Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
khoa_luan_hoan_thien_to_chuc_cong_tac_ke_toan_nguyen_vat_lie.pdf
Nội dung text: Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001 : 2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Phan Thị Thƣơng Thƣơng Giảng viên hướng dẫn: ThS.GVC Bùi Thị Thúy HẢI PHÒNG - 2011
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM (VICONSHIP) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Phan Thị Thƣơng Thƣơng Giảng viên hƣớng dẫn: ThS.GVC Bùi Thị Thúy HẢI PHÒNG - 2011
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Phan Thị Thương Thương Mã SV: 110420 Lớp: QT 1102K Ngành: Kế toán – kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship)
- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). - Khái quát hóa được những lý luận cơ bản về công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. - Phản ánh thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship). - Đánh giá được những ưu, nhược điểm của công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship), trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. Sử dụng số liệu năm 2010 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship).
- CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Bùi Thị Thúy Học hàm, học vị: Thạc sĩ. Giảng viên chính Cơ quan công tác: Học viện tài chính Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp. Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên: Học hàm, học vị: Cơ quan công tác: Nội dung hướng dẫn: Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 11 tháng 04 năm 2011 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 16 tháng 07 năm 2011 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Phan Thị Thương Thương ThS.GVC Bùi Thị Thúy Hải Phòng, ngày tháng năm 2011 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
- PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: - Trong thời gian thực tập làm khóa luận tốt nghiệp, sinh viên Phan Thị Thương Thương có tinh thần tích cực tìm hiểu thực tế để hoàn thành khóa luận. - Thái độ nghiêm túc tiếp thu ý kiến của giáo viên hướng dẫn. 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu ): Khóa luận đã đảm bảo chất lượng, đáp ứng được nội dung về đào tạo cử nhân đại học: Khóa luận đã khái quát, hệ thống được những vấn đề lý luận liên quan đến kế toán nguyên vật liệu; trình bày được thực trạng về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Container Việt Nam, có số liệu trích dẫn, tính toán, minh họa về kế toán khá đầy đủ và hợp lý; khóa luận đưa ra được một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán ở đơn vị thực tế. 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): 9,5 điểm (chín điểm rưỡi ) Hải Phòng, ngày 01 tháng 07 năm 2011 Cán bộ hƣớng dẫn (họ tên và chữ ký) Bùi Thị Thúy
- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên: Phan Thị Thương Thương Ngày sinh: 25/08/1989 Lớp: QT 1102K Ngành: Kế toán kiểm toán Khóa: 11 Thực tập tại: Công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship). Từ ngày: 14 /02/2011 đến ngày 28/03/2011 1. Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật: Chấp hành nghiêm túc nội quy, kỷ luật lao động của công ty – Luôn tôn trọng, phục tùng các ý kiến hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn thực tập. 2. Về những công việc đƣợc giao: Cập nhật, tập hợp các số liệu về nghiệp vụ phát sinh hàng tháng trên sổ sách kế toán của công ty, cùng kế toán viên nắm bắt được hình thức hạch toán nhật kí để tổng hợp làm quyết toán. 3. Kết quả đạt đƣợc: Báo cáo đề tài đạt yêu cầu. Hải phòng, ngày 28 tháng 03 năm 2011 Xác nhận của lãnh đạo cơ sở thực tập Cán bộ hƣớng dẫn thực tập của cơ sở Phạm Thị Hoàng Loan HD02-B09
- MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 3 1.1. SỰ CẦN THIÊT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 3 1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu 3 1.1.2.Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu 3 1.1.3. Đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 4 1.1.4. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 4 1.2. TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 5 1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu 5 1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu 6 1.2.2.1. Đánh giá nguyên vật liệu theo nguyên tắc giá gốc 7 1.2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu theo nguyên tắc giá hạch toán 9 1.2.3. Nội dung của công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 10 1.2.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng 10 1.2.3.2. Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 11 1.2.4. Tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 14 1.2.4.1. Tài khoản kế toán 15 1.2.4.2. Các phương pháp hạch toán 16 1.3.TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ, BÁO CÁO KẾ TOÁN 27 CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM (VICONSHIP) 28 2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM (VICONSHIP) 28 2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Container Việt Nam (Viconship)28 2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý 31 2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh 31 2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 31 2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 33 2.1.3.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 33 2.1.3.2. Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty 35 2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM (VICONSHIP) 37 2.2.1. Đặc điểm tình hình chung về nguyên vật liệu 37 2.2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu 37 2.2.1.2. Đặc điểm công tác quản lý 37 2.2.1.3. Đánh giá nguyên vật liệu 38
- 2.2.2. Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu và hạch toán ban đầu 40 2.2.2.1. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu 40 2.2.2.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu 48 2.2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 54 2.2.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 61 2.2.4.1. Kế toán tổng hợp nhập kho nguyên vật liệu 61 2.2.4.2. Kế toán tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu 69 2.2.5. Công tác kiểm kê nguyên vật liệu 71 CHƢƠNG III. MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM (VICONSHIP) 73 3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM (VICONSHIP) 73 3.2. NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM (VICONSHIP) 74 3.2.1. Ưu điểm 74 3.2.2. Hạn chế 78 3.3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM (VICONSHIP) 79 KẾT LUẬN 84
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp được coi là các chủ thể kinh tế độc lập có quyền tự chủ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính cơ chế đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải có những chiến lược cũng như các cách quản lý riêng để đảm bảo có lãi. Muốn vậy thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đạt được hai yêu cầu tối thiểu là đảm bảo về chất lượng và hạ giá thành. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là một phần tài sản, là yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Là một phần của tài sản nên sự biến động của nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng đến tài sản của doanh nghiệp. Hơn nữa chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, quản lí tốt nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp quản lí được tài sản, tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để quản lí và điều hành một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì người quản lí doanh nghiệp cần phải biết kết hợp tốt các công cụ quản lí trong đó có công cụ kế toán. Kế toán là công cụ thu nhận, xử lý thông tin, hỗ trợ đắc lực cho quản trị doanh nghiệp. Để làm được điều đó kế toán cần phải tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán đã quy định, phản ánh đầy đủ tình hình và cung cấp số liệu kịp thời để giúp lãnh đạo điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Vì vậy để phát huy chức năng của mình, công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng cần không ngừng được cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của doanh nghiệp. Để quản lí tốt nguyên vật liệu trong doanh nghiệp thì cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu. Công tác kế toán nguyên vật liệu là công cụ giúp các nhà quản lí của các doanh nghiệp quản lí được toàn bộ hoạt động liên quan đến nguyên vật liệu của doanh nghiệp, giúp nhà quản lí ra quyết định đúng đắn ngay từ khâu mua đến việc dự trữ, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu như thế nào cho phù hợp và tiết kiệm. Thực tế, công tác quản lí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là công việc khó khăn và phức tạp, đòi hỏi người lãnh đạo phải biết tổ chức thu mua, dự trữ, cung ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, tạo sự ổn định liên tục trong sản xuất, giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển. Quản lí nguyên vật liệu là một công việc vừa mang tính khoa học lại vừa mang tính nghệ thuật. Sau 2 tháng thực tập tại công ty Công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship) em đã bước đầu làm quen, vận dụng lý luận vào thực tế. Qua đó thấy được tầm quan trọng, vị trí then chốt của công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và công ty Công ty Cổ phần Container Việt Nam nói riêng và được sự hướng dẫn nhiệt tình của ThS.GVC Bùi Thị Thúy cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú trong phòng kế toán em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán nguyên liệu vật liệu tại công ty Cổ phần Container Việt Nam” cho luận văn tốt nghiệp của mình. Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài của em gồm 3 chương: Chương I : Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Chương II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship). Chương III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship). Do thời gian và trình độ có hạn nên đề tài không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn! SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 10
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP. 1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu: Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu thuộc loại hàng tồn kho của doanh nghiệp và là một đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa như sắt, thép trong công nghiệp cơ khí chế tạo, bông trong doanh nghiệp dệt dưới sự tác động của con người. Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất nhất định và khi tham gia vào chu kì sản xuất dưới sự tác động của lao động, toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được chuyển một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh. 1.1.2. Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu: Bất kì một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất đều phải có ba yếu tố cơ bản là: tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động. Tuy nhiên, để bắt đầu một giai đoạn sản xuất nào thì cũng phải cần đến nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở sản xuất hình thành nên sản phẩm và là bộ phận quan trọng trong tổng số tồn kho ở doanh nghiệp. Trong sản xuất kinh doanh, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng số chi phí để tạo ra sản phẩm. Do đó nguyên vật liệu là nhân tố quyết định đến sự thành bại của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Nguyên vật liệu không chỉ ảnh hưởng đến số lượng mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Bên cạnh chất lượng sản phẩm được bảo đảm thì phải nói đến giá cả, giá thành sản phẩm phải hợp lý thì doanh nghiệp mới có chỗ đứng để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường như hiện nay. Điều đó khiến doanh nghiệp phải quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản và sử dụng vật liệu thật chặt chẽ nhằm tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, giảm mức tiêu hao vật liệu trong quá trình sản xuất, giảm giá thành sản phẩm góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. 1.1.3. Đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp: Đặc điểm nguyên vật liệu: - Chỉ tham gia vào một chu kì sản xất chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ. - Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguyên vật liệu thay đổi toàn bộ hình thái vật chất ban đầu và giá trị được chuyển toàn bộ , một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì. Yêu cầu quản lý: SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 11
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Quản lý nguyên vật liệu là yêu cầu khách quan của mọi nền kinh tế. Do đó quản lý nguyên vật liệu không những về mặt hiện vật mà về cả mặt giá trị trong các khâu từ khâu thu mua, dự trữ, bảo quản đến khâu sử dụng. . Khâu thu mua: để có được nguyên vật liệu đáp ứng kịp thời quá trình sản xuất kinh doanh thì nguồn chủ yếu là thu mua. Do đó, ở khâu này đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về số lượng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí thu mua và cả tiến độ về thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có như vậy sẽ góp phần hạ thấp được hao phí nguyên vật liệu trong giá thành. . Khâu bảo quản: doanh nghiệp phải tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản và xác định được định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại nguyên vật liệu để giảm bớt hư hỏng, hao hụt, mất mát đảm bảo an toàn, giữ được chất lượng của nguyên vật liệu. . Khâu sử dụng: phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Ngoài việc quản lý nguyên vật liệu về mặt hiện vật, thường xuyên kiểm kê, tránh gây mất mát thì quản lý về mặt giá trị cũng rất quan trọng. Tránh để tình trạng ứ đọng nguyên vật liệu, làm cho chất lượng bị giảm sút. Tóm lại, nguyên vật liệu là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra sản phẩm. Muốn sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao và tạo được uy tín trên thị trường thì nhất định phải tổ chức tốt khâu quản lý vật liệu, phải thường xuyên cải tạo nâng cấp kho tàng bến bãi, phân công trách nhiệm cụ thể đến từng cá nhân, nâng cao ý thức trách nhiệm cho người lao động. 1.1.4. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp: - Thực hiện tốt việc phân loại đánh giá nguyên vật liệu phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực kế toán đã quy định và yêu cầu trong quản trị doanh nghiệp. - Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu, tình hình luân chuyển vật tư hàng hóa cả về giá trị và hiện vật. Tính toán đúng giá vốn thực tế của vật liệu đã thu mua, nhập và xuất kho nhằm đảm bảo cung cấp các thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ cho quá trình sản xuất và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. - Áp dụng đúng đắn các phương pháp, kĩ thuật hạch toán hàng tồn kho, mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép phản ánh, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. - Kiểm tra việc thực hiện mua hàng, tình hình dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu theo dự toán, tiêu chuẩn, định mức chi phí và phát hiện các trường hợp ứ đọng hoặc bị thiếu hụt, lãng phí, xác định nguyên nhân và biện pháp xử lý. SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 12
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu theo chế độ quy định của nhà nước, lập các báo cáo về vật liệu phục vụ cho công tác quản lý và lãnh đạo, tiến hành phân tích đánh giá vật liệu ở từng khâu nhằm đưa ra đầy đủ các thông tin cần thiết cho quá trình quản lý. 1.2. TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu: Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau với nội dung kinh tế và tính năng lý hóa học khác nhau. Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán với từng thứ, loại vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu. Phân loại vật liệu là việc sắp xếp vật liệu có cùng một tiêu thức nào đó vào cùng một loại. Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý, vật liệu được chia thành các loại sau: - Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Ở các doanh nghiệp khác nhau thì nguyên liệu, vật liệu chính cũng khác nhau. Nguyên liệu cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm hàng hóa. Ví dụ: sắt thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, bông trong các nhà máy sợi, hạt giống, phân bón trong nông nghiệp - Vật liệu phụ: là những vật liệu khi sử dụng không cấu thành thực thể chính của sản phẩm, nhưng được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để nâng cao chất lượng cũng như tính năng, công dụng của sản phẩm. Ví dụ: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, dầu nhờn, nhãn mác - Nhiên liệu: được dùng để tạo ra năng lượng phục vụ cho hoạt động của máy móc thiết bị. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể khí, thể rắn như: than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt - Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị hoặc phương tiện vận tải. - Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm những vật liệu, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản. - Vật liệu khác: là những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất dùng để đóng gói, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định. Căn cứ vào nguồn cung cấp, nguyên vật liệu được chia thành: - Nguyên vật liệu mua ngoài: do doanh nghiệp mua trong nước và nhập khẩu. - Nguyên vật liệu tự sản xuất: do doanh nghiệp tự sản xuất phục vụ cho nhu cầu sản xuất của mình. Ví dụ: trồng cây lấy gỗ - Nguyên vật liệu từ các nguồn khác: nhận góp vốn liên doanh, nhượng bán, đem quyên tặng SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 13
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu: Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của nguyên vật liệu ở những thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc nguyên vật liệu là tài sản ngắn hạn thuộc nhóm hàng tồn kho nên phải được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các loại chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Có 2 nguyên tắc đánh giá: - Nguyên tắc đánh giá theo giá gốc - Nguyên tắc đánh giá theo giá hạch toán. 1.2.2.1.Đánh giá nguyên vật liệu theo nguyên tắc giá gốc: Giá thực tế nhập kho: Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho được phản ánh theo từng nguồn nhập: . Nhập kho do mua ngoài: Trị giá vốn thực Giá mua Các loại thuế không Chi phí thu Các khoản tế của NVL = thực tế + được hoàn lại + mua thực tế - giảm trừ nhập kho (TTĐB, NK ) Trong đó: - Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Giá mua là giá chưa có thuế GTGT. - Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì giá mua là giá đã có thuế GTGT (là tổng giá thanh toán). - Đối với vật liệu doanh nghiệp tự gia công, chế biến: Giá vốn thực tế của vật liệu = Giá thực tế của vật liệu gia + Chi phí gia công, nhập kho công, chế biền chế biến - Đối với vật liệu do doanh nghiệp thuê ngoài gia công, chế biến: Giá vốn thực tế Giá vốn thực tế của vật Chi phí Chi phí vận chuyển bốc của vật liệu = liệu xuất kho thuê gia + thuê gia + dỡ khi giao nhận (nếu nhập kho công công có) - Đối với vật liệu do được cấp: Giá vốn thực tế của vật liệu Giá vốn ghi trên biên bản Chi phí phát sinh trong = + nhập kho giao nhận giao nhận - Đối với vật liệu do được biếu tặng tài trợ: Giá vốn thực tế của vật Các chi phí hợp lý phát = Giá trị hợp lý + liệu nhập kho sinh khi nhận - Đối với vật liệu do nhận góp vốn liên doanh: SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 14
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Giá vốn thực tế của vật Giá vốn do hội đồng liên Các chi phí phát sinh khi liệu nhập kho = doanh thỏa thuận + tiếp nhận NVL Giá thực tế xuất kho: Do thời điểm nhập vật liệu và xuất vật liệu là khác nhau về số lượng và giá cả, vì vậy việc tính trị giá vốn của nguyên vật liệu xuất kho được thực hiện theo một trong bốn phương pháp quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”: . Phương pháp đích danh: Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng, các loại hàng đặc biệt có giá trị và mang tính tách biệt cao như vàng, bạc, kim loại quý Giá thực tế vật = Số lượng vật liệu xuất theo từng x Giá thực tế vật liệu nhập theo liệu xuất lô, lần xuất từng lô, lần nhập . Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kì: Theo phương pháp này, trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính căn cứ vào số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá tính bình quân. Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có tính ổn định về giá cả vật tư hàng hoá khi nhập, xuất kho. Công thức tính: Trị giá vốn thực tế Số lượng NVL xuất Đơn giá bình quân gia = NVL xuất kho kho quyền Trong đó, đơn giá thực tế bình quân được xác định như sau: Trị giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ Tổng trị giá thực tế vật liệu nhập Đơn giá = trong kỳ bình quân Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ Tổng số lượng vật liệu nhập trong kỳ - Đơn giá bình quân có thể được xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giá bình quân cả kỳ. Với cách tính này khối lượng công việc tính toán sẽ giảm bớt nhưng thông tin sẽ không được cung cấp kịp thời vì chỉ tính được trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho vào thời điểm cuối kỳ. - Đơn giá bình quân có thể được xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn giá bình quân liên hoàn. Với cách tính này khối lượng công việc tính toán sẽ nhiều nhưng sẽ đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp áp dụng kế toán máy. . Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO) Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng. Trị giá thực tế Giá thực tế đơn vị của NVL Số lượng NVL xuất kho trong NVL xuất kho = nhập kho theo từng lần nhập x kì thuộc số lượng từng lần nhập kho trước kho SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 15
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp . Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO) Phương pháp này dựa trên giả định là nguyên vật liệu nào nhập kho sau thì xuất kho trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kì được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên. Với phương pháp này, công việc tính toán được tiến hành thường xuyên và đơn giản hơn so với phương pháp FIFO. Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp lạm phát. 1.2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu theo nguyên tắc giá hạch toán - Giá hạch toán nguyên vật liệu là giá do doanh nghiệp tự quy định và được sử dụng thống nhất ở doanh nghiệp trong thời gian dài. Hàng ngày kế toán sẽ sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị nguyên vật liệu nhập xuất tồn, cuối kỳ kế toán phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên vật liệu để tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ để ghi sổ tổng hợp theo công thức: Giá thực tế của NVL tồn Giá thực tế của NVL nhập kho Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và kho đầu kỳ trong kỳ giá hạch toán của = Giá hạch toán của NVL tồn Giá hạch toán của NVL nhập NVL kho đầu kỳ kho trong kỳ Giá thực tế của NVL Giá hạch toán của NVL Hệ số chênh lệch giữa giá thực = xuất dùng trong kỳ xuất dùng trong kỳ tế và giá hạch toán của NVL 1.2.3. Nội dung của công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu về số lượng và giá trị. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phù hợp để góp phần tăng cường quản lý nguyên vật liệu. 1.2.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán nguyên vật liệu bao gồm: - Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) - Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) - Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 03-VT) - Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT) - Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 05-VT) - Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT) SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 16
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07-VT) - Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01GTGT-3LL) - Hoá đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02GTGT-3LL) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03PXK-3LL) 1.2.3.2. Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Tổ chức tốt kế toán chi tiết nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng đối với công tác bảo quản vật liệu và công tác kiểm tra tình hình cung cấp, sử dụng vật liệu. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu được thực hiện theo một trong ba phương pháp sau: Phương pháp ghi thẻ song song: . Nội dung: - Ở kho: Thủ kho sử dụng “thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập-xuất-tồn kho của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lượng. Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép các số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho, cuối ngày tính ra số vật liệu tồn kho trên thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất cho kế toán đã được phân loại theo từng thứ vật liệu. - Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng các sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu để theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được chứng từ nhập xuất vật liệu do thủ kho gửi lên, kế toán phải tiến hành kiểm tra lại chứng từ, xác định giá trị hoàn chỉnh chứng từ và phản ánh vào các sổ chi tiết vật liệu. Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết vật liệu để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu. SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 17
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp . Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp thẻ song song: THẺ KHO PHIẾU NHẬP KHO PHIẾU XUẤT KHO SỔ CHI TIẾT VL BẢNG TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN KHO NVL Ghi chú: KẾ TOÁN TỔNG HỢP Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: . Nội dung: - Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng “thẻ kho” để ghi chép tình hình nhập xuất tồn của từng loại nguyên vật liệu về mặt số lượng. - Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất từng loại vật liệu cả về mặt số lượng và mặt giá trị. Sổ đối chiếu luân chuyển được mở cho cả năm và được ghi chép mỗi tháng 1 lần vào cuối tháng, mỗi danh điểm vật liệu được ghi vào một dòng trên sổ. Hàng ngày, khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra hoàn chỉnh chứng từ, tiến hành phân loại theo từng loại vật liệu riêng hoặc có thể lập “bảng kê nhập” và “bảng kê xuất”. Cuối tháng, tập hợp số liệu từ các chứng từ hoặc bảng kê ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng. Tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp. . Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển: THẺ KHO PHIẾU NHẬP KHO PHIẾU XUẤT KHO SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 18 SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Phương pháp số dư: . Nội dung: - Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu số lượng của từng loại vật liệu. Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập xuất kho phát sinh theo từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm quy định. Sau đó, lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán viên kèm theo các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu, dụng cụ, sản phẩm. Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm tồn kho cuối tháng theo từng danh điểm vào sổ số dư. - Ở phòng kế toán: Kế toán định kỳ xuống kho hướng dẫn và kiểm tra lại việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ nhập xuất kho. Khi nhận được chứng từ, nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ và tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Đồng thời, ghi số tiền vừa tính được của từng nhóm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm (nhập riêng, xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho. Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng để tính ra số dư cuối tháng của từng nhóm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm. Số dư này được dùng để đối chiếu với cột “số tiền” trên sổ số dư (số liệu trên sổ số dư do sổ kế toán vật tư tính bằng cách lấy số lượng tồn kho giá hạch toán) . Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp số dƣ: THẺ KHO PHIẾU NHẬP KHO SỔ SỐ DƯ PHIẾU XUẤT KHO PHIẾU GIAO NHẬN SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ NHẬP CHUYỂN CHỨNG TỪ XUẤT SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 19 KẾ TOÁN TỔNG HỢP
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu 1.2.4. Tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc ghi chép sự biến động về mặt giá trị của nguyên vật liệu trên các sổ sách kế toán tổng hợp. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp thường có 2 cách: - Phương pháp kế toán kê khai thường xuyên - Phương pháp kiểm kê định kỳ 1.2.4.1. Tài khoản kế toán: - Tài khoản 152 – nguyên vật liệu: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu trong kho của doanh nghiệp. Kết cấu của tài khoản: Bên Nợ: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác. - Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê. - Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Bên Có: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công, chế biến hoặc đưa đi góp vốn. - Trị giá thực tế của nguyên vật liêu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua. - Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng. - Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê - Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ) Số dƣ bên Nợ: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 20
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Ngoài ra, tài khoản này có thể mở theo dõi chi tiết các tài khoản cấp 2 theo từng loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp gồm: TK 1521: Nguyên liệu, vật liệu chính TK 1522: Vật liệu phụ TK 1523: Nhiên liệu TK 1524: Phụ tùng thay thế TK 1525: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản. - Tài khoản 151 – hàng mua đang đi đường: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hoá vật tư (nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá) mua ngoài đã thuộc quyển sở hữu của doanh nghiệp còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng còn đang chờ kiểm nhận nhập kho. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 151: Bên Nợ: - Trị giá hàng vật tư đã mua đang đi đường. - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng vật tư mua đang đi đường cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Bên Có: - Trị giá hàng hoá, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách hàng; - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng vật tư mua đang đi đường đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Số dƣ bên Nợ: - Trị giá hàng hoá vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa về nhập kho đơn vị). 1.2.4.2. Các phương pháp hạch toán: a. Phương pháp kê khai thường xuyên: Khái niệm: Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho. Phương pháp này được sử dụng phổ biến ở nước ta vì những tiện ích của nó như: độ chính xác cao, cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời cập nhật. Tài khoản sử dụng: TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu TK 151 - Hàng mua đang đi đường TK 331 - Phải trả người bán Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như: TK 111, TK 112, TK 141, TK128, TK 241, TK 411, TK 627, TK 641, TK 642 Trình tự kế toán nhập xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên: SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 21
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Định khoản một số nghiệp vụ chủ yếu: 1. Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho của đơn vị, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho: - Đối với NVL mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111,112,141,331, (Tổng giá thanh toán). - Đối với NVL mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán) Có các TK 111,112,141,331,311, (Tổng giá thanh toán). 2. Trường hợp mua nguyên vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thì phải ghi giảm giá gốc nguyên vật liệu đã mua đối với khoản chiết khấu thương mại thực tế được hưởng, ghi: Nợ các TK 111,112,331 Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có). 3. Trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về nhập kho nhưng đơn vị phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng ký kế kết phải trả lại người bán hoặc được giảm giá, kế toán phản ánh giá trị hàng mua xuất kho trả lại hoặc được giảm giá, ghi: Nợ các TK 111,112,331 Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có). 4. Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hoá đơn mua hàng nhưng nguyên liệu, vật liệu chưa về nhập kho đơn vị thì kế toán lưu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng “ Hàng mua đang đi đường”. 4.1. Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho để ghi vào Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”. 4.2. Nếu đến cuối tháng nguyên vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hoá đơn (trường hợp nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ), kế toán ghi: Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 331 - Phải trả người bán; hoặc Có các TK 111,112,141, SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 22
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường 5. Khi trả tiền người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, thì khoản chiết khấu thanh toán thực tế được hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả người bán Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chiết khấu thanh toán). 6. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh vào giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu theo giá có thuế nhập khẩu, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu) Có TK 331 - Phải trả người bán Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu) Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312 - Thuế GTGT hàng NK) - Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được phản ánh vào giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế TTĐB của hàng NK) Có TK 331 - Phải trả người bán Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt 7. Các chi phí thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho doanh nghiệp, trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111,112,141,331, 8. Đối với nguyên vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến: - Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang CóTK 152 - Nguyên liệu, vật liệu - Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111,112,141,331, - Khi nhập lại kho số nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 23
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 9. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế: - Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu - Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế biến, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 10. Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác (3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết) - Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa khi phát hiện trong kiểm kê, căn cứ quyết định xử lý, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả phải nộp khác (3381) Có tài khoản khác có liên quan - Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các đơn vị khác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152 thì không ghi vào bên Có Tài khoản 338 (3381) mà ghi vào bên Nợ Tài khoản 002 “ Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công”. Khi trả lại nguyên liệu, vật liệu cho đơn vị kế toán khác ghi vào bên Có Tài khoản 022 (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán). 11. Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi: Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Nợ TK 326,627,641,642 Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu 12. Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu 13. Đối với nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát: - Khi nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn liên doanh, ghi: Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Theo giá đánh giá lại) Nợ TK 811 - Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Theo giá trị ghi sổ) SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 24
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Có TK 711 - Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại > giá trị ghi sổ của nvl tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của nguyên liệu, vật liệu tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh). - Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán thành phẩm sản xuất bằng NVL nhận góp vốn, hoặc bán số NVL đó cho bên thứ ba độc lập, bên góp vốn liên doanh kết chuyển phần doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 711 - Thu nhập khác 14. Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty liên kết: Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết (Theo giá đánh giá lại) Nợ TK 811 - Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Theo giá trị ghi sổ) Có TK 711 - Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ) 15. Đối với nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê: Mọi trường hợp thiếu hụt NVL trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người nhận lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán: - Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán; - Nếu giá trị NVL hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (Hao hụt vật liệu trong định mức), ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu - Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu - Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (Người phạm lỗi nộp tiền bồi thường) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (Nếu trừ vào tiền lương của người phạm lỗi) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán) Có TK 138 - Phải thu khác (1381- Tài sản thiếu chờ xử lý). SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 25
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thườngxuyên: SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 26
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp TK 152 TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, TK 111,112,151,331 Nhập kho NVL mua ngoài Xuất kho NVL dùng cho TK133 SXKD, XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ Thuế GTGT (nếu có) TK 154 Chi phí thu mua, bốc xếp, vận NVL xuất ngoài thuê gia công chuyển NVL mua ngoài TK 154 TK 133 TK 111, 112,331, NVL thuê ngoài gia công (nếu có) Chế biến xong nhập kho Giảm giá NVL mua vào, trả lại TK 333 (3333, 3332) VL cho người bán, CKTM Thuế NK, TTĐB, GTGT ( nếu không được khấu trừ) phải nộp NSNN TK 632 NVL xuất bán TK 411 Được cấp hoặc được nhận vốn góp TK 142,242 liên doanh liên kết bằng NVL NVL dùng cho sản xuất kinh doanh phân bổ dần TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, TK 222, 223 NVL xuất dùng cho SXKD hoặc NVL xuất kho để đầu tư vào công XDCB, sửa chữa lớ n TSCĐ không sử ty liên kết hoặc cơ sở kinh doanh dụng hết nh ập lại kho đồng kiểm soát TK 222, 223 TK 632 Thu hồi vốn góp vào công ty lk, NVL thiếu khi kiểm kê cơ sở KD đồng kiểm soát bằng NVL thuộc hao hụt đị nh mức TK 338 (3381) TK 138 (1381) NVL phát hiện thừa khi kiểm NVL phát hiện thiếu khi kê chờ xử lý kiểm kê, chờ xử lý SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 27
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp b. Phương pháp kiểm kê định kì: Khái niệm: - Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kì của vật tư hàng hóa. Từ đó tính giá trị của vật tư hàng hóa xuất kho trong kì theo công thức: Trị giá thực tế Trị giá thực tế của Trị giá thực tế Trị giá thực tế của của NVL xuất = NVL tồn kho đầu + - của NVL tồn NVL nhập trong kỳ kho trong kỳ kỳ kho cuối kỳ - Trị giá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập, xuất kho hàng ngày được phản ánh theo dõi trên “Tài khoản mua hàng”. - Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất thường xuyên. - Phương pháp kiểm kê định kỳ có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán nhưng độ chính xác về vật tư, hàng hoá xuất dùng cho các mục đích khác nhau phụ thuộc vào công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi. Tài khoản sử dụng: TK 152- Nguyên liệu, vật liệu. Tài khoản này không phản ánh tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ TK 151 - Hàng mua đang đi đường TK 611 - Mua hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ. Kết cấu của tài khoản: Bên Nợ: - Kết chuyển giá gốc nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (Theo kết quả kiểm kê). - Giá gốc nguyên liệu, vật liệu mua vào trong kỳ. Bên Có: - Kết chuyển giá gốc nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (Theo kết quả kiểm kê) - Giá gốc nguyên liệu, vật liệu xuất sử dụng trong kỳ. - Giá gốc nguyên liệu, vật liệu mua vào trả lại người bán hoặc được giảm giá. Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ. Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như: TK 111, TK 112, TK 128, TK 621, TK 641, TK642 Trình tự kế toán nhập xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kì: 1. Đầu kỳ, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 28
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2. Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. Có TK 611 - Mua hàng. SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 29
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kì: TK 151, 152 TK 611 TK 151, 152 Kết chuyển trị giá NVL Kết chuyển giá trị NVL tồn đầu kỳ tồn đầu kỳ TK 111,112, 331 Trị giá nguyên vật liệu 111, 112, 331 Giảm giá hàng mua mua vào trong kỳ Hoặc trả lại người bán TK133 TK133 Thuế GTGT (Nếu có) TK138,334, Giá trị NVL thiếu TK 333 hụt Thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT hàng NK phải nộp vào NSNN TK 3381 NVL nhập từ TK621, 627, 641, 642 nguồn khác TK 411 Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ Nhận vốn góp liên doanh hoặc nhận cấp phát, tặng TK 632 TK 3381 Xuất bán NVL thừa khi kiểm kê TK 412 TK 412 Chênh lệch giảm do Chênh lệch tăng do đánh giá lại đánh giá lại SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 30
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.3.Tổ chức hệ thống sổ, báo cáo kế toán: . Sổ kế toán: Tùy thuộc vào phương pháp hạch toán áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán sau: - - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu S10-DN) - Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu S11-DN) - - Thẻ kho (Sổ kho) (Mẫu S12-DN) - - Sổ nhật kí chung (Mẫu S03a-DN) - - Sổ cái (Dùng cho hình thức kế toán NKC) (Mẫu S03b-DN) . Báo cáo tài chính: - Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01 – DN) - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 – DN) - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03 – DN) - Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09 – DN) SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 31
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM (VICONSHIP) 2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM (VICONSHIP) 2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship) Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM Tên tiếng Anh: VIETNAM CONTAINER SHIPPING JOINT-STOCK COMPANY Tên viết tắt: VICONSHIP : 120.305.510.000 VND Người đại diện: Ông Nguyễn Việt Hoà Cơ cấu sở hữu cổ phần: sở hữu nhà nước 28,16%, sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài 14,02% và sở hữu khác 57,82%. Trụ sở chính: 11 Võ Thị Sáu, Máy Tơ, Ngô Quyền, Hải Phòng Điện thoại: (84-31) 3 836 705 Fax: (84-31) 3 836 104 Email: viconship@hn.vnn.vn Công ty cổ phần Container Việt Nam (Viconship) là một trong những hãng đại lý tàu biển và vận tải hàng đầu chính thức hoạt động từ năm 1985.Ngày 27/7/1985 công ty được thành lập theo quyết định số 1310/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải với tên ban đầu “Công ty Container Việt Nam”. Sau một thời gian dài làm việc có hiệu quả và được sự cho phép của Thủ tướng Chính Phủ, ngày 04/03/2002 Công ty cổ phần Container Việt Nam được thành lập theo quyết định số 183/TTG trên cơ sở chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần. Thuận lợi: - Là đơn vị đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hoá bằng Container. - Có hệ thống cảng container, kho bãi, đội xe riêng phục vụ cho các dịch vụ vận chuyển hàng hoá thông thường và hàng container ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. - Có đội ngũ nhân viên và các nhà quản lý được đào tạo chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tàu biển và tiếp vận. - Có mối quan hệ tốt với người gửi, người nhận và chủ hàng. Viconship đang làm tổng đại lý cho các hãng tàu lớn trên thế giới như MSC ( Thuỵ Sĩ), TS ( Đài Loan) và có mối quan hệ hợp đồng với nhiều hãng tàu khác tại Việt Nam. SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 32
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Công ty luôn nhận được sự quan tâm, ủng hộ của các cổ đông, sự tín nhiệm của khách hàng. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ cảng biển, kho bãi, vận chuyển nội địa ngày càng tăng. - Hội đồng quản trị, ban lãnh đạo công ty luôn theo sát tình hình, đề ra các quyết định và chiến lược kinh doanh phù hợp, kịp thời như các vấn đề về đầu tư, điều chỉnh giá dịch vụ, đảm bảo đủ cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ sản xuất tìm mọi biện pháp từng bước nâng cao hiệu quả quản trị về sản xuất kinh doanh cũng như lĩnh vực tài chính. Khó khăn: - Thị trường vận tải biển không ổn định, giá cước vận tải ở mức thấp. - Do đặc thù ngành nghề kinh doanh mà cước phí các loại dịch vụ công ty hiện đang cung cấp được các khách hàng thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ nên công ty thường xuyên phải đối mặt với rủi ro về biến động tỷ giá. - Công ty hiện đang sử dụng vốn vay dài hạn từ ngân hàng với lãi suất thả nổi, nếu lãi suất tăng cao sẽ gây khó khăn cho công ty trong việc trả lãi vay và có thể gây ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn nói chung và kết quả kinh doanh nói riêng. - Thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh trong khu vực và trên thế giới đều có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động của công ty. Bão lớn, hoả hoạn, động đất cũng là những yếu tố có thể gây thiệt hại trực tiếp đến hành trình cập cảng của tàu, hệ thống kho cảng, bến bãi và hàng hoá giao nhận của khách hàng. Thành tựu công ty đã đạt được: - Công ty đã mở rộng và phát triển thêm nhiều đơn vị thành viên, các chi nhánh, văn phòng đại diện rộng khắp cả nước như tại thành phố Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Phòng - Công ty đã tích cực đầu tư hợp lý, nâng cấp cơ sở hạ tầng và các trang thiết bị đồng bộ, tiếp tục mở rộng, hoàn thiện các khu vực kinh doanh kho bãi. Lựa chọn và sử dụng các nhà thàu phụ thích hợp, kịp thời hoàn thành các hạng mục đầu tư đúng tiến độ để đưa ngay vào sản xuất. - Đã tiếp tục duy trì, củng cố các mối quan hệ bền vững với khách hàng cũ, tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới. - Các quy trình sản xuất được hợp lý hoá. - Tiết kiệm triệt để được các chi phí không cần thiết. - Công ty đã được Chính phủ Việt Nam cấp giấy phép cho thành lập địa điểm thông quan vào ngày 10/09/1999. SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 33
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Doanh thu và lợi nhuận của công ty không ngừng nâng cao, thu nhập của công nhân viên được cải thiện rõ rệt, được biểu hiện cụ thể qua kết quả tổng hợp tài chính trong 3 năm gần đây: Kết quả HĐ Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 DTT 312.750.000.000 383.180.642.202 451.055.147.027 LN gộp 115.137.000.000 159.647.746.748 178.239.177.387 LNT 113.563.000.000 162.065.579.233 201.871.405.735 LNTT 117.714.000.000 161.829.282.235 202.327.156.379 LNST 104.312.000.000 144.915.191.934 151.745.367.200 Năm 2010, doanh thu thuần tăng 67.874.504.825 đồng, tương ứng với tăng 17,7%. Lợi nhuận sau thuế tăng 6.830.175.300 đồng, tương ứng với tăng 4,71% so với năm 2009. Nguyên nhân là do: năm 2010, sản lượng hàng hoá thông qua cảng Green Port tăng làm cho doanh thu thuần tăng 67.874.504.825 đồng so với năm 2009. Mặt khác công ty đã tiến hành rà soát các quy trình quản lý chất lượng, tiết kiệm triệt để các khoản mục chi phí. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến giảm chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí quản lý doanh nghiệp so với các năm trước. 2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý 2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh . Hình thức sở hữu vốn: doanh nghiệp cổ phần . Loại hình kinh doanh: kinh doanh thương mại và dịch vụ . Các ngành nghề kinh doanh chính: Theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0203000185 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 01/04/2002, công ty được phép kinh doanh những ngành nghề sau: - Dịch vụ đại lý container, đại lí tàu biển và môi giới hàng hải. - Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá. - Kinh doanh hàng lâm sản xuất khẩu, kinh doanh kho, bến bãi. - Kinh doanh xăng dầu, phụ tùng, phương tiện, thiết bị. - Vận tải, tổ chức liên hiệp vận chuyển hàng xuất nhập khẩu, hàng dự án, hàng quá cảnh. - Sửa chữa đóng mới và cho thuê Container. - Khai thác cảng biển, khai thác vận tải ven biển. 2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Container Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH đã được Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, các luật khác và điều lệ công ty được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý điều hành của công ty: (Sơ đồ 2.1) SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 34
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đại hội cổ đông Ban Kiểm Soát Hội đồng quản trị Ban giám đốc Phòng ban ĐV thành viên DN góp vốn Phòng tổng hợp Cảng Greenport Cty liên doanh MSC Việt Nam P.tài chính-kt Cty TNHH VTB Ngôi Sao Xanh P.pháp chế ISO Cty cổ phần Tiếp Vận Xanh P.quản lý KT tàu Cty TNHH Container miền Trung P.đại lý Cty CP tiếp vận Cty TNHH tuyến TS tương lai xanh P.khai thác kho P.xếp dỡ Cty TNHH vận tải Toàn Cầu Xanh P.kĩ thuật vật tư Chi nhánh TP. HCM Xưởng sửa chữa P.TT bảo vệ Chi nhánh QN Sơ đồ 2.1. Mô hình bộ máy quản lý của công ty cổ phần container Việt Nam SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 35
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: - Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ của công ty quy định. Đặc biệt là các cổ đông thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty, và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo. Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm soát của công ty. - Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị họp định kì để tổng kết công tác hoạt động sản xuất kinh doanh và đưa ra phương hướng kế hoạch cho thời gian tới. HĐQT hiện nay của công ty có 9 thành viên, nhiệm kì của mỗi thành viên là 5 năm. - Ban kiểm soát: Là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với HĐQT và Ban giám đốc. Do đại hội đồng cổ đông bầu ra và thay mặt đại hội đồng cổ đông giám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, báo cáo trực tiếp với ĐHĐCĐ. - Ban giám đốc: + Tổng giám đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch, quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo điều lệ công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị. + Phó tổng giám đốc: là người giúp việc cho tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và hội đồng quản trị. - Các phòng ban: Do trưởng phòng phụ trách và điều hành. Các trưởng phòng tổ chức bộ máy quản lý, bố trí nhân sự và phân công công việc hợp lý, phù hợp với từng người để hoạt động có hiệu quả, chỉ đạo theo dõi việc kiểm tra thực hiện chế độ chính sách của nhà nước về tổ chức cán bộ công nhân trong công ty. SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 36
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 2.1.3.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán Để tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, gọn nhẹ, có hiệu quả đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Theo hình thức này thì toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán tài chính của công ty. Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của Kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo công ty đối với hoạt động kinh doanh nói chung và công tác kế toán nói riêng. Sơ đồ bộ máy kế toán (Sơ đồ 2.2) Kế toán trưởng Kế Kế toán Kế Kế toán Kế Thủ toán thanh toán tiền toán quỹ tổng toán vật tư lương công hợp nợ Sơ đồ 2.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Container Việt Nam Chức năng, nhiệm vụ của từng người: - Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm giữa giám đốc về toàn bộ công tác TCKT và chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc chấp hành thực hiện chế độ chính sách của nhà nước. Kế toán trưởng điều hành công việc chung của cả phòng, xây dựng kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp. - Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các số liệu do kế toán viên cung cấp để từ đó tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp. Phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành. - Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu, chi bằng tiền của doanh nghiệp, khoá sổ kế toán tiền mặt mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ. Kiểm tra chứng từ đầu vào, thanh toán với người bán, người tạm ứng. - Kế toán vật tư: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật tư có trong kho sử dụng tính toán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu. - Kế toán tiền lương: theo dõi việc trả lương, các khoản bảo hiểm, thanh toán các chế độ đi công tác, nghỉ phép, theo dõi chế độ quản lý ăn ca .của cán bộ công nhân viên trong công ty. Ngoài ra kế toán lương còn phải theo dõi tình hình tăng, giảm khấu hao TSCĐ. - Kế toán công nợ: theo dõi chi tiết người mua và người bán về công nợ. SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 37
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý và nhập, xuất tiền mặt phục vụ cho hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt 2.1.3.2. Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty - Chế độ kế toán công ty áp dụng là chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính. - Kì kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N - Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ). Nếu có nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ thì được quy đổi VNĐ theo tỷ giá ngân hàng công bố tại thời điểm hạch toán. - Hình thức kế toán: Nhật kí chung - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ. Trình tự ghi sổ kế toán: (Sơ đồ 2.3) SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 38
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Chứng từ kế toán Sổ nhật kí chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty cổ phần container Việt Nam Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Đối chiếu, kiểm tra Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kí chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật kí chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kí chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính. 2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM (VICONSHIP) 2.2.1. Đặc điểm tình hình chung về vật liệu 2.2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu Nguyên vật liệu của công ty được chia thành: - Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩm. SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 39
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để nâng cao chất lượng cũng như tính năng, công dụng của sản phẩm. - Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị hoặc phương tiện vận tải. - Vật liệu khác: giẻ lau, bảo hộ lao động, 2.2.1.2. Đặc điểm công tác quản lý Quản lý vật liệu là khâu quan trọng đầu tiên để đảm bảo cho quá trình sản xuất, việc quản lý nguyên vật liệu ở đây không chỉ về mặt số lượng mà phải quản lý cả về chất lượng nhằm đảm bảo cho nguyên vật liệu không bị biến chất, giảm giá trị sử dụng. Do đó cần quản lý tốt ở các khâu: - Khâu thu mua: Ở công ty, kế hoạch thu mua nguyên vật liệu được xây dựng trên kế hoạch sản xuất đồng thời dựa trên định mức tiêu hao vật liệu cho từng loại sản phẩm. Do vậy hàng tháng, quý căn cứ vào khả năng sản xuất của công ty để thu mua vật liệu phục vụ kịp thời cho sản xuất. Vật liệu phục vụ cho công tác sản xuất của công ty chủ yếu là ở trong nước không phải nhập khẩu. Đây là điều kiện khá thuận lợi cho công tác thu mua vật liệu. Công ty có bộ phận chuyên thực hiện công tác thu mua, vận chuyển bốc dỡ. Các bạn hàng, nhà cung ứng uy tín nên công tác thu mua và dự trữ nguyên vật liệu ít bị ngừng trệ. - Khâu bảo quản và dự trữ: Hiện nay tình hình quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Container Việt Nam đã được chú trọng và quan tâm với cách tổ chức sắp xếp gồm 3 kho phục vụ trực tiếp cho sản xuất: kho vật tư, kho phụ tùng thay thế và kho vật liệu khác. - Khâu sử dụng: Công ty căn cứ vào định mức nguyên vật liệu, và kế hoạch tiêu thụ để chủ động có kế hoạch mua vật liệu nên lượng tồn kho rất ít, giảm chi phí lưu kho, vốn không ứ đọng, giá thành sản phẩm hạ. Ngoài ra, công tác quản lý nguyên liệu, vật liệu được thực hiện ở phòng kỹ thuật vật tư, thủ kho và phòng kế toán. - Phòng kỹ thuật vật tư: có trách nhiệm quản lý, lập kế hoạch thu mua, nhập, xuất nguyên vật liệu trong tháng, tìm hiểu lựa chọn các nguồn cung cấp tốt nhất, có lợi nhất. Định kỳ tiến hành kiểm kê, tham mưu cho giám đốc về các loại nguyên vật liệu cần nhập, các loại nguyên vật liệu còn tồn đọng nhiều và các biện pháp giải quyết hợp lý tránh tình trạng cung ứng không đầy đủ vật liệu cho sản xuất hoặc để tồn đọng quá nhiều gây lãng phí, giảm chất lượng nguyên vật liệu. - Thủ kho: là người có trách nhiệm nhập xuất nguyên vật liệu theo phiếu nhập, phiếu xuất, thực hiện đầy đủ thủ tục công ty quy định, tổ chức sắp xếp bảo quản nguyên vật liệu. Hàng ngày tiến hành ghi chép vào thẻ kho, cuối tháng đối chiếu số liệu với kế toán vật tư, đồng thời kết hợp với các cán bộ chuyên môn tiến hành kiểm kê vật liệu thừa, thiếu trong tháng. - Kế toán vật tư: Là người chuyên theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu đồng thời hạch toán nguyên vật liệu, cuối kỳ đối chiếu số liệu với thủ kho. SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 40
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.1.3. Đánh giá nguyên vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng. Hiện nay, công ty hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và nguyên vật liệu được tính theo nguyên tắc giá gốc. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho: Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu được mua từ các nguồn trong nước, hiện nay, công ty thường mua nguyên vật liệu của các nhà cung cấp thường xuyên. Công ty xác định trị giá nguyên vật liệu nhập kho theo công thức sau: Trị giá thực tế của NVL Giá mua ghi trên hoá đơn (Giá Chi phí vận chuyển = nhập kho chưa có VAT) + (Nếu có) Ví dụ 1: Theo hoá đơn GTGT số 0067731, ngày 08/12 nhập kho 3 chiếc doăng tròn của công ty TNHH Thanh Sang, đơn giá 562.000 đ/cái, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. Trị giá thực tế của doăng tròn = 3 x 562.000 = 1.686.000 đồng Tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Do đặc điểm sản xuất, công ty lựa chọn phương pháp nhập trước – xuất trước để tính giá nguyên vật liệu xuất kho. Theo phương pháp này, hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng. Giá thực tế đơn vị của NVL Số lượng NVL xuất kho trong Trị giá thực tế nhập kho theo từng lần nhập kì thuộc số lượng từng lần NVL xuất kho = x kho trước nhập kho Ví dụ 2: Tình hình nhập xuất tồn của nguyên vật liệu doăng tròn của công ty trong tháng 12 như sau: I. Tồn đầu kỳ: 81 cái, đơn giá: 400.000 đồng/cái II. Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ sau: 1. Ngày 5/12 xuất 81 cái doăng tròn phục vụ sửa chữa container. 2. Ngày 8/12 nhập 3 cái doăng tròn, đơn giá chưa thuế 562.000 đồng/cái 3. Ngày 10/12 nhập 10 cái doăng tròn, đơn giá chưa thuế 564.000 đồng/cái 4. Ngày 17/12 xuất 3 cái doăng tròn cho phòng xếp dỡ. 5. Ngày 25/12 nhập 15 cái doăng tròn, đơn giá chưa thuế 585.000 đồng/cái 6. Ngày 27/12 xuất 8 cái doăng tròn. Trị giá nguyên vật liệu xuất kho: - Ngày 5/12: 81 x 400.000 = 32.400.000 (đồng) - Ngày 17/12: 3 x 562.000 = 1.686.000 (đồng) - Ngày 28/12: 8 x 564.000 = 4.512.000 (đồng) SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 41
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.2. Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu và hạch toán ban đầu Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu: Khi nguyên vật liệu về đến công ty, phòng kỹ thuật vật tư sẽ kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của các hoá đơn và đối chiếu với hợp đồng đã ký với nhà cung cấp, kiểm tra trực tiếp số lượng, chất lượng của các lô hàng. Sau đó sẽ tiến hành thủ tục nhập kho (thủ kho có trách nhiệm tổ chức bốc xếp nguyên vật liệu vào kho sao cho khoa học hợp lý để đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ vật liệu, thuận tiện cho công tác nhập xuất nguyên vật liệu). Các chứng từ sử dụng: - Hoá đơn GTGT - Phiếu nhập kho - Biên bản kiểm nghiệm vật tư Biên bản kiểm nghiệm vật tư: Biên bản này dùng để xác định số lượng, quy cách, chất lượng vật tư, sản phẩm, hàng hoá trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản. Biên bản kiểm nghiệm được lập thành 2 bản, 1 giao cho bộ phận cung tiêu, 1 giao cho bộ phận phòng kế toán. Trong trường hợp vật tư, sản phẩm, hàng hoá không đúng số lượng, quy cách, phẩm chất so với hoá đơn, doanh nghiệp lập thêm 1 liên, kèm theo chứng từ liên quan gửi cho bên cung cấp vật tư, hàng hoá để giải quyết. Phiếu nhập kho được lập sau khi có đủ chữ ký của các bộ phận có liên quan gồm: bộ phận phụ trách cung tiêu, người giao hàng, và thủ kho. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên, đặt giấy than viết một lần: Liên 1: Lưu ở nơi lập phiếu Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ. Liên 3: Giao cho người giao hàng Ví dụ 3: Tiếp VD 1 Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0067731 (Biểu 2.2.1), phòng kỹ thuật vật tư lập biên bản kiểm nghiệm vật tư (Biểu 2.2.2), sau khi kiểm nghiệm xong, thủ kho làm thủ tục nhập kho - Phiếu nhập kho (Biểu 2.2.3). SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 42
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp HÓA ĐƠN Mẫu số : 01 GTKT 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG MV/2010B Liên 2: Giao khách hàng 0067731 Ngày 08 tháng 12 năm 2010 Đơn vị bán hàng Công ty TNHH Thanh Sang Minh Tân – Hải Dương Địa chỉ : MST: 0100154568 Số tài khoản: Điện thoại: MS: Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty cổ phần Container Việt Nam Địa chỉ : Số 11 – Võ Thị Sáu – Ngô Quyền - Hải Phòng Số tài khoản : Hình thức thanh toán : chưa thanh toán MS: 0200472257 STT Tên hàng hóa, Đơn vị Số Đơn giá Thành tiền dịch vụ tính lượng Doăng tròn cái 3 562.000 1.686.000 Cộng tiền hàng 1.686.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 168.600 Tổng cộng tiền thanh toán 1.854.600 Số tiền viết bằng chữ: Một triệu tám trăm năm mươi tư nghìn sáu trăm đồng. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Phạm Thị Lan Bùi Quốc Trung Nguyễn Hoài Nam Biểu 2.2.1: Hóa đơn GTGT số 0067731 SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 43
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Công ty cổ phần container Việt Nam Mẫu số: 03 – VT Địa chỉ: Số 11 – Võ Thị Sáu – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Ngày 08 tháng 12 năm 2010 Số: 1712 - Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0067731 ngày 08 tháng 12 năm 2010 giữa công ty cổ phần container Việt Nam và công ty TNHH Thanh Sang. - Ban kiểm nghiệm gồm: + Ông Lâm Văn Tam – Trưởng phòng tổng hợp – Trưởng ban + Ông Nguyễn Xuân Thùy – Phòng PC - Ủy viên + Bà Phạm Minh Hằng – Phòng PC - Ủy viên Đã kiểm nghiệm các loại: Kết quả kiểm nghiệm Tên nhãn hiệu, quy Phương Số lượng cách, vật tư, công Đơn vị Số lượng không STT Mã số thức kiểm theo chứng Số lượng đúng quy Ghi chú cụ, sản phẩm, hàng tính đúng quy cách, nghiệm từ cách, phẩm chất hoá phẩm chất 1. Doăng tròn Đếm Cái 3 3 0 Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Hàng hóa mua đạt tiêu chuẩn kỹ thuật Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.2.2. Biên bản kiểm nghiệm vật tư SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 44
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Công ty cổ phần container Việt Nam Mẫu số: 01-VT Số 11 – Võ Thị Sáu – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Số: 713 Nợ: 1521 Ngày 08 tháng 12 năm 2010 Có: 331 Họ và tên người giao hàng: Phạm Thị Lan Theo HĐ GTGT 0067731 ngày 08 tháng 12 năm 2010 Của Công ty TNHH Thanh Sang Nhập tại kho : Kho vật tư STT Tên hàng Mã số Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền tính Theo Thực CT nhập 1 Doăng tròn cái 3 3 562.000 1.686.000 Cộng 1.686.000 - Tổng số tiền(Viết bằng chữ): Một triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn đồng. - Số chứng từ gốc kèm theo: Ngày 08 tháng 12 năm 2010 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) Biểu số 2.2.3. Phiếu nhập kho số 713 SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 45
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Ví dụ 4: Ngày 12/12/2010, mua 8 vòng bi của công ty TNHH Bình Minh, đơn giá 134.000 đồng/cái, thuế suất thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền mặt. Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0068015 (Biểu 2.2.4), phòng kĩ thuật vật tư lập biên bản kiểm nghiệm vật tư (Biểu 2.2.5), sau khi làm xong, thủ kho làm thủ tục nhập kho – Phiếu nhập kho số 725 (Biểu 2.2.6) SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 46
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp HÓA ĐƠN Mẫu số : 01 GTKT 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG MV/2010B Liên 2: Giao khách hàng 0068015 Ngày 12 tháng 12 năm 2010 Đơn vị bán hàng Công ty TNHH Bình Minh Hải Phòng Địa chỉ : MST: 0100154568 Số tài khoản: Điện thoại: MS: Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty cổ phần Container Việt Nam Địa chỉ : Số 11 – Võ Thị Sáu – Ngô Quyền - Hải Phòng Số tài khoản : Hình thức thanh toán : TM MS: 0200472257 STT Tên hàng hóa, Đơn vị Số Đơn giá Thành tiền dịch vụ tính lượng Vòng bi Vòng 8 134.000 1.072.000 Cộng tiền hàng 1.072.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 107.200 Tổng cộng tiền thanh toán 1.179.200 Số tiền viết bằng chữ: Một triệu một trăm bẩy chín nghìn hai trăm đồng. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Bùi Đình Liên Nguyễn Lan Anh Hoàng Bình Minh Biểu 2.2.4: Hóa đơn GTGT số 0068015 SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 47
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Công ty cổ phần container Việt Nam Mẫu số: 03 – VT Địa chỉ: Số 11 – Võ Thị Sáu – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Ngày 12 tháng 12 năm 2010 Số: 1735 - Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0068015 ngày 12 tháng 12 năm 2010 giữa công ty cổ phần container Việt Nam và công ty TNHH Bình Minh - Ban kiểm nghiệm gồm: + Ông Lâm Văn Tam – Trưởng phòng tổng hợp – Trưởng ban + Ông Nguyễn Xuân Thùy – Phòng PC - Ủy viên + Bà Phạm Minh Hằng – Phòng PC - Ủy viên Đã kiểm nghiệm các loại: Kết quả kiểm nghiệm Tên nhãn hiệu, quy Số lượng Mã Phương thức Đơn vị STT cách, vật tư, công cụ, theo chứng Số lượng đúng Số lượng không Ghi chú số kiểm nghiệm tính sản phẩm, hàng hoá từ quy cách, phẩm đúng quy cách, chất phẩm chất 1. Vòng bi Đếm Vòng 8 8 0 Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Hàng hóa mua đạt tiêu chuẩn kỹ thuật Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.2.5. Biên bản kiểm nghiệm vật tư SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 48
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Công ty cổ phần container Việt Nam Mẫu số: 01-VT Số 11 – Võ Thị Sáu – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Nợ: 1523 Số: 725 Có: 1111 Ngày 12 tháng 12 năm 2010 Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Lan Anh Theo HĐ GTGT 0068015 ngày 12 tháng 12 năm 2010 Của Công ty TNHH Bình Minh Nhập tại kho : Kho phụ tùng thay thế STT Tên hàng Mã Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền số tính Theo Thực CT nhập 1 Vòng bi Vòng 8 8 134.000 1.072.000 Cộng 1.072.000 - Tổng số tiền(Viết bằng chữ): Một triệu không trăm bẩy mươi hai nghìn đồng. - Số chứng từ gốc kèm theo: Ngày12 tháng 12 năm 2010 Ngƣời lập phiếu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) Biểu số 2.2.6. Phiếu nhập kho số 725 SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 49
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu tại công ty được dùng chủ yếu cho sản xuất. Các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ xuất cũng phải được phê chuẩn đầy đủ và hợp lệ.Các chứng từ sử dụng: - Phiếu xuất kho - Phiếu xin lĩnh vật tư - Lệnh sản xuất (nếu có) Căn cứ vào kế hoạch sửa chữa trong ngày, phân xưởng sửa chữa lập “Phiếu xin lĩnh vật tư”. Phiếu này ghi rõ tên người lĩnh, lý do lĩnh, chi tiết loại vật tư, số lượng. Sau khi đã thông qua phòng cung ứng vật tư xét thấy nhu cầu hợp lý, thủ kho sẽ viết phiếu xuất kho theo số lượng yêu cầu của phân xưởng. Phiếu xuất kho có thể được lập riêng cho từng loại vật liệu hoặc lập cho nhiều loại cùng kho. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để làm căn cứ ghi sổ. Liên 3: Người nhận vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng. Ví dụ 5: Ngày 14/12/2010, xuất 5 vòng bi cho đội sửa chữa xe nâng. Căn cứ vào phiếu yêu cầu vật tư (Biểu 2.2.7), thủ kho ghi phiếu xuất kho số 715(Biểu 2.2.8) SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 50
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM PHIẾU YÊU CẦU VẬT TƢ Bộ phận yêu cầu: Tổ sửa chữa xe nâng Số phiếu: 1 Bộ phận nhận yêu cầu: Phòng vật tư Lần yêu cầu: 1 Tên, quy cách STT ĐVT Số lượng Mục đích sử dụng Ngày yêu cầu vật tư 1 Vòng bi vòng 5 Sửa chữa xe nâng 14/12/2010 2 3 4 Ngày 14 tháng 12 năm 2010 Xác nhận phiếu yêu cầu Người yêu cầu Phê duyệt Biểu 2.2.7: Phiếu yêu cầu vật tư SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 51
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Công ty cổ phần container Việt Nam Mẫu số: 02-VT Số 11 – Võ Thị Sáu – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Nợ: 6211 Số: 715 Có: 1523 Ngày 14 tháng 12 năm 2010 Họ và tên người nhận hàng: Bùi Văn Hiệp – Tổ sửa chữa xe nâng Lý do xuất kho: xuất NVL sửa chữa xe nâng Xuất tại kho: Kho phụ tùng thay thế STT Tên hàng Mã số Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền tính Yêu Thực cầu xuất 1 Vòng bi Vòng 5 5 134.000 670.000 Cộng 670.000 - Tổng số tiền(Viết bằng chữ): Sáu trăm bẩy mươi nghìn đồng chẵn. - Số chứng từ gốc kèm theo: Ngày 14 tháng 12 năm 2010 Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký, họ tên) Biểu số 2.2.8. Phiếu xuất kho số 715 SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 52
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Ví dụ 6: Ngày 17/12/2010, xuất 3 cái Doăng tròn cho phòng xếp dỡ Viconship. Căn cứ vào phiếu yêu cầu vật tư (Biểu 2.2.9), thủ kho ghi phiếu xuất kho số 720 (Biểu 2.2.10) CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM PHIẾU YÊU CẦU VẬT TƢ Bộ phận yêu cầu: Tổ sửa chữa xe nâng Số phiếu: 1 Bộ phận nhận yêu cầu: Phòng vật tư Lần yêu cầu: 1 Tên, quy cách STT ĐVT Số lượng Mục đích sử dụng Ngày yêu cầu vật tư 1 Doăng tròn Cái 3 Sửa chữa xe nâng 17/12/2010 2 3 4 Ngày 17 tháng 12 năm 2010 Xác nhận phiếu yêu cầu Người yêu cầu Phê duyệt Biểu 2.2.9: Phiếu yêu cầu vật tư SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 53
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Công ty cổ phần container Việt Nam Mẫu số: 02-VT Số 11 – Võ Thị Sáu – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Số: 720 Nợ: 6211 Ngày 17 tháng 12 năm 2010 Có: 1521 Họ và tên người nhận hàng: Bùi Văn Hiệp – Tổ sửa chữa xe nâng Lý do xuất kho: xuất NVL sửa chữa xe nâng Xuất tại kho: Kho vật tư STT Tên hàng Mã số Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền tính Yêu Thực cầu xuất 1 Doăng tròn cái 3 3 562.000 1.686.000 Cộng 1.686.000 - Tổng số tiền(Viết bằng chữ): Một triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn đồng. - Số chứng từ gốc kèm theo: Ngày 17 tháng 12 năm 2010 Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký, họ tên) Biểu số 2.2.10. Phiếu xuất kho số 720 SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 54
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào trong quá trình sản xuất sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, nên việc sử dụng nguyên vật liệu đúng mục đích và đúng kế hoạch có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hạ thấp giá thành sản phẩm và thực hiện kế hoạch sản xuất. Quá trình nhập xuất tại công ty diễn ra thường xuyên nên công ty đã lựa chọn hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu được thực hiện song song giữa kho và phòng kế toán trong việc quản lý vật liệu để phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ sự biến động của vật liệu làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán và kiểm tra sự giám sát sự biến động của chúng. Cụ thể: - Ở kho: Thủ kho tiến hành theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho trên thẻ kho. Mỗi thẻ kho theo dõi một loại nguyên vật liệu và được mở từng tháng. Đầu tháng, thủ kho ghi số lượng tồn đầu kỳ căn cứ vào lượng tồn cuối tháng trước. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất, để ghi số lượng vào thẻ kho, mỗi nghiệp vụ ghi một dòng trên thẻ kho, cuối ngày tính ra số vật liệu tồn kho. Cuối tháng, thủ kho cộng tổng số lượng nhập, xuất, tồn trong tháng của từng thứ nguyên vật liệu để đối chiếu với sổ kế toán chi tiết vật liệu do kế toán vật tư lập. - Ở phòng kế toán: Hàng ngày, sau khi nhận được chứng từ do thủ kho chuyển đến, kế toán kiểm tra lại chứng từ, xác định giá trị và hoàn chỉnh chứng từ. Kế toán sử dụng sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu cả về số lượng và giá trị, mỗi chứng từ được ghi một dòng. Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết vật liệu để lập Bảng tổng hợp nhập, xuất tồn kho và tiến hành so sánh số liệu giữa kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho của thủ kho, với số liệu kiểm kê thực tế. SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 55
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Ví dụ 7: Tiếp VD 3 và VD 6 - Căn cứ vào PN 713, PX 720, thủ kho ghi thẻ kho (Biểu 2.2.11) - Căn cứ vào PN 713, PX 720, kế toán ghi vào sổ chi tiết vật liệu doăng tròn (Biểu 2.2.13) Ví dụ 8: Tiếp VD 4 và VD 5 - Căn cứ vào PN 725, PX 715 thủ kho ghi thẻ kho (Biểu 2.2.12) - Căn cứ vào PN 715, PX 715 kế toán ghi vào sổ chi tiết vật liệu Vòng bi (Biểu 2.2.14) Cuối tháng, từ sổ chi tiết vào bảng tổng hợp nhập-xuất- tồn (Biểu 2.2.15) SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 56
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Công ty cổ phần Container Việt Nam Mẫu số: S11-DN Địa chỉ: Số 11- Võ Thị Sáu- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) THẺ KHO (SỔ KHO) Ngày lập thẻ: 01/01/2010 Tờ số: 60 Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Doăng tròn Đơn vị tính: cái Mã số: Số hiệu chứng từ Diễn giải Ngày Số lượng Ngày, nhập, Ký xác nhận STT tháng Nhập Xuất xuất Nhập Xuất Tồn của kế toán Tồn đầu tháng 81 Phát sinh tháng 12 1 05/12 PX 705 Xuất kho vật tư 05/12 81 - 2 08/12 PN 713 Nhập kho vật tư 08/12 3 3 3 10/12 PN 727 Nhập kho vật tư 10/12 10 13 4 17/12 PX 720 Xuất kho vật tư 17/12 3 10 5 25/12 PN 732 Nhập kho vật tư 25/12 15 25 6 27/12 PX 728 Xuất kho vật tư 27/12 8 17 Cộng phát sinh T12 28 92 Số dư cuối kì 17 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) Biểu 2.2.11. Thẻ kho Doăng tròn SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 57
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Công ty cổ phần Container Việt Nam Mẫu số: S11-DN N Địa chỉ: Số 11- Võ Thị Sáu- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) THẺ KHO (SỔ KHO) Ngày lập thẻ: 01/01/2010 Tờ số: 63 Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Vòng bi Đơn vị tính: vòng Mã số: Số hiệu chứng từ Diễn giải Ngày Số lượng Ngày, nhập, Ký xác nhận STT tháng Nhập Xuất xuất Nhập Xuất Tồn của kế toán Tồn đầu tháng 15 Phát sinh tháng 12 1 02/12 PX 702 Xuất kho phụ tùng 02/12 7 8 2 10/12 PX 710 Xuất kho phụ tùng 10/12 8 - 3 12/12 PN 725 Nhập kho phụ tùng 12/12 8 8 4 14/12 PX 715 Xuất kho vật tư 14/12 5 3 5 27/12 PN 730 Nhập kho phụ tùng 27/12 10 13 Cộng phát sinh T12 18 20 Số dư cuối kì 13 N gày 31 tháng 12 năm 2010 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) Biểu 2.2.12. Thẻ kho Vòng bi SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 58
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Công ty cổ phần Container Việt Nam Mẫu số: S10-DN Địa chỉ: Số 11- Võ Thị Sáu- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Ngày lập: 01/01/ 2010 Tài khoản: 152 Tên kho: kho vật tư Tên quy cách nguyên vật liệu: doăng tròn Đơn vị tính: Cái Chứng từ Diến giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi chú SH Ngày SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền Số dư đầu kì 400.000 81 32.400.000 Phát sinh trong T12 PX 705 5/12 Xuất kho vật tư 6211 400.000 81 32.400.000 - - PN 713 08/12 Nhập kho vật tư 331 562.000 3 1.686.000 3 1.686.000 PN 727 10/12 Nhập kho vật tư 1111 564.000 10 5.640.000 13 7.326.000 PX 720 17/12 Xuất kho vật tư 6211 562.000 3 1.686.000 10 5.640.000 PN 732 25/12 Nhập kho vật tư 1111 585.000 15 8.775.000 25 14.415.000 PX 728 27/12 Xuất kho vật tư 6211 564.000 8 4.512.000 17 9.903.000 Cộng phát sinh T12 x x 28 16.101.000 92 38.598.000 Tồn cuối kì 17 9.903.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) Biểu 2.2.13. Sổ chi tiết Doăng tròn SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 59
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Công ty cổ phần Container Việt Nam Mẫu số: S10-DN Địa chỉ: Số 11- Võ Thị Sáu- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Ngày lập: 01/01/ 2010 Tài khoản: 152 Tên kho: kho phụ tùng Tên quy cách nguyên vật liệu: Vòng bi Đơn vị tính: vòng Chứng từ Diến giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi chú SH Ngày SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền Số dư đầu kì 125.000 15 1.875.000 Phát sinh trong T12 PX 702 02/12 Xuất kho phụ tùng 6211 125.000 7 875.000 8 1.000.000 PX 710 10/12 Xuất kho phụ tùng 6211 125.000 8 1.000.000 - - PN 725 12/12 Nhập kho phụ tùng 1111 134.000 8 1.072.000 8 1.072.000 PX 715 14/12 Xuất kho phụ tùng 6211 134.000 5 670.000 3 402.000 PN 730 27/12 Nhập kho phụ tùng 3311 189.000 10 1.890.000 13 2.292.000 Cộng phát sinh T12 x 18 2.962.000 20 2.545.000 Tồn cuối kì 13 2.292.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) Biểu 2.2.14. Sổ chi tiết Vòng bi SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 60
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Công ty cổ phần Container Việt Nam Mẫu số: S11-DN Địa chỉ: Số 11- Võ Thị Sáu- Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Tài khoản: 152 Tháng 12 năm 2010 STT Tên quy cách vật liệu Số tiền Ghi chú dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Tồn đầu kì Nhập trong kì Xuất trong kì Tồn cuối kì 1 Doăng tròn 32.400.000 16.101.000 38.598.000 9.903.000 2 Phớt 35.120.850 18.950.000 25.467.980 28.602.870 3 Vòng bi 1.875.000 2.962.000 2.545.000 2.292.000 4 Kim phun 23.167.950 15.698.750 19.120.000 19.746.700 5 Tay phanh 12.465.750 24.160.000 10.142.000 26.483.750 6 Bu lông 35.980.000 23.750.000 30.494.000 29.236.000 Cộng 2.220.832.001 50.724.883.840 42.198.964.161 10.746.751.680 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.2.15. Trích bảng tổng hợp chi tiết vật liệu tháng 12/2010 SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 61
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc phản ánh một cách tổng quát tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu thông qua các tài khoản kế toán. Để phục vụ cho công tác hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công ty cổ phần Container Việt Nam sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Theo phương pháp này, tình hình biến động nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu tại công ty được ghi chép, phản ánh một cách thường xuyên liên tục. Vì vậy, giá trị nguyên vật liệu của công ty trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán. Chứng từ sử dụng: - Hoá đơn GTGT - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho Tài khoản sử dụng: - TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu. - TK liên quan: TK 111, TK 331, TK 133, TK 621 Sổ sách sử dụng: - Sổ nhật kí chung - Sổ cái Quy trình hạch toán: Ở phòng kế toán, hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra : Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, kế toán ghi vào Sổ nhật kí chung. Cuối tháng, từ Sổ nhật kí chung, kế toán vào sổ cái các tài khoản liên quan. 2.2.4.1. Kế toán tổng hợp nhập kho nguyên vật liệu: * Trường hợp nhập kho do mua ngoài: Mua nguyên vật liệu chưa thanh toán cho người bán: + Nguyên vật liệu và hóa đơn cùng về: Phần lớn nguyên vật liệu ở công ty được nhập khẩu là do mua ngoài. Thông thường khi nguyên vật liệu nhập kho đều có hóa đơn GTGT kèm theo. Do đó kế toán ghi: Nợ TK 152: (Giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133: (Thuế GTGT được khấu trừ) Có TK 331: (Tổng giá thanh toán) Ví dụ 9: Tiếp VD 3 Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0067731 và phiếu nhập kho số 713: - Kế toán định khoản: Nợ TK 1521: 1.686.000 Nợ TK 1331: 168.600 Có TK 331: 1.854.600 SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 62
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Kế toán ghi vào sổ chi tiết thanh toán với người bán (Biểu 2.2.16) và Bảng tổng hợp thanh toán với người bán (Biểu 2.2.17) - Kế toán ghi vào sổ nhật kí chung (Biểu 2.2.18) - Từ sổ nhật kí chung, kế toán ghi sổ cái TK 331 (Biểu 2.2.19) và Sổ cái TK 152 (Biểu 2.2.20) + Hóa đơn về mà nguyên vật liệu chưa về: Khi nhận được hóa đơn mua hàng, kế toán lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”. . Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào tài khoản 152. . Nếu đến cuối tháng nguyên vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi: Nợ TK 151: Nợ TK 133: Có TK 331: Mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền mặt: Căn cứ vào hóa đơn GTGT và phiếu nhập kho, kế toán ghi: Nợ TK 152: Nợ TK 133: Có TK 111: SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 63
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Ví dụ 10: Tiếp VD 4 Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0068015 và phiếu nhập kho số 725 - Kế toán định khoản: Nợ TK 1523: 1.072.000 Nợ TK 1331: 107.200 Có TK 111: 1.179.200 - Kế toán viết phiếu chi thanh toán - Căn cứ vào phiếu chi, kế toán ghi vào sổ nhật kí chung (Biểu 2.2.18) và Sổ cái TK 152 (Biểu 2.2.20) SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 64
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Công ty cổ phần container Việt Nam Mẫu số: S31-DN Địa chỉ: Số 11 - Võ Thị Sáu - Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƢỜI BÁN Đối tượng: Công ty TNHH Thanh Sang Tháng 12 năm 2010 Số hiệu Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Số dư Ngày, Thời hạn tháng Ngày, được ghi sổ Số hiệu tháng chiết khấu Nợ Có Nợ Có Số dƣ đầu kì 485.240.000 Số phát sinh trong kì 8/12 PN 713 8/12 Mua doăng tròn 1521 1.686.000 486.926.000 Thuế VAT tương ứng 133 168.600 487.094.600 Mua tay phanh 1521 18.985.000 506.079.600 Thuế VAT tương ứng 133 1.898.500 507.978.100 28/12 PC 778 28/12 Thanh toán = TM 1111 50.187.500 Cộng số phát sinh 50.187.500 22.738.100 Số dƣ cuối kì 457.790.600 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) Biểu 2.2.16. Sổ chi tiết TK 331 – Công ty TNHH Thanh Sang SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 65
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Công ty cổ phần Container Việt Nam Mẫu số: S32-DN Địa chỉ: Số 11 - Võ Thị Sáu - Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN VỚI NGƢỜI BÁN Tháng 12 năm 2010 STT Tên người bán Số dư đầu kì Số phát sinh Số dư cuối kì Nợ Có Nợ Có Nợ Có 1 Công ty TNHH Thanh Sang 485.240.000 50.187.500 22.738.100 457.790.600 2 Công ty TNHH Bình Minh 352.124.000 23.564.000 47.135.000 375.695.000 3 Công ty TNHH Huy Hoàng 50.000.000 2.000.000 2.000.000 50.000.000 4 Công ty TNHH Thanh Hà 75.000.000 38.970.000 87.540.000 123.570.000 5 Công ty Điện lực Hải Phòng 14.146.000 14.146.000 - - . Cộng 1.162.863.094 128.867.500 2.545.380.606 3.579.376.200 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) Biểu 2.2.17. Bảng tổng hợp TK 331 SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 66
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Công ty cổ phần container Việt Nam Mẫu số: S03a – DN Số 11 - Võ Thị Sáu - Hải Phòng (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) TRÍCH SỔ NHẬT KÍ CHUNG Năm: 2010 Chứng từ Đã TK Số phát sinh Số Ngày, Diễn giải ghi ĐƯ Nợ Có hiệu tháng SC . PX 2/12 Xuất vòng bi 6211 875.000 702 1523 875.000 PN 8/12 Mua doăng tròn 1521 1.686.000 713 chưa trả tiền 133 168.600 331 1.854.600 PN 12/12 Mua vòng bi đã 1523 1.072.000 725 trả bằng tiền mặt 133 107.200 1111 1.179.200 PX 14/12 Xuất vòng bi 6211 670.000 715 1523 670.000 PT 15/12 Thu tiền mua 1111 11.260.000 813 hàng từ T11của 1311 11.260.000 công ty Nam Huy PX 17/12 Xuất kho doăng 6211 1.686.000 720 tròn 1521 1.686.000 PT 18/12 Rút tiền gửi nhập 1111 200.000.000 832 quỹ 1121 200.000.000 PN 23/12 Mua ccdc chưa trả 153 162.086.000 728 tiền 133 16.208.600 331 178.294.600 PN 25/12 Mua doăng tròn 1521 8.775.000 732 nhập kho trả = 133 877.500 TM 1111 9.652.500 Cộng trang sổ 805.733.123.296 805.733.123.296 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.2.18. Trích Sổ nhật kí chung tháng 12 năm 2010 SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 67
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Công ty cổ phần container Việt Nam Mẫu số: S03b – DN Số 11 - Võ Thị Sáu - Hải Phòng (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán NKC) Năm: 2010 Tên tài khoản: Phải trả người bán Số hiệu: 331 Chứng từ TK Số phát sinh Diễn giải ĐƯ Số hiệu Ngày, Nợ Có tháng Số dƣ đầu kì 1.162.863.094 Số phát sinh T12 PN 713 8/12 Mua doăng tròn 1521 1.686.000 133 168.600 PN 715 8/12 Mua phớt 1521 9.870.000 133 987.000 PN 728 23/12 Mua ccdc 153 162.086.000 133 16.208.600 PN 730 27/12 Mua vòng bi 1523 1.890.000 133 189.000 PC 778 28/12 Thanh toán = TM 1111 50.187.500 Thanh toán = 1121 78.680.000 TGNH Cộng phát sinh 128.867.500 2.545.380.606 Số dƣ cuối kì 3.579.376.200 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.2.19: Trích Sổ cái TK 331 Công ty cổ phần container Việt Nam Mẫu số: S03b – DN Số 11 - Võ Thị Sáu - Hải Phòng (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 68
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán NKC) Năm: 2010 Tên tài khoản: Nguyên vật liệu Số hiệu: 152 Chứng từ TK Số phát sinh Số hiệu Ngày, Diễn giải ĐƯ Nợ Có tháng Số dƣ đầu kì 2.220.832.001 Số phát sinh T12 PX 702 2/12 Xuất vòng bi 6211 875.000 PN 713 8/12 Mua doăng tròn 331 1.686.000 chưa trả tiền PN 725 12/12 Mua vòng bi đã trả 1111 1.072.000 bằng tiền mặt PX 715 14/12 Xuất vòng bi 6211 670.000 PX 720 17/12 Xuất kho doăng 6211 1.686.000 tròn PN 732 25/12 Mua doăng tròn 1111 8.775.000 nhập kho trả = TM PN 734 27/12 Mua phớt trả bằng 1121 130.165.115 TGNH . Cộng phát sinh 50.724.883.840 42.198.964.161 Số dƣ cuối kì 10.746.751.680 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.2.20: Trích Sổ cái TK 152 SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 69
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.4.2. Kế toán tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu: * Xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất: Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi: Nợ TK 621: Có TK 152: Ví dụ 11: Tiếp VD 6 Căn cứ vào phiếu xuất kho số 720 - Kế toán định khoản: Nợ TK 6211: 1.686.000 Có TK 1521: 1.686.000 - Kế toán ghi vào Sổ nhật kí chung (Biểu 2.2.18) - Từ sổ nhật kí chung, kế toán ghi vào Sổ cái TK 621 (Biểu 2.2.21) * Xuất kho nguyên vật liệu cho quản lý doanh nghiệp: Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi: Nợ TK 642: Có TK 152: * Xuất kho nguyên vật liệu cho quản lý phân xưởng: Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi: Nợ TK 627: Có TK 152: * Trường hợp mua vật tư về xuất thẳng cho sản xuất: Khi mua vật tư về xuất thẳng cho các phân xưởng, kế toán sẽ định khoản: Nợ TK 621: Nợ TK 133: Có TK 111, 112, 331 SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 70
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Công ty cổ phần container Việt Nam Mẫu số: S03b – DN Số 11 - Võ Thị Sáu - Hải Phòng (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán NKC) Năm: 2010 Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Số hiệu: 621 Chứng từ Số Số phát sinh Số hiệu Ngày, Diễn giải hiệu Nợ Có tháng TKĐƯ Số dƣ đầu năm Số phát sinh T12 PX 702 2/12 Xuất vòng bi 1523 875.000 PX 705 5/12 Xuất doăng tròn 1521 32.400.000 PX 715 14/12 Xuất vòng bi 1523 670.000 PX 720 17/12 Xuất doăng tròn 1521 1.686.000 PX 721 17/12 Xuất kim phun 1521 8.450.000 . 31/12 Kết chuyển cpsx 154 985.931.926 Cộng phát sinh 985.931.926 985.931.926 Số dƣ cuối kì Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên, đóng dấu) Biểu 2.2.21. Trích Sổ cái TK 621 SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 71
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 2.2.5. Công tác kiểm kê nguyên vật liệu Cũng như các doanh nghiệp khác, theo quy định của Nhà nước mỗi năm công ty cổ phần Container Việt Nam (Viconship) tiến hành kiểm kê hàng tồn kho, và các tài sản khác một lần vào cuối năm. Mục đích của việc kiểm kê vật liệu, công cụ dụng cụ là để xác định lại số lượng, giá trị và chất lượng của vật tư trong kho, phát hiện chênh lệch giữa sổ sách với thực tế nhằm bảo vệ tài sản và chấn chỉnh công tác quản lý vật liệu ở công ty. Trước mỗi lần kiểm kê, được sự thông báo của hội đồng kiểm kê, thủ kho phải hoàn tất thẻ kho để tạo điều kiện cho kiểm kê. Đồng thời, ở phòng kế toán, các sổ kế toán về vật liệu đều được khoá sổ sau khi kế toán tính ra giá trị tồn kho của vật liệu. Thông qua việc cân, đo, đong, đếm Hội đồng kiểm kê phát hiện kết quả kiểm kê trên Biên bản kiểm kê vật tư. Căn cứ vào biên bản kiểm kê này, giám đốc công ty cùng với hội đồng kiểm kê sẽ có những quyết định xử lý thích hợp như: thanh lý, nhượng bán, quyết định đòi bồi thường nếu cá nhân làm mất hoặc hỏng Căn cứ vào các biên bản xử lý kết quả kiểm kê kế toán tiến hành ghi sổ. Nhìn chung công tác quản lý vật liệu của công ty là khá tốt nên không có trường hợp mất mát, chỉ có một vài trường hợp thiếu, bị hư hỏng do nguyên nhân khách quan. Ví dụ 10: Theo kết quả kiểm kê nguyên vật liệu ngày 31/12/2010, Hội đồng kiểm kê lập Biên bản kiểm kê vật liệu (Biểu 2.3.1) SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 72
- Trường ĐHDL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Đơn vị: Công ty cổ phần container Việt Nam Mẫu số: 05-VT Địa chỉ: Số 11 - Võ Thị Sáu - Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƢ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Năm: 2010 - Thời điểm kiểm kê: 9h00 ngày 31 tháng 12 năm 2010 - Ban kiểm kê gồm: + Ông: Bùi Trung Kiên – Phòng PC – Trưởng ban kiểm kê + Bà: Nguyễn Thị Nhung – Thủ kho - Ủy viên + Bà: Phạm Hoàng Lan – Kế toán vật tư - Ủy viên Đã kiểm kê cho những mặt hàng dưới đây: Theo sổ kế toán Theo kiểm kê Chênh lệch Phẩm chất Kém Mất Tên nhãn hiệu, Đơn vị SL TT SL TT Thừa Thiếu Còn tốt phẩm phẩm STT quy cách vật tư tính SL TT SL TT 100% chất chất 1 Doăng tròn Cái 17 17 - - x 2 Vòng bi Vòng 13 13 - - x 3 Phớt Cái 25 25 - - x 4 Vít Cái 300 300 - - x Kết luận của ban kiểm kê: Tất cả vật liệu còn tốt 100%, không có chênh lệch giữa sổ sách và kế quả kiểm kê. Giám đốc Kế toán trưởng Thủ kho Trưởng ban kiểm kê (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) Biểu 2.3.1. Trích biên bản kiểm kê nguyên vật liệu năm 2010 SV: Phan Thị Thương Thương _ Lớp: QT 1102K 73