Khóa luận Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp chế biến và kinh doanh than Huy Hoàng - Nguyễn Thị Minh Tâm

pdf 119 trang huongle 500
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp chế biến và kinh doanh than Huy Hoàng - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ke_toan_doanh_thu_chi_phi_va_xac_dinh_ket_qua_kinh.pdf

Nội dung text: Khóa luận Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp chế biến và kinh doanh than Huy Hoàng - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp LỜI CÁM ƠN Những năm tháng trên giảng đường đại học là những năm tháng vô cùng quí báo và quan trọng đối với em. Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang kiến thức để em có đủ tự tin bước vào đời. Kỳ thực tập này chính là những bước đi cuối trên con đường đại học, để có được những bước đi này em chân thành biết ơn quí thầy cô trường đại học dân lập Hải Phòng đã hết lòng truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quí báo cho em trong thời gian học tại trường. Qua thời gian thực tập Xí Nghiệp Chế Biến Và Kinh Doanh Than Huy Hoàng đã giúp em tích luỹ được những kiến thức khoa học về kinh tế và nâng cao sự hiểu biết về thực tế. Để có được điều đó là nhờ sự tận tình chỉ dạy của các anh chị phòng kế toán tại xí nghiệp, giúp em có thể làm quen với thực tế; sự nhiệt tình của anh chị phòng kế toán đã giúp em hoàn thành tốt khoá luận; cùng với sự tận tình của cô giáo Th.s Lương Khánh Chi đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu và viết khoá luận này. Hơn nữa, những gì em có được hôm nay là nhờ vào công ơn nuôi dưỡng cũng như những hy sinh và khó nhọc của cha mẹ và gia đình. Em xin chân thành cảm ơn cha mẹ, gia đình, quý thầy cô, cô chú, anh chị trong Xí Nghiệp Chế Biến Và Kinh Doanh Than Huy Hoàng Xin nhận nơi em lời chúc sức khoẻ, thành công và hạnh phúc! Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 1
  2. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC Lời cảm ơn 1 Mục lục 2 Lời mở đầu 4 1.Tính cấp thiết của đề tài 4 2.Mục tiêu nghiên cứu 4 3. Đối tượng nghiên cứu 5 4.Phương pháp nghiên cứu 5 5.Phạm vi nghiên cứu 5 6.Kết cấu đề tài 5 CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 7 1.1 Phân loại hoạt động kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 7 1.2 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 9 1.3 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 10 1.4 Nội dung tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 12 1.4.1 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 12 1.4.1.1 Đặc điểm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp 12 1.4.1.2 Đặc điểm giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp 15 1.4.1.3 Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên 17 1.4.1.4 Tổ chức doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 25 1.4.2 Tổ chức kế toán chi phi bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tỏng doanh nghiệp 27 1.4.3 Tổ chức kế toán doanh thu,chi phí của hoạt động tài chính trong doanh nghiệp 30 1.4.4 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí của hoạt động khác trong doanh nghiệp 33 1.4.5 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh 35 1.4.5.1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 35 1.4.5.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 36 1.5 Tổ chức sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 37 CHƢƠNG II; THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ KINH DOANH THAN HUY HOÀNG 42 1 Giới thiệu Xí nghiệp chế biến và kinh doanh than Huy Hoàng 42 1.1 Quá trình hình thành và phát triển xí nghiệp 42 1.2 Quá trình hành thành và phát triển 42 1.3 Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp chế biến và kinh doanh than Huy Hoàng 44 1.3.1 Chức năng 44 1.3.2 Nhiệm vụ 44 Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 2
  3. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy của xí nghiệp 44 1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý 44 1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các cấp trong bộ máy quản lý 45 1.5 Tổ chức bộ máy kế toán cuả xí nghiệp 46 1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy tài chính của xí nghiệp 46 1.6 Các chính sách đang áp dụng tại xí nghiệp 48 1.6.1 Chế độ kế toán 48 1.6.2 Phương pháp kế toán TSCĐ 48 1.6.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 49 1.6.4 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác 49 2 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp chế biến và kinh doanh than Huy Hoàng 50 2.1 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu bán hàng tại xí nghiệp chế biến và kinh doanh than Huy Hoàng 50 2.2 Thực trạng tổ chức kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại xí nghiệp 63 2.3 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại xí nghiệp chế biến và kinh doanh than Huy Hoàng 77 2.4 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động khác tại xí nghiệp chế biến và kinh doanh than Huy Hoàng 84 2.5 Thực trạng tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh của xí nghiệp chế biến và kinh doanh than Huy Hoàng 90 CHƢƠNG III: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIÊP CHẾ BIẾN VÀ KINH DOANH THAN HUY HOÀNG 97 1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp chế biến và kinh doanh than Huy Hoàng 97 1.2 Đánh giá chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh tại xí nghiệp chế biến và kinh doanh than Huy Hoàng 98 1.2.1 Kết quả đạt được 98 1.2.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 98 1.2.1.2 Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng 98 1.2.1.3 Về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 99 1.2.2 Hạn chế trong tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của xí nghiệp chế biến và kinh doanh than Huy Hoàng 99 1.1.2.1 Việc sử dụng sổ sách kế toán tại xí nghiệp 99 1.2.2.2 Việc hạch toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 99 1.2.2.3 Về tình hình công nợ 99 1.2.2.4 Về việc sử dụng chiết khấu thanh toán 100 1.2.2.5 Về việc sử dụng phần mềm kế toán100 1.3Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 100 1.3.1 Hoàn thiện hệ thống sổ sách sử dụng của xí nghiệp 100 1.3.2Hoàn thiện việc ghi chép giá vốn bán hàng 103 1.3.3Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 103 1.3.4Về tình hình quản lý công nợ 105 1.3.5Chính sách chiết khấu thanh toán và chiét khấu thương mại 107 1.3.6Phần mềm kế toán 109 Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 3
  4. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Một số ý kiến khác 113 Kết luận 114 Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 4
  5. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài : Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả mà hiệu quả cuối cùng phải được phản ánh thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và tỷ suất của nó. Để đạt được mục tiêu trên thì doanh thu bán hàng phải lớn hơn chi phí bỏ ra (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp). Như vậy, doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng là hai mặt của một vấn đề, chúng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau trong đó doanh thu là điều kiện tiên quyết, quyết định cuối cùng của hoạt động kinh doanh. Trong hoạt động kinh doanh, ngoài việc mua sắm các yếu tố đầu vào, tiến hành sản xuất hoặc thu mua tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hành tiêu thụ để thu tiền về tạo nên doanh thu của mình. Đây là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình thực tập tại Xí nghiệp chế biến và kinh doanh than Huy Hoàng, được sự giúp đỡ của Ban giám đốc, các cán bộ Ban Tài chính - Kế toán, cùng sự hướng dẫn tận tình của cô giáo thạc sĩ Lương Khánh Chi, tôi xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại “Xí nghiệp chế biến và kinh doanh than Huy Hoàng". 2. Mục tiêu nghiên cứu : Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào, việc hạch toán đó có khác so với những gì đã học được ở trường đại học hay không? Qua đó Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 5
  6. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp có thể rút ra được những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán đó, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán về xác định kết quả kinh doanh để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả 3.Đối tƣợng nghiên cứu - Doanh thu, chi phí, kết quả sản xuất kinh doanh - Các quá trình hạch toán doanh thu chi phí và xác định kết quả SXKD 4. Phƣơng pháp nghiên cứu : Đề tài này được thực hiện dựa vào số liệu sơ cấp và thứ cấp, cụ thể thông qua việc phỏng vấn lãnh đạo và các bộ phận trong công ty, phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty, các báo cáo tài chính của công ty, các đề tài trước đây và một số sách chuyên ngành kế toán. Số liệu chủ yếu được phân tích theo phương pháp diễn dịch và thống kê. Đồng thời em cũng tham khảo một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành. 5. Phạm vi nghiên cứu : Về không gian : Xí Nghiệp Chế Biến Và Kinh Doanh Than Huy Hoàng Về thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 11/04/2011 đến ngày 28/04/2011 Số liệu được phân tích là số liệu năm 2010 6. Kết cấu của đề tài Nội dung của bài khóa luận gồm có 3 chương chính sau: Chương 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Chế Biến Và Kinh Doanh Than Huy Hoàng. Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 6
  7. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Chế Biến Và Kinh Doanh Than Huy Hoàng Đây là lần đầu tiên em thực hiện đề tài do thời gian có hạn cũng như kiến thức còn hạn chế nên đề tài này không thể tránh khỏi sai sót, kính mong sự thông cảm và chỉ bảo nhiều hơn ở thầy cô. Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 7
  8. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Phân loại hoạt động kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Trước đây, trong cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch tập trung, tổ chức công tác doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp hầu hết được Nhà nước “ lo” cho tòan bộ. Vì vậy công tác này thường bị các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh, không còn bao cấp của Nhà nước thì việc tổ chưc kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trở nên vô cùng quan trọng. Các doanh nghiệp phải tổ chức công tác này mới đưa ra được biện pháp để tăng doanh thu giảm chi phí và tôi đa hóa lợi nhuận.  Doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt đọng sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.  Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm các lợi ích kinh tế trong thời kì kê toán dưới hình thức các khoản chi tiền ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nọe dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cổ đông hoặc chủ sở hữu.  Kết quả kinh doanh: Là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt đọng của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 8
  9. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp được chia thành ba hoạt động cơ bản sau: - Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thu ản phẩm, hang hóa, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ. - Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời. - Hoạt đông khác: là các hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít khả năng thực hiện, các hoạt động khác như: thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu được tiền phạt do đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được nợ khó đòi đã xóa sổ Tuy nhiên tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình mà một doanh nghiệp cũng có thể chỉ có một hoặc hai trong ba hoạt động kinh doanh nói trên. Cách xác định kết quả kinh doanh cho từng hoạt động kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hang bán ( bao gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ giá trị sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí lien quan đến hoạt động bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng, chi phí QLDN. Kết quả DTT về BH Giá vốn Chi phí Chi phí HĐSXKD = và CCDV - hàng bán - bán - QLDN hàng Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí tài chính. Kết quả từ hoạt động tài chính = Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 9
  10. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác, khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết quả từ hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác Sơ đồ 1.1: sơ đồ xác định kết quả kinh doanh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Các khoản Doanh thu thuần từ bán giảm trừ hàng và CCDV Giá vốn Lợi nhuận Doanh thu hoạt động TC hàng gộp bán Chi phí BH, Lợi nhuận thuần từ hoạt Thu nhập QLDN, chi động KD khác phí TC Tổng lợi nhuận trước Chi phí thuế khác Lợi nhuận Chi phí sau thuế thuế TNDN 1.2 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm đó là làm thế nào để hoạt động hiệu quả nhất ( tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro) và lợi nhuận là thước đo kết quả kinh doanh của doanh Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 10
  11. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác chi phí. Hay nói cách khác doanh thu, thu nhập khác, chi phí và lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần kiểm soat chặt chẽ doanh thu, chi phí để biết được kinh doanh mặt hàng nào để đạt kết quả cao nhất. Như vậy tổ chức kê toán doanh thu, chi phí và xác định kêt quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được thông tin, số liệu cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giám đôc điều hành có thế phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất. Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí xác định kêt quả kinh doanh cung cấp những thông tin quan trọng không chỉ cần thiết đối với nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với các đối tượng khác trong nền kinh tế quốc dân. + Đối với nhà đầu tư: thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hieeij quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định hợp lý. + Đối với các trung gian tài chính như Ngân hàng, các xí nghiệp cho thuê tài chính Thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cung cấp điều kiện tiên quyết đẻ họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đưa ra quyết định có cho vay không, cho vay bao nhiêu và bao lâu. + Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính sách của nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp cho Chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, xác định dung số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước 1.3 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 11
  12. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực hiện các nhiệm vụ sau: Nhiệm vụ của kế toán doanh thu - Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về mặt số lượng nhập xuất tồn kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ, tình hình thanh toán với người mua, với ngân sách Nhà nước về khoản thuế phí và lệ phí, chất lượng, quy cách đối với từng loại sản phẩm hàng hóa bán ra. - Phản ánh ghi chép kịp thời các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu. - Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời kì và từng lãnh vực hoạt động. - Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết với từng khoản doanh thu theo yêu cầu của đơn vị. Nhiệm vụ của kế toán chi phí: - Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, địa điểm tổ chức của công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định chi phí sản xuất, trên cơ sở đó tổ chưc việc ghi chép cho thích hợp. - Tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi và dự toán chi phí. - Tính toán ghi chép chính xác các loại chi phí. Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh - Hạch toán chính xác và kịp thời kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu cho việc quyết toán đầy đủ và đúng hạn. - Tham gia kiểm kê đánh giá thành phẩm lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm báo cáo kết quả kinh doanh định kì tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ kêt quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. 1.4 Nội dung tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 12
  13. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.4.1 Tổ chức kế toán doanh thu, bán hàng và giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp 1.4.1.1 Đặc điểm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp Bán hàng ( hay tiêu thụ hàng hóa) là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp, nó là quá trình thực hiện về mặt giá trị hàng hóa. Trong mối quan hệ này, doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hóa cho người mua và người mua phải chuyển giao cho doanh nghiệp số tiền tương ứng với giá trị của hàng hóa đó. Vậy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch các nghiệp vụ kinh té doanh thu như bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu bên ngoài giá bán ( nếu có). Tuy nhiên trong quá trình bán hàng cũng phát sinh một số trường hợp doanh nghiệp không mong muốn vì nó làm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp giảm sút. Đó là các khoản giảm trừ doanh thu:  Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn.  Giảm giá hành bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc bị lạc hậu thị hiếu.  Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thu bị khách hàng trả lại từ chối thanh toán.  Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ichs gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoạc hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn. Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 13
  14. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Điều kiện ghi nhân doanh thu cung cấp dịch vụ - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dich cung cấp đó. Nguyên tắc hạch toán doanh thu: - Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT. - Đối với hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế thoe phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế XK thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế XK). - Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào donah thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được nhận. - Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương pháp bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng. - Trường hợp bán hàng theo pp trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay, và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu chưa xác định. Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 14
  15. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Đối với phương pháp cho thuê tài sản, có nhận tiền trước cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản.  Các phƣơng thức bán hàng - Phương thức bán hàng trực tiếp: theo tiêu thức này người bán hàng giao hàng cho người mua tại kho, tại phân xưởng sản xuất hay tại quầy. bán trực tiếp bao gồm bán buôn, bán lẻ. + bán buôn: là quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các tổ chức kinh tế khác. Kết thúc quá trình bán buôn hàng hóa vẫn trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dung, giá trị và giá trị sủ dụng chưa được thực hiện. Đặc điểm của bán buôn là bán với số lượng lớn, được tiến hành theo các hợp đồng kinh tế. + bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dung. Đó là hành vi trao đổi diễn ra hàng ngày thường xuyên của người tiêu dung. Thời điểm xác định tiêu thụ là khi doanh nghiệp mất đi quyền sở hữu hàng hóa và có quyền sở hữu tiền tệ. - Phương thức chuyển hàng: theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng. số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của donh nghiệp. khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng này mới được coi là tiêu thụ. Bán hàng theo phương thức này gồm 2 loại bán buôn và bán lẻ, song phương thức này giao hàng không tại kho đơn vị sản xuất mà giao tại bên mua hoặc cửa hàng tiêu thụ. - Phương thức giao hàng đại lý: Theo phương thức này, doanh nghiệp giao hàng trên cơ sở đại lý, cơ sở đại lý kí gửi để họ tiếp tục bán lẻ hoặc bán buôn. Quyền sở hữu hàng hóa của doanh nghiệp thương mại giao cho đại lí được chấm dứt khi cơ sở đại lý kí gửi, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán hoặc người giao hàng đại lý nhận được thông báo đã bán. Bên đại lý được hưởng hoa Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 15
  16. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp hồng đã kí giữa 2 bên. Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp cho đến khi bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng. - Phương thức trả chậm, trả góp: theo tiêu thức này doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả 1 lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi về trả chậm, trả góp. Theo phương thức này, khách hàng sẽ thanh toán tiền hàng thành nhiều lần, lần đầu vào thời điểm mua, số tiền còn lại người mua sẽ trả dần vào các kì tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhận định cho số tiền trả chậm. Về mặt hạch toán khi giao hàng cho người mua, thu được tiền hoặc xác định được phần người mua phải trả thì được coi là tiêu thụ. - Phương thức đổi hàng: nghĩa là doanh nghiệp lấy sản phẩm cua rminhf quy ra giá cả thị trường rồi dùng tiền quy đổi đó để mua sản phẩm c ủa đơn vi khác. Trong trường hợp này doanh thu được tính thoe giá sản phẩm cùng loại mà doanh nghiệp bán thu tiền. - Phương thưc tiêu thụ nội bộ: theo phương thức này doanh nghiệp dung sản phẩm của mình trả lương cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. 1.4.1.2 Đặc điểm giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp Mỗi khi ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì đồng thời kế toán ghi nhận một khoản chi phí tương ứng đó chính là giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng bán là số thực tế xuất kho của số sản phẩm ( hoặc bao gồm cả chi phí mua hàng, phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kì – đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoành thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kính quả kinh doanh trong kỳ.  Phƣơng pháp tính giá vốn hàng bán Trong mỗi doanh nghiệp hàng tồn kho đều được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Vì vậy việc lựa chọn phương pháp xuất kho sẽ phụ thuộc vào đặc điểm của hang tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 16
  17. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Để tính trị giá xuất kho sẽ phụ thuộc vào đặc điểm của hàng tồn kho, yên cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp. Để tính trị giá xuất kho, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong những phương pháp sau: Phƣơng pháp bình quân gia quyền - Phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ: Đơn giá = Trị giá SP,HH tồn đầu kì + Trị giá SP,HH nhập trong kì xuất kho Số lƣợng SP, HH tồn đầu + số lƣợng SP,HH nhập trong kì Đây là phương pháp khá đơn giản, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kì. Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm lớn là công tác kế toán dồn vào cuối kì ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác. Hơn nữa phương pháp này chưa đáp ứng kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. - Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập: Đơn giá = Trị giá thực tế SP, HH tồn kho sau mỗi lần nhập xuất kho Số lƣợng SP, HH thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập Phương pháp này khắc phục được hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. do đặc điểm trên này mà phương pháp này được áp dụng ở doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít. Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc ( FIFO) Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng còn lại cuối kì là hàng được mua hoặc được sản xuất ở thời điểm cuối kì. Theo FIFO thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kì hoặc gần đầu kì, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hành nhập kho ở thời điểm cuối kì còn tồn kho. Phương pháp này giúp chung ta có thể tính ngay giá trị vốn hàng xuất kho cho từng lần xuất hàng. Đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 17
  18. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp khâu tiếp theo cũng như giúp cho việc quản lí. Nhược điểm là doanh thu hiện tại không phù hợp với khoản chi phí hiện tại. Phương pháp này phù hợp với giá cả thị trường ổn định hoặc có xu hương giảm. Phƣơng pháp nhập sau, xuất trƣớc (LIFO) LIFO giả định hàng mua sau cùng sẽ được xuất trước, xuất hết số nhập sau mới xuất đên số nhập trước. ngược lại vơi FIFO, phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát. Phƣơng pháp thực tế đích danh: Khi xuất kho SP,HH thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô hàng đó để tính giá vốn của SP,HH xuất bán. Đây là phương pháp tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Phương pháp này thích hợp với những hàng hóa có giá trị cao gắn với những đặc điểm riêng của nó. 1.4.1.3 Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Chứng từ sử dụng - Hóa đơn giá trị gia tăng, hợp đồng kinh tế. - Phiếu xuất kho - Phiếu thu - Giấy báo có, sổ phụ ngân hàng - Các chứng từ liên quan Tài khoản sử dụng  Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Nội dung tài khoản này được phản ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp trong kì hạch toán. Tổng số doanh thu ở đây có thể là tổng giá thanh toán( với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp cũng Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 18
  19. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp như các đôi tượng chịu thuế TTĐB, thuế XNK, ) hoặc chưa có thuế GTGT ( đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ). Tài khoản 511 có các tk cấp 2 sau: - Tk5111: doanh thu bán hàng. - Tk5112: doanh thu bán các thành phẩm - Tk5113: doanh thu cung cấp dịch vụ - Tk5114 :doanh thu trợ cấp trợ giá. - Tk5117: doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư - Tk5118: doanh thu khác Kết cấu tài khoản  Bên nợ - Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kì kế toán. - Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. - Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kì - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kì - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kì - Kết chuyển doanh thu thuần vào Tk911 – xác định kết quae kinh doanh  Bên có: - Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa, bất động sản và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kì kế toán. TK511 không có số dƣ cuối kì.  Tk512 – “doanh thu bán hàng nội bộ” Kêt cấu tài khoản:  Bên nợ: - Trị giá hàng bán bị trả lai, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán. Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 19
  20. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Thuế TTĐB phải nộp theo số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ. - Sô thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hóa , dịch vụ tiêu thụ nội bộ. - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK911.  Bên có: - Tổng số doanh thu bán hang nội bộ của đơn vị thực hiện trong kì kế toán. Tk512 không có số dƣ cuối kì.  Tk521 – Chiết khấu thương mại Kết cấu tài khoản:  Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.  Bên có: Cuối kì kế toán, kết chuyển toán bộ số chiết khấu thương mại sang: Tk511 để xác định doanh thu thuần của kì báo cáo. Tk521 không có số dƣ cuối kì.  Tk531 – “ hàng bán bị trả lại” Kết cấu tài khoản:  Bên nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán.  Bên có: Kết chuyển doanh thu của hàng hóa bị trả lại vào bên nợ của Tk511 hoặc Tk512 để xác định doanh thu thuần trong kì báo cáo. Tk531 không có số dƣ cuối kì.  Tk532 – “ giảm giá hàng bán” Kết cấu:  Bên nợ: Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 20
  21. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Các khoản giảm giá hàng bán đac chấp nhận cho bên mua hàng do hàng kém chất lượng hoặc sai quy cách, lỗi thời  Bên có: - Cuối kì kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang Tk511, Tk512. Tk532 không có số dƣ cuối kì.  Tk632 – “ giá vốn hàng bán”  Bên nợ: - Phản ánh giá vốn sản phẩm hàng hóa dich vụ đã tiêu thụ trong kì. - Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán trong kì kế toán. - Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành. - Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước. - Phản ỏnh cỏc khoản chi phí lien quan đến BĐS đầu tư đem cho thuờ, bỏn, thanh lý và giỏ trị con lại của BĐS đem bán, thanh lý.  Bên có: - Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12) (Khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước). - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911- “Xác định kết quả kinh doanh”. Tk632 không có số dƣ cuối kì. Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 21
  22. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ hạch toán: Sơ đồ 1.2: Phương pháp kế toán doanh thu theo phương pháp bán hàng trực tiếp. Tk511 Tk111,112,131 Tk156,155 Tk632 Tk911 doanh thu bán hàng (vat trực tiếp) giá vốn hàng bán k/c giá vốn k/c doanh thu doanh thu bán hàng ( vat khấu trừ) Tk333 thuế GTGT Sơ đồ 1.3: Phương pháp kế toán doanh thu theo phương pháp bán buôn vận chuyển thẳng. Tk111,112,331 Tk632 Tk511 Tk111,112,131 Trị giá vốn Tk911 Doanh thu bán hàng (tinh Hàng bán k/c giá vốn K/c doanh thu thuế GTGT theo pp trực tiếp) Hàng bán BH và CCDV Doanh thu bán hàng ( thuế GTGT theo Tk 133 Pp gián tiếp) Thuế GTGT Tk3331 đầu vào thuế GTGT Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 22
  23. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.4: : Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng thông qua đại lý kí gửi Tk511 Tk111,112, Tk641 Tk157 Tk632 Tk911 giá vốn hàng bán K/ c giá vốn K/C doanh thu Doanh thu bán hàng Hoa hồng đại lý Đại lý( VAT trực tiếp) Doanh thu bán hàng đại lý (Vat khầu trừ) Tk133 Tk3331 Thuế GTGT Thuế GTGT Sơ đồ 1.5:Phương pháp kế toán doanh thu bán theo phương thức trao đổi hàng. Tk156, Tk632 Tk511 Tk131 Tk152,153,156 giá vốn khách hàng xuất hàng bán doanh thu bán hàng vật tư trả cho DN Tk911 K/c doanh thu K/c giá vốn TK3331 Tk133 thuế GTGT phải nộp TK111,112 phàn phải trả thêm phần phải thu thêm Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 23
  24. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.6: Phương pháp kế toán theo doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp. Tk156 Tk632 Tk511 Tk131 giá vốn Doanh thu bán hàng Tổng số tiền còn hàng bán (ghi theo giá bán trả tiền ngay) phải thu KH Tk911 K/c giá vốn K/c doanh thu Tk333( 33311) thuế GTGT đầu ra Tk111,112 Tk515 Số tiền đã thu K/c doanh Tk338(3387) của KH thu lãi trả Định kỳ K/c Lãi trả góp hoặc chậm doanh thu là tiền lãi trả chậm phải thu khách hàng Sơ đồ 1.7: : Phương pháp kế toán chiết khấu thương mại Tk111,112,131 Tk333(33311) Thuế GTGT nếu có số tiền CKTM cho người mua Tk521 Tk511 DT không có thuế GTGT K/c sang DT Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 24
  25. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.8: : Phương pháp kế toán hàng bán bị trả lại Tk111,112,131 Tk531 Tk511 Doanh thu hàng bán bị trả lại Cuối kì kết chuyển DT có cả thuế GTGT (áp dụng PP trực tiếp) hàng bán bị trả lại ps trong kỳ hàng bán bị trả lại DT hàng bán bị của đơn vị trả lại của Đv áp dụng pp khấu trừ không có thuế GTGT Tk333(33311) thuế GTGT Sơ đồ 1.9: Phương pháp kế toán giảm giá hàng bán. Tk111,112,131 Tk532 Tk511 Doanh thu do giảm giá hàng bán Cuối kì kết chuyển DT có cả thuế GTGT (áp dụng PP trực tiếp) giảm giá hàng bán ps trong kỳ giảm giá hàng bán giảm giá hàng bán của đơn vị áp của Đv không dụng pp khấu trừ có thuế GTGT Tk333(33311) Thuế GTGT Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 25
  26. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.4.1.4 Tổ chức doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho thoe phƣơng pháp kiểm kê định kì. Tài khoản sử dụng: Ngoài những tài khoản mà doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên thì trong doanh nghiệp hạch toán hàng tốn kho theo pp kiểm kê định kì còn sử dụng thêm tài khoản: TK611: mua hàng. Tk 631: giá thành sản xuất. Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 26
  27. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.10 Hạch toán tổng hợp doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh ( theo Phƣơng pháp kiểm kê định kì và đơn vị áp dụng phƣơng pháp khấu trừ) 156 611 632 911 333(3331) 111,112 635 trị giá hàng hóa trị giá vốn hàng K/c giá vốn thuế GTGT CKTT tồn kho cuối kỳ bán ra trong kỳ TRỊ GIÁ HTK CUỐI KỲ 511 521 CKTM 138 333 Doanh thu bán hàng PS 531 giá trị hao hụt mất mát thuế XK phải nộp hang bán bị trả lại 159 dự phòng giảm giá HTK K/C doanh thu thuần 333 641,642 K/c Chi phi BH, CPQLDN 532 821 Giảm giá HB K/c chi phí thuế TNDN K/c các khoản CKTM, DT hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 27
  28. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.4.2 Tổ chức kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp trong doanh nghiệp. Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ . Chi phí bán hàng gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Chi phí quản lí doanh nghiệp: Chi phí quản lí doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn bộ xí nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí đò dung văn phòng, chi phái khấu hao TSCĐ, thuế phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT - Phiếu chi, giây báo nợ - Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - Bảng tính và phân bổ khấu hao tái sản cố định - Các chứng từ khác có liên quan. Tk sử dụng:  Tk 641 – chi phí bán hàng Tk 641 gồm 07 tài khoản cấp 2: - Tk6411- chi phí nhân viên - Tk6412- chi phí vật liệu bao bì - Tk6413- chi phí dụng cụ , đồ dung. - Tk6414- chi phí khấu hao TSCĐ - Tk6415 – chi phí bảo hành - Tk6417- chi phí dịch vụ mua ngoài - Tk6418- chi phí bằng tiền khác. Kết cấu tài khoản:  Bên nợ: - Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kì.  Bên có: - Các khoản giảm chi phí bán hàng (nếu có) - Kết chuyển chi phí bán hàng trong kì vào bên nợ TK911.  Tk 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 28
  29. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Tài khoản 642 bao gồm 8 tk cấp 2: - 6421 – chi phí nhân viên quản lý - 6422- chi phí vật liệu quản lý - 6423- chi phí đồ dung văn phòng - 6424 – chi phí khấu hao tái sản cố định - 6425 – thuế, phí lệ phí. - 6427 – chi phí dịch vụ mua ngoài - 6428 – chi phí bằng tiền khác. Kết cấu tài khoản  Bên nợ: - Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kì  Bên có: - Các khoản được ghi phép ghi giảm chi phí quản lý ( nếu có). - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên Nợ TK911. TK642 không có số dƣ cuối kì. Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 29
  30. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp sơ đồ 1.11: : Phương pháp kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 133 641,642 111,112,152 chi phí vật liệu, công cụ 111,112,152 334,338 các khoản giảm chi chi phí tiền lương và khoản trích theo lương 214 911 chi phí khấu hao TSCĐ K/C CPBH, CPQLDN 142,242,335 chi phí phẩn bổ dần, chi phí trích trước 512 352 thành phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ 333 (33311) 111,112,141, chi phí bằng tiền khác 133 thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 30
  31. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.4.3. Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí của hoạt động tài chính trong doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính : - TiÒn l·i: L·i cho vay; l·i tiÒn göi; l·i b¸n hµng tr¶ chËm, tr¶ gãp; l·i ®Çu t• tr¸i phiÕu, tÝn phiÕu, chiÕt khÊu thanh to¸n ®•îc h•ëng do mua hµng hãa, dÞch vô; L·i cho thuª tµi chÝnh; - Thu nhËp tõ cho thuª tµi s¶n, cho ng•êi kh¸c sö dông tµi s¶n (B»ng s¸ng chÕ, nh·n hiÖu th•¬ng m¹i, b¶n quyÒn t¸c gi¶, phÇn mÒm vi tÝnh ); - Cæ tøc, lîi nhuËn ®•îc chia; - Thu nhËp vÒ ho¹t ®éng ®Çu t• mua, b¸n chøng kho¸n ng¾n h¹n, dµi h¹n; - Thu nhËp chuyÓn nh•îng, cho thuª c¬ së h¹ tÇng; - Thu nhËp vÒ c¸c ho¹t ®éng ®Çu t• kh¸c; - Chªnh lÖch l·i do b¸n ngo¹i tÖ; kho¶n l·i chªnh lÖch tû gi¸ ngo¹i tÖ; - Chªnh lÖch l·i chuyÓn nh•îng vèn; Chi phí tài chính: Là toàn bộ khoản chi phí phát sinh trong kỳ kế toán liên quan đến các hoạt động về vốn, hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính trong doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính bao gồm chi phi liên quan đến hoạt động đầu tư chứng khoán, chi phí lãi vay, vốn kinh doanh các khoản dài hạn hoặc ngằn hạn, chi phí hoạt động liên doanh, chi phí cho vay vốn ngắn hạn và dài hạn, chi phí về mua bán ngoại tệ, chi phí cho thuê tài sản cơ sở hạ tầng Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn giá trị gia tăng - Phiêu thu, phiếu chi - Giấy báo nợ, giấy báo có - Các chứng từ khác có lien quan. Tài khoản sử dụng:  Tk 515 - doanh thu hoạt động tài chính  Bên nợ: - Số thuế GTGT phải nộp tình theo pp trực tiếp ( nếu có). Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 31
  32. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tk911 – xác định kết quả kinh doanh  Bên có: - Tiền lãi cổ tức và lợi nhuận được chia. - Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư xí nghiệp con, xí nghiệp lien doanh, xí nghiệp liên kết. - Chiết khấu thanh toán được hưởng - Lãi tỉ giá hối đoái phát sinh trong kì của hoạt động kinh doanh. - Lãi tỉ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ. - Lãi tỉ giá hối đoái do đánh giá laij cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của các hoạt động kinh doanh. - Kết chuyển hoạc phẩn bổ lãi tỉ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB ( giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào các hoạt động doanh thu tài chính - Doanh thu hoạt động tài chính khác phat sinh trong kì. TK515 không có số dƣ cuối kì.  Tk635 - chi phí hoạt động tài chính.  Bên nợ: - Các khoản chi phí hoạt động tài chính - Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn - Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong thực tế.  Bên có: - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chúng khoán - Cuối kì, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kì để xác định kết quả kinh doanh. Tk635 không có số dƣ cuối kì Sơ đồ hạch toán: Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 32
  33. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 33
  34. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đố 1.12: : Phương pháp kế toán doanh thu và chi phí tài chính 111,112 635 129,229 515 111,112 trả tiền vay, phân bổ hoàn nhập số nhận cổ tức, lợi nhuận được lãi mua hàng trả chậm, góp chênh lệch được chia bằng tiền 129,229 dự phòng giảm giá đầu tư dự phòng giảm gí đầu tư thanh toán bằng chuyển nhượng Ck có lãi 121,221,222 121,128 1388 lỗ về các khoản đầu tư nhận được thông 111,112 911 báo lãi CK 221,222,223 tiền thu về Cp hoạt động KC chi phí K/C DT cổ tức lợi nhuận bán các khoản liên doanh, TC TC dùng để tiếp tục đầu tư đầu tư liên kết 1112,1122 331 bán ngoại tệ thanh toán sớm được hưởng CK ( lỗ về bán ngoại tệ) 413 111,112 K/C lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại lãi thu định kỳ Các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối ký Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 34
  35. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.4.4. Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí của hoạt động khác trong doanh nghiệp Thu nhập khác: Là khoản tiền thu được góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ những hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như thu tiền từ thanh lý nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt do vi phạm hộ đồng các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm dịch vụ không tính doanh thu ( nếu có). Thu từ quà biếu tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp Chi phí khác: Chi phí khác bao gồm các khoản chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: - Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ - Các khoản phạt do vi phạm hợp đồng - Những khoản lỗ do các sự kiện hay các ngiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp - Bị phạt thuế, truy nộp thuế. Chứng từ sử dụng: - Phiếu chi, phiếu thu - Biên bản thanh lý TSCĐ - Các chững từ khác có liên quan. Tài khoản sử dụng:  Tk711 – thu nhập khác Bên nợ: - Số thuế GTGT phải nộp ( nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế theo pp trực tiếp. - Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các khooản thu nhập khác trong kì sang tk911. Bên có: - Phản ánh toàn bộ khoản thu nhập khác phát sinh trong kì. Tk711 không có số dư cuối kì.  Tk811 – chi phí khác Bên nợ: - Tập hợp tất cả các khoản chi phí khác trong kì. Bên có: - Cuối kì kết chuyển toán bộ chi phí khác sang tk911 Tk811 không có số dư cuối kì. Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 35
  36. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 214 811 711 111,112,131 TN thanh lý, nhượng bán 211,213 911 333 nguyên giá ghi giảm TSCĐ dùng giá trị còn lại cuối kỳ, K/C K/C TN khác CP khác ps PS 331,338 111,112,331 các khoản nợ phải trả ko xđ đc chủ nợ chi phí thanh lý, nhượng bán quyết định xóa nợ ghi vào thu nhập khác 133 333 thuế GTGT thuế GTGT phải nộp theo 338,334 pp trực tiếp tiền phạt khấu trù vào tiền 333 cược, ký quỹ của người ký cược ký quỹ các khoản bị phạt thuế, 111,112 truy nộp thuế Thu được các khoản thu khó đòi . 111,112 các khoản bị phạt do vi phạm KT, hoặc vi phạm pháp luật 152,156,211 111,112,141 được tài trợ, biếu tặng vật, hh các khoản chi phí khác phát sinh, khắc phục tổn thất trong KD TSCĐ Sơ đố 1.13: Phương pháp kế toán thu nhập và chi phí khác Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 36
  37. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.4.5. Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh 1.4.5. 1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp . Để phản ánh tình hình tính thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Chứng từ sử dụng: - Các chứng từ thông báo của cơ quan thuế về số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm - Các chứng từ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước (các giấy báo nợ của Ngân hàng) - Báo cáo quyết toán thuế duyệt y : xác định số thuê nhập nhập doanh nghiệp phải nộp năm Tài khoản sử dụng  Tài khoản 821- chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp  Bên Nợ: - Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm; - Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại.  Bên Có: - Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm; - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại; - Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Tài khoản 8211 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không có số dƣ cuối kỳ. 1.4.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 35
  38. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Kết quả kinh doanh là số tiền lỗ hay lãi từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định. Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác cảu daonh nghiệp. Chứng từ sử dụng: - phiếu kế toán. - Phiếu kế toán kết chuyển Tài khoản sử dụng  Tk911 – xác định kết quả kinh doanh TK này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kì kế toán năm.  Bên nợ: - Trị giá vốn của SP,HH, BĐS đầu tư dịch vụ đã bán của doanh nghiệp. - Chi phí bán hàng và QLDN. - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và các khoản chi phí khác. - Kết chuyển lãi.  Bên có: - Doanh thu thuần về số lượng SP, HH, BĐS đầu tư, dịch vụ đã bán của doanh nghiệp trong kì. - Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác và các khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN. - Kết chuyển lỗ. - Tập hợp tất cả các số liệu phát sinh cùa TK911 Tk911 không có số dư cuối kì. Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 36
  39. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.14: Phươngpháp kế toán xác định kết quả kinh doanh và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 911 511,512 632 K/C doanh thu bán hàng K/c giá vốn và cung cấp dịch vụ 641,642 515 K/c chi phí BH K/c doanh thu tài chính CPQLDN 635 711 K/c chi phí TC K/c thu nhập khác 811 K/ c chi phí khác 421 821 chi phí thuế TNDN K/C lỗ K/c lãi Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 37
  40. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.5. Tổ chức sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của BTC các doanh nghiệp được áp dụng một trong các hình thức kế toán sau: - Hình thức kế toán nhật ký chung - Hình thức kế toán nhật kí- chứng từ - Hình thức kế toán nhật kí sổ cái - Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - Hình thức kế toán trên máy vi tính  Hình thức kế toán nhật ký chung Sơ đồ 1.15: trình tự hạch toán theo hình thức nhật kí chung Chứng từ kế toán Nhật kí bán hàng Nhật kí chung SCT bán hàng, SCT giá vốn Sổ cái Tk511, 632 . Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 38
  41. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp  Hình thức Nhật kí chứng từ Chứng từ kế toán SCT bán hàng, SCT Bảng kê số 8, 11,10 Nhật kí chứng từ 8 giá vốn Sổ cái TK 511, Bảng tổng hợp chi tiết 632 Báo cáo tài chính  Hình thức nhật kí sổ cái Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế SCT bán hàng, SCT giá vốn toán Nhật kí sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 39
  42. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 40
  43. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp  Hình thức chứng từ ghi sổ Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp kế SCT bán hàng, SCT giá toán chứng từ cùng vốn loại Sổ đăng kí Chứng từ ghi sổ chứng từ ghi Bảng tổng hợp sổ chi tiết Sổ cái TK511,632 Bảng cân đối số phát sinh B¸o c¸o tµi chÝnh Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 41
  44. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp  Hình thức kế toán trên máy vi tính Sổ kế toán Chứ ng từ kế toán - Sổ tổng hợp PHẦN MỀM - Sổ cái Tk511,632 KẾ TOÁN - Sổ chi tiết, SCT Bảng tổng hợp - Báo cáo tài MÁY VI TÍNH chứng từ kế MÁY VI TÍNH chính toán cùng loại - Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 42
  45. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Ch•¬ng 2: Thùc tr¹ng tæ chøc kÕ to¸n doanh thu, chi phÝ vµ x¸c ®Þnh kÕt qu¶ kinh doanh trong XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ KINH DOANH THAN HUY HOÀNG 1. Giới thiệu Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của xí nghiệp Tên giao dịch: Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng Mã số thuế: 0200660469 Giám đốc: Đào Quang Huy Địa chỉ: Tổ 1B, cụm 1, Quán Trũ, Phường Quán Trữ - Kiến An – Hải Phòng – Việt Nam Mã số thuế: 0200660469 Số điện thoại: 0312242916 Số tài khoản: 18087179 tại ngân hàng cổ phần thương mại Á Châu 1.2. Qúa trình hình thành và phát triển Xí Nghiệp Chế Biến Và Kinh Doanh Than Huy Hoàng theo quyết định số 0203002095 – QĐ của Bộ trưởng Bộ Thương Mại, là một thành viên của Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam. Xí nghiệp chuyên về chế biến, kinh doanh than, dịch vụ vận tải thuỷ nội địa. Sự hoạt động của Xí nghiệp tạo công ăn việc làm cho không ít người lao động và đóng góp một phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước. Xí nghiệp bắt đầu khởi công xây dung từ năm 1991 đến năm 1994 thì hoàn thành và đi vào sản xuất, mang tên Xí Nghiệp Chế Biến Và Kinh Doanh Than Huy Hoàng. Xí Nghiệp có 3 phân xưởng sản xuất chính bao gồm: Phân xưởng sản xuất than tổ ong I, Phân xưởng sản xuất than tổ ong II, Phân xưởng than đá. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển cùng với những thành tựu đổi mới của đất nước Xí Nghiệp đã không ngừng trưởng thành và lớn mạnh. Bên cạnh đó cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ thông tin, Xí Nghiệp đã chú ý đầu tư vào sản xuất, tong bước đổi mới hiện đại hóa cơ sở, trang thiết bị. Đến năm 2003 Xí Nghiệp đã đổi tên thành Xí Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 43
  46. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp nghiệp CB&KD than Huy Hoàng theo quyết định số 0203002095 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Hải Phòng cấp. Kể từ ngày 21/04/1003 Xí nghiệp chính thức đi vào hoạt động theo mô hình cổ phần hóa. Do mới thay đổi mô hình Xí nghiệp nên bước đầu còn bỡ ngỡ trong công tác chỉ đạo, điều hành, các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, biện pháp đạt được còn khá khiêm tốn. - Năm 2004 lợi nhuận đạt được còn thấp, cổ tức đạt tỷ lệ 7%/năm - Năm 2005 tỷ lệ cổ tức đã tăng hơn năm trước 8%/năm Nhìn chung trong thời gian hoạt động theo mô hình mới ( 5 năm ) ban lãnh đạo càng như toàn thể các cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp đã nỗ lực phấn đấu khắc phục mọi khó khăn, trở ngại để duy trì hoạt động của Xí nghiệp ở mức bình thường, từng bước ổn định và đi lên. Nhìn lại chặng đường đã đi qua mọi thành viên trong Xí nghiệp luôn có ý thức trách nhiệm và tích cực hoàn thiện mình về mọi mặt để đảm đương và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần đưa Xí nghiệp ngày càng phát triển và thịnh vượng. Hiện Xí nghiệp đang thực hiện các nhiệm vụ SXKD cụ thể như sau: - Ngành chính: Sản xuất và chế biến than các loại. - Ngành phụ: Kinh doanh vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương, kho bãi và lưu giữ hàng hóa, vận tải hàng hóa bằng đường bộ, dịch vụ nhà hàng. Trong những năm qua Xí nghiệp đã tự khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, sản phẩm của Xí nghiệp đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng trong nội thành và các vùng lân cận. Năm 2010 Xí nghiệp đã đón nhận danh hiệu “ Thương hiệu nổi tiếng vùng Duyên hải Đồng Bằng Bắc Bộ” và “ Huy chương vàng” , “Giấy chứng nhận danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn” theo quyết định khen thưởng số 624/ QĐ - LHH ngày 10/5/2007. Năm 2009 Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám Đốc Xí nghiệp ông Đào Quan Huy được tặng cóp “lãnh đạo doanh nghiệp xuất sắc năm 2009” và danh hiệu “ Doanh nghiệp Việt Nam vàng 2009” theo quyết định số 68/ QĐ - CTHH. Cùng với sự suy thoái, lạm phát của nền kinh tế Thế Giới và trong nước, Xí nghiệp đã gặp không ít những khó khăn trong công việc song do ban lãnh đạo Xí nghiệp có kinh nghiệm và năng lực kết hợp cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 44
  47. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Xí nghiệp đoàn kết nên vẫn duy trì và ổn định việc SXKD, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp. Xí nghiệp đã được nhiều bạn hàng tin tưởng, cung cấp nguyên vật liệu, chất đốt cho hàng nghìn bạn hàng từ Nam ra Bắc. 1.3. Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp chế biến và kinh doanh than Huy Hoàng 1.3.1 Chức năng: Xí nghiệp CB&KD than Huy Hoàng là đơn vị sản xuất kinh doanh than các loại để phục vụ cho các ngành công nghiệp và cuộc sống hàng ngày của nhân dân trong thành phố và các vùng lân cận 1.3.2 Nhiệm vụ: Xí nghiệp CB&KD than Huy Hoàng là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập nên Xí nghiệp có nhiệm vụ tự bù trừ chi phí, chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, có nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước, chủ động học tập tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nước và trên thế giới để áp dụngvào sản xuất. Bên cạnh đó Xí nghiệp còn chú trọng đến công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường và nghiêm chỉnh chấp hành luật pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. 1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy của Xí nghiệp 1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý Xí nghiệp CB&KD than Huy Hoàng tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng (được biểu hiện qua sơ đồ sau ) Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 45
  48. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Xí nghiệp HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÒNG TỔ BỘ PHÒNG PHÒNG CHỨC PHẬN KINH NGHIÊN HÀNH CỨU THỊ QUẢN DOANH LÝ CHÍNH TRƯỜNG SXSP KẾ TOÁN 1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các cấp trong bộ máy quản lý - Giám đốc : Do HĐQT của Xí nghiệp quyết định. Cổ đông có cổ phần đa số được bổ nhiệm là pháp nhân của Xí nghiệp, chịu trách nhiệm mọi mặt hoạt động trước Xí nghiệp và có trách nhiệm trước cơ quan pháp luật Nhà Nước. Tổ chức mọi mặt hoạt Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 46
  49. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp động của Xí nghiệp, thực hiện theo chế độ một thủ trưởng được quyền đề nghị HĐQT bổ nhiệm , miễn nhiệm Kế toán trưởng và các nhân viên trong Xí nghiệp. - Phú giám đốc : Do HĐQT quyết định bổ nhiệm, là người có nhiệm vụ tham và giỳp đỡ xây dựng các kế hoạch , phụ trách các công việc được phõn công và được ủy quyền trong phạm vi giám đốc ủy nhiệm . - Kế toán trƣởng: Do HĐQT của Xí nghiệp quyết định bổ nhiệm, là người giúp Giám đốc Xí nghiệp thực hiện công việc quản lý tài chính – kế toán của Xí nghiệp, đôn đốc thực hiện các công tác về tài chính, kế toán của Xí nghiệp. - Phòng kinh doanh: Tham mưu và giỳp cho giám đốc về việc xây dựng các chiến lược kinh doanh, tổ chức giao nhận, khai thỏc thị trường hiện tại, tìm kiếm thị trường mới .đảm bảo nguồn hàng trong khõu mua hàng và tiêu thụ . - Phòng tổ chức hành chính Kế toán: + Hạch toán, thống kê tổng hợp chi tiết các hoạt động thu, chi tài chính, chứng từ ghi sổ, sổ sách chuyển cho kế toán trưởng, quản lý nhân sự, quản lý dữ liệu thông tin và công văn tài liệu của Xí nghiệp theo quy định của Nhà nước. Tham mưu giúp việc cho giám đốc để thực hiện nghiêm tắc của quy định về kế toán, tài chính hiện hành. + Thường xuyên cung cấp cho giám đốc thông tin tình hình tài chính, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn. Lập kế hoạch về vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp . - Phòng nghiên cứu, khai thác thị trƣờng: Luôn theo dõi, nắm bắt kịp thời sự biến đổi của cơ chế quản lý và các chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước. Cập nhập kịp thời thông tin nhu cầu, thị hiếu của khách hàng về các mặt hàng hoá mà Xí nghiệp cung cấp thị trường, lắng nghe sự phản ánh của khách hàng về mặt hàng đó. Đề xuất phương án kinh doanh hợp lý thúc đẩy quá trình sản xuất, kinh doanh phát triển mang lại lợi nhuận cao cho Xí nghiệp. - Bộ phận quản lý SXSP: Bộ phận này tổ chức quản lý sản xuất ra các loại sản phẩm có chất lượng phù hợp với từng loại khách hàng như khách hàng khối Aga cần than cục 4, Khối đóc đồng cần than cục 3 vàng danh, 1.5. Tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp: Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 47
  50. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.5.1.Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tài chính của Xí nghiệp: Bộ phận tài chính kế toán của Xí nghiệp là một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp CP Than- Khoáng sản Hải Phòng, chịu sự quản lý trực tiếp của Xí nghiệp. Thực hiện chức năng tham mưu cho Giám đốc Xí nghiệp trong lĩnh vực tài chính, kế toán, tổ chức thực hiện các công tác tài chính kế toán theo đóng quy định của pháp luật. Nhiệm vụ của bộ phận tài chính kế toán là nghiên cứu, tổ chức hệ thống kế toán của Xí nghiệp theo đóng pháp luật. Kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính kế toán trong toàn Xí nghiệp theo đóng quy định, tổ chức ghi chép thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời các hoạt động kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp. Xác định giá thành, quản lý giá mua, giá bán, chi phí, doanh thu tại văn phòng Xí nghiệp. Tổ chức thực hiện, tổng hợp và lập báo cáo quyết toán tài chính của Xí nghiệp theo quy định của Nhà nước. Theo dõi đôn đốc công nợ của khách hàng. Tổ chức nộp thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định của Nhà nước. Quản lý cửa hàng, bến bãi, quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Trích lập và quản lý các nguồn vốn của Xí nghiệp. Quản lý và sử dụng đóng mục đích các tài sản, trang thiết bị, lập kế hoạch khấu hao hợp lý theo yêu cầu của Xí nghiệp đề ra. Thực hiện một số các nghiệp vụ tài chính khác do Ban giám đốc phân công. Về nhân sự bộ máy kế toán của Xí nghiệp (Phòng kế toán) bao gồm 7 thành viên mỗi người có chức năng nhiệm vụ khác nhau : - Kế toán trưởng : Là người điều hành mọi công việc của Phòng kế toán, trực tiếp kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ký duyệt các chứng từ kế toán trước khi trình ban giám đốc, đồng thời ký duyệt quyết toán quý ,năm theo đóng quy trình kinh doanh .Kế toán trưởng đồng thời phụ trách kế toán tiêu thụ và tính kết quả kinh doanh . - Kế toán tổng hợp : Là người có trách nhiệm tổng hợp các số liệu từ các kế toán viên để lập các báo cáo tổng hợp và có trách nhiệm quản lý hạch toán tài sản cố định. Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 48
  51. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Kế toán bán hàng: Là người có nhiệm vụ hạch toán quy trình bán hàng và thu nợ, theo dừi các khoản phải thu của khách hàng ứng với từng khách hàng ,viết phiếu thu .Thực hiện các nhiệm vụ khác do kế toán trưởng giao . Kế toán bán hàng gồm 4 người, phụ trách ba phân xưởng khác nhau. - Thủ quỹ là người có nhiệm vụ thu ,chi tiền mặt theo quyết định của người có thẩm quyền trong Xí nghiệp .Khi có lệnh của cấp trên ký duyệt về việc chi một khoản nào đó thỡ thủ quỹ phải viết phiếu chi và theo sổ quỹ cuối năm so sỏnh giữa sổ quỹ của thủ quỹ với sổ sách của kế toán phải trựng khớp .Số dư cuối cựng trên sổ quỹ phải khớp với số dư bờn nợ của tài khoản 111 Sơ đồ2.2: Bộ máy kế toán của Xí nghiệp KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN TỔNG KẾ TOÁN BÁN THỦ QUỸ HÀNG HỢP 1.6. Các chính sách kế toán đang áp dụng tại xí nghiệp : 1.6.1 Chế độ kế toán : Xí nghiệp ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc quy định trong kế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính Niên độ kế toán : bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Hình thức sổ kế toán áp dụng :Nhật ký chung. 1.6.2 Phương pháp kế toán tài sản cố định : Nguyên giá của một tài sản cố định bao gồm giá mua và các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đó vào sử dụng. Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản; tỉ lệ khấu hao theo Quyết định số Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 49
  52. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính 1.6.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho : Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : theo giá thực tế và chi phí liên quan. Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho: Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên. Giá vốn chủ yếu được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và bao gồm cả những chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng. 1.6.4 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : Đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi chép công tác kế toán và lập Báo cáo tài chính là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc tế : VND) Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : những nghiệp vụ phát sinh trong năm bằng đồng tiền khác được qui đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Vietcombank Hải Phòng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ (riêng doanh thu bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng). Chênh lệch phát sinh do việc chuyển đổi được thể hiện trên tài khoản chênh lệch tỷ giá, cuối kỳ được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính của năm hiện hành. Những tài sản bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ khác được chuyển đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ già bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố vào ngày lập Bảng cân đối kế toán. Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 50
  53. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Chế Biến và Kinh Doanh Than Huy Hoàng 2.1. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán tại Xí Nghiệp Chế Biến và Kinh Doanh Than Huy Hoàng  Đặc điểm về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Xí nghiệp Xí nghiệp ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc quy định trong kế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính. Hình thức bán hàng: bán hàng theo phương pháp trực tiếp Hình thức thanh toán: Hình thức trả tiền ngay: trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng. Hình thức này áp dụng với mọi khách hàng để đảm bảo thu hồi vốn nhanh nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh, tránh trường hợp chiếm dụng vốn. Hình thức bán chịu đối với khách hàng lớn, có tiềm lực về tài chính, khách hàng truyền thống.  Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Phiếu thu, giấy báo có ngân hàng - Phiếu xuất kho  Tài khoản sử dụng TK131 – Phải thu khách hàng TK511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Xí nghiệp chỉ có tài khoản cấp 1. TK632 – Giá vốn hàng bán: Kế toán bán hàng sử dụng TK 632 phản ánh giá vốn hàng xuất bán. Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ và tính trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh. Tình hình hàng hoá nhập, xuất, tồn trong tháng được kế toán theo dõi trên sổ chi tiết tài khoản 156 và sổ chi tiết TK 632 để phản ánh trị giá vốn xuất bán. Cuối tháng dựa vào Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 51
  54. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp sổ chi tiết hàng hoá, phiếu xuất kho đã xuất đi trong tháng và sổ chi tiết TK 632 kế toán lập bảng kê tổng hợp các mặt hàng xuất bán trong tháng theo giá vốn. Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu xuất kho . Sổ chi tiết Nhật kí chung TK131,111 Sổ cái TK 511,632 Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Khi xuất hàng giao cho khách hàng theo điều kiện ghi trong hợp đồng. Phòng kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu. Khi ghi nhận doanh thu công ty sử dụng Hoá đơn giá trị gia tăng (hoá đơn đỏ), hoá đơn được lập thành 3 liên. (liên 1: Lưu, liên 2: giao cho khach hàng, liên 3: Giao cho thủ quỹ), sau khi xem xét hình thức thanh toán nếu khách hàng thanh toán ngay kế toán lập phiếu thu gồm 3 liên sau đó gửi cả 3 liên này sang cho Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 52
  55. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp thủ quỹ, thủ quỹ nhận được hóa đơn GTGT và phiếu thu gồm 3 liên do kế toán chuyển sang, thủ quỹ xem xét tiến hành thu tiền. Dựa trên hóa đơn GTGT kế toán tiến hành và sổ nhật kí chung và sổ cái doanh thu (TK511) và sổ cái giá vốn hàng bán (TK632) - Ngày 1/04/2010 Xí nghiệp chế biến và kinh doanh than Huy Hoàng xuất bán 12.50 tấn than Cám 6ª giá 450.000đồng/tấn tại trạm than Cầu Niệm cho Xí nghiệp An Bình. Tiền bán chưa có GTGT: 5.625.000 (đồng) Tiền thuế GTGT (10%): 562.500(đồng) Tổng giá thanh toán: 6.187.500 (đồng) - Ngày 19/04/2010 Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng xuất bán tại trạm Cầu Niệm cho Xí nghiệp TNHH Huy Hiền 6,5 tấn than cục đơn giá 2.670.000 đồng/tấn Tiền bán chưa có GTGT: 17.335.000( đồng) Tiền thuế GTGT (10%): 1.735.500(đồng) Tổng giá thanh toán: 19.090.500(đồng) - Ngày 30/4/2010 Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng xuất bán tại trạm Cầu Niệm cho doanh nghiệp tư nhân Hùng Trọng: Than cục 5(107,53 tấn) : 1.600.000 đồng/tấn Than cục 3( 334,73 tấn) : 2.300.000 đồng/tấn Tiền bán chưa có GTGT: 941.927.000( đồng) Tiền thuế GTGT (10%): 94.192.700(đồng) Tổng giá thanh toán: 1.036.119.700(đồng) Dựa trên hợp đồng hoặc đơn đặt hàng của khách hàng phòng kinh doanh cân hàng và ghi phiếu xuất kho gửi lên phòng kế toán để kế toán viên viết hóa đơn GTGT, liên 2 của hóa đơn GTGT sẻ được gửi cho khách hàng , liên 3 sẽ giao cho thủ quỹ để viết phiếu thu, liên 1 được lưu và căn cứ vào đó sẽ vào sổ nhật kí chung , doanh thu sẽ được hạch toán chi tiết vào sổ cái và sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK511) và sổ cái giá vốn hàng bán( TK632) theo thứ tự như sau: Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 53
  56. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng MÉu sè 02 / VT Địa chỉ: Cụm 1,Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng Ban hµng theo Q§ sè 15/2006/Q§-BTC Ngµy 20/3/2006 cña Bé tr•ëng BTC PHIẾU XUẤT KHO Số : 06/04 Ngày 1 tháng 04 năm 2010 Nợ: 632 Có : 156 Họ tên người nhận hàng: Phạm Thị Mùa Địa chỉ (bộ phận): kinh doanh Lý do xuất hàng: bán hàng Xuất tại kho: than cám 6a TT Tên hàng Mã số Đơn vị Số Giá đơn Thành Ghi chú tính lượng vị tiền 1 Than cám 6a Tấn 12,5 Cộng: Cộng thành tiền: K.T trƣởng Thủ Kho Ngƣời nhận P.T cung tiêu Thủ trƣởng đơn vị Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký Biểu 2.1 Phiếu xuất kho Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 54
  57. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng MÉu sè 02 / VT Địa chỉ: Cụm 1,Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng Ban hµng theo Q§ sè 15/2006/Q§-BTC Ngµy 20/3/2006 cña Bé tr•ëng BTC PHIẾU XUẤT KHO Số : 15/04 Ngày 19 tháng 04 năm 2010 Nợ: 632 Có : 156 Họ tên người nhận hàng: Vũ Bích Hiền Địa chỉ (bộ phận): kinh doanh Lý do xuất hàng: bán hàng Xuất tại kho: than cục TT Tên hàng Mã số Đơn vị Số Giá đơn Thành Ghi chú tính lượng vị tiền 1 Than cục Tấn 6,5 Cộng: Cộng thành tiền: K.T trƣởng Thủ Kho Ngƣời nhận P.T cung tiêu Thủ trƣởng đơn vị Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký Biểu 2.2 Phiếu xuất kho Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 55
  58. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng MÉu sè 02 / VT Địa chỉ: Cụm 1,Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng Ban hµng theo Q§ sè 15/2006/Q§-BTC Ngµy 20/3/2006 cña Bé tr•ëng BTC PHIẾU XUẤT KHO Số : 50/04 Ngày 30 tháng 04 năm 2010 Nợ: 632 Có : 156 Họ tên người nhận hàng: Đào Thanh Hà Địa chỉ (bộ phận): kinh doanh Lý do xuất hàng: bán hàng Xuất tại kho: Than cục 5; Than cục 3 TT Tên hàng Mã số Đơn vị Số Giá đơn Thành Ghi chú tính lượng vị tiền 1 Than cục 5 Tấn 107,53 2 Than cục 3 Tấn 334,73 Cộng: Cộng thành tiền: K.T trƣởng Thủ Kho Ngƣời nhận P.T cung tiêu Thủ trƣởng đơn vị Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký Biểu 2.3 Phiếu xuất kho Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 56
  59. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG EE/2010B Liên 1: Lưu 0018904 Ngày 19 tháng 04 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Xí nghiệp chế biến vbà kinh doanh than Huy Hoàng Địa chỉ: Cụm 1, Quán Trữ, Kiến An ,Hải Phòng Số tài khoản: 18087179 Điện thoại MS0 2 0 0 4 4 8 4 5 5 Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: TNHH TM Huy Hiền Địa chỉ: Số 18/B94 – A2, Cát Bi, Hải An, Hải Phòng Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM MS0 2 0 0 8 3 7 7 3 3 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1x2 Than cục Tấn 6,5 2.670.000 17.355.000, Cộng tiền hàng 17.355.000, Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.735.500, Tổng cộng tiền thanh toán 19.090.500, Số tiền viết bằng chữ: Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) ( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hoá đơn) Biểu 2.4 Hóa đơn giá trị gia tăng Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 57
  60. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG EE/2010B Liên 1: Lưu 0018916 Ngày 30 tháng 04 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Xí nghiệp chế biến vbà kinh doanh than Huy Hoàng Địa chỉ: Cụm 1, Quán Trữ, Kiến An ,Hải Phòng Số tài khoản: 18087179 Điện thoại MS0 2 0 0 4 4 8 4 5 5 Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Hùng Trọng Địa chỉ: Số310 Nguyễn Thị Thập, P.Tân Duy, Q7, TPHCM Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM MS0 3 0 1 5 6 9 2 3 0 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1x2 Than cục 5 Tấn 107,53 1.600.000, 172.048.000, Than cục 3 Tấn 334,73 2.300.000, 769.879.000, Cộng tiền hàng 941.927.000, Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 94.192.700, Tổng cộng tiền thanh toán 1.036.119.700, Số tiền viết bằng chữ: Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) ( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hoá đơn) Biểu 2.5 Hóa đơn giá trị gia tăng Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 58
  61. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng MÉu sè 01 / TT Cụm 1,Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng Ban hµng theo Q§ sè 15/2006/Q§-BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé tr•ëng BTC PhiÕu thu Ngµy 30 th¸ng 04 n¨m 2010 Sè: 50/04 Nî: 111 Cã: 511/3331 Họ tên người nộp tiền: Đào Thanh Hà Địa chỉ: Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng Lý do nộp: thu tiền bán hàng Số tiền: 1.036.119.700 Số tiền bằng chữ: Một tỷ, không trăm ba mươi sáu triệu,một trăm mười chín ngàn bảy trăm đồng Kèm theo: chứng từ gốc. Đã nhận đủ số tiền: 1.036.119.700 Ngµy 30 th¸ng 04 n¨m 2010 Gi¸m ®èc KÕ to¸n tr•ëng Ng•êi lËp phiÕu Ng•êi nép Thuû quü (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Biểu 2.6 Phiếu thu Từ các hóa đơn GTGT, phiếu thu , phiếu chi như trên kế toán làm căn cứ ghi vào sổ nhật kí chung như sau: Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 59
  62. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng Mẫu số S03a-DN Địa chỉ: Cụm1, Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng (Ban hành kèm theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) NHẬT KÝ CHUNG Năm 2010 Đơn vị tính: Đồng Số Chứng từ Đã Số phát sinh Ngày hiệu ghi STT tháng Diến giải TK Ngày Sổ dòng ghi sổ Số hiệu đối Nợ Có tháng cái ứng A B C D E G H 1 2 Số trang trước chuyển 22.098.178.510 22.098.178.510 sang: . . . . . . 01/04 HĐ0018890 01/04 Doanh thu 661 131 6.187.500 bán hàng 662 511 5.625.000 cho cty An 663 333 562.500 Bình 01/04 PXK06/04 01/04 Xuất hàng 670 632 3.937.500 hóa theo 671 156 3.937.500 HĐ0018890 . . . . 19/04 HĐ0018904 19/04 Doanh thu 722 131 19.090.500 bán hàng 723 511 17.335.000 cho cty 724 333 1.735.500 TNHH Huy Hiền 19/04 PXK15/04 19/04 Xuất hàng 730 632 12.148.500 hóa theo 731 156 12.148.500 HĐ0018904 30/04 HĐ0018916 30/04 Doanh thu 791 111 1.036.119.700 bán hàng 792 511 941.927.000 cho DNTN 793 333 94.192.700 Hùng Trọng Cộng x x x chuyển sang trang sau: 23.177.129.830 23.177.129.830 Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 60
  63. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Số Đã Chứng từ hiệu Số phát sinh ghi STT STT Diễn giải TK sổ dòng Ngày đối Số hiệu cái Nợ Có tháng ứng A B C D E G H 1 2 Số trang 795 trước chuyển 23.177.129.830 23.177.129.830 sang: 30/04 PXK50/04 30/04 Xuất hàng 796 632 659.348.900 hóa theo 797 156 659.348.900 HĐ0018916 Tổng số phát 814 25.347.366.579 25.347.366.579 sinh: - Sổ này có 42 trang, đánh số từ trang 1 đến trang 42. - Ngày mở sổ 1/1/2010 Ngày 30 tháng 04 năm 2010 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.7 Trích Sổ Nhật Ký Chung Từ sổ nhật ký chung kế toán vào các sổ cái tài khoản theo mẫu như sau: Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 61
  64. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng Mẫu số S03b-DN Địa chỉ: Cụm1, Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/ 2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tháng 4 Năm 2010 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu tài khoản: 511 Đơn vị tính : đồng Trang Ngày Chứng từ sổ Số hiệu Số tiền tháng Diễn giải nhật tài khoản Ngày ghi sổ Số hiệu ký đối ứng Nợ Có tháng chung Số dƣ đầu kỳ: Số phát sinh: 01/04 HĐ0018890 01/04 Doanh thu bán hàng 38 131 5.625.000 cho cty An Bình 19/04 HĐ0018904 19/04 Doanh thu bán hàng 39 131 17.335.000 cho cty TNHH Huy Hiền 30/04 HĐ0018916 30/04 Doanh thu bán hàng 40 111 94.192.700 cho DNTN Hùng Trọng 30/04 K/C 31/12 Kết chuyển doanh thu 42 911 bán hàng xác định kết 12.131.224.530 quả kinh doanh Cộng số phát sinh: 12.231.224.530 12.231.224.530 Số dƣ cuối kỳ: Ngày 30 tháng 4 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.8 Trích sổ cái TK511 Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 62
  65. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng Mẫu số S03b-DN Địa chỉ: Cụm1, Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/ 2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2010 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Số hiệu tài khoản: 632 Đơn vị tính : đồng Trang Số hiệu Ngày Chứng từ sổ Số tiền tài tháng Diễn giải nhật khoản ghi sổ Ngày ký Số hiệu đối ứng Nợ Có tháng chung Số dƣ đầu kỳ: Số phát sinh: 01/04 PXK06/04 01/04 Giá vốn hàng bán cho 38 156 3.937.500 cty An Bình 19/04 PXK15/04 19/04 Giá vốn hàng bán cho 39 156 12.148.500 cty TNHH Huy Hiền 30/04 PXK51/04 30/04 Giá vốn hàng bán cho 40 156 659.348.900 DNTN Hùng Trọng 31/12 K/C 31/12 Kết chuyển giá vốn 42 911 hàng bán xác định kết 10.962.647.360 quả kinh doanh Cộng số phát sinh: 10.962.647.360 10.962.647.360 Số dƣ cuối kỳ: Ngày 30 tháng 4 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.9 Trích sổ cái TK632 Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 63
  66. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại Xí nghiệp Kế toán sử dụng tài khoản 642 phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm chi phí về lương nhân viên ở bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp ), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, thuế Môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, xăng, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (Hội nghị khách hàng ) Tương tự với TK641, mọi nghiệp vụ phát sinh đều được DN chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí công nhân viên tại bộ phận bán hàng dề được phản ánh vào tài khoản này Cuối tháng kế toán đối chiếu các phiếu chi, hoặc các giấy báo nợ do ngân hàng gửi về, với số liệu trên sổ chi tiết TK 641,642 rồi khoá sổ lập các phiếu kế toán phản ánh chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trong tháng. Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.  Đặc điểm kế toán chi phí bán hàng tại xí nghiệp Chi phí bán hàng chủ yếu bao gồm: chi phí vận chuyển, bôc xếp, chi phí bằng tiền khác  Đặc điểm kế toán chi phí BH&QLDN Chi phí BH&QLDN bao gồm chi phí quản lý, chi phí đồ dùng, chi phí khấu hao, thuế, phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác  Chứng từ sử dụng - Phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng - Bảng tính và phân bổ khấu hao - Các chứng từ khác có liên quan  Tài khoản sử dụng Tk641: chi phí bán hàng TK642: chi phí quản lý doanh nghiệp Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 64
  67. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 2.3: quy trình hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Phiếu chi, giấy báo nợ, bảng trích khấu hao TSCĐ Nhật kí chung Sổ cái Tk641,642 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 65
  68. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Ví dụ minh họa: - Ngày 10 tháng 04 năm 2010, chi tiền cho Cao Thu Hương thanh toán tiền điện thoại VNPT số tiền 866.335 VNĐ. - Ngày 06 tháng 04 năm 2010, chi tiền cho Phạm Thị Mùa thanh toán tiền tiếp khách cho Xí nghiệp TNHH dịch vụ và thương mại Việt Hàn, số tiền 2.200.000VNĐ. - Ngày 28 tháng 04 năm 2010, chi tiền cho Phạm Thị Mùa thanh toán tiền tiếp khách cho Xí nghiệp TNHH Dịch vụ và thương mại Việt Hàn, số tiền 3.300.000 VNĐ. - Ngày 29 tháng 04 năm 2010, chi tiền cho Cao Thu Hương thanh toán tiền vận chuyển cho Xí nghiệp CPVT TM & DV Đất cảng, số tiền 4.406.000 VNĐ. Kế toán công ty thực hiện các bước sau: dựa vào các HĐ GTGT, phiếu chi, bảng trích lập khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương kế toán vào sổ nhật kí chung rồi vào sổ cái các tài khoản như sau. Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 66
  69. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng MÉu sè 02 / TT Cụm 1, Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/ 2006 của Bộ trưởng BTC) PhiÕu chi Ngày 10 tháng 04 năm 2010 Số: 08/04 NỢ: 6417 CÓ: 111 Họ tên người nhận tiền: Cao Thu Hương Địa chỉ: phòng kinh doanh Lý do chi: thanh toán tiền cước viễn thông VNPT kỳ tháng 3. Số tiền: 866.335 Số tiền bằng chữ: tám trăm sáu mươi sáu nghìn ba trăm ba mươi năm đồng. Kèm theo: chứng từ gốc. Đã nhận đủ số tiền: 866.335 Ngµy 10 th¸ng 04 n¨m 2010 Gi¸m ®èc KÕ to¸n tr•ëng Ng•êi lËp phiÕu Ng•êi nhận Thuû quü (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Biểu 2.12 Phiếu chi Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 67
  70. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng MÉu sè 02 / TT Cụm 1, Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/ 2006 của Bộ trưởng BTC) PhiÕu chi Ngày 06 tháng 04 năm 2010 Số: 03/04 NỢ: 6427 CÓ: 111 Họ tên người nhận tiền: Phạm Thị Mùa Địa chỉ: phòng kinh doanh Lý do chi: thanh toán tiền tiếp khách Xí nghiệp TNHH DV và TM Việt Hàn Số tiền: 2.200.000 Số tiền bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng Kèm theo: chứng từ gốc. Đã nhận đủ số tiền: 2.200.000 Ngµy 06 th¸ng 04 n¨m 2010 Gi¸m ®èc KÕ to¸n tr•ëng Ng•êi lËp phiÕu Ng•êi nhận Thuû quü (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Biểu 2.13 Phiếu chi Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 68
  71. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng MÉu sè 02 / TT Cụm 1, Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/ 2006 của Bộ trưởng BTC) PhiÕu chi Ngày 28 tháng 04 năm 2010 Số: 21/04 NỢ: 6417 CÓ: 111 Họ tên người nhận tiền: Phạm Thị Mùa Địa chỉ: phòng kinh doanh Lý do chi: thanh toán tiền tiếp khách Xí nghiệp TNHH DV và TM Việt Hàn Số tiền: 3.300.000 Số tiền bằng chữ: Ba triệu ba trăm nghìn đồng Kèm theo: . chứng từ gốc. Đã nhận đủ số tiền: 3.300.000 Ngày 28 tháng 04 năm 2010 Gi¸m ®èc KÕ to¸n tr•ëng Ng•êi lËp phiÕu Ng•êi nhận Thuû quü (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Biểu 2.14 Phiếu chi Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 69
  72. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng MÉu sè 02 / TT Cụm 1, Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/ 2006 của Bộ trưởng BTC) PhiÕu chi Ngày 28 tháng 04 năm 2010 Số: 22/04 NỢ: 6427 CÓ: 111 Họ tên người nhận tiền: Cao Thu Hương Địa chỉ: phòng kinh doanh Lý do chi: thanh toán tiền cước vận chuyển cho Cty CP vận tải TM và DV Đất cảng Số tiền: 4.406.000 Số tiền bằng chữ: Bồn triệu bốn trăm linh sáu nghìn đồng chẵn. Kèm theo: chứng từ gốc. Đã nhận đủ số tiền: 4.406.000 Ngày 28 tháng 04 năm 2010 Gi¸m ®èc KÕ to¸n tr•ëng Ng•êi lËp phiÕu Ng•êi nhận Thuû quü (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Biểu 2.15 Phiếu chi Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 70
  73. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Xí nghiệp CB&KD than Huy Hoàng Cụm I - Lãm Hà - Kiến An - HP BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ Năm 2010 T Mã Ngày đƣa Thời Khấu hao Khấu hao Giá trị còn Tên TSCĐ Nguyên giá T TS vào SD hạn SD 1 tháng năm lại Máy điều 5/1 1 PT1 hoà 5 18.080.000 301333.3 3615999 14.464.001 National Máy in 27/1 2 TBI 5 11.474.000 191233.3 2294800 9.179.200 LaSet 6P Máy 11/2 3 TBP photocopy 5 43.115.000 718583.3 7904417 35.210.583 Shap Máy VT 4 TBV 20/2 5 17.600.000 293333.3 3226667 14.373.333 DIGITAL Máy VT 5 TBVA AT 486 10/3 5 19.562.000 326033.3 3260333 16.301.667 ĐNA Máy in 6 TBIL 28/3 5 25.544.000 425733.3 4257333 21.286.667 LaSet500A Ngày 31 tháng 3 năm 2010 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.16 Bảng tính khấu hao TSCĐ Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 71
  74. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Xí nghiệp CB&KD than Huy Hoàng Cụm I - Lãm Hà - Kiến An - HP BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ Tháng 04 năm 2010 ( Trích dẫn số liệu) Nơi sử dụng Thời gian sử STT Chỉ tiêu Số khấu TK 642 TK614 dụng NG TSCĐ hao I Số khấu hao đã trích tháng trước II Số khấu hao tăng tháng này 45.106.000 751.766 751.766 1 Máy điều hòa National 5 19.562.000 326.033 326.033 2 Máy in LaSet 6P 5 25.544.000 425.733 425.733 III Số khấu hao giảm tháng này 0 0 0 IV Số khấu hao phải trích tháng này 751.766 425.733 326.033 Ngày 30 tháng 4 năm 2010 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên Biểu 2.17 Bảng phân bổ khấu hao Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 72
  75. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Xí nghiệp CB&KD than Huy Hoàng Cụm I – Quán Trữ - Kiến An – Hải Phòng BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG tháng 04 năm 2010 S TK 334: Phải trả CNV TK 338: Phải trả phải nộp khác TK T Ghi có TK Các khoản Cộng có Cộng có Tổng cộng Lương 338(2) 338(3) 338(4) 338(9) 335 T Ghi nợ TK khác TK 334 TK 338 1 TK 622: CP nhân công TT 29.998.000 29.998.000 599.960 4.799.680 899.940 299.980 6.599.560 36.597.560 2 TK 627: CP sản xuất chung 4.725.000 4.725.000 94.500 756.000 141.750 47.250 1.039.500 5.764.500 3 TK 641: CP bán hàng 13.609.090 13.609.090 272.182 2.177.454 408.273 136.091 2.994.000 16.603.090 4 TK 642: CP quản lý DN 22.094.545 22.094.545 441.891 3.535.127 662.836 220.945 4.860.799 26.955.344 5 TK 334: phải trả người LĐ 4.225.598 1.056.400 5.281.998 Tổng cộng 70.426.635 1.408.533 15.493.859 3.169.199 20.775.857 85.920.494 Hải Phòng ngày 30 tháng 04 năm 2010 ngƣời lập biểu kế toán trƣởng thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.18 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG Căn cứ theo các hóa đơn GTGT, các bảng trích KH và phân bổ lương như trên kế toán làm căn cứ ghi sổ nhật kí chung, sổ cái như sau: Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 73
  76. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng Mẫu số S03a-DN Địa chỉ: Cụm1, Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/ 2006 của Bộ trưởng BTC) NHẬT KÝ CHUNG Tháng 4 năm 2010 Đơn vị tính: Đồng Đã Ngày Chứng từ Số hiệu Số phát sinh ghi STT tháng Diến giải TK đối Ngày Sổ dòng ghi sổ Số hiệu ứng Nợ Có tháng cái A B C D E G H 1 2 Số trang trước 21.380.003.920 21.380.003.920 chuyển sang: . . . . . . 06/04 PC03/04 06/04 Thanh toán 605 642 2.000.000 tiền tiếp khách cho Cty DV & 606 133 200.000 TM Việt Hàn 607 111 2.200.000 10/04 PC08/04 10/04 Chi tiền thanh 643 641 787.577 toán tiền điện thoại VNPT 644 133 78.758 645 111 866.335 28/04 PC21/04 28/04 Thanh toán 807 642 3.000.000 tiền tiếp khách cho Cty DV & 808 133 300.000 TM Việt Hàn 809 111 3.300.000 28/04 BPBLT4 29/04 Lương phải trả 810 642 22.094.545 cho từng bộ 641 29.998.000 phận 622 4.725.000 627 334 70.426.635 Trích BHXH. 642 4.860.799 BHYT. KPCĐ 641 2.994.000 Theo tỷ lệ quy 622 6.599.560 28/04 BPBLT4 29/04 811 định 627 1.039.500 334 5.281.998 338 20.775.857 Cộng chuyển 25.342.960.570 25.342.960.570 trang sau Ngày Đã Số Chứng từ STT Số phát sinh tháng Diến giải ghi hiệu dòng ghi sổ Số hiệu Ngày Sổ TK Nợ Có Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 74
  77. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp tháng cái đối ứng A B C D E G H 1 2 Số trang 810 trước chuyển 25.342.960.570 25.342.960.570 sang: 29/04 PC22/04 29/04 TT tiền vận 811 641 4.005.455 chuyển cho 812 133 Xí nghiệp 400.545 CP TM & DV Đất Cảng 813 111 4.406.000 Tổng số 814 25.347.366.579 25.347.366.579 phát sinh: Ngày 30 tháng 4 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Biểu2.19 Trích sổ Nhật kí chung Cuối kỳ, căn cứ vào các chứng từ là các phiếu chi tiền, giấy báo nợ đối chiếu với sổ chi tiết tài khoản 111,112 (chi tiết) phát sinh trong tháng, kế toán tiến hành khoá sổ chi tiết TK 642. Số liệu ở sổ nhật ký chung được ghi vào sổ cái TK 642. Đồng thời kế toán lập phiếu kế toán phản ánh nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 75
  78. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng Mẫu số S03b-DN Địa chỉ: Cụm1, Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/ 2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2010 Tên tài khoản: chi phí bán hàng Số hiệu tài khoản: 641 Đơn vị tính : đồng Ngày Chứng từ Trang sổ Số tiền tháng Diễn giải SHTKĐƯ NKC ghi sổ Số hiệu NT Nợ Có Số dƣ đầu kỳ: Số phát sinh: Thanh toán tiền mua 06/04 PC04/04 06/04 38 111 176.200 VPP cho Metro Thanh toán tiền điện 10/04 PC08/04 10/04 38 111 787.577 thoại cho VNPT Chi phí lương phải trả 28/04 BPBLI04 28/04 41 334 13.609.090 cho bp bán hàng Trích BHXH. BHYT. 28/04 BPBLI04 28/04 KPCĐ Theo tỷ lệ quy 42 338 2.994.000 định tại bp bán hàng Thanh toán tiền cước vận chuyển cty CP 4.860.799 29/04 PC22/04 29/04 33 111 Vận tải và dịch vụ Đất Cảng K/c CPBH xác định 30/04 KC 30/04 52 911 989.149.308 kết quả kinh doanh Cộng số phát sinh: 989.149.308 989.149.308 Số dƣ cuối kỳ: Ngày 30 tháng 4 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 76
  79. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Biểu 2.20 Trích Sổ Cái TK641 Đơn vị: Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng Mẫu số S03b-DN Địa chỉ: Cụm1, Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/ 2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2010 Tên tài khoản: chi phí quản lý doanh nghiệp Số hiệu tài khoản: 642 Đơn vị tính : đồng Ngày Chứng từ Diễn giải Trang sổ Số hiệu Số tiền tháng NKC tài ghi sổ khoản Số hiệu Ngày Nợ Có đối ứng tháng Số dƣ đầu kỳ: Số phát sinh: 06/04 PC03/04 06/04 Thanh toán tiền tiếp 31 111 2.000.000 khách cho Xí nghiệp TNHH DV & TM Việt Hàn 28/04 PC21/04 28/04 Thanh toán tiền tiếp 32 111 3.000.000 khách cho Cty TNHH DV & TM Việt Hàn 28/04 BPBLI04 28/04 Chi phí lương phải trả 41 334 22.094.545 cho bp QLDN 28/04 BPBLI04 28/04 Trích BHXH. BHYT. 42 338 2.994.000 KPCĐ Theo tỷ lệ quy định tại bp QLDN 31/04 KC 31/04 Kết chuyển chi phí 42 911 quản lý doanh nghiệp 31,017,510 xác định kết quả kinh doanh Cộng số phát sinh: 31,017,510 31,017,510 Số dƣ cuối kỳ: Ngày 30 tháng 4 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.21 Trích Sổ Cái TK642 Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 77
  80. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.3 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng Doanh thu hoạt động tài chính của Xí nghiệp: lãi tiền gửi. Chi phí tài chính: chủ yếu là chi phí lãi vay ngân hàng  Chứng từ sử dung - Phiếu chi, phiếu thu - Giấy báo có, giấy báo nợ  Tài khoản sử dụng Để hạch toán doanh thu hoạt động tài chính Xí nghiệp sử dụng: - TK515 – doanh thu hoạt động tài chính Hạch toán chi phí tài chính: - TK635 – chi phí hoạt động tài chính Sơ đồ 2.4 Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính Phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có Nhật kí chung Sổ cái Tk 635,515 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính - Từ giấy báo nợ và báo có của ngân hàng phiếu thu và phiếu chicủa các nghiệp vụ kế toán doanh thu và chi phí tài chính, dựavào giấy báo nợ, có và phiếu thu – Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 78
  81. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp chi kế toán viên làm căn cứ ghi vào sổ nhật kí chung và sổ cái doanh thu tài chính và sổ cái chi phí tài chính, định kì vào bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo tài chính. Ví dụ minh họa: - Ngày 05 tháng 04 năm 2010 Xí nghiệp trả lãi tiền vay cho Ngân hàng ACB bank chi nhánh tại Hải Phòng. - Ngày 30 tháng 04 năm 2010 Xí nghiệp nhận lãi tiền gửi từ Ngân hàng ACB bank chi nhánh tại Hải Phòng. . Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 79
  82. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp NGÂN HÀNG Á CHÂU Mã GDV:NGUYEN THU HANG Chi nhánh ACB Hải Phòng Mã KH: 44048 Số GD:13 GIẤY BÁO NỢ Ngày 25-04-2011 Kính gửi: XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN VẦ KINHD OANH THAN HUY HOÀNG Địa chỉ: Cụm I – Quán Trữ - Kiến An - Hải Phòng Số tài khoản: 18087179 Mã số thuế: 0200448455 Hôm nay, chúng tôi đã ghi NỢ tài khoản của qyúy khách với nội dung như sau Loại tiền : VNĐ Loại TK: tiền gửi thanh toán Số ID khách hàng: 00270301011 Số bút toán hạch toán: FT062054 Chúng tôi xin thông báo đã ghi tài khoản của quý khách số tiền là: 48.000.000VNĐ Bằng chữ : Bon muoi tam trieu dong Nội dung: trả lãi tiền vay LẬP PHIẾU KIỂM SOÁT KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) ( Ký và ghi rõ họ tên ) Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 80
  83. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp NGÂN HÀNG Á CHÂU Mã GDV: Chi nhánh ACB Hải Phòng Mã KH: 44048 Số GD: GIẤY BÁO CÓ Ngày 30-04-2011 Kính gửi: XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN VẦ KINHD OANH THAN HUY HOÀNG Địa chỉ: Cụm I – Quán Trữ - Kiến An - Hải Phòng Số tài khoản: 18087179 Mã số thuế: 0200448455 Hôm nay, chúng tôi đã ghi CÓ tài khoản của qyúy khách với nội dung như sau Loại tiền : VNĐ Loại TK: tiền gửi thanh toán Xi nghiep che bien va kinh doanh than Huy Hoang Số ID khách hàng: 00270301011 Số bút toán hạch toán: FT063155 Chúng tôi xin thông báo đã ghi tài khoản của quý khách số tiền là: 172.572 VNĐ Bằng chữ : Mot tram bay muoi hai nghin, nam tram bay muoi hai dong Nội dung: Lãi nhập vốn LẬP PHIẾU KIỂM SOÁT KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) ( Ký và ghi rõ họ tên ) Từ giấy báo nợ ngày 25/04 và giấy báo có ngay 30/04 kế toán làm căn cứ ghi định khoản các nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung như sau: Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 81
  84. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 82
  85. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng Mẫu số S03a-DN Địa chỉ: Cụm1, Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/ 2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2010 Đơn vị tính: Đồng Đã Số Ngày Chứng từ Số phát sinh ghi STT hiệu tháng Diến giải Ngày Sổ dòng TK đối ghi sổ Số hiệu Nợ Có tháng cái ứng A B C D E G H 1 2 Số trang trước 23.120.003.67 23.120.003.670 chuyển sang: 0 . . . . . . 05/04 BAO003 05/04 Thanh toán tiền 620 635 6,596,503 cước đt cho VMS 621 112 6,596,503 25/04 GBN0013 25/04 Ngân hàng 659 635 48.000.000 ACB báo thanh toán lãi tiền vay 660 1121 48.000.000 30/04 PC19/04 30/04 Cao Thị Hương 678 1121 40.000.000 nộp tiền vào TK Xí nghiệp 679 111 40.000.000 30/04 GBC0005 30/04 Ngân hàng 807 1121 172.572 ACB báo lãi 808 515 172.572 tiền gửi . Tổng số phát 814 25.342.960.570 25.342.960.570 sinh: Ngày 30 tháng 4 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.23 Trích Sổ Nhật Ký Chung Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 83
  86. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Dựa theo định khoản đã ghi vào sổ nhật ký chung kế toán làm căn cứ để vào sổ cái các tài khoản doanht hu tài chính (TK515) và tài khoản chi phí tài chính (TK635) như sau: Đơn vị: Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng Mẫu số S03b-DN Địa chỉ: Cụm1, Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/ 2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tháng 04 năm 2010 Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính Số hiệu tài khoản: 515 Đơn vị tính : đồng Trang Số Chứng từ sổ hiệu Số tiền Ngày nhật tài tháng Diễn giải Số Ngày ký khoản ghi sổ Nợ Có hiệu tháng chung đối ứng Số dƣ đầu kỳ: Số phát sinh: 30/04 GBC 30/04 Thông báo lãi tiền gửi 12 1121 172.572 0005 ngân hàng VCB 30/04 KC 30/04 Kết chuyển doanh thu 12 911 hoạt động tài chính 1.280.972 xác định kết quả kinh doanh Cộng số phát sinh: 1.280.972 1.280.972 Số dƣ cuối kỳ: Ngày 30 tháng 4 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.24 Trích Sổ Cái TK515 Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 84
  87. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng Mẫu số S03b-DN Địa chỉ: Cụm1, Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/ 2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tháng 04 năm 2010 Tên tài khoản: Chi phí hoạt động tài chính Số hiệu tài khoản: 635 Đơn vị tính : đồng Trang Số hiệu Ngày Chứng từ Số tiền sổ nhật tài tháng Diễn giải ký Số Ngày khoản ghi sổ chung Nợ Có hiệu tháng đối ứng Số dƣ đầu kỳ: Số phát sinh: 3/04 GBC 30/04 Thông báo lãi tiền gửi 14 1121 172.572 0005 ngân hàng ACB 20/04 PC10 20/04 Phí chuyển tiền cho 14 1121 10.000 /04 Cty Đông Bắc 30/04 KC 30/04 Kết chuyển doanh thu 14 911 hoạt động tài chính 6.606.503 xác định kết quả kinh doanh Cộng số phát sinh: 6.606.503 6.606.503 Số dƣ cuối kỳ: Ngày 30 tháng 4 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.25 Trích sổ cái TK635 2.4 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động khác tại Xí Nghiệp CB&KD Than Huy Hoàng.  Đặc điểm Thu nhập khác tại Xí nghiệp Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 85
  88. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Thu nhập khác của Xí nghiệp là khoản thu nằm ngoài những khoản thu nói trên. Phát sinh không nhiều và tại Xí nghiệp chủ yếu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và từ tiền phạt hợp đồng.  Đặc điểm của chi phí khác tại Xí nghiệp Là các khoản chi không thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh hay hoạt động tài chính. Đối với chi phí khác chủ yếu là giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý nhượng bán, các khoản tiền nộp phạt vi phạm hợp đồng kinh tế  Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT - Quyết toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ - Biện bản thanh lý TSCĐ - Phiếu thu, phiếu chi  Tài khoản sử dụng: TK711: thu nhập khác TK811: chi phí khác  Phương pháp hạch toán : Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 86
  89. Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán thu nhập khác và chi phí khác: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi,biên bản thanh lý TSCĐ Nhật kí chung Sổ cái Tk711,811 Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Từ các hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi , các biên bản thanh lý TSCĐ kế toán ciên lấy làm căn cứ vào sổ nhật ký chung hàng ngày, theo định khoản đã ghi trên sổ nhật kí chung để ghi vào sổ cái các tài khoản thu nhập khác (TK711) và chi phí khác(TK811) , định kỳ để và bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo tài chính. Nguyễn Thị Minh Tâm – Lớp QTL302K 87