Khóa luận Phân tích Báo cáo tài chính tại công ty TNHH thương mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải - Trịnh Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Phân tích Báo cáo tài chính tại công ty TNHH thương mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_phan_tich_bao_cao_tai_chinh_tai_cong_ty_tnhh_thuon.pdf
Nội dung text: Khóa luận Phân tích Báo cáo tài chính tại công ty TNHH thương mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải - Trịnh Thị Quyên
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải LỜI MỞ ĐẦU Kế toán là một trong những khâu thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý kinh tế. Mỗi nhà đầu tƣ hay cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác kế toán để biết tình hình sản xuất – kinh doanh. Hiện nay nƣớc ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc.Công tác quản lý kinh tế đang đứng trƣớc yêu cầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng và không ít phức tạp. Là một công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tƣợng khác nhau bên trong cũng nhƣ bên ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toán cũng trải qua nhiều cải biến sâu sắc để phù hợp với thực trạng ngành kinh tế.Việc thực hiện tốt hay không đều ảnh hƣởng đến chất lƣợng và hiệu quả của công tác quản lý. Công tác kế toán ở mỗi doanh nghiệp đều có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một hệ thống quản lý kinh tế có hiệu quả. Mặt khác tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Là sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, kết thúc thời gian nghiên cứu và học tập trên góc độ lý thuyết, em luôn mong muốn đƣợc tìm hiểu thực tế để đối chiếu những gì mình đã tiếp thu và đƣợc tiếp cận với hệ thống sổ sách chứng từ kế toán. Đƣợc nhà trƣờng tạo điều kiện em đã tới thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH thƣơng mại và dịch vụ kỹ thuật Hàng hải. Sau khi kết thúc đợt thực tập tại công ty em đã quyết định chọn đề tài “PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT HÀNG HẢI” để làm khóa luận tốt nghiệp. Đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của cô giáo, TS. Trƣơng Thị Thủy em đã hoàn thành xong đề tài của mình. Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo khóa luận đƣợc chia thành 3 chƣơng nhƣ sau: Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 1
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải CHƢƠNG 1: Lý luận chung về công tác phân tích báo cáo tài chính. CHƢƠNG 2: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại và dịch vụ kỹ thuật Hàng hải CHƢƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại và dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Do thời gian thực tập còn ít và trình độ của bản thân còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý từ các thầy cô cùng các cán bộ công tác tại công ty để bài báo cáo đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 2
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1. Một số vấn đề chung về hệ thống Báo cáo tài chính. 1.1.1. Khái niệm, mục đích, vai trò, vị trí của Báo cáo tài chính. * Khái niệm: Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm các văn bản đặc biệt riêng có của hệ thống kế toán đƣợc lập theo đúng nguyên tắc và chuẩn mực kế toán hiện hành. Báo cáo tài chính là phần chiếm vị trí quan trọng trong báo cáo thƣờng niên của công ty. Sở dĩ báo cáo tài chính là một hệ thống bởi lẽ ngƣời ta muốn nhấn mạnh đến quan hệ chặt chẽ và hữu cơ giữa chúng. Mỗi báo cáo tài chính riêng biệt cung cấp cho ngƣời đọc một khía cạnh hữu ích khác nhau nhƣng sẽ không thể nào có đƣợc những kết quả mang tính khái quát về tình hình tài chính nếu không có sự kết hợp giữa các báo cáo tài chính. Xét về mặt học thuật, báo cáo tài chính đƣợc định nghĩa là: “Những báo cáo trình bày tổng quát, phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản, tình hình tài chính cũng nhƣ kết quả kinh doanh của công ty”. * Mục đích: Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nƣớc và nhu cầu của những ngƣời sử dụng trong việc đƣa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp các thông tin của doanh nghiệp về: - Tài sản - Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu - Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh, chi phí khác - Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc - Tài sản khác có liên quan đến đơn vị - Các luồng tiền Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 3
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong bản “Thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giả trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trong các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính. * Vai trò, vị trí: Báo cáo tài chính có một vai trò vô cùng to lớn trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của các công ty, có thể thấy rất rõ điều đó qua những nét cơ bản sau: - Báo cáo tài chính trình bày tổng quát, phản ánh tổng hợp về nguồn vốn, tài sản cũng nhƣ toàn bộ tình hình tài chính của công ty dƣới dạng các con số giúp ngƣời đọc nắm bắt một cách trực quan nhất về thực tiễn hoạt động của công ty trong kỳ. - Báo cáo tài chính nhằm cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ cho nhà quản trị công ty và các đối tƣợng kinh doanh khác nhƣ: cổ đông, các nhà quản lý cấp trên - Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính của công ty, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh của công ty. - Các chỉ tiêu, các số liệu trên báo cáo tài chính là cơ sở quan trọng để tính ra các chỉ tiêu khác , nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả của các quá trình kinh doanh của công ty. - Những thông tin của báo cáo tài chính là những căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng, là những căn cứ quan trọng để ra các quyết định về quản lý, điều hành kinh doanh hoặc đầu tƣ vào đâu cho phù hợp. - Báo cáo tài chính còn là căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh tế- kỹ thuật, tài chính của công ty, là những căn cứ khoa học để đề ra hệ thống các Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 4
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải biện pháp xác thực nhằm tăng cƣờng quản trị công ty, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận cho công ty. 1.1.2. Trách nhiệm lập và trình bày Báo cáo tài chính. Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm. Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán phụ thuộc, ngoài việc phải lập báo cáo tài chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ báo cáo năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty. Đối với doanh nghiệp Nhà nƣớc, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ. Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo giữa niên độ thì đƣợc quyền lựa chọn dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lƣợc. Đối với Tổng công ty Nhà nƣớc, doanh nghiệp Nhà nƣớc có đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ. Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính Phủ. Ngoài ra còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”. 1.1.3. Yêu cầu, nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính. * Yêu cầu: Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21- Trình bày báo cáo tài chính, có nghĩa là phải trình bày một cách trung thực và hợp lý, lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của ngƣời sử dụng và cung cấp đƣợc các thông tin đáng tin cậy. Những yêu cầu này đƣợc cụ thể nhƣ sau: - Các báo cáo tài chính phải đƣợc trình bày một cách trung thực, hợp lý tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 5
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải - Các báo cáo tài chính phải phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng. - Các báo cáo tài chính phải trình bày khách quan, không thiên vị. - Các báo cáo tài chính phải tuân thủ nguyên tắc thận trọng. - Các báo cáo tài chính phải trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu. Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải đƣợc lập đúng nội dung, phƣơng pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải đƣợc ngƣời lậ, kế toán trƣởng và ngƣời đại diện theo pháp luật của đơn vị ký, đóng dấu của đơn vị. * Nguyên tắc: Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ theo 6 nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21- Trình bày báo cáo tài chính bao gồm: - Nguyên tắc hoạt động liên tục. - Nguyên tắc cơ sở dồn tích. - Nguyên tắc nhất quán. - Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp. - Nguyên tắc bù trừ. - Nguyên tắc có thể so sánh. Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dƣơng lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo với cơ quan thuế. Trƣờng hợp đặc biệt, doanh nghiệp đƣợc phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhƣng không đƣợc vƣợt quá 15 tháng. Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác nhƣ (nhƣ tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng ) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu. Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 6
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản. 1.1.4. Thời hạn nộp, nơi nộp Báo cáo tài chính. * Thời hạn nộp: - Đối với doanh nghiệp Nhà nƣớc, thời hạn nộp báo cáo tài chính là quý và thời hạn nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng công ty Nhà nƣớc thời hạn nộp chậm nhất là không quá 45 ngày. Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty Nhà nƣớc nộp báo cáo tài chính quý cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định. - Đối với báo cáo năm, đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty Nhà nƣớc chậm nhất là 90 ngày; đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty Nhà nƣớc nộp báo cáo tài chính năm cho Tổng công ty theo thời hạn mà Tổng công ty quy định. Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tƣ nhân và công ty hợp danh nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kế thúc kỳ kế toán năm. Đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị cấp trên quy định. * Nơi nộp: Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà các báo cáo tài chính phải nộp cho các cơ quan khác nhau nhƣ cơ quan tài chính, cơ quan Thuế, cơ quan Thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh, cụ thể nhƣ sau: - Đối với doanh nghiệp Nhà nƣớc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng phải lập và nộp báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng. Đối với doanh nghiệp Nhà nƣớc Trung ƣơng còn phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ tài chính (Cục tài chính doanh nghiệp). - Đối với doanh nghiệp Nhà nƣớc nhƣ: Ngân hàng thƣơng mại, công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ tài chính (Vụ Tài chính ngân hàng). Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 7
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Riêng công ty kinh doanh chứng khoán còn phải nộp báo cáo tài chính cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc. - Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phƣơng. Đối với Tổng công ty Nhà nƣớc còn phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ tài chính (Tổng cục Thuế). - Doanh nghiệp Nhà nƣớc có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên. Đối với doanh nghiệp khác có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên. - Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trƣớc khi nộp báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nƣớc và doanh nghiệp cấp trên. 1.1.5. Nội dung hệ thống Báo cáo tài chính Hệ thống báo cáo tài chính đầy đủ gồm có: - Bảng cân đối kế toán. - Báo cáo kết quả kinh doanh. - Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ. - Thuyết minh báo cáo tài chính. Ba báo cáo đầu là trọng tâm phân tích của khóa luận này. Sau đây là phần trình bày khái quát về kết cấu của các báo cáo. * Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát về tổng giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của công ty tại một thời điểm nhất định (tại thời điểm lập báo cáo). Thời điểm quy định là ngày cuối cùng của kỳ kế toán. Bảng cân đối kế toán là một tài liệu rất quan trọng giúp đánh giá tổng quát về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và triển vọng kinh tế của doanh nghiệp. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 8
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Thực chất BCĐKT là chính là bảng cân đối tổng quát thể hiện trên phƣơng trình kế toán cơ bản: cân đối giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn của một doanh nghiệp. * Về phía tài sản: Các khoản mục tài sản đƣợc sắp xếp theo mức độ thanh khoản giảm dần, có nghĩa là những tài sản nào có tính thanh khoản cao nhất sẽ đƣợc sắp xếp trƣớc. Nhƣ vậy, phải sắp xếp tài sản ngắn hạn trƣớc rồi đến tài sản dài hạn sau. Trong tài sản ngắn hạn, khoản mục đầu tiên sẽ là tiền mặt, rồi đến tiền gửi ngân hàng v.v Về phƣơng diện kinh tế, số liệu bên phần tài sản của BCĐKT thể hiện quy mô và kết cấu các loại tài sản của doanh nghiệp hiện có vào thời điểm lập báo cáo. Nó thể hiện tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp. * Về phía nguồn vốn: Các khoản mục nguồn vốn đƣợc sắp xếp theo thứ tự mức độ trách nhiệm phải thanh toán của doanh nghiệp giảm dần hay thứ tự ƣu tiên thanh toán. Nhƣ vậy, các khoản nợ phải trả đƣợc xếp trƣớc sau đó mới đến vốn chủ sở hữu. Trong các khoản nợ phải trả các khoản vay, nợ ngắn hạn xếp trƣớc vay, nợ dài hạn xếp sau v.v Về phƣơng diện kinh tế, số liệu bên phần nguồn vốn thể hiện các nguồn mà doanh nghiệp đang sử dụng trong kỳ kinh doanh, quy mô và kết cấu của từng nguồn. Nó cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp, mức độ phụ thuộc tài chính của doanh nghiệp vào nguồn vốn bên ngoài. Về phƣơng diện pháp lý, số liệu bên nguồn vốn còn thể hiện trách nhiệm về mặt pháp lý của doanh nghiệp đối với Nhà nƣớc, đối với ngân hàng, đối với khách hàng và cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp về tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng. Nói tóm lại, số liệu bên nguồn vốn của BCĐKT cho chúng ta thông tin về tình hình huy động vốn của doanh nghiệp và số liệu bên phần tài sản cho ta biết thông tin sử dụng vốn nhƣ thế nào trong doanh nghiệp. Kết cấu BCĐKT có thể thiết kế theo 2 cách: Theo chiều dọc (hình 1.1.5.1)và theo chiều ngang (hình 1.1.5.2). Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 9
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Theo chiều dọc thì tài sản xếp trƣớc sau đó mới đến nguồn vốn. Theo chiều ngang tài sản xếp bên trái còn nguồn vốn xếp bên phải. Bảng cân đối kế toán Ngày 31 tháng 12 năm 200A ĐVT: Chỉ tiêu Số tiền TÀI SẢN Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn Tổng cộng tài sản A NGUỒN VỐN Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu Tổng cộng nguồn vốn A Hình 1.1.5.1. Mô hình BCĐKT theo chiều dọc Bảng cân đối kế toán Ngày 31 tháng 12 năm 200A ĐVT: . Chỉ tiêu Số tiền Chỉ tiêu Số tiền TÀI SẢN NGUỒN VỐN Tài sản ngắn hạn Nợ phải trả Tài sản dài hạn Vốn chủ sở hữu Tổng cộng tài sản A Tổng cộng nguồn vốn A Hình 1.1.5.2. Mô hình BCĐKT theo chiều ngang Đối với BCĐKT cũng nhƣ đối với tất cả mọi bảng tổng hợp – cân đối đều phải trình bày 4 nội dung bắt buộc trên đầu bảng nhƣ sau: 1. Tên đơn vị/ công ty 2. Tên bảng tổng hợp – cân đối. 3. Thời gian lập bảng. 4. Đơn vị tính. Ví dụ: Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 10
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Bảng cân đối kế toán Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Đơn vị tính: Đồng Cân bằng tổng quát để lập BCĐKT: TỔNG TÀI SẢN=TỔNG NGUỒN VỐN hay: TSNH+TSDH=NỢ PHẢI TRẢ+VỐN CHỦ SỞ HỮU Trong đó: TSNH: Tài sản ngắn hạn TSDH: Tài sản dài hạn Dƣới đây là mẫu BCĐKT ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 11
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Đơn vị báo cáo: . Mẫu số B01 - DN Địa chỉ: . (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày tháng năm (1) Đơn vị tính: TÀI SẢN Mã Thuyết Số Số đầu số minh cuối năm năm (3) (3) 1 2 3 4 5 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 (100=110+120+130+140+150) I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 110 1. Tiền 111 V.01 2. Các khoản tƣơng đƣơng tiền 112 II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn 120 V.02 1. Đầu tƣ ngắn hạn 121 2. Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn (*) (2) 129 ( ) ( ) III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1. Phải thu khách hàng 131 2. Trả trƣớc cho ngƣời bán 132 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây 134 dựng 5. Các khoản phải thu khác 135 V.03 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 ( ) ( ) IV. Hàng tồn kho 140 1. Hàng tồn kho 141 V.04 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 ( ) ( ) V. Tài sản ngắn hạn khác 150 1. Chi phí trả trƣớc ngắn hạn 151 2. Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 152 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nƣớc 154 V.05 4. Tài sản ngắn hạn khác 158 Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 12
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200 (200=210+220+240+250+260) I. Các khoản phải thu dài hạn 210 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06 4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 ( ) ( ) II. Tài sản cố định 220 1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 - Nguyên giá 222 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 ( ) ( ) 2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09 - Nguyên giá 225 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 226 ( ) ( ) 3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10 - Nguyên giá 228 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 ( ) ( ) 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11 III. Bất động sản đầu tƣ 240 V.12 - Nguyên giá 241 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 242 ( ) ( ) IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 250 1. Đầu tƣ vào công ty con 251 2. Đầu tƣ vào công ty liên kết, liên doanh 252 3. Đầu tƣ dài hạn khác 258 V.13 4. Dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính dài hạn 259 ( ) ( ) (*) V. Tài sản dài hạn khác 260 1. Chi phí trả trƣớc dài hạn 261 V.14 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21 3. Tài sản dài hạn khác 268 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 13
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải NGUỒN VỐN A. NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330) 300 I. Nợ ngắn hạn 310 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 2. Phải trả ngƣời bán 312 3. Ngƣời mua trả tiền trƣớc 313 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc 314 V.16 5. Phải trả ngƣời lao động 315 6. Chi phí phải trả 316 V.17 7. Phải trả nội bộ 317 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây 318 dựng 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 II. Nợ dài hạn 330 1. Phải trả dài hạn ngƣời bán 331 2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19 3. Phải trả dài hạn khác 333 4. Vay và nợ dài hạn 334 V.20 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 7. Dự phòng phải trả dài hạn 337 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+430) 400 I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22 1. Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 411 2. Thặng dƣ vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 ( ) ( ) 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7. Quỹ đầu tƣ phát triển 417 8. Quỹ dự phòng tài chính 418 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối 420 11. Nguồn vốn đầu tƣ XDCB 421 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 1. Quỹ khen thƣởng, phúc lợi 431 2. Nguồn kinh phí 432 V.23 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) 440 Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 14
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Chỉ tiêu Thuyết Số cuối Số đầu minh năm (3) năm (3) 1. Tài sản thuê ngoài 24 2. Vật tƣ, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cƣợc 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Ngoại tệ các loại 6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án Lập, ngày tháng năm Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: (1): Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhƣng không đƣợc đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số”. (2): Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). (3): Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dƣơng lịch (X) thì “Số cuối năm” có thể ghi là “31.12.X”; “Số đầu năm” có thể ghi là “01.01.X”. Mối quan hệ giữa BCĐKT và tài khoản kế toán. Giữa BCĐKT và tài khoản kế toán có mối quan hệ mật thiết. Để lập BCĐKT cần phải lấy số dƣ cuối kỳ của các tài khoản. Từ BCĐKT có thể xác định đƣợc số dƣ đầu kỳ của các tài khoản: - Thứ nhất: Vào đầu kỳ kế toán căn cứ vào số liệu trên BCĐKT kỳ trƣớc để ghi số dƣ đầu kỳ các tài khoản. Cụ thể: - Thứ hai: Trong kỳ kế toán ghi trực tiếp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán trên cơ sở các chứng từ và dựa trên các mối quan hệ cân đối vốn có giữa các đối tƣợng kế toán. - Thứ ba: Vào cuối kỳ kế toán, căn cứ trên số dƣ tài khoản cuối kỳ các tài khoản để lập BCĐKT. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 15
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Nguyên tắc chung lập BCĐKT: Để lập BCĐKT cần phải thực hiện theo 3 nguyên tắc sau: - Số dƣ bên Nợ các tài khoản (tài khoản loại 1 và tài khoản loại 2 trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất) phản ánh vào bên TÀI SẢN của BCĐKT. - Số dƣ bên Có các tài khoản (tài khoản loại 1 và tài khoản loại 2 trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất) phản ánh vào bên NGUỒN VỐN của BCĐKT. - Không đƣợc bù trừ số dƣ các tài khoản hỗn hợp khi lập BCĐKT (đƣợc bù trừ khi lập Bảng cân đối tài khoản). Tuy nhiên, cần phải biết có 3 trƣờng hợp đặc biệt sau đây để xử lý khi lấy số dƣ của các tài khoản thuộc nhóm tài khoản điều chỉnh và tài khoản hỗ hợp hay còn gọi là tài khoản thanh toán: - Số dƣ bên Có của các tài khoản sau đây đƣợc phản ánh bên TÀI SẢN của BCĐKT, nhƣng ghi đỏ hay ghi trong ngoặc đơn: TK 214, TK 129, TK 159, TK 229. - Số dƣ của các tài khoản sau đây luôn đƣợc phản ánh bên phần NGUỒN VỐN của BCĐKT, nếu số dƣ bên Có ghi bình thƣờng, nếu số dƣ bên Nợ phải ghi đỏ: TK 421, TK 412, TK 413. - Đối với các tài khoản sau đây không đƣợc bù trừ số dƣ bên Nợ và bên Có, phải tách riêng số dƣ bên Nợ để phản ánh vào phần TÀI SẢN của BCĐKT, số dƣ bên Có phải phản ánh vào phần NGUỒN VỐN của BCĐKT: TK 131, TK 331. * Báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh là một bảng tổng hợp – cân đối quan trọng cung cấp những thông tin tổng quát về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Bảng tổng hợp – cân đối này còn có tên gọi khác là báo cáo lãi, lỗ. Thực chất, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhau với nhiều ý nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, một thông tin tổng quát mà các nhà quản lý doanh nghiệp cũng nhƣ các chủ sở hữu hoặc các đối tƣợng khác bên ngoài doanh nghiệp đều rất quan tâm đó là doanh nghiệp đang làm ăn có lãi hay không. Do vậy, trong báo cáo này thiết kế các chỉ tiêu phù hợp để trình bày về kết quả lãi, Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 16
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải lỗ của toàn bộ doanh nghiệp và kết quả trong từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thời điểm lập báo cáo cũng là vào cuối kỳ kế toán, tuy nhiên các chỉ tiêu thể hiện kết quả của cả kỳ kế toán. Quan hệ cân đối khi lập Báo cáo kết quả kinh doanh. Doanh thu thuần = Tổng doanh thu trừ các khoản giảm trừ. Các khoản giảm trừ = Chiết khấu thƣơng mại + Giảm giá hàng bán + Hàng bán bị trả lại + Thuế TTĐB, thuế XK Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - giá vốn hàng bán Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp – CPBH – CPQLDN Các mối quan hệ này đƣợc biểu hiện qua hình sau: TỔNG DOANH THU DOANH THU THUẦN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ GIÁ VỐN LỢI NHUẬN GỘP HÀNG BÁN LN TRƢỚC CP CP THUẾ BH QLDN LN THUẾ SAU TNDN THUẾ Hình 1.1.5.3. Mô hình các mối quan hệ trình bày trong BCKQKD Nội dung chủ yếu của Báo cáo kết quả kinh doanh Các nội dung tối thiếu phải đƣợc trình bày trong BCKQKD bao gồm: 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01) 2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02) Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 17
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10) 4. Giá vốn hàng bán (Mã số 11) 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20) 6. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21) 7. Chi phí tài chính (Mã số 22) 8. Chi phí bán hàng (Mã số 24) 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25) 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30) 11. Thu nhập khác (Mã số 31) 12. Chi phí khác (Mã số 32) 13. Lợi nhuận khác (Mã số 40) 14. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế (Mã số 50) 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành (Mã số 51) 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại (Mã số 52) 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (Mã số 60) 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70) Dƣới đây là mẫu Báo cáo kết quả kinh doanh quy định theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành: Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 18
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Đơn vị báo cáo: Mẫu số B02 - DN Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/ 2006/ QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm Đơn vị tính: . Chỉ tiêu Mã Thuyết Năm Năm số minh nay trƣớc 1 2 3 4 5 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 2. Các khoản giảm trừ doanh thu. 02 VI.26 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch 10 VI.27 vụ (10 = 01- 02). 4. Giá vốn hàng bán. 11 VI.28 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 (20 = 10 - 11). 6. Doanh thu hoạt động tài chính. 21 VI.29 7. Chi phí tài chính 22 VI.30 - Trong đó: Chi phí lãi vay. 23 8. Chi phí bán hàng. 24 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp. 25 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 {30 = 20 + (21- 22) - (24 + 25)}. 11. Thu nhập khác. 31 12. Chi phí khác. 32 13. Lợi nhuận khác (20 = 31 – 32). 40 14. Tổng LN kế toán trƣớc thuế (50 = 30 + 40). 50 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành. 51 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại. 52 VI.31 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 – 51- 52). 60 VI.32 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*). 70 Lập, ngày tháng năm Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần. * Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 19
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Báo cáo tài chính thứ ba mà rất nhiều đối tƣợng quan tâm, đó là Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ hay còn gọi là Báo cáo dòng tiền hay Báo cáo luồng tiền. Thực chất Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ là một Báo cáo tổng hợp những thông tin về quá trình tạo ra tiền của doanh nghiệp. Nó cho chúng ta những thông tin rất quan trọng giúp có thể đánh giá thay đổi trong tài sản thuần, đánh giá cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền, khả năng thanh toán, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp, hoạt động nào tạo ra tiền, tiền đã đƣợc sử dụng cho mục đích gì và có sử dụng hợp lý hay không. Khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần lưu ý đến các mối quan hệ cân đối sau: Tiền tồn đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ. Tiền tồn đầu kỳ + (Tiền thu trong kỳ - tiền chi trong kỳ) = Tiền tồn cuối kỳ. Tiền tồn đầu kỳ ± Lƣu chuyển tiền tệ thuần trong kỳ = Tiền tồn cuối kỳ. Tiền tồn đầu kỳ ± Lƣu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh ± Lƣu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động đầu tƣ ± Lƣu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động tài chính = Tiền tồn cuối kỳ. Có thể nói, quá trình kinh doanh cũng chính là quá trình doanh nghiệp sử dụng tiền để tạo ra tiền. Nếu nhìn dƣới góc độ này, quá trình kinh doanh có thể hiểu là quá trình lƣu chuyển tiền tệ và nó đƣợc thể hiện qua hình sau: Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 20
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Thu-Chi hoạt động kinh doanh Tiền của Tiền của Thu-Chi hoạt doanh doanh động đầu tƣ nghiệp nghiệp đầu kỳ cuối kỳ Thu-Chi hoạt động tài chính Hình 1.1.5.4. Sơ đồ lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp Một số khái niệm liên quan đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Chuẩn mực 21): 1. Tiền bao gồm các khoản tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền đang chuyển, tiền kim loại đƣợc dùng trong các hoạt động thƣờng xuyên hàng ngày trong doanh nghiệp. 2. Tƣơng đƣơng tiền là các khoản đầu tƣ ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc thời gian đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tƣ đó. 3. Luồng tiền là những khoản thu vào và chi ra thực sự bằng tiền và có ảnh hƣởng trực tiếp làm tăng hay giảm vốn bằng tiền của doanh nghiệp. 4. Hoạt động kinh doanh là hoạt động chính của doanh nghiệp, gồm: - Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ. - Tiền thu từ doanh thu khác. - Tiền chi trả cho ngƣời cung cấp hàng hóa,dịch vụ. - Tiền chi trả cho ngƣời lao động, trả hộ bảo hiểm, trợ cấp. - Tiền chi trả lãi vay. - Tiền chi trả thuế TNDN. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 21
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải - Tiền thu đƣợc hoàn thuế. - Tiền thu do đƣợc bồi thƣờng. - Tiền chi trả công ty bảo hiểm, tiền bồi thƣờng, bị phạt. - Tiền từ mua bán chứng khoán vi mục đích thƣơng mại. 5. Hoạt động đầu tƣ là những hoạt động về mua sắm, xây dựng, nhƣợng bán, thanh lý tài sản dài hạn và tài sản đầu tƣ khác. Luồng tiền chủ yếu liên quan đến hoạt động đầu tƣ bao gồm: - Chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và tài sản dài hạn khác, kể cả chi phí triênt khai đƣợc vốn hóa là tài sản vô hình. - Thu từ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và tài sản dài hạn khác. - Chi cho vay đối với bên khác. - Thu hồi vay đối với bên khác. - Chi đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác. - Thu hồi đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác. - Thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận nhận đƣợc. 6. Hoạt động tài chính là những hoạt động liên quan đến vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp. Luồng tiền từ hoạt động tài chính bao gồm: - Thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của các chủ sở hữu. - Chi trả vốn góp của các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp đã phát hành. - Thu từ các khoản đi vay ngắn hạn, vay dài hạn. - Chi trả nợ gốc vay. - Chi trả nợ thuê tài chính. - Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu. Nội dung của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm 5 nội dung chủ yếu sau đây: 1. Thu, chi tiền tệ từ hoạt động kinh doanh. 2. Thu, chi tiền tệ từ hoạt động đầu tƣ. 3. Thu, chi tiền tệ từ hoạt động tài chính. 4. Tiền đầu kỳ. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 22
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải 5. Tiền cuối kỳ. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Trên thực tế có hai phƣơng pháp lập Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ là phƣong pháp trực tiếp và phƣơng pháp gián tiếp. Phƣơng pháp trực tiếp có nghĩa là phải phân tích các khoản thực thu, thực chi bằng tiền từ hoạt động của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tƣ, hoạt động tài chính. Theo phƣơng pháp này nguồn số liệu để lập báo cáo đƣợc lấy từ các sổ theo dõi thu chi vốn bằng tiền, sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu, phải trả. Theo phƣơng pháp gián tiếp khi lập Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ, kế toán phải điều chỉnh lợi tức trƣớc thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh khỏi ảnh hƣởng của các nghiệp vụ không trực tiếp thu chi tiền và phải sử dụng cân đối sau: Tăng/giảm tiền trong kỳ = Lợi nhuận trong kỳ + Giảm tài sản (không bao gồm tiền)/Tăng nguồn vốn - Tăng tài sản (không gồm tiền tệ)/Giảm nguồn vốn Dƣới đây là mẫu Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ theo quy định. BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) (*) Năm: . Đơn vị tính: . Chỉ tiêu Mã Thuyết Năm Năm số minh nay trƣớc 1 2 3 4 5 I. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Lợi nhuận trước thuế 01 2. Điều chỉnh cho các khoản - Khấu hao TSCĐ 02 - Các khoản dự phòng 03 - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chƣa thực hiện. 04 - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tƣ 05 - Chi phí lãi vay 06 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước 08 thay đổi vốn lưu động - Tăng, giảm các khoản phải thu 09 Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 23
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải - Tăng, giảm hàng tồn kho 10 - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay 11 phải trả, thuế TNDN phải nộp) - Tăng, giảm chi phí trả trƣớc 12 - Tiền lãi vay đã trả 13 - Thuế TNDN đã nộp 14 - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 16 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 II. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các 21 tài sản dài hạn khác 2. Tiền thu từ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và các 22 tài sản dài hạn khác 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn 23 vị khác 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của 24 đơn vị khác 5. Tiền chi góp vốn vào đơn vị khác 25 6. Tiền thu hồi đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác 26 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợ nhuận đƣợc 27 chia Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp từ 31 chủ sở hữu 2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua 32 lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận đƣợc 33 4. Tiền chi trả nợ gốc vay 34 5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 6. Cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) 50 Tiền và tƣơng đƣơng tiền đầu kỳ 60 Ảnh hƣởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi 61 ngoại tệ Tiền và tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ 70 (70=50+60+61) Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 24
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Lập, ngày tháng năm Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 1.2. Công tác phân tích Báo cáo tài chính. 1.2.1. Khái niệm. Phân tích Báo cáo tài chính là một tất yếu khách quan, ra đời và phát triển từ đòi hỏi của đời sống kinh tế, từ yêu cầu phải quản lý khoa học và có hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là công cụ không thể thiếu đƣợc đối với các nhà quản lý kinh tế, là một hình thức biểu hiện của chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của doanh nghiệp. Việc phân tích Báo cáo tài chính không phải là một quá trình tính toán các chỉ số mà là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính tại đơn vị đƣợc phản ánh trên Báo cáo đƣợc phân tích. Phân tích Báo cáo tài chính là đánh giá những gì làm đƣợc, dự kiến những gì sẽ xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu. Đồng thời phân tích Báo cáo tài chính cũng cần thiết làm sao cho các con số trên Báo cáo tài chính “biết nói” để ngƣời sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phƣơng pháp hoạt động của nhà quản lý của đơn vị kinh tế đó. Vậy tóm lại, phân tích Báo cáo tài chính là qua trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành và quá khứ bằng các phƣơng pháp thích hợp nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro tiềm tàng và tiềm năng trong tƣơng lai. 1.2.2. Mục đích, vai trò, vị trí của phân tích Báo cáo tài chính. * Mục đích của phân tích Báo cáo tài chính. Phân tích Báo cáo tài chính xét theo nghĩa khái quát đề cập tới nghệ thuật phân tích và giải thích các Báo cáo tài chính. Để áp dụng hiệu quả nghệ thuật này đòi hỏi phải thiết lập một quy trình có hệ thống và logic, có thể làm cơ sở chi việc ra quyết định. Trong phân tích cuối cùng, việc ra quyết định là mục đích chủ yếu Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 25
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải của phân tích Báo cáo tài chính. Dù cho đó là nhà đầu tƣ cổ phần vốn có tiềm năng, một nhà cho vay tiềm tàng, hay một nhà phân tích tham mƣu của một công ty đang đƣợc phân tích thì mục tiêu cuối cùng đều nhƣ nhau – đó là cung cấp cơ sở cho việc ra quyết định hợp lý. Các quyết định xem mua hay bán cổ phần, nên cho vay hay từ chối hoặc nên lựa chọn giữa cách tiếp tục kiểu trƣớc đây hay là chuyển sang một quy trình mới, tất cả phần lớn sẽ phụ thuộc vào các kết quả phân tích tài chính có chất lƣợng. Loại hình quyết định đang đƣợc xem xét sẽ là yếu tố quan trọng của phạm vi phân tích, nhƣng mục tiêu ra quyết định là không thay đổi. Chẳng hạn, cả những ngƣời mua bán cổ phần hay những nhà cho vay ngân hàng đều phân tích các Báo cáo tài chính và coi đó là một công việc hỗ trợ cho việc ra quyết định, tuy nhiên phạm vi chú ý chính trong những phân tích của họ sẽ khác nhau. Nhà cho vay ngân hàng có thể quan tâm nhiều hơn tới khả năng cơ động chuyển sang tiền mặt trong kỳ ngắn hạn và giá trị lý giải của các tài sản có tính cơ động. Còn các nhà đầu tƣ cổ phần tiềm năng quan tâm hơn đến khả năng sinh lợi lâu dài và cơ cấu vốn. Tuy nhiên trong cả hai trƣờng hợp, sự định hƣớng vào việc ra quyết định của công tác phân tích là đặc trƣng chung. Có hai mục đích hoặc mục tiêu trung gian trong phân tích Báo cáo tài chính, đồng thời là mối quan tâm cho mọi nhà phân tích thông minh. - Thứ nhất: Mục tiêu ban đầu của việc phân tích Báo cáo tài chính là nhằm để “hiểu đƣợc các con số” hoặc để “nắm chắc các con số”, tức là sử dụng các công cụ phân tích tài chính nhƣ là một phƣơng tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo. Nhƣ vậy ngƣời ta có thể đƣa ra nhiều biện pháp phân tích khác nhau nhằm để miêu tả những quan hệ có nhiều ý nghĩa và chắt lọc các thông tin từ dữ liệu ban đầu. - Thứ hai: Do sự định hƣớng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra quyết định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đƣa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tƣơng lai. Do đó, ngƣời ta sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích Báo cáo tài chính nhằm cố gắng đƣa ra đánh giá có căn cứ hợp lý về tình hình tài chính của công ty trong tƣơng lai, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong qua Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 26
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải khứ và hiện tại, và đƣa ra ƣớc tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tƣơng lai. * Vai trò, vị trí của phân tích Báo cáo tài chính Việc phân tích Báo cáo tài chính là một tất yếu, tự than của mỗi doanh nghiệp bởi ý nghĩa, vai trò của nó, cụ thể nhƣ sau: - Phân tích Báo cáo tài chính giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận toàn diện bộ mặt của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua một cách khách quan và tƣơng đối trung thực. Bên cạnh đó, việc phân tích cũng giúp nhà quản trị hiểu rõ đƣợc nguyên nhân gây ra sự biến động của các chỉ tiêu, các khoản mục trên Báo cáo tài chính; nhận biết đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến các khoản mục đó để từ đó có các biện pháp đối phó thích hợp nhằm hạn chế nhƣợc điểm và phát huy ƣu điểm của bản than doanh nghiệp, nâng cao tính cạnh tranh. - Phân tích Báo cáo tài chính giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp nhận biết và dự đoán trƣớc những rủi ro cũng nhƣ các tiềm năng trong tƣơng lai. Bởi rủi ro là nguy cơ lúc nào cũng có thể gặp phải và gây ra các hậu quả to lớn cho doanh nghiệp, do vậy việc nhận biết các rủi ro giúp nhà quản trị doanh nghiệp có đƣợc các biện pháp phòng ngừa thích hợp. Đối lập với rủi ro, những tiềm năng và cơ hội sẽ mang đến cho doanh nghiệp những cơ hội làm ăn vô cùng thuận lợi. Nhận biết điều đó đã là bƣớc đầu thắng lợi của ngân hàng trên con đƣờng đi đến mục tiêu và phát triển. - Phân tích Báo cáo tài chính góp phần đƣa ra định hƣớng cho các quyết định của Ban giám đốc về các quyết định tài chính và dự thảo tài chính trong tƣơng lai nhƣ kế hoạch đầu tƣ, kế hoạch ngân quỹ - Phân tích Báo cáo tài chính cũng là một công cụ trong tay các nhà quản trị để kiểm soát các hoạt động quản lý trong đơn vị về tính hiệu quả cũng nhƣ tính đầy đủ của nó. 1.2.3. Các phƣơng pháp phân tích Báo cáo tài chính. Trong nhiều trƣờng hợp ngƣời ta nhận thấy rằng, phần lớn công việc phân tích Báo cáo tài chính bao gồm việc xem xét tỉ mỉ, cẩn thận các Báo cáo tài chính, Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 27
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải thậm chí cả việc đọc kỹ lƣỡng hơn đối với các chú thích và việc sắp xếp lại hoặc trình bày lại các số liệu sẵn có để đáp ứng nhu cầu của ngƣời phân tích. Khi đó, ngƣời ta có thể hỏi tại sao không thể chấp nhận các Báo cáo tài chính đã chuẩn bị theo các mệnh giá, nói cách khác là tại sao lại “can thiệp vào các con số” ngay từ đầu? Câu trả lời hiển nhiên là, hầu nhƣ luôn phải có can thiệp đôi chút để “hiểu rõ hơn về các con số”. Nhìn chung, đòi hỏi phải có sự phân tích nào đó với tƣ cách là bƣớc đầu tiên đối với Báo cáo tài chính đã đƣợc chuẩn vị nhằm chắt lọc các thông tin từ các số liệu đƣợc phản ánh trong Báo cáo tài chính. Tiếp theo là hầu hết các quyết định thực hiên trên cơ sở phân tích Báo cáo tài chính là khá quan trọng, cho nên việc chấp nhận các số liệu tài chính đã trình bày lúc đầu thƣờng là cách làm không tốt. Về mặt tài chính, hầu hết các quyết định đều đòi hỏi phải sử dụng một kết cấu logic, trong đó các cảm nghĩ và các kết luận có thể đƣợc phát triển một cách có hệ thống và có ý kiến đánh giá hợp lý. Dƣới đây xem xét một kết cấu nhƣ vậy: - Phƣơng pháp phân tích tỷ lệ: Một tỷ lệ là sự biểu hiện một mối quan hệ giữa một chỉ tiêu này với một chỉ tiêu khác. Bản chất của phƣơng pháp phân tích tỷ lệ là thực hiện so sánh giữa các tỷ lệ để thấy đƣợc xu hƣớng phát triển của hiện tƣợng. Việc thiết lập các chỉ tiêu dƣới dạng tỷ lệ là phƣơng pháp phân tích tối ƣu nhất trong các phép phân tích mang tính so sánh nên phƣơng pháp tỷ luôn đƣợc coi là công cụ tốt trong phân tích. Việc sử dụng các tỷ lệ cho phép ngƣời phân tích đƣa ra một tập hợp các con số thống kê để vạch rõ những đặc điểm chủ yếu về tài chính của một tổ chức đang đƣợc xem xét. Phân tích tỷ lệ giúp cho các nhà phân tích nhìn thấy các mối quan hệ làm bộc lộ các điều kiện và xu thế mà xu thế này thƣờng không thể ghi lại bằng sự kiểm tra các bộ phận cấu thành riêng rẽ của tỷ số. Nhờ đó, nhà phân tích có thể nhìn thấu suốt bên trong các hoạt động của doanh nghiệp. - Phƣơng pháp so sánh: Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 28
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Đây là phƣơng pháp đƣợc sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hƣớng biến động của chỉ tiêu phân tích và thƣờng đƣợc thực hiện ở bƣớc đầu của việc phân tích, đánh giá. Về kỹ thuật so sánh có: + So sánh bằng số tuyệt đối: Cho biết khối lƣợng, quy mô của chỉ tiêu phân tích đƣợc biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp đạt đƣợc ở kỳ phân tích so với kỳ trƣớc hoặc so với kỳ kế hoạch. + So sánh bằng số tƣơng đối: Số tƣơng đối phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế. So sánh bằng số tƣơng đối giúp thấy đƣợc tỷ trọng và vị trí của bộ phận trong tổng thể, cho thấy đƣợc tốc độ tăng trƣởng của chỉ tiêu. + So sánh bằng số bình quân: Số bình quân đƣợc tính bằng cách san bằng mọi chênh lệch về trị số của chỉ tiêu phân tích nhằm phản ánh đặc điểm điển hình của chỉ tiêu phân tích đó. Thông qua việc phân tích này có thể thấy mức độ doanh nghiệp đạt đƣợc so với bình quân chung của ngành. - Phƣơng pháp phân tổ: Là phƣơng pháp phân tích dựa vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia chỉ tiêu kinh tế tổng hợp thành nhiều chỉ tiêu chi tiết. Ví dụ, khi phân tích về nợ quá hạn, căn cứ vào tiêu thức thời gian có thể chia nợ qua hạn thành: Nợ từ 1 đến 90 ngày, từ 91 đến 180 ngày, từ 181 đến 360 ngày và nợ > 360 ngày hay căn cứ vào tiêu thức không gian, ta có: Nợ ngắn hạn ở thị trƣờng I, nợ ngắn hạn ở thị trƣờng II - Phƣơng pháp DuPont: Là phƣơng pháp phân tích một tỷ lệ sơ cấp (phản ánh hiện tƣợng) thành các tỷ lệ thứ cấp (phản ánh các nhân tố ảnh hƣởng). Theo chu trình này, ngƣời ta xây dựng một chuỗi các tỷ lệ có mối quan hệ nhân quả với nhau. Ví dụ: ROE = ; ROA = Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 29
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải ROS = ; Tỷ lệ đòn bẩy tài chính = Ta thiết lập tỷ lệ: ROE = ROA x = x x = ROS x Hiệu suất sử dụng tài sản x - Phƣơng pháp thay thế liên hoàn: Là phƣơng pháp xác định ảnh hƣởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế bằng cách thay thế lần lƣợt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ trƣớc hay kỳ kế hoạch sang kỳ thực tế để xác định trị số của chỉ tiêu kinh tế khi nhân tố đó thay đổi. Sau đó, so sánh chỉ tiêu của trị số vừa tính đƣợc với chỉ tiêu khi chƣa có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tính đƣợc mức độ ảnh hƣởng của nhân tố đó. Phƣơng pháp này chỉ sử dụng khi các nhân tố ảnh hƣởng đến chỉ tiêu có mối quan hệ tích số, thƣơng số hay kết hợp cả tích và thƣơng số. - Phƣơng pháp chỉ số: Chỉ số là chỉ tiêu tƣơng đối biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó của một hiện tƣợng kinh tế. Muốn sử dụng phƣơng pháp này, các nhà phân tích phải xây dựng đƣợc mô hình chỉ số phản ánh mối quan hệ của các nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu. Trong chỉ số nhân tố, phải giả định chỉ có một nhân tố thay đổi còn cố định các nhân tố khác. Nếu phản ánh biến động của nhân tố chất lƣợng thì chỉ tiêu số lƣợng cố định ở kỳ thực tế; nếu phản ánh biến động của nhân tố số lƣợng thì chỉ tiêu chất lƣợng cố định ở kỳ kế hoạch hay kỳ trƣớc. - Phƣơng pháp cân đối: Trong qua trinh hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan hệ cân đối. Cân đối là sự cân bằng giữa hai mặt của các yếu tố với Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 30
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải quá trình kinh doanh, nhƣ một số quan hệ cân đối sau: giữa tài sản và nguồn vốn, giữa nguồn thu và nguồn chi, giữa nhu cầu sử dụng vốn và khả năng thanh toán Theo phƣơng pháp này, để tính mức độ ảnh hƣởng của nhân tố nào đó với chi tiêu tổng hợp chỉ cần tính chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch của chính nhân tố đó mà không cần quan tâm đến nhân tố khác. - Phƣơng pháp hồi quy: Là phƣơng pháp sử dụng các hàm số để khảo sát (các phƣơng trình hồi quy) và đƣa ra kết luận về bản chất mối quan hệ của các dữ liệu và xu hƣớng phát triển của hiện tƣợng trong tƣơng lai. Có hai phƣơng pháp hồi quy: + Phƣơng pháp hồi quy đơn: Dùng để xét mối quan hệ giữa một biến kết quả và một biến giải thích. + Phƣơng pháp hồi quy bội: Dùng để phân tích mối quan hệ giữa nhiều biến số độc lập ảnh hƣởng đến một biến phụ thuộc. 1.2.4. Nội dung và chỉ tiêu phân tích Báo cáo tài chính. * Nội dung: Việc phân tích mối liên hệ giữa các Báo cáo tài chính nhằm rút ra những kết luận về thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp là rất cần thiết. Song, nếu chỉ dừng lại ở mức độ phân tích này thì thực sự là chƣa đủ mà còn phải đi sâu phân tích các chỉ tiêu trên từng Báo cáo tài chính. Có nhƣ vậy mới có thể cung cấp đầy đủ những thông tin, giúp cho những ngƣời sử dụng thông tin đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Hơn nữa, chỉ có thể phân tích chi tiết và cụ thể từng chỉ tiêu trên từng Báo cáo tài chính mới có thể giúp các đối tƣợng sử dụng thông tin xác định rõ những nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thành các chỉ tiêu Kinh tế - Tài chính trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng, từ đó có những giải pháp thiết thực nhằm tăng cƣờng sức mạnh tài chính của doanh nghiệptrong các kỳ sản xuất, kinh doanh tiếp theo. Hơn nữa, mọi hoạt động kinh tế đều có mối quan hệ liên hoàn với nhau, chỉ có thể dựa vào sự phân tích tỷ mỷ, chi tiết từng chỉ tiêu mới có thể tạo ra những thông tin có căn cứ xác thực và nhƣ vậy, Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 31
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải quản trị doanh nghiệp mới có nhận định đúng về thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Xuất phát từ những điều trên, nội dung phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp phải bao gồm những vấn đề cơ bản sau: - Phân tích trên từng Báo cáo tài chính: Việc phân tích trên từng Báo cáo tài chính bao gồm những vấn đề cơ bản sau: + Phân tích ngang trên từng Báo cáo tài chính để thấy rõ sự biến động về quy mô của các chỉ tiêu, kể cả số tuyệt đối và số tƣơng đối. + So sánh dọc trên từng Báo cáo tài chính (đặc biệt là trên BCĐKT) để thấy rõ sự biến động về cơ cấu của từng chỉ tiêu trên từng Báo cáo tài chính. + Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng Báo cáo tài chính nhằm đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc phân tích chi tiết từng chỉ tiêu trên từng Báo cáo tài chính cho phép các đối tƣợng sử dụng thông tin đánh giá cụ thể sự biến động của từng chỉ tiêu Kinh tế - Tài chính. Trên cơ sở đó có các giải pháp cụ thể để đẩy mạnh các hoạt động tài chính, thúc đẩy quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp phát triển bền vững. - Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên các Báo cáo tài chính của doanh nghiệp: Việc phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên các Báo cáo tài chính của doanh nghiệp là một nội dung rất căn bản trong phân tích Báo cáo tài chính, nhằm cung cấp những thông tin đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp mà nội dung của nó bao gồm những vấn đề cơ bản sau: + Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. + Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn ngắn hạn cho việc dự trữ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. + Phân tích khả năng huy động vốn cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 32
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải + Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. + Phân tích tình hình rủi ro về tài chính của doanh nghiệp. + Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Phân tích giá trị doanh nghiệp. Trên đây là những nội dung cơ bản khi phân tích Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Khi phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp cần tiến hành theo hai nội dung nhƣng đó chính là hai mặt của một vấn đề và chỉ có thể tiến hành phân tích đầy đủ những nội dung trên mới có thể cung cấp đầy đủ thông tin cho các đối tƣợng sử dụng thông tin, giúp họ am hiểu một cách thấu đáo và sâu sắc mọi hoạt động tài chính của doanh nghiệp – khâu trung tâm của mọi hoạt động. * Các chỉ tiêu phân tích: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản thƣờng đƣợc sử dụng để phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm 5 nhóm: Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản, nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn, nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán, nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi và nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động. Cụ thể: - Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản: Nhóm chỉ tiêu này đƣợc sử dụng để đánh giá tính hợp lý về cơ cấu tài sản của doanh nghiệp cũng nhƣ xu hƣớng biến động của cơ cấu tài sản. Thuộc nhóm chỉ tiêu này bao gồm chỉ tiêu: + Tỷ trọng tài sản ngắn hạn so với tổng tài sản + Tỷ trọng tài sản dài hạn so với tổng tài sản - Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn: Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn gồm có chỉ tiêu: + Tỷ trọng nợ phải trả so với tổng nguồn vốn. + Tỷ trọng vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn. Thông qua nhóm chỉ tiêu này, các nhà quản lý sẽ đánh giá đƣợc mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp cũng nhƣ chính sách huy động vốn của doanh nghiệp. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 33
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải - Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán: Thuộc nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp thƣờng bao gồm chỉ tiêu: + Hệ số khả năng thanh toán nhanh. + Hệ số khả năng thanh toán hiện hành. Thông qua nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán này, các nhà quản lý có thể đánh giá đƣợc khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. - Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi: Thông thƣờng, các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp sử dụng bao gồm chỉ tiêu: + Tỷ suất lợi nhuận trƣớc thuế so với tổng tài sản. + Tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với doanh thu thuần. + Tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với vốn chủ sở hữu. - Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động: Chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt độngcủa doanh nghiệp bao gồm: + Vòng quay hàng tồn kho. + Doanh thu thuần trên tổng tài sản. Kết luận chƣơng 1 Phân tích báo cáo tài chính là một nghệ thuật phiên dịch các số liệu từ các báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích cho việc ra quyết định có cơ sở thông tin. Hai công cụ thƣờng đƣợc dùng một cách rộng rãi trong phân tích báo cáo tài chính là: cách phân tích tỷ lệ và các báo cáo theo quy mô chung. Những phạm vi đƣợc chú trọng bao gồm khả năng sinh lợi, tính thanh khoản, hiệu quả hoạt động và cơ cấu vốn. Trình tự logic trong phân tích gồm: một là cụ thể hóa các mục tiêu; hai là đƣa ra các tỷ lệ chủ yếu và các báo cáo theo quy mô chung; ba là phân tích và giải thích các số liệu; và cuối cùng là đƣa ra một hệ thống các kết luận và ý kiến đề xuất dựa trên các số liệu này. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 34
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT HÀNG HẢI. 2.1. Giới thiệu chung về công ty. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. - Công ty đƣợc thành lập ngày 01/12/2004 lấy tên chính thức là : TNHH thƣơng mại và dịch vụ kỹ thuật Hàng hải. Trụ sở công ty ban đầu đƣợc đặt tại số 23/305 - Đông Khê – Ngô Quyền – Hải Phòng. - Ngày 25/02/2009, công ty chuyển trụ sở về số 169 – Lán Bè – Lê Chân – Hải Phòng. 2.1.2. Khái quát về công ty. Công ty TNHH THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT HÀNG HẢI. - Tên tiếng Anh: MARITIME TRADING AND SERVICE TECHNOLOGY Co.,LTD - Tên giao dịch: MTS - Địa chỉ đăng ký: Địa chỉ: 169 Lán Bè – Lê Chân - Hải Phòng Số tài khoản: 1 1 0 5 5 5 4 9 Ngân hàng: ACB chi nhánh tại Hải Phòng Mã số thuế: 0 2 0 0 6 0 7 5 4 6 - Ban giám đốc: Ông NGUYỄN KIÊN CƢỜNG Chức vụ: Giám đốc Ông NGUYỄN NGỌC SƠN Chức vụ: Phó giám đốc. - Địa chỉ giao dịch: Địa chỉ: 169 - Lán Bè - Quận Lê Chân - Tp. Hải Phòng. Điện thoại: (84-31) 2.248.523 Fax: (84-31) 3.714.671 Di động (liên lạc 24/24): 0903.232.817 Email: mts@mts-hp.com.vn ; sonmts@vnn.vn Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 35
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Website: www.mts-hp.com.vn Đại diện tại Thành Phố Hồ Chí Minh: Địa chỉ: 77 Nguyễn Tất Thành - Phƣờng 13 - Quận 4 - Tp. HCM. Điện thoại: (84-8) 38266504 ; Fax: (84-8) 38266503 Email:mts.hcm@mts-hp.com.vn ; 2.1.3. Năng lực của công ty. - Năng lực chuyên môn: Đội ngũ CB-chuyên viên kỹ thuật bao gồm: 02 thạc sỹ và 06 kỹ sƣ ngành điện tử-viễn thông hàng hải; 01 kỹ sƣ ngành điện tầu thuỷ, 02 chuyên viên kỹ thuật lâu năm MTS thƣờng xuyên tƣ vấn, cung cấp, lắp đặt, kiểm tra, sửa chữa, bảo hành, bảo dƣỡng các thiết bị hàng hải, các thiết bị điện - tự động tầu thuỷ theo yêu cầu của khách hàng trong nƣớc và nƣớc ngoài. Đặc biệt MTS là đơn vị đƣợc Đăng kiểm Việt nam cấp " Giấy chứng nhận trạm bảo dƣỡng bờ thiết bị thông tin an toàn và cứu nạn Hàng hải toàn cầu". MTS là nhà thầu phụ đƣợc Đăng kiểm Việt nam (VR) uỷ quyền thực hiện chức năng Survey radio cho các tầu biển cấp Đăng kiểm (VR). Đồng thời MTS đƣợc uỷ quyền của các hãng sản xuất nhƣ: AMI, HIGHLANDER, HEADWAY cấpchứng chỉ lắp đặt, cài đặt và bảo dƣỡng thiết bị SVDR/VDR. - Kinh nghiệm: Với đội ngũ cán bộ, chuyên viên kỹ thuật chuyên ngành hàng hải, dày dạn kinh nghiệm với hàng chục năm trong nghề, trong những năm qua MTS đã có hàng ngàn hợp đồng sửa chữa, bảo dƣỡng, cung cấp-lắp đặt các thiết bị nghi khí hàng hải và VTĐ trên các tầu biển Việt nam và nƣớc ngoài. Đặc biệt đội ngũ chuyên viên kỹ thuật của MTS có khả năng và đã xử lý rất nhiều những sự cố kỹ thuật phức tạp của các thiết bị nghi khí hàng hải và VTĐ, các thiết bị điện tự động, hệ thống báo cháy cho các Cty đóng tầu, các đội tầu của Việt nam và quốc tế tại các cảng của Việt nam. 2.1.4. Lĩnh vực hoạt động. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 36
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải - Xuất, nhập khẩu, tƣ vấn, thiết kế cung ứng các vật tƣ, thiết bị chuyên ngành hàng hải với giá cạnh tranh: GYRO COMPASS, RADAR, AIS, GMDSS, SSAS, GPS,VDR, SVDR, FIRE SYSTEM, AUTO PILOT . - Đặc biệt, MTS là một trong những đơn vị dẫn đầu trong việc cung cấp các dịch vụ: Sửa chữa, bảo dƣỡng và lắp đặt thiết bị điện - điện tử hàng hải. - Cung cấp dịch vụ kiểm tra hệ thống GMDSS cho các tàu, dƣới sự uỷ quyền của các cơ quan đăng kiểm Việt nam và các hãng sản xuất lớn trên thế giới nhƣ: * VIETNAM REGISTER (VR) * AMI * HEADWAY * HIGHLANDER 2.1.5. Mục tiêu hoạt động. Là không ngừng phát triển các hoạt động thƣơng mại và dịch vụ trong các hoạt động kinh doanh của công ty nhằm tối đa hoá lợi nhuận, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho ngƣời lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nƣớc và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh. 2.1.6. Định hƣớng hoạt động. Ban lãnh đạo công ty nhận định năm 2009 sẽ có những thuận lợi cơ bản, nhƣng đồng thời phát sinh nhiều khó khăn thách thức. Công ty đề ra những biện pháp cơ bản để hoàn thành mục tiêu đặt ra: * Về thị trƣờng: - Tập trung mở rộng thị trƣờng, xem thị trƣờng trong nƣớc có ý nghĩa ổn định lâu dài. - Triển khai việc cung cấp các sản phẩm mới có chất lƣợng tốt nhất đảm bảo phục vụ cho các nhu cầu của khách hàng. - Quảng bá, tiếp thi, xây dựng mạng lƣới và kênh phân phối sản phẩm rộng khắp. - Củng cố mối quan hệ với các khách hàng quen thuộc, từng bƣớc tiếp cận với khách hàng mới. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 37
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải * Về công tác quản lý và điều hành: - Nhanh chóng củng cố, thống nhất việc chỉ đạo điều hành nhằm đảm bảo thông suốt trong giao dịch với khách hàng. - Tăng cƣờng mối quan hệ đoàn kết giữa các phòng ban cũng nhƣ nhân viên trong công ty. - Chú trọng đầu tƣ cho nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập cho lực lƣợng cán bộ chủ chốt thông qua việc trả lƣơng, thành lập Hội đồng thi đua khen thƣởng. 2.1.7. Thuận lợi và khó khăn trong những năm gần đây. * Thuận lợi: - Có đội ngũ cán bộ và chuyên viên kỹ thuật cao: 02 thạc sỹ và 06 kỹ sƣ ngành điện tử - viễn thông hàng hải; 01 kỹ sƣ ngành điện tầu thuỷ, 02 chuyên viên kỹ thuật dày dạn kinh nghiệm với hàng chục năm trong nghề. - Có ban lãnh đạo giỏi với việc tổ chức công việc khoa học, phòng kế toán hoạt động hiệu quả, sự làm việc không mệt mỏi của các nhân viên trong công ty. Tất cả tạo nên sự chuyên nghiệp trong việc đem lại niềm tin đến khách hàng. * Khó khăn: - Trong 3 năm gần đây nền kinh tế bị lạm phát, giá cả leo thang là vấn đề khó khăn nhất mà doanh nghiệp phải trải qua. - Nhiều công ty hoạt động cùng lĩnh vực xuất hiện gây sức cạnh tranh lớn cho công ty. 2.1.8. Công tác quản lý tại công ty. Chủ tịch công ty Ban giám đốc Kiểm soát viên Hình 2.1.8.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý - Chủ tịch công ty: Nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyền nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ công ty; chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và chủ sở hữu công ty về thực Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 38
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải hiện các quyền và nhiệm vụ đƣợc giao theo quy định của luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. - Ban giám đốc: Bao gồm giám đốc và phó giám đốc. + Giám đốc: Do Chủ tịch công ty bổ nhiệm để điều hành kinh doanh hàng ngày của công ty và là ngƣời đại diện pháp nhân của công ty trong mọi hoạt động giao dịch. + Phó giám đốc: Thay mặt giám đốc đảm nhiệm công việc khi vắng mặt. - Kiểm soát viên: Do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm. Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và Chủ sở hữu công ty về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình. 2.1.9. Công tác kế toán tại công ty. Trƣởng phòng kế toán Kế toán Thủ quỹ kho hàng Hình 2.1.9.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán - Trƣởng phòng kế toán: Ngƣời điều hành mọi công việc của phòng kế toán, trực tiếp kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ký duyệt chứng từ, báo cáo trƣớc khi trình Giám đốc, đồng thời phải duyệt quyết toán quý, năm theo đúng chế độ; tham mƣu cho Giám đốc trong việc quản lý quá trình kinh doanh. Có trách nhiệm tính toán kết quả kinh doanh. - Kế toán kho hàng: Có trách nhiệm theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất hàng hóa. Thực hiện cả việc ghi chi tiết và tổng hợp. - Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt theo quyết định của ngƣời có thẩm quyền trong công ty. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 39
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải 2.1.10. Tổ chức hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản của công ty. Từ năm 2004 đến quý 1 năm 2006, công ty áp dụng hệ thống chứng từ và hệ thống tài khoản theo quy định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995. Từ quý 2,3,4 năm 2006 cho đến nay, công ty áp dụng theo quy định số 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nƣớc từ năm tài chính 2006, thay thế quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT. Để giúp cho các doanh nghiệp thuận tiện trong việc sử dụng và thực hiện Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán mới ban hành đƣợc đồng bộ cả về chế độ chứng từ, sổ kế toán, tài khoản kế toán và Báo cáo tài chính sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện. Chế độ kế toán mới ban hành đã đƣợc thiết kế với nhận thức mới về đối tƣợng sử dụng thông tin kế toán nên đã xay dựng theo phƣơng châm dễ là, dễ hiểu, minh bạch, công khai, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát, với cách bố trí, sắp xếp tài khoản, Bảng cân đối kế toán, thông tin do kế toán cung cấp cho phép đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp ở mọi thời điểm. Chi phí kinh doanh, thu nhập và kết quả hoạt động kinh doanh đƣợc xử lý theo cách nhìn và quan niệm của kinh tế thị trƣờng. Chế độ kế toán doanh nghiệp mới cũng đã giải quyết nhiều hoạt động kinh tế mới đã hoặc sẽ phát sinh nhƣ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán các khoản đầu tƣ chứng khoán, cổ phiếu, đầu tƣ vào công ty liên kết, các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng, hợp nhất kinh doanh, mua bán doanh nghiệp Cải cách và đổi mới hệ thống kế toán Việt nam là công việc chuyên môn phức tạp, diễn ra rất khẩn trƣơng trong quá trình đổi mới chính sách quảm lý kinh tế, tài chính, cải cách nền hành chính quốc gia. Với tƣ cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính, tổ chức hệ thống thông tin hữu ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy, kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính Nhà nƣớc, mà còn rất quan trọng với hoạt động tài chính doanh nghiệp của mọi thành phần kinh tế. 2.1.11. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 40
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Công ty ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung. * Nguyên tắc, đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung áp dụng tại công ty bao gồm có các loại sổ chủ yếu sau: - Sổ Nhật ký chung. - Sổ Cái. - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. * Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung áp dụng tại công ty: - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh dƣợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. - Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 41
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết NHẬT KÝ CHUNG S Ổ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết (4) Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi cuối kỳ Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Hình 2.1.11.1. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 42
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải 2.2. Hệ thống Báo cáo Tài chính và thực tế công tác phân tích Báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại và dịch vụ kỹ thuật Hàng hải. TRÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 Năm 2009 Đơn vị tính: VNĐ TÀI SẢN Mã Số đầu năm Số cuối năm số A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 4.390.218.395 8.064.879.511 (100=110+120+130+140+150) I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 110 1.541.938.659 804.425.782 1. Tiền 111 1.059.105.163 280.442.744 2. Các khoản tƣơng đƣơng tiền 112 482.833.496 523.983.038 II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn 120 - - hạn 1. Đầu tƣ ngắn hạn 121 - - 2. Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn (*) 129 - - (2) III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 50.000.000 2.600.746.424 1. Phải thu khách hàng 131 - 2.600.746.424 2. Trả trƣớc cho ngƣời bán 132 50.000.000 - 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 - - 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp 134 - - đồng xây dựng 5. Các khoản phải thu khác 135 - - 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 - - (*) IV. Hàng tồn kho 140 2.677.016.297 4.659.707.305 1. Hàng tồn kho 141 2.677.016.297 4.659.707.305 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 - - V. Tài sản ngắn hạn khác 150 121.263.439 - 1. Chi phí trả trƣớc ngắn hạn 151 - - 2. Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 152 121.263.439 - 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà 154 - - nƣớc 4. Tài sản ngắn hạn khác 158 - - Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 43
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200 403.821.677 345.221.148 (200=210+220+240+250+260) I. Các khoản phải thu dài hạn 210 - 8.197.141 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 - - 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 - - 3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 - - 4. Phải thu dài hạn khác 218 - 8.197.141 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 - - II. Tài sản cố định 220 403.821.677 337.024.007 1. Tài sản cố định hữu hình 221 403.821.677 337.024.007 - Nguyên giá 222 434.020.382 434.020.382 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 (30.198.705) (96.996.375) 2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 - - - Nguyên giá 225 - - - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 226 - - 3. Tài sản cố định vô hình 227 - - - Nguyên giá 228 - - - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 - - 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 - - III. Bất động sản đầu tƣ 240 - - - Nguyên giá 241 - - - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 242 - - IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 250 - - 1. Đầu tƣ vào công ty con 251 - - 2. Đầu tƣ vào công ty liên kết, liên doanh 252 - - 3. Đầu tƣ dài hạn khác 258 - - 4. Dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính dài 259 - - hạn (*) V. Tài sản dài hạn khác 260 - - 1. Chi phí trả trƣớc dài hạn 261 - - 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 - - 3. Tài sản dài hạn khác 268 - - TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 4.794.040.072 8.410.100.659 (270=100+200) Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 44
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải NGUỒN VỐN A. NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330) 300 2.824.869.622 906.624.881 I. Nợ ngắn hạn 310 2.824.869.622 906.624.881 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 2.000.000.000 - 2. Phải trả ngƣời bán 312 - 660.168.320 3. Ngƣời mua trả tiền trƣớc 313 779.056.283 - 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc 314 5.639.839 206.283.061 5. Phải trả ngƣời lao động 315 - - 6. Chi phí phải trả 316 - - 7. Phải trả nội bộ 317 - - 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp 318 - - đồng xây dựng 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn 319 40.173.500 40.173.500 khác 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 - - II. Nợ dài hạn 330 - - 1. Phải trả dài hạn ngƣời bán 331 - - 2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 - - 3. Phải trả dài hạn khác 333 - - 4. Vay và nợ dài hạn 334 - - 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 - - 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 - - 7. Dự phòng phải trả dài hạn 337 - - B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+430) 400 1.969.170.450 7.503.475.778 I. Vốn chủ sở hữu 410 1.969.170.450 7.503.475.778 1. Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 411 1.900.000.000 7.400.000.000 2. Thặng dƣ vốn cổ phần 412 - - 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 - - 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 - - 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 - - 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 - - 7. Quỹ đầu tƣ phát triển 417 - 34.585.225 8. Quỹ dự phòng tài chính 418 - - 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 - - 10. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối 420 69.170.450 68.890.553 11. Nguồn vốn đầu tƣ XDCB 421 - - II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 - - 1. Quỹ khen thƣởng, phúc lợi 431 - - 2. Nguồn kinh phí 432 - - 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 - - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 4.794.040.072 8.410.100.659 Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 45
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải TRÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2009 Chỉ tiêu Mã Năm trƣớc Năm nay số 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp 01 16.404.871.448 19.079.314.157 dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu. 02 - - 3. Doanh thu thuần về bán hàng và 10 cung cấp dịch vụ (10 = 01- 02). 16.404.871.448 19.079.314.157 4. Giá vốn hàng bán. 11 15.582.236.107 17.842.785.698 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và 20 822.635.341 1.236.528.459 cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11). 6. Doanh thu hoạt động tài chính. 21 8.952.891 13.946.452 7. Chi phí tài chính 22 96.000.000 - - Trong đó: Chi phí lãi vay. 23 - - 8. Chi phí bán hàng. 24 - - 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp. 25 643.360.965 1.158.620.841 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động 30 92.227.267 91.854.070 kinh doanh {30 = 20 + (21- 22) - (24 + 25)}. 11. Thu nhập khác. 31 - - 12. Chi phí khác. 32 - - 13. Lợi nhuận khác (20 = 31 – 32). 40 - - 14. Tổng LN kế toán trƣớc thuế (50 50 92.227.267 91.854.070 = 30 + 40). 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành. 51 23.056.817 22.963.517 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại. 52 - - 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 60 69.170.450 68.890.553 50 – 51- 52). 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*). 70 Theo số liệu trong BCĐKT của năm 2009 và 2008 ta thấy: Tổng tài sản của công ty (tổng nguồn vốn) cuối năm 2009 so với cuối năm 2008 tăng lên 3.616.060.587 VNĐ (=8.410.100.659-4.794.040.072) tƣơng đƣơng với tăng 75,43%: Từ đó cho thấy mức độ sử dụng vốn và khả năng huy động vốn của Công ty nói chung đã tăng lên và cũng cho thấy quy mô kinh doanh của công ty nhìn chung là đƣợc mở rộng. Trong năm 2008 công ty gặp nhiều khó khăn vì do ảnh hƣởng Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 46
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải của đợt khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhƣng nhờ sự nỗ lực và cố gắng rất lớn của tất cả tập thể công ty trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nên công ty đã sớm vƣợt qua đƣợc vòng xoáy khủng hoảng ấy bởi vậy mà lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2008 vẫn cao đạt 69.170.450 VNĐ. Tuy nhiên để thấy rõ tình hình tài chính của công ty ta cần phải phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của công ty, trên cơ sở đó có thể kết luận cơ cấu đó có hợp lý hay không. 2.2.1. Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn. Căn cứ vào BCĐKT của công ty trong năm 2009 và năm 2008 ta lập bảng phân tích sau: BẢNG CƠ CẤU TÀI SẢN Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2009/2008 Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ trọng trọng trọng TSLĐ và 4.390.218.395 91,58 8.064.879.511 95,9 3.674.661.116 4,32 đầu tƣ ngắn hạn TSCĐ và 403.821.677 8,42 345.221.148 4,1 -58.600.529 -4,32 đầu tƣ dài hạn Nhìn vào bảng trên ta thấy, năm 2008 TSLĐ và ĐTNH chiếm 91,58%; TSCĐ và ĐTDH chiếm 8,42%; Năm 2009 TSLĐ và ĐTNH chiếm 95,9%; TSCĐ và ĐTDH chiếm 4,1%. Điều này chứng tỏ hoạt động của công ty chủ yếu là hoạt động kinh doanh. Tổng tài sản cuối kỳ tăng lên 3.616.060.587 VNĐ tƣơng đƣơng với tăng 75,43% (đạt 175,43%) đã chứng tỏ quy mô tài sản của công ty tăng lên, cụ thể: * TSLĐ và ĐTNH tăng so với năm 2008 là 3.674.661.116 VNĐ tức là tăng 4,32% trong tổng tài sản, là do: Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 47
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải - Vốn bằng tiền của công ty giảm 737.512.877 VNĐ (=1.541.938.659- 804.425.782) tƣơng đƣơng giảm 47,83% so với năm 2008. Vốn bằng tiền giảm chủ yếu là do tiền mặt tồn quỹ giảm 778.662.419 VNĐ (=1.059.105.163-280.442.744). - Các khoản phải thu của công ty cuối năm 2009 tăng 2.550.746.424 VNĐ (=2.600.746.424-50.000.000) tƣơng đƣơng tăng 5101%. Tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng tài sản cuối năm 2008 là 1% cuối năm 2009 là 30,92% chủ yếu là tăng khoản phải thu khách hàng: + Các khoản phải thu của khách hàng tăng 2.600.746.424 VNĐ. Khoản phải thu của khách hàng tăng lên cho thấy thị trƣờng kinh doanh của công ty nhìn chung đƣợc mở rộng ít nhiều. Tuy nhiên công ty cần đẩy nhanh tốc độ thu hồi các khoản nợ đúng hạn để đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của vốn, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn quá nhiều. + Các khoản trả trƣớc cho ngƣời bán giảm 50.000.000 VNĐ điều này cũng phần nào chứng tỏ uy tín của công ty đang ngày càng đƣợc nâng cao với khách hàng cũng nhƣ nhà cung cấp. - Hàng tồn kho tăng 1.982.691.008 VNĐ (=4.659.707.305-2.677.016.297) tƣơng ứng với tỷ lệ tăng là 74,06%. Mức tăng này tuy cao nhƣng lại chứng tỏ đƣợc mức dự trữ hàng tồn kho là phù hợp so với mức tăng tổng doanh thu là 2.674.442.710 VNĐ (=19.079.314.157-16.404.871.448) tăng 16.3%. Vậy là công tác theo dõi và dự trữ hàng của công ty đã làm rất hiệu quả. - TSLĐ khác giảm 121.263.439 VNĐ là do khoản thuế GTGT đƣợc khấu trừ giảm. * TSCĐ và ĐTDH giảm 58.600.529 VNĐ tƣơng ứng tỷ lệ giảm 4,32% trong tổng tài sản, là do: - TSCĐ: Giảm do lƣợng mua sắm trong có, TSCĐ không giảm nhƣng lƣợng hao mòn tăng dẫn đến giá trị TSCĐ giảm so với năm trƣớc. Điều này cho thấy việc đầu tƣ vào TSCĐ mới còn hạn chế nên có sự giảm trong TSCĐ. Tuy nhiên, các loại TSCĐ của công ty đƣợc bảo dƣỡng, quản lý tốt nên vẫn đảm bảo hoạt động bình thƣờng trong quá trình kinh doanh. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 48
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải - Khoản đầu tƣ dài hạn tăng 8.197.141 VNĐ, chi phí XDCB là không có. Vì thế việc giảm tài sản chủ yếu là do giảm TSCĐ do đó, ngoài việc quan tâm đầu tƣ hơn cho TSCĐ công ty cần nỗ lực hơn trong đầu tƣ dài hạn để nâng cao hiệu quả kinh doanh và đầu tƣ cho XDCB. Việc đầu tƣ theo chiều sâu, đầu tƣ mua sắm thêm thiết bị đƣợc đánh giá qua chỉ tiêu sau: Tỷ suất đầu tƣ = Năm 2008 = 8,42% Năm 2009 = = 4,1% Nhƣ vậy, tỷ suất đầu tƣ của công ty cuối năm 2009 giảm so với năm 2008 là 4,32% điều đó cho thấy công ty vẫn còn hạn chế trong mua sắm mới TSCĐ và yếu trong việc đầu tƣ dài hạn. Qua phân tích cơ cấu tài sản của công ty ta thấy TSLĐ tăng mạnh so với TSCĐ - cơ cấu tài sản của công ty nhƣ vậy cũng chƣa thật hợp lý, nhƣng do TSCĐ của công ty vẫn hoạt động tốt nên chƣa thể khẳng định đƣợc tình hình tài chính của công ty là tốt hay không. Do đó cần kết hợp với việc phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty. BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN Năm 2008 Năm 2009 Năm 2009/2008 Chỉ tiêu Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ trọng trọng trọng A. Nợ phải 2.824.869.622 58,92 906.624.881 10,78 -1.918.244.741 32,1 trả I. Nợ ngắn 2.824.869.622 58,92 906.624.881 10,78 -1.918.244.741 32,1 hạn II. Nợ dài hạn B. Nguồn 1.969.170.450 41,08 7.503.475.778 89,22 5.534.305.328 381,04 vốn chủ sở hữu Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 49
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải I. Vốn chủ sở 1.969.170.450 41,08 7.503.475.778 89,22 5.534.305.328 381,04 hữu II. Nguồn kinh phí, quỹ khác TỔNG 4.794.040.072 100 8.410.100.659 100 175,43 NGUỒN VỐN Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của công ty cũng nhƣ mức độ, khả năng tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà công ty phải đƣơng đầu. Để phân tích trƣớc hết ta phải xác định tỷ suất tự tài trợ theo công thức sau: Tỷ suất tự tài trợ = x 100% Năm 2008 = x 100% = 41,08% Năm 2009 = x 100% = 89,22% Để khẳng định khả năng tự tài trợ của công ty là tốt hay không ta phải đặt chỉ tiêu trong điều kiện đặc thù của công ty là doanh nghiệp thƣơng mại. Năm 2009 tỷ suất tự tài trợ của công ty là 89,22% là rất tốt, khả năng độc lập về mặt tài chính của công ty là rất cao. Năm 2008 tỷ lệ này thấp hơn rất nhiều chỉ là 41,08%. Điều đó chứng tỏ khả năng tự tài trợ của công ty tăng mạnh, công ty không những có đủ vốn để hoạt động kinh doanh mà còn có vốn để có thể mở rộng quy mô theo yêu cầu của nhà quản lý. Qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn cho thấy: Nguồn vốn chủ sở hữu tăng cả về số tuyệt đối và số tƣơng đối. Số tuyệt đối tăng 5.534.305.328 VNĐ tƣơng đƣơng với số tƣơng đối tăng 281,04%. Tỷ trọng nguồn vốn trong tổng tài sản năm 2008 từ 41,08% tăng lên mức 89,22%, tức là tăng 48,14%. Điều này chứng tỏ mức độ đảm bảo về mặt tài chính và khả năng độc lập trong kinh doanh của công ty đã tăng lên, công ty đang có nguồn vốn dồi dào để hoạt động. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 50
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Trong nguồn vốn chủ sở hữu thì vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chủ yếu, vốn chủ sở hữu tăng 5.534.305.328 VNĐ tƣơng đƣơng với số tƣơng đối tăng 281,04% làm cho nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng tƣơng ứng 5.534.305.328 VNĐ và tăng 281,04%. Khi xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn ta thấy tỷ trọng các khoản nợ phải trả giảm 48,14% (từ 58,92% xuống còn 10,78%), tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu tăng từ 41,08% lên 89,22%. Tỷ trọng của nợ phải trả giảm chủ yếu là do nợ ngắn hạn giảm 1.918.244.741 VNĐ tƣơng đƣơng 67,9%. Nợ ngắn hạn của công ty giảm chủ yếu là do: - Vay ngắn hạn giảm 2.000.000.000 VNĐ. Gắn với tỷ lệ tự tài trợ chỉ tiêu này càng cho thấy khả năng tài chính của công ty đang lớn mạnh, bởi vốn dồi dào đủ để hoạt động nên công ty không phải vay ngắn hạn để đầu tƣ vào TSLĐ mà trong năm TSLĐ vẫn tăng đều, tỷ trọng TSLĐ trong tổng tài sản tăng lên. - Phải trả cho ngƣời bán tăng 660.168.320 VNĐ, tuy vậy công ty không chiếm dụng vốn nhiều của các nhà cung cấp so với vốn tự có của mình. Việc chiếm dụng vốn này là vừa phải không mang tính tiêu cực bởi đó là mối quan hệ tín dụng luôn tồn tại trong hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào, mặt khác các khoản phải trả này đƣợc công ty đảm bảo thanh toán theo đúng hạn. - Khoản ngƣời mua trả tiền trƣớc giảm 779.056.283 VNĐ. Điều này có thể cho thấy trong năm 2009 các khách hàng mới đã trở thành bạn hàng đáng tin cậy của công ty nên không cần phải đặt tiền trƣớc. - Các khoản phải trả ngắn hạn khác không thay đổi vẫn giữ nguyên ở mức 40.173.500 VNĐ - Phải trả cho ngƣời bán và thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc tăng nên làm nợ phải trả tăng. Để đánh giá chính xác hơn nữa tình hình tài chính của công ty, ta sẽ tiến hành phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trên BCĐKT. 2.2.2. Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trên BCĐKT. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 51
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Để xem xét nguồn vốn chủ sở hữu có đủ để trang trải cho các tài sản cần thiết phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của công ty hay không ta lập bảng phân tích sau đây: Đơn vị: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 1. Vốn bằng tiền 1.541.938.659 804.425.782 2. Hàng tồn kho 2.677.016.297 4.659.707.305 3. Tài sản cố định 403.821.677 345.221.148 4. Tổng (=1+2+3) 4.622.776.633 5.809.354.235 5. Nguồn vốn CSH 1.969.170.450 7.503.475.778 6. Chênh lệch (=5-4) -2.653.606.183 1.694.121.543 Qua bảng trên ta thấy, Năm 2008 nguồn vốn của công ty không đủ để trang trải cho hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể là thiếu 2.653.606.183 VNĐ. Nhƣng đến năm 2009 tình hình thay đổi hẳn, nguồn vốn của công ty không những đủ cho hoạt động kinh doanh mà vẫn còn dƣ với số tiền là 1.694.121.543 VNĐ. Nhu cầu cho tài sản tăng đồng thời nguồn vốn chu sở hữu tăng đủ để trang trải điều đó chứng tỏ khả năng tự tài trợ của công ty phát triển đồng thời chứng tỏ quy mô kinh doanh của công ty đang ngày càng đƣợc mở rộng. Tuy nhiên nguồn vốn không sử dụng hết vào quá trình kinh doanh nhƣ phải thu khách hàng, hàng tồn kho tằn thì công ty phải có mọi biện pháp để đòi nợ đúng hạn đồng thời đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Trong nền kinh tế thị trƣờng, việc các doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhau là điều tất yếu xảy ra. Trong một doanh nghiệp luôn xảy ra cả hai trƣờng hợp là doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác cũng nhƣ bị đơn vị khác chiếm dụng vốn. Để có nhận định đúng hơn về mức độ chiếm dụng và bị chiếm dụng của công ty ta lập bảng phân tích sau: Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 1. Các khoản phải thu 50.000.000 2.600.746.424 Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 52
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải 2. Thuế GTGT đƣợc khấu 121.263.439 trừ 3. Vốn bị chiếm dụng 171.263.439 2.600.746.424 4. Nợ ngắn hạn 2.824.869.622 906.624.881 5. Vay ngắn hạn 2.000.000.000 6. Vốn đi chiếm dụng 824.869.622 906.624.881 Theo bảng phân tích trên, vốn của công ty bị chiếm dụng bao gồm các khoản phải thu và thuế GTGT đƣợc khấu trừ. Vốn công ty đi chiếm dụng gồm các khoản nợ. Cụ thể ta thấy: - Năm 2008 công ty bị chiếm dụng vốn là 171.263.439 VNĐ, đi chiếm dụng là 824.869.622 VNĐ. - Năm 2009 công ty bị chiếm dụng là 2.600.746.424 VNĐ, đi chiếm dụng là 906.624.881 VNĐ. Nhƣ vậy, năm 2008 công ty chiếm dụng vốn của công ty khác với số tiền chiếm dụng đƣợc là 653.606.183 VNĐ. Năm 2009 công ty bị chiếm dụng vốn và số vốn bị chiếm dụng là 1.694.121.543 VNĐ. Dù bị chiếm dụng vốn nhƣng trong năm 2009 công ty vẫn đủ vốn để hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên công ty nên xem xét lại việc bị chiếm dụng vốn quá nhiều nhƣ thế, công ty có thể đi chiếm dụng vốn của các công ty khác bằng cách thanh toán các khoản tiền chậm trả ở mức độ phù hợp để cân đối giữa chiếm dụng và bị chiếm dụng. Tóm lại, qua phân tích cho thấy tình hình tài chính của công ty là bình thƣờng và rất khả quan. Công ty nên tiếp tục giữ đƣợc mức tự tài trợ để có thể hoạt động kinh doanh tốt trong năm tiếp theo. 2.2.3. Phân tích nguồn vốn kinh doanh và tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH thƣơng mại và dịch vụ kỹ thuật Hàng hải. Nguồn vốn kinh doanh của công ty bao gồm vốn lƣu động (VLĐ) và vốn cố định (VCĐ). Nguồn VLĐ chủ yếu dùng để đảm bảo cho TSLĐ. Nguồn VCĐ dùng để trang trải cho TSCĐ nhƣ mua sắm TSCĐ, đầu tƣ xây dựng cơ bản. Do là công ty TNHH nên nguồn vốn mà công ty có đều là do vốn tự có. Sau đây ta có bảng phân tích về nguồn vốn của công ty: Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 53
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Đơn vị: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2009/2008 Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ trọng trọng trọng Vốn tự có 1.900.000.000 100 7.400.000.000 100 5.500.000.000 389,47 Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn kinh doanh của công ty trong 2 năm có sự thay đổi lớn. Năm 2008 là 1.900.000.000 VNĐ đến năm 2009 là 7.400.000.000 VNĐ. Hơn nữa nhƣ đã phân tích ở trên trong năm 2009 nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng do đó cho thấy chủ sở hữu công ty đã tập trung tài chính để mở rộng quy mô kinh doanh. Mức tăng trƣởng vốn tự có của công ty là nhanh, nó cho thấy những nỗ lực của công ty trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của mình, luôn cố gắng hoạt động thật hiệu quả để đạt đƣợc lợi nhuận, bảo toàn và phát triển thêm vốn tự có của mình. Khi phân tích về vốn tự có một nội dung cũng rất quan trọng là xem xét về tỷ lệ an toàn vốn của công ty. Thực tế khi đánh giá nội dung này nhà quản trị tại công ty mới chỉ dừng lại ở việc tính toán chỉ tiêu: vốn tự có/tổng tài sản, chỉ tiêu này chƣa thật sự chính xác bởi nó còn bộc lộ nhiều mâu thuẫn so với sử dụng chỉ tiêu hệ số Cook. Vốn tự có/tổng tài sản năm 2008 = x100 = 39,63 % Vốn tự có/tổng tài sản năm 2009 = x 100 = 87,99 % Hệ số Cook đƣợc tính bằng công thức = x 100 2.2.4. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty. Trong nền kinh tế thị trƣờng, bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều quan tâm đến các mối quan hệ tín dụng, bởi vì nó có thể giúp cho các doanh nghiệp mở rộng đƣợc quy mô làm cho quá trình kinh doanh diễn ra liên tục, giúp cho doanh nghiệp phát triển đƣợc thế mạnh của mình, mở rộng đƣợc đầu tƣ. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải có đủ năng lực đáp ứng các nghĩa vụ đối với từng loại tín dụng mà họ Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 54
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải nhận đƣợc và đặc biệt là khả năng hoàn trả đúng hạn các khoản vay tín dụng ngắn hạn. Cũng nhƣ các công ty khác, các quan hệ tín dụng mà đặc biệt là các khoản nợ vay ngắn hạn giúp công ty có thể bổ sung thêm vốn kinh doanh. Công ty cũng đã và đang cố gắng tận dụng các khoản tín dụng này để làm cho chúng tạo ra lợi nhuận cao, nâng cao khả năng tài chính của mình. Để đánh giá sâu sắc vấn đề này ta lập bảng tình hình và khả năng thanh toán. Bảng phân tích này gồm hai phần là phân tích các khoản phải thu và các khoản phải trả. 2.2.4.1. Phân tích các khoản phải thu. Đơn vị: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2009/2008 Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ trọng trọng trọng 1. Phải 2.600.746.424 2.600.746.424 thu khách hàng 2. Trả 50.000.000 -50.000.000 trƣớc cho ngƣời bán 3. Thuế 121.263.439 -121.263.439 GTGT đƣợc khấu trừ 4. Tổng 171.263.439 100 2.600.746.424 100 2.429.482.985 1518,56 cộng Từ số liệu bảng trên cho thấy so với năm 2008 thì các khoản phải thu năm 2009 tăng 2.429.482.985 VNĐ tƣơng ứng với tỷ lệ tăng là 1418,56 %. Các khoản phải thu tăng chủ yếu là do: - Phải thu khách hàng tăng 2.600.746.424 VNĐ. - Trả trƣớc cho ngƣời bán giảm 50.000.000 VNĐ. - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ giảm 121.263.439 VNĐ. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 55
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Các khoản phải thu của công ty tăng mạnh điều đó chứng to trong năm 2009 công ty bị các công ty khác chiếm dụng vốn nhiều. Nhìn lại thì thấy các khoản phải thu của khách hàng tăng cũng chứng tỏ doanh số bán hàng tăng. Hơn nữa toàn là những khách hàng đáng tin cậy, các khoản phải thu đều mang tính chắc chắn cho nên các khoản phải thu tăng cũng là dấu hiệu đáng mừng. Mặt khác, để xem các khoản phải thu có ảnh hƣởng đến tình hình tài chính của công ty nhƣ thế nào cần phải so sánh tổng các khoản phải thu với tổng TSLĐ hoặc với tổng các khoản phải trả. * Tỷ trọng các khoản phải thu so với tổng TSLĐ = Năm 2008 = x 100 = 3,9% Năm 2009 = x 100 = 32,25% * Tỷ trọng các khoản phải thu = x 100 so với tổng các khoản phải trả Năm 2008 = x 100 = 6,06% Năm 2009 = x 100 = 286,86% Từ số liệu tính toán trên cho thấy tỷ trọng các khoản phải thu so với tổng tài sản năm 2009 tăng hơn năm 2008 là 28,35%, tỷ trọng các khoản phải thu so với các khoản phải trả năm 2009 tăng so với năm 2008 là 280,8%. Điều này cho thấy công ty bị các công ty khác chiếm dụng vốn. Tuy nhiên nguồn vốn của công ty vẫn đủ đảm bảo cho kinh doanh (theo phân tích ở trên) nên không ảnh hƣởng tới tình hình tài chính của công ty, có điều chƣa đƣợc thích hợp lắm. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 56
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Để phân tích đƣợc chính xác hơn, ta cần phải so sánh vòng quay của các khoản phải thu giữa kỳ phân tích với kỳ trƣớc và dựa vào số liệu trên BCĐKT và BCKQKD năm 2008, năm 2009 làm cơ sở phân tích: Vòng quay các khoản phải thu = Số dƣ bình quân các khoản phải thu = Số dƣ bình quân các khoản phải thu năm 2008 = = 610.694.826 VNĐ Số dƣ bình quân các khoản phải thu năm 2009 = = 1.386.004.932 VNĐ Từ đó ta có: Vòng quay các khoản phải thu năm 2008 = = 26,86 (lần) Vòng quay các khoản phải thu năm 2009 = = 13,77 (lần) Nhƣ vậy, tốc độ chuyển đổi của các khoản phải thu thành tiền của năm 2009 là 13,77 (lần), giảm so với năm 2008 là 13,09 (lần) (= 26,86-13,77). Do vòng quay của các khoản phải thu giảm nên việc thu hồi công nợ của năm là giảm so với năm 2008. 2.2.4.2. Phân tích các khoản phải trả. Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2009/2008 Số tiền TT Số tiền TT Số tiền TT 1. Vay 2.000.000.000 70,8 -2.000.000.000 ngắn hạn 2. Phải trả 660.168.320 72,82 660.168.320 ngƣời bán 3. Ngƣời 779.056.283 27,58 -779.056.283 mua trả tiền trƣớc 4. Thuế 5.639.839 0,2 206.283.061 22,75 200.643.222 3658 Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 57
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải và các khoản phải nộp Nhà nƣớc 5. Các 40.173.500 1,42 40.173.500 4,43 0 khản phải trả ngắn hạn khác 6. Tổng 2.824.869.622 100 906.624.881 100 -1.918.244.741 99,32 trả Để xác định và đánh giá khái quát tình hình các khoản nợ phải trả ta phải xác định hệ số nợ của công ty: Hệ số nợ = Hệ số nợ năm 2008 = = 0,5892 hay 58,92% Hệ số nợ năm 2009 = = 0,1078 hay 10,78% Hệ số nợ năm 2009 của công ty giảm 48,14% (58,92-10,78) so với năm 2008 và hệ số nợ năm 2009 bằng 0,1078 giảm 0,4814 chứng tỏ tình hình công nợ của côn g ty giảm. Hơn nữa nguồn vốn chủ sở hữu tăng mạnh nên công ty không cần phải chiếm dụng vốn của các công ty khác là điều hợp lý. Căn cứ vào bảng phân tích ta thấy các khoản phải trả giảm 1.918.244.741 VNĐ tƣơng ứng giảm 0,68%, trong đó khoản vay ngắn hạn giảm 2.000.000.000 VNĐ, phải trả ngƣời bán tăng 660.168.320 VNĐ, ngƣời mua trả tiền trƣớc giảm 779.056.283 VNĐ, thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc tăng 200.643.222 VNĐ tƣơng ứng tỷ lệ tăng là 3558%, các khoản phải trả ngắn hạn khác không thay đổi về giá trị bằng tiền nhƣng có thay đổi về tỷ trọng so với tổng phải trả; năm 2008 các khoản phải trả ngắn hạn khác chiếm 1,42% nhƣng năm 2009 vẫn với số tiền là 40.173.500 VNĐ nhƣng lại chiếm 4,43% trong tổng phải trả Nhƣ vậy khoản thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc tăng mạnh nhất điều đó chứng tỏ doanh thu bán hàng trong năm 2009 tăng mạnh. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 58
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Tiếp theo ta cần xem xét chỉ tiêu: Tỷ trọng các khoản phải trả trên tổng TSLĐ = Năm 2008 = = 0,643 hay 64,3% Năm 2009 = = 0,112 hay 11,2% Kết quả tính toán cho thấy tỷ trọng các khoản phải trả trong cả hai năm đều nhỏ hơn tổng TSLĐ, tỷ trọng này năm 2009 giảm hơn so với năm 2008 là 53,1% (64,3-11,2). Mức giảm này cho thấy khả năng thanh toán của công ty tại thời điểm này rất cao, vì mức tăng tổng TSLĐ lớn. Công ty đang cố gắng nhiều trong việc trang trải công nự của mình với các đơn vị khác một cách tích cực để làm cho bức tranh tài chính của công ty đẹp hơn nữa trong năm tiếp theo. Tình hình tài chính của công ty còn đƣợc thể hiện qua khả năng thanh toán. Nếu công ty có đủ khả năng thanh toán thì tình hình tài chính sẽ khả quan và ngƣợc lại. Tỷ suất thanh toán hiện hành ngắn hạn = Năm 2008 = = 1,55 Năm 2009 = = 8,89 Số liệu tính toán cho thấy khả năng thanh toán hiện hành ngắn hạn của công ty năm 2009 có tăng so với năm 2008 là 7,34. Tỷ lệ này tăng rất mạnh do đó có thể đánh giá tình hình tài chính ở hiện tại là rất tốt, công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn một cách dễ dàng. Nhƣng tỷ lệ này qúa cao, công ty nên giảm tỷ lệ này xuống bằng cách chiếm dụng thêm vốn của các công ty khác. Tỷ suất thanh toán nhanh = Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 59
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Năm 2008 = = 0,56 Năm 2009 = = 3,76 Kết quả tính toán cho thấy tỷ suất thanh toán nhanh của công ty năm 2009 cao hơn năm 2008 là 3,2. Năm 2008 tỷ suất này chỉ là 0,56 tức là 1 đồng vay ngắn hạn đƣợc đảm bảo bởi 0,56 đồng tỷ số này vẫn chấp nhận đƣợc. Đến năm 2009 tỷ số này cao vƣợt bậc, với 1 đồng đi vay đƣợc đảm bảo bởi 3,76 đồng. Điều này xảy ra là do trên thực tế vốn bằng tiền của công ty năm 2009 tuy giảm nhƣng phải thu lại tăng đáng kể và nợ ngắn hạn giảm mạnh. Tuy nhiên muốn đánh giá chính xác hơn nữa khả năng thanh toán của công ty ta cần phải xem xét và phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của công ty qua bảng phân tích sau: BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG VÀ NHU CẦU THANH TOÁN Đơn vị: VNĐ Nhu cầu Năm 2008 Năm 2009 Khả Năm 2008 Năm 2009 thanh năng toán thanh toán 1. Vay 2.000.000.000 1. Tiền 1.059.105.163 280.442.744 ngắn hạn mặt 2. Phải 660.168.320 2. Tiền 482.833.496 523.983.038 trả cho gửi ngân ngƣời hàng bán 3. Ngƣời 779.056.283 3. Các 50.000.000 2.600.746.424 mua trả khoản tiền phải thu trƣớc 4. Phải 5.639.839 206.283.061 4. Hàng 2.677.016.297 4.659.707.305 nộp NN tồn kho 5. Phải 40.173.500 40.173.500 trả khác Tổng 2.824.869.622 906.624.881 Tổng 4.268.954.956 8.064.879.511 cộng cộng Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 60
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải Qua bảng phân tích cho thấy hai năm công ty đều có các khoản phải thanh toán và khả năng thanh toán. Năm 2008 khả năng thanh toán và các khoản nợ chênh lệch nhau là 1.444.085.334 VNĐ (4.268.954.956-2.824.869.622), năm 2009 chênh lệch nhau là 7.158.254.630 VNĐ (8.064.879.511-906.624.881). Ngoài ra ta còn tính các chỉ tiêu sau: Hệ số khả năng thanh toán = Năm 2008 = = 1,511 Năm 2009 = = 8,895 Nhƣ vậy cả hai năm hệ số khả năng thanh toán của công ty đều lớn hơn 1 điều đó chứng tỏ tình hình tài chính của công ty là tƣơng đối tốt. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ. Năm 2009 khả năng thanh toán nợ của công ty là rất lớn chủ yếu là do hàng tồn kho tăng và các khoản phải thu tăng. Có thể khẳng định rằng công ty đang trên đà phát triển với một khả năng về tài chính tƣơng đối khả quan. 2.2.5. Phân tích hiệu qủa kinh doanh của công ty. Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng hoạt động tài chính của công ty. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ cho ta biết trình độ quản lý và sử dụng vốn của công ty. Để đánh giá hiệu quả sử dụng các loại vốn của công ty ta xác định các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Hiệu quả sử dụng vốn = Tỷ suất sử dụng vốn kinh doanh Lợi nhuận trƣớc thuế = (hoặc mức doanh VKD bình quân lợi theo vốn) Trong đó: Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 61
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải VDK bình quân = Căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm 2008 và năm 2009 ta lập bảng tính VKD bình quân, VLĐ bình quân và VCĐ bình quân: Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Đầu năm Cuối kỳ Đầu năm Cuối kỳ 1. VLĐ 3.471.884.503 4.390.218.395 4.390.218.395 8.064.879.511 2. VCĐ 77.045.455 403.821.677 403.821.677 337.024.007 3. VKD 1.900.000.000 1.900.000.000 1.900.000.000 7.400.000.000 3. VLĐ bình 3.931.051.449 6.227.548.953 quân 4. VCĐ bình 240.433.566 370.422.842 quân 5. VKD bình 1.900.000.000 4.650.000.000 quân Từ bảng vừa lập trên cùng với BCKQKD ta lập bảng phân tích hiệu quả sử dụng VKD của công ty: Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2009/2008 Số tiền Tỷ trọng 1. Doanh thu 16.404.871.448 19.079.314.157 2.674.442.710 16,3 thuần 2. Lợi nhuận 92.227.267 91.854.070 -373.197 -0,4 trƣớc thuế 3. Hiệu suất sử 8,63 4,1 -4,53 -52,5 dụng VKD 4. Tỷ suất lợi 0,048 0,02 -0,028 -58,33 nhuận trên VKD Qua bảng phân tích trên cho thấy công ty chƣa sử dụng tiết kiệm vốn kinh doanh trong năm 2009 nên chƣa nâng cao đƣợc tỷ suất sinh lợi của VKD. Tuy thị phần đã đƣợc mở rộng do doanh thu thuần tăng mạnh (tăng 2.674.442.710 VNĐ) tƣơng đƣơng tăng 16,3% nhƣng nhìn vào BCKQKD ta sẽ thấy chi phí sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh lại tăng quá cao do đó làm ảnh hƣởng tới lợi Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 62
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải nhuận trƣớc thuế. Lợi nhuận trƣớc thuế bị giảm 373.197 VNĐ tức là giảm 0,4%, tỷ lệ này không đáng kể nhƣng cũng đáng để công ty phải quan tâm hơn tới việc xem xét lại chi phí đã bỏ ra trong năm vừa qua. Hiệu quả sử dụng VKD giảm 52,5%, tỷ suất lợi nhuận trên VKD giảm 58,33%. Những con số này cho thấy việc sử dụng VKD của doanh nghiệp chƣa tốt, công ty cần xem lại vấn đề này một cách chặt chẽ hơn. 2.2.5.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ) Việc sử dụng VCĐ sao cho có hiệu quả là vấn đề quan trọng của công ty. Để phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ chúng ta dùng các chỉ tiêu sau: Sức sản xuất Doanh thu thuần = của TSCĐ Nguyên giá bình quân TSCĐ Sức sinh lợi của Lợi nhuận trƣớc thuế = TSCĐ Nguyên giá bình quân TSCĐ Suất hao phí Nguyên giá bình quân TSCĐ = của TSCĐ Doanh thu thuần hoặc lợi nhuận trƣớc thuế Hiệu suất sử Doanh thu thuần = dụng VCĐ VCĐ bình quân Tỷ suất sinh Lợi nhuận trƣớc thuế lợi của VCĐ = VCĐ bình quân BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VCĐ Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2009/2008 Số tiền Tỷ Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 63
- Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹ thuật Hàng hải trọng 1. Doanh thu thuần 16.404.871.448 19.079.314.157 2.674.442.710 16,3 2. Lợi nhuận trƣớc 92.227.267 91.854.070 -373.197 0,4 thuế 3. VCĐ bình quân 240.433.566 374.521.413 134.087.847 55,77 4. Nguyên giá TSCĐ 257.919.282 434.020.382 176.101.100 68,28 bình quân 5. Sức sx của TSCĐ 63,6 43,96 6. Sức sinh lợi của 0,36 0,21 TSCĐ 7. Suất hao phí TSCĐ 0,02 0,02 8. Hiệu suất sử dụng 68,23 50,9 VCĐ 9. Tỷ suất sinh lợi trên 0,38 0,25 VCĐ - Dựa vào chỉ tiêu (5) ở bảng trên ta thấy sức sản xuất của tài sản cố định giảm xuống từ 63,6 còn 43,96 (giảm 19,64). Có nghĩa là cứ 1đồng nguyên giá bình quân TSCĐ năm 2008 tạo ra đƣợc 63,6 đồng doanh thu thuần; năm 2009 thì cứ 1đồng nguyên giá bình quân TSCĐ tạo ra đƣợc 43,96 đồng doanh thu thuần. nhƣ vậy 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ năm 2008 tạo ra nhiều hơn 1 đồng nguyên giá bình quân năm 2009 là 19,64 đồng doanh thu thuần. Chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty trong năm 2009 đã giảm so với năm 2008, tuy nhiên hiệu quả mà TSCĐ trong năm 2009 tạo ra là vẫn rất cao. - Chỉ tiêu (6) cho biết sức sinh lợi của TSCĐ năm 2009 giảm 0,15 (0,36- 0,21) so với năm 2008. Năm 2008 cứ 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ tạo ra đƣợc 0,36 đồng lợi nhuận trƣớc thuế, nhƣng năm 2009 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ chỉ tạo ra đƣợc 0,21 đồng lợi nhuận trƣớc thuế. Sức sinh lợi của TSCĐ có chiều hƣớng đi xuống. - Chỉ tiêu (7) là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu sức sản xuất TSCĐ. Chỉ tiêu này không thay đổi cho thấy mặc dù chỉ tiêu sức sản xuất giảm nhƣng không đáng kể nên việc hao phí TSCĐ chƣa bị ảnh hƣởng nhiều. Việc sử dụng TSCĐ của công ty vẫn đƣợc coi là tốt. Sinh viên: Trịnh Thị Quyên 64