã số thuế/Customer Tax Code: Hồng Bàng – Hải Phòng 0200762213 Số CMT/HC (IP/PP No) Quốc tịch (Nationality) 56 Ngân hàng trung gian (Intermediary Bank) 57 Ngân hàng người hưởng (Beneficiary Bank): City Bank Korea Tonginchon Branch 59 Người hưởng (Beneficiary): Số TK (A/C No): Hanna Metal and Machinery Co. Ltd 4220007843501 Địa chỉ (Adrress): 23 Block 1 Lot Non Hyun Dong 453-114 Nam Dong Industrial Complex, Nam Dong Gu, Incheon, Korea. Số CMT/HC (IP/PP No): Ngày cấp/Date issued Quốc tịch (Nationality): Nơi cấp/Place isued: 70 Nội dung (Detail): Thanh toán 20% giá trị hợp đồng số Hanna080102 ngày 02/10/2008 Phí trong nước do:  Chúng tôi chịu (Ourselves) (Charges in VN to be borne by) Người hưởng chịu (Beneficiary) Phí nước ngoài do: Chúng tôi chịu (Ourselves) (Charges outside VN to be borne by)  Người hưởng chịu (Beneficiary) Chúng tôi cam kết lệnh chuyển tiền này tuân thủ mọi quy định hiện hành về quản lý ngoại hối của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. We guarantee that this application is in strict compliance with the current regulations on foreign excharge control of S.R. Vietnam. 321 HANGND1 HUONGDT 321 – 2 – 080108 – 00009 Ten nguoi huong: HANNA METAL AND MACHINERY CO., LTD. 08/10/2008 08:27:24 7051 8212 OTA 003 - OUT/ SW/ FOREIGN BANK - F 321 – 10 – 37 – 003115 – 5 USD CTY CP DT VA XNK THI DR 12,433.70 USD 16109.0000000 CR 12,433.70 USD 16109.0000000 Phi: 29.87 USD VAT: 2.99 USD 15998.0000000 MST: 0200762213 T_TOAN PHI/ CHG COLL 542.905.00 VND 1.0000000 Phi tai khoan: 321 – 10- 00 – 030722 – 3 VND / RFB/ PAYMENT FOR 20PCT CONTRACT NO. HANNA081002 DD 02OCT2008 PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG CHỦ TÀI KHOẢN Kiểm soát/Verified by KẾ TOÁN TRƯỞNG Giao dịch viên/Teller (A/C Holder & Stamp) (Chief Accountant) Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 59
  60. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.25: Giấy nộp tiền ngày 02/10/2008 (ACB) TNH01-ACBHP NGÂN HÀNG Á CHÂU GIẤY NỘP TIỀN Số GD Asia Commercial Bank Ngày/Date: 02/10/08 Mã GDV Người nộp tiền / Depositor: Đào Thị Trang CMND / I.D.PP No: 031141486 Ngày/ Dated:20/03/98 Nơi cấp/ Place of issue: CAHP Địa chỉ / Address: 336 đường Hà Nội – Sở Dầu – Hồng Bàng Tên tài khoản / Account: Công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin Số tài khoản / Account No: 30955559 Tại ngân hàng / With Bank: ACB Hải Phòng Nội dung nộp / Remarks: Nộp vào tài khoản Số tiền bằng số / Amount in figures: 26.000.000 đồng/ Số tiền bằng chữ / Amount in word: Hai mươi sáu triệu đồng chẵn/ Kế toán trưởng Chủ tài khoản Người nộp tiền Giao dịch viên Kiểm soát Trưởng Chief Accountant A/C Holder Depositor Teller Verified by CN/PGĐ Nguyễn Trường Xuân Đỗ Thanh Hương Đào Thị Trang Vũ Thùy Linh Lê Đức Nghiêm Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 60
  61. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.26: Ủy nhiệm chi ngày 16/10/2008 (ACB) CNH01-ACBHP UỶ NHIỆM CHI/ Số/ No. PAYMENT ORDER ACB Ngày/ Date 16/10/2008 ASIA COMMERCIAL BANK ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN/ APPLIANT Tên tài khoản/ Acct’s Name Cty CP Đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin Số tài khoản/ Acct No. 30955559 Tại Ngân hàng Á Châu_chi nhánh/ At ACB_Branch ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG/ BENEFICIARY Đơn vị thụ hưởng/ Beneficiary Cty tài chính CNTT Số tài khoản/ Acct No. 009704060003707 CMND/ Hộ chiếu/ ID Card/PP No. Ngày cấp/ Date Nơi cấp/ Place . Tại Ngân hàng/ Beneficiary’s Bank TMCP Quốc tế Tỉnh, TP/ Province, City: Hải Phòng Số tiền bằng chữ /Amount in words: Một tỷ , năm trăm triệu đồng chẵn. Bằng số: 1.500.000.000 đ In figures Nội dung/ Details: Chuyển trả gốc vay cho Cty tài chính CNTT . . NGÂN HÀNG Á CHÂU/ ACB ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN/ Applicant NGÂN HÀNG B/ B Bank Kế toán trưởng Chủ tài khoản Ghi số ngày/ Post Date Ghi số ngày/ Post Date Chief Accountant Account holder Giao dịch viên Kiểm soát viên Giao dịch viên Trưởng đơn vị Teller Supervisor Teller Manager Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 61
  62. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.27: Giấy báo Nợ ngày 16/10/2008 (ACB) PDN SO GIAO DICH HP 002 Ngan Hang A Chau GIAY BAO NỢ Chi nhanh: ACB – SGD HAI PHONG Ngay 16/10/2008 Ma GDV: DO THUY DUONG Ma KH: 55679 So GD: Kinh goi: CTY CP DT & XNK TBTB CUU LONG VINASHIN Ma so thue: 0200762213 Hom nay, chung toi xịn bao da ghi NO tai khoan cua khach hang voi noi dung nhu sau: So tai khoan ghi NO: 30955559 So tien bang so: 1,500,000,000.00 So tien bang chu: MOT TY, NAM TRAM TRIEU DONG CHAN. Noi dung: CHUYEN TRA GOC VAY CHO CONG TY TAI CHINH Giao dich vien Kiem soat Biểu 2.28: Phiếu thu phí dịch vụ ngày 16/10/2008 Ngan Hang TMCP A Chau Ky hieu: HD/ 2008T Chi nhanh: ACB – SGH HAI PHONG So hoa don: 84690D0019025 Ma so thue: 0301452948-029 Ma GDV: VIDTPSHH So GD: 68 Lien: 2 PHIEU THU PHI DICH VU - VND (Chuyen khoan) 16-10-2008 Chu tai khoan: CTY CP DT & XNK TBTB CUU LONG VINASHIN Ma KH: 55679 Dia chi: 336 Duong Ha Noi P. So Dau Q. Hong Bang Tp Hai phong So tai khoan: 30955559 Ma so thue: 0200762213 Noi dung: THU PHI KD 01 UNC So tien phi: 900,000.00 VND Thue GTGT(10%): 90,000.00 VND Tong cong Bang so: 990,000.00 tien thanh toan Bang chu: CHIN TRAM CHIN MUOI NGAN DONG CHAN Giao dich vien Kiem soat Truong phong Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 62
  63. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.29: Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản ngày 25/10/2008 (ACB) CNH02-ACBHP BỘ TÀI CHÍNH Mẫu số: C1- 03/NS Không ghi vào GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẰNG CHUYỂN KHOẢN Ban hành theo QĐ số 24/2006/QĐ-BTC khu vực này Liên 2: Giao cho đối tượng nộp tiền ngày 06/04/2006 của BTC Ký hiệu: AV/2007 Đối tượng nộp tiền: Công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin Mã số (Số CMND): . Số: 0010592 Địa chỉ: 336 đường Hà Nội – Sở Dầu – Hồng Bàng – Hải Phòng PHẦN KBNN GHI Đối tượng nộp thuế: Công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin Mã số thuế: 0200762213 Đề nghị Ngân hàng (KBNN): ACB Hải Phòng trích TK số: 30955559 Nợ TK: Để nộp vào NSNN, tài khoản số: 741010100002 của KBNN Hải Phòng Có TK: Tại Ngân hàng (KBNN) . Mã địa bàn của ĐT nộp thuế: . Cơ quan quản lý thu: Cục thuế nhà nước TP Hải Phòng Mã số: . Theo thông báo thu (hoặc tờ khai thuế) về tháng năm . Tờ khai Hải quan số: . ngày Mã NH (KBNN): . . STT Nội dung các khoản nộp NS Chương Loại Khoản Mục T.Mục Kỳ thuế Số tiền Mã nguồn Mã điều tiết Thuế GTGT 554 09 1 17 01 Tháng 10/2008 100.294.946 Cộng 100.294.946 Tổng số tiền bằng chữ: Một trăm triệu, hai trăm chin mươi bốn nghìn, chin trăm bốn mươi sáu đồng. ĐỐI TƯỢNG NỘP TIỀN NH PHỤC VỤ ĐỐI TƯỢNG NỘP TIỀN NH PHỤC VỤ KBNN KHO BẠC NHÀ NƯỚC Ngày 25 thán 10 năm 2008 Ngày 25 tháng 10 năm 2008 Ngày tháng năm Ngày tháng năm Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Kế toán Kế toán trưởng Kế toán Kế toán trưởng Kế toán Kế toán trưởng (Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu) Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 63
  64. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.30: Giấy báo Nợ ngày 25/10/2008 (ACB) PDN SO GIAO DICH HP 002 Ngan Hang A Chau GIAY BAO NỢ Chi nhanh: ACB – SGD HAI PHONG Ngay 25/10/2008 Ma GDV: DO THUY DUONG Ma KH: 55679 So GD: 61 Kinh goi: CTY CP DT & XNK TBTB CUU LONG VINASHIN Ma so thue: 0200762213 Hom nay, chung toi xịn bao da ghi NO tai khoan cua khach hang voi noi dung nhu sau: So tai khoan ghi NO: 30955559 So tien bang so: 100,294,946.00 So tien bang chu: MOT TRAM TRIEU HAI TRAM CHIN MUOI BON NGHIN CHIN TRAM BON MUOI SAU DONG. Noi dung: NOP THUE GIA TRI GIA TANG. Giao dich vien Kiem soat Biểu 2.31: Giấy báo Có ngày 25/10/2008 (BIDV) TNH01-ĐTHP CN NGAN HANG DT&PT HAI PHONG DDB402P Ngay: 25/10/2008 Thoi gian: 14:56:32 Sec: 65 Chi tiet giao dich Dot defined - 64129 : CTY CP ĐT VA XNK THIET BI TOAN BO CUU LONG VINASHIN Ghi co tai khoan so : 321-10-37-003115-5 So tien Ghi co : 58,350.00 (USD) Ghi chu : CTY CP THEP CUU LONG VINASHIN THANH TOAN TIEN HANG Chi nhanh giao dich : 321 2541 CA IBT CASH DEPOSIT 25/10/2008 14:11:24 31023028 Teller Kiem soat vien Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 64
  65. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.32: Trích Nhật ký chung tháng 10/2008 NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/10/2008 Đến ngày 31/10/2008 Chứng từ Tài Số phát sinh Diễn giải Ngày Số khoản Nợ Có 02/10/2008 TNH01- Bà Đào Thị Trang nộp tiền vào TK 1121 26.000.000 ACB TGNH 02/10/2008 C02 Bà Đào Thị Trang nộp tiền vào TK 1111 26.000.000 TGNH 07/10/2008 CNH03- Chuyển tiền sang TK USD để thanh 331 205.342.556 ĐTHP toán cho công ty Hana (12.433,70 USD x 16.515 VNĐ/USD) 07/10/2008 CNH03- Chuyển tiền sang TK USD để thanh 1121 205.342.556 ĐTHP toán cho công ty Hana (12.433,70 USD x 16.515 VNĐ/USD) 16/10/2008 CNH01- Chuyển trả gốc vay cho công ty tài 311 1.500.000.000 ACBHP chính CNTT 16/10/2008 CNH01- Chuyển trả gốc vay cho công ty tài 1121 1.500.000.000 ACBHP chính CNTT 16/10/2008 CNH01- Phí chuyển tiền 1331 90.000 ACBHP 16/10/2008 CNH01- Phí chuyển tiền 6427 900.000 ACBHP 16/10/2008 CNH01- Phí chuyển tiền 1121 990.000 ACBHP . 25/10/2008 CNH02- Nộp thuế GTGT tháng 09/2008 33311 100.294.946 ACBHP 25/10/2008 CNH02- Nộp thuế GTGT tháng 09/2008 1121 100.294.946 ACBHP 25/10/2008 TNH01- Công ty CP Thép Cửu Long Vinashin 1122 989.032.500 ĐTHP thanh toán tiền thép phế liệu (58.350,00 USD x 16.950 VNĐ/USD) 25/10/2008 TNH01- Công ty CP Thép Cửu Long Vinashin 131 989.032.500 ĐTHP thanh toán tiền thép phế liệu (58.350,00 USD x 16.950 VNĐ/USD) Tổng cộng 114.658.241.534 114.658.241.534 Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 65
  66. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.33 Trích sổ tiền gửi ngân hàng tháng 10/2008 (NH Đầu tư và phát triển Hải Phòng – VND) CÔNG TY CP VÀ ĐẦU TƯ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN 336 đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải phòng SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 01 Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Phòng - VND Số hiệu: 1121 Từ ngày: 01/10/2008 Đến ngày: 31/10/2008 Chứng từ Tài Số tiền Ngày Diễn giải khoản Số hiệu Nợ Có tháng Đ/Ư Dư đầu kỳ 260.960.661 CNH01- 02/10/2008 Chuyển tiền từ NH Đầu tư sang 1121 25.000.000 ĐTHP NH Habubank CNH01- 02/10/2008 Phí chuyển tiền 6427 15.000 ĐTHP CNH01- 02/10/2008 Phí chuyển tiền 1331 1.500 ĐTHP CNH02- 07/10/2008 Bà Đào Thị Trang nộp tiền vào tài 1111 212.000.000 ĐTHP khoản TGNH CNH03- 07/10/2008 Chuyển tiền sang TK USD để thanh 331 205.342.556 ĐTHP toán cho công ty Hana (12.433,70 USD x 16.515 VNĐ/USD) CNH04- 08/10/2008 Phí chuyển tiền 6427 493.550 ĐTHP CNH04- 08/10/2008 Phí chuyển tiền 1331 49.355 ĐTHP CNH05- 10/10/2008 Ngân hàng thu phí 6427 23.100 ĐTHP CNH05- 10/10/2008 Ngân hàng thu phí 1331 2.310 ĐTHP CNH06- 16/10/2008 Chuyển tiền thuế môn bài năm 2008 3338 3.000.000 ĐTHP CNH07- 18/10/2008 Chuyển tiền từ tài khoản VNĐ 1122 166.200.000 ĐTHP sang USD để mua đô 10.000 USD * 16.620 VND/USD Tổng cộng 4.491.563.230 4.716.930.885 Dư cuối kỳ 35.593.006 Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 66
  67. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.34: Trích sổ tiền gửi ngân hàng tháng 10/2008 (NH Đầu tư và phát triển Hải Phòng - USD) CÔNG TY CP VÀ ĐẦU TƯ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN 336 đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải phòng SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 01 Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Phòng - USD Số hiệu: 1122 Từ ngày: 01/10/2008 Đến ngày: 31/10/2008 Chứng từ Tài Số tiền Ngày Diễn giải khoản Số hiệu Nợ Có tháng Đ/Ư Dư đầu kỳ 1.717.854 CNH07- 18/10/2008 Chuyển tiền từ tài khoản VNĐ sang 1121 166.200.000 ĐTHP USD để mua đô 10.000 USD * 16.620 VND/USD TNH01- 25/10/2008 Công ty CP Thép Cửu Long 131 989.032.500 ĐTHP Vinashin chuyển trả tiền thép phế liệu (58.350,00 USD x 16.950 VNĐ/USD) CNH08- 25/10/2008 Mua đô trả tiền công ty Hana (49.734,84 1121 843.005.538 ĐTHP USD * 16.950 VND/USD) CNH09- 26/10/2008 Trả tiền mua hàng công ty Hana 331 843.005.538 ĐTHP (49.734,84 USD * 16.950 VND/USD) Tổng cộng 3.002.035.481 1.155.204.272 Dư cuối kỳ 1.848.549.063 Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 67
  68. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.35: Trích sổ tiền gửi ngân hàng tháng 10/2008 (Ngân hàng Á Châu CN Hải Phòng - VND) CÔNG TY CP VÀ ĐẦU TƯ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN 336 đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải phòng SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 06 Ngân hàng Á Châu CN Hải Phòng - VND Số hiệu: 1121 Từ ngày: 01/10/2008 Đến ngày: 31/10/2008 Chứng từ Tài Số tiền Ngày Diễn giải khoản Số hiệu Nợ Có tháng Đ/Ư Dư đầu kỳ 1.774.113 TNH01- 02/01/2008 Bà Đào Thị Trang nộp tiền 26.000.000 1111 ACB vào tài khoản TGNH CNH01- 16/01/2008 Chuyển trả gốc vay cho công 1.500.000.000 311 ACBHP ty tài chính CNTT CNH01- 16/01/2008 Phí chuyển tiền 90.000 1331 ACBHP CNH01- 16/01/2008 Phí chuyển tiền 900.000 6427 ACBHP CNH02- 25/10/2008 Nộp thuế GTGT tháng 100.294.946 33311 ACBHP 09/2008 TNH02- 29/10/2008 Thu tiền bán thép tấm từ công 2.596.705.083 131 ACBHP ty Thép Cửu Long Tổng cộng 2.622.705.083 2.620.604.000 Dư cuối kỳ 3.875.196 Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 68
  69. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.36: Sổ tổng hợp chi tiết TK 1121 CTY CP VÀ ĐẦU TƯ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN 336 đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT TÀI KHOẢN 1121 Từ ngày 01/10/2008 Đến ngày 31/10/2008 Mã Tên cấp Dư nợ đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Dư cuối kỳ số Nợ Có Nợ Có Nợ Có 01 NH đầu tư và phát triển HP - VND 260.960.661 0 4.491.563.230 4.716.930.885 35.593.006 0 02 NH đầu tư phát triển CN Thành Đô 27.042.601 0 55.162 5.447.134 21.650.629 0 03 Ngân hàng Habubank - Hà Nội - VND 10.249.894 0 3.399.361.500 3.392.328.023 17.283.371 0 04 NH TMCP Quân Đội HP - VND 0 0 1.023.778.461 1.022.216.233 1.562.283 0 05 NH TMCP Quân Đội HN - VND 22.282.436 0 1.045.352.880 863.262.471 204.373.853 0 06 Ngân hàng Á Châu CN HP - VND 1.774.113 0 2.622.705.083 2.620.604.000 3.875.196 0 07 NH Sacobank - Hà Nội - VND 0 0 4.001.912.469 3.858.437.880 143.474.589 0 Tổng cộng 322.309.705 0 16.584.728.74 16.479.225.62 427.312.827 0 8 6 Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 69
  70. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.37: Sổ tổng hợp chi tiết TK 1122 CTY CP VÀ ĐẦU TƯ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN 336 đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT TÀI KHOẢN 1122 Từ ngày 01/10/2008 Đến ngày 31/10/2008 Mã Tên cấp Dư nợ đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Dư cuối kỳ số Nợ Có Nợ Có Nợ Có 01 NH đầu tư và phát triển HP – USD 1.717.854 0 3.002.035.481 1.155.204.272 1.848.549.063 0 02 NH đầu tư phát triển CN Thành Đô 6.005.315.405 0 6.410.377 0 6.011.725.782 0 03 Ngân hàng Habubank - Hà Nội – USD 1.824.105 0 9.983.342.821 9.978.543.325 6.623.601 0 04 NH TMCP Quân Đội HP - USD 0 0 997.640.670 997.640.670 0 0 05 NH TMCP Quân Đội HN - USD 445.069 0 1.902.880 0 2.347.949 0 Tổng cộng 6.009.302.433 0 13.991.332.229 12.131.388.267 7.869.246.395 0 Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 70
  71. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN 3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty CP đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin Công ty được thành lập năm 2007 với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: Bán buôn thiết bị đồng bộ cho ngành công nghiệp và dân dụng. bán buôn vật tư, nguyên vật liệu, thiết bị cho ngành hàng hải,dầu khi, đóng tàu, nganh thép, bán buôn phế liệu, phế thải kim loại,phi kim loại, Tuy là một doanh nghiệp mới thành lập nhưng công ty đã không ngừng nâng cao trình độ quản lý, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên. Công ty đã thực hiện tốt các kế hoạch kinh doanh, những nhiệm vụ đề ra. Nhờ đó mà kế hoạch kinh doanh ngày được mở rộng, uy tín công ty được nâng cao. Để có được những thành tựu đó không thể không kể đến sự đóng góp của bộ máy kế toán. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức một cách hợp lý, các cán bộ công nhân viên nhiệt tình, năng động, tiếp cận kịp thời với chế độ kế toán hiện hành và vận dụng linh hoạt sáng tạo khoa học, có tinh thần tương trợ nhau trong công việc đem lại hiệu quả cao. Hơn nữa với sự trợ giúp của phần mềm máy tính công tác kế toán của Công ty đã giảm bớt tính phức tạp và khối lượng công việc, đảm bảo cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng đầy đủ, chính xác, kịp thời, phù hợp với các yêu cầu quản lý công ty. Qua thời gian tìm hiểu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty em thấy công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại Công ty có những ưu nhược điểm sau: 3.1.1 Ưu điểm - Về hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức Sổ Nhật ký chung. Đây là hình thức sổ áp dụng khá phổ biến hiện nay. Hình thức Sổ Nhật ký chung có các ưu điểm: hạn chế được số lượng sổ sách cồng kềnh, giảm bớt được khối lượng ghi chép, dễ hiểu, dễ làm, phù hợp nhất với việc áp dụng kế toán trên máy vi tính. Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 71
  72. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Về mô hình kế toán: Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung. Mọi chứng từ sổ sách đều tập trung về phòng kế toán chịu sự kiểm tra trực tiếp từ kế toán trưởng. Vì vậy số liệu được luân chuyển qua các chứng từ, sổ sách một cách chính xác, rõ ràng, đúng trình tự. - Bộ máy quản lý của Công ty theo mô hình trực tuyến chức năng. Cơ cấu này nhằm đảm bảo việc xử lý nhanh, linh hoạt và có hiệu quả các vấn đề quản lý phát sinh trong quá trình điều hành. - Phòng kế toán với đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, ham học hỏi. Hiện nay với yêu cầu nâng cao của công tác kế toán, phòng kế toán đã thường xuyên chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ kế toán, tất cả các cán bộ kế toán đều có trình độ đại học, luôn phấn đấu đạt hiệu quả cao trong công tác kế toán góp phần đem lại hiệu quả kinh tế cao trong công ty. - Hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán Công ty sử dụng nhìn chung phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, phù hợp với đặc điểm của Công ty, đã phần nào đáp ứng được yêu cầu quản lý. - Trong công tác theo dõi vốn bằng tiền kế toán luôn cập nhật phản ánh đầy đủ tình hình biến động tăng giảm vốn bằng tiền lên hệ thống sổ sách của Công ty: + Về kế toán tiền mặt tại quỹ: Công ty thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành về nguyên tắc quản lý tiền mặt. Mọi khoản thu, chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ thực hiện. Tất cả các khoản thu, chi đều có chứng từ hợp lệ và chữ ký của kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị. Thủ quỹ và kế toán tiền mặt độc lập với nhau, chỉ thực hiện đối chiếu kết quả. + Về kế toán tiền gửi ngân hàng: Kế toán liên hệ chặt chẽ và có mối quan hệ tốt với ngân hàng. Tập hợp theo dõi đầy đủ các chứng từ và đối chiếu với ngân hàng. Tiền gửi ngân hàng được hạch toán chi tiết trên hai tài khoản tiền gửi VND và USD (TK 1121, TK 1122). + Kế toán vốn bằng tiền được theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ của kế toán trưởng. Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 72
  73. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 3.1.2 Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm trên, công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại công ty vẫn còn những tồn tại nhất định của một doanh nghiệp mới đi vào hoạt động. - Về hệ thống sổ sách: + Mẫu Sổ tiền gửi ngân hàng thiếu cột số dư nên không phản ánh được số dư hàng ngày. Do đó khó khăn trong việc theo dõi và đối chiếu. + Các nghiệp vụ kinh tế được phản ánh vào các Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ tiền gửi ngân hàng phức tạp, không rõ ràng dễ gây ra cách hiểu sai về các nghiệp vụ. + Công ty không mở Sổ Cái đối với tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng + Công ty chưa sử dụng một số chứng từ liên quan đến vốn bằng tiền như sổ nhật ký đặc biệt như: Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền để dễ dàng hơn trong việc đối chiếu, so sánh - Về hình thức thanh toán: Việc thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng chưa được sử dụng một cách triệt để, có nhiều khoản tiền lớn được thực hiện tại quỹ ảnh hưởng đến vấn đề an toàn tiền quỹ. - Về quản lý quỹ tiền mặt: Hàng tháng công ty chưa tiến hành việc kiểm kê quỹ để xác định số tiền tồn quỹ thực tế và số chênh lệch so với sổ quỹ trên cơ sở đó có biện pháp tăng cường quản lý quỹ và lam căn cứ quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán. - Về công tác hạch toán ngoại tệ: Đối với nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ Công ty không quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch. Như vậy là không đúng với chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Ban hành theo quyết định số 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính). - Về bộ máy kế toán: Hiện nay bộ máy kế toán tại Công ty chỉ có 3 người, số lượng các nghiệp vụ phát sinh ngày càng nhiều, một kế toán phải đảm nhiệm nhiều phần hành. Hơn nữa tại Công ty không có thủ quỹ riêng mà kế toán viên kiêm luôn vai trò của thủ quỹ làm khối lượng công việc càng nặng nề, Sinh viên: Đàm Thị Hằng – Lớp QT903K 73