Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Liên doanh chế tác đá quốc tế Thuỷ Nguyên - Lê Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Liên doanh chế tác đá quốc tế Thuỷ Nguyên - Lê Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_nguyen_vat_lieu_cong_c.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Liên doanh chế tác đá quốc tế Thuỷ Nguyên - Lê Thị Nga
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001 : 2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH : KẾ TOÁN KIỂM TOÁN Sinh viên : Lê Thị Nga Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Mỵ HẢI PHÒNG - 2012 Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 1
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬTLIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ TÁC ĐÁ QUỐC TẾ THUỶ NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN Sinh viên : Lê Thị Nga Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Mỵ HẢI PHÒNG - 2012 Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 2
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Lê Thị Nga Mã SV: 120519 Lớp: QT 1206K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Liên doanh chế tác đá quốc tế Thuỷ Nguyên Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 3
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). Khái quát hoá được vấn đế lý luận cơ bản về công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp - Về mặt lý luận: Hệ thống được những vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thuỷ Nguyên. - Về mặt thực tế: Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng tại công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thuỷ Nguyên. - Các số liệu tính toán phù hợp, logic với dòng chảy của số liệu kế toán. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán được lấy tại phòng kế toán công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thuỷ Nguyên Các số liệu trong bài được lấy từ số liệu năm 2011 của công ty. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thuỷ Nguyên. Xóm Trung, Lưu Kiếm, Thuỷ Nguyên, Hải Phòng. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 4
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Nguyễn Thị Mỵ Học hàm, học vị: Thạc sỹ Cơ quan công tác: Trường Đại học Hải Phòng Nội dung hƣớng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hƣớng dẫn: Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 02 tháng 04 năm 2012 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 02 tháng 07 năm 2012 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày 02 tháng 07 năm 2012 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 5
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Hải Phòng, ngày tháng năm 2012 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên) Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 6
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên đầy đủ TK Tài khoản NVL Nguyên vật liệu CCDC Công cụ dụng cụ TSCĐ Tài sản cố định CP Chi phí KKTX Kê khai thƣờng xuyên KKĐK Kiểm kê định kỳ BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế SXKD Sản xuất kinh doanh CKTM Chiết khấu thƣơng mại GGHB Giảm giá hàng bán GTGT Giá trị gia tăng Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 7
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Chế độ kế toán trong doanh nghiệp - Quyển 1 2. Chế độ kế toán trong doanh nghiệp - Quyển 2 3. Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – GS.TS.Đặng Thị Loan 4. Khoá luận của khóa trên Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 8
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3 1.1 Tổng quan về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 3 1.1.1 Khái niệm, vai trò, đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 3 1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 5 1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 6 1.1.4 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 7 1.1.4.1 Phân loại 7 1.1.4.2 Đánh giá NVL, CCDC 8 1.2 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 14 1.2.1 Các chứng từ kế toán có liên quan 14 1.2.2 Phƣơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 15 1.2.2.1 Phƣơng pháp ghi thẻ song song 15 1.2.2.2 Phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển 17 1.2.2.3 Phƣơng pháp ghi sổ số dƣ 19 1.2.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 21 1.2.3.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên 22 1.2.3.2 Kế toán nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ 25 1.2.6 Hình thức tổ chức sổ kế toán 27 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ TÁC ĐÁ QUỐC TẾ THỦY NGUYÊN 31 2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty 31 Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 9
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 31 2.1.2 Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại Công ty liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên 32 2.1.2.1 Đặc điểm sản phẩm 32 2.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 32 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên. 34 2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế thủy Nguyên. 36 2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên. 36 2.1.4.2 Hình thức kế toán ở Công ty 38 2.2 Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên. 41 2.2.1 Đặc điểm và cách phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 41 2.2.1.1 Đặc điểm chi phối tới công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty 41 2.2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu trong công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên 42 2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cu dụng cụ tại công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên. 43 2.2.2.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 43 2.2.2.2 Thủ tục xuất kho 54 2.2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên. 61 2.2.5 Kế toán tổng hợp nhập, xuất kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 71 2.2.5.1 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 71 2.2.5.2 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 74 Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 10
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ TÁC ĐÁ QUỐC TẾ THỦY NGUYÊN 78 3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thuỷ Nguyên 78 3.1.1 Ƣu điểm 78 3.1.2 Hạn chế 80 3.1.3 Phƣơng hƣớng, nhiệm vụ phát triển của công ty trong thời gian tới 81 3.2 Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 82 3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng và hạch toán kế toán nguyên vật liệu. 82 3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện 83 3.2.3 Yêu cầu hoàn thiện 83 3.3 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 85 KẾT LUẬN 94 Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 11
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. LỜI MỞ ĐẦU Trong quá trình sản xuất kinh doanh nhất là trong cơ chế thị trƣờng hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để không ngừng hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh, tăng khả năng tích lũy. Do đó, các doanh nghiệp phải thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trƣờng. Cơ chế hạch toán kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp không những bù đắp đƣợc chi phí sản xuất mà phải có lãi. Vì vậy, vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phải tính đƣợc chi phí sản xuất bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời. Hạch toán chính xác chi phí sản xuất là cơ sở để tính đúng, tính đủ giá thành. Từ đó giúp các doanh nghiệp tìm mọi cách để hạ thấp chi phí sản xuất ở mức tối đa, hạ thấp và tiết kiệm chi phí sản xuất cũng chính là biện pháp để hạ thấp từng yếu tố của quá trình sản xuất nhƣ: chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lƣơng, chi phí quản lý để từ đó hạ giá thành sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, các khoản mục chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Mọi sự biến động về chi phí nguyên vật liệu đều làm ảnh hƣởng đến giá thành sản phẩm từ đó ảnh hƣởng đến chi phí, giá vốn, tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy, hạ thấp và tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu là giảm một phần đáng kể chi phí sản xuất. Mặt khác, trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất nguyên vật liệu gồm nhiều chủng loại, đƣợc cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau thƣờng xuyên biến động về số lƣợng cũng nhƣ giá cả. Do đó cần phải có biện pháp theo dõi quản lý từ khâu thu mua vật liệu đến khâu xuất sử dụng cho sản xuất về cả chỉ tiêu số lƣợng cũng nhƣ giá trị, đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra bình thƣờng. Thông qua công tác hạch toán vật liệu sẽ làm cho doanh nghiệp sử dụng vật liệu một cách tốt nhất, tránh lãng phí từ đó giảm chi phí nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm. Vì vậy, bên cạnh vấn đề trọng tâm là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu cũng là vấn đề đáng đƣợc các doanh nghiệp quan tâm hiện nay. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 12
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Tại Công ty Liên doanh Chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên là một doanh nghiệp sản xuất trong ngành chế tác đá với đặc điểm nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm thì việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho công ty, vì vậy điều tất yếu là công ty phải quan tâm đến khâu hạch toán chi phí nguyên vật liệu. Nhận thức về tầm quan trọng của vật liệu đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị đồng thời qua nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại Công ty Liên doanh Chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên, đƣợc sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc Công ty, các cán bộ phòng kế toán Công ty, em nhận thấy kế toán vật liệu ở Công ty giữ một vai trò rất quan trọng. Chính vì vậy em đã chọn và đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty Liên doanh chế tác đá quốc tế Thủy Nguyên” Nội dung bài khóa luận của em gồm 3 chƣơng ( không kể phần lời mở đầu và phần kết luận) Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thuỷ Nguyên Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 13
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Tổng quan về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm, vai trò, đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp Bất kỳ một xã hội nào muốn tồn tại và phát triển phải tiến hành quá trình sản xuất, mà quá trình sản xuất muốn tiến hành đƣợc phải thông qua 3 yếu tố cơ bản đó là: tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động, sức lao động. Ba yếu tố này có mối quan hệ hữu cơ tác động qua lại tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội. Trong đó nguyên vật liệu là đối tƣợng lao động, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Đối tƣợng lao động ở nguyên vật liệu thể hiện dƣới dạng vật hóa nhƣ sắt, thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản; bông trong các doanh nghiệp dệt, kéo sợi; vải trong các doanh nghiệp may; sản phẩm cây trồng trong các doanh nghiệp chế biến. Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới nguyên vật liệu đóng một vai trò quan trọng xét trên các mặt sau: Về mặt giá trị: Dƣới tác động của sức lao động cùng tƣ liệu lao động ở một chu kỳ sản xuất nguyên vật liệu sẽ chuyển dịch một lần toàn bộ chi phí sản xuất dƣới dạng chi phí tiêu hao để thành giá trị sản phẩm mới mang đầy đủ chức năng vốn có của sản phẩm đó là: chất lƣợng, mẫu mã, giá trị, giá trị sử dụng, giá trị thƣơng mại. Hơn nữa chi phí nguyên vật liệu còn là một trong ba chi phí cơ bản quan trọng để tính giá thành sản phẩm (theo khoản mục). Vì vậy có giảm đƣợc chi phí nguyên vật liệu mới giảm chi phí sản xuất kinh doanh từ đó hạ giá thành sản phẩm (trong trƣờng hợp không làm thay đổi chất lƣợng sản phẩm) bằng việc tổ chức quản lý sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu mới đem lại lợi nhuận cao, tăng tích lũy và đạt hiệu quả cao nhất. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 14
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Về vốn của doanh nghiệp: Chi phí nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lƣu động trong doanh nghiệp đặc biệt là vốn dự trữ. Trong đó nguyên vật liệu nằm trong khâu dự trữ sản xuất của vốn lƣu động. Do đó cần quản lý sử dụng tốt nguyên vật liệu mới góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động, tránh ứ đọng sử dụng lãng phí. Từ vị trí, vai trò, đặc điểm của nguyên vật liệu ta thấy việc tổ chức quản lý, sử dụng tốt NVL là rất cần thiết, bổ ích cho tất cả các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất. Do vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ NVL ở tất cả các khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản đến khâu sử dụng và dự trữ. a) Khái niệm Khái niệm nguyên vật liệu: Vật liệu là những đối tƣợng lao động mua ngoài hoặc do doanh nghiệp chế biến cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khái niệm công cụ dụng cụ: CCDC là những tƣ liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định để đƣợc coi là TSCĐ, vì vậy CCDC đƣợc quản lý và kế toán nhƣ các loại nguyên liệu vật liệu. b) Đặc điểm Đặc điểm nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và trong chu kỳ sản xuất đó nguyên vật liệu bị hao mòn toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực tế sản phẩm. Về mặt giá trị nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, nên khi tham gia vào quá trình sản xuất giá trị của nó đƣợc tính hết một lần vào giá trị sản xuất kinh doanh trong kỳ. Do đặc điểm này mà nguyên vật liệu đƣợc xếp vào loại tài sản lƣu động trong doanh nghiệp. Đặc điểm công cụ dụng cụ: Mặc dù đƣợc quản lý nhƣng kế toán CCDC có những đặc điểm giống TSCĐ vì đều là tƣ liệu lao động. Đó là có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình sử dụng chúng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển dần từng bộ phận giá trị hao mòn vào chi phí sản Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 15
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. xuất kinh doanh trong kỳ, kế toán phải sử dụng các phƣơng pháp: phƣơng pháp phân bổ một lần, phƣơng pháp phân bổ nhiều lần. c) Vai trò của nguyên vật liệu, CCDC trong sản xuất Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, chi phí cho các đối tƣợng lao động thƣờng chiềm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí, cơ cấu giá thành sản phẩm và là một bộ phận sản xuất dự trữ quan trọng nhất của doanh nghiệp. Nhƣ vậy, xét về mọi mặt ta thấy vị trí của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đối với quá trình sản xuất có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Việc cung cấp NVL, CCDC có kịp thời, đầy đủ hay không sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Sẽ không thể tiến hành sản xuất nếu không có đủ NVL, CCDC. Nhƣng khi đã có đầy đủ NVL, CCDC thì sản xuất có đạt yêu cầu hay không? Sản phẩm làm ra có cạnh tranh đƣợc hay không? Để đạt đƣợc điều này thì phải phụ thuộc vào chất lƣợng các NVL, CCDC đó. Ngoài ra chi phí NVL, CCDC cũng ảnh hƣởng không nhỏ đến sự biến động của giá thành, chỉ cần chi phí tăng hay giảm 1% cũng đã làm cho giá thành biến động. Điều này ảnh hƣởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ a) Nhiệm vụ Tổ chức ghi chép phản ánh tập hợp số liệu về tình hình thu mua vận chuyển nhập – xuất – tồn kho NVL, CCDC, tính giá thực tế NVL thu mua và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng NVL, CCDC về số lƣợng, chất lƣợng mặt hàng. Hƣớng dẫn kiểm tra các phân xƣởng, các kho và phòng ban thực hiện các chứng từ ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu, mở sổ sách kế toán vật liệu và CCDC theo đúng chế độ và đúng phƣơng pháp kế toán. Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản Nhập xuất NVL và CCDC, định mức dự trữ, định mức tiêu hao, phát hiện và đề xuất biện pháp xử lý vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, xác định số lƣợng và giá trị NVL; CCDC tiêu hao phân bổ chính xác chi phí này cho các đối tƣợng sử dụng. Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá vật liệu, lập các báo cáo về vật liệu và phân tích tình hình thu mua bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 16
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. b) Tác dụng Tổ chức công tác kiểm tra NVL, CCDC kịp thời, đầy đủ, chính xác và nghiêm túc là cơ sở cung cấp số liệu cho việc hạch toán giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp. Nhờ có công tác hạch toán NVL, CCDC mà doanh nghiệp biết đƣợc tình hình sử dụng NVL, CCDC rồi từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động Hạch toán NVL, CCDC cung cấp những thông tin hữu ích, giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch thu mua, dự trữ tránh tình trạng làm gián đoạn quá trình sản xuất. 1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp NVL và CCDC là yếu tố không thể thiếu đƣợc đối với quá trình sản xuất. Do vậy việc cung cấp NVL đầy đủ, thƣờng xuyên liên tục và sử dụng tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh ổn định đạt kết quả cao. Muốn đƣợc nhƣ thế thì công tác quản lý NVL phải đảm bảo yêu cầu ở các khâu (thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng) NVL là tài sản dự trữ sản xuất thƣờng xuyên biến động. Các doanh nghiệp phải tiến hành thƣờng xuyên mua NVL để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và phục vụ cho nhu cầu quản lý khác của doanh nghiệp. Trong khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý việc thực hiện kế hoạch mua hàng về khối lƣợng, số lƣợng, chất lƣợng, quy cách chủng loại, giá mua và chi phí mua, thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với tiến độ SXKD của doanh nghiệp Ở khâu bảo quản phải tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phƣơng tiện đo lƣờng cần thiết, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại NVL, tránh hƣ hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn tài sản. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức và dự toán chi phí nhằm tiết kiệm chi phí NVL, CCDC; điều đó có ý nghĩa to lớn trong việc hạ thấp chi phí sản xuất giá thành sản phẩm, tăng thu nhập tích lũy cho doanh nghiệp . Do vậy trong khâu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng NVL, CCDC Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 17
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Trong khâu dự trữ, đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đƣợc định mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh ổn định không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều. 1.1.4 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 1.1.4.1 Phân loại a) Phân loại nguyên vật liệu Tùy theo loại hình doanh nghiệp cụ thể mà vật liệu trong các doanh nghiệp có sự phân chia khác nhau theo từng tiêu thức nhất định. Việc phân loại NVL chính xác giúp cho doanh nghiệp xác định đƣợc tầm quan trọng của từng loại NVL, từ đó có kế hoạch phản ánh đúng về mặt giá trị đối với từng loại NVL. Dƣới nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý mà có thể phân loại theo nguồn hình thành (sử dụng tiêu thức mua ngoài hay tự sản xuất), phân loại theo quyền sở hữu, phân loại theo nguồn tài trợ, phân loại theo tính năng lý hóa, theo quy cách phẩm chất, theo mục đích và nơi sử dụng. Nhƣng trên thực tế cách phân loại thông dụng nhất là dựa vào vai trò, công dụng của NVL trong sản xuất. Theo cách phân loại này NVL đƣợc chia thành: Vật liệu chính (Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): Là đối tƣợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể sản phẩm mới nhƣ sắt thép trong công nghiệp cơ khí, bông trong công nghiệp kéo sợi, gạch; ngói; xi măng trong công nghiệp xây dựng cơ bản .bán thành phẩm mua ngoài kế toán cũng phản ánh vào NVL. Vật liệu phụ: Cũng là đối tƣợng lao động nhƣng vật liệu phụ không phải là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm mới. Vật liệu phụ có vai trò trong quá trình SXKD, đƣợc tiến hành bình thƣờng phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật công nghệ quản lý nhƣ dầu mỡ bôi trơn, máy móc trong sản xuất Nhiên liệu: Có tác dụng cung cấp nhiệt lƣợng cho quá trình SXKD. Nhiên liệu gồm có: xăng, dầu mỡ, than, củi . Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 18
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Phụ tùng thay thế sửa chữa: Là những chi tiết phụ tùng, máy móc thiết bị mà doanh nghiệp mua sắm dự trữ phục vụ cho việc sửa chữa máy móc thiết bị. Phế liệu: Là những vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, phế liệu đã mất hết hoặc mất một phần lớn giá trị sử dụng ban đầu nhƣ sắt thép vụn, gạch; ngói; đá vỡ . Vật liệu khác: Là các vật liệu không đƣợc xếp vào các loại kể trên, các vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra, phế liệu thu hồi từ việc thanh lý TSCĐ. Nhƣ vậy: Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng NVL thì toàn bộ NVL trong doanh nghiệp đƣợc chia thành NVL dùng trực tiếp vào quá trình SXKD và NVL dùng cho quá trình khác nhƣ quản lý doanh nghiệp, quản lý phân xƣởng, tiêu thụ sản phẩm. b) Phân loại công cụ dụng cụ Theo quy định hiện hành những tƣ liệu lao động sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn đƣợc coi là công cụ dụng cụ. Các loại bao bì dùng để đựng NVL, hàng hóa trong quá trình thu mua, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ, giầy dép chuyên dùng để làm việc. Các lán trại tạm thời, cốp pha dùng trong xây dựng cơ bản . Các loại CCDC khác 1.1.4.2 Đánh giá NVL, CCDC Đánh giá vật liệu là dùng thƣớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị vật liệu theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực thống nhất. Về nguyên tắc NVL nằm trong giá thành sản phẩm đồng thời nó còn thuộc tài sản lƣu động nằm trong bảng cân đối kế toán . Vì vậy phải đánh giá NVL chính xác để đảm bảo tính chính xác của giá thành và thông tin trên bảng cân đối kế toán, NVL đƣợc phản ánh trong sổ kế toán và báo cáo theo một nguyên tắc cơ bản đánh giá theo giá trị vốn thực tế. Nghĩa là khi nhập kho phải tính theo giá trị vật liệu thực tế nhập. Khi xuất kho cũng phải xác định trị giá thực tế xuất kho theo phƣơng pháp quy định. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 19
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Tuy nhiên do đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh, quy mô sản xuất của các doanh nghiệp giảm bớt khối lƣợng ghi chép, tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán. Nguyên tắc chung để hạch toán nguyên vật liệu nhập – xuất – tồn kho phải theo giá thực tế của các loại vật liệu. Giá thực tế sẽ bằng giá hạch toán trên hóa đơn cộng với chi phí vận chuyển bốc dỡ và thuế phải nộp (nếu có) Đánh giá NVL, CCDC cần tuân thủ nhƣng nguyên tắc: Nguyên tắc giá gốc: Chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho: Giá gốc hay đƣợc gọi là trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu, là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đƣợc nguyên vật liệu đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Nguyên tắc nhất quán: Nhất quán ở cách đánh giá nguyên vật liệu, CCDC; nhất quán ở các kỳ kế toán. Nguyên tắc thận trọng: Lập dự phòng: Nguyên vật liệu đƣợc đánh giá theo giá gốc, nhƣng trƣờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc. Nguyên tắc trọng yếu: Ảnh hƣởng đến báo cáo tài chính Đánh giá NVL, CCDC theo giá gốc Đối với NVL, CCDC nhập kho Giá thực tế của NVL, CCDC nhập kho đƣợc xác định theo từng nguồn nhập. Đối với NVL, CCDC nhập kho do mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đƣợc hoàn lại (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt), chi phí vận chuyển bốc xếp, chi phí bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua vật tƣ, trừ đi các khoản CKTM, GGHB (nếu có). Giá mua ghi trên Giá gốc NVL, hóa đơn trừ Các loại thuế Chi phí liên CCDC mua = + + CKTM, GGHB không hoàn lại quan trực tiếp ngoài nhập kho (nếu có) Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 20
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Giá gốc NVL, giá thực tế trƣờng hợp NVL, CCDC mua vào để sử dụng cho đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thì giá mua là giá chƣa thuế GTGT. Trƣờng hợp NVL, CCDC mua vào sử dụng cho các đối tƣợng không chịu thuế GTGT hoặc sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, các dự án thì giá mua là giá bao gồm cả thuế (tổng giá thanh toán) Đối với NVL, CCDC nhập kho tự sản xuất. Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thành sản xuất của vật tƣ tự gia công chế biến. NVL, CCDC NVL, CCDC Chi phí = + tự chế nhập kho xuất chế biến chế biến Chi phí chế biến bao gồm chi phí liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất nhƣ: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định, chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chế biến NVL, CCDC Đối với NVL, CCDC nhập kho do nhận vốn góp liên doanh vốn góp cổ phần hoặc thu hồi vốn góp theo giá trị đƣợc các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp nhận. Đối với NVL nhập kho do đƣợc cấp: Giá ghi trên sổ của Giá gốc NVL, CP vận chuyển, bốc đơn vị cấp trên hoặc CCDC đƣợc cấp = + dỡ, CP có liên quan giá đánh giá lại theo nhập kho trực tiếp khác giá trị thuần Đối với NVL, CCDC nhập kho do đƣợc biếu tặng, tài trợ: Giá gốc NVL, CCDC Giá trị hợp lý ban CP khác có liên nhận biếu tặng = đầu của những NVL, + quan trực tiếp đến nhập kho CCDC tƣơng đƣơng việc tiếp nhận Đối với NVL, CCDC xuất kho Do giá gốc NVL, CCDC nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều giá khác nhau. Do đó khi xuất kho tùy thuộc vào đặc điểm, yêu cầu hoạt động, trình độ quản lý và điều kiện trang bị phƣơng tiện kỹ thuật tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phƣơng pháp sau để xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho: Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 21
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Phương pháp tính theo giá đích danh Theo phƣơng pháp này khi xuất kho NVL thì căn cứ vào số lƣợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho. Đƣợc áp dụng với các doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc. Phương pháp bình quân gia quyền Trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho đƣợc tính căn cứ vào số lƣợng xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức Giá thực tế Đơn giá bình quân = Số lƣợng xuất kho x xuất kho gia quyền Tính theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (còn gọi là giá bình quân gia quyền toàn bộ luân chuyển trong kỳ) Giá trị thực tế NVL, Giá trị thực tế NVL, + Đơn giá bình quân CCDC tồn đầu kỳ CCDC nhập trong kỳ = gia quyền cuối kỳ Số lƣợng NVL, CCDC Số lƣợng NVL, + tồn đầu kỳ CCDC nhập trong kỳ Phƣơng pháp bình quân gia quyền có ƣu điểm là giảm nhẹ đƣợc việc hạch toán chi tiết NVL so với phƣơng pháp Nhập trƣớc - Xuất trƣớc và Nhập sau - Xuất trƣớc, không phụ thuộc vào số lần nhập, xuất của từng danh điểm NVL. Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này dồn công việc tính giá NVL xuất kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hƣởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác, đồng thời sử dụng phƣơng pháp này cũng phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm NVL. Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (hay còn gọi là bình quân gia quyền liên hoàn) Theo phƣơng pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình quân của từng danh điểm NVL. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lƣợng NVL xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế NVL xuất kho. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 22
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Giá trị thực tế NVL, Giá trị thực tế nhập Đơn giá NVL, CCDC tồn kho + kho của từng CCDC bình quân trƣớc khi nhập lần nhập = gia quyền sau mỗi Số lƣợng NVL, Số lƣợng NVL, lần nhập CCDC tồn kho + CCDC nhập kho trƣớc khi nhập của mỗi lần nhập Phƣơng pháp này cho phép kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời nhƣng khối lƣợng công việc tính toán nhiều và phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm NVL. Phƣơng pháp này chỉ sử dụng đƣợc ở những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL và số lần nhập của mỗi loại không nhiều. Theo phương pháp nhập trước – xuất trước Phƣơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là số hàng tồn kho đƣợc mua trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc đƣợc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần thời điểm đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần thời điểm cuối kỳ tồn kho. Ƣu điểm của phƣơng pháp Nhập trƣớc - xuất trƣớc là khi giá cả vật liệu có xu hƣớng tăng thì doanh nghiệp sẽ có mức lãi nhiều hơn so với những phƣơng pháp khác. Nhƣợc điểm của phƣơng pháp Nhập trƣớc - Xuất trƣớc là phải tính giá theo từng danh điểm NVL và phải hạch toán chi tiết NVL tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức. Ngoài ra phƣơng pháp này làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trƣờng của NVL. Phƣơng pháp Nhập trƣớc - xuất trƣớc chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 23
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Theo phương pháp nhập sau - xuất trước Phƣơng pháp này dựa trên giả định hàng nào đƣợc mua sau hoặc sản xuất sau sẽ đƣợc xuất trƣớc, hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trƣớc đó. Giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. Về cơ bản ƣu, nhƣợc điểm và điều kiện vận dụng của phƣơng pháp Nhập sau - Xuất trƣớc cũng giống nhƣ phƣơng pháp nhập trƣớc - Xuất trƣớc, nhƣng sử dụng phƣơng pháp Nhập sau - Xuất trƣớc giúp cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trƣờng của NVL. Đánh giá NVL, CCDC theo giá hạch toán Đối với những doanh nghiệp có quy mô lớn sản xuất nhiều mặt hàng, hoạt động nhập – xuất NVL diễn ra thƣờng xuyên liên tục, nếu áp dụng tính theo giá gốc thì rất phức tạp. Doanh nghiệp có thể xây dựng hệ thống giá hạch toán để ghi chép hàng ngày trên phiếu nhập, phiếu xuất và ghi sổ kế toán chi tiết NVL, CCDC. Giá hạch toán là giá do kế toán doanh nghiệp tự xây dựng, có thể là giá kế hoạch hoặc giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc trên thị trƣờng và đƣợc sử dụng thống nhất ở doanh nghiệp trong một thời gian dài. Việc xuất kho hàng ngày đƣợc thực hiện theo giá hạch toán, đến cuối kỳ kế toán tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp. Để tính đƣợc giá thực tế trƣớc hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của NVL, CCDC Giá trị NVL, CCDC Giá trị thực tế NVL, + Hệ số tồn kho đầu kỳ CCDC nhập trong kỳ = chênh lệch giá Giá trị hạch toán NVL, Giá trị hạch toán NVL, + CCDC tồn đầu kỳ CCDC nhập trong kỳ Trị giá của NVL, CCDC xuất kho đƣợc tính bằng: Giá trị thực tế Giá trị hạch toán NVL, NVL, CCDC = x Hệ số giá chênh lệch CCDC xuất kho xuất kho Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 24
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Phƣơng pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp về NVL trong công tác tính giá, nên công việc tính giá đƣợc tiến hành nhanh chóng và không bị phụ thuộc vào số lƣợng danh điểm NVL, số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít. Phƣơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao. 1.2 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 1.2.1 Các chứng từ kế toán có liên quan Kế toán chi tiết NVL là việc kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập – xuất kho nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động của từng loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu về số lƣợng và giá trị. Các doanh nghiệp cần tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phƣơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phù hợp để góp phần tăng cƣờng công tác quản lý nguyên vật liệu. Chứng từ kế toán sử dụng: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến nghiệp vụ nhập – xuất NVL đều phải lập chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ quy định. Hệ thống chứng từ kế toán về nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp có quy mô lớn đƣợc áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính, quy mô vừa và nhỏ đƣợc áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trƣởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán chủ yếu liên quan đến kế toán nguyên vật liệu gồm: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT) Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 08-VT) Hóa đơn GTGT Hóa đơn cƣớc vận chuyển Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 25
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Hóa đơn bán hàng Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phƣơng pháp lập, ngƣời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh. Ngoài ra các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hƣớng dẫn: Phiếu xuất vật tƣ theo hạn mức Biên bản kiểm nghiệm Phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ Mọi chứng từ kế toán phải đƣợc tổ chức luân chuyển theo đúng trình tự và thời gian hợp lý do kế toán trƣởng ở đơn vị quy định nhằm phục vụ cho việc ghi chép, tổng hợp và cung cấp số liệu kịp thời, đầy đủ cho các cá nhân, bộ phận liên quan. Các sổ kế toán sử dụng cho kế toán chi tiết nguyên vật liệu Tùy theo mỗi đơn vị sử dụng phƣơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu mà sử dụng các loại sổ kế toán khác nhau nhƣ: Sổ (thẻ) kho; Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dƣ. Ngoài các sổ kế toán nói trên còn có thể mở thêm các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê lũy kế nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu nhằm phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu đƣợc đơn giản nhanh chóng. 1.2.2 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý của từng đơn vị mà có thể sử dụng một trong các phƣơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu sau đây: 1.2.2.1 Phương pháp ghi thẻ song song Nội dung của phƣơng pháp thẻ song song Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập – xuất – tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lƣợng. Khi nhận đƣợc các chứng từ nhập – xuất nguyên vật liệu thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ rồi ghi số thực nhập, thực xuất lên các chứng từ đó và vào thẻ Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 26
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho và ghi vào cột tồn trên thẻ kho. Định kỳ, thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất đã đƣợc phân loại theo từng thứ nguyên vật liệu lên phòng kế toán. Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn từng thứ nguyên vật liệu theo cả hai chỉ tiêu số lƣợng và giá trị. Khi nhận đƣợc các chứng từ nhập, xuất do thủ kho gửi lên, kế toán tiến hành kiểm tra, hoàn chỉnh chứng từ, căn cứ vào các chứng từ đó để ghi vào các sổ chi tiết nguyên vật liệu. Cuối tháng, kế toán lập bảng kê nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, sau đó đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu với thẻ kho; giữa bảng kê nhập, xuất, tồn với sổ cái 152; giữa số liệu của sổ kế toán chi tiết với số kiểm kê thực tế. Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ hiểu, dễ kiểm tra, đối chiếu với số liệu và phát hiện sai sót. Đồng thời đảm bảo độ tin cậy cao của thông tin kế toán. Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lƣợng. Mặt khác việc kiểm tra đối chiếu thƣờng tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế chức năng của kế toán. Phạm vi áp dụng: Đối với doanh nhgiệp có ít chủng loại nguyên vật liệu, khối lƣợng nghiệp vụ xuất ít, không thƣờng xuyên, trình độ kế toán hạn chế. Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp ghi thẻ song song đƣợc khái quát bằng sơ đồ sau: Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 27
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song Thẻ kho Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Sổ kế toán chi tiết NVL Bảng kê nhập, xuất, tồn NVL Sổ kế toán tổng hợp Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu 1.2.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Nội dung của phƣơng pháp này là: Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống nhƣ trƣờng hợp phƣơng pháp thẻ song song. Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép cho từng thứ nguyên vật liệu theo cả hai chỉ tiêu: số lƣợng và giá trị. Sổ đối chiếu luân chuyển đƣợc mở cho cả năm và đƣợc ghi chép vào cuối tháng, mỗi thứ nguyên vật liệu đƣợc ghi một dòng trên sổ. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 28
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Hàng ngày khi nhận đƣợc chứng từ nhập xuất kho kế toán tiến hành kiểm tra, hoàn chỉnh chứng từ. Sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từng thứ nguyên vật liệu, chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng hoặc kế toán có thể lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất. Cuối tháng tổng hợp từ các chứng từ hoặc từ các bảng kê để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng. Việc đối chiếu đƣợc tiến hành giống nhƣ phƣơng pháp thẻ song song (nhƣng tiến hành vào cuối tháng). Ưu điểm: Khối lƣợng ghi chép của kế toán đƣợc giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối kỳ Nhược điểm: Phƣơng pháp này vẫn còn ghi sổ trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lƣợng, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ đƣợc tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán. Phạm vi áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có chủng loại nguyên vật liệu ít, không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày. Phƣơng pháp này thƣờng ít áp dụng trong thực tế. Trình tự ghi sổ đƣợc khái quát bằng sơ đồ sau đây: Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 29
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển Thẻ kho Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Sổ đối chiếu luân Bảng kê nhập Bảng kê xuất chuyển Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho Sổ kế toán tổng hợp Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu 1.2.2.3 Phương pháp ghi sổ số dư Trình tự kế toán chi tiết: Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép giống nhƣ hai phƣơng pháp: thẻ song song và phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển. Đồng thời, cuối tháng thủ kho còn ghi vào sổ số dƣ số lƣợng tồn kho cuối tháng của từng thứ nguyên vật liệu. Sổ số dƣ do kế toán lập cho từng kho và đƣợc mở cho cả năm. Trên sổ số dƣ nguyên vật liệu đƣợc xếp theo thứ, nhóm, loại, sau mỗi nhóm có dòng cộng nhóm, cộng loại. Cuối tháng sổ số dƣ đƣợc chuyển cho thủ kho ghi chép. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 30
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Tại phòng kế toán: Kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và trực tiếp nhận các chứng từ nhâp - xuất nguyên vật liệu. Sau đó, ký vào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ. Ở phòng kế toán, nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ và tổng hợp giá trị (giá hạch toán) theo từng nhóm, loại nguyên vật liệu để ghi vào cột “số tiền” trên phiếu giao nhận chứng từ , số liệu này đƣợc ghi vào bảng kê luỹ kế nhập và bảng kê luỹ kế xuất. Cuối tháng, căn cứ vào bảng kê luỹ kế nhập, bảng kê luỹ kế xuất để cộng tổng số tiền theo từng nhóm nguyên vật liệu để ghi vào bảng kê nhập xuất tồn. Đồng thời sau khi nhận đƣợc sổ số dƣ do thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ vào cột số dƣ về số lƣợng và đơn giá hạch toán của từng nhóm nguyên vật liệu để tính ra số tiền ghi vào cột số dƣ bằng tiền. Kế toán đối chiếu số liệu trên cột số dƣ bằng tiền của sổ số dƣ với cột trên sổ nhập - xuất - tồn, đối chiếu số lƣợng trên bảng kê nhập - xuất - tồn với số liệu trên sổ cái TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu. Ưu điểm: Giảm bớt đƣợc khối lƣợng ghi chép do kế toán chỉ ghi chỉ tiêu tiền của nguyên vật liệu theo nhóm và theo loại. Kế toán thực hiện đƣợc việc kiểm tra thƣờng xuyên đối với ghi chép của thủ kho trên thẻ kho và kiểm tra thƣờng xuyên việc bảo quản nguyên vật liệu trong kho của thủ kho. Công việc dàn trải đều trong tháng nên đảm bảo cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết cho quản trị vật tƣ, hàng hoá vật tƣ nói chung và nguyên vật liệu nói riêng. Nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi chỉ tiêu tiền của từng nhóm, loại nguyên vật liệu nên để có đƣợc thông tin nhập - xuất - tồn của thứ nguyên vật liệu nào đó phải căn cứ vào số liệu trên thẻ kho. Khi lập các báo cáo tuần, kỳ về nguyên vật liệu phải căn cứ vào các số liệu trực tiếp trên thẻ kho. Khi kiểm tra đối chiếu số liệu nếu phát hiện không khớp đúng giữa số liệu trên sổ số dƣ với số liệu tƣơng ứng trên bảng nhâp - xuất - tồn thì việc tìm kiếm tra cứu sẽ rất phức tạp. Phạm vi áp dụng: Nên áp dụng trong các doanh nghiệp sử dụng nhiều chủng loại nguyên vật liệu, tình hình nhập xuất nguyên vật liệu thƣờng xuyên. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 31
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Doanh nghiệp đã xây dựng đƣợc hệ thống giá hạch toán sử dụng trong hạch toán chi tiết vật tƣ và xây dựng đƣợc hệ thống danh điểm vật tƣ hợp lý. Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp ghi sổ số dƣ đƣợc khái quát bằng sơ đồ sau: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư: Thẻ kho Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Phiếu giao nhận Sổ số dƣ Phiếu giao nhận chứng từ nhập chứng từ xuất Bảng luỹ kế nhập Bảng tổng hợp Bảng luỹ kế xuất nhập, xuất tồn Sổ kế toán tổng hợp Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu Ghi cuối tháng 1.2.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Nguyên vật liệu là tài sản lƣƣ động của doanh nghiệp và đƣợc nhập - xuất kho thƣờng xuyên, tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm nguyên vật liệu của từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có phƣơng thức kiểm kê khác nhau. Có doanh nghiệp kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập, xuất kho (mỗi lần nhập, xuất kho đều có cân đong, đo, đếm) nhƣng cũng có những doanh nghiệp chỉ kiểm kê một lần vào thời Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 32
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. điểm cuối kỳ bằng cách cân, đo, đong, đếm, ƣớc lƣợng nguyên vật liệu tồn cuối kỳ. Tƣơng ứng với hai phƣơng thức kiểm kê trên, trong kế toán nguyên vật liệu nói riêng và kế toán các loại hàng tồn kho nói chung có hai phƣơng pháp hạch toán tổng hợp là KKTX và KKĐK. 1.2.3.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên Phƣơng pháp KKTX là phƣơng pháp theo dõi, phản ánh thƣờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhâp - xuất - tồn kho vật tƣ, hàng hoá trên sổ kế toán. Trong trƣờng hợp áp dụng phƣơng pháp KKTX thì các tài khoản hàng tồn kho nói chung và tài khoản NVL nói riêng đƣợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tƣ, hàng hóa. Vì vậy, giá trị vật tƣ, hàng hoá trên sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán. Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tƣ, hàng hoá tồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán để xác định số lƣợng vật tƣ thừa, thiếu và truy tìm nguyên nhân để có biện pháp xử lý kịp thời. Phƣơng pháp KKTX áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị thƣơng nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn Tài khoản sử dụng: Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liêu”, tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ” Tài khản này dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế. Kết cấu của tài khoản 152: Bên Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, đƣợc cấp hoặc nhập từ các nguồn khác. Trị giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thừa khi kiểm kê. Bên Có: Giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho để sản xuất, để bán, để thuê ngoài gia công chế biến, hoặc góp vốn đầu tƣ. Trị giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đƣợc giảm giá hoặc trả lại ngƣời bán Trị giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 33
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Dƣ nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho Tài khoản 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, thông thƣờng các doanh nghiệp chi tiết tài khoản này theo vai trò và công dụng của nguyên vật liệu. Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ, sản phẩm, hàng hoá Hoá đơn Phiếu mua hàng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho Ngoài ra còn có các chứng từ liên quan khác Phƣơng pháp kế toán nguyên vật liệu và một số nghiệp vụ chủ yếu đƣợc hạch toán thông qua sơ đồ sau: Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 34
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp KKTX TK: 111, 112, 331 TK 152;153 TK: 621, 627, 641,642, 241 Nhập kho NVL mua ngoài Xuất kho NVL cho sản xuất TK 133 kinh doanh, XDCB TK 222,223 TK 331 Góp vốn liên doanh vào cơ sở liên Nhập kho NVL do nhập khẩu doanh đồng kiểm soát TK: 3333, Chênh TK 133 Chênh 33312thu ế nhập TK711 lệch lệch TK811 khẩu đánh đánh giá giá giảm thuế GTGT tăng Hàng nhập khẩu TK: 1388, 1368 Tk 154 Xuất kho NVL cho vay tạm thời Nhập kho NVL do tự SX Thuê ngoài gia công Tk 411 Tk 1381 Nhập kho NVL do nhận vốn góp NVL thiếu khi kiểm kê Chƣa rõ nguyên nhân Tk 711 TK:111,112,331 Nhập kho NVL do đƣợc biếu tặng Chiết khấu thƣơng mại giảm giá TK: 621, 627, 641 Hàng mua, hàng mua bị trả lại Nhập kho NVL xuất dùng Tk 133 Nhƣng không hết Giảm thuế GTGT Tk 222,223 hàng mua Thu hồi vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, Cty liên kết. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 35
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. 1.2.5.2 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ Trƣờng hợp doanh nghiệp sử dụng phƣơng pháp KKĐK để hạch toán tổng hợp NVL, kế toán phải sử dụng TK 611 “Mua hàng”. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị thực tế của số vật tƣ hàng hoá mua vào, xuất trong kỳ Kết cấu của tài khoản nhƣ sau: Bên Nợ: Trị giá thực tế hàng hoá NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDC mua vào trong kỳ, hàng hoá đã bán bị trả lại Bên Có: Trị giá thực tế hàng hoá NVL, CCDC xuất trong kỳ. Trị giá thực tế hàng hoá đã gửi bán nhƣng chƣa xác định là tiêu thụ trong kỳ. Trị giá vật tƣ hàng hoá trả lại cho ngƣời bán hoặc đƣợc giảm giá Trị giá thực tế hàng hoá , NVL, CCDC tồn cuối kỳ Tài khoản 611 không có số dƣ cuối kỳ và đƣợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2 Tài khoản 152 cũng đƣợc sử dụng nhƣng nó chỉ phản ánh trị giá vốn nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và cuối kỳ. ngoài ra kế toán cũng sử dụng các tài khoản khác nhƣ: TK 111, TK 112, TK 133, TK 141, TK 331 Phƣơng pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu đƣợc tóm tắt bằng sơ đồ sau đây: Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 36
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp KKĐK TK:152,153 TK 611 TK:152,153 Kết chuyển NVL tồn đầu kỳ Kết chuyển NVL tồn cuối kỳ TK: 111, 112, 331 TK: 111, 112, 331 Nhập kho NVL do mua ngoài Chiết khấu thƣơng mại giảm giḠTK: 133 Hàng mua, hàng mua trả lại TK: 133 TK 331 Giảm thuế GTGT hàng mua Nhập kho NVL do nhập khẩu TK: 621, 627, 641, 642 TK: 3333, 33312 TK133 Thuế nhập Trị giá NVL xuất dùng cho hoạt khẩu động sản xuất kinh doanh trong kỳ thuế GTGT hàng TK nhập khẩu Góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh222,223 TK 411 doanh đồng kiểm soát, cty liên kết Nhập kho NVL do nhận Chênh Chênh lệch klệch TK811 vốn góp liên doanh TK711 đánh đánh giá giá giảm TK 631 tăng Nhập kho NVL do tự TK 1381 Thuê ngoài gia công TK 711 NVL thiếu khi kiểm kê Chƣa rõ nguyên nhân Nhập kho NVL đƣợc tặng Tk 222,223 Thu hồi vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, cty liên kết Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 37
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. 1.2.6 Hình thức tổ chức sổ kế toán Các doanh nghiệp sử dụng một trong năm hình thức kế toán sau: -Hình thức kế toán Nhật ký chung -Hình thức kế toán Chứng từ - Ghi sổ -Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ -Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái -Hình thức kế toán trên máy vi tính Hình thức kế toán Nhật ký chung: Hình thức này đƣợc áp dụng với điều kiện lao động thủ công hoặc loại hình doanh nghiệp đơn giản, quy mô vừa và nhỏ, trình độ quản lý thấp. Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: -Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt -Sổ cái -Các sổ, thẻ kế toán chi tiết Đây là hình thức đƣợc công ty áp dụng trong việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh. Sau đây là sơ đồ phản ánh chu trình luân chuyển chứng từ của hình thức kế toán Nhật ký chung Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 38
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. SƠ ĐỒ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG Chứng từ gốc: Phiếu nhập, xuất, hoá đơn mua hàng Sổ thẻ kế toán chi tiết Nhật ký chung TK 152, 153 Sổ cái: TK 152, 153 Bảng tổng hợp chi tiết TK 152, 153 Bảng cân đối kế toán Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, cuối quý, cuối năm Quan hệ đối chiếu Hình thức Chứng từ - ghi sổ: Hình thức này cũng đƣợc áp dụng với những loại hình doanh nghiệp đơn giản, quy mô vừa và nhỏ, trình độ quản lý thấp, có nhu cầu phân công lao động kế toán. Đặc trƣng cơ bản của hình thức Chứng từ - ghi sổ: căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: -Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ -Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 39
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ đƣợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải đƣợc kế toán trƣởng duyệt trƣớc khi ghi sổ kế toán. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: -Chứng từ ghi sổ -Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ -Sổ cái -Các sổ, thẻ kế toán chi tiết Hình thức Nhật ký – Chứng từ: Đặc trƣng cơ bản của hình thức Nhật ký – Chứng từ: -Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ. -Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản). -Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép. -Sử dụng các mẫu sổ in sẵn có quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính. Hình thức Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: -Nhật ký chứng từ -Bảng kê -Sổ cái -Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 40
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái: Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái: các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ cái. Căn cứ để ghi chép vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái gồm có các loại sổ kế toán sau: -Nhật ký – Sổ cái -Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Hình thức kế toán trên máy vi tính Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán đƣợc thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhƣng phải đƣợc in đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 41
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ TÁC ĐÁ QUỐC TẾ THỦY NGUYÊN 2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên đƣợc thành lập ngày 16 tháng 2 năm 2001 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102011303 do Sở kế hoạch và Đầu tƣ Hải Phòng cấp. Tên đầy đủ: Công ty Liên doanh Chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên Tên tiếng anh: Jove yuang international stonecraft venture company. Tên viết tắt: Jove yuang international stonecraft Địa chỉ trụ sở chính: xóm Trung, Lƣu Kiếm, Thủy Nguyên, Hải Phòng Điện thoại: 031 3867996 Số fax: 031 3867869 Mã số thuế: 0200640053 Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là chế tác, gia công các sản phẩm đá phục vụ trang trí nội ngoại thất và các sản phẩm đá thủ công mỹ nghệ. Vốn điều lệ của công ty là 32.000.000.000 (Ba mƣơi hai tỷ Việt Nam đồng) Ngƣời đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Wang, Cheng – Kang. Mặc dù mới đƣợc thành lập nhƣng do đáp ứng đƣợc nhu cầu cấp thiết của công cuộc đổi mới nền kinh tế của đất nƣớc nên Công ty ngày càng phát triển, chất lƣợng sản phẩm đƣợc nâng cao, mẫu mã đƣợc cải tiến và nhanh chóng khẳng định đƣợc vị thế của mình trên thị trƣờng. Về mặt công nghệ, Công ty có bộ phận nghiên cứu, thiết kế công nghệ, kiểm tra chất lƣợng sản phẩm. Trong quá trình làm việc kết hợp cùng với các chuyên gia nƣớc ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm với chất lƣợng tốt nhất. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 42
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, giàu kinh nghiệm, có năng lực sáng tạo, Công ty đã tạo ra những sản phẩm chất lƣợng cao đƣợc ngƣời tiêu dùng tín nhiệm. Sản phẩm của Công ty hiện có mặt rộng khắp thị trƣờng trong nƣớc và một số thi trƣờng nƣớc ngoài nhƣ Đài Loan và một số nƣớc châu Âu. Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên là doanh nghiệp tƣ nhân có tƣ cách pháp nhân, hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập. Công ty luôn sẵn sàng hợp tác, đầu tƣ phát triển, liên doanh, liên kết trong SXKD với các doanh nghiệp, đơn vị trong và ngoài nƣớc thuộc các thành phần kinh tế trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi. 2.1.2 Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại Công ty liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên 2.1.2.1 Đặc điểm sản phẩm Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên tổ chức hoạt động sản xuất, chế tác và gia công các sản phẩm đá phục vụ trang trí nội ngoại thất. Sản phẩm có thị trƣờng tiêu thụ cả trong và ngoài nƣớc. Nhìn chung đối tƣợng tính giá thành là từng loại đá khác nhau nhƣng đều có chung một quy trình sản xuất. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty cũng khá đơn giản, nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm hầu hết đều giống nhau về chất lƣợng, quy cách chỉ khác nhau về mẫu mã nguyên vật liệu. 2.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Nhìn chung các loại sản phẩm khác nhau của công ty đều có cấu tạo nhƣ nhau. Quy trình sản xuất của từng loại sản phẩm đƣợc chia thành sản xuất từng bộ phận của sản phẩm. Khi bắt đầu tiến hành sản xuất, các loại NVL; CCDC hợp lý đƣợc chuyển tới từng phân xƣởng từ một kho duy nhất của công ty theo một định mức có sẵn cho từng loại sản phẩm đã đƣợc chuyên gia kỹ thuật phê duyệt. Cụ thể gồm các công đoạn sau: Tổ cắt đá: Thực hiện công việc đƣa đá vào máy cắt để cắt đá khối thành đá tấm với nhiều kích thƣớc khác nhau nhằm phục vụ cho những sản phẩm khác nhau. Sau khi hoàn thành công đoạn cắt đá, đá tấm sẽ đƣợc chuyển qua tổ bù keo Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 43
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Tổ bù keo: Tổ bù keo sẽ tiếp nhận những đá tấm trong quá trình cắt bị vỡ, sứt mẻ. Nhiệm vụ của tổ này là chít đá bù keo để đá tấm đƣợc vuông vức theo mẫu yêu cầu sản phẩm. Sau khi đá tấm đƣợc bù keo sẽ chuyển qua công đoạn dán lƣới Tổ dán lƣới: Đá tấm cũng nhƣ đá thành phẩm có hai mặt: mặt trên, mặt dƣới. Mặt dƣới của đá sẽ đƣợc dán lƣới và sau đó chuyển qua tổ đánh bóng. Tổ đánh bóng có nhiệm vụ đánh bóng bề mặt trên của đá và thực hiện công tác hoàn thiện sản phẩm. Đối với các sản phẩm là bàn ghế đá sau khi đƣợc đánh bóng sẽ qua tổ làm chân, đế. Tổ này có nhiệm vụ làm chân bàn, ghế. Chân bàn có thể đƣợc làm bằng đá, gỗ hoặc inox. Chân bàn đƣợc làm bằng gỗ chỉ sử dụng đối với những mẫu bàn nhỏ, trọng lƣợng thấp. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình liên tục kiểu khép kín. Có thể phác họa quy trình sản xuất sản phẩm của công ty bằng sơ đồ sau: Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 44
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. SƠ ĐỒ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY Đá khối Tổ cắt Tổ bù keo Tổ dán lƣới Tổ đánh bóng Hoàn thiện: Đá Làm chân, đế bàn thành phẩm ghế, hoàn thiện 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên. Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên là một doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Công ty có nhiệm vụ thực hiện và chịu trách nhiệm vật chất về những cam kết của doanh nghiệp mình với những hợp đồng đã ký với khách hàng đồng thời thực hiện đầy đủ mọi công đoạn của quá trình sản xuất, từ khâu mua nguyên vật liệu đến xác định kết quả SXKD. Xuất phát từ nhiệm vụ và tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của công ty, để điều hành quản lý công ty một cách khoa học, có hiệu quả theo đúng luật định, Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 45
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. thực hiện đƣợc những nhiệm vụ mà công ty đề ra. Công ty đã xây dựng bộ máy quản lý thống nhất từ ban giám đốc đến các phòng ban. Cụ thể nhƣ ở sơ đồ sau: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ TÁC ĐÁ QUỐC TẾ THỦY NGUYÊN TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG PHÒNG XƢỞNG TÀI HÀNH KINH SẢN CHÍNH CHÍNH DOANH XUẤT KẾ NHÂN TOÁN SỰ Tổng giám đốc: Là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và tập thể cán bộ công nhân viên công ty, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhƣ tổ chức quản lý công ty đảm bảo công ty sản xuất kinh doanh có lãi theo đúng pháp luật. Cụ thể: Tổng giám đốc cố nhiệm vụ chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Đại diện cho công ty ký kết các hợp đồng kinh tế. Quản lý sử dụng hiệu quả các nguồn vốn. Thực hiện chế độ phân phối thu nhập, phân phối tiền lƣơng, thƣởng đúng chế độ, chính sách quy chế của công ty và giải quyết những vấn đề phúc lợi xã hội cho công nhân viên chức: BHXH, BHYT. Phó tổng giám đốc: Là ngƣời luôn sát cánh cùng tổng giám đốc và phụ trách trực tiếp các phòng ban. Có thể thay thế Tổng giám đốc ký kết cũng nhƣ điều hành Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 46
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. công việc khi Tổng giám đốc vắng mặt, đóng góp ý kiến, tham gia đề xuất với Tổng giám đốc về công tác quản lý, điều hành chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của công ty. Phòng tài chính kế toán: Đƣợc công ty bổ nhiệm, điều hành kiểm tra công việc về mặt quản lý công tác thống kê tài chính kế toán của công ty, có nhiệm vụ cập nhật, xử lý, cung cấp và lƣu trữ thông tin về tài chính kế toán. Cung cấp thông tin quản trị doanh nghiệp và làm việc trực tiếp với Cục thuế, Ngân hàng Nhà nƣớc và các bộ phận khác có liên quan đến công tác tài chính kế toán tại công ty. Phòng hành chính nhân sự: Quản lý các hoạt động phúc lợi và giao dịch với bên ngoài, quản lý công tác tuyên truyền và đào tạo nhân viên mới, quản lý tiền lƣơng, lao động, theo dõi thi đua khen thƣởng, công tác văn thƣ lƣu trữ, tiếp khách. Lập kế hoạch đào tạo hàng năm cho toàn công ty vào thời điểm cuối năm. Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh, giao hàng đúng tiến độ cho khách hàng, tìm kiếm các đối tác phù hợp. Xƣởng sản xuất: Phụ trách mua nguyên vật liệu, hàng hóa đáp ứng yêu cầu sản xuất của công ty. Chủ động tìm các nguồn hàng mới và thực hiện nội địa hóa các linh kiện. tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng. Ngoài ra, xƣởng sản xuất còn có nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm, đảm bảo cho quy trình sản xuất diễn ra liên tục, sản phẩm đƣợc hoàn thành theo đúng tiến độ và kế hoạch mà doanh nghiệp đã đề ra.Tổ trƣởng sản xuất của từng phân xƣởng, bộ phận quản lý giao việc trực tiếp cho ngƣời lao động của tổ và cùng với tổ phó hoàn thành công việc mà quản đốc giao. 2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế thủy Nguyên. 2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên. Bộ máy kế toán ở công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên gồm 6 nhân viên ngoài ra còn có một thủ kho làm công tác nhập, xuất vật tƣ cho các phân xƣởng, tập hợp chứng từ chi phí ban đầu, phân loại chứng từ chi phí gửi về Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 47
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. phòng Tài chính kế toán Công ty. Bộ máy kế toán đƣợc tổ chức theo mô hình tập trung, có nghĩa là đơn vị chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở tất cả các phần hành kế toán.Với bộ máy kế toán gọn nhẹ nên việc phân công công việc cũng dễ dàng. Hàng ngày chứng từ về phòng kế toán, kế toán thanh toán phân loại, xử lý ghi vào sổ chi tiết, lên bảng kê chứng từ ghi sổ, chuyển qua kế toán trƣởng, cuối tháng lập sổ cái, bảng cân đối kế toán. Quan hệ giữa các nhân viên trong bộ máy kế toán là quan hệ theo kiểu trực tuyến, tức là kế toán trƣởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành không thông qua trung gian nhận lệnh. Bộ máy kế toán trên góc độ tổ chức lao động kế toán là tập hợp đồng bộ các nhân viên lao động kế toán để đảm bảo thực hiện khối lƣợng công tác kế toán phần hành với đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra. Các nhân viên trong bộ máy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ qua lại xuất phát từ sự phân công lao động phần hành trong bộ máy kế toán. Cụ thể bộ máy kế toán của Công ty gồm các nhân viên với chức năng, nhiệm vụ nhƣ sau: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY KẾ TOÁN TRƢỞNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN THỦ KẾ TOÁN KẾ TOÁN TỔNG TIỀN QUỸ THANH NGUYÊN HỢP LƢƠNG TOÁN VẬT LIỆU Kế toán trƣởng (Trƣởng phòng tài chính kế toán): Đƣợc phân công chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của phòng kế toán. Thiết lập tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với hoạt động của công ty. Có chức năng tham mƣu, giúp Ban giám đốc Công ty chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 48
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. toán kế toán ở Công ty theo cơ chế quản lý sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nƣớc. Thực hiện các chính sách, chế độ về công tác tài chính kế toán, kiểm tra tính pháp lý của các loại hợp đồng. Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm kiểm tra số liệu do kế toán viên ghi chép. Thu thập xử lý thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế tài chính của công ty. Ngoài ra kế toán tổng hợp còn có nhiệm vụ tổng hợp và tính giá thành cho từng loại sản phẩm, tính lãi, lỗ cho toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của cả Công ty. Căn cứ vào các chứng từ kế toán liên quan đến các khoản chi phí do các phần hành kế toán khác chuyển đến, kế toán tổng hợp sẽ vào sổ kế toán cần thiết, lập báo cáo quý, năm và các báo cáo thuyết minh gửi cấp trên và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Thủ quỹ: Có trách nhiệm trong công tác thu, chi tiền mặt và tồn quỹ của công ty, thực hiện kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Chịu trách nhiệm về số tiền mặt tại quỹ, thực hiện bảo quản tiền theo đúng quy định. Kế toán tiền lƣơng: Căn cứ vào bảng chấm công của các phòng ban, căn cứ vào định mức hệ số lƣơng của từng cán bộ công nhân viên để tính lƣơng, các khoản trích theo lƣơng và phụ cấp của từng ngƣời ở từng bộ phận, phòng ban. Lập bảng tổng hợp tiền lƣơng của toàn Công ty, phân bổ tiền lƣơng theo quy định, theo dõi tình hình vay mƣợn, tạm ứng của từng đối tƣợng. Kế toán thanh toán: Thực hiện việc theo dõi chi tiết từng khách hàng về giá trị tiền hàng, thời hạn thanh toán và tình hình thanh toán của từng khách hàng. Ngoài ra kế toán thanh toán cũng theo dõi việc thanh toán các khoản công nợ với nhà cung cấp, kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ trƣớc khi thanh toán, theo dõi các khoản phải thu, phải trả khác. Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi, phản ánh, báo cáo kịp thời đầy đủ tình hình nhập xuất tồn kho của nguyên vật liệu. 2.1.4.2 Hình thức kế toán ở Công ty Chế độ kế toán: Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ Kế toán Việt Nam theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính và các chuẩn mực kế toán, kiểm toán do Bộ Tài chính ban hành. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 49
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 cho năm báo cáo. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: Việt Nam đồng. Nguyên tắc và phƣơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: hạch toán ngoại tệ theo đúng tỷ lệ giao dịch thực hiện. Đối với số dƣ cuối kỳ đánh giá ngoại tệ theo giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm 31/12 Phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho: Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: xác định theo giá gốc Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thƣờng xuyên Phƣơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phƣơng pháp thẻ song song Phƣơng pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Phƣơng pháp Nhập trƣớc - xuất trƣớc. Hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp gián tiếp. Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên đã áp dụng hình thức sổ sách kế toán Nhật ký chung và tuân thủ đầy đủ các quy định trong chế độ về hệ thống sổ sách cũng nhƣ trình tự kế toán của hình thức kế toán này. Sau đây là sơ đồ quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Liên doanh chế tác đá quốc tế Thuỷ Nguyên Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 50
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY Chứng từ gốc Sổ quỹ tiền Sổ nhật ký chung Sổ thẻ chi tiết mặt Bảng tổng hợp chi Sổ cái các tài khoản tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, cuối quý, cuối năm Quan hệ đối chiếu Hàng ngày tập hợp các phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn mua hàng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái TK 152, 153. Đồng thời phải ghi các nghiệp vụ phát sinh đó vào các sổ thẻ chi tiết liên quan. Cuối kỳ cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập báo cáo tài chính. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 51
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. 2.2 Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên. 2.2.1 Đặc điểm và cách phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 2.2.1.1 Đặc điểm chi phối tới công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đặc điểm về quá trình sản xuất Phần lớn việc sản xuất sản phẩm là xuất phát từ các đơn đặt hàng với khách hàng. Các yêu cầu về nguyên vật liệu sản xuất, mẫu mã sản phẩm do khách hàng đƣa ra. Trong một kỳ công ty có thể phải thực hiện sản xuất nhiều đơn hàng mà mỗi đơn hàng lại có những yêu cầu khác nhau về mẫu mã, chất lƣợng, quy cách, chủng loại cũng nhƣ kích thƣớc và thời hạn giao hàng. Chính vì vậy đòi hỏi kế toán nguyên vật liệu phải theo dõi chi tiết, sát sao từng loại nguyên vật liệu để làm cơ sở tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách đúng đắn, đầy đủ. Đặc điểm về sản phẩm Sản phẩm đá của công ty bao gồm: đá xẻ ốp lát, các sản phẩm đá phục vụ trang trí, bàn ghế đá các loại. Hầu hết sản phẩm của công ty đều có chung một quy trình sản xuất và đƣợc sản xuất với nguyên liệu chính là đá khối. Ngoài nguyên vật liệu chính là đá khối thì tùy từng sản phẩm lại có những nguyên vật liệu phụ khác nhau. Ngoài ra, quy cách; chủng loại của sản phẩm cũng không quá đa dạng. Với đặc điểm sản phẩm nhƣ trên thì công tác hạch toán nguyên vật liệu ở công ty cũng không quá phức tạp. Đặc điểm về sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Nguyên vật liệu của công ty dễ bảo quản, ít bị thay đổi phẩm chất, quy cách. Tuy nhiên do khối lƣợng đá khối là lớn nên trong quá trình vận chuyển lên xuống cần hết sức cẩn trọng. Nguyên vật liệu của công ty đƣợc chia thành nhiều nhóm khác nhau. Mỗi nhóm nguyên vật liệu hầu hết chỉ khác nhau về mẫu mã, vân hoa trên đá. Khi có đơn đặt hàng của khách hàng, dựa theo yêu cầu của đơn hàng để chọn mẫu mã và nguyên vật liệu phụ cho phù hợp. Đặc điểm này yêu cầu phải quản lý chi tiết từng nguyên vật liệu. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 52
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Mặt khác, các nghiệp vụ về nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu cũng không nhiều nên công ty có thể lựa chọn phƣơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đơn giản. 2.2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu trong công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên Muốn quản lý và hạch toán chính xác vật liệu, công cụ dụng cụ thì phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ một cách khoa học hợp lý. Tại công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên cũng tiến hành phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Song việc phân loại nguyên vật liệu chỉ để thuận tiện và đơn giản cho việc quản lý, theo dõi, bảo quản nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở kho. Nhƣng trong công tác hạch toán do sử dụng mã vật tƣ nên công ty không sử dụng cấp 2 để phản ánh từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà công ty đã xây dựng mỗi thứ vật tƣ một mã số riêng, nhƣ quy định một lần trên bảng mã vật tƣ trên máy tính bởi các chữ cái đầu của vật liệu, công cụ dụng cụ. Vì vậy tất cả các loại vật liệu sử dụng đều hạch toán tài khoản 152 “nguyên liệu, vật liệu” các loại công cụ dụng cụ đều hạch toán vào tài khoản 153 “công cụ dụng cụ”. Cụ thể: Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu đƣợc chia thành Nguyên vật liệu chính: bao gồm đá khối với nhiều nhóm khác nhau. Mỗi nhóm là một mẫu mã vân đá khác nhau. Nguyên vật liệu phụ: keo, lƣới dính đá, đinh, que hàn Căn cứ vào nguồn gốc của nguyên vật liệu: toàn bộ nguyên vật liệu của công ty là mua ngoài. Phân loại công cụ dụng cụ tại công ty Dụng cụ đồ dùng: máy cƣa, máy mài, máy tời . Dụng cụ bảo hộ lao động: quần áo bảo hộ, mũ bảo hộ, găng tay Dụng cụ quản lý: bàn, ghế, tủ đựng tài liệu, máy tính Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 53
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. 2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cu dụng cụ tại công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên. Hiện nay công ty áp dụng hình thức nhật ký chung, tuy nhiên cũng có một số vận dụng mẫu sổ phù hợp với thực tế và phát huy tốt các chức năng của kế toán. Cụ thể khi vật liệu, công cụ dụng cụ mua về đến kho của công ty trình tự hạch toán đƣợc tiến hành nhƣ sau: 2.2.2.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Theo chế độ kế toán quy định, tất cả các loại vật liệu, công cụ dụng cụ về đến công ty đều phải tiến hành kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho. Khi vật liệu, công cụ dụng cụ đƣợc chuyển đến công ty, ngƣời đi nhận hàng (nhân viên tiếp liệu) phải mang hóa đơn của bên bán vật liệu, công cụ dụng cụ lên phòng kinh doanh. Trong hóa đơn phải ghi rõ các chỉ tiêu: chủng loại, quy cách vật liệu, khối lƣợng vật liệu, đơn giá vật liệu, thành tiền, hình thức thanh toán Căn cứ vào hóa đơn của đơn vị bán, phòng kinh doanh tiếp nhận xem xét tính hợp lý của hóa đơn, nếu nội dung ghi trong hóa đơn phù hợp với hợp đồng đã ký, đúng chủng loại, đủ số lƣợng, chất lƣợng đảm bảo thì đồng ý nhập kho số vật liệu đó đồng thời lập thành 2 liên phiếu nhập kho. Ngƣời lập phiếu nhập kho phải đánh số hiệu phiếu nhập kho và vào thẻ kho rồi giao cả 2 liên cho ngƣời nhận hàng. Ngƣời nhận hàng mang hóa đơn kiêm phiếu xuất kho và 2 liên phiếu nhập kho tới để nhận hàng. Thủ kho tiến hành kiểm nhận số lƣợng và chất lƣợng ghi vào cột thu nhập rồi ký nhận cả 2 liên phiếu nhập kho, sau đó vào thẻ kho. Cuối ngày thủ kho phải chuyển cho kế toán vật tƣ một phiếu liên nhập, còn một liên phiếu phải nhập (kèm theo hóa đơn kiêm phiếu xuất kho) chuyển cho kế toán công nợ để theo dõi thanh toán. Đồng thời kế toán vật liệu phải theo dõi đối chiếu kế toán công nợ để phát hiện những trƣờng hợp thủ kho còn thiếu phiếu nhập kho chƣa vào thẻ kho hoặc nhân viên tiếp liệu chƣa mang chứng từ hóa đơn đến thanh toán nợ. Kế toán theo dõi công nợ phải thƣờng xuyên theo dõi thông báo số nợ của từng ngƣời và có biện pháp thanh toán dứt điểm tránh tình trạng nợ kéo dài. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 54
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Ở công ty liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên việc mua nguyên vật liệu do phòng kinh doanh đảm nhận, mua theo kế hoạch cung ứng hoặc theo tiến độ, tình hình sản xuất sản phẩm. Khi vật liệu, công cụ dụng cụ đƣợc mua về, ngƣời mua hàng sẽ mang hóa đơn mua hàng nhƣ: hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT của đơn vị bán, hóa đơn cƣớc phí vận chuyển, bốc xếp lên phòng kế toán. Trƣớc khi nhập kho, nguyên vật liệu mua về sẽ đƣợc thủ kho, nhân viên phòng kinh doanh và kế toán nguyên vật liệu tiến hành kiểm tra số lƣợng, chất lƣợng, quy cách đối chiếu với hóa đơn nếu đúng mới cho nhập kho và nhân viên phòng kinh doanh sẽ viết phiếu nhập kho. Trƣờng hợp nguyên vật liệu mua về có khối lƣợng lớn thì công ty sẽ có ban kiểm nghiệm vật tƣ lập “Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ”. Sau khi đã có ý kiến của ban kiểm nghiệm vật tƣ về số hàng mua về đúng quy cách, chất lƣợng, mẫu mã theo hóa đơn thì thủ kho mới tiến hành nhập kho. Thủ tục nhập kho đƣợc thể hiện ở sơ đồ sau: Vật liệu, Ban kiểm Phòng Phiếu Nhập công cụ Hóa đơn nghiệm Hóa đơn kinh nhập kho kho dụng cụ doanh Biên bản Kiểm nghiệm Phòng kế toán Hàng tháng thủ kho mang chứng từ của mình lên phòng kế toán công ty để đối chiếu số liệu giữa phiếu nhập kho và thẻ kho, đồng thời kế toán rút sổ số dƣ cuối tháng và ký xác nhận vào thẻ kho. Bắt đầu từ những chứng từ gốc sau đây kế toán bắt đầu công việc của mình Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 55
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. VD1: Ngày 10 tháng 1 năm 2011, mua 5m3 đá khối vân xanh, 10m3 đá slap nhập kho, đơn giá chưa thuế GTGT của đá khối vân xanh: 2.640.000 đ/m3, đơn giá chưa thuế của đá slap: 2.348.000 đ/m3. Chi phí vận chuyển bốc dỡ do bên bán chịu, thuế GTGT 10%, doanh nghiệp chưa thanh toán tiền hàng. Giá thực tế của đá khối vân xanh nhập kho là: 5 x 2.640.000 = 13.200.000 Giá thực tế của đá slap nhập kho là: 10 x 2.348.000 = 23.480.000 Khi mua nguyên vật liệu công ty nhận đƣợc hoá đơn giá trị gia tăng (Biểu số 2.1) Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 56
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Biểu số 2.1: Hoá đơn giá trị gia tăng số 0000185 HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: VD/11P Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0000185 Ngày 10 tháng 01 năm 2011 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP LUYỆN KIM VÀ KHAI KHOÁNG VIỆT ĐỨC Mã số thuế: 0102288595 Địa chỉ: P502CT-2KĐT Mễ Trì Hạ - Từ Liêm – Hà Nội Họ tên ngƣời mua: Đơn vị mua: CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ TÁC ĐÁ QUỐC TẾ THUỶ NGUYÊN Mã số thuế: 0200640053 Địa chỉ: xóm Trung, Lƣu Kiếm, Thuỷ Nguyên, Hải Phòng Hình thức thanh toán: Tiền mặt Đơn Số STT Tên hàng hoá dịch vụ vị Đơn giá Thành tiền lƣợng tính (1) (2) (3) (4) (5) 6=4x5 01 Đá khối vân xanh M3 5 2.640.000 13.200.000 02 Đá slap M3 10 2.348.000 23.480.000 Cộng tiền hàng 36.680.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế: 3.668.000 Tổng cộng tiền thanh toán 40.348.000 Số tiền viết bằng chữ: Bốn mƣơi triệu ba trăm bốn mƣơi tám nghìn đồng chẵn Ngƣời mua hàng Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Khi hàng về tới kho căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0000185 (Biểu số 2.1) kế toán lập phiếu nhập kho (Biểu số 2.3). Trƣớc khi nhập kho công ty tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm vật tƣ (Biểu số 2.2) kiểm nhận số lƣợng, chất lƣợng số nguyên vật liệu vừa mua. Khi đã kiểm tra đảm bảo cả về số lƣợng và chất lƣợng thủ kho mới lập phiếu nhập kho Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 57
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Biểu số 2.2: CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ TÁC ĐÁ Mẫu số: 03-VT QUỐC TẾ THUỶ NGUYÊN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- Xóm Trung, Lƣu Kiếm, Thuỷ Nguyên, BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Hải Phòng BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Vật tƣ, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Ngày 10 tháng 1 năm 2011 Căn cứ vào hóa đơn số 0000185 ngày 10/1/2011 của Công ty CP luyện kim và khai khoang Việt Đức giao. Ban kiếm nghiệm gồm: Ông: Trần Minh Tuấn – Đại diện phòng kinh doanh – Trƣởng ban Bà : Nguyễn Thị Nhung – Đại diện thủ kho - Ủy viên Ông: Vũ Thành Chung – Đại diện kỹ thuật - Ủy viên Đã kiểm nghiệm Kết quả kiểm Số nghiệm Tên, nhãn hiệu, quy Đơn lƣợng Mã Số Ghi STT cách vật tƣ, công cụ, vị theo Số lƣợng số lƣợng chú sản phẩm, hàng hóa tính chứng đúng quy không từ cách đúng 1 Đá khối vân xanh K01 M3 5 5 0 2 Đá Slap Slap M3 10 10 0 Kết luận của ban kiểm nghiệm: Đạt Ngày 10 tháng 01 năm 2011 Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trƣởng ban (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 58
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Căn cứ vào hóa đơn số 0000185 và biên bản kiểm nghiệm vật tƣ số hàng thực tế đã về, phòng kinh doanh viết phiếu nhập kho ngày 10/1/2011. Thủ kho xác định số lƣợng, đơn giá tiến hành nhập kho. Biểu số 2.3: CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ TÁC ĐÁ Mẫu số: 01-VT QUỐC TẾ THUỶ NGUYÊN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Xóm Trung, Lƣu Kiếm, Thuỷ Nguyên, ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) Hải Phòng PHIẾU NHẬP KHO Ngày 10 tháng 01 năm 2011 Số: 09/01 Nợ TK 152: Có TK 331: Họ và tên ngƣời giao: Nguyễn Văn Linh Địa chỉ: Công ty CP luyện kim và khai khoáng Việt Đức Nhập tại kho: Vật tƣ Đơn Số lƣợng Tên quy cách sản STT vị Yêu Thực Đơn giá Thành tiền phẩm hàng hoá tính cầu nhập 1 Đá khối vân xanh M3 5 5 2.640.000 13.200.000 2 Đá slap M3 10 10 2.348.000 23.480.000 36.680.000 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba mƣơi sáu triệu sáu trăm tám mƣơi nghìn đồng chẵn. Ngày 10 tháng 1 năm 2011 Ngƣời lập Ngƣời giao Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc phiếu hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 59
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. VD2: Ngày 15 tháng 1 năm 2011 mua 100 bộ quần áo bảo hộ lao động phục vụ cho công nhân sản xuất sản phẩm. Đơn giá chưa có thuế GTGT là 310.000đ/bộ, thuế GTGT 10%. Công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Giá thực tế nhập kho của quần áo bảo hộ lao động là: 100 x 310.000 = 31.000.000 Tổ trƣởng tổ sản xuất viết giấy đề nghị (Biểu số 2.4) trình lên ban giám đốc về vấn đề mua quần áo bảo hộ lao động. Khi mua hàng về căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng số 0000131 (Biểu số 2.5), kế toán lập phiếu nhập kho số 20/01 (Biểu số 2.7), trƣớc khi nhập kho công ty tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm vật tƣ (Biểu số 2.6) kiểm nhận số lƣợng, chất lƣợng số công cụ dụng cụ vừa mua. Khi đã kiểm tra đảm bảo cả về số lƣợng và chất lƣợng thủ kho mới lập phiếu nhập kho. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 60
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Biểu số 2.4 CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ TÁC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐÁ QUỐC TẾ THUỶ NGUYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỔ SẢN XUẤT Hải Phòng, ngày 08 tháng 01 năm 2011 GIẤY ĐỀ NGHỊ Kính gửi: Ban kỹ thuật Để phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm của công ty. Kính đề nghị Trƣởng ban duyệt cho mua một số vật tƣ sau: STT Tên vật tƣ, quy cách Đơn vị Số lƣợng Ghi chú 01 Quần áo bảo hộ lao động bộ 100 (Trong kho còn số lƣợng ít vật tƣ trên) Giám đốc công ty Ban kỹ thuật Tổ sản xuất (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 61
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Biểu số 2.5 : Hoá đơn GTGT số 0000131 HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: VD/11P Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0000131 Ngày 15 tháng 01 năm 2011 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY MAY NAM THUẬN Mã số thuế: 0202288531 Địa chỉ: Thuỷ Sơn, Thuỷ Nguyên, Hải Phòng Họ tên ngƣời mua: Đơn vị mua: CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ TÁC ĐÁ QUỐC TẾ THUỶ NGUYÊN Mã số thuế: 0200640053 Địa chỉ: xóm Trung, Lƣu Kiếm, Thuỷ Nguyên, Hải Phòng Hình thức thanh toán: Tiền mặt Đơn Số STT Tên hàng hoá dịch vụ vị Đơn giá Thành tiền lƣợng tính (1) (2) (3) (4) (5) 6=4x5 01 Quần áo bảo hộ lao động bộ 100 310.000 31.000.000 Cộng tiền hàng 31.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế: 3.100.000 Tổng cộng tiền thanh toán 34.100.000 Số tiền viết bằng chữ: Ba mƣơi bốn triệu một trăm nghìn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 62
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Biểu số 2.6: CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ TÁC ĐÁ Mẫu số: 03-VT QUỐC TẾ THUỶ NGUYÊN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- Xóm Trung, Lƣu Kiếm, Thuỷ Nguyên, BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Hải Phòng trưởng BTC) BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Vật tƣ, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Ngày 15 tháng 1 năm 2011 Căn cứ vào hóa đơn số 0000131 ngày 15/1/2011 của Công ty may Nam Thuận giao. Ban kiếm nghiệm gồm: Ông: Trần Minh Tuấn – Đại diện phòng kinh doanh – Trƣởng ban Bà : Nguyễn Thị Nhung – Đại diện thủ kho - Ủy viên Ông: Vũ Thành Chung – Đại diện kỹ thuật - Ủy viên Đã kiểm nghiệm Kết quả kiểm Số nghiệm Tên, nhãn hiệu, quy Đơn lƣợng Mã Số Ghi STT cách vật tƣ, công cụ, vị theo Số lƣợng số lƣợng chú sản phẩm, hàng hóa tính chứng đúng quy không từ cách đúng Quần áo bảo hộ lao 1 bộ 100 100 0 động Kết luận của ban kiểm nghiệm: Đúng quy cách, sản phẩm mới 100% Ngày 15 tháng 01 năm 2011 Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trƣởng ban (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 63
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Biểu số 2.7: Phiếu nhập kho CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ TÁC ĐÁ Mẫu số: 01-VT QUỐC TẾ THUỶ NGUYÊN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Xóm Trung, Lƣu Kiếm, Thuỷ Nguyên, ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) Hải Phòng PHIẾU NHẬP KHO Ngày 15 tháng 01 năm 2011 Số: 20/01 Nợ TK 153: Có TK 331: Họ và tên ngƣời giao: Nguyễn Thị Miền Địa chỉ: Công ty may Nam Thuận Nhập tại kho: Công cụ dụng cụ Đơn Số lƣợng Tên quy cách sản STT vị Đơn giá Thành tiền phẩm hàng hoá Yêu Thực tính cầu nhập Quần áo bảo hộ lao 01 bộ 100 100 310.000 31.000.000 động 31.000.000 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba mƣơi mốt triệu đồng chẵn. Ngày 15 tháng 1 năm 2011 Ngƣời lập Ngƣời giao Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc phiếu hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 64
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. 2.2.2.2 Thủ tục xuất kho Vật liệu chủ yếu đƣợc xuất kho để sản xuất sản phẩm, sử dụng cho sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào số lƣợng vật tƣ yêu cầu tính toán theo định mức sử dụng của cán bộ kỹ thuật, phòng kinh doanh, nhân viên phòng kinh doanh lập phiếu xuất kho theo yêu cầu gồm 2 liên. Ngƣời lĩnh vật tƣ mang 2 liên phiếu vật tƣ đến kho để xin lĩnh vật tƣ. Thủ kho căn cứ vào quyết định xuất vật tƣ và theo tình hình sản xuất sản phẩm để xuất vật liệu, công cụ dụng cụ. Thủ kho giữ lại một liên để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán nguyên vật liệu để hạch toán, 1 liên gửi cho cán bộ kỹ thuật phụ trách sản xuất sản phẩm để kiểm tra số lƣợng, chất lƣợng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đƣa từ kho đến nơi sử dụng. Ở công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên nguyên vật liệu xuất kho chủ yếu dùng cho sản xuất sản phẩm. Nguyên vật liệu của công ty đƣợc chia thành nhiều nhóm với những mẫu mã khác nhau. Việc xuất nguyên vật liệu đƣợc căn cứ vào nhu cầu của phân xƣởng sản xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu trên cơ sở các đơn hàng đã đƣợc ký kết. Sau khi đối chiếu khối lƣợng nguyên vật liệu trên phiếu xuất kho tại cột số lƣợng yêu cầu với nguyên vật liệu thực tế có trong kho, thủ kho sẽ ghi vào phiếu xuất kho ở cột số lƣợng thực xuất và ký xác nhận. Sau đó thủ kho tiến trình xuất kho nguyên vật liệu. Phiếu xuất kho đƣợc lập thành 3 liên: Liên 1: Lƣu ở quyển gốc tại phòng kinh doanh Liên 2: Giao cho ngƣời lĩnh nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Liên 3: Giao cho thủ kho để làm căn cứ xuất kho và ghi vào thẻ kho rồi chuyển cho kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để vào bảng kê nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Đối với trƣờng hợp không sử dụng hết nguyên vật liệu, muốn bán phải có lệnh của Giám đốc, phòng kinh doanh căn cứ vào quyết định bán nguyên vật liệu và thoả thuận với khách hàng lập hoá đơn giá trị gia tăng có đầy đủ chữ ký của Giám đốc, kế toán trƣởng, phòng kinh doanh và ngƣời mua. Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 65
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Hoá đơn giá trị gia tăng lập thành 3 liên: Liên 1: Lƣu tại quyển gốc ở phòng kinh doanh Liên 2: Giao cho khách hàng Liên 3: Giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho rồi chuyển cho kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt thì kế toán tiêu thụ viết phiếu thu và đóng dấu đã thu tiền vào phiếu thu. Khi đã hoàn tất mọi thủ tục khách hàng đến kho lấy hang. Bên cạnh đó trƣớc khi viết phiếu thu thì vật liệu xuất kho phải đƣợc giám đốc duyệt, xuất kho vật liệu phải đảm bảo số lƣợng, quy cách, phẩm chất. Trên phiếu xuất kho phải ghi phần trăm giá trị sử dụng còn lại (nếu là vật tƣ luân chuyển tại kho) khi nhận đƣợc phiếu xuất kho thủ kho xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho đối tƣợng cần sử dụng và căn cứ vào thực xuất để ghi vào cột thực xuất trên phiếu xuất kho. Khi xuất phải đúng đối tƣợng sử dụng, chữ ký xác nhận trong phiếu xuất kho phải là ngƣời có trách nhiệm với Giám đốc. Đồng thời các chứng từ của phiếu xuất kho phải đầy đủ theo quy định hiện hành. VD3: Ngày 18 tháng 01 năm 2011, xuất 6 m3 đá khối vân xanh và 5 m3 đá slap phục vụ sản xuất sản phẩm. Tổ sản xuất viết giấy đề nghị xuất vật tƣ trình lên ban kỹ thuật của công ty (Biểu số 2.8). Ban kỹ thuật xem xét tình hình quyết định xuất vật tƣ. Khi có quyết định xuất vật tƣ thủ kho tiến hành xuất vật tƣ (Biểu số 2.9) Công ty áp dụng phƣơng pháp Nhập trƣớc - xuất trƣớc để tính giá xuất kho vật tƣ. Trị giá xuất kho lô vật tƣ này đƣợc tính nhƣ sau: Đá khối vân xanh: Tồn kho ngày 05/01/2011: 3 m3 – đơn giá: 2.640.000đ/m3 Nhập kho ngày 10/01/2011: 5 m3 – đơn giá: 2.640.000đ/m3 Trị giá xuất kho ngày 18/01/2011 là: 3 x 2.640.000 + 3 x 2.640.000 = 15.840.000 Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 66
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Đá Slap: Tồn kho ngày 01/01/2011: 2 m3 – đơn giá: 2.340.000đ/m3 Nhập kho ngày 10/01/2011: 10 m3 – đơn giá: 2.348.000đ/m3 Trị giá xuất kho ngày 18/01/2011là: 2 x 2.340.000 + 3 x 2.348.000 = 11.724.000 Biểu số 2.8: Giấy đề nghị CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ TÁC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐÁ QUỐC TẾ THUỶ NGUYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỔ SẢN XUẤT Hải Phòng, ngày 17 tháng 01 năm 2011 GIẤY ĐỀ NGHỊ Kính gửi: Ban kỹ thuật Để phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm của công ty. Kính đề nghị Trƣởng ban kỹ thuật duyệt xuất một số vật tƣ sau: STT Tên vật tƣ, quy cách Đơn vị Số lƣợng Ghi chú 01 Đá khối vân xanh m3 6 02 Đá slap m3 5 Giám đốc công ty Ban kỹ thuật Tổ sản xuất (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 67
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Biểu số 2.9: Phiếu xuất kho CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ TÁC ĐÁ Mẫu số: 01-VT QUỐC TẾ THUỶ NGUYÊN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Xóm Trung, Lƣu Kiếm, Thuỷ Nguyên, ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) Hải Phòng PHIẾU XUẤT KHO Ngày 18 tháng 01 năm 2011 Số: 22/01 Nợ TK 621: Có TK 1521: Họ và tên ngƣời nhận: Nguyễn Văn Hƣng Địa chỉ: Tổ sản xuất Lý do xuất: sản xuất sản phẩm Đơn Số lƣợng Tên quy cách sản STT vị Đơn giá Thành tiền phẩm hàng hoá Yêu Thực tính cầu xuất 01 Đá khối vân xanh m3 3 3 2.640.000 7.920.000 3 3 2.640.000 7.920.000 02 Đá slap m3 2 2 2.340.000 4.680.000 3 3 2.348.000 7.044.000 27.564.000 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mƣơi bảy triệu năm trăm sáu mƣơi tƣ nghìn đồng chẵn. Ngày 18 tháng 1 năm 2011 Ngƣời lập Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc phiếu hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 68
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. VD4: Ngày 19 tháng 01 năm 2011. Xuất 80 bộ quần áo bảo hộ cho công nhân phân xưởng sản xuất. Tổ sản xuất viết giấy đề nghị xuất vật tƣ trình lên ban kỹ thuật của công ty (Biểu số 2.10). Ban kỹ thuật xem xét tình hình quyết định xuất vật tƣ. Khi có quyết định xuất vật tƣ thủ kho tiến hành xuất vật tƣ theo phiếu xuất số 23/01 (Biểu số 2.11) Công ty áp dụng phƣơng pháp Nhập trƣớc - xuất trƣớc để tính giá xuất kho vật tƣ. Trị giá xuất kho lô vật tƣ này đƣợc tính nhƣ sau: Tồn ngày 01/01/2011: 10 bộ, đơn giá: 298.000đ/bộ Nhập ngày 15/01/2011: 100 bộ, đơn giá: 310.000 đ/bộ Trị giá xuất kho ngày 19 tháng 01 năm 2011 là: 10 x 298.000 + 70 x 310.000 = 24.680.000 Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 69
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Biểu số 2.10: Giấy đề nghị CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ TÁC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐÁ QUỐC TẾ THUỶ NGUYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỔ SẢN XUẤT Hải Phòng, ngày 17 tháng 01 năm 2011 GIẤY ĐỀ NGHỊ Kính gửi: Ban kỹ thuật Để phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm của công ty. Kính đề nghị Trƣởng ban kỹ thuật duyệt xuất một số vật tƣ sau: STT Tên vật tƣ, quy cách Đơn vị Số lƣợng Ghi chú 01 Quần áo bảo hộ lao động bộ 80 Giám đốc công ty Ban kỹ thuật Tổ sản xuất (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 70
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Biểu số 2.11: Phiếu xuất kho CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ TÁC ĐÁ Mẫu số: 01-VT QUỐC TẾ THUỶ NGUYÊN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Xóm Trung, Lƣu Kiếm, Thuỷ Nguyên, ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) Hải Phòng PHIẾU XUẤT KHO Ngày 19 tháng 01 năm 2011 Số: 23/01 Nợ TK 627: Có TK 153: Họ và tên ngƣời nhận: Nguyễn Văn Hƣng Địa chỉ: Tổ sản xuất Lý do xuất: phục vụ sản xuất sản phẩm Đơn Số lƣợng Tên quy cách sản STT vị Đơn giá Thành tiền phẩm hàng hoá Yêu Thực tính cầu xuất Quần áo bảo hộ lao 01 bộ 10 10 298.000 2.980.000 động 70 70 310.000 21.700.000 Cộng 24.680.000 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mƣơi bốn triệu sáu trăm tám mƣơi nghìn đồng chẵn. Ngày 19 tháng 1 năm 2011 Ngƣời lập Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc phiếu hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 71
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. 2.2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thủy Nguyên. Một trong những yêu cầu của công tác quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ đòi hỏi phải phản ánh theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn cho từng nhóm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cả về số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại, giá trị. Bằng việc tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ công ty đã đáp ứng đƣợc yêu cầu này. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán nhằm theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng thứ, từng nhóm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cả về số lƣợng, chất lƣợng, giá trị. Để tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nói chung và kế toán chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ nói riêng, thì trƣớc hết phải bằng phƣơng pháp chứng từ kế toán để phản ánh tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Chứng từ kế toán là cơ sở để ghi sổ kế toán. Tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tế Thuỷ Nguyên chứng từ kế toán đƣợc sử dụng trong hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là: Phiếu nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Hoá đơn giá trị gia tăng Sổ thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Bảng tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Kế toán chi tiết ở công ty sử dụng phƣơng pháp thẻ song song. Sau đây là trình tự luân chuyển chứng từ theo phƣơng pháp thẻ song song: Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 72
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Liên doanh chế tác đá Quốc tê Thủy Nguyên. Thẻ kho Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Sổ chi tiết Bảng tổng hợp Sổ kế toán tổng hợp Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu Nội dụng tiến hành hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đƣợc tiến hành nhƣ sau: Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày nhập, xuất, tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong kho. Theo chỉ tiêu khối lƣợng mỗi thứ vật liệu, công cụ dụng cụ đƣợc theo dõi trên một thẻ kho để tiện cho việc theo dõi, quản lý và kiểm tra đối chiếu số liệu. Sau khi tập hợp đầy đủ các chứng từ liên quan đến việc nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thủ kho tiến hành lập thẻ kho Tại phòng kế toán Hàng tuần nhân viên kế toán xuống kho để kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, đồng thời ký xác nhận vào thẻ kho và nhận phiếu nhập kho, phiếu xuất kho về Sinh viên: Lê Thị Nga – QT1206K 73