Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Hương Giang - Nguyễn Thị Thu Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Hương Giang - Nguyễn Thị Thu Hằng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_doanh_thu_chi_phi_va_x.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Hương Giang - Nguyễn Thị Thu Hằng
- Khoá luận tốt nghiệp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001 : 2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hằng Giảng viên hƣớng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Thuý Hồng HẢI PHÒNG - 2011 SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 1
- Khoá luận tốt nghiệp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI HƢƠNG GIANG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hằng Giảng viên hƣớng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Thuý Hồng HẢI PHÒNG - 2011 SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 2
- Khoá luận tốt nghiệp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hằng Mã SV: 110321 Lớp: QT1104K Ngành: Kế toán – Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thƣơng Mại Hƣơng Giang SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 3
- Khoá luận tốt nghiệp NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ): - Nghiên cứu lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. - Khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập. - Đƣa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán: Số liệu năm 2010 3. Địa điểm thực tập: CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI HƢƠNG GIANG SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 4
- Khoá luận tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 2 1.1 Một số vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 2 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 2 1.1.1.1 Khái niệm về doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu 2 1.1.1.2 Khái niệm về chi phí 4 1.1.1.3 Khái niệm về xác định kết quả hoạt động kinh doanh 6 1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh 7 1.1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán trong doanh nghiệp 7 1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 8 1.2.1 Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8 1.2.2 Tổ chức công tác kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 12 1.2.3 Tổ chức công tác kế toán doanh thu hoạt động tài chính 13 1.2.4 Tổ chức công tác kế toán thu nhập khác 15 1.2.5 Tổ chức công tác kế toán giá vốn hàng bán 17 1.2.6 Tổ chức công tác kế toán chi phí quản lý kinh doanh 21 1.2.7 Tổ chức công tác kế toán chi phí tài chính 23 1.2.8 Tổ chức công tác kế toán chi phí khác 25 1.2.9 Tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh 26 SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 5
- Khoá luận tốt nghiệp 1.3 Tổ chức vận dụng sổ sách trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 28 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM HƢƠNG GIANG 29 2.1 Giới thiệu về công ty TNHH TM Hƣơng Giang 29 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH TM Hương Giang 29 2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 29 2.1.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của công ty 32 2.1.4 Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty 34 2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 34 2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 35 2.1.5 Hình thức kế toán, phần mềm kế toán áp dụng tại công ty 36 2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƢƠNG MẠI HƢƠNG GIANG 38 2.2.1 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 38 2.2.1.1 Đặc điểm kế toán doanh thu tại công ty 38 2.2.2.2 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 38 2.2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 39 2.2.2.1 Đặc điểm kế toán giá vốn tại công ty 39 2.2.2.2 Thực trạng tổ chức kế toán giá vốn 39 2.2.3 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 58 2.2.3.1 Đặc điểm doanh thu hoạt động tài chính tại công ty 58 2.2.3.2 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu hoạt động tài chính 58 2.2.4 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ KD 62 SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 6
- Khoá luận tốt nghiệp 2.2.4.1 Đặc điểm chi phí quản lý kinh doanh tại công ty 62 2.2.4.2 Thực trạng tổ chức kế toán chi phí quản lý kinh doanh 62 2.2.5 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 67 CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM HƢƠNG GIANG 72 3.1 Đánh giá những ƣu nhƣợc điểm trong tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hƣơng Giang 72 3.1.1 Kết quả đạt được 72 3.1.1.1 Về công tác kế toán nói chung 72 3.1.1.2 Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD 73 3.1.2 Những hạn chế chung 73 3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hƣơng Giang 74 3.3 Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hƣơng Giang 74 3.3.1 Về việc luân chuyển chứng từ 74 3.3.2 Về việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh 75 3.3.3 Về chính sách ưu đãi trong tiêu thụ hàng hoá 79 3.3.4 Một số biện pháp khác 84 KẾT LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 7
- Khoá luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Xu thế hội nhập ngày một mở rộng đã đƣa đến cho các doanh nghiệp những thời cơ và thách thức, và một trong những trở ngại lớn cho các doanh nghiệp đó là phải đối mặt với cạnh tranh. Trƣớc thách thức đó buộc các doanh nghiệp phải tự đặt ra cho mình những mục tiêu, chiến lƣợc kinh doanh cho riêng mình để không những tồn tại đƣợc trên thƣơng trƣờng mà còn phát triển mạnh mẽ. Một trong những khâu quan trọng hàng đầu trong kinh doanh đó là quá trình tiêu thụ sản phẩm. Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào kể từ khi thành lập là phải xác định đƣợc đối tƣợng khách hàng cần hƣớng tới, tổ chức tiêu thụ với các khách hàng đó ra sao, và mục đích cuối cùng là lợi nhuận cao nhất. Nhƣ vậy trong kinh doanh ngoài việc sản xuất ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ sao cho đa dạng và chất lƣợng tốt thì việc tiêu thụ đóng vai trò then chốt dẫn đến thành công. Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Thƣơng Mại Hƣơng Giang em đã quyết định chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thƣơng Mại Hƣơng Giang” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chƣơng: Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Thương Mại Hương Giang. Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Hương Giang. Vì thời gian cũng nhƣ kiến thức còn hạn chế nên bài khoá luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp, phê bình của thày cô, cùng các cô, chú trong phòng kế toán công ty để bài khoá luận của em đƣợc hoàn thiện hơn. Đồng thời em xin cảm ơn Th.S Nguyễn Thị Thuý Hồng đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn! SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 8
- Khoá luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Một số vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1.1.1 Khái niệm về doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu Khái niệm về doanh thu - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). - Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là số tiền thu đƣợc do bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. - Các khoản giảm trừ: là phản ánh các khoản phát sinh làm giảm doanh thu bán hàng trong kỳ. Các khoản giảm trừ theo chế độ hiện hành bao gồm: + Chiết khấu thƣơng mại: là khoản mà ngƣời bán thƣởng cho ngƣời mua do ngƣời mua đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lƣợng lớn trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết về mua, bán hàng. + Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. + Hàng bán bị trả lại: phản ánh giá trị của số hàng hoá đã tiêu thụ nhƣng bị ngƣời mua trả lại do các nguyên nhân: vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng quy cách + Thuế xuất khẩu: thuế xuất khẩu hoặc thuế quan là tên gọi chung để gọi loại thuế trong lĩnh vực thƣơng mại quốc tế. Thuế xuất khẩu là thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 9
- Khoá luận tốt nghiệp + Thuế tiêu thụ đặc biệt: thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu, thuế đƣợc tính vào giá bán và do ngƣời tiêu dùng gánh chịu khi mua hàng hóa, dịch vụ. + Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp. - Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp). - Doanh thu tài chính: là các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm tiền lãi ngân hàng, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. - Thu nhập khác: bao gồm các khoản phát sinh nhƣ thu nhập từ việc thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, thu từ phạt vi phạm hợp đồng, thu từ nhận tài trợ, biếu tặng Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu về giao dịch cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi kết quả của giao dịch đƣợc xác định một cách đáng tin cậy. Trƣờng hợp về giao dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kì thì doanh thu đƣợc ghi nhận theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kì đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đƣợc thỏa mãn tất cả các điều kiện sau: - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn - Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 10
- Khoá luận tốt nghiệp - Xác định phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán - Xác định chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia của doanh nghiệp đƣợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau: - Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó. - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia đƣợc ghi nhận trên cơ sở: - Tiền lãi đƣợc ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ. - Cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia đƣợc ghi nhận khi cổ đông đƣợc quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn đƣợc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn. 1.1.1.2 Khái niệm về chi phí - Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ. Đối với hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn hàng bán là giá thành sản phẩm hay chi phí sản xuất. Đối với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua của hàng đã tiêu thụ cộng với chi phí mua phân bổ chi phí cho hàng tiêu thụ. - Chi phí tài chính: bao gồm những khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính: chi phí đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhƣợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán - Chi phí bán hàng: là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng bao gồm: + Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lƣơng phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, vận chuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lƣơng (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN). + Chi phí vật liệu bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng trong khâu bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hoá. + Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lƣờng, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 11
- Khoá luận tốt nghiệp + Chi phí khấu hao tài sản cố định: chi phí khấu hao tài sản cố định dùng ở khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ nhƣ nhà kho, cửa hàng phƣơng tiện vận chuyển, bốc dỡ. + Chi phí dự phòng: là khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã đƣợc bán trong kỳ. + Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ nhƣ: chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc vác vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý + Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên nhƣ: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hoá - Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: + Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lƣơng, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lƣơng nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định. + Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ dùng chung của doanh nghiệp + Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp. + Chi phí khấu hao tài sản cố định: khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nhƣ văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phƣơng tiện vận tải truyền dẫn + Thuế, phí, lệ phí: các khoản thuế nhƣ thuế nhà, thuế đất, thuế môn bài và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà. + Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng các hợp đồng có rủi ro lớn tính vào chi phí QLDN. + Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài nhƣ tiền điện, tiền nƣớc, tiền thuê sửa chữa TSCĐ + Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên, nhƣ chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 12
- Khoá luận tốt nghiệp - Chi phí khác: bao gồm các khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng nhƣ: giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý nhƣợng bán, chi phí liên quan đến thanh lý nhƣợng bán TSCĐ, phạt do vi phạm hợp đồng 1.1.1.3 Khái niệm về xác định kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh. - Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác. Cách tính một số chỉ tiêu lợi nhuận nhƣ sau: Kết quả từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh Doanh thu BH Chiết khấu Hàng Thuế TTĐB, Giảm giá thu = và cung cấp - thƣơng - - bán bị - thuế XK hàng bán thuần dich vụ mại trả lại (nếu có) Lợi nhuận gộp từ hoạt động Doanh thu thuần về BH và Giá vốn hàng = - BH và cung cấp dịch vụ cung cấp dịch vụ bán LN thuần từ Lợi nhuận gộp từ Doanh thu Chi phí Chi phí Chi phí hoạt động = hoạt động BH và + hoạt động - tài - bán - quản lý kinh doanh cung cấp dịch vụ tài chính chính hàng DN Kết quả từ thu nhập hoạt động tài chính Lợi nhuận từ hoạt Doanh thu hoạt động Chi phí = - động tài chính tài chính tài chính Kết quả từ thu nhập hoạt động khác Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 13
- Khoá luận tốt nghiệp Lợi nhuận kế toán trước thuế LN kế toán Lợi nhuận hoạt động Lợi nhuận hoạt Lợi nhuận = + + trƣớc thuế sản xuất kinh doanh động tài chính khác Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau Lợi nhuận kế toán Chi phí thuế = - thuế TNDN trƣớc thuế TNDN 1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Để phát huy đƣợc vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế của doanh nghiệp thì kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hình các khoản doanh thu và chi phí. - Lựa chọn phƣơng pháp xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa. - Tham gia kiểm kê, đánh giá, lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm, kết quả bán hàng và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. - Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình bán hàng cũng nhƣ chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lý. - Tính toán phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời tổng giá thanh toán của hàng bán ra gồm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng. - Ghi chép, theo dõi phản ánh kịp thời từng khoản chi phí, thu nhập phát sinh. - Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời, đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tham mƣu cho Ban lãnh đạo về các giải pháp để gia tăng lợi nhuận. 1.1.3 Các phƣơng thức bán hàng và phƣơng thức thanh toán trong DN 1.1.3.1 Các phương thức bán hàng - : l . SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 14
- Khoá luận tốt nghiệp . + . + Phƣơng th mua. - : l . - : l . - Bán hàng trả góp, trả chậm: là phƣơng thức bán hàng mà doanh nghiệp dành cho ngƣời mua ƣu đãi đƣợc trả tiền hàng trong nhiều kỳ. Doanh nghiệp đƣợc hƣởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán theo phƣơng thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp. Khi doanh nghiệp giao hàng cho ngƣời mua, hàng hoá đƣợc xác định là tiêu thụ. Tuy nhiên khoản lãi trả góp chƣa đƣợc ghi nhận toàn bộ mà chỉ đƣợc phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ sau giao dịch bán. 1.1.3.2 Phương thức thanh toán Việc thanh toán với ngƣời mua đƣợc thực hiện bằng nhiều phƣơng thức: + Thanh toán trực tiếp: thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng + Trả chậm: không tính lãi hoặc có tính lãi 1.2 Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.2.1 Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.2.1.1 Chứng từ sử dụng + Hoá đơn bán hàng thông thƣờng đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 15
- Khoá luận tốt nghiệp phƣơng pháp trực tiếp (Mẫu số 02GTGT-3LL) + Hoá đơn GTGT đối với DN nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ (Mẫu số 01GTKT-3LL) + Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu số 01-BH) + Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02-BH) + Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng ). + Chứng từ kế toán liên quan khác nhƣ: phiếu xuất kho bán hàng, phiếu nhập kho hàng trả lại, hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ 1.2.1.2 Tài khoản sử dụng TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: có 4 TK cấp 2: . TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá . TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm . TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ . TK 5118: Doanh thu khác TK 511 - Số thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản Doanh thu bán sản phẩm, hàng phẩm, dịch vụ đã cung cấp cho khách hoá, bất động sản đầu tƣ và hàng và đƣợc xác định là đã bán trong kỳ. cung cấp dịch vụ của doanh - Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng toán. pháp trực tiếp. - Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thƣơng mại kết chuyển cuối kỳ - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 ∑ SPS Nợ ∑ SPS Có TK 511 không có số dƣ cuối kỳ SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 16
- Khoá luận tốt nghiệp 1.2.1.3 Quy trình hạch toán SƠ ĐỒ 1.1 KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC (Trƣờng hợp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ) 911 511 111, 112, 131 521 Cuối kỳ kc Doanh thu Tổng giá CKTM, giảm giá hàng doanh thu thuần phát sinh thanh toán bán, hàng bán bị trả lại 33311 3331 Thuế GTGT Thuế GTGT Cuối kỳ kết chuyển CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại SƠ ĐỒ 1.2 KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC (Trƣờng hợp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp) 333 511 111, 112, 131 521 Thuế XK, TTĐB phải nộp Doanh thu CKTM, giảm giá hàng bán phát sinh hàng bán bị trả lại phát sinh Cuối kỳ kết chuyển CKTM, giảm giá hàng bán, 911 hàng bán bị trả lại Cuối kỳ kc DT thuần 17 SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K
- Khoá luận tốt nghiệp SƠ ĐỒ 1.3 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG ĐẠI LÝ THEO PHƢƠNG THỨC BÁN ĐÚNG GIÁ HƢỞNG HOA HỒNG THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC (Đối với bên giao đại lý) 511 111, 112, 131 6421 Doanh thu đối với DN tính thuế Hoa hồng phải trả đại lý GTGT theo PP trực tiếp Doanh thu đối với DN tính thuế 1331 GTGT theo PP khấu trừ Thuế GTGT 33311 (nếu có) Thuế GTGT 155, 156 157 632 Khi xuất hàng gửi đại lý Khi ghi nhận doanh thu đồng thời phản ánh giá vốn SƠ ĐỒ 1.4 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG ĐẠI LÝ THEO PHƢƠNG THỨC BÁN ĐÚNG GIÁ HƢỞNG HOA HỒNG THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC (Đối với bên nhận đại lý) 511 331 111, 112, 131 Khi xác định doanh thu hoa hồng Tiền đại lý phải trả đại lý cho bên giao hàng 3331 Thuế GTGT của hoa hồng đại lý (nếu có) 111, 112 Trả tiền cho bên giao hàng 003 Khi nhận hàng để bán Khi xuất hàng để bán SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 18
- Khoá luận tốt nghiệp SƠ ĐỒ 1.5: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TRẢ CHẬM TRẢ GÓP THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC 515 511 131 Doanh thu theo giá bán Số tiền còn thu tiền ngay phải thu 33311 Thuế GTGT 111, 112 (nếu có) 3387 Số tiền đã thu Định kỳ, kc lãi Lãi trả góp, trả chậm trả chậm, trả góp 1.2.2 T ổ ch ứ c công tác kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.2.2.1 Chứng từ sử dụng + Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT) + Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT), phiếu chi (Mẫu số 02 – TT) + Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT-3LL) + Và các chứng từ khác có liên quan 1.2.2.2 Tài khoản sử dụng TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu. Có 3 TK cấp 2: . TK 5211: Chiết khấu thƣơng mại . TK 5212: Hàng bán bị trả lại . TK 5213: Giảm giá hàng bán TK 521 - Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn tiền cho ngƣời mua hoặc tính trừ vào bộ các khoản giảm trừ doanh thu khoản phải thu khách hàng về số sản phát sinh trong kỳ sang TK 511 phẩm, hàng hoá đã bán. để xác định doanh thu thuần trong - Các khoản giảm giá hàng bán đã kỳ báo cáo chấp nhận cho ngƣời mua hàng. ∑ SPS Nợ ∑ SPS Có TK 521 không có số dƣ cuối kỳ SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 19
- Khoá luận tốt nghiệp 1.2.2.3 Quy trình hạch toán SƠ ĐỒ 1.6: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC 111, 112, 131 521 511 CKTM, hàng bán bị trả lại Giá bán chƣa Cuối kỳ, kc CKTM, hàng bán giảm giá hàng bán phát sinh thuế GTGT bị trả lại, giảm giá hàng bán (DN tính thuế GTGT theo PP khấu trừ) 33311 Thuế GTGT CKTM, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh (DN tính thuế GTGT theo PP trực tiếp) 1.2.3 Tổ chức công tác kế toán doanh thu hoạt động tài chính 1.2.3.1 Chứng từ sử dụng + Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT) + Giấy báo có + Các chứng từ khác liên quan 1.2.3.2 Tài khoản sử dụng + TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 - Số thu ế GTGT phải nộp - Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia tính theo phƣơng pháp - Lãi do nhƣợng bán các khoản đầu tƣ vào trực ti ếp (nếu có) công ty liên doanh, liên kết - Kết chuyển doanh thu - Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng hoạt động tài chính sang - Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch TK 911 hoạt động kinh doanh, khi bán ngoại tệ, do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động KD - Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ XDCB đã hoàn thành. ∑ SPS Nợ ∑ SPS Có SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 20
- Khoá luận tốt nghiệp 1.2.3.3 Quy trình hạch toán SƠ ĐỒ 1.7: KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC 911 515 111, 112, 138 Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi trái phiếu cổ tức đƣợc chia 1112, 1122 1111, 1121 Cuối kỳ, kết chuyển Bán ngoại tệ DT hoạt động tài chính (Tỷ giá ghi sổ) (Tỷ giá thực tế) Lãi bán ngoại tệ 1112, 1122 152, 153, 156, 211 Mua vật tƣ, hàng hoá, TSCĐ dịch vụ bằng ngoại tệ Tỷ giá thực tế Lãi tỷ giá 121, 221 Dùng cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia bổ sung vốn góp 331 Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do thanh toán sớm tiền hàng 413 Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ cuối kỳ của hoạt động SXKD SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 21
- Khoá luận tốt nghiệp 1.2.4 Tổ chức công tác kế toán thu nhập khác 1.2.4.1 Chứng từ sử dụng + Biên bản thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ (Mẫu số 02 – TSCĐ) + Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT) + Các chứng từ kế toán khác 1.2.4.2 Tài khoản sử dụng: + TK 711: Thu nhập khác TK 711 - Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phƣơng pháp trực tiếp đối với các Các khoản thu nhập khác khoản thu nhập khác ở DN nộp thuế phát sinh trong kỳ GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp - Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh sang TK 911 ∑ SPS Nợ ∑ SPS Có TK 711 không có số dƣ cuối kỳ SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 22
- Khoá luận tốt nghiệp 1.2.4.3 Quy trình hạch toán SƠ ĐỒ 1.8: KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG KHÁC THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC 3331 711 3331 111, 112 Thuế VAT phải nộp (nếu có) theo PPTT (nếu có) Thu từ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế 111, 112 911 Thu đƣợc khoản phải thu khó đòi đã xoá sổ Cuối kỳ, kc TN khác (đồng thời ghi có TK 004) 152, 156, 211 Nhận tài trợ, biếu, tặng vật tƣ hàng hoá, TSCĐ 152, 155, 156 221 Góp vốn liên doanh liên kết bằng vật tƣ, hàng hoá Chênh lệch giá đánh giá lại > giá trị ghi sổ 331, 338 Kết chuyển nợ không xác định đƣợc chủ Tiền phạt tính trừ vào các khoản nhận ký quỹ, ký cƣợc 352 Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp không sử dụng SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 23
- Khoá luận tốt nghiệp 1.2.5 Tổ chức công tác kế toán giá vốn hàng bán 1.2.5.1 Phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán - Đối với doanh nghiệp sản xuất: trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đƣa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành. - Đối với doanh nghiệp thƣơng mại: trị giá vốn của hàng xuất kho để bán bao gồm: trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán. Trong đó: + Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán đƣợc xác định theo một phƣơng pháp tính giá trị giá hàng tồn kho. + Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hóa, liên quan cả đến khối lƣợng hàng hóa trong kỳ và hàng hóa đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ. Công thức: Chi phí mua hàng của Chi phí mua hàng của Chi phí mua + Tiêu chuẩn HH tồn kho đầu kỳ HH phát sinh trong kỳ hàng phân bổ phân bổ của = x cho HH đã Tổng tiêu chuẩn phân bổ của HH tồn cuối kỳ HH đã xuất bán và HH đã xuất bán trong kỳ bán trong kỳ Trong đó: hàng hóa tồn kho cuối kỳ bao gồm cả hàng hóa tồn trong kho, hàng hóa đã mua nhƣng còn đang đi trên đƣờng và hàng gửi bán nhƣng chƣa đƣợc chấp nhận. 1.2.5.2 Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho a. Phương pháp bình quân gia quyền: theo phƣơng pháp này thì trị giá thực tế của hàng hoá, thành phẩm xuất kho đƣợc tính căn cứ vào số lƣợng hàng hoá, thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền Trị giá thực tế Lƣợng HH Giá đơn vị bình = x hàng xuất kho xuất kho quân gia quyền Giá đơn vị bình quân gia quyền có thể đƣợc tính theo hai cách: SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 24
- Khoá luận tốt nghiệp + Giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ: Giá đơn vị bình quân Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ = gia quyền cả kỳ Lƣợng hàng tồn đầu kỳ + Lƣợng hàng nhập trong kỳ + Giá đơn vị bình quân gia quyền liên hoàn: Giá đơn vị bình quân gia Trị giá hàng tồn sau lần nhập i = quyền sau lần nhập i Lƣợng hàng tồn sau lần nhập i b. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) Phƣơng pháp này dựa trên giả định hàng nhập trƣớc sẽ đƣợc xuất trƣớc, xuất hết số lƣợng hàng nhập trƣớc mới tính đến số lƣợng hàng nhập sau theo giá mua thực tế của từng loại hàng (trong trƣờng hợp này số hàng tồn đầu kỳ đƣợc coi là nhập lần đầu tiên). c. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) + Xác định tại thời điểm cuối kỳ: theo phƣơng pháp này hàng nào nhập vào sau cùng sẽ đƣợc xuất ra đầu tiên. + Xác định sau mỗi lần nhập: theo phƣơng pháp này thì sau mỗi lần nhập sẽ xác định giá trị thực tế xuất kho. d. Phương pháp thực tế đích danh Theo phƣơng pháp này hàng hóa nhập kho theo giá nào thì đƣợc xuất kho theo giá đó. Hàng hóa đƣợc xác định theo đơn chiếc từng lô và giữ nguyên giá cho đến lúc bán (trừ trƣờng hợp điều chỉnh). Phƣơng pháp này phản ánh chính xác giá trị của từng lô hàng hóa của mỗi lần nhập. Do đó, những doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, nhiều nghiệp vụ xuất nhập hàng hóa không nên áp dụng. 1.2.5.3 Chứng từ sử dụng + Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT-3LL) + Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT) + Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 - VT) + Và các chứng từ hoá đơn liên quan khác. 1.2.5.4 Tài khoản sử dụng + Tài khoản 156: Hàng hóa + Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 25
- Khoá luận tốt nghiệp a. Trường hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên TK 632 - Trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ đã bán - Kết chuyển giá vốn của - Chi phí NVL, nhân công vƣợt trên mức bình sản phẩm, HH, dịch vụ đã thƣờng và chi phí SXC cố định không phân bổ bán trong kỳ sang TK 911 đƣợc tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ - Khoản hoàn nhập dự - Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn phòng giảm giá hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thƣờng do trách kho cuối năm tài chính nhiệm cá nhân gây ra (chênh lệch giữa số dự - Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vƣợt trên phòng phải lập năm nay nhỏ mức bình thƣờng không đƣợc tính vào nguyên hơn số dự phòng đã lập năm giá TSCĐ tự xây dựng, tự chế hoàn thành trƣớc) - Số trích lập dự phòng giảm giá HTK (chênh - Trị giá hàng bán bị trả lại lệch giữa số dự phòng giảm giá HTK phải lập nhập kho năm nay > số dự phòng đã lập năm trƣớc) ∑ SPS Nợ ∑ SPS Có b. Trường hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (đối với doanh nghiệp thương mại) TK 632 - Trị giá vốn của hàng hoá đã - Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi xuất bán trong kỳ bán nhƣng chƣa đƣợc xác định là tiêu thụ - Số trích lập dự phòng giảm - Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối giá hàng tồn kho (chênh lệch năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng giữa số dự phòng phải lập năm phải lập năm nay > số đã lập năm trƣớc) nay lớn hơn số đã lập năm - Kết chuyển giá vốn vào bên Nợ TK 911 trƣớc) ∑ SPS Nợ ∑ SPS Có SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 26
- Khoá luận tốt nghiệp 1.2.5.5 Quy trình hạch toán SƠ ĐỒ 1.9: KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO PHƢƠNG PHÁP KÊ KHAI THƢỜNG XUYÊN THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC 154, 155, 156, 157 632 155, 156 Giá vốn thành phẩm, hàng hoá đƣợc xác định Hàng hoá bị trả lại là tiêu thụ nhập kho 154 1593 Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Hoàn nhập dự phòng trên mức bình thƣờng giảm giá hàng tồn kho 111, 112, 911 331, 334 Cuối kỳ, kc giá vốn Chi phí liên quan đến cho thuê hoạt động BĐSĐT 217 Bán bất động sản đầu tƣ 2147 Giá trị hao mòn Trích dự phòng giảm giá HTK SƠ ĐỒ 1.10: KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO PHƢƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC (Đối với doanh nghiệp thƣơng mại) 611 632 911 Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn Cuối kỳ kết chuyển của hàng xuất bán giá vốn hàng bán 1593 Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng hoá Trích lập dự phòng giảm giá hàng hoá SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 27
- Khoá luận tốt nghiệp 1.2.6 Tổ chức công tác kế toán chi phí quản lý kinh doanh 1.2.6.1 Chứng từ sử dụng + Hợp đồng, cƣớc phí vận tải, hoá đơn GTGT + Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT) + Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu số 04 – TT) + Bảng thanh toán tiền lƣơng (Mẫu số 02 – LĐTL) + Và các chứng từ hoá đơn liên quan khác. 1.2.6.2 Tài khoản sử dụng TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh. Có 2 TK cấp 2: . TK 642 . TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp + Các tài khoản liên quan: TK 111, 112, 131, 133 TK 642 - Các khoản ghi giảm chi phí Các chi phí quản lý kinh quản lý kinh doanh trong kỳ doanh thực tế phát sinh - Kết chuyển chi phí quản lý trong kỳ kinh doanh vào TK 911 ∑ SPS Nợ ∑ SPS Có TK 642 không có số dƣ cuối kỳ SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 28
- Khoá luận tốt nghiệp 1.2.6.3 Quy trình hạch toán SƠ ĐỒ 1.11: KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ KINH DOANH THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC 111, 112, 331 642 111,112,138 Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác Các khoản giảm chi phí bằng tiền kinh doanh 133 VAT (nếu có) 152, 153, 611 Chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng phục vụ cho bộ phận bán hàng, quản lý DN 142, 242, 335 352 Phân bổ dần hoặc trích trƣớc vào Hoàn nhập dự phòng phải trả chi phí quản lý kinh doanh (bảo hành SP, tái cơ cấu DN) 214 Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng, quản lý DN 334, 338 911 Tiền lƣơng, phụ cấp, tiền ăn ca và BHXH Cuối kỳ, kc chi phí quản lý BHYT, KPCĐ của bộ phận QL và bán hàng kinh doanh phát sinh 351, 352 Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, trích dự phòng phải trả 1592 Trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 29
- Khoá luận tốt nghiệp 1.2.7 Tổ chức công tác kế toán chi phí tài chính 1.2.7.1 Chứng từ sử dụng + Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT), hoá đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT-3LL) + Giấy báo nợ + Và các chứng từ hoá đơn liên quan khác. 1.2.7.2 Tài khoản sử dụng + TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính + Các tài khoản liên quan: TK 111, 112, 131, 133 TK 635 - Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, - Hoàn nhập dự phòng lãi thuê tài sản tài chính giảm giá đầu tƣ tài chính - Lỗ do thanh lý, nhƣợng bán các khoản đầu ngắn hạn, dài hạn tƣ, do bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh - Cuối kỳ, kết chuyển chi trong kỳ của hoạt động kinh doanh phí tài chính phát sinh - Chiết khấu thanh toán cho ngƣời mua trong kỳ để xác định kết - Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm quả KD tài chính các khoản mục có tính chất tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giá hối đoái chƣa thực hiện) - Dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính ngắn hạn, dài hạn (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết) - Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ XDCB (lỗ tỷ giá – giai đoạn trƣớc hoạt động) đã hoàn thành đầu tƣ vào chi phí tài chính - Các khoản chi phí của hoạt động đầu tƣ tài chính khác ∑ SPS Nợ ∑ SPS Có TK 635 không có số dƣ cuối kỳ SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 30
- Khoá luận tốt nghiệp 1.2.7.3 Quy trình hạch toán SƠ ĐỒ 1.12: KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC 111, 112, 131 635 Chi phí liên quan đến vay vốn, mua bán ngoại tệ hoạt động liên doanh, CKTT cho ngƣời mua 111, 112, 335, 242 1591, 229 Lãi tiền vay phải trả, phân bổ Hoàn nhập số chênh lệch dự lãi mua hàng trả chậm, trả góp phòng giảm giá đầu tƣ tài chính 1112, 1122 1111, 1121 Giá ghi sổ Bán ngoại tệ Lỗ bán ngoại tệ 152, 156, 211, 642 Mua vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ bằng ngoại tệ Giá ghi sổ Lỗ tỷ giá 121, 221 911 Bán các khoản đầu tƣ Cuối kỳ, kc chi phí tài chính Giá gốc Số lỗ phát sinh trong kỳ 111, 112 1591, 229 Lập dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính 413 Kc lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục cuối kỳ SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 31
- Khoá luận tốt nghiệp 1.2.8 Tổ chức công tác kế toán chi phí khác 1.2.8.1 Chứng từ sử dụng + Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT) + Biên bản thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ (Mẫu số 02 – TSCĐ) + Và các chứng từ hoá đơn liên quan khác. 1.2.8.2 Tài khoản sử dụng + TK 811 – Chi phí khác TK 811 Các khoản chi phí khác phát Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các sinh khoản chi phí khác vào TK 911 ∑ SPS Nợ ∑ SPS Có TK 811 không có số dƣ cuối kỳ 1.2.8.3 Quy trình hạch toán SƠ ĐỒ 1.13: KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC 214 811 211 Ghi giảm TSCĐ do Giá trị 911 thanh lý, nhƣợng bán còn lại Cuối kỳ kc chi phí 111, 112 khác phát sinh Các chi phí khác bằng tiền (chi hoạt động thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ) 111, 112, 338 Khoản phạt do vi phạm hợp đồng SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 32
- Khoá luận tốt nghiệp 1.2.9 Tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh 1.2.9.1 Chứng từ sử dụng + Phiếu kế toán + Và các chứng từ liên quan khác. 1.2.9.2 Tài khoản sử dụng + TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh + TK 821 – Chi phí thuế TNDN + TK 421 – Lợi nhuận chƣa phân phối + Các TK khác có liên quan TK 911 - Giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, - Doanh thu thuần về số sản BĐSĐT đã bán và dịch vụ đã cung phẩm, hàng hoá, BĐSĐT và dịch cấ p vụ đã bán trong kỳ - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí - Doanh thu hoạt động tài chính, thu ế TNDN, chi phí khác, chi phí các khoản thu nhập khác qu ản lý kinh doanh - Kết chuyển lỗ - K ết chuyển lãi ∑ SPS Nợ ∑ SPS Có TK 911 không có số dƣ cuối kỳ TK 421 - Số lỗ về hoạt động kinh doanh của - Số lợi nhuận thực tế của hoạt DN động kinh doanh của DN trong kỳ - Trích lập các quỹ của DN - Xử lý các khoản lỗ về hoạt động - Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ kinh doanh đông, các nhà đầu tƣ - Bổ sung nguồn vốn kinh doanh ∑ SPS Nợ ∑ SPS Có SDCK: số lỗ HĐKD chƣa luỹ kế SDCK: số lợi nhuận chƣa phân phối SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 33
- Khoá luận tốt nghiệp 1.2.9.3 Quy trình hạch toán SƠ ĐỒ 1.14: KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC 111, 112 3334 821 911 Chi nộp thuế Hàng quý tạm tính thuế TNDN nộp, Kc chi phí thuế TNDN điều chỉnh bổ sung thuế TNDN phải nộp TNDN Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp xác định cuối năm SƠ Đ Ồ 1.15 : KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC 632 911 511, 515, 711 Cuối kỳ kết chuyển Cuối kỳ kết chuyển doanh thu, giá vốn hàng bán thu nhập tài chính và thu nhập khác 635 Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính 642 421 Cuối kỳ kết chuyển chi phí Kết chuyển lỗ phát sinh trong kỳ quản lý kinh doanh 811 Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác 821 Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN 421 Kết chuyển lãi sau thuế trong kỳ SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 34
- Khoá luận tốt nghiệp 1.3 Tổ chức vận dụng sổ sách trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.3.1 Các hình thức sổ kế toán - Hình thức kế toán Nhật ký chung - Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái - Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Hình thức kế toán trên máy vi tính 1.3.2 Hình thức kế toán trên máy vi tính Để dễ dàng cho việc so sánh, em xin đƣa ra hình thức kế toán mà hiện tại công ty TNHH Thƣơng Mại Hƣơng Giang đang áp dụng - hình thức kế toán trên máy vi tính. Đặc trƣng cơ bản: hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán đƣợc thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhƣng phải in đƣợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Các loại sổ: phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhƣng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. TRÌNH TỰ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH - : sổ Nhật ký chung, sổ Cái - : sổ Nhật ký đặc biệt; sổ, thẻ kế toán chi tiết; bảng tổng hợp chi tiết Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Quan hệ đối chiếu, kiểm tra SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 35
- Khoá luận tốt nghiệp CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI HƢƠNG GIANG 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI HƢƠNG GIANG 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH TM Hƣơng Giang Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thƣơng Mại Hƣơng Giang (HuongGiang Trading Co.,ltd) thành lập ngày 14/10/2000 theo giấy chứng nhận đầu tƣ kinh doanh số 0202000968 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tƣ thành phố Hải Phòng cấp. Trụ sở chính: Số 537 - Km10 - Đƣờng 5 - Quán Toan - Hải Phòng Điện thoại: 0313.534666 Fax: 0313.534689 Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng Mã số thuế: 0200576859 Công ty sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt Nam. Công ty chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của nhà nƣớc. Là đại lý Honda uỷ nhiệm tốt nhất tại Thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh, Honda Hƣơng Giang ngày càng đáp ứng đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy chuẩn của Honda Việt Nam và khẳng định thƣơng hiệu uy tín trên thị trƣờng. Ngay từ ngày đầu thành lập, Công ty TNHH TM Hƣơng Giang đã xác định sự phát triển của công ty luôn gắn liền với lợi ích chung của toàn xã hội. Hơn 10 năm hình thành và phát triển, Honda Hƣơng Giang rất vinh dự đƣợc phục vụ quý khách hàng với những phƣơng tiện tốt nhất, dịch vụ hoàn hảo nhất của công ty Honda Việt Nam, thƣơng hiệu nổi tiếng trên thế giới về độ bền của động cơ, tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện với môi trƣờng, an toàn trong khi vận hành và đƣợc quý khách hàng tin yêu và nồng nhiệt đón nhận. 2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty a. Lĩnh vực hoạt động của công ty - Kinh doanh mua, bán các sản phẩm xe máy do Honda Việt Nam sản xuất. - Cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán hàng nhƣ: bảo hành, sửa chữa, bảo dƣỡng định kỳ Mỗi cửa hàng bán xe của công ty TNHH Hƣơng SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 36
- Khoá luận tốt nghiệp Giang đều là một trung tâm bảo hành, bảo dƣỡng sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn của Honda với trang thiết bị hiện đại và đội ngũ kỹ thuật viên đƣợc đào tạo chính quy và giàu kinh nghiệm. b. Nhiệm vụ - Thực hiện các chế độ và quy định về quản lí vốn, tài sản và các chế độ khác theo pháp luật. - Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, ngân sách nhà nƣớc. - Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán theo quy định của cơ quan cấp trên và đại diện của chủ sở hữu. - Thực hiện nghĩa vụ của ngƣời sử dụng lao động, từng bƣớc đảm bảo việc làm cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên. - Thực hiện các quy định của nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng, an ninh. c. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thƣơng mại nên hoạt động chủ yếu của công ty là mua và bán, mặt hàng chính của công ty là các sản phẩm xe máy Honda. Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng nhƣ nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của mình, công ty đã xây dựng một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp thực hiện việc bán hàng, lắp đặt, hƣớng dẫn sử dụng và bảo hành trong trƣờng hợp có vấn đề khi sử dụng. Với việc tổ chức nhƣ trên đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. d. Thành tựu đạt được của công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Về sự biến động của tài sản và nguồn vốn tại công ty: ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Tài sản A. Tài sản ngắn hạn 21.502.275.277 24.492.208.110 27.843.807.207 B. Tài sản dài hạn 4.269.189.653 5.042.502.758 9.398.098.353 Tổng tài sản 25.771.464.930 29.534.710.868 37.241.905.560 Nguồn vốn A. Nợ phải trả 9.434.702.726 10.278.230.497 5.832.530.252 B. Nguồn vốn chủ sở hữu 15.336.762.204 19.256.480.371 31.409.375.308 Tổng nguồn vốn 25.771.464.930 29.534.710.868 37.241.905.560 SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 37
- Khoá luận tốt nghiệp Nhìn vào bảng trên ta có thể nhận xét nhƣ sau: tổng tài sản và nguồn vốn của công ty có xu hƣớng tăng lên và tăng mạnh ở năm 2010, điều này chứng tỏ cơ sở vật chất của công ty đã đƣợc tăng cƣờng, quy mô đƣợc mở rộng, sự ra tăng này sẽ tạo ra nguồn lợi tức trong dài hạn cho công ty. Về sự biến động của doanh thu: ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Doanh thu thuần 126.378.499.400 225.658.102.972 358.241.714.915 Lợi nhuận trƣớc thuế 95.275.126 317.760.067 123.693.569 Thuế TNDN 23.818.782 55.608.012 29.921.591 Lợi nhuận sau thuế 71.456.344 262.252.055 93.771.978 Qua bảng trên ta thấy lợi nhuận của công ty năm 2009 tăng đáng kể so với năm 2008 và 2010. Điều này cho thấy trong năm 2010, công ty chƣa có những biện pháp thích hợp trong điều hành quản lý kinh doanh nên đã không giữ đƣợc đà tăng trƣởng doanh thu. Vì vậy, trong thời gian tới, công ty nên chú trọng đến công tác nghiên cứu thị trƣờng, mở thêm các cửa hàng, chi nhánh, tăng cƣờng công tác quản lý nhằm mở rộng thị trƣờng tiêu thụ, đƣa công ty ngày càng phát triển. e. Thuận lợi, khó khăn Thuận lợi: - Là một doanh nghiệp trẻ, đƣợc sự giúp đỡ, quan tâm của ban ngành Thành phố cũng nhƣ sự nhiệt tình của đội ngũ cán bộ năng động, công ty đã tạo dựng đƣợc uy tín và đáp ứng đƣợc yêu cầu cần thiết ngày càng lớn của thị trƣờng trong nƣớc. - Với bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng ban chức năng đủ đáp ứng nhu cầu chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã đảm bảo quản lý và hạch toán các yếu tố chi phí của quá trình sản xuất một cách tiết kiệm, có hiệu quả. Cụ thể công ty đã quản lý lao động có trọng tâm và luôn động viên khuyến khích đối với lao động. - Phòng kế toán của công ty đƣợc bố trí gọn nhẹ, với đội ngũ kế toán có trình độ cao, năng lực, nhiệt tình và trung thực. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 38
- Khoá luận tốt nghiệp - Công ty đã xây dựng đƣợc hệ thống sổ sách kế toán, cách thức ghi chép, phƣơng pháp hạch toán khoa học, hợp lý, hệ thống tài khoản sử dụng phù hợp với các nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp. Việc xử lý thông tin kế toán phù hợp với trình độ năng lực và điều kiện trang thiết bị tính toán cũng nhƣ yêu cầu quản lý của công ty. Khó khăn: - Việc tổng hợp số liệu báo cáo không kịp thời nếu sự phân công công tác kế toán không hợp lý, cho nên mỗi nhân viên kế toán của công ty cần thực hiện đúng chức năng của mình để việc lập báo cáo sẽ thuận lợi hơn. - Cơ chế thị trƣờng tự do thƣơng mại, hàng hoá trên thị trƣờng ngày càng phong phú, đa dạng. - Giá cả tăng cao, ảnh hƣởng của lạm phát, khủng hoảng kinh tế là nhân tố làm giảm sức mua. - Hiện nay trên thị trƣờng có rất nhiều công ty cùng kinh doanh mặt hàng này nên có sự cạnh tranh về giá cả, chất lƣợng dịch vụ. Do vậy ngoài việc nâng cao về chất lƣợng, công ty còn đẩy mạnh các hoạt động để mở rộng thị truờng, do vậy phải mất một khoản chi phí để phục vụ cho hoạt động này. 2.1.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của công ty Công ty TNHH TM Hƣơng Giang là một trong những công ty đang bƣớc vào thời kỳ ổn định và phát triển. Với đội ngũ quản lý giàu kinh nghiệm, cùng đội ngũ nhân viên đƣợc đào tạo có trình độ chuyên môn cao, chủ động sáng tạo trong kinh doanh, nắm bắt nhu cầu của khách hàng đã tạo nền móng vững chắc để công ty có thể cạnh tranh đứng vững trên thị trƣờng. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 39
- Khoá luận tốt nghiệp SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH TM HƢƠNG GIANG GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC Phòng kinh Phòng kỹ thuật Phòng tổ chức Phòng tài doanh hành chính chính-kế toán C ửa hàng Cửa hàng Cửa hàng Cửa hàng Cửa hàng Hƣơng Hƣơng Hƣơng Hƣơng Hƣơng Giang 1 Giang 2 Giang 3 Giang 4 Giang 5 - Giám đốc: là ngƣời trực tiếp quản lý cao nhất của công ty, là ngƣời đại diện pháp nhân của công ty trƣớc pháp luật, chịu trách nhiệm trƣớc nhà nƣớc về các hoạt động của công ty và đại diện cho quyền lợi của toàn bộ nhân viên trong công ty. Giám đốc đƣa ra các đƣờng lối, chính sách, phƣơng hƣớng hoạt động của công ty. - Phó giám đốc: Phó giám đốc là ngƣời hỗ trợ giám đốc, chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc, trƣớc Nhà nƣớc về nhiệm vụ của mình đƣợc Giám đốc phân công. Phó Giám Đốc có nhiệm vụ thay mặt Giám đốc khi đi vắng hay đƣợc Giám đốc uỷ quyền để giải quyết và điều hành công việc công ty, phối hợp các phòng ban trong công ty để lập và điều chỉnh kế hoạch phù hợp với xu thế của thị trƣờng, quản lý các loại vốn, hạch toán thu tài chính theo đúng chế độ của nhà nƣớc nhằm phục vụ Giám đốc điều hành công ty. - Phòng kinh doanh: giúp Giám đốc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của công ty, tiếp cận thị trƣờng, nắm các thông tin kinh tế kịp thời đƣa vào kinh doanh, SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 40
- Khoá luận tốt nghiệp ký và thực hiện hợp đồng với khách hàng, phụ trách giới thiệu và bán sản phẩm cho công ty. - Phòng kỹ thuật: phụ trách công tác kỹ thuật, nâng cấp hoặc thay thế máy móc thiết bị của công ty, có trách nhiệm kiểm tra chất lƣợng sản phẩm và công tác bảo hành sản phẩm. - Phòng tổ chức hành chính: tham mƣu cho Ban Giám Đốc về tổ chức bộ máy quản lý, nghiên cứu lập kế hoạch hoạt động chung cho toàn công ty, quản lý và tổ chức nhân sự trong công ty, thực hiện các công tác lao động tiền lƣơng, hỗ trợ các phòng ban khác soạn thảo văn bản, công văn, hồ sơ - Phòng tài chính kế toán: ghi chép phản ánh trung thực, chính xác kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giúp đỡ Giám đốc đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh nhƣ (số lƣợng, doanh thu, lao động, tiền lƣơng, thuế ), thống kê hàng tháng, quý, định kỳ cho ban lãnh đạo, nắm vững tình hình để đề ra phƣơng hƣớng phát triển, theo dõi tình hình thị trƣờng, thu thập thông tin, báo cáo và đề xuất kịp thời với lãnh đạo công ty. 2.1.4 Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty TNHH TM Hƣơng Giang 2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán SƠ ĐỒ 2.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Kế toán trƣởng ở trụ sở chính – kế toán thuế Kế toán viên ở Thủ quỹ ở trụ trụ sở chính sở chính Trƣởng phòng kế toán ở cửa hàng Các nhân viên kế toán ở cửa hàng SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 41
- Khoá luận tốt nghiệp - Kế toán trưởng (đồng thời là kế toán thuế): là ngƣời giúp việc cho Giám đốc công ty trong việc chỉ đạo và tổ chức công tác kế toán của công ty. Kế toán trƣởng xây dựng kế hoạch, cân đối về tài chính, tổng hợp báo cáo từ các cửa hàng để lập báo cáo tài chính toàn công ty, kê khai thuế và quyết toán thuế với cục thuế theo chế độ quy định. - Kế toán viên ở trụ sở chính: có trách nhiệm bao quát tất cả số liệu bán hàng, kế toán bán hàng, tiền lƣơng, TSCĐ, hàng hoá, tiền mặt, TGNH và các khoản công nợ phải thu phải trả phát sinh tại trụ sở chính. - Thủ quỹ ở trụ sở chính: xuất nhập quỹ tiền mặt theo các chứng từ đã đƣợc phê duyệt, quản lý, bảo quản tiền mặt, lập sổ quỹ và báo cáo quỹ hàng ngày, chịu trách nhiệm về số tồn quỹ trên sổ và số tồn quỹ thực tế. - Trưởng phòng kế toán ở cửa hàng: có trách nhiệm quản lý công tác kế toán ở cửa hàng, thƣờng xuyên báo cáo tình hình kế toán tại cửa hàng cho kế toán trƣởng. - Các nhân viên kế toán tại cửa hàng: có trách nhiệm bao quát tất cả số liệu bán hàng, kế toán bán hàng, tiền lƣơng, TSCĐ, hàng hoá, tiền mặt, TGNH và các khoản công nợ phải thu phải trả phát sinh tại cửa hàng. 2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty a. Đặc điểm kế toán tại công ty - Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC. - Hệ thống tài khoản: công ty sử dụng hệ thống tài khoản do BTC ban hành. - Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 đến hết 31/12 hàng năm - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam - Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung - Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thƣờng xuyên + Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi theo giá gốc + Phƣơng pháp tính giá trị hàng xuất kho: tính theo giá đích danh - Phƣơng pháp khấu hao tài sản cố định áp dụng: Khấu hao đƣờng thẳng - Phƣơng pháp tính thuế GTGT: Phƣơng pháp khấu trừ b. Chu trình kế toán: đƣợc tổ chức chặt chẽ theo bốn bƣớc sau: SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 42
- Khoá luận tốt nghiệp - Kiểm tra chứng từ: xác định chứng từ về tính hợp pháp, hợp lệ, trung thực, đúng chế độ kế toán. - Hoàn chỉnh chứng từ: ghi chép nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhƣ số tiền, số thực xuất, tổng hợp số liệu, lập và định khoản kế toán. - Luân chuyển chứng từ: tùy theo tính chất nội dung của từng loại chứng từ kế toán luân chuyển vào các bộ phận đƣợc quy định để làm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết kịp thời, chính xác. - Lƣu trữ chứng từ: bộ phận kế toán có trách nhiệm tổ chức bảo quản, lƣu trữ đầy đủ, có hệ thống và khoa học chứng từ theo đúng quy định. c. Hệ thống sổ kế toán tại công ty - Sổ kế toán tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản. + Sổ nhật ký chung: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. + Sổ cái các tài khoản: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán theo các tài khoản kế toán. - Sổ chi tiết: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tƣợng kế toán cần phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. d. Hệ thống tài khoản kế toán Công ty sử dụng tài khoản loại 1, 2 (phản ánh tài sản), tài khoản loại 3,4 (phản ánh nguồn vốn), tài khoản loại 6,8 (phản ánh chi phí), tài khoản loại 5,7 (phản ánh doanh thu, thu nhập), tài khoản loại 9 (xác định kết quả kinh doanh). e. Hệ thống báo cáo tài chính - Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01 – DNN) - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02 – DNN) - Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ (mẫu số B03 – DNN) - Bản thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09 – DNN) 2.1.5 Đặc điểm hình thức kế toán, phần mềm kế toán áp dụng tại công ty a. Hình thức kế toán tại công ty: Để đảm bảo việc tổ chức kế toán phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh của công ty, công ty TNHH TM Hƣơng Giang đã lựa chọn hình thức kế toán “Nhật ký chung”. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 43
- Khoá luận tốt nghiệp b. Phần mềm kế toán áp dụng tại công ty Hiện nay, công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Sensible Accounting Systems 2008 để hạch toán các nghiệp vụ kế toán, đồng thời mỗi kế toán cũng tiến hành lập sổ theo dõi trên Excel. Việc vận dụng máy tính trong công ty giúp cho công tác hạch toán, tổng hợp, kiểm tra của kế toán trở nên rất thuận tiện, hiệu quả và chính xác. Giao diện phần mềm: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính: (1) Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã đƣợc kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đƣợc tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (sổ Nhật ký chung, Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết. (2) Cuối kỳ (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết) kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đƣợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã đƣợc nhập trong kỳ. Kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 44
- Khoá luận tốt nghiệp 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI HƢƠNG GIANG 2.2.1 Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.2.1.1 Đặc điểm kế toán doanh thu tại công ty Phƣơng thức bán hàng, cung cấp dịch vụ: theo phƣơng thức trực tiếp. Hàng ngày căn cứ vào nhu cầu mua hàng của khách hàng, nhân viên bán hàng viết hóa đơn đồng thời thu tiền hàng ngay. Phƣơng thức thanh toán: + trả ngay bằng tiền mặt là phƣơng thức chủ yếu + chuyển khoản Đối với hình thức bán xe trả góp, công ty TNHH TM Hƣơng Giang hợp tác với công ty TNHH Một Thành Viên tài chính PPF Việt Nam thực hiện chƣơng trình bán xe trả góp, trong đó công ty TNHH TM Hƣơng Giang chỉ đóng vai trò là đại lý bán xe, các vấn đề liên quan đến thủ tục, hồ sơ, lãi trả góp, việc thanh toán lãi định kỳ do công ty TNHH MTV tài chính PPF Việt Nam đảm nhiệm. Đối với việc bảo hành, bảo dƣỡng xe định kỳ, khi khách hàng đến cửa hàng Hƣơng Giang thực hiện việc bảo dƣỡng xe, nhân viên kỹ thuật sẽ giữ lại 1 phiếu bảo dƣỡng. Mỗi phiếu bảo dƣỡng có giá trị nhất định theo quy định của công ty Honda Việt Nam. Cuối quý, kế toán nộp toàn bộ phiếu bảo dƣỡng phát sinh trong quý cho công ty Honda Việt Nam và thực hiện việc thanh toán. 2.2.2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a. Tài khoản sử dụng: + TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp + TK 911: Xác định kết quả kinh doanh + Các TK khác có liên quan: TK 111, TK 112 b. Chứng từ sử dụng: + Hoá đơn giá trị gia tăng hàng bán ra gồm 3 liên: Liên 1 (màu tím): được lưu lại quyển hoá đơn Liên 2 (màu đỏ): giao cho khách hàng Liên 3 (màu xanh): luân chuyển trong công ty để ghi sổ kế toán SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 45
- Khoá luận tốt nghiệp + Phiếu thu về bán hàng + Phiếu xuất kho + Các chứng từ khác có liên quan c. Sổ sách sử dụng: + Sổ nhật ký chung + Sổ nhật ký doanh thu + Bảng kê thu tiền + Sổ cái TK 111, TK 511 d. Quy trình hạch toán: - : sổ Nhật ký chung, Hoá đơn sổ cái TK 511, 632, 111 GTGT, phiếu - : sổ Nhật ký doanh xuất kho thu, Bảng kê thu tiền Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Quan hệ đối chiếu, kiểm tra SƠ ĐỒ 2.3: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 2.2.2 Thực trạng công tác kế toán giá vốn hàng bán 2.2.2.1 Đặc điểm kế toán giá vốn tại công ty - Công ty xuất kho hàng hoá theo phƣơng pháp đích danh. - Trong quá trình kinh doanh, căn cứ vào thoả thuận mua bán với khách hàng phát sinh tại từng thời điểm sẽ lập phiếu xuất hàng hoá. Khi xuất kho phải xuất đúng chủng loại xe, màu sắc, số khung, số máy. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 46
- Khoá luận tốt nghiệp 2.2.2.2 Thực trạng công tác kế toán giá vốn a. Tài khoản sử dụng: + Tài khoản 156: Hàng hóa + Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán b. : + Hoá đơn GTGT + Phiếu nhập kho + Phiếu xuất kho c. Sổ sách : + Sổ Nhật ký chung + Sổ nhật ký nhập/xuất hàng hoá + Sổ Cái TK 632, TK 156 d. + Cuối ngày, kế toán vào phân hệ Tiện ích/ Cập nhật giá xuất kho. + Máy tính sẽ tự động tính giá vốn, nhập số liệu vào sổ cái TK 632 và các loại sổ liên quan. VD 1: Ngày 1/10/2010, xuất bán hàng cho chị Nguyễn Thị Hiền, trị giá 12.181.818 đồng, thuế VAT 10%. Trình tự nhập số liệu: - Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán nhập số liệu vào phần mềm, phân hệ Giao dịch/ Hoá đơn & xuất kho để ghi nhận doanh thu. Trên cơ sở đó, máy tính sẽ lập phiếu thu số 1/10, lập phiếu xuất kho số 1/10. - Cuối ngày, kế toán vào phân hệ Tiện ích/ Cập nhật giá xuất kho để tính đơn giá xuất kho hàng hoá. - Máy tính sẽ tự động chuyển số liệu lên các sổ có liên quan: sổ NKC, SC TK 511, TK 333, TK 111 Kế toán vào phân hệ Báo cáo/ Sổ kế toán tổng hợp để xem sổ NKC và các sổ cái liên quan. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 47
- Khoá luận tốt nghiệp HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG QH/2010B Liên 3 : (Nội bộ) 0067975 Ngày 01 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: CTY TNHH TM HƢƠNG GIANG Số 537 Km 10 Đƣờng 5- Quán Toan- HP Địa chỉ: MST: 0200576859 Số tài khoản: Điện thoại: MS: Họ tên ngƣời mua hàng: NGUYỄN THỊ HIỀN Tên đơn vị: Địa chỉ: Số 201 Đƣờng Trần Nguyên Hãn – Lê Chân - HP Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM MS: STT Tên hàng hoá, dịch v ụ Đơn vị tính S ố lƣ ợ ng Đơn giá Thành tiền 1 Xe Honda Wave Anpha Cái 1 12.181.818 12.181.818 SK: 175798 SM: 2675854 Cộng tiền hàng: 12.181.818 Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 1.218.182 Tổng cộng tiền thanh toán: 13.400.000 Số tiền viết bằng chữ: Mƣời ba triệu bốn trăm ngàn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Cần kiểm tra đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) Biểu số 2.1: Hoá đơn GTGT SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 48
- Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 49
- Khoá luận tốt nghiệp Công ty TNHH thƣơng mại Hƣơng Giang Nợ 111: 13.400.000 Số 537 Km10 đƣờng 5, Quán Toan – Hồng Bàng - HP Có 511: 12.181.818 Có 3331: 1.218.182 PHIẾU THU Số : 1/10 Ngày 1 tháng 10 năm 2010 Họ tên ngƣời nộp tiền: Nguyễn Thị Hiền Địa chỉ: Số 201 Đường Trần Nguyên Hãn – Lê Chân - HP Lý do nộp: Mua xe Honda Wave anpha Số tiền: 13.400.000 đồng (Viết bằng chữ) Mười ba triệu bốn trăm ngàn đồng chẵn Chứng từ kèm theo: Hoá đơn QH/ 2010B 0067975 Đã nhận đủ số tiền: Mười ba triệu bốn trăm ngàn đồng chẵn (viết bằng chữ) Ngày 1 tháng 10 năm 2010 Giám đốc Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận tiền (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 2.2: Phiếu thu SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 50
- Khoá luận tốt nghiệp Công ty TNHH thƣơng mại Hƣơng Giang Nợ 632: 11.852.818 Số 537 Km10 đƣờng 5, Quán Toan – Hồng Bàng - HP Có 156: 11.852.818 PHIẾU XUẤT KHO Số : 1/10 Ngày 1 tháng 10 năm 2010 Họ tên ngƣời nhận hàng: Trần Thị Thuý Địa chỉ: Phòng kế toán Lý do xuất: Xuất hàng bán Xuất tại kho: Kho công ty T Tên, nhãn hiệu, quy ĐV Mã số SL Đơn giá Thành tiền T cách hàng hoá T 1 Wave anpha 2675854 2675854 cái 1 11.852.818 11.852.818 Cộng 11.852.818 Ngày 1 tháng 10 năm 2010 Ngƣ ời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 2.3: Phiếu xuất kho SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 51
- Khoá luận tốt nghiệp VD 2: Ngày 19/10/2010, anh Nguyễn Văn Vinh mua xe Honda Future X theo hình thức mua trả góp, trị giá xe theo giá trả tiền ngay 19.727.273 đồng, thuế VAT 10%. Anh Vinh trả trƣớc cho công ty TNHH TM Hƣơng Giang 10.000.000 đồng. Số tiền còn thiếu, anh Vinh ký hợp đồng mua xe trả góp với công ty TNHH MTV TC PPF Việt Nam và công ty PPF chuyển khoản trả tiền ngay cho công ty TNHH TM Hƣơng Giang. Đồng thời, anh Vinh sẽ phải thực hiện đúng theo hợp đồng đã đƣợc ký giữa anh Vinh và công ty TNHH MTV tài chính PPF Việt Nam. Kế toán định khoản: Nợ TK 131: 21.700.000 Nợ TK 632: 19.480.545 Có TK 511: 19.727.273 Có TK 156: 19.480.545 Có TK 3331: 1.972.727 Nhận tiền khách hàng ứng trƣớc: Nợ TK 111: 10.000.000 Có TK 131: 10.000.000 Nhận tiền chuyển khoản từ công ty TNHH MTV tài chính PPF Việt Nam: Nợ TK 112: 11.700.000 Có TK 131: 11.700.000 Trình tự nhập số liệu: - Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán nhập số liệu vào phần mềm, phân hệ Giao dịch/ Hoá đơn & xuất kho để ghi nhận doanh thu. Trên cơ sở đó, máy tính sẽ lập phiếu kế toán 97/10, lập phiếu xuất kho số 104/10 - Khi nhận số tiền ứng trước của khách hàng, kế toán vào phân hệ Giao dịch/ Phiếu thu tiền mặt để lập phiếu thu 115/10. - Khi nhận được chứng từ giao dịch của ngân hàng thông báo công ty TNHH MTV Tài chính PPF Việt Nam đã trả tiền hàng, kế toán vào phân hệ Giao dịch/ Giấy báo có ngân hàng để phản ánh số liệu. - Cuối ngày, kế toán vào phân hệ Tiện ích/ Cập nhật giá xuất kho để tính đơn giá xuất kho hàng hoá. - Máy tính sẽ tự động chuyển số liệu lên các sổ có liên quan: sổ NKC, SC TK 511, TK 333, TK 111 - Kế toán vào phân hệ Báo cáo/ Sổ kế toán tổng hợp để xem sổ NKC và các sổ cái liên quan. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 52
- Khoá luận tốt nghiệp HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG QH/2010B Liên 3 : (Nội bộ) 0068062 Ngày 19 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: CTY TNHH TM HƢƠNG GIANG Số 537 Km 10 Đƣờng 5- Quán Toan- HP Địa chỉ: MST: 0200576859 Số tài khoản: Điện thoại: MS: Họ tên ngƣời mua hàng: NGUYỄN VĂN VINH Tên đơn vị: Địa chỉ: Số 35 Quang Trung – Tiên Yên – Quảng Ninh Số tài khoản: Hình thức thanh toán: MS: STT Tên hàng hoá, dịch v ụ Đơn vị tính S ố lƣ ợ ng Đơn giá Thành tiền 1 Xe máy Honda Future X Cái 1 19.727.273 19.727.273 SK: 006891 SM: 3232656 Cộng tiền hàng: 19.727.273 Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 1.972.727 Tổng cộng tiền thanh toán: 21.700.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai mốt triệu bảy trăm ngàn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Cần kiểm tra đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) Biểu số 2.4: Hoá đơn GTGT SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 53
- Khoá luận tốt nghiệp Công ty TNHH thƣơng mại Hƣơng Giang Số 537 Km10 đƣờng 5, Quán Toan – Hồng Bàng - HP PHIẾU KẾ TOÁN Số: 97/10 Ngày 19 tháng 10 năm 2010 Diễn giải: Anh Nguyễn Văn Vinh nợ tiền mua hàng Nội dung TK Nợ TK Có Số phát sinh Xe máy Honda Future X 3232656 131 511 19.727.273 Thuế GTGT đầu ra 131 3331 1.972.727 Cộng 21.700.000 Kèm HĐ: QH/2010B 0068062 Ngƣời lập Kế toán (ký, họ tên) (ký, họ tên) Biểu số 2.5: Phiếu kế toán SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 54
- Khoá luận tốt nghiệp Sau khi nhận số tiền khách hàng trả trƣớc, kế toán nhập số liệu vào phần mềm, lập phiếu thu 115/10. Công ty TNHH thƣơng mại Hƣơng Giang Nợ 111: 10.000.000 Số 537 Km10 đƣờng 5, Quán Toan – Hồng Bàng - HP Có 131: 10.000.000 PHIẾU THU Số : 115/10 Ngày 19 tháng 10 năm 2010 Họ tên ngƣời nộp tiền: Nguyễn Văn Vinh Địa chỉ: Số 35 Quang Trung – Tiên Yên – Quảng Ninh Lý do nộp: Mua xe Honda Future X (hình thức trả góp) Số tiền: 10.000.000 đồng (Viết bằng chữ) Mười triệu đồng chẵn Chứng từ kèm theo: Hoá đơn QH/2010B 0068062 Đã nhận đủ số tiền: Mười triệu đồng chẵn (viết bằng chữ) Ngày 19 tháng 10 năm 2010 Giám đốc Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận tiền (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 2.6: Phiếu thu Sau khi khách hàng ký hợp đồng với công ty TNHH MTV tài chính PPF Việt Nam, công ty TNHH MTV tài chính PPF Việt Nam chuyển khoản trả số tiền còn thiếu cho công ty TNHH TM Hƣơng Giang. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 55
- Khoá luận tốt nghiệp NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM Chi nhánh: Lê Chân – Hải Phòng MST: 0200116474 -1 CHỨNG TỪ GIAO DỊCH Liên 2: Trả khách hàng Số Seri: 211211A000000133 Tên khách hàng (Customer name): Ngày giao dịch (Date): Cty TNHH TM Hƣơng Giang 19/10/2010 Địa chỉ: MST của KH: 0200576859 Thông báo với quý khách hàng (This is to certify that) Chúng tôi đã ghi nợ vào TK của quý khách hoặc nhận bằng tiền mặt số tiền sau (We have debited the following amount from your account/or received by cash) Chúng tôi đã ghi có vào TK của quý khách hoặc đã trả bằng tiền mặt số tiền sau (We have credited the following amount from your account/or paid by cash) Diễn giải Nhận tiền đến nhập vào tài khoản (Descripition) Số TK Số GD 2112201016129 2112OTT111000091 (A/C No.) (Ref) Chi tiết (Item) Số tiền (Amount) Diễn giải (Remark) Nhận tiền VNĐ 11.700.000 Phí chuyển tiền VNĐ Rate (%): 0 VAT VNĐ Customer a/c VNĐ 11.700.000 Lập lệnh: CTY TNHH MTV TÀI CHÍNH PPF VIỆT NAM Ngƣời hƣởng: CTY TNHH TM HƢƠNG GIANG Mã số ngƣời hƣởng: Nội dung: NHẬN TIỀN BÁN HÀNG Ngƣời in: Nguyễn T.Thanh Xuân Ngày in: 19/10/2010 Khách hàng Giao dịch viên Kiểm soát Giám đốc Giờ in: 15:23:50 Tel: 123 (đã ký) Fax:123 Biểu số 2.7: Chứng từ ngân hàng SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 56
- Khoá luận tốt nghiệp Công ty TNHH thƣơng mại Hƣơng Giang Nợ 632: 19.480.545 Số 537 Km10 đƣờng 5, Quán Toan – Hồng Bàng - HP Có 156: 19.480.545 PHIẾU XUẤT KHO Số : 104/10 Ngày 19 tháng 10 năm 2010 Họ tên ngƣời nhận hàng: Trần Thị Thuý Địa chỉ: Phòng kế toán Lý do xuất: Xuất hàng bán Xuất tại kho: Kho công ty T Tên, nhãn hiệu, quy ĐV Mã số SL Đơn giá Thành tiền T cách hàng hoá T 1 Future X 3232656 3232656 Cái 1 19.480.545 19.480.545 Cộng 19.480.545 Ngày 19 tháng 10 năm 2010 Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 2.8: Phiếu xuất kho VD 3: Ngày 23/10/2010, thu tiền sửa chữa thay thế phụ tùng của anh Nguyễn Hữu Long, số tiền 4.070.000 đồng, thuế VAT 10%. Trình tự nhập số liệu: - Khi phát sinh nghiệp vụ, kế toán nhập số liệu vào phần mềm, phân hệ Giao dịch/ Hoá đơn bán hàng để ghi nhận doanh thu dịch vụ. Trên cơ sở đó, máy tính sẽ lập phiếu thu số 187/10. - Máy tính sẽ tự động chuyển số liệu lên các sổ có liên quan: sổ NKC, SC TK 511, TK 111 - Kế toán vào phân hệ Báo cáo/ Sổ kế toán tổng hợp để xem sổ NKC và các sổ cái liên quan. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 57
- Khoá luận tốt nghiệp HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG HA/2010B Liên 3 : (Nội bộ) 0088619 Ngày 23 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: CTY TNHH TM HƢƠNG GIANG Số 537 Km 10 Đƣờng 5- Quán Toan- HP Địa chỉ: MST: 0200576859 Số tài khoản: Điện thoại: MS: Họ tên ngƣời mua hàng: NGUYỄN HỮU LONG Tên đơn vị: Địa chỉ: Số 130 Trƣờng Chinh – Kiến An - HP Số tài khoản: Hình thức thanh toán:TM MS: STT Tên hàng hoá, dịch v ụ Đơn vị tính S ố lƣ ợ ng Đơn giá Thành tiền 1 Thu tiền sửa chữa thay 4.070.000 4.070.000 thế phụ tùng Cộng tiền hàng: 4.070.000 Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 407.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 4.477.000 Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu bốn trăm bảy bảy ngàn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Cần kiểm tra đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) Biểu số 2.9: Hoá đơn GTGT SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 58
- Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 59
- Khoá luận tốt nghiệp Công ty TNHH thƣơng mại Hƣơng Giang Nợ 111: 4.477.000 Số 537 Km10 đƣờng 5, Quán Toan – Hồng Bàng - HP Có 511: 4.070.000 Có 3331: 407.000 PHIẾU THU Số : 187/10 Ngày 23 tháng 10 năm 2010 Họ tên ngƣời nộp tiền: Nguyễn Hữu Long Địa chỉ: Số 130 Trường Chinh - Kiến An - HP Lý do nộp: Thu tiền sửa chữa thay thế phụ tùng Số tiền: 4.477.000 đồng (Viết bằng chữ) Bốn triệu bốn trăm bảy bảy ngàn đồng chẵn Chứng từ kèm theo: Hoá đơn HA/2010B 0088619 Đã nhận đủ số tiền: Bốn triệu bốn trăm bảy bảy ngàn đồng chẵn (viết bằng chữ) Ngày 23 tháng 10 năm 2010 Giám đốc Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận tiền (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 2.10: Phiếu thu SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 60
- Khoá luận tốt nghiệp SỔ NHẬT KÝ DOANH THU Năm 2010 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ TK đối Số Ngày Diễn giải Đơn giá Thành tiền Tiền hàng Thuế GTGT Số hiệu ứng lƣợng tháng . HĐGTGT 01/10 Thu tiền bán hàng 111 12.181.818 1.218.182 0067975 Xe Wave anpha 2675854 01 12.181.818 12.181.818 HĐGTGT 04/10 Thu tiền bán hàng 111 22.818.182 2.281.818 0067995 Xe Click 0244910 01 22.818.182 22.818.182 HĐGTGT 09/10 Thu tiền bán hàng 111 15.000.000 1.500.000 0068028 Xe Dream 1353906 01 15.000.000 15.000.000 HĐGTGT 19/10 Thu tiền bán hàng 131 19.727.273 1.972.727 0068062 Xe Future X 3232656 01 19.727.273 19.727.273 . HĐGTGT 23/10 Thu tiền sửa chữa thay thế 111 4.070.000 407.000 0088619 phụ tùng 4.070.000 . Cộng SPS T10/2010 8.010.081.353 801.008.135 Biểu số 2.11: Trích sổ Nhật ký doanh thu SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 61
- Khoá luận tốt nghiệp SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2010 Đơn vị tính : Đồng Chứng từ TK Số phát sinh Diễn giải SH NT ĐƢ Nợ Có . . . PT 1/10 Thu tiền bán hàng 111 13.400.000 1/10 (HĐ 0067975) 511 12.181.818 3331 1.218.182 PXK 1/10 Giá vốn 632 11.852.818 1/10 156 11.852.818 PC 1/10 Chi trả tiền mua USB 642 409.091 4/10 Kington 8G 133 40.909 111 450.000 PC 3/10 Nộp tiền vào TK NH 112 433.804.000 12/10 Đầu tƣ & PT HP 111 433.804.000 PKT 8/10 Công ty TNHH TM 131 58.100.000 55/10 & DV Nam Thịnh nợ 511 52.818.182 tiền mua hàng 3331 5.281.818 PXK 8/10 Giá vốn 632 52.519.483 57/10 156 52.519.483 GBC 8/10 Công ty TNHH TM 1121 40.000.000 6/10 & DV Nam Thịnh trả 131 40.000.000 tiền mua hàng . . . PKT 19/10 Nguyễn Văn Vinh nợ 131 21.700.000 97/10 tiền hàng 511 19.727.273 (HĐ 0068062) 3331 1.972.727 PXK 19/10 Giá vốn 632 19.480.545 104/10 156 19.480.545 PT 19/10 Nguyễn Văn Vinh trả 111 10.000.000 115/10 trƣớc tiền hàng 131 10.000.000 GBC 19/10 Công ty TNHH MTV 112 11.700.000 17/10 tài chính PPF trả tiền 131 11.700.000 . . . SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 62
- Khoá luận tốt nghiệp SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2010 Đơn vị tính : Đồng Chứng từ TK Số phát sinh Diễn giải SH NT ĐƢ Nợ Có . . . PT 23/10 Thu tiền sửa chữa 111 4.477.000 187/10 thay thế phụ tùng 511 4.070.00 (HĐ 0088619) 3331 407.000 . . . PKT 24/10 Nợ tiền mua hàng 156 222.442.728 118/10 công ty Honda VN 133 22.244.272 331 244.687.000 . . . GBN 25/10 Thanh toán tiền hàng 331 1.000.000.000 43/10 công ty Honda VN 112 1.000.000.000 . . . PKT 31/10 Kết chuyển doanh thu 511 8.010.081.353 195/10 BH & cung cấp DV 911 8.010.081.353 PKT 31/10 Kết chuyển doanh thu 515 4.372.703 195/10 HĐTC 911 4.372.703 PKT 31/10 Kết chuyển giá vốn 911 7.761.016.825 195/10 632 7.761.016.825 PKT 31/10 Kết chuyển chi phí 911 228.727.834 195/10 quản lý 642 228.727.834 PKT 31/10 Xác định thuế TNDN 821 6.177.349 195/10 tạm tính T10 3334 6.177.349 PKT 31/10 Kết chuyển thuế 911 6.177.349 195/10 TNDN 821 6.177.349 PKT 31/10 Xác định lãi (lỗ) 911 18.532.048 195/10 421 18.532.048 Cộng SPS T10/2010 58.903.415.126 58.903.415.126 Biểu số 2.12: Trích sổ Nhật ký chung SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 63
- Khoá luận tốt nghiệp SỔ CÁI TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Năm 2010 Chứng từ TK Số tiền Diễn giải SH NT ĐƢ Nợ Có . . . PT 1/10 Thu tiền bán hàng 111 12.181.818 1/10 (HĐ 0067975) . . . PT 3/10 Thu tiền bán hàng 111 28.818.182 7/10 (HĐ 0067981) PT 4/10 Thu tiền bán hàng 111 22.818.182 22/10 (HĐ 0067995) PT 04/10 Thu tiền bán hàng 111 13.636.364 23/10 (HĐ 0067996) . PT 05/10 Thu tiền bán hàng 111 28.181.818 41/10 (HĐ 0068009) PT 07/10 Thu tiền bán hàng 111 15.000.000 43/10 (HĐ 0068011) . PT 18/10 Thu tiền bán hàng 111 13.636.364 98/10 (HĐ 0068060) PKT 19/10 Nguyễn Văn Vinh nợ 131 19.727.273 97/10 tiền hàng (HĐ 0068062) . PT 23/10 Thu tiền sửa chữa thay 111 4.070.000 187/10 thế phụ tùng (HĐ 0088619) . PKT 31/10 Kết chuyển doanh thu 911 8.010.081.353 195/10 BH & cung cấp dịch vụ Cộng SPS T10/2010 8.010.081.353 8.010.081.353 Biểu số 2.13: Trích Sổ Cái TK 511 SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 64
- Khoá luận tốt nghiệp SỔ CÁI TK 632 : Giá vốn hàng bán Năm 2010 Chứng từ TK Số tiền Diễn giải SH NT ĐƢ Nợ Có . . . . PXK 1/10 Xuất hàng bán 156 11.852.818 1/10 Wave anpha 2675854 . . . . PXK 4/10 Xuất hàng bán 156 22.502.182 21/10 Click 0244910 PXK 4/10 Xuất hàng bán 156 14.710.000 25/10 Wave RSX 5691957 PXK 7/10 Xuất hàng bán 156 23.368.000 49/10 Future X FI 0058215 PXK 7/10 Xuất hàng bán 156 22.502.182 50/10 Click 0226703 . . . . PXK 19/10 Xuất hàng bán 156 19.480.545 104/10 Future X 3232656 . . . . PKT 31/10 Kết chuyển giá vốn 911 7.761.016.825 195/10 Cộng SPS T10/2010 7.761.016.825 7.761.016.825 Biểu số 2.14: Trích Sổ Cái TK 632 2.2.3 Thực trạng công tác kế toán doanh thu hoạt động tài chính 2.2.3.1 Đặc điểm doanh thu hoạt động tài chính tại công ty Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong năm của công ty TNHH TM Hƣơng Giang là từ hoạt động gửi tiền vào tài khoản ngân hàng. 2.2.3.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu hoạt động tài chính a. Tài khoản sử dụng: + TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 65
- Khoá luận tốt nghiệp b. : + Chứng từ giao dịch của ngân hàng, giấy báo có + Sao kê tài khoản ngân hàng c. Sổ sách sử dụng: + Sổ Nhật ký chung + Sổ chi tiết tiền gửi + Sổ Cái TK 515, 112 d. - : sổ Nhật ký chung, Giấy báo có, sổ Cái TK 515, 112 chứng từ giao - : sổ chi tiết tiền gửi dịch, sao kê TK Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Quan hệ đối chiếu, kiểm tra SƠ ĐỒ 2.4: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VD: Ngày 30/10 nhập lãi tiền gửi Ngân hàng BIDV, số tiền 1.643.545 VNĐ Trình tự nhập số liệu: + Từ chứng từ giao dịch, kế toán sẽ tiến hành nhập số liệu vào phần mềm. + Kế toán vào phân hệ Giao dịch/ Giấy báo có ngân hàng để nhập số liệu. Máy tính sẽ tự động cập nhật số liệu vào các sổ sách liên quan: sổ NKC, SC TK 515, TK 112 + Kế toán vào phân hệ Báo cáo/ Sổ kế toán tổng hợp để xem sổ NKC và các sổ cái liên quan. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 66
- Khoá luận tốt nghiệp NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM Chi nhánh: 321 CN NGÂN HÀNG ĐT&PT HẢI PHÒNG DD INTEREST VOUCHER Ngày: 30/10/2010 Tên TK : CTY TNHH TM HƢƠNG GIANG TK số : 32110000237311 Loại tiền: VNĐ Diễn giải: Trả lãi tiền gửi tháng 10/2010 Số dƣ TK Lãi suất (%) 957,718,696 3.00000000 1,643,545 : 1,643,545 : Một triệu sáu trăm bốn ba nghìn năm trăm bốn lăm VNĐ chẵn Teller Kiểm soát viên NGÂN HÀNG ĐT&PT - VN PHÒNG GIAO DỊCH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CHI NHÁNH TP HẢI PHÒNG Biểu số 2.15: Chứng từ ngân hàng SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 67
- Khoá luận tốt nghiệp SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2010 Đơn vị tính : Đồng Chứng từ TK Số phát sinh Diễn giải SH NT ĐƢ Nợ Có . . . . PT 1/10 Thu tiền bán hàng 111 13.400.000 1/10 (HĐ 0067975) 511 12.181.818 3331 1.218.182 PXK 1/10 Giá vốn 632 11.852.818 1/10 156 11.852.818 PC 1/10 Chi trả tiền mua USB 642 409.091 4/10 Kington 8G 133 40.909 111 450.000 PC 3/10 Nộp tiền vào TK NH 112 433.804.000 12/10 Đầu tƣ & PT HP 111 433.804.000 PT 3/10 Thu tiền bán hàng 111 31.700.000 7/10 (HĐ 0067981) 511 28.818.182 3331 2.881.818 PXK 3/10 Giá vốn 632 27.697.273 10/10 156 27.697.273 . . . . GBC 30/10 Lãi tiền gửi T10 ngân 112 1.643.545 23/10 hàng BIDV 515 1.643.545 . . . . GBC 30/10 Lãi tiền gửi T10 ngân 112 2.729.158 28/10 hàng NN&PT 515 2.729.158 . . . . PKT 31/10 Kết chuyển doanh thu 515 4.372.703 195/10 HĐTC 911 4.372.703 . . . . Cộng SPS T10/2010 58.903.415.126 58.903.415.126 Biểu số 2.16: Trích sổ Nhật ký chung SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 68
- Khoá luận tốt nghiệp SỔ CÁI TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính Năm 2010 Chứng từ TK Số tiền Diễn giải SH NT ĐƢ Nợ Có . . . . GBC 30/10 Lãi tiền gửi T10 ngân 112 1.643.545 23/10 hàng BIDV GBC 30/10 Lãi tiền gửi T10 ngân 112 2.729.158 28/10 hàng NN&PT PKT 31/10 Kết chuyển doanh thu 911 4.372.703 195/10 HĐTC Cộng SPS T10/2010 4.372.703 4.372.703 Biểu số 2.17: Sổ Cái TK 515 2.2.4 Thực trạng công tác kế toán chi phí quản lý kinh doanh 2.2.4.1 Đặc điểm chi phí quản lý kinh doanh tại công ty quản lý kinh doanh : - n - C - : c ản lý và bán hàng. - Chi phí bằng tiền mặt khác: các khoản chi không thuộc nội dung trên, đƣợc chi bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. 2.2.4.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí quản lý kinh doanh a. Tài khoản sử dụng: + TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh + Các tài khoản liên quan: TK 111, 112, 133 b. : + Phiếu chi + Hoá đơn GTGT + Bảng thanh toán lƣơng + Hợp đồng, cƣớc phí vận tải, vé máy bay, tàu hỏa SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 69
- Khoá luận tốt nghiệp c. Sổ sách sử dụng: + Sổ Nhật ký chung + Sổ Cái TK 642 d. Hoá đơn - : sổ Nhật ký chung, GTGT, phiếu sổ Cái TK 642, 111, 112 chi, bảng thanh toán lƣơng Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Quan hệ đối chiếu, kiểm tra SƠ ĐỒ 2.5: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ KINH DOANH VD: Ngày 01/10/2010, chi tiền mua USB Kington 8G, số tiền 450.000 đồng. Trình tự nhập số liệu: + Từ hoá đơn GTGT, kế toán vào phân hệ Giao dịch/ Phiếu chi tiền mặt để lập phiếu chi 04/10. + Máy tính sẽ tự động cập nhật số liệu và chuyển vào các sổ sách liên quan: sổ NKC, SC TK 642, TK 111 + Kế toán vào phân hệ Báo cáo/ Sổ kế toán tổng hợp để xem sổ NKC và các sổ cái liên quan. + Cuối tháng máy tính sẽ tập hợp và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 70
- Khoá luận tốt nghiệp HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG MT/2010B Liên 2 : Giao khách hàng 0013020 Ngày 01 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: CTY CP TM HOÀ DUNG TÂN DƢƠNG – THUỶ NGUYÊN - HP Địa chỉ: MST: 0200533201 Số tài khoản: Điện thoại: MS: Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH TM Hƣơng Giang Địa chỉ: Số 537 Km 10, QL 5, Quán Toan, Hồng Bàng, HP Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM MS: 0 2 0 0 5 7 6 8 5 9 STT Tên hàng hoá, dịch v ụ Đơn v ị tính Số lƣ ợ ng Đơn giá Thành tiền 1 USB Kington 8G Cái 1 409.091 409.091 Cộng tiền hàng: 409.091 Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 40.909 Tổng cộng tiền thanh toán: 450.000 Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm năm mƣơi ngàn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Cần kiểm tra đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) Biểu số 2.18: Hoá đơn GTGT SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 71
- Khoá luận tốt nghiệp Công ty TNHH thƣơng mại Hƣơng Giang Nợ 642: 409.091 Số 537 Km10 đƣờng 5, Quán Toan – Hồng Bàng - HP Nợ 133: 40.909 Có 111: 450.000 PHIẾU CHI Số : 04/10 Ngày 1 tháng 10 năm 2010 Họ tên ngƣời nhận tiền: Trần Thị Thuý Địa chỉ: Kế toán Lý do chi: Chi trả tiền mua USB Kington 8G Số tiền: 450.000 đồng (Viết bằng chữ) Bốn trăm năm mươi ngàn đồng chẵn Chứng từ kèm theo: Hoá đơn MT/2010B 0013020 Đã nhận đủ số tiền Bốn trăm năm mươi ngàn đồng chẵn (viết bằng chữ) Ngày 1 tháng 10 năm 2010 Giám đốc Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận tiền (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 2.19: Phi ếu chi SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 72
- Khoá luận tốt nghiệp SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2010 Đơn vị tính : Đồng Chứng từ TK Số phát sinh Diễn giải SH NT ĐƢ Nợ Có . . . . PT 1/10 Thu tiền bán hàng 111 13.400.000 1/10 (HĐ 0067975) 511 12.181.818 3331 1.218.182 PXK 1/10 Giá vốn 632 11.852.818 1/10 156 11.852.818 PC 1/10 Chi trả tiền mua USB 642 409.091 4/10 Kington 8G 133 40.909 111 450.000 PC 3/10 Nộp tiền vào TK NH 112 433.804.000 12/10 Đầu tƣ & PT HP 111 433.804.000 PT 3/10 Thu tiền bán hàng 111 31.700.000 7/10 (HĐ 0067981) 511 28.818.182 3331 2.881.818 PXK 3/10 Giá vốn 632 27.697.273 10/10 156 27.697.273 . . . . PC 05/10 Chi trả tiền in tờ rơi 642 3.636.000 28/10 133 363.600 111 3.999.600 . . . . PKT 31/10 Kết chuyển chi phí 911 228.727.834 195/10 quản lý kinh doanh 642 228.727.834 . . . . Cộng SPS T10/2010 58.903.415.126 58.903.415.126 Biểu số 2.20: Trích sổ Nhật ký chung SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 73
- Khoá luận tốt nghiệp SỔ CÁI TK 642 : Chi phí quản lý kinh doanh Năm 2010 Chứng từ TK Số tiền Diễn giải SH NT ĐƢ Nợ Có . . . . PC 01/10 Chi trả tiền mua USB 111 409.091 4/10 Kington 8G . . . . PKT 03/10 Tính lƣơng phải trả 334 31.753.000 13/10 CNV T9/2010 PC 05/10 Chi trả tiền in tờ rơi 111 3.636.000 28/10 PC 05/10 Chi tiền mua văn 111 175.510 33/10 phòng phẩm PKT 09/10 Nợ tiền học phí HAMS 331 2.181.818 61/10 – cty Honda VN PKT 31/10 Trích khấu hao TSCĐ 214 24.690.346 190/10 . . . . PKT 31/10 Kết chuyển chi phí 911 228.727.834 195/10 quản lý kinh doanh Cộng SPS T10/2010 228.727.834 228.727.834 Biểu số 2.21: Trích Sổ Cái TK 642 2.2.5 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh a. Tài khoản sử dụng: + Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh. + Các tài khoản liên quan: TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TK 421- Lợi nhuận chƣa phân phối b. Chứng từ sử dụng: + Phiếu kế toán SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 74
- Khoá luận tốt nghiệp c. Sổ sách sử dụng: + Sổ nhật ký chung + Sổ cái các tài khoản liên quan: 911, 421, 642, 632, 511 VD: Xác định kết quả kinh doanh tháng 10/2010. Trình tự thực hiện: + Cuối kỳ, kế toán vào phân hệ Tiện ích/ Kết chuyển cuối kỳ để kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. + Kế toán vào phân hệ Giao dịch/ Phiếu kế toán tổng hợp để xem các bút toán kết chuyển. + Máy tính sẽ tập hợp số liệu rồi phản ánh vào nhật ký chung, sổ cái các TK liên quan. Kế toán vào phân hệ Báo cáo/ Sổ kế toán tổng hợp để xem sổ NKC và các sổ cái TK liên quan. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 75
- Khoá luận tốt nghiệp Công ty TNHH thƣơng mại Hƣơng Giang Số 537 Km10 đƣờng 5, Quán Toan – Hồng Bàng - HP PH I Ế U K Ế TOÁN Số: 195/10 Ngày 31 tháng 10 năm 2010 Diễn giải: Kết chuyển tháng 10/2010 Nội dung TK Nợ TK Có Số phát sinh Kết chuyển doanh thu bán hàng 511 911 8.010.081.353 Kết chuyển doanh thu tài chính 515 911 4.372.703 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 632 7.761.016.825 Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh 911 642 228.727.834 Xác định thuế TNDN tạm tính T10 821 3334 6.177.349 Kết chuyển thuế TNDN 911 821 6.177.349 Xác định lãi lỗ 911 421 18.532.048 Cộng 16.035.085.461 Biểu số 2.22: Phiếu kế toán SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 76
- Khoá luận tốt nghiệp SỔ CÁI TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh Năm 2010 Chứng từ TK Số tiền Diễn giải SH NT ĐƢ Nợ Có . . . . PKT 31/10 Kết chuyển doanh thu 511 8.010.081.353 195/10 BH & cung cấp dịch vụ PKT 31/10 Kết chuyển doanh thu 515 4.372.703 195/10 HĐTC PKT 31/10 Kết chuyển giá vốn 632 7.761.016.825 195/10 hàng bán PKT 31/10 Kết chuyển chi phí 642 228.727.834 195/10 QLKD PKT 31/10 Kết chuyển thuế 821 6.177.349 195/10 TNDN PKT 31/10 Xác định lãi (lỗ) 421 18.532.048 195/10 Cộng SPS T10/2010 8.014.454.056 8.014.454.056 Biểu số 2.23: Sổ Cái TK 911 SỔ CÁI TK 821 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Năm 2010 Chứng từ TK Số tiền Diễn giải SH NT ĐƢ Nợ Có . . . . PKT 31/10 Xác định thuế TNDN 3334 6.177.349 195/10 tạm tính T10 PKT 31/10 Kết chuyển thuế 911 6.177.349 195/10 TNDN Cộng SPS T10/2010 6.177.349 6.177.349 Biểu số 2.24: Sổ Cái TK 821 SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 77
- Khoá luận tốt nghiệp SỔ CÁI TK 421 : Lợi nhuận chƣa phân phối Năm 2010 Chứng từ TK Số tiền Diễn giải SH NT ĐƢ Nợ Có . . . . SD đầu T10/2010 33.341.096 PKT 31/10 Xác định lãi (lỗ) 911 18.532.048 195/10 Cộng phát sinh 18.532.048 SD cuối T10/2010 51.873.144 Biểu số 2.25: Sổ Cái TK 421 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Năm 2010 Đơn vị tính : Đồng Mã Thuyết Chỉ tiêu Số năm nay Số năm trƣớc số Minh 1, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08 358.241.714.915 225.658.102.972 2, Các khoản giảm trừ doanh thu 02 - - 3, Doanh thu thuần 10 358.241.714.915 225.658.102.972 4, Giá vốn hàng bán 11 352.668.583.644 220.924.180.628 5, LN gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 5.573.131.271 4.733.922.344 6, Doanh thu hoạt động tài chính 21 57.272.445 67.444.228 7, Chi phí tài chính 22 - 8.632.853 8, Chi phí quản lý kinh doanh 25 5.506.710.147 4.474.973.652 9, Lợi nhuận thuần từ HĐ KD 30 123.693.569 317.760.067 10, Thu nhập khác 31 - - 11, Chi phí khác 32 - - 12, Lợi nhuận khác 40 - - 13, Tổng lợi nhuận trƣớc thuế 50 IV.09 123.693.569 317.760.067 14, Chi phí thuế TNDN 51 29.921.591 55.608.012 15, Lợi nhuận sau thuế 60 93.771.978 262.152.055 Biểu số 2.26: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 78
- Khoá luận tốt nghiệp CHƢƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI HƢƠNG GIANG 3.1 Đánh giá những ƣu nhƣợc điểm trong tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hƣơng Giang 3.1.1 Kết quả đạt đƣợc 3.1.1.1 Về công tác kế toán nói chung Về tổ chức bộ máy kế toán: Nhìn chung, công tác kế toán của công ty đã đảm bảo tuân thủ đúng chế độ kế toán của nhà nƣớc ban hành, phù hợp với điều kiện thực tế tại công ty, đáp ứng đúng nhu cầu hạch toán, phản ánh đƣợc tình hình sử dụng lao động, tiền vốn Công ty đã tiến hành quản lý và đánh giá doanh thu, tập hợp đầy đủ các khoản chi phí mà nhờ đó xác định đƣợc kết quả kinh doanh ở từng thời điểm, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nƣớc. Bộ máy kế toán đƣợc tổ chức theo hình thức tập trung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đƣợc phòng kế toán kiểm tra, xử lý và ghi chép vào sổ sách. Hình thức này gọn nhẹ, đảm bảo công tác kế toán đƣợc thực hiện một cách thống nhất. Việc bố trí và phân công trách nhiệm cụ thể cho các kế toán viên phù hợp với trình độ và năng lực của mỗi ngƣời và yêu cầu quản lý của công ty, đảm bảo nguyên tắc chuyên môn hoá, đồng thời các nhân viên kế toán là những ngƣời am hiểu chế độ, chính sách kế toán, thuần thục các quy trình kế toán, không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn. Về hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung đƣợc tổ chức, xử lý và ghi chép trên phần mềm kế toán Sensible Accounting Systems 2008 phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty. Với hình thức này đảm bảo rõ ràng, dễ thu nhận, xử lý thông tin, đồng thời cùng với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán giúp giảm bớt khối lƣợng công việc ghi chép của kế toán mà vẫn đảm bảo tính kịp thời, chính xác, đầy đủ, và cho phép ngƣời sử dụng in ra các sổ sách, báo cáo và thông tin tài chính bất cứ khi nào theo yêu cầu kịp thời phục vụ cho công tác quản lý. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 79
- Khoá luận tốt nghiệp Về chứng từ sử dụng: Công ty sử dụng đúng chứng từ theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính. Nhìn chung, những thông tin kinh tế đã đƣợc ghi chép một cách đầy đủ, chính xác vào chứng từ, tạo điều kiện cho việc đối chiếu kiểm tra số liệu thực tế và số liệu trên sổ kế toán. Về tổ chức bộ sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính phù hợp với yêu cầu quản lý và quy mô của công ty. Hệ thống sổ sách của công ty hoàn chỉnh, gọn nhẹ, có độ tin cậy cao. 3.1.1.2 Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Về tổ chức kế toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều đƣợc kế toán ghi nhận doanh thu một cách kịp thời, chính xác, đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phát sinh, là cơ sở quan trọng để xác định kết quả kinh doanh để từ đó có kế hoạch đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của công ty. Về công tác kế toán chi phí: Chi phí là vấn đề mà nhà quản lý luôn phải quan tâm, cân nhắc và luôn muốn tìm mọi cách để quản lý chặt chẽ chi phí nhằm tránh lãng phí, làm giảm lợi nhuận. Bởi vậy, công tác kế toán chi phí tại công ty bƣớc đầu đảm bảo đƣợc tính chính xác, đầy đủ và kịp thời khi phát sinh. Về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty đã phần nào đáp ứng đƣợc yêu cầu của Ban giám đốc trong việc cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty một cách kịp thời và chính xác. Việc ghi chép dựa trên căn cứ khoa học của chế độ kế toán hiện hành và tình hình thực tế của công ty. 3.1.2 Những hạn chế chung Về việc luân chuyển chứng từ: Chứng từ kế toán rất quan trọng đối với công tác quản lý tài chính. Trong công ty, mọi chứng từ đƣợc luân chuyển đều diễn ra đúng trình tự. Tuy nhiên, SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 80
- Khoá luận tốt nghiệp giữa các phòng ban trong công ty không có biên bản giao nhận chứng từ nên khi xảy ra mất mát chứng từ rất khó quy trách nhiệm cho đúng ngƣời, đúng bộ phận để có biện pháp xử lý. Phân bổ chi phí: Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ đều đƣợc phản ánh vào chi phí trong kỳ mà không quan tâm đến việc chi phí đó lớn hay nhỏ để phân bổ dần vào chi phí các kỳ kế toán tiếp theo. Chính sách bán hàng: Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, chiến lƣợc kinh doanh đóng một vai trò hết sức quan trọng. Nó tạo ra sức hấp dẫn lôi cuốn và thu hút khách hàng. Công ty TNHH TM Hƣơng Giang không áp dụng chính sách chiết khấu thƣơng mại cho khách hàng khi mua xe với số lƣợng nhiều (từ 5 xe trở lên) và tổng giá trị mua hàng lớn. Việc không áp dụng chính sách ƣu đãi làm giảm một lƣợng khách hàng và dẫn đến làm giảm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ của công ty. 3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hƣơng Giang Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng kết thúc quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hƣơng Giang chƣa đƣợc hoàn thiện gây khó khăn cho công tác quản lý. Vì vậy, nên tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đƣợc hoàn thiện sẽ giúp cung cấp số liệu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh chính xác, có độ tin cậy cao. Đồng thời là cơ sở để cán bộ lãnh đạo điều chỉnh hoạt động kinh doanh, để tăng doanh thu và giảm chi phí. Mặt khác, xác định đƣợc mục tiêu, chiến lƣợc phát triển, phƣơng hƣớng hoạt động của công ty trong tƣơng lai. 3.3 Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hƣơng Giang 3.3.1 Về việc luân chuyển chứng từ: Công ty cần có quy định cụ thể về việc giao nhận chứng từ. Khi giao nhận chứng từ giữa các phòng ban cần phải có phiếu giao nhận và các bên đều phải ký SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 81
- Khoá luận tốt nghiệp nhận vào phiếu. Việc này giúp quản lý chặt chẽ chứng từ của công ty, đồng thời nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với việc quản lý chứng từ. Em xin mở phiếu giao nhận chứng từ PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ Ngày 01/10/2010 Số hiệu Số lƣợng Tên ngƣời giao Số tiền Ký nhận chứng từ chứng từ 3.3.2 Về việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh Cơ sở đưa ra giải pháp: Các khoản chi phí quản lý kinh doanh nếu phát sinh lớn có thể hạch toán vào TK 142, TK 242 - Chi phí trả trƣớc để phân bổ dần vào các kỳ kế toán tiếp theo, tránh tình trạng chi phí tăng cao vào một tháng có thể ảnh hƣởng đến lợi nhuận của công ty. Nội dung giải pháp: Khi phát sinh chi phí quản lý kinh doanh với giá trị lớn, kế toán phản ánh: Nợ TK 142, 242 Nợ TK 133 (nếu có) Có TK 111, 112 Hàng tháng phân bổ dần vào quản lý kinh doanh: Nợ TK 642 : Phần chi phí phân bổ vào chi phí QLKD Có TK 142, 242 : Chi phí trả trƣớc VD: Tháng 6/2010, công ty ký hợp đồng quảng cáo trên truyền hình, thời gian quảng cáo trong 3 tháng, tổng số tiền 59.400.000 đồng. Tuy nhiên, kế toán đã hạch toán toàn bộ số tiền trên vào chi phí quản lý kinh doanh tháng 6/2010, mà không phân bổ sang các tháng tiếp theo khiến chi phí quản lý kinh doanh tháng 6/2010 tăng cao. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 82
- Khoá luận tốt nghiệp Màn hình nhập chứng từ Kế toán hạch toán toàn bộ chi phí quảng cáo vào chi phí QLKD tháng 6/2010 Nợ TK 642: 54.000.000 Nợ TK 133: 5.400.000 Có TK 331: 59.400.000 Thực hiện phân bổ: . Tháng 6/2010, khi phát sinh chi phí quảng cáo, kế toán định khoản: Nợ TK 142: 54.000.000 Nợ TK 133: 5.400.000 Có TK 331: 59.400.000 . Kế toán phân bổ vào chi phí quản lý kinh doanh tháng 6/2010: Nợ TK 642: 18.000.000 Có TK 142: 18.000.000 . Tháng 7/2010, kế toán tiếp tục phân bổ dần vào chi phí quản lý kinh doanh Nợ TK 642: 18.000.000 Có TK 142: 18.000.000 . Tháng 8/2010, kế toán phân bổ chi phí quảng cáo tƣơng tự tháng 7/2010. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 83
- Khoá luận tốt nghiệp Trình tự nhập số liệu: + Tháng 6, khi phát sinh chi phí quảng cáo, kế toán vào phân hệ Giao dịch/ Phiếu chi phí phải trả để phản ánh khoản chi phí quảng cáo phát sinh. + Cuối tháng 6, kế toán vào phân hệ Tiện ích/ Phân bổ chi phí trả trước để phân bổ số tiền quảng cáo tính vào chi phí QLKD. + Máy tính sẽ tự động phân bổ và cập nhật số liệu, chuyển vào các sổ sách liên quan: sổ NKC, SC TK 642, TK 142 Kế toán vào phân hệ Báo cáo/ Sổ kế toán tổng hợp để xem sổ NKC và các sổ cái liên quan. + Tháng 7, tháng 8, kế toán vào phân hệ Tiện ích/ Phân bổ chi phí trả trước để tiếp tục phân bổ số tiền quảng cáo đã phát sinh trong tháng 6/2010. Màn hình nhập chứng từ mới: SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 84
- Khoá luận tốt nghiệp Công ty TNHH thƣơng mại Hƣơng Giang Số 537 Km10 đƣờng 5, Quán Toan – Hồng Bàng - HP PHIẾU KẾ TOÁN Số: 05/06 Ngày 02 tháng 06 năm 2010 Diễn giải: Nợ tiền quảng cáo trên truyền hình Nội dung TK Nợ TK Có Số phát sinh Tiền quảng cáo 142 331 54.000.000 Thuế GTGT 133 331 5.400.000 Cộng 59.400.000 Kèm HĐ: HB/2010B 0067752 Ngƣời lập Kế toán (ký, họ tên) (ký, họ tên) Biểu số 3.1: Phiếu kế toán SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 85
- Khoá luận tốt nghiệp 3.3.3 Về chính sách ưu đãi trong tiêu thụ hàng hoá Cơ sở đưa ra giải pháp: Công ty nên xây dựng chính sách chiết khấu thƣơng mại phù hợp với tình hình tiêu thụ tại công ty nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ, thu hút thêm nhiều khách hàng mới mà vẫn giữ đƣợc khách hàng quen thuộc, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng. Nội dung thực hiện giải pháp: . Công ty có thể áp dụng chiết khấu thương mại trong một số trường hợp sau: + Đối với khách hàng thƣờng xuyên mua hàng số lƣợng lớn (từ 5 xe trở lên) và tổng giá trị mua hàng trên 150.000.000 đồng, công ty có thể áp dụng tỷ lệ chiết khấu 1% trên doanh thu bán hàng. + Đối với khách hàng lần đầu có mối quan hệ mua bán với công ty và mua hàng với số lƣợng lớn (từ 5 xe trở lên) và tổng giá trị mua hàng lớn, công ty có thể áp dụng tỷ lệ chiết khấu từ 1,1% đến 1,5% trên doanh thu bán hàng nhằm khuyến khích khách hàng có mối quan hệ thƣờng xuyên hơn, tạo lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác kinh doanh cùng ngành. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 86
- Khoá luận tốt nghiệp . Quy trình hạch toán: + Trƣờng hợp ngƣời mua hàng nhiều lần mới đạt đƣợc lƣợng hàng mua đƣợc hƣởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thƣơng mại này đƣợc ghi giảm trừ vào giá bán trên hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng lần cuối cùng. Trƣờng hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thƣơng mại ngƣời mua đƣợc hƣởng lớn hơn số tiền bán hàng đƣợc ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thƣơng mại cho ngƣời mua. Khoản chiết khấu thƣơng mại trong các trƣờng hợp này đƣợc hạch toán vào TK 5211. + Trƣờng hợp ngƣời mua hàng với khối lƣợng lớn đƣợc hƣởng chiết khấu thƣơng mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thƣơng mại) thì khoản chiết khấu thƣơng mại này không đƣợc hạch toán vào TK 5211. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thƣơng mại. . Phương pháp hạch toán + Phản ánh số chiết khấu thƣơng mại thực tế phát sinh trong kỳ: Nợ TK 5211 Nợ TK 3331 Có TK 111, 112, 131 + Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thƣơng mại sang TK 511 Nợ TK 511 Có TK 5211 VD: Tháng 9/2010, công ty TNHH MTV TM Công Soái mua xe (HĐ 0077378) phục vụ cho doanh nghiệp, giá trị mua hàng 166.090.910 đồng, thuế VAT 10%. SV: Nguyễn Thị Thu Hằng – QT 1104K 87