Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Bao bì bia rượu nước giải khát - Nguyễn Hồng Ly

pdf 72 trang huongle 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Bao bì bia rượu nước giải khát - Nguyễn Hồng Ly", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_to_chuc_cong_tac_ke_toan_nguyen_vat_lie.pdf

Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Bao bì bia rượu nước giải khát - Nguyễn Hồng Ly

  1. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y, chóng ta ®ang ®•îc chøng kiÕn sù chuyÓn m×nh ph¸t triÓn ®i lªn cña nÒn kinh tÕ thÕ giíi, vµ thùc tÕ ®· cho thÊy mét xu thÕ kh¸ch quan ®ang diÔn ra mang tÝnh chÊt toµn cÇu mµ kh«ng mét quèc gia, kh«ng mét tËp ®oµn, kh«ng mét c«ng ty nµo l¹i kh«ng tÝnh ®Õn chiÕn l•îc kinh doanh cña m×nh. §ã lµ xu thÕ quèc tÕ ho¸ nÒn kinh tÕ thÕ giíi, mét xu thÕ ®em l¹i søc m¹nh vÒ tµi chÝnh; tËn dông c«ng nghÖ nh»m lµm gi¶m chi phÝ, n©ng cao chÊt l•îng s¶n phÈm cho tÊt c¶ nh÷ng doanh nghiÖp tham gia vµo guång m¸y ®ã. ViÖt Nam còng kh«ng ngõng ®æi míi ®Ó hoµ nhËp víi nÒn kinh tÕ thÞ tr•êng thÕ giíi, cã nhiÒu doanh nghiÖp ®· ra ®êi vµ kh«ng ngõng lín m¹nh. Nh•ng ®Ó cã tån t¹i vµ ph¸t triÓn trong m«i tr•êng c¹nh tranh gay g¾t cña thÞ tr•êng c¸c doanh nghiÖp cÇn ph¶i x¸c ®Þnh c¸c yÕu tè ®Çu vµo sao cho hîp lý, ph¶i quan t©m ®Õn tÊt c¶ c¸c kh©u trong qu¸ tr×nh s¶n xuÊt tõ khi bá vèn ra ®Õn khi thu håi vèn vÒ, ®¶m b¶o thu nhËp cña ®¬n vÞ, hoµn thµnh nghÜa vô víi nhµ n•íc, c¶i tiÕn ®êi sèng cho c¸n bé c«ng nh©n viªn vµ thùc hiÖn t¸i s¶n xuÊt më réng. C¸c doanh nghiÖp cÇn ph¶i hoµn thiÖn c¸c b•íc thËt cÈn thËn vµ nhanh chãng sao cho kÕt qu¶ ®Çu ra lµ cao nhÊt, víi gi¸ c¶ vµ chÊt l•îng s¶n phÈm cã søc hót ®èi víi ng•êi tiªu dïng. §èi víi c¸c doanh nghiÖp s¶n xuÊt kinh doanh, yÕu tè c¬ b¶n ®Ó ®¶m b¶o cho qu¸ tr×nh s¶n xuÊt ®•îc tiÕn hµnh b×nh th•êng liªn tôc, ®ã lµ nguyªn vËt liÖu, yÕu tè ®Çu vµo, c¬ së t¹o nªn h×nh th¸i vËt chÊt cña s¶n phÈm. V× vËy vÊn ®Ò ®Æt ra cho c¸c doanh nghiÖp lµ ph¶i h¹ch to¸n vµ qu¶n lý ®Çy ®ñ chÝnh x¸c nguyªn vËt liÖu, ph¶i ®¶m b¶o c¶ ba yÕu tè cña c«ng t¸c h¹ch to¸n lµ: chÝnh x¸c, kÞp thêi, toµn diÖn. Trong s¶n xuÊt kinh doanh, chÝnh s¸ch gi¸ c¶ chÝnh lµ yÕu tè ®Ó ®øng v÷ng vµ chiÕn th¾ng trong sù c¹nh tranh cña c¬ chÕ thÞ tr•êng. MÆt kh¸c, chØ cÇn mét sù biÕn ®éng nhá vÒ chi phÝ nguyªn vËt liÖu còng cã ¶nh h•ëng tíi gi¸ thµnh. ViÖc h¹ch to¸n ®Çy ®ñ chÝnh x¸c cã t¸c dông quan träng ®Õn viÖc h¹ch to¸n ®Çy ®ñ chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n phÈm. §Ó t¨ng c•êng h¹ch to¸n kÕ toµn ®ång thêi gãp phÇn lµm gi¶m sù Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 1
  2. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp l·ng phÝ vËt t•. V× vËy cÇn ph¶i qu¶n lý vËt t• chÆt chÏ, kh«ng cã sù thÊt tho¸t l·ng phÝ nh»m gi¶m gi¸ thµnh s¶n phÈm vµ t¨ng lîi nhuËn cho doanh nghiÖp. C«ng ty cæ phÇn Bao B× Bia - R•îu - N•íc gi¶i kh¸t lµ mét doanh nghiÖp chuyªn s¶n xuÊt nót khoÐn vµ kinh doanh dịch vụ sản phẩm rượu, bia, nước giải kh¸t. . . Tõ khi thµnh lËp ®Õn nay kh©u chän vËt liÖu vµ ®Æc biÖt c«ng t¸c h¹ch to¸n t¹i C«ng ty ®ßi hái ph¶i chÝnh x¸c vµ kÞp thêi ®Ó cung cÊp th«ng tin cho ban l·nh ®¹o C«ng ty. Sau mét thêi gian thùc tËp t¹i phßng kÕ to¸n cña C«ng ty cæ phÇn Bao B× Bia - R•îu - N•íc gi¶i kh¸t, em nhËn thÊy kÕ to¸n nguyªn vËt liÖu t¹i C«ng ty gi÷ mét vai trß quan träng vµ cã nhiÒu vÊn ®Ò cÇn quan t©m. Do ®ã, trªn c¬ së ph•¬ng ph¸p luËn ®· häc vµ qua thêi gian t×m hiÓu thùc tÕ t¹i C«ng ty, cïng sù gióp ®ì tËn t×nh cña c¸c c« trong phßng kÕ to¸n vµ ban l·nh ®¹o C«ng ty, ®ång thêi lµ sù h•íng ®Én chu ®¸o cña C« gi¸o: Th¹c sü L•¬ng Kh¸nh Chi, em ®· quyÕt ®Þnh chän ®Ò tµi khãa luËn tèt nghiÖp: “Hoµn thiÖn tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n nguyªn vËt liÖu t¹i C«ng ty cæ phÇn Bao B× Bia - R•îu - N•íc gi¶i kh¸t ( BALPAC)”. KÕt cÊu khãa luËn tèt nghiÖp: Gåm 3 ch•¬ng: Ch•¬ng 1: Lý luËn chung vÒ c«ng t¸c kÕ to¸n nguyªn vËt liÖu trong doanh nghiÖp. Ch•¬ng 2: T×nh h×nh tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n nguyªn vËt liÖu t¹i c«ng ty cæ phÇn Bao B× Bia - R•îu - N•íc gi¶i kh¸t. Ch•¬ng 3: Mét sè biÖn ph¸p nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c kÕ to¸n t¹i c«ng ty cæ phÇn Bao B× Bia - R•îu - N•íc gi¶i kh¸t. V× thêi gian vµ kh¶ n¨ng cã h¹n, nªn bµi khãa luËn tèt nghiÖp cña em kh«ng tr¸nh khái sai sãt. Em rÊt mong ®•îc sù gióp ®ì, gãp ý, bæ xung cña c¸c thÇy c« gi¸o ®Ó bµi khãa luËn cña em thªm phong phó vÒ lý luËn vµ thiÕt thùc víi thùc tÕ. Hải Phòng, ngày tháng năm . Sinh viên Nguyễn Hồng Ly Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 2
  3. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 1.1 Một số vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu. 1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia một cách thường xuyên, trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm nên ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra. 1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu. Phân loại theo công dụng: nguyên vật liệu được chia thành: - Vật liệu chính: Là nguyên vật liệu trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm & cấu thành nên thực thể của sản phẩm. - Vật liệu phụ: Là các loại được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để bổ dung hoặc làm tăng tác dụng của sản phẩm. - Phụ tùng thay thế: Là các loại vật liệu được sử dụng để sửa chữa , thay thế hay bảo dưỡng tài sản cố định. - Các loại vật liệu khác: Gồm các loại vật liệu không thuộc các loại vật liệu kế trên như phế liệu thu hồi khi thanh lý tài sản cố định hoặc bao bì đóng gói. Phân loại theo nguồn hình thành: nguyên vật liệu được chia thành: - Nguyên vật liệu mua ngoài. - Nguyên vật liệu tự chế biến. - Nguyên vật liệu tự thuê ngoài gia công chế biến. - Nguyên vật liệu do nhà nước cấp hay nhận góp vốn liên doanh. 1.1.3 Tính giá nguyên vật liệu. Để hạch toán nguyên vật liệu nói riêng và hàng tồn kho nói chung, kế toán có thể áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ. Việc áp dụng phương pháp nào phải tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ kế toán ở từng doanh nghiệp. ( Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường hoặc đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang, và là nguyên Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 3
  4. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Gồm các Tài khoản thuộc nhóm 15 trừ 159) 1.1.3.1. Xác định giá trị nguyên vật liệu nhập kho. - Nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài: Trị giá thực tế Giá mua Thuế Các Hao hụt Chi phí vật liệu ghi trên nhập khẩu khoản trong đinh = + thu mua + - - nhập kho hóa đơn (nếu có) giảm trừ mức - Nguyên vật liệu nhập kho do tự chế biến: Trị giá thực tế Tổng giá thành Chi phí = + vật liệu nhập kho vật liệu sản xuất liên quan - Nguyên vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến: Chi phí Trị giá thực tế Trị giá thực tế vật liệu Chi phí = + + liên quan vật liệu nhập kho xuất gia công chế biến chế biến - Nguyên vật liệu nhập kho do đƣợc biếu tặng tài trợ: Trị giá thực tế Giá vật liệu tương đương trên Chi phí = + vật liệu nhập kho thị trường tại thời điểm đó liên quan - Nguyên vật liệu nhập kho do đƣợc nhà nƣớc cấp hoặc nhận góp vốn liên doanh: Trị giá thực tế Giá cấp phát (Giá do hội Chi phí = + vật liệu nhập kho đồng liên doanh đánh giá) liên quan 1.1.3.2. Xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho. - Giá vốn nguyên vật liệu xuất kho theo phƣơng pháp bình quân gia quyền: Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp có tính ổn định về giá cả vật liệu nhập kho. Theo phương pháp này giá trị thực tế vật liệu xuất kho được tính theo công thức sau: Trị giá thực tế Lượng thực tế Giá đơn vị bình quân = x vật liệu i xuất kho vật liệu i xuất kho của vật liệu i Giá đơn vị bình quân có thể được tính theo các cách sau: Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 4
  5. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Giá đơn vị bình quân cả kỳ ( Bình quân gia quyền cả kỳ): Giá thực tế hàng i tồn Giá thực tế hàng i + Giá đơn vị bình quân đầu kỳ nhập trong kỳ = Cả kỳ của hàng i Lượng thực tế hàng i Lượng thực tế hàng i + tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ tính toán đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao và chỉ tính được khi đã kết thúc hạch toán nên công việc dồn vào cuối kỳ. - Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập ( bình quân gia quyền liên hoàn): Sau mỗi lần nhập, kế toán phải tính toán lại giá đơn vị bình quân 1 lần. Giá đơn vị bình quân Giá thực tế vật liệu tồn kho sau lần nhập n = sau lần nhập n Lượng thực tế vật liệu tồn kho sau lần nhập n Phương pháp này có độ chính xác cao, vừa phản ánh được tình hình biến động của giá cả, vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán nhưng tốn nhiều công sức vì phải tính toán nhiều. - Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc: Theo phương pháp này, giả định lượng vật liệu nhập trước sẽ được xuất trước. Xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau. Giá thực tế của vật liệu nhập trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trước. Như vậy, giá trị vật liệu tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu nhập kho thuộc lần cuối hoặc gần cuối kỳ. Phương pháp này thường áp dụng trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm để tránh trường hợp rủi ro. - Phƣơng pháp nhập sau xuất trƣớc: Theo phương pháp này, giả định lượng vật liệu nhập sau cùng sẽ được xuất trước tiên, xuất hết số nhập sau mới đến số nhập trước. Giá thực tế của vật liệu nhập sau sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trước. Như vậy, giá trị vật liệu cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu nhập kho thuộc lần đầu hoặc gần đầu kỳ. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 5
  6. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Phƣơng pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này, giá của từng loại vật liệu sẽ được giữ nguyên từ khi nhập kho cho đến lúc xuất ra ( trừ trường hợp điều chỉnh). Khi xuất kho loại vật liệu nào thì tính theo giá thực tế đích danh của loại vật liệu đó. Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc các mặt hàng có tính tách biệt ( dễ nhận diện), có điều kiện bảo quản riêng từng lô vật liệu nhập kho. 1.1.4 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu. Để thu nhận xử lý và cung cấp thông tin hữu ích về tình hình hiện Có, biến động của nguyên vật liệu cho các nhà quản lý. Kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Tiến hành ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, kịp thời tình hình hiện có và sự biến động của các loại nguyên vật liệu cả về mặt giá trị và hiện vật. - Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán phù hợp phục vụ cho việc thu nhận hệ thống hóa, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình hình hiện Có và sự biến động của nguyên vật liệu. - Tiến hành kiểm tra, giám sát bằng đồng tiền kế hoạch thu mua, sử dụng vật tư cho sản xuất kinh doanh. Qua đó phát hiện và ngăn chặn các hành vi tham ô, lãng phí vật tư và hành vi vi phạm chế độ kế toán tài chính. 1.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu. - Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đòi hỏi phải phản ánh cả về giá trị, số lượng, chất lượng của từng thứ ( từng danh điểm) nguyên vật liệu. - Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, các doanh nghiệp thường xây dựng sổ đăng ký danh điểm hàng tồn kho nhằm phân loại và mã hóa vật liệu theo từng thứ, từng nhóm. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 6
  7. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sổ đăng ký danh điểm HTK STT Mã số danh điểm Danh điểm Đơn vị tính 1 2 Trong mã số danh điểm, 3 số đầu thường là tài khoản cấp 1 - Kế toán chi tiết nguyên vật liệu thường áp dụng 1 trong 3 phương pháp sau: 1.2.1 Phƣơng pháp thẻ song song. Phiếu nhập Bảng tổng Sổ kế toán Sổ kế toán Thẻ kho hợp nhập, tổng hợp Chi tiết xuất tồn Phiếu xuất Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra số liệu - Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép , hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập xuất thủ kho theo dõi tình hình nhập xuất về mặt số lƣợng & cuối ngày tính ra số lƣợng vật liệu tồn kho. - Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ chi tiết vật liệu để theo dõi cả về số lƣợng & giá trị, cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. Víi t• c¸ch kiÓm tra, ®èi chiÕu nh• trªn, ph•¬ng ph¸p thÎ song song cã •u ®iÓm: ghi chÐp ®¬n gi¶n, dÔ kiÓm tra ®èi chiÕu, ph¸t hiÖn sai sãt trong viÖc ghi chÐp, qu¶n lý chÆt chÏ t×nh h×nh biÕn ®éng vÒ sè hiÖn cã cña tõng lo¹i vËt liÖu theo sè liÖu vµ gi¸ trÞ cña chóng. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 7
  8. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Tuy nhiªn theo ph•¬ng ph¸p thÎ song song cã nh•îc ®iÓm lín lµ viÖc ghi chÐp gi÷a thñ kho vµ phßng kÕ to¸n cÇn trïng lÆp vÒ chØ tiªu sè l•îng, khèi l•îng c«ng viÖc ghi chÐp qu¸ lín nÕu chñng lo¹i vËt t• nhiÒu vµ t×nh h×nh nhËp, xuÊt diÔn ra th•êng xuyªn hµng ngµy. H¬n n÷a viÖc kiÓm tra ®èi chiÕu chñ yÕu tiÕn hµnh vµo cuèi th¸ng, do vËy h¹n chÕ chøc n¨ng cña kÕ to¸n. Ph•¬ng ph¸p thÎ song song ®•îc ¸p dông thÝch hîp trong c¸c doanh nghiÖp cã Ýt chñng lo¹i vËt liÖu, c«ng cô dông cô, khèi l•îng c¸c nghiÖp vô (chøng tõ) nhËp, xuÊt Ýt, kh«ng th•êng xuyªn vµ tr×nh ®é nghiÖp vô chuyªn m«n cña c¸n bé kÕ to¸n cßn h¹n chÕ. 1.2.2 Phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển. Chứng từ nhập Bảng kê nhập Sổ kế toán tổng Thẻ kho Sổ đối chiếu luân chuyển hợp Chứng từ xuất Bảng kê xuất Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra số liệu - Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép , hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập xuất thủ kho theo dõi tình hình nhập xuất về mặt số lượng & cuối ngày tính ra số lượng vật liệu tồn kho. - Ở phòng kế toán: Kế toán vật tư mở sổ đối chiếu luân chuyển để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư cả về mặt số lượng và giá trị ( Sổ dùng cả năm, thường sử dụng đơn giá hạch toán). Sổ này được ghi mỗi thắng 1 lần vào ngày cuối tháng trên cơ sở các bảng kê nhập, bảng kê xuất vật tư ( các bảng kê này được kế toán mở theo từng danh điểm vật tư tương ứng đã ghi ở thẻ kho). Mỗi danh điểm Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 8
  9. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp vật tư được ghi vào 1 dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển. Cuối tháng tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho về mặt số lượng. Ph•¬ng ph¸p sæ ®èi chiÕu lu©n chuyÓn cã •u ®iÓm lµ gi¶m ®•îc khèi l•îng ghi chÐp cña kÕ to¸n do chØ ghi mét kú vµo cuèi th¸ng. Nh•ng cã nh•îc ®iÓm lµ viÖc ghi sæ vÉn cßn trïng lÆp (ë phßng kÕ to¸n vÉn theo dâi c¶ chØ tiªu hiÖn vËt vµ gi¸ trÞ) c«ng viÖc kÕ to¸n dån vµo cuèi th¸ng, viÖc kiÓm tra ®èi chiÕu gi÷a kho vµ phßng kÕ to¸n chi tiÕn hµnh ®•îc vµo cuèi th¸ng do trong th¸ng kÕ to¸n kh«ng ghi sæ. T¸c dông cña kÕ to¸n trong c«ng t¸c qu¶n lý bÞ h¹n chÕ. Sæ ®èi chiÕu lu©n chuyÓn ®•îc ¸p dông thÝch hîp trong c¸c doanh nghiÖp cã khèi l•îng nghiÖp vô nhËp, xuÊt kh«ng nhiÒu, kh«ng bè trÝ riªng nh©n viªn kÕ to¸n vËt liÖu, do vËy kh«ng cã ®iÒu kiÖn ghi chÐp, theo dâi t×nh h×nh kÕ to¸n nhËp, xuÊt hµng ngµy. 1.2.3 Phƣơng pháp sổ số dƣ Phiếu giao nhận Chứng từ nhập chứng từ nhập Thẻ kho Sổ số dư Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn vật tư Sổ kế toán tổng hợp Phiếu giao nhận Chứng từ xuất chứng từ xuất Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra số liệu Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 9
  10. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Ở kho: Ngoài các công việc như phương pháp thẻ song song, thủ kho còn phải làm các công việc sau: Định kỳ: sau khi thẻ kho, thủ kho phải lập phiếu giao nhận chứng từ theo từng danh điểm vật tư hoặc từng nhóm vật tư và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập - xuất vật tư. Cuối tháng, căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lượng vật tư tồn kho theo từng danh điểm vật tư vào sổ số dư. Mỗi danh điểm vật tư được ghi vào một dòng trên sổ số dư. Sổ số được kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, ( sổ này chỉ theo dõi về mặt lượng và tiền tồn mà không theo dõi lượng và tiền nhập - xuất của vật tư), trước ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi sổ. Ghi xong phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính ra thành tiền. - Ở phòng kế toán: Định kỳ, nhân viên kế toán phảo xuống kho để kiểm tra việc ghi chép vào tẻ kho của thủ kho và ký xác nhận số lượng tồn tại từng thời điểm trên thẻ kho. Định kỳ, sau khi nhận được các chứng từ nhập - xuất vật tư do thủ kho chuyển đến ( đã được phân loại theo từng danh điểm vật tư), kế toán tiến hành ghi đơn giá ( thường là đơn giá hạch toán) tính ra thành tiền trên từng chứng từ và ghi vào phiếu giao nhận chứng từ tương ứng, đồng thời cộng tổng số tiền trên các phiếu giao nhận chứng từ để ghi vào 1 dòng trên bảng lũy kế nhập - xuất - tồn vật tư. Sau đó cộng tổng số tiền nhập - xuất trên bảng lũy kế dể tính ra số dư cuối tháng của từng danh điểm vật tư. Số dư này được dùng để đối chiếu với số dư trên sổ số dư. ¦u ®iÓm: Tr¸nh ®•îc sù ghi chÐp trïng lÆp gi÷a kho vµ phßng kÕ to¸n, gi¶m bít ®•îc khèi l•îng c«ng viÖc ghi sæ kÕ to¸n do chØ tiªu ghi sæ theo chØ tiªu gi¸ trÞ vµ theo nhãm, lo¹i vËt liÖu. C«ng viÖc kÕ to¸n tiÕn hµnh ®Òu trong th¸ng, t¹o ®iÒu kiÖn cung cÊp kÞp thêi tµi liÖu kÕ to¸n phôc vô c«ng t¸c l·nh ®¹o vµ qu¶n lý ë doanh nghiÖp, thùc hiÖn kiÓm tra, gi¸m s¸t th•êng xuyªn cña kÕ to¸n ®èi víi viÖc nhËp, xuÊt vËt liÖu hµng ngµy. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 10
  11. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Vµ ph•¬ng ph¸p nµy còng cã nh•îc ®iÓm: Do kÕ to¸n chØ ghi sæ theo chØ tiªu gi¸ trÞ, theo nhãm, lo¹i vËt liÖu nªn qua sè liÖu kÕ to¸n kh«ng thÓ kh«ng nhËn biÕt ®•îc sè hiÖn cã vµ t×nh h×nh t¨ng gi¶m vËt liÖu mµ ph¶i xem sè liÖu trªn thÎ kho. Ngoµi ra khi ®èi chiÕu, kiÓm tra sè liÖu ë sæ sè d• vµ b¶ng tæng hîp nhËp, xuÊt, tån kho nÕu kh«ng khíp ®óng th× viÖc kiÓm tra ®Ó ph¸t hiÖn sù nhÇm lÉn, sai sãt trong viÖc ghi sè sÏ cã nhiÒu khã kh¨n, phøc t¹p vµ tèn nhiÒu c«ng søc. Ph•¬ng ph¸p sæ sè d• ®•îc ¸p dông thÝch hîp trong c¸c doanh nghiÖp cã khèi l•îng c¸c nghiÖp vô kinh tÕ (chøng tõ nhËp, xuÊt) vÒ nhËp, xuÊt vËt liÖu diÔn ra th•êng xuyªn, nhiÒu chñng lo¹i vËt liÖu vµ ®· x©y dùng ®•îc hÖ thèng danh ®iÓm vËt liÖu, dïng gi¸ h¹ch to¸n ®Ó h¹ch to¸n hµng ngµy t×nh h×nh nhËp, xuÊt, tån kho, yªu cÇu vµ tr×nh ®é qu¶n lý, tr×nh ®é c¸n bé kÕ to¸n cña doanh nghiÖp t•¬ng ®èi cao. 1.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu. Theo chÕ ®é kÕ to¸n quy ®Þnh hiÖn hµnh (theo Q§/15/TC/Q§/C§KT ngµy 20/03/2006), trong mét doanh nghiÖp chØ ®•îc ¸p dông mét trong hai ph•¬ng ph¸p kÕ to¸n hµng tån kho: - Ph•¬ng ph¸p kª khai th•êng xuyªn - Ph•¬ng ph¸p kiÓm kª ®Þnh kú 1.3.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. - Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay. - Đặc điểm của phương pháp này: Kế toán thường xuyên phải theo dõi tình hình biến động nhập, xuất nguyên vật liệu & có thể xác định giá trị hàng tồn kho ở bất cứ thời điểm nào. 1.3.1.1 Tài khoản sử dụng. Để hạch toán nguyên vật liệu, kế toán sử dụng các tài khoản sau: - TK 152 “Nguyên vật liệu”: dùng để phản ánh tình hình hiện Có, biến động tăng giảm các loại nguyên vật liệu trong kỳ theo giá thực tế.Tài khoản này được mở chi tiết cho từng loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu tùy theo yêu cầu quản lý. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 11
  12. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Bªn nî: Ph¶n ¸nh c¸c nghiÖp vô ph¸t sinh lµm t¨ng gi¸ thùc tÕ cña nguyªn, vËt liÖu trong kú (mua ngoµi, tù s¶n xuÊt, nhËn gãp vèn, ph¸t hiÖn thõa, ®¸nh gi¸ t¨ng ). Bªn cã: Ph¶n ¸nh c¸c nghiÖp vô ph¸t sinh lµm gi¶m nguyªn, vËt liÖu trong kú theo gi¸ thùc tÕ ( xuÊt dïng, xuÊt b¸n, xuÊt gãp liªn doanh, thiÕu hôt, gi¶m gi¸ ®•îc h•ëng ) D• nî: Gi¸ thùc tÕ cña nguyªn, vËt liÖu tån kho. - Tµi kho¶n 151 - Hµng mua ®i ®•êng: Tµi kho¶n nµy dïng theo dâi c¸c lo¹i nguyªn, vËt liÖu mµ doanh nghiÖp ®· mua hay chÊp nhËn mua, ®· thuéc quyÒn së h÷u cña doanh nghiÖp nh•ng cuèi th¸ng, ch•a vÒ nhËp kho (kÓ c¶ sè ®ang göi kho ng•êi b¸n) Bªn nî: Ph¶n ¸nh gi¸ trÞ hµng ®i ®•êng t¨ng. Bªn cã: Ph¶n ¸nh gi¸ trÞ hµng ®i ®•êng kú tr•íc ®· nhËp kho hay chuyÓn giao cho c¸c bé phËn sö dông hoÆc giao cho kh¸ch hµng . D• nî: Gi¸ trÞ hµng ®ang ®i ®•êng (®Çu vµ cuèi kú). Ngoµi ra, trong qu¸ tr×nh h¹ch to¸n, kÕ to¸n cßn sö dông mét sè tµi kho¶n liªn quan kh¸c nh• 133, 331, 111, 112 1.3.1.2 Phương pháp hạch toán. §èi víi c¸c c¬ së kinh doanh tÝnh thuÕ VAT theo ph•¬ng ph¸p khÊu trõ (thùc hiÖn viÖc mua, b¸n hµng ho¸ cã ho¸ ®¬n, chøng tõ, ghi chÐp ®Çy ®ñ), thuÕ VAT ®Çu vµo ®•îc t¸ch riªng, kh«ng ghi vµo gi¸ thùc tÕ cña vËt liÖu. Nh• vËy khi mua hµng, trong tæng gi¸ thanh to¸n ph¶i tr¶ cho ng•êi b¸n, phÇn gi¸ mua ch•a thuÕ ®•îc ghi t¨ng gi¸ vËt liÖu, cßn phÇn thuÕ VAT ®Çu vµo ®•îc ghi vµo sè ®•îc khÊu trõ. §èi víi c¸c ®¬n vÞ tÝnh thuÕ VAT theo ph•¬ng ph¸p trùc tiÕp (®¬n vÞ ch•a thùc hiÖn ®Çy ®ñ c¸c ®iÒu kiÖn vÒ sæ s¸ch kÕ to¸n, vÒ chøng tõ hoÆc víi c¸c doanh nghiÖp kinh doanh vµng b¹c), do phÇn thuÕ VAT ®•îc tÝnh vµo gi¸ thùc tÕ vËt liÖu nªn khi mua vµo, kÕ to¸n ghi vµo tµi kho¶n 152 theo tæng gi¸ thanh to¸n. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 12
  13. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.3.1.2.1: Hạch toán Nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên TK111,112,331 TK 152 TK 621 Mua v.l nhËp kho XuÊt dïng trùc tiÕp kho TK1331 ThuÕ GTGT §•îc khÊu trõ (nÕu cã) TK 151 TK 627,641,642,241 XuÊt v.l cho qu¶n lý, NhËp v.l ®i ®•êng b¸n hµng, ph©n x•ëng, XDCB TK 411 TK 128,222,136 V.l cÊp trªn cÊp Mang v.l ®i gãp vèn, hay nhËn gãp vèn LD cÊp cho cÊp d•íi TK 154 TK 154 NhËp v.l tù s¶n xuÊt, XuÊt thuª ngoµi Thuª ngoµi gia c«ng gia c«ng TK 412,3381 TK 412,1381,632 §¸nh gi¸ t¨ng §¸nh gi¸ gi¶m v.l, v.l KiÓm kª thõa ThiÕu khi k.kª, thiÕu khi v.l kiÓm kª thuéc hao hôt trong ®Þnh møc Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 13
  14. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp TK 311,3388 TK 152 TK 1388 Vay NH, ®¬n vÞ kh¸c ®Ó XuÊt v.l cho vay mua v.l TK 128,222 TK 632 NhËn l¹i vèn gãp liªn XuÊt b¸n doanh TK 3333,3332 TK 142,242 ThuÕ NK, TT§B v.l NK XuÊt dïng cho sxkd ph¶i Ph¶i nép NSNN Ph©n bæ dÇn TK 33312 TK 111,112,331 ThuÕ GTGT v.l NK Gi¶m gi¸ v.l mua vµo Ph¶i nép NSNN ( nÕu Tr¶ l¹i cho ng•êi b¸n, kh«ng ®•îc ktrõ CKTM TK 133 TK 621,627,641, 642,241 ( nÕu cã) XuÊt dïng sxkd,xdcb, söa ch÷a lín Kh«ng sö dông hÕt, nhËp l¹i kho Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 14
  15. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.3.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ. - Phương pháp này có đặc điểm: Chỉ theo dõi nghiệp vụ nhập vật liệu còn trị giá thực tế xuất kho chỉ được tính vào thời điểm cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê cuối kỳ. Trị giá thực Trị giá thực Trị giá thực Trị giá thực tế xuất kho tế tồn kho tế nhập kho tế tồn kho = + - trong kỳ cuối kỳ trong kỳ cuối kỳ 1.3.2.1 Tài khoản sử dụng. - TK 611 “Mua hµng” (tiÓu kho¶n 6111 - Mua nguyªn, vËt liÖu): Dïng ®Ó theo dâi t×nh h×nh thu mua, t¨ng, gi¶m nguyªn vËt liÖu theo gi¸ thùc tÕ. Bªn nî: Ph¶n ¸nh gi¸ thùc tÕ nguyªn, vËt liÖu tån ®Çu kú vµ t¨ng thªm trong kú. Bªn cã: Ph¶n ¸nh gi¸ thùc tÕ vËt liÖu xuÊt dïng, xuÊt b¸n, thiÕu hôt trong kú vµ tån kho cuèi kú. TK 6111 cuèi kú kh«ng cã sè d• vµ th•êng ®•îc më chi tiÕt theo tõng lo¹i vËt t•. - TK 152 “Nguyªn liÖu, vËt liÖu”: Bªn nî: Gi¸ thùc tÕ vËt liÖu tån kho cuèi kú. Bªn cã: KÕt chuyÓn gi¸ thùc tÕ vËt liÖu tån ®Çu kú. D• nî: Gi¸ thùc tÕ vËt liÖu tån kho. - TK 151 “Hµng mua ®ang ®i trªn ®•êng”: Bªn nî: Gi¸ thùc tÕ hµng ®ang ®i ®•êng cuèi kú. Bªn cã: KÕt chuyÓn gi¸ thùc tÕ hµng ®ang ®i ®•êng ®Çu kú. D• nî: Gi¸ thùc tÕ hµng ®ang ®i ®•êng. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 15
  16. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Ngoµi ra, trong qu¸ tr×nh h¹ch to¸n, kÕ to¸n cßn sö dông mét sè tµi kho¶n kh¸c cã liªn quan nh• 133, 331, 111, 112 C¸c tµi kho¶n nµy cã néi dung vµ kÕt cÊu gièng nh• ph•¬ng ph¸p kª khai th•êng xuyªn. 1.3.2.2 Phương pháp hạch toán. §Çu kú: c¨n cø gi¸ thùc tÕ vËt liÖu ®ang ®i ®•êng vµ tån kho ®Çu kú kÕt chuyÓn vµo tµi kho¶n 611. Trong kú: Khi mua vËt liÖu, c¨n cø vµo c¸c ho¸ ®¬n, chøng tõ liªn quan, kÕ to¸n ghi sæ ph¶n ¸nh trùc tiªp vµo tµi kho¶n 611. Cuèi kú: c¨n cø kÕt qu¶ kiÓm kª, kÕ to¸n kÕt chuyÓn gi¸ trÞ vËt liÖu ch•a sö dông vµ x¸c ®Þnh gi¸ trÞ xuÊt dïng. §Ó x¸c ®Þnh gi¸ trÞ vËt liÖu xuÊt dïng cña tõng lo¹i cho s¶n xuÊt, kÕ to¸n ph¶i kÕt hîp víi kÕ to¸n chi tiÕt míi cã thÓ x¸c ®Þnh ®•îc do kÕ to¸n tæng hîp kh«ng theo dâi xuÊt liªn tôc. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 16
  17. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.3.2.2.1: Hạch toán Nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ TK 152 TK 611 TK 152 Trị giá v.l tồn cuối kỳ Trị giá v.l tồn đầu kỳ TK 111,112,331 TK 111,112,331 Mua nhập kho trong kỳ Giảm giá hàng mua, Hàng mua trả lại, cktm TK 133 TK 133 Thuế GTGT (nếu có) TK 3333 TK 241,142,242,621,627,641,642 Thuế Nk v.l phải nộp nsnn Cuối kỳ, kết chuyển giá trị v.l Xuất dùng sxkd, xscb, sửa chữa lớn TSCĐ TK 3332 TK 632 Thuế TTĐB v.l NK phải Cuối kỳ, kết chuyển giá trị nộp NSNN v.l xuất kho TK 33312 Thuế GTGT v.l NK TK 133 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 17
  18. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.4 Tổ chức sổ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Các doanh nghiệp có thể lựa chọn vân dụng hình thức kế toán cho phù hợp với đặc điểm quy mô hoạt động của doanh nghiệp dựa trên 5 hình thức sổ kế toán sau: - Hình thức nhật ký sổ cái. - Hình thức chứng từ ghi sổ. - Hình thức nhật ký chứng từ. - Hình thức nhật ký chung. - Hình thức kế toán máy. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ tại doanh nghiệp: CHỨNG TỪ GỐC BẢNG PHÂN BỔ SỐ THẺ KT BẢNG KÊ NK – CHỨNG TỪ CHI TIẾT SỔ CÁI BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT Ghi hàng ngày BÁO CÁO KẾ TOÁN Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra số liệu Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 18
  19. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan. Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ. Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái. Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái. Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (NKCT) Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ. Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản). Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 19
  20. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính. Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký chứng từ. Bảng kê. Sổ Cái. Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 20
  21. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BIA – RƢỢU – NƢỚC GIẢI KHÁT. 2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Bao Bì Bia – Rƣợu – Nƣớc giải khát. 2.1.1 Quá trình hình thành phát triển. Công ty Cổ phần Bao bì Bia – Rượu – Nước giải khát (Balpac) là công ty con của Tổng công ty CP Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (HABECO), được cổ phần hoá từ Công ty Thuỷ tinh Hải Phòng, vốn đã có truyền thống hơn 80 năm xây dựng và trưởng thành (chính thức cổ phần hoá vào ngày 01/6/2005) Hiện nay, Balpac có nhiệm vụ chuyên sản xuất các loại bao bì cho HABECO và các đơn vị sản xuất đồ uống trong ngành. Địa chỉ: Số 38 Đường Ngô Quyền - Hải Phòng Điện thoại: +84-31 – 3837257 Fax: +84-31 - 3837137 Email: thuytinh@hn. vnn. vn Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát Tên giao dịch: BEER - ALCOHOL - BEVERAGE PACKAGING JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: BALPAC Vốn điều lệ: 20. 000. 000. 000 đồng Trong đó: Nhà nước nắm giữ 68,95%, giá trị là 13. 790. 000. 000 đồng. Người lao động trong công ty nắm giữ 23,35%, giá trị là 4. 670. 000. 000 đồng. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 21
  22. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Người ngoài doanh nghiệp nắm giữ 7,7%, giá trị là 1. 540. 000. 000 đồng. Công ty Balpac ra đời là kết quả của quá trình đổi mới, sắp xếp lại một doanh nghiệp nhà nước với nhiều nét đặc thù riêng. Thực hiện quyết định số 125/QĐ-TT ngày 26/1/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp nhà nước thuộc bộ công nghiệp giai đoạn 2003-2005 và được sự đồng ý của Bộ Công nghiệp, Hội đồng quản trị Tổng công ty Bia – rượu – nước giải khát Hà Nội đã đưa ra Nghị Quyết số 02/HĐQT ngày 11/8/2003 về việc Công ty Thủy Tinh ngừng sản xuất thủy tinh và chuyển thành công ty cổ phần. Ngày 19/4/2005, Công ty đã tiến hành Đại hội cổ đông thành lập Công ty Cổ phần Bao bì Bia – rượu – nước giải khát. Đại hội cổ đông đã thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần, thông qua phương hướng sản xuất kinh doanh và bầu ra Hội đồng Quản trị công ty, ban kiểm soát công ty. Ngày 12/5/2004, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp đã ra Quyết định số 1034/QĐ- TCCB và Quyết định số 166/2004/QĐ-BCN ngày 18/12/2004 về việc cổ phần hóa Công ty Thủy Tinh Hải Phòng Ngày 16/5/2005, Sở Kế hoạch và đầu tư Hải Phòng đã cấp giấy phép kinh doanh số 0203001481 cho công ty cổ phần. Ngày 02/6/2005, Công ty cổ phần được phép sử dụng con dấu mới. Công ty cổ phần bao bì bia – rượu – nước giải khát chính thức đi vào hoạt động theo Luật doanh nghiệp từ 02/6/2005 với địa chỉ tại Số 38 - Đường Ngô Quyền – Phường Máy Chai – Quận Ngô Quyền – Thành phố Hải Phòng. 2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh. Ngay sau khi cổ phần hoá, Công ty đã tiến hành đầu tư thay đổi công nghệ, chuyển hướng kinh doanh. Cụ thể là, Balpac đã ngừng sản xuất sản phẩm bao bì thủy tinh truyền thống và đầu tư dây chuyền sản xuất sản phẩm nút khoén. Đồng thời, Công ty cũng xác định hướng đi là đẩy mạnh kinh doanh dịch vụ các sản phẩm rượu, bia, nước giải khát. . . Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 22
  23. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Khi nghiên cứu về việc bảo quản chất lượng đồ uống đưa ra thị trường, Balpac nhận thấy rằng: rất nhiều sản phẩm đóng chai sau một thời gian tham gia quá trình phân phối, lưu thông đã bị mất phẩm chất ban đầu. Tuy nhiên, lỗi không phải do công nghệ sản xuất mà chính là vì các tác động trong quá trình vận chuyển, bảo quản,. . . nên chai bị xì gas, gỉ sắt ở nút chai. Sai sót này nằm ngoài tầm quản lý của nhà sản xuất, nhưng lại gây tác hại trực tiếp đến sản phẩm, ảnh hưởng lớn đến uy tín thương hiệu của các doanh nghiệp. Chính vì thế, Balpac khẳng định rằng: “Chai nào cũng cần nút, nhưng không phải nút nào cũng phù hợp với chai”. Để cùng với các nhà sản xuất giữ gìn thương hiệu và chất lượng sản phẩm của mình, Balpac đã nhập một dây chuyền thiết bị đồng bộ và hiện đại nhất hiện nay từ hãng SACMI – nhà sản xuất dây chuyền nút khoén nổi tiếng của Italia. Đây là dây chuyền mới nhất theo tiêu chuẩn châu Âu, sản xuất vào cuối năm 2005, được ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiến tiến của thời đại. Bởi thế, Balpac luôn tự hào rằng, nút khoén của Công ty sản xuất luôn đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế khắt khe nhất. Nút khoén Balpac loại siêu ngắn được làm từ chất liệu tôn thép Tin Free Stell/Timplate (TFS/T), dày 0,25mm, độ cứng T3 & T4, cùng các góc lượn hợp lý và đường răng viền nút tiêu chuẩn, đảm bảo ôm kín miệng chai thủy tinh. Hơn nữa, lớp lót tiêu chuẩn quốc tế giúp chai có độ kín tuyệt đối, giữ nguyên hương vị của đồ uống bên trong khi vừa xuất xưởng. Với chủng loại tôn cao cấp, sơn phủ 3 lớp vécni trên nút, nên thương hiệu của nhà sản xuất luôn đảm bảo được in chính xác và sắc nét, không bị trầy xước khi qua máy dập, cũng như các cọ xát trong quá trình lưu thông, phân phối. Với dây chuyền sản xuất nút khoén hiện đại và hiệu suất cao, Balpac hôm nay luôn sẵn sàng cho sự cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường. Phát huy truyền thống và những thế mạnh, thành tựu đã đạt được, sau một năm cổ phần hoá, năm 2006, Công ty đã nỗ lực phấn đấu đưa tổng doanh thu tăng trên 400% so với năm 2005. Đạt được mục tiêu này, chính là nhờ sự hoạt động thành công của dây chuyền sản xuất nút khoén Balpac và sự quyết tâm, nỗ lực hết mình của tập thể ban lãnh đạo, CBCNV Công ty. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 23
  24. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh. Qua khảo sát, tìm hiểu và nghiên cứu thực tế quá trình hoạt động của dây truyền sản xuất và công nghệ sản xuất của công ty cổ phần nhận thấy công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát đã xây dựng được bộ máy tổ chức quản lý để các đơn vị cùng thực hiện nhiệm vụ triển khai sản xuất khối lượng lớn và sản xuất liên tục bằng dây truyền sản xuất nút khoén công suất 100.000 nút/giờ. Kết hợp với việc mở rộng thị trường tiêu thụ nút khoén đến các đơn vị ngoài Tổng công ty Sơ đồ quản lý sản xuất: - Tài chính kế toàn Bộ phận hành - Tổ chức hành chính chính - Kế hoạch tổng hợp - Kỹ thuật - Nguyên, vật liệu Ban Xưởng sản - Đột dập nút Giám xuất đốc - Đổ lớp lót nút - Đóng gói - Cơ điện Bộ phận phụ - Thiết bị khí nén trợ sản xuất - Kho bốc xếp Với tôn chỉ mục đích hoạt động của công ty cổ phần là: luôn đặt lợi ích công ty lên trên hết (thu được lợi nhuận cao, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên và phát triển ngành ngày càng mạnh) cùng với sự đoàn kết, phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận hành chính quản trị với bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất phụ để khai thác tối đa năng suất lao động của tựng phân xưởng, không để thời gian chết trong 1 chu kỳ sản xuất và khai thác hết hiệu quả của khoa học quản lý đưa ra hệ thống kiểm soát nội bộ để quản lý chặt chẽ quy trình nhập liệu – sản xuất – nhập kho – bảo quản – tiêu thụ sản phẩm – phát triển thị trường. Giữa các bộ phận cung cấp, bộ phận vận Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 24
  25. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp chuyển, bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất phụ có mối quan hệ công tác tốt để các bộ phận có thể kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau, tránh không để tình trạng bế tắc, ứ đọng công việc tại một khâu nào đó. Hàng tháng, quý, các bộ phận đều phải có những bản báo cáo kết quả hoạt động của bộ phận mình cho ban lãnh đạo công ty cổ phần. Hệ thống sản xuất nắp khoén được nắp đặt trong khuôn viên thuộc Công ty Cổ phần bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát. Tổng diện tích mặt bằng nhà xưởng công ty: 33. 204 m2. Trong đó: Diện tích mặt phân xưởng cầu bến: 7. 860 m2 Diện tích trạm cân: 5. 713 m2 Diện tích nhàn Diezen: 1. 455 m2 Diện tích phân xưởng cơ điện: 2. 474 m2 Diện tích phân xưởng dân dụng: 1. 730 m2 Diện tích sân, kho cát: 5. 162 m2 Diện tích phân xưởng nguyên liệu: 3. 237 m2 Diện tích trạm dịch vụ: 545 m2 Diện tích phân xưởng thủy tinh: 9. 553 m2 Diện tích trạm kiểm dịch: 200 m2 Diện tích nhà điều hành: 520 m2 Hệ thống sản xuất nắp khoén được nắp đặt tại nhà xưởng nguyên liệu cũ (nay là phân xưởng sản xuất) trong đó: diện tích cần thiết cho lắp đặt hệ thống dây truyền 700m2. Diện tích còn lại 120m2 sử dụng làm kho chứa nguyên liệu,thành phẩm của phân xưởng. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 25
  26. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ dây truyền sản xuất: Thép lá đã in Đột dập tạo Tạo lớp lót và phủ Vécni hình và sấy nút Xuất xưởng Đóng gói Làm nguội nút Tôn sắt lá tráng thiếc được đặt cung cấp theo yêu cầu công nghệ đã được tráng phủ vécni, in sẵn, tôn sắt lá đã qua sử lý được đặt một số công ty trong nước. Tôn được xếp thành kiện và tự động nạp vào máy dập nút theo chương trình tự động cài sẵn. Sau khi dập và định hình nút, bán sản phẩm được tự động chuyển sang thiết bị tạo lớp lót và định hình lớp lót nút (lớp lót được tạo ra bằng hạt nhựa PVC – có hệ thống gia nhiệt để làm nóng chảy nhựa PVC). Nút được hệ thống tự động kiểm tra, phân loại và làm nguội, sản phẩm được đưa vào thùng chứa trung gian, hệ thống tự động đếm nút và băng tải sẽ tự động chuyển nút khoén đủ tiêu chuẩn, chất lượng sang đóng gói để nhập kho và đưa đi tiêu thụ. Đặc điểm công nghệ sản xuất: Hệ thống sản xuất nắp khoén do hãng SAMIMOLA YTALIA sản xuất, chế tạo cuối năm 2005 phù hợp với các tiêu chuẩn: VDO/DIN/ISO. Máy,thiết bị, các chi tiết được thiết kế, chế tạo theo tiêu chuẩn EU với công nghệ hiện đại. Thiết kế thiết bị điện, điện tử theo tiêu chuẩn VDE, thích hợp cho việc sử dụng trong điều kiện khí hậu nhiệt đới. Việc bố trí các yếu tố vận hành được thiết kế rất rõ ràng, hợp lý trong hộp kín, bảo đảm an toàn. Từng máy đều bố trí thiết bị an toàn, đáp ứng được những hệ thống tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt của nước xuất sứ. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 26
  27. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Hệ thống đồng bộ sản xuất nắp khoén với các thông số kỹ thuật sau: Nắp khoén hình tròn có độ dày: 0,23 đến 0,32 mm. Đường kính ngoài nắp: 32,05 +/- 0,2 mm. Đường kính trong nắp: 26,08 +/- 0,1 mm. Chiều cao nắp: 5,97 +/- 0,2 mm. Với hệ thống sản xuất nắp khoén được mô tả khái quát như trên thì kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần được hoạt động cụ thể như sau: Số ngày làm việc trong 1 năm: 285 ngày. Số ngày làm việc trong 1 tuần: 5,5 ngày. Số ca làm việc trong 1 ngày: 03 ca. Số giờ vận hành trong 1 ca sản xuất: 07 giờ. Sản xuất nút khoén dùng cho bia chai: Công suất: 100. 000 nút/giờ x 21 giờ x 285 ngày x 95% = 568. 575. 000 nút/năm Qua tình hình hoạt động sản xuất và tiêu thụ thực tế của công ty rút ra những đặc điểm khái quát về trang thiết bị, về bố trí mặt bằng, nhà xưởng, về an toàn lao động. Phần dập nút và tạo lớp lót PVC: Tôn đã được in và sử lý, máy tự động bóc tôn đưa vào hệ thống dập nút với tốc độ 100. 000 nút/giờ theo chương trình đã được cài đặt, nút đã định hình sau khi được hệ thống tự động kiểm tra chất lượng (đã cài đặt sẵn) những sản phẩm không đáp ứng nhu cầu kỹ thuật sẽ bị loại ra khỏi hệ thống và những sản phẩm đáp ứng nhu cầu kỹ thuật sẽ theo băng tải tới hệ thống đun nhựa PVC và định hình lớp lót. Sản phẩm đã được đổ lớp lót theo băng tải từ tính qua hệ thống kiểm tra, những sản phẩm đạt chất lượng sẽ được chuyển qua máy đếm tự động và được đưa tới bộ phận đóng gói; sản phẩm không đạt chất lượng sẽ được loại ra khỏi hệ thống. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 27
  28. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Các kỹ thuật xử lý và khống chế ô nhiễm không khí: Dây truyền sản xuất nút khoén chủ yếu là hệ thống cơ khí hoạt động, lượng khí thải chủ yếu từ thiết bị gia nhiệt lớp lót nút sinh ra. Thiết bị này sử dụng gaz propane (khí đốt thiên nhiên) để gia nhiệt. Hệ thống được thiết kế hiện đại, theo tiêu chuẩn của Châu Âu, lượng khí thải do quá trình sản xuất không gây độc hại, mức độ gây nhiễm dưới ngưỡng cho phép. Tiếng ồn trong dây truyền sản xuất chủ yếu sinh ra từ máy đột dập. Máy đột dập nút khoén được thiết kế và chế tại Châu Âu theo tiêu chuẩn Châu Âu, tiếng ồn ở phạm vi cho phép. Trên thực tế, khi mua sắm thiết bị kết hợp thiết kế với thi công và việc trồng cây xanh cảnh quan môi trường nên không gây ra tiếng ồn lớn. Chất thải và khả năng ô nhiễm môi trường: Nước thải trong quá trình sản xuất. Các chất thải rắn như: phế liệu tôn thiếc, nhựa PVC. Các chất thải lỏng: hầu như không có. Biện pháp giảm thải môi trường: Khi dây truyền sản xuất hoạt động, lượng khí thải phát ra không lớn, lượng nước thải không nhiều, chất thải rắn hầu như không có, tiếng ồn ở phạm vi cho phép, không gây độc hại ô nhiễm môi trường xung quanh. Tuy nhiên, trong quá trình lắp đặt thiết bị, công ty đã thiết kế, sửa chữa nhà xưởng phù hợp với điều kiện bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, đồng thời cũng đảm bảo việc thông thoáng thoát nhiệt, giảm tiếng ồn bằng việc: Lắp đặt các quả cầu hút gió để hút không khí phát sinh từ xưởng. Lắp đặt các ô lấy ánh sáng tự nhiên. Lắp đặt quạt hút để đối lưu không khí. Cải tạo lại một số đường thoát nước, làm đường nội bộ trong công ty. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 28
  29. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Làm vườn hoa, trồng thêm cây xanh nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường xung quanh. Đồng thời, trang bị nút tai, bảo hộ lao động đầy đủ cho công nhân vận hành. Công ty đã lập bản cam kết bảo vệ môi trường và đã được cấp giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường số 01/CKMT- UBND ngày 10/1/2007 do Ủy ban nhân dân Quận Ngô Quyền cấp. Hàng năm công ty đều lập báo cáo quan trắc và phân tích môi trường do Trung tâm Quan trắc và Môi trường – Sở tài nguyên và môi trường Hải Phòng thực hiện và xác nhận. Kết quả gần nhất: 27/11/2008 đã phản ánh tất cả các chỉ tiêu cam kết đều thấp hơn chỉ tiêu cho phép. 2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC PHÒNG TỔ PHÒNG TÀI PHÒNG KẾ PHÒNG CHỨC HÀNH CHÍNH KẾ HOẠCH CHÍNH TOÀN TỔNG HỢP KỸ THUẬT PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CHÍNH Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 29
  30. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến – chức năng. Với cơ cấu này các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám Đốc, vừa phát huy được năng lực chuyên môn của từng phòng ban, vừa bảo đảm quyền chỉ huy, điều hành của Giám đốc. Đứng đầu là đại hội đồng cổ đông. Các cổ đông sẽ tiến hành bầu ra Hội đồng quản trị với Chủ tịch Hội đồng quản trị, các phó chủ tịch và thành viên (kiêm nhiệm hoặc không kiêm nhiệm). Sau đó, Hội đồng quản trị sẽ tiến hành bổ nhiệm Giám đốc. (Hiện nay công ty mới chỉ có 01 giám đốc là Ông Trương Thế Cường). Bên cạnh đó còn có các phòng ban, các bộ phận sản xuất tạo thành một hệ thống đảm bảo cho hoạt động của công ty được liên tục và hiệu quả. Phòng Kế hoạch tổng hợp Lập kế hoạch tiêu thụ, sản xuất, mua nguyên vật liệu. Lập kế hoạch và tổ chức sắp xếp, quản lý về giao nhận và quyết toán nguyên, nhiên vật liệu. Mua sắm vật liệu phụ, phương tiện và dụng cụ cung cấp cho các bộ phận sản xuất hoặc theo đơn đặt hàng. Lập biểu đối chiếu tiêu hao vật tư. Tổng hợp, báo cáo khối lượng công việc của tháng, quý, năm. Phòng kỹ thuật Thiết kế các dự án đầu tư, tổ chức sản xuất kết cấu các chi tiết máy móc phục vụ sản xuất cho công ty; Tổ chức kiểm tra, giám sát các sản phẩm; Chịu trách nhiệm quản lý điều hành bộ phận sản xuất chính. Phòng tổ chức hành chính Phụ trách mua sắm trang thiết bị, văn phòng phẩm . cung cấp cho các bộ phận, phòng ban văn phòng; Tổ chức tính lương và các khoản khấu trừ qua lương. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 30
  31. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Phòng tài chính kế toán - Là bộ phận cung cấp số liệu, tài liệu cho Giám đốc phục vụ công tác điều hành hoạt động sản xuất, phân tích các hoạt động kinh tế phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, phòng Tài chính kế toán có nhiệm vụ: Tham mưu cho Giám đốc thực hiện quyền quản lý, sử dụng tài sản, vốn, đất đai và các tài nguyên khác giúp Giám đốc quản lý, điều tiết và phát triển vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiến hành phân tích tình hình tài chính của công ty nhằm hoạch định chiến lược tài chính của công ty, tìm và lựa chọn phương án tối ưu nhất về mặt tài chính. Tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành. Ghi chép, phản ánh, tính toán số liệu tình hình luân chuyển vật tư, tài sản, tiền vốn quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Định kỳ tiến hành lập các báo cáo theo quy định của chế độ hiện hành; Kết hợp với các phòng ban chức năng khác để nắm vững tiến độ, khối lượng. Tiến hành theo dõi khấu hao máy móc thiết bị, thanh quyết toán với chủ hàng, người lao động và CBCNV, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm y tế cho nhân viên của công ty. Các nghiệp vụ thu-chi của công ty đòi hỏi cần phải có đầy đủ chứng từ và chữ ký của những người liên quan trong chứng từ đó. Quan hệ giữa Hội đồng Quản trị và Giám đốc là quan hệ quản trị công ty. Quan hệ giữa Giám đốc và các bộ phận phòng ban, bộ phận sản xuất, người lao động nói chung là quan hệ quản lý. 2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán. Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập chung, bao gồm 3 người, mỗi người có chức năng nhiệm vụ khác nhau: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 31
  32. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Kế toán trưởng Kế toán vật tư, TSCĐ,tiền lương, Kế toán tiền mặt, tập hợp chi phí & tính giá thành TGNH, công nợ, tổng hợp & tiêu thụ,thủ quỹ o Kế toán trƣởng: Có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của Công ty, tham mưu cho Giám đốc về hoạt động tài chính, thu chi tiền mặt, kế hoạch tìm nguồn vốn vay, tài trợ cho công ty. Nghiên cứu vận dụng chế độ, chính sách về tài chính kế toán của nhà nước với điều kiện cụ thể của công ty. Đồng thời, tham mưu cho Giám đốc bố trí, sắp xếp nhân sự phòng kế toán tài chính. o Kế toán vật tƣ, TSCĐ, tập hợp chi phí và tính giá thành: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của vật tư hàng hóa, chịu trách nhiệm hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu trong sản xuất và sử dụng chung. Theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, theo dõi tình hình nhập, xuất và sử dụng công cụ, dụng cụ. Tập hợp chi phí và tính giá thành. o Kế toán tổng hợp, tiền mặt, TGNH, công nợ, tiêu thụ, thủ quỹ: Theo dõi tình hình tăng, giảm quỹ tiền mặt, TGNH, theo dõi các khoản vay. Theo dõi việc thanh toán với người mua, người bán, với ngân hàng, ngân sách. Tổng hợp các số liệu vào sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính đồng thời theo dõi việc tiêu thụ sản phẩm. Tiến hành thu, chi và theo dõi chặt chẽ các khoản thu, chi và tình hình tồn quỹ tiền mặt. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 32
  33. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.1.6 Tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng. Công ty áp dụng hệ thống chứng từ và hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định số 15/2006/BTC ngày 20/3/2006, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn kèm theo. 2.17 Tổ chức hệ thống sổ kế toán . Niên độ kế toán (bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm). Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký – Chứng từ. Tổ chức hệ thống báo cáo tại doanh nghiệp: Ngoài 4 báo cáo tài chính ( Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính), Doanh nghiệp còn sử dụng thêm 1 số báo cáo để phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp như: Báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, Báo cáo tổng hợp tăng giảm nguyên giá và hao mòn TSCĐ, Báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm, Báo cáo doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh, áo cáo các khoản nợ phải thu và nợ phải trả. 2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Bao Bì Bia – Rƣợu – Nƣớc giải khát. 2.2.1 Đặc điểm chung về nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu tại Công ty được phân loại dựa trên tính chất. Gồm: Nguyên liệu, vật liệu chính (NVLC): là nguyên liệu, vật liệu chủ yếu cấu thành sản phẩm như: hạt nhựa PVC, thép tôn tấm. Vật liệu phụ (VLP): là những vật liệu phụ trong quá trình sản xuất, nó không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp được với vật liệu chính làm thay đổi hình dạng, màu sắc hoặc làm tăng chất lượng của sản phẩm: hóa chất, thiếc, Nhiên liệu: nhiên liệu của công ty chủ yếu là điện, điện phục vụ cho quá trình vận hành máy móc thiết bị. Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng cho việc thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị như: găng cao su, băng tải cao su, van điện từ Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 33
  34. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Phế liệu: là những vật liệu do không tham gia được quá trình sản xuất nên bị loại ra như: sắt, thép bị rỉ, phế phẩm 2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu là bộ phận chủ yếu của tài sản lưu động phục vụ cho sản xuất sản phẩm của Công ty. Trong quá trình chuẩn bị cho SXKD nếu doanh nghiệp làm tốt khâu cung ứng và dự trữ nguyên vật liệu, NVL sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất tiến hành được thường xuyên và liên tục. Mặt khác do chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất cho nên muốn tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng mức lãi kinh doanh thì cần phải phấn đấu sử dụng tiết kiệm NVL. Do vậy Công ty đã áp dụng các biện pháp: Kiểm tra tình hình thực hiện các Hợp đồng cung ứng NVL phát hiện các diễn biến không bình thường để kịp thời thông báo cho nguồn cung ứng duy trì tiến độ cung ứng, đảm bảo cung ứng đủ số lượng, chủng loại và chất lượng các loại NVL đã ký kết trong hợp đồng Kiểm tra tình hình dự trữ các loại NVL chủ yếu, đối chiếu với yêu cầu của SXKD, tình hình kho chứa và mức độ dự trữ hợp lý để thông báo cho bộ phận thu mua có biện pháp kịp thời. Thường xuyên và định kỳ phân tích tình hình sử dụng NVL để tìm ra các giải pháp sử dụng tiết kiệm NVL. Một trong những công tác quản lý nguyên, vật liệu là phản ánh chính xác tình hình nhập,xuất, tồn kho từng loại cả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị. Công ty là đơn vị kinh doanh được tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ nên hầu hết tất cả NVL Công ty mua đều được khấu trừ Thuế Giá trị gia tăng đầu vào. Tính giá nhập kho. Trị giá thực tế Giá mua Thuế Các Hao hụt Chi phí vật liệu ghi trên nhập khẩu khoản trong đinh = + thu mua + - - nhập kho hóa đơn (nếu có) giảm trừ mức Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 34
  35. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Tính giá xuất kho. Giá xuất kho NVL phục vụ cho sản xuất của Công ty được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Phương pháp bình quân gia quyền được áp dụng trên cơ sở bình quân hóa đơn giá thực tế của các lần nhập vật tư, hàng hóa (quyền số là số lượng vật tư hàng hóa). Việc tính toán được thực hiện một lần vào cuối kỳ (bình quân cố định). Trị giá thực tế Lượng thực tế Giá đơn vị bình quân = x vật liệu i xuất kho vật liệu i xuất kho của vật liệu i - Với giá đơn vị bình quân cả kỳ ( Bình quân gia quyền cả kỳ): Giá thực tế hàng i tồn Giá thực tế hàng i + Giá đơn vị bình quân đầu kỳ nhập trong kỳ = Cả kỳ của hàng i Lượng thực tế hàng i Lượng thực tế hàng i + tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Kế toán NVL Công ty sử dụng – Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu 2.2.3 Chứng từ sử dụng. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của năm thông qua các đơn đặt hàng của khách hàng, phòng kỹ thuật xây dựng định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu phòng kế hoạch tổng hợp sẽ lập Phiếu đề nghị mua vật tư để Giám đốc ký duyệt. Trên cơ sở đó, Phòng kế hoạch tổng hợp sẽ gửi thông báo về việc mua vật tư cho các nhà cung cấp. Các nhà cung cấp sẽ gửi lại Báo giá vật tư đến cho Phòng kế hoạch tổng hợp của Công ty. Báo giá sẽ được Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp và Giám đốc duyệt. Sau đó, Phòng kế hoạch tổng hợp sẽ ký hợp đồng kinh tế về việc mua vật tư. Trong hợp đồng sẽ ghi rõ các điều khoản liên quan đến quy cách, chất lượng, số lượng, chủng loại của mỗi vật tư. 2.2.3.1 Chứng từ kế toán tăng nguyên vật liệu. Thủ tục nhập kho: Khi nhận được hóa đơn của người bán vật tư chuyển tới, phòng kế toán phải kiểm tra đối chiếu với từng hợp đồng kinh tế hoặc kế hoạch thu mua để xem số lượng hàng nhận được có đúng như hợp đồng hay không. Trước Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 35
  36. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp khi nhập kho, phòng kỹ thuật tiến hành kiểm tra chất lượng của nguyên, vật liệu xem có đáp ứng được yêu cầu hay không; kết quả của việc kiểm tra sẽ được ghi vào biên bản kiểm tra chất lượng hàng hóa. Nếu nguyên vật liệu đáp ứng được yêu cầu đặt ra trong hợp đồng thì căn cứ vào hóa đơn và biên bản kiểm tra thì Phòng kế hoạch tổng hợp tiến hành lập Phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên, liên 1 lưu tại phòng kế hoạch tổng hợp, liên 2 kèm với hóa đơn chuyển cho kế toán thanh toán, ghi vào sổ chi tiết nguyên, vật liệu theo từng loại vật liệu, liên 3 giao cho Thủ kho ghi vào thẻ kho. Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho kiểm nhận nguyên, vật liệu rồi ghi số lượng thực nhập vào phiếu nhập kho rồi cùng người giao hàng ký nhận vào cả 3 bản phiếu nhập kho. Nguyên, vật liệu nhập kho được thủ kho sắp xếp một cách khoa học để thuận lợi cho việc bảo quản và cấp phát nguyên, vật liệu Ngày 14/11/2009 kí hợp đồng mua nguyên vật liệu của công ty TNHH PERSTIMA ( Việt Nam) ( biểu 2.2.3.1.1) -Ngày 8/12/2009, nguyên vật liệu được vận chuyển về công ty cùng hóa đơn GTGT số 001366 ( biểu 2.2.3.1.2). Khi nhận được hóa đơn của người bán vật tư chuyển tới, phòng kế toán phải kiểm tra đối chiếu với từng hợp đồng kinh tế hoặc kế hoạch thu mua để xem số lượng hàng nhận được có đúng như hợp đồng hay không. Trước khi nhập kho, phòng kỹ thuật tiến hành kiểm tra chất lượng của nguyên, vật liệu xem có đáp ứng được yêu cầu hay không; kết quả của việc kiểm tra sẽ được ghi vào biên bản kiểm tra chất lượng hàng hóa ( biểu 2.2.3.1.3). Nếu nguyên vật liệu đáp ứng được yêu cầu đặt ra trong hợp đồng thì căn cứ vào hóa đơn và biên bản kiểm tra thì Phòng kế hoạch tổng hợp tiến hành lập Phiếu nhập kho ( biểu 2.2.3.1.4). Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 36
  37. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG MUA BÁN THÉP Số 85 Ngày 14 tháng 11 năm 2009 Bên bán: Công ty TNHH Perstima (Việt Nam) Địa chỉ: Số 15 đường 6 khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương Bên mua: Công ty Cổ phần Bao bì Bia Rượu Nước giải khát. Địa chỉ: Số 38 Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, Hải Phòng. Hai bên ký hợp đồng mua bán với những điều khoản sau: Điều 1: Tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền: Tên hàng: Thép lá mạ crom Số lượng: 26.871 tấn Đơn giá: 1006 USD/ Tấn Thuế giá trị GTGT: 10% * 50% Điều 2: Quy cách, chất lượng: Kích thước: 0.24x955x884 Độ cứng: 4 Bề mặt: M Điều 3: Hàng được giao muộn nhất ngày 15/12/2009. Điều 4: Thanh toán muộn nhất ngày 31/12/2009. Đại điện bên bán Đại diện bên mua Biểu 2.2.3.1.1 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 37
  38. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY TNHH PERSTIMA ( VIỆT NAM) PERSTIMA ( VIET NAM) CO.,LTD No.15VSIP Street 6,Vietnam-Singapore Industrial Park, Thuan An District, Binh Duong Province Tel : (84) 0650 3784 09 Fax : (84) 0650 3782 798 MST / Tax code : 3 7 0 0 4 4 4 5 3 5 HÓA ĐƠN ( GTGT) Mẫu số 01 Ký hiệu / Series No: AA/2009N INVOICE ( VAT) Số HĐ / Invoice No: 001366 ( Liên 2 : Giao khách hàng / Customer copy) Ngày / Date: 24/11/2009 Khách hàng / The Client: CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BIA RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT Địa chỉ / Address: 38 - Ngô Quyền - P. Máy Chai - Quận Ngô Quyền - TP Hải Phòng Hình thức thanh toán / Method of payment: CK Mã khách / Client code: 0 2 0 0 1 5 9 4 5 3 Số P/O - P/O Điều khoản TT - Ngày đáo hạn-Due Số HĐ - Contract No No Credit Term Date LPF0911001 ElectrolyticTinplate Thép lá mạ cr Grade: Prime - TFS Diễn giải Số lượng Đơn Description Quantity giá Thành tiền Kích Độ Bề Độ Trọng Unit Số D/O Kiện Amount thước cứng mặt phủ lượng price D/O No Pkg Size Tem Fin Coating Wt (mt) USD DN - 0.24x955 4 M 19 26.871 1006 27,032.23 D09Y284 x884 Total: USD 27,032.23 TG: 17,877.00 VND/USD Cộng / Total 483,255,176 VND T.suất GTGT/VAT rate: 10% x 50% Tiền thuế GTGT/VAT amount 24,162,759 VND Tổng cộng / Grand total VND 507,417,935 Bằng chữ/In word Năm trăm linh bảy triệu bốn trăm mười bảy nghìn chín trăm ba mươi lăm đồng Tài khoản thanh toán được chuyển vào ngân hàng / Payment by bank tranfer should be made to our account as follows: Tên tài khoản/Account name: Persima(Vietnam) Tên tài khoản/Account name: co.,Ltd Persima(Vietnam) co.,Ltd Số tài khoản / Account number: C13 Số tài khoản / Account number:7301-0768(VND) 00982 (VND) : C18 : 7301 - 0768 (USD) 02389 (USD) Ngân hàng / Bank name: Bank for investment And Ngân hàng / Bank name: Maybank, Development of Viet Nam,BDuong Province Hanoi Branch Biểu 2.2.3.1.2 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 38
  39. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CTY CỔ PHẦN BAO BÌ BIA RƢỢU NƢỚC GIẢI KHÁT ĐỊA CHỈ: Số 38 Ngô Quyền Hải Phòng BIÊN BẢN NGHIỆM THU NGUYÊN VẬT LIỆU NHẬP KHO Hải Phòng, ngày 8 tháng 12 năm 2009 Tại công ty Cổ phần Bao bì Bia Rượu Nước giải khát gồm có 1. Ông Trần Văn Hưng - Quản đốc phân xưởng sản xuất. 2. Ông Nguyễn Văn Thuận - Thủ kho nguyên vật liệu. 3. Ông Trịnh Ngọc Bảo - Trưởng phòng kỹ thuật. 4. Ông Bùi Đỗ giao – phòng kế hoạch. Sau khi kiểm tra số lượng và chất lượng nguyên vật liệu nhập kho do công ty TNHH Perstima cung cấp. Theo các chứng từ kèm theo sau: - Hợp đồng mua bán số 85 ngày 14 tháng 11 năm 2009. - Hóa đơn GTGT số 1366 AA/2009N. Kết luận: Đủ số lượng, đạt tiêu chuẩn. Phòng kế hoạch Thủ kho Phòng kỹ thuật Quản đốc PX Biểu 2.2.3.1.3 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 39
  40. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CTY CP BAO BÌ BIA RƯỢU NGK Địa chỉ: Số 38 Ngô Quyền - HP Mẫu số: 01 - VT Theo QĐ số : 15/2006/QĐ - BTC Ngày 20/3/2006 của BTC PHIẾU NHẬP KHO Số: 12 Nợ Có Ngày 8 tháng 12 năm 2009 Người giao hàng: Công ty TNHH Perstima ( Việt Nam) Theo: Hóa đơn 1366 AA/2009N ngày 24 tháng 11 năm 2009 Nhập tại kho: VL TÊN NHÃN HIỆU Số Giá Thành STT ĐVT Giá mua Thành tiền QUY CÁCH HÀNG HÓA lƣợng bán tiền A B C D 1 2 3 4 1006 27 032,23 Thép lá mạ crôm Tấn 26.871 USD USD Tỷ giá 1USD=17.877VND 483 255 176 Thuế: 10% x 50% 24 162 759 Tổng 507 417 935 Thành tiền ( Bằng chữ ): Năm trăm linh bảy triệu bốn trăm mười bảy nghìn chín trăm ba mươi lăm đồng. Nhập ngày 8 tháng 12 năm 2009 Biểu 2.2.3.1.4 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 40
  41. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Ngày 16/12/2009 mua nguyên vật liệu Diesel 0,05% của Công ty cổ phần bao bì Hùng Vương theo hóa đơn GTGT số 0092466 ( biểu 2.2.3.1.5). Sau khi nguyên vật liệu được chuyển đến kho của công ty thì phòng kỹ thuật tiến hành kiểm tra vật tư xem có đảm bảo yêu cầu hay không. Nếu đáp ứng được yêu cầu thì căn cứ vào hóa đơn thì Phòng kế hoạch tổng hợp tiến hành lập phiếu nhập kho (biểu 2.2.3.1.6) và phòng kế hoạch tổng hợp viết giấy đề nghị thanh toán (biểu 2.2.3.1.7), kế toán viết phiếu chi (biểu 2.2.3.1.8). Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 41
  42. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Mẫu số: 01 GTKT-3LL HÓA ĐƠN NA/2009B GIÁ TRỊ GIA TĂNG 0092466 Liên 2: Giao khách hàng Ngày 16 tháng 12 năm 2009 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần bao bì Hùng Vương Địa chỉ : KM 7 đường 5 – Hồng Bàng – Hải Phòng MST : 0100107349-004 Số tài khoản: Điện thoại: Họ và tên người mua hàng: Bùi Đỗ Giao Tên đơn vị :Công ty cổ phần Bao bì Bia Rượu Nước giải khát Địa chỉ : Số 38 Ngô Quyền – Hải Phòng Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM MST: 0200159453 ST Đơn vị Số Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn giá Thành tiền T tính lƣợng A B C 1 2 3=1x2 1 Diesel 0,05% Lít 30 13.047,47 391.364 Cộng tiền hàng: 391.364 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 39.136,4 Tổng cộng tiền thanh toán: 430.500,4 Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm ba mươi nghìn năm trăm đồng chẵn./. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Biểu 2.2.3.1.5 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 42
  43. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CTY CP BAO BÌ BIA RƯỢU NGK Địa chỉ: Số 38 Ngô Quyền - HP Mẫu số: 01 - VT Theo QĐ số : 15/2006/QĐ - BTC Ngày 20/3/2006 của BTC PHIẾU NHẬP KHO Số 37 Nợ Có Ngày 16 tháng 12 năm 2009 Người giao hàng: Công ty cổ phần bao bì Hùng Vương. Theo: Hóa đơn 92466 NA/2009B ngày 16 tháng 12 năm 2009. Nhập tại kho: VL TÊN NHÃN HIỆU Số Giá Thành STT ĐVT Giá mua Thành tiền QUY CÁCH HÀNG HÓA lƣợng bán tiền A B C D 1 2 3 4 Dầu Diesel 0,05% Lít 30 13.047,47 391.364 Thuế: 10% 39.136,4 Tổng 430.500,4 Thành tiền ( Bằng chữ ): Bốn trăm ba mươi nghìn, năm trăm đồng./. Nhập ngày 16 tháng 12 năm 2009 Biểu 2.2.3.1.6 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 43
  44. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CTY CP BAO BÌ BIA RƯỢU NGK Mẫu số: 05 - TT Theo QĐ số : 15/2006/QĐ - BTC Địa chỉ: Số 38 Ngô Quyền - HP Ngày 20/3/2006 của BTC GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Ngày 16 tháng 12 năm 2009. Kính gửi: Ông giám đốc công ty. Tên tôi là: Hà Thị Giang Đại chỉ: Phòng kế hoạch tổng hợp Nội dung thanh toán: Tiền mua dầu Diesel 0,05% Số tiền: 430.500 đồng. Bằng chữ: Bốn trăm ba mươi nghìn, năm trăm đồng./. Kèm theo 1 chứng từ gốc. Giám đốc công ty Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị Biểu 2.2.3.1.7 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 44
  45. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CTY CP BAO BÌ BIA RƯỢU NGK Mẫu số: 02 - VT Theo QĐ số : 15/2006/QĐ - BTC Địa chỉ: Số 38 Ngô Quyền - HP Ngày 20/03/2006 của BTC Số: 513 Nợ 152: 391.364 Nợ 133: 39.136 PHIẾU CHI Có 111: 430.500 Ngày 16 tháng 12 năm 2009 Họ và tên người nhận tiền: Hà Thị Giang. Địa chỉ: Phòng kế hoạch tổng hợp Lý do chi: Thanh toán tiền mua dầu Diesel 0.05% theo hóa đơn GTGT 92466 NA/2009B ngày 16 tháng 12 năm 2009. Số tiền: 430.500 dồng Viết vằng chữ: Bốn trăm ba mươi nghìn, năm trăm đồng chẵn. Kèm theo: 1 chứng từ gốc Ngày 16 tháng 12 năm 2009 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền Biểu 2.2.3.1.8 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 45
  46. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.3.2 Chứng từ kế toán giảm nguyên vật liệu. Thủ tục xuất kho: Căn cứ vào tiến độ kế hoạch sản xuất trong tháng phòng kỹ thuật tiến hành viết đề nghị Phiếu lĩnh vật tư lên phòng kế hoạch tổng hợp, trong đó ghi rõ số lượng, đơn vị. Phòng kế hoạch tổng hợp sẽ căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư tiến hành lập phiếu xuất kho NVL sau khi có đầy đủ chữ ký của người viết phiếu, trưởng phòng kế hoạch tổng hợp và Giám đốc theo đúng số lượng và chủng loại ghi trên phiếu lĩnh vật tư. Thủ kho sẽ căn cứ phiếu xuất kho tiến hành xuất kho NVL theo đúng số lượng và chủng loại. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên, liên 1 được lưu tại phòng kế hoạch tổng hợp, liên 2 chuyển cho kế toán ghi vào sổ chi tiết nguyên, vật liệu theo từng loại vật liệu, liên 3 giao cho thủ kho ghi vào thẻ kho. Phòng kế hoạch tổng hợp sẽ căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư tiến hành lập phiếu xuất kho NVL theo đúng số lượng và chủng loại ghi trên phiếu lĩnh vật tư. - Căn cứ vào tiến độ kế hoạch sản xuất trong tháng, ngày 15/12/2009 phòng kỹ thuật tiến hành viết đề nghị Phiếu lĩnh vật tư (biểu 2.2.3.2.1) lên phòng kế hoạch tổng hợp - Ngày 16/12/2009, xuất kho thép lá mạ crom và dầu diesel 0,05% để sản xuất sản phẩm theo phiếu xuất kho số 56 (biểu 2.2.3.2.2) Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 46
  47. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CTY CP BAO BÌ BIA RƯỢU NGK Địa chỉ: Số 38 Ngô Quyền – HP PHIẾU YÊU CẦU CẤP VẬT LIỆU Ngày 15 tháng 12 năm 2009 Tên tôi là: Trần Văn Hưng Địa chỉ: Phân xưởng sản xuất Đề nghị cấp vật liệu sau: STT TÊN VẬT TƢ ĐƠN VỊ TÍNH SỐ LƢỢNG ĐỀ NGHỊ 1 Thép lá mạ crom Tấn 32.735 2 Diesel 0.05% Lít 30 Biểu 2.2.3.2.1 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 47
  48. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CTY CP BAO BÌ BIA RƯỢU NGK Địa chỉ: Số 38 Ngô Quyền – HP PHIẾU XUẤT KHO Ngày 16/12/2009 Số 56 - Họ, tên người nhận hàng: Trần Văn Hưng - Đơn vị: Quản đốc phân xưởng sản xuất - Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất tháng 12/2009 Số lƣợng Tên, nhãn hiệu,quy ST Mã ĐV Đơn cách, phẩm chất Theo Thực Thành tiền T số T giá vật tƣ Ctừ Xuất A B C D 1 2 3 4 1 Thép lá mạ crom Tấn 32.735 2 Dầu diesel 0,05% Lít 30 Cộng Tổng cộng - Xuất tại kho: VL - Số tiền viết bằng số: - Số chứng từ gốc kèm theo: Xuất, ngày 16 tháng 12 năm 2009 Biểu 2.2.3.2.2 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 48
  49. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu. Công ty hiện đang áp dụng hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song. Định kỳ khi Công ty có nhu cầu về NVL hoặc mua nhập kho thì đều phải tập hợp chứng từ gốc để gửi về phòng kế toán. Kế toán vật tư trên cơ sở các chứng từ như: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho hay Hóa đơn GTGT tiến hành vào sổ chi tiết 152 cho từng loại vật tư. Từ các sổ chi tiết này kế toán lập nên Bảng kê tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn cuối kỳ. Nguyên vật liệu của Công ty đòi hỏi công việc quản lý, theo dõi, bảo quản vật tư phục vụ sản xuất liên tục được bảo đảm đúng tiến độ. Vật tư của Công ty chủ yếu nhập qua kho. Công ty hiện đang áp dụng hạch toán NVL theo phương pháp thẻ song song. Căn cứ vào các đơn đặt hàng của khách hàng, phòng kỹ thuật lập định mức tiêu hao NVL cho khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất theo đơn đặt hàng, phòng kế hoạch tổng hợp sẽ lập Phiếu đề nghị mua vật tư để Giám đốc ký duyệt. Trên cơ sở đó, Phòng kế hoạch tổng hợp sẽ gửi thông báo về việc mua vật tư cho các nhà cung cấp. Các nhà cung cấp sẽ gửi lại Báo giá vật tư đến cho phòng kế hoạch tổng hợp của Công ty. Báo giá sẽ được Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp và Giám đốc duyệt. Sau đó, phòng kế hoạch tổng hợp sẽ ký hợp đồng kinh tế về việc mua vật tư. Khi nhận được hóa đơn của người bán vật tư chuyển tới, phòng kế toán phải kiểm tra đối chiếu với từng hợp đồng kinh tế hoặc kế hoạch thu mua để xem số lượng hàng nhận được có đúng như hợp đồng hay không. Trước khi nhập kho, phòng kỹ thuật tiến hành kiểm tra chất lượng của nguyên, vật liệu xem có đáp ứng được yêu cầu hay không; kết quả của việc kiểm tra sẽ được ghi vào biên bản kiểm tra chất lượng hàng hóa. Nếu nguyên vật liệu đáp ứng được yêu cầu đặt ra trong hợp đồng thì căn cứ vào hóa đơn và biên bản kiểm tra thì phòng kế hoạch tổng hợp tiến hành lập phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên, liên 1 lưu tại phòng kế hoạch tổng hợp, liên 2 kèm với Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 49
  50. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp hóa đơn chuyển cho kế toán thanh toán, ghi vào sổ chi tiết nguyên, vật liệu theo từng loại vật liệu, liên 3 giao cho thủ kho ghi vào thẻ kho. Hàng ngày thủ kho tập hợp các phiếu nhập, xuất kho rồi đối chiếu với số thực nhập, thực xuất để tiến hành ghi vào thẻ kho. Cuối tháng Thủ kho tính ra số tồn kho của từng loại nguyên, vật liệu rồi đối chiếu sổ kế toán chi tiết theo dõi nguyên vật liệu. Thực tế tại công ty, Thủ kho thường xuyên tiến hành đối chiếu số tồn trên Thẻ kho và số tồn thực tế vì công tác kế toán đánh giá chi tiết nguyên, vật liệu tại kho đóng một vai trò quan trọng trong việc tính giá thành, định kỳ Phòng kế hoạch tổng hợp phải tập hợp chứng từ gốc để gửi về phòng kế toán. Kế toán vật tư trên cơ sở các chứng từ như: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho hay Hóa đơn GTGT tiến hành vào Sổ chi tiết 152 cho từng loại vật tư và bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư. - Từ hóa đơn GTGT số 1366 AA/2009N ,phiếu nhập kho số 12, phiếu xuất kho số 56 kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết 152 của Thép lá mạ crom (biểu 2.2.4.1) & thủ kho ghi vào thẻ kho của thép lá mạ crom (biểu 2.2.4.2) - Từ hóa đơn GTGT số92466 NA/2009B,phiếu nhập kho số 37, phiếu xuất kho số 56 kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết 152 của Diesel 0.05% (biểu 2.2.4.3) & thủ kho ghi vào thẻ kho của Diesel 0.05%(biểu 2.2.4.4) . - Cuối tháng kế toán vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư (biểu 2.2.4.5). Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 50
  51. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CTY CP BAO BÌ BIA RƯỢU NGK Địa chỉ: Số 38 Ngô Quyền – HP SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 12 năm 2009 - Nguyên vật liệu: Thép lá mạ crom - Đơn vị tính: Tấn Ngµy TK th¸ng Chøng tõ DiÔn gi¶i ®èi §¬n gi¸ Nhập Xuất Tồn ghi sæ øng Ngµy Sè Sl TT Sl Thành tiền Sl Thành tiền Số dư đầu kỳ 31.867 574.188.580 31/12 8/12 PN 12 Mua NK 112 40.464,68 82.300 3.330.243.223 31/12 16/12 PX 56 Xuất SX 621 34.199,30 32.735 1.119.514.086 Cộng 82.300 3.330.243.223 32.735 1.119.514.086 Số dư cuối kỳ 81.432 2.784.917.717 Biểu 2.2.4.1 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 51
  52. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỎ PHẦN BIA – RƯỢU – NGK 38 Đường Ngô Quyền - Hải Phòng THẺ KHO Lập thẻ tháng: 12/2009 Mã hàng: Thép lá mạ crom Đơn vị tính: Tấn Số lƣợng Kế toán xác nhận Ngày Số Diễn giải tháng CT Ký Nhập Xuất Tồn Giá trị tồn tên 01/12 Tồn đầu tháng 31.876 08/12 PN12 Nhập lần 1 82.300 16/12 PX56 Xuất lần 1 32.735 Cộng cuối 82.300 32.735 81.432 2.784.917.717 tháng Biểu 2.2.4.2 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 52
  53. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CTY CP BAO BÌ BIA RƯỢU NGK Địa chỉ: Số 38 Ngô Quyền – HP SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 12 năm 2009 - Nguyên vật liệu: Dầu Diesel 0,05% - Đơn vị tính: Lít Ngµy TK th¸ng Chøng tõ DiÔn gi¶i ®èi §¬n gi¸ Nhập Xuất Tồn ghi sæ øng Ngµy Sè Sl TT Sl TT Sl TT Số dư đầu kỳ 0 0 31/12 16/12 PN 37 Mua NK 111 13.045,47 30 391.364 31/12 16/12 PX 56 Xuất SX 627 13.045,47 30 391.364 Cộng 30 391.364 30 391.364 Số dư cuối kỳ 0 0 Biểu 2.2.4.3 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 53
  54. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỎ PHẦN BIA – RƯỢU – NGK 38 Đường Ngô Quyền - Hải Phòng THẺ KHO Lập thẻ tháng: 12/2009 Mã hàng: Diesel Đơn vị tính: Lít Số lƣợng Kế toán xác nhận Ngày Số Diễn giải tháng CT Xuấ Ký Nhập Tồn Giá trị tồn t tên 01/12 Tồn đầu tháng 0 16/12 PN37 Nhập lần 1 30 16/12 PX56 Xuất lần 1 30 Cộng cuối tháng 30 30 0 0 Biểu 2.2.4.4 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 54
  55. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CTY CP BAO BÌ BIA RƯỢU NGK Địa chỉ: Số 38 Ngô Quyền - HP BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN VẬT TƢ Tháng 12 năm 2009 Đơn Tồn tháng 11 Nhập tháng 12 Xuất tháng 12 Tồn tháng 12 stt Tên vật tƣ vị Lƣợng Tiền Lƣợng Tiền Lƣợng Tiền Lƣợng Tiền Thép lá tấm hợp 11 Tấn 19,381 774,270,946 19,381 774,270,946 0 0 kim 12 Thép lá mạ crôm Tấn 31,867 574,188,580 82,300 3,330,243,223 32,735 1.119.514.086 81,432 2.784.917.717 13 Thiếc Tờ 2 72,340 2 72,340 14 Diesel 0,05% Lít 0 0 30 391.364 30 391.364 0 0 Tổng 2,756,412,375 6,149,153,315 4,402,702,554 4,502,863,146 Biểu 2.2.4.5 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 55
  56. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.5 Kế toán tổng hợp tăng giảm nguyên vật liệu. Cuối tháng kế toán vật tư tiến hành ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn kho vật tư chi tiết theo giá bình quân gia quyền. Quy trình hạch toán: Hóa đơn GTGT,phiếu nhập – xuất kho Bảng kê số 3 Sổ chi tiết nguyên vật liệu NKCT số 5,6,7 Sổ Cái TK 152 Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư BÁO CÁO KẾ TOÁN Hàng ngày căn cứ vào các hóa đơn GTGT, phiếu nhập, xuất, kế toán vào sổ chi tiết nguyên vật liệu. Cuối tháng, kế toán vào bảng kê số 3 & nhật ký chứng từ số 5,6,7. Đồng thời, từ các NKCT, kế toán tiền hành ghi vào sổ cái TK, từ sổ chi tiết nguyên vật liệu, kế toán vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư. Cuối quý, tổng hợp số liệu từ NKCT , bảng kê , sổ cái TK để vào báo cáo tài chính. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 56
  57. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Theo hóa đơn GTGT số 001366 AA/2009N và phiếu nhập kho số 12, kế toán tiến hành ghi sổ: Cuối tháng, căn cứ phiếu nhập kho, kế toán vào bảng kê số 3 (biểu 2.2.5.1), NKCT số 5(biểu 2.2.5.2). Đồng thời, cuối tháng, từ các NKCT, kế toán tiền hành ghi vào sổ cái TK 152 (biểu 2.2.5.3). Cuối quý, tổng hợp số liệu từ NKCT , bảng kê , sổ cái TK để vào báo cáo tài chính. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 57
  58. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CTY CP BAO BÌ BIA RƯỢU NGK Địa chỉ: Số 38 Ngô Quyền - HP BẢNG KÊ SỐ 3 Tính giá thành thực tế vật liệu và công cụ dụng cụ, hàng hóa ( TK 152, TK 153, TK 156) Tháng 12 năm 2009 TK 152 TK 153 TK 156 STT CHỈ TIÊU HT TT HT TT HT TT 1 I. Số dư trong tháng 2,756,412,375 247,199,878 276,073,396 2 II. Số phát sinh trong tháng 6,149,153,315 106,106,051 720,307,500 3 Từ BK số 6 ( ghi Có TK 142) 4 Từ NKCT số 1 ( ghi Có TK 111) 5 Từ NKCT số 2 ( ghi Có TK 112) 54,761,905 6 Từ NKCT số 5 ( ghi Có TK 331) 6,094,391,410 106,106,051 720,307,500 7 Từ NKCT số 7, 10 ( ghi Có TK 431) 8 Từ NKCT khác ( ghi Có TK 3331) 9 III. Cộng I và II 8,905,565,690 353,305,929 996,380,896 10 IV. Hệ số chênh lệch 11 V. Xuất dùng trong tháng 4,402,702,544 86,572,285 718,410,948 12 VI. Hàng tồn kho cuối tháng( III - V) 4,502,863,146 266,733,644 277,969,948 Biểu 2.2.5.1 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 58
  59. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CTY CP BAO BÌ BIA RƯỢU NGK Địa chỉ: Số 38 Ngô Quyền - HP NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 5 Ghi cã Tµi kho¶n 331 - Ph¶i tr¶ cho ngêi b¸n Th¸ng 12 n¨m 2009 tªn ®¬n vÞ ( ngêi sè d• ®Çu th¸ng ghi cã 331 , ghi nî c¸c TK ghi nợ 331, ghi cã c¸c TK Sè d• cuèi th¸ng b¸n) nî cã 152 Céng cã 331 311 Céng nî 331 nî cã C«ng ty In Bao b× 393,627,325 2,060,759,970 2,163,797,969 2,367,121,126 2,813,928,452 256,503,158 Mü Ch©u C«ng ty §iÖn lùc Hp 0 97,424,360 97,424,360 0 0 Cty TNHH MTV 599,100 792,338,250 791,679,250 59,900 TM Habeco C«ng ty Cån R•îu 28,240 0 0 0 28,240 0 HN Cty TNHH 2,384,899,398 2,387,116,255 2,506,472,068 1,085,354,909 1,085,354,909 963,782,239 PERSTIMA Cty TNHH H•ng 15,785,000 0 0 15,785,000 D•¬ng Cty TNHH KiÕn ®¹t 17,812,792 19,594,071 19,594,071 0 0 Céng 2,385,526,738 2,746,049,215 6,094,391,410 7,437,424,374 4,997,498,578 6,980,569,827 1,220,313,637 2,037,690,661 Biểu 2.2.5.2 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 59
  60. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CTY CP BAO BÌ BIA RƯỢU NGK Địa chỉ: Số 38 Ngô Quyền - HP SỔ CÁI TK 152 Năm 2009 Ghi cã c¸c TK ®èi øng th¸ng 10 nî víi TK th¸ng 11 th¸ng 12 Céng nµy 111 1,520,000 42,520,088 112.1 46,939,394 13,619,048 54,761,905 438,988,315 112.2 4,063,627 55,810,076 142 0 331 4,263,444,968 2,026,096,391 6,094,391,410 43,638,611,364 3333 413,196,782 413.2 485,178,642 3331 2,475,000 2,475,000 Céng PS Nî 4,318,442,989 2,039,715,439 6,149,153,315 45,076,780,267 Cã 5,101,530,981 4,197,274,837 4,402,702,544 46,072,017,337 Sè d• Nî 5,697,059,765 4,913,971,773 2,756,412,375 4,502,863,146 4,502,863,146 Cã Biểu 2.2.5.3 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 60
  61. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BIA - RƢỢU - NƢỚC GIẢI KHÁT. 3.1 Đánh giá khái quát thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Bao Bì Bia – Rƣợu – Nƣớc giải khát. Bộ máy kế toán của Công ty có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, hợp lý và phù hợp với khả năng, trình độ chuyên môn của từng nhân viên trong phòng. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, đã nâng cao tính chủ động trong công việc, thực hiện tốt các nhiệm vụ của phòng Kế toán, tạo hiệu quả cao trong công tác kế toán, đồng thời cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời cho Ban giám đốc để có các quyết định đúng đắn. Kế toán Công ty sử dụng hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính theo đúng quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC, bên cạnh đó để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của mình trong khâu tổ chức luân chuyển, lưu trữ chứng từ, sổ sách Công ty áp dụng đầy đủ, đúng theo quy định và chế độ kế toán hiện hành. Bên cạnh lưu giữ các chứng từ, Công ty còn tổ chức in sổ sách sao lưu trên máy vi tính theo từng tháng để bảo quản, lưu trữ. Nhằm đưa hoạt động kế toán trở nên thuận lợi, đơn giản, hiệu quả và mang tính chuyên nghiệp hơn, Công ty đang tiến hành áp dụng chạy thử phần mềm kế toán Misa. Hình thức kế toán máy cho phép kế toán lưu trữ và truy nhập số liệu nhanh chóng và chính xác, mặt khác tiết kiệm được chi phí. Công ty luôn cập nhật những quy định mới nhất để hạch toán theo đúng chế độ hiện hành. Phòng kế toán tài chính luôn cập nhật và nắm bắt những điều chỉnh, thay đổi của chế độ kế toán, nhanh chóng tiếp thu và vận dụng những hướng dẫn về hạch toán kế toán đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất nói riêng. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 61
  62. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 3.1.1Ƣu điểm 3.1.1.1 Về công tác quản lý nguyên vật liệu. Bộ máy kế toán của Công ty có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, hợp lý và phù hợp với khả năng, trình độ chuyên môn của từng nhân viên trong phòng. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, đã nâng cao tính chủ động trong công việc, thực hiện tốt các nhiệm vụ của phòng Kế toán, tạo hiệu quả cao trong công tác kế toán, đồng thời cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời cho Ban giám đốc để có các quyết định đúng đắn. Kế toán Công ty sử dụng hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính theo đúng quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC, bên cạnh đó để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của mình trong khâu tổ chức luân chuyển, lưu trữ chứng từ, sổ sách Công ty áp dụng đầy đủ, đúng theo quy định và chế độ kế toán hiện hành. Bên cạnh lưu giữ các chứng từ, Công ty còn tổ chức in sổ sách sao lưu trên máy vi tính theo từng tháng để bảo quản, lưu trữ. Nhằm đưa hoạt động kế toán trở nên thuận lợi, đơn giản, hiệu quả và mang tính chuyên nghiệp hơn, Công ty đang tiến hành áp dụng chạy thử phần mềm kế toán Misa. Hình thức kế toán máy cho phép kế toán lưu trữ và truy nhập số liệu nhanh chóng và chính xác, mặt khác tiết kiệm được chi phí. Công ty luôn cập nhật những quy định mới nhất để hạch toán theo đúng chế độ hiện hành. Phòng kế toán tài chính luôn cập nhật và nắm bắt những điều chỉnh, thay đổi của chế độ kế toán, nhanh chóng tiếp thu và vận dụng những hướng dẫn về hạch toán kế toán đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất nói riêng. 3.1.1.2 Về công tác sử dụng nguyên vật liệu. Căn cứ vào bảng dự toán kinh phí, Công ty đã tính toán lượng NVL cần thiết cho mỗi đơn đặt hàng. Khi sử dụng NVL phải có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ, kế toán căn cứ vào số dự toán và nhu cầu sử dụng để hạch toán, thông thường nhu cầu sử dụng không được vượt quá số dự toán. Qua đó ta có thể thấy NVL sử dụng tại doanh nghiệp được quản lý chặt chẽ, nên ít khi xảy ra trừờng hợp sử dụng lãng phí không đúng mục đích. Vật liệu được đưa vào sử dụng đúng thời điểm không Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 62
  63. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp làm ảnh hưởng tới chất lượng NVL. Phế liệu thu hồi được tổ chức bán lại nhằm tạo thu nhập cho Công ty, tránh lãng phí và hạ giá thành sản phẩm. 3.1.1.3 Về công tác lưu trữ, bảo quản: Công ty luôn cố gắng tối thiểu hóa chi phí lưu kho, lưu bãi và bảo quản bằng cách đặt kho ở trụ sở chính. Hệ thống kho bãi của công ty được tổ chức rất khoa học, bảo quản NVL theo từng tính chất, công dụng của chúng. Hệ thống kho bãi rộng, thông thoáng, thuận tiện cho các nghiệp vụ nhập, xuất và kiểm kê khi cần. ngoài ra, đội ngũ thủ kho có trình độ, kinh nghiệm trong công tác quản lý, bảo quản, các nghiệp vụ xuất vật tư được thực hiện theo đúng quy định, chính xác, khoa học. Với chính sách trên Công ty tránh được tình trạng hao hụt, mất mát, giảm giá NVL. Công ty xây dựng cho mình một hạn mức dự trữ tối thiểu và tối đa hợp lý có thể duy trì sản xuất khi NVL trên thị trường khan hiếm nhằm đảm bảo giá thành sản phẩm luôn có sức cạnh tranh cao, mặt khác không gây lãng phí về vốn và tăng chi phí lưu trữ, bảo quản. 3.1.1.4 Về tính giá nguyên vật liệu. Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền trong tính giá xuất NVL, phù hợp với tình hình của công ty khi số lượng NVL nhiều, các nghiệp vụ nhập, xuất kho diễn ra liên tục. NVL được quản lý, bảo quản, có thể dự trữ ngắn ngày hoặc được đưa vào sử dụng ngay sau khi mua. Hiện tại phương pháp này phù hợp trong khi tình hình thị trường giá cả đầy biến động, nó cho phép kế toán theo dõi tình hình biến động tăng, giảm NVL một cách thường xuyên, liên tục, hiệu quả. Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song trong kế toán chi tiết NVL. Phương pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, lại đảm bảo thống nhất về phạm vi, phương pháp tính toán, thuận tiện. Đồng thời nó cung cấp số liệu một cách chính xác, đảm bảo kết hợp nhịp nhàng giữa phòng kế toán và thủ kho của các kho. Hệ thống chứng từ kế toán phù hợp với quy định hiện hành và đặc điểm kinh doanh của Công ty, dễ dàng trong việc đối chiếu, kiểm tra và lưu trữ. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 63
  64. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Hệ thống chứng từ kế toán của Công ty được thực hiện một cách đầy đủ và đúng theo quy định của Bộ Tài chính. Các chứng từ liên quan đến phần hành nguyên, vật liệu được lập và luân chuyển một cách hợp lý và chặt chẽ, đảm bảo được yếu tố pháp lý như: các chữ ký bắt buộc, họ tên người lập, số hiệu chứng từ, nội dung kinh tế rõ ràng. Các chứng từ được kiểm tra một cách cẩn thận trước khi ghi sổ kế toán. Việc luân chuyển chứng từ được thiết kế một cách khá phù hợp đảm bảo việc cung cấp thông tin cần thiết, đáp ứng được yêu cầu về quản lý nguyên, vật liệu. Các chứng từ kế toán sau khi sử dụng đều được lưu trữ và bảo quản cẩn thận để phục vụ cho công tác đối chiếu và kiểm tra về sau. 3.1.2 Nhược điểm Về hệ thống chứng từ: Do Công ty có nhiều loại nguyên, vật liệu, các nghiệp vụ nhập, xuất diễn ra nhiều nên việc luân chuyển các chứng từ về nguyên, vật liệu còn chậm. Không đảm bảo thời gian cho việc vào sổ kế toán. Bên cạnh đó hình thức tổ chức kế toán của Công ty là tập trung. Vì vậy, nhiều khi các chứng từ chuyển về phòng kế toán không kịp ngày điều này có thể ảnh hưởng đến việc tập hợp chi phí tính giá thành, kê khai thuế chậm làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của Công ty. Và phương pháp thẻ song song dẫn tới việc ghi chép trùng lặp giữa kế toán và thủ kho. Quá trình giao nhận chứng từ nhập xuất giữa thủ kho, kế toán tại văn phòng chưa có phiếu giao nhận, vì thế việc kiểm soát chứng từ không được chi tiết, đầy đủ. Cuối tháng, kế toán phải kiểm tra lại các chứng từ, đối chiếu với thẻ kho do thủ kho gửi lên, gây khó khăn trong việc hạch toán và chồng chất công việc. Về hệ thống tài khoản: Công ty cũng không sử dụng tài khoản 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Trong thực tế, việc trích lập các khoản dự phòng là rất quan trọng, nó giúp cho đơn vị đánh giá được giá trị thực của tài sản hiện có. Là một Công ty lớn, số lượng NVL nhiều do đó mà không thể tránh khỏi hiện tượng giảm giá của giá trị thuần có Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 64
  65. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp thể thực hiện được so với giá gốc của NVL. Do đó, việc lập quỹ dự phòng cho vật tư, hàng hóa là cần thiết nhằm bù đắp những thiệt hại thực tế có thể xảy ra. Do sử dụng một khối lượng lớn về vật tư nên không thể tránh khỏi vật tư xuất ra nhưng không dùng hết. Một số vật tư thừa được nhập lại kho, còn một số thì sang tháng sau tiếp tục sử dụng tuy nhiên điều này khiến cho Công ty khó chủ động xuất NVL cho kỳ sau chính xác, đồng thời cũng rất dễ gây ra thất thoát NVL của Công ty do không được quản lý chặt chẽ đối với số vật tư này. 3.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Bao Bì Bia – Rƣợu – Nƣớc giải khát. Về hệ thống chứng từ Công ty nên tiến hành lập Sổ Danh điểm vật tư, thống nhất trong toàn Công ty, tạo điều kiện thuận lợi trong hạch toán và quản lý, đồng thời tránh nhầm lẫn SỐ DANH ĐIỂM VẬT TƢ TT Mã số danh điểm Danh điểm Đơn vị tính 17 152.017 Thép lá mạ crom Tấn 18 152.018 Diesel 0.05% Lít Sổ danh điểm vật tư sẽ xác định thống nhất tên gọi, ký hiệu của từng loại NVL. Sổ này được thường xuyên cập nhật khi có các loại NVL mới. Công ty cần nhập phiếu giao nhận chứng từ giữa kế toán và thủ kho. Phiếu này nhằm theo dõi tình hình thu nhận chứng từ của kế toán tại trụ sở chính với thủ kho hay kế toán tại các công trình theo trình tự thời gian, tránh hiện tượng thiếu sót, mất mát, thất lạc chứng từ. Phiếu giao nhận chứng từ thường lập theo từng tháng và có mẫu như sau: Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 65
  66. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Quy trình kế toán chi tiết theo phương pháp này được khái quát như sau: Phiếu giao nhận Phiếu nhập kho chứng từ nhận Bảng Sổ số tổng Thẻ kho Bảng lũy kế Sổ kế dư hợp toán Nhập – Xuất – Tồn nhập, tổng xuất, hợp tồn Phiếu xu ất kho Phiếu giao nhận chứng từ nhận Phương pháp này đòi hỏi nhân viên kế toán và thủ kho có trình độ nghiệp vụ cao và việc kiểm tra, đối chiếu và phát hiện sai sót tương đối khó khăn, nhưng với trình độ chuyên môn cao và đồng đều của mỗi nhân viên trong phòng kế toán Công ty có thể áp dụng được phương pháp này. Bên cạnh ghi thẻ kho, thủ kho phải ghi lượng NVL tồn kho từ thẻ kho vào Sổ số dư. Sổ số dư do kế toán lập cho từng kho và theo dõi trong cả năm, giao cho thủ kho ghi. Cuối kỳ kế toán tiến hành tính tiền trên Sổ số dư và đối chiếu tồn kho từng Danh điểm NVL trên Sổ số dư với tồn kho trên Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn. Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 66
  67. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SỔ SỐ DƢ Kho: vật liệu Năm 2009 Tồn kho cuối tháng Tồn kho cuối tháng Đơ Số dƣ đầu năm Tên 11 12 Số danh n vị vật điểm tín liệu h SL TT SL TT SL TT SL TT SL TT Thép lá 152.017 mạ Tấn 64.628 1.607.039.848 31.867 574.188.580 81.432 2.461.356.803 crom Diesel 152.018 Lít 50 604.350 0 0 30 391.364 0.05% Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 67
  68. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Về hệ thống tài khoản * Khi mua NVL, vì một lý do nào đó mà Công ty đã nhận được hóa đơn của bên bán chuyển đến nhưng đến cuối tháng hàng vẫn chưa về nhập kho của Công ty: Ngày 24/11/2009: Công ty đã nhận được hóa đơn GTGT AA/2009N 001366 của công ty TNHH Perstima gửi đến,kế toán của Công ty lưu chứng từ cho tới khi hàng về nhập kho rồi mới hạch toán và ghi sổ như sau Nợ TK 152: 483.255.176 Nợ TK 133: 24.162.759 Có TK 331: 507.417.935 Việc hạch toán như vậy là không đúng với quy định của chế độ kế toán hiện hành, dẫn đến phản ánh không đúng hàng tồn kho cuối kỳ. Trong trường hợp này, Công ty nên sử dụng thên TK 151- hàng mua đang đi trên đường. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại hàng hóa, vật tư Công ty đã mua, đã chấp nhận thanh toán nhưng đến cuối kỳ hàng vẫn chưa về nhập kho. Kết cấu của tài khoản 151- Hàng mua đang đi trên đường như sau: Bên Nợ: Giá trị vật tư, hàng hóa đang đi đường Bên Có: Giá trị vật tư, hàng hóa đang đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển cho đối tượng sử dụng hay khách hàng Dư Nợ: Giá trị vật tư, hàng hóa đang đi đường chưa về nhập kho. Hạch toán nghiệp vụ hàng mua đang đi đường như sau: Khi kế toán nhận được hóa đơn của bên bán mà cuối kỳ vẫn chưa nhận được hàng thì căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi sổ như sau: Nợ TK 151: 483.255.176 Nợ TK 133: 24.162.759 Có TK 331: 507.417.935 Sang tháng sau,ngày 8/12/2009 khi số hàng trên đã về nhập kho, căn cứ vào Phiếu nhập kho, kế toán ghi: Nợ TK 152: 483.255.176 Có TK 15: 483.255.176 Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 68
  69. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp * Đối với những vật liệu thừa do không dùng hết ở tháng này mà chuyển thẳng sang tháng khác thì kế toán nên loại bỏ phần chi phí NVL này ra khỏi giá thành sản phẩm và tập hợp cho công trình khác. Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 152: Trị giá NVL thừa nhập kho Có TK 154: Chi phí kinh doanh dở dang * Mặt khác, do NVL của Công ty nhiều, đa dạng nhưng giá cả NVL trên thị trường biến động, một mặt do những điều kiện khách quan tác động đến làm giá trị NVL giảm. Vì thế Công ty cần tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để giảm bớt rủi ro và có nguồn để bù đắp khi NVL bị giảm giá, mặt khác xác định giá trị thực tế của HTK trên hệ thống báo cáo tài chính. Dự phòng giảm giá HTK là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giá vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá (bao gồm cả HTK bị hư hỏng, kém phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển, sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang). Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho = Số lƣợng hàng tồn kho tại thời điểm lập BCTC * (Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán – Giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của hàng tồn kho). Công ty chỉ lập dự phòng cho những NVL thuộc quyền sở hữu của mình, có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh giá vốn của hàng tồn kho. Hạch toán dự phòng giảm giá HTK sử dụng tài khoản 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Tài khoản này có kết cấu như sau: Bên Nợ: Hoàn nhập số dự phòng giảm giá HTK Bên Có: Lập dự phòng giảm giá HTK Số dư Có: Dự phòng giảm giá HTK hiện có Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào mức trích lập dự phòng giảm giá HTK ghi: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá HTK) Có TK 159: Dự phòng giảm giá HTK Nếu mức dự phòng năm sau cao hơn năm trước Công ty tiến hành trích lập thêm theo bút toán trên. Nếu thấp hơn thì số chênh lệch được hoàn nhập: Nợ TK 159: Mức hoàn nhập dự phòng Có TK 632: Giá vốn hàng bán Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 69
  70. Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp KẾT LUẬN Để đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế và hội nhập kế toán đồng thời để cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài như hiện nay, công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp đang dần được hoàn thiện. Công ty Cổ phần Bao bì Bia – Rượu – NGK là một trong những đơn vị hoạt động tương đối có hiệu quả và có uy tín cao trong lĩnh vực sản xuất. Ngoài một mô hình sản xuất kinh doanh hợp lý, phù hợp với đặc điểm của mình thì Công ty còn có một chính sách đúng đắn trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn vật liệu, bên cạnh đó bộ máy kế toán của Công ty có đội ngũ nhân viên với trình độ chuyên môn, cẩn thận trong nghề nghiệp. Do chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm nên khoản mục này luôn được phòng kế toán coi trọng và được ban Giám đốc Công ty quan tâm, để từ việc sử dụng NVL hiện tại Công ty đề ra các biện pháp nhằm sử dụng NVL có hiệu quả hơn, hướng tới mục tiêu giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty nhưng vẫn đảm bảo chất lượng cho sản phẩm. Qua thời gian thực tập tại Công ty em đã thu nhập được những kiến thức bổ ích cũng như những nhận thức thực tế về công tác kế toán, nhất là phần hành kế toán nguyên vật liệu. Được thực tập tại Công ty là một cơ hội cho em nâng cao hiểu biết về công tác kế toán trong các doanh nghiệp, đồng thời kiểm nghiệm những kiến thức đã được thầy cô cung cấp trong quá trình học tập. Qua đây cho phép cháu gửi lời cảm ơn chân thành tới Giám đốc Công ty Cổ phần Bao bì Bia – Rượu – NGK, đặc biệt là cô Liên – Kế toán trưởng của Công ty và Cô giáo hướng dẫn ThS Lương Khánh Chi đã hướng dẫn cặn kẽ, giúp đỡ để em hoành thành báo cáo thực tập tốt nghiệp Do thời gian và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên trong khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự thông cảm cùng ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Sinh viên Nguyễn Hồng Ly Sinh viên: Nguyễn Hồng Ly- QT 1003K 70
  71. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 3 1.1 Một số vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu. 3 1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu. 3 1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu. 3 1.1.3 Tính giá nguyên vật liệu. 3 1.1.3.1. Xác định giá trị nguyên vật liệu nhập kho. 4 1.1.3.2. Xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho. 4 1.1.4 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu. 6 1.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu. 6 1.2.1 Phƣơng pháp thẻ song song. 7 1.2.2 Phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển. 8 1.2.3 Phƣơng pháp sổ số dƣ 9 1.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu. 11 1.3.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên 11 1.3.1.1 Tài khoản sử dụng. 11 1.3.1.2 Phương pháp hạch toán. 12 1.3.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ. 15 1.3.2.1 Tài khoản sử dụng. 15 1.3.2.2 Phương pháp hạch toán. 16 1.4 Tổ chức sổ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 18 CHƢƠNG 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BIA – RƢỢU – NƢỚC GIẢI KHÁT. 21 2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Bao Bì Bia – Rƣợu – Nƣớc giải khát. 21 2.1.1 Quá trình hình thành phát triển. 21 2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh. 22 2.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh. 24 2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. 29
  72. 2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán. 31 2.1.6 Tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng. 33 2.17 Tổ chức hệ thống sổ kế toán . 33 2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Bao Bì Bia – Rƣợu – Nƣớc giải khát. 33 2.2.1 Đặc điểm chung về nguyên vật liệu. 33 2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu. 34 2.2.3 Chứng từ sử dụng. 35 2.2.3.1 Chứng từ kế toán tăng nguyên vật liệu. 35 2.2.3.2 Chứng từ kế toán giảm nguyên vật liệu. 46 2.2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu. 49 2.2.5 Kế toán tổng hợp tăng giảm nguyên vật liệu. 56 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BIA - RƢỢU - NƢỚC GIẢI KHÁT. 61 3.1 Đánh giá khái quát thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Bao Bì Bia – Rƣợu – Nƣớc giải khát. 61 3.1.1Ƣu điểm 62 3.1.1.1 Về công tác quản lý nguyên vật liệu. 62 3.1.1.2 Về công tác sử dụng nguyên vật liệu. 62 3.1.1.3 Về công tác lưu trữ, bảo quản: 63 3.1.1.4 Về tính giá nguyên vật liệu. 63 3.1.2 Nhƣợc điểm 64 3.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Bao Bì Bia – Rƣợu – Nƣớc giải khát. 65 KẾT LUẬN 70