Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xâydựng thương mại & vận tải Ngọc Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xâydựng thương mại & vận tải Ngọc Hà", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_doanh_thu_chi_phi_va_x.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xâydựng thương mại & vận tải Ngọc Hà
- LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế thị trƣờng của nƣớc ta trong những năm gần đây đã đạt đƣợc những bƣớc tiến vững mạnh, các doanh nghiệp cũng đóng góp vai trò to lớn của mình cùng cả nƣớc đƣa Việt Nam ngày càng phát triển, có vị trí xứng đáng trên trƣờng quốc tế. Ngày nay với xu hƣớng tự do cạnh tranh hàng loạt các xí nghiệp, nhà máy, công ty đƣợc mở ra. Nhu cầu buôn bán trên thị trƣờng ngày càng đƣợc mở rộng, Việt Nam đã dần trở thành một thị trƣờng sôi động. Trong phần đóng góp của các doanh nghiệp phải kể đến phần đóng góp rất lớn của công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp mà hạch toán kế toán là bộ phận quan trọng của hệ thống quản trị tài chính. Đây là bộ phận gián tiếp góp phần tạo nên thành công của doanh nghiệp. Nó có vai trò tích cực trong điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế góp phần tích cực vào quản lý tài chính của Nhà nƣớc nói riêng và quản lý doanh nghiệp nói chung vì nó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đƣa ra quyết định nhanh chóng và hợp lý nhất đảm bảo cho sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển. Việc tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp có nhiều khâu quan trọng, trong đó công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một khâu cơ bản của hạch toán kế toán trong doanh nghiệp. Bởi nó cho biết sản phẩm của doanh nghiệp đƣợc tiêu thụ nhƣ thế nào, chi phí trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ra sao và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ mà doanh nghiệp đạt đƣợc. Những thông tin từ đây giúp cho các nhà quản trị đƣa ra những đối sách phù hợp. Vì vậy, để kế toán đặc biệt kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phát huy hết vai trò chức năng của nó cần phải biết tổ chức công tác này một cách hợp lý khoa học và thƣờng xuyên. Qua thời gian thực tế tìm hiểu công tác kế toán tại đơn vị thực tập, em đã có cơ hội tìm hiểu sâu hơn về công tác kế toán và tầm quan trọng của nó. Từ kiến thức em đã đƣợc học và tìm hiểu, em đã chọn đề tài : “ Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây
- dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà”cho bài khóa luận của mình. Nội dung của bài khóa luận đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chương I: Những lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà. Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà. Với kiến thức, kinh nghiệm và sự hiểu biết về Công ty còn hạn chế nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc sự trao đổi, góp ý của các thầy cô giáo và các cô bác kế toán trong Công ty để bài khóa luận tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
- CHƢƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP. 1.1 Một số vấn đề chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1.1.1 Doanh thu Doanh thu bán hàng là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ: bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài( nếu có). Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu nhƣ: chiết khấu thƣơng mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT nộp theo phƣơng pháp trực tiếp. 1.1.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lƣợng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lƣợng từng lô hàng mà khách đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lƣợng hàng lũy kế mà khách đã mua trong khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu của bên bán. Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lƣợng hàng bán xác định là đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân nhƣ: vi phạm hợp
- đồng, hàng không đúng mẫu mã, chủng loại, hàng kém chất lƣợng Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại đồng thời ghi nhận giảm giá vốn hàng bán tƣơng ứng trong kỳ. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ đƣợc doanh nghiệp(bên bán) giảm trừ cho bên mua trong trƣờng hợp hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng kinh tế. Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế đánh vào doanh thu của doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng không đƣợc Nhà nƣớc khuyến khích nhƣ: rƣợu, thuốc lá, vàng mã Thuế xuất khẩu là thuế đánh vào tất cả hàng hóa dịch vụ mua bán, trao đổi với nƣớc ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp là thuế tính trên phần giá trị gia tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh quá trình sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp phải tƣơng ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ. Đây là các khoản thuế đƣợc xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện hành của luật thuế tùy thuộc vào từng mặt hàng khác nhau. 1.1.1.3 Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa hoặc là giá thành lao vụ, dịch vụ hoàn thành đƣợc xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp phát sinh đƣợc tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ. Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, hoa hồng đại lý, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định phục vụ bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh và một số khoản khác có tính chất chung của toàn doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu
- văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho công việc quản lý, các khoản thuế, phí, lệ phí, dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. 1.1.1.4 Doanh thu tài chính và chi phí tài chính Doanh thu hoạt động tài chính là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán nhƣ: - Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do mua hàng hóa, dịch vụ - Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia. - Thu nhập về hoạt động đầu tƣ mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. - Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ vào công ty con, đầu tƣ vốn khác. - Thu nhập về hoạt động đầu tƣ khác. - Lãi tỷ giá hối đoái. - Chênh lệch do bán ngoại tệ. - Chênh lệch lãi chuyển nhƣợng vốn. - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp nhƣ chi phí tiền lãi vay, và các chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi nhuận, tiền bản quyền Những chi phí này phát sinh dƣới dạng tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền. Nội dung chi phí hoạt động tài chính bao gồm: - Các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tƣ tài chính. - Chi phí cho vay và đi vay vốn. - Khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ. - Các chi phí khác. 1.1.1.5 Thu nhập khác và chi phí khác Thu nhập khác là các khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trƣớc hoặc có tính đến nhƣng ít có khả năng thực hiện đƣợc hoặc là các khoản thu không mang tính chất thƣờng xuyên. Nội dung thu nhập khác bao gồm:
- - Thu nhập từ thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định. - Thu từ tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng. - Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ nay thu hồi đƣợc. - Thu các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ. - Các khoản thuế đƣợc NSNN hoàn lại. - Các khoản thu khác. Chi phí khác là những khoản chi phí(lỗ) do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là do những khoản chi phí bị sót từ những năm trƣớc. Nội dung chi phí khác bao gồm: - Chi phí thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhƣợng bán(nếu có). - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. - Bị phạt thuế, truy nộp thuế. - Các chi phí khác. 1.1.1.6 Kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng mà doanh nghiệp đạt đƣợc trong một kỳ nhất định do các hoạt động sản xuất kinh doanh và do hoạt động khác mang lại đƣợc biểu hiện thông qua chỉ tiêu lãi, lỗ. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: - Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa bất động sản đầu tƣ và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tƣ nhƣ: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động ) chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 1.1.2 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- - Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Trƣớc hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng nhƣ tái sản xuất mở rộng. Doanh thu còn là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ với Nhà nƣớc nhƣ nộp các khoản thuế theo quy định, là nguồn có thể tham gia vốn góp cổ phần, tham gia liên doanh liên kết với các đơn vị khác. Trƣờng hợp doanh thu không đảm bảo các khoản chi phí đã bỏ ra doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm cho doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng và tất yếu dẫn đến phá sản. - Để thực hiện quá trình quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí. Đó là tổng giá trị làm giảm lợi íchkinh tế trong thời kỳ dƣới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu. - Kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung trong việc xác định lƣợng hàng hóa tiêu thụ thực tế và chi phí tiêu thụ thực tế phát sinh trong kỳ nói riêng của mình, biết đƣợc xu hƣớng phát triển của doanh nghiệp từ đó doanh nghiệp sẽ đƣa ra chiến lƣợc sản xuất kinh doanh cụ thể trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo. Mặt khác, việc xác định này còn là cơ sở để tiến hành hoạt động phân phối kết quả kinh doanh cho từng bộ phận của doanh nghiệp. Do đó, đòi hỏi kế toán trong doanh nghiệp phải xác định và phản ánh một cách đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình. 1.1.3 Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Để phát huy đƣợc vai trò kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh kế toán cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau: - Lập các chứng từ kế toán để chứng minh các nhiệm vụ kinh tế phát sinh, mở sổ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết để phản ánh tình hình khối lƣợng hàng hóa
- tiêu thụ, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan của khối lƣợng hàng bán( giá bán, doanh thu thuần ) - Quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ khi hàng hóa phát hiện, xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng. - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng. - Phản ánh kịp thời, chính xác các khoản chi phí phát sinh trong kỳ và hạch toán đầy đủ, chi tiết từng nội dung chi phí theo quy định phù hợp với yêu cầu quản lý. - Lựa chọn phƣơng pháp và xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa. - Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc. - Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. 1.2 Nội dung tổ chức hạch toán kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Việc ghi nhận doanh thu, chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. 1.2.1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố ngày 31/12/2001 QĐ-BTC của Bộ trƣởng Bộ tài chính, doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm và hàng hóa cho ngƣời mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng: - Tiêu thụ theo phƣơng pháp trực tiếp: theo phƣơng thức này ngƣời bán giao hàng cho ngƣời mua tại kho, tại quầy hay tại phân xƣởng sản xuất. Khi ngƣời mua đã nhận đủ hàng và ký nhận vào hóa đơn thì hàng chính thức đƣợc coi là tiêu thụ, ngƣời bán có quyền ghi nhận doanh thu. - Tiêu thụ theo phƣơng pháp đại lý: doanh nghiệp chuyển hàng đi gửi tại các quầy hàng, cửa hàng nhờ bán hộ. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào ngƣời mua chấp nhận thanh toán thì số hàng chính thức đƣợc coi là tiêu thụ, doanh nghiệp có quyền ghi nhận doanh thu. - Tiêu thụ theo phƣơng thức trả chậm, trả góp: theo tiêu thức này doanh thu đƣợc ghi nhận một lần ngay từ đầu không bao gồm lãi trả chậm, trả góp. Thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó đƣợc xác định một cách đáng tin cậy. Trƣờng hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu ghi nhận trong kỳ theo kết quả của phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ phải thỏa mãn 4 điều kiện sau: - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. - Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ hoạt động cung cấp dịch vụ đó. - Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán. - Xác định đƣợc chi phí cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. 1.2.1.2 Chứng từ sử dụng - Hóa đơn bán hàng thông thƣờng, hóa đơn GTGT. - Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng. - Thẻ quầy hàng.
- - Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi. - Các chứng từ có liên quan khác. 1.2.1.3 Tài khoản sử dụng Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản: Bên nợ: - Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đƣợc xác định là đã bán trong kỳ kế toán. - Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp. - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ. - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. Tài khoản 511chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2: - TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa - TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm - TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ - TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá - TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ TK 511 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ” Tài khoản này dung để phản ánh doanh thu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu nội bộ là lợi ích kinh tế thu đƣợc từ việc
- bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khản: Bên nợ: - Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lƣợng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán. - Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ. - Số thuế GTGT phải nộp theo phƣơng thức trực tiếp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ. - Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Bên có: Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán Tài khoản 512 chia thành 3 tài khoản cấp 2: - TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa - TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm - TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ. 1.2.1.4 Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ đƣợc khái quát theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3331,3332,3333 511,512 111,112,131 Nộp thuế TTĐB, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuế xuất khẩu (DN tính thuế GTGT theo phƣơng pháp thuế GTGT theo khấu trừ) phƣơng pháp trực tiếp 3331 3387 521,531,532 Cuối kỳ, k/c chiết khấu DN bán hàng theo phƣơng thức thƣơng mại, hàng bán bị trả chậm, trả góp trả lại,giảm giá hàng bán
- phát sinh trong kỳ Doanh thu bán hàng &cung cấp dịch vụ 911 (DN tính thuế GTGT theo phƣơng pháp Cuối kỳ kết chuyển trực tiếp) doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.2.2.1 Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT. - Phiếu chi, giấy báo nợ. - Phiếu nhập kho. - Các chứng từ khác có liên quan. 1.2.2.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 521 “ Chiết khấu thƣơng mại” Khi hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau: - Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thƣơng mại ngƣời mua đƣợc hƣởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng quy định của doanh nghiệp. - Trƣờng hợp ngƣời mua hàng nhiều lần mới đạt đƣợc lƣợng hàng mua đƣợc hƣởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thƣơng mại này đƣợc ghi giảm trừ vào giá bán trên “ Hóa đơn GTGT” hoặc “ Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trƣờng hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thƣơng mại ngƣời mua đƣợc hƣởng lớn hơn số tiền bán hàng đƣợc ghi trên hóa đơn bán hàng lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thƣơng mại cho ngƣời mua. Khoản chiết khấu thƣơng mại trong trƣờng hợp này đƣợc hạch toán vào Tài khoản 521. - Trƣờng hợp ngƣời mua hàng với khối lƣợng lớn đƣợc hƣởng chiết khấu thƣơng mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá ( đã trừ chiết khấu thƣơng mại) thì khoản chiết khấu thƣơng mại này không đƣợc hạch toán vào tài khoản 521. Doanh thu bán hàng phải phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thƣơng mại. - Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thƣơng mại đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng bán nhƣ: bán hàng (sản phẩm, hàng hóa), cung cấp dịch vụ.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản: Bên nợ: số chiết khấu thƣơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng. Bên có: cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thƣơng mại sang tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 531 “ Hàng bán bị trả lại” Tài khoản này phản ánh giá trị số hàng bán bị trả lại theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn. Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hóa và xử lý theo chính sách tài chính, thuế hiện hành. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản: Bên nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngƣời mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán. Bên có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên nợ tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán” Tài khoản này phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán. Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn ( giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản: Bên nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho ngƣời mua hàng do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
- Bên có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ. 1.2.2.3 Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán chiết khấu thƣơng mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán đƣợc khái quát theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1.2 : Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 111,112,131 521,531,532 511,512 Chiết khấu thƣơng mại Cuối kỳ, kết chuyển các hàng bán bị trả lại, giảm khoản giảm trừ trong kỳ giá hàng bán (VAT trực để xác định doanh thu tiếp) thuần Chiết khấu thƣơng mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán( VAT khấu trừ) 3331 1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 1.2.3.1 Các phƣơng pháp tính giá vốn hàng bán Phương pháp giá đơn vị bình quân Theo phƣơng pháp này, giá vật liệu xuất dung trong kỳ đƣợc tính theo giá bình quân ( bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập) Giá trị thực tế vật liệu = Số lƣợng vật liệu x Giá đơn vị bình quân xuất dùng xuất dùng Trong đó: Giá đơn vị bình Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ quân cả kỳ dự trữ =
- Số lƣợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ Phƣơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ mặc dù đơn giản, dễ làm nhƣng độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hƣởng đến công việc quyết toán chung. Giá đơn vị bình quân Trị giá hàng tồn sau mỗi lần nhập Sau mỗi lần nhập = Số lƣợng hàng tồn sau mỗi lần nhập Phƣơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập khắc phục nhƣợc điểm của phƣơng pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật. Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần. Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO) Theo phƣơng pháp này, số vật liệu nhập trƣớc thì xuất trƣớc, xuất hết số nhập trƣớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phƣơng pháp này là giá thực tế vật liệu mua trƣớc sẽ đƣợc dùng làm giá cho vật liệu xuất trƣớc. Do vậy, giá vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá vật liệu mua vào sau cùng. Phƣơng pháp này thích hợp trong trƣờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hƣớng giảm. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) Phƣơng pháp này định giá vật liệu mua sau cùng sẽ đƣợc xuất đầu tiên, ngƣợc lại với phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc. Phƣơng pháp này thích hợp trong trƣờng hợp lạm phát. Phương pháp thực tế đích danh Theo phƣơng pháp này, vật liệu đƣợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô, giữ nguyên từ lúc nhập cho đến lúc xuất dung ( trừ trƣờng hợp điều chỉnh). Khi xuất vật liệu nào sẽ tính giá thực tế của vật liệu đó. Do vậy, phƣơng pháp này còn có tên gọi là phƣơng pháp đặc điểm riêng và thƣờng đƣợc sử dụng với vật liệu có giá trị cao, có tính tách biệt. 1.2.3.2 Chứng từ sử dụng
- - Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế. - Hóa đơn bán hàng thông thƣờng. - Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. - Các chứng từ khác có liên quan. 1.2.3.3 Tài khoản sử dụng Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán” Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp ( đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tƣ nhƣ: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tƣ theo phƣơng thức cho thuê hoạt động ( trƣờng hợp phát sinh không lớn), chi phí nhƣợng bán Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Bên nợ: - Giá vốn hàng đã bán. - Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vƣợt mức bình thƣờng và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ đƣợc tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ. - Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ kho phần bồi thƣờng do trách nhiệm cá nhân gây ra. - Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vƣợt trên mức bình thƣờng không đƣợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành. - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết). Bên có: - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trƣớc). - Kết chuyển giá vốn hàng đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
- Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Bên nợ: - Trị giá vốn thành phẩm tồn kho đầu kỳ. - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết). - Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành. Bên có: - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 “Thành phẩm”. - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trƣớc). - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán , dịch vụ hoàn thành đƣợc xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”. Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ. 1.2.3.4 Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên đƣợc khái quát qua sơ đồ 1.3 Phƣơng pháp hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ đƣợc khái quát qua sơ đồ 1.4
- Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 154 632 Trị giá vốn của thành phẩm tiêu 155,156 thụ ngay không qua nhập kho Thành phẩm, hàng hóa 157 bị trả lại nhập kho Xuất thành phẩm Khi hàng gửi bán gửi bán không qua đƣợc xác định là 911 nhập kho tiêu thụ Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng 155,156 bán của thành phẩm,hàng Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ hóa xuất kho gửi đi bán 159 Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 154 Cuối kỳ, k/c giá thành, dịch vụ hoàn thành tiêu thụ trong kỳ Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 111,112,131 611 632 911 Mua hàng hóa Trị giá vốn hàng hóa xuất K/c giá vốn hàng bán tiêu bán trong kỳ của các đơn thụ trong kỳ vị thƣơng mại 156 K/c giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ 155,157 K/c gtrị hàng hóa tồn kho K/c giá vốn thành phẩm tồn cuối kỳ cuối kỳ và giá vốn của thành 155,157 phẩm đã gửi đi chƣa tiêu thụ Đầu kỳ, k/c giá vốn của thành phẩm tồn đầu kỳ và cuối kỳ giá vốn thành phẩm gửi đi chƣa tiêu thụ đầu kỳ 631 159 Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, dịch vụ Hoàn nhập dự phòng giảm hoàn thành của các đơn vị cung cấp dịch vụ giá hàng tồn kho Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- 1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 1.2.4.1 Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT. - Phiếu chi, Giấy báo nợ của ngân hàng. - Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. - Bảng phân bổ lƣơng và bảo hiểm xã hội. - Bảng tính và phân bổ khấu hao. - Các chứng từ có liên quan khác. 1.2.4.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng” Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản: Bên nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Bên có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ. Tài khoản 641 chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2: - TK 6411: Chi phí nhân viên. - TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì. - TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng. - TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ. - TK 6415: Chi phí bảo hành. - TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài. - TK 6418: Chi phí bằng tiền khác. Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản: Bên nợ: - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ. - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trƣớc chƣa sử dụng hết). - Dự phòng trợ cấp mất việc làm. Bên có: - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trƣớc chƣa sử dụng hết). - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản 642 chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2: - TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý. - TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý. - TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng. - TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ. - TK 6425: Thuế, phí, lệ phí. - TK 6426:chi phí dự phòng. - TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài. - TK 6428: Chi phí bằng tiền khác. Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ. 1.2.4.2 Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đƣợc khái quát qua sơ đồ sau:
- Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 111,112,152,153 641,642 111,112,152 Chi phí vật liệu, công cụ 133 Các khoản thu giảm chi 334,338 911 K/c chi phí bán hàng Chi phí tiền lƣơng và các khoản trích chi phí QLDN theo lƣơng 214 Chi phí khấu hao TSCĐ 142,242,335 Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trƣớc 1.2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính 1.2.5.1 Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Phiếu thu, phiếu chi. - Giấy báo nợ, giấy báo có. - Các chứng từ có liên quan khác. 1.2.5.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính” Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản: Bên nợ: - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng pháp trực tiếp (nếu có).
- - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”. Bên có: - Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia. - Lãi do nhƣợng bán các khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết. - Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng. - Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh. - Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh sau khi bán ngoại tệ. - Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh. - Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản ( Giai đoạn trƣớc hoạt động) đã hoàn thành đầu tƣ vào hoạt động doanh thu tài chính. - Doanh thu tài chính khác phát sinh trong kỳ. Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 635 “ Chi phí hoạt động tài chính” Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính. Tài khoản 635 phải đƣợc hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản: Bên nợ: - Chi phí tiền lãi vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính. - Lỗ bán ngoại tệ. - Chiết khấu thanh toán cho ngƣời mua. - Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh ( Lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện). - Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh ( Lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện).
- - Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết). - Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ XDCB đã hoàn thành đầu tƣ vào chi phí tài chính. - Các khoản chi phí của hoạt động đầu tƣ tài chính khác. Bên có: - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết). - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ. 1.2.5.3 Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính đƣợc khái quát theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1.6 : Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính 111,112,131 635 3331 515 111,112,131 CKTT dành cho Cuối kỳ tính thuế VAT Lãi do bán ngtệ ngƣời mua, lỗ tỷ tính theo PP trực tiếp lãi TGNH giá, lãi vay phải nộp đvới HĐTC 413 911 3387 k/c lỗ chênh lệch Cuối kỳ, k/c chi phí Phân bổ dần lãi dobán tỷ giá do đánh tài chính để xác định hàng trả chậm, trảgóp giá lại các khoản KQKD mục có gốc ngtệ 121,221,222 thu nhậpvề LN đƣợc bổ sung đầu tƣ vào cty con, VGLD 413 K/c chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ và đánh giá lại cuối kỳ
- 1.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 1.2.6.1 Chứng từ sử dụng - Phiếu thu, phiếu chi. - Biên bản bàn giao, thanh lý tài sản cố định. - Các chứng từ có liên quan khác. 1.2.6.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 711 “ Thu nhập khác” Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Bên nợ: - Số thuế GTGT phải nộp ( nếu có) tính theo phƣơng pháp trực tiếp đối với các khoản thu khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp. - Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”. Bên có: - Thu về thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định. - Nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu hồi đƣợc. - Các khoản nợ không ai đòi ghi tăng thu nhập. - Các khoản thu nhập của năm trƣớc bị bỏ sót, hay quên ghi sổ năm nay phát hiện ra. - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ. Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 811 “ Thu nhập khác” Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động SXKD tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản: Bên nợ:
- - Số tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy thu thuế. - Các chi phí liên quan đến xử lý thiệt hại trong trƣờng hợp đã mua bảo hiểm. - Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhƣợng bán, lãi tiền vay quá hạn vƣợt khung, số tiền ký quỹ bị phạt. - Các khoản chi phí khác phát sinh. Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ. 1.2.6.3 Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán thu nhập khác và chi phí khác đƣợc khái quát theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1.7: Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 111,112,131 811 3331 711 111,112,131 CF phát sinh khi thanh lý, nhƣợng Xác định VAT Thu về thanh lý bán TSCĐ phải nộp theo nhƣợng bán TSCĐ pp trực tiếp khách hàng vi phạm 333 911 hợp đồng Cuối kỳ, k/c chi phí cuối kỳ kc thu 3387 211,213 phát sinh để xđ nhập khác để GTCL của TSCĐ khi KQKD xác định kqkd Đầu kỳ phân bổ doanh thanh lý nhƣợng bán thu chƣa thực hiện (nếu tính vào thu nhập khác) 1.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.
- 1.2.7.1 Tài khoản sử dụng Tài khoản 821 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong năm tài chính hiện hành. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản: Bên nợ: - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm. - Chi phí thuế TNDN của năm trƣớc phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trƣớc đƣợc ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại. Bên có: - Chi phí thuế TNDN đƣợc điều chỉnh do giảm số đã ghi nhận trong năm lớn hơn số quyết toán thuế TNDN năm. - Chi phí thuế TNDN đƣợc ghi giảm do sai sót phát hiện không trọng yếu của năm trƣớc. - Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”. Tài khoản 821 chi tiết thành: - TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. - TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ. 1.2.7.2 Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đƣợc khái quát theo sơ đồ sau:
- Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 111,112 3334 821 911 Chi nộp hàng quý tạm tính nộp thuế cuối kỳ k/c chi phí Thuế TNDN TNDN, điều chỉnh thuế thuế TNDN TNDN phải nộp Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp xác định cuối năm 1.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 1.2.8.1 Chứng từ sử dụng - Sổ theo dõi chi phí bán hàng. - Sổ theo dõi giá vốn hàng bán. - Các sổ sách khác có liên quan 1.2.8.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau: - Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành. - Kết quả hoạt động kinh doanh phải đƣợc hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động( hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thƣơng mại, dịch vụ, hoạt động tài chính ) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ. - Các khoản doanh thu và thu nhập khác kết chuyển vào tài khoản này phải là số doanh thu thuần và thu nhập thuần. Bên nợ:
- - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ đã bán. - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác. - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết chuyển lãi. Bên có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ đã bán trong kỳ. - Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. - Kết chuyển lỗ. Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ. 1.2.8.3 Phƣơng pháp hạch toán Phƣơng pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh đƣợc khái quát theo sơ đồ sau:
- Sơ đồ 1.9: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 632 911 511,512 Kết chuyển giá vốn K/c doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 521,531,532 635 Kết chuyển chi phí tài chính k/c các khoản giảm trừ dthu 515 641 Kết chuyển chi phí bán hàng Kết chuyển doanh thu tài chính 642 Kết chuyển chi phí QLDN 711 Kết chuyển thu nhập khác 811 Kết chuyển chi phí khác 3334 821 421 Xác định chi Kết chuyển chi phí TTNDN phí TTNDN Kết chuyển lỗ Kết chuyển lãi sau thuế TNDN
- CHƢƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI &VẬN TẢI NGỌC HÀ. 2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty - Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI &VẬN TẢI NGỌC HÀ. - Tên tiếng anh: NGOC HA TRANSPORT AND TRADING- CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY Địa chỉ trụ sở chính của công ty tại: Số 65B Đà Nẵng,phƣờng Lạc Viên,quận Ngô Quyền,thành phố Hải Phòng. - Tell: 0313.593525-0313.593526 - Fax: 0313.561986 - Email: ngocha.coop@gmail.com - Tài khoản số: 0509000001852 Ngân hàng VID Public- CN Hải Phòng. - Mã số thuế: 0200587748 Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà đƣợc thành lập vào ngày 25 tháng 5 năm 2004 theo giấy phép kinh doanh số 0203000848 do Sở kế hoạch đầu tƣ thành phố Hải Phòng cấp. Lấy tên công ty là Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thƣơng Mại&Vận Tải Ngọc Hà do ông Đinh Hữu Ngọc làm chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty. Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà là công ty cổ phần, có tƣ cách pháp nhân kể từ ngày đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
- doanh,đƣợc tổ chức và hoạt động theo quy định của luật doanh nghiệp,diều lệ của công ty và các quy định khác của pháp luật có liên quan,hạch toán kinh tế độc lập,tự chủ về tài chính. Công ty không ngừng mở rộng các lĩnh vực kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng cũng nhƣ tiềm năng sẵn có của mình. Công ty đã tiến hành đăng ký lại giấy phép kinh doanh lần thứ 2 vào ngày 15 tháng 09 năm 2008,tạo điều kiện pháp lý cho công ty hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp,chấp hành dúng yêu cầu của pháp luật Việt Nam. 2.1.2 Phạm vi và mục tiêu hoạt động của công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà 2.1.2.1 Mục tiêu Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà đƣợc thành lập với mục tiêu kinh doanh đạt hiệu quả cao,phát triển công ty theo hƣớng kinh doanh đa ngành,đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi,bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu tại Công ty. Công ty hoạt động theo nguyên tắc dân chủ công khai,tôn trọng,thống nhất nhằm mục đích tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động,tăng lợi tức cho các cổ đông và không ngừng đóng góp cho ngân sách nhà nƣớc theo luật định,phát triển công ty vững mạnh trên các lĩnh vực kinh doanh của Công ty. 2.1.2.2 Phạm vi hoạt động của Công ty Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã chọn cho mình hƣớng đi mang tính chiến lƣợc lâu dài. Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đã và đang tạo ra những vận hội mới,Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà đã biết tận dụng cơ hội đó để mở rộng kinh doanh những ngành có tiềm năng Ngành, nghề kinh doanh chính: Nhà phân phối bình nóng lạnh, thiết bị vệ sinh, đại lý vật liệu xây dựng, đá xẻ, gạch ốp lát. Nhà phân phối chính cho hãng Bình Ferroli tại Hải Phòng. Buôn bán thiết bị vệ sinh hãng Cosani, gạch men Dacera, sen vòi Fico,
- Tagi Vốn điều lệ: 121.645.200.000 đồng - Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng - Số cổ phần đã góp: 12.164.520 cổ phần - Giá trị cổ phần đã góp: 121.645.200.000 đồng Công ty luôn coi chất lƣợng sản phẩm,dịch vụ là nền tảng cho sự lớn mạnh của Công ty,để làm đƣợc điều đó Ban lãnh đạo công ty đã không ngừng đầu tƣ các phƣơng tiện hiện đại để có thể đáp ứng đƣợc mọi yêu cầu của khách hàng với một cách nhanh chóng ,kịp thời đảm bảo chất lƣợng trong mọi hoàn cảnh. Chính nhờ có chiến lƣợc phát triển rõ ràng mà hiện nay Công ty đã xây dựng cho mình một thƣơng hiệu có uy tín không chỉ trong địa bàn thành phố mà còn rộng khắp trong cả nƣớc. Công ty có tham gia đóng bảo hiểm cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty. Thực hiện đầy đủ các chế độ về ngày nghỉ lễ, tết cho cán bộ công nhân viên Công. Công ty có quy định về chế độ kỷ luật và khen thƣởng cụ thể. Hàng năm tổ chức cho cán bộ công nhân viên Công ty đi tham quan, du lịch. 2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà Mô hình bộ máy tổ chức và công tác quản lý của Công ty cổ phần xây dựng hƣơng mại&vận tải Ngọc Hà để thực hiện chức năng nhiệm vụ và đảm bảo kế hoạch phát triển đòi hỏi bộ máy tổ chức quản lý phải đƣợc bố trí, sắp xếp một cách hợp lý để cho quá trình hoạt động kinh doanh luôn đƣợc nhịp nhàng,liên tục. Công ty đã sắp xếp bộ máy hoạt động theo sơ đồ sau: (Sơ đồ2.1)
- Hội đồng quản trị Giám đốc Hội đồng quản trị Phó giám đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng thị kỹ kế toán hành giao trƣờng thuật chính nhận NSự vận tải Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà 2.1.3.1 Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định các mục đích có liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty. 2.1.3.2 Giám đốc Công ty Giám đốc công ty là ngƣời đứng đầu công ty do Hội đồng quản trị bầu nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám đốc sau khi tham khảo tín nhiệm của Đại hội đồng cổ đông. Giám đốc là ngƣời đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch,chịu trách nhiệm chung về các mặt hoạt động của toàn Công ty. Thay mặt Hội đồng quản trị đƣa ra các kế hoạch và tổ chức triển khai cho các bộ phận thực hiện nhằm đạt mục tiêu đề ra của doanh nghiệp. Giám đốc có quyền quyết định bổ nhiệm,miễn nhiệm khen thƣởng, kỷ luật cán bộ, quyết định tiền lƣơng, các công tác tài chính, quyết định tham gia ký kết các hợp đồng.
- Giám đốc còn có trách nhiệm tham gia bảo toàn, phát triển vốn và báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cho Hội đồng quản trị theo định kỳ. 2.1.3.3 Phó giám đốc Là ngƣời đƣợc giám đốc ủy quyền giải quyết mọi công việc khi giám đốc đi vắng. Chịu trách nhiệm chung về các mặt giao dịch bán hàng,thay mặt giám đốc thực hiện các hợp đồng, giám sát và báo cáo cho giám đốcvề các mặt hoạt động trong Công ty. Phó giám đốc tham gia phụ trách quản lý quỹ, cân đối các khoản thu chi trong Công ty. 2.1.3.4 Các phòng chức năng Các phòng chức năng: là đơn vị trực thuộc Công ty hoạt động theo đúng quy định của Nhà nƣớc và chịu sự quản lý toàn diện của Giám đốc công ty. Là các phòng tham mƣu cho Giám đốc công ty về công tác: Tổ chức hành chính, kế toán tài chính, kinh doanh,đầu tƣ và thị trƣờng,từng phòng có nhiệm vụ cụ thể sau: a. Phòng thị trường - Tổng hợp số liệu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khu vực mình theo định kỳ cho Phó giám đốc - Phân tích,đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả kinh doanh của khu vực mình quản lý. - Tìm ra các giải pháp tham mƣu,đề xuất với Ban giám đốc trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm,nâng cao kết quả sản xuất của Công ty. - Là cầu nối giữa Ban giám đốc với các đại lý,khách hàng và ngƣời tiêu dùng. b. Phòng kỹ thuật - Nghiên cứu và cải tiến công nghệ, khoa học kỹ thuật. - Bảo quản và duy trì các trang thiết bị của công ty. - Chịu trách nhiệm trƣớc Ban giám đốc về chất lƣợng hoạt động của các trang thiết bị. - Nghiên cứu,đề xuất với Ban giám đốc về kế hoạch đảm bảo an toàn cho trang thiết bị của công ty và các biện pháp cải tiến kỹ thuật,phƣơng tiện kỹ thuật máy móc.
- c. Phòng kế toán Có vai trò tham mƣu cho Giám đốc tổ chức,chỉ đạo công tác tài chính, cung cấp thông tin tài chính kịp thời để trên cơ sở đó lãnh đạo có thể điều chỉnh kế hoạch tài chính cho hợp lý. Kế toán cùng với Giám đốc tham gia thảo luận trong các vấn đề có tính chiến lƣợc kinh tế, ký kết hợp đồng, cập nhật chế độ kế toán, tiến hành lập báo cáo tài chính. d.Phòng hành chính nhân sự - Chịu trách nhiệm trƣớc Ban giám đốc về tuyển dụng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu không ngừng về khả năng quản lý của hệ thống chất lƣợng, góp phần nâng cao năng lực hoạt động và hiệu quả tổ chức của công ty. - Tổ chức việc quản lý nhân sự của toàn Công ty. - Thiết lập các chính sách về nguồn lực, căn cứ trên cơ sở quyết định sản xuất kinh doanh và định hƣớng của Công ty. - Tổ chức hệ thống kiểm soát đảm bảo việc lƣu trữ hồ sơ pháp lý, kiểm tra cập nhật. - Quản lý con dấu công ty, tiếp nhận công văn đến trình bày ban lãnh đạo, chuyển giao công văn đi đảm bảo yêu cầu và kịp thời. e. Các bộ phận khác Đây là bộ phận trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh của công ty nhƣ: giao nhận, bảo vệ, đội xe Tất cả các phòng ban trong Công ty mặc dù mỗi phòng ban có nhiệm vụ khác nhau song họ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong công việc. Đó là mối quan hệ phụ thuộc, giúp nhau cùng hoàn thành tốt công việc của Ban lãnh đạo công ty giao cho. 2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà 2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà
- Cũng giống nhƣ tổ chức bộ máy quản lý, cơ cấu kế toán của Công ty đƣợc tổ chức tƣơng đối gọn nhẹ. Bộ phận kế toán bao gồm 4 ngƣời: 1 kế toán trƣởng và 3 kế toán viên thực hiện các chức năng nhiệm vụ khác nhau: Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm theo dõi và lập kế hoạch tài chính, thực hiện tổ chức hạch toán kế toán, trực tiếp kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo dõi và phản ánh tình hình biến động tăng giảm tài sản của Công ty, tiến hành cập nhật chứng từ, sổ sách để phù hợp với chế độ hiện hành. Đồng thời lập báo cáo tài chính định kỳ. Kế toán viên: Chịu trách nhiệm chủ yếu về ghi chép, theo dõi, kiểm tra các giao dịch tại ngân hàng, xác nhận nợ nhằm hỗ trợ cho kế toán trƣởng trong công tác soát các chứng từ, số dƣ tài khoản. 2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng ở Công ty Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà là đơn vị kinh doanh sử dụng nhiều tài khoản, khối lƣợng nghiệp vụ nhiều nên áp dụng chế độ kế toán theo hình thức “ Nhật ký chung” , theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên là hợp lý trong công tác quản lý của Công ty. Hình thức này rõ ràng, dễ hiểu giúp kế toán dễ dàng kiểm tra số liệu, đối chiếu nhanh thông tin nắm bắt kịp thời giúp cho công tác quản lý đƣợc tốt và có những kế hoạch cụ thể, kịp thời trong công tác kinh doanh. Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung đó là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của các nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu ở sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế.
- Quy trình hạch toán theo hình thức “ Nhật ký chung” (Sơ đồ2.2) Chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán Sổ nhật ký chung chi tiết Bảng tổ ng hợp Sổ cái TK chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung - Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp và tính chính xác của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Sau khi đã kiểm tra, kế toán ghi các nghiệp vụ đó vào nhật ký chung. Căn cứ số liệu trên chứng từ gốc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc ghi vào sổ chi tiết tài khoản. - Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết làm căn cứ lập sổ tổng hợp chi tiết. - Cùng với đó, tại thời điểm cuối tháng kế toán tiến hành cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối tài khoản.
- - Để đảm bảo tính chính xác số liệu, kế toán tiến hành đối chiếu, khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết. - Cuối kỳ kế toán, từ bảng cân đối tài khoản làm căn cứ để lập báo cáo tài chính. Nguyên tắc ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung đó là: Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ tổng phát sinh có trên sổ Nhật ký chung. Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung Sổ cái: Công ty mở Sổ cái cho tất cả các tài khoản mà Công ty sử dụng. Tại Công ty, mỗi sổ dùng cho một tài khoản ghi phát sinh nợ và phát sinh có. Các sổ chi tiết 2.1.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính Để tiện cho việc kiểm tra, giám sát Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà sử dụng hệ thống báo cáo tài chính do Nhà nƣớc ban hành. Kết thúc mỗi quý, kế toán các phần hành tiến hành tổng hợp, đối chiếu và tính ra số dƣ cuối kỳ các tài khoản, chuyển cho kế toán tổng hợp tiến hành lập báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Báo cáo kết quả kinh doanh Thuyết minh báo cáo tài chính 2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà 2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà 2.2.1.1 Nội dung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Doanh thu của Công ty đƣợc thu từ nhiều nguồn khác nhau nhƣng đƣợc chia thành các mảng chính sau:
- Doanh thu bán hàng: Công ty thực hiện phƣơng thức tiêu thụ hàng hóa bao gồm cả bán buôn và bán lẻ các mặt hàng nhƣ: bình Ferroli, bàn cầu Cosani, sen vòi Fico, phụ kiện Pioren, gạch Cosevco, bếp ga Hyundai - Bán buôn: hàng hóa đƣợc bán theo lô hoặc bán theo khối lƣợng lớn. Hình thức bán buôn mà Công ty áp dụng là hình thức bán buôn qua kho theo phƣơng pháp giao hàng trực tiếp hay chuyển hàng theo hợp đồng. - Bán lẻ: là hình thức bán hàng hóa với số lƣợng nhỏ. Hình thức bán lẻ mà Công ty áp dụng là hình thức bán lẻ trực tiếp. Nhìn chung doanh thu của Công ty đƣợc thu từ nhiều nguồn khác nhau nhƣng nhiều nhất là từ hoạt động bán hàng. Đây là hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty. Hàng năm sản lƣợng tiêu thụ những mặt hàng này khá lớn. Bởi vậy, doanh thu từ việc kinh doanh này chiếm tỷ trọng lớn và đem lại cho Công ty một khoản lợi nhuận đáng kể. Doanh thu cung cấp dịch vụ: Dịch vụ chủ yếu mà Công ty cung cấp là tƣ vấn, thiết kế, lắp đặt bồn cầu, bình nóng lạnh. Doanh thu từ mảng này mang lại không nhiều. Phƣơng thức thanh toán tại Công ty bao gồm: - Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt. - Thanh toán bằng chuyển khoản. - Thanh toán chậm: việc giao hàng và thanh toán tiền hàng trong khoảng thời gian nhất định tùy thuộc thỏa thuận giữa hai bên. 2.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng Công ty là doanh nghiệp thuộc đối tƣợng nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ. Do đó chứng từ đƣợc Công ty sử dụng chủ yếu trong kế toán doanh thu bán hàng là: - Hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán hàng hóa. - Phiếu thu, giấy báo có. - Phiếu xuất kho. - Các chứng từ khác có liên quan.
- Tài khoản sử dụng Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Công ty mở thêm 2 tài khoản cấp 2 là: - TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa - TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 511 không có số dư cuối kỳ. Ở công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nhƣ chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại nên không sử dụng tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu( TK 531, TK 532,TK 521) 2.2.1.3 Quy trình hạch toán Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà (Sơ đồ2.3) Chứng từ gốc Sổ chi tiết các TK Nhật ký chung 131, 156, 511, 3331 . Sổ cái các TK 131, 156,511, 3331 Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ
- Sơ đồ 2. 3: Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà - Hàng ngày khi phát sinh nghiệp vụ liên quan đến doanh thu, căn cứ vào hóa đơn GTGT và hình thức thanh toán của khách hàng ( căn cứ theo hợp đồng kinh tế giữa bên bán và bên mua) kế toán lập chứng từ gốc có liên quan: Phiếu thu nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, Giấy báo có của Ngân hàng nếu thanh toán bằng chuyển khoản Từ các chứng từ gốc trên kế toán tâp hợp vào sổ Nhật ký chung. Căn cứ vào sổ Nhật ký chung kế toán vào sổ cái TK 511,131 đồng thời ghi sổ chi tiết TK 511, 131 - Cuối tháng, căn cứ vào sổ kế toán chi tiết kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu sổ cái TK 131 với bảng tổng hợp chi tiết phải thu của khách hàng, sau đó tổng hợp số liệu từ các sổ cái, bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết kế toán lập Báo cáo tài chính. 2.2.1.4 Ví dụ minh họa Ví dụ 1:Ngày 25/12/2010 xuất bán 100 bình QQ30L chống giật cho Công ty TNHH thƣơng mại Hoa Đạt theo hóa đơn số 0086772 với tổng giá thanh toán là 258.500.000 đ, VAT 10% thu bằng tiền mặt. - Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết kế toán xuất hóa đơn GTGT, phiếu thu. - Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu kế toán vào sổ Nhật ký chung - Từ Nhật ký chung, kế toán vào sổ chi tiết doanh thu, sổ cái TK 111, sổ cái TK 511, sổ cái TK 3331 và các sổ sách khác có liên quan - Cuối tháng, tổng hợp số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối TK. - Cuối kỳ kế toán, kế toán căn cứ số liệu trên bảng cân đối TK lập báo cáo tài chính.
- Kế toán định khoản: a) Nợ TK 632: 190.300.000 Có TK 156: 190.300.000 b) Nợ TK 1111: 258.500.000 Có TK 5111: 235.000.000 Có TK 3331: 23.500.000
- Biểu 2.1 : Hóa đơn GTGT số 0086772 HÓA ĐƠN Mẫu số:01 GTKT -3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG NG/2007B 0086772 Liên 2 : Giao khách hàng Ngày 25tháng 12 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà Địa chỉ: Số 65B, Đà Nẵng, Ngô Quyền, Hải Phòng Số tài khoản: 0509000001852 Điênthoại: 0313.593525 MS: 0 2 0 0 5 8 7 7 4 8 Họ tên ngƣời mua hàng: Nguyễn Thị Yến . Tên đơn vị: Công ty TNHH thƣơng mại Hoa Đạt Địa chỉ: .Lƣu Kiếm ,Thủy Nguyên, Hải Phòng . Số tài khoản: 0509000001632 Hình thức thanh toán: TM MS: 0 2 0 0 4 2 9 5 4 0 Đơn vị Số STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn giá Thành tiền tính lƣợng A B C 1 2 3 1 Bình QQ30L chống giật Chiếc 100 2.350.000 235.000.000 Cộng tiền hàng: 235.000.000 Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 23.500.000 Tổng cộng tiền thanh toán 258.500.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm năm tám triệu năm trăm nghìn đồng/ Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Yến Nguyễn Thị Ngọc Đinh Hữu Ngọc
- Đơn vị: CTY CPXDTM&VT NGỌC HÀ Mẫu số: 01-TT Địa chỉ: Số 65B, Đà Nẵng, Ngô Quyền, Hải (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Phòng ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC PHIẾU THU Quyển số: 12 Ngày25 tháng 12 năm 2010 Số: T350 . Nợ: 1111 Có: 5111,3331 Họ tên ngƣời nộp tiền: Nguyễn Thị Yến Địa chỉ: CT TNHH thƣơng mại Hoa Đạt Lý do nộp: . Số tiền: 258.500.000 (Viết bằng chữ): Hai trăm năm tám triệu năm trăm nghìn đồng Kèm theo: 01 .Chứng từ gốc Ngày 25 tháng 12 năm 2010 Giám đốc Kế toán Ngƣời nộp Ngƣời lập Thủ quỹ (Ký, họ tên, trƣởng tiền phiếu đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền( Viết bằng chữ): + Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi: Biểu 2.2: Phiếu thu tháng 12 năm 2010
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Số phát sinh Đã ghi STT Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải Số hiệu sổ cái dòng TK Nợ Có ghi sổ tháng a) 508 632 190.300.000 509 156 190.300.000 Xuất bán 100 bình QQ30L 25/12 T350 25/12 b) 510 1111 258.500.000 chống giật x 511 5111 235.500.000 x 512 3331 23.500.000 513 1561 1.750.000 Thanh toán tiền mua khử 25/12 C256 25/12 514 1331 175.000 mùi 515 1111 1.925.000 625 5111 1.532.736.000 x Kết chuyển dthu, thu nhập để 626 515 157.256.640 31/12 KC01 31/12 xđ KQKD T12 627 711 87.321.000 628 911 1.777.316.640 Cộng phát sinh 4.580.760.300 4.580.760.300 Biểu 2.3: Trích Nhật ký chung tháng 12 năm 2010
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tài khoản :511 Tên sản phẩm( Hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ): Bình QQ30L chống giật Năm: 2010 Chứng từ Doanh thu Các khoản tính trừ Số Ngày, Diễn giải TKĐƢ Số Thành tiền Khác Đơn giá Thuế hiệu tháng lƣợng Nợ Có (521,531,532) SDĐK x x T35 Bán bình QQ30L thu 25/12 1111 100 2.350.000 235.000.000 0 0 tiền mặt . Cộng phát sinh 1.532.736.000 SDCK x x Biểu 2.4: Trích sổ chi tiết bán hàng tháng 12 năm 2010
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu TK: 511 Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Nhật ký chung Số tiền Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải Trang STT Số hiệu TKĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng sổ dòng SDĐK x x . Bán bình QQ30L chống 25/12 T350 25/12 11 511 1111 235.000.000 giật thu bằng tiền mặt KC dthu, thu nhập để xđ 31/12 KC01 31/12 13 625 911 1.532.736.000 KQKD T12 Cộng phát sinh 1.532.736.000 1.532.736.000 SDCK x x Biểu 2.5: Trích sổ cái tài khoản 511 tháng 12 năm 2010
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc Số hiệu TK: 333 Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Nhật ký chung Số tiền Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải Trang STT Số hiệu TKĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng sổ dòng SDĐK 514.419.300 . Bán bình QQ30L chống 25/12 T350 25/12 11 512 1111 23.500.000 giật thu bằng tiền mặt Cộng phát sinh 450.880.000 570.450.000 SDCK 633.989.300 Biểu 2.6: Trích sổ cái tài khoản 333 tháng 12 năm 2010
- 2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà 2.2.2.1 Nội dung giá vốn hàng bán tại Công ty Giá vốn hàng bán là giá đã bao gồm toàn bộ giá mua và chi phí có liên quan đến thu mua. Mỗi một khoản doanh thu mà Công ty thu về đều tƣơng ứng với một khoản chi phí Công ty bỏ ra để có đƣợc khoản doanh thu đó. Căn cứ vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty là kinh doanh thƣơng mại và doanh thu chủ yếu là từ bán buôn và bán lẻ hàng hóa, do vậy hàng xuất kho đƣợc tính theo phƣơng pháp bình quân gia quyền liên hoàn. Trị giá xuất kho = Số lượng x Đơn giá bình quân liên hoàn Trong đó đơn giá bình quân đƣợc tính nhƣ sau: Đơn giá bình Trị giá hàng tồn kho sau mỗi lần nhập quân liên hoàn = Số lượng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập Công ty áp dụng phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ. 2.2.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Phiếu xuất kho - Các chứng từ khác có liên quan Tài khoản sử dụng - TK 632 “Giá vốn hàng bán” - TK 156 “ Hàng hóa” 2.2.2.3 Quy trình hạch toán Hàng ngày, căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho và các chứng từ khác có liên quan, kế toán tập hợp các chứng từ có cùng nội dung vào sổ Nhật ký chung, vào sổ cái TK 632, sổ cái TK 156 và các sổ sách có liên quan khác. Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán khóa sổ để lập Bảng cân đối số phát sinh.
- Cuối năm, căn cứ sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính. Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán được mô tả qua sơ đồ sau(Sơ đồ 2.4) Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho Sổ chi tiết giá vốn Nhật ký chung Sổ cái các TK 632,156 Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Sơ đồ 2. 4: Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà 2.2.2.4 Ví dụ minh họa Ví dụ 2: Cùng với việc ghi nhận doanh thu bán hàng ở ví dụ 1, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán. Trị giá vốn hàng xuất bán đƣợc tính theo phƣơng pháp bình quân liên hoàn.
- Từ phiếu xuất kho, kế toán vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết giá vốn, Sổ cái TK632, Sổ cái TK 156. Kế toán định khoản: Nợ TK 632: 190.300.000 Có TK 156: 190.300.000
- Đơn vị: CTY CP XDTM&VT NGỌC HÀ Mẫu số: 02- VT Địa chỉ: Số 65B, Đà Nẵng, Ngô Quyền, Hải ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ- BTC Phòng ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 25 tháng 12 năm 2010 Nợ : 632 Số: 278 Có : 156 Họ tên ngƣời nhận hàng: Nguyễn Thị Ngọc Địa chỉ( Bộ phận): Bán hàng Lý do xuất kho: Bán cho khách Xuất tại kho: Số 134- A4.1/142 . Địa điểm: An Trang- An Đồng- An Dƣơng- Hải Phòng STT Tên hàng Mã số ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền A B C D 1 2 3 Bình 1 QQ30L QQ30L Chiếc 100 1.903.000 190.300.000 chống giật Cộng 190.300.000 Tổng số tiền(Viết bằng chữ): Một trăm chin mƣơi triệu ba trăm nghìn đồng . Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Ngày 25 tháng 12 năm 2010 Ngƣời lập Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán Giám đốc phiếu hàng trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.7: Trích Phiếu xuất kho tháng 12 năm 2010
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN Tài khoản: 632 Năm: 2010 Chứng từ Ngày Diễn giải TKĐƢ Nợ Có Số hiệu tháng GVHB- CH Anh PX470 20/12 156 22.850.000 Tiến GVHB- CH Bích PX471 20/12 156 47.120.000 Thoát GVHB- CH Sơn T325 20/12 156 68.457.250 Hải GVHB- CTy T350 25/12 156 190.300.000 TNHH Hoa Đạt Cộng 512.350.560 Biểu 2.8: Trích sổ chi tiết giá vốn tháng 12 năm 2010
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Giá vốn hàng bán Số hiệu TK: 632 Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Nhật ký chung Số tiền Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải Trang STT Số hiệu TKĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng sổ dòng SDĐK x x 20/12 T325 20/12 GVHB- CH Sơn Hải 9 450 156 68.457.250 GVHB- CTy TNHH Hoa 25/12 T350 25/12 11 508 156 190.300.000 Đạt 31/12 KC02 31/12 KC CF để xđ KQKD T12 13 629 911 512.350.560 Cộng phát sinh 512.350.560 512.350.560 SDCK x x Biểu 2.9: Trích sổ cái tài khoản 632 tháng 12 năm 2010
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Hàng hóa Số hiệu TK: 156 Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Nhật ký chung Số tiền Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải Trang STT Số hiệu TKĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng sổ dòng SDĐK 247.580.000 25/12 T350 25/12 Xuất bán hàng hóa 11 509 632 190.300.000 Thanh toán tiền mua khử 25/12 C256 25/12 11 513 1111 1.750.000 mùi Cộng phát sinh 1.734.560.000 1.734.560.000 SDCK 458.020.000 Biểu 2.10 : Trích sổ cái tài khoản 156 tháng 12 năm 2010
- 2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà. 2.2.3.1 Nội dung chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại Công ty Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà là một đơn vị hoạt động kinh doanh thƣơng mại các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh bán hàng và quản lý doanh nghiệp đƣợc hạch toán nhƣ sau: Chi phí bán hàng của Công ty bao gồm: - Tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của bộ phận bán hàng. - Tiền nƣớc, tiền điện, diện thoại. - Chi phí vận chuyển hàng hóa. - Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp bao gồm: - Tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của bộ phận quản lý. - Chi phí đồ dùng văn phòng. - Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý doanh nghiệp, chi phí hành chính, tổ chức. - Thuế, phí, lệ phí. - Các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác . 2.2.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Phiếu chi, giấy báo nợ - Giấy đề nghị thanh toán, Giấy thanh toán tiền tạm ứng - Bảng thanh toán lƣơng, Bảng phân bổ tiền lƣơng, Bảng trích khấu hao - Các chứng từ khác có liên quan Tài khoản sử dụng Tại Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà kế toán sử dụng: - TK 641: Chi phí bán hàng
- - TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.2.3.3 Quy trình hạch toán Hàng ngày, căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan, kế toán tập hợp các chứng từ có cùng nội dung vào sổ Nhật ký chung, vào sổ cái TK 641, sổ cái TK642 và các sổ sách có liên quan khác. Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán khóa sổ để lập Bảng cân đối số phát sinh. Cuối năm, căn cứ sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
- Quy trình hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vân tải Ngọc Hà được khái quát theo sơ đồ sau(Sơ đồ2.5) Hóa đơn GTGT,Phiếu chi, Bảng lƣơng và các khoản trích theo lƣơng Nhật ký chung Sổ cái TK 641,642 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà
- 2.2.3.4 Ví dụ minh họa Ví dụ 3: Ngày 17/12/2010 căn cứ hóa đơn GTGT số 0085962 kế toán viết phiếu chi số 60 thanh toán tiền cƣớc vận chuyển hàng hóa cho Công ty TNHH vận tải Nam Á tổng số tiền là 9.780.000 đ chƣa VAT 5%. Kế toán tập hợp các chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng phát sinh trong tháng vào sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 641. Kế toán định khoản: Nợ TK 641: 9.780.000 Nợ TK 133: 489.000 Có TK 1111: 10.269.000 Ví dụ 4: Ngày 10/12/2010 kế toán viết phiếu chi số 40 thanh toán tiền lƣơng tháng 11/2010 cho bộ phận quản lý với số tiền là 19.594.725 đ. - Từ các chứng từ gốc kế toán ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 334, sổ cái TK 642 lập bảng cân đối tài khoản. - Cuối kỳ kế toán, tổng hợp số liệu từ bảng cân đối tài khoản lập báo cáo tài chính. Kế toán định khoản: a) Nợ TK 642: 21.415.000 Có TK 1111: 21.415.000 b) Nợ TK 334: 1.820.275 Có TK 338: 1.820.275 c) Nợ TK 334: 19.594.725 Có TK 1111: 19.594.725
- Biểu 2.11 : Hóa đơn GTGT số 0085962 HÓA ĐƠN Mẫu số:01 GTKT -3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG NG/2007B 0085962 Liên 2 : Giao khách hàng Ngày 17tháng 12 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH vận tải Nam Á Địa chỉ: Lam Sơn- An Dƣơng- Hải Phòng Số tài khoản: 0504700000852 Điênthoại: MS: 0 2 0 0 5 4 7 5 1 2 Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà Địa chỉ: Số 65B, Đà Nẵng, Ngô Quyền, Hải Phòng Số tài khoản: 0509000001852 Hình thức thanh toán: TM MS: 0 2 0 0 5 8 7 7 4 8 Đơn vị Số STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn giá Thành tiền tính lƣợng A B C 1 2 3 1 Cƣớc vận chuyển về kho Km 24 407.500 9.780.000 Cộng tiền hàng: 9.780.000 Thuế GTGT: 5% Tiền thuế GTGT 489.000 Tổng cộng tiền thanh toán 10.269.000 Số tiền viết bằng chữ: Mƣời triệu hai trăm sáu mƣơi chin nghìn đồng/ Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên)
- Biểu 2.12 : Phiếu chi số 60 Đơnvị:CTCPXDTMVT NgọcHà Mẫu số : 02 – TT Địa chỉ: 65B ĐN –NQ -HP ( Ban hành theo QĐ số 15/ 2006/ QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC ) PHIẾU CHI Quyển số: 12 Ngày17tháng12năm2010 Số : 60 Nợ: 641,133 Có: 1111 Họ và tên ngƣời nhận: Nguyễn Trung Kiên Địa chỉ: CTy TNHH vận tải Nam Á Lý do chi: Thanh toán tiền cƣớc vận chuyển Số tiền: 10.269.000 ( Viết bằng chữ). .Mƣời triệu hai trăm sáu mƣơi chín nghìn đồng/ Kèm theo: 01 Chứng từ gốc Ngày 17.tháng.12.năm.2010. Giám đốc Kế toán Thủ quỹ Ngƣời lập Ngƣời nhận trƣởng phiếu tiền (Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) đóng dấu) Đã nhận đủ số tiền( Viết bằng chữ): . + Tỷ giá ngoại tệ(vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi:
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Số phát sinh Đã ghi STT tháng Ngày, Diễn giải Số hiệu TK Số hiệu sổ cái dòng Nợ Có ghi sổ tháng x 320 641 9.780.000 Thanh toán tiền cƣớc vận 17/12 C60 17/12 321 133 489.000 chuyển 322 1111 10.269.000 x 323 641 5.480.200 17/12 C61 17/12 Mua xăng 324 133 548.020 325 1121 6.028.220 629 911 1.272.506.506 x 630 632 512.350.560 631 635 220.450.000 31/12 KC02 31/12 KC CF để xđ KQKD T12 x 632 641 270.315.000 x 633 642 173.691.640 634 811 95.699.306 Cộng phát sinh 4.580.760.300 4.580.760.300 Biểu 2.13 : Trích Nhật ký chung tháng 12 năm 2010
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Chi phí bán hàng Số hiệu TK: 641 Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Nhật ký chung Số tiền Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải Trang STT Số hiệu TKĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng sổ dòng SDĐK x x Thanh toán tiền cƣớc vận 17/12 C60 17/12 7 320 1111 9.780.000 chuyển 17/12 C61 17/12 Mua xăng 7 323 1121 5.480.200 31/12 KC02 31/12 KC CF để xđ KQKD T12 13 631 911 270.315.000 Cộng phát sinh 270.315.000 270.315.000 SDCK x x Biểu 2.14 : Trích sổ cái tài khoản 641 tháng 12 năm 2010
- Đơn vị: CTY CPXD TM&VT NGỌC HÀ Mẫu số: 02 – LĐTL Địa chỉ: Số 65B, Đà Nẵng, Ngô Quyền, Hải Phòng ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC ) Số : 11 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG Tháng .11 năm 2010 Bộ phận quản lý Lƣơng Hệ số Các khoản khấu trừ lƣơng Ký STT Họ tên C Vụ P Cấp Tổng TN Thực lĩnh TT lƣơng 6%XH 1.5%YT 1%TN Tổng nhận Đinh Hữu 1 GĐ 750.000 4.74 700.000 4.255.000 255.300 63.825 42.550 361.675 3.893.325 Ngọc Nguyễn 2 PGĐ 750.000 4.5 400.000 3.775.000 226.500 56.625 37.750 320.875 3.454.125 Thị Hà Nguyễn 3 Thanh T.Ký 750.000 2.34 300.000 2.055.000 123.300 30.825 20.550 174.675 1.880.325 Ngọc Vũ Thị 4 KToán 750.000 3.82 200.000 3.065.000 183.900 45.975 30.650 260.525 2.804.475 Điệp Phạm Thị 5 KToán 750.000 3.82 200.000 3.065.000 183.900 45.975 30.650 260.525 2.804.475 Thúy Trần Mai 6 KToán 750.000 3.82 200.000 3.065.000 183.900 45.975 30.650 260.525 2.804.475 Trang Nguyễn 7 Văn BVệ 750.000 2.58 200.000 2.135.000 128.100 32.025 21.350 181.475 1.953.525 Thuận Cộng 2.200.000 21.415.000 1.284.900 321.225 214.150 1.820.275 19.594.725 Biểu 2.15: Trích Bảng thanh toán lƣơng tháng 11 năm 2010 cho bộ phận quản lý
- Biểu 2.16 : Phiếu chi số 40 Đơnvị:CTCPXDTMVT NGỌC HÀ Mẫu số : 02 – TT Địa chỉ: Số 65B,Đà Nẵng, Ngô Quyền, Hải ( Ban hành theo QĐ số 15/ 2006/ QĐ-BTC Phòng Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC ) PHIẾU CHI Quyển số: 12 Ngày10tháng12năm2010 Số : 40 Nợ: 3344 Có: 1111 Họ và tên ngƣời nhận: Nguyễn Thị Thúy Địa chỉ: Bộ phận quản lý Lý do chi: Trả lƣơng tháng 11/ 2010 . Số tiền: 19.594.725 ( Viết bằng chữ). Mƣời chin triệu năm trăm chin mƣơi bốn nghìn bảy trăm hai lăm đồng/ Kèm theo: 01 Chứng từ gốc Ngày.10.tháng.12.năm.2010. Giám đốc Kế toán Thủ quỹ Ngƣời lập Ngƣời nhận trƣởng phiếu tiền (Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) đóng dấu) Đã nhận đủ số tiền( Viết bằng chữ): . + Tỷ giá ngoại tệ(vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi:
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Số phát sinh Đã ghi STT tháng Ngày, Diễn giải Số hiệu TK Số hiệu sổ cái dòng Nợ Có ghi sổ tháng Tạm ứng tiền thuê ôtô vận chuyển 150 141 12.000.000 10/12 C39 10/12 hàng vào kho 151 1111 12.000.000 a)x 152 642 21.415.000 153 334 21.415.000 Thanh toán lƣơng tháng 11 cho bộ b) 154 334 1.820.275 10/12 C40 10/12 phận quản lý bằng tiền mặt 155 338 1.820.275 c) 156 334 19.594.725 157 1111 19.594.725 629 911 1.272.506.506 x 630 632 512.350.560 631 635 220.450.000 31/12 KC02 31/12 KC CF để xđ KQKD T12 x 632 641 270.315.000 x 633 642 173.691.640 634 811 95.699.306 Cộng phát sinh 4.580.760.300 4.580.760.300 Biểu 2.17 : Trích Nhật ký chung tháng 12 năm 2010
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Quản lý doanh nghiệp Số hiệu TK: 642 Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Nhật ký chung Số tiền Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải STT Số hiệu Trang sổ TKĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng dòng SDĐK x x Thanh toán lƣơng tháng 11 a)4 152 334 21.415.000 10/12 C40 10/12 cho bộ phận quản lý bằng tiền mặt . 31/12 KC02 31/12 KC CF để xđ KQKD T12 13 632 911 173.691.640 Cộng phát sinh 173.691.640 173.691.640 SDCK x x Biểu 2.18 : Trích sổ cái tài khoản 642 tháng 12 năm 2010
- 2.2.4 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí hoạt động tài chính tại Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà. 2.2.4.1 Nội dung doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính tại Công ty Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu là nguồn thu từ lãi tiền gửi ngân hàng hàng tháng. Con số này chiếm tỷ trọng không nhiều trong tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu là các khoản : trả lãi phải nộp cho Ngân hàng, tiền vốn vay huy động, tiền thanh lý hợp đồng vay vốn huy động 2.2.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng - Giấy báo nợ, Giấy báo có - Ủy nhiệm chi - Phiếu chi - Các chứng từ khác liên quan Tài khoản sử dụng - TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính - TK 635 : Chi phí hoạt động tài chính 2.2.4.3 Quy trình hạch toán Hàng tháng, khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu tài chính, chi phí hoạt động tài chính căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến các khoản tiền lãi Ngân hàng đƣợc hƣởng hay các khoản lãi tiền vay phải trả cho Ngân hàng và các khoản vay bên ngoài kế toán tập hợp lại vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK515, Sổ cái TK 635. Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán khóa sổ để lập Bảng cân đối số phát sinh. Cuối năm, căn cứ sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
- Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính được mô tả theo sơ đồ sau(Sơ đồ 2.6) Giấy báo nợ, Giấy báo có, Ủy nhiệm chi, Phiếu chi Nhật ký chung Sổ cái các TK 515,635 . Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi định kỳ Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán doanh thu hoạt độngtài chính vàchi phí tài chính tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà 2.2.4.4 Ví dụ minh họa Ví dụ 5 : Ngày 25/12/2010, Công ty nhận đƣợc Giấy báo có lãi tiền gửi tháng 11 của Ngân Hàng Thƣơng Mại Á Châu số tiền là:1.121.602 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 1121: 1.121.602 Có TK 515: 1.121.602
- Nhận đƣợc giấy báo có kế toán vào Sổ Nhật ký chung, từ Nhật ký chung vào Sổ cáiTK 515. Ví dụ 6 : Ngày 31/12/2010, từ phiếu hạch toán của Ngân Hàng Thƣơng Mại Á Châu về lãi tiền vay là 954.804 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 635: 954.804 Có TK 112: 954.804 Nhận đƣợc giấy báo nợ, kế toán vào sổ Nhật ký chung. Từ Nhật ký chung vào Sổ cái TK 635. Biểu 2.19: Trích Giấy báo có NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Á CHÂU Mã GDV: BATCH ASIA COMMERCIAL BANK Mã KH: 10366 GIẤY BÁO CÓ Ngày 25/12/2010 Kính gửi: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi Có tài khoản của quý khách hàng với nội dung sau: Số tài khoản ghi Có: 3409698 Số tiền bằng số: 1.121.602 Số tiền bằng chữ: Một triệu một trăm hai mƣơi mốt nghìn sáu trăm linh hai đồng. Nội dung: ## LÃI NHẬP GỐC ## GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Số phát sinh Đã ghi STT Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải Số hiệu sổ cái dòng TK Nợ Có ghi sổ tháng Nhận giấy báo có của 516 1121 1.121.602 25/12 GBC43 25/12 ngân hàng x 517 515 1.121.602 x 625 5111 1.532.736.000 KC dthu, thu nhập để xđ x 626 515 157.256.640 31/12 KC01 31/12 KQKD T12 627 711 87.321.000 628 911 1.777.316.640 Cộng phát sinh 4.580.760.300 4.580.760.300 Biểu 2.20 : Trích Nhật ký chung tháng 12 năm 2010
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Doanh thu hoạt động tài chính Số hiệu TK: 515 Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Nhật ký chung Số tiền Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải Trang STT Số hiệu TKĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng sổ dòng SDĐK x x Nhận giấy báo có của 25/12 GBC43 25/12 11 517 1121 1.121.602 ngân hàng KC dthu, thu nhập để xđ 31/12 KC01 31/12 13 626 911 157.256.640 KQKD T12 Cộng phát sinh 157.256.640 157.256.640 SDCK x X Biểu 2.21 : Trích sổ cái tài khoản 515 tháng 12 năm 2010
- Biểu 2.22: Trích Giấy báo nợ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Á CHÂU Mã GDV: BATCH ASIA COMMERCIAL BANK Mã KH: 10366 GIẤY BÁO NỢ Ngày 31/12/2010 Kính gửi: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi NỢ tài khoản của quý khách hàng với nội dung sau: Số tài khoản ghi Nợ: 3409698 Số tiền bằng số: 954.804 Số tiền bằng chữ: Chín trăm năm mƣơi bốn nghìn tám trăm linh bốn đồng. Nội dung: ## Thanh toán tiền lãi vay ngân hàng ## GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Số phát sinh Đã ghi STT Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải Số hiệu sổ cái dòng TK Nợ Có ghi sổ tháng . Nhận giấy báo nợ của x 590 635 954.804 31/12 GBN32 31/12 ngân hàng 591 112 954.804 629 911 1.272.506.506 x 630 632 512.350.560 x 631 635 220.450.000 31/12 KC02 31/12 KC CF để xđ KQKD T12 x 632 641 270.315.000 x 633 642 173.691.640 634 811 95.699.306 . Cộng phát sinh 4.580.760.300 4.580.760.300 Biểu 2.23: Trích Nhật ký chung tháng 12 năm 2010
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Chi phí tài chính Số hiệu TK: 635 Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Nhật ký chung Số tiền Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải Trang STT Số hiệu TKĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng sổ dòng SDĐK x x . Nhận giấy báo nợ của ngân 31/12 GBN32 31/12 12 591 112 954.804 hàng 31/12 KC02 31/12 KC CF để xđ KQKD T12 13 630 911 220.450.000 . Cộng phát sinh 220.450.000 220.450.000 SDCK x x Biểu 2.24: Trích sổ cái tài khoản 635 tháng 12 năm 2010
- 2.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác tại Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà. 2.2.5.1 Nội dung thu nhập khác và chi phí khác tại Công ty. Thu nhập khác tại Công ty là những khoản thu, góp nhằm làm tăng vốn chủ sở hữu hoạt động ngoài, các hoạt động tạo ra doanh thu nhƣ: thu về nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền cho thuê, thu đƣợc các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ, các khoản thuế đƣợc ngân sách nhà nƣớc hoàn lại, tiền hoa hồng bán hàng . Chi phí khác tại Công ty là những khoản lỗ do các sự kiện hay nhiệm vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của doanh nghiệp gây ra. Cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ năm trƣớc nhƣ: chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy thu thuế, chi tiền lãi suất chậm đóng BHXH . 2.2.5.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng - Biên bản thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ - Phiếu chi - Thông báo nộp phạt của cơ quan thuế - Các chứng từ khác liên quan. Tài khoản sử dụng - TK 711 : Thu nhập khác - TK 811 : Chi phí khác 2.2.5.3 Quy trình hạch toán Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ chứng từ gốc nhƣ: phiếu chi, biên bản thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ kế toán tập hợp lại vào sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 711, sổ cái TK 811 và các sổ sách khác liên quan. Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán khóa sổ để lập Bảng cân đối số phát sinh. Cuối năm, căn cứ sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
- Quy trình hạch toán thu nhập khác và chi phí khác được mô tả theo sơ đồ sau(Sơ đồ 2.7) Phiếu chi, Biên bản thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ Nhật ký chung Sổ cái các TK 711, 811 . Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi định kỳ Sơ đồ 2.7: Quy trình hạch toán thu nhập khác và chi phí khác tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà
- 2.2.5.4 Ví dụ minh họa Ví dụ 7: Ngày 19/12/2010 thanh lý một máy Fotocopy chi phí thanh lý là 275.770đ( đã có VAT 10%), giá trị thu hồi bằng tiền mặt là 616.000đ(đã VAT 10%) Căn cứ biên bản thanh lý TSCĐ, kế toán vào sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 711, sổ cái TK 811. Kế toán định khoản: a) Nợ TK 811: 1.076.342 Nợ TK 214: 9.687.078 Có TK 211: 10.763.420 b) Nợ TK 811: 250.700 Nợ TK 133: 25.070 Có TK 1111: 275.770 c) Nợ TK 1111: 616.000 Có TK 711: 560.000 Có TK 3331: 56.000
- BIÊN BẢN THANH LÝ, NHƢỢNG BÁN TSCĐ Ngày 19 tháng 12 năm 2010 Căn cứ quyết định số 68 ngày 19 tháng 12 năm 2010 của Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà về việc thanh lý tài sản cố định. I/ Ban thanh lý TSCĐ gồm: Bên thanh lý( Bên A) Bà: Nguyễn Thị Hà Chức vụ: Phó giám đốc kinh doanh Trƣởng ban Bà: Vũ Thị Điệp Chức vụ: Kế toán Ủy viên Bên mua( Bên B) Bà: Trần Thu Thủy Chức vụ: Phó giám đốc kinh doanh Trƣởng ban Ông: Phạm Bá Duy Chức vụ: Kỹ sƣ Ủy viên II/ Tiến hành thanh lý nhƣ sau: Tên, quy cách TSCĐ: Máy Fotocopy Nƣớc sản xuất: Nhật Bản Năm sản xuất: 1998 Năm đƣa vào sử dụng: 2001 Số thẻ TSCĐ: 040 Nguyên giá: 10.763.420 Thời gian sử dụng: 9 năm Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm hiện này: 9.687.078 Giá trị còn lại: 1.076.342 III/ Kết luận của ban thanh lý TSCĐ: Máy Fotocopy vẫn hoạt động bình thƣờng IV/ Kết quả thanh lý TSCĐ - Chi phí thanh lý TSCĐ: 275.770đ - Giá trị thu hồi bằng tiền mặt: 616.000đ - Đã ghi giảm số TSCĐ 040 ngày 19/12/2010 Ngày.19.tháng.12.năm.2010. Đại diện ( Bên A) Đại diện (Bên B) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.25: Trích biên bản thanh lý TSC Đ tháng 12 năm 2010
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Số phát sinh Đã ghi STT Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải Số hiệu sổ cái dòng TK Nợ Có ghi sổ tháng . a)x 375 811 1.076.342 376 214 9.687.078 377 211 10.763.420 b)x 378 811 250.700 379 133 25.070 19/12 TL03 19/12 Thanh lý máy Fotocopy 380 1111 275.770 c) 381 1111 616.000 x 382 711 560.000 x 383 3331 56.000 x 625 511 1.532.736.000 KC dthu, thu nhập để xđ 31/12 KC01 31/12 x 626 515 157.256.640 KQKD T12 x 627 711 87.321.000
- x 628 911 1.777.316.640 x 629 911 1.272.506.506 x 630 632 512.350.560 x 631 635 220.450.000 31/12 KC02 31/12 KC CF để xđ KQKD T12 x 632 641 270.315.000 x 633 642 173.691.640 x 634 811 95.699.306 Cộng phát sinh 4.580.760.300 4.580.760.300 Biểu 2.26 : Trích Nhật ký chung tháng 12 năm 2010
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Thu nhập khác Số hiệu TK: 711 Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Nhật ký chung Số tiền Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải Trang STT Số hiệu TKĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng sổ dòng SDĐK x x 19/12 TL03 19/12 Thanh lý máy Fotocopy 8 382 1111 560.000 KC dthu, thu nhập xđ 31/12 KC01 31/12 13 627 911 87.321.000 KQKD Cộng phát sinh 87.321.000 87.321.000 SDCK x x Biểu 2.27 : Trích sổ cái tài khoản 711 tháng 12 năm 2010
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Chi phí khác Số hiệu TK: 811 Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Nhật ký chung Số tiền Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải Trang STT Số hiệu TKĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng sổ dòng SDĐK x x 8 375 211 1.076.342 19/12 TL03 19/12 Thanh lý máy Fotocopy 8 378 1111 250.700 31/12 KC02 31/12 KC CF để xđ KQKD 13 634 911 95.699.306 Cộng phát sinh 95.699.306 95.699.306 SDCK x x Biểu 2.28 : Trích sổ cái tài khoản 811 tháng 12 năm 2010
- 2.2.6 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thuế bắt buộc hàng năm doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nƣớc. Tại Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà thuế thu nhập doanh nghiệp đƣợc tính nhƣ sau: Chi phí thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN Thu nhập chịu thuế = Lợi nhuận kế toán trước - Các khoản điều chỉnh lợi thuế nhuận kế toán Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp mà Công ty đang tính hiện nay là : 25%. 2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà Việc xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng, nó phản ánh đƣợc tình hình kinh doanh của công ty trong năm là lãi hay lỗ. Kết quả này đƣợc phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo này rất quan trọng không chỉ cho nhà quản lý mà còn cho đối tƣợng quan tâm khác: cục thuế, nhà đầu tƣ, ngân hàng Vì vậy, báo cáo phải đƣợc phản ánh một cách chính xác, kịp thời, toàn diện và khách quan. Căn cứ vào các loại sổ chi tiết, sổ tổng hợp của các phần hành liên quan, cuối tháng kế toán tổng hợp lên Báo cáo kết quả kinh doanh. 2.2.7.1 Tài khoản sử dụng - TK 911: Xác định kết quả kinh doanh - Các TK có liên quan khác: TK 511, TK 515, TK 632, TK 635
- 2.2.7.2 Quy trình hạch toán Quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh được hạch toán theo sơ đồ sau(Sơ đồ 2.8) Bút toán kết chuyển Nhật ký chung Sổ cái các TK 911,TK 421,TK 821 . Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi định kỳ Sơ đồ 2.8: Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà - Kết quả sản xuất kinh doanh đƣợc công ty xác định trong niên độ tài chính là một năm từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 hàng năm theo quy định của Nhà nƣớc và đƣợc thể hiện trên báo cáo tài chính năm.
- 2.2.7.3 Ví dụ minh họa Ví dụ 8: Ngày 31/12/2010 , kế toán tổng hợp thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải NgọcHà.
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Số phát sinh Đã ghi STT Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải Số hiệu sổ cái dòng TK Nợ Có ghi sổ tháng x 625 5111 1.532.736.000 KC dthu, thu nhập để xđ x 626 515 157.256.640 31/12 KC01 31/12 KQKD T12 x 627 711 87.321.000 x 628 911 1.777.316.640 x 629 911 1.272.506.506 x 630 632 512.350.560 x 631 635 220.450.000 31/12 KC02 31/12 KC CF để xđ KQKD T12 x 632 641 270.315.000 x 633 642 173.691.640 x 634 811 95.699.306 x 635 821 126.202.534 31/12 KC03 31/12 XĐ thuế TNDN T12 x 636 3334 126.202.534 x 637 911 126.202.534 31/12 KC04 31/12 KC CF thuế TNDN T12 x 638 821 126.202.534 x 639 911 378.607.600 31/12 KC05 31/12 KC LN sau thuế TNDN T12 x 640 421 378.607.600 Cộng phát sinh 4.580.760.300 4.580.760.300 Biểu 2.29: Trích Nhật ký chung tháng 12 năm 2010
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Xác định kết quả kinh doanh Số hiệu TK: 911 Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Nhật ký chung Số tiền Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải Trang STT Số hiệu TKĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng sổ dòng SDĐK x x 628 5111 1.532.736.000 KC dthu thuần để xđ 13 628 515 31/12 KC01 31/12 157.256.640 KQKD T12 13 628 711 87.321.000 512.350.560 13 629 632 220.450.000 13 629 635 270.315.000 31/12 KC02 31/12 KC CF để xđ KQKD T12 13 629 641 173.691.640 13 629 642 95.699.306 13 629 811 637 126.202.634 31/12 KC04 31/12 KC CF thuế TNDN T12 13 821
- KC LN sau thuế TNDN 31/12 KC05 31/12 13 639 421 378.607.600 T12 Cộng phát sinh 1.777.316.640 1.777.316.640 SDCK x x Biểu 2.30: Trích sổ cái tài khoản 911 tháng 12 năm 2010
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Số hiệu TK: 821 Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Nhật ký chung Số tiền Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải Trang STT Số hiệu TKĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng sổ dòng SDĐK x x 31/12 KC03 31/12 XĐ thuế TNDN T12 13 635 3334 126.202.534 31/12 KC04 31/12 KC CF thuế TNDN T12 13 638 911 126.202.534 Cộng phát sinh 126.202.534 126.202.534 SDCK x x Biểu 2.31: Trích sổ cái tài khoản 821 tháng 12 năm 2010
- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ Số 65B –Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng SỔ CÁI Tên TK: Lợi nhuận chƣa phân phối Số hiệu TK: 421 Từ ngày 01/12/2010 – Đến ngày 31/12/2010 Ngày, Chứng từ Nhật ký chung Số tiền Số hiệu tháng Ngày, Diễn giải Trang STT Số hiệu TKĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng sổ dòng SDĐK 767.360.592 KC LN sau thuế TNDN 31/12 KC05 31/12 13 640 911 378.607.600 T12 Cộng phát sinh 515.245.200 378.607.600 SDCK 630.722.992 Biểu 2.32 : Trích sổ cái tài khoản 421 tháng 12 năm 2010
- Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Đơn vị: CTY CP XDTM&VT NGỌC HÀ Mẫu số B02- DNN Địa chỉ: Số 65B, Đà Nẵng, Ngô Quyền, Hải Phòng ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/Q Đ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Năm 2010 Đơn vị tính: VNĐ Mã Thuyết Chỉ tiêu Năm nay Năm trƣớc số minh 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.25 146.631.412.352 117.658.071.987 2.Các khoản giảm trừ doanh thu 2 - - 3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ(10=01-02) 10 146.631.412.352 117.658.071.987 4.Giá vốn hàng bán 11 VI.27 126.738.580.634 104.641.225.673 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ(20=10- 11) 20 19.892.831.718 13.016.846.314 6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 1.531.702.347 2.061.308.486 7.Chi phí tài chính 22 VI.28 4.996.602.624 2.069.340.638 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 4.849.419.845 1.995.247.405 8.Chi phí bán hàng 24 4.192.027.148 2.878.741.919 9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 5.493.203.145 4.364.747.149 10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(30=20+(21- 22)-(24+25)) 30 6.742.701.140 5.765.325.090 11.Thu nhập khác 31 27.088.590.273 912.842.147 12.Chi phí khác 32 26.901.445.444 2.448.114.341 13.Lợi nhuận khác(40=31-32) 40 187.144.829 (1.535.272.194) 14.Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế(50=30+40) 50 6.929.845.969 4.230.052.896 15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 1.334.800.847 813.288.219 16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30 - - 17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(60=50- 51-52) 60 5.595.045.122 3.416.764.677 18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu(*) 70 Ngày tháng năm Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Trần Thị Hạnh - Lớp QTL302K
- Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng CHƢƠNG III MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ 3.1: Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà là doanh nghiệp tƣ nhân, đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty là thƣơng mại. Do đó hoạt động bán hàng diễn ra thƣờng xuyên, liên tục. Chính vì vậy, kế toán trở thành công cụ đắc lực giúp Ban giám đốc trong việc điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế bằng cách cung cấp chính xác, kịp thời, đầy đủ các số liệu kinh tế, phân tích chúng để nhà quản lý có đƣợc một đánh giá đúng đắn thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khắc phục kịp thời những tồn tại và phát huy những ƣu điểm, tiềm năng chƣa đƣợc khai thác. Từ đó, đề ra các phƣơng án sản xuất kinh doanh cho phù hợp. Cùng với sự phát triển của đất nƣớc, Công ty đã không ngừng phấn đấu để đạt đƣợc kết quả nhanh và bền vững. Bộ máy quản lý nói chung và bộ máy kế toán nói riêng đặc biệt là khâu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không ngừng hoàn thiện đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. 3.1.1 Những ƣu điểm đạt đƣợc Là một doanh nghiệp tƣ nhân luôn đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo đầy đủ công ăn việc làm cho ngƣời lao động, thu nhập của cán bộ công nhân viên ổn định. Đồng thời thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nƣớc đầy đủ. Điều đó khẳng định vai trò, vị thế của Công ty trên toàn quốc. - Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh: Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý, phù hợp nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Các phòng ban hoạt động thực sự hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời và nhanh chóng. Sinh viên: Trần Thị Hạnh - Lớp QTL302K
- Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng - Về tổ chức bộ máy kế toán của Công ty: Cơ cấu của phòng tài chính kế toán gọn nhẹ, chặt chẽ, mỗi ngƣời phụ trách một mảng riêng, có nhiệm vụ và quyền hạn đối với mỗi phần hành của mình. Cán bộ kế toán có tính độc lập, trình độ năng lực chuyên môn cao, có nhiệt tình và lòng yêu nghề, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao. Nhiều năm liền chƣa để xảy ra sai phạm đáng kể trong kinh tế tài chính, hạch toán thống kê. Do vậy mà bộ máy kế toán của Công ty luôn ổn định và đảm bảo việc theo dõi, báo sổ hàng tháng của Công ty đúng hạn. Giám sát và quản lý các chi phí phát sinh theo đúng pháp luật và quy định của Công ty. Điều này giúp cho công tác quản lý của Công ty nói chung và công tác kế toán nói riêng đã không ngừng củng cố và lớn mạnh. Một yếu tố khác không kém phần quan trọng là trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh, văn phòng và kế toán khá đầy đủ và hiện đại. Mỗi một nhân viên kế toán đều đƣợc trang bị máy vi tính có nối mạng để dễ chia sẻ và tổng hợp số liệu. - Về Chứng từ kế toán: Kế toán sử dụng hệ thống chứng từ kế toán đúng chế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành. Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của các nghiệp vụ phát sinh. Những thông tin về nghiệp vụ kế toán đƣợc ghi đầy đủ, chính xác vào chứng từ, tạo điều kiện cho tìm kiếm, kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết. Trình tự luân chuyển chứng từ đảm bảo cho chứng từ lập ra có cơ sở thực tế, cơ sở pháp lý. Việc lƣu trữ chứng từ tƣơng đối khoa học và đƣợc giám sát chặt chẽ, các kế toán ở phần hành nào thì lƣu trữ chứng từ liên quan đến phần hành đó. Vì vậy, bảo đảm tính không chồng chéo và nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng. - Về sổ sách kế toán: Các sổ sách kế toán đƣợc thực hiện rõ ràng, sạch sẽ và đƣợc in ra lƣu trữ theo các chuẩn mực và quy định chung của Nhà nƣớc. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, ƣu điểm của phƣơng pháp này là tránh đƣợc hiện tƣợng ghi chép trùng lặp, đảm bảo thông tin kịp thời cho công tác quản lý kinh doanh, tổng hợp số liệu nhanh để lên Báo cáo tài chính. Sinh viên: Trần Thị Hạnh - Lớp QTL302K
- Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng ĐHDL Hải Phòng - Về hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và các thông tƣ hƣớng dẫn, sửa đổi, bổ sung. - Về hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty: + Công ty đã nắm bắt nhanh những thông tin kinh tế của những thay đổi về chế độ kế toán đã áp dụng cho đơn vị mình một cách phù hợp, đặc biệt là vấn đề hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại đơn vị. + Các nhân viên kế toán đƣợc sự hƣớng dẫn của kế toán trƣởng công ty nên công tác hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty hiện nay rất nhanh chóng và chính xác. Đồng thời cùng với sự hỗ trợ đắc lực bởi hệ thống máy vi tính với những chƣơng trình đƣợc cài đặt sẵn, phần lớn doanh thu và chi phí đều đƣợc hạch toán và theo dõi chi tiết, chặt chẽ theo từng vụ việc giúp cho việc đánh giá hiệu quả của từng hợp đồng kinh tế đƣợc dễ dàng. + Việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đảm bảo thống nhất về nhiệm vụ và phƣơng pháp tính toán các chỉ tiêu đáp ứng yêu cầu của Ban giám đốc trong việc cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của toàn Công ty một cách kịp thời và chính xác. 3.1.2 Những mặt còn hạn chế Bên cạnh những ƣu điểm trên , công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại&vận tải Ngọc Hà vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế sau: Về việc luân chuyển chứng từ: Mọi chứng từ đều đƣợc luân chuyển giữa phòng kinh doanh, phòng kế toán và thủ kho về cơ bản đều đúng trình tự. Tuy nhiên giữa các phòng ban không có biên bản giao nhận chứng từ nên khi xảy ra mất chứng từ không biết quy trách nhiệm cho ai để xử lý. Sinh viên: Trần Thị Hạnh - Lớp QTL302K