Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần vận tải thủy số 4 - Phạm Mai Hương

pdf 94 trang huongle 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần vận tải thủy số 4 - Phạm Mai Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_nguyen_vat_lieu_cong_c.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần vận tải thủy số 4 - Phạm Mai Hương

  1. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ISO 9001 : 2008 KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TỐN – KIỂM TỐN Sinh viên : Phạm Mai Hƣơng Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Mỵ HẢI PHÕNG - 2012 Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 1
  2. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN NGUYÊN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TỐN - KIỂM TỐN Sinh viên : Phạm Mai Hƣơng Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Mỵ HẢI PHÕNG - 2012 Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 2
  3. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Phạm Mai Hương Mã SV: 120074 Lớp: QT 1204K Ngành: Kế tốn - Kiểm tốn Tên đề tài: Hồn thiện cơng tác kế tốn nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ tại cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 3
  4. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính tốn và các bản vẽ). -Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức cơng tác kế tốn nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ và tổ chức kế tốn trong doanh nghiệp - Thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ tại Cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 -Một số biện pháp hồn thiện cơng tác kế tốn nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ tại Cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính tốn Sử dụng số liệu năm 2011 3. Địa điểm thực tập tơt nghiệp. Cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 4
  5. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Nguyễn Thị Mỵ Học hàm, học vị : Thạc sỹ Cơ quan cơng tác : Trường Đại học Hải Phịng Nội dung hướng dẫn : Hồn thiện cơng tác kế tốn nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ tại cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan cơng tác: Nội dung hướng dẫn: Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 02 tháng 04 năm 2012 Yêu cầu phải hồn thành xong trước ngày 07 tháng 07 năm 2012 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phịng, ngày tháng năm 2012 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 5
  6. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: 2. Đánh giá chất lƣợng của khĩa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính tốn số liệu ): 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Hải Phịng, ngày tháng năm 2012 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên) Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 6
  7. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới, các doanh nghiệp đều đĩng gĩp một phần khơng nhỏ cho các cơng trình phúc lợi, giải quyết việc làm. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay thì vai trị của các doanh nghiệp trong sự phát triển kinh tế đất nước càng được khẳng định rõ. Một quốc gia càng mở rộng, phát triển quan hệ quốc tế bao nhiêu thì xét cho cùng các doanh nghiệp càng phát triển tốt bấy nhiêu. Hội nhập mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng mang lại cho các doanh nghiệp khơng ít thách thức khĩ khăn. Điều này khiến các doanh nghiệp luơn cố gắng nâng cao doanh thu, giảm thiểu chi phí nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm, hàng hố, dịch vụ và thu được nhiều lợi nhuận. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, địi hỏi phải cĩ khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường. Để đạt mục tiêu này, nhà quản lý doanh nghiệp phải nhận thức rõ vai trị của các thơng tin kinh tế: quan hệ cung - cầu, mặt bằng giá cả, tình trạng cạnh tranh, mơi trường kinh doanh của doanh nghiệp . Từ đĩ căn cứ vào các yếu tố đầu vào để cĩ phương án sản xuất tối ưu. Nguyên liệu, vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, nĩ chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và trong giá thành của doanh nghiệp, cĩ tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Đây cịn là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật tư, trình độ tổ chức cơng nghệ sản xuất sản phẩm, là cơ sở để kế tốn tính đúng chi phí sản xuất cho từng đơn vị sản phẩm và tổng giá vốn hàng bán. Việc hạch tốn vật liệu khơng chỉ dừng lại ở chỗ phản ánh chính xác tình hình biến động của vật liệu mà cịn cung cấp thơng tin cho các hoạt động quản trị của doanh nghiệp. Nhất là trong điều kiện hiện nay, sử dụng vật tư cĩ hiệu quả là một mục tiêu quan trọng giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Do đĩ, việc tổ chức cơng tác hạch tốn kế tốn nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức, hoạt động kinh doanh và cơng nghệ sản xuất là một yêu cầu quan trọng của doanh nghiệp. Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 7
  8. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Qua thời gian thực tập tại cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4, nhận thấy được tầm quan trọng của nguyên vật liệu đối với sản xuất và cơng tác kế tốn nguyên vật liệu, em đã lựa chọn đề tài “Hồn thiện cơng tác kế tốn nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ tại cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4”. Ngồi lời mở đầu và kết luận, khố luận của em cĩ kết cấu như sau: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức cơng tác kế tốn nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ và tổ chức kế tốn trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ tại cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 Chƣơng 3: Một số biện pháp hồn thiện cơng tác kế tốn nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ tại cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu để hồn thành bài khĩa luận, song em cũng khơng thể tránh khỏi những hạn chế nhất định, em mong được sự chỉ bảo tham gia gĩp ý của các bác trong ban lãnh đạo, các cơ chú trong phịng tài chính - kế tốn, đặc biệt là sự gĩp ý của thầy cơ giáo giúp em bổ sung và hồn thiện bài khố luận đạt kết quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 8
  9. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Danh mục những chữ viết tắt 1. NVL Nguyên vật liệu 2. TSCĐ Tài sản cố định 3. CCDC Cơng cụ dụng cụ 4. GTGT Giá trị gia tăng 5. TK Tài khoản 6. SDĐK Số dư đầu kỳ 7. SDCK Số dư cuối kỳ 8. SPS Số phát sinh 9. TNHH Trách nhiệm hữu hạn 10. TCKT Tài chính kế tốn 11. KD Kinh doanh Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 9
  10. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ DỤNG CỤ VÀ TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN NGUYÊN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 NHIỆM VỤ KẾ TỐN NGUYÊN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ DỤNG CỤ 1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ  Khái niệm nguyên vật liệu: Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngồi hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu thuộc loại hàng tồn kho của doanh nghiệp và là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hố như sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, vải trong doanh nghiệp may mặc Nguyên vật liệu tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và tồn bộ giá trị nguyên vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Đĩ là những đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ cấu thành nên thực thể của sản phẩm.  Khái niệm cơng cụ dụng cụ: Cơng cụ dụng cụ là những tư liệu lao động mà khơng cĩ đủ điều kiện để xếp vào tài sản cố định ( Giá trị thấp hơn10 triệu, thời gian sử dụng nhỏ hơn 1 năm ) 1.1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ  Nguyên vật liệu cĩ các đặc điểm sau: Thứ nhất, về mặt vốn: Nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lưu động, đặc biệt là vốn dự trữ của doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp cần phải tăng tốc luân chuyển vốn lưu động và điều đĩ khơng thể tách rời việc dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả, hợp lý nhất. Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 10
  11. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Thứ hai, về mặt giá trị: khác với tư liệu lao động, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguyên vật liệu bị tiêu hao tồn bộ, khơng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển dịch tồn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.  Cơng cụ dụng cụ cĩ những đặc điểm sau: Cơng cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn giữ hình thái vật chất ban đầu Khi tham gia vào quá trình sản xuất, cơng cụ dụng cụ bị hao mịn dần, giá trị của cơng cụ dụng cụ được dịch chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Do đĩ cần phân bổ dần giá trị của cơng cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh 1.1.3. Vị trí, vai trị của nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất. Như chúng ta đã biết để chế tạo ra của cải vật chất của xã hội thì phải đủ 3 yếu tố cơ bản: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Khi xã hội ngày càng phát triển thì tư liệu lao động cũng ngày càng hiện đại hơn, máy mĩc thiết bị được áp dụng vào trong quá trình sản xuất ngày càng nhiều và của cải xã hội cũng vì thế nhiều thêm. Tuy nhiên, để bắt đầu một giai đoạn sản xuất nào thì cũng phải cần đến nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ ở đây cĩ thể hiểu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động cĩ ích của con người tác động vào. Cịn xét về mặt giá trị, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển dịch một lần tồn bộ giá trị sản phẩm mà nĩ tạo ra, trong doanh nghiệp nguyên vật liệu là tài sản ngắn hạn thuộc nhĩm hàng tồn kho. Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ cĩ rất nhiều chủng loại, nguồn gốc khác nhau, dễ mất mát lãng phí trong quá trình thu mua, vận chuyển và sử dụng nên địi hỏi cơng tác quản lý sử dụng cĩ hiệu quả là vơ cùng cần thiết. Việc tổ chức tốt quá trình bảo quản và sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ cĩ vai trị lớn trong việc tối thiểu hố chi Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 11
  12. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp phí, hạ giá thành sản phẩm tức gĩp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, một trong những mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều hướng tới. Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì chất lượng sản phẩm là yếu tố cơ bản để một doanh nghiệp cĩ thể đứng vững được trên thị trường. Mà chất lượng sản phẩm lại phụ thuộc rất lớn vào chất lượng nguồn nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ việc cung cấp đầy đủ kịp thời nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ cho quá trình sản xuất, đảm bảo cho sản xuất diễn ra thường xuyên liên tục khơng bị ngừng trệ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường chính là điều kiện để doanh nghiệp khẳng định vị trí của mình. 1.1.4. Sự cần thiết phải quản lý nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ Quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ cĩ hiệu quả cĩ ý nghĩa vơ cùng quan trọng trong quá trình sản xuất của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, để cĩ được biện pháp tốt nhất thì phải hiểu được đặc điểm cũng như vai trị cần thiết của chúng  Tính khách quan phải quản lý nguyên vật liệu: Quản lý nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ là yêu cầu khách quan của mọi nền kinh tế. Trải qua các giai đoạn phát triển của lịch sử, các mức độ quản lý và phương pháp quản lý cũng khác nhau và ngày một được hồn thiện. Vì vậy, quản lý nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ là địi hỏi tất yếu mà doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm và cĩ biện pháp cụ thể thiết thực. Quản lý nguyên vật liệu ở đây khơng những về mặt hiện vật mà về cả mặt giá trị trong các khâu từ khâu thu mua, dự trữ, bảo quản đến khâu sử dụng.  Khâu thu mua: Để đáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp thì nguồn nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ chủ yếu là do thu mua, vì vậy trong quá trình thu mua phải xác định được nguồn thu mua và phải quản lý cả về số lượng, chất lượng, quy cách, mẫu mã, giá cả, địa điểm sao cho phù hợp và thuận tiện nhất, cĩ như vậy sẽ gĩp phần hạ thấp được hao phí nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ trong giá thành.  Khâu bảo quản: Nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ mua về phải cĩ hệ Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 12
  13. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp thống kho tàng bến bãi, cách thức bảo quản khoa học, hợp lý nhằm giữ nguyên chất lượng, giảm thiểu thấp nhất những chi phí cĩ thể xảy ra. Đối với mỗi loại nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ phải thực hiện đúng các chế độ bảo quản, xác định mức dự trữ tối thiểu và tối đa cho từng loại nhằm giảm bớt thấp nhất những hao hụt mất mát chất lượng nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ.  Khâu dự trữ: Đây cũng là một khâu hết sức quan trọng bởi xác định được lượng dự trữ vừa đủ sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục thường xuyên, đúng hợp đồng, đồng thời tránh được lãng phí gây ứ đọng vốn, hao hụt mất mát do dự trữ quá nhiều.  Khâu sử dụng: Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, vì vậy sử dụng đúng định mức yêu cầu kỹ thuật, đúng loại và đúng quy trình sản xuất sẽ đảm bảo hạ giá thành sản xuất, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Ngồi việc quản lý nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ về mặt hiện vật, thường xuyên kiểm kê, tránh gây mất mát thì quản lý về mặt giá trị cũng rất quan trọng. Tránh để tình trạng ứ đọng nguyên vật liệu, làm cho chất lượng bị giảm (như ẩm mốc, hết hạn sử dụng ). Các nguyên nhân chủ yếu làm giảm chất lượng giá trị sử dụng của nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ chủ yếu do các nguyên nhân khách quan như: mưa giĩ, lũ lụt và do các nguyên nhân chủ quan: hết hạn sử dụng Vì vậy, để tránh tình trạng này các doanh nghiệp cần hết sức chú ý đến khâu bảo quản, phải thường xuyên cải tạo nâng cấp kho tàng bến bãi, phân cơng trách nhiệm cụ thể đến từng cá nhân, nâng cao ý thức trách nhiệm cho người lao động. 1.1.5. Vai trị và nhiệm vụ kế tốn nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ Trong cơng tác quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh, kế tốn là cơng cụ quan trọng để quản lý các hoạt động kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn trong doanh nghiệp. Vì vậy, trong cơng tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ kế tốn cĩ vai trị và nhiệm vụ vơ cùng quan trọng. Thơng qua hạch tốn kế tốn nguyên vật liệu chính xác kịp thời sẽ cung cấp cho các nhà quản lý nắm bắt được tình hình thu mua nhập, xuất, dự trữ Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 13
  14. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ chất lượng chủng loại, số lượng cĩ đáp ứng được nhu cầu sản xuất hay khơng, từ đĩ cĩ biện pháp tổ chức quản lý và sử dụng hợp lý. Việc quản lý, sử dụng hiệu quả tiết kiệm nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ sẽ cĩ ý nghĩa thiết thực trong cơng tác kiểm sốt và quản lý cĩ hiệu quả được chi phí, giá thành cũng như cơng tác kế tốn, xác định kết quả kinh doanh. Xuất phát từ vai trị trên, để đáp ứng được yêu cầu kế tốn quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Thực hiện tốt việc phân loại đánh giá nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực kế tốn đã quy định và yêu cầu trong quản trị doanh nghiệp. - Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập xuất tồn kho. Xác định đúng giá trị vốn của nguyên vật liệu nhập, cơng cụ dụng cụ xuất kho nhằm cung cấp thơng tin chính xác kịp thời đáp ứng yêu cầu quản lý sản xuất. - Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất kho. Kiểm tra tình hình và chấp hành các quy định về định mức tiêu hao nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ. - Phân bổ hợp lý giá trị sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh. - Kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch thu mua nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ kế hoạch sử dụng cho sản xuất. Tổ chức đánh giá nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ tồn kho theo đúng chế độ quy định. Phát hiện kịp thời nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ thiếu thừa và ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp cĩ biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế mức tối đa thiệt hại cĩ thể xảy ra. - Tổ chức chứng từ, tài khoản kế tốn, sổ kế tốn phù hợp với phương pháp hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để việc ghi chép phân loại tổng hợp số liệu đầy đủ, kịp thời với mục đích cuối cùng là cung cấp thơng tin lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh. Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 14
  15. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp 1.2. PHÂN LOẠI TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ DỤNG CỤ 1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ  Phân loại nguyên vật liệu Để đảm bảo cho quá trình quản lý và sử dụng cĩ hiệu quả thì việc phân loại nguyên vật liệu là rất cần thiết bởi mỗi cách phân loại khác nhau sẽ cĩ ý nghĩa khác nhau cho người quản lý và sử dụng. Trong doanh nghiệp, để tiến hành sản xuất thì cần rất nhiều loại nguyên vật liệu. Việc phân loại nguyên vật liệu cĩ cơ sở khoa học hợp lý là điều kiện để cĩ thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch tốn chi tiết phục vụ cho cơng tác quản lý trong doanh nghiệp.  Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp, nguyên vật liệu được chia thành: - Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên vật liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy, khái niệm nguyên vật liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể, ở các doanh nghiệp khác nhau thì nguyên liệu, vật liệu chính cũng khác nhau. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngồi với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm. VD: sắt thép trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí chế tạo, mía trong các doanh nghiệp sản xuất đường, vải trong các doanh nghiệp may mặc Cũng cĩ thể sản phẩm của doanh nghiệp này lại là nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp khác. - Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất khơng cấu thành thực thể chính của sản phẩm, nhưng cĩ thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngồi, tăng thêm chất lượng sản phẩm, hồn chỉnh sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu cơng nghệ, kỹ thuật, bảo quản đĩng gĩi, phục vụ cho quá trình lao động VD: thuốc nhuộm, bao bì, nhãn mác Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 15
  16. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp -Nhiên liệu: là những thứ cĩ tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu cĩ thể tồn tại ở thể lỏng, thể khí và thể rắn như: xăng, dầu, than, củi, khí ga -Phụ tùng thay thế: là những loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửa chữa những máy mĩc thiết bị, phương tiện vận tải, cơng cụ, dụng cụ sản xuất - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho cơng việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, khơng cần lắp, cơng cụ, khí cụ và kết cấu dùng để lắp đặt vào cơng trình xây dựng cơ bản. Ngồi ra, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch tốn chi tiết trong từng doanh nghiệp mà trong từng loại nguyên vật liệu nĩi trên lại được chia thành từng nhĩm, từng thứ Ý nghĩa: Cách phân loại này là cơ sở để xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại, từng nhĩm, từng thứ, là cơ sở để hạch tốn chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.  Căn cứ vào nguồn hình thành, nguyên vật liệu được chia thành: - Nguyên vật liệu nhập từ bên ngồi: Do doanh nghiệp mua, nhận gĩp vốn liên doanh, nhận biếu tặng, được cấp - Nguyên vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất phục vụ cho nhu cầu sản xuất của mình. Ý nghĩa: Cách phân loại này làm căn cứ để lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu, cơ sở xác định trị giá vốn của nguyên vật liệu nhập kho.  Căn cứ vào mục đích, cơng dụng, nguyên vật liệu chia thành: - Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh bao gồm: + Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho chế tạo sản xuất sản phẩm + Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho các bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý phân xưởng Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 16
  17. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp - Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: + Nhượng bán + Đem gĩp vốn liên doanh + Đem quyên tặng Ngồi việc phân loại như trên, trong điều kiện ứng dụng tin học vào cơng tác kế tốn như hiện nay thì để phục vụ cho cơng tác quản lý vật tư một cách tỉ mỉ chặt chẽ thì cịn phải lập danh điểm vật tư. Lập danh điểm vật tư là quy định cho mỗi loại vật tư một ký hiệu mã hố riêng. Tuỳ vào từng phần mềm kế tốn áp dụng cũng như tình hình của từng doanh nghiệp mà việc lập các danh điểm vật tư cho phù hợp với đặc điểm yêu cầu quản lý, đảm bảo cho quá trình hạch tốn kế tốn chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu đạt hiệu quả cao nhất.  Phân loại cơng cụ dụng cụ Căn cứ vào mục đích, cơng dụng của cơng cụ dụng cụ: + Cơng cụ dụng cụ lưu động + Dụng cụ đồ nghề + Dụng cụ quản lý, bảo hộ lao động + Lán trại tạm thời + Các bao bì dùng để đựng hàng hĩa, vật liệu. Trong cơng tác quản lý cơng cụ dụng cụ được chia thành + Cơng cụ dụng cụ + Bao bì luân chuyển + Đồ dùng cho thuê Ngồi ra cĩ thể chia cơng cụ dụng cụ đang dùng và cơng cụ dụng cụ trong kho 1.2.2. Tính giá nguyên vật liệu,cơng cụ dụng cụ Đánh giá nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ là việc xác định trị giá của vật liệu ở những thời điểm nhất định và tuân theo những nguyên tắc quy định chung. Theo quy định hiện hành nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ là tài sản ngắn hạn thuộc nhĩm hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 17
  18. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến, và các loại chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để cĩ được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Để đánh giá nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ thì cĩ thể đánh giá theo giá vốn thực tế. Đánh giá theo giá vốn thực tế thì cả kế tốn tổng hợp và kế tốn chi tiết đều sử dụng giá thực tế để ghi chép trển sổ kế tốn. Tuy nhiên, trong trường hợp vật liệu, dụng cụ cĩ nhiều chủng loại, giá cả thường xuyên biến động, để giảm bớt việc ghi chép tính tốn hàng ngày doanh nghiệp cĩ thể sử dụng giá hạch tốn để theo dõi chi tiết tình hình biến động nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ tuy nhiên đến cuối tháng phải điều chỉnh giá hạch tốn theo giá thực tế ghi sổ tổng hợp.  Giá thực tế của nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ nhập kho Tuỳ vào nguồn nhập khác nhau của các loại vật tư, trị giá vốn thực tế sẽ được xác định như sau:  Đối với vật liệu, dụng cụ do doanh nghiệp mua ngồi (mua trong nước hoặc nước ngồi): Trị giá vốn Các loại thuế Giá Chi phí Các thực tế của khơng được = mua + mua + - khoản vật tư nhập hồn lại thực tế thực tế giảm trừ kho (TTĐB,NK ) Trong đĩ:  Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Giá mua thực tế của vật tư là giá chưa cĩ thuế GTGT.  Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc khơng thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì giá mua thực tế là giá đã cĩ thuế GTGT.  Đối với vật tư do doanh nghiệp tự gia cơng, chế biến: Giá vốn thực tế của Giá thực tế của vật liệu xuất Chi phí gia = + vật liệu nhập kho kho để gia cơng chế biến cơng chế biến Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 18
  19. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp  Đối với vật tư do doanh nghiệp thuê ngồi gia cơng, chế biến: Giá vốn thực Chi phí vận Giá vốn thực tế Chi phí tế của vật tư chuyển bốc dỡ của vật tư nhập = + thuê gia + xuất kho thuê khi giao nhận kho cơng gia cơng (nếu cĩ)  Đối với vật liệu do được cấp: Giá vốn thực tế Giá vốn ghi trong Chi phí phát sinh của vật tư nhập = + biên bản giao nhận trong giao nhận kho  Đối với vật liệu được biếu tặng, tài trợ: Giá vốn thực tế của Các chi phí khác = Giá trị hợp lý + vật tư nhập kho phát sinh  Giá thực tế của nguyên vật liệu cơng cụ dụng cụ xuất kho Do thời điểm nhập vật tư và xuất vật tư là khác nhau về số lượng và giá cả, vì vậy việc tính trị giá vốn của vật tư xuất kho được thực hiện theo một trong bốn phương pháp quy định trong Chuẩn mực kế tốn số 02 “Hàng tồn kho”: * Phương pháp đích danh: - Theo phương pháp này thì khi xuất kho nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lơ hàng nào và đơn giá thực tế của lơ hàng đĩ để tính ra trị giá vốn của nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất kho. Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp cĩ điều kiện bảo quản riêng từng lơ hàng, các loại hàng cĩ tính tách biệt cao. * Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ: - Theo phương pháp này, trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất, cơng cụ dụng cụ được tính căn cứ vào số lượng nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất kho và đơn giá tính bình quân. Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp cĩ tính ổn định về giá cả vật tư hàng hố khi nhập, xuất kho. Cơng thức tính: Giá thực tế của vật liệu, Số lượng thực Đơn giá thực tế = x cơng cụ dụng cụ xuất kho tế xuất kho bình quân Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 19
  20. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Trị giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ  Trị giá thực tế vật tư nhập trong kỳ Đơn giá = bình quân Số lượng vật tư tồn đầu kỳ  Số lượng vật tư nhập trong kỳ Trong đĩ: Đơn giá bình quân đựơc xác định cho từng thứ vật tư - Đơn giá bình quân cĩ thể được xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giá bình quân cả kỳ. Với cách tính này khối lượng cơng việc tính tốn sẽ giảm bớt nhưng thơng tin sẽ khơng được cung cấp kịp thời vì chỉ tính được trị giá vốn thực tế của vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất kho vào thời điểm cuối kỳ. - Đơn giá bình quân cĩ thể được xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn giá bình quân liên hồn. Với cách tính này khối lượng cơng việc tính tốn sẽ nhiều nhưng sẽ đảm bảo cung cấp thơng tin kịp thời, phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp áp dụng kế tốn máy. * Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): - Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và đơn giá của hàng nhập trước sẽ được dùng làm đơn giá để tính cho hàng xuất trước. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng. - Với phương pháp này, việc tính tốn đơn giản, dễ làm và tương đối hợp lý. Song khối lượng tính tốn nhiều, phụ thuộc vào xu thế giá cả trên thị trường, phù hợp với doanh nghiệp ít danh điểm nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ. * Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): - Theo phương pháp này thì cũng phải biết đơn giá thực tế của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập sau sẽ được xuất trước, đơn giá của hàng nhập sau sẽ được dùng làm đơn giá để tính cho hàng xuất trước. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ sẽ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên. - Với phương pháp này, cơng việc tính tốn được tiến hành thường xuyên và đơn giản hơn so với phương pháp FIFO. Chi phí sản xuất luơn gắn chặt với giá cả thị trường nên lợi nhuận thu được mang tính an tồn hơn khi giá cả cĩ xu hướng tăng lên. Song chất lượng tính giá lại phụ thuộc vào sự ổn định giá cả nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ. Nếu giá cả biến động mạnh sẽ mất chính xác Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 20
  21. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp và gây bất hợp lý, phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp lạm phát Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế tốn.  Đánh giá nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ theo giá hạch tốn Hiện nay thực tế nhiều doanh nghiệp khơng áp dụng xác định trị giá vật liệu xuất kho theo cách trên mà áp dụng giá hạch tốn để tính tốn nhằm giảm bớt khối lượng cơng việc hàng ngày. Giá hạch tốn nguyên vật liệu là giá do doanh nghiệp tự quy định và được sử dụng thống nhất ở doanh nghiệp trong thời gian dài. Hàng ngày kế tốn sẽ sử dụng giá hạch tốn để ghi sổ chi tiết giá trị nguyên vật liệu nhập xuất tồn, cuối kỳ kế tốn phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch tốn của nguyên vật liệu để tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ để ghi sổ tổng hợp theo cơng thức: Giá thực tế của NVL Giá thực tế của NVL Hệ số chênh lệch giữa  tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ giá thực tế và giá hạch = Giá hạch tốn của Giá hạch tốn của NVL tốn của NVL  NVL tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ Giá hạch tốn của Hệ số chênh lệch giữa Giá thực tế của NVL = NVL xuất dùng giá thực tế và giá hạch xuất dùng trong kỳ trong kỳ tốn của NVL Trên đây là các cách tính giá nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất kho theo giá vốn thực tế và theo giá hạch tốn. Tuỳ theo tình hình thực tế của từng doanh nghiệp khác nhau về tính chất nghành nghề sản xuất, yêu cầu quản lý và sử dụng vật liệu, trình độ của cán bộ cơng nhân viên mà các cách đánh giá trên sẽ được áp dụng 1.3 HẠCH TỐN CHI TIẾT NGUY ÊN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ DỤNG CỤ 1.3.1 Yêu cầu về hạch tốn chi tiết nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ Trong doanh nghiệp, chủng loại nguyên vật liệu, CCDC là rất nhiều và Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 21
  22. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp thường xuyên biến động cả về số lượng và giá trị. Hạch tốn chi tiết nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ chính là việc kết hợp giữa thủ kho và kế tốn vật tư trên cùng cơ sở là các chứng từ nhập xuất kho mục đích nhằm theo dõi chặt chẽ số hiện cĩ và tình hình biến động của từng loại, thứ vật liệu, dụng cụ từng kho nguyên vật liệu , cơng cụ dụng cụ và nguồn cung cấp. Đồng thời để giúp cho việc hạch tốn cĩ hiệu quả, chính xác thì các doanh nghiệp phải tổ chức mở các sổ chi tiết, các thẻ chi tiết, các tài khoản cấp 2 và 3 và vận dụng phương pháp hạch tốn chi tiết nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ sao cho phù hợp giúp cho cơng tác quản lý sử dụng nguyên vật liệu đạt hiệu quả cao nhất. Nhằm đảm bảo cung cấp thơng tin nhanh nhạy về tình hình nhập xuất nguyên vật liệu trên cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị theo từng thứ nguyên vật liệu, nơi bảo quản, nguồn cung cấp thì kế tốn chi tiết địi hỏi phải đảm bảo các yêu cầu: - Hạch tốn chi tiết ở từng kho và từng bộ phận sử dụng của doanh nghiệp. - Hằng ngày phải theo dõi nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ trên cả 2 chỉ tiêu số lượng và thành tiền. - Phải đảm bảo khớp nội dung số lượng tương ứng giữa thẻ kế tốn chi tiết ở dưới kho với các số liệu chi tiết trên phịng kế tốn, với số liệu các bảng tổng hợp, các báo cáo tổng hợp. Trách nhiệm sử dụng nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ liên quan đến nhiều bộ phận, song trách nhiệm trực tiếp là thủ kho và kế tốn vật tư 1.3.2 Các chứng từ sổ sách kế tốn sử dụng Theo chế độ chứng từ kế tốn quy định ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế tốn nguyên vật liệu bao gồm: 1- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) 2- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) 3- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, cơng cụ, sản phẩm, hàng hố (Mẫu 03- VT) 4- Phiếu báo vật tư cịn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT) Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 22
  23. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp 5- Biên bản kiểm kê vật tư, cơng cụ, sản phẩm, hàng hố (Mẫu 05-VT) 6- Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT) 7- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, cơng cụ, dụng cụ (Mẫu 07-VT) 8- Hố đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01GTGT-3LL) 9- Hố đơn bán hàng thơng thường (Mẫu 02GTGT-3LL) 10-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03PXK-3LL) Tuỳ vào đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp lựa chọn hình thức chứng từ sao cho thuận tiện khoa học. Mọi chứng từ phải được lập đầy đủ, kịp thời theo quyết định ban hành về mẫu biểu nội dung, phải tổ chức luân chuyển theo trình tự, người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Sau đây là một vài mẫu chứng từ, sổ sách kế tốn nguyên vật liệu: - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hố (Mẫu S10-DN) - Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hố (Mẫu S11- DN) - Thẻ kho (Sổ kho) (Mẫu S12-DN) 1.3.3. Các phƣơng pháp hạch tốn chi tiết nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ Việc hạch tốn chi tiết nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ được sử dụng một trong ba phương pháp sau: Phương pháp ghi thẻ song song:  Nội dung: - Ở kho: Thủ kho sử dụng “thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu, dụng cụ theo chỉ tiêu số lượng. Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép các số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho, cuối ngày tính ra số tồn kho trên thẻ kho. Định kỳ, thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất cho kế tốn đã được phân loại theo từng thứ vật liệu. - Ở phịng kế tốn: Kế tốn sử dụng các sổ chi tiết vật liệu, CCDC để ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu, dụng cụ theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được chứng từ nhập xuất Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 23
  24. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp vật liệu do thủ kho gửi lên, kế tốn phải tiến hành kiểm tra lại chứng từ, xác định giá trị hồn chỉnh chứng từ và phản ánh vào các sổ chi tiết vật liệu, CCDC mỗi chứng từ được ghi một dịng  Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu, dụng cụ và tiến hành so sánh số liệu giữa:  Sổ kế tốn chi tiết vật liệu, dụng cụ với thẻ kho của thủ kho  Đối chiếu số liệu dịng tổng cộng trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn với sổ kế tốn tổng hợp  Đối chiếu số liệu trên sổ kế tốn chi tiết, dụng cụ với sổ liệu kiểm kê thực tế. Sơ đồ hạch tốn chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp thẻ song song: THẺ KHO PHIẾU NHẬP KHO PHIẾU XUẤT KHO SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU BẢNG TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN KHO KẾ TỐN TỔNG HỢP Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu - Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu - Nhược điểm: Trùng lặp giữa kế tốn và kho về mặt số lượng Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 24
  25. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp - Điều kiện áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp cĩ ít chủng loại nguyên vật liệu, việc nhập xuất diễn ra khơng thường xuyên. Tuy nhiên nếu trong điều kiện doanh nghiệp đã áp dụng kế tốn máy thì phương pháp này vẫn áp dụng vào những doanh nghiệp cĩ nhiều chủng loại nguyên vật liệu.  Phương pháp này cĩ khuynh hướng ngày càng được áp dụng rộng rãi bởi tính thuận tiện của nĩ cũng như việc áp dụng kế tốn máy ngày càng được phổ biến trong các doanh nghiệp. Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:  Nội dung: - Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng “thẻ kho” để ghi chép tình hình nhập xuất tồn của từng loại nguyên vật liệu về mặt số lượng. - Ở phịng kế tốn: Để theo dõi tình hình nhập xuất từng loại vật liệu cả về mặt lượng và mặt giá trị, kế tốn sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển. Sổ đối chiếu luân chuyển được mở cho cả năm và được ghi chép 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp những chứng từ nhập, xuất trong tháng, mỗi danh điểm vật liệu được ghi vào một dịng trên sổ. Hàng ngày, khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho, kế tốn sẽ tiến hành kiểm tra hồn chỉnh chứng từ, tiến hành phân loại theo từng loại vật liệu riêng hoặc cĩ thể lập “bảng kê nhập” và “bảng kê xuất”.  Cuối tháng, tập hợp số liệu từ các chứng từ hoặc bảng kê ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng. Tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế tốn tổng hợp. - Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế tốn được giảm bớt do chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng. - Nhược điểm: Phương pháp này vẫn trùng lặp giữa kho và phịng kế tốn về chỉ tiêu số lượng. Việc kiểm tra số lượng chỉ được tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế tác dụng kiểm tra của kế tốn. - Điều kiện áp dụng: Phù hợp với những doanh nghiệp cĩ ít chủng loại nguyên vật liệu, khơng cĩ điều kiện ghi chép tình hình nhập xuất hàng ngày. Phương pháp này ít được sử dụng trong thực tế. Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 25
  26. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Sơ đồ hạch tốn chi tiết vật liệu, cơng cụ dụng cụ phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển: THẺ KHO PHIẾU NHẬP KHO PHIẾU XUẤT KHO SỔ ĐỐI CHIẾU B ẢNG KÊ NHẬP LUÂN CHUYỂN BẢNG KÊ XUẤT KẾ TỐN TỔNG HỢP Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Phương pháp ghi sổ số dư:  Nội dung: - Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu số lượng của từng loại vật liệu. Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp tồn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh theo từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm quy định. Sau đĩ, lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế tốn viên kèm theo các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu, dụng cụ, sản phẩm. Ngồi ra, thủ kho cịn phải ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm tồn kho cuối tháng theo từng danh điểm vào sổ số dư. - Ở phịng kế tốn: Kế tốn định kỳ xuống kho hướng dẫn và kiểm tra lại việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ nhập xuất kho. Khi nhận được chứng từ,nhân viên kế tốn kiểm tra lại chứng từ, hồn chỉnh chứng từ và tổng cộng số tiền ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Đồng Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 26
  27. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp thời, ghi số tiền vừa tính được của từng nhĩm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm (nhập riêng, xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho. Tiếp đĩ, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng để tính ra số dư cuối tháng của từng nhĩm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm. Số dư này được dùng để đối chiếu với cột “số tiền” trên sổ số dư (số liệu trên sổ số dư do sổ kế tốn vật tư tính bằng cách lấy số lượng tồn kho giá hạch tốn). Sơ đồ hạch tốn chi tiết nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ theo phƣơng pháp sổ số dƣ: THẺ KHO PHIẾU NHẬP KHO SỔ SỐ DƯ PHIẾU XUẤT KHO PHI ẾU GIAO NHẬN SỔ ĐỐI CHIẾU PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ NHẬP LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ XUẤT KẾ TỐN TỔNG HỢP Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu - Ưu điểm:  Phương pháp này sẽ giúp giảm bớt được khối lượng ghi chép do kế tốn chỉ ghi theo chỉ tiêu số tiền và theo nhĩm vật liệu.  Đã kết hợp chặt chẽ giữa hạch tốn nghiệp vụ và hạch tốn kế tốn. Kế tốn đã thực hiện được việc kiểm tra thường xuyên việc ghi chép và bảo quản Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 27
  28. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp trong kho của thủ kho.  Khối lượng cơng việc được dàn đều trong tháng. - Nhược điểm:  Kế tốn chưa theo dõi chi tiết đến từng thứ vật liệu nên để thơng tin về tình hình nhập xuất tồn của từng loại vật liệu thì phải căn cứ vào thẻ kho.  Việc kiểm tra phát hiện sai sĩt giữa phịng kế tốn và kho là phức tạp. - Điều kiện áp dụng:  Đối với doanh nghiệp cĩ nhiều chủng loại vật liệu, việc nhập xuất diễn ra thường xuyên.  Doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống giá hạch tốn và xây dựng được hệ thống danh điểm vật liệu hợp lý. Các cán bộ kế tốn cĩ trình độ chuyên mơn vững vàng. 1.4 KẾ TỐN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ DỤNG CỤ Kế tốn tổng hợp nguyên vật liệu là việc ghi chép sự biến động về mặt giá trị của nguyên vật liệu trên các sổ sách kế tốn tổng hợp. Trong hệ thống kế tốn hiện hành nguyên vật liệu thuộc nhĩm hàng tồn kho nên kế tốn áp dụng tổng hợp nguyên vật liệu cĩ thể tiến hành theo một trong hai phương pháp sau: - Phương pháp kế tốn kê khai thường xuyên - Phương pháp kiểm kê định kỳ Việc sử dụng phương pháp nào là tuỳ thuộc vào doanh nghiệp và yêu cầu của cơng việc quản lý, trình độ của cán bộ kế tốn cũng như các quy định của chế độ kế tốn hiện hành. 1.4.1. Kế tốn tổng hợp nguyên vật liệu , cơng cụ dụng cụ theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên  Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục và cĩ hệ thốngtình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hĩa trên sổ kế tốn. Trong trường hợp nàycác tài khoản kế tốn hàng tồn kho được sử dụng để phản ánh số hiện cĩ và tình hình biến động tăng giảm của vật tư hàng hĩa. Vì vậy giá trị của vật tư hàng hĩa tồn kho trên sổ kế tốn cĩ thể được xác định ở mọi thời điểm trong kỳ Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 28
  29. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp kế tốn  Tài khoản sử dụng TK 151: Hàng mua đang đi đường TK 152: Nguyên vật liệu TK 153: Cơng cụ dụng cụ - Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đường: Tài khoản này phản ánh giá trị của các loại vật tư mua ngồi đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng vẫn chưa nhập về kho của doanh nghiệp. Kết cấu Nợ TK 151 Cĩ SDĐK: trị giá thực tế hàng mua đang đi đường hiện cĩ đầu kỳ Trị giá thực tế hàng mua đang đi Trị giá hàng mua đang đi đường về đường phát sinh trong kỳ nhập kho. Trị giá thực tế hàng mua đang đi đường chuyển bán thẳng SDCK: Trị giá thực tế hàng mua đang đi đường hiện cĩ cuối kỳ - Tài khoản 152: Nguyên vật liệu Kết cấu Nợ TK 152 Cĩ SDĐK: trị giá NVL thực tế hiện cĩ đầu kỳ Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập Trị giá thực tế NVL xuất dùng cho kho trong kỳ ( do mua ngồi, tự chế biến, các mục đích trong kỳ nhận gĩp vốn ) Giá trị nguyên vật liệu thiếu khi Trị giá thực tế NVL phát hiện thừa khi kiểm kê. kiểm kê Giá trị thực tế NVL giảm do đánh Giá trị thực tế NVL tăng do đánh giá lại giá lại. Trị giá phế liệu thu hồi được khi giảm giá Trị giá NVL trả lại người bán. SDCK: Trị giá thực tế NVL hiện cĩ cuối kỳ Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 29
  30. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp - Tài khoản 153: Cơng cụ dụng cụ Kết cấu Nợ TK 153 Cĩ SDĐK: trị giá CCDC thực tế hiện cĩ đầu kỳ Trị giá thực tế của CCDC nhập kho Trị giá thực tế CCDC xuất dùng trong trong kỳ ( do mua ngồi, tự chế biến, kỳ nhận gĩp vốn ) Giá trị CCDC thiếu khi kiểm kê. Trị giá thực tế CCDC phát hiện thừa Giá trị CCDC trả lại người bán được khi kiểm kê giảm giá Giá trị thực tế CCDC cho thuê nhập kho lại SDCK: Trị giá thực tế CCDC hiện cĩ cuối kỳ Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 30
  31. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp SƠ ĐỒ HẠCH TỐN NVL – CCDC ( Theo phương pháp kê khai thường xuyên) TK111,112,331 TK152, 153 TK621,627 Giá trị nhập kho chưa thuế Xuất NVL – CCDC cho sản xuất TK 151 TK133 TK 154 Xuất NVL –CCDC dùng Hàng đi đường về NK thuê ngồi gia cơng TK 3333 TK111,112,331 Thuế nhập khẩu Giá TT trả VL cho TK 411, 711 người bán Nhận cấp phát, nhận TK 1331 TK 128,222 gĩp vốn liên doanh Xuất NVL-CCDC đi gĩp vốn TK 154 Vật tư tự chế, gia cơng TK 142 ngồi nhập kho C/L giảm vật tư C/L tăng vật tư TK 1381 TK3381 Kiểm kê phất hiện thừa Kiểm kê phát hiện thiếu TK 621, 627, 641, 642 TK 1421 Giá trị CCDC Xuất dùng lớn Giá trị CCDC xuất dùng nhỏ Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 31
  32. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp 1.4.2. Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ  Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế tốn căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho của vật tư hàng hĩa trên sổ kế tốn. Theo phương pháp này thì mọi biến động của vật tư hàng hĩa đều khơng được theo dõi trên tài khoản hàng tồn kho, giá trị hàng hĩa nhập kho trong kỳ theo dõi trên TK 611: Mua hàng. - Phương pháp này chỉ sử dụng TK 152, 153, 155, 156 . Vào đầu kỳ để kết chuyển số dư đầu kỳ, vào cuối kỳ để phản ánh thực tế hàng hĩa, vật tư tồn cuối kỳ. - Phương pháp kiểm kê định kỳ thường được áp dụng cho các doanh nghiệp cĩ nhiều chủng loại vật tư với nhiều mẫu mã đa dạng, được xuất kho nhiều lần trong kỳ. - Ưu điểm của phương pháp này là khối lượng cơng việc được giảm nhẹ. - Nhược điểm của phương pháp này là độ chính xác của hàng hĩa, vật tư khơng cao nĩ phụ thuộc lớn vào cơng tác quản lý vật tư, rất cĩ thể xảy ra tiêu cực.  Tài khoản sử dụng - Tài khoản 611: Mua hàng ( khơng cĩ số dư cuối kỳ, co 2 tài khoản cấp 2) + TK 6111: Mua nguyên vật liệu + TK 6112: Mua hàng hĩa - TK 152, 153 Kết cấu TK 611: Đây là TK chi phí nên khơng cĩ số dư đầu kỳ và cuối kỳ Nợ TK 611 Cĩ Kết chuyển giá trị NVL – CCDC cịn Trị giá NVL – CCDC xuất dùng cho tồn kho ở thời điểm đầu kỳ. các mục đích trong kỳ. Giá trị NVL – CCDC mua vào trong kỳ Kết chuyển trị giá NVL – CCDC tồn kho cuối kỳ vào các TK liên quan như: TK 152, 153, 156 Tổng cộng phát sinh Nợ Tổng cộng phát sinh Cĩ Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 32
  33. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp SƠ ĐỒ HẠCH TỐN TỔNG HỢP NVL – CCDC ( Theo phương pháp kiểm kê định kỳ) TK 152, 153 TK 611 TK 152, 153 K/c NVL-CCDC K/c NVL-CCDC tồn kho tồn kho đầu kỳ cuối kỳ TK 111, 112, 331 TK 111,112,331 Mua NVL-CCDC nhập kho Hàng khơng đảm TK 133 bảo mang trả lại TK 1388 Thuế GTG TK 411, 128 Giá trị thiếu hụt mất mát TK 621,627,641 Nhận gĩp vốn liên doanh cấp trên cấp Giá trị vật tư xuất dùng TK 412 TK 412 Chênh lệch do đánh giá lại tài sản Đánh giá tăng NVL-CCDC Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 33
  34. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp 1.5. SỔ SÁCH KẾ TỐN SỬ DỤNG 1.5.1. Hình thức nhật ký chung TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG Chứng từ kế tốn Sổ nhật ký Sổ, thẻ kế tốn SỔ NHẬT KÝ đặc biệt chi tiết CHUNG SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Chi tiết: - Chứng từ: Phiếu nhập kho, Hĩa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm - Sổ thẻ kế tốn chi tiết: thẻ kho, sổ chi tiết nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 34
  35. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp - Sổ tổng hợp chi tiết mở cho TK 152, 153 - Sổ nhật ký đặc biệt: Nhật kí mua hàng - Sổ Nhật ký chung - Sổ cái tài khoản 152, 153 - Bảng cân đối số phát sinh - Báo cáo tài chính Trình tự ghi sổ: - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đĩ căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế tốn phù hợp. Nếu đơn vị cĩ mở sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế tốn chi tiết liên quan. - Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu cĩ). - Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. - Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế tốn chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. - Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cĩ trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cĩ trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 35
  36. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp 1.5.2. Hình thức nhật ký chứng từ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ Chứng từ kế tốn và các bảng phân bổ Bảng kê NHẬT KÝ CHỨNG Sổ thẻ kế tốn chi TỪ tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Trình tự ghi sổ: - Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế tốn đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết cĩ liên quan. - Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đĩ lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ cĩ liên quan. - Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ. - Cuối tháng khố sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế tốn chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết cĩ liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 36
  37. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái. - Đối với các chứng từ cĩ liên quan đến các sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ cĩ liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế tốn chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế tốn chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái. - Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. 1.5.3 Hình thức nhật ký sổ cái TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ - SỔ CÁI Chứng từ kế tốn Sổ quỹ Sổ, thẻ kế tốn Bảng tổng chi tiết hợp chứng từ kế tốn cùng loại Bảng tổng hợp NHẬT KÝ- SỔ CÁI chi tiết Báo cáo tài chính Trình tự ghi sổ: - Hàng ngày, kế tốn căn cứ vào các chứng từ kế tốn hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Cĩ để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại) được ghi trên một dịng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 37
  38. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp chi, phiếu xuất, phiếu nhập, ) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày. - Chứng từ kế tốn và Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế tốn chi tiết cĩ liên quan. - Cuối tháng, sau khi đã phản ánh tồn bộ chứng từ kế tốn phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế tốn chi tiết, kế tốn tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Cĩ của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dịng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế tốn tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái. - Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tổng số phát Tổng số phát Tổng số tiền của cột “Phát = sinh Nợ của tất sinh Cĩ của tất sinh” ở phần Nhật ký = cả các tài khoản cả các tài khoản Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Cĩ các tài khoản Các sổ, thẻ kế tốn chi tiết cũng phải được khố sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Cĩ và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khố sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Cĩ và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái. - Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khĩa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính. Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 38
  39. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp 1.5.4. Hình thức chứng từ ghi sổ TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHƯNG TỪ GHI SỔ Chứng từ kế tốn Sổ, thẻ kế Sổ quỹ tốn chi tiết Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại Sổ đăng ký chứng từ ghi CHỨNG TỪ GHI SỔ sổ Bảng tổng Sổ cái hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Trình tự ghi sổ: - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế tốn hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế tốn lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đĩ được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế tốn sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế tốn chi tiết cĩ liên quan. - Cuối tháng, phải khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 39
  40. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Cĩ và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh. - Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế tốn chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. - Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cĩ của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Cĩ của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. 1.5.5.Hình thức kế tốn trên máy tính TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN THEO HÌNH THỨC KẾ TOAN TRÊN MÁY TÍNH CHỨNG TỪ KẾ SỔ KẾ TỐN TỐN PHẦN MỀM - Sổ tổng hợp KẾ TỐN - Sổ chi tiết BẢNG TỔNG HỢP - Báo cáo tài chính CHỨNG TỪ KẾ - Báo cáo kế tốn TỐN CÙNG LOẠI quản trị Trình tự ghi sổ: - Hàng ngày, kế tốn căn cứ vào chứng từ kế tốn hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Cĩ để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế tốn. - Theo quy trình của phần mềm kế tốn, các thơng tin được tự động nhập Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 40
  41. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp vào sổ kế tốn tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế tốn chi tiết liên quan. - Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế tốn thực hiện các thao tác khố sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luơn đảm bảo chính xác, trung thực theo thơng tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế tốn cĩ thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế tốn với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. - Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. - Cuối tháng, cuối năm sổ kế tốn tổng hợp và sổ kế tốn chi tiết được in ra giấy, đĩng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế tốn ghi bằng tay. Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 41
  42. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Chƣơng 2: TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN NGUYÊN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 2.1. KHÁI QUÁT VỀ CƠNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 2.1.1. Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4. Cơng ty cổ phần Vận tải thủy số 4 - Thành viên Tổng Cơng ty Vận tải thủyVIVASO. Được thành lập năm 1983, trên cơ sở tách ra từ Xí nghiệp vận tải sơng Bạch Đằng, với đội ngũ cán bộ, cơng nhân đa số từng tham gia cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước và Ban KT. 66 làm nhiệm vụ vận tải trên Kênh đào Nhà Lê trong tuyến lửa khu 4. Tên đầy đủ: Cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 Loại cơng ty: Cổ Phần Ngành nghề hoạt động: Vận Tải - Đại Lý Địa chỉ doanh nghiệp: Km7 Đường 5, Q. Hồng Bàng, Tp. Hải Phịng Điện thoại: (84-31) 3850454 Fax: (84-31) 3850164 Vượt qua những khĩ khăn, gian khổ của thời kỳ đầu hoạt động, cơng ty từng bước ổn định tổ chức sản xuất, đầu tư khơi phục phát triển đội tàu và xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở vật chất phục vụ sửa chữa. Chỉ sau một thời gian ngắn, cơng ty phát triển đội tàu khá hùng hậu, vận chuyển phục vụ xây dựng và duy trì hoạt động nhiều nhà máy lớn, cơng trình trọng điểm của thành phố và đất nước, như các nhà máy điện Phả Lại, Uơng Bí, Nhà máy phân đạm Hà Bắc; cơng trình cầu An Dương, đại lộ Tơn Đức Thắng, đường xuyên đảo Đình Vũ Trong 25 năm xây dựng và phát triển, Cơng ty cổ phần Vận tải thủy số 4 vinh dự được: - Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhất, nhì, ba; - Cờ thi đua luân lưu xuất sắc của Chính phủ (năm 2001). - Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, UBND thành phố tặng Cờ thi đua xuất Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 42
  43. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp sắc (năm 2007); - 3 Bằng khen, 2 cờ thi đua xuất sắc của Bộ Giao thơng-Vận tải (năm 2003- 2006). 2.1.2. Đặc điểm kinh doanh Từ đặc điểm của cơng ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh mang tính chất dịch vụ là chủ yếu. Do đĩ sản phảm của cơng ty khơng mang hình thái vật chất mà chỉ làm tăng giá trị của sản phẩm cũng chính vì lí do đĩ mà quy trình cơng nghệ sản phẩm của cơng ty khơng phân thành các cơng đoạn sản xuất, mà cơng nghệ của cơng ty được phân theo các đội tàu cụ thể. Hoạt động của các đội tàu là riêng rẽ độc lập qua phương án khốn vật tư. 2.1.3. Quyền hạn và nghĩa vụ của cơng ty Cơng ty Cổ phần vận tải thủy số 4 là một doanh nghiệp cĩ tư cách pháp nhân, hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ, cĩ chức năng và nhiệm vụ sau: Sản xuất kinh doanh theo đúng nghành nghề đăng ký, đúng mục đích thành lập cơng ty. Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nứơc về quản lý quá trình thực hiện sản xuất, tuân thủ những quy định trong Hợp đồng kinh doanh với bạn hàng. Quản lý sử dụng vốn theo đúng quy định. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước, tổ chức cĩ thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Thực hiện những quyết định của nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệ sinh – an tồn lao động, bảo đảm phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà cơng ty áp dụng như những quy định cĩ liên quan tới hoạt động của cơng ty. - Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động theo chế độ hạch tốn kế tốn độc lập, cĩ tư cách pháp nhân, cĩ con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng. Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 43
  44. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp 2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý MƠ HÌNH BỘ MÁY QUẢN LÝ Hội đồng quản trị Ban kiểm sát Giám đốc Phĩ giám đốc nội Phĩ giám đốc vận chính kiêm sửa doanh chữa cơng nghiệp Phịng Văn Phịng kĩ Phịng Phịng tài tổ chức phịng thuật và vận tải chính kế tốn tổng quản lí hợp phương tiện - Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của cơng ty, tồn quyền nhân danh cơng ty, quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của cơng ty phù hợp với pháp luật - Ban kiểm sốt: Là tổ chức thay mặt cổ đơng để kiểm sốt mọi hoạt động kinh doanh quản trị và điều hành của cơng ty. - Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của cơng ty trong mọi giao dịch quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh của cơng ty theo điều lệ cơng ty, chịu trách Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 44
  45. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp nhiệm trước hội đồng quản trị - Phĩ giám đốc: Là người giúp việc cho tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và hội đồng quản trị. Hiện cơng ty cĩ 2 phĩ giám đốc: Phĩ giám đốc vận doanh, Phĩ giám đốc nội chính và sửa chữa cơng nghiệp - Phịng tổ chức: Tham mưu cho tổng giám đốc trong cơng tác tổ chức và quản lý. - Phịng tài chính kế tốn: Thực hiện cơng tác hạch tốn kế tốn và tồn bộ các nghiệp vụ kế tốn liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty. - Phịng vận tải: - Văn phịng tổng hợp: - Phịng kĩ thuật và quản lí phương tiện 2.1.4. Tổ chức cơng tác kế tốn. 2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế tốn. - Chức năng nhiệm vụ của Phịng kế tốn Theo dõi các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, tập hợp phản ánh các khoản thu chi trong cơng ty, kiểm tra chứng từ xuất nhập nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ. Báo cáo giám đốc kịp thời các biến động của tài sản, quản lý việc tính tốn và kiểm tra chỉ tiêu các quỹ tiền mặt, tiền lương, tiền thưởng, và các khoản phụ cấp cho cán bộ cơng nhân viên. Đơn đốc thu các khoản nợ, theo dõi việc dùng tài sản cố định, tài sản lưu động, vốn lưu động, tính khấu hao TSCĐ. Định kỳ tiến hành phân tích hoạt động kinh tế của Cơng ty, thực hiện chế độ hạch tốn kinh tế, lập báo cáo tài chính. - Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn. Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo mơ hình tập trung, nghĩa là phịng tài vụ của cơng ty cũng là phịng kế tốn, thực hiện tồn bộ cơng tác kế tốn tài chính của Cơng ty từ xử lý chứng từ, ghi sổ kế tốn tổng hợp, sổ kế tốn Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 45
  46. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp chi tiết đến việc lập báo cáo kế tốn. Mỗi kế tốn viên sẽ đảm nhận chức năng nhiệm vụ của mình dưới sự chỉ đạo tập trung thống nhất của kê tốn trưởng, đảm bảo sự chuyên mơn hĩa của cán bộ kế tốn, đồng thời phát huy được trình độ của mỗi nhân viên. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN Kế tốn trưởng Phĩ phịng Kế tốn Kế tốn Kế tốn Kế tốn ngân hàng tiền mặt, tiền vật tư, thủ tài sản, lương, quỹ, phải thu bảo hiểm thanh phải trả tốn với khác người bán  Kế tốn trưởng: - Được phân cơng chỉ đạo, điệu hành mọi hoạt động của phịng kế tốn, phụ trách kế tốn tổng hợp. - Thiết lập tổ chức quản lí bộ máy kế tốn phù hợp với đặc điểm kinh doanh nghiệp. - Thiết lập sổ sách ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đúng theo quy định của nhà nước về chế độ sổ sách đã đăng kí. Tính tốn trích lập đúng, đủ, kịp thời các các khoản đã nộp ngân sách, các khoản phải thu, các khoản vay nợ, các khoản phải trả. - Tổ chức kiểm kê tài sản. - Đảm bảo nội dung báo cáo phải trung thực, hợp lí tình hình tài chính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 46
  47. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp - Tổ chức bảo quản các dữ liệu tài liệu kế tốn, giữ bí mất sổ sách kế tốn khi cần.  Phĩ phịng kế tốn: - Hỗ trợ tổng hợp, làm kế tốn thuế, thanh tốn với người mua, thanh tốn nội bộ. Làm những việc kế tốn trưởng ủy quyền và giải quyết những việc khi kế tốn trưởng đi vắng  Kế tốn ngân hàng: - Theo dõi các nghiệp vụ ngân hàng - Theo dõi các khoản nợ và thanh tốn qua chuyển khoản  Kế tốn tiền mặt, tài sản, phải thu phải trả khác - Kiểm tra và lập các chứng từ thu chi theo dõi các khoản vay, tạm ứng, thanh tốn cơng nợ. - Theo dõi việc quản lý sử dụng TSCĐ, cơng cụ lao vụ, dịch vụ.  Kế tốn tiền lương, bảo hiểm: - Theo dõi thực hiện thanh tốn tiền lương cho các đơn vị, kiểm tra đối chiếu các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội.  Kế tốn vật tư, thủ quỹ, thanh tốn với người bán: - Theo dõi tính tốn tổng hợp việc xuất, nhập tồn kho nguyên vật liệu. Thu nhận giao dịch ngân hàng, trả tiền tại quỹ theo các chứng từ thanh tốn, chịu trách nhiệm trực tiếp về tính an tồn và đủ các quỹ. 2.1.4.2. Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế tốn, BCTC .  : .  Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 47
  48. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Hình thức kế tốn Nhật ký chung của cơng ty được minh họa theo sơ đồ sau: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn nhật ký chung TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN THEO HÌNH THỨC KẾ TỐN NHẬT KÝ CHUNG Chứng từ kế tốn Sổ, thẻ kế tốn chi SỔ NHẬT KÝ CHUNG tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra  Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế tốn) của nghiệp vụ đĩ. Sau đĩ lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 48
  49. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp  Hình thức kế tốn Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Sổ Nhật ký chung: Sổ Nhật ký chung là sổ kế tốn tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ cho việc ghi sổ cái. - Sổ Cái là sổ phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng tài khoản . Căn cứ ghi sổ cái là sổ nhật ký chung. - Các sổ, thẻ kế tốn chi tiết được dùng để theo dõi số liệu chi tiết của các đối tượng cần theo dõi chi tiết (nguyên vật liệu, phải thu khách hàng )  Quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ sách : - quan. - . - . - . - . - . .  Kỳ kế tốn áp dụng trên cơng ty :Cơng ty áp dụng kỳ kế tốn năm là 12 tháng tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 dương lịch.  Đơn vị tiền tệ áp dụng trong cơng ty : VNĐ Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 49
  50. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp  Khấu hao theo phương pháp: Khấu hao đều  Tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình quân liên hồn ( bình quân sau mỗi lần nhập)  Tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ 2.2. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN NGUYÊN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 2.2.1. Phân loại nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ tại cơng ty cổ phần vận tải thuỷ số 4 Vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh của cơng ty là các đối tượng mua ngồi. Để thuận tiện cho việc quản lí và hạch tốn cần tiến hành phân loại vật liệu. Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trị trong quá trình kinh doanh vật liệu được chia thành: - Nguyên vật liệu chính: dầu diesel - Nguyên vật liệu phụ: dầu nhờn, mỡ bị Cơng cụ dụng cụ được phân loại theo mục đích sử dụng - Dụng cụ bảo hộ: quần áo, găng tay - Dụng cụ đồ nghề: dây thừng, mỏ neo . 2.2.2. Tính giá nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ tại cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4. Tính giá nguyên vật liệu là một cơng tác quan trọng trong việc tổ chức hạch tốn nguyên vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng. Hiện nay, cơng ty hạch tốn nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và nguyên vật liệu được tính theo nguyên tắc giá gốc.  Tính giá nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ nhập kho Hiện tại vật liệu,dụng cụ của cơng ty chủ yếu là nhập trong nước, cơng ty tổ chức mua vật tư trọn gĩi, giao hàng tại kho bên mua và bên mua chịu chi phí vận chuyển. Phí vận tính vào giá bán. Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 50
  51. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Giá thực tế vật liệu Giá mua ( chưa thuế Chi phí vận = + nhập kho GTGT) chuyển Ví dụ 1: Ngày 03/09/2011 nhập 2500 lít dầu diesel của cơng ty TNHH MTV VIPCO Hạ Long đơn giá 18.045/lít, thanh tốn bằng chuyển khoản. Phí xăng dầu là : 1.250.000 đồng. Trị giá thực tế hàng nhập = 2500x18.045 +1.250.000=50.873.000 Ví dụ 2: Ngày 03/09/2011 nhập 31,2 kg dây chằng của cửa hàng Tuyến Thuận đơn giá 22.000 đồng/ kg, chưa thanh tốn. Trị giá thực tế hàng nhập = 31,2x22.000=686.400  Tính giá nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất kho Do đặc điểm sản xuất, cơng ty lựa chọn phương pháp tính giá là bình quân liên hồn. Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hố, kế tốn phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo cơng thức sau: Đơn giá Trị giá vật tư tồn đầu kì + Trị giá vật tư nhập trước lần thứ i xuất kho = lần thứ i Số lượng VT tồn đầu kì + Số lượng VT nhập trước lần thứ i Ví dụ 3: Trích một số nghiệp vụ về nhập xuất tồn dầu diesel của cơng ty tháng 09 năm 2011 như sau: I. Tồn đầu kỳ Dầu diesel: 100 lít, đơn giá: 18.250 đồng/lít II. Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ 1. Ngày 1/9 nhập 1500 lít dầu diesel đã thanh tốn bằng chuyển khoản, đơn giá: 18.050 đồng/ lít. Phí xăng dầu là 1.000.000 đã thanh tốn bằng tiền mặt. 2. Ngày 3/9 nhập 2500 lít dầu diesel đã thanh tốn bằng chuyển khoản, đơn giá 18.045 đồng/ lít. Phí xăng dầu là 1.250.000 đã thanh tốn bằng tiền mặt. 3. Ngày 4/9 xuất 2261 lít dầu diesel cho đội tàu TĐ 68 Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 51
  52. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp 4. Ngày 5/9 xuất 500 lít dầu diesel cho đội tàu XN 200 5. Ngày 8/9 nhập 2000 lít dầu diesel chưa thanh tốn, đơn giá: 18.350 đồng/ lít. Phí xăng dầu 1.250.000 đã thanh tốn bằng tiền mặt. 6. Ngày 9/9 xuất 2530 lít dầu diesel cho đội tàu TĐ 96  Ta cĩ: Trị giá dầu diesel xuất kho: - Ngày 4/9: Đơn 100x18.250+1500x18.050+1.000.000+2500x18.045+1.250.000 giá = xuất (100+1500+2500) =18.601 đồng/lít Trị giá dầu diesel xuất kho ngày 4/9 = 2261x18.601=42.056.861 - Ngày 5/9: 100x18.250+1500x18.050+1.000.000+2500x18.045+1.250.000 – Đơn 2261x18.601 giá = xuất (100+1500+2500-2261) = 18.601 đồng/lít Trị giá dầu diesel xuất kho ngày 5/9: 500x18.601=9.300.500 - Ngày 9/9: 100x18.250+1500x18.050+1.000.000+2500x18.045+1.250.000 – Đơn 2261x18.601 – 500x18.601+2000x18.350+1.250.000 giá = xuất (100+1500+2500-2261-500+2000) = 18.555 đồng/ lít Trị giá dầu diesel xuất kho ngày 9/9: 2530x18.555=46.944.150 Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 52
  53. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Ví dụ 4: Trích một số nghiệp vụ về nhập xuất tồn dây chằng của cơng ty tháng 09 năm 2011: I. Tồn đầu kỳ Dây chằng: 45kg, đơn giá: 21.500 đồng/kg II. Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ 1. Ngày 3/9 nhập 31,2kg dây chằng, đã thanh tốn bằng tiền mặt, đơn giá 22.000 đồng/ kg. 2. Ngày 4/9 xuất 8kg dây chằng cho XN 200 3. Ngày 7/9 xuất 20 kg dây chằng cho đội tàu TĐ 68 4. Ngày 10/9 nhập 15 kg dây chằng, đã thanh tốn bằng tiền mặt, đơn giá 22.500 đồng/kg 5. Ngày 15/9 xuất 16,5kg dây chằng cho XN200  Ta cĩ Trị giá xuất kho dây chằng - Ngày 4/9: 45x21.500+31,2x22.000 Đơn giá = xuất (45+31,2) = 21.705 đồng/kg Trị giá xuất kho dây chằng ngày 4/9 = 8x21.705=173.640 - Ngày 7/9 45x21.500+31,2x22.000 – 8x21.705 Đơn giá xuất = (45+31,2-8) = 21.705 đồng/kg Trị giá xuất kho dây chằng ngày 7/9 = 20x21.705=434.100 -Ngày 15/9 45x21.500+31,2x22.000 – 8x21.705 – 20x21.705+15x22.500 Đơn giá xuất = (45+31,2-8-20+15) = 21.893 đồng/ kg Trị giá xuất kho dây chằng ngày 15/9 = 16,5x21.893=361.235 Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 53
  54. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp 2.2.3. Kế tốn chi tiết nguyên vật liệu tại cơng ty 2.2.3.1. Thủ tục nhập – xuất nguyên vật liệu Trình tự nhập nguyên vật liệu Khi nguyên vật liệu về đến cơng ty, phịng kỹ thuật vật tư sẽ kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của các hố đơn và đối chiếu với hợp đồng đã ký với nhà cung cấp, kiểm tra trực tiếp số lượng, chất lượng của các lơ hàng. Sau đĩ sẽ tiến hành thủ tục nhập kho (thủ kho cĩ trách nhiệm tổ chức bốc xếp nguyên vật liệu vào kho sao cho khoa học hợp lý để đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ vật liệu, thuận tiện cho cơng tác nhập xuất nguyên vật liệu). Các chứng từ sử dụng: - Hố đơn GTGT - Phiếu nhập kho - Biên bản kiểm nghiệm vật tư Biên bản kiểm nghiệm vật tư: Biên bản này dùng để xác định số lượng, quy cách, chất lượng vật tư, sản phẩm, hàng hố trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh tốn và bảo quản. Biên bản kiểm nghiệm được lập thành 2 bản, 1 giao cho bộ phận cung tiêu, 1 giao cho bộ phận phịng kế tốn. Trong trường hợp vật tư, sản phẩm, hàng hố khơng đúng số lượng, quy cách, phẩm chất so với hố đơn, doanh nghiệp lập thêm 1 liên, kèm theo chứng từ liên quan gửi cho bên cung cấp vật tư, hàng hố để giải quyết. Phiếu nhập kho được lập sau khi cĩ đủ chữ ký của các bộ phận cĩ liên quan gồm: bộ phận phụ trách cung tiêu, người giao hàng, và thủ kho. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên, đặt giấy than viết một lần:  Liên 1: Lưu  Liên 2: Giao khách hàng  Liên 3: Chuyển lên cho phịng kế tốn Ví dụ 5: Tiếp ví dụ 1 - Căn cứ vào hĩa đơn GTGT (Biểu 2.2.1), phịng kỹ thuật vật tư lập biên bản kiểm nghiệm vật tư (Biểu 2.2.2), sau khi kiểm nghiệm xong, thủ kho làm thủ tục nhập kho phiếu nhập kho (Biểu 2.2.3). Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 54
  55. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Đơn vị: Mẫu số 03 – VT Bộ phận (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Vật tƣ, cơng cụ, sản phẩm, hàng hĩa Ngày 03 tháng 09 năm 2011 - Căn cứ vào quyết định số 165 ngày 14/06/2006 của giám đốc Cơng ty về việc thành lập ban nghiệm thu vật tư trước khi nhập kho cơng ty. - Biên bản kiểm ngiệm gồm: 1/ Ơng: Nghiêm Đình Quân - Trưởng ban 2/ Bà: Nguyễn Thị Nghệ - Phịng Tài Chính Kế tốn 3/ Bà: Trần Ngọc Hoa - Văn phịng tổng hợp 4/ Bà: Nguyễn Thị Huyền - Thủ kho Đã kiểm nghiệm các loại: Kết quả kiểm nghiệm Tên nhãn Phương Số lượng Số lượng Số lượng STT hiệu, quy Mã số thức kiểm Đ.V theo đúng quy khơng đúng Ghi chú cách nghiệm chứng từ cách phẩm quy cách, chất phẩm chất 1 Dầu diesel lít 2.500 Ý kiến của ban kiểm nghiệm TRƯỞNG BAN THỦ KHO PHỊNG TCKT VP TỔNG HỢP ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) Biểu số 2.2.1: Biên bản kiểm nghiệm Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 55
  56. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Hĩa đơn (GTGT) Mẫu số: 01GTKT3/001 Ngày 03 tháng 09 năm 2011 Ký hiệu: VP/11P Đơn vị bán hàng: cơng ty TNHH MTV Số: 0001121 VIPCO Hạ Long Địa chỉ: khu 5, phường Yết Kiêu, TP Hạ Long, Quảng Ninh 1.Mã số thuế: 5700587576 2.Kho xuất: Tàu TH.10 3.Đơn vị mua hàng: cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 4.Địa chỉ: số 436-ĐHV-PHV-HB-HP 5.Phƣơng tiện nhận hàng: TD09-4 6.Hình thức thanh tốn: CK 7.Mã số thuế: 02001122215 .Liên 2: Giao người mua STT Tên hh, dịch ĐVT Số Đơn giá Thành tiền vụ lượng 1 Diesel Lít 2500 18,045 45,112,500 =<0.25%S Cộng tiền hàng 45,112,500 Tiền thuế GTGT 4,511,250 Tiền phí xăng dầu 1,250,000 Tổng tiền thanh tốn 50,873,750 Số tiền bằng chữ: Năm mươi triệu tám trăm bảy mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời lập hĩa đơn Ngƣời bán hàng ( Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Biểu số 2.2.2: Hĩa đơn GTGT số 0001121 Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 56
  57. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Đơn vị : Mẫu số : 01-VT Địa chỉ : ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 03 tháng 09 năm 2011 Số : PN005 Nợ :152 Cĩ : 112,111 Họ và tên ngƣời giao : Cơng ty TNHH MTV VIPCO Hạ Long Theo số : số .ngày tháng năm của Nhập tại kho : Địa điểm : . TT Tên , Mã Đơn Số lượng đơn giá Thành tiền nhãn số vị Theo Thực hiệu tính chứng nhập từ 1 -Dầu Lít 2500 2500 18.045 45.112.500 diesel -Phí 1.250.000 xăng dầu Cộng X X X X X 46.362.500 Tổng số tiền ( Viết bằng chữ): Bốn mươi sáu triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng. Số chứng từ gốc kèm theo: Ngày 03 tháng 09 năm 2011. Ngƣời lập phiếu Ngƣời Thủ kho Kế tốn trƣởng giao hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên) Biểu số 2.2.3: Phiếu nhập kho Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 57
  58. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Ví dụ 6: Tiếp ví dụ 2 - Căn cứ vào hĩa đơn GTGT (Biểu 2.2.4), phịng kỹ thuật vật tư lập biên bản kiểm nghiệm vật tư (Biểu 2.2.5), sau khi kiểm nghiệm xong, thủ kho làm thủ tục nhập kho phiếu nhập kho (Biểu 2.2.6). Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 58
  59. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Đơn vị: Mẫu số 03 – VT Bộ phận (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Vật tƣ, cơng cụ, sản phẩm, hàng hĩa Ngày 03 tháng 09 năm 2011 - Căn cứ vào quyết định số 165 ngày 14/06/2006 của giám đốc Cơng ty về việc thành lập ban nghiệm thu vật tư trước khi nhập kho cơng ty. - Biên bản kiểm ngiệm gồm: 1/ Ơng: Nghiêm Đình Quân - Trưởng ban 2/ Bà: Nguyễn Thị Nghệ - Phịng Tài Chính Kế tốn 3/ Bà: Trần Ngọc Hoa - Văn phịng tổng hợp 4/ Bà: Nguyễn Thị Huyền - Thủ kho Đã kiểm nghiệm các loại: STT Tên nhãn Mã số Phương Đ.V Số Kết quả kiểm nghiệm Ghi hiệu, quy thức kiểm lượng Số lượng Số lượng chú cách nghiệm theo đúng quy khơng đúng chứng từ cách phẩm quy cách, chất phẩm chất 1 Dây chằng Kg 31,2 Ý kiến của ban kiểm nghiệm TRƯỞNG BAN THỦ KHO PHỊNG TCKT VP TỔNG HỢP ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) Biểu số 2.2.4: Biên bản kiểm nghiệm Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 59
  60. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp CỤC THUẾ TP. HĨA ĐƠN BÁN HÀNG Mẫu số: 02GTTT3/001 HẢI PHỊNG Liên 2: Giao người mua Ký hiệu:AB/11P Ngày 03 tháng 09 năm 2011 Số: 0036884 Đơn vị bán hàng: Cửa hàng Tuyến Thuận Mã số thuế: 0200485665 Địa chỉ: Số 43 Lý Thƣờng Kiệt – P. Quang Trung - Hồng Bàng – Hải Phịng Họ tên người mua hàng: chị Hoa Tên đơn vị: Cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 Mã số thuế: 0200112215 Địa chỉ: Hình thức thanh tốn: CK. Số TK: STT Tên hàng hĩa, Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền dịch vụ 1 2 3 4 5 6=4x5 1) Dây chằng Kg 31,2 22.000 686.400 Cộng tiền hàng hĩa dịch vụ: 686.400 Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm tám mươi sáu nghìn, bốn trăm đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đĩng dấu, ghi rõ họ tên ) Biểu số 2.2.5: Hĩa đơn giá trị gia tăng số 0036884 Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 60
  61. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Đơn vị : Mẫu số : 01-VT Địa chỉ : ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 03 tháng09 năm 2011 Số : PN009 Nợ :153 Cĩ : 111 Họ và tên ngƣời giao : Cửa hàng Tuyến Thuận Theo số : số .ngày tháng năm của Nhập tại kho : Địa điểm : . TT Tên , Mã ĐVT Số lượng Đơn Thành tiền nhãn số Theo Thực giá hiệu CT nhập 1 Dây Kg 31,2 31,2 22.000 686.400 chằng Cộng X X X X X 686.400 Tổng số tiền ( Viết bằng chữ): Bốn mươi năm triệu một trăm mười hai nghìn năm trăm Số chứng từ gốc kèm theo: Ngày 03 tháng 09 năm 2011 Ngƣời lập Ngƣời Thủ kho Kế tốn trƣởng phiếu giao hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên) Biểu số 2.2.6: Phiếu nhập kho Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 61
  62. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Trình tự xuất kho nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu tại cơng ty được dùng chủ yếu cho sản xuất. Các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ xuất cũng phải được phê chuẩn đầy đủ và hợp lệ.Các chứng từ sử dụng: - Phiếu xuất kho - Phiếu xin lĩnh vật tư Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, vận tải trong ngày, các phân xưởng, đội tàu lập “Phiếu xin lĩnh vật tư”. Phiếu này ghi rõ tên người lĩnh, lý do lĩnh, chi tiết loại vật tư, số lượng. Sau khi đã thơng qua phịng cung ứng vật tư xét thấy nhu cầu hợp lý, thủ kho sẽ viết phiếu xuất kho theo số lượng yêu cầu của phân xưởng. Phiếu xuất kho cĩ thể được lập riêng cho từng loại vật liệu hoặc lập cho nhiều loại cùng kho. Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên:  Liên 1: Thủ kho giữ làm căn cứ ghi vào thẻ kho  Liên 2: Được gửi lên cho kế tốn để làm căn cứ ghi sổ VD 5: Căn cứ vào phiếu yêu cầu vật tư (Biểu 2.2.7), thủ kho ghi phiếu xuất kho (Biểu 2.2.8) và (Biểu 2.2.9) Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 62
  63. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp CƠNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 PHIẾU YÊU CẦU VẬT TƢ Bộ phận yêu cầu: XN200 Số phiếu: 1 Bộ phận nhận yêu cầu: Phịng vật tư Lần yêu cầu: 1 Tên, quy cách Mục đích sử Ngày yêu STT ĐVT Số lượng vật tư dụng cầu 1 Dầu diesel Lít 2.261 04/09/2011 2 Dầu nhờn Lít 2.500 3 Dây chằng Kg 8 Ngày 04/09/2011 Ngày 04/09/2011 Ngày 04/09/2011 Xác nhận phiếu yêu cầu Người yêu cầu Phê duyệt Biểu 2.2.7: Phiếu yêu cầu vật tư Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 63
  64. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Đơn vị: Mẫu số : 02-VT Địa chỉ ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 04 tháng 09 năm 2011 Số: PX020 Nợ: 621 Cĩ: 152 Họ và tên ngƣời nhận hàng: Lê Bá Luật Địa chỉ( Bộ phận): XN200 Lí do xuất kho: Xuất tại kho: bà Huyền Số lượng TT Tên quy cách Mã ĐVT Yêu Thực Đơn giá Thành tiền số cầu xuất 1 Dầu diesel Lít 2261 2261 18.601 42.056.861 Cộng X X X X X 42.056.861 Số chứng từ gốc kèm theo: Ngày 04 tháng 09 năm 2011 Ngƣời lập Ngƣời Thủ kho Phụ trách Giám đốc phiếu nhận hàng cung tiêu (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) Biểu số 2.2.8: Phiếu xuất kho Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 64
  65. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Đơn vị: Mẫu số : 02-VT Địa chỉ ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 04 tháng 09 năm 2011 Số:PX024 Nợ: 627 Cĩ: 153 Họ và tên ngƣời nhận hàng: Lê Bá Luật Địa chỉ( Bộ phận): XN200 Lí do xuất kho: Xuất tại kho: bà Huyền Số lượng TT Tên quy Mã ĐVT Yêu Thực Đơn Thành cách số cầu xuất giá tiền 1 Dây chằng Kg 08 08 21.705 173.640 Cộng X X X X X 173.640 Số chứng từ gốc kèm theo: Ngày 04 tháng 09 năm 2011 Ngƣời lập Ngƣời Thủ kho Phụ trách Giám đốc phiếu nhận hàng cung tiêu (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) Biểu số 2.2.9: Phiếu xuất kho Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 65
  66. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp 2.2.3.2. Kế tốn chi tiết nguyên vật liệu tại cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào trong quá trình sản xuất sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, nên việc sử dụng nguyên vật liệu đúng mục đích và đúng kế hoạch cĩ ý nghĩa vơ cùng quan trọng trong việc hạ thấp giá thành sản phẩm và thực hiện kế hoạch sản xuất. Quá trình nhập xuất tại cơng ty diễn ra thường xuyên nên cơng ty đã lựa chọn hạch tốn chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song. Kế tốn chi tiết nguyên vật liệu được thực hiện song song giữa kho và phịng kế tốn trong việc quản lý vật liệu để phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ sự biến động của vật liệu làm cơ sở cho việc ghi sổ kế tốn và kiểm tra sự giám sát sự biến động của chúng. Cụ thể: Ở kho: Việc theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho do thủ kho tiến hành trên thẻ kho. Mỗi thẻ kho theo dõi một loại nguyên vật liệu và được mở từng tháng. Đầu tháng, thủ kho ghi số lượng tồn đầu kỳ căn cứ vào lượng tồn cuối tháng trước. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất, tồn kho được tập hợp cho từng loại vật liệu thủ kho sẽ tiến hành ghi vào thẻ kho về mặt lượng, mỗi nghiệp vụ ghi một dịng trên thẻ kho, cuối ngày tính ra lượng tồn kho trong ngày. Cuối tháng, thủ kho cộng tổng số lượng nhập, xuất, tồn trong tháng của từng thứ nguyên vật liệu để đối chiếu với sổ kế tốn chi tiết vật liệu do kế tốn vật tư lập. Ở phịng kế tốn: Hàng ngày, sau khi nhận được chứng từ do thủ kho chuyển đến, kế tốn kiểm tra lại chứng từ, xác định giá trị và hồn chỉnh chứng từ. Kế tốn sử dụng các sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị, mỗi chứng từ được ghi một dịng. Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết vật liệu để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu và tiến hành so sánh số liệu giữa sổ kế tốn chi tiết vật liệu với thẻ kho của thủ kho, với số liệu kiểm kê thực tế. Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 66
  67. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Đơn vị: Mẫu số: S12-DN Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/09/2011 Tên nhãn hiệu, quy cách vật tƣ: Dầu diesel Đơn vị tính: lít Mã số: STT NT SHCT Diễn giải Ngày Số lượng Nhập Xuất nhập Nhập Xuất Tồn xuất Tồn đầu kỳ 100 1 1/9 001 Mua dầu của vipco 1/9 1500 1600 halong 2 3/9 009 Mua dầu của 3/9 2500 4100 vipco halong 3 4/9 020 Xuất dầu cho 4/9 2261 1839 XN200 4 5/9 067 Xuất dầu cho 5/9 500 1339 XN200 5 8/9 054 Mua dầu 8/9 2000 3339 6 9/9 125 Xuất dầu cho 9/9 2530 809 TĐ96 Cộng 1562 Sổ này cĩ .trang, đánh số từ trang 1 đến trang Ngày mở sổ: Ngày 30 tháng 09 năm 2011 Thủ kho Kế tốn trƣởng Giám đốc (đã ký) (đã ký) (đã ký) Biểu số 2.2.10: Thẻ kho Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 67
  68. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Đơn vị: Mẫu số: S12-DN Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/09/2011 Tên nhãn hiệu, quy cách vật tƣ: Dây chằng Đơn vị tính: kg Mã số: STT NT SHCT Diễn giải Ngày Số lượng Nhập Xuất NX Nhập Xuất Tồn Tồn đầu kỳ 45 1 3/9 005 Mua dây chằng 2/9 31,2 76,2 2 4/9 024 Xuất cho XN200 4/9 08 68,2 3 7/9 085 Xuất cho TĐ68 5/9 20 48,2 4 10/9 165 Mua dây chằng 10/9 15 63,2 5 15/9 236 Xuất cho XN200 15/9 16,5 46,7 ` . Cộng 24 Sổ này cĩ .trang, đánh số từ trang 1 đến trang Ngày mở sổ: Ngày 30 tháng 09 năm 2011 Thủ kho Kế tốn trƣởng Giám đốc (đã ký) (đã ký) (đã ký) Biểu số 2.2.11: Thẻ kho Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 68
  69. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Cơng ty cổ phần thủy số 4 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 436 Hùng Vương- Hồng Bàng- Hải Phịng của Bộ trưởng BTC) TRÍCH SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 09 năm 2011 Tên qui cách : Dầu Diesel Tài khoản: 1521 Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Số hiệu NT SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền A B C D 1 2 3 = 1x2 4 5 = 1x4 6 7=1x6 Số dƣ đầu 18.250 100 1.825.000 PN001 1/9 Mua dầu Diesel 112 18.050 1500 27.075.000 1600 29.900.000 Phí xăng dầu 111 1.000.000 PN009 3/9 Mua dầu Diesel 112 18.045 2500 45.112.500 4100 76.262.500 Phí xăng dầu 111 1.250.000 PX020 4/9 Xuất dầu diesel cho XN200 621 18.601 2261 42.056.861 1839 34.205.639 PX067 5/9 Xuất dầu diesel cho XN200 621 18.601 500 9.300.500 1339 24.905.139 PN054 8/9 Mua dầu diesel 331 18.350 2000 36.700.000 3339 62.855.139 Phí xăng dầu 111 1.250.000 PX125 9/9 Xuất dầu diesel cho TĐ96 621 18.555 2530 46.944.150 809 15.910.989 . Cộng phát sinh 14.200 263.650.000 12.638 234.498.394 x x Tồn cuối kỳ X X X X X X 1562 29.151.606 Ngày 30 tháng 09 năm 2011 Ngƣời ghi sổ Kế tốn trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 2.2.12: Sổ chi tiết nguyên vật liệu (trích) Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 69
  70. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp CƠNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 Mẫu số S11-DN 436 Hùng Vương- Hồng Bàng- Hải Phịng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 09 năm 2011 Tài khoản: 152 – Nguyên vật liệu STT Tên, quy Số tiền cách Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ A B 1 2 3 4 1 Dầu 1.825.000 263.650.000 234.498.394 29.151.606 Diesel 2 Dầu nhờn 25.409.960 104.465.873 108.593.265 21.282.568 5 Tơn 2.250.000 86.762.589 54.487.760 9.750.000 6 Que hàn 730.000 10.950.000 10.585.000 1.095.000 . 11 Xăng 10.000.000 10.000.000 Cộng 54.467.890 597.642.731 447.693.450 204.417.171 Ngày 30 tháng 09 năm 2011 Ngƣời ghi sổ Kế tốn trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 2.2.13: Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 70
  71. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Cơng ty cổ phần thủy số 4 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ 436 Hùng Vương- Hồng Bàng- Hải Phịng trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT CƠNG CỤ DỤNG CỤ Tháng 09 năm 2011 Tên qui cách : Dây chằng Tài khoản: 153 Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Số hiệu NT SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền A B C D 1 2 3 = 1x2 4 5 = 1x4 6 7=1x6 Số dƣ đầu 21.500 45 967.500 PN005 3/9 Mua dây chằng 111 22.000 31,2 686.400 76,2 1.653.900 PX024 4/9 Xuất dây chằng cho XN200 627 21.705 8 173.640 68,2 1.480.300 PX085 7/9 Xuất dây chằng cho TĐ 68 627 21.705 20 434.100 48,2 1.046.200 PN165 10/9 Mua dây chằng 111 22.500 15 337.500 63,2 1.383.700 PX236 15/9 Xuất dây chằng cho XN200 627 21.893 16,5 361.235 46,7 1.022.465 . Cộng phát sinh 105 2.298.450 81 1.775.514 X x Tồn cuối kỳ X X X X X X 24 522.936 Ngày 30 tháng 09 năm 2011 Ngƣời ghi sổ Kế tốn trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 2.2.14: Sổ chi tiết cơng cụ dụng cụ (trích) Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 71
  72. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp CƠNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 Mẫu số S11-DN 436 Hùng Vương- Hồng Bàng- Hải Phịng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CƠNG CỤ DỤNG CỤ Tháng 09 năm 2011 Tài khoản: 153 – Cơng cụ dụng cụ STT Tên, quy Số tiền cách Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ A B 1 2 3 4 1 Dây 967.500 2.298.450 1.775.514 522.936 chằng 2 Bạt 24.452.060 32.155.642 47.333.721 9.273.981 . 7 Găng tay 1.342.352 2.067.300 1.442.411 1.967.241 8 Mũ 2.562.489 - 344.223 2.228.226 13 Phao cứu 5.544.479 2.113.267 3.425.887 4.241.859 sinh . Cộng 142.063.542 52.693.712 63.422.199 131.355.055 Ngày 30 tháng 09 năm 2011 Ngƣời ghi sổ Kế tốn trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 2.2.15: Bảng tổng hợp chi tiết cơng cụ dụng cụ Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 72
  73. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp 2.2.4. Kế tốn tổng hợp nguyên vật liệu Cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Theo phương pháp này, tình hình biến động nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu tại cơng ty được ghi chép, phản ánh một cách thường xuyên liên tục. Vì vậy, giá trị nguyên vật liệu của cơng ty trên sổ kế tốn cĩ thể được xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch tốn.  Tài khoản sử sụng: - TK 152-Nguyên vật liệu. TK153-Cơng cụ dụng cụ - TK liên quan 111, 112, 331,621,627  Sổ sách sử dụng: - Sổ chi tiết: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ, thẻ kho - Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, Bảng tổng hợp chi tiết, Sổ cái  Quy trình hạch tốn: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hĩa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiêm đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đĩ căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản 152, 153. Đồng thời ghi vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái các tài khoản, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế tốn chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 73
  74. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 Mẫu số S10-DN 436 Hùng Vương- Hồng Bàng- Hải Phịng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2011 NT Chứng từ Diễn giải TK Số tiền GS SH NT ĐƯ Nợ Cĩ A B C D E 1 2 Số trang trước 76.236.325.369 76.236.325.369 chuyển sang . 1/9 HĐ0001113 1/9 -Mua dầu diesel 152 27.075.000 PN001 của vipco halong 133 2.707.500 112 29.782.500 -Phí xăng dầu 152 1.000.000 111 1.000.000 3/9 HĐ0036884 3/9 Mua dây chằng 153 686.400 PN005 của cửa hàng 133 68.640 Tuyến Thuận 111 755.040 3/9 HĐ0001121 3/9 -Mua dầu diesel 152 45.112.500 PN009 của vipco halong 133 4.511.250 112 49.623.750 -Phí xăng dầu 152 1.250.000 111 1.250.000 4/9 PX020 4/9 Xuất dầu diesel 621 42.056.861 cho XN200 152 42.056.861 - PX024 - Xuất dây chằng 627 173.640 cho XN 200 153 173.640 5/9 PX067 5/9 Xuất dầu diesel cho 621 9.300.500 XN200 153 9.300.500 7/9 PX085 7/9 Xuất dây chằng 627 434.100 cho TĐ68 153 434.100 8/9 HĐ0001242 8/9 -Mua dầu diesel 152 36.700.000 PN054 của vipco halong 133 3.670.000 331 40.370.000 -Phí xăng dầu 152 1.250.000 111 1.250.000 9/9 PX125 9/9 Xuất dầu diesel cho 621 46.944.150 TĐ96 152 46.944.150 10/9 HĐ0036942 10/9 Mua dây chằng 153 337.500 PN165 133 33.750 111 371.250 15/9 PX236 15/9 Xuất dây chằng 627 361.235 361.235 cho TĐ68 153 Cộng cuối năm 109.196.838.428 109.196.838.428 Ngƣời ghi sổ Kế tốn trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đĩng dấu) Biểu số 2.2.16: Sổ Nhật ký chung Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 74
  75. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Mẫu S03b – DN Đơn vị: Cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 (ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: 436 Hùng Vương–Hồng Bàng - Hải Phịng ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI ( Trích) Tên TK: Nguyên vật liệu Số hiệu TK:152 Từ ngày 01/09/2011 đến 30/09/2011 Ngày Chứng từ TK Số tiền ghi Diễn giải ĐƯ sổ SH NT Nợ Cĩ SDĐK 54.467.890 Số phát sinh Mua dầu diesel 112 27.075.000 1/9 PN001 1/9 Phí xăng dầu 111 1.000.000 Mua dầu diesel 112 45.112.500 3/9 PN009 3/9 Phí xăng dầu 111 1.250.000 4/9 PX020 4/9 Xuất dầu cho XN200 621 42.056.861 5/9 PX067 5/9 Xuất dầu cho XN200 621 9.300.500 Mua dầu diesel 331 36.700.000 8/9 PN054 8/9 Phí xăng dầu 111 1.250.000 9/9 PX125 9/9 Xuất dầu diesel cho TĐ96 621 46.944.150 . Cộng phát sinh 597.642.731 447.693.450 SDCK 204.417.171 Ngày 30 tháng 09 năm 2011 Kế tốn ghi sổ Kế tốn trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.2.17: Sổ cái tài khoản 152 Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 75
  76. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Mẫu S03b – DN Đơn vị: Cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: 436 Hùng Vương–Hồng Bàng - Hải Phịng ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tên TK: Cơng cụ dụng cụ Số hiệu TK:153 Từ ngày 01/09/2011 đến ngày 30/09/2011 Ngày Chứng từ TK Số tiền ghi Diễn giải ĐƯ sổ SH NT Nợ Cĩ SDĐK 142.063.542 SPS 3/9 PN005 3/9 Mua dây chằng 111 686.400 Xuất dây chằng cho 4/9 PX024 4/9 627 173.640 XN200 Xuất dây chằng cho 7/9 PX085 7/9 627 434.100 TĐ68 10/9 PN165 10/9 Mua dây chằng 111 337.500 Xuất dây chằng cho 15/9 PX236 15/9 627 XN200 361.235 . 52.693.712 63.422.199 Cộng phát sinh SDCK 131.355.055 Ngày 30 tháng 09 năm 2011 Kế tốn ghi sổ Kế tốn trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.2.18: Sổ cái tài khoản 153 Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 76
  77. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp 2.2.5. Cơng tác kiểm kê nguyên vật liệu Cũng như các doanh nghiệp khác, theo quy định của Nhà nước mỗi năm cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 tiến hành kiểm kê hàng tồn kho, và các tài sản khác một lần vào cuối năm. Mục đích của việc kiểm kê vật liệu, cơng cụ dụng cụ là để xác định lại số lượng, giá trị và chất lượng của vật tư trong kho, phát hiện chênh lệch giữa sổ sách với thực tế nhằm bảo vệ tài sản và chấn chỉnh cơng tác quản lý vật tư ở cơng ty. Trước mỗi lần kiểm kê, được sự thơng báo của hội đồng kiểm kê, thủ kho phải hồn tất thẻ kho để tạo điều kiện cho kiểm kê. Đồng thời, ở phịng kế tốn, các sổ kế tốn về vật tư đều được khố sổ sau khi kế tốn tính ra giá trị tồn kho của vật tư. Thơng qua việc cân, đo, đong, đếm Hội đồng kiểm kê phát hiện kết quả kiểm kê trên Biên bản kiểm kê vật tư. Căn cứ vào biên bản kiểm kê này, giám đốc cơng ty cùng với hội đồng kiểm kê sẽ cĩ những quyết định xử lý thích hợp như: thanh lý, nhượng bán, quyết định địi bồi thường nếu cá nhân làm mất hoặc hỏng Căn cứ vào các biên bản xử lý kết quả kiểm kê kế tốn tiến hành ghi sổ. Nhìn chung cơng tác quản lý vật tư của cơng ty là khá tốt nên khơng cĩ trường hợp mất mát, chỉ cĩ một vài trường hợp thiếu, bị hư hỏng do nguyên nhân khách quan. Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 77
  78. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp Chƣơng 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC HẠCH TỐN KẾ TỐN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HẠCH TỐN KẾ TỐN NGUYÊN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CƠNG TY Nền kinh tế thị trường với những đổi mới thực sự trong cơ chế quản lý tài chính đã khẳng định vai trị vị trí của thơng tin kế tốn trong doanh nghiệp. Kế tốn là một cơng cụ hữu hiệu nhất để điều hành, quản lý, kiểm tra, tính tốn hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp. Khi xu thế cạnh tranh ngày càng lành mạnh giữa các doanh nghiệp, giá cả là yếu tố cốt yếu quyết định “số phận” của sản phẩm, lợi nhuận của cơng ty. Như chúng ta đã biết, nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Hạch tốn kế tốn nguyên vật liệu đầy đủ, chính xác là một trong những yếu tố đảm bảo cho giá thành được phản ánh chân thực. Trên cơ sở đĩ các nhà quản lý phân tích và tìm cách tiết kiệm nguyên vật liệu để giảm giá thành, tăng năng lực cạnh tranh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, cơng tác hạch tốn kế tốn nguyên vật liệu là một phần hành khơng thể thiếu trong các doanh nghiệp sản xuất. Cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 mặc dù cĩ rất nhiều cố gắng trong tổ chức cơng tác quản lý, sử dụng và hạch tốn kế tốn nguyên vật liệu, song vẫn cịn một số hạn chế cần khắc phục để đáp ứng hơn nữa yêu cầu cung cấp đầy đủ, kịp thời và đồng bộ nguyên vật liệu cho sản xuất, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tiết kiệm, ngăn ngừa các hiện tượng hao hụt, mất mát, lãng phí nguyên vật liệu trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ đĩ tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu của thị trường, tăng lợi nhuận cho cơng ty. Do đĩ, việc nghiên cứu các biện pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý, sử dụng và hạch tốn kế tốn nguyên vật liệu tại cơng ty là vơ cùng quan trọng. Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 78
  79. Trường Đại học Dân lập Hải Phịng Khĩa luận tốt nghiệp 3.2. NHẬN XÉT CHUNG HẠCH TỐN NGUYÊN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ DỤNG CỤ Ở CƠNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4 Trong suốt quá trình từ khi thành lập cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 luơn cĩ hướng phát triển tốt, trải qua nhiều giai đoạn khĩ khăn và phức tạp về nhiều mặt nhất là từ khi cĩ cơ chế thị trường. Cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 cĩ những bước tiến triển rõ rệt về nhiều mặt: - Sản xuất kinh doanh cĩ hiệu quả. - Đảm bảo đời sống cho cán bộ cơng nhân viên ngày một khá. - Làm trịn nghĩa vụ đối với Nhà nước. - Khơng ngừng tăng cường vốn vào xây dựng cơ sở vật chất và tích cực mua sắm trang thiết bị phục vụ sảm xuất ngày một hồn chỉnh hơn. - Hồn chỉnh từng bước việc tổ chức sắp xếp lực lượng sản xuất với những mơ hình thực sự cĩ hiệu quả theo từng giai đoạn. - Đào tạo và lựa chọn đội ngũ cán bộ, cơng nhân cĩ đủ năng lực, trình độ để đáp ứng mọi yêu cầu sản xuất kinh doanh trong tình hình hiện tại. Để cơng ty đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường cĩ sự cạnh tranh cao địi hỏi nhà quản lý phải quán triệt chất lượng tồn bộ cơng tác quản lý. Hạch tốn kinh tế là bộ phận cấu thành của cơng cụ quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời cũng là cơng cụ đắc lực phục vụ cho Nhà nước trong quản lý lãnh đạo, chỉ đạo kinh doanh. Từ đĩ thực hiện đầy đủ chức năng, phản ánh và giám sát mọi hoạt động kinh tế, chính trị. Kế tốn phải thực hiện những quy định cụ thể, thống nhất phù hợp với tính tốn khách quan và nội dung yêu cầu của một cơ chế quản lý nhất định. Việc nghiên cứu cải tiến vào hồn thiện cơng tác hạch tốn nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ ở các doanh nghiệp là một vấn đề hết sức bức thiết đối với cơng ty cổ phần vận tải thủy số 4 là đơn vị hạch tốn kinh doanh tự chủ thì điều này càng trở lên bức thiết hơn và thực hiện đúng các nguyên tắc sau: - Thứ nhất: kế tốn nguyên vật liệu phải nắm vững chức năng, nhiệm vụ của hạch tốn vật liệu, cơng cụ dụng cụ do bộ phận chuyên ngành. Trong hạch Sinh viên: Phạm Mai Hương - Lớp: QT1204K 79