Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Mai Anh - Bùi Thị Trà Ly
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Mai Anh - Bùi Thị Trà Ly", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_tap_hop_chi_phi_san_xu.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Mai Anh - Bùi Thị Trà Ly
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ISO 9001 : 2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: Kế toán – Kiểm toán Sinh viên : Bùi Thị Trà Ly Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Lê Văn Liên Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 1
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HẢI PHÕNG - 2011 Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 2
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH MAI ANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: Kế toán – Kiểm toán Sinh viên :Bùi Thị Trà Ly Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Lê Văn Liên Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 3
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HẢI PHÕNG - 2011 Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 4
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly Mã SV: 110385 Lớp QT1103K Ngành: Kế toán – Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Mai Anh. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 5
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). - Nghiên cứu lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng trong Doanh nghiệp xây dựng. - Mô tả, hân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Mai Anh. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Mai Anh. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. - Số liệu về tính hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây. - Số liệu về thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Mai Anh. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Công ty TNHH Mai Anh Số 280 Nguyễn Văn Linh – Lê Chân – Hải Phòng. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 6
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Lê Văn Liên Học hàm, học vị: Tiến sĩ Cơ quan công tác: Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Nội dung hƣớng dẫn: Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hƣớng dẫn: Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày tháng năm 2011 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày tháng năm 2011 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày tháng năm 2011 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 7
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Hải Phòng, ngày tháng năm 2011 Cán bộ hƣớng dẫn (họ tên và chữ ký) Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 8
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.Sự cần thiết của đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 3 3. Đối tƣợng nghiên cứu 3 4. Phƣơng pháp nghiên cứu 4 5. Sự đóng góp của luận văn 4 6. Bố cục luận văn 4 CHƢƠNG 1 5 1.1 Sự cần thiết tố chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 5 1.1.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 5 1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm5 1.1.2.1 Vai trò 5 1.1.2.2 Nhiệm vụ 6 1.2 Chi phí sản xuất và mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 6 1.2.1 Chi phí sản xuất 6 1.2.1.1 Khái niệm 6 1.2.1.2 Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất 7 1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất 7 1.2.1.4 Đối tƣợng kế toán tập hợp CPSX 23 1.2.1.5 Phƣơng pháp kế toán tập hợp CPSX 23 1.2.2 Giá thành sản phẩm 24 1.2.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành 24 1.2.2.2 Phân loại giá thành 25 Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 9
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.2.3 Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 26 1.3 Công tác tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 26 1.3.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 26 1.3.2 Đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí 27 1.3.3 Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất 28 1.3.4 Chứng từ và tài khoản sử dụng 16 1.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 16 1.3.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17 1.3.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 33 1.3.5.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 35 1.3.5.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 26 1.3.5.5 Kế toán chi phí trả trƣớc và chi phí phải trả 43 1.3.5.5.1 Kế toán chi phí trả trƣớc 43 1.3.5.5.2 Kế toán chi phí phải trả 47 1.3.5.6 Kế toán thiệt hại trong sản xuất 38 1.3.5.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 38 1.4 Công tác kế toán tính giá thành sản phẩm 53 1.4.1 Đối tƣợng tính giá thành trong kì 53 1.4.2 Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 53 1.4.2.1 Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá dự toán 54 1.4.2.2 Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tƣơng đƣơng 54 1.4.2.3 Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá dự toán 55 1.4.3 Các phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm 55 1.4.3.1 Tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phƣơng pháp giản đơn 55 1.4.3.2 Phƣơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 56 1.4.3.3 Phƣơng pháp tính giá thành theo giá thành định mức 57 1.4.4 Kế toán giá thành sản phẩm 44 1.5 Sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 44 Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 10
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.5.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 45 1.5.2 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ 46 1.5.3 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 47 1.5.4 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 48 1.5.5 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán. 49 CHƢƠNG 2 64 2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Mai Anh 64 2.1.1 Quá trình hình thành và chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Mai Anh 64 2.1.1.1 Quá trình hình thành 64 2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 65 2.1.2 Một số kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 66 2.1.3 Tổ chức công tác kế toán của công ty 56 2.1.3.1 Các đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Mai Anh 56 2.1.3.2 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH Mai Anh trong quá trình hoạt động 58 2.1.4 Đặc điểm mô hình tổ chức bộ máy kế toán và hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Mai Anh 74 2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 74 2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán 74 2.1.5 Hình thức tổ chức kế toán 75 2.1.5.1 Hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Mai Anh 76 2.1.5.2 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 77 2.2 Tình hình thực tế về công tác CPSX và tính GTSP tại Công ty TNHH Mai Anh 64 2.2.1 Đối tƣợng và phƣơng pháp tập hợp CPSX ở Công ty TNHH Mai Anh 64 2.2.1.1 Đối tƣợng kế toán tập hợp CPSX 64 2.2.1.2 Phƣơng pháp tập hợp CPSX 65 Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 11
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.2.2 Hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán sử dụng trong kế toán CPSX và tính GTSP ở Công ty TNHH Mai Anh 65 2.2.2.1 Hệ thống chứng từ 65 2.2.2.2 Tài khoản kế toán 66 2.2.2.3 Hệ thống sổ kế toán 66 2.2.3 Kế toán CPSX ở Công ty TNHH Mai Anh 80 2.2.3.1 Kế toán chi phí NVLTT 80 2.2.3.2 Kế toán chi phí NCTT 68 2.2.3.3 Kế toán chi phí sử dụng MTC 73 2.2.3.4 Kế toán chi phí SXC 109 2.2.3.5 Tổng hợp CPSX cuối tháng 77 2.2.4 Đánh giá khối lƣợng xây lắp dở dang ở Công ty TNHH Mai Anh 79 2.2.5 Kế toán tính GTSP xây dựng ở Công ty TNHH Mai Anh 79 CHƢƠNG 3 82 3.1 Nhận xét, đánh giá chung về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP xây dựng ở Công ty TNHH Mai Anh 82 3.1.1 Ƣu điểm 82 3.1.2 Một số tồn tại cần hoàn thiện trong công tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP xây dựng tại Công ty TNHH Mai Anh 84 3.1.2.1 Chi phí NCTT 84 3.1.2.2 Xác định chi phí sử dụng MTC chƣa đảm bảo đúng, đủ, khoa học 85 3.1.2.3 Xác định chi phí SXC chƣa đảm bảo yêu cầu đúng, đủ và khoa học 85 3.1.2.4 Công ty tính và phân bổ chi phí vật tƣ luân chuyển chƣa thật thống nhất và khoa học 86 3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng ở Công ty TNHH Mai Anh 86 3.2.1 Về khoản chi phí NCTT 87 3.2.2 Về khoản chi phí sử dụng MTC 88 3.2.3 Về khoản chi phí SXC 88 Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 12
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 3.2.4 Về phƣơng pháp phân bổ giá trị ván khuôn vào CPSX 89 KẾT LUẬN 91 PHỤ LỤC 93 BẢNG VIẾT TẮT 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 13
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHẦN MỞ ĐẦU 1.Sự cần thiết của đề tài Hoà nhập cùng sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, các doanh nghiệp đã và đang nỗ lực để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình thông qua các chiến lƣợc và kết quả sản xuất kinh doanh. Khi phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất, thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng. Để có đƣợc những số liệu trên, chúng ta không thể không nhắc tới vai trò to lớn của hạch toán kế toán. Việc tổ chức kế toán đúng, hợp lý, chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm, trong việc kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung và ở các phân xƣởng, tổ, đội sản xuất nói riêng. Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành cung cấp, nhà quản lý doanh nghiệp biết đƣợc chi phí và giá thành thực tế của từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, của hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác trong doanh nghiệp. Qua đó, nhà quản lý có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tƣ, tiền vốn có hiệu quả, để từ đó có đề ra các quyết định phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp. Việc phân tích đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác. Về phần mình, tính chính xác của giá thành sản phẩm lại chịu ảnh hƣởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất. Do vậy tổ chức tốt công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm để đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành, xác định đúng lƣợng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu cấp bách và ngày càng phải hoàn thiện đổi mới công tác đó là rất cần thiết đối với doanh nghiệp. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 14
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Nhƣ chúng ta đã biết, xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành cho nền kinh tế quốc dân. Nó tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất, tăng tiềm lực kinh tế và Quốc phòng của đất nƣớc. Góp phần quan trọng trong vịêc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Tuy nhiên so với các ngành khác, ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật khác, điều này đƣợc thể hiện ở quá trình tạo ra sản phẩm của ngành, đó là sản phẩm xây lắp. Sản phẩm xây lắp là công trình, vật liệu kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp thời gian sản xuất kéo dài, do đó việc vậy việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công Sản phẩm xây lắp thƣờng cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt công trình, từ đó mà công tác quản lý, sử dụng, hạch toán vật tƣ, tài sản cũng trở nên phức tạp. Quá trình từ khi khởi công công trình đến khi công trình hoàn thành bàn giao đƣa vào sử dụng là khoảng thời gian tƣơng đối dài, nó phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công đƣợc chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công việc khác nhau. Các công việc chủ yếu thực hiện ở ngoài trời nên nó chịu ảnh hƣớng lớn của điều kiện thiên nhiên, thời tiết làm ảnh hƣởng đến tiến độ thi công công trình, vì vậy quá trình tập hợp chi phí kéo dài, phát sinh nhiều chi phí ngoài dự toán, chi phí không ổn định và phụ thuộc vào từng giai đoạn thi công. Sản phẩm xây lắp rất đa dạng nhƣng lại mang tính đơn chiếc. Mỗi công trình đƣợc tiến hành thi công theo theo đơn đặt hàng cụ thể, phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng và theo thiết kế kỹ thuật của công trình đó. Khi thực hiện các đơn vị xây lắp phải bàn giao đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lƣợng công trình. Sản phẩm xây lắp đƣợc tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tƣ từ khi ký kết hợp đồng, do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 15
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP xây lắp thể hiện không rõ. Nếu quản lý tốt chi phí thì doanh nghiệp sẽ giảm đƣợc chi phí và tăng lợi nhuận. Chính những đặc trƣng riêng của ngành xây dựng cơ bản đã có tác động lớn đến việc tổ chức kế toán. Và việc kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp không nằm ngoài tầm quan trọng trong công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nói chung. Ngoài ra nó còn đòi hỏi những yêu cầu khắt khe hơn nhiều vì những sản phẩm đó mang trong mình giá trị và giá trị sử dụng rất lớn. Nhận thức rõ đƣợc điều này, em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Mai Anh”. 2. Mục đích nghiên cứu Em hy vọng rằng qua thời gian nghiên cứu em có dịp tiếp cận với thực tế công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng trong doanh nghiệp, cụ thể là doanh nghiệp xây lắp, để em có thể hiểu rõ hơn, trau dồi và bổ sung thêm về những kiến thức mà em đã học tập đƣợc trong nhà trƣờng. 3. Đối tƣợng nghiên cứu Với đề tài này, em sẽ nghiên cứu về cách kế toán tập hợp chi phí sản xuất nhƣ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung; nghiên cứu về cách đánh giá sản phẩm dở dang, phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp nói chung. Sau đó em sẽ nghiên cứu cụ thể hoá vào Công ty thông qua một hoặc vài công trình đã thi công để xem xem trong thực tế Công ty hạch toán nhƣ thế nào, từ hoá đơn chứng từ cho đến cách vào sổ. Qua đó có thể thấy đƣợc các ƣu điểm và hạn chế trong phần hành kế toán này, để mạnh dạn đề ra phƣơng hƣớng khắc phục. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 16
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Bằng phƣơng pháp nghiên cứu khoa học, kết hợp với những kiến thức đƣợc trang bị từ nhà trƣờng nói chung, kiến thức về hạch toán kế toán nói riêng, để dựa vào các hoá đơn, chứng từ phát sinh xem cách hạch toán của đơn vị về các chỉ tiêu chi phí, xem xét về mặt giá trị và nguồn gốc phát sinh, để biết chi phí nào thì đƣợc hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công chi phí sản xuất chung; tại sao lại đƣợc hạch toán nhƣ vậy và các chi phí đó đã cấu thành lên sản phẩm nhƣ thế nào để từ đó có thể rút ra các kết luận cụ thể hơn, tổng quát hơn. 5. Sự đóng góp của luận văn Em hy vọng rằng qua bài luận văn này, em sẽ đóng góp một phần nhỏ bé cuả mình vào công việc nâng cao chất lƣợng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty. 6. Bố cục luận văn Trong bài này, ngoài phần mở đầu kết luận, các bảng biểu phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chƣơng: Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Mai Anh Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Mai Anh Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 17
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT & TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Sự cần thiết tố chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 1.1.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Nhƣ chúng ta đã biết, một trong những yếu tố cần thiết đem lại thành công cho doanh nghiệp, đó là khâu quản lý. Không những yêu cầu quản lý tốt về mặt tình hình chung mà còn cả đối với các mặt cụ thể diễn ra trong quá trình hoạt động kinh doanh. Trong đó yêu cầu đối với chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất đóng vai trò rất quan trọng, vì chúng thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, do đó chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đƣợc quản lý chặt chẽ, linh hoạt từ khâu lập dự toán, trong giai đoạn phát sinh đến khi tổng hợp cuối kì để vừa đầu tƣ chi phí hợp lý - cơ sở để tính giá thành sản phẩm xây lắp - vừa đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. 1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1.2.1 Vai trò Nền kinh tế thị trƣờng với những đổi mới thực sự trong cơ chế quản lý kinh tế - tài chính đã khẳng định vai trò, vị trí của kế toán trong quản trị doanh nghiệp. Bằng những số liệu cụ thể, chính xác, khách quan và khoa học, kế toán đƣợc coi là một công cụ để điều hành, quản lý các hoạt động, tính toán hiệu quả kinh tế và kiểm tra bảo vệ, sử dụng tài sản vật tƣ, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và tự chủ về tài chính. Trong đó vai trò kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng không kém phần quan trọng. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 18
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Thông qua số liệu hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành do bộ phận kế toán cung cấp, các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp biết đƣợc chi phí và giá thành thực tế từng công trình, hạng mục công trình, để phân tích và đánh giá tình hình thực hiện các định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động, vật tƣ, tiền vốn, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp đồng thời đảm bảo đƣợc yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm. 1.1.2.2 Nhiệm vụ Để đáp ứng đƣợc yêu cầu quản lý kinh tế, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành có các nhiệm vụ cụ thể sau: - Xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và phƣơng pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. - Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất để xác định bằng phƣơng pháp thích hợp đã chọn. - Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ. - Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối tƣợng tính giá thành và phƣơng pháp tính giá thành hợp lý. - Định kỳ, cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hình thực hiện kế hoạch, giá thành, đề xuất các kiến nghị cho lãnh đạo doanh nghiệp đƣa ra các quyết định thích hợp, trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài đối với sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2 Chi phí sản xuất và mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1.2.1 Chi phí sản xuất 1.2.1.1 Khái niệm Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 19
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chi phí sản xuất là tổng số các hao phí lao động sống và lao động vật hoá đƣợc biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất ngoài xây lắp. Các chi phí sản xuất xây lắp cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp. Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản xuất xây lắp, nó là bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sản phẩm xây lắp. 1.2.1.2 Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất Sự phát triển của xã hội loài ngƣời gắn liền với quá trình sản xuất hàng hoá, là sự kết hợp của ba yếu tố: tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng cũng vậy, đó là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành sản phẩm dƣới sự tác động của máy móc, thiết bị cùng sức lao động của công nhân. Nói cách khác, các yếu tố về tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động ( hao phí lao động vật hoá) dƣới sự tác động có mục đích của sức lao động ( hao phí về lao động sống) qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng, khi tất cả những hao phí này đƣợc thể hiện dƣới hình thái giá trị thì đó gọi là chi phí sản xuất. Nhƣ vậy, chi phí sản xuất chính là thƣớc đo giá trị (bằng tiền) của tất cả các yếu tố đầu vào để cấu tạo lên sản phẩm xây lắp. Đó là những phí tổn về sức lao động, vật tƣ, tiền vốn. Từ đó ta thấy đƣợc chi phí khác với chi tiêu và cũng khác với vốn. Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và đƣợc bù đắp bằng thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh; chi tiêu là việc dùng tiền để chi cho các hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh, có thể lấy từ các quỹ của doanh nghiệp và không đƣợc bù đắp. Còn vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả tài sản đƣợc sử dụng vào hoạt động sản xuất với mục đích sinh lời nhƣng không phải đều là phí tổn. 1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 20
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Việc phân loại CPSX một cách khoa học và thống nhất không những có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán tập hợp CPSX, tính GTSP xây dựng mà nó còn là tiền đề quan trọng của công tác kế hoạch hoá, kiểm tra và phân tích CPSX của toàn doanh nghiệp, thúc đẩy việc tiết kiệm hợp lý CPSX, hạ GTSP, phát huy hơn nữa vai trò của kế toán đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tƣợng cung cấp thông tin, giác độ xem xét chi phí mà các khoản chi phí đƣợc xắp xếp, phân loại theo các tiêu thức khác nhau. Theo yếu tố chi phí: Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí để sắp xếp những chi phí có nội dung kinh tế ban đầu giống nhau vào cùng một nhóm chi phí. Cách phân loại này không phân biệt nơi chi phí phát sinh và mục đích sử dụng của chi phí. Mục đích của cách phân loại này để biết đƣợc chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm những loại nào, số lƣợng, giá trị từng loại chi phí là bao nhiêu. - Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã thực sự sử dụng cho hoạt động sản xuất - Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền lƣơng tiền công phải trả, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viên chức trong doanh nghiệp. - Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các TSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các dịch mua từ bên ngoài nhƣ tiền điện, tiền nƣớc, tiền điện thoại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Chi phí khác bằng tiền: Gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên nhƣ chi phí tiếp khách hội họp Theo khoản mục chi phí: Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 21
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất và phƣơng pháp tập hợp chi phí có tác dụng tích cực cho việc phân tích giá thanh theo khoản mục chi phí. Mục đích của cách phân loại này để tìm ra các nguyên nhân làm thay đổi giá thành so với định mức và đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm. - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị thực tế của các loại nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất xây lắp. - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lƣơng phải trả và các khoản tính theo lƣơng của công nhân trực tiếp sản xuất. Các khoản phụ cấp lƣơng tiền ăn ca, tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài cũng đƣợc hạch toán vào khoản mục này. - Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí thƣờng xuyên và chi phí tạm thời sử dụng máy thi công - Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí phát sinh ở đội, bộ phận sản xuất ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp nhƣ: Chi phí nhân viên quản lí đội sản xuất: gồm lƣơng chính, lƣơng phụ và các khoản tính theo lƣơng của nhân viên quản lí đội (bộ phận sản xuất) Chi phí vật liệu: Gồm giá trị vật liệu dùng để sửa chữa bảo dƣỡng TSCĐ, các chi phí công cụ dụng cụ ở đội xây lắp. Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng ở đội xây lắp, đội sản xuất Chi phí dịch vụ mua ngoài nhƣ chi phí điện nƣớc, điện thoại sử dụng cho sản xuất và quản lí ở đội xâylắp. Theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng sản phẩm sản xuất - Chi phí cố định: Là những chi phí mang tính tƣơng đối ổn định không phụ thuộc vào số lƣợng sản phẩm sản xuất trong một mức sản lƣợng nhất định. Khi sản lƣợng tăng thì mức chi phí tính trên một sản phẩm có xu hƣớng giảm. - Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lƣợng sản phẩm. Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 22
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP sử dụng máy thuộc chi phí biến đổi. Dù sản lƣợng sản phẩm sản xuất thay đổi nhƣng chi phí biến đổi cho một sản phẩm thì mang tính ổn định. Cách phân loại này có vai trò quan trọng trong phân tích điểm hoà vốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản lý. 1.2.1.4 Đối tƣợng kế toán tập hợp CPSX Trong các doanh nghiệp xây dựng, CPSX phát sinh luôn gắn liền với những địa điểm diễn ra hoạt động sản xuất thi công nhƣ các tổ, đội công trình và với sản phẩm đƣợc sản xuất thi công. Do đó, cần xác định đúng đắn đối tƣợng kế toán tập hợp CPSX để trên cơ sở đó thực hiện việc tập hợp CPSX phát sinh. Đối tƣợng kế toán tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn mà các CPSX phát sinh đƣợc tập hợp theo phạm vi, giới hạn đó. Nhƣ vậy, để xác định đúng đắn đối tƣợng tập hợp CPSX, cần căn cứ vào rất nhiều yếu tố, nhƣ: - Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm. - Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ của đơn vị. - Yêu cầu tính giá thành theo các đối tƣợng tính giá thành. - Khả năng, trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp xây dựng, do các đặc điểm về tổ chức sản xuất và quá trình sản xuất cũng nhƣ những đặc thù của SPXD nên đối tƣợng tập hợp CPSX thƣờng là từng CT, HMCT theo từng hợp đồng kinh tế. 1.2.1.5 Phƣơng pháp kế toán tập hợp CPSX Các phương pháp tập hợp CPSX: - Phƣơng pháp tập hợp trực tiếp CPSX: Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng đối với những CPSX trực tiếp, là những chi phí liên quan đến một đối tƣợng kế toán tập hợp CPSX. Đối với những Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 23
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP khoản chi phí này, ta căn cứ vào các chứng từ gốc về chi phí phát sinh để tập hợp cho từng đối tƣợng chịu chi phí. - Phƣơng pháp phân bổ gián tiếp CPSX: Phƣơng pháp này áp dụng đối với những chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối tƣợng kế toán tập hợp CPSX khác nhau. Ta tiến hành thực hiện tập hợp CPSX phân bổ gián tiếp theo các bƣớc sau: Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và tính hệ số phân bổ chi phí: Tiêu thức phân bổ chi phí phải đảm bảo đƣợc mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng chi phí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tƣợng. Với chi phí nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài cần phân bổ có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lƣợng xây dựng Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu thức phân bổ là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính - Hệ số phân bổ chi phí đƣợc xác định nhƣ sau: H= Trong đó: H: là hệ số phân bổ chi phí. C: là tổng chi phí cần phân bổ. T: là tổng đại lƣợng tiêu thức phân bổ của các đối tƣợng. + Tính mức phân bổ chi phí cho từng đối tƣợng: Ci = H Ti Trong đó: Ci: là chi phí phân bổ cho từng đối tƣợng. H: là hệ số phân bổ Ti: là đại lƣợng tiêu thức phân bổ của từng đối tƣợng. 1.2.2 Giá thành sản phẩm 1.2.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành Khái niệm: Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lƣợng sản phẩm xây, lắp theo quy định. Sản phẩm xây Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 24
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP lắp có thể là kết cấu công việc hoặc giao laị công việc có thiết kế và dự toán riêng, có thể là công trình hay hạng mục công trình. Giá thành của công trình hay hạng mục công trình là giá thành cuối cùng của sản phẩm xây lắp. Bản chất: Giá thành chính là thƣớc đo cuối cùng của tất cả các chi phí sản xuất cấu thành nên sản phẩm. Chỉ tiêu giá thành thể hiện kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, kết quả của việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất sản phẩm, để từ đó nhà quản lí lựa chọn đƣợc các phƣơng án sản xuất sao cho tối ƣu nhất. 1.2.2.2 Phân loại giá thành Trong doanh nghiệp sản xuất, giá thành gồm nhiều loại đƣợc chia theo các tiêu thức khác nhau. Tuy nhiên do đặc thù riêng của ngành xây dựng cơ bản thì giá thành sản phẩm xây lắp đƣợc chia thành ba loại sau: - Giá thành dự toán: Là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành khối lƣợng xây, lắp công trình. Giá thành dự toán đƣợc xác định trên cơ sở các định mức, quy định của Nhà nƣớc và khung giá áp dụng cho từng vùng lãnh thổ. Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức Lãi định mức là số % trên giá thành xây lắp do Nhà nƣớc quy định đối với từng loại hình xây lắp, từng sản phẩm xây lắp cụ thể. - Giá thành kế hoạch: Là giá thành đƣợc xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở một doanh nghiệp xây, lắp nhất định trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp. Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán –Mức hạ giá thành - Giá thành thực tế: Phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giáo khối lƣợng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu. Giá thành thực tế bao gồm chi phí theo định mức, vƣợt định mức và không định mức nhƣ các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí về vật tƣ, lao động tiền vốn trong quá trình sản xuất và quản lí của doanh nghiệp đƣợc phép tính vào giá thành. Giá thành thực tế đƣợc xác định theo số liệu kế toán. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 25
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Muốn đánh giá chất lƣợng hoạt động sản xuất thi công của công tác xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau. Về so sánh các loại giá thành này phải đảm bảo sự thống nhất về thời điểm và dựa trên cùng đối tƣợng tính giá thành (từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lƣợng xây lắp hoàn thành bàn giao). Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận để đạt đƣợc mục đích đó thì các doanh nghiệp xây lắp luôn phải đảm bảo: Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế 1.2.3 Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối tƣơng quan mật thiết với nhau. Khi tiến hành hoạt động xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí về vật tƣ, lao động, máy móc, thiết bị và các chi phí khác. Tất cả các yếu tố đó tập hợp lại đƣợc gọi là chi phí sản xuất. Sau một thời gian nhất định, các yếu tố đó tạo thành một sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh. Kết quả của một quá trình sử dụng các yếu tố sản xuất thể hiện ở chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Do vậy cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt thống nhất của một quá trình, quá trình sản xuất sản phẩm. Chúng bao gồm chi phí về lao động sống và lao động vật hoá kết tinh trong sản phẩm. Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau về quy mô giá trị, phạm vi tập hợp Giá thành Chi phí xây Chí phí xây Chi phí xây sản phẩm = lắp dở dang lắp phát sinh − lắp dở dang xây lắp đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Khi giá trị sản phẩm xây lắp dở dang (chi phí xây lắp dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc khi không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. 1.3 Công tác tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 1.3.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp Trƣớc hết các doanh nghiệp cần xác định rõ đối tƣợng, phƣơng pháp hạch toán chi phí, phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm của đơn vị và phải thực hiện đúng theo chế độ. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 26
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Cụ thể là phải xác định đƣợc nội dung và phạm vi của chi phí xây lắp và giá thành của các công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Khác với các doanh nghiệp công nghiệp khác, chi phí nhân công trực tiếp trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản không bao gồm các khoản trích theo lƣơng (BHXH, BHYT, KPCĐ). Chi phí xây lắp không bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, tuy thực chất chi phí quản lý cũng là để phục vụ cho quá trình thi công và hoàn thành bàn giao công trình cho chủ đầu tƣ. Những khoản chi phí nhƣ: chi phí đầu tƣ, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thƣờng cũng không đƣợc tính vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Những chi phí liên quan đến nhiều kì kế toán thì phải tiến hành phân bổ cho từng kì theo tiêu thức hợp lí. Khi phát sinh, trƣớc hết chi phí sản xuất đƣợc biểu hiện theo yếu tố chi phí rồi mới đƣợc biểu hiện thành các khoản mục giá thành sản phẩm. Chi phí phải đƣợc ghi sổ kế toán tại thời điểm phát sinh dựa trên cơ sở là các hoá đơn, chứng từ, phải đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Chi phí phát sinh ở công trình hay hạng mục công trình nào thì đƣợc tập hợp vào công trình hay hạng mục công trình đó. Hiện nay, Nhà nƣớc ta quản lý rất chặt chẽ về chi phí, giá thành sản phẩm xây lắp thông qua các quy định cụ thể về việc lập dự toán xây lắp. Điều này giúp cho các doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ hơn. Tuy nhiên các doanh nghiệp cũng cần phải cần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình thông qua việc tổ chức giám sát chặt chẽ quá trình phát sinh và hạch toán chi phí để tiết kiệm đƣợc chi phí hạ giá thành sản phẩm đồng thời phải đảm bảo đƣợc yêu cầu kĩ thuật, chất lƣợng của sản phẩm xây lắp và đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. 1.3.2 Đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm quy, giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp theo đó. Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi phát sinh chi phí nhƣ đội sản xuất xây lắp hoặc chịu chi phí nhƣ công trình hay hạng mục công trình xây lắp. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 27
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Để xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp phù hợp với yêu cầu quản lí chi phí và cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm xây lắp cần phải căn cứ vào: + Công dụng của chi phí. + Cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. + Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp. + Đối tƣợng tính giá thành trong từng doanh nghiệp. + Trình độ của các nhà quản lý doanh nghiệp và trình độ của các cán bộ kế toán trong doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp xây lắp do đặc điểm của sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, đặc trƣng kỹ thuật thi công, tổ chức sản xuất phức tạp, quá trình thi công chia làm nhiều giai đoạn nên đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thƣờng đƣợc xác định là từng công trình, hạng mục công trình hay theo từng đơn đặt hàng. 1.3.3 Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là hệ thống các phƣơng pháp sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tƣợng hạch toán chi phí. Có hai phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất đó là: - Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phƣơng pháp này áp dụng đối với các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất có liên quan. - Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phƣơng pháp này áp dụng khi một loại chi phí liên quan đến nhiều đối tƣợng tập hợp chi phí, không thể tập hợp cho từng đối tƣợng đƣợc. Trƣờng hợp này phải đƣợc lựa chọn tiêu thực phân bổ thích hợp. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 28
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Thông thƣờng các doanh nghiệp xây lắp áp dụng theo phƣơng pháp tập hợp trực tiếp, có nghĩa là chi phí phát sinh theo công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó. 1.3.4 Chứng từ và tài khoản sử dụng Khi tiến hành tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, để thực hiện đúng, chính xác, dễ theo dõi, kế toán phải dựa trên các chứng từ phát sinh và các tài khoản sử dụng. - Chứng từ kế toán là các giấy tờ chứng minh cho các hoạt động kinh tế sảy ra, là phƣơng tiện thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và trật tự hoàn thành và là cơ sở để ghi sổ kế toán. Cụ thể ở đây là các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình xây lắp nên có các chứng từ nhƣ: Phiếu xuất kho, bảng chấm công, hợp đồng lao động, các hoá đơn giá trị giá tăng, hoá đơn bán lẻ . - Tài khoản sử dụng trong kế toán là hình thức biểu hiện của Phƣơng pháp tài khoản kế toán dùng để phản ánh kiểm tra một cách thƣờng xuyên liên tục, có hệ thống về tình hình hiện có và sự biến động của từng đối tƣợng kế toán cụ thể. Tài khoản kế toán đƣợc mở chi tiết theo đối tƣợng kế toán, hay nói cách khác mỗi đối tƣợng kế toán cụ thể có nội dung kinh tế riêng, có yêu cầu quản lí riêng sẽ mở một tài khoản riêng để phản ánh và kiểm tra đối tƣợng đó. Và để cụ thể hơn áp dụng với đối tƣợng kế toán là các chi phí xây lắp, các tài khoản đƣợc sử dụng nhƣ: TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công TK 627 - Chi phí sản xuất chung TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 1.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất Vì doanh nghiệp xây lắp mang đặc thù riêng riêng của ngành xây dựng cơ bản, hoạt động xây lắp diễn ra trong thời gian dài, nguyên vật liệu đƣợc sử dụng theo định mức kế hoạch, khi nào cần sử dụng thì sẽ tiến hành mua. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 29
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Doanh nghiệp xây lắp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Do vậy cũng hạch toán chi phí sản xuất theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. 1.3.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trong phần hành kế toán này, để theo dõi các khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp. Tài khoản 621 dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp thực hiện lao vụ dịch vụ của doanh nghiệp xây lắp. Và tài khoản này đƣợc mở chi tiết theo từng đối tƣợng tập hợp chi phí (phân xƣởng, bộ phận sản xuất ). Kết cấu của tài khoản: Bên Nợ: Giá trị thực tế nguyên liệu vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ hạch toán. Bên Có: Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết đƣợc nhập lại kho. Kết chuyển hoặc tính phân bổ giá trị nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và chi tiết cho các đối tƣợng để tính giá thành công trình xây lắp, sản phẩm lao vụ, dịch vụ. TK 621 Không có số dƣ cuối kỳ. Phương pháp tập hợp chi phí NVLTT Do đối tƣợng kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây dựng thƣờng là công trình, hạng mục công trình nên toàn bộ NVLTT dùng vào sản xuất cho công trình, hạng mục công trình nào thì hạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của nguyên vật liệu và khối lƣợng thực tế đã sử dụng. Đến khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì cần phải kiểm kê số nguyên vật liệu còn lại tại nơi sản xuất để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệu đã tính cho đối tƣợng này. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 30
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Giá trị chi phí Giá trị NVLTT Giá trị Giá trị NVLTT NVLTT tính vào = xuất dùng cho − phế liệu − dùng không hết Z sp xây lắp sản xuất thi công thu hồi cuối kỳ Cùng với việc hạch toán phải đối chiếu, kiểm tra một cách thƣờng xuyên với các định mức và dự toán để phát hiện kịp thời những trƣờng hợp lãng phí, mất mát và xác định nguyên nhân, ngƣời chịu trách nhiệm để có biện pháp xử lý thích hợp. Những nguyên vật liệu không thể tính trực tiếp nhƣ vật liệu luân chuyển ( chi phí về ván khuôn, giàn giáo ) thì áp dụng phƣơng pháp phân bổ thích hợp để xác định số chi phí cho từng đối tƣợng theo định mức tiêu hao hoặc theo khối lƣợng thực hiện. Sơ đồ hạch toán TK 152, 153 TK 621 TK 152, 153 Xuất NVL cho gia công NVL sử dụng không hết nhập lại kho TK 111,112,141,331 Mua NVL sử dụng ngay TK 154 TK 133 Kết chuyển chi phí NVLTT VAT đầu vào (nếu có) TK 411,336,338 NVL nhận cấp phát, vay mƣợn cho sản xuất Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán CP NVLTT Phương pháp hạch toán (1) Khi mua hoặc xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ: Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 31
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi: Nợ TK 621 (Giá mua chƣa có thuế) Có TK 152 - Trƣờng hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng (không qua kho) hoặc cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ chịu thuế Giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ: Nợ TK 621 Nợ TK 133 Có TK 331, 141 111, 112 - Trƣờng hợp mua nguyên liệu, vật liệu không qua kho sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc hoạt động dịch vụ không chịu thuế Giá trị gia tăng hoặc chịu thuế Giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực tiếp: Nợ TK 621 Có TK 331, 111, 112 (2) Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (Trƣờng hợp nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng). Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lƣợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đƣợc duyệt: Nợ TK 621 Có TK 141 (1413) (3) Trƣờng hợp số nguyên vật liệu xuất ra sử dụng không hết vào hoạt động xây lắp cuối kỳ nhập kho Nợ TK 152, 153 Có TK 621 (4) Cuối kỳ kế toán căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tƣợng sử dụng nguyên liệu, vật liệu (Phân xƣởng sản xuất sản phẩm, loại sản phẩm công trình hay hạng mục công trình của hoạt động xây lắp ) theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc phân bổ. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 32
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Nợ TK 154 (1541) Có TK 621 1.3.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Để theo dõi khoản mục chi phí này, kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp. TK nàydùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ. Chi phí lao động trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho ngƣời lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và cho lao động thuê ngoài theo từng công việc. Kết cấu Tài khoản Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồm tiền lƣơng tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lƣơng theo quy định. Đối với hoạt động xây lắp không bao gồm các khoản trích trên lƣơng về BHXH, BHYT, KPCĐ. Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154. TK 622 Không có số dƣ cuối kì Phương pháp tập hợp Tổng chi phí NCTT sản xuất đƣợc tính vào giá thành sản phẩm căn cứ vào bảng phân bổ tiền lƣơng và BHXH. Thông thƣờng, chi phí NCTT liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó. Trƣờng hợp chi phí NCTT có liên quan đến nhiều đối tƣợng tập hợp CPSX mà không tách riêng đƣợc thì phải tiến hành tập hợp chung sau đó phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức hợp lý. Tiêu thức phân bổ hợp lý đối với chi phí NCTT có thể là: định mức hoặc giờ công lao động hay giá trị sản lƣợng ƣớc tính hoàn thành. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 33
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ hạch toán TK 334 TK622 TK 154 Lƣơng, phụ cấp lƣơng Kết chuyển CP NCTT phải trả CNV TK 111,112 Lƣơng công nhân thuê ngoài TK 141 Quyết toán CP NC đã tạm ứng Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán CP NCTT Phương pháp hạch toán (1) Căn cứ vào bảng tính lƣơng phải trả cho công nhân trực tiếp cho hoạt động xây lắp, cho sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp lao vụ, dịch vụ, lƣơng chính lƣơng phụ, phụ cấp lƣơng (Kể cả khoản phải trả cho lao động thuê ngoài): Nợ TK 622 Có TK 334 (2) Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (Trƣờng hợp nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng). Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lƣợng xâylắp hoàn thành đã bàn giao đƣợc duyệt: Nợ TK 622 Có TK 141(1413) (3) Tính trích các khoản theo lƣơng chỉ đối với hoạt động sản xuất công nghiệp hoặc hoạt động cung cấp dịch vụ Nợ TK 622 Có TK 338 Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 34
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (4) Cuối kì kế toán tính và phân bổ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 Nợ TK 154 Có TK 622 1.3.5.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công Tài khoản được sử dụng trong phần hành kế toán này là: TK 623 TK 623 dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho xây lắp công trình. Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phƣơng thức thi công hỗn hợp, vừa thi công thủ công vừa kết hợp bằng máy. Kết cấu TK Bên Nợ: Chi phí liên quan đến máy thi công (Chi phí nguyên vật liệu, cho máy hoạt động, chi phí tiền lƣơng và các khoản phụ cấp lƣơng, tiền lƣơng của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dƣỡng máy ) Bên Có: Kết chuyển chi phí máy thi công vào TK 154 TK 623 không có số dƣ cuối kỳ TK 623 có 6 TK cấp 2 đó là: TK 6231- Chi phí nhân công: để phản ánh lƣơng chính lƣơng phụ phụ cấp lƣơng phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công nhƣ vận chuyển cung cấp nhiên liệu, vật liệu cho xe, máy thi công. TK 6232- Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu khác phục vụ máy thi công. TK 6233- Chi phí dụng cụ sản xuất: dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao động liên quan đến hoạt động xe, máy thi công. TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công: dùng phản ánh khấu hao máy móc thi công dùng vào hoạt động xây lắp công trình. TK 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: dùng phản ánh các chi phí dụng cụ thuê ngoài nhƣ bảo hiểm xe, máy thi công, chi phí điện nƣớc Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 35
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TK 6238- Chi phí bằng tiền khác: dùng phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt của xe, máy thi công. Phương pháp tập hợp CP SDMTC Chi phí sử dụng MTC phục vụ cho công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó. Trƣờng hợp chi phí này không thể tập hợp trực tiếp đƣợc thì phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ theo tiêu thức hợp lý: giờ máy chạy, sản lƣợng ƣớc tính hoàn thành Sơ đồ hạch toán TK 334,111,112 TK 623 TK 154 Tiền công của CN Kết chuyển CPSDMTC điều khiển máy TK 141 Quyết toán CP MTC TK 152,153,111,112,331 Xuất,mua NVL sử dụng cho MTC TK 133 Thuế GTGT (nếu có) TK 111,112,331 CP dịch vụ mua ngoài hoặc bằng tiền khác Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công Phương pháp hạch toán Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 36
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (1) Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy có tổ chức hạch toán kế toán riêng: Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội, máy thi công, kế toán ghi: Nợ TK 621, 622, 627 Có cácTK liên quan Hạch toán chi phí sử dụng máy và tính giá thành ca máy thực hiện trên TK 154, thì căn cứ vào giá thành ca máy (Theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ) cung cấp cho đối tƣợng xây, lắp là công trình hay hạng mục công trình, tuỳ theo công tác hạch toán và mối quan hệ giữa đội máy thi công với đơn vị xây, lắp công trình, kế toán ghi: - Trƣờng hợp nếu doanh nghiệp thực hiện cung cấp lao vụ dịch vụ lẫn nhau giữa các bộ phận, ghi: Nợ TK 623 (6238- Chi phí bằng tiền khác) Có TK 154 - Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phƣơng thức bán lao vụ, dịch vụ lẫn nhau giữa các bộ phận: Nợ TK 623 Nợ TK 133 Có TK 333 Có TK 512, 511 (2) Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhƣng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công thì các chi phí sử dụng máy kể cả chi phí sử dụng thƣờng xuyên và tạm thời nhƣ phụ cấp lƣơng, phụ cấp lƣu động xe, máy thi công, thì việc hạch toán tiến hành nhƣ sau: - Căn cứ vào số tiền lƣơng (lƣơng chính, lƣơng phụ không bao gồm các khoản trích theo lƣơng) tiền công phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công, kế toán ghi: Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 37
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Nợ TK 623 Có TK 334 - Khi xuất kho, hoặc mua nguyên vật liệu nhiên liệu phục vụ cho xe, máy thi công: Nợ TK 623 Nợ TK 133 Có TK 152, 153 111 112 - Khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội máy thi công: Nợ TK 623 Có TK 214 - Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa máy thi công mua ngoài, điện, nƣớc, chi phí trả cho nhà thầu phụ ) Nợ TK 623 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 331 - Chi phí bằng tiền khác phát sinh: Nợ TK 623 Nợ TK 133 Có TK 111, 112 - Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (chi phí thực tế ca máy), tính cho từng công trình, hạng mục công trình: Nợ TK 154 Có TK 623 - Trƣờng hợp tạm ứng chi phí xe máy thi công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (trƣờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán riêng). Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lƣợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đƣợc duyệt: Nợ TK 623 Có TK 141 Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 38
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.3.5.4 Kế toán chi phí sản xuất chung Về nguyên tắc chung, chi phí chung đƣợc tập hợp theo từng phân xƣởng , đội đƣợc phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình, bộ phận đội đó thi công và sản phẩm, lao vụ dịch vụ phân xƣởng đó sản xuất. Trƣờng hợp chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều công trình hạng mục công trình sản phẩm lao vụ thì phải phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp. Số liệu để ghi vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung đƣợc căn cứ sổ chi tiết chi phí sản xuất chung và bảng tính chi phí nhân công trực tiếp. Số liệu bảng chi phí sản xuất chung dùng để tính giá thành sản phẩm. TK sử dụng: TK 627 TK này dùng để phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trƣờng xây dựng gồm: lƣơng nhân viên quản lí đội xây dựng, các khoản trích theo lƣơng đƣợc tính theo tỉ lệ quy định của công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lí đội (thuộc biên chế doanh nghiệp) khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội Kết cấu TK Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì bao gồm: tiền lƣơng của nhân viên quản lí đội, tiền ăn ca của nhân viên quản lí đội, các khoản trích theo lƣơng BHXH, BHYT, KPCĐ, của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân vận hành máy thi công, nhân viên quản lí đội, chi phí khấu hao, các chi phí bằng tiền khác Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung; chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ đƣợc ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kì do mức sản phẩm thực tế sản xuất thấp hơn mức công suất bình thƣờng Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 TK 627 không có số dƣ cuối kì Các TK cấp 2 bao gồm: Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 39
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TK 6271- Chi phí nhân viên phân xƣởng: Phản ánh các khoản tiền lƣơng phụ cấp lƣơng, phụ cấp lƣu động phải trả cho nhân viên quản lí đội xây dựng, tiền ăn ca của nhân viên quản lí đội, của công nhân xây lắp khoản trích trên lƣơng theo tỉ lệ quy định TK 6272- Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng cho đội xây dựng nhƣ vật liệu dùng để sửa chữa bảo dƣỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ dụng cụ xất dùng cho hoạt động quản lí của đội xây dựng (chi phí không có thuế GTGT đầu vào nếu đƣợc khấu trừ) TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội xây dựng TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động quản lí đội xây dựng nhƣ chi phí sƣả chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện nƣớc điện thoại các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kĩ thuật bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ không thuộc TSCĐ đƣợc tính theo phƣơng pháp phân bổ dần vào các chi phí của đội, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ (chi phí không bao gồm thuế GTGT đầu vào nếu đƣợc khấu trừ) Phương pháp tập hợp CP SXC Chi phí SXC phải đƣợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí. Một doanh nghiệp xây dựng nếu có nhiều phân xƣởng sản xuất, nhiều đội thi công thì chi phí SXC của đội nào đƣợc tập hợp và kết chuyển vào GTSP xây dựng của đội thi công đó. Trƣờng hợp đội công trình trong kỳ thi công nhiều CT, HMCT thì cần phải tiến hành phân bổ chi phí SXC cho các CT, HMCT có liên quan theo một tiêu thức phân bổ nhất định, nhƣ: phân bổ theo từng loại chi phí đƣợc tập hợp trực tiếp ( chi phí NVLTT, chi phí NCTT ), hoặc theo giờ máy chạy Nghĩa là, trong chi phí SXC khoản mục chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn nhất thì sẽ tiến hành phân bổ theo tiêu thức là khoản mục chi phí đó. Chẳng hạn, trong chi phí SXC nếu chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn thì sẽ tiến hành phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, nhƣng nếu chi phí khấu hao chiếm Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 40
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP tỷ trọng lớn thì chi phí SXC sẽ đƣợc phân bổ theo tiêu thức là giờ máy hoạt động Sơ đồ hạch toán TK 334, 338 TK 627 TK 154 Chi phí nhân viên Kết chuyển CP SXC TK 152,153 Chi phí vật liệu, dụng cụ (xuất dùng 1 lần) TK 331,111,112,214 Các CP SXC khác Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán CP SXC Phương pháp hạch toán (1) Khi tính tiền công các khoản phụ cấp phải trả nhân viên của đội xây dựng tiền ăn ca của nhân viên quản lí đội xây dựng, công nhân xây lắp: Nợ TK 627(6271) Có TK 334 (2) Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (Trƣờng hợp nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng). Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lƣợng xâylắp hoàn thành đã bàn giao đƣợc duyệt: Nợ TK 627 Có TK 141(1413) (3) Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, của công nhân trực tiếp xây lắp nhân viên vận hành máy thi công và nhân viên quản lí đội xây dựng (thuộc biên chế của doanh nghiệp) Nợ TK 627(6271) Có TK 338 Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 41
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (4) Xuất dùng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ cho đội xây dựng, căn cứ vào phiếu xuất kho: Nợ TK 627 Có TK 152, 153 (5) Khi xuất công cụ dụng cụ một lần có giá trị lớn cho đội xây dựng, phải phân bổ dần (phân bổ dần cho các kì kế toán trong một niên độ kế toán hoặc phân bổ cho nhiều niên độ kế toán): Nợ TK 142, 242 Có TK 153 Khi phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất chung: Nợ TK 627(6273) Có TK 142, 242 (6) Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất thuộc đội xây dựng Nợ TK 627 Có TK 214 Đồng thời ghi Nợ TK 009- Nguồn vốn khấu hao cơ bản (7) Khi phát sinh chi phí về điện, nƣớc, điện thoại thuộc đội xây dựng Nợ TK 627 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 331 (8) Trƣờng hợp sử dụng phƣơng pháp trích trƣớc hoặc phân bổ dần chi phí về sửa chữa lớn TSCĐ thuộc đội xây dựng, tính vào chi phí sản xuất chung: Nợ TK 627 Có TK 142, 242, 335 Khi chi phí sửa chữa thực tế phát sinh: Nợ TK 142, 242, 335 Có TK 627 (9) Khi phát sinh các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung Nợ TK 111, 112, 138 Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 42
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Có TK 627 (10) Cuối kì hạch toán căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình hạng mục công trình có liên quan: Nợ TK 154 Có TK 627 (11) Cuối kì hạch toán kết chuyển toàn bộ chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí chung của đội lắp máy để tập hợp toàn bộ chi phí sử dụng máy và tính giá thành ca máy Nợ TK 154 Có TK 621, 622, 627 (12) Sau khi tính giá thành ca máy và phân bổ cho các đối tƣợng sử dụng ca máy: Nợ TK 154(chi tiết cho hạng mục A, B khoản mục chi phí sử dụng máy) Có TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) (13) Cuối kì kế toán, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm dịch vụ theo tiêu thức phù hợp Nợ TK 154 Có TK 627 (14) Trƣờng hợp thuê ca máy thi công Nếu đơn vị thuê ngoài xe, máy thi công, khi trả tiền thuê xe, máy thi công: Nợ TK 627(6277) Có TK 111, 112, 331 Cuối kì kết chuyển chi phí máy thi công vào khoản mục chi phí máy: Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (khoản mục chi phí máy thi công) Có TK 627(6277) 1.3.5.5 Kế toán chi phí trả trƣớc và chi phí phải trả 1.3.5.5.1 Kế toán chi phí trả trƣớc Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 43
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Để hạch toán khoản mục chi phí này, kế toán sử dụng TK 142: TK 142 dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhƣng có liên quan nhiều đến sản xuất kinh doanh trong một năm và việc kết chuyển các chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc trừ vào kết quả kinh doanh của các kì hạch toán trong niên độ kế toán. Chi phí trả trƣớc là những khoản chi phí thực tế phát sinh, nhƣng có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kì hạch toán trong một năm nên chƣa thể tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp trong kì này mà đƣợc tính vào hai hay nhiều kì hạch toán tiếp theo trong năm. Kết cấu TK Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trƣớc ngắn hạn thực tế phát sinh Bên Có: Các khoản chi phí trả trƣớc ngắn hạn thực tế đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì hạch toán Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Số dƣ Nợ: Các khoản chi phí trả trƣớc chƣa tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc chứa kết chuyển vào TK 911 Phương pháp hạch toán: (1) Khi phát sinh các khoản chi phí trả trƣớc ngắn hạn (thuê nhà xƣởng, nhà kho văn phòng, mua bảo hiểm cháy nổ, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, mua các tài liệu kĩ thuật, giấy phép chuyển giao công nghệ không thuộc TSCĐ đƣợc tính theo phƣơng pháp phân bổ dần vào chi phí kinh doanh. - Đối với doanh nghiệp là đối tƣợng nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ và chi phí trả trƣớc dùng vào sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 44
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Nợ TK 142 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 152, 153, 331, 334, 338 - Đối với chi phí trả trƣớc ngắn hạn dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT. Nợ TK 142 Có TK 111, 112, 141, 331 - Trƣờng hợp mua dịch vụ sử dụng vào hoạt động sản xuất xây lắp chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ liên quan đến nhiều kỳ kinh doanh: Nợ TK 142 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 331 (2) Định kì tính chi phí trả trƣớc vào chi phí sản xuất kinh doanh Nợ TK 623, 627, 641, 642 Có TK 142 Đối với công cụ dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm, có hai phƣơng pháp phân bổ: Nếu phân bổ 2 lần: - Khi xuất công cụ dụng cụ, căn cứ vào phiếu xuất kho: Nợ TK 142 Có TK 153 - Tiến hành phân bổ lần đầu: Nợ TK 623, 627, 641, 642 Có TK 142 (1421) - Khi báo hỏng mất hoặc hết thời gian sử dụng theo quy định các công cụ dụng cụ kế toán tiến hành phân bổ giá trị còn lại vào chi phí sản xuất kinh doanh theo công thức: Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 45
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Giá trị Khoản bồi Số phải = − phế liệu − thường vật phân bổ thu hồi chất Kế toán ghi: Nợ TK 152 Nợ TK 138 Nợ TK 623, 627, 641, 642 Có TK 142 Nếu phân bổ nhiều lần: Khi xuất dùng công cụ dụng cụ, hoặc bao bì luân chuyển đồ dùng cho thuê phải căn cứ vào giá trị thời gian và mức độ tham gia của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh để xác định số lần phải phân bổ và chi phí phân bổ mỗi lần cho từng loại công cụ dụng cụ. Căn cứ để xác định mức phân bổ mỗi lần có thể là thời gian sử dụng hoặc khối lƣợng lao vụ, dịch vụ mà công cụ tham gia sản xuất kinh doanh trong từng kì hạch toán. (3) Cuối kì kế toán, một phần chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp ở hoạt động có chu kì sản xuất kinh doanh dài trong kì không có doanh thu hoặc phát sinh ít doanh thu đƣợc chuyển vào TK 142 Nợ TK 142 Có TK 641, 642 Sang kì kế toán sau, căn cứ vào khối lƣợng doanh thu thực hiện, kế toán tính toán chi phí và kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911 Có TK 142 (4) Trƣờng hợp chi phí trả trƣớc ngắn hạn là chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần quá lớn phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh nhiều kì kế toán, khi công việc sửa chữa hoàn thành: Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 46
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Nợ TK 142 Có TK 241 (5) Tính và phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì: Nợ TK 623, 627, 641, 642 Có TK 142 (6) Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trƣớc khi nhận tài sản thuê nhƣ kí kết hợp đồng, đàm phán Nợ TK 142 Có TK 111, 112 (7) Trƣờng hợp doanh nghiệp trả trƣớc lãi tiền vay Nợ TK 142 Có TK 111, 112 - Định kì phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ. Nợ TK 635 (Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh) Nợ TK 241 (Tính vào giá trị tài sản đầu tƣ XDCBDD) Nợ TK 627 (Tính vào giá trị tài sản đang sử dụng) Có TK 142 1.3.5.5.2 Kế toán chi phí phải trả Để hạch toán khoản mục chi phí này, kế toán sử dụng TK 335: TK này dùng để phản ánh các khoản chi đƣợc ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì nhƣng thực tế chƣa phát sinh mà sẽ phát sinh trong các kỳ sau. Đƣợc hạch toán vào các TK này là những chi phí thực tế chƣa phát sinh nhƣng đƣợc tính trƣớc vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ này cho các đối tƣợng chịu chi phí để khi chi phí thực tế phát sinh không gây đột biến về chi phí. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 47
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Khi hạch toán chi phí này vào chi phí kinh doanh của kỳ hạch toán, kế toán phải tôn trọng sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh của kỳ kế toán. Kết cấu TK Bên Nợ: Các khoản chi phí thực tế phát sinh tính vào chi phí phải trả Số chênh lệch số chi phí phải trảlớn hơn số chi phí thực tế chi phí bảo hành công trình xây dựng khi hết hạn bảo hành đƣợc hạch toán vào thu nhập bất thƣờng. Bên Có: Các chi phí phải trả dự tính trƣớc đã ghi nhận và hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh. Trích trƣớc khoản chi phí về bảo hành công trình, lắp đặt vào chi phí sản xuất chung. Số chênh lệch giữa số thực tế và số trích trƣớc. TK 335 gồm có các TK cấp 2 là: TK 3351- Trích trƣớc chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh các khoản lập dự phòng về bảo hành công trình xây lắp theo quy định TK 3352- Chi phí phải trả: Phản ánh các khoản chi phí đƣợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kì nhƣng thực tế chƣa phát sinh và sẽ phát sinh trong kỳ sau. TK 3353 - Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và sử dụng về quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp Phương pháp hạch toán (1) Tính trƣớc vào chi phí về tiền lƣơng nghỉ phép phải trả công nhân sản xuất trong năm: Nợ TK 622, 623, 627 Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 48
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Có TK 335 (2) Khi xác định tiền lƣơng nghỉ phép thực tế phải trả Nợ TK 335 Có TK 334 (3) Tính trƣớc vào chi phí kinh doanh số chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dự tính sẽ phát sinh Nợ TK 623, 627, 641, 642 Có TK 335 (4) Khi chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh Nợ TK 335 Có TK 241 (5) Tính trƣớc và hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh về những chi phí dự tính phải trả trong thời gian ngừng việc theo thời vụ hoặc theo kế hoạch: Nợ TK 623, 627, 642 Có TK 335 (6) Khi chi phí thực tế phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất Nợ TK 335 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 331, 152, 153, 334 (7) Hoàn nhập các khoản chi phí đã trích trƣớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh lớn hơn số chi phí thực tế phát sinh trong kì này: Nợ TK 335 Có TK 623, 627, 641, 642 (8) Định kì tính lãi tiền vay phải trả trong kì kinh doanh tới: Nợ TK 241, 627 Nợ TK 335 Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 49
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Có TK 335 (9) Hạch toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình - Khi trích trƣớc chi phí sửa chữa và bảo hành công trình: Nợ TK 627 Có TK 335 - Khi phát sinh chi phí sửa chữa và bảo hành công trình nhƣ chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung: Nợ TK 621, 622, 623, 627 Nợ TK 133 Có TK 112, 152, 153, 214, 331 - Cuối kì kết chuyển chi phí thực tế phát sinh: Nợ TK 154 Có TK 621, 622, 623, 627 - Khi công việc sửa chữa và bảo hành công trình bàn giao cho khách hàng Nợ TK 335 Có TK 154 - Hết hạn bảo hành công trình xây lắp nếu công trình không bảo hành hoặc số trích trƣớc chi phí bảo hành lớn hơn thực tế phát sinh phải hoàn nhập Nợ TK 335 Có TK 711 (10) Hạch toán quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm - Cuối niên độ kế toán, khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm tính vào chi phí quản lí doanh nghiệp Nợ TK 642 Có TK 3353 - Số thu của cấp dƣới để trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của cấp trên: Nợ TK 111, 112 hoặc Nợ TK 136 Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 50
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Có TK 3353 - Khi chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho ngƣời lao động Nợ TK 3353 Có TK 111, 112 - Trƣờng hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho ngƣời lao động thôi việc mất việc trong năm tài chính, thì phần chênh lệch thiếu đƣợc hạch toán vào chi phí quản lí doanh nghiệp: Nợ TK 642 Có TK 111, 112 - Khi chi đào tạo lại chuyên môn cho ngƣời lao động: Nợ TK 3353 Có TK 111, 112 - Khi trích nộp về quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm Nợ TK 3353 Có TK 111, 112 Có TK 336 1.3.5.6 Kế toán thiệt hại trong sản xuất Những chi phí thiệt hại trong sản xuất đƣợc tính vào chi phí sản xuất. Thông thƣờng các sản phẩm xây lắp đều đạt tiêu chuẩn kĩ thuật. Mặt khác sau khi công trình hoàn thành bàn giao bên chủ đầu tƣ sẽ giữ lại một phần giá trị thanh toán để bảo hành công trình. Nếu sảy ra sai sót thì các chi phí phát sinh khi bảo hành công trình đều đƣợc tính vào chi phí sản xuất. 1.3.5.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp Cuối kì kế toán, tất cả các chi phí về vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung đều đƣợc tập hợp vào bên Nợ TK 154(1541)- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của sản phẩm xây lắp Kết cấu TK: Bên Nợ: Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 51
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Các chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ. Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ giao cho nhà thầu chính chƣa đƣợc xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán. Bên Có: + Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao và giá thành xây lắp của nhà thầu phụ giao cho nhà thầu chính đƣợc xác định là tiêu thụ trong kì kế toán. + Giá trị phế liệu thu hồi. Số dƣ Nợ: Chi phí xây lắp còn dở dang cuôi kì và giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chƣa đƣợc xác định là tiêu thụ trong kì kế toán. Sơ đồ hạch toán TK 621 TK 154 TK 632 Kết chuyển CP NVLTT Bán thẳng TK 622 TK 155 Kết chuyển CP NCTT Nhập kho TK 623 Kết chuyển CP SDMTC TK 627 Kết chuyển CP SXC Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 52
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Phương pháp hạch toán Nợ TK 154 Có TK 621, 622, 623, 627 Phản ánh các khoản vật liệu thừa nhập kho hoặc bán, thanh lý máy thi công Nợ TK 152, 111 . Có TK 154 1.4 Công tác kế toán tính giá thành sản phẩm 1.4.1 Đối tƣợng tính giá thành trong kì Việc xác định đƣợc đối tƣợng tính giá thành là công việc có ý nghĩa rất lớn trong công tác tính giá thành sản phẩm. Đối tƣợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ của doanh nghiệp sản xuất và thực hiện đòi hỏi phải tính đƣợc tổng giá thành và giá thành đơn vị. Trong doanh nghiệp xây lắp, căn cứ vào khâu tổ chức sản xuất để xác định đối tƣợng tính giá. Và đối tƣợng tính giá thành chính là công trình hoặc hạng mục công trình và cũng có thể là khối lƣợng hoặc giai đoạn xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. 1.4.2 Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang là khối lƣợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhƣng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm. Sản phẩm dở dang trong các doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình chƣa hoàn thành, hoặc khối lƣợng xây lắp, công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành những chƣa đƣợc bên chủ đầu tƣ nghiệm thu thanh toán. Chi phí xây lắp tập hợp theo từng khoản mục chi phí, vừa liên quan đến sản phẩm hoàn thành vừa liên quan đến sản phẩm đang làm dở đƣợc xác định tại Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 53
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP thời điểm cuối kì. Để xác định chi phí sản xuất cho sản phẩm xây lắp hoàn thành đảm bảo tính hợp thì cần phải xác định phần chi phí sản xuất tính cho sản phẩm làm dở. Tuỳ thuộc vào đối tƣợng tính giá thành của doanh nghiệp xây lắp mà nội dung sản phẩm dở dang có sự khác nhau. Nếu đối tƣợng tính giá thành là khối lƣợng (giai đoạn) xây lắp hoàn thành thì khối lƣợng (giai đoạn) xây lắp chƣa hoàn thành là sản phẩm xây lắp dở dang. Nếu đối tƣợng tính giá thành là công trình hay hạng mục công trình hoàn thành thì sản phẩm dở dang là các công trình, hạng mục công trình chƣa hoàn thành. Doanh nghiệp xây lắp có thể đánh giá sản phẩm dở dang theo các phƣơng pháp sau: 1.4.2.1 Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá dự toán Theo phƣơng pháp này, chi phí thực tế của khối lƣợng xây dựng dở dang cuối kỳ đƣợc xác định nhƣ sau: Chi phí thực Chi phí thực tế của KLXL tế của KLXL dở Chi phí thực thực hiện + Chi phí của trong kỳ dang đầu kỳ KLXL dở tế của KLXL = × dở dang cuối dang cuối kỳ Chi phí của KLXL Chi phí của kỳ theo dự toán hoàn thành bàn + KLXL dở giao trong kỳ theo dang cuối kỳ dự toán theo dự toán 1.4.2.2 Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tƣơng đƣơng Việc đánh giá sản phẩm làm dở trong lĩnh vực XDCB thƣờng sử dụng phƣơng pháp này. Khi đó: Chi phí thực tế Chi phí thực tế Chi phí dự của KLXL dở của KLXL thực toán KLXL Chi phí thực dang đầu kỳ hiện trong kỳ DDCK đã tế của KLXL = × tính đổi theo dở dang cuối Chi phí của Chi phí theo dự sản lƣợng kỳ KLXL hoàn toán của KLXL dở hoàn thành thành bàn giao dang cuối kỳ đã tƣơng đƣơng trong kỳ theo tính đổi theo sản dự toán lƣợng hoàn thành tƣơng đƣơng Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 54
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.4.2.3 Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá dự toán Theo phƣơng pháp này, chi phí thực tế của khối lƣợng xây dựng dở dang cuối kỳ đƣợc tính theo công thức sau: Chi phí thực Chi phí thực tế tế của KLXL của KLXL thực Giá trị dự DDĐK hiện trong kỳ Chi phí thực toán của tế của KLXL = × Giá trị dự toán KLXL dở dở dang cuối Giá trị dự dang cuối kỳ kỳ của KLXL hoàn toán của thành bàn giao KLXL dở trong kỳ dang cuối kỳ Ngoài ra, đối với một số công việc nhƣ: nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện, hoặc xây dựng các công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công ngắn, đƣợc thực hiện theo hợp đồng và chủ đầu tƣ thanh toán sau khi đã hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ chính là toàn bộ CPSX thực tế phát sinh từ khi thi công đến thời điểm kiểm kê đánh giá. 1.4.3 Các phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm Tính giá thành sản phẩm là việc xác định chi phí sản xuất cho đối tƣợng tính giá thành theo từng khoản mục chi phí. Có nhiều phƣơng pháp để tính giá thành sản phẩm, tuy nhiên dựa vào đối tƣợng tập hợp chi phí và đối tƣợng tính giá thành mà doanh nghiệp lựa chọn phƣơng pháp cho phù hợp. 1.4.3.1 Tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phƣơng pháp giản đơn Phƣơng pháp này thích hợp cho đối tƣợng tính giá thành là khối lƣợng hoặc giai đoạn xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đƣợc trong kì theo từng công trình, hạng mục công trình và căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì trƣớc và cuối kì này để tính giá thành các giai đoạn xây lắp hoàn thành theo công thức: Z = Dđk + C - Dck Trong đó Z là giá thành các giai đoạn xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 55
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.4.3.2 Phƣơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng Phƣơng pháp này phù hợp cho đối tƣợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình chƣa hoàn thành. Mỗi đơn đặt hàng ngay từ khi quá trình thi công đƣợc mở một phiếu tính giá thành (Bảng tính giá thành theo đơn đặt hàng). Chi phí sản xuất phát sinh đƣợc mở cho từng đơn đặt hàng bằng phƣơng pháp trực tiếp hoặc gián tiếp. Cuối hàng kỳ căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đƣợc cho từng đơn đặt hàng theo khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành của đơn đặt hàng tƣơng ứng. Khi có chứng từ phát sinh đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành đơn đặt hàng (công trình, hạng mục công trình hoàn thành) bằng cách cộng luỹ kế các chi phí từ kì bắt đầu thi công đến khi đơn đặt hàng đƣợc hoàn thành ngay trên bảng tính giá thành của đơn đặt hàng đó. Đối với các đơn đặt hàng chƣa hoàn thành cộng chi phí luỹ kế từ khi bắt đầu thi công đến thời điểm xác định chính là giá trị sản phẩm xây lắp dở dang. Bởi vậy mà Bảng tính giá thành theo đơn đặt hàng chƣa xong coi là các báo cáo chi phí sản xuất xây lắp dở dang. Trƣờng hợp đơn đặt hàng gồm một số hạng mục công trình thì sau khi tính giá thành cho đơn đặt hàng đã hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành cho từng hạng mục công trình bằng cách căn cứ vào giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành và giá thành dự toán của hạng mục công trình đó, với công thức tính nhƣ sau: Zi: Giá thành sản xuất thực tế của hạng mục công trình Zđđh: Giá thành sản xuất thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành Zdt: Giá thành dự toán của các hạng mục công trình thuộc đơn đặt hàng hoàn thành Zidt: Giá thành dự toán của hạng mục công trình Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 56
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.4.3.3 Phƣơng pháp tính giá thành theo giá thành định mức Phƣơng pháp này áp dụng trong trƣờng hợp DNXL thực hiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo định mức. Nội dung của phƣơng pháp: Trƣớc hết phải căn cứ vào định mức kinh tế kĩ thuật hiện hành và dự toán chi phí đƣợc duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm. Tổ chức hạch toán riêng biệt chi phí sản xuất xây lắp thực tế phù hợp với số định mức và số chi phí sản xuất của sản phẩm. Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất xây lắp thực tế phù hợp với định mức và số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch thoát li định mức, thƣờng xuyên thực hiện phân tích những chênh lệch này để kịp thời đề ra các biện pháp khắc phục nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm xây lắp. Khi có thay đổi định mức kinh tế, cần kịp thời tính toán lại giá thành định mức và xác định lại số chênh lệch chi phí sản xuất xây lắp do thay đổi định mức của số sản phẩm đang sản xuất dở dang cuối kì trƣớc (nếu có). Trên cơ sở giá thành định mức, số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch thoát li định mức đã tập hợp riêng và số chênh lệch do thay đổi định mức để tính giá thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kì báo cáo theo công thức: Chênh lệch do Chênh lệch Giá thực tế Giá thành = ± thay đổi định ± do thoát ly sản phẩm định mức mức định mức 1.4.4 Kế toán giá thành sản phẩm Sau khi xác định đƣợc đối tƣợng tính giá thành, dựa vào phƣơng pháp tính giá thành phù hợp kế toán sẽ tiến hành tính toán tổng hợp chi phí để tính đƣợc giá thành sản phẩm. 1.5 Sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Mỗi doanh nghiệp xây lắp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kì kế toán năm. Và các doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, các chế độ thể lệ kế toán của nhà nƣớc và yêu cầu quản lí của doanh nghiệp để mở Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 57
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết. Mỗi đơn vị chỉ đƣợc mở và giữ một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất. Sổ kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cũng nằm trong khuôn mẫu đó. Các hình thức sổ kế toán quy định áp dụng thống nhất đối với doanh nghiệp xây lắp gồm: (1) Hình thức Nhật kí chung (2) Hình thức Nhật kí chứng từ (3) Hình thức Nhật kí sổ cái (4) Hình thức Chứng từ ghi sổ (5) Hình thức phần mềm kế toán máy 1.5.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung Gồm các chứng từ kế toán chủ yếu sau: + Sổ Nhật ký chung. + Sổ cái. + Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Sơ đồ trình tự ghi sổ Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 58
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN Sổ nhật ký đặc SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ kế toán biệt chi tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu Sơ đồ 1.6 Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức NKC 1.5.2 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ (NKCT) là hình thức sổ có sự kết hợp giữa ghi chéo theo trình tự thời gian và ghi chép theo hệ thống, có sự kết hợp giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa ghi chép hàng ngày với tổng hợp số liệu để lập báo cáo cuối kỳ. Chứng từ sử dụng trong hình thức này bao gồm: Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 59
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Nhật ký chứng từ. - Bảng kê - Các sổ kế toán chi tiết. Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ như sau: CHỨNG TỪ GHI SỔ VÀ CÁC BẢNG PHÂN BỔ Bảng kê NHẬT KÝ CHỨNG Thẻ, sổ kế toán chi TỪ tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu Sơ đồ 1.7 Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức NKCT 1.5.3 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái gồm các chứng từ kế toán sau: - Nhật ký – Sổ cái - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết Trình tự kế toán theo ình thức Nhật ký – Sổ cái Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 60
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHỨNG TỪ GỐC Sổ, thẻ kế toán chi tiêt Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Bảng tổng NHẬT KÝ – SỔ CÁI hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu Sơ đồ 1.8 Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức NK – SC 1.5.4 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau: - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. - Sổ cái. - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Trình tự kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 61
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chứng từ gốc Sổ, thẻ Sổ quỹ Bảng tổng hợp kế toán chứng từ gốc chi tiết Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI chứng từ ghi SỔ sổ SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu Sơ đồ 1.9 Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức CTGS 1.5.5 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán. Đặc trƣng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhƣng phải in đƣợc đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 62
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy tính: Phần mềm kế toán thiết kế theo hình thức nào thì sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhƣng không bắt buộc hoàn toán giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. SỔ KẾ TOÁN CHỨNG TỪ PHẦN MỀM SỔ TỔNG HỢP KẾ TOÁN KẾ TOÁN SỔ CHI TIẾT TRÊN MÁY VI TÍNH BẢNG TỔNG - Báo cáo tài HỢP CHỨNG TỪ KẾ chính TOÁN CÙNG - BC kế toán LOẠI Quản trị Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu Sơ đồ 1.10 Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức ứng dụng phần mềm kế toán Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 63
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT & TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MAI ANH 2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Mai Anh 2.1.1 Quá trình hình thành và chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Mai Anh 2.1.1.1 Quá trình hình thành Công ty TNHH Mai Anh đƣợc thành lập vào ngày 10/5/2001 theo Luật doanh nghiệp nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Mai Anh. - Tên công ty viết tắt: Mai Anh Co.,LTD - Mã số thuế: 0200431902 - Trụ sở công ty đặt tại: 280 Nguyễn Văn Linh - Phƣờng Dƣ Hàng Kênh - quận Lê Chân – thành phố Hải Phòng. - Vốn đăng ký là: 9.000.000.000 đồng - Vốn hoạt động: 20.000.000.000 đồng - Ngành nghề kinh doanh: XD công trình dân dụng, giao thông thuỷ lợi; tƣ vấn – đầu tƣ phát triển hạ tầng cơ sở; sản xuất, KD VLXD; tƣ vấn thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp dân dụng, công nghiệp; theo dõi giám sát thi công Từ khi thành lập đến nay, công ty luôn khẳng định sự thích nghi với tình hình mới, khẳng định sự tồn tại và phát triển của công ty. Công ty luôn hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc kế hoạch đã đề ra và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nƣớc, đồng thời luôn tham gia tốt các hoạt động từ thiện xã hội, góp phần vào thắng lợi chung của thành phố. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 64
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Chức năng Công ty TNHH Mai Anh đƣợc thành lập theo tinh thần của Bộ Luật doanh nghiệp, nhằm góp phần phát huy nội lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Vì thế hiện nay, công ty thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, công ty có quyền tự chủ kinh doanh và tài chính theo quy định của luật doanh nghiệp. Tổng số cán bộ công nhân viên là 152 ngƣời bao gồm: - Kỹ sƣ các ngành nghề: 10 ngƣời - Kỹ thuật viên các ngành nghề: 15 ngƣời - Công nhân thợ lành nghề: 22 ngƣời - Công nhân thợ lao động thủ công: 34 ngƣời - Lao động thuê ngoài: 71 ngƣời. Công ty TNHH Mai Anh đăng ký và đƣợc phép kinh doanh trên các lĩnh vực sau: - Thi công các công trình dân dụng và công nghiệp - Thi công các công trình thuỷ lợi và giao thông - San lấp mặt bằng và xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng trong các đô thị và khu công nghiệp. - Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng - Tƣ vấn thiết kế, tƣ vấn giám sát công trình, đo đạc và lập bản đồ, kinh doanh bất động sản Từ khi thành lập cho tới nay công ty luôn tự vận động để theo kịp sự thay đổi của nền kinh tế. Với đội ngũ cán bộ, kỹ sƣ, công nhân giàu kinh nghiệm và có tinh thần trách nhiệm cao Cùng với trang thiết bị hiện đại đồng bộ đủ đảm bảo để thi công xây dựng lắp đặt các công trình công nghiệp, dân dụng có kết cấu phức tạp. Nhiệm vụ Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 65
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Nắm bắt mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong địa phƣơng để có định hƣớng sản xuất kinh doanh góp phần phát triển xã hội. Nhạy bén trong cơ chế thị trƣờng để kịp thời sản xuất và tiêu thụ kịp thời đáp ứng đƣợc nhu cầu sản xuất và tiêu thụ của địa phƣơng. - Tăng cƣờng công tác hạch toán kinh doanh, quản lý chặt trẽ các chi phí quản lý sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tích luỹ vốn. - Thực hiện thi công đảm bảo đúng thiết kế, đạt yêu cầu kỹ thuật, chất lƣợng, hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảo an toàn lao động các công trình thi công trong các lĩnh vực: Xây dựng nhà máy thuỷ điện, các công trình giao thông, thuỷ lợi, các công trình dân dụng và công nghiệp, - Chịu trách nhiệm với khách hàng về các hợp đồng đã ký. - Chịu trách nhiệm bảo tồn nguồn vốn của công ty, bảo đảm hạch toán kinh tế đầy đủ, chịu trách nhiệm nợ đi vay và làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nƣớc. - Thực hiện các quy định của Nhà nƣớc về bảo vệ tài nguyên, môi trƣờng, di tích lịch sử, văn hoá, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và công tác phòng chống cháy nổ. 2.1.2 Một số kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trƣờng đều nhằm tìm lợi nhuận cao nhất trong khả năng và điều kiện cho phép, đồng thời tạo ra môi trƣờng sản xuất kinh doanh ổn định và có xu hƣớng gia tăng trong các năm sau. Công ty đã dần từng bƣớc ổn định đƣợc và phát triển vững chắc, khẳng định đƣợc vai trò và tiềm năng của mình trong nền kinh tế. Mặc dù đăng ký kinh doanh nhiều ngành nghề, tuy nhiên doanh nghiệp mới chỉ tập chung khai thác một số ngành nghề là: xây dựng công trình, đo đạc bản đồ và tƣ vấn khảo sát thiết kế. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 66
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP * KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM: 2008, 2009, 2010 Đơn vị tính: VNĐ Năm So sánh (2010 / 2009) 2008 2009 2010 Chỉ tiêu (+,-) % 1. Doanh thu 12.500.000.000 13.900.000.000 15.700.000.00 1.800.000.000 113% 2.Tổng lao động 140 145 152 7 105% 3. Tổng vốn kinh doanh 6.150.000.000 6.970.000.000 7.200.000.000 230.000.000 103% - Vốn cố định 2.100.000.000 2.400.000.000 2.510.000.000 110.000.000 105% - Vốn lƣu động 4.050.000.000 4.570.000.000 4.690.000.000 120.000.000 103% 4.Tổng giá thành 11.300.000.000 12.500.000.00 14.100.000.000 1.600.000.000 113% 5. Lợi nhuận trƣớc thuế 1.200.000.000 1.400.000.000 1.600.000.000 200.000.000 114% 6. Thuế TNDN 336.000.000 392.000.000 448.000.000 56.000.000 114% 7. Lợi nhuận sau thuế 864.000.000 1.008.000.000 1.152.000.000 144.000.000 114% Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Mai Anh năm 2008,2009,2010 Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 67
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Từ bảng kết quả so sánh năm 2010 với năm 2009 ta thấy: tổng số lao động tăng 105%. Doanh thu tăng 113%. Lợi nhuận tăng 114%. Nhƣ vậy tỷ lệ lợi nhuận năm 2010 tăng cao hơn so với tỷ lệ tăng doanh thu và tăng hơn rất nhiều so với tỷ lệ tăng cuả lao động năm 2009, chứng tỏ công ty đã từng bƣớc sử dụng hiệu quả chi phí nhân công và đã giảm đƣợc giá thành xây lắp và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Từ khi thành lập đến nay công ty luôn hoàn thành các công trình theo đúng thời gian quy định. Công ty ngày càng có uy tín trên thị trƣờng đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nƣớc tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống cho ngƣời lao động. Trong một số năm lại đây sản xuất kinh doanh của công ty phát triển, đời sống của công nhân viên đƣợc nâng cao rõ rệt. Qua hơn 10 năm xây dựng và trƣởng thành, Công ty TNHH Mai Anh đã không ngừng phấn đấu và phát triển thể hiện tiềm năng của mình. Có thể nói Công ty Mai Anh là một trong những doanh nghiệp trẻ, phát triển nhanh, đóng góp vào việc thu nộp ngân sách rất lớn của thành phố Hải Phòng. Công ty đã tạo cho mình một bộ máy quản lý vững chắc, tự tin của tuổi trẻ và nhiều kinh nghiệm. Công ty thực hiện chế độ một thủ trƣởng cùng với sự tƣ vấn của các bộ phận chức năng đƣợc phân chia rõ ràng với từng cá nhân đƣợc đào tạo chính quy. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 68
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty: Giám đốc Phó giám đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Hành chính Kế hoạch – Kỹ thuật - Vật tƣ - Kế toán Dự án KCS Thiết bị Chỉ huy trƣởng công trình Kỹ thuật - Kế toán Thủ kho Bảo vệ giám sát Công trƣờng Tổ Tổ mộc Tổ nề + Tổ nề + Tổ Tổ Sắt cốp b.tông b.tông điện t.công Hàn pha số 1 số 2 nƣớc cơ giới Sơ đồ2.1 Mối quan hệ giữa công ty và công trƣờng Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 69
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.1.3 Tổ chức công tác kế toán của công ty 2.1.3.1 Các đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Mai Anh Đặc điểm về sản phẩm Sản phẩm xây lắp của Công ty TNHH Mai Anh là những công trình hạ tầng cơ sở khu đô thị, nhà ở, trƣờng học, trụ sở văn phòng làm việc đƣợc xây dựng và sử dụng tại chỗ, cố định tại địa điểm xây dựng và mỗi công trình thƣờng nằm cách xa nhau. Do đó khi đến một nơi xây dựng mới lại đòi hỏi phải xây lại chỗ ở, chỗ làm việc cho cán bộ công nhân viên. Vì vậy sản xuất xây dựng có tính lƣu động cao và thiếu ổn định dẫn tới khó khăn lớn của công ty trong việc quản lý và thi công các công trình cũng nhƣ trong công tác thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm xây lắp. Sau đây là sơ đồ khái quát về quy trình xây lắp công trình, hạng mục công trình: Khảo sát San lấp Đào Đổ bê Xây móng, thiết kế mặt bằng móng tông đổ bê tông giằng móng Lên tầng Đổ bê Xây dựng Đổ bê tông (nếu có) tông trần khung cột, giầm Lắp đặt Kiểm tra Hiệu chỉnh, Vận hành, máy móc, thông số, kỹ kiểm tra kỹ chạy thử thuật thiết bị thuật Nghiệm thu Hoàn thiện Sơ đồ2.2 Quy trình xây lắp công trình, hạng mục công trình Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 70
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đặc điểm về nguyên vật liệu Nguyên vật liệu trong sản xuất, kinh doanh xây dựng có vai trò vô cùng quan trọng. Trong tổng chi phí xây lắp thì chi phí vật liệu chiếm khoảng 60- 70%. Vật liệu xây dựng có khối lƣợng lớn, từ nguồn cung ứng đến nơi xây lắp công trình rất xa, làm cho chi phí vận chuyển rất lớn so với các ngành khác. Nên nguyên vật liệu là một trong những nhân tố ảnh hƣởng lớn đến giá thành xây lắp. Do đó công tác khai thác, dự trữ, quản lý, cung ứng nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng nhất của công tác hạ giá thành xây lắp. Vật liệu xây dựng với khối lƣợng lớn, đa dạng về chủng loại, số lƣợng có nhiều loại phụ thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu nhƣ vôi, xi măng, cát, sỏi cần có những biện pháp bảo vệ để tránh hƣ hỏng, mất mát, hao hụt gây ra lãng phí không cần thiết. Trong xây dựng khối lƣợng nguyên vật liệu đều có định mức tiêu hao, cần phải sử dụng đúng định mức và phấn đấu hạ thấp định mức. Trong thi công xây dựng hạn chế xoá bỏ việc sản xuất ra sản phẩm hỏng trong bảo quản, hạn chế và xoá bỏ mọi mất mát, hƣ hỏng và hao hụt. Đặc điểm về số lượng, chất lượng lao động. Lao động là yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp, là yếu tố quan trọng nhất của lực lƣợng sản xuất và đây chính là nguồn gốc sáng tạo ra sản phẩm. Khi cuộc cách mạng công nghiệp bùng nổ, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển đòi hỏi trình độ lao động ngày càng cao đáp ứng sự thay đổi đó để nâng cao năng suất lao động và nhƣ vậy lao động ngày càng giữ vị trí quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Từ năm thành lập đến nay, trong cơ cấu tổ chức của công ty, công ty luôn xây dựng và duy trì bộ máy quản lý tinh giản và hiệu quả. Các cán bộ quản lý đều có chuyên môn nghiệp vụ cao. Trong quá trình xây lắp các công trình do đặc điểm công trình mà tại các địa phƣơng chủ nhiệm công trình luôn là ngƣời tự đi thuê thêm lao động để phục vụ quá trình thi công. Sự kết hợp giữa lao động địa Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 71
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP phƣơng nơi thi công đã giảm bớt chi phí về lao động và mặt khác đã tạo nên nhiều công ăn việc làm cho chính địa phƣơng có công trình thi công. Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty. Là một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, do đặc điểm tính chất của sản phẩm xây dựng đòi hỏi công ty phải có những chủng loại tài sản cố định khác nhau để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Các tài sản cố định cỡ lớn nhƣ: máy ủi, máy xúc Và các thiết bị khác nhau nhƣ máy tính, máy in Là do công ty tự mua sắm bằng vốn tự có và vốn vay, và thực hiện khấu hao theo quy định của nhà nƣớc. Còn đối với công cụ máy móc nhỏ nhƣ giàn giáo, cột chống, máy đầm Để phục vụ thi công thì đội trƣởng hoặc chủ nhiệm công trình tự mua sắm và thực hiện khấu hao vào giá thành công trình. Đặc điểm thị trường kinh doanh. Từ khi công ty thành lập đến nay với đặc điểm của nền kinh tế thị trƣờng cạnh tranh ngày càng gay gắt quyết liệt. Công ty luôn chủ động lập các dự án tự đầu tƣ và tham gia đấu thầu các công trình do trung ƣơng và thành phố đầu tƣ, bên cạnh đó công ty tìm các đối tác để cùng nhau xây dựng các công trình lớn khi công ty chƣa đủ khả năng đáp ứng. Công ty kết hợp với những đơn vị chức năng của các cơ quan liên quan để xác định, kiểm tra và điều tiết kịp thời các thông tin để xác định đúng mục tiêu cho từng dự án phục vụ cho công tác đấu thầu. 2.1.3.2 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH Mai Anh trong quá trình hoạt động Thuận lợi - Các công trình ở gần nguồn nguyên vật liệu xây dựng, máy xây dựng, sẵn nhân công thì công ty sẽ có nhiều lợi thế trong hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành xây lắp. - Về lực lƣợng lao động, công ty luôn tuyển dụng các công nhân kỹ thuật nhƣ mộc, nề, bê tông với nhiều tay nghề khác nhau đáp ứng đƣợc tiến độ công việc và chất lƣợng công trình. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 72
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Thực tế hiện nay, trên địa bàn Hải Phòng cũng nhƣ các tỉnh, các địa phƣơng trong cả nƣớc, nhu cầu phát triển, xây dựng các khu đô thị mới, các khu chung cƣ, các công trình giao thông, công trình công cộng rất lớn, với đủ các loại nguồn vốn nhƣ vốn ngân sách nhà nƣớc cấp, vốn vay nƣớc ngoài, vốn đầu tƣ của các doanh nghiệp, vốn huy động đóng góp Do đó đây là điều kiện để công ty tham gia đấu thầu xây dựng các công trình ở các mọi nơi. Khó khăn - Trong xây dựng, con ngƣời và các tƣ liệu sản xuất luôn phải di chuyển từ công trình này đến công trình khác làm tăng chi phí sản xuất. - Các công trình xây dựng phải tiến hành ngoài trời do đó chịu ảnh hƣởng trực tiếp của thời tiết, ảnh hƣởng của thời tiết thƣờng làm gián đoạn quá trình thi công, làm tăng giá thành của công trình. Đặc điểm này đòi hỏi công ty phải xác lập tiến độ thi công hợp lý, tránh thời tiết xấu ảnh hƣởng đến công trình. - Bên cạnh đó các nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp cho xây dựng phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. Vì vậy công ty cần phải tổ chức dự trữ nguyên vật liệu, phục vụ sản xuất. - Sản phẩm xây dựng là các công trình lớn, chi phí lớn, vốn nhiều, thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài sản phẩm. Điều đó làm cho vốn xây dựng công trình và vốn sản xuất thƣờng bị ứ đọng lâu dài tại. Công ty dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian, làm cho công tác hạ giá thành bị ảnh hƣởng. Vì vậy công ty phải chú ý đến nhân tố thời gian khi lựa chọn phƣơng án. - Khi xây dựng các công trình thƣờng tuyển dụng lao động địa phƣơng nên số lƣợng và chất lƣợng lao động chƣa đảm bảo và đồng bộ, dẫn đến chƣa đảm bảo về mặt hiệu quả của công việc. - Do quy mô của doanh nghiệp nhỏ, số vốn của công ty có hạn nên không trang bị đầy đủ đƣợc máy móc thiết bị để phục vụ thi công, công ty thƣờng xuyên phải đi thuê ngoài để phục vụ thi công công trình. Đây thực sự là một trở ngại lớn đối với công ty, trong quá trình xây lắp công trình và tiến độ hoàn thành công trình. Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 73
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.1.4 Đặc điểm mô hình tổ chức bộ máy kế toán và hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Mai Anh 2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán Kế toán trƣởng kiêm kế toán tổng hợp Thủ quỹ Kế toán Kế toán vật kiêm kế toán ngân tƣ và thu hồi NVL, CCDC, hàng và vốn TSCĐ thuế Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Mai Anh 2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán - Tham mƣu cho lãnh đạo công ty về công tác, nghiệp vụ tài chính kế toán và quản lý các nguồn vốn của công ty. Đồng thời lập và quản lý các thủ tục, chứng từ về công tác tài chính kế toán theo đúng chuẩn mực kế toán của Nhà nƣớc. - Tổ chức ghi chép, tính toán đầy đủ và phản ánh chính xác, kịp thời toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch chi tiêu tài chính để trình Giám đốc phê duyệt, triển khai và thực hiện. - Theo dõi và sử dụng vốn có hiệu quả, quản lý các quỹ tiền lƣơng, quỹ khen thƣởng, quỹ dự phòng. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nƣớc, kiểm kê các tài sản của công ty và lập báo cáo quyết toán. Phòng tài chính kế toán có 4 cán bộ nhân viên kế toán đƣợc phân công cụ thể nhƣ sau: Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 74
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Kế toán trƣởng kiêm kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc, cấp trên và Nhà nƣớc về thông tin kế toán cung cấp, tổ chức điều hành công tác kế toán của công ty, đôn đốc, giám sát, hƣớng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các công việc do các nhân viên kế toán thực hiện. Kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán của các bộ phận kế toán khác chuyển sang, thực hiện các bút toán kết chuyển, khoá sổ kế toán cuối kỳ. Lập các báo cáo tài chính và báo cáo kế toán (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng tính giá thành sản phẩm công trình ). Thủ quỹ kiêm kế toán CCDC, tài sản cố định: Chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt, thực hiện thu chi đối với các chứng từ thanh toán đã đƣợc phê duyệt, ghi chép kế toán chi tiết tài sản cố định, công cụ dụng cụ. Tính khấu hao tài sản cố định, phân bổ công cụ dụng cụ. Lập báo cáo kế toán về tình hình tăng giảm tài sản cố định. Kế toán ngân hàng, thuế: Căn cứ vào kế hoạch đầu tƣ thi công, nhu cầu vốn sản xuất đƣợc duyệt để lập giấy đề nghị vay vốn. Thực hiện thanh toán đối với các đơn vị có liên quan bằng chuyển khoản (cơ quan thuế, nhà cung cấp vật tƣ ) Đồng thời, hàng tháng tập hợp hoá đơn kê khai thuế đầu vào và căn cứ giá trị sản lƣợng thực hiện tính doanh thu, kê khai thuế đầu ra với cục thuế . Kế toán vật tƣ và thu hồi vốn: Chịu trách nhiệm quản lý, thống kê, theo dõi số lƣợng vật tƣ nhập- xuất- dùng cho các công trình, đối chiếu từng chủng loại vật tƣ, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu căn cứ vào dự toán của mỗi công trình. Đồng thời căn cứ vào giá trị phải thu theo kế hoạch, chủ động lập kế hoạch thu vốn theo tuần, đối chiếu công nợ với các A. 2.1.5 Hình thức tổ chức kế toán Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 75
- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.1.5.1 Hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Mai Anh Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực XDCB, tiến hành xây dựng nhiều công trình trong cùng một thời gian, do đó chi phí SXKD của công ty phát sinh thƣờng xuyên, liên tục với nhiều loại chi phí khác nhau Để kịp thời tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ cho từng công trình, công ty áp dụng phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Phƣơng pháp này không những phản ánh đƣợc kịp thời chi phí sản xuất cho từng công trình mà nó còn phản ánh một cách chính xác số chi phí cho từng công trình trong từng thời điểm, giúp ban quản lý từng công trình cũng nhƣ giám đốc công ty đánh giá đƣợc số chi phí thực tế bỏ ra có theo đúng kế hoạch dự toán thi công hay không, để từ đó có biện pháp điều chỉnh tốc độ, tiến độ thi công cho kịp thời Để phù hợp với yêu cầu quản lý cũng nhƣ thuận tiện cho công tác hạch toán, công ty lựa chọn kỳ hạch toán theo quý, nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ và áp dụng hình thức kế toán CHỨNG TỪ GHI SỔ. Hệ thống tài khoản hiện nay Công ty đang sử dụng là hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành. Chế độ kế toán đang áp dụng: KTDN ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ: Theo phƣơng pháp đƣờng thẳng. Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm dƣơng lịch. Đồng tiền sử dụng để hạch toán: Việt Nam Đồng. Chu trình kế toán đƣợc tổ chức chặt chẽ theo bốn bƣớc sau : Kiểm tra chứng từ : Xác minh chừng từ về tính hợp pháp, hợp lệ, trung thực, đúng chế độ kế toán Hoàn chỉnh chứng từ : Ghi chép nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiền, số thực xuất tổng hợp số liệu, lập và định khoản kế toán Sinh viên: Bùi Thị Trà Ly- Lớp QT1103K Trang 76