Khóa luận Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Hưng - Trần Thị Bích

pdf 87 trang huongle 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Hưng - Trần Thị Bích", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_to_chuc_cong_tac_ke_toan_nguyen_vat_lieu_tai_cong.pdf

Nội dung text: Khóa luận Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Hưng - Trần Thị Bích

  1. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Lời mở đầu Trƣớc sự biến động của nền kinh tế thế giới, sự linh hoạt của nền kinh tế thị trƣờng, sự cạnh tranh không chỉ đơn thuần là cạnh tranh về chất lƣợng của sản phẩm mà còn là cạnh tranh về giá cả của sản phẩm. Do vậy, vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhƣng chất lƣợng của sản phẩm ngày càng cao hơn trƣớc đƣợc coi là mục tiêu mục tiêu hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp. Vấn đề này tuy không còn mới mẻ nhƣng nó luôn luôn là mục tiêu phấn đấu của mọi doanh nghiệp. Vậy các doanh nghiệp cần có giải pháp gì trong quá trình sản và trong công tác quản lý của mình để có thể đạt đƣợc mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nhƣng vẫn đảm bảo đƣợc chất lƣợng và có sức hấp dẫn trên thị trƣờng. Nếu xét riêng với các doanh nghiệp xây lắp thì thông thƣờng chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trong rất lớn trong tổng giá trị công trình, vì thế công tác quản lý nguyên vật liệu có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Thông qua công tác quản lý nguyên vật liệu có thể làm tăng hoặc giảm giá thành công trình. Từ đó buộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc tiết kiệm triệt để chi phí nguyên vật liệu, làm sao cho với một lƣợng chi phí nguyên vật liệu nhƣ cũ sẽ làm ra nhiều sản phẩm xây lắp hơn, tức là làm cho giá thành giảm đi mà vẫn đảm bảo chất lƣợng. Bởi vậy làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu là nhân tố quyết định hạ thấp chi phí, giảm giá thành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp. Đây là yêu cầu thiết thực, một vấn đề đang đƣợc quan tâm nhiều trong quá trình thi công xây lắp của các doanh nghiệp xây lắp hiện nay. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong việc quản lý của doanh nghiệp, trong hời gian thực tập tại công ty TNHH Phú Hƣng em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài “ Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Hưng” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. Trong quá trình nghiên cứu em đã kết hợp giữa lý luận với thực tiễn để hoàn thành đề tài này. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề đƣợc chia làm ba phần nhƣ sau: Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 1
  2. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Chƣơng I: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp xây lắp. Chƣơng II: Tình hình thực hiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Hƣng. Chƣơng III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Hƣng. Nhờ có sự quan tâm giúp đỡ của tiến sĩ Lƣu Đức Tuyên cùng với cán bộ phòng kế toán của công ty TNHH Phú Hƣng, kết hợp với kiến thức học hỏi ở trƣờng và sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình. Nhƣng do thời gian có hạn và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự tham gia góp ý của các thầy cô cũng nhƣ các cán bộ phòng kế toán công ty TNHH Phú Hƣng để bài khóa luận của em đƣợc tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 2
  3. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán CHƢƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIẾU TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp. 1.1.1 Khái niệm, vị trí của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp. 1.1.1.1 Khái niệm Nguyên liệu, vật liệu là những đối tƣợng lao động đƣợc thể hiện dƣới dạng vật hóa chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị nguyên vật liệu đƣợc chuyển hết một lần vào vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dƣới tác động của lao động, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và bị thay đổi hình thái ban đầu. Nguyên vật liệu tồn tại dƣới nhiều dạng khác nhau, có thể ở thể rắn (sắt, thép, gạch ), ở thể lỏng (sơn, xăng, dầu ), ở dạng bột ( cát, vôi ) tùy theo từng loại hình sản xuất. 1.1.1.2 Vị trí của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp. - Nguyên vật liệu là bộ phận trọng yếu của tƣ liệu sản xuất, là những tƣ liệu lao động mà qua sự tác động của con ngƣời thì tƣ liệu lao động sẽ biến thành sản phẩm hoặc tạo nên thực thể của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho sản xuất sản phẩm đƣợc thuận lợi. - Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí về vật liệu thƣờng chiếm tỉ trọng lớn từ 65% - 70% trong tổng giá trịn công trình. Do vậy, việc cung cấp nguyên vật liệu kịp thời hay không có ảnh hƣởng to lớn đến việc thực hiện kế hoạch sản xuất (tiến độ thi công xây lắp) của doanh nghiệp. Nếu thiếu nguyên vật liệu thì các hoạt động sản xuất vật chất nói chung và quá trình thi công xây lắp nói riêng sẽ bị gián đoạn. Chất lƣợng các công trình phụ thuộc trực tiếp vào chất lƣợng của nguyên vật liệu, mà chất lƣợng công trình là một điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có uy tín và tồn tại trên thị trƣờng. Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay, việc cung cấp vật liệu cần phải đảm bảo chất lƣợng và giá cả hợp lý, tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Mặt khác đây còn là có sở để tăng thêm sản phẩm cho xã hội. Có thể Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 3
  4. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán nói rằng nguyên vật liệu có vị trí quan trọng không thể thiếu đƣợc trong quá trình thi công, xây lắp. 1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp - Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và thƣờng cố định ở nơi sản xuất (thi công) còn các điều kiện khác phải di chuyển theo địa điểm xây dựng. Từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng làm cho công tác quản lý, sử dụng vật liệu phức tạp, vì chịu ảnh hƣởng lớn của môi trƣờng bên ngoài nên cần xây dựng định mức cho phù hợp với điều kiện thi công thực tế. - Công tác quản lý nguyên vật liệu là nhiệu vụ của mọi ngƣời nhằm tăng hiểu quả kinh tế cao mà hao phí là thấp nhất. Công tác hạch toán nguyên vật liệu ảnh hƣởng và quyết định đến việc hạch toán giá thành, cho nên để đảm bảo tính chính xác của việc hạch toán giá thành thì trƣớc hết cũng phải hạch toán nguyên vật liệu chính xác. - Để làm tốt công tác hạch toán vật liệu trên đòi hỏi chúng ta phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ khâu thu mua, bảo quản tới khâu dự trữ, sử dụng. - Định kỳ phải tiến hành phân tích tình hình sử dụng vật liệu cũng nhƣ là những khoản chi phí vật liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến tăng hoặc giảm chi phí vật liệt cho một đơn vị sản phẩm, khuyến khích phát huy sáng kiến cải tiến, sử dụng tiết kiệm vật liệu, tận dụng phế liệu 1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Kế toán là một công cụ phục vụ quản lý kinh tế, vì thế để đáp ứng một cách khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu, từ yêu cầu quản lý vật liệu, từ chức năng của kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, kế toán cần thực hiện những nhiệm vụ sau: - Tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu. Tính giá thành thực tế nguyên vật liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật tƣ Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 4
  5. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán về cả mặt số lƣợng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình thi công xây lắp. - Áp dụng đúng đắn về các phƣơng pháp kỹ thuật hạch toán vật liệu, hƣớng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp. Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ), mở chế độ đúng phƣơng pháp, đúng quyết định nhằm đảm bảo tình thống nhất trong công tác kế toán, tạo điều kiện cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. - Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật tƣ, phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật tƣ thừa, thiếu, ứ đọng, hoặc mất phẩm chất. Tính toán, xây dựng số lƣợng và giá trị vật tƣ thực tế đƣa vào sử dụng, tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh. 1.1.4 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu 1.1.4.1 Phân loại nguyên vật liệu Phân loại nguyên vật liệu là căn cứ vào tiêu thức nào đó tùy theo yêu cầu quản lý để sắp xếp từng thứ, từng loại vật liệu vào cùng một tiêu thức. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải sử dụng nhiều thứ nguyên vật liệu khác nhau và mỗi loại có tính năng lý hóa riêng. Để quản lý có hiệu quả đòi hỏi phải nhận biết từng thứ, từng loại vật liệu đƣợc chặt chẽ hơn, chính xác hơn. Để phân loại nguyên vật liệu hiện nay ngƣời ta sử dụng một số tiêu thức cụ thể sau: 1.1.4.1.1 Phân loại nguyên vật liệu theo vai trò, tác dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất - Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): là đối tƣợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm mới nhƣ sắt thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản; bông trong các nhà máy sợi; vải trong các nhà máy may Đối với nửa thành phẩm mua ngoài, với mục đích tiếp tục trong quá trình sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa nhƣ sợi mua ngoài trong các doanh ngiệp dệt cũng đƣợc coi là nguyên vật liệu chính. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 5
  6. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán - Vật liệu phụ: là những vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm , làm tăng chất lƣợng nguyên vật liệu chính và sản phẩm phucjvuj cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất cho nhu cầu công nghệ, cho việc bảo quản, bao gói sản phẩm nhƣ các loại thuốc nhuộm, dầu nhờn, xà phòng, - Nhiên liệu: là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lƣợng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí nhƣ than, xăng, dầu, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, các phƣơng tiện máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất. - Phụ tùng thay thế: là những chi tiết, phụ tùng dự trữ để thay thế những bộ phạn máy móc, thiết bị sản xuất, phƣơng tiện vận tải bị hƣ hỏng. - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị ( cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ ) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tƣ cho xây dựng cơ bản. - Phế liệu: là các loại vật liệu thu đƣợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài ( phoi bào, vải vụn, sắt, gạch ). - Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ liên kết trên nhƣ bao bì, vật đóng gói, các loại vật tƣ đặc chủng Trên thực tế việc phân chia, sắp xấp vật liệu theo từng laoij nói trên là can cứ vào vị trí, vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất ở từng đơn vị cụ thể. Việc phân loại nhƣ vậy chỉ có ý nghĩa tƣơng đối, bởi vì có loại vật liệu ở doanh nghiệp này là vật liệu chính nhƣng ở doanh nghiệp khác lại là vật liệu phụ. Thậm chí ngay trong một doanh nghiệp, có loại vật liêu lúc đƣợc sử dụng nhƣ vật liệu chính nhƣng lại có lúc đƣợc sử dụng nhƣ vật liệu phụ. 1.1.4.1.2 Phân loại nguyên vật liệu theo nguồn hình thành. - Vật Liệu mua ngoài: là những vật liệu sử dụng trong kinh doanh đƣợc doanh nghiệp mua ngoài ở thị trƣờng. - Vật liệu sản xuất: là vật liệu do doanh nghiệp tự chế biến hoặc thuê ngoài chế biến. - Vật liệu từ những nguồn khác: nhận góp vốn liên doanh, biếu tặng, tài trợ, cấp phát Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 6
  7. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Việc phân loại này tạo tiền đề cho việc quản lý, sử dụng riêng các loại vật liệu từ nhiều nguồn khác nhau trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh. 1.1.4.1.3 Phân loại nguyên vật liệu theo quan hệ sở hữu - Vật liệu tự có: bao gồm những vật liệu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. - Vật liệu nhận gia công, chế biến cho bên ngoài - Vật liệu nhận giữ hộ. Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có thể theo dõi nắm bắt đƣợc tình hình hiện có của nguyên vật liệu để từ đó lên kế hoạch thu mua, dự trữ nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phân chia từng loại vật liệu nhƣ trên giúp kế toán tổ chức các tài khoản, tiểu khoản để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại vật liệu. Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, liên tục, tạo điều kiện cho việc quản lý nguyên vật liệu đƣợc chặt chẽ, việc phân loại còn phải chi tiết, tỷ mỉ hơn nũa theo yêu cầu riêng, theo tính năng lý hóa, quy cách, phẩm chất vật liệu. Trên cơ sở kết quả của việc phân loại vật liệu, doanh nghiệp tiến hành xây dựng sổ danh điểm vật liệu. Xây dựng sổ danh điểm vật liệu là việc xác định, gắn cho mỗi loại vật liệu một ký hiệu riêng theo nguyên tắc nhất định từ đó doanh nghiệp lập sổ danh điểm vật liệu. 1.1.4.2 Đánh giá nguyên vật liệu Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 02, hàng tồn kho đƣợc tính theo giá gốc. Nội dung giá gốc nguyên vật liệu đƣợc xác định theo từng nguồn nhập: - Giá gốc của nguyên vật liệu mua ngoài bao gồm: giá mua ghi trên hóa đơn, thuế nhập khẩu phải nộp (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ, chi phí vân chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm nuyên vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong quy định (nếu có) - Giá gốc của nguyên vật liệu tự chế biến bao gồm: giá thực tế của nguyên vật liệu xuất chế biến và chi phí chế biến. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 7
  8. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán - Giá gốc của nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến bao gồm giá thực tế của nguyên vật liệu xuất thuê ngoài gia công, chế biến, chi phí vận chuyển đến nơi chê biến và từ nơi chế biến về đơn vị, tiền thuê ngoài gia công, chê biến. - Giá gốc của nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá trị đƣợc các bên tham gia góp vốn thông nhất đánh giá chấp thuận. 1.1.4.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế * Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho Tùy theo từng nguồn nhập mà giá thực tế nguyên vật liệu đƣợc xác định khác nhau: - Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: + Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ Giá mua Các khoản Thuế Các chi Giá trị vật thực tế giảm giá, nhập phí thu liệu thực tế = (không + + - giá trị hàng khẩu mua (nếu nhập kho có VAT mua trả lại (nếu có) có) đầu vào) (nếu có) + Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phƣơng pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT: Giá mua Các khoản Thuế Các chi Giá trị vật thực tế giảm giá, nhập phí thu liệu thực tế = (gồm cả + + - giá trị hàng khẩu mua (nếu nhập kho VAT mua trả lại (nếu có) có) đầu vào) (nếu có) Trong đó chi phí thu mua thực tế bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm, chi phí thuê kho bãi, tiền phạt, tiền bồi thƣờng - Đối với nguyên vật liệu tự sản xuất: tính theo giá thành sản xuất thực tế Trị giá vật liệu thực tế Giá thực tế vật liệu xuất Các chi phí gia = + nhập kho gia công, chế biến công, chế biến - Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: + Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phƣơng pháp khấu trừ: Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 8
  9. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Giá trị vật Giá thực tế vật liệu Chi phí vận Tiền thuê gia liệu thực tế = xuất thuê ngoài gia + chuyển, bốc + công (chƣa nhập kho công, chế biến dỡ có VAT) + Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phƣơng pháp trực tiếp: Giá trị vật Giá thực tế vật liệu Chi phí vận Tiền thuê gia liệu thực tế = xuất thuê ngoài gia + chuyển, bốc + công (gồm cả nhập kho công, chế biến dỡ VAT) - Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh: giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá thỏa thuận do hội đồng liên doanh đánh giá và công nhận - Đối với vật liệu được tặng, thưởng, viện trợ: giá thực tế của nguyên vật liệu hập kho đƣợc tính theo giá thị trƣờng tƣơng đƣơng cộng chi phí liên quan đến việc chấp thuận do hội đồng giao nhận xác định. - Đối với phế liệu thu hồi: giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là giá ƣớc tính có thể sử dụng đƣợc hay giá trị thu hồi tối thiểu. * Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho Nguyên vật liệu đƣợc nhập thƣờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, cho nên giá thực tế của từng lần nhập kho là không giống nhau. Do đó, khi xuất kho, kế toán phải tính toán chính xác giá thực tế xuất kho của nguyên vật liệu cho các nhu cầu, đối tƣợng sử dụng khác nhau theo phƣơng pháp tình giá thực tế đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán. Để tính giá thực tế vật liệu xuất kho có thể áp dụng các phƣơng pháp sau: - Phương pháp giá đơn vị bình quân Giá thực tế vật liệu Số lƣợng vật liệu Giá đơn vị = x xuất kho xuất kho bình quân Trong đó, giá đơn vị bình quân đƣợc tính 1 trong 2 cách sau: + Phƣơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Giá đơn vị bình Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ = quân cả kỳ dự trữ Số lƣợng thực tế vật liệu tồn đấu kỳ và nhập trong kỳ Ƣu điểm: phƣơng pháp này đơn giản, dễ làm Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 9
  10. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Nhƣợc điểm: Độ chính xác không cao, việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hƣởng đến công tác quyết toán nói chung. + Phƣơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Giá đơn vị bình quân Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập = sau mỗi lần nhập Số lƣợng thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập Ƣu điểm: phƣơng pháp này khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của phƣơng pháp trên, vừa chính xác vừa cập nhật. Nhƣợc điểm: tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần - Phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO) Theo phƣơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trƣớc thì xuất trƣớc, xuất hết số nhập trƣớc rồi đến số nhập sau, nhập theo giá nào thì xuất theo đúng giá đó. Nói cách khác, cơ sở của phƣơng pháp này là giá thực tế của vật liệu mua trƣớc sẽ dùng làm giá để tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất trƣớc và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số nguyên vật liệu mua vào sau cùng. Phƣơng pháp này thích hợp trong trƣờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hƣớng giảm. - Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO) Phƣơng pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ đƣợc xuất trƣớc tiên, ngƣợc lại với phƣơng pháp nhập trƣớc – xuất trƣớc nói trên. Nhƣ vậy, giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế của nguyên vật liệu tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ. Phƣơng pháp này thích hợp trong trƣờng hợp lạm phát, sẽ đảm bảo đƣợc nguyên tắc thận trọng. - Phương pháp trực tiếp (Đích danh) Theo phƣơng pháp này, vật liệu đƣợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trƣờng hợp điều chỉnh). Khi xuất vật liệu nào sẽ xuất theo giá thực tế của vật liệu đó. Do vậy, phƣơng pháp này còn có tên gọi là phƣơng pháp đặc điểm riêng hay phƣơng pháp giá thực tế đích danh và thƣờng sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt. 1.1.4.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 10
  11. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán - Giá hạch toán nguyên vật liệu là giá quy định thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp và đƣợc sử dụng trong thời gin dài. Sử dụng giá hạch toán đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tƣ lớn, các nghiệp vụ nhập xuất kho nguyên vật liệu nhiều, thƣờng xuyên, giá mua thực tế biến động lớn và thông tin về giá không kịp thời. Sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiết vật liệu sẽ làm giảm khối lƣợng công việc hàng ngày của kế toán, tạo điều kiện cho việc tăng cƣờng chức năng kiểm tra của kế toán nhằm sử dụng hiệu quả, hợp lý nguyên vật liệu. - Giá hạch toán nguyên vật liệu có thể là giá mua nguyên vật liệu tại thời điểm nào đó hoặc xác định theo giá kế hoạch của nguyên vật liệu đã đƣợc xây dựng. Nhƣ vậy, hàng ngày kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị nguyên vật liệu nhập- xuất. Cuối kỳ phải tính chuyển giá hạch toán của nguyên vật liêu xuất - tồn thành giá thực tế để có số liệu ghi vào các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán theo đúng giá trị thực tế của nguyên vật liệu. - Việc tính chuyển giá hạch toán thành giá thực tế đƣợc thể hiện trên bảng tính giá thực tế và đƣợc tiến hành nhƣ sau: + Tổng hợp giá hạch toán và giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ. + Tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên vật liệu Giá thực tế của vật + Giá thực tế của vật liệu nhập Hệ số chênh lệch giữa liệu tồn đầu kỳ trong kỳ giá thực tế và giá hạch = Giá hạch toán của vật + Giá hạch toán của vật liệu toán nguyên vật liệu liệu tồn đầu kỳ nhập trong kỳ + Tổng hợp giá trị hạch toán của nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ sử dụng cho từng bộ phận đơn vị trong doanh nghiệp theo từng loại. Tính giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ sử dụng cho từng bộ phận trong doanh nghiệp. Giá thực tế của nguyên Giá hạch toán vật liệu Hệ số chênh lệch giữa vật liệu xuất dùng ( Hoặc = xuất dùng (hoặc tồn x giá thực tế và giá hạch tồn kho cuối kỳ) kho cuối kỳ) toán nguyên vật liệu Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán nguyên vật liệu có thể tính cho từng loại, từng nhóm nguyên vật liệu, chủ yếu tùy thuộc vào yêu cầu, trình độ Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 11
  12. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán quản lý. Cuối kỳ điều chỉnh số hạch toán và số thực tế. Phƣơng pháp này đơn giản, dễ làm, phản ánh đƣợc tình hình biến động tăng, giảm nguyên vật liệu trong kỳ. Tuy nhiên độ chính xác chƣa cao vì con mang tính bình quân. Tóm lại, mỗi phƣơng pháp tính giá nguyên vật liệu nhập – xuất kho nêu trên có nội dung, ƣu, nhƣợc điểm riêng và những điều kiện áp dụng phù hợp nhất định. Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất, khả năng, trình độ của cán bộ kế toán cũng nhƣ yêu cầu quản lý để đăng ký phƣơng pháp tính, đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán. 1.2 Nội dung công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu doanh nghiệp. 1.2.1 Chứng từ sử dụng Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ trƣởng Bộ tài chính các chứng từ về kế toán nguyên vật liệu bao gồm: - Phiếu nhập kho_ Mẫu số 01 - VT - Phiếu xuất kho_ Mẫu số 02 – VT - Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ, công cụ, sản phẩm, hàng hóa _Mẫu số 03 – VT - Phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ_ Mẫu số 04 – VT - Biên bản kiểm kê vật tƣ, công cụ, sản phẩm, hàng hóa_ Mẫu số 05 – VT - Bảng kê mua hàng_ Mẫu số 06 – VT - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ_ Mẫu số 03PXK – 3LL - Hóa đơn bán hàng (GTGT)_ Mẫu số 01GTGT – 3LL - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa_ Mẫu số S10 –DNN - Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa_ Mẫu số S11 – DNN - Thẻ (sổ) kho _ Mẫu số S12 – DNN Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phƣơng pháp lập. Ngƣời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lý của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Việc luân chuyển chứng từ cần có kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo việc ghi chép kế toán kịp thời, đầy đủ. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 12
  13. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán 1.2.2 Tổ chức công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp gồm 3 phƣơng pháp: phƣơng pháp thẻ song song, phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phƣơng pháp sổ số dƣ. Nội dung, cách thức, trình tự kế toán chi tiết bao gồm những công việc ghi chép của thủ kho tại kho của kế toán tại phòng kế toán. Tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng phƣơng pháp khác nhau. 1.2.2.1 Phƣơng pháp thẻ song song Theo phƣơng pháp này, việc ghi chép diễn ra song song cả ở kho và phòng kế toán. - Ở kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu về mặt lƣơng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ kho đƣợc mở cho từng danh điểm vật liệu. Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lƣợng theo từng dnah điểm vật liệu. - Ở phòng kế toán: mở “ thẻ kế toán chi tiết vật liệu” cho từng danh điểm vật liệu tƣơng ứng với thẻ kho mở ở kho. Thẻ này có nội dung tƣơng đƣơng thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đƣợc các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán vật liệu phải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào thẻ và tính ra số tiền. Sau đó, lần lƣợt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu có liên quan. Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho. Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán phải căn cứ vào các thẻ kế tón chi tiết để lập “Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu” về mặt giá trị của từng loại vật liệu. Số liệu của bảng này đƣợc đối chiếu với số liệu của phòng kê toán tổng hợp. Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán vật liệu còn mở sổ đăng ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho kế toán phải ghi vào sổ. - Ƣu điểm: + Đơn giản, dễ ghi chép + Dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu của thẻ kho và của kế toán chi tiết nguyên vật liệu Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 13
  14. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán + Có thể hạch toán theo giá hạch toán hoặc theo giá thực tế - Nhƣợc điểm: + Ghi trùng lặp giữa kế toán và thủ kho. + Khối lƣợng ghi chép lớn. + Việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng. Do vậy, hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán. - Điều kiện áp dụng: phƣơng pháp này rất phù hợp với những doanh nghiệp có chủng loại vật tƣ ít, hoạt động nhập xuất vật tƣ không thƣờng xuyên và có trình độ nghiệp vụ kế toán còn hạn chế. Công việc kế toán chi tiết theo phƣơng pháp thẻ song song đƣợc tóm tắt theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp thẻ song song Phiếu nhập kho Thẻ Bảng (sổ) Kế tổng toán hợp Thẻ kho chi tiết nhập nguyên xuất Kế toán vật liệu tồn tổng hợp nguyên vật liệu Phiếu xuất kho Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu: 1.2.2.2 Phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Ở kho: theo phƣơng pháp này thì việc ghi chép của thủ kho, thẻ kho, giao nhận chứng từ gốc giống nhƣ phƣơng pháp thẻ song song. - Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ (danh điểm) vật liệu theo từng kho về số lƣợng và sổ tiền. Sổ này đƣợc theo dõi cả năm, mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 14
  15. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Cuối tháng, đối chiếu số lƣợng vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp. - Ƣu điểm: + Giảm nhẹ đƣợc khối lƣợng ghi chép so với phƣơng pháp thẻ song song do chỉ ghi một lần vào cuối tháng. - Nhƣợc điểm: + Chỉ sử dụng đƣợc giá hạch toán để ghi sổ. + Công việc kế toán dồn vào cuối kỳ làm cho việc lập báo cáo chậm nên hạn chế trong quản lý. + Thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng ngày không có. + Việc ghi chép vẫn bị trùng lặp - Điều kiện áp dụng: phƣơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có chủng loại vật tƣ ít, có ít nghiệp vụ nhập, xuất kho, không bố trí đƣợc riêng nhân viên kế toán nguyên vật liệu do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày. Công việc kế toán chi tiết theo phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đƣợc tóm tắt theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Phiếu nhập Bảng kê nhập kho Sổ đối chiếu Kế toán tổng Thẻ kho luân chuyển hợp Phiếu xuất Bảng kê xuất kho Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu: Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 15
  16. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán 1.2.2.3 Phƣơng pháp sổ số dƣ Theo phƣơng pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của kế toán, trên cơ sở kết hợp đó ở kho chỉ hạch toán về mặt lƣợng còn ở phòng kế toán về mặt giá trị, xóa bỏ việc ghi chép song song, trùng lặp. - Tại kho: giống các phƣơng án trên, định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh từng thứ nguyên vật liệu quy định. Sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu. Ngoài ra, thủ kho ghi số lƣợng nguyên vật liệu tồn kho cuối tháng theo từng danh điểm nguyên vật liệu vào sổ số dƣ. Sổ số dƣ đƣợc kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, trƣớc ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ, ghi xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền. - Tại phòng kế toán: định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hƣớng dẫn và kểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi nhận đƣợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá chứng từ tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Đồng thời, ghi số tiền vừa tính đƣợc của từng nhóm nguyên vật liệu ( nhập riêng, xuất riêng) vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu. bảng này đƣợc mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, đƣợc ghi trên cơ sở phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu. Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số dƣ dầu tháng để tính ra số dƣ cuối tháng của từng nhóm nguyên vật liệu. Số dƣ này đƣợc dùng để đối chiếu với số dƣ trên sổ số dƣ. - Ƣu điểm: + Việc ghi chép giữa kho và sổ kế toán không bị trùng lặp. + Giảm nhẹ rất nhiều khối lƣợng ghi chép của kế toán chi tiết nguyên vật liệu. + Công việc đƣợc tiến hành đều trong tháng tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý doanh nghiệp. - Nhƣợc điểm: + Việc ghi chép phức tạp, đòi hỏi cả thủ kho và kế toán vật liệu phải có trình độ. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 16
  17. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán + Khi có sự cố không ăn khớp giữa số liệu của thủ kho và kế toán thì rất khó phát hiện và mất nhiều thời gian. - Điều kiện áp dụng: phƣơng pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp có chủng loại vật tƣ khá lớn, việc nhập, xuất kho nguyên vật liệu diễn ra thƣờng xuyên, hàng ngày, cán bộ kế toán có trình độ vừng vàng, thủ kho có tinh thần trách nhiệm cao. Có nhƣ vậy mới đảm bảo tránh đƣợc sự nhầm lẫn, sai sót. Công việc hạch toán theo phƣơng pháp sổ số dƣ đƣợc tóm tắt theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp sổ số dƣ Phiếu nhập Phiếu giao nhận kho chứng từ nhập Thẻ kho Sổ số dƣ Bảng kê lũy kế N - X - T vật tƣ Kế toán Phiếu xuất tổng hợp Phiếu giao nhận kho chứng từ xuất Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu: Mỗi phƣơng pháp hạch toán phải đƣợc tiến hành trong những điều kiện nhất định mới có thể phát huy đƣợc các ƣu điểm và hạn chế nhƣợc điểm. Chính vì vậy, khi hạch toán nguyên vật liệu, các doanh nghiệp cần có sự nghiên cứu, lựa chọn phƣơng pháp thích hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong quản lý nguyên vật liệu. 1.2.2.3 Các loại sổ dùng cho các phƣơng pháp kế toán chi tiết Thẻ kế toán chi tiết và bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu dùng trong phƣơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển và sổ số dƣ. Đối với doanh nghiệp kế toán theo phƣơng Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 17
  18. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán pháp sổ số dƣ thì ta có mẫu sổ số dƣ. Ngoài ra ta còn sử dụng các phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) nguyên vật liệu. 1.2.3 Tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 1.2.3.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên 1.2.3.1.1 Đặc điểm kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên Phƣơng pháp kê khai thƣơng xuyên là phƣơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thƣờng xuyên liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng phổ biến ở nƣớc ta hiện nay vì những ƣu điểm của nó. Tuy nhiên với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tƣ, hàng hóa có giá trị thấp, thƣờng xuyên xuất dùng, xuất bán mà áp dụng phƣơng pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức. Dẫu vậy, phƣơng pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời nhât. Nhƣ vậy, việc xác định giá trị nguyên vật liệu xuất dùng đƣợc căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã đƣợc tập hợp, phân loại theo các đối tƣợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và các sổ kế toán. Phƣơng pháp kê khai thƣơng xuyên hàng tồn kho đƣợc áp dụng phần lớn trong các doanh nghiệp thƣơng mại, kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn nhƣ máy móc, thiết bị, ô tô 1.2.3.1.2 Tài khoản sử dụng Để kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: Tài khoản 152 “ Nguyên vật liệu” Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình biến động tăng, giảm, tồn kho các loại nguyên vật liệu của doanh nghiệp theo giá thực tế. Tài khoản 152 có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ vật tƣ tùy theo yeu cầu quản lý và phƣơng tiện tính toán. Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi đƣờng” Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 18
  19. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Tài khoản này dùng để theo dõi các loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhƣng cuối tháng chƣa về nhập kho (kể cả số đã gửi cho ngƣời bán) Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác nhƣ: - Tài khoản 133 “ Thuế GTGT đƣợc khấu trừ” - Tài khoản 331 “ Phải trả ngƣời bán” - Tài khoản 111 “ Tiền mặt” - Tài khoản 112 “ Tiền gửi ngân hàng” - Tài khoản 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” - Tài khoản 141 “ tạm ứng” - Tài khoản 222 “ Góp vốn liên doanh” - Tài khoản 411 “ Nguồn vốn kinh doanh” 1.2.3.1.3 Sơ đồ tóm tắt quy trình hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 19
  20. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng quát nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kế khai thƣờng xuyên 111,112,331 152 154,642,241 Nhập kho NVL mua về Xuất NL, VL dùng cho 133 SXKD, XDCB Thuế GTGT (Nếu có) 154 154 NL, VL gia công, chế biến Xuất NL, VL thuê ngoài xong nhập kho gia công, chế biến 111,112,331 Chiết khấu thƣơng mại, 3332,3333 giảm giá hàng mua, trả lại hàng mua Thuế NK, TTĐB của NVL 1331 Nhập khẩu (nếu có) Thuế GTGT 411 632 Nhận vốn góp bằng VL Xuất bán NL, VL 3381 1381 NL,VL phát hiện thừa NL, VL phát hiện thiếu Khi kiểm kê chờ xử lý khi kiểm kê chờ xử lý Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 20
  21. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán 1.2.3.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ 1.2.3.2.1 Đặc điểm kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ là phƣơng pháp không theo dõi, phản ánh thƣờng xuyên, liên tục tình hình nhập xuất nguyên vật liệu trên các tài khoản mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số lƣợng kiểm kê hàng tồn kho. Việc xác định giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trên tài khoản kế toán tổng hợp không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ. Bởi vậy, trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị nguyên vật liệu xuất dùng (xuất bán) cho từng đối tƣợng, nhu cầu khác nhau: sản xuất hay phục vụ quản lý, bán ra ngoài Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ thƣờng đƣợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động, hoặc ở các doanh nghiệp thƣơng mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp, mặt hàng nhiều. Độ chính xác của phƣơng pháp này không cao mặc dù tiết kiệm đƣợc công sức ghi chép và nó chỉ thích hợp với những doanh nghiệp kinh doanh những chủng loại hàng hóa, vật tƣ khác nhau, giá trị thấp, thƣờng xuyên xuất dùng, xuất bán. 1.2.3.2.2Tài khoản sử dụng Để kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán áp dụng các tài khoản: Tài khoản 611 “ Mua hàng” Dùng để thao dõi số vật liệu, chƣa dùng đầu kỳ, chƣa dùng cuối kỳ và tăng thêm trong kỳ theo giá thực tế từ đó xác định giá trị vật liệu dụng cụ xuất dùng trong kỳ. Giá trị vật liệu Giá trị vật liệu Giá trị vật liệu tăng Giá trị vật liệu xuất dùng trong = + - tồn kho đầu kỳ thêm trong kỳ tồn kho cuối kỳ kỳ Tài khoản 611 cuối kỳ không có số dƣ và đƣợc ghi chi tiết thành hai tài khoản khác nhau: + Tài khoản 6111 “mua nguyên vật liệu” Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 21
  22. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán + Tài khoản 6112 “ mua hàng hóa” Tài khoản 152 “ Nguyên vật liệu” Dùng để phản ánh giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho, đƣợc mở chi tiết cho từng loại. Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi đƣờng” Dùng để phản ánh giá trị hàng mua ( đã thuộc sở hữu của đơn vị) nhƣng đang đi đƣờng hay gửi tại kho ngƣời bán, chi tiết theo từng loại, từng ngƣời bán. Ngoài ra, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ còn sử dụng một số tài khoản liên quan: 111, 112, 141, 331, 133 1.2.3.2.3 Sơ đồ tóm tắt quy trình hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ. Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ đối với doanh nghiệp sản xuất 152, 151 611 – Mua hàng 111,112,331 K/c trị giá NVL tồn kho Vật tƣ trả lại cho ngƣời bán đầu kỳ hoặc đƣợc giảm giá 133 Thuế GTGT 111,112,331 152,151 NL, VL mua trong kỳ Cuối kỳ kết chuyển giá trị xong nhập kho NL, VL tồn kho cuối kỳ 1331 Thuế GTGT (Nếu có) 3332,3333 631 Thuế NK, TTĐB của NVL Cuối kỳ kết chuyển giá trị Nhập khẩu (nếu có) NL, VL xuất dùng cho SXKD cuối kỳ Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 22
  23. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán 1.2.4 Kế toán kiểm kê đánh giá lại hàng tồn kho * Khái niệm và nguyên tắc kế toán. - Kiểm kê đánh giá lại hàng tồn kho là việc cân, đo, đong, đếm hàng tồn kho để xác định lại số lƣợng, chất lƣợng, giá trị của vật tƣ, công cụ, dụng cụ, hàng hóa còn tồn kho, phát hiện chênh lệch giữa sổ sách và thực tế nhằm bảo vệ tài sản, và chấn chỉnh công tác quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp. - Mỗi năm doanh nghiệp phải thực hiện kiểm kê hàng tồn kho và các tài sản khác một lần vào cuối năm. - Trƣớc mỗi lần kiểm kê, thủ kho phải hoàn tất thẻ kho để tạo điều kiện cho việc kiểm kê. Đồng thời ở phòng kế toán các sổ sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho đều phải đƣợc khóa sổ sau khi kế toán tính ra giá trị tồn kho của vật tƣ, hàng hóa, công cụ, dụng cụ - Căn cứ vào kết quả kiểm kê, giám đốc công ty cùng hội đồng kiểm kê đƣa ra những biện pháp thích hợp với những trƣờng hợp vi phạm, sai trái. Kế toán tiến hành ghi sổ dựa vào kết quả kiểm kê. * Phƣơng pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu. - Nếu kết quả kiểm kê cho thấy nguyên vật liệu tồn kho tăng so với sổ sách thì kế toán ghi: Nợ TK 152: Có TK 412: - Nếu kết quả kiểm kê thấy nguyên vật liệu tồn kho giảm so với sổ sách thì kế toán ghi: Nợ TK 412: Có TK 152: 1.2.5 Sổ sách sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu Theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ trƣởng bộ tài chính ban hành ở nƣớc ta nếu áp dụng hình thức kế toán tổng hợp nào thì vẫn sử dụng một trong bốn hình thức sổ kế toán sau: Nhật ký chứng từ; Nhật ký chung; Chứng từ ghi sổ; Nhật ký – số cái. - Theo hình thức Nhật ký chứng từ gồm các loại sổ kế toán: Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 23
  24. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán + Nhật ký chứng từ số 5 + Bảng kê số 3 + Số cái 152 + Số hoặc thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Theo hình thức Nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán: + Sổ nhật ký chung + Sổ cái tài khoản 152 + Các sổ thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Theo hình thức Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán: + Sổ dăng ký chứng từ ghi sổ + Sổ cái 152 + Các số thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Theo hình thức Nhật ký – sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau: + Nhật ký sổ cái + Các sổ thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 24
  25. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán CHƢƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ HƢNG 2.1 Đặc điểm, tình hình chung của công ty 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Phú Hƣng 2.1.1.1 Tên, địa chỉ, quy mô của công ty TNHH Phú Hƣng - Tên công ty: Công ty TNHH Phú Hƣng - Địa chỉ trụ sở chính: Khu 6 – phƣờng Quán Trữ - quận Kiến An – thành phố Hải Phòng - Số điện thoại: (031) 3790156 - Fax: (013) 3790190 - Công ty TNHH Phú Hƣng là công ty ngoài quốc doanh, với vốn điều lệ là: 40.879.890.000( Bốn mƣơi tỷ, tám trăm bảy chín triệu, tám trăm chín mƣơi nghìn) - Giấy phép thành lập công ty số: 005802GP/TLDN – 02 ngày 17/10/1996 của ủy ban thành phố Hải Phòng. Có mã số thuế 0200137682, tài khoản số 2104211000256 tại Ngân hàng ĐT&PT nông thôn quận Kiến An, Hải Phòng - Đăng ký kinh doanh số: 052289 đƣợc Ủy ban kế hoạch (Nay là sở kế hoạch đầu tƣ Hải Phòng) cấp lần đầu ngày 19 tháng 10 năm 1996. Đăng ký kinh doanh thay đổi lần VI số 052289 ngày 23 tháng 10 năm 2009. - Giấy chứng nhận hệ thống vận hành tổ chức quản lý phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001- 2000, chứng chỉ số QS6745 ngày 04/01/2009. 2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty - Công ty TNHH Phú Hƣng tiền thân là xƣởng sản xuất cơ khí, sắt thép, đồ mộc với quy mô nhỏ, tổ chức sản xuất kinh doanh tronh những năm đầu thập niên 90 với số vốn không nhiều, cơ sở vật chất thiếu thốn, số lƣợng lao động chỉ có 20 ngƣời. - Đến đầu năm 1996, do tình hình thực tế cũng nhƣ nhu cầu thị trƣờng trong lĩnh vực xây dƣng cơ bản, ban lãnh đạo đã họp lại cùng chung vốn và xin ý kiến cấp trên ra quyết định thành lập công ty. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 25
  26. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán - Với quyết định này hoạt động sản xuất kinh doanh của phân xƣởng đã mở rộng sang lĩnh vực nhận thầu xây dựng các cơ sở hạ tầng, công trình công nghiệp- dân dụng, giao thông thủy lợi, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, đồ mộc; trang trí nội thất, ngoại thất. Sự thay đổi này đã mở ra cho doanh nghiệp một bƣớc phái triển mới đầy triển vọng trong cơ chế thị trƣờng. Từ đó công ty không ngừng sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, tăng năng lực sản xuất, đổi mới phƣơng thức quản lý để phù hợp với xu thế phát triển chung, đƣa công ty phát triển vững mạnh, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng nâng cao. - Trải qua hơn 10 năm thành lập công ty TNHH Phú Hƣng không ngừng lớn mạnh, tăng trƣởng về mọi mặt, thƣờng xuyên xây dựng và kiện toàn tổ chức, năng cao năng lực chỉ huy điều hành, quản ý đổi mới trang thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt động. Tính đến thời điểm này công ty đã tiếp nhận và thi công hàng chục công trình với quy mô lớn, ở nhiều địa phƣơng khác nhau với yêu cầu phức tạp nhƣng vẫn đảm bảo tốt yêu cầu kỹ thuật, thẩm mĩ, chất lƣợng và tiến độ thực hiện. 2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH Phú Hƣng Công ty TNHH Phú Hƣng tổ chức sản xuất kinh doanh các ngành nghề: - Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp. - Xây dựng các công trình giao thông thủy - San lắp mặt bằng, dựng kè, cầu cống, đê điều, bến đậu. - Tƣ vấn xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp - Thiết kế công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, thiết kế công trình cầu hầm và đƣờng bộ. - Trang trí nội thất, ngoại thất. - Kinh doanh bất động sản. - Lắp đặt hệ thống cấp thoát nƣớc, điện lạnh, điện dân dụng. - Xây dựng công trình thủy sản với quy mô vừa và nhỏ. - Sản xuất gia công cơ khí, mộc, sắt thép xây dựng. - Chuyên chở, vận tải hàng hóa đƣờng bộ Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 26
  27. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán - Kinh doanh vật tƣ, hàng hóa. 2.1.3 Nhƣng thuận lợi và khó khăn mà công ty gặp phải trong quá trình hoạt động * Thuận lợi: Khi bƣớc vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng công ty TNHH Phú Hƣng đã có những thuận lợi: - Địa bàn hoạt động của công ty không những chỉ ở trong thành phố mà còn đƣợc mở rộng ra vùng trọng điểm kinh tế phía bắc và các tỉnh lân cận nên có khả năng đƣợc hƣởng những tiện ích về cơ sở hạ tầng, những chính sách ƣu đãi của nhà nƣớc. Thuận lợi này tạo ra những lợi thế tƣơng đối vững chắc trong quá trình phát triển của doanh nghiệp. - Trụ sở của công ty nằm ở vị trí khá thuận lợi, nằm ngay chính ngã ba trong cụm phát triển công nghiệp Quản Trữ- Kiến An- Hải Phòng, vì vậy có rất nhiều thuận lợi trong việc giao dịch kinh doanh, trao đổi về thông tin kinh tế thị trƣờng, chủ động trong việc lựa chọn các hình thức kinh doanh của công ty để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng. - Công ty có đƣợc một ngƣời giám đốc có năng lực điều hành, quản lý tốt, có những phƣơng pháp, đƣờng lối chiến lƣợc phát triển công ty hiệu quả. Đây cũng chính là cơ sở làm cho bộ máy công ty vận hành và phát triển vững chắc trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh đó là một đội ngũ cán bộ tham mƣu, giúp việc có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiêm dày dặn, và một đội ngũ công nhân lành nghề không ngừng học hỏi để năng cao trình độ. - Thị trƣờng lao động của Việt Nam rất dồi dào và càng ngày càng nhiều lao động đƣợc qua đào tạo nên công ty co rất nhiều thuận lợi trong việc tìm nhân công. - Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế mở, đây là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp học hỏi khoa học kỹ thuật hiện đại của các nƣớc trên thế giới trong thi công, dần thay thế sức lao động thủ công của con ngƣời trong xây dựng bằng máy móc, trang thiết bị hiện đại, đảm bảo an toàn lao động cao hơn cho con ngƣời mà còn tạo ra hiệu quả sản xuất cao. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 27
  28. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán - Bên cạnh đó công ty TNHH Phú Hƣng cũng nhƣ các doanh nghiệp xây dựng khác trong cả nƣớc luôn nhận dƣợc sự hỗ trợ từ nhà nƣớc nhƣ: hỗ trợ về lãi suất nhƣ năm nay nhà nƣớc đã giảm lãi suất cơ bản, và các công ty xây dựng còn nhận đƣợc gói hỗ trợ 4% của chính phủ. - Do xu hƣớng kinh tế Việt nam đang phát triển, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng lớn, đây là thuận lợi cho công ty trong việc kinh doanh. - Chính bản thân công ty cũng đã tạo cho mình những thuận lợi nhất định nhƣ: Công ty đã thành lập từ rất sớm và có một thời gian phát triển bền vững trong lĩnh vực hoạt động của mình, đã tự tạo ra vị thế kinh doanh vững chắc và uy tín cao trên thị trƣờng; qua thời gian hoạt động lâu dài công ty đã có những khách hàng, đối tác quen thuộc, hơn nữa công ty luôn giữ vững uy tín trên thị trƣờng, đảm bảo các công trình thi công luôn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lƣợng, an toàn mà đúng thời gian thi công. Vì vậy, công ty luôn có thêm những khách hàng mới và uy tín luôn đƣợc nâng cao. * Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi mà công ty có đƣợc thì công ty cũng gặp phải không ít những khó khăn. - Do đặc thù của công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên địa bàn sản xuất kinh doanh của công ty rất rộng, hầu khắp các quận huyện trong thành phố và các tỉnh khác, vì vậy cán bộ công nhân viên luôn phân tán rải rác do nhu cầu công việc làm cho việc quản lý, giám sát gặp rất nhiều khó khăn. - Công ty TNHH là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, nhận thầu các công trình nên khối lƣợng vốn bỏ ra để thực hiện công trình là rất lớn mà chỉ đƣợc ứng trƣớc một số vốn nhất định, chỉ khi nào công trình hoàn thành và đƣợc nghiêm thu thì mới thu hồi đƣợc vốn, do đó vốn đọng lại tại các công trình là rất lớn làm cho công ty gặp rất nhiều khó khăn về vấn đề vốn để thi công. - Công ty kinh doanh trong ngành xây dựng, mà các công trình thƣờng xây dựng trong thời gian dài, còn giá cả nguyên vật liệu đầu vào thì liên tục thay đổi hầu nhƣ đều theo chiều hƣớng tăng gây nhiều kho khăn cho công ty, vì khi nhận thầu thì Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 28
  29. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán nguyên vật liệu ở một giá mà khi thi công giá đã thay đổi rất nhiều. Ví dụ: đầu năm 2008, giá thép tăng đến 90%, giá gạch tăng 300%, xi măng tăng 200% công hƣởng với giá nhân công và lãi suất vay ngân hàng gia tăng mạnh đã khiến cho nhiều doanh nghiệp xây dựng phải tạm ngừng hoạt động thi công. Nhiều doanh nghiệp xây dựng đã phải bù lỗ rất lớn và công ty TNHH Phú Hƣng cũng không tránh khỏi. - Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và đặc biệt là sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới WTO vào đầu tháng 1/2007 vừa qua đánh đấu một bƣớc phát triển mới của nền kinh tế Việt Nam. Đây là cơ hội nhƣng cũng là thách thức rất lớn đối với công ty. Gia nhập WTO nền kinh tế bắt đầu mở cửa đối với các doanh nghiệp nƣớc ngoài, đó là những đối thủ cạnh tranh cực kì nặng kí của công ty. Công ty phải chia sẻ thị trƣờng với rất nhiều đối thủ và phải cố gắng nhiều hơn để không bị loại ra khỏi thị trƣờng. 2.1.4 Những thành tích cơ bản mà công ty đạt đƣợc trong những năm gần đây - Công ty đã trúng thầu và thi công rất nhiêu công trình lớn nhỏ - Hàng năm công ty đã tăng tổng tài sản và tổng nguồn vốn với tốc độ tăng bình quân cao nhƣ trong 3 năm gần đây: Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 1.Tổng tài sản 71.523.768.135 85.299.131.436 96.743.132.616 -Tài sản lƣu động 62.136.045.336 77.093.171.291 89.243.556.115 2.Tổng nguồn vốn 71.523.768.135 85.299.121.436 96.743.132.616 -Vốn chủ sở hữu 8.358.164.826 9.059.487.030 9.467.036.556 Nhìn vào bảng trên ta thấy, tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty tăng qua các năm. Năm 2008 đã tăng gần 14 tỷ so với năm 2007 và năm 2009 tăng hơn 25 tỷ so với năm 2007. Trong đó công ty đã tăng đƣợc tài sản lƣu động lên rất nhiều làm cho công ty phần nào giảm bớt kho khăn trong việc tìm vốn để thi công mới các công trình và vốn chủ sở hữu của công ty cung tăng qua các năm làm giảm bớt rủi ro tài chính cho công ty. - Bên cạnh thi công những công trình mới công ty còn đảy mạnh thi công các công trình đang dở dang để hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lƣợng công trình, giữ Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 29
  30. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán vững uy tín với bạn hàng, xây dựng kế hoạch thu hồi vốn hợp lý để đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy trong những năm gần đây doanh thu và lợi nhuận của công ty không ngừng tăng cao, thu nhập của công nhân viên đƣợc cải thiện rõ rệt. Đƣợc biểu hiện qua kết quả tổng hợp tài chính trong 3 năm gần đây: Đơn vị tính:đồng STT Năm Giá trị thực hiện Doanh thu Lợi nhuận 1 2007 38.200.000.000 21.530.614.751 +188.868.698 2 2008 53.500.000.000 28.054.539.655 +320.756.433 3 2009 65.700.000.000 29.035.312.356 +487.549.526 Tổng 3 năm 157.400.000.000 71.697.785.140 +674.147.032 - Công ty đã thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh và đƣợc nhà nƣớc và chính phủ tặng thƣởng nhƣ: + Công ty đƣợc chính phủ tăng bằng khen + Chủ tịch nƣớc tặng huân chƣơng lao động hạng ba vào năm 2006 2.1.5 Đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ 2.1.5.1 Đặc điểm sản phẩm - Sản phẩm chính của công ty là nhƣng công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài, Do đó việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thƣớc đo, đồng thời để giảm rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp. - Sản phẩm của công ty đƣợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tƣ(giá đấu thầu),do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ. - Sản phẩm của công ty luôn cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất ( nhƣ máy móc, thiết bị thi công, ngƣời lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 30
  31. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán - Sản phẩm của công ty từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đƣa vào sử dụng thƣờng là thời gian kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của công trình. Quá trình thi công đƣợc chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thƣờng diễn ra ngoài trời và chịu nhiều tác động của các nhân tố thời tiết nhƣ nắng, mƣa, bão, lụt Vì vậy nên dễ mất mát, hƣ hỏng - Dƣới đây là một số sản phẩm điển hình mà công ty đã thực hiện: Đơn vị tính: 1.000đ Loại Tên cơ quan Giá trị hợp STT Tên công trình công việc chủ đầu tƣ đồng thực hiện Nhà điều dƣỡng ngân hàng NN & Ngân hàng NN Xây mới 1 PTNT Việt Nam tại thị xã Đồ & PTNT Hải 22.000.000 9 tầng Sơn- HP Phòng Trung tâm huấn luyện nghiệp vụ Công an thành Xây mới 2 16.776.354 công an thành phố Hải Phòng phố Hải Phòng 7 tầng Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng làm Công ty TNHH 3 nhà để bán và tái định cƣ phƣờng Xây mới 18.275.470 Phú Hƣng Bắc Sơn Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật UBND quận Năng cấp 15.067.828 4 công viên rừng Thiên Văn- quận Kiến An cải tạo Kiến An Mở rộng nhà hiệu bộ học viện Học viện ngân Xây mới 5 8.107.054 ngân hàng hàng Hà Nội 7 tầng Dự án xây dựng khu nhà ở để bán Cty TNHH Phú 6 Xây mới 8.024.000 phƣờng Quán Trữ Hƣng Xây dựng thoát nƣớc và đƣờng từ, UBND thị xã Cải tạo 7 cống thi, đƣờng Đinh Đoài đến 5.500.000 Đồ Sơn Năng cấp cống thợ Cầu Vồng- Đồ Sơn Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 31
  32. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Xây dựng móng trƣờng dạy nghề Trƣờng dạy 8 Xây mới 5.456.000 Thái Bình nghề Thái Bình Xây dựng hạ tầng kiến trúc khu B Ban quản lý Dự thuộc dự án đầu tƣ khu tái định cƣ án đƣờng Trần 9 Xây mới 7.480.245 đƣờng Le Quý Đôn thành phố Lãm –Thái Thái Bình Bình Xây dựng nhà làm việc 2 tầng và Ban quản lý dự các công trình phụ thuộc dự án cải án các công 10 Xây mới 5.157.492 tạo, năng cấp nhà hát thành phố trình văn hóa Hải Phòng giai đoạn II thông tin HP Ngoài ra, công ty còn thực hiện nhiều công trình xây dựng khác tại các địa bàn và các tỉnh ngoài. 2.1.5.2 Quy trình công nghệ Trong những năm vừa qua công ty liên tục mở rộng địa bàn hoạt động, tiếp nhận thêm nhiều công trình và nhiều lĩnh vực khác nhau trên cơ sở vẫn giữ quan hệ với khách hàng truyền thống đồng thời kết hợp tìm kiếm những gói thầu mới.Do đó công nghệ, máy móc thi công, phƣơng tiện vận tải ngày càng nhiều chủng loại, do nhiều nƣớc sản xuất: - Thiết bị thi công gồm: + 2 cái cần cẩu tháo chạy trên ray (Liên Xô) + 1 cái cần cẩu tháp treo (Liên Xô) + 1 cái cần cẩu nốp của Nhật + 3 cái máy xúc ngoạm bánh xích của Nhật và Hàn Quốc + 2 cái máy xúc ngoạm nốp của nhật và Hàn Quốc + 4 xê gạt ủi của Liên Xô + 5 máy đầm cóc của Nhật + 5 cái máy lu bánh thép của Nhật + 5 cái máy trộn bê tông di động của Nhật –Italy - Phƣơng tiện vận tải gồm: Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 32
  33. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán + 10 cái ô tô IFA ben của Đức + 7 cái ô tô Huyndai tự đổ của Hàn Quốc + 4 cái xe tải con của Hàn Quốc Ngoài ra trang thiết bị văn phòng hiện đại phục vụ cho công tác tính toán hạch toán nhanh chóng, hiệu quả, tùy theo tính chất công việc. Diện tích nhà làm việc rộng rãi, thoáng mát đạt tiêu chuẩn đảm bảo công tác quản lý. Nhìn chung cơ sở vật chất trang thiết bị của công ty là hiện đại, đáp ứng đƣợc nhu cầu làm việc và thi công xây lắp. Do đặc thù của lĩnh vực xây dựng nên sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình Dƣới đây là sơ đồ khái quát về quy trình công nghệ xây lắp các công trình, hạng mục công trình. Sơ đồ 2.1: Sơ đồ khái quát về quy trình xây dựng nhà ở, nhà làm việc, chƣng cƣ Khảo sát San lấp Đào Đổ bê Xây móng, thiết kế mặt bằng móng tông đổ bê tông Năng tằng Đổ bê Xây dựng Đổ bê tông (nếu có) tông trần khung cột, dầm Hoàn chỉnh, Lắp đặt Kiểm tra Vận hành kiểm tra kỹ máy móc, thông số chạy thử thuật thiết bị kỹ thuật Nghiệm Hoàn thu thiện Để thi công công trình làm đƣờng công ty phải sử dụng đến những loại máy móc nhƣ: máy ủi đất, máy đầm, máy rải đá, máy đập chèn đá, máy trộn cấp phối, máy trộn nhựa nóng, máy rải nhựa, máy lu chèn bạt lề và các thiết bị hoàn thiện kiểm tra đƣờng. Sau đây là sơ đồ tóm tắt quy trình làm đƣờng. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 33
  34. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Sơ đồ 2.2: Sơ đồ khái quát về quy trình làm đƣờng Đào đất, Đào Rải đá Rải Hoàn phá đá khuôn rám mặt nhựa thiện lề tạo nền đƣờng, đƣờng, đƣờng đƣờng, đƣờng rải đá lu lèn cọc tiêu, hộc chặt mặt rãnh móng đƣờng nƣớc đƣờng tăng cơ 2.1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty 2.1.6.1 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Công ty TNHH Phú Hƣng tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp và các luật khác có liên quan. Cơ cấu tổ chức của công ty hiện tại gồm các phòng ban và các đội xây dựng, các xƣởng sản xuất, các đội vận tải cơ giới - Các phòng ban bao gồm: Phòng kế hoạch đầu tƣ, Phòng kỹ thuật, Phòng kế toán tài vụ, Phòng tổ chức hành chính, Phòng thiết bị vật tƣ, Phòng chính trị tổ chức lao động, Phòng bảo vệ. - Các đội xây dựng - Các xƣởng sản xuất - Các đội vân tải 2.1.6.2 Cơ cấu tổ chức quản lý Tổ chức quản lý công ty gồm: - Giám đốc: là ngƣời có vai trò và thẩm quyền cao nhất công ty, là ngƣời chỉ huy, chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành, quản lý chung mọi hoạt động của công ty. Giám đốc la ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về mọi hành vi của công ty.Giám đốc công ty có trách nhiệm xây dựng chính sách, đƣờng lối phát triển của công ty, đồng thời thƣờng xuyên cải tiến phƣơng pháp làm việc sao cho hợp lý, phù hợp với yêu cầu quản lý. - Phó giám đốc hành chính: quản lý chặt chẽ công tác an toàn lao động, đặc biệt là công tác văn thƣ mật đúng theo chế độ quy định của nhà nƣớc, của ngành, của đơn vị. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách, nội quy-quy định của cong ty. Xây dựng kế hoạch, thông báo kế hoạch đã Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 34
  35. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán đƣợc giám đốc phê duyệt về lịch công tác, lịch làm việc, lịch trực của công ty, của phòng ban, đội xây dựng, về công tác đảm bảo an toàn lao động về ngƣời và tài sản trong công ty. - Phó giám đốc tài chính: có nhiệm vụ tham mƣu cho giám đốc về vấn đề tài chính của công ty, có trách nhiệm quản lý bộ phận tài chính, đảm bảo số liệu chính xác, đầy đủ, trên cơ sở đó phân tích số liệu để báo cáo cấp trên. Tham gia ký kết hợp đồng kinh tế, các gói thầu, các chứng từ giao dịch với ngân hàng, các biên bản, công văn khi giám đốc ủy quyền. - Phó giám đốc kỹ thuật: Đại diện cho công ty quản lý và giải quyết các vấn đề liên quan đến mặt kỹ thuật, đồng thời trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật theo dõi, giám sát, kiểm tra, đôn đốc các tổ đội thi công công trình. - Các phòng ban có chức năng tham mƣu và giúp việc cho các phó giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của phó giám đốc. Công ty hiện có 7 phòng ban với các chức năng nhiệm vụ sau: +Phòng tổ chức hành chính có chức năng xây dựng phƣơng án kiện toàn bộ máy tổ chức trong công ty, quản lý nhân sự, thực hiên công tác hành chính quản trị + Phòng kế hoach dự án có chức năng xác định mục tiêu phƣơng hƣớng hoạt động kinh doanh, lập dự án cho công ty để đạt hiệu quả cao nhất. + Phòng kế toán tài vụ có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tổ chức của Nhà nƣớc. + Phòng kỹ thuật có chức năng hoạch định chiến lƣợc phát triển khoa học công nghệ ứng dụng khoa học công nghệ mới, năng cấp hoặc thay thế máy móc thiết bị hiện đại có thính kinh tế cao, tham gia giám sát các hoạt động đầu tƣ về máy móc, thiết bị của công ty và các công trình đầu tƣ thi công. + Phòng thiết bị vật tƣ có nhiệm vụ lựa chọn, tìm kiếm nhà cung cấp đáp ứng đƣợc yêu cầu xây lắp của công ty, cung cấp vật tƣ, hàng hóa, thiết bị một cách kịp thời, đúng chủng loại, đảm bảo chất lƣợng các loại, đồng thời kiểm tra vật tƣ, khi nhập Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 35
  36. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán kho, kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của chứng từ khi giao nhận vật tƣ và trƣớc khi thanh toán với nhà cung cấp. + Phòng chính trị tổ chức lao động: Mọi kế hoạch của phòng đƣợc đặt dƣới sự chỉ đạo của Đảng ủy mà trực tiếp là Bí thƣ Đảng ủy kiêm trƣởng phòng chính trị tổ chức lao động. Chức năng của phòng là lập và báo cáo với Đảng ủy về nội dung, công tác Đảng, công tác chính trị trong công ty, sau đó căn cứ vào nghị quyết của đảng ủy và mệnh lệnh của ban giám đốc để tiến hành công tác chính trị theo nội dung, nghị quyết của Đảng ủy đề ra nhƣ công tác xây dựng đảng, nhân sự, tuyên truyền giáo dục chính trị tƣ tƣởng, văn hóa cho cán bộ toàn công ty + Phòng bảo vệ có nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự, bảo vệ tài sản của công ty. - Các đội xây dựng làm nhiệm vụ trực tiếp thi công các công trình của công ty tại các công trƣờng. - Các xƣởng sản - Đội vận tải cơ giới Sau đây là sơ đồ thể hiện bộ máy quản lý của công ty Sơ đồ 2.3: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH Phú Hƣng Giám đốc PGĐ kỹ thuật PGĐ tài PGĐ hành chính chính tổng hợp Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng kế kĩ kế toán chính tổ thiết bảo hoạch thuật tài vụ trị tổ chức bị vật vệ dự án chức hành tƣ lao chính động Các xƣởng Đội vận tải Các đội xây dựng sản xuất cơ giới Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 36
  37. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán 2.1.7 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 2.1.7.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Bộ máy kế toán của công ty TNHH Phú Hƣng đƣợc tổ chức theo mô hình tập trung, các nghiệp vụ kế toán phát sinh đƣợc tập trung ở phòng kế toán công ty. Tại đây thực hiện việc tổ chức hƣớng dẫn và kiểm tra, thực hiện toàn bộ phƣơng pháp thu thập xử lý thông tin ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của bộ tài chính, cung cấp một cách đầy đủ, chính xác kịp thời nhƣng thông tin toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty, từ đó tham mƣu cho ban giám đốc để đề ra biện pháp, các quyết định phù hợp với đƣờng lối phát triển của công ty. - Tại văn phòng kế toán có 7 ngƣời: kế toán trƣởng, 1 kế toán tổng hợp, 4 kế toán viên và 1 thủ quỹ. Kế toán trƣởng Kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Thủ quỹ thanh toán ngân tiền lƣơng tài sản cố hàng, thuế định, vật liệu + Kế toán trƣởng là ngƣời đứng đầu, trực tiếp phụ trách phòng kế toán-tài vụ của công ty, chịu trách nhiệm trƣớc cơ quan pháp lý, tài chính cấp trên, giám đốc công ty về các vấn đề có liên quan đến tình hình tài chính, công tác kế toán của công ty. Có nhiệm vụ quản lý, tổ chức, điều hành toàn bộ công tác kế toán tài chính theo hoạt động chức năng chuyên môn, kiểm tra công tác hạch toán kế toán, thống kê do nhân viên kế toán thực hiện, tham mƣu cho lãnh đạo công ty trong hoạt động sản Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 37
  38. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán xuất kinh doanh về công tác quản lý tài chính kinh tế nhƣ sử dụng tiền vốn của công ty theo đúng chế độ chính sách của nhà nƣớc ban hành. + Kế toán tổng hợp: đối chiếu và tổng hợp số liệu kế toán do các kế toán viên chuyển sang để ghi vào sổ cái tổng hợp cho các phần hành, thực hiện các bút toán kết chuyển, khóa sổ kế toán cuối kỳ, tổng hợp chi phí giá thành cho các công trình. Giám sát kiểm tra công tác hạch toán của các nhân viên khác, lập báo cáo tài chính của công ty. + Kế toán thanh toán: theo dõi tình hình thu- chi, sử dụng quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty. Theo dõi tình thanh toán công nợ của công ty với các đối tƣợng: khách hàng, nhà cung cấp, nội bộ công ty. + Kế toán ngân hàng và thuế: là ngƣời trực tiếp quan hệ với các cơ quan có liên quan bên ngoài công ty nhƣ: ngân hàng, cục thuế. Nhiệm vụ của kế toán viên này là theo dõi tài khoản của công ty trong ngân hàng, thƣờng xuyên đối chiếu với ngân hàng các khoản tiền gửi, tiền vay để báo cho lãnh đạo cấp trên. Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đối với nhà nƣớc hàng tháng, tập hợp hóa đơn kê khai thuế đầu vào và căn cứ vào khối lƣợng sản phẩm xây lắp hoàn thiện tính doanh thu kê khai thuế đầu ra với cục thuế để từ đó tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà nƣớc. + Kế toán tiền lƣơng: có nhiệm vụ dựa vào bảng chấm công và bảng tính lƣơng phải trả hạch toán tiên lƣơng, tiền thƣởng, các khoản trích theo lƣơng: BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản khác cho cán bộ công nhân viên trong công ty, ghi sổ chi tiết và sổ cái tài khoản tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng chuyển lên kế toán tổng hợp. + Kế toán tài sản cố định có nhiệm vụ tập hợp và ghi chép mọi nhiệm vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản cố định của công ty. Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cả về số lƣợng và giá trị, quản lý tình hình nhập, xuất, tồn của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. + Thủ quỹ: có nhiệm vụ bảo quản tiền mặt, thực hiện thu- chi đối với các chứng từ thanh toán đã đƣợc cấp trên phê duyệt. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 38
  39. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán 2.1.7.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ tại công ty Công ty TNHH Phú Hƣng tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ trƣởng Bộ tài chính. 2.1.7.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản Công ty TNHH Phú Hƣng tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ trƣởng Bộ tài chính. - Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu công ty sử dụng tài khoản 152 “nguyên liệu, vật liệu”, và đƣợc mở chi tiết theo từng đối tƣợng nguyên vật liệu để hạch toán cho thuận lợi. - Để tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ kế toán sử dụng tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” và chi tiết theo từng công trƣờng - Một số tài khoản liên quan nhƣ: 111, 112, 331 2.1.7.4 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty Công ty TNHH Phú Hƣng áp dụng hình thức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Công tác kế toán đƣợc sự trợ giúp của máy vi tính. Hệ thống sổ kế toán đƣợc khái báo trên máy vi tính theo đúng các mẫu sổ sách quy định của chế độ hiện hành. - Phƣơng pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Kê khai thƣờng xuyên - Phƣơng pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: thẻ song song - Phƣơng pháp tính thuế GTGT: phƣơng pháp khấu trừ - Niên độ kế toán: kế toán năm từ 01/01 đến 31/12 - Đơn vị tiền tệ: đồng (VND) Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đƣợc ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Trình tự ghi sổ của công ty TNHH Phú Hƣng theo sơ đồ sau: Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 39
  40. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Sơ đồ 2.4: Sơ đồ khái quát quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Chứng từ gốc Sổ nhật ký đặc Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán biệt chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Chú thích: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra: Hàng ngày tập hợp các chứng từ gốc để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung. Sau đó, ghi vào sổ cái các tài khoản, đồng thời ghi vào các sổ thẻ chi tiết liên quan. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm kế toán cộng số liệu trên sổ cái để lập bảng cân đối phát sinh, đồng thời cộng số liệu trên bảng tổng hợp các tài khoản để kiểm tra đối chiếu số liệu với sổ cái làm căn cứ lập các báo cáo tài chính. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 40
  41. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán 2.1.7.5 Tổ chức vận dụng báo cáo kế toán Công ty TNHH Phú Hƣng tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ trƣởng Bộ tài chính. Gồm: - Bảng cân đối kế toán _ mẫu số B01-DNN - Báo cáo kết quả kinh doanh _ mẫu số B02-DNN - Bảng cân đối tài khoản _ mẫu số F01-DNN 2.2 Thức trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Hƣng 2.2.1 Tổ chức công tác quản lý chung về nguyên vật liệu trong công ty 2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức nguyên vật liệu tại công ty Công ty có một kho tại Kiến An – Hải Phòng để quản lý nguyên vật liệu cho các công trình có quy mô vừa và nhỏ tại Hải Phòng. Còn các công trình tại các địa phƣơng khác và các công trình lớn thì các đội thi công trực tiếp mua vật liệu phục vụ công trình đang thi công. Sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng đƣợc phân bổ ở nhiều nơi, số lƣợng nguyên vật liệu lại bao gồm nhiều chủng loại, quy cách khác nhau với khối lƣợng mua, xuất dùng rất lớn và diễn ra một cách thƣờng xuyên, liên tục. Mỗi loại nguyên vật liệu có vai trò, tính năng lý hóa khác nhau. Tại các công trình thì có bên A giám sát nên việc quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu không mấy kho khăn. Tại kho công ty có phòng vật tƣ quản lý. Tại các công trình ở những địa phƣơng khác toàn bộ nguyên vật liệu mua về đƣợc chuyển thẳng đến chân công trình để quản lý và theo dõi. Tại mỗi chân công trình đó đƣợc coi là một kho nhỏ của công ty và đội trƣởng đội xây dựng phải có trách nhiệm theo dõi, quản lý trực tiếp nguyên vật liệu, nêu nguyên vật liệu bị thất thoát thì đội trƣởng phải tự bỏ tiền riêng ra bù. Tại kho công ty phòng vật tƣ mua nguyên vật liệu về kho để phục vụ cho các công trình tại khu vực Hải Phòng, và do nhân viên phòng vật tƣ quản lý. 2.2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu Công ty TNHH Phú Hƣng không tiến hành phân loại nguyên vật liệu do đặc thù kinh doanh công ty chỉ quản lý tại kho một số lƣợng ít nguyên vật liệu. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 41
  42. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán 2.2.1.3 Tính giá nguyên vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là dùng thƣớc đo giá trị của vật liệu theo những phƣơng pháp nhất định, bảo đảm yêu cầu chân thực và thống nhất. 2.2.1.3.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho Tại công ty TNHH Phú Hƣng, nguyên vật liệu đƣợc mua từ nhiều nguồn khác nhau, do đó giá cả thu mua cũng khác nhau, chi phí thu mua từng thứ, từng loại cũng khác nhau, nhƣng đều đƣợc hạch toán theo giá thực tế. - Tính giá nguyên vật liệu theo giá thực tế. + Nếu doanh nghiệp mua theo hợp đồng kinh tế thì giá thực tế đƣợc tính theo giá thảo thuận ghi trên hợp đồng (+) chi phí thu mua (nếu có) + Nếu doanh nghiệp không mua theeo hợp đồng thì giá thực tế của nguyên vật liệu đƣợc tính theo giá mua ghi trên hóa đơn (+) chi phí thu mua (nếu có) Trong đó chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, công tác phí của cán bộ thu mua. Ví dụ: theo hóa đơn GTGT số 0087502 ngày 23 tháng 12 năm 2009, mua gạch men Terrazzo của công ty cổ phần VLXD Tiền Phong, với số lƣợng là 5000m², đơn giá 53.333,33đ/m². Giá thực tế = Giá ghi trên hóa đơn GTGT + Chi phí thu mua = 5.000 x 53.333,33 + 0 = 266.666.600 (đồng) 2.2.1.3.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho Do nguyên vật liệu của công ty có khối lƣợng lớn, số lƣợng nhiều nên việc tính giá nguyên vật liệu đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp Nhập trƣớc – xuất trƣớc. Theo phƣơng pháp này số vật liệu nào nhập trƣớc thì xuất trƣớc, xuất hết số nhập trƣớc rồi đến số nhập sau, nhập theo giá nào thì xuất theo đúng giá đó. Ví dụ: + Đầu tháng 12/2009 công ty tồn kho 113 tấn xi măng với đơn giá là 775.000đ/tấn. + Tình hình nhập trong tháng: - Ngày 5/12: Công ty mua 50 tấn xi măng với đơn giá 774.500đ/ tấn - Ngày 17/12: Công ty mua 20 tấn xi măng với đơn giá 778.000đ/tấn Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 42
  43. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán - Ngày 22/12: mua 50 tấn xi măng với đơn giá 771.428đ/tấn + Ngày 01/12/2009 công ty xuất 10 tấn xi măng cho công trƣờng thi công. Vậy đơn giá của lần xuất này là đơn giá của lƣợng xi măng tồn đấu tháng là 900.000đ/tấn. Giá trị lần xuất xi măng ngày 1/12 = số lƣợng x đơn giá = 10 x 775.000 = 7.750.000(đồng) 2.2.2 Tổ chức công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Hƣng 2.2.2.1 Thủ tục nhập, xuất nguyên vật liệu Công ty chỉ tiến hành thủ tục nhập xuất kho tại kho của công ty, còn tại các công trình lớn hoặc các công trình nằm ở xa thì không tiến hành thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu. Tại đây, nhân viên kỹ thuật có trách nhiệm lập bảng “dự trù mua sắm vật tƣ” dựa trên cơ sở là kế hoạch sản xuất thi công và định mức tiêu hao vật tƣ đã đƣợc phòng kỹ thuật thi công lập và phòng vật tƣ ký, sau đó trình cho đội trƣởng ký duyệt. Sau đó, nhân viên nhân viên kỹ thuật ở đội tiến hành đi mua vật tƣ xây dựng theo bảng “ dự trù mua sắm vật tƣ” đó. Tất cả nguyên vật liệu mua về đều đƣợc chuyển thẳng đến chân công trình kèm theo hóa đơn GTGT hay biên lai mua hàng. Tại chân công trình, đội trƣởng cùng nhân viên kỹ thuật và nhân viên bên A tiến hành kiểm nhận vật liệu rồi đƣa vào phục vụ thi công. * Đối với nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu tại kho. - Nguyên vật liệu khi mua về tại kho của công ty đều phải đƣợc kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho. Khi nguyên vật liệu về đến kho sẽ đƣợc nhân viên phòng kỹ thuật kiểm tra chất lƣợng và quy cách vật liệu. Khi nguyên vật liệu đã đảm bảo quy cách và chất lƣợng thì mới tiến hành thủ tục nhập kho. Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng cán bộ thu mua lập “phiếu nhập kho” và đề nghị thủ kho cho nhập kho nguyên vật liệu. thủ kho cho nhập kho theo đúng phiếu nhập kho đã lập về số lƣợng, chủng loại nguyên vật liệu. - Phiếu nhập kho đƣợc lập thành 3 liên: + Một liên giao cho cán bộ phòng vật tƣ (kèm theo hóa đơn mua hàng) làm cơ sở thanh toán với phòng tài vụ. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 43
  44. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán + Một liên giao cho thủ kho làm cơ sở để ghi thẻ kho. + Một liên gửi cho kế toán nguyên vật liệu. - Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và ký vào phiếu nhập kho, giữ lại một bản lấy số liệu ghi vào thẻ kho. Thủ kho có trách nhiệm sắp xếp nguyên vật liệu trong kho một cách khoa học, hợp lý đảm bảo thuận tiện cho việc kiểm tra nhập – xuất kho nguyên vật liệu. Căn cứ vào phiếu nhập kho và các chứng từ, kế toán vật tƣ tiến hành tính ra số tiền trên mỗi phiếu nhập kho và ghi vào cột thành tiền. Thành tiền = Số tiền x đơn giá Cuối tháng kế toán ghi vào bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu và đối chiếu giá trị nguyên vật liệu với kế toán tổng hợp và kế toán thanh toán. Ví dụ: Ngày 22/12/2009 cán bộ thu mua của công ty mua xi măng của công ty TNHH TM & VT Khải Nguyên số lƣợng là 50 tấn đơn giá 771.428đ/tấn. Sau khi nhận đƣợc hóa đơn mua hàng số 0058654 và hàng về đến kho, thủ kho cùng cán bộ kỹ thuật kiểm tra số lƣợng và chất lƣợng của xi măng. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 44
  45. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG QE/2009B Liên 2: Giao cho khách hàng 0058654 Ngày 22 tháng 12 năm 2009 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH TM & VT KHẢI NGUYÊN Địa chỉ: 34B Tôn Đức Thắng – An Đồng – An Dƣơng –Hải Phòng Số tài khoản: Điện thoại: MST: 0200735749 Họ tên ngƣời mua hàng: Bùi văn Hƣng Tên đơn vị: Công ty TNHH Phú Hƣng Số tài khoản: 2104211000256 Hình thức thanh toán: CK MS: 0200137682 Đơn vị Số STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn giá Thành tiền tính lƣợng A B C 1 2 3=1x2 1, Xi măng PCB 30 tấn 50 771.428 38.571.400 Cộng tiền hàng: 38.571.400 Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 1.928.570 Tổng cộng thanh toán: 40.499.970 Số tiền viết bằng chữ: bốn mươi triệu bốn trăm chín mươi chín nghìn chín trăm bảy mươi đồng Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký tên, đóng dấu) Giám đốc Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0058654 và hàng hóa mua về, phòng kỹ thuật kiểm tra chất lƣợng vật tƣ đã mua xem có đúng hóa đơn, quy cách hay không. Ban Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 45
  46. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán kiểm nghiệm bao gồm nhân viên phòng kỹ thuật, phòng vật tƣ và thủ kho. Căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm để lập bản kiểm nghiệm vật tƣ. BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƢ Ngày 22 tháng 12 năm 2009 Số: 227 - Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 00358654 ngày 22 tháng 12 năm 2009 của công ty TNHH TM & VT Khải Nguyên. - Ban kiểm nghiệm gồm: + Ông Nguyễn Quang Thọ - Phòng vật tƣ – Trƣởng ban + Ông Phạm Ngọc Hà – Phòng kỹ thuật - ủy viên + Bà Nguyễn Thị Thủy – thủ kho - ủy viên Đã kiểm nghiệm các loại: S Phƣơng Đơn SL Kết quả kiểm nghiệm Ghi T Tên vật tƣ thức kiểm vị trên Số lƣợng SL đúng SL sai chú T nghiệm tính CT thực tế phẩm chất phẩm chất 1 Xi măng Đếm, tính Tấn 50 50 50 0 Kết quả kiểm nghiệm: đều đúng quy cách phẩm chất Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trƣởng ban (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm số 227, cán bộ thu mua tiến hành lập phiếu nhập kho. Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng ngƣời lập ký vào phiếu. Thủ kho giữ lại hai liên để sau đó chuyển một liên lên cho kế toán cùng với hóa đơn mua hàng. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 46
  47. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Đơn vị: Công ty TNHH Phú Hƣng Mẫu số 01 - VT Địa chỉ: số 7 khu 6-Quán Trữ - Kiến An- HP Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 22 tháng 12 năm 2009 Số : 25/5 Nợ : 152XM Có : 112 Họ tên ngƣời giao hàng: Bùi Văn Hƣng Theo giấy biên bản giao nhận ngày: 22/12/2009 Nhập kho tại: Kho công ty Số lƣợng Đơn vị Đơn STT Tên vật tƣ Mã số Theo CT Thực Thành tiền tính giá nhập A B C D 1 2 3 4 1, Xi măngPCB 152XM Tấn 50 50 Cộng x x x x x -Tổng số tiền (Viết bằng chữ): -Số chứng từ gốc kèm theo: Ngày 22 tháng 12 năm 2009 Ngƣời lập phiếu Ngƣời giao hàng Kế toán trƣởng (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) * Đối với nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu Khi có nhu cầu sử dụng vật liệu, đội trƣởng đội xây dựng đề nghị xuất vật liệu với giám đốc. Sau đó giám đốc viết lệnh xuất vật tƣ và chuyển sang cho phòng kế hoạch vật tƣ lập phiếu xuất kho. Nhận đƣợc phiếu xuất kho, thủ kho cho xuất kho theo yêu cầu, khi xuất vật liệu thủ kho phải ghi rõ số lƣợng thực xuất lên phiếu xuất kho và thẻ kho. Phiếu xuất kho đƣợc thủ trƣởng đơn vị, kế toán trƣởng, ngƣời nhận vật tƣ và thủ kho ký tên. Phiếu xuất kho đƣợc lập làm 3 liên: - Một liên tgiao cho thủ kho giữ để làm căn cứ ghi thẻ kho - Một liên gửi cho kế toán nguyên vật liệu - Một liên giao cho ngƣời nhân vật tƣ. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 47
  48. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Ví dụ: ngày 22/12/2009 công ty xuất 10 tấn xi măng cho đội thi công số 2. Đội trƣởng đội xây dựng số 2 lên đề nghị giám đốc xuất 10 tấn xi măng để phục vụ thi công. Sau đó giám đốc viết lệnh xuất vật tƣ. LỆNH XUẤT VẬT TƢ Ngày 22 tháng 12 năm 2009 STT Mã vật tƣ Tên vật tƣ Đơn vị tính Số lƣơng 1 152XM Xi măng Tấn 10 Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng (Đã ký) (Đã ký) ( Đã ký) (Đã ký) Có lệnh xuất vật tƣ của giám đốc phòng vật tƣ sẽ lập phiếu xuất kho và chuyển cho thủ kho để xuất vật tƣ. Phiếu xuất kho lập làm 3 liên thủ kho giữ lại hai liên sau đó chuyển một liên lên cho kế toán nguyên vật liệu. Đơn vị: Công ty TNHH Phú Hƣng Mẫu số 02 - VT Địa chỉ: số 7 khu 6-Quán Trữ - Kiến An- HP Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 22 tháng 12 năm 2009 Số: 12/5 Nợ: 154 Có: 152 Họ tên ngƣời nhận hàng: Đàm Xuân Khánh Địa chỉ: công trƣờng trung tâm huấn luyện nghiệp vụ công an thành phố Lý do xuất: Phục vụ thi công Xuất kho tại: kho công ty Số lƣợng Đơn vị STT Tên vật tƣ Mã số Theo Thực Đơn giá Thành tiền tính CT xuất A B C D 1 2 3 4 1 Xi măng PCB 152XM Tấn 10 10 Cộng x x x x x Cộng thành tiền( viết bằng chữ): Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng (Đã ký) (Đã ký) ( Đã ký) (Đã ký) Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 48
  49. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán 2.2.2.2 Chứng từ sử dụng - Hóa đơn mua hàng ( GTGT) - Biên lai mua hàng - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho - Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ - Số chi tiết vật liệu, dụng cụ - Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ - Thẻ kho 2.2.2.2 Phƣơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Hƣng Công ty TNHH Phú Hƣng thực hiện kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp thẻ song song. Nhƣng tại nhƣng công trình ở địa phƣơng khác hay nằm xa địa điểm kho của công ty thì đƣợc mua về, xuất thẳng cho thi công và không tiến hành kế toán chi tiết nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu mua về, xuất dùng đều có hóa đơn GTGT hay biên lai mua hàng kèm theo, đối với công trình khoán gọn thì định kỳ kế toán đến công trƣờng để nhận hóa đơn GTGT hay biên lai mua hàng để tiến hành hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu. Trƣờng hợp không có hóa đơn hay biên lai mua hàng nhƣ xăng, dầu thì kế toán căn cứ vào phiếu chi để hạch toán. Tại kho công ty vẫn tiến hành hạch toán theo phƣơng pháp thẻ song song. Việc hạch toán chi tiết đƣợc tóm tắt theo sơ đồ sau: Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 49
  50. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp thẻ song song tại công ty TNHH Phú Hƣng. Phiếu Thẻ Bảng nhập kho (sổ) Kế tổng toán hợp Thẻ kho chi tiết nhập nguyên xuất Kế toán vật liệu tồn tổng hợp nguyên vật liệu Phiếu xuất kho Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu: - Ở kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu về mặt lƣơng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ kho đƣợc mở cho từng danh điểm vật liệu. Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lƣợng theo từng danh điểm vật liệu. - Ở phòng kế toán: mở “ thẻ kế toán chi tiết vật liệu” cho từng danh điểm vật liệu tƣơng ứng với thẻ kho mở ở kho. Thẻ này có nội dung tƣơng đƣơng thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đƣợc các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán vật liệu phải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào thẻ và tính ra số tiền. Sau đó, lần lƣợt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu có liên quan. Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho. Ví dụ: Từ phiếu nhập số 25/5, phiếu xuất số 12/5 trên thủ kho phải ghi vào thẻ kho. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 50
  51. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Công ty TNHH Phú Hƣng Số 7 – Khu 6- Quán Trữ - Kiến An – Hải Phòng THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/12/2009 Tờ số: 02 - Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tƣ: Xi măng - Đơn vị tính: Tấn - Mã số: 152XM Chứng từ Số lƣợng XN Ngày NT Diễn giải của kế Nhập Xuất N-X Nhập Xuất Tồn toán Tháng 12 113 01/12 PX30/4 Đội thi công số 2 01/12 10 103 02/12 PX33/4 Đội thi công số 2 02/12 5 98 04/12 PX38/4 Đội thi công số 1 04/12 15 83 05/12 PN17/5 CT Xuân Lâm 05/12 50 133 22/12 PN25/5 CT Xuân Lâm 22/12 50 97 22/12 PX12/5 Đội thi công số 2 22/12 10 87 Tồn kho tháng 12 87 Thủ kho Kế toán trƣởng (Đã ký) (Đã ký) Tại phòng kế toán, kế toán chi tiết nguyên vật liệu khi nhận đƣợc hóa đơn GTGT số 0058654 và phiếu nhập kho số 25/5, phiếu xuất kho số 12/5 của thủ kho gửi lên thì tiến hành ghi số chi tiết nguyên vật liệu liên quan đên chứng từ đó. Cuối năm, từ các sổ chi tiết nguyên vật liệu kế toán ghi vào bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 51
  52. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Công ty TNHH Phú Hƣng Số 7 khu 6 – Quán Trữ - Kiến An – Hải Phòng SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 12 năm 2009 Tài khoản: 152 Tên kho: kho công ty Tên vật liệu: Xi măng Chứng từ Diễn giải TK Đơn giá Nhập Xuất Tồn G SH NT ĐƢ SL TT S TT SL TT C L Số dƣ đầu 113 87.575.000 kỳ PX30/4 01/12 Xuất vật tƣ 154 775.000 10 7.750.000 103 79.825.000 PX33/4 02/12 Xuất vật tƣ 154 775.000 5 3.875.000 98 75.950.000 . HĐ 22/12 Mua xi 112 771.428 50 38.571.400 97 73.472.900 058654 măng PX12/5 22/12 Xuất vật tƣ 154 774.500 10 7.745.000 87 65.727.900 Cộng phát 228.005.707 243.775.043 sinh Số dƣ cuối 87 67.227.900 kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ngƣời lập sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 52
  53. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Đơn vị: CÔNG TY TNHH PHÚ HƢNG Mẫu số S08-DNN Địa chỉ: Số 7 Khu 6 –Quán Trữ -Kiến An –HP (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của bộ trƣởng BTC) BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM HÀNG HÓA Tài khoản: 152 Tháng 12 năm 2009 Số tiền STT Tên vật liệu Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ 1 Sắt 104.285.523 550.528.010 505.256.500 362.559.353 2 Xi măng 87.575.000 222.927.902 243.275.002 67.227.900 3 Gạch men 213.002.320 213.002.320 . Cộng 193.860.523 1.284.458.232 1.048.531.502 429.787.253 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ngƣời lập Kế toán trƣởng (Đã ký) (Đã ký) 2.2.3 Tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Hƣng Để phù hợp với trình độ quản lý, phƣơng pháp tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp, trên sử biến động nguyên vật liệu của giá cả, chủng loại quy cách, công ty áp dụng phƣơng pháp hạch toán kế toán tổng hợp là phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Sự lựa chọn này là phù hợp với công ty khi đòi hỏi sử phản ánh thƣờng xuyên , liên tục, có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu trên sổ kế toán. Cùng với hạch toán chi tiết nguyên vật liệu hàng ngày thì kế toán tổng hợp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế theo chỉ tiêu giá trị trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp là không thể thiếu đƣợc. Nguyên vật liệu đƣợc sử dụng ở công ty toàn bộ đều đƣợc mua ngoài và mua ở trong nƣớc không nhập khẩu. 2.2.3.2 Tài khoản sử dụng Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu sử dụng những tài khoản sau: - Tài khoản 152 “ nguyên liệu, vật liệu” Đồng thời sử dụng các tài khoản liên quan - Tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” - Tài khoản 111 “tiền mặt” Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 53
  54. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán - Tài khoản 112 “tiền gửi ngân hàng” - Tài khoản 331 “phải trả ngƣời bán” - Tài khoản 133 “thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ” - Tài khoản 141 “ tạm ứng” - Tài khoản 311 “ vay ngắn hạn” 2.2.3.3 Quy trình hạch toán Công ty TNHH Phú Hƣng áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký chung” . trình tự ghi sổ của phƣơng pháp này nhƣ sau: Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo hình thức nhật ký chung. Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Sổ nhật ký chung Sổ chi tiết TK 152 Sổ cái 152 Bảng tổng hợp chi tiết TK 152 Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Chú thích: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra: 2.2.3.3.1 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu. Căn cứ vào nhu cầu thi công các công trình ở gần địa điểm kho công ty công ty tiến hành thu mua một số nguyên vật liệu. Việc thu mua này do cán bộ vật tƣ đi Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 54
  55. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán mua về nhập kho. Trong quá trình thu mua công ty phải bỏ ra các chi phí nhƣ: chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí cho nhân viên thu mua Hàng ngày kế toán nguyên vật liệu nhận các chứng từ liên quan đến vật liệu, sau đó kiểm tra đánh giá tính hợp lý của các chứng từ, sau đó ghi vào sổ nhật ký chung, đồng thời ghi vào sổ chi tiết tài khoản 152. Tiếp đó kế toán ghi vào sổ cái tài khoản 152. Nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tài khoản thanh toán nào thì đƣợc ghi vào sổ chi tiết tài khoản đó nhƣ 331, 141 hay tài khoản tiền nhƣ 111, 112. Cuối quý hay cuối năm sẽ tổng hợp số liệu trên sổ cái để làm báo cáo tài chính. a) Nguyên vật liệu tăng do mua trả tiền ngay bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng. Nợ TK 152: Nợ TK 133: Có TK 111, 112: Ví dụ: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0058654 và phiếu nhập kho số 25/5 của thủ kho chuyên lên phòng kế toán, kế toán tiến hành ghi đơn giá trên phiếu nhập kho và căn cứ vào đó ghi sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 152. Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0058654 và giấy báo nợ của ngân hàng gửi đến kế toán tiến hành ghi số cái 112. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 55
  56. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Đơn vị: CÔNG TY TNHH PHÚ HƢNG Mẫu số:S03a-DNN Địa chỉ: Số 7 khu 6 Quán Trữ Kiến An HP (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của bộ trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12 năm 2009 Đơn vị tính: đồng NT Chứng từ SH Số phát sinh Diễn giải GS SH NT TK Nợ Có Số trang trƣớc chuyển sang Xuất VL cho 01/12 PX30/4 01/12 154 7.750.000 đội 2 152 7.750.000 Xuất vật liệu 02/12 PX33/4 02/12 154 3.875.000 cho đội 2 152 3.875.000 . 16/12 PX40/4 16/12 xuất vật liệu 154 21.000.000 cho đội 2 152 21.000.000 HĐ 22/12 22/12 Mua xi măng 152 38.571.400 058654 133 1.928.570 112 40.499.970 . Cộng phát 54.909.012.716 54.909.012.716 sinh - Sổ này có 5 trang, đánh số từ trang số 1 đến trang số 5 - Ngày mở sổ : 01/12/2009 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký tên, đóng dấu) Đồng thời với việc ghi các sổ kế toán nguyên vật liệu kế toán ghi sổ cái tài khoản 112 khi có giấy báo nợ của ngân hàng gửi cho doanh nghiệp. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 56
  57. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Đơn vị: CÔNG TY TNHH PHÚ HƢNG Mẫu số S03b-DNN Địa chỉ: Số 7 Khu 6 –Quán Trữ -Kiến An –HP (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Thangas12 năm 2009 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng Số hiệu: 112 NT Chứng từ SHTK Số tiền Diễn giải GS SH NT ĐƢ Nợ Có Số dƣ đầu kỳ 4.583.562.046 Khách hàng 02/12 LC54 02/12 131 500.000.000 ứng trƣớc tiến HĐ Trả tiền mua 22/12 22/12 152 38.725.000 058654 xi măng 133 3.872.500 Cộng phát sinh 7.598.729.089 9.106.769.614 Số dƣ cuối kỳ 3.075.521.521 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký tên, đóng dấu) b) Nguyên vật liệu tăng do mua ngoài theo hình thức trả chậm. Khi mua nguyên vật liệu doang nghiệp hay mua theo hình thức trả chậm vì hình thức này rất có lợi cho doanh nghiệp trong việc tạo điều kiện cho liệc luân chuyển vốn lƣu động. Để theo dõi tình hình thu mua theo hình thức này kế toán phải sử dụng thêm sổ kế toán chi tiết thanh toán với ngƣời bán và sổ tổng hợp thanh toán với ngƣời bán. Nợ TK 152: Nợ TK 133: Có TK 331: Ví dụ: Ngày 23/12/2009 mua 5000m² gạch lát nền với đơn giá 53.333,33đ/m² thuế suất thuế GTGT 5% của công ty TNHH TM& VT Khải Nguyên. Chƣa thanh toán. Khi hàng về kho thủ kho cùng các nhân viên khác tiến hành kiểm nhận, làm thủ tục nhập kho và lập phiếu nhập kho. Một liên của phiếu nhập kho đƣợc chuyên lên cho kế toán cùng hóa đơn GTGT. Khi kế toán nhận đƣợc hóa đơn GTGT số Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 57
  58. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán 0058679 và phiếu nhập kho số 26/5 thì tiến hành ghi sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 152, đồng thời kế toán ghi sổ chi tiết thanh toán với ngƣời bán và sổ cái tài khoản 331. Đơn vị: CÔNG TY TNHH PHÚ HƢNG Mẫu số:S03a-DNN Địa chỉ: Số 7 khu 6 Quán Trữ Kiến An HP (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của bộ trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12 năm 2009 Đơn vị tính: đồng NT Chứng từ SH Số phát sinh Diễn giải GS SH NT TK Nợ Có Số trang trƣớc chuyển sang Xuất VL cho 01/12 PX30/4 01/12 154 7.750.000 đội 2 152 7.750.000 Xuất vật liệu 02/12 PX33/4 02/12 154 3.875.000 cho đội 2 152 3.875.000 . 16/12 PX40/4 16/12 xuất vật liệu 154 21.000.000 cho đội 2 152 21.000.000 HĐ 22/12 22/12 Mua vật tƣ 152 38.571.400 058654 133 1.928.570 112 40.499.970 23/12 HĐ 23/12 Mua gạch 152 266.666.600 058679 men 133 13.333.400 331 280.000.000 . Cộng phát 54.909.012.716 54.909.012.716 sinh - Sổ này có 5 trang, đánh số từ trang số 1 đến trang số 5 - Ngày mở sổ : 01/12/2009 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký tên, đóng dấu) Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 58
  59. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Công ty TNHH Phú Hƣng Số 7 khu 6 – Quán Trữ - Kiến An – Hải Phòng SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƢỜI BÁN Tài khoản: 331 Đối tƣợng: Công ty TNHH TM & VT Khải Nguyên Loại tiền : VNĐ NT Chứng từ TKĐ Số phát sinh Số dƣ Diễn giải GS SH NT Ƣ Nợ Có Nợ Có Số dƣ đầu kỳ 252.500.000 . Trả nợ tiền 10/12 LN32 10/12 112 150.000.000 hàng HĐ 17/12 17/12 Mua vật tƣ 152 15.560.000 058325 Thuế GTGT 133 1.556.000 đƣợc khấu trừ HĐ 20/12 20/12 Mua vật tƣ 154 27.556.500 056452 Thuế GTGT 133 2.755.650 đƣợc khấu trừ HĐ 23/12 23/12 Mua vật tƣ 152 266.666.600 058679 Thuế GTGT 133 13.333.400 đƣợc khấu trừ Trả nợ tiền 25/12 LN 98 25/12 112 120.000.000 hàng Cộng phát sinh 1.015.450.000 1.235.450.000 Số dƣ cuối kỳ 472.500.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Đã ký) (Đã ký) Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 59
  60. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Đơn vị: CÔNG TY TNHH PHÚ HƢNG Mẫu số S03b-DNN Địa chỉ: Số 7 Khu 6 –Quán Trữ -Kiến An –HP (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tháng 12 năm 2009 Tên tài khoản: Phải trả ngƣời bán Số hiệu: 331 NT Chứng từ SHTK Số tiền Diễn giải GS SH NT ĐƢ Nợ Có Số dƣ đầu kỳ 1.485.948.786 8.643.422.246 HĐ 01/12 01/12 Mua xi măng 154 17.750.000 099008 133 887.500 HĐ 02/12 02/12 Mua sắt, thép 154 23.875.000 068564 133 2.387.500 . Trả tiền nợ cho 05/12 LN 786 05/12 112 275.000.000 khách hàng 23/12 HĐ Mua gạch 152 266.666.600 23/12 058679 men 133 13.333.400 Cộng phát sinh 1.540.382.547 2.666.192.890 Số dƣ cuối kỳ 8.283.283.803 - Sổ này có 3 trang, đánh số từ trang 1 đến trang 3 - Ngày mở sổ: 01/12/2009 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký tên, đóng dấu) c) Nguyên vật liệu tăng do mua bằng tiền tạm ứng Tạm ứng cho nhân viên đi mua vật liệu bằng tiền mặt. Nhân viên thu mua viết đơn đề nghị tạm ứng trên đó ghi rõ tên vật liệu, mặt hàng cần mua, chủng loại, số lƣợng cụ thể. Khi đó phòng vật tƣ xem xét phê duyệt và kế toán viết phiếu chi tiền. Sau đó kế toán ghi vào sổ chi tiết tài khoản 141 “ tạm ứng”. Khi mua vật liệu về sẽ đƣợc thanh toán tạm ứng. Đối với các công trình giao khoán hoàn toàn cho đội thi Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 60
  61. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán công thì định kỳ kế toán đến công trƣờng để nhận hóa đơn GTGT hay biên lai mua hàng để tiến hành hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu. Trƣờng hợp không có hóa đơn hay biên lai mua hàng nhƣ xăng, dầu thì kế toán căn cứ vào phiếu chi để hạch toán. Đội trƣởng đội thi công sẽ nhận tạm ứng theo khối lƣợng giao khoán, khi công trình hoàn thành sẽ đƣợc hoàn tạm ứng. Nợ TK 154: Nợ TK 133: Có TK 141: Ví dụ: Ngày 06 tháng 12 năm 2009, ông Phạm Hữu Sinh – Đội thi công số 3 mua vật tƣ của công ty cổ phần đầu tƣ xây dựng và thƣơng mại Lộc Xuân, chuyển thẳng đến chân công trình nhà ở học viện – học viện ngân hàng cơ sở Tây Hồ. Tổng tiền thanh toán là 466.573.800đ, thuế suất thuế GTGT 10%. Đã thanh toán hết bằng tạm ứng của công ty. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 61
  62. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG ME/2009B Liên 2: Giao cho khách hàng 0098036 Ngày 06 tháng 12 năm 2009 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP ĐẦU TƢ XD & TM LỘC XUÂN Địa chỉ: Số 20, Cụm 5, Tổ 33, Phƣờng Xuân La- Tây Hồ - Hà Nội Số tài khoản: Điện thoại: MST: 0101878785 Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH Phú Hƣng Số tài khoản: 2104211000256 Hình thức thanh toán: CK MS: 0200137682 Đơn vị Số STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn giá Thành tiền tính lƣợng A B C 1 2 3=1x2 1, Bàn cầu xí bệt Inax sô 21 5.880.000 123.480.000 2, Vòi xịt rửa Cái 21 270.000 5.670.000 3, Chậu âm bán lavaso Cái 28 1.260.000 35.280.000 4, Vòi cảm ứng Cái 28 4.900.000 137.200.000 5, Ống thải + dây cấp Cái 28 1.011.000 28.308.000 6, Bàn tiểu u411v Cái 14 2.580.000 36.120.000 7, Van khóa Cái 28 250.000 7.000.000 8, Van xả tự động Cái 14 3.650.000 51.100.000 Cộng tiền hàng: 424.158.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 42.415.800 Tổng cộng thanh toán: 466.573.800 Số tiền viết bằng chữ: bốn trăm sáu mươi sáu triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn tám trăm đồng. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký tên, đóng dấu) Giám đốc Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 62
  63. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0098036, nhân viên kế toán đội xây dựng số 3 tiến hành ghi sổ tại đội. Định kỳ kế toán xuống đội xây dựng nhận hóa đơn, căn cứ vào hóa đơn kế toán tiến hành lập bảng kê về khối lƣợng xây lắp hoàn thành, phiếu tính giá công trình nhà ở học viện ngân hàng cơ sở Tây Hồ. Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0098036 kế toán ghi sổ nhật ký chung, đồng thời ghi sổ chi tiết tài khoản 141 và sổ cái tài khoản 141, sổ cái tài khoản 154. Nợ TK 15403 : 424.158.000 Nợ TK 1331 : 42.415.800 Có TK 14103: 466.573.800 Khi khối lƣợng công việc giao khoán hoàn thành, và đƣợc bàn giao, thanh toán tạm ứng, kế toán sẽ căn cứ vào chứng từ liên quan đến tam ứng để ghi sổ. Ví dụ: ngày 25/12/2009 công trình nhà ở học viện ngân hàng cơ sở Tây Hồ hoàn thành, công ty tiến hành thanh toán tạm ứng với ông Phạm Hữu Sinh. Ông Phạm Hữu Sinh đƣợc nhận thêm tiền tạm ứng là 66.573.800 đ Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 63
  64. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Đơn vị: CÔNG TY TNHH PHÚ HƢNG Mẫu số:S03a-DNN Địa chỉ: Số 7 khu 6 Quán Trữ Kiến An HP (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của bộ trƣởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12 năm 2009 Đơn vị tính: đồng NT Chứng từ SH Số phát sinh Diễn giải GS SH NT TK Nợ Có Số trang trƣớc chuyển sang Xuất VL cho 24/12 PX30/3 24/9 154 9.750.000 đội 2 152 9.750.000 Xuất vật liệu 24/12 PX31/3 24/9 154 21.000.000 cho đội 2 152 21.000.000 HĐ 25/12 25/09 Mua vật tƣ 152 45.725.000 058324 133 4.572.500 112 50.297.500 30/12 HĐ 06/12 Chi phí vật 154 424.158.000 098036 tƣ 133 42.415.800 141 466.573.800 Thanh toán 30/12 PC25/4 30/12 1141 66.573.800 kl xây lắp 111 66.573.800 Cộng phát 54.909.012.716 54.909.012.716 sinh - Sổ này có 5 trang, đánh số từ trang số 1 đến trang số 5 - Ngày mở sổ : 01/12/2009 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký tên, đóng dấu) Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 64
  65. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Công ty TNHH Phú Hƣng Số 7 – khu 6 – Quán Trữ - Kiến An – Hải Phòng SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 141 Ông Phạm Hữu Sinh – Đội thi công số 3 Năm 2009 NT Chứng từ TK Số phát sinh Số dƣ Diễn giải GS SH NT ĐƢ Nợ Có Nợ Có Số dƣ đầu kỳ 255.500.000 2/10 PC30/3 2/10 Chi tạm ứng 111 300.000.000 06/12 HĐ 06/12 Chi phí vật 154 424.158.000 098036 tƣ 133 42.415.800 30/12 PC25/4 30/12 Thanh toán 111 66.573.800 khối lƣợng xây lắp Cộng phát 466.573.800 698.645.500 sinh Số dƣ cuối kỳ 24.428.300 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Đã ký) (Đã ký) Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 65
  66. Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kế toán – Kiểm toán Đơn vị: CÔNG TY TNHH PHÚ HƢNG Mẫu số S03b-DNN Địa chỉ: Số 7 Khu 6 –Quán Trữ -Kiến An –HP (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của bộ trƣởng BTC) SỔ CÁI Tháng 12 năm 2009 Tên tài khoản: Tạm ứng Số hiệu: 141 NT Chứng từ SHTK Số tiền Diễn giải GS SH NT ĐƢ Nợ Có Số dƣ đầu kỳ 10.517.313.225 01/12 PC11/4 01/12 Chi tạm ứng 111 15.000.000 22/12 LN852 22/12 Chi tạm ứng 112 120.000.000 . 23/12 HĐ 23/12 Chi phí vật tƣ 154 266.666.600 058679 133 13.333.400 HĐ 30/12 6/12 Chi phí vật tƣ 154 424.158.000 098036 133 42.415.800 . Thanh toán kl 30/12 PC25/4 30/12 111 66.573.800 xây lắp Cộng phát sinh 1.995.000.000 3.902.834.945 Số dƣ cuối kỳ 8.609.478.280 - Sổ này có 4 trang, đánh số từ trang 1 đến trang 4 - Ngày mở sổ: 01/12/2009 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký tên, đóng dấu) Từ hóa đơn GTGT số 0098036 kế toán ghi vào bảng kê chi phí công trình nhà ở học viện cơ sở Tây Hồ, để xác định giá trị vật liệu xuất dùng cho từng công trình. Sinh viên: Trần Thị Bích _Lớp: QT1002K 66