Khóa luận Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải phòng

pdf 92 trang huongle 400
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải phòng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_ke_toan_chi_phi_san_xuat_va_tinh_gia_th.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải phòng

  1. MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHI SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT . 3 1.1 Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 3 1.1.1 Chi phí sản xuất 3 1.1.2 Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh 5 1.1.3 Giá thành sản phẩm: 6 1.1.4 Sự cần thiết và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 8 1.2. Hạch toán chi phí sản xuất 9 1.2.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí phí sản xuất 9 1.2.2. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên. 11 1.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ 17 1.2.4. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp sản xuất. 18 1.3.Tính giá thành sản xuất sản phẩm: 21 1.3.1.Đối tượng tính giá thành sản xuất sản phẩm: 21 1.3.2.Phương pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm: 21 1.4 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo các hình thức kế toán 25 PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHI SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN HƢNG ĐẠO CONTAINER TẠI HẢI PHÒNG. 31 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 31 2.1.1. Công ty cổ phần Hưng Đạo container 31 2.1.2 Chi nhánh công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải Phòng. 32 2.1.3 Hoạt động sản xuất, sản phẩm của doanh nghiệp. 32 2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động. 34 2.1.5 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. 35 2.1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty. 37
  2. 2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh. 43 2.2.1 Đặc điểm và cách phân loại chi phi sản xuất 43 2.2.2 Đối tượng hạch toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 44 2.2.3 Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm 44 2.2.4 Nội dung, trình tự hạch toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải Phòng. 45 PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHI SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 79 3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán chi phi sản xuất- giá thành sản phẩm nói riêng tại chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải Phòng. 79 3.1.1 Ưu điểm 79 3.1.2 Hạn chế 81 3.2 Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 82 3.3 Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện công tác kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 83 3.4 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phi và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải Phòng. 83 3.5 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phi sản xuất- giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải Phòng. 86 3.5.1 Về phía Nhà nước 86 3.5.2 Về phía doanh nghiệp 86 KẾT LUẬN 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
  3. LỜI CÁM ƠN Từ đáy lòng, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến: Các thầy cô Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng đã tận tình truyền đạt kiến thức nền tảng cơ sở, kiến thức chuyên sâu về Kế toán – kiểm toán và cả kinh nghiệm sống quý báu, thực sự hữu ích cho bản thân trong thời gian thực tập và cả sau này. Thầy giáo- TS. Lưu Đức Tuyên đã hết lòng hỗ trợ và giúp đỡ em từ khi chọn đề tài, cách thức tiếp cận thực tiễn tại đơn vị thực tập đến khi hoàn thành luận văn này. Các cô, chú lãnh đạo tại chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải Phòng đã tạo cho em cơ hội được thực tập tại phòng Tài chính – Kế toán của Công ty và các cô, chú, anh chị ở các bộ phận, đặc biệt chị Bùi Thị Nguyệt – Kế toán trưởng của Công ty đã nhiệt tình hướng dẫn và cung cấp thông tin, số liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu, giúp em hoàn thành luận văn đúng thời gian và nội dung quy định. Em xin kính chúc quý thầy cô, các cô, các chú, anh, chị tại chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải Phòng dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc, chúc quý Công ty kinh doanh ngày càng đạt hiệu quả cao. Sinh viên Nguyễn Thị Thủy
  4. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Để quản lý một cách có hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hay sản xuất dịch vụ của một doanh nghiệp nói riêng, một nền kinh tế quốc dân của một nước nói chung đều cần phải sử dụng các công cụ quản lý khác nhau và một trong những công cụ quản lý không thể thiếu được đó là kế toán. Trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Vì đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và cạnh tranh quyết liệt, khi quyết định lựa chọn phương án sản xuất một loại sản phẩm nào đó đều cần phải tính đến lượng chi phí bỏ ra để sản xuất và lợi nhuận thu được khi tiêu thụ. Điều đó có nghĩa doanh nghiệp phải tập hợp đầy đủ và chính xác chi phí sản xuất. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất. Giá thành sản phẩm thấp hay cao, giảm hay tăng thể hiện kết quả của việc quản lý sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn. Điều này phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Chính vì thế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên tục, có quan hệ mật thiết với nhau. Thông qua chỉ tiêu về chi phí và giá thành sản phẩm các nhà quản lý sẽ biết được nguyên nhân gây biến động chi phí và giá thành là do đâu và từ đó tìm ra biện pháp khắc phục. Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội. Chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải Phòng là một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực container. Sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú cả về quy cách, chủng loại, mẫu mã và chất lượng sản phẩm. Công ty đã xác định được quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khá hoàn chỉnh. Qua thời gian thực tập tại công ty, được tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán ở Công ty, thấy được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, để hiểu sâu sắc hơn về nội dung này nên em đã lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải phòng " làm đề tài tốt nghiệp của mình. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 1
  5. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2. Mục đích nghiên cứu đề tài. Hệ thống hóa những nhận thức chung nhất về công tác tập hợp chi phi và tính giá thành sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp. Nắm bắt được thực trạng về công tác kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải Phòng. Đề xuất những kiến nghị nhằm từng bước hoàn thiện công tác kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải Phòng. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Kế toán tập hợp chi phi và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải Phòng. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết hợp giữa lý luận về hạch toán kế toán đã học ở trường vào thực tiễn công tác kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải Phòng. Từ đó có những đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị. 5. Kết cấu khóa luận gồm ba phần: Phần I: Một số vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất. Phần II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải Phòng. Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải phòng. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 2
  6. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHI SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 1.1.1 Chi phí sản xuất 1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động SXKD mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ kinh doanh ( tháng, quý, namư). Như vậy, chỉ được tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ hạch toán. - Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì. Tổng số chi tiêu cho quá trình sản xuất trong kỳ của DN bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp, quá trình SXKD và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ. Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí. Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về lượng mà còn khác nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này nhưng tính vào chi phí kỳ sau và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhưng thực tế chưa chi tiêu. Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí trong các DN là do đặc điểm, tính chất vận động và phương thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng. 1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất. a) Phân loại chi phi sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phi. Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Cụ thể toàn bộ CPSX được chia ra theo các yếu tố chi phi như sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 3
  7. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Chi phi nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp và Các khoản trích trên tiền lương theo quy định của công nhân viên chức trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Loại này có thể chia làm 2 yếu tố: Chi phi tiền lương và các khoản trích theo lương ( Bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ) - Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phi dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh. - Chi phi bằng tiền khác: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ. Cách phân loại này có tác dụng cho biết doanh nghiệp đã chỉ ra những yếu tố chi phí nào, kết cấu và tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để từ đó phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX. Trên cơ sở các yếu tố chi phí đã tập hợp được để lập báo cáo CPSX theo yếu tố. b) Phân loại CPSX theo khoản mục chi phi trong giá thành sản phẩm. Phân loại chi phi sản xuất theo khoản mục giá thành là sắp xếp những chi phi có những công dụng giống nhau vào cùng một khoản mục chi phi. Theo quy định hiện hành, khoản mục chi phi thể hiện trong giá thành sản phẩm bao gồm:  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phi về nguyên, vật liệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm.  Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ.  Chi phí sản xuất chung: Là những chi phi phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Ví dụ như chi phi nhân viên phân xưởng, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho phân xưởng. Ngoài ra khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ thì chỉ tiêu giá thành còn bao gồm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 4
  8. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Cách phân loại này giúp ta tính và thể hiện được giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phi và phân tích tình hình thực hiện mục tiêu giảm từng mục chi phi trong giá thành sản phẩm. c) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lƣợng sản phẩm công việc lao vụ và sản xuất trong kỳ. Theo tiêu thực này, chi phi sản xuất được phân thành 2 loại chi phí : - Chi phí khả biến ( Biến phí ) : Là những chi phi có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuấ trong kỳ. Thuộc loại chi phí này là CP NVLTT, CP NCTT. - Chi phí bất biến ( Định phí ) : Là những chi phi không đổi về tổng số dù có sự thay đổi trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặc khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ. Phân loại chi phi sản xuất theo mối quan hệ này có tác dụng quan trọng đặc biệt trong công tác quản trị doanh nghiệp, để phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định đầu tư ngắn hạn, dài hạn trong sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.2 Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. - Chỉ tiêu của doanh nghiệp là sự chi ra, sự giảm đi thuần túy của tài sản, không để các khoản đó dùng vào việc gì và dùng như thế nào? chỉ tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chỉ tiêu cho các quá trình mua hàng, quá trình sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu cho quá trình mua hàng làm tăng tài sản của doanh nghiệp, còn chỉ tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh làm cho các khoản tiêu dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh tăng lên. Chi phí trong kinh doanh bao gồm toàn bộ phận tài sản tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ, số chỉ tiêu dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ và số chỉ tiêu dùng cho quá trình sản xuất tính nhập hoặc phân bổ vào chi phí trong kỳ. Ngoài ra, khoản chi phí phải trả (chi phí trả trước) không phải là chỉ tiêu trong kỳ nhưng được tính vào chi phí trong kỳ. Như vậy, giữa chỉ tiêu và chi phí của doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau, đồng thời có sự khác nhau về lượng và thời điểm phát sinh, mặt khác, chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên nó được tài trợ vốn kinh doanh và được bù đắp từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ tiêu Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 5
  9. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP không gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh nên có thể được tài trợ từ những nguồn khác nhau, có thể lấy từ quỹ phúc lợi, trợ cấp từ những nguồn khác nhau, có thể lấy từ quỹ phúc lợi trợ cấp của Nhà nước và không bù đắp từ thu nhập hoạt động kinh doanh. - Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định. Nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí chi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ trong kỳ là bao nhiêu, số chi phí đã chi đó cấu thành trong số sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bao nhiêu. 1.1.3 Giá thành sản phẩm: 1.1.3.1. Khái niệm giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra tính cho 1 đơn vị sản phẩm hoặc là công việc lao vụ sản xuất đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn và lao động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh kết quả các giải pháp tổ chức, kinh tế kỹ thuật cũng như công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do đó, giá thành là căn cứ đánh giá chất lượng và hiệu quả của doanh nghiệp. 1.1.3.2 Chức năng của giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu sau : Chức năng bù đắp chi phi và chức năng lập giá. + Chức năng bù đắp chi phi thể hiện là toàn bộ chi phi mà doanh nghiệp chi ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm nhất định phải bù đắp bằng chính số tiền thu được về tiêu thụ, bán sản phẩm và có lãi. + Chức năng lập giá thể hiện giá bán sản phẩm phụ thuộc nhiều vào quy luật cung cầu trên thị trường, giá bán là biểu hiện giá trị sản phẩm, phải được dựa trên cơ sở giá thành để xác định. Thông qua giá bán sản phẩm mà đánh giá mức độ bù đắp chi phi và hiệu quả của chi phí. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 6
  10. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.1.3.3 Phân loại giá thành Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau.  Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu: để tính giá thành, giá thành được chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế: + Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch dựa trên cơ sở các định mức, các dự toán chi phi của kỳ kế hoạch và giá thành thực tế kỳ trước. Giá thành kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng hoàn thành để thực hiện các mục tiêu chung của doanh nghiệp. + Giá thành định mức: Là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành định mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất. + Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất. Giá thành thực tế được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ. Giá thành hực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh.  Theo phạm vi phát sinh chi phi: giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ: + Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế, tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phi nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá trị thành phẩm nhập kho hoặc gửi bán, đồng thời là căn cứ để xác định giá vốn bán hàng và lợi nhuận gộp trong kỳ của doanh nghiệp khi sản phẩm được tiêu thụ. + Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phi phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Do đó, giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành tiêu thụ sản phẩm, giá thành toàn bộ được tính theo công thức: Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 7
  11. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Giá thành toàn Giá thành sản Chi phi Chi phi quản bộ của sản = xuất của sản + bán hàng + lý doanh phẩmtiêu thụ phẩm tiêu thụ nghiệp 1.1.4 Sự cần thiết và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Hiện nay, cùng với chất lượng và mẫu mã sản phẩm, giá thành sản phẩm luôn được coi là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Phấn đấu cải tiến mẫu mã, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết định nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường và thông qua đó nâng cáo hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp. Vì vậy hơn bao giờ hết, các doanh nghiệp phải nắm bắt được thông tin một cách chính xác về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Kế toán chính xác chi phí phát sinh không chỉ là việc tổ chức ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ trung thực về mặt lượng hao phí mà cả việc tính toán giá trị thực tế chi phí ở thời điểm phát sinh chi phí. Kế toán chính xác chi phí đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép tính toán và phản ánh từng loại chi phí theo đúng địa điểm phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí. Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp. Tính đúng giá thành là tính toán chính xác và hạch toán đúng nội dung kinh tế của chi phí đã hao phí để sản xuất ra sản phẩm. Muốn vậy phải xác định đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng phương pháp tính giá thành hợp lý và giá thành tính trên cơ sở số liệu kế toán tập hợp CPSX một cách chính xác. Tính đủ giá thành là tính toán đầy đủ mọi hao phí đã bỏ ra trên tinh thần hạch toán kinh doanh, loại bỏ mọi yếu tố bao cấp để tính đủ đầu vào theo đúng chế độ quy định. Tính đủ cũng đòi hỏi phải loại bỏ những chi phí không liên quan đến giá thành sản phẩm như các loại chi phí mang tính chất tiêu cực, lãng phí không hợp lý, những khoản thiệt hại được quy trách nhiệm rõ ràng. Chính từ ý nghĩa đó mà nhiệm vụ đặt ra cho công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm là: Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 8
  12. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành. - Tính toán tập hợp phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định bằng phương pháp thích hợp, cung cấp kịp thời thông tin về CPSX và xác định chính xác chi phí cho sản phẩm làm dở cuối kỳ. - Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời, tình hình phát sinh chi phi sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi phí sản phẩm khác nhau của từng loại sản phẩm được sản xuất. - Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tình hình tiêu hao, các dự toán chi phi nhằm phát hiện kịp thời hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phi không đúng kế hoạch, sai định mức. - Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất. - Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phi sản xuất hạ giá thành sản phẩm. 1.2. Hạch toán chi phí sản xuất 1.2.1. Đối tƣợng và phƣơng pháp hạch toán chi phí phí sản xuất 1.2.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các chi phí được tập hợp trong một giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích, quản lý chi phi và tính giá thành sản phẩm. Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinh chi phi và đối tượng chịu chi phí. Để xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất cần dựa vào các cơ sở sau đây: - Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Sản xuất giản đơn hay phức tạp, quá trình chế biến liên tục hay quá trình chế biến kiểu song song. - Loại hình sản xuất: Sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt. 1.2.1.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 9
  13. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng, yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể. Về mặt tổ chức sản xuất: Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, từng công việc sản xuất là một đối tượng tính giá thành. Về mặt quy trình công nghệ: Nếu quy trình sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quá trình sản xuất. Nếu là quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng hoặc nửa thành phẩm. Ngoài ra đối tượng tính giá thành còn dựa vào đặc điểm sử dụng của sản phẩm bán được, yêu cầu hạch toán kinh tế, khả năng trình độ quản lý doanh nghiệp. * Mối quan hệ giữa đối tƣợng tập hợp chi phi sản xuất và đối tƣợng tính giá thành sản phẩm. Đối tượng kế toán chi phi sản xuất và đối tượng tính giá thành giống nhau ở bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phi sản xuất theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích kiểm tra chi phi, giá thành sản phẩm. Tuy vậy, giữa hai khái niệm này vẫn có sự khác nhau nhất định: - Xác định đối tượng chi phi sản xuất là xác định phạm vi giới hạn tổ chức kế toán chi phi sản xuất phát sinh trong kỳ. - Xác định đối tượng tính giá thành là xác định phạm vi, giới hạn của chi phi liên quan đến kết quả sản xuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất. -Trong thực tế có những trường hợp một đối tượng kế toán chi phi sản xuất lại bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành và ngược lại. * Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: - Về phạm vi, thời gian: Chi phí sản xuất là những chi phí đã chi ra trong quá trình sản xuất sản phẩm, không kế sản phẩm đã hoàn chỉnh hay chưa và thường được gắn với một thời kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất được tính cho một đối tượng tính giá thành cụ thể đã được hình thành, không kể chi phí đó chi ra vào thời kỳ nào. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 10
  14. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Về lượng: Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất thường không đồng nhất với nhau. Bởi giá thành ở thời kỳ này có thể bao gồm chi phí ở kỳ trước hoặc thời kỳ sau phân bổ cho nó. Còn chi phí ở thời kỳ này có thể được tính vào giá thành của thời kỳ trước hoặc sau. Chỉ khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ bằng nhau hoặc đối với một số ngành sản xuất không có giá trị dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ. Z = Dđk + C - Dck Trong đó: Z : Tổng giá thành sản phẩm Dđk: Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ Dck: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ C : Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ 1.2.1.3. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất: Việc tập hợp CPSX phải được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời. Ta có thể khái quát chung việc tập hợp CPSX qua các bước sau: Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng. Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phù trợ cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ. Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có liên quan. Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm. Tuỳ theo từng phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp mà nội dung, cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau. 1.2.2. Hạch toán chi phí sản xuất theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. 1.2.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những khoản chi phí về nguyên vật liệu, vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm. Các chi phí này có liên quan trực tiếp đến từng đối Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 11
  15. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP tượng chịu chi phí nên có thể tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp căn cứ trên các chứng từ có liên quan đến nguyên vật liệu trực tiếp để ghi theo đúng đối tượng có liên quan. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm. Đối với nguyên vật liệu chính thường phân bổ theo tiêu chuẩn chi phí định mức của nguyên vật liệu chính hoặc theo khối lượng sản phẩm đã sản xuất ra. Công thức phân bổ như sau: Chi phí vật liệu phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ Hệ số cho từng đối tượng = của từng đối tượng X ( tỷ lệ ) ( sản phẩm ) ( sản phẩm ) phân bổ Trong đó: Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ Hệ số ( hay tỷ lệ ) = X 100 phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng Để đảm bảo cho việc tập hợp chi phí được chính xác thì chi phí NVLTT còn phải chú ý trừ giá trị NVL đã lĩnh dùng nhưng chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi (nếu có): CPNVL Giá trị NVL xuất Giá trị NVL chưa Giá trị phế thực tế = dùng để SXSP sử dụng cuối kỳ liệu thu hồi trong kỳ Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK621- nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở sổ chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất). Nội dung kết cấu TK621: Bên nợ : Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm Bên có : Giá trị vật liệu không dùng hết trả lại kho Kết chuyển chi phí NVLTT vào TK154 để tính giá thành sản phẩm Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 12
  16. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 152 TK621 TK154 NVL xuất dùng trực tiếp Kết chuyển chi phí NVLTT để sản xuất TK 111,112, TK152 Giá trị NVL mua ngoài Giá trị vật liệu xuất dùng dùng trực tiếp sx không hết nhập kho TK1331 TK 632 Chi phí nguyên vật liệu Thuế VAT được khấu trừ c ủ a VL vượt định mức mua ngoài 1.2.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương. Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất. Để theo dõi chi phi nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”, để phản ánh chi phí nhân công của người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm. Nội dung kết cấu TK622: Bên nợ : Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ. Bên có : Kết chuyển CPNCTT vào TK154 để tính giá thành sản phẩm. Số dư : TK622 cuối kỳ không có số dư. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 13
  17. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK 334 TK622 TK154 Tiền lương và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp TK 338 Các khoản trích theo lương được tính vào chi phí K/chuyển CP nhân công TT để tính giá thành sản phẩm TK 335 TK 632 Trích trước tiền lương cuả công nhân sx vào chi phí Chi phí nhân công TT vượt định mức 1.2.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất chung gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627- CPSXC, mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ. * Nội dung kết cấu TK 627: - Bên nợ: Chi phí SXC thực tế phát sinh trong kỳ. - Bên có: Kết chuyển chi phí SXC vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm và lao vụ dịch vụ. TK 627 cuối kỳ không có số dư. TK 627 được chi tiết thành 6 TK cấp 2: Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 14
  18. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng + TK 6272: Chi phí vật liệu xuất dùng chung cho phân xưởng + TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng + TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng +TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động SXKD của phân xưởng + TK 6278: Chi phí khác bằng tiền của phân xưởng. Đồng thời phân loại chi phí sản xuất chung thành 2 loại: + Chi phí sản xuất chung cố định là chi phi sản xuất gián tiếp thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất ra như: Chi phi khấu hao TSCĐ, chi phi bảo dưỡng máy móc thiết bị, chi phi hành chính trong các phân xưởng sản xuất + Chi phí sản xuất chung biến đổi là chi phi sản xuất gián tiếp thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất ra như: chi phi nguyên vật liệu gián tiếp, chi phi nhân công gián tiếp * Phương pháp hạch toán: Trong kỳ tập hợp chi phí từ TK liên quan vào bên nợ TK627. Cuối kỳ phân ra các khoản ghi giảm chi phí và những TK liên quan, còn lại phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tượng kết chuyển vào TK 154 (doanh nghiệp áp dụng PPKKTX) hay vào TK 631 (doanh nghiệp áp dụng PPKKĐK Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 15
  19. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung TK 338,334 TK 627 TK 111, 112, 152, TK111, 112,152 Tập hợp cp nhân viên px Các khoản ghi giảm CPSX TK 152 Tập hợp CPVL TK 154(chi tiết ) TK153, 142 Tập hợp CP CCDC K/ chuyển (phân bổ) CPSX vào đối tƣợng tính giá thành TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 331 TK 627 CP d ị ch v ụ mua ngoài Chi phí sản xuất chung TK111,112 hoạt động dưới công suất CP khác bằng tiền 1.2.2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất : Sau khi đã tập hợp chi phí như là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì cuối kỳ hạch toán (tháng, quý) phải kết chuyển vào bên nợ của TK154 để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. TK 154 phải được mở chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành. * Nội dung kết cấu TK 154: Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) Bên có: Các khoản chi phí được giảm như là phế liệu thu hồi hoặc sản phẩm hỏng ngoài định mức Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành đã nhập kho Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 16
  20. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Số dư: (Bên nợ) Phản ánh chi phí thực tế của sản phẩm còn dở dang chưa hoàn thành 1.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ Theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì kế toán sử dụng TK 631- Giá thành sản xuất. Kế toán vẫn sử dụng các TK621, 622, 627 để tập hợp chi phí và TK 154 nhưng TK 154 chỉ dùng để phản ánh số dư đầu kỳ và cuối kỳ. Bên nợ TK 631 tập hợp các chi phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ chuyển sang. Cuối kỳ sau khi đã kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ thì kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ từ TK 631 sang TK 154. Và trên cơ sở số dư đầu kỳ cộng chi phí tập hợp được trong kỳ trừ giá trị sản phẩm làm dở kiểm kê cuối kỳ thì sẽ tính được giá thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho. * Nội dung kết cấu TK 631: - Bên nợ: Giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, các chi phí phát sinh trong kỳ (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) - Bên có: + Kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở kiểm kê cuối kỳ + Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập TK 631 cuối kỳ không có số dư. Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán CPSX theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ TK 154 TK 631 TK 154 K/chuyển giá trị sp dở dang đầu K/chuyển giá trị sp làm kỳ dở kiểm kê cuối kỳ TK 632 TK 621 K/chuyển CPNVTT TK622 Giá thành thực tế sp đã hoàn thành K/chuyển CPNCTT nhập kho TK 627 K/ chuyển CPSX chung Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 17
  21. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1. 5 :Sơ đồ hạch toán CPSX theo phƣơng pháp kiểm kê thƣờng xuyên TK 621 TK 154 TK 157 Kết chuyển CPNVLTT Sản phẩm hoàn thành gửi bán TK 622 TK 155 Kết chuyển CPNCTT Thành phẩm nhập kho TK 627 TK 152 Kết chuyển CPSXC Phế liệu thu hồi TK 632 Giá thành thực tế bán ngay không qua kho ( đã xác định tiêu thụ cuối kỳ) Chi phi sản xuất cố định không phân bổ 1.2.4. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp sản xuất. 1.2.4.1. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính: Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong số các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau: Với bán thành phẩm: Có thể tính theo chi phí thực tế hoặc kế hoạch. Với sản phẩm đang chế tạo dở dang: Có thể áp dụng một trong các phương pháp: Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 18
  22. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất có chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá thành của sản phẩm và sản phẩm làm dở nhỏ, không chênh lệch nhiều giữa các kỳ thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp này để đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ. Theo phương pháp này, chi phí làm dở cuối kỳ chỉ tính chi phí NVLTT hay chi phí NVL chính trực tiếp, còn các chi phí khác tính hết cho thành phẩm. Chi phí sản phẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thức: CPSP làm dở đầu Chi phí nguyên vật Số lƣợng kỳ (khoản mục + liệu trực tiếp phát CPSP làm SP dở NVLTT) sinh x dở cuối kỳ = dang cuối Số lƣợng SP hoàn Số lƣợng SP làm + kỳ thành trong kỳ dở cuối kỳ Trường hợp doanh nghiệp chỉ tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ phần chi phí NVL chính trực tiếp thì cần tổ chức kế toán chi tiết khoản mục chi phí NVLTT thành chi phí NVL chính và các chi phí NVL trực tiếp khác. Nếu quy trình của doanh nghiệp là phức tạp, chế biến kiểu liên tục, qua nhiều giai đoạn thì sản phẩm dở cuối kỳ ở giai đoạn đầu tính theo NVLTT, còn các giai đoạn tiếp theo tính theo giá trị của bán thành phẩm của giai đoạn trước chuyển sang, coi đó là NVLTT của giai đoạn tiếp theo. 1.2.4.2. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương : Theo phương pháp này căn cứ vào mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức. Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến ( CPNCTT, CPSXC) còn các chi phí NVL chính phải xác định theo số thực tế đã dùng. Toàn bộ giá trị VL chính Giá trị NVL chính Số lƣợng xuất dùng nằm trong sp dở = x SP dở dang cuối Số lƣợng Số lƣợng dang + kỳ(quy đổi) thành phẩm dở dang Trong đó: Số lượng SPDD quy đổi = Số lượng SPDD x % hoàn thành Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 19
  23. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.2.4.3. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng hoàn thành tương đương trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm: Giá trị sp dở dang chƣa Giá trị NVL chính nằm 50% chi phí = + hoàn thành trong sp dở dang chế biến 1.2.4.4. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo định mức : Phương pháp này chỉ áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ổn định, đã xây dựng được các định mức kinh tế kỹ thuật tương đối hợp lý và các định mức đã thực hiện có nề nếp thường xuyên, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có trình độ nghiệp vụ vững vàng, chế độ hạch toán ban đầu có nề nếp chặt chẽ. Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là thực hiện được việc kiểm tra thường xuyên, kịp thời việc thực hiện các định mức chi phí để phát hiện ra các khoản chi phí vượt định mức (là những chi phí chênh lệch so với định mức đã đề ra) * Nội dung chủ yếu của phƣơng pháp này: - Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật và dự toán chi phí đã được duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm. - Phải hạch toán riêng chi phí sản xuất phù hợp với định mức và số chênh lệch thoát ly định mức. - Khi có thay đổi định mức phải tính lại giá thành định mức và số chênh lệch do thay đổi định mức của sản phẩm làm dở. Trên cơ sở của giá thành định mức số chênh lệch do thay đổi định mức, số chênh lệch do thoát ly định mức sẽ tính được giá thành thực tế của sản phẩm theo công thức: Giá thành Chênh lệch do Chênh lệch do Giá thành thực tế sản = x thay đổi định x thoát ly định định mức phẩm mức mức Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 20
  24. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.3.Tính giá thành sản xuất sản phẩm: 1.3.1.Đối tƣợng tính giá thành sản xuất sản phẩm: Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác giá thành sản phẩm. Trong doanh nghiệp đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Đối tượng tính giá thành sản phẩm cũng phải căn cứ đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chất sản phẩm, yêu cầu hạch toán kinh tế và quản lý doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp sản xuất, tuỳ đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng tính giá thành có thể là: - Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành. - Từng sản phẩm, chi tiết, bộ phận sản xuất. - Từng công trình, hạng mục công trình. Thông thường doanh nghiệp sản xuất sản phẩm với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng. Còn nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn đặt hàng chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ tính. Giá thành thích hợp là vào thời điểm sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm đó hoàn thành như vậy kỳ tính giá thành của sản phẩm trong trường hợp này có thể không trùng với kỳ báo cáo. 1.3.2.Phƣơng pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm: Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Là phương pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng khoản mục chi phi quy đổi cho các đối tượng tính giá thành. Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành các doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình một phương pháp tính giá thành sản phẩm thích hợp. Việc lựa chọn đúng đắn phương pháp tính giá thành sẽ góp phần vào việc hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Về cơ bản phương pháp tính giá thành sản phẩm gồm các phương pháp sau: 1.3.2.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn ( phương pháp trực tiếp) Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sản xuất có loại hình sản xuất giản đơn, quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, tổ chức sản Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 21
  25. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP xuất ra nhiều sản phẩm, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục. Do đó đối tượng tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm, kỳ tính giá thành thường vào cuối tháng. Các doanh nghiệp như sản xuất điện, nước, sản xuất bánh kẹo, khai thác than, quặng đều vận dụng phương pháp này. Trong trường hợp không cần phải đánh giá sản phẩm làm dở vì không có hoặc nếu có thì rất ít, rất ổn định do đó thường thì tổng giá thành bằng tổng chi phí và: Tổng giá thành Giá thành đơn vị = Số lƣợng SP hoàn thành Còn nếu cần phải đánh giá sản phẩm làm dở thì DN sẽ vận dụng phương pháp thích hợp và tổng giá thành sẽ là: Tổng giá thành Giá trị sp CPSX phát Giá trị sp sản phẩm hoàn = làm dở đầu kỳ + sinh trong làm dở thành kỳ cuối kỳ Và: Tổng giá thành sản phẩm Giá thành đơn vị = Khối lƣợng sp hoàn thành 1.3.2.2.Phương pháp hệ số: Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được nhiều sản phẩm khác nhau còn gọi là sản xuất liên sản phẩm, và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho quá trình sản xuất. Đối với loại hình sản xuất này đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm do quy trình công nghệ đó đã sản xuất hoàn thành. Muốn tính giá thành cho từng loại sản phẩm thì kế toán căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật để định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số trong đó lấy loại có hệ số là 1 là sản phẩm tiêu chuẩn. Hệ số đã quy định được sử dụng để tính giá thành cho từng loại sản phẩm. Theo phương pháp này trình tự tính giá thành được quy định như sau: Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 22
  26. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Quy đổi sản lượng thực tế của từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để làm tiêu chuẩn phân bổ. Sản lƣợng quy đổi = Sản lƣợng thực tế x Hệ số quy đổi Sản lƣợng đã quy đổi Hệ số phẩn bổ giá thành cho từng loại sản = Tổng sản lƣợng quy phẩm đổi - Trên cơ sở hệ số đã tính được sẽ tính ra giá thành thực tế của từng loại sản phẩm theo khoản mục thì: Giá thành Giá trị dở Giá trị dở Hệ số phân Chi phí sản phẩm = dang đầu + dang cuối x bổ giá thành trong kỳ của SP i kỳ kỳ cho sp i 1.3.2.3.Phương pháp tỷ lệ: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất có thể sản xuất ra một nhóm sản phẩm cùng loại với những quy cách kích cỡ, chủng loại khác nhau như doanh nghiệp sản xuất ra các ống nước có quy cách khác nhau, các công ty dệt kim, công ty may mặc, đóng giày Với phương pháp tính giá thành này thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng nhóm sản phẩm có cùng quy cách . Trình tự tính giá thành như sau: Xác định tiêu chuẩn phân bổ = sản lƣợng thực tế x giá đơn vị kế hoạch Tổng CP thực tế của nhóm Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản = SP mục Tổng tiêu chuẩn phân bổ - Tính giá thành sản phẩm cho nhóm sản phẩm cùng một quy cách. Tổng giá thành SP có Tiêu chuẩn phân bổ của Tỷ lệ tính giá = x quy cách i nhóm SP quy cách i thành Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 23
  27. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.3.2.4 Phương pháp tính giá thành phân bước Phương pháp này còn gọi là phương pháp tổng cộng chi phí và được áp dụng trong các trường hợp những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, sản xuất chế biến liên tục, sản xuất sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến, nửa thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng tiếp tục chế biến của giai đoạn sau. Đối tượng tính giá thành là thành phẩm đã hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng hoặc là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ. Kỳ tính giá thành vào thời điểm cuối tháng do việc xác định đối tượng giá thành là thành phẩm hoặc là nửa thành phẩm. Do đó phương pháp tính giá thành phân bước cũng chia làm hai phương pháp riêng là phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm và phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm. a. Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm: Theo phương pháp này thì kế toán phải lần lượt tính giá thành của nửa thành phẩm giai đoạn trước và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tiếp tục tính gía thành nửa thành phẩm của giai đoạn sau và cứ thế tiếp tục cho đến khi tính được giá thành của thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng. Vì vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp kết chuyển tuần tự chi phí. * Phương pháp này có tác dụng: Vì tính được giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ cho nên nó thuận tiện cho việc tính toán hiệu quả kinh tế ở từng giai đoạn sản xuất, từng phân xưởng sản xuất đồng thời nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi chép nửa thành phẩm nhập kho và sự di chuyển nửa thành phẩm giữa các phân xưởng sản xuất hoặc là có tiêu thụ nửa thành phẩm ra ngoài. Do đó phương pháp này áp dụng thích hợp đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp chế biến liên tục mà nửa thành phẩm có tiêu thụ ra ngoài như là các công ty dệt có bán sợi và vải mộc ra ngoài hoặc đối với những công ty luyện gang nếu có bán nửa thành phẩm gang ra ngoài. 1.3.2.5. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng Phương pháp này thường được áp dụng đối với những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất theo đơn chiếc hoặc là hàng loạt mặt hàng, sản phẩm nhiều nhưng không ổn định, sản xuất theo đơn đặt hàng của người mua sau 1 lần sản xuất Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 24
  28. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP không sản xuất lại nữa. Quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến song song, lắp ráp, chu kỳ sản xuất dài, khi kết thúc chu kỳ sản xuất mới tính giá thành còn nếu sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì đó đều là chi phí của sản phẩm làm dở. Tính giá thành theo đơn đặt hàng thì đối tượng tính giá thành là những sản phẩm đơn chiếc hoặc theo đơn đặt hàng. VD: các doanh nghiệp đóng tàu, các doanh nghiệp chế tạo máy Khi tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng thì mỗi đơn đặt hàng mở ra một phiếu tính giá thành, cuối tháng tập hợp chi phí có liên quan theo từng đơn đặt hàng và chi phí sản xuất chung. Sau khi tập hợp thì sẽ tiến hành phân bổ cho các đơn đặt hàng có liên quan theo tiêu chuẩn thích hợp. Khi đơn đặt hàng đã hoàn thành kế hoạch căn cứ vào số liệu trên phiếu giá thành để tính ra tổng giá thành đơn vị của đơn đặt hàng. * Phương pháp này có tác dụng: Việc tính toán giản đơn, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng do đó thuận lợi cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của đơn đặt hàng. Tuy nhiên, chu kỳ sản xuất của đơn đặt hàng dài do đó nó có hạn chế trong việc tính toán hiệu quả sản xuất, thời gian tính giá thành bị kéo dài. 1.3.2.6 Phương pháp tổng hợp chi phí Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng kế toán chi phi sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Giá thành sản phẩm được xác định bằng cách cộng chi phi sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phi sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm. Giá thành sản phẩm = T1 + T2 + T3 + + Ti Trong đó : Ti là chi phi sản xuất ở từng giai đoạn, bộ phận sản xuất ( i = 1 n) Phương pháp tổng cộng chi phi được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp khai thác, dệt nhuộm, cơ khí chế tạo, 1.4 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo các hình thức kế toán. Mỗi doanh nghiệp đều áp dụng các hình thức kế toán khác nhau vì vậy quy trình hạch toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 25
  29. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP nghiệp cũng khác nhau. Nhưng cơ bản thì các doanh nghiệp đều sử dụng các phương pháp nêu trên để tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Sổ kế toán tổng hợp là các loại sổ kế toán được sử dụng để ghi các hoạt động kinh tế tài chính liên quan đến các tài khoản kế toán tổng hợp. Tùy thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà doanh nghiệp sử dụng những mẫu sổ kế toán thuộc hình thức đó để cung cấp những thông tin kế toán kịp thời, đầy đủ và chính xác. Mỗi hình thức kế toán đều có một trình tự hạch toán ghi sổ riêng đối với kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thể hiện thông qua các sơ đồ sau: Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức nhật ký chung. Chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 621, Sổ nhật ký chung TK 622, TK 627, TK 154 Bảng tính giá thành Sổ cái TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 26
  30. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức nhật ký - sổ cái Chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK Nhật ký - sổ cái ( Phần ghi chi 621, TK 622, TK 627, TK 154 tiết cho các TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) Bảng tính giá thành Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 27
  31. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức chứng từ ghi sổ. Chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 621, TK 622, Tk 627, TK 154 Chứng từ ghi sổ Bảng tính giá thành Sổ đăng ký chứng Sổ cái TK 621, Tk 622, từ ghi sổ TK 627, Tk 154 Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 28
  32. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức nhật ký - chứng từ. Nhật ký chứng từ số Chứng từ gốc là 1, 2, 5 các bảng phân bố Bảng phân bổ NVL, CCDC Bảng kê số 4, 5, 6 Sổ chi phi sản xuất Bảng phân bổ tiền lương Bảng phân bổ khấu hao. Nhật ký - chứng từ Bảng tính giá số 7 thành Sổ cái các Tk 621, Tk 622, Tk 627, Tk 154 Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi cuối tháng Ghi hàng ngày Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 29
  33. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 1.10 : Trình tự ghi sổ kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức kế toán máy vi tính. Chứng từ Sổ kế toán kế toán Phần mềm - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết kế toán Bảng tổng - Báo cáo tài chính hợp chứng - Báo cáo kế toán Máy vi tính từ quản trị Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Quan hệ đối chiếu : Ghi cuối tháng Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 30
  34. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHI SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN HƢNG ĐẠO CONTAINER TẠI HẢI PHÕNG. 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2.1.1. Công ty cổ phần Hưng Đạo container - Tên giao dịch: Công ty cổ phần Hưng Đạo container - Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ Cty là ông: Trần Mạnh Hùng - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 9: Số 410300193 do sở kế hoạch và đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 10/12/2008. - Địa chỉ: 105/9B - Điện Biên Phủ - phường 17- quận Bình Thạnh- Tp. Hồ Chí Minh - Vốn điều lệ ban đầu : 12,5 tỷ đồng - Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, sửa chữa, mua, bán và cho thuê Container. - Tel: (08) 3840.3210 – 3840.3211 - Website: www.hungdaocontainer.com.vn - Email: containersales@hungdaoco.com - Số Fax: (08) 3840. 3209 – 3898. 0734 - Tổng công ty cổ phần Hưng Đạo container được thành lập năm 1994. Tháng 7/1994 quy trình sản xuất container đầu tiên được thiết lập. + Tháng 8/1994: Xây dựng nhà máy sản xuất conhtainer đầu tiên tại Việt Nam. + Tháng 10/2004: Giấy chứng nhận sản xuất được cấp bởi Germanischer Lloyd. - Trải qua nhiều năm phát triển, công ty đã ngày một khẳng định được mình trên thị trường Việt Nam. Hưng Đạo container đã hoàn chỉnh hệ thống Depot trải dài trên khắp miền đất nước. + Ngày 24.4.2001 thành lập Depot Hải Phòng. +Tháng 6/2007: Depot Đà Nẵng đưa vào sử dụng. + Tháng 8/2007: Depot Quy Nhơn đưa vào sử dụng. + Tháng 10/2007: Depot Hà Nội đưa vào sử dụng. + Tháng 11/2007: Giấy chứng nhận ISO 9001:2000 được cấp bởi Bureau Vertas Certification Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 31
  35. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Tháng 6/2008: Thành lập Depot Nha Trang. + Trải qua 15 năm hình thành và phát triển, công ty Cổ phần Hưng Đạo Container đã từng bước khẳng định được thương hiệu container trên thị trường. Sự nỗ lực của công ty trong việc cung cấp các sản phẩm tốt nhất đến khách hàng đã được Tạp chí thông tin QCA Thương mại - Bộ Thương Mại bình chọn là “Doanh nghiệp Việt Nam uy tín - chất lượng 2006”. + Tháng 10/2008: Được đưa vào sách Kỷ lục Việt Nam là nhà sản xuất container đầu tiên của Việt Nam. + Tháng 1/2009: Nhận được huy chương “ Nhà cung cấp đáng tin cậy nhất trong năm” tại Việt Nam. + Ngày 11/11/2009, cổ phiếu mang mã HDO của công ty cổ phần Hưng Đạo Container chính thức được giao dịch và trở thành cổ phiếu thứ 24 trên thị trường UPCOM. Với khối lượng đăng ký giao dịch 4.304.627 cổ phiếu. HDO đã nâng tổng khối lượng cổ phiếu ĐKGD trên thị trường UPCOM lên gần 267,4 triệu cổ phiếu, giá trị cổ phiếu ĐKGD theo mệnh giá tương ứng là 2.674 tỷ đồng. 2.1.2 Chi nhánh công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải Phòng. - Năm thành lập: 24.4.2001 - Số đăng ký kinh doanh hoạt động: 0203010022 – C.T.C.P - Mã số thuế: 0301411035003 - Địa chỉ: Lô 26 khu Hạ Đoạn Q. Hải An, Hải Phòng - Diện tích: 30.000m2 và có khả năng chứa được 3.000 Teus. - Tel: (031) 3765.575- 3765.650 - Số Fax: 031. 3629.474 - Email:sales-hp@hungdaoco.com 2.1.3 Hoạt động sản xuất, sản phẩm của doanh nghiệp. 2.1.3.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2009 Hưng Đạo container đã bước vào 15 năm phát triển. Là công ty đầu tiên tại Việt Nam đầu tư vào lĩnh vực sản xuất Container và đã xây dựng hoàn chỉnh hai dây chuyền sản xuất container hiện đại với hệ thống thử tải container mẫu( Prototype Test) được Tổ chức Giám định và đăng kiểm Germanischer Lloyd kiểm định và chứng nhận để Container của công ty sản xuất luôn đạt được chất lượng theo tiên chuẩn quốc tế và được phép lưu hành toàn cầu, đã tạo được tín nhiệm với khách hàng trong và ngoài nước. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 32
  36. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.1.3.2 Các sản phẩm của công ty. Hiện nay công ty Hưng Đạo Container đã sản xuất và tiêu thụ các loại Container tiêu chuẩn ISO như: + Sản xuất Container 20ft, 40ft, 40ft HC (HighCub) + Thiết kế container chuyên dùng Mini Container 6ft, 10ft; loại có cửa hông bên như Openside, loại có thể đưa hàng lên xuống như OpenTop, Bulk Container dành cho vận chuyển hàng nông sản; Container HalfHigh, Basket chuyên dùng cho ngành dầu khí .Các container đều đã được kiểm tra giám định để có thể lưu hành đa phương thức: đường thủy, đường bộ, đường sắt trên khắp thế giới. + Container rỗng ( Empty container): Được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế 20 feet, 40 feet, 45 feet đảm bảo cho việc đóng và vận chuyển hàng hóa, tiện dụng và an toàn cho giải pháp làm kho của bạn. + Container văn phòng ( Office container): Được thiết kế như một văn phòng tiện dụng cho công việc tại các công trường, linh động trong việc di chuyển làm việc. + Container lạnh (Refer container) : Các hệ thống làm sạch được nhập từ Mỹ, Nhật như mặt máy Carier, thermoking, daikin .thuận tiện cho lĩnh vực vận chuyển, bảo quản hàng hóa. + Bán và cho thuê tất cả các loại container Văn phòng, làm kho PTI (Pre Trip Inspection), sửa chữa container lạnh. + Lắp đặt thiết bị Treo Garment on Hanger. 2.1.3.3 Dịch vụ Depot container Dịch vụ Depot container với chi nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Bình Dương, Tp Hồ Chí Minh đã thành lập và đang mở rộng để thuận tiện cho khách hàng sử dụng Container có thể lấy và trả container tại các cảng và thành phố lớn và tiết kiệm được rất nhiều chi phí vận chuyển. Các Depot đều có đầy đủ các dịch vụ về container như: sửa chữa, lưu bãi, cho thuê Container, lắp đặt thiết bị treo Container phục vụ hàng may mặc xuất khẩu, kiểm tra PTI và sửa chữa Container lạnh cho các container đang lưu hành tại Việt Nam. Để Container có thể liên thông với các nước trong khu vực, Hưng Đạo container đã liên kết với Florens Container Services để trở thành một Đại lý Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 33
  37. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP trong hệ thống Depot Florens tại Việt Nam giúp cho container có thể nhận và hoàn trả bất kỳ nơi đâu đặc biệt trong các khu vực Châu Á: India, Korea, Singapore, Malaysia, Hong Kong, Thailand, Pakistan, Taiwan và cả Úc Châu, Trung Hải, Bắc Mỹ và Châu Phi cùng các nước trong toàn thế giới trong hệ thống Depot Florens. Nói tóm lại Container do Hưng Đạo sản xuất tại Việt Nam đã hội nhập cùng thế giới để giới thiệu hình ảnh đất nước và con người Việt Nam hòa bình và phát triển. 2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động. 2.1.4.1 Những thuận lợi. Vốn là một công ty có uy tín trên thị trường và trên thế giới nên công ty cổ phần Hưng Đạo container đã có một nền tảng nhất định trong quá trình phát triển. Trong suốt các năm qua công ty đã có nhiều cố gắng trong hoạt động kinh doanh, phát triển công ty và xây dựng uy tín trên thị trường. Những tiềm lực giúp công ty có được kết quả đáng khích lệ như ngày hôm nay. Chủ yếu phần lớn là do tiết kiệm, đội ngũ cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm, sáng tạo và có năng lực trong kinh doanh, có trình quản lý giỏi, tận tâm và sự đầu tư đúng hướng từng bước. Sự chuyên nghiệp về sản phẩm dịch vụ do Hưng Đạo cung cấp theo tiêu chuẩn quốc tế và giá Việt Nam. Do mặt bằng sản xuất rộng rãi thoáng mát, các máy móc thiết bị, nhà xưởng được lắp đặt với máy móc thiết bị hiện đại phù hợp với công nghệ sản xuất của công ty, giúp cho công ty giữ vững tiến độ hoạt động liên tục. 2.1.4.2Những khó khăn. Bên cạnh những thuận lợi thì doanh nghiệp cũng gặp phải một số khó khăn: + Do cuộc khủng hoảng của nền kinh tế trên toàn cầu trong mấy năm gần đây làm cho rất nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn trong đó có doanh nghiệp Hưng Đạo Container. + Những khoản nợ lớn cho khách hàng nợ, nợ khó đòi làm cho khả năng thanh khoản, huy động vốn kém, thu hồi vốn lâu làm cho các khoản lãi vay ngân hàng, của các tổ chức ngày một nhiều. * Những thách thức: - Hoạt động của công ty yêu cầu phải vốn lớn vì vậy mà nhà quản lý cần phải chủ động sáng tạo để không gây ra tình trạng thiếu vốn. - Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn khi Việt Nam gia nhập WTO. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 34
  38. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.1.5 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. - Để đảm bảo cho sự phát triển và hoạt động liên tục, công ty áp dụng bộ máy quản lý rất chặt chẽ. - Cơ cấu bộ máy quản lý hiện nay công ty áp dụng mô hình: giám đốc công ty là người có quyền lực và chịu trách nhiệm cao nhất trong quá trình điều hành doanh nghiệp. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 35
  39. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy quản lý của Công ty chi nhánh Hải Phòng Gám đốc chi nhánh PGĐ sản xuất PGĐ tài chính PGĐ kinh doanh Trưởn TP TP TP Trưởng KT g kinh DV- opera xưởng trưởn Depot doan KH tion g h Quản NV Phó Thủ lý kinh xưởng quỹ contai doan ner h Điều Bảo Bộ Thủ KT độ vệ phận kho thanh toán CN KT ngân hàng KT v ật tư KT tiền lương Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 36
  40. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP * Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty: - Giám đốc công ty: là người trực tiếp điều hành công ty, là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý của nhà nước về mọi hoạt động của công ty. - Phó giám đốc: là người giúp giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi nghiệp vụ được giao, được phân công, được ủy quyền, phó giám đốc phải thường xuyên báo cáo với giám đốc về những công việc và nghiệp vụ được giao. - Phòng kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm bạn hàng kinh doanh, thực hiện việc lập kế hoạch sản xuất KD, kế hoạch giá thành, cung ứng vật tư, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tính toán hiệu quả biện pháp áp dụng tiến độ khoa học kỹ thuật, đồng thời đề cập vấn đề chưa hợp lý gây lãng phí. - Phòng DV- KH: Thực hiện bảo hành, sửa chữa sản phẩm, tư vấn cho khách hàng. - Phòng kế toán: Có chức năng lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính theo tháng, quý, năm, cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết cho giám đốc doanh nghiệp, thực hiện hạch toán theo quy định của nhà nước và điều lệ công ty, lập các báo cáo tài chính theo tháng, quý, năm. - Phòng Depot: Chịu trách nhiệm về việc lưu kho, lưu bãi cont, kiểm soát về việc xe ra vào lấy cont hay xuất cont ra. - Phòng operation: Chịu trách nhiệm về việc báo giá và sửa chữa cont. - Trưởng xưởng: Chịu trách nhiệm về việc sản xuất, sửa chữa cont, đôn đốc công nhân làm việc. 2.1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty. Để tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, gọn gàng, có hiệu quả đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời chính xác công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Hình thức này tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo công ty đối với hoạt động kinh doanh nói chung và công tác kế toán nói riêng. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 37
  41. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 2.2 :Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Hưng Đạo container Kế toán trung tâm ( Kế toán trưởng) Các phần hành kế toán ở trung tâm Bộ phận kiểm tra KT và KT tổng hợp Các đơn vị trực thuộc( KT trưởng ở các đơn vị thực thuộc hạch toán độc lập) Các phần hành kế toán ở các đơn vị trực thuộc Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ : Quan hệ cung cấp thông tin Công ty container Hưng Đạo gồm 1 công ty mẹ có trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh và năm chi nhánh trải dài khắp đất nước: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang và Quy Nhơn. Công ty định hướng, chỉ đạo hoạt động cho các chi nhánh.Tại các chi nhánh ở Hà Nội, Đà Nẵng, Nha trang, Quy Nhơn mọi số liệu kế toán đều được gửi về trụ sở chính của công ty tại thành phố Hồ Chí Minh để thực hiện ghi sổ sách và lập báo cáo kế toán. Tuy nhiên, tại chi nhánh Hải Phòng công tác kế toán được thực hiện một cách độc lập với công ty mẹ. Định kỳ, chi nhánh báo cáo tình hình hoạt động lên công ty. Đồng thời, bộ phận kiểm tra của công ty cũng trực tiếp kiểm tra, đánh giá hoạt động của chi nhánh, kịp thời chấn chỉnh những sai sót để hoạt động của toàn công ty đạt hiệu quả tốt nhất. Những thông tin thu nhận được của các chi nhánh sẽ là cơ sở để bộ phận tổng hợp của công ty lập các báo cáo tài chính của toàn công ty. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 38
  42. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.1.6.1 Đặc điểm bộ máy kế toán tại chi nhánh công ty CP Hưng Đạo container Sơ đồ 2.3 : Tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh Ccontainer tại Hải Phòng Kế toán trƣởng ( Bùi Thị Nguyệt ) KT KT công KT KT vật Thủ KT tiền thanh nợ ngân tư quỹ lương toán hàng Kế toán trưởng: Phụ trách chung bộ phận kế toán. Có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán tài chính trong đơn vị. Đôn đốc xem xét kiểm soát, đối chiếu chứng từ hạch toán của các phần hành kế toán đảm bảo theo luật kế toán, kịp thời nên tổng hợp số liệu kế toán tháng, quý, năm theo quy định của đơn vị và chịu trách nhiệm về số liệu của mình. Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi công nợ với khách hàng, các nhà cung cấp và thầu phụ. Kiểm tra kiểm soát các chứng từ mua vật tư của các đơn vị trong công ty, tính hợp lý của các chứng từ trước khi trình kế toán trưởng phê duyệt. Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm trước các khoản phải thu phải trả của doanh nghiệp. Kế toán ngân hàng: Chịu trách nhiệm theo dõi các khoản tài chính liên quan đến ngân hàng, trực thuộc giao dịch với ngân hàng, rút tiền mặt, nộp thuế, phiếu thu chi, chứng từ, giấy đề nghị thanh toán. Kế toán vật tư: Thực hiện theo dõi vật tư, nguyên vật liệu, tính giá thành sản phẩm và hàng tháng đối chiếu hàng hóa đã xuất, nhập kho. Kiểm kê kho hàng tháng cùng với thủ kho và đối chiếu sổ sách hai bên: Thủ kho, kế toán. Thủ quỹ: Phụ trách quản lý, thực hiện các nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt trên cơ sở các chứng từ hợp lệ đã được phê duyệt. Lập dự toán để dự trữ tiền mặt tại quỹ hợp lý. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 39
  43. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Kế toán tiền lương: Phụ trách về lương và các khoản trích theo lương, theo dõi chấm công cho cán bộ công nhân viên và chịu trách nhiệm về các khoản trích nộp như: BHXH, BHYT, KPCĐ, . 2.1.6.2 Tổ chức công tác kế toán và hình thức ghi sổ kế toán. Bộ máy kế toán của chi nhánh công ty cổ phần Hưng Đạo Container tại Hải Phòng được tổ chức theo quy mô hình thức tập trung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được gửi về phòng tài chính kế toán để kiểm tra, xử lý và ghi sổ kế toán. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán của công ty áp dụng theo chuẩn mực kế toán mới ban hành theo quy định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của bộ tài chính. Sơ đồ 2.4 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung Chứng từ kế toán Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú : Ghi định kỳ Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Quan hệ đối chiếu Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 40
  44. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Hàng ngày tập hợp các chứng từ gốc để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào các số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái, sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng, đồng thời phải ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ thẻ kế toán. Cuối tháng, quý, năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng với số liệu ghi trên sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết. Vận dụng chế độ kế toán tại chi nhánh công ty cổ phần Hƣng Đạo container tại Hải Phòng. Theo QĐ 15/ 2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của BTC. + Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. + Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam ( VNĐ) + Phương pháp khấu hao TSCĐ : Khấu hao theo đường thẳng + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai thường xuyên. + Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Công ty đã và đang sử dụng các chứng từ kế toán sau: Chỉ tiêu lao động tiền lương gồm: - Thẻ chấm công. - Bảng chấm công. - Bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương. Chỉ tiêu hàng tồn kho bao gồm: - Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. - Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa, công cụ dụng cụ. - Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC. Chỉ tiêu bán hàng gồm: - Hóa đơn thuế GTGT - Phiếu xuất kho Chỉ tiêu vốn bằng tiền gồm: - Phiếu thu, chi, giấy đề nghị tạm ứng. - Bảng kiểm kê quỹ, ủy nhiệm chi. - Giấy đề nghị tạm ứng. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 41
  45. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chỉ tiêu TSCĐ gồm: - Biên bản giao nhận TSCĐ. - Biên bản thanh lý TSCĐ. - Biên bản kiểm kê TSCĐ. - Biên bản đánh giá lại TSCĐ. Ngoài ra Công ty còn sử dụng các loại chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác như giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH Hệ thống tài khoản kế toán: Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp gồm các tài khoản cấp 1. Tài khoản cấp 2, tài khoản trong bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán theo quy định và chế độ hiện hành. Công ty sử dụng tài khoản loại 1, 2 ( phản ánh tài sản), tài khoản 3, 4 (phản ánh nguồn vốn), tài khoản 6,8 ( phản ánh chi phí), tài khoản loại 5,7 (phản ánh doanh thu, thu nhập), tài khoản loại 9 ( xác định kết quả kinh doanh. Hệ thống báo cáo tài chính: Công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính gồm các báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ. Công ty lập những báo cáo sau: - Bảng cân đối kế toán. - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Bảng thuyết minh báo cáo tài chính. Thời gian lập báo cáo tài chính giữa niên độ là ngày 20 của tháng tiếp theo ( quý I lập báo cáo tài chính vào ngày 20/4) , thời gian lập báo cáo tài chính năm vào ngày 15 của tháng đầu tiên năm sau ( Năm 2008, lập báo cáo tài chính năm vào ngày 15/01/2009). Sau khi lập báo cáo tài chính, công ty gửi báo cáo đến: - Cục thuế Hải Phòng. - Sở tài chính Hải Phòng. - Các cơ quan quản lý cấp trên. - Cục thống kê Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 42
  46. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh. Ở bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào, chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm luôn luôn là một chỉ tiêu quan trọng và được coi là hàng đầu. Chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những nhân tố đóng vai trò chủ chốt, quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Tại chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải Phòng, việc tập hợp chi phi và tính giá thành sản phẩm luôn được đặt lên một vị trí quan trọng, được quản lý, điều hành một cách thường xuyên và khoa học tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm. Từ đó, giúp lãnh đạo đề ra những biện pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. 2.2.1 Đặc điểm và cách phân loại chi phi sản xuất Xuất phát từ đặc điểm sản xuất, mục tiêu quản lý tốt chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty đã tiến hành phân loại chi phi sản xuất thành 3 loại: Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp, chi phi nhân công trực tiếp và chi phi sản xuất chung. Trong đó:  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: + Chi phi nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm thép V4BT làm khung cửa ra vào ( cont văn phòng), thép V3BT làm khung cửa sổ, khóa tay ngang chốt cửa, đá cắt, tôn các loại, bu lông, . + Nhiên liệu: Xăng, CO2 , Oxy thành phẩm, gas,  Chi phi nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản lương chính, lương phụ, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.  Chi phi sản xuất chung : Gồm các khoản chi phi dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xưởng, gồm: + Chi phi nhân viên phân xưởng. + Chi phi dụng cụ sản xuất. + Chi phi khấu hao TSCĐ. + Chi phi dịch vụ mua ngoài. + Chi phi bằng tiền khác. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 43
  47. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.2.2 Đối tượng hạch toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 2.2.2.1 Đối tượng hạch toán chi phi sản xuất. Đối tượng kế toán chi phi sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phi sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phi và yêu cầu tính giá thành. Việc xác định đối tượng kế toán chi phi sản xuất là khâu đầu tiên và cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Việc xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phi sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ và đáp ứng được yêu cầu quản lý chi phi sản xuất của doanh nghiệp mới giúp cho tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chi phi sản xuất. Tại chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container chuyên sản xuất, sửa chữa, làm dịch vụ các loại container do đó kế toán tại Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phi sản xuất là theo quy trình công nghệ sản xuất loại sản phẩm cont văn phòng. 2.2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm. Để phù hợp với quy trình công nghệ sửa chữa, đóng mới container, công ty xác định đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng của một loại sản phẩm container. Như vậy đối tượng tính giá thành và đối tượng tập hợp chi phi của công ty là phù hợp nhau. 2.2.3 Kỳ tính giá thành và phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm 2.2.3.1 Kỳ tính giá thành Để thuận tiện cho việc hạch toán các chi phi phát sinh một cách chi tiết, kịp thời và việc tính giá thành được, nhanh chóng cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho lãnh đạo trong công tác quản lý chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm Công ty đã xác định kỳ tính giá thành theo tháng. Cuối tháng kế toán tập hợp chi phi liên quan đến các loại container làm căn cứ tính giá thành và ghi sổ kế toán, nếu sản phẩm hoàn thành và bán luôn kế toán kết chuyển ngay sang giá vốn không nhập kho còn nếu chưa hoàn thành thì kế toán tập hợp chi phi và kết chuyển sang tài khoản 154 “ Chi phi sản xuất kinh doanh dở dang”. 2.2.3.2 Phương pháp tính giá thành Chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải Phòng do đối tượng tập họp chi phi và đối tượng tính giá thành đồng nhất nên công ty áp dụng Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 44
  48. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP phương pháp tính giá thành trực tiếp. Theo phương pháp này thì chi phi thực tế phát sinh bao nhiêu sẽ tính vào giá thành bấy nhiêu. Tổng giá thành Giá trị sp CPSX phát Giá trị sp sản phẩm hoàn = làm dở đầu kỳ + sinh trong làm dở thành kỳ cuối kỳ Tổng giá thành sản phẩm Giá thành đơn vị = Khối lƣợng sp hoàn thành 2.2.4 Nội dung, trình tự hạch toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty cổ phần Hƣng Đạo container tại Hải Phòng. Tại chi nhánh Công ty cổ phần Hưng Đạo container tại Hải Phòng chi phi sản xuất được chia thành 3 loại: Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp, chi phi nhân công trực tiếp, chi phi sản xuất chung và kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng hạch toán chi phi sản xuất theo từng loại đó. Sơ đồ 2.5 : Quy trình luân chuyển chứng từ về tập hợp chi phi sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. B ảng phân bổ tiền lương, phiếu xuất kho, bảng Bảng CPSX, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, bảng B ảng tổng hợp chứng từ gốc phân bổ khấu hao TSCĐ Nhật ký sổ cái ( TK 154, TK 621, TK 622, TK 627 ) , Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Đối chiếu Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 45
  49. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Từ phiếu xuất kho nguyên liệu, vật liệu phục vụ sản xuất kế toán tập hợp vào nhật ký chung, phần mở sổ cái cho TK 621 “ Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp” - Từ bảng phân bổ và bảng thanh toán lương cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng, kế toán tập hợp vào nhật ký chung, phần sổ cái mở cho TK 622 “ Chi phi nhân công trực tiếp” - Từ bảng phân bổ nguyên vật liệu, bảng phân bổ khấu hao tại phân xưởng, hóa đơn tiền điện nước và các chi phi khác phục vụ sản xuất tại phân xưởng, kế toán tập hợp vào sổ cái TK 627 “ Chi phi sản xuất chung”. - Và thông qua các sổ có liên quan, sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627 kế toán tập hợp vào sổ nhật ký tính giá thành cho từng loại cont, phần sổ cái mở cho TK 154 để làm căn cứ tính giá thành sản phẩm trong kỳ . Từ phần sổ cái TK 154 ta có thể tính được tổng giá thành thực tế của từng loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ. * Đánh giá sản phẩm dở dang của đơn vị: Tại Công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT. Theo phương pháp này trong giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ có CPNVLTT mà không tính đến các yếu tố chi phí khác. Giá trị SPDDĐK + CPNVLTT PS trong kỳ Giá trị sản phẩm DDCK= x Q DDCK Qz + QDDCK 2.2.4.1 Hạch toán chi phi nguyên vật liệu trực tiếp. Hệ thống chứng từ: + Phiếu xuất kho + Thẻ kho + Giấy đề nghị cung cấp vật tư + Biên bản kiểm nhập, biên bản kiểm xuất + Các chứng từ liên quan khác. Tài khoản sử dụng: + TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. + TK 621 : Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp ( Trong đó TK 6213 – Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp cont văn phòng). Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 46
  50. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Để hoàn thiện xong việc sản xuất hay sửa chữa một container cần rất nhiều loại nguyên vật liệu, nhiên liệu như : CO2 , oxy thành phẩm, gas đinh, thép vuông 14x14x1.2 ly làm bông gió cửa, thép 25x50x1.5x6m, + Công cụ dụng cụ như: quần áo bảo hộ lao động, que hàn, kính, Nguyên liệu của Công ty được quản lý ở kho, việc nhập xuất vật tư được cán bộ phòng kế hoạch- vật tư theo dõi chặt chẽ thông qua định mức tiêu hao của từng loại container. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho ở Công ty là phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ. Hệ thống sổ sách hạch toán chi phi nguyên vật liệu: + Nhật ký chung + Sổ cái TK 621, TK 152, TK 153 + Sổ chi tiết tài khoản 152 + Sổ tổng hợp nhập - xuất - tồn + Thẻ kho và các sổ khác có liên quan. Sơ đồ 2.6 :Trình tự hạch toán chi phi nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty cổ phần Hƣng Đạo container chi nhánh Hải Phòng. Phiế u xuất kho vật tư Sổ chi tiết TK 152 Nhật ký chung Sổ tổng hợp S ổ cái TK 621 Nhập – Xuất – Tồn Trình tự xuất dùng nguyên vật liệu đƣợc tiến hành qua các bƣớc sau: - Khi các bộ phận sản xuất có nhu cầu sử dụng vật tư sẽ tiến hành làm giấy đề ngị cung cấp vật tư gửi lên phòng kinh doanh - căn cứ vào kế hoạch sản xuất, bảng định mức vật tư sau đó phòng kinh doanh lệnh cho thủ kho xuất vật tư cho sản xuất sản phẩm. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 47
  51. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Tại kho khi nhận được phiếu xuất kho kèm theo lệnh xuất , thủ kho sẽ xuất vật tư ghi vào phần số lượng phần thực xuất và ký vào phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên: Liên 1: Lưu gốc Liên 2: Giao cho đơn vị xin lĩnh vật tư Liên 3: Giao cho thủ kho để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán để làm căn cứ ghi vào sổ sách liên quan. Với phạm vi chuyên đề này em lấy dữ liệu về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của loại cont văn phòng. Cont văn phòng mà Công ty sản xuất gồm có cont văn phòng 20’ không toilet ( cont 20’VPKTL), cont văn phòng 20’ có toilet ( cont 20’ VPTL), cont văn phòng 40’ không toilet ( cont 40’ VPKTL), công văn phòng 40’ có toilet ( cont 40’ VPTL). Tập hợp chi phí và tính giá thành cont văn phòng trong tháng 2 năm 2009. Sau khi có lệnh sản xuất cont văn phòng. Dựa vào bảng định mức ( Biểu đồ 01) của phòng sản xuất. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 48
  52. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 01: CN CÔNG TY CP HƢNG ĐẠO CONTAINER TẠI HẢI PHÒNG Số 26 – Hạ Đoạn 2 – Đông Hải 2 – Hải An - HP BẢNG ĐỊNH MỨC VẬT TƢ CONT VP KTL Đ/M CONT STT TÊN VẬT TƢ ĐVT VP 40' VP 20' 1 Thép V4TB làm khung cửa ra vào, khung máy Cây 3.5 7 2 Thép V3TB làm khung cửa sổ Cây 0.6 1.2 3 Thép vuông 30x30x1.5 ly làm cửa sổ Cây 3 6 4 Thép vuông 14x14x1.2 ly làm bông gió cửa sổ Cây 4 8 5 Thép lập là làm bông gió cửa sổ kg 20 40 6 Thép 25x50x1.5x6m Cây 0.5 1 7 U160 làm đà dọc dưới (50x30x5.70m) Cây 2 4.166 8 U120 làm đà gầm (50x30x2.33m) Cây 9 19 9 U120 làm đà trên và dưới mặt nước Cây 4 4 10 Thép vuông 60x60x2ly Cây 2 4 11 Tôn 1.2 ly làm vạch + nóc kg 371 742 12 Tôn 1.2 ly làm mặt trước kg 106 106 13 Gù Cục 8 8 14 Tôn 3.5 ly làm mặt trước kg 132 132 15 Que hàn 3.2 ly Kg 5 10 16 Dây hàn Na 70s Kg 15 30 17 CO2 Bình 1 2 18 Oxy thành phẩm Bình 3 3 19 Gas Bình 1 2 20 Mũi khoan 5.5ly Cái 2 2 21 Mũi vít bắt nhựa Cái 1 1 22 Đá cắt 125 Viên 1 1 23 Dũa cưa Cái 1 1 24 Bút chì Cái 1 1 25 Đá mài 125 Viên 2 3 26 Xăng lit 5 8 Tổng Hải Phòng, Ngày 01 tháng 01 năm 2009 PGĐ Sản xuất Trần Minh Đức Nguồn dữ liệu : Trích số liệu tại phòng kế toán của Công ty. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 49
  53. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dựa vào bảng định mức tiêu hao về nguyên vật liệu sản xuất cont văn phòng. Trưởng xưởng có trách nhiệm viết giấy đề nghị cấp vật tư cho sản xuất công văn phòng. ( Biểu số 02). Biểu số 02: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập- Tự Do- Hạnh Phúc o0o GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP VẬT TƢ CHO SẢN XUẤT Kính gửi : BGĐ CTY cổ phần Hưng Đạo conatiner chi nhánh Hải Phòng Tên tôi là : Mai Văn Trường – Trưởng xưởng phân xưởng sản xuất Để phục vụ cho quá trình sản xuất lô cont VP trong tháng tôi viết giấy đề nghị xuất vật tư cho sản xuất sản phẩm cont VP, cụ thể như sau: Đ/M CONT STT TÊN VẬT TƢ ĐVT VP 40' VP 20' 1 Thép V4TB làm khung cửa ra vào, khung máy Cây 3.5 7 2 Thép V3TB làm khung cửa sổ Cây 0.6 1.2 3 Thép vuông 30x30x1.5 ly làm cửa sổ Cây 3 6 4 Thép vuông 14x14x1.2 ly làm bông gió cửa sổ Cây 4 8 5 Thép lập là làm bông gió cửa sổ kg 20 40 6 Thép 25x50x1.5x6m Cây 0.5 1 7 U160 làm đà dọc dưới (50x30x5.70m) Cây 2 4.166 8 U120 làm đà gầm (50x30x2.33m) Cây 9 19 9 U120 làm đà trên và dưới mặt nước Cây 4 4 10 Thép vuông 60x60x2ly Cây 2 4 11 Tôn 1.2 ly làm vạch + nóc kg 371 742 12 Tôn 1.2 ly làm mặt trước kg 106 106 13 Gù Cục 8 8 14 Tôn 3.5 ly làm mặt trước kg 132 132 15 Que hàn 3.2 ly Kg 5 10 16 Dây hàn Na 70s Kg 15 30 . Tổng Hải Phòng, ngày 01 tháng 02 năm 2009 Người đề nghị Mai Văn Trường Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 50
  54. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sau khi làm giấy đề nghị cung cấp vật tư và được giám đốc, kế toán trưởng, phó giám đốc sản xuất duyệt kế toán tiến hành viết phiếu xuất kho (Biểu số 03) chuyển cho người yêu cầu cấp vật tư xuống kho, thủ kho tiến hành xuất kho vật tư theo yêu cầu để phục vụ sản xuất. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 51
  55. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 03: CN Cty CP Hƣng Đạo container tại Hải Phòng Mẫu số 02-VT QĐ số; 15/2006/QĐ- BTC Lô 26- Hạ Đoạn 2- Đông Hải 2- Hải An- Hải Phòng Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ TC PHIẾU XUẤT KHO Ngày 01 tháng 02 năm 2009 NỢ: Số: PX 02 CÓ: Họ tên người nhận hàng: Mai Văn Trường Bộ phận: Phân xưởng sản xuất Lý do xuất kho: Xuất vật tư cho sản xuất sản phẩm cont VP 20’ Xuất tại kho:Công ty Địa điểm: Tên nhãn hiệu, quy Số lượng Mã Đơn Thành STT cách phẩm chất vật tư ĐVT Yêu Thực số giá tiền (sản phẩm hàng hóa) cầu xuất A B C D 1 2 3 4 Thép V4TB làm khung cửa 1 Cây 3.5 3.5 351,050 ra vào, khung máy lạnh 100,300 2 Thép làm khung cửa sổ Cây 0.6 0.6 42,000 70,000 Thép vuông 30x30x1.5 ly 3 Cây 3 3 300,000 làm cửa sổ 100,000 Thép vuông 14x14x1.2 làm 4 Cây 4 4 161,600 bông gió cửa sổ 40,400 Thép lập là làm bông gió 5 kg 20 20 200,180 cửa sổ 10,009 . . . . Tổng 30,193,240 Tổng số tiền viết băng chữ: Ba mươi triệu một trăm chín mươi ba nghìn hai trăm bốn mươi đồng ./. Số chứng từ kèm theo: Ngày 01 tháng 02 năm 2009 Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Mai Bích Thủy Mai Văn Trường Hà Thị Lụa BùiThị Nguyệt Nguồn dữ liệu: Trích quyển phiếu xuất kho số 03 tại phòng kế toán Công ty. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 52
  56. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Phiếu xuất kho vật tư được viết thành 3 liên , thủ kho chuyển cho kế toán 1 liên để làm căn cứ ghi sổ. Kế toán định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh này như sau: + Xuất NVL cho sản xuất cont VP 20’KTL : Nợ TK 6213 : 30,193,240 Có TK 152 : 30,193,240 + Xuất NVL cho sản xuất cont VP 40’ : Nợ TK 6213 : 92,354,220 Có TK 152 : 92,354,220 + Xuất NVL cho sản xuất cont VP 40’TL : Nợ TK 6213 : 54,357,421 Có TK 152 : 54,357,421 Từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên kế toán vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh . Cuối tháng kế toán kết chuyển chi phi tính giá thành sản phẩm và định khoản như sau: Nợ TK 154 : 176,904,881 Có TK 6213 : 176,904,881 Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 53
  57. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu đồ 04: CN Cty CP Hƣng Đạo container tại Hải Phòng Mẫu số S36- DNN Lô 26- Hạ Đoạn 2- Đông Hải 2- Hải An- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI PHI SẢN XUẤT KINH DOANH Dùng cho các TK 621, 622, 627, 154, 631, 641, 642 Tài khoản: Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp ( 621) Tên sản phẩm: Cont văn phòng Đơn vị: VND Chứng từ Tổng số tiền Chia ra Diễn Giải TKĐƢ Nợ Có TK 6213 SH NT SDĐK (Tháng 02/2009) Xuất kho NVL phục vụ sản xuất PX51 01/02 152 30,193,240 30,193,240 cont VP20’ Xuất kho NVL phục vụ sản xuất PX68 09/02 152 92,354,220 92,354,220 cont VP40’ Xuất kho NVL phục vụ sản xuất PX72 18/02 152 54,357,421 54,357,421 cont VP40’TL Kết chuyển chi phí tính giá thành PKT 28/02 154 176,904,881 176,904,881 sản phẩm Cộng phát sinh 176,904,881 176,904,881 SDCK Hải Phòng, ngày 28 tháng 02 năm 2009 Người lập biểu Kế toán trưởng PGĐ tài chính Mai Bích Thủy Bùi Thị Nguyệt Trần Thị Thu Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 54
  58. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ qua các chứng từ kế toán, kế toán tiến hành định khoản ghi sổ nhật ký chung ( Biểu số 05). Ví dụ như căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi .để ghi vào sổ nhật ký chung. Căn cứ vào nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 55
  59. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 05: CN Cty CP Hƣng Đạo container tại Hải Phòng Mẫu số S03a- DN Lô 26- Hạ Đoạn 2- Đông Hải 2- Hải An- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm: Tháng 02/2009 Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ ĐG SHTKĐƢ Số phát sinh NTGS Diễn giải STTD SH NT SC Nợ Có Nợ Có A B C D E G 1 2 3 4 Số trang trƣớc chuyển sang 01/02 PX51 01/02 Xuất kho NVL phục vụ sản  87 6213 30,193,240 xuất cont VP 20’ 88 152 30,193,240 09/02 PX68 09/02 Xuất kho NVL phục vụ sản  89 6213 92,354,220 xuất cont VP 40’ 90 152 92,354,220 18/02 PX72 18/02 Xuất kho NVL phục vụ sản  91 6213 54,357,421 xuất cont VP40’TL 92 152 54,357,421 28/02 PKT 28/02 Kết chuyển chi phí tính giá  93 154 176,904,881 thành sản phẩm 94 6213 176,904,881 . Tổng số phát sinh 353,809,762 353,809,762 Cộng chuyển sang trang sau Nguồn dữ liệu: Trích nhật ký chung tháng 02 năm 2009 ( Trang số 3)tại phòng kế toán của Công ty Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 56
  60. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Kế toán căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các TK liên quan như sổ cái TK 621, TK 152, TK 154, . Để khối lượng công việc kế toán không bị dồn vào cuối tháng, hàng ngày sau khi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký chung kế toán căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái tài khoản 621 ( Biểu số 06) Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 57
  61. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 06: CN Cty CP Hƣng Đạo container tại Hải Phòng Mẫu số S03b- DNN Lô 26- Hạ Đoạn 2- Đông Hải 2- Hải An- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tháng 02 năm: 2009 Tên TK: Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp SHTK : TK 621 Đơn vị tính: VNĐ Nhật ký Chứng từ SHTK Số tiền NTGS Diễn giải chung ĐƢ SH NT TS STT D Nợ Có A B C D E G H 1 2 - Số dƣ đầu năm . - Số phát sinh trong tháng 01/02 PX51 01/02 Xuất kho NVL phục vụ sản xuất cont VP20’ 03 87 152 30,193,240 09/02 PX68 09/02 Xuất kho NVL phục vụ sản xuất cont VP40’ 03 89 152 92,354,220 18/02 PX72 18/02 Xuất kho NVL phục vụ sản xuất cont VP40’TL 03 91 152 54,357,421 28/02 PKT 28/02 Kết chuyển chi phí tính giá thành sản phẩm 03 94 154 176,904,881 . - Cộng SPS tháng 176,904,881 176,904,881 - SD cuối tháng Hải Phòng, ngày 28 tháng 02 năm 2009 Kế toán viên Lương Thị Lượt Nguồn dữ liệu : Trích sổ cái chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 02/2009 tại phòng kế toán công ty. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 58
  62. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.2.4.2 Hạch toán chi phi nhân công trực tiếp Chi phi nhân công trực tiếp bao gồm những chi phí tiền lương, tiền công liên quan đến những lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm. Hệ thống chứng từ: + Thẻ chấm công + Bảng chấm công + Phiếu chi và các chứng từ khác liên quan Tài khoản sử dụng: + TK 334: Phải trả người lao động + TK 338: Phải trả, phải nộp khác  TK 3382 : Kinh phi công đoàn  TK 3383 : Bảo hiểm xã hội  TK 3384 : Bảo hiểm y tế  TK 3388 : Bảo hiểm thất nghiệp + TK 622: Chi phi nhân công trực tiếp Tại Công ty, chi phi nhân công trực tiếp phát sinh là các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm: - Tiền lương, phụ cấp lương ( phụ cấp trách nhiệm .), tiền tăng ca, tiền làm thêm giờ. - Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lương. Hệ thống sổ sách hạch toán chi phi nhân công + Bảng chấm công + Bảng thanh toán lương + Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương. + Nhật ký chung + Sổ cái TK 334, 622, Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 59
  63. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ 2.7 : Trình tự hạch toán chi phi nhân công trực tiếp tại Công ty cổ phần Hƣng Đạo container chi nhánh Hải Phòng Bảng chấm công, bảng lương công nhân Nhật ký chung Sổ cái TK 627 Hiện nay công ty áp dụng hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo ngày công làm việc. Đây là hình thức trả lương theo ngày làm việc thưc tế của công nhân. Tùy theo mức độ công việc mà người công nhân đảm nhận mà tính tiền lương, lương công nhân theo ngày công dao động từ 55.000đ – 100.000đ/ngày. Ngoài ra công ty còn tính thêm khoản lương làm thêm giờ, phụ cấp ca đêm, phụ cấp độc hại, Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính vào chi phi trong kỳ, được thực hiện theo chế độ quy định: Bảo hiểm xã hội (BHXH): Quỹ BHXH được tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiền lương cơ bản phải thanh toán cho người lao động để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ vào tiền lương người lao động. Theo quy định Công ty áp dụng là 20% trong đó: + Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 15 % + Tính vào tiền lương người lao động là 5 % Bảo hiểm y tế ( BHYT): Được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ nhất định trên lương, dùng để khám chữa bệnh cho người lao động khi ốm đau . Hiện nay BHYT được trích theo tỷ lệ là 3% trong đó: + Tính vào chi phi sản xuất doanh là 2% + Tính vào tiền lương người lao động là 1 % Bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN): Được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ nhất định trên lương nhằm hộ trợ người lao động trong trường hợp thất nghiệp. Hiện nay BHTN tại công ty áp dụng mức 2% trong đó: Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 60
  64. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Tính vào chi phi sản xuất kinh doanh là 1% + Tính vào tiền lương của người lao động là 1% Kinh phi công đoàn ( KPCĐ): Tỷ lệ trích KPCĐ của công ty là 2 % ,trong đó: + 1 % công ty nộp lên liên đoàn. + 1 % công ty giữ lại và dành cho hoạt động đoàn tại công ty. BẢNG TỶ LỆ TRÍCH BHXH, KPCĐ, BHTN Doanh ngiệp chịu Người lao động chịu Qũy (Tính vào chi phí) ( Trừ vào chi phi) 1.Bảo hiểm xã hội 15 % 5 % 2.Bảo hiểm y tế 2 % 1 % 3.Bảo hiểm thất nghiệp 1% 1 % 4.Kinh phi công đoàn 1 % 1 % Cộng 19 % 8 % Chứng từ ban đầu dung để tính toán tiền lương phải trả cho người công nhân sản xuất là bảng chấm công. Bảng chấm công của công nhân sản xuất lô cont văn phòng trong tháng 2/2009 được thể hiện tại biểu số 07. Căn cứ vào bảng chấm công ta có bảng thanh toán lương cho công nhân biểu số 08. Trên cơ sở lương phải trả cho công nhân sản xuất kế toán tập hợp và tính các khoản trích theo lương biểu số 09. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 61
  65. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 07: CÔNG TY CP HƢNG ĐẠO CONTAINER CHI NHÁNH HẢI PHÒNG Lô 26 Hạ Đoạn 2 – Đông Hải – Hải An – Hải Phòng BẢNG CHẤM CÔNG CỦA CÔNG NHÂN Tháng 02 năm 2009 ST HOÏ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 T TEÂN TOÅN Ghi Chuù C G CN T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN T2 T3 T4 T5 T6 T7 N T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN T2 T3 T4 T5 T6 T7 N.công Nguyễn Thế 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 24.0 1 Ninh 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 3.0 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 Chủ nhật Nguyễn Trung 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 27.0 N.công 2 Thành 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 3.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 Chủ nhật Nguyễn Thanh 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 31.0 N.công 3 Kiểm 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 3.0 Chủ nhật 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 22.5 N.công 4 Bùi Duy Cầm 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 3.0 Chủ nhật Tổng Hải Phòng, ngày 28 tháng 02 năm 2009 Kế toán viên Doãn Thị Châm Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 62
  66. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 08: CTY CP HƢNG ĐẠO CONTAINER CHI NHÁNH HẢI PHÕNG Lô 26 – Hạ Đoạn 2 – Đông Hải 2 – Hải An – Hải Phòng Đơn vị tính: 1.000đ Lƣơng Giờ Tiền Trách Phụ Chức Mức Ngày Tiền Lƣơng Tiền Tăng STT Họ và Tên sản tăng tăng ca nhiệ cấp Tổng lãnh vụ lƣơng công công cơ bản tăng ca ca CN phẩm ca CN m khác 1 Nguyễn Thế Ninh TT 3,043 24.0 2,808.9 895 1,913.9 30.5 669.3 3.0 702.2 100 114 3,499.4 Nguyễn Trung 2 PX 70.7 24.0 1,910 984 926 18.0 239 3.5 495 200 200 3,332 Thành Nguyễn Thanh 3 C.nhân 67.0 24.0 2,078 814 1,264 17.5 220 3.0 402 100 3,160 Kiểm Bùi Duy Cầm 4 72.2 24.0 1,624 895 729 12.0 162 3.0 433 200 100 2,844 C.nhân Cộng 3,252.9 8,420.9 3,588 4,892.9 1,290.3 2,032.2 500 514 14,162.797 Hải Phòng, Ngày 28 tháng 02 năm 2009 Kế toán viên Doãn Thị Châm Nguồn dữ liệu: Trích bảng thanh toán lương cho công nhân tháng 02 năm 2009. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 63
  67. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu 09: CTY CỔ PHẦN HƢNG ĐẠO CONTAINER CHI NHÁNH HẢI PHÕNG Lô 26 – Hạ Đoạn 2 – Đông Hải 2 – An Hải – Hải Phòng BẢNG TÍNH CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG CÔNG NHÂN THÁNG 02 NAM 2009 Khoản trích Ứng lƣơng + STT Họ và Tên Tổng lãnh Còn lãnh Ký tên BHXH BHYT BHTN cơm 5% 1% 1% 348 1 Nguyễn Thế Ninh 3,499.4 45 9 9 3,088.4 2 Nguyễn Trung Thành 3,332 49 10 10 288 3,263 3 Nguyễn Thanh Kiểm 3,160 41 8 8 360 2,743 4 Bùi Duy Cầm 2,844 45 9 9 324 2,457 5 Hà Quý Công 2,983 45 9 9 288 2,632 . . Cộng 14,162.797 225 45 45 1,608 12,239.797 Hải Phòng, ngày 28 tháng 02 năm 2009 Kế toán viên Doãn Thị Châm Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 64
  68. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chi phi nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm cont văn phòng được tính như sau ( Phân bổ theo chi phí NVLTT): - Áp dụng công thức tính là: Tổng CPNCTT CPNCTT = x CPNVLTT Tổng CPNVLTT 14,162,797 CPNCTT (Cont VP20’) = x 30,193,240 = 2,417,235 (đồng) 176,904,881 14,162,797 CPNCTT ( Cont VP40’) = x 92,354,220 = 7,393,770 (đồng) 176,904,881 14,162,797 CPNCTT (Cont VP40’TL) = x 54,357,421= 4,351,791(đồng) 176,904,881 Cuối tháng kế toán định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh này như sau: - Tính ra lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất cont văn phòng : Nợ TK 622 : 14,162,797 Có TK 334 : 14,162,797 - Các khoản trích theo lương: Nợ TK 622 : 2,690,931 Có TK 338 : 2,690,931 - Cuối tháng kết chuyển chi phí tính giá thành sản phẩm: Nợ TK 154 : 16,853,728 Có TK 622 : 16,853,728 Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 65
  69. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Biểu số 10: CN CTY CP HƢNG ĐẠO CONTAINER TẠI HẢI PHÒNG Mẫu số S36-DN Lô 26 – Hạ Đoạn 2 – Đông Hải – Hải An – Hải Phòng Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ CHI PHI SẢN XUẤT KINH DOANH Dùng cho các TK 621, TK622, TK627, TK154, TK631, TK641, TK642, Tài khoản: Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp ( 622) Tên sản phẩm: Cont văn phòng Đơn vị: VND Chứng từ Tổng số tiền Chia ra Diễn Giải TKĐƯ Nợ Có Lương BHXH BHYT BHTN KPCĐ SH NT SDĐK (T02/2009) BL02 28/02 Tính ra lương phải trả cho công nhân TT SX 334 14,162,797 14,162,797 sản phẩm BL02 28/02 Các khoản trích tính 338 2,690,931 2,124,419 283,256 141,628 141,628 vào chi phí PKT 28/02 Kết chuyển chi phí tính giá thành sản 154 16,853,728 phẩm Cộng phát sinh 16,853,728 16,853,728 14,162,797 2,124,419 283,256 141,628 141,628 SDCK Người lập biểu Hải Phòng, ngày 28 tháng 02 năm 2009 Lương Thị Lượt Kế toán trưởng Bùi Thị Nguyệt Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 66
  70. TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CTY CP HƢNG ĐẠO CONTAINER CHI NHÁNH HẢI PHÒNG Mẫu số S03a- DN Lô 26- Hạ Đoạn 2- Đông Hải 2- Hải An- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Biểu số 11: NHẬT KÝ CHUNG Năm: T02/2009 Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ ĐG SHTK Số tiền NTGS Diễn giải STTD SH NT SC Nợ Có Nợ Có Số trang trƣớc chuyển sang 28/02 BL02 28/02 Tính ra lương phải trả cho CNTT  111 6223 14,162,797 sản xuất cont VP 112 334 14,162,797 28/02 BL02 28/02 Các khoản trích tính vào chi phí.  113 6223 2,690,931 114 338 2,690,931 28/02 BL02 28/02 Kết chuyển tính giá thành sản phẩm  115 154 16,853,728  116 6223 16,853,728 33,707,456 33,707,456 Tổng số phát sinh Cộng chuyển sang trang sau Nguồn dữ liệu: Trích nhật ký chung tháng 02 năm 2009 ( Trang 04) tại phòng kế toán công ty. Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - Lớp: QT 1002 K 67