Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Dầu khí và dịch vụ Hàg Hải D.T.D

pdf 96 trang huongle 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Dầu khí và dịch vụ Hàg Hải D.T.D", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_doanh_thu_chi_phi_va_x.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Dầu khí và dịch vụ Hàg Hải D.T.D

  1. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, với chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Chính phủ đề ra, nền kinh tế trong nƣớc ngày càng phát triển, kéo theo đó là sự đi lên của hàng loạt các ngành công nghiệp nhƣ: xây dựng, tàu thuỷ, Cùng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế là sự cạnh tranh gay gắt của nhiều doanh nghiệp với nhau. Chính trong điều kiện này vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là : Làm thế nào để nâng cao vị thế của mình? Để tạo đƣợc uy tín trên thị trƣờng? Làm thế nào để có thể đạt hiệu quả cao trong kinh doanh cũng nhƣ có thể tồn tại lâu dài và theo kịp nền kinh tế trong và ngoài nƣớc? Điều này đòi hỏi các công ty, các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân cần phải có những đƣờng lối, chính sách phù hợp. Mục tiêu của các Công ty cũng nhƣ mong muốn của các chủ doanh nghiệp là làm thế nào để tối đa hoá lợi nhuận nhằm đảm bảo vững chắc cho sự tồn tại lâu dài của Công ty trên thƣơng trƣờng và cũng là làm tăng thu nhập của ngƣời lao động, tăng khả năng cạnh tranh của chính Công ty. Để giúp cho chủ doanh nghiệp thực hiện tốt các kế hoạch, phát huy đƣợc hết các nguồn lực tài chính thì bên cạnh những nội dung nhƣ nâng cao chất lƣợng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thì một nội dung không kém phần quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp là việc tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán tại cơ sở kinh doanh một cách khoa học, hợp lý, đúng chế độ tài chính kế toán Nhà nƣớc sẽ đảm bảo phản ánh chính xác, trung thực, khách quan tình hình hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý kịp thời có các biện pháp khắc phục những nhƣợc điểm và phát huy đƣợc những ƣu điểm nhằm tạo ra lợi nhuận cao, thúc đẩy sự đi lên của doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh. Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Dầu khí và dịch vụ Hàg Hải D.T.D, dƣới sự giúp đỡ tận tình của cô Lƣơng Khánh Chi và các bác,các chú,anh chị trong phòng kế toán tổ chức hành chính em đã đƣợc tìm hiểu về bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty, đƣợc thực hành các phần hành kế toán, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế. Sau đây em xin mạnh dạn nghiên cứu về đề tài “ hoàn thiện công tác kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 1 -
  2. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng công ty Cổ Phần Dầu khí và dịch vụ Hàg Hải D.T.D” làm đề tài tốt nghiệp của mình. Nội dung bài khóa luận tốt nghiệp của em gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Dầu khí và dịch vụ Hàg Hải D.T.D. Chƣơng 3:Biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Dầu khí và dịch vụ Hàg Hải D.T.D Do kinh nghiệm còn hạn chế nên bài khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những sai sót, em rất mong các thầy cô tận tình chỉ bảo để bài khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 2 -
  3. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Khái quát chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 1.1.1. Khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Trƣớc đây, trong cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp hầu nhƣ đƣợc Nhà nƣớc “lo” cho toàn bộ. Nếu kinh doanh có lãi thì doanh nghiệp đƣợc hƣởng còn thua lỗ thì Nhà nƣớc chịu. Vì vậy, công tác này thƣờng bị các doanh nghiệp xem nhẹ. Khi chuyển sang cơ chế thị trƣờng, các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh, không còn sự bao cấp của Nhà nƣớc thì việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trở nên vô cùng quan trọng. Các doanh nghiệp phải tổ chức tốt đƣợc công tác này mới có thể đƣa ra đƣợc các biện pháp để tăng doanh thu, giảm chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. - Doanh thu: Là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dƣới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. - Kết quả kinh doanh: Là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 3 -
  4. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng 1.1.2. Các loại hoạt động kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp đƣợc chia thành ba hoạt động cơ bản sau: - Hoạt động sản xuất kinh doanh: Là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ. - Hoạt động tài chính: Là hoạt động đầu tƣ về vốn và đầu tƣ tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời. - Hoạt động khác: Là hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình mà một doanh nghiệp cũng có thể chỉ có một hoặc hai trong ba hoạt động kinh doanh nói trên. Cách xác định kết quả kinh doanh cho từng hoạt động: - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chêch lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (bao gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ, dịch vụ giá trị sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động bất động sản đầu tƣ nhƣ: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhƣợng bán bất động sản đầu tƣ), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí tài chính. - Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 4 -
  5. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp đƣợc xác định theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh Doanh thu bán hàng và cung cấp DV Các khoản Doanh thu thuần từ bán hàng và giảm trừ CCDV Giá vốn Lợi nhuận gộp Doanh thu HĐ tài hàng bán chính Chi phí BH, Lợi nhuận Thu QLDN, chi thuần từ hoạt động nhập phí tài chính KD khác Tổng lợi Chi nhuận trƣớc phí thuế khác Lợi CP nhuận thuế sau thuế TNDN 1.2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực hiện các nhiệm vụ sau: - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình phát sinh, hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại và giá trị. - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu khách hàng. - Phản ánh và tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc và tình hình phân phối kết quả các hoạt động. - Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh. Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 5 -
  6. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng 1.3. Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu hoá chi phí). Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận của một doanh nghiệp chính là doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng. Với việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ nắm bắt đƣợc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đề ra những quyết định, phƣơng hƣớng phát triển nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ cần thiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ỹ nghĩa quan trọng đối với các đối tƣợng khác trong nền kinh tế quốc dân. + Đối với nhà đầu tƣ: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tƣ đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp từ đó đƣa ra quyết định đầu tƣ hợp lý. + Đối với các trung gian tài chính nhƣ Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đƣa ra quyết định cho vay bao nhiêu và vay trong bao lâu. + Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính sách của Nhà nƣớc có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đƣa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, xác định đúng số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nƣớc, Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 6 -
  7. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng 1.4 Nội dung công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. 1.4.1 Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thƣờng xuyên 1.2.1.1 Nội dung các phƣơng thức bán hàng trong doanh nghiệp a. Kế toán doanh thu bán hàng theo phƣơng thức bán hàng trực tiếp. Là phƣơng thức giao hàng trực tiếp cho ngƣời mua tại kho, tại quầy, hay tại phân xƣởng sản xuất của doanh nghiệp. Sau khi ngƣời mua đã nhận đủ hàng và ký vào hóa đơn bán hàng thì số hàng đã bàn giao đƣợc chính thức coi là tiêu thụ. Gồm 2 hình thức bán buôn và bán lẻ:  Bán buôn: Là phƣơng thức bán hàng cho các đơn vị, cá nhân mà số thành phẩm đó còn nằm trong quá trình lƣu thông, chƣa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị sử dụng của hàng hóa chƣa thực hiện.Đặc điểm chủ yếu của phƣơng thức bán buôn là khối lƣợng hàng hóa giao dịch lớn, theo từng lô hàng.Trong hình thức bán buôn có 2 hình thức bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.  Bán buôn qua kho: gồm 2 loại + Bán buôn qua kho ( giao hàng trực tiếp): Doanh nghiệp xuất hàng từ kho cho ngƣời mua theo hợp đồng , ngƣời mua có trách nhiệm đƣa hàng về đơn vị mình. Ngƣời mua ký nhận đủ hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng đƣợc xác định là tiêu thụ. + Bán buôn theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp xuất hàng từ kho chuyển đi cho ngƣời mua theo hợp đồng. Chi phí vận chuyển do hai bên thỏa thuận . Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp.  Bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho cũng bao gồm hai hình thức trên chỉ khác là hàng hóa sản xuất xong không nhập kho mà giao thẳng cho ngƣời bán.  Bán lẻ : Là phƣơng thức bán hàng cung cấp trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng. Đặc điểm chủ yếu của phƣơng thức này là khối lƣợng hàng hóa giao dịch mua bán nhỏ. Bán lẻ đƣợc thực hiện dƣới 3 hình thức sau: Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 7 -
  8. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng - Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng chịu trách nhiệm vật chất về hàng hóa đã nhận bán, có trách nhiệm bán hàng thu tiền. Cuối ngày, cuối ca nhân viên bán hàng kiểm kê, xác định hàng tiêu thụ, lập báo cáo bán hàng và nộp tiền cho thủ quỹ. - Bán lẻ thu tiền tập trung: Trong phƣơng thức này , nghiệp vụ thu tiền và giao hàng cho khách hàng tách rời nhau. Mỗi quầy bố trí một nhân viên thu ngân chuyên thu tiền, viết hóa đơn, tích kê mua hàng giao cho khách để nhận hàng do nhân viên bán hàng giao.Cuối ngày, cuối ca nhân viên bán hàng kiểm kê, xác định tiêu thụ, lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu ngân kiểm tiền, nộp tiền cho thủ quỹ. - Bán hàng tự phục vụ: Là phƣơng thức bán hàng mà ngƣời mua tự lấy hàng và thanh toán tiền hàng.Quá trình mua bán diễn ra nhanh chóng nhƣng đòi hỏi phải có kỹ thuất, có thiết bị tốt mới tránh thất thoát đƣợc hàng hóa. b. Kế toán doanh thu bán hàng theo phƣơng thức chuyển hàng chờ nhận. Theo phƣơng thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng, số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Chỉ khi nào đƣợc ngƣời mua chấp nhận thanh toán một phần hay toàn bộ số hàng chuyển giao, thì lƣợng hàng đƣợc ngƣời mua chấp nhận đó mới đƣợc coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu. c. Kế toán doanh thu bán hàng theo phƣơng thức đại lý bán đúng giá hƣởng hoa hồng. Là phƣơng thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán, bên đại lý sẽ đƣợc hƣởng thù lao đại lý dƣới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. - Đối với bên giao đại lý: Doanh nghiệp giao hàng cho bên nhận đại lý, bên đó sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán cho doanh nghiệp và nhận hoa hồng. Doanh nghiệp có nhiệm vụ nộp thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có) trên tổng giá trị hàng gửi bán không đƣợc trừ phần hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý. Khoản hoa hồng đƣợc coi nhƣ khoản chi phí và đƣợc hạch toán vào TK 641. - Đối với bên nhận đại lý: Với số hàng bán đại lý không phải sở hữu của Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 8 -
  9. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng doanh nghiệp nhƣng doanh nghiệp cũng có trách nhiệm bảo quản và bán hộ và đƣợc hƣởng hoa hồng nhƣ trong hợp đồng đã ký. d. Kế toán doanh thu bán hàng theo phƣơng thức trả góp, trả chậm. Là phƣơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngƣời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền trả chậm phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Về mặt hạch toán, khi giao hàng cho ngƣời mua thì hàng đƣợc coi là tiêu thụ (về thực chất, ngƣời bán chỉ mất quyền sở hữu khi ngƣời mua trả hết tiền). 1.4.1.2 . Phƣơng pháp xác định giá vốn hàng bán Giá vốn hàng xuất kho đƣợc tính theo 1 trong 4 phƣơng pháp sau:  Phƣơng pháp nhập trƣớc - xuất trƣớc (FIFO) Theo phƣơng pháp này kế toán giả định lƣợng hàng nhập trƣớc sẽ đƣợc xuất trƣớc. Xuất hết số nhập trƣớc mới đến số nhập sau. Giá thực tế của hàng nhập trƣớc sẽ đƣợc dùng là giá để tính giá thực tế hàng xuất trƣớc. Nhƣ vậy, giá trị hàng tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần cuối cùng hoặc gần cuối kỳ.  Phƣơng pháp nhập sau - xuất trƣớc (LIFO) Theo phƣơng pháp này kế toán giả định hàng nhập sau cùng sẽ đƣợc xuất trƣớc tiên. Xuất hết số nhập sau mới đến số nhập trƣớc. Giá thực tế của hàng nhập sau sẽ đƣợc dùng là giá để tính giá thực tế hàng xuất trƣớc. Nhƣ vậy, giá trị hàng tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần đầu hoặc gần đầu kỳ.  Phƣơng pháp thực tế đích danh Theo phƣơng pháp này, giá của từng loại hàng sẽ đƣợc giữ nguyên từ khi nhập kho cho đến lúc xuất ra (trừ trƣờng hợp điều chỉnh). Khi xuất kho loại hàng nào thì tính theo giá thực tế đích danh của loại hàng đó.  Phƣơng pháp bình quân gia quyền Trị giá hàng xuất kho = Số lƣợng hàng xuất kho x Đơn giá bình quân Bình quân gia quyền cả kỳ: Trị giá TT tồn đầu kỳ + Trị giá TT nhập trong kỳ Đơn giá BQ cả kỳ = Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 9 -
  10. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Số lƣợng tồn ĐK + Số lƣợng nhập trong kỳ Bình quân gia quyền liên hoàn: Trị giá thực tế HTK sau lần nhậpi Đơn giá bình quân sau lần nhậpi = Lƣợng thực tế HTK sau lần nhậpi 1.4.1.3 Chứng từ sử dụng Tùy theo hình thức bán hàng, phƣơng thức thanh toán kế toán bán hàng cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thƣờng xuyên sử dụng các chứng từ kế toán sau: - Hóa đơn GTGT (mẫu 01 – GTKT). - Hóa đơn bán hàng (mẫu 02 – GTTT). - Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng - Phiếu nhập kho ( mẫu 01 – VT) - Phiếu xuất kho ( mẫu 02 – VT) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03 – VT) 1.4.1.4 Tài khoản sử dụng Phản ánh các khoản liên quan đến doanh thu bán hàng,cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán kế toán sử dụng các tài khoản sau:  Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: - Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tƣ - Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, nhƣ cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phƣơng thức cho thuê hoạt động Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ và có 6 tài khoản cấp 2 TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 10 -
  11. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá TK 5117: Doanh thu bất động sản đầu tƣ TK 5118: Doanh thu khác Kết cấu tài khoản 511: Bên Nợ: - Số thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và xác định là đã bán trong kỳ kế toán. - Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp. - Doanh thu bán hàng, các khoản giảm giá hàng bán, các khoản chiết khấu thƣơng mại kết chuyển cuối kỳ. - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911" Xác định kết quả kinh doanh". Bên Có: - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ của doanh thu thực hiện trong kỳ kế toán. TK 511 không có số dƣ cuối kỳ  Tài khoản 632– Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán ra trong kì. Kết cấu tài khoản 632 Bên Nợ: Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh phản ánh: + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ. + Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vƣợt trên mức bình thƣờng và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ đƣợc tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ. + Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thƣờng do trách nhiệm cá nhân gây ra. Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 11 -
  12. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng + Chi phí xây dựng tự chế tạo TSCĐ vƣợt trên mức bình thƣờng không đƣợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế tạo hoàn thành. + Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho( chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết). Bên Có: Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911:" Xác định kết quả kinh doanh". Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính. Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho. TK 632 không có số dƣ cuối kỳ. Ngoài ra kế toán doanh thu bán hàng , cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thƣờng xuyên còn sử dụng các tài khoản:  Tài khoản 3331 - Thuế GTGT chi tiết TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra Tài khoản này áp dụng chung cho đối tƣợng nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thuế và đối tƣợng nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp  Tài khoản 156- Hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại kho, quầy hàng, hàng hóa bất động sản.  Tài khoản 157– Hàng gửi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi; hàng hóa, sản phẩm chuyển cho các đơn vị cấp dƣới hạch toán phụ thuộc để bán; trị giá dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho ngƣời đặt hàng nhƣng chƣa đƣợc chấp nhận thanh toán. Tài khoản này đƣợc dùng cho tất cả các đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc mọi lĩnh vực. Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 12 -
  13. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng 1.4.1.5.Phƣơng pháp kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán a. Phƣơng pháp kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán theo phƣơng thức trực tiếp Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán theo phương thức bán buôn 156 632 911 511 111,112,131 521.531,532 Trị giá vốn K/c giá K/c DTT DT bán hg Các khoản hàng xuất vốn giảm trừ tại kho DT 157 3331 hàng Trị XK giá gửi vốn bán hg Thuế GTGT các khoản giảm trừ gửi bán K/c các khoản giảm trừ Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 13 -
  14. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng * Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán theo phương thức bán lẻ 156 kho 156 quầy 632 911 511 111,112 Doanh thu Xuất hàng Trị giá K/c giá K/c từ kho cho vốn hàng DTT bán hàng vốn quầy bán 333 1 VAT đầu ra 1381 (3381) Tiền thiếu (thừa) chƣa rõ ngnhân b. Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận Sơ đồ 1.4 : Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận TK 333 TK 511 TK 111,112,131 Các loại thuế khác DT tiêu thụ Tổng giá bán không có thuế ( có VAT) TK 521,531,532 TK 3331 K/C các khoản giảm VAT phải nộp TK 3331 trừ DT Thuế VAT đƣợc khấu trừ TK 911 khi đem đổi hàng K/C DT thuần Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 14 -
  15. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng c. Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán theo phương thức đại lý bán dúng giá hưởng hoa hồng Sơ đồ 1.5: Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán theo phương thức đại lý bán dúng giá hưởng hoa hồng: TK 155,156 TK 157 TK 632 Khi xuất kho thành phẩm,hàng Khi thành phẩm, hàng hóa hóa cho các đại lý bán hộ giao cho đại lý đã bán đƣợc (theo PPKKTX) TK 511 TK 111,112,131, TK 641 DTBH đại lý Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý TK 33311 TK 1331 Thuế GTGT Thuế GTGT đầu ra đầu vào Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 15 -
  16. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng d. Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán theo phương thức trả góp , trả chậm. Sơ đồ 1.6 : Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán theo phương thức trả góp , trả chậm. TK 154, 155, 156 TK 632 Giá vốn hàng bán TK 131 TK511 Doanh thu bánhàng Tổng số tiền còn (ghi theo giá bán trả tiền ngay) phải thu của khách hàng TK 333(33311) Thuế GTGT đầu ra TK 111,112 TK 515 Số tiền đã thu TK 338(3387) của khách hàng Định kỳ k/c dthu là số Lãi trả góp hoặc lãi trả chậm phải tiền lãi phải thu của khách thu từng kỳ hàng Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 16 -
  17. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng 1.4.2. Tổ chức công tác kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp. Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng trong bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn công ty. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phi nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Nội dung kết cấu tài khoản sử dụng: TK 641: Chi phí bán hàng: + Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ. + Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có) + Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 641 không có số dƣ cuối kỳ. Tài khoản 641 gồm 07 TK cấp 2: + TK 6411 – Chi phí nhân viên + TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì + TK 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng + TK 6414 – Chi phí khấu hao tài sản cố định + TK 6415 – Chi phí bảo hành + TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài + TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 17 -
  18. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp + Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong k + Các khoản đƣợc phép ghi giảm chi phí quản lý (nếu có). + Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 642 không có số dƣ cuối kỳ. Tài khoản 642 bao gồm 8 tài khoản cấp 2 sau: + TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý + TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý + TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng + TK 6424 – Chi phí khấu hao tài sản cố định + TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí + TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài + TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 18 -
  19. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sơ đồ hạch toán: Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp TK 641,642 TK 133 TK 111,112 TK 111,112,152,153 Các khoản giảm trừ doanh thu Chi phí vật liệu công cụ TK 334,338 TK 911 Chi phí tiền lƣơng và các khoản K/c chi phí bán hàng trích trên lƣơng TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 142,242,335 Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trƣớc TK 139 Dự phòng phải thu khó đòi TK 111,112,141,331, Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác TK 133 Thuế GTGT đầu vào TK 352 không đƣợc khấu trừ Hoàn nhập dự phòng phải trả nếu đƣợc tính vào chi phí bán hàng Trích lập dự phòng phải trả Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 19 -
  20. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng 1.4.3. Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí của hoạt động tài chính trong doanh nghiệp. 1.4.3.1. Tổ chức công tác kế toán doanh thu hoạt động tài chính. Doanh thu hoạt động tài chính là số tiền thu đƣợc từ các hoạt động đầu tƣ tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại nhƣ lãi tiền gửi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi; thu nhập từ cho thuê tài sản, cho ngƣời khác sử dụng tài sản ( Bằng sáng chế, nhãn hiệu thƣơng mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính );cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia; thu nhập về hoạt động đầu tƣ mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; thu nhập chuyển nhƣợng, cho thuê cơ sở hạ tầng; thu nhập về các hoạt động đầu tƣ khác; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; chênh lệch lãi chuyển nhƣợng vốn; Tài khoản sử dụng: TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính - Bên Nợ: + Số thuế TGTG phải nộp tính theo phƣơng pháp trực tiếp (nếu có). + Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. - Bên Có: + Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ. Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ. 1.4.3.2. Tổ chức công tác kế toán chi phí tài chính. Chi phí hoạt động tài chính là toàn bộ khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán liên quan đến các hoạt động về vốn, hoạt động đầu tƣ tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính trong doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tƣ chứng khoán, chi phí lãi vay, vốn kinh doanh các khoản dài hạn và ngắn hạn, chi phí hoạt động liên doanh,chi phí cho vay vốn ngắn hạn và dài hạn, chi phí về mua bán ngoại tệ, chi phí cho thuê tài sản thuê cơ sở hạ tầng, chi phí đầu tƣ tài chính khác. Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 20 -
  21. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Tài khoản sử dụng: TK 635: Chi phí tài chính - Bên Nợ: + Các khoản chi phí hoạt động tài chính; + Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tƣ ngắn hạn; + Các khoản lỗ chênh lệch về tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ: + Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ: + Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán. - Bên Có: + Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán: + Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Tài khoản 635 – Không có số dƣ cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán: Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 21 -
  22. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán doanh thu và chi phí tài chính TK 111,112,242,335 TK 635 TK 129,229 TK 515 TK 111, 112 Trả lãi tiền vay, phân bổ Hoàn nhập số chênh lệch Nhận cổ tức, lợi nhuận lãi mua hàng trả chậm, trả góp dự phòng giảm giá đầu tƣ đƣợc chia bằng tiền TK 129,229 Thanh toán chuyển nhƣợng CK có lãi Dự phòng giảm giá đầu tƣ TK 121, 128 TK1388 TK 121,221,222 nhận đƣợc Lỗ về các khoản đầu tƣ thông báo lãi CK TK 221, 222, 223 TK111,112 TK 911 Cổ tức, lợi nhuận dùng để Tiền thu về Chi phí hoạt động K/c chi phí tài chính K/c doanh thu tiếp tục đầu tƣ bán các khoản liên doanh liên kết hoạt động tài chính đầu tƣ TK 1112,1122 TK 331 Bán ngoại tệ Thanh toán sớm đƣợc hƣởng CK (Lỗ về bán ngoại tệ) TK 111, 112 TK 413 Lãi thu K/c lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại định kỳ các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 22 -
  23. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng 1.4.4. Tổ chức công tác kế toán doanh thu và chi phí hoạt động khác trong doanh nghiệp. 1.4.4.1. Tổ chức công tác kế toán thu nhập khác. Thu nhập khác là khoản tiền thu đƣợc góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ những hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu nhƣ: thu từ thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, Tài khoản sử dụng: TK 711 - Thu nhập khác - Bên Nợ: + Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phƣơng pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp. + Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. - Bên Có: + Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ. Tài khoản 711 - Thu nhập khác không có số dƣ cuối kỳ. 1.4.4.2. Tổ chức công tác kế toán chi phí khác. Chi phí khác bao gồm các khoản chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, nhƣ: Chi phí về thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng. Tài khoản sử dụng: TK 811 - Chi phí khác - Bên Nợ: + Các khoản chi phí khác phát sinh - Bên Có: + Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 811 - Chi phí khác không có số dƣ cuối kỳ. Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 23 -
  24. Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán thu nhập và chi phí khác TK 211,213 TK 214 TK 811 TK 711 TK 111,112,131, Giá trị TK 911 Thu nhập thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ hao mòn Nguyên giá Ghi giảm TSCĐ dùng cho Giá trị còn lại TK 333 (33311) hoạt động SXKD khi K/c chi phí khác K/c thu nhập khác Thuế GTGT thanh lý, nhƣợng bán đầu ra TK 331, 338 TK 111,112,331, Các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ Chi phí phát sinh thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ nợ quyết định xoá nợ ghi vào thu nhập khác TK 333(33311) TK 338, 334 TK 133 Thuế GTGT phải Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cƣợc, Thuế GTGT (nếu có) nộp theo p/p trực tiếp ký quỹ của ngƣời ký cƣợc, ký quỹ TK 333 TK 111, 112 Các khoản tiền bị phạt thuế, Thu đƣợc các khoản phải thu khó đòi, thu tiền truy nộp thuế bảo hiểm đƣợc công ty bảo hiểm bồi thƣờng, thu TK 111,112, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, các Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế khoản thƣởng của khách hàng không tính hoặc vi phạm pháp luật trong doanh thu TK 152, 156, 211, TK 111,112,141 Đƣợc tài trợ, biếu, tặng vật tƣ, hàng hoá, TSCĐ Các khoản chi phí khác phát sinh, nhƣ chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi trong kinh doanh, chi phí thu hồi nợ Sinh viên: Phạm Thị Thơm – QT1102K Trang - 24 -
  25. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng 1.4.5. Tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Nguyên tắc hạch toán: - Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành. - Kết quả hoạt động kinh doanh phải đƣợc hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thƣơng mại, dịch vụ, hoạt động tài chính ). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ. Nội dung kết cấu: TK 911- Xác định kết quả kinh doanh - Bên Nợ: + Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ và toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tƣ phát sinh trong kỳ. + Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí tài chính + Chi phí khác + Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp + Lãi sau thuế các hoạt động trong kỳ - Bên Có: + Doanh thu thuần về sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ và doanh thu thuần kinh doanh BĐS đầu tƣ phát sinh trong kỳ. + Doanh thu hoạt động tài chính + Thu nhập khác + Lỗ về các hoạt động trong kỳ Tài khoản 911 không có số dƣ cuối kỳ Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 25 -
  26. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh TK 632 TK 911 TK 511,512 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 641,642 TK 515 Kết chuyển chi phí bán hàng, Kết chuyển doanh thu tài chính chi phí quản lý doanh nghiệp TK 635 Kết chuyển chi phí tài chính TK 811 TK 711 Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển thu nhập khác TK 821 TK 421 Chi phí thuế Kết chuyển lỗ thu nhập doanh nghiệp Kết chuyển lãi Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 26 -
  27. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Sổ sách sử dụng: - Hình thức kế toán Nhật ký chung: Chứng từ kế toán Nhật ký bán hàng Nhật ký chung Sổ chi tiết TK 131,511,632 Sổ Cái TK 511, 632, Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu - Hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái: Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp Sổ quỹ Sổ chi tiết TK 131, chứng từ kế toán 511, 632 cùng loại Bảng tổng hợp NHẬT KÝ SỔ CÁI chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 27 -
  28. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng - Hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ: Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Bảng kê số 8, Nhật ký chứng Sổ chi tiết các TK 131, số 9, số 10,số 11 từ số 8 511, 632 Sổ Cái TK Bảng tổng 511, 632, hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu - Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp Sổ chi tiết các TK kế toán chứng 131,511, 632 từ cùng loại Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ chứng từ ghi sổ Sổ Cái TK 511, 632, Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 28 -
  29. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng - Hình thức kế toán máy: SỔ KẾ TOÁN Chứng từ - Sổ tổng hợp: Sổ Cái TK kế toán PHẦN MỀM 511, 632, KẾ TOÁN - Sổ chi tiết: SCT phải thu khách hàng, Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại MÁY VI TÍNH - Báo cáo tài chính - Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 29 -
  30. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D 2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dầu khí và dịch vụ hàng hải D.T.D Công ty Cổ phần dầu khí và dịch vụ hàng hải D.T.D đƣợc thành lập theo quyết định số /2008/QĐ-BCN ngày 01/03/2000 của Bộ trƣởng Bộ Công nghiệp theo giấy đăng ký kinh doanh số 020300033 ngày 02/01/2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ thành phố Hải Phòng cấp. Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D - Tên giao dịch nƣớc ngoài: D.T.D TRACO JOINT STOCK COMPANY - Tên viết tắt: DTD TRACO., JSC - Địa chỉ : Tầng 4 tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Q. Hải An, Tp. Hải Phòng - Điện thoại: 84-31-6294445 Fax: 84-31-3796633 - E-mail: dtd_traco@vnn.vn - Số đăng ký kinh doanh: 0203004132 - Mã số thuế : 0200803780 Vốn điều lệ: 1.800.000.000 đồng Công ty là Công ty cổ phần có tƣ cách pháp nhân phù hợp với pháp luật Việt Nam Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 30 -
  31. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Hoạt động chính của công ty: 1. Đại lý hàng hải. 2. Vận tải hàng hóa bằng đƣờng bộ. 3. Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng. 4. Vận tải hàng hóa đƣờng thủy nội địa bằng phƣơng tiện cơ giới. 5. Dịch vụ đại lý tàu biển. 6. Dịch vụ đại lý vận tải đƣờng biển. 7. Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm lien quan 8. Bán buôn máy móc và các thiết bị hàng hải. 2.1.2 Mô hình tổ chức bộ, máy quản lý của công ty. Để điều hành sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao và quản lý quá trình vận hành đòi hỏi bộ máy quản lý hợp lý, gọn nhẹ góp phần làm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất. Do đó công ty tổ chức bộ maý quản lý theo cơ cấu trực tuyến – chức năng. SƠ ĐỒ 2.1. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY D.T.D. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC Phòng Phòng tài quản lý chính điều kế toán hành Đội xe Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 31 -
  32. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban. *Hội đồng quản trị: Có nhiệm vụ sau: - Bổ nhiệm và bãi nhiệm Giám đốc, Kế toán trƣởng. - Chọn lựa và quyết định đƣa ra hình thức mới vào thị trƣờng. - Quyết định các chủ trƣơng, chính sách kinh doanh, dịch vụ mang tính chiến lƣợc, ngành kinh doanh của công ty, sửa đổi Điều lệ khi cần thiết. - Quyết định mở rộng hoạt động của công ty. - Đƣa ra các ý kiến, các khuyến cáo, điều chỉnh hoặc bổ sung vào các chiến lƣợc, sách lƣợc của công ty. *Ban giám đốc: - Tổ chức bộ máy và trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cáo nhất, đáp ứng đƣợc yêu cầu bảo toàn và phát triển công ty theo phƣơng hƣớng và kế hoạch đã đƣợc HĐQT thong qua. - Xem xét bổ nhiệm và bãi nhiệm từ cấp trƣởng phòng và các tổ trƣởng trở xuống của công ty. - Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị và điều hành hoạt động của công ty, xây dựng độ ngũ cán bộ, nhân viên có phẩm chất tốt, năng lực cao để đảm bảo hoạt động của công ty một cách có hiệu quả và phát triển về lâu dài, ban hành quy chế lao động , tiền lƣơng, tiền thƣởng đã đƣợc HĐQT thông qua, xét tuyển dụng, kỷ luật xa thải theo đúng những quy định hiện hành của bộ luật lao động. - Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm trình HĐQT và triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. - Ký kết các hợp đồng kinh tế, các văn bản giao dịch với các cơ quan chức năng phù hợp với pháp luật hiện hành, thực hiện mọi chế độ chính sách và luật pháp Nhà nƣớc trong hoạt động của công ty. - Nghiên cứu và đề nghị trực tiếp đến HĐQT cásc phƣơng án, biện pháp giải quyết các trƣờng hợp phát sinh trong quản lý và điều hành công ty Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 32 -
  33. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng vƣợt quá chức năng điều hành Công ty vƣợt quá chức năng, quyền hạn của Giám đốc. - Ban hành các hệ thống biểu mẫu báo cáo của Công ty, các định mức, định biên về lao động, kĩ thuật, chi phí, doanh thu - Báo cáo bằng văn bản cho HĐQT mọi hoạt động của công ty định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của HĐQT. *Phòng kế toán tài chính. - Tổ chức triển khai các công việc quản lý tài chính của công ty theo phân cấp để phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty. - Tham mƣu cho giám đốc về công tác hạch toán kế toán, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn. Có nhiệm vụ thu thập, xử lý, lƣu trữ các tài liệu có liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh của chi nhánh. - Chịu trách nhiệm trƣớc HĐQT và Giám đốc về công tác quản lý tài chính của công ty, báo cáo với HĐQT và Giám đốc mọi phát sinh thƣờng kì hoặc bất thƣờng trong mọi hoạt động của công ty, để có biện pháp quản lý và điều chỉnh kịp thời nhằm giảm thiểu thất thoát và thiệt hại cho công ty. Tuân thủ đúng quy định của nhà nƣớc về thể lệ kế toán và sổ sách chứng từ, thực hiện đúng và đủ những khoản thuế theo luật định, báo cáo kịp thời đến HĐQT và Giám đốc những thay đổi của nhà nƣớc về quản lý tài chính kế toán để có chủ trƣơng phù hợp. *Phòng quản lý và điều hành. *Phòng quản lý điều hành Đội xe tải và xe container. Mỗi đội có trên dƣới 10 đầu xe và thành viên của mỗi đội gồm: Cán bộ đội, kĩ thuật đội, thu ngân. *Đội xe Mỗi đội xe có một quản lý nắm và quản lý chắc tình hình lái xe, phƣơng tiện hàng ngày, hàng tháng, đôn đốc lái xe thực hiện nghiêm chỉnh kế hoạch vận tải, kế hoạch bảo dƣỡng sửa chữa, nộp đúng đủ mức khoán hàng tháng. Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 33 -
  34. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng 2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty. 2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty. Bộ máy kế toán của công ty đƣợc tổ chức theo mô hình tập trung. SƠ ĐỒ 2.2. BỘ MÁY TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY KẾ TOÁN TRƢỞNG THỦ QUỸ KẾ TOÁN VIÊN Để đạt đƣợc những hiệu quả nhƣ hiện tại nhờ một phần lớn vào sự phân công công việc hợp lý, tinh thần làm việc nhiệt tìn của bộ máy kế toán. Cụ thể chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng kế toán đƣợc phân chia nhƣ sau: Kế toán trưởng: - Kiểm tra,giám sát việc thu chi tài chính của công ty theo đúng chế độ tài chính của Nhà nƣớc và quy định của công ty. - Tổ chức bộ máy Tài chính kế toán toàn công ty, phân cấp chỉ đạo các công việc trong phòng đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh các qu định của Nhà nƣớc và của công ty. - Lập kế hoạch tài chính đề xuất và điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế của công ty và thị trƣờng. - Hƣớng dẫn các cán bộ kế toán thực hiện nghiệp vụ kế toán đúng quy định của Nhà nƣớc. - Hƣớng dẫn các cán bộ kế toán thực hiện cho các nhân viên trong văn phòng Kiểm tra việc hoàn thành công việc phân công, chiu trách nhiệm trƣớc giám đốc về sự trung thực của số liệu báo cáo. Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 34 -
  35. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Kế toán viên - Có trách nhiệm trực tiếp thực hiện các phần hành kế toán của công ty, giúp kế toán trƣởng điều hành các hoạt đông kế toán tài chính khi kế toán trƣởng đi công tác. Thủ quỹ - Phục trách quản lý, thực hiện các nghiệp vụ thu, chi bằng tiền trên cơ sở các chứng từ hợp lệ đã đƣợc giám đốc và kế toán trƣởng ký duyệt, lập dự toán để dự trũ tiền mặt tại quỹ hợp lý. 2.2.2 Chính sách và phƣơng pháp kế toán áp dụng tại công ty. Bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Dầu khí và dịch vụ Hàng Hải D.T.D đƣợc tổ chức theo mô hình tập trung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đƣợc gửi về phòng Tài chính - kế toán để kiểm tra, xử lý và ghi sổ kế toán. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và tính thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ. Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán của công ty áp dụng theo chuẩn mực kế toán mới ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính. 2.3. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Dầu khí và dịch vụ Hàng Hải D.T.D 2.3.1. Đặc điểm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty. - Công ty Cổ Phần Dầu khí và dịch vụ Hàng Hải D.T.D ghi nhận doanh thu theo các nguyên tắc quy định trong Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty đƣợc tập hợp từ hai nguồn là doanh thu bán hàng hoá đƣợc hạch toán vào TK 5111 gồm có các loại hàng hoá nhƣ dầu nhờn, sắt thép, và doanh thu cung cấp dịch vụ hạch toán trên tài khoản 5113 gồm có dịch vụ giao nhận vận chuyển và dịch vụ cho thuê kho. Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 35 -
  36. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty cũng chính là doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ bởi tại Công ty không sử dụng các khoản giảm trừ doanh thu nhƣ chiết khấu thƣơng mại - TK 521, hàng bán bị trả lại - TK 531 hay giảm giá hàng bán - TK 532. Các phƣơng thức tiêu thụ mà Công ty sử dụng: - Bán hàng trực tiếp: Công ty giao hàng hoá cho ngƣời mua trực tiếp tại kho bao gồm cả bán buôn và bán lẻ. Đối với bán lẻ doanh thu thƣờng là thu ngay bằng tiền mặt, còn đối với khách hàng bán buôn thì chủ yếu là trả chậm. - Chuyển hàng theo hợp đồng: Công ty có thể giao hàng tại kho công ty hoặc tại kho của ngƣời mua tuỳ theo điều kiện đã ghi trong hợp đồng kinh tế. Hàng bán ra chủ yếu là trả tiền sau, cũng có trƣờng hợp trả trƣớc tiền hàng do vậy hầu hết các nghiệp vụ bán hàng theo hợp đồng đều hạch toán qua TK 131. Khách hàng có thể chia làm 2 loại khách hàng thƣờng xuyên và khách hàng không thƣờng xuyên. Khách hàng thƣờng xuyên là những khách hàng có hợp đồng mua bán lớn với công ty và chủ yếu có thanh toán chậm. Doanh thu đem lại từ khách hàng chính (thƣờng xuyên) chiếm 75% - 100%. 2.3.2. Đặc điểm giá vốn hàng bán của Công ty. Công ty hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phƣơng pháp ghi thẻ song song, tức là ở kho thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá về mặt số lƣợng còn ở phòng kế toán thì kế toán sử dụng sổ chi tiết hàng hoá để phản ánh tình hình biến động tăng giảm theo từng danh điểm hàng hoá và bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hoá trong kỳ. Công ty hạch toán giá vốn hàng nhập kho theo trị giá nhập thực tế và hạch toán giá vốn hàng xuất kho theo phƣơng pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập đối với hàng hóa dầu, phƣơng pháp thực tế đích danh đối với các hàng hóa còn lại. Phƣơng pháp tính giá vốn: Tuỳ theo đặc điểm của từng mặt hàng mà Công ty áp dụng phƣơng pháp tính gía vốn phù hợp nhƣ: Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 36 -
  37. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng - Đối với hàng hoá dầu: Công ty áp dụng phƣơng pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập với công thức tính nhƣ sau: + Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập: Đơn giá Trị giá thực tế SP, hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập = xuất kho Số lƣợng SP, hàng hoá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập - Đối với các loại hàng hoá khác thì Công ty tính trị giá vốn bằng phƣơng pháp thực tế đích danh. Theo phƣơng pháp này hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. 2.3.3. Chứng từ sử dụng: - Hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho. - Phiếu thu. - Phiếu kế toán. - Giấy báo có của Ngân hàng. 2.3.4.Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán bao gồm: - TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có các tài khoản cấp 2: + TK 5111 Doanh thu bán hàng. TK 5111A: Doanh thu bán hàng sắt. TK 5111B: Doanh thu bán hàng dầu. TK 5111E: Doanh thu bán hàng hoá khác. + TK 5113: Doanh thu dịch vụ. TK 51131: Doanh thu kho. TK 51132: Doanh thu vận tải. - TK 111,112,131: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng. - TK 33311: Thuế GTGT đầu ra. - TK 632: Giá vốn hàng bán, gồm các tài khoản cấp 2: + TK 632A: Giá vốn hàng sắt. Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 37 -
  38. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng + TK 632B: Giá vốn hàng dầu. + TK 632E: Giá vốn hàng hoá khác. - TK 156: Hàng hoá. 2.3.5. Quy trình hạch toán: Công ty hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán theo quy trình sau Sơ đồ 2.3. Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán tại công ty Hoá đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có, phiếu xuất kho, phiếu kế toán khác Nhật ký chung Sổ chi tiết TK 511, 632, 131,156 Sổ Cái TK 511, 632, 131, Bảng tổng hợp phải thu khách hàng 131, bảng tổng hợp nhập xuất tồn Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra Ở phòng kế toán, hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đƣợc kiểm tra : Hoá đơn GTGT, kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ nhật ký chung và sổ chi tiết TK 511, 632 sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên Sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái TK 511, 632.Cuối quý, cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập báo cáo tài chính Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 38 -
  39. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Ví dụ 2.1 Ngày 12/12/2010 Công ty xuất bán cho công ty Cổ phần XD & TM Trƣờng Giang 1phi dầu Mobil FH với giá vốn 4.263.600, đơn giá bán 7342.400 chƣa bao gồm thuế GTGT. Kế toán lập hoá đơn GTGT số 0030417 gồm 03 liên: Liên 01 màu tím lƣu tại gốc, liên 02 màu đỏ giao cho khách hàng, liên 03 màu xanh lƣu hành nội bộ để kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ Từ hoá đơn GTGT số 0030417, phiếu xuất 916 Biểu số 2.1 : Hoá đơn GTGT số 0030417 Biểu số 2.2 : Phiếu xuất 916 Kế toán ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật kí chung Biểu số 2.3 : Sổ Nhật kí chung Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0030417 kế toán vào sổ chi tiết TK 5111B và sổ chi tiết TK 632B Biểu số 2.4 Sổ chi tiết TK 5111B Biểu số 2.5 Sổ chi tiết TK 632B Từ Sổ Nhật kí chung, kế toán vào sổ cái TK 511, Sổ cái TK 632 Biểu số 2.6 : Sổ cái TK 511 Biểu số 2.7 : Sổ cái TK 632 Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 39 -
  40. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.1: Hoá đơn giá trị gia tăng số 0030417 HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT -3LL RN/2010B GIÁ TRỊ GIA TĂNG 0030417 Liên 3: Nội bộ Ngày 12 tháng 12 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Dầu khí và Dịch vụ Hàng Hải D.T.D Địa chỉ: Tầng 4 toà nhà TTC – 630 Lê Thánh Tông – Q.Hải An - Hải Phòng Số tài khoản: Điện thoại: MS: 0 2 0 0 8 0 3 7 8 0 Họ tên ngƣời mua hàng: Anh Giang Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần XD & TM Trƣờng Giang Địa chỉ: 115 Đê La Thành – Ô Chợ Dừa - Đống Đa – Hà Nội Số tài khoản: Hình thức thanh toán: CTT MS: 0 1 0 1 0 0 8 6 7 2 Đơn vị Số STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn giá Thành tiền Tính lƣợng A B C 1 2 3=1x2 1 Dầu Mobil FH Phi 1 7.342.400 7.342.400 Cộng tiền hàng: 7.342.400 Thuế suất GTGT : 10 % Tiền thuế GTGT: 7.342.400 Tổng cộng tiền thanh toán: 8.076.640 Số tiền viết bằng chữ: Tám triệu không trăm bảy mươi sáu ngàn sáu trăm bốn mươi đồng chẵn /. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 40 -
  41. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.2 Sổ Nhật kí chung SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày: 31/12/2010 Chứng từ Số Phát sinh Diễn giải hiệu Ngày Số CT Nợ Có TK 12/12 HĐ 0030417 Hóa đơn GTGT (Cty 131 8.076.640 CPXD&TM Trƣờng Giang) 5111 7.342.400 3331 734.240 12/12 PX 916 Giá vốn hàng bán 632B 4.253.600 156 4.253.600 . . 16/12 HP2BC12/09 Cty CP nhựa TN Tiền Phong trả mua dầu 1121 10.853.590 131 10.853.590 19/12 PN01/12 Nhập hàng (Cty CP Kho vận & DVTM) 156 98.518.356 1331 9.851.836 331 108.370.192 Tổng cộng 216.433.613.681 216.433.613.681 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 41 -
  42. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Biểu sổ 2.3: Sổ chi tiết TK 5111B CÔNG TY CỔ PHÀN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày: 31/12/2010 Tài khoản 5111B - Doanh thu bán hàng dầu TK Ngày Số CT Diễn giải PS nợ PS có ĐƢ 03/12 0030400 Hoá đơn GTGT 131 102.000 03/12 0030401 Hoá đơn GTGT 131 423.200 12/12 0030417 Hoá đơn GTGT 131 7.342.400 Kết chuyển doanh thu bán 31/12 HPK12/18 911 2.331.814.046 hàng dầu 2010 Tổng cộng 2.331.814.046 2.331.814.046 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 42 -
  43. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật kí chung, kế toán ghi sổ cái TK 511 Biểu số 2.4: Sổ Cái TK 511 CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày:31/12/2010 Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chứng từ TK Số tiền Trích yếu Ngày Số ĐƢ Nợ Có Dƣ đầu Tổng phát sinh 36.420.000.000 36.420.000.000 Dƣ cuối 03/12 0030400 Hoá đơn GTGT 131 102.000 03/12 0030401 Hoá đơn GTGT 131 423.200 12/12 0030416 Hoá đơn GTGT 131 1.036.368 12/12 0030417 Hoá đơn GTGT 131 7.342.400 15/12 0030418 Hoá đơn GTGT 131 271.000 Kết chuyển doanh 31/12 HPK12/18 911 36.420.000.000 36.420.000.000 thu BH & DV 2010 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 43 -
  44. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.5 : Phiếu xuất kho số 916 PHIẾU XUẤT KHO Ngày 12 tháng 12 năm 2010 Số : 916 Nợ TK: 632 Có TK : 156 Họ và tên ngƣời nhận hàng: Nguyễn văn Tý Lý do xuất kho : Xuất bán Xuất tại kho: Hàng hoá Số lƣợng ĐV Thành STT Tên hàng Theo Thực Đơn giá Tính tiền chứng từ xuất 1 Dầu Mobil FH phi 1 1 4.253.600 4.253.600 Cộng 4.253.600 Số tiền bằng chữ: Bốn triệu hai trăm năm mươi ba ngàn sáu trăm đồng./ Ngày 12 tháng 12 năm 2010 Ngƣời lập phiếu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 44 -
  45. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Căn cứ vào phiếu xuất kho số 916 kế toán vào sổ chi tiết TK 632 biểu số 2.9 Biểu số 2.6: Sổ chi tiết TK 632B CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày: 31/12/2010 Tài khoản 632B - Giá vốn hàng hoá dầu Ngày Số CT Diễn giải TKĐƢ PS nợ PS có 03/12 PX 902 Bán dầu Mobil FH 156 50.524 03/12 PX 903 Bán dầu Mobil FH 156 336.318 12/12 PX 914 Bán dầu Mobil FH 156 16.325.316 12/12 PX 915 Bán dầu Mobil FH 156 707.160 12/12 PX 916 Bán dầu Mobil FH 156 4.253.600 22/12 PX 925 Bán dầu Mobil FH 156 336.468 25/12 PX945 Bán dầu Mobil FH 156 10.508.992 31/12 HPK12/19 Kêt chuyển giá vốn 911 19.492.898.000 hàng dầu 2010 Tổng cộng 19.492.898.0 19.492.898.000 00 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 45 -
  46. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Căn cứ vào sổ nhật kí chung biểu số 2.2 kế toán vào sổ cái TK 632 Biểu số 2.7: Sổ Cái TK 632 CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày:31/12/2010 Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán Chứng từ Số tiền Trích yếu TKĐƢ Ngày Số Nợ Có Dƣ đầu Tổng phát sinh 19.492.898.000 19.492.898.000 Dƣ cuối 03/12 PX 902 Bán dầu Mobil FH 156 114.285.700 12/12 PX 916 Bán dầu Mobil FH 156 4.253.600 31/12 PX 945 Bán dầu Mobil FH 156 15.655.465.000 Kết chuyển giá vốn 31/12 HPK12/19 911 19.492.898.000 hàng bán 2010 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 46 -
  47. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng 2.2.1.4. Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần dầu khí và Dịch vụ Hàng Hải D.T.D. Đặc điểm chi phí bán hàng tại Công ty. - Chi phí bán hàng tại Công ty bao gồm các loại chi phí liên quan đến bán hàng hoá và quá trình cung cấp dịch vụ nhƣ: Chi phí vật liệu bao bì, chi phí nhân viên bán hàng và cung cấp dịch vụ., chi phí dụng cụ đồ dùng trong bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Đặc điểm chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty. Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí: bao gồm thuế môn bài, thuế đất, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Chứng từ sử dụng. Các chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thƣờng dùng gồm có: Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng, hoá đơn GTGT dịch vụ mua ngoài và phiếu kế toán. Tài khoản sử dụng. TK 641: Chi phí bán hàng gồm TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp. Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 47 -
  48. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Quy trình hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Sơ đồ 2.4. Quy trình hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh HĐ VAT, Phiếu chi, . Nhật ký chung Sổ cái 641, 642, Bảng CĐPS Báo Cáo Tài Chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng thanh toán lƣơng, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ , giấy báo nợ của ngân hàng, phiếu chi .để tập hợp chi phí thực tế phát sinh sau đó kế toán ghi vào Sổ nhật ký chung sau đó vào Sổ cái TK 641, 642. Định kỳ cuối mỗi tháng,cuối quý, cuối năm kế toán cộng số liệu trên sổ cái chuyển số liệu chuyển vào bảng cân đối số phát sinh. .Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái đƣợc dùng để lập báo cáo tài chính. Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 48 -
  49. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng VÍ DỤ 2.3: Bảng tính và thanh toán lương cho nhân viên bán hàng tháng 12/2010 như sau: ( Công ty không tham gia đóng bảo hiểm xã hội và cũng không tính lương theo hệ số chung đã quy định). Công ty tính lƣơng cho một lao động theo hình thức lƣơng khoán , không tính bảo hiểm, và cũng không tính và trích các khoản trích theo lƣơng theo quy định. Cách tính lƣơng: Lƣơng của một công nhân : Lƣơng thực lĩnh = Mức lƣơng + phụ cấp Ví dụ: tính lƣơng cho Giám đốc Phạm VănTuấn: Lƣơng thực lĩnh / tháng = Mức lƣơng + phụ cấp = 4.200.000đ +200.000đ = 4.400.000đồng/ tháng Căn cứ vào Bảng chấm công ( Biểu số 2.8), Bảng thanh toán lương( Biểu số 2.9) kế toán ghi Sổ nhật ký chung( Biểu số 2.10) , từ Sổ nhật ký chung kế toán ghi Sổ cái TK 642 ( Biểu số 2.11), Sổ cái TK 641( Biểu số 2.12), Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 49 -
  50. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.8: Bảng chấm công tháng 12 năm 2010 BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 12 năm 2010 Ngày trong tháng STT Họ và tên Chức danh Bộ phận Số công 1 2 3 31 1 Phạm Văn Tuấn Giám đốc Quản lý x x x x 27 2 Phạm Quốc Hinh P.Giám đốc Quản lý x x x x 27 3 Trần Đức Phƣơg TP.Kinh doanh Quản lý x x x x 27 4 Nguyễn Sỹ Chƣơng Nhân viên Bán hàng x x x x 27 5 Lê Quốc Cƣờng Nhân viên Bán hàng x x x x 27 6 Hoàng Hải Đăng Nhân viên Bán hàng x x x x 27 7 Đào Văn Tiến Thủ kho Bán hàng x x x x 27 8 Nguyễn Sỹ Chung Nhân viên Bán hàng x x x x 27 9 Bùi Thị Tuyết TP. Kế toán Quản lý x x x x 27 10 Nguyễn Hà Minh Nhân viên Quản lý x x x x 27 11 Lê Đình Tuấn Nhân viên Quản lý x x x x 27 12 Lê Thị Lam Nhân viên Bán hàng x x x x 27 13 Nguyễn Xuân Thắng Lái xe Bán hàng x x x x 27 14 Phạm Năng Nam Lái xe Bán hàng x x x x 27 15 Đào Văn Thiết Nhân viên Bán hàng x x x x 27 Tổng cộng 405 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Ngƣời chấm công Phụ trách bộ phận Ngƣời duyệt Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 50 -
  51. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.9 : Bảng thanh toán lương tháng 12 BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG Tháng 12 năm 2010 STT HỌ VÀ T ÊN CHỨC DANH BỘ PHẬN MỨC LƢƠNG PHỤ CẤP THỰC LINH 1 Phạm Văn Tuấn Giám đốc Quản lý 4.200.000 200.000 4.400.000 2 Phạm Quốc Hinh P.Giám đốc Quản lý 3.600.000 200.000 3.800.000 3 Phạm Tiến Dũng TP.Kinh doanh Quản lý 1.800.000 200.000 3.000.000 4 Nguyễn Sỹ Chƣơng Nhân viên Bán hàng 2.100.000 200.000 2.300.000 5 Lê Quốc Cƣờng Nhân viên Bán hàng 2.100.000 200.000 2.300.000 6 Hoàng Hải Đăng Nhân viên Bán hàng 2.100.000 200.000 2.300.000 7 Đào Văn Tiến Thủ kho Bán hàng 2.400.000 200.000 2.600.000 8 Nguyễn Sỹ Chung Nhân viên Bán hàng 2.100.000 200.000 2.300.000 9 Bùi Thị Tuyết TP. Kế toán Quản lý 2.800.000 200.000 3.000.000 10 Nguyễn Hà Minh Nhân viên Quản lý 2.300.000 200.000 2.500.000 11 Lê Đình Tuấn Nhân viên Quản lý 2.300.000 200.000 2.500.000 12 Đào Khánh Phƣơng Nhân viên Bán hàng 2.000.000 200.000 2.200.000 13 Nguyễn Xuân Thắng Lái xe Bán hàng 1.700.000 200.000 1.900.000 14 Phạm Năng Nam Lái xe Bán hàng 1.800.000 200.000 2.000.000 15 Đào Văn Thiết Nhân viên Bán hàng 2.100.000 200.000 2.300.000 Tổng cộng 35.400.000 3.000.000 38.400.000 Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 51 -
  52. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.10 Sổ Nhật ký chung CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày: 31/12/2010 Chứng từ Số hiệu Phát sinh Diễn giải Ngày Số CT TK Nợ Có . . 16/12 HP2BC12/ Cty CP nhựa TN 1121 10.853.590 Tiền Phong trả 131 10.853.590 mua dầu 31/12 BL T12 Lƣơng phải trả T12 641 18.400.000 334 18.400.000 31/12 BL T12 Lƣơng phải trả T12 642 17.000.000 334 17.000.000 216.433.613.681 216.433.613.681 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 52 -
  53. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Biểu số2.11: Sổ Cái TK 642 CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày:31/12/2010 Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Chứng từ TK Số tiền Trích yếu Ngày Số ĐƢ Nợ Có Dƣ đầu Tổng phát sinh 5.610.390.513 5.610.390.513 Dƣ cuối . Nhận tiền kỷ niệm 18/12 PC12/35 1111 1.000.000 22/12/2010(CBCNV) Lƣơng phải trả T12 17.000.000 31/12 BL T12 334 Kết chuyển chi phí quản 31/12 HPK12/19 911 5.610.390.513 lý doanh nghiệp 2010 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 53 -
  54. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.12: Sổ Cái TK 641 CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày:31/12/2010 Tài khoản 641 - Chi phi bán hàng Chứng từ Số tiền Trích yếu TKĐƢ Ngày Số Nợ Có Dƣ đầu 8.750.970.645 8.750.970.645 Tổng phát sinh Dƣ cuối . 31/01 BL T1 Lƣơng phải trả 334 18.400.000 . Thanh toán tiền mua 1111 21/02 PC 13 2.878.398 dầu 28/02 BL T2 Lƣơng phải trảT02 334 18.400.000 Thanh toán tiền mua 1111 20/11 PC28 1.374.073 dầu . 30/11 BL T11 Lƣơng phải trả 334 18.400.000 Thanh toán tiền mua 1111 01/12 PC01 912.100 dầu 31/12 BL T12 Lƣơng phải trả 334 18.400.000 HPK kết chuyển chi phí 911 31/12 8.750.970.645 12/19 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 54 -
  55. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng 2.2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại Công ty Đặc điểm doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty. Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty phát sinh chỉ gồm: - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do mua hàng hoá dịch vụ. - Lãi tỷ giá hối đoái. Đặc điểm chi phí tài chính tại Công ty. Chi phí tài chính phát sinh tại Công ty chủ yếu bao gồm: - Trả lãi vay ngân hàng. - Lỗ tỷ giá ngoại tệ. Chứng từ sử dụng. - Với doanh thu hoạt động tài chính: Chứng từ sử dụng gồm có phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng và phiếu kế toán khác. - Với chi phí tài chính: Gồm có phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng và phiếu ké toán khác. Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng về doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính tại Công ty gồm có: - TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính - TK 635: Chi phí tài chính. Hai tài khoản trên đều không có tài khoản cấp 2. Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính. Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 55 -
  56. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 2.5. Quy trình hạch toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại Công ty Sổ phụ hoặc chứng từ thông báo của Ngân hàng Nhật ký chung Sổ cái 635, 515 Bảng CĐPS Báo Cáo Tài Chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Ví dụ minh hoạ. Ngày 19/12/2010, Công ty trả tiền lãi vay vốn ngân hàng Công thƣơng Ngô Quyền. Căn cứ vào Giấy báo nợ ngân hàng Công thƣơng Việt Nam( Biểu số 2.13) kế toán ghi phiếu chi ( Biểu số 2.14), từ phiếu chi kế toán ghi Sổ nhật ký chung( Biểu số 2.15) , từ Sổ nhật ký chung kế toán vào Sổ cái TK 635( Biểu số 2.16). Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 56 -
  57. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Biểu 2.13 Giấy báo nợ ngân hàng công thương Việt nam NGAN HANG NGOAI THUONG VN GIAY BAO NỢ IBT - ONLINE HAI PHONG Ngay: 19/12/10 Gio in: 10:52:46AM So chung tu: 043.1878.0004 Ngay gio nhan: So chuyen tien: 43208061700004 Note: NHNT Phu Tai TK Ghi No: Nguoi tra tien: CT CP DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HA G HẢI D.T.D So tai khoan: 00031000069212 Dia chi: NHNT Hai Phong TK Ghi Co: 31000069212 Nguoi huong: NH CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM So tai khoan: 000310000035567 Tai NH: VCB HAI PHONG So CMT: Dia chi: So tien: VND 8.415.000 Sau muoi trieu VND Noi dung: TRẢ TIỀN LÃI VAY VỐN NGÂN HÀNG Ma VAT Ngan hang: 0100112437055 Ma VAT khach hang: GIAO DICH VIEN LIEN 2 PHONG NGHIEP VU Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 57 -
  58. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.14 Phiếu chi số PC11/37 PHIẾU CHI Số CT HP2PC11/37 Ngày: 19/12/2010 TK nợ 635 8.415.000 Ngƣời nhận tiền Phạm Minh Tuyền Địa chỉ Tổ kế toán Về khoản Nhận tiền lãi cho vay vốn Số tiền 8.415.000 VNĐ Bằng chữ Tám triệu bốn trăm mƣời lăm nghìn đồng chẵn Kèm theo 01 chứng từ gốc (Giấy báo Nợ số HPBN11/8) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ) Ngày 19 tháng 12 năm 2010 Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Kế toán thanh toán Ngƣời nhận tiền Thủ quỹ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Từ phiếu chi trên kế toán vào Sổ Nhật ký chung Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 58 -
  59. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Căn cứ vào Phiếu chi số PC11/37 kế tóan ghi sổ nhật kí chung Biểu số 2.15 Sổ Nhật ký chung. CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày: 31/12/2010 Chứng từ Số Phát sinh Diễn giải hiệu Ngày Số CT Nợ Có TK 19/12 PC11/37 Trả lãi vay ngân hàng 635 8.415.000 Công thƣơng 1111 8.415.000 31/12 HP2BC12/ Lãi tiền gửi tháng 11211 39.764 12/2010 515 39.764 31/12 HPK12/18 Kết chuyển doanh thu 515 tài chính năm 2010 10.659.210 911 10.659.210 31/12 HPK12/19 Kết chuyển chi phí tài 911 chính năm 2010 399.334.397 635 399.334.397 Tổng cộng 216.433.613.681 216.433.613.681 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 59 -
  60. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Từ Sổ Nhật ký chung kế toán ghi sổ cái TK 635 Biểu số 2.16 Sổ Cái TK 635 CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày: 31/12/2010 Tài khoản 635 – Chi phí tài chính TK Chứng từ Diễn giải Số tiền ĐƢ Ngày Số CT Dƣ đầu Tổng phát sinh 399.334.397 399.334.397 Dƣ cuối Trả tiền lãi vay tháng 29/02 PC02/53 1111 4.760.060 2/2010 Phân bổ chi phí trả trƣớc 30/06 HPK06/17 1421 395.000.000 vào chi phí tháng 6/2010 Trả lãi vay ngân hàng 19/12 PC11/37 1111 8.415.000 Công thƣơng Kết chuyển chi phí tài 31/12 HPK12/19 911 399.334.397 chính 2010 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Ví dụ minh hoạ Ngày 31/12/2010 công ty nhận được thông báo về lãi tiền gửi do ngân hàng Đầu Tư Và Phát triển Việt Nam số tiền 14.204 đ. Căn cứ vào Giấy báo của Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam (Biểu số 2.17) kế toán ghi Sổ nhật ký chung ( Biểu số 2.18),từ Sổ nhật ký chung vào Sổ cái TK515( Biểu số 2.19). Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 60 -
  61. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.17 Giấy báo có ngân hàng công thương Việt nam NGAN HANG NGOAI THUONG VN GIAY BAO CO IBT - ONLINE HAI PHONG Ngay: 31/12/2010 Gio in: 10:52:46AM So chung tu: 043.1878.0004 Ngay gio nhan: So chuyen tien: 43208061700004 Note: NHNT Phu Tai TK Ghi No: Nguoi tra tien: NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG VIẸT NAM So tai khoan: 000310000035567 Dia chi: NHNT Hai Phong TK Ghi Co: 31000069212 Nguoi huong: CT CP DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HA G HẢI D.T.D So tai khoan: 00031000069212 Tai NH: VCB HAI PHONG So CMT: Dia chi: So tien: VND 14.204 Mười bốn nghìn hai trăm linh tư đồng Noi dung: Ma VAT Ngan hang: 0100112437055 Ma VAT khach hang: GIAO DICH VIEN LIEN 2 PHONG NGHIEP VU Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 61 -
  62. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Căn cứ vào Giấy báo có biểu số 2.17 kế tóan ghi sổ nhật kí chung Biểu số 2.18 Sổ Nhật ký chung. CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày: 31/12/2010 Chứng từ Số Phát sinh Diễn giải hiệu Ngày Số CT Nợ Có TK 19/12 PC11/37 Trả lãi vay ngân hàng 635 8.415.000 Công thƣơng 1111 8.415.000 31/12 GBC 30 Lãi tiền gửi tháng 11211 14.204 12/2010 515 14.204 31/12 HPK12/18 Kết chuyển doanh thu 515 tài chính năm 2010 10.659.210 911 10.659.210 31/12 HPK12/19 Kết chuyển chi phí tài 911 chính năm 2010 399.334.397 635 399.334.397 Tổng cộng 216.433.613.681 216.433.613.681 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 62 -
  63. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Từ Sổ Nhật ký chung kế toán ghi sổ cái TK 515 Biểu số 2.19 Sổ Cái TK 515 CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày: 31/12/2010 Tài khoản 515 – Doanh thu tài chính TK Chứng từ Diễn giải Số tiền ĐƢ Ngày Số CT Dƣ đầu Tổng phát sinh 10.659.210 10.659.210 Dƣ cuối 25/06 GBC 20 Lãi nhập gốc T12/2010- VCB 112 50.682 . . 31/12 GBC 30 Lãi tiền gửi tháng 12 112 14.204 Kết chuyển chi phí tài 31/12 HPK12/19 911 10.659.210 chính 2010 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 63 -
  64. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng 2.2.3. Thực trạng tổ chức công tác kế toán thu nhập, chi phí hoạt động khác tại Công ty Cổ phần Dầu Khí và Dịch Vụ Hàng Hải D.T.D Đặc điểm thu nhập khác tại Công ty: Thu nhập khác tại Công ty thƣờng chỉ có các khoản thu từ thanh lý tài sản cố định và từ tiền đƣợc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng. Đặc điểm chi phí khác tại Công ty: Đối với các khoản chi phí khác tại Công ty gồm có các khoản sau: - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng. - Tiền nộp phạt thuế. Năm 2010, Công ty không phát sinh các khoản chi phí khác. Chứng từ sử dụng. Chứng từ liên quan đến thu nhập khác tại Công ty bao gồm phiếu thu, phiếu kế toán khác, giấy báo có của ngân hàng. Còn đối với chi phí khác thì gồm có phiếu chi, giấy báo Nợ ngân hàng và phiếu kế toán khác. Quy trình hạch toán. Sơ đồ 2.6. Quy trình hạch toán thu nhập, chi phí khác tại Công ty GBC Ngân hàng VCB. Nhật ký chung Sổ cái 711, 811 Bảng CĐPS Báo Cáo Tài Chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 64 -
  65. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng * Ví dụ minh hoạ. Vào ngày 17/12, Công ty nhận đƣợc tiền đền bù do vi phạm hợp đồng của Cty CP XNK Thanh Hoá thông qua tài khoản tại ngân hàng Vietcombank. Biểu số 2.20 Giấy báo Có ngân hàng Vietcombank. NGAN HANG NGOAI THUONG VN GIAY BAO CO IBT - ONLINE HAI PHONG Ngay: 17/12/08 Gio in: 10:52:46AM So chung tu: 043.1878.0004 Ngay gio nhan: So chuyen tien: 43208061700004 Note: NHNT Phu Tai TK Ghi No: Nguoi tra tien: LE VAN LONG So tai khoan: 110101001 Dia ch i: NHNT Hai Phong TK Ghi Co: 31000069212 Nguoi huong: CT CP DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HA G HẢI D.T.D So tai khoan: 00031000069212 Tai NH: VCB HAI PHONG So CMT: Dia chi: So tien: VND 60,000,000.00 Sau muoi trieu VND Noi dung: LE VAN LONG-CTY CP XNK THANH HOA THANH TOAN CONG NO Ma VAT Ngan hang: 0100112437055 Ma VAT khach hang: GIAO DICH VIEN LIEN 2 PHONG NGHIEP VU Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 65 -
  66. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Căn cứ vào Giấy báo Có ngân hàng kế tóan ghi sổ nhật kí chung Biểu số 2.21 Sổ Nhật ký chung. CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày: 31/12/2010 Chứng từ Số Phát sinh Diễn giải hiệu Ngày Số CT Nợ Có TK . . 17/06 HP2BC6/7 Cty CP XNK Thanh Hoá 11214 60.000.000 bồi thƣờng HĐ 711 60.000.000 Cty CP XNK Thanh Hoá bồi thƣờng HĐ 31/12 HP2BC12/ Lãi tiền gửi tháng 12/2010 11211 39.764 Lãi tiền gửi tháng 12/2010 515 39.764 Tổng cộng 216.433.613.681 216.433.613.681 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kếtoán trƣởng Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 66 -
  67. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Từ Sổ Nhật ký chung kế toán ghi sổ cái TK 711 Biểu số 2.22Sổ Cái TK 711 CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày:31/12/2010 Tài khoản 711 – Thu nhập khác Chứng từ Trích yếu TKĐƢ Số tiền Dƣ đầu Tổng phát sinh 60.000.000 60.000.000 Dƣ cuối Cty CP XNK Thanh Hoá 17/12 HP2BC6/7 11214 60.000.000 bồi thƣờng HĐ Kết chuyển thu nhập khác 31/12 HPK12/18 911 60.000.000 2010 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng 2.2.4. Tổ chức công tác kế toán Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty. Đặc điểm kết quả kinh doanh của Công ty. Tại Công ty, việc xác định kết quả kinh doanh đƣợc thực hiện theo từng quý. Cuối mỗi quý, kế toán thực hiện thao tác kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. - Chứng từ sử dụng trong công tác hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty là các Phiếu kế toán. - Tài khoản sử dụng bao gồm: + TK 911: Xác định kết quả kinh doanh. + TK 421: Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối. Các chỉ tiêu để xác định kết quả kinh doanh tại Công ty: - Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán = 36.420.000.000 – 19.492.898.000 = 16.927.102.000 VNĐ Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 67 -
  68. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng - Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = LN gộp + (Doanh thu HĐ TC - Chi phí TC) - (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN) = 16.927.102.000 + (10.659.210 – 399.334.397) – (8.750.970.645 + 5.610.390.513) = 2.177.065.655 VNĐ - Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác =60.000.000 - 0 = 60.000.000VNĐ - Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác = 2.177.065.655 + 60.000.000 = 2.237.065.655 VNĐ - Chi phí thuế TNDN hiện hành = Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế x 25 % = 2.237.065.655 x 25% = 559.266.414 VNĐ - Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế - Chi phí thuế TNDN hiện hành = 2.237.065.655 – 559.266.414 = 1.677.799.241 VNĐ Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 68 -
  69. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Quy trình hạch toán. Sơ đồ 2.7. Quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh Phiếu kế toán Nhật ký chung Sổ cái TK 821, 911 Bảng CĐPS Báo Cáo Tài Chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng * Ví dụ minh hoạ. - Ngày 31/12/2010, kế toán thực hiện xác định kết quả kinh doanh năm 2010 từ số liệu trên sổ Cái các TK 511, 515, 711, 632, 641, 642, 635, 811, 821, kế toán lập Phiếu kế toán khác để kết chuyển doanh thu, chi phí năm 2010 Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 69 -
  70. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.23 CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Số: HPK 12/18 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền Kết chuyển doanh thu bán hàng 1 511 911 36.420.000.000 và cung cấp dịch vụ Kết chuyển doanh thu hoạt động 2 515 911 10.659.210 tài chính 3 Kết chuyển thu nhập khác 711 911 60.000.000 Cộng 107.079.210.000 Biểu số 2.24 CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Số: HPK 12/19 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 911 19.492.898.000 2 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 911 8.750.970.645 3 Kết chuyển chi phí quản lý 642 911 5.610.390.513 doanh nghiệp 4 Kết chuyển chi phí tài chính 635 911 399.334.397 Cộng 34.253.593.555 Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 70 -
  71. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Biểu số 2.25 CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Số: 12/20 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Thuế TNDN phải nộp 8211 3334 559.266.414 Cộng 559.266.414 Biểu số 2.26 CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Số: 12/21 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển chi phí thuế TNDN 911 8211 559.266.414 Cộng 559.266.414 Biểu số 2.27 CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Số: 12/22 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển lợi nhuận sau thuế 911 421 1.677.799.241 Cộng 1.677.799.241 Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 71 -
  72. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Căn cứ vào các phiếu kế toán, kế toán ghi sổ nhật kí chung Biểu số 2.28 Sổ Nhật ký chung CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày: 31/12/2010 Chứng từ Số Phát sinh Diễn giải hiệu Ngày Số CT NỢ CÓ TK 31/12 HPK12/18 Kết chuyển doanh thu bán hàng sắt 2010 5111A 14.396.574.440 911 14.396.574.440 31/12 HPK12/18 Kết chuyển doanh thu bán hàng dầu 2010 5111B 2.331.814.046 911 2.331.814.046 31/12 HPK12/18 Kết chuyển doanh thu bán hàng khác 2010 5111E 18.068.446.862 911 18.068.446.862 31/12 HPK12/18 Kết chuyển doanh thu thuê kho 2010 51131 1.053.194.177 911 1.053.194.177 31/12 HPK12/18 Kết chuyển doanh thu dịch vụ vận tải 2010 51132 569.970.478 911 569.970.478 31/12 HPK12/18 Kết chuyển doanh thu tài chính năm 2010 515 10.659.210 911 10.659.210 31/12 HPK12/18 Kết chuyển thu nhập khác năm 2010 711 60.000.000 911 60.000.000 31/12 HPK12/19 Kết chuyển giá vốn hàng sắt năm 2010 911 1.850.901.379 632A 1.850.901.379 31/12 HPK12/19 Kết chuyển giá vốn hàng dầu năm 2010 911 1.798.202.221 632B 1.798.202.221 31/12 HPK12/19 Kết chuyển giá vốn hàng khác năm 2010 911 15.843.794.403 632E 15.843.794.403 31/12 HPK12/19 Kết chuyển chi phí bán hàng năm 2010 911 8.750.970.645 641 8.750.970.645 31/12 HPK12/19 Kết chuyển chi phí QLDN năm 2010 911 5.610.390.513 5.610.390.513 642 31/12 HPK12/19 Kết chuyển chi phí tài chính năm 2010 911 399.334.397 635 399.334.397 31/12 HPK12/21 Kết chuyển chi phí thuế TNDN năm 2010 911 559.266.414 821 559.266.414 31/12 HPK12/22 Kết chuyển lãi năm 2010 911 1.677.799.241 421 1.677.799.241 Tổng Cộng Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 72 -
  73. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Từ Sổ Nhật ký chung kế toán ghi sổ cái TK 911 Biểu số 2.29 Sổ cái TK 911 CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày:31/12/2010 Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh Chứng từ Số tiền Trích yếu TKĐƢ Ngày Số NỢ CÓ Dƣ đầu Tổng phát sinh Dƣ cuối 31/12 HPK12/18 K/C doanh thu bán hàng sắt 2010 5111A 14.396.574.440 31/12 HPK12/18 K/C doanh thu bán hàng dầu 2010 5111B 2.331.814.046 31/12 HPK12/18 K/C doanh thu bán hàng khác 2010 5111E 18.068.446.862 31/12 HPK12/18 K/C doanh thu thuê kho 2010 51131 1.053.194.177 31/12 HPK12/18 K/C doanh thu dịch vụ vận tải 2010 51132 569.970.478 31/12 HPK12/18 K/C doanh thu tài chính năm 2010 515 10.659.210 31/12 HPK12/18 K/C thu nhập khác năm 2010 711 60.000.000 31/12 HPK12/19 K/C giá vốn hàng sắt năm 2010 632A 1.850.901.379 31/12 HPK12/19 K/Cgiá vốn hàng dầu năm 2010 632B 1.798.202.221 31/12 HPK12/19 K/C giá vốn hàng khác năm 2010 632E 15.843.794.403 31/12 HPK12/19 K/Cchi phí bán hàng năm 2010 641 8.750.970.645 31/12 HPK12/19 K/C chi phí QLDN năm 2010 642 5.610.390.513 31/12 HPK12/19 K/C chi phí tài chính năm 2010 635 399.334.397 31/12 HPK12/19 K/C chi phí thuế TNDN năm 2010 821 559.266.414 31/12 HPK12/20 K/C lãi năm 2010 421 1.677.799.241 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 73 -
  74. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Từ Sổ Nhật ký chung kế toán ghi sổ cái TK 421 Biểu số 2.30 Sổ Cái TK 421 CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày:31/12/2010 Tài khoản 421 - Lợi nhuận chƣa phân phối Chứng từ TK Số tiền Trích yếu đối Ngày Số NỢ CÓ ứng Dƣ đầu 436.996.000 Tổng phát sinh 426.996.000 1.677.799.241 Dƣ cuối 1.687.799.241 31/12 HPK07/08 Phân bổ lãi năm 2009 3361 384.296.000 Phân bổ lãi năm 2009 31/12 HPK07/08 vào quỹ dự phòng tài 415 21.350.000 chính Phân bổ lãi năm 2009 31/12 HPK07/08 3531 12.800.000 vào quỹ khen thƣởng Phân bổ lãi năm 2009 31/12 HPK07/08 3532 8.550.000 vào quỹ phúc lợi Lãi kết chuyển năm 31/12 HPK12/22 911 1.677.799.241 2010 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 74 -
  75. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG 3 BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI D.T.D 3.1. Định hƣớng phát triển tại Công ty Đối với hoạt động kinh doanh nói chung: Từ tháng 01/2011, Công ty tiến hành hoạt động kinh doanh theo đúng chỉ tiêu chất lƣợng ISO (9001-2008) từ khâu quản lý đến hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ. Công ty dự định đến hết năm 2011sẽ hoàn thành đƣợc những mục tiêu nhƣ nâng cao trình độ quản lý, khai thác đƣợc tối đa những lợi thế trong kinh doanh, tăng doanh thu từ 10 – 20%, Cụ thể nhƣ sau: Đối với hoạt động kinh doanh kho bãi: Đây là một lĩnh vực có nguồn thu khá ổn định của Công ty vì vậy trong những năm tới Công ty đang lên kế hoạch từng bƣớc đầu tƣ tu bổ, sửa chữa, nâng cấp hệ thống kho bãi để nhằm nâng cao chất lƣợng kho bãi, thu hút khách hàng. Đồng thời khai thác các khả năng để có thể xây thêm kho, bãi Container, kinh doanh ở những khu vực đang có nhu cầu lớn ở Hải Phòng nhƣ các Cảng. Ngoài ra, trong tƣơng lai Công ty sẽ tìm kiếm các đối tác tiến tới đầu tƣ kinh doanh kho chuyên dùng nhƣ là kho lạnh. Mục tiêu của Công ty là khai thác 100% lợi thế về kho bãi để tăng doanh thu mỗi năm từ 10 – 15%. Đối với hoạt động kinh doanh giao nhận vận tải: Công ty đang từng bƣớc tăng cƣờng, củng cố và mở rộng khả năng giao nhận vận tải với trọng tâm là nâng cao chất lƣợng dịch vụ, sắp xếp lại tổ chức quản lý, điều hành đảm bảo tính khoa học, thực hiện các quy trình đại lý, giao nhận vận tải quốc tế theo thông lệ quốc tế. Đồng thời tích cực mở rộng thêm các lĩnh vực nhƣ dịch vụ cảng biển, môi giới tàu, quá cảnh Công ty phấn đấu trong những năm tới sẽ góp phần tăng lợi nhuận từ 10 – 20% một năm. Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 75 -
  76. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá: Hiện tại Công ty đang tập trung trọng tâm vào một số mặt hàng chính nhƣ Dầu nhờn, sắt thép, săm lốp, để củng cố, giữ vững hệ thống mua bán đầu vào, đầu ra ngày một ổn định hơn để từ đó làm nòng cốt phát triển, mở rộng thêm các mặt hàng cũng nhƣ khách hàng mới. Quan tâm mở mang thị trƣờng không chỉ ở phạm vi trong nƣớc mà còn cả ở nƣớc ngoài để thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phát triển. Mục tiêu trong những năm tới là tăng doanh thu của Công ty từ 10 – 20% mỗi năm. Bảng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong ba năm tới của Công ty Đơn vị: Triệu đồng STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 I Tổng doanh thu 1077,469.759 213,749.495 256,303.175 1 Doanh thu KD kho bãi 2,111.173 2,292.849 2,501.777 2 Doanh thu giao nhận VT 1,555.466 1,686.559 1,843.872 3 Doanh thu KD hàng hoá 176,463.362 211,576.338 253,711.606 4 Doanh thu tài chính 939.758 941.749 945.920 II Tổng chi phí 177,264.060 212,207.986 254,371.104 III Lợi nhuận trƣớc thuế 2,205.699 2,441.509 2,832.071 IV Các khoản nộp ngân sách 11,743.379 13,920.667 16,503.246 V Lợi nhuận sau thuế 1729.274 2,056.132 2,349.053 Tóm lại: Mục tiêu trƣớc mắt của Công ty là ngày càng phát triển, mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh. Để làm đƣợc tất cả những việc đó Công ty đề ra mục tiêu là ngày càng nâng cao chất lƣợng hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu nền kinh tế. 3.2. Đánh giá về thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Dầu Khí và Dịch vụ Hàng Hải D.T.D 3.2.1. Kết quả đạt đƣợc. 3.2.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán. - Là một Công ty có qui mô nhỏ, chủ yếu hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, vì vậy việc áp dụng mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung là khá phù hợp. Mỗi kế toán viên sẽ đảm nhận chức năng nhiệm vụ của mình dƣới sự chỉ Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 76 -
  77. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng đạo tập trung thống nhất của Kế toán trƣởng, đảm bảo sự chuyên môn hoá của cán bộ kế toán, đồng thời phát huy đƣợc trình độ của mỗi nhân viên. - Về nhân sự, bộ phận kế toán có bốn ngƣời gồm một kế toán trƣởng và ba kế toán viên rất phù hợp với khối lƣợng công việc kế toán tại Công ty. Thêm vào đó, đội ngũ kế toán có bề dày kinh nghiệm, vững vàng kiến thức chuyên môn (trình độ đều từ đại học trở lên) giúp cho công tác kế toán tại Công ty đạt hiệu quả cao. 3.2.1.2. Về tổ chức hệ thống sổ kế toán. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, ƣu điểm của hình thức này là khá đơn giản từ mẫu sổ sách cho đến cách thức vào sổ, ngoài ra nó còn là hình thức phù hợp nhất và đƣợc sử dụng nhiều nhất cho các phần mềm kế toán trên máy vi tính. Đồng thời Công ty sử dụng đầy đủ các loại sổ sách từ chi tiết cho đến tổng hợp nhƣ: - Sổ chi tiết doanh thu theo dõi riêng biệt cho từng loại doanh thu nhƣ doanh thu bán hàng hoá, doanh thu cung cấp dịch vụ. Trong từng loại doanh thu thì lại đƣợc chi tiết theo từng mặt hàng, dịch vụ nhƣ doanh thu bán hàng dầu, doanh thu bán hàng sắt, giúp Công ty thấy đƣợc những mặt hàng, dịch vụ có số lƣợng tiêu thụ nhiều, mang lại doanh thu lớn cho Công ty . Từ đó, các nhà quản trị sẽ đƣa ra quyết định nên lựa chọn mặt hàng, dịch vụ nào làm mặt hàng, dịch vụ chiến lƣợc. - Tƣơng ứng với các sổ chi tiết doanh thu là các sổ chi tiết về giá vốn, sổ chi tiết của các loại chi phí liên quan đều đƣợc theo dõi riêng biệt. - Ngoài ra, kế toán còn mở các sổ chi tiết khác nhƣ sổ chi tiết hàng hoá cho từng mặt hàng, giúp theo dõi cụ thể từng danh mục hàng hoá mua vào, bán ra của Công ty , sổ chi tiết công nợ cho từng đối tƣợng khách hàng giúp theo dõi việc thanh toán, chi trả của khách hàng trở nên dễ dàng, thuận tiện hơn. Đồng thời giúp ban quản trị Công ty thấy đƣợc tình hình bị chiếm dụng vốn của Công ty để có các chính sách thu hồi công nợ hợp lý. Các bảng tổng hợp và sổ Cái tài khoản đƣợc phản ánh một cách đầy đủ, khoa học đảm bảo đƣợc yêu cầu về đối chiếu, kiểm tra từ đó tránh đƣợc những sai sót trong quá trình hạch toán. Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 77 -
  78. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng 3.2.1.3. Về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Tổ chức thông tin tại Công ty đƣợc thực hiện khá tốt, luôn cập nhật kịp thời, chính xác những thay đổi mới về chế độ, chuẩn mực kế toán trong đó có vấn đề doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Cụ thể, hiện nay Công ty đang thực hiện công tác kế toán theo đúng những quy định mới nhất trong quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính và các chuẩn mực kế toán liên quan nhƣ chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu và thu nhập khác, chuẩn mực số 17 về thuế thu nhập doanh nghiệp, Công ty đã xây dựng cho mình một hệ thống biểu mẫu chứng từ phù hợp với quy định mới nhất của Bộ Tài chính. Các chứng từ ban đầu này đều đƣợc ghi chép theo đúng thời gian và có chữ ký đầy đủ của các bộ phận liên quan, sau khi đã kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ mới đƣợc sử dụng để vào sổ kế toán máy. Hệ thống tài khoản kế toán và phƣơng pháp hạch toán cũng đƣợc áp dụng phù hợp với quy định mới của Bộ Tài chính. Việc cập nhật kịp thời cũng nhƣ việc áp dụng những quy định mới về chế độ kế toán giúp cho Công ty tiến hành công tác kế toán một cách chính xác, tránh đƣợc những sai sót không đáng có. - Về tổ chức kế toán doanh thu: Công ty đảm bảo hạch toán doanh thu chi tiết, đầy đủ, kịp thời. Cụ thể các hóa đơn GTGT đƣợc nhập ngay vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ trên tất cả các sổ sách liên quan từ sổ chi tiết cho đến sổ tổng hợp. - Về tổ chức kế toán chi phí: Các chi phí phát sinh nhƣ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng đƣợc cập nhật nhanh chóng, chi tiết vào máy tính. - Về tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh: Công ty tiến hành tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo từng quý vì vậy sẽ luôn đảm bảo đƣợc quá trình cung cấp thông tin kịp thời về kết quả hoạt động kinh doanh, giúp cho Ban lãnh đạo Công ty ra những quyết định về kinh doanh để ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng lợi nhuận. Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 78 -
  79. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng 3.2.2. Hạn chế. Bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc, Công ty cũng không tránh khỏi những hạn chế, những mặt chƣa hoàn thiện. 3.2.2.1. Về tổ chức hệ thống sổ kế toán. Công ty đã sử dụng các loại sổ chi tiết về doanh thu, giá vốn để theo dõi tình hình hàng hóa, dịch vụ đƣợc bán ra một cách chi tiết. Nhƣng do đặc điểm kinh doanh của Công ty là cung cáp dịch vụ vì vậy, số lƣợng các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ phát sinh khá lớn. Do đó, Công ty cũng nên lập thêm sổ Nhật ký bán hàng ghi chép tay. Kế toán lập thêm sổ Nhật ký bán hàng một mặt vừa theo dõi riêng biệt các loại hàng hoá, dịch vụ đem lại doanh thu. Một mặt lại có thêm tài liệu để đối chiếu, so sánh với số liệu trên sổ kế toán máy để bất cứ lúc nào cũng có thể tiến hành so sánh, đối chiếu, kiểm tra xem số liệu ghi trên hai loại sổ này có khớp với nhau không. Nếu chƣa khớp thì kế toán tiến hành điều chỉnh cho phù hợp. 3.2.2.2.Về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. - Về tình hình quản lý công nợ: Công ty không trích lập dự phòng phải thu khó đòi và cũng không áp dụng chiết khấu thanh toán. Đây là một hạn chế đối với Công ty bởi là một doanh nghiệp thƣơng mại thì quy mô các khoản phải thu khách hàng là rất lớn mà việc thanh toán của các khách hàng đôi khi còn rất chậm. Kế toán phải thƣờng xuyên theo dõi một phần lớn tài sản của công ty đang trong quá trình thanh toán. Mặt khác, thời hạn mà doanh nghiệp phải thanh toán với ngƣời bán lại ngắn, thƣờng là khi nhập hàng hoá về thì Công ty phải trả trƣớc cho ngƣời bán khoảng 70% giá trị hàng mua còn lại 30% sẽ phải hoàn trả trong vài tháng, điều đó càng làm cho vốn kinh doanh của Công ty quay vòng chậm và ngày càng bị chiếm dụng và bị ứ đọng vốn. - Đối với khoản chiết khấu thương mại: Hiện nay, tại Công ty không sử dụng đến các tài khoản giảm trừ doanh thu nhƣ TK 521 - Chiết khấu thƣơng mại, TK 531 - Hàng bán bị trả lại, TK 532 - Giảm giá hàng bán. Việc Công ty không sử dụng hai tài khoản 531, 532 là hợp lý vì hàng bán bị trả lại ở Công ty thƣờng không xảy ra do Công ty bán hàng trực tiếp theo đơn đặt hàng và bán theo hợp Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 79 -
  80. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng đồng. Còn đối với giảm giá hàng bán thì do đặc điểm mặt hàng kinh doanh của Công ty rất khó xảy ra trƣờng hợp bị lỗi hay bị hỏng hóc làm giảm giá trị. Nhƣng riêng với TK 521 - Chiết khấu thƣơng mại thì việc hiện nay tại Công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thƣơng mại cho khách hàng là một bất lợi, bởi việc không áp dụng chiết khấu thƣơng mại sẽ không khuyến khích đƣợc khách hàng mua hàng với số lƣợng lớn, giữ chân những khách hàng lâu năm và thu hút những khách hàng mới có tiềm năng. Từ đó, Công ty khó tăng đƣợc lƣợng hàng tiêu thụ và khó tăng đƣợc doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 3.2.2.3. Về ứng dụng khoa học công nghệ. Công ty chƣa tiến hành trang bị và sử dụng phần mềm kế toán máy. Vì vậy mà Tổ chức thông tin kế toán trong Công ty chƣa thực sự rõ rang, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng chƣa giảm bớt đƣợc khối lƣợng công việc chƣa đảm bảo tính hợp lý và khoa học trong công tác kế toán. 3.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Dầu Khí và dịch vụ Hàng Hải D.T.D Qua quá trình tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty, cá nhân em đã thấy đƣợc quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty có rất nhiều điểm tích cực nhƣng bên cạnh đó cũng có những mặt hạn chế. Trƣớc yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cho phù hợp với chế độ của Nhà nƣớc, đồng thời thuận lợi cho quá trình làm việc của cán bộ kế toán Công ty và quá trình ra quyết định của các nhà quản trị, trên cơ sở những kiến thức đƣợc học và thực tế, em xin đƣa ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu khí và Dịch vụ Hàng Hải D.T.D nhƣ sau: 3.3.1. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ kế toán. Trong quá trình thực hiện công tác kế toán bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ, kế toán Công ty không sử dụng sổ Nhật ký bán hàng. Vì vậy, sẽ không có tài liệu sổ sách để đối chiếu với các sổ chi tiết cũng nhƣ sổ Cái về doanh thu hay hàng hoá Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 80 -
  81. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Do đó, kế toán nên mở thêm sổ Nhật ký bán hàng để theo dõi riêng biệt hàng hoá bán ra và cung cấp dịch vụ, điều này hoàn toàn phù hợp với chế độ kế toán, vừa khoa học lại vừa hợp lý ngoài ra còn đảm bảo đƣợc tính chính xác đối với các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình bán hàng. Đối với sổ Nhật ký bán hàng thì nên đƣợc kế toán phụ trách về hàng hoá tiến hành ghi chép tay song song với việc theo dõi ở các sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên sổ . Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 81 -
  82. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Biểu số 3.1: Mẫu sổ Nhật ký bán hàng. Mẫu số S03a4 – DN Đơn vị: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG Năm: Ngày, Chứng từ Phải thu từ Ghi Có TK doanh thu tháng Số Ngày Diễn giải ngƣời mua Hàng Thành Dịch ghi sổ hiệu tháng (Ghi Nợ) hoá phẩm vụ A B C D 1 2 3 4 Số trang trƣớc chuyển sang Cộng chuyển sang trang sau Mục đích của sổ Nhật ký bán hàng là dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp nhƣ: Bán hàng hoá, bán thành phẩm, cung cấp dịch vụ. Sổ Nhật ký bán hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng theo hình thức thu tiền sau (bán chịu) hoặc trƣờng hợp khi ngƣời mua ứng tiền trƣớc. Kết cấu và cách ghi sổ: Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ. Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ. Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ kế toán. Cột 1: Ghi số tiền phải thu từ ngƣời mua theo doanh thu bán hàng. Cột 2, 3, 4: Mở theo yêu cầu của doanh nghiệp để ghi doanh thu theo từng loại nghiệp vụ nhƣ: Bán hàng hoá, bán thành phẩm, bán bất động sản đầu tƣ, cung cấp dịch vụ, Trƣờng hợp doanh nghiệp mở sổ này cho từng loại doanh thu: Bán hàng hoá, bán thành phẩm, bán bất động sản đầu tƣ, cung cấp dịch vụ, thì các cột này Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 82 -
  83. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng có thể dùng để ghi chi tiết cho từng loại hàng hoá, thành phẩm, bất động sản đầu tƣ, dịch vụ. Trƣờng hợp không cần thiết doanh nghiệp có thể gộp 3 cột này thành 1 cột để ghi doanh thu bán hàng chung. Cuối trang sổ, cộng số luỹ kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trƣớc chuyển sang. Do cột 2, 3, 4 đƣợc mở theo yêu cầu của doanh nghiệp nên tuỳ vào đặc điểm hay yêu cầu của doanh nghiệp để ghi doanh thu theo từng loại nghiệp vụ vì vậy tại Công ty mẫu sổ có thể bỏ cột 3: Thành phẩm bởi tại Công ty không có nghiệp vụ bán thành phẩm và cột 2: Hàng hoá có thể chia nhỏ thành 3 cột gồm: Cột 2.1: Hàng hoá sắt thép, cột 2.2: Hàng hoá dầu, cột 2.3: Hàng hoá khác. Ví dụ cụ thể: - Ngày 31/12/2010, Công ty tiến hành thực hiện dịch vụ tiếp nhận vận chuyển cho Tổng Cty thiết bị điện VN với giá trị dịch vụ là 2.400.000 VNĐ. Đồng thời cùng ngày hôm đó Công ty cũng bán bán hàng hoá sắt thép cho Cty Cp đầu tƣ Tân Hƣơng với giá trị là 3.000.000.000 VNĐ. Căn cứ vào hoá đơn GTGT bán hàng sắt thép số 0019066 và hoá đơn GTGT dịch vụ số 0019056, kế toán hàng hoá tiến hành định khoản để ghi vào sổ Nhật ký bán hàng .Kế toán tiến hành định khoản nhƣ sau: 1, Đối với dịch vụ, kế toán ghi: Nợ TK 131 : 2.520.000 VNĐ Có TK 51132 : 2.400.000 VNĐ Có TK 33311 : 120.000 VNĐ Đồng thời với việc ghi nhận doanh thu, kế toán cũng ghi nhận giá vốn 2, Đối với hàng hoá sắt thép, kế toán ghi: Nợ TK 131 : 3.150.000.000 VNĐ Có TK 5111A : 3.000.000.000 VNĐ Có TK 33311 : 150.000.000 VNĐ Đồng thời ghi: Nợ TK 632A : 2.996.100.000 VNĐ Có TK 156 : 2.996.100.000 VNĐ Sau khi định khoản, kế toán tiến hành vào Sổ Nhật ký bán hàng nhƣ sau: Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 83 -
  84. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Biểu số 3.2: Nhật ký bán hàng. Mẫu số S03a4 – DN Đơn vị: Công ty CP Dầu khí và dịch vụ hàng Hải D.T.D (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày Địa chỉ: Số 630 Lê Thánh Tông, Hải An, Hải phòng 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG Năm: 2010 Ngày, Chứng từ Phải thu từ Ghi Có TK doanh thu tháng Ngày Diễn giải ngƣời mua Hàng hoá Số hiệu Dịch vụ ghi sổ tháng (Ghi Nợ) Sắt thép Dầu Khác A B C D 1 2.1 2.2 2.3 4 Số trang trƣớc chuyển sang Cƣớc tiếp nhận v/c TCty thiết 31/12 0019056 31/12 2.400.000 2.400.000 bị điện VN Bán hàng hoá Sắt cho Cty Cp 31/12 0019066 31/12 3.000.000.000 3.000.000.000 TMĐT Tân Hƣơng Cộng chuyển sang trang sau Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 84 -
  85. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng 3.3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công nợ. Đối với việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Công ty nên lập dự phòng phải thu khó đòi bởi vì hoạt động của công ty là hoạt động dịch vụ, hơn nữa Công ty chủ yếu bán chịu cho khách hàng, do vậy khoản phải thu khách hàng của Công ty là cao. Theo báo cáo công nợ của Công ty tại thời điểm 31/12/2011 có tới gần 10% số nợ đã quá hạn thanh toán. Khi Công ty không lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi cho 10% số nợ quá hạn này thì có thể sẽ dẫn đến tình trạng là đến thời điểm các khoản nợ này đƣợc liệt vào các khoản nợ phải đƣợc xử lý thì Công ty sẽ mất đi một khoản vốn kinh doanh đột ngột mà do không lập dự phòng nên sẽ không có gì để bù đắp vào khoản vốn bị mất ấy, từ đó sẽ dẫn đến tình trạng Công ty bị thiếu hụt vốn kinh doanh. Đây là một điều không tốt đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại nơi mà nguồn vốn kinh doanh nắm giữ một vai trò vô cùng quan trọng. Do vậy để đảm bảo nguyên tắc thận trọng, đảm bảo ổn định và chủ động về tình hình tài chính thì việc lập dự phòng phải thu khó đòi là rất cần thiết và thiết thực. Cụ thể, việc lập dự phòng phải thu khó đòi của Công ty nên dựa trên cơ sở Thông tƣ số 13/2006/TT-BTC hƣớng dẫn về việc lập dự phòng phải thu khó đòi nhƣ sau: Đối tƣợng và điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòi: Là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện sau: - Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ƣớc vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác. Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý nhƣ một khoản tổn thất. - Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi: + Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ƣớc vay nợ hoặc các cam kết nợ khác. + Nợ phải thu chƣa đến thời hạn thanh toán nhƣng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tƣ nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạng phá Sinh viên: Phạm Thị Thơm - QT1102K Trang - 85 -