Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu-Vinacomin - Phạm Thị Thu Hà

pdf 107 trang huongle 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu-Vinacomin - Phạm Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_tai_san_co_dinh_tai_co.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu-Vinacomin - Phạm Thị Thu Hà

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001:2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Phạm Thị Thu Hà Giáo viên phụ trách: ThS.Nguyễn Thị Mai Linh HẢI PHÒNG – 2014
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN NAM MẪU - VINACOMIN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Phạm Thị Thu Hà Giáo viên phụ trách: ThS.Nguyễn Thị Mai Linh HẢI PHÒNG – 2014
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà Mã SV: 1012401306 Lớp: QT1403K Ngành: Kế toán – Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin.
  4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ) - Hệ thống hoá lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp. - Mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin - Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. Sử dụng số liệu kế toán năm 2013 của Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin.
  5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Nguyễn Thị Mai Linh Học hàm, học vị: Thạc sĩ Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin. Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hướng dẫn: Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 31 tháng 03 năm 2014 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 30 tháng 06 năm 2014 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Phạm Thị Thu Hà Nguyễn Thị Mai Linh Hải Phòng, ngày tháng năm 2014 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
  6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: - Chăm chỉ học hỏi, chịu khó sưu tầm số liệu, tài liệu phục vụ cho bài viết. - Nghiêm túc, có ý thức tốt trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp; - Luôn thực hiện tốt mọi yêu cầu được giáo viên hướng dẫn giao. - Đảm bảo đúng tiến độ của đề tài theo thời gian đã quy định. 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T.T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): Kết cấu của khoá luận được tác giả sắp xếp tương đối hợp lý, khoa học bao gồm 3 chương: Chương 1, tác giả đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp. Chương 2, sau khi giới thiệu khái quát về công ty, tác giả đã mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin, có số liệu minh hoạ cụ thể (tháng 6 năm 2013). Số liệu minh hoạ từ chứng từ vào các sổ kế toán logic và hợp lý. Chương 3, tác giả đã đánh giá được những ưu, nhược điểm của công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin, trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty. Các giải pháp đưa ra có tính khả thi và tương đối phù hợp với tình hình thực tế tại công ty. 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Bằng số: Bằng chữ: Hải Phòng, ngày 30 tháng 06 năm 2014 Cán bộ hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Mai Linh
  7. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP 2 1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định trong Doanh nghiệp 2 1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán TSCĐ 2 1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ 2 1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm TSCĐ 2 1.1.2.2 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ 3 1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 3 1.1.3.1 Yêu cầu quản lý TSCĐ 3 1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 4 1.1.4 Phân loại TSCĐ 5 1.1.4.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện 5 1.1.4.2 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành 5 1.1.4.3 Phân loại theo quyền sở hữu 6 1.1.4.4 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng và công dụng 6 1.1.5 Đánh giá TSCĐ 6 1.1.5.1 Xác định nguyên giá tài sản cố định 7 1.1.5.2 Xác định giá trị hao mòn và khấu hao của TSCĐ 11 1.1.5.3 Xác định giá trị còn lại của TSCĐ 12 1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp 12 1.2.1 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp 13 1.2.1.1 Xác định đối tượng ghi TSCĐ 13 1.2.1.2 Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ 13 1.2.2 Tổ chức kế toán tổng hợp TSCĐ tại doanh nghiệp 15 1.2.2.1 Chứng từ sử dụng 15 1.2.2.2 Tài khoản sử dụng 15 1.2.2.3 Phương pháp hạch toán 16 1.2.3 Kế toán khấu hao TSCĐ 19 1.2.3.1 Xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ 19 1.2.3.2 Các phương pháp trich khấu hao TSCĐ 19
  8. 1.2.3.3 Chứng từ sử dụng 22 1.2.3.4 Tài khoản sử dụng 22 1.2.3.5 Phương pháp hạch toán 23 1.2.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ 24 1.2.4.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ 24 1.2.4.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 24 1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán vào công tác kế toán TSCĐ trong Doanh nghiệp 26 1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 26 1.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 27 1.3.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 28 1.3.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ 29 1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 30 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN NAM MẪU – VINACOMIN 31 2.1 Khái quát chung về Công ty 31 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 31 2.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 32 2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 32 2.4.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 35 2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 35 2.1.4.2 Các chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty 37 2.1.4.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán 38 2.1.4.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại Công ty 38 2.1.4.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty 39 2.2 Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin 39 2.2.1 Đặc điểm TSCĐ tại Công ty 39 2.2.2 Cách phân loại và đánh giá TSCĐ tại Công ty 40 2.2.2.1 Phân loại TSCĐ tai Công ty 40 2.2.2.2 Đánh giá TSCĐ tại Công ty 41 2.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ tại Công ty 41 2.2.3.1 Chứng từ sử dụng 41 2.2.3.2 Sổ sách sử dụng 41
  9. 2.2.3.3 Ví dụ minh họa 42 2.2.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ tại Công ty 56 2.2.4.1 Chứng từ sử dụng 56 2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 56 2.2.4.3 Quy trình hạch toán 56 2.2.4.4 Ví dụ minh họa 57 2.2.5 Kế toán khấu hao TSCĐ tại Công ty 66 2.2.5.1 Chứng từ khấu hao TSCĐ 66 2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 66 2.2.5.3 Ví dụ minh họa 66 2.2.6 Kế toán sửa chữa TSCĐ tại Công ty 70 2.2.6.1 Chứng từ sử dụng 70 2.2.6.2 Tài khoản sử dụng 70 2.2.6.3 Quy trình hạch toán 71 2.2.6.4 Ví dụ minh họa 71 CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH MTV THAN NAM MẪU 82 3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán TSCĐ tại Công ty 82 3.1.1 Ƣu điểm 82 3.1.1.1 Về công tác kế toán nói chung 82 3.1.1.2 Về công tác kế toán TSCĐ 84 3.1.2 Hạn chế trong công tác kế toán TSCĐ tại Công ty 85 3.2 Một số giải nhằm hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐ tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin 87 3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện 87 3.2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ 88 3.2.2.1 Hoàn thiện về công tác kế toán chi tiết TSCĐ 88 3.2.2.2 Xử lý một số tài sản chưa đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ và xác định lại khung thời gian trích khấu hao của một số TSCĐ 90 3.2.2.3 Về hiện đại hóa công tác kế toán 93 3.2.2.4 Một số giải pháp khác 95 KẾT LUẬN 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
  10. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến: Các thầy, cô giáo trường Đại học Dân lập Hải Phòng – những người đã cho em nền tảng kiến thức, tận tình chỉ bảo những kinh nghiệm thực tế để em hoàn thành thật tốt khóa luận tốt nghiệp. Cô giáo – ThS. Nguyễn Thị Mai Linh đã hết lòng hỗ trợ và giúp đỡ em từ khâu chọn đề tài, cách thức tiếp cận thực tiễn tại đơn vị thực tập cho đến khi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Ban lãnh đạo, các cô, các bác, các anh, chị trong Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin, đặc biệt các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán – Tài chính – Thống kê đã giúp em hiểu được thực tế công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tài sản cố định tại công ty nói riêng. Điều đó đã giúp em vận dụng được những kiến thức lý thuyết đã học vào trong bối cảnh thực tế tại công ty, cụ thể là một công ty khai thác và tiêu thụ than. Quá trình thực tập đã cung cấp cho em những kinh nghiệm và kỹ năng quý báu, cần thiết của một kế toán trong tương lai. Với niềm tin tưởng vào tương lai, sự nỗ lực hết mình không ngừng học hỏi của bản thân cùng với kiến thức và sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Thị Mai Linh, các thầy cô, các cô chú và anh chị kế toán đi trước, em xin hứa sẽ trở thành một kế toán viên giỏi và có những bước phát triển hơn nữa cho nghề nghiệp mà em đã chọn, để tự hào góp vào bảng thành tích chung của sinh viên trường Đại học Dân lập Hải Phòng. Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô, các cô chú, anh chị làm việc tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin luôn dồi dào sức khỏe, thành công và hạnh phúc trong cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn!
  11.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng LỜI MỞ ĐẦU Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cở sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với doanh nghiệp, TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm hao phí sức lao động của con người, nâng cao năng suất lao động. Nó thể hiện cở sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì TSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Đối với ngành sản xuất, kế toán TSCĐ là một khâu quan trọng trong bộ phận kế toán. Nó cung cấp toàn bộ nguồn số liệu đáng tin cậy về tình hình TSCĐ hiện có của công ty và tình hình tăng giảm TSCĐ Từ đó tăng cường biện pháp kiểm tra, quản lý chặt chẽ các TSCĐ của công ty. Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của công tác hạch toán TSCĐ, trên cơ sở những kiến thức đã học và qua tìm hiểu thực tế, em đã chọn nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin ” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình. Nội dung của khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm ba chương: Chƣơng I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp Chƣơng II: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin Trong thời gian thực tập tại Công ty, mặc dù đã cố gắng hết sức, song do thời gian thực tập có hạn cộng với vốn hiểu biết còn hạn chế nên bài khóa luận chắc hẳn sẽ không tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 1
  12.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định trong Doanh nghiệp 1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ các yếu tố đầu vào là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động sống. Tài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động. Nó là tiền đề, là cơ sở để duy trì và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời nó là yếu tố quyết định đến năng lực sản xuất, trình độ kỹ thuật và quy mô hoạt động của từng doanh nghiệp. Việc đầu tư trang thiết bị và tổ chức quản lý, sử dụng tài sản cố định là một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó có biện pháp tăng khả năng cạnh tranh của những sản phẩm doanh nghiệp sản xuất và cung ứng trên thị trường. Để đáp ứng yêu cầu quản lý trên, kế toán TSCĐ với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế tài chính phải phát huy các nhiệm vụ vai trò chức năng của mình: tổ chức ghi chép phản ánh, tập hợp một cách chính xác đầy đủ kịp thời về số lượng và giá trị hiện có, nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm đầu tư, bảo quản và sử dụng TSCĐ. Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong giá trị sử dụng, tính phân bổ chính xác khấu hao, nhằm thu hồi lại giá trị của TSCĐ. 1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận ghi nhận TSCĐ 1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm TSCĐ Tài sản cố định (TSCĐ) trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất. TSCĐ là những tài sản có thể có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể tồn tại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hay nói cách khác TSCĐ là những tư liệu lao động dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vẩn tải, truyền Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 2
  13.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng dẫn . Tuy nhiên không phải mọi tư liệu lao động đều là TSCĐ mà chỉ có những tài sản thỏa mãn các điều kiện của chuẩn mực kế toán và chế độ tài chính kế toán của Nhà nước quy định phù hợp trong thời kỳ. TSCĐ có một số đặc điểm chính sau: - TSCĐ tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh - Giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định bị giảm dần khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh do sự hao mòn và giá trị hao mòn được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được bồi đắp mỗi khi sản phẩm được tiêu thụ. - Đối với TSCĐ, hình thái vật chất lúc ban đầu giữ nguyên với lúc hư hỏng. 1.1.2.2 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 quy định: Tư liệu lao động là những TSCĐ hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu đồng thời thỏa mãn cả ba tiêu chuẩn sau thì được coi là TSCĐ: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó - Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên - Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên. Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập. Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 tại điều 03 khoản 2 quy định: TSCĐ thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định tại điều 03 khoản 1 ở trên, mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình. 1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp 1.1.3.1 Yêu cầu quản lý TSCĐ Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 3
  14.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Trong sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với trình độ khoa học luôn luôn đổi mới không ngừng việc tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt và giá cả hợp lý thì vấn đề đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật cho quá trình sản xuất là rất cần thiết. Muốn vậy việc quản lý TSCĐ phải đáp ứng được những yêu cầu sau: - Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng. TSCĐ phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ. - Giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ. - Quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc trích và phân bổ khấu hao một cách khoa học và hợp lý để thu hồi vốn đầu tư phục vụ cho việc tái đầu tư TSCĐ, xác định giá trị còn lại của TSCĐ một cách chính xác giúp doanh nghiệp kịp thời đổi mới trang thiết bị phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh. - Thường xuyên theo dõi và quản lý TSCĐ để phát hiện sai hỏng kịp thời tiến hành sửa chữa, nâng cấp TSCĐ phục vụ kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh đảm bảo cung cấp đầy đủ sản phẩm về chất lương cũng như số lượng. 1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ Kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: - Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời về tình hình hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại TSCĐ của toàn doanh nghiệp trên các mặt: số lượng, chất lượng, giá trị, cơ cấu đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng, nâng cấp và sử dụng TSCĐ ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ. - Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán phù hợp phục vụ cho việc thu nhận, hệ thống hóa, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình hình hiện có và sự biến động của TSCĐ trong doanh nghiệp. - Tính toán chính xác kịp thời số khấu hao TSCĐ đồng thời phân bổ đúng chi phí khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh. - Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhằm đảm bảo việc quản lý sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả. - Phản ánh, kiểm tra chặt chẽ TSCĐ, cũng như các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ, tham gia lập và tổ chức thực hiện dự án đầu tư XDCB, dự toán sửa chữa lớn TSCĐ. - Lập các báo cáo về TSCĐ, tham gia phân tích tình hình trang bị, sử dụng và bảo quản các loại TSCĐ. Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 4
  15.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1.1.4 Phân loại tài sản cố định 1.4.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp được phân thành: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. - Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia nhiều vào chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Thuộc loại tài sản này gồm có: + Nhà cửa, vật kiến trúc + Máy móc, thiết bị + Phương tiện vận tải, truyền dẫn + Thiết bị, dụng cụ quản lý + Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm + Các loại TSCĐ hữu hình khác. - Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình, tham gia nhiều vào quá trình sản xuất kinh doanh. Thuộc loại tài sản này gồm có: + Quyền sử dụng đất + Quyền phát hành + Bản quyền, bằng sáng chế phát minh + Nhãn hiệu hàng hóa + Phần mềm máy tính + Giấy phép và giấy chuyển nhượng + TSCĐ vô hình khác. Với cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý có được cái nhìn tổng quát về cơ cấu đầu tư vào TSCĐ của doanh nghiệp. Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng hoặc tự điều chỉnh phương hướng đầu tư cho phù hợp với thực tế. Đồng thời các nhà quản lý có thể căn cứ vào tiêu thức phân loại này để đưa ra biện pháp quản lý tài sản, quản lý vốn và tính khấu hao chính xác và hợp lý. 1.1.4.2 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành Theo cách phân loại này, TSCĐ được phân thành các loại sau: - TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn chủ sở hữu - TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn vay Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 5
  16.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Qua cách phân loại này, ta biết được TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn vốn nào để từ đó có kế hoạch đầu tư hợp lý trong việc mua sắm. 1.1.4.3 Phân loại theo quyền sở hữu Theo phương pháp này TSCĐ được chia thành 02 loại, đó là: - TSCĐ tự có: Là những TSCĐ được mua sắm và đầu tư bằng nguồn vốn tự có (ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng hoặc trích quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp) để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, được hình thành do việc doanh nghiệp đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản cố định. TSCĐ thuê ngoài có 02 loại: + TSCĐ thuê tài chính: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty thuê tài chính, theo đó bên cho thuê có quyền chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê, quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê. + TSCĐ thuê hoạt động: Là những tài sản thuê không thỏa mãn các quy định về thuê tài chính đều được coi là TSCĐ thuê hoạt động. Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng TSCĐ theo quy định trong hợp đồng thuê. Chi phí đi thuê được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Doanh nghiệp cho thuê với tư cách là chủ sở hữu phải theo dõi, quản lý tài sản cho thuê. Với cách phân loại này giúp cho việc tổ chức và hạch toán TSCĐ được chặt chẽ, chính xác và sử dụng TSCĐ có hiệu quả nhất. 1.1.4.4 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng và công dụng Theo cách phân loại này, TSCĐ được phân thành: - TSCĐ đang dùng - TSCĐ chưa dùng - TSCĐ không dùng chờ thanh lý, nhượng bán Với cách phân loại này, nhằm thấy được mức độ sử dụng hiệu quả các TSCĐ của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp trong tương lai. 1.1.5 Đánh giá tài sản cố định Đánh giá tài sản cố định là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định. TSCĐ được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. Do Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 6
  17.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng vậy, việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh được tất cả 3 chỉ tiêu về giá trị của tài sản cố định là: Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ. 1.1.5.1 Xác định nguyên giá tài sản cố định Nguyên giá của TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản đó và đưa TSCĐ đó vào tư thế sẵn sàng sử dụng. Nguyên giá TSCĐ được xác định theo nguyên tắc giá phí, tức là nguyên giá TSCĐ bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc mua hoặc xây dựng, chế tạo TSCĐ kể cả các chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử và các chi phí hợp lý cần thiết khác trước khi sử dụng tài sản. Nguyên giá TSCĐ được xác định cho từng đối tượng ghi TSCĐ là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một số chức năng nhất định.  Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình - TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế phải cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác. Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có). Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng. - TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 7
  18.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí vận chuyển; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có). Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi. - TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng. Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành. Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất). - Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng: Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác. Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành. - TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa: Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp. - TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến: Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 8
  19.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng pháp luật, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử - Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp: TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.  Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình - TSCĐ vô hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng. Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không bao gồm lãi trả chậm). - TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính. Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi. - TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến: Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng. Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp có tài sản điều chuyển. Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định. Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 9
  20.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng - TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính. Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. - TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất: * TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm: + Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn). + Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn. * Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm: Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất. Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất. Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm. * Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinh doanh bất động sản thì doanh nghiệp không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao. - Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 10
  21.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. - Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm: Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.  Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính. Nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:  Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp: - Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuê, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn. - Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.  Đầu tư nâng cấp TSCĐ.  Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này được quản lý theo tiêu chuẩn của 1 TSCĐ hữu hình. Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định. 1.1.5.2 Xác định giá trị hao mòn của TSCĐ Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và giá trị sử dụng. Giá trị hao mòn này được dịch chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dưới hình thức khấu hao nhằm mục đích thu hồi lại vốn đầu tư trong một thời gian nhất định để tái sản xuất. TSCĐ bị hao mòn dưới hai hình thức: - Hao mòn hữu hình: Là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do TSCĐ tham gia vào sản xuất kinh doanh và do các nguyên nhân tự nhiên. Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 11
  22.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng - Hao mòn vô hình: Là sự giảm sút thuần túy về giá trị của TSCĐ do nguyên nhân tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra. Việc xác định khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng TSCĐ. 1.1.5.3 Xác định giá trị còn lại của TSCĐ Trong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị của nó bị hao mòn dần và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, do đó giá trị của TSCĐ sẽ bị giảm dần. Vì vậy, yêu cầu quản lý và sử dụng đặt ra là cần xác định giá trị còn lại của TSCĐ để từ đó đánh giá được năng lực sản xuất của TSCĐ trong doanh nghiệp. Giá trị còn lại Nguyên giá Số hao mòn luỹ kế = - của TSCĐ của TSCĐ của TSCĐ Vì số đã hao mòn là phần giá trị của TSCĐ đã được tính toán, phân bổ vào chi phí kinh doanh để thu hồi chi phí đầu tư trong quá trình sử dụng hay nói cách khác chính là số đã khấu hao của TSCĐ, nên giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ ngày càng tăng lên và giá trị còn lại của TSCĐ được phản ánh trên sổ kế toán và trên báo cáo tài chính ngày càng giảm đi. Kế toán theo dõi, ghi chép giá trị còn lại nhằm cung cấp số liệu cho doanh nghiệp xác định phần vốn đầu tư còn lại ở TSCĐ cần phải được thu hồi. Đồng thời thông qua chỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐ, có thể đánh giá hiện trạng TSCĐ của đơn vị cũ hay mới để có cơ sở đề ra các quyết định về đầu tư bổ sung, sửa chữa, đổi mới TSCĐ,  Trường hợp nguyên giá TSCĐ được đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ được điều chỉnh theo công thức: Giá trị còn lại của Giá trị còn lại của TSCĐ Giá trị đánh giá lại của TSCĐ = TSCĐ trƣớc khi × sau khi đánh giá lại Nguyên giá của TSCĐ đánh giá lại Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp doanh nghiệp xác định được số vốn chưa thu hồi của TSCĐ, biết được hiện trạng của TSCĐ là cũ hay mới để có phương hướng đầu tư và có biện pháp để bảo toàn được vốn cố định. 1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp Để quản lý tốt tài sản cố định kế toán phải theo dõi chặt chẽ cả kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết. Thông qua kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết cung cấp được những chỉ tiêu liên quan đến cơ cấu, số lượng, tình trạng và chất lượng của TSCĐ. Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 12
  23.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1.2.1 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp 1.2.1.1 Xác định đối tƣợng ghi TSCĐ Tài sản cố định của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn cần phải được quản lý đơn chiếc. Để phục vụ công tác kế toán phải ghi sổ theo từng đối tượng ghi TSCĐ. - Đối tượng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật gỡ lắp và phụ tùng kèm theo. Đối tượng ghi TSCĐ có thể là một vật thể riêng biệt về mặt kết cấu có thể thực hiện được những chức năng độc lập nhất định hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện một số chức năng nhất định. - Đối tượng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn với một nội dung chi phí và một mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định một cách riêng biệt, có thể kiểm soát và thu được lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản. Để tiện cho việc theo dõi, quản lý, phải tiến hành đánh số cho từng đối tượng ghi TSCĐ. Mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải có số hiệu riêng. Việc đánh số TSCĐ là do các doanh nghiệp tự quy định tùy theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đó nhưng phải đảm bảo tính thuận tiện trong việc nhận biết TSCĐ theo nhóm, theo loại tuyệt đối không trùng lặp. 1.2.1.2 Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ 1.2.1.2.1 Kế toán chi tiết tăng TSCĐ Khi có TSCĐ mới đưa vào sử dụng, doanh nghiệp phải lập Hội đồng giao nhận gồm có đại diện bên giao, bên nhận và một số ủy viên để lập “Biên bản giao nhận TSCĐ” cho từng đối tượng TSCĐ. Đối với những TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản. Sau đó phòng kế toán phải sao lục cho mỗi đối tượng ghi TSCĐ một bản để lưu vào hồ sơ riêng cho từng TSCĐ. Mỗi bộ hồ sơ TSCĐ bao gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật và các chứng từ khác có liên quan. Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng ký xác nhận, và được lưu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Khi lập xong thẻ TSCĐ được dùng để ghi vào “Sổ TSCĐ ”, sổ này được lập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển và từng đơn vị sử dụng mỗi nơi một quyển. Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 13
  24.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng . Chứng từ kế toán sử dụng ghi tăng TSCĐ - Biên bản giao nhận TSCĐ: Được lập riêng cho từng đối tượng TSCĐ, là chứng từ xác nhận TSCĐ được đưa vào sử dụng hoặc điều cho đơn vị khác. - Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành: Là biên bản xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa chữa lớn giữa bên có TSCĐ sửa chữa với bên thực hiện việc sửa chữa và là căn cứ ghi sổ kế toán và thanh toán chi phí sửa chữa TSCĐ. - Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Là chứng từ kế toán nhằm xác nhận các chỉ tiêu giá trị của TSCĐ theo quy định của Nhà nước, là căn cứ để ghi sổ kế toán khoản chênh lệch (tăng) do đánh giá lại. - Ngoài các chứng từ trên, doanh nghiệp còn sử dụng các chứng từ khác như: hóa đơn mua hàng, hóa đơn cước phí vận chuyển, lệ phí trước bạ, để minh chứng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời dựa trên các hồ sơ khác bao gồm: + Hồ sơ kỹ thuật + Hồ sơ kinh tế 1.2.1.2.2 Kế toán chi tiết giảm TSCĐ TSCĐ của doanh nghiệp có thể giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau như điều chuyển cho đơn vị khác, đem đi góp vốn liên doanh, nhượng bán, thanh lý, tùy theo từng trường hợp giảm TSCĐ mà doanh nghiệp phải lập chứng từ như: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, Trên cơ sở các chứng từ này kế toán ghi giảm TSCĐ trên các Sổ tài sản cố định. Trường hợp di chuyển TSCĐ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp thì kế toán ghi giảm TSCĐ trên Sổ tài sản cố định của bộ phận giao và ghi tăng trên Sổ tài sản cố định của bộ phận nhận. . Chứng từ kế toán sử dụng trong ghi giảm TSCĐ - Biên bản thanh lý TSCĐ: Là chứng từ xác nhận vệc thanh lý TSCĐ, làm căn cứ để kế toán ghi giảm TSCĐ và các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động thanh lý. Biên bản thanh lý phải do ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của ban thanh lý, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị. - Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Là chứng từ kế toán nhằm xác nhận các chỉ tiêu giá trị của TSCĐ theo quy định của Nhà nước, là căn cứ để ghi sổ kế toán khoản chênh lệch (giảm) do đánh giá lại. Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 14
  25.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng  Sổ sách kế toán áp dụng trong kế toán chi tiết TSCĐ - Thẻ TSCĐ: Thẻ TSCĐ do phòng kế toán lập khi TSCĐ bắt đầu xuất hiện tại doanh nghiệp. Thẻ được lập cho từng loại tài sản và được lưu ở phòng kế toán. Căn cứ lập thẻ TSCĐ dựa vào: biên bản giao nhận TSCĐ . Để theo dõi chi tiết TSCĐ kế toán sử dụng 2 loại sổ chi tiết sau: - Sổ TSCĐ: sổ được mở để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn theo từng loại tài sản doanh nghiệp, mỗi tài sản được ghi riêng một sổ hoặc một số trang của sổ. Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ tăng, giảm và khấu hao TSCĐ. - Sổ chi tiết TSCĐ (theo đơn vị sử dụng): mỗi một đơn vị hoặc một bộ phận sử dụng phải mở một sổ để theo dõi TSCĐ. Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể mở các sổ chi tiết khác theo yêu cầu quản lý. 1.2.2 Tổ chức kế toán tổng hợp TSCĐ tại doanh nghiệp 1.2.2.1 Chứng từ sử dụng Những chứng từ mà doanh nghiệp sử dụng trong hạch toán TSCĐ gồm: - Biên bản giao nhận TSCĐ. - Biên bản nghiệm thu TSCĐ. - Biên bản đánh giá lại TSCĐ. - Biên bản thanh lý TSCĐ. - Các hợp đồng, hóa đơn mua – bán, các chứng từ , tài liệu kỹ thuật có liên quan khác . - Các hồ sơ đầu tư TSCĐ (nếu qua đầu tư). 1.2.2.2 Tài khoản sử dụng - Tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình: Tài khoản này dùng để phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hiện có. Kết cấu tài khoản 211: + Bên Nợ: Phản ánh nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá + Bên Có: Phản ánh nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá + Dƣ Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có tại doanh nghiệp. - Tài khoản 212 – TSCĐ thuê tài chính: Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thuê tài sản cố định dài hạn. Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 15
  26.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Kết cấu tài khoản 212: + Bên Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng lên + Bên Có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả hoặc mua lại + Dƣ Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có. - Tài khoản 213 – TSCĐ vô hình: Tài khoản này dùng để phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hiện có. Kết cấu tài khoản 213: + Bên Nợ: Phản ánh nghiệp vụ làm tăng TSCĐ vô hình theo nguyên giá + Bên Có: Phản ánh nghiệp vụ làm giảm TSCĐ vô hình theo nguyên giá + Dƣ Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có tại doanh nghiệp. Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như TK 111, 112, 331, - Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn lũy kế của các loại TSCĐ, BĐS đầu tư trong quá trình sử dụng. Kết cấu tài khoản 214: + Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ, BĐS đầu tư thanh lý, nhượng bán, điều động cho các đơn vị khác + Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư tăng do trích khấu hao tài sản cố định. + Dƣ Có: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có trong doanh nghiệp. 1.2.2.3 Phƣơng pháp hạch toán  Phương pháp hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình được thể hiện qua sơ đồ 1.1 như sau: Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 16
  27.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng TK 111, 112, 331, 341 TK 211, 213 TK 811 Giá mua và chi phí thu mua của TSCĐ không qua lắp đặt Giá trị còn lại cả TSCĐ nhượng bán, thanh lý, trao đổi không tương tự TK133 TK 214 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Giá trị hao mòn lũy kế TK 241 TK 152, 334, 338 TK 221, 222, 223 Chi phí XD, lắp đặt TSCĐ hình thành qua triển khai XD lắp đặt, triển khai Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ TK 411 TK 138 Nhà nước cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh bằng TSCĐ TSCĐ thiếu không rõ nguyên nhân TK 711 TK 211,213 Nhận quà biếu, tặng, viện trợ không hoàn lại bằng TSCĐ Đem TSCĐ đi trao đổi lấy TSCĐ TK 3381 TK 411 TSCĐ thừa không rõ nguyên nhân Trả vốn góp liên doanh hoặc điều chuyển cho đơn vị khác TK 221, 222, 223 TK 412 Nhận lại vốn góp bằng TSCĐ Đánh giá lại giá trị TSCĐ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 17
  28.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng  Phương pháp hạch toán kế toán TSCĐ thuê tài chính tại đơn vị đi thuê tài chính được thể hiện qua sơ đồ 1.2 như sau: TK 111, 112 TK 142 TK 212 Chi phí trả Kết chuyển chi phí trực tiếp trước ngắn hạn TK 315 TK 342 Số nợ Cuối niên độ kế toán k/c nợ gốc phải Giá chưa có gốc đến hạn trả trong năm trả các thuế GTGT sau kỳ sau TK 138 TK 133 Số nợ gốc phải trả kỳ này Số thuế k/c số thuế GTGT GTGT ( Trường hợp nợ được khấu trừ gốc phải trả xác định trong kỳ theo giá có thuế ) TK 632, 642 k/c số thuế GTGT kỳ này vào chi phí (nếu không được khấu trừ) Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê tài chính tại đơn vị đi thuê tài chính Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 18
  29.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1.2.3 Kế toán khấu hao TSCĐ 1.2.3.1 Xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ  Đối với TSCĐ hữu hình - Đối với TSCĐ hữu hình còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 để xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ. - Đối với tài sản cố định hữu hình đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định được xác định như sau: Thời gian trích khấu hao Thời gian Giá trị hợp lý của TSCĐ của TSCĐ mới cùng loại trích khấu = × Giá bán của TSCĐ cùng loại xác định theo Phụ lục 1 hao của mới 100% (hoặc của TSCĐ (ban hành kèm theo Thông TSCĐ tƣơng đƣơng trên thị trƣờng) tư 45/2013/TT-BTC) Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến ) và các trường hợp khác.  Đối với TSCĐ vô hình - Doanh nghiệp tự xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm. - Đối với TSCĐ vô hình là giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất thuê, thời gian trích khấu hao là thời gian được phép sử dụng đất đó. - Đối với tài sản cố định vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây trồng, thì thời gian trích khấu hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộ theo quy định (không được tính thời hạn bảo hộ được gia hạn thêm). 1.2.3.2 Các phƣơng pháp trích khấu hao TSCĐ a. Phương pháp khấu hao đường thẳng Là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh.  Nội dung của phương pháp - Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây: Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 19
  30.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Mức trích khấu hao trung Nguyên giá của TSCĐ = bình hàng năm của TSCĐ Thời gian trích khấu hao - Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.  Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian trích khấu hao xác định lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đã trích khấu hao) của TSCĐ.  Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2013: - Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định. - Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của TSCĐ theo công thức sau: t1 T T2 1 T1 Trong đó: T : Thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định T1 : Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT- BTC của Bộ Tài chính. T2 : Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC của Bộ Tài chính. t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định - Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố định) như sau: Mức trích khấu hao trung Giá trị còn lại của TSCĐ = bình hàng năm của TSCĐ Thời gian trích khấu hao còn lại của TSCĐ - Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng. b. Phƣơng pháp khấu hao theo số dƣ giảm dần có điều chỉnh TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 20
  31.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng - Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng); - Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.  Nội dung của phương pháp: - Xác định thời gian khấu hao của TSCĐ: Doanh nghiệp xác định thời gian khấu hao của TSCĐ theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC. - Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây: Mức trích khấu hao Giá trị còn lại của Tỷ lệ khấu hao = × hàng năm của TSCĐ TSCĐ nhanh Trong đó: + Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau: Tỷ lệ khấu khao Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định Hệ số điều = × nhanh (%) theo phương pháp đường thẳng chỉnh + Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng xác định như sau: Tỷ lệ khấu hao tài sản cố 1 100 định theo phương pháp = Thời gian trích khấu hao của × đường thẳng (%) TSCĐ Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây: Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần) Đến 4 năm ( t 4 năm) 1,5 Trên 4 đến 6 năm (4 năm 6 năm) 2,5 Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ. - Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng. c. Phƣơng pháp khấu hao theo số lƣợng, khối lƣợng sản phẩm: TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 21
  32.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng - Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm; - Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định; - Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế.  Nội dung của phương pháp: - Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây: Mức trích khấu hao Số lƣợng sản Mức trích khấu hao trong tháng của tài sản = phẩm sản xuất × bình quân tính cho cố định trong tháng một đơn vị sản phẩm Trong đó: Mức trích khấu hao bình quân Nguyên giá của TSCĐ = tính cho một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế - Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau: Mức trích khấu Mức trích khấu hao Số lượng sản phẩm hao năm của = × bình quân tính cho sản xuất trong năm TSCĐ một đơn vị sản phẩm - Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ. 1.2.3.3 Chứng từ sử dụng Chứng từ để làm cơ sở hạch toán khấu hao TSCĐ là “Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ”. Bảng này được lập vào cuối tháng 1.2.3.4 Tài khoản sử dụng Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn lũy kế của các loại TSCĐ, BĐS đầu tư trong quá trình sử dụng. Kết cấu tài khoản 214: + Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ, BĐS đầu tư thanh lý, nhượng bán, điều động cho các đơn vị khác + Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư tăng do trích khấu hao tài sản cố định. + Dƣ Có: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có trong DN. Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 22
  33.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1.2.3.5 Phƣơng pháp hạch toán:  Phương pháp hạch toán kế toán khấu hao tài sản cố định được thể hiện qua sơ đồ 1.3 như sau: TK 211, 213 TK 214 TK 627 Thanh lý, nhượng bán TSCĐ Trích khấu hao bộ phận sản xuất TK 811 (Giá trị còn lại) TK 641 Trích khấu hao bộ phận bán hàng TK 623, 627, 641, 642 Điều chỉnh giảm khấu hao TK 642 Trích khấu hao bộ phận quản lý TK 353 Trích khấu hao dùng bộ phận phúc lợi TK 466 Trích khấu hao dùng bộ phận sự nghiệp, dự án Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán khấu hao TSCĐ Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 23
  34.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1.2.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ Sửa chữa TSCĐ là việc bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ bị hỏng trong quá trình hoạt động kinh doanh nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động bình thường của TSCĐ đó. Cách thức tiến hành sửa chữa TSCĐ có thể là do doanh nghiệp tự làm hoặc do doanh nghiệp thuê ngoài. Những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sửa chữa TSCĐ gọi là chi phí sửa chữa TSCĐ. 1.2.4.1 Kế toán sửa chữa thƣờng xuyên TSCĐ Sửa chữa thường xuyên TSCĐ (sửa chữa nhỏ) là hình thức sửa chữa mang tính bảo dưỡng thường xuyên, có thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa nhỏ. Khi phát sinh chi phí này, kế toán phản ánh ngay vào chi phí của từng bộ phận sử dụng tài sản đó: Nợ TK 627, 641, 642 Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào (nếu thuê ngoài) Có TK 111, 112, 152, 331, 1.2.4.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ Là việc cải tạo, thay thế các bộ phận trong TSCĐ, công việc có thể do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc phải thuê ngoài, thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngưng hoạt động, chi phí phát sinh thường lớn nên không thể tính hết vào chi phí của đối tượng sử dụng mà phải phân bổ hợp lý vào chi phí SXKD.  Phương pháp hạch toán kế toán sửa chữa lớn TSCĐ được thể hiện qua sơ đồ 1.4 như sau: Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 24
  35.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng TK 241 (2413) TK 623, 627, TK 133 641, 642 TK 111,112,331, Thuế Nếu tính vào CP GTGT SXKD TK 142, 242 Tập hợp chi phí sửa chữa lớn Nếu phân bổ dần CP TSCĐ K/c CP sửa chữa lớn SCL hoàn thành TK 133 TK 335 TK 331 Nếu đã trích trước CP sửa chữa lớn TK 211 Tổng số tiền Tính vào CP phải thanh sửa chữa lớn Nếu ghi tăng toán nguyên giá TSCĐ Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán sửa chữa lớn TSCĐ Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 25
  36.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán vào công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp 1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:  Sổ Nhật ký chung  Sổ cái các tài khoản TK 211, 212, 213, 214,  Các sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 211, 212, 213, 214,  Trình tự ghi sổ kế toán Hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ . Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết TSCĐ Sổ cái TK 211, 212, Bảng tổng hợp chi 213, 214 tiết TSCĐ Bảng cân đối SPS BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ : Đối chiếu kiểm tra Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 26
  37.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái gồm có các loại sổ kế toán sau:  Nhật ký – sổ cái  Các sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 211, 212, 213, 214 .  Trình tự ghi sổ kế toán Hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ . Sổ, thẻ kế toán chi tiết TSCĐ Sổ quỹ Bảng tổng hợp kế toán chứng từ kế toán về TSCĐ Bảng tổng hợp chi tiết NHẬT KÝ – SỔ CÁI TSCĐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc ghi định kỳ : Đối chiếu kiểm tra Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 27
  38.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1.3.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Sổ kế toán tổng hợp theo dõi về TSCĐ và trích khấu hao gồm:  Chứng từ ghi sổ lập riêng cho từng nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao tài sản cố định.  Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.  Sổ cái mở cho các tài khoản 211, 212, 213, 214  Các sổ, thẻ TSCĐ.  Trình tự ghi sổ kế toán Hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ . Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán các loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết TSCĐ Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ chứng từ ghi sổ Sổ cái tài khoản Bảng tổng hợp 211, 212, 213, 214 chi tiết TSCĐ Bảng cân đối SPS BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc ghi định kỳ : Đối chiếu kiểm tra Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 28
  39.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1.3.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ. Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản). Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép. Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính. Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:  Nhật ký chứng từ số 7, số 9, số 10  Bảng kê số 1, số 2, số 5  Sổ cái TK 211, 212, 213, 214  Sổ hoặc thẻ TSCĐ  Trình tự ghi sổ kế toán Hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao TSCĐ, các bảng phân bổ TSCĐ Nhật ký chứng từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng kê số số 1, 2, 5, 7, 9 TSCĐ 1, 2, 5 Sổ cái TK 211, Bảng tổng hợp chi tiết 212, 213, TSCĐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc ghi định kỳ : Đối chiếu kiểm tra Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 29
  40.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính, phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính : phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.  Trình tự ghi sổ kế toán Hóa đơn GTGT, SỔ KẾ TOÁN biên bản bàn giao PHẦN MỀM - Sổ tổng hợp: Sổ cái TK TSCĐ 211, sổ NKC KẾ TOÁN - Sổ chi tiết: sổ TSCĐ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán - Báo cáo tài chính - Báo cáo kế toán quản trị TSCĐ Máy vi tính Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính Ghi chú: : Nhập số liệu hàng ngày : In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm : Đối chiếu, kiểm tra Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 30
  41.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng CHƢƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN NAM MẪU – VINACOMIN 2.3 Khái quát chung về Công ty TNHH MTV Than Nam Mẫu – Vinacomin 2.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Tên đầy đủ: Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin. Tên viết tắt: Công ty Than Nam Mẫu – Vinacomin Tên giao dịch quốc tế: Nam Mau coal company limited Trụ sở: Số 1A- Trần Phú- phường Quang Trung- thành phố Uông Bí- tỉnh Quảng Ninh. Số điện thoại: 033 3854293 Số fax: 033 3854360 Mã số thuế: 5700591477 Email: Ctythannammau@vnn.vn Địa điểm khai thác tài nguyên: xã Thượng Yên Công – thành phố Uông Bí – tỉnh Quảng Ninh Công ty TNHH MTV than Nam Mẫu là đơn vị trực thuộc Công ty Than Uông Bí, là một thành viên của Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam, được thành lập ngày 1/4/1999 theo quyết định số 502/QĐ- TCCB- ĐT ngày 23/3/1999, trên cơ sở sát nhập giữa 2 mỏ than: Than Thùng và Yên Tử. Đến ngày 1/7/2008, Công ty Than Nam Mẫu trở thành Công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam theo quyết định số 1372/QĐ-H ĐQT ra ngày 11/6/2008. Quá trình hình thành và phát triển đến nay của Công ty trải qua các giai đoạn: + Giai đoạn 1: Từ 1959 – 1968: Công ty Than Nam Mẫu được Đoàn địa chất 2Đ thuộc liên đoàn địa chất 9 tiến hành thăm dò tỉ mỉ phần trữ lượng lò bằng khu vực Than Thùng Yên Tử. + Giai đoạn 2: Từ 1982 – 1998: Công ty Than Nam Mẫu được Công ty Than Uông Bí cho phép khai thác từng phần bằng phương pháp lộ thiên và một phần của khai thác hầm lò đi lò chợ chống gỗ. + Giai đoạn 3: Từ năm 1999 đến nay: Công ty Than Nam Mẫu chuyển sang khai thác bằng phương pháp hầm lò với công nghệ khoa học tiên tiến hơn, với nhiệm vụ khai thác và tiêu thụ than. Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 31
  42.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin là một doanh nghiệp hạch toán độc lập trong Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam. Công ty có quyền chủ động trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính với tư cách là một pháp nhân kinh tế độc lập và phụ thuộc Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam. 2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin là một doanh nghiệp khai khoáng, sản phẩm chính là than, trong đó bao gồm các loại than cục, than cám và than bùn: - Than cục cỡ hạt từ 15mm ÷ 250mm, được tiêu thụ trong nước dùng cho các ngành sản xuất như: đúc, luyện kim, cơ khí, sản xuất phân bón. Ngoài ra còn dùng để xuất khẩu cho các thị trường nước ngoài: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc và một số nước Nam Phi. - Than cám cỡ hạt từ 0mm ÷ 15mm, cám 4, 5, 6 tiêu thụ cho nhà máy nhiệt điện Uông Bí, Phả Lại, Ninh Bình, các nhà máy xi măng và xuất khẩu sang các nước Pháp, Đức, Ấn Độ. - Than bùn tiêu thụ phục vụ cho công tác dân sinh, sản xuất vật liệu xây dựng: gốm, sứ Các loại than tiêu thụ nội địa và xuất khẩu đều được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn ngành (TCN). Ngoài sản xuất, chế biến và tiêu thụ than, Công ty Than Nam Mẫu còn kinh doanh các dịch vụ: - Thăm dò, khảo sát địa chất và địa chất công trình. - Sản xuất, sửa chữa cơ khí, thiết bị mỏ, phương tiện vận tải. - Vận tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ. - Sản xuất vật liệu xây dựng. - Sản xuất, kinh doanh nước uống tinh khiết, hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống. 2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Để thích ứng với nền kinh tế hiện nay, ban lãnh đạo công ty than Nam Mẫu đã sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nâng cao và tận dụng hết khả năng năng lực trong sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty hiện nay được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng điều đó thể hiện qua sơ đồ 2.1 như sau: Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 32
  43.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Chủ tịch HĐQT Giám đốc PGĐ sản PGĐ kỹ PGĐ đầu tư PGĐ an PGĐ cơ PGĐ đời xuất thuật toàn điện sống P P P. P . P. P. P. P. P. P. VP Trạm P. P . P. P. P. P. Công chỉ bvệ KTCN KT qlý KT KT cơ vật quản y tế tổ TC kế kiểm KC tin đoàn đầu tư đạo qsự môi trắc dự an thông điện tư trị chức TK hoạch toán S – học SX trường địa xây án toàn gió –VT lao KT giá thanh tiêu quả địa mỏ động thành tra thụ n lý dựng chất Px Px Px Px Px Px Px Px Px Px Px Px Px Px Px Px Px Px Px Px Px Px Px xây Px Px Px khai khai khai khai khai khai khai khai khai khai Đào Đào Đào Đào Đào vận vận cơ cơ cơ sàng sàng dựng – phục phục thông thác thác thác thác thác thác thác thác thác thác lò lò lò lò lò tải lò tải lò giới khí điệ tuyển tuyển môi vụ đời vụ gió đo 1 2 3 5 6 8 9 10 11 12 1 2 3 5, Px kom- 1 2 n lò 1 2 trường sống khí đào bai lò 6 Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Than Nam Mẫu Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 33
  44.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Đứng đầu công ty là Giám đốc, là đại diện có tư cách pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Giám đốc điều hành bộ máy quản lý của công ty theo chế độ thủ trưởng và tập trung quyền hạn. Giúp việc cho Giám đốc là các phó Giám đốc phụ trách các lĩnh vực về sản xuất kinh doanh, tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý và ra quyết định, nhận ủy quyền điều hành công việc sản xuất khi Giám đốc vắng mặt. - Phó giám đốc sản xuất: trực tiếp chỉ đạo và điều hành sản xuất. - Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm trong công tác kỹ thuật mỏ. - Phó giám đốc đầu tư: chịu trách nhiệm trong công tác đầu tư xây dựng các công trình XDCB. - Phó giám đốc đời sống: chịu trách nhiệm về công tác đời sống, an ninh trật tự của toàn mỏ. - Phó giám đốc an toàn:chịu trách nhiệm về công tác an toàn của công ty - Phó giám đốc cơ điện: phụ trách về cơ điện máy móc thiết bị. Giúp việc về mặt tài chính có Kế toán trưởng là người đứng đầu trong bộ máy Kế toán của công ty, chịu trách nhiệm theo điều lệ kế toán trưởng. Các phòng chuyên môn có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong công tác của công ty theo sự phân công cụ thể, trực tiếp chịu sự chỉ đạo của Giám đốc, Phó giám đốc theo các chức năng cụ thể. Ngoài ra các phong chức năng còn có nhiệm vụ tham mưu hướng dẫn các đơn vị trực tiếp sản xuất trên các lĩnh vực được phân công. Thu thập các thông tin từ các đơn vị sản xuất, báo cáo Giám đốc để có những điều chỉnh phù hợp. - Phòng kế hoạch, giá thành: tham mưu giúp giám đốc lập kế hoạch sản xuất sản phẩm và giá thành cho tháng, quý, năm và kế hoạch tác nghiệp cung ứng đầu vào, đầu ra. - Phòng chỉ đạo sản xuất: tham mưu giúp giám đốc điều hành trực tiếp các phân xưởng đào lò, khai thác, vận tải, sàng tuyển, chế biến than đảm bảo cho sản xuất được nhịp nhàng, đúng tiến độ. - Phòng quản trị: quản lý thiết bị văn phòng, hệ thống điện phục vụ. - Phòng kỹ thuật an toàn: giúp giám đốc hướng dẫn kiểm tra việc thực hiên các quy trình, quy phạm về công tác an toàn trong công ty. - Phòng kỹ thuật trắc địa, địa chất: tham mưu giúp giám đốc về việc thiết kế các đường lò xây dựng cơ bản, lò chợ, lập hộ chiếu khai thác, lập biện pháp thi công, giám sát thi công và nghiệm thu. Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 34
  45.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng - Phòng cơ điện, vận tải: có nhiệm vụ thiết kế, quản lý kỹ thuật điện hầm lò, điện mặt bằng, các loại thiết bị động lực. Đồng thời thiết kế, chỉ đạo, giám sát sửa chữa MMTB, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ. - Phòng vật tư: thực hiện cung ứng nguyên vật liệu, quản lý các thiết bị, xăng dầu . lập kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất. - Phòng tổ chức lao động: quản lý nhân lực, có nhiệm vụ tuyển dụng, bố trí sử dụng lao động hợp lý. Tổ chức đào tạo, thăng tiến kỷ luật, định mức lao động tiền lương, nghiệm thu sản phẩm và thanh toán lương cho CBCNV. - Phòng tài chính, thống kê, kế toán: tập hợp xử lý số liệu thống kê phản ánh kết quả quá trình SXKD theo từng thời kỳ. Giúp giám đốc quản lý tài chính, tổ chức công tác hạch toán kế toán, hạch toán thống kê theo quy định hiện hành. - Phòng bảo vệ, quân sự: tổ chức lực lượng bảo vệ tuần tra, canh gác trên các vị trí sản xuất của công ty. Tổ chức thanh tra kiểm tra các vụ việc xảy ra trong nội bộ công ty. Tổ chức huấn luyện dân quân tự vệ sãn sàng chiến đấu và đáp ứng về con người cho mặt trận. - Phòng thi đua, tuyên truyền: phục vụ công tác văn phòng, điều hành xe máy, tổ chức các hội nghị, tiếp khách đến công ty làm việc, tổng kết các phong trào thi đua trong toàn công ty. - Phòng KCS tiêu thụ: chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý chất lượng sản phẩm sản xuất ra. - Trung tâm y tế: chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên, phát hiện xử lý kịp thời các loại bệnh nghề nghiệp. Hầu hết hiện nay các Doanh nghiệp mỏ đều quản lý theo hình thức này. Tuy phức tạp nhưng nó giúp cho cán bộ công nhân viên trong công ty phát huy được khả năng, sở trường của bản thân, đảm bảo cho sự chỉ đạo trực tuyến kịp thời quyết định của Giám đốc xuống các đơn vị trong công ty. 2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH MTV Than Nam Mẫu là một doanh nghiệp có quy mô lớn. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất tổ chức quản lý, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán. Phòng Tài chính – Thống kê – Kế toán (TC – TK – KT) đặt dưới sự chỉ đạo của Giám đốc với chức năng tổ chức ghi chép, tính toán chính xác, phản ánh, đánh giá trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, các Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 35
  46.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng quỹ của công ty và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, công nợ, phải thu, phải trả. Có trách nhiệm tham mưu giúp việc giám đốc, phát hiện kịp thời những ưu, nhược điểm để kịp thời sửa chữa trong toàn công ty và phòng TC – TK – KT phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc quản lý thu chi tài chính theo quy chế của công ty, của Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam và của pháp luật quy định. Tổng số cán bộ nhân viên của phòng TC – TK – KT bao gồm 20 người. Trong đó: trình độ đại học: 17 người; thạc sĩ: 1 người; trung cấp: 2 người, phòng đã thường xuyên nâng cao bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghề nghiệp cho nhân viên trong phòng, đặc biệt là trình độ sử dụng máy vi tính. Đến nay 100% cán bộ nhân viên đều đã sử dụng thành thạo vi tính để phục vụ thiết yếu cho công việc của mình và nâng cao chất lượng làm việc. Kế toán trưởng Phó phòng kế toán Phó phòng kế toán phụ trách tổng hợp phụ trách TSCĐ và Thủ quỹ giá thành đầu tư XDCB Bộ phận kế Bộ phận kế Bộ phận Bộ phận kế toán công kế toán toán tiền toán thành Thống kê nợ phải thu NVL lương và phẩm, sản tổng hợp phải trả CCDC BHXH phẩm tiêu thụ Thống kê các phân xưởng Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chung trước giám đốc, trước doanh nghiệp về công tác kế toán và tài chính của toàn doanh nghiệp. - Phó phòng kế toán: Trực tiếp phụ trách công tác thống kê với kế toán trưởng chỉ đạo các hoạt động của phòng tài chính kế toán. Đồng thời kiêm cả kế toán TSCĐ và kế toán đầu tư XDCB. Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 36
  47.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng - Hai kế toán vật liệu - CCDC: Nhiệm vụ là ghi chép phản ánh các số liệu tình hình Nhập - Xuất - Tồn và mở sổ theo dõi vật liệu, CCDC. - Một kế toán tổng hợp giá thành: Ghi chép phản ánh tổng hợp các số liệu về tình hình sản xuất tiêu thụ, tồn kho và các loại sản phẩm, các nguồn vốn quỹ của các mỏ, các khoản cấp phát hàng tháng, báo cáo giá thành các loại sản phẩm. - Hai kế toán tiền lương: Ghi chép phản ánh tổng hợp các số liệu về quỹ lương, tính và thanh toán tiền lương đồng thời tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí Công đoàn, sau đó phân bổ cho các đối tượng sử dụng. - Bộ phận tài chính gồm 4 người: Ghi chép phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời số liệu về quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hiện có, phản ánh tình hình biến động tăng giảm, tình hình công nợ hàng tháng, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ thu chi. + Kế toán công nợ. + Kế toán tiền mặt. + Kế toán tiền gửi ngân hàng. + Thủ quỹ: Là bộ phận độc lập của Phòng kế toán, chỉ chịu sự quản lý của kế toán trưởng và chỉ có quan hệ với kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. - Một kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh chính xác kịp thời tình hình xuất, nhập, tồn thành phẩm, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng các chi phí thu nhập bán hàng và xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Mỏ. 2.1.4.2 Các chính sách và phƣơng pháp kế toán áp dụng tại Công ty Công tác kế toán tại công ty được thực hiện tuân thủ theo đúng chế độ kế toán, các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định của Tập đoàn. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ) Kỳ kế toán năm của Công ty được bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Công ty áp dụng hệ thống kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chứng từ.  Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: hạch toán ngoại tệ theo đúng tỷ giá giao dịch thực hiện, đối với số dư cuối kỳ đánh giá theo tỷ giá ngoại tệ giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm 31/12. Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 37
  48.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng  Nguyên tắc kế toán tài sản cố định: - Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo nguyên giá và giá trị còn lại. - Phương pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng với tỷ lệ khấu hao theo Thông tư 203/2009/TT-BTC và từ ngày 10/06/2013 áp dụng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.  Phương pháp kế toán hàng tồn kho: - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên. - Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ.  Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ. 2.1.4.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán Căn cứ vào các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, các chế độ tài chính – kế toán hiện hành và đặc thù của doanh nghiệp. Công ty Than Nam Mẫu áp dụng hệ thống chứng từ và tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. 2.1.4.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại Công ty Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, nhằm kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán vào trong cùng một quá trình ghi chép. Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức Nhật ký chứng từ tại Công ty được khái quát qua sơ đồ 2.3 như sau: Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Bảng kê Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 38
  49.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Ghi chú: : Ghi hàng ngày hoặc ghi định kỳ : Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra * Quy trình hạch toán: - Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra, đối chiếu các số liệu ghi trực tiếp vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê có liên quan. Đối với các chứng từ phản ánh chi phí phát sinh nhiều lần trong tháng (như vật liệu, tiền lương ) thì được tập hợp phân loại riêng và cuối tháng lập thành bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu này để ghi vào các NKCT và bảng kê có liên quan. Đối với các chứng từ có liên quan đến sổ và thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ và thẻ có liên quan. - Cuối tháng kế toán cộng các bảng kê lấy số liệu ghi vào nhật ký chứng từ. Cộng các NKCT: kiểm tra đối chiếu các số liệu trên NKCT có liên quan, lấy số liệu tổng cộng trên NKCT từ để ghi vào sổ cái. Cộng các sổ và thẻ kế toán chi tiết lấy số liệu lập các bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với sổ cái. Cuối cùng lấy số liệu trên sổ cái, trên các nhật ký chứng từ, bảng kê và bảng tổng hợp để lập bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính. 2.1.4.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty Hệ thống báo cáo tài chính được sử dụng tại công ty gồm: + Bảng cân đối kế toán + Báo cáo kết quả kinh doanh + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ + Thuyết minh báo cáo tài chính + Báo cáo theo quy định của Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam: báo cáo giá thành than, báo cáo doanh thu chi phí kết quả kinh doanh 2.4 Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin 2.2.1 Đặc điểm TSCĐ tại công ty Để tiến hành sản xuất kinh doanh, Công ty sử dụng nhiều loại TSCĐ như các loại máy móc thiết bị, xe ôtô, nhà cửa, đường vận chuyển, các thiết bị thông tin truyền dẫn TSCĐ của Công ty có giá trị rất lớn và hiện đại như các loại máy xúc, máy gạt nhập từ Mỹ, Nhật, dàn xe tải nhập từ Liên Xô, Hàn Quốc, hợp thành một dây chuyền sản xuất, vận chuyển than hoàn chỉnh và hiện đại.TSCĐ Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 39
  50.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng của Công ty đều được huy động vào hoạt động kinh doanh và được trích khấu hao theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi vốn kinh doanh đã đầu tư. Về giá trị: Phòng kế toán Công ty quản lý toàn bộ giá trị tài sản của Công ty. Thông qua việc lập sổ sách theo dõi tình hình tăng giảm, tính toán trích khấu hao thu hồi vốn đầu tư cho từng loại tài sản. Các công việc này thể hiện cụ thể trong sổ chi tiết tài sản cố định của Công ty. Về hiện vật: Phòng kế toán Công ty lập thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ để ghi chép, theo dõi các TSCĐ đưa vào sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. 2.2.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ tại Công ty 2.2.2.1 Phân loại TSCĐ tại công ty Công ty Than Nam Mẫu là một đơn vị có quy mô khá lớn với nhiều loại tài sản. Do đó, để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, Công ty đã tiến hành phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trưng kỹ thuật. Biểu 2-1: BÁO CÁO KIỂM KÊ TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH MTV THAN NAM MẪU - VINACOMIN Tính đến ngày 31/12/2013 ĐVT: đồng Giá trị hao STT Tên tài sản Nguyên giá Giá trị còn lại mòn A TSCĐ hữu hình đang dùng 1.147.799.907.196 338.016.443.006 809.783.464.190 1 Nhà cửa, vật kiến trúc 650.934.175.023 140.411.529.147 510.522.645.876 2 Máy móc thiết bị 385.832.664.537 149.128.607.476 236.704.057.061 Phương tiện vận tải, TB truyền 3 105.164.687.927 45.297.336.432 59.867.351.495 dẫn Thiết bị công tác, dụng cụ quản 4 5.300.854.436 2.611.444.678 2.689.409.758 lý 5 TSCĐ khác 567.525.273 567.525.273 B TSCĐ xin thanh lý 13.213.987.086 21.215.060.177 3.402.530.004 1 Máy móc thiết bị 10.173.916.871 6.905.596.218 3.268.320.653 Phương tiện vận tải, TB truyền 2 2.121.129.480 2.121.129.480 0 dẫn Thiết bị công tác, dụng cụ quản 3 351.415.462 217.206.111 134.209.351 lý 4 TSCĐ khác 567.525.273 567.525.273 0 C TSCĐ vô hình 963.767.600 373.281.773 590.485.827 Tổng số 1.148.763.674.796 338.389.724.779 810.373.950.017 Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 40
  51.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Cách phân loại này giúp cho Công ty quản lý chặt chẽ tài sản cố định một cách cụ thể, chi tiết, đồng thời theo dõi được tình hình sử dụng tài sản cố định như thời gian hữu ích của tài sản từ đó có có biện pháp trích khấu hao phù hợp. 2.2.2.2 Đánh giá TSCĐ tại Công ty Tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin, việc đánh giá tài sản cố định được tuân thủ theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán hiện hành và được đánh giá, ghi sổ theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định.  Nguyên giá TSCĐ : - Đối với những tài sản mua sắm mới thì nguyên giá là giá trị ghi trên hoá đơn và các chi phí khác (như chi phí lắp đặt, chạy thử, vận chuyển ). - Đối với những TSCĐ do xây dựng cơ bản bàn giao, hoàn thành thì nguyên giá được tính bằng giá quyết toán công trình được duyệt trong báo cáo. - Đối với những tài sản cố định mua cũ Công ty theo dõi phần giá trị còn lại của TSCĐ nên nguyên giá là giá mua trên hoá đơn và các chi phí khác (nếu có).  Giá trị hao mòn của TSCĐ Giá trị hao mòn của TSCĐ là tổng số khấu hao lũy kế của TSCĐ đã trích được tính đến thời điểm báo cáo.  Giá trị còn lại Giá trị còn lại Nguyên giá Giá trị hao mòn =  của TSCĐ TSCĐ của TSCĐ 2.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ tại Công ty 2.2.3.1 Chứng từ sử dụng Những chứng từ mà công ty sử dụng gồm: - Biên bản giao nhận TSCĐ - Biên bản thanh lý TSCĐ - Các hợp đồng, hóa đơn mua – bán, tài liệu kỹ thuật có liên quan khác 2.2.3.2 Sổ sách sử dụng Để theo dõi chi tiết TSCĐ kế toán công ty sử dụng các loại sổ, thẻ sau: - Thẻ TSCĐ - Sổ TSCĐ Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 41
  52.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 2.2.3.3 Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Ngày 02/06/2013 Công ty mua mới 01 máy nghiền đá xít của Công ty cổ phần cơ khí Đức Xá với giá mua là 450.000.000 đồng, thuế GTGT là 10%, chưa thanh toán, tài sản này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển. - Căn cứ vào kế hoạch, Phòng đầu tư lập Tờ trình gửi giám đốc duyệt hồ sơ chào hàng gói thầu (Biểu 2-2). - Căn cứ vào tờ trình Giám đốc ra Quyết định duyệt mua TSCĐ (Biểu 2-3) - Sau khi tìm được đối tác cung cấp các bên sẽ lập hợp đồng kinh tế mua bán TSCĐ (Biểu 2-4). - Biên bản giao nhận TSCĐ số 153/BB-KHZ (Biểu 2-5) sẽ được lập sau TSCĐ được hội đồng kiểm tra nghiệm thu. - Đồng thời công ty cổ phần cơ khí Đức Xá viết hóa đơn GTGT (Biểu 2-6) giao cho phòng Kế toán để làm thủ tục thanh toán. Căn cứ vào bộ chứng từ, kế toán tiến hành ghi vào thẻ TSCĐ (Biểu 2-7) và sổ TSCĐ (Biểu 2-8). Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 42
  53.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Biểu 2-2: CÔNG TY TNHH MTV THAN NAM MẪU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÕNG ĐẦU TƯ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Uông Bí, ngày 17 tháng 05 năm 2013 TỜ TRÌNH V/v phê duyệt hồ sơ yêu cầu chào hàng gói thầu: Cung cấp máy nghiền đá xít Thuộc dự án đầu tư thiết bị phục vụ sản xuất năm 2013 công ty than Nam Mẫu. Kính gửi: Ông giám đốc Công ty TNHH MTV than Nam Mẫu Căn cứ quyết định số 154/QĐ-ĐT ngày 09/01/2013 của giám đốc công ty than Nam Mẫu V/v đầu tư thiết bị phục vụ sản xuất năm 2013 công ty than Nam Mẫu. Các phòng ban chức năng công ty lập hồ sơ yêu cầu chào hàng gói thầu: Cung cấp máy nghiền đá xít trình giám đốc công ty phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện các bước tiếp theo. Phòng đầu tư công ty đã tổ chức thẩm định hồ sơ yêu cầu chào hàng, kết quả cho thấy hồ sơ yêu cầu chào hàng đã được lập tuân thủ các quy định hiện hành của chính phủ, Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam về công tác đấu thầu và phù hợp với dự án. Để có đủ thủ tục tiến hành các bước tiếp theo trong quá trình thực hiện gói thầu: Cung cấp máy nghiền đá xít, phòng đầu tư đề nghị giám đốc công ty phê duyệt hồ sơ yêu cầu chào hàng gói thầu với nội dung sau: 1- Nội dung Hồ sơ yêu cầu chào hàng: Như nội dung hồ sơ yêu cầu chào hàng gói thầu Cung cấp máy nghiền đã xít, thuộc dự án đầu tư thiết bị phục vụ sản xuất năm 2013 Công ty than Nam Mẫu. 2- Thời gian và trình tự thực hiện các bước chào hàng: - Thời gian thông báo và phát hành hồ sơ yêu cầu chào hàng: Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định. - Thời điểm hết hạn nộp báo giá: Không ít hơn 05 ngày kể từ ngày phát hành Hồ sơ yêu cầu chào hàng. - Địa điểm tiếp nhận báo giá: Phòng Đầu tư – Công ty TNHH MTV Than Nam Mẫu, Số 1A - Trần Phú - Phường Quang Trung - Thành phố Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh. Kính đề nghị ông Giám đốc công ty quan tâm xét duyệt. PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH P.CKVT P.ĐẦU TƯ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 43
  54.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Biểu 2-3: TẬP ĐOÀN CN THAN - KS VIỆT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY TNHH MTV THAN NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc MẪU - VINACOMIN Số 49/QĐ/KTTK Uông Bí, ngày 27 tháng 05 năm 2013 QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH MTV THAN NAM MẪU - VINACOMIN “V/v Phê duyệt mua TSCĐ” GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH MTV THAN NAM MẪU - VINACOMIN Căn cứ quyết định số 502/QĐ-TCCB-ĐT ngày 23/03/1999 của Tổng công ty than Việt Nam v/v sát nhập mỏ than Than Thùng và mỏ than Yên Tử thành Công ty TNHH MTV Than Nam Mẫu, là công ty con của công ty than Uông Bí- Vinacomin. Căn cứ quyết định 1372/QĐ-HĐQT ngày 11/06/2008 của Hội đồng quản trị Tổng công ty than Việt Nam v/v chuyển Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu thành công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam và đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu - TKV. Căn cứ quyết định 206/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ Căn cứ kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2013 QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay duyệt tăng giá trị tài sản: Máy nghiền đá xít Với tổng số tiền: 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng chẵn) Dự án: Đầu tư thiết bị phục vụ sản xuất năm 2013 Điều 2. Giao cho các phòng ban, phân xưởng liên quan có trách nhiệm quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản trên/. GIÁM ĐỐC CÔNG TY Đã ký Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 44
  55.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Biểu 2-4: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Uông Bí, ngày 01 tháng 06 năm 2013 HỢP ĐỒNG KINH TẾ Số 243/HĐ-KHZ V/v Mua máy nghiền đá xít (thiết bị thuộc dự án đầu tƣ thiết bị phục vụ sản xuất năm 2013 công ty Công ty TNHH MTV than Nam Mẫu) Căn cứ Luật dân sự và luật Thương mại đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên. Hôm nay, ngày 01 tháng 06 năm 2013, tại Công ty TNHH MTV than Nam Mẫu – Vinacomin, chúng tôi gồm: Bên mua (A): Công ty TNHH MTV Than Nam Mẫu - Vinacomin Địa chỉ: Số 1A – Trần Phú – Quang Trung – Uông Bí – Quảng Ninh Điện thoại: 033.3854.293 Fax: 033.3854.360 Tài khoản: 4411000000068 Tại NH ĐT&PT Uông Bí - Quảng Ninh Mã số thuế: 5700591477 Do ông: Bùi Quốc Tuấn Chức vụ: Giám đốc Đại diện ký kết hợp đồng Bên bán (B): Công ty Cổ Phần cơ khí Đức Xá Địa chỉ: Đường 10 – Mỹ Sơn – Ngũ Lão – Thuỷ Nguyên – TP Hải Phòng Số điện thoại: 031.2248.257 Fax: 031.3875.621 Tài khoản: 21101000051 Tại NH NN&PTNT Thuỷ Nguyên-Hải Phòng Mã số thuế: 0200581866 Do ông: Trần Văn Xá Chức vụ: Giám đốc Đại diện ký kết hợp đồng Hai bên thỏa thuận ký kết Hợp đồng kinh tế với các điều khoản sau: Điều I: Nội dung công việc giao dịch Bên B đồng ý bán cho bên A và bên A đồng ý mua của bên B: Máy nghiền đá xít với giá cả, số lượng như sau: Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 45
  56.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Tên hàng/mã hiệu/ Xuất Đơn giá Thành tiền TT ĐVT Số lƣợng quy cách xứ (Đồng) (Đồng) 1 Máy nghiền đã xít VN Cái 1 450.000.000 450.000.000 2 Thuế GTGT 45.000.000 Cộng 495.000.000 Tổng giá trị ký hợp đồng: 495.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm chín mươi lăm triệu đồng chẵn) Điều II: Địa điểm và phƣơng thức giao nhận Sản phẩm máy móc được lắp đặt, giao tại Công ty TNHH MTV than Nam Mẫu – Vinacomin. Đã bao gồm các chi phí sản xuất, vận chuyển thiết bị, chi phí hướng dẫn vận hành, bảo hành thiết bị, thuế GTGT. Sau khi lắp đặt xong, bên B tiến hành chạy thử, lập biên bản nhiệm thu và đưa vào sử dụng. Điều III: Trách nhiệm của mỗi bên Bên A: - Thông báo trước cho bên B: Thời gian giao hàng - Chuẩn bị hiện trường lắp đặt cho bên A thực hiện. Bên B: - Vận chuyển và lắp đặt tại Công ty Than Nam Mẫu - Chuyển giao công nghệ, cử cán bộ hướng dẫn do bên B cử đi vận hành. - Bảo hành sản phẩm trong 12 tháng. Điều IV: Thời hạn thanh toán Thanh toán bằng chuyển khoản 100% trong vòng 20 ngày sau khi sản phẩm lắp đặt được nghiệm thu hoàn thành. Điều V: Cam kết chung Hai bên thực hiện đầy đủ các khoản ghi trong hợp đồng đã ký. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cùng nhau bàn bạc giải quyết bằng văn bản mới thực hiện. Sau đó 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hiệu lực hai bên không có vướng mắc gì, coi như hợp đồng được thanh lý. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày 01/12/2013 và được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu) Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 46
  57.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Biểu 2-5: TẬP ĐOÀN CN THAN - KS VIỆT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY TNHH MTV THAN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NAM MẪU - VINACOMIN Số: 153/BB-KHZ Uông Bí, ngày 02 tháng 06 năm 2013 BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 243/HĐ - KHZ ngày 01 tháng 06 năm 2013 của Công ty TNHH MTV than Nam Mẫu - Vinacomin và công ty Cổ phần cơ khí Đức Xá về việc mua tài sản cố định. Hôm nay ngày 09 tháng 06 năm 2013. Chúng tôi gồm: 1. Đồng chí: Nguyễn Thành Dũng Chức vụ: CB phòng đầu tư 2. Đồng chí: Vương Quốc Hoà Chức vụ: Phó Phòng CKVT 3. Đồng chí: Nguyễn Công Hương Chức vụ: CB phòng KTTK 4. Đồng chí: Lương Minh Đức Chức vụ: Phó phòng KH 5. Đồng chí: Trần Văn Hải Chức vụ: CB Phòng VT 6. Đồng chí: Đồng Văn Tụ Chức vụ: PQĐ PX Sàng tuyển. 7. Đồng chí: Trần Văn Hiếu Chức vụ: CB Giao hàng Sau khi kiểm tra xem xét thực tế số lượng, chất lượng, chủng loại vật tư thiết bị và các tài liệu kỹ thuật, các văn bản liên quan đến lô hàng. Hội đồng tiến hành nghiệm thu số lượng và chất lượng vật tư hàng hoá nhập kho với các nội dung sau: Tình Tên hàng/ SL theo Số lƣợng Nƣớc sản TT ĐVT trạng thiết mã hiệu/quy cách HĐ thực nhập xuất bị Mới 1 Máy nghiền đã xít Chiếc 01 01 Việt Nam 100% - Kiểu máy nghiền búa - Năng xuất 120 tấn/giờ - Cỡ hạt tối đa đầu ra 15mm - Cỡ hạt tối đa đầu vào 100mm - Công suất động cơ 110 Kw - Cấp điện áp 380v Đại diện bên giao Đại diện bên nhận (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 47
  58.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Biểu 2-6: HOÁ ĐƠN Mẫu số:01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu:BC/12B Liên 2 : (Giao cho khách hàng ) Số : 0000882 Ngày 02 tháng 06 năm 2013 Đơn vị bán hàng : Công ty CP cơ khí Đức Xá Địa chỉ : Mỹ Sơn – Ngũ Lão – Thủy Nguyên – Hải Phòng Số tài khoản : Điện thoại : MST: 0200581866 Họ tên người mua hàng : Công ty TNHH 1TV than Nam Mẫu – VINACOMIN Địa chỉ : Quang Trung – Uông Bí – Quảng Ninh Số tài khoản: Hình thức thanh toán : Chuyển khoản MST : 5700591477 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B 1 2 3=1×2 1 Máy nghiền đá xít Chiếc 01 450.000.000 450.000.000 Cộng tiền hàng: 450.000.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 45.000.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 495.000.000 Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm chín mƣơi năm triệu đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hóa đơn) Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 48
  59.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Biểu 2-7: Đơn vị : Công ty TNHH MTV than Nam Mẫu – Vinacomin Địa chỉ : Quang Trung – Uông Bí – Quảng Ninh THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Số: 751 Ngày 02 tháng 06 năm 2013 Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số 153/BB-KHZ ngày 02 tháng 06 năm 2013 Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Máy nghiền đá xít. Nước sản xuất: Việt Nam Năm sản xuất: 2013 Bộ phận quản lý sử dụng: Phân xưởng sàng tuyển Năm sử dụng: 2013 Công suất (diện tích thiết kế): 110 Kw Đình chỉ sử dụng TSCĐ: ngày tháng . năm . Lí do đình chỉ: Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ SHCT Ngày, Giá trị Cộng Diễn giải Nguyên giá Năm tháng, năm hao mòn dồn A B C 1 2 3 4 153 02/06/2013 Tăng do đầu tư 450.000.000 DỤNG CỤ, PHỤ TÙNG KÈM THEO STT Tên quy cách dụng cụ, phụ tùng ĐVT Số lƣợng Giá trị 1 Hộp phụ tùng Cái 01 2 Búa đập dự bị Cái 10 Ghi giảm TSCĐ chứng từ số: ngày tháng năm . Lý do giảm: . Ngƣời lập Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 49
  60.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng TẬP ĐOÀN CN THAN - KS VIỆT NAM Biểu 2-8: CÔNG TY TNHH MTV THANNAM MẪU - VINACOMIN Năm: 2013 : Máy móc thiết bị Ghi tăng TSCĐ TSCĐ , TT (%) TSCĐ TSCĐ , hao TSCĐ TSCĐ năm hao A B C D E G H 1 2 3 4 I K L . . . . . . . . . . . . . . Máy bơm nước khí 157 989 13/05 Đức 15/05 MB108 400.000.000 nén 158 213 27/05 Máy hàn EMC 1500 VN 30/05 MH 204 160.200.000 159 882 02/06 Máy nghiền đá xít VN 02/06 MN 356 450.000.000 160 786 12/06 Máy bơm bùn VN 15/06 MB105 220.000.000 . . . . . . . . . . . . . . x x x 11.347.247.000 ) ) ) Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 50
  61.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Ví dụ 2: Ngày 30/06/2013, công ty tiến hành thanh lý 01 chiếc xe ôtô hãng DAEWOO đã hết khấu hao. Số thẻ 457, với nguyên giá TSCĐ là 404.940.000đ, đã khấu hao 404.940.000đ. Giá trị còn lại: 0đ. Ban thanh lý của công ty đã họp và quyết định thanh lý TSCĐ trên để trang bị mua xe mới. Ước giá trị thu hồi TSCĐ là 68.527.996đ. (*) Trình tự được thực hiện như sau: - Tại Công ty thành lập một Hội đồng giám định thanh lý, nhượng bán TSCĐ, trong đó Giám đốc là chủ tịch hồi đồng. Căn cứ vào tình hình thực tế của TSCĐ, hội đồng thanh lý TSCĐ Công ty lập biên bản giám định TSCĐ hết khấu hao đề nghị thanh lý (Biểu 2-9). - Sau đó căn cứ vào biên bản giám định TSCĐ xác định giá trị thu hồi, giá trị còn lại giám đốc Công ty sẽ ra quyết định thanh lý TSCĐ (Biểu 2-10). - Căn cứ vào quyết định của giám đốc, ban thanh lý lập Biên bản thanh lý TSCĐ (Biểu 2-11) Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán tiến hành ghi vào Sổ tài sản cố định (Biểu 2-12). Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 51
  62.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Biểu 2-9: TẬP ĐOÀN CN THAN - KS VIỆT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY TNHH MTV THAN NAM MẪU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số 415/BB-KH BIÊN BẢN GIÁM ĐỊNH KỸ THUẬT TSCĐ ĐỀ NGHỊ THANH LÝ Hôm nay, ngày 29 tháng 06 năm 2013 chúng tôi gồm: 1. Ông Bùi Quốc Tuấn Chức vụ: GĐ Công ty -Chủ tịch hội đồng 2. Ông Phạm Văn Hòa Chức vụ: PGĐ Công ty - Uỷ viên 3. Bà Trần Thị Vân Anh Chức vụ: Kế toán trưởng - Uỷ viên 4. Ông Lê Quang Đại Chức vụ: TP KHZ - Uỷ viên 5. Ông Nguyễn Văn Khoa Chức vụ: TP. Vật tư - Uỷ viên Hội đồng giám định Kỹ thuật TSCĐ đã kiểm tra tiến hành giám định TSCĐ đề nghị thanh lý, nhượng bán như sau: - Tên TSCĐ: Xe ô tô DAEWOO biển kiểm soát 14L6958 - Số thẻ: 457 - Ngày sử dụng: 29/06/2003 - Ngày ngừng hoạt động: 30/06/2013 - Tình trạng kỹ thuật: xe ôtô DAEWOO đã hết khấu hao, hỏng hóc nhiều không còn khả năng sửa chữa được. - Đánh giá % giá trị của xe ô tô xin thanh lý như sau: TỶ TT CỤM CHI TIẾT % CÒN LẠI TRỌNG 1 Động cơ 33,2 17 2 Hộp số 8,4 18 3 Trục trước 7 16 4 Cầu sau 10 18 5 Hệ thống lái 4,2 20 6 Khung vỏ 15,8 17 7 Lốp xe 11,1 16 8 Cơ cấu khác 10,3 15 Cộng 100 Kết luận của hội đồng: đã hết khấu hao đề nghị công ty cho thanh lý theo quy định CÁC UỶ VIÊN HỘI ĐỒNG P.GĐ CÔNG TY GIÁM ĐỐC CÔNG TY Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 52
  63.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Biểu 2-10: TẬP ĐOÀN CN THAN - KS VIỆT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY TNHH MTV THAN NAM MẪU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số 3361/QĐ-KTTK QUYẾT ĐỊNH “V/v thanh lý tài sản cố định” GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH MTV THAN NAM MẪU Căn cứ quyết định số 502/QĐ-TCCB-ĐT ngày 23/03/1999 của Tổng công ty than Việt Nam v/v sát nhập mỏ than Than Thùng và mỏ than Yên Tử thành Công ty TNHH MTV Than Nam Mẫu, là công ty con của công ty than Uông Bí- Vinacomin. Căn cứ quyết định 1372/QĐ-HĐQT ngày 11/06/2008 của Hội đồng quản trị Tổng công ty than Việt Nam v/v chuyển Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu thành công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam và đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu - Vinacomin. Căn cứ quyết định 206/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. Căn cứ vào biên bản họp hội đồng thanh lý TSCĐ của Công ty than Nam Mẫu. QUYẾT ĐỊNH Điều I: Nay duyệt thanh lý xe ô tô DAEWOO biển kiểm soát 14L6958 Điều II: Phòng Cơ khí vận tải, vật tư chịu trách nhiệm hoàn tất các thủ tục thanh lý thiết bị trên theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước và quy chế tài chính của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam ban hành. Điều III: Các ông trong Hội đồng thanh lý TSCĐ, trưởng các phòng ban liên quan căn cứ quyết định thực hiện. GIÁM ĐỐC CÔNG TY (đã ký) Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 53
  64.  Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Biểu 2-11: TẬP ĐOÀN CN THAN - KS VIỆT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY TNHH MTV THAN NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc MẪU – VINACOMIN Số: 422/TL-KH Uông Bí, ngày 30 tháng 06 năm 2013 BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Căn cứ vào Biên bản giám định TSCĐ đề nghị thanh lý số 415/BB-KH ngày 29 tháng 06 năm 2013. Hôm nay, ngày 30 tháng 06 năm 2013 tại Hội trường nhà điều hành sản xuất: I. Ban thanh lý gồm: 1. Ông Bùi Quốc Tuấn Chức vụ: GĐ Công ty - Chủ tịch hội đồng 2. Ông Phạm Văn Hòa Chức vụ: PGĐ Công ty - Uỷ viên 3. Bà Trần Thị Vân Anh Chức vụ: Kế toán trưởng - Uỷ viên 4. Ông Lê Quang Đại Chức vụ: TP KHZ - Uỷ viên 5. Ông Nguyễn Văn Khoa Chức vụ: TP. Vật tư - Uỷ viên II. Tiến hành thanh lý tài sản cố định: 1- Tên TSCĐ: Xe ô tô DAEWOO 14L6958 - Số thẻ: 457 - Nước sản xuất: Việt nam Năm sản xuất: 2003 - Ngày đưa vào sử dụng: 29/06/2003 Ngày ngừng sử dụng: 30/06/2013 2- Giá trị TSCĐ - Nguyên giá: 404.940.000đ Nguồn vốn: Tự bổ sung - Đã khấu hao: 404.940.000đ - Giá trị còn lại: 0đ III. Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ: Tình trạng hoạt động của thiết bị: Xe ô tô Daewoo 14L6958 đã hết khấu hao, hỏng hóc nhiều không còn khả năng sửa chữa được. Phần trăm đánh giá giá trị thu hồi TSCĐ: 16,923% IV. Kết quả thanh lý TSCĐ: - Ước giá trị thu hồi: 68.527.996đ - Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày 30 tháng 06 năm 2013. Ngày 30 tháng 06 năm 2013 Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên: Phạm Thị Thu Hà – Lớp: QT1403K 54